Wikibooks viwikibooks https://vi.wikibooks.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.47.0-wmf.16 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikibooks Thảo luận Wikibooks Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Trẻ em Thảo luận Trẻ em Nấu ăn Thảo luận Nấu ăn TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Giải phẫu và Sinh lý học Động vật 0 110495 542788 2026-08-18T13:59:24Z DeutschMax 19700 Trang mới: “[[Image:Anatomy and Physiology cover.jpg|thumb|390px|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/28481088@N00/290148609/ tanakawho] cc by]] Các điều dưỡng viên thú y cần phải có một nền tảng vững chắc về cấu trúc và cơ chế hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Từ đó, họ mới có thể hiểu rõ được những tác động tiêu cực của các loại mầm bệnh và chấn thương, cũng như những phương…” 542788 wikitext text/x-wiki [[Image:Anatomy and Physiology cover.jpg|thumb|390px|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/28481088@N00/290148609/ tanakawho] cc by]] Các điều dưỡng viên thú y cần phải có một nền tảng vững chắc về cấu trúc và cơ chế hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Từ đó, họ mới có thể hiểu rõ được những tác động tiêu cực của các loại mầm bệnh và chấn thương, cũng như những phương pháp điều trị tối ưu nhất. Cuốn sách này miêu tả cấu trúc và cơ chế hoạt động của cơ thể động vật, ưu tiên lấy ví dụ từ các loài thường gặp trong thực hành thú y thực tế. Nội dung cuốn sách được hệ thống hóa qua 16 chương: *[[/Các chất hoá học|Các chất hoá học]] *[[/Phân loại|Phân loại]] *[[/Tế bào|Tế bào]] *[[/Tổ chức cơ thể|Tổ chức cơ thể]] *[[/Da|Da]] *[[/Bộ xương|Bộ xương]] *[[/Hệ cơ|Hệ cơ]] *[[/Hệ tuần hoàn|Hệ tuần hoàn]] *[[/Hệ hô hấp|Hệ hô hấp]] *[[/Hệ bạch huyết|Hệ bạch huyết]] *[[/Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá|Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá]] *[[/Hệ tiết niệu|Hệ tiết niệu]] *[[/Hệ sinh dục|Hệ sinh dục]] *[[/Hệ thần kinh|Hệ thần kinh]] *[[/Các giác quan|Các giác quan]] *[[/Hệ nội tiết|Hệ nội tiết]] ==Các nguồn tài liệu bổ sung== *Phần [[/Chú giải thuật ngữ/]] cung cấp thông tin về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành sử dụng trong cuốn sách *Mỗi chương đều có phần [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals/Test_Yourselves "Test Yourself"] (Tự kiểm tra bản thân). *Có [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals phiếu bài tập] ở trên WikiEducator. *[http://www.wikivet.net/ WikiVet] - một wiki miễn phí dành cho sinh viên ngành thú y với một chuyên mục viết về giải phẫu và sinh lý học. *Sinh viên của Otago Polytechnic có thể truy cập [http://blackboard.tekotago.ac.nz/webapps/portal/frameset.jsp?tab=courses&url=/bin/common/course.pl?course_id=_519_1&bsession=311094&bsession_str=session_id%3D311094,user_id_pk1%3D,user_id_sos_id_pk2%3D,one_time_token%3D&bsession_md5=c32686303e7a3a2446b0b013b7a9115d các bài thuyết trình] của tài liệu này nhưng phải đăng nhập. ==Về cuốn sách== *[[/Lời nói đầu/]] *[[/Tác giả/]] *[[/Lời cảm ơn/]] *[[/Mục lục/]] __NOTOC__ __NOEDITSECTION__ hybfzd70cupmb1p7na27jkyw7bim926 542789 542788 2026-08-18T14:00:55Z DeutschMax 19700 542789 wikitext text/x-wiki [[Image:Anatomy and Physiology cover.jpg|thumb|390px|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/28481088@N00/290148609/ tanakawho] cc by]] Các điều dưỡng viên thú y cần phải có một nền tảng vững chắc về cấu trúc và cơ chế hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Từ đó, họ mới có thể hiểu rõ được những tác động tiêu cực của các mầm bệnh và chấn thương, cũng như những phương pháp điều trị tối ưu nhất. Cuốn sách này miêu tả cấu trúc và cơ chế hoạt động của cơ thể động vật, ưu tiên lấy ví dụ từ các loài thường gặp trong thực hành thú y thực tế. Nội dung cuốn sách được hệ thống hóa qua 16 chương: *[[/Các chất hoá học|Các chất hoá học]] *[[/Phân loại|Phân loại]] *[[/Tế bào|Tế bào]] *[[/Tổ chức cơ thể|Tổ chức cơ thể]] *[[/Da|Da]] *[[/Bộ xương|Bộ xương]] *[[/Hệ cơ|Hệ cơ]] *[[/Hệ tuần hoàn|Hệ tuần hoàn]] *[[/Hệ hô hấp|Hệ hô hấp]] *[[/Hệ bạch huyết|Hệ bạch huyết]] *[[/Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá|Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá]] *[[/Hệ tiết niệu|Hệ tiết niệu]] *[[/Hệ sinh dục|Hệ sinh dục]] *[[/Hệ thần kinh|Hệ thần kinh]] *[[/Các giác quan|Các giác quan]] *[[/Hệ nội tiết|Hệ nội tiết]] ==Các nguồn tài liệu bổ sung== *Phần [[/Chú giải thuật ngữ/]] cung cấp thông tin về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong cuốn sách *Mỗi chương đều có phần [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals/Test_Yourselves "Test Yourself"] (Tự kiểm tra bản thân). *Có [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals phiếu bài tập] ở trên WikiEducator. *[http://www.wikivet.net/ WikiVet] - một wiki miễn phí dành cho sinh viên ngành thú y với một chuyên mục viết về giải phẫu và sinh lý học. *Sinh viên của Otago Polytechnic có thể truy cập [http://blackboard.tekotago.ac.nz/webapps/portal/frameset.jsp?tab=courses&url=/bin/common/course.pl?course_id=_519_1&bsession=311094&bsession_str=session_id%3D311094,user_id_pk1%3D,user_id_sos_id_pk2%3D,one_time_token%3D&bsession_md5=c32686303e7a3a2446b0b013b7a9115d các bài thuyết trình] của tài liệu này nhưng phải đăng nhập. ==Về cuốn sách== *[[/Lời nói đầu/]] *[[/Tác giả/]] *[[/Lời cảm ơn/]] *[[/Mục lục/]] __NOTOC__ __NOEDITSECTION__ qe7i8p45ajbr9xt76zzh0p8v6k6hmzm 542791 542789 2026-08-19T04:12:15Z DeutschMax 19700 542791 wikitext text/x-wiki [[Image:Anatomy and Physiology cover.jpg|thumb|390px|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/28481088@N00/290148609/ tanakawho] cc by]] Các điều dưỡng viên thú y cần phải có một nền tảng vững chắc về cấu trúc và cơ chế hoạt động sinh lý của cơ thể động vật. Từ đó, họ mới có thể hiểu rõ được những tác động tiêu cực của các mầm bệnh và chấn thương, cũng như những phương pháp điều trị tối ưu nhất. Cuốn sách này miêu tả cấu trúc và cơ chế hoạt động của cơ thể động vật, ưu tiên lấy ví dụ từ các loài thường gặp trong thực hành thú y thực tế. Nội dung cuốn sách được hệ thống hóa qua 16 chương: *[[/Các chất hoá học|Các chất hoá học]] *[[/Phân loại khoa học|Phân loại khoa học]] *[[/Tế bào|Tế bào]] *[[/Tổ chức cơ thể|Tổ chức cơ thể]] *[[/Da|Da]] *[[/Bộ xương|Bộ xương]] *[[/Hệ cơ|Hệ cơ]] *[[/Hệ tuần hoàn|Hệ tuần hoàn]] *[[/Hệ hô hấp|Hệ hô hấp]] *[[/Hệ bạch huyết|Hệ bạch huyết]] *[[/Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá|Hệ tiêu hoá và sự tiêu hoá]] *[[/Hệ tiết niệu|Hệ tiết niệu]] *[[/Hệ sinh dục|Hệ sinh dục]] *[[/Hệ thần kinh|Hệ thần kinh]] *[[/Các giác quan|Các giác quan]] *[[/Hệ nội tiết|Hệ nội tiết]] ==Các nguồn tài liệu bổ sung== *Phần [[/Chú giải thuật ngữ/]] cung cấp thông tin về ý nghĩa của các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong cuốn sách *Mỗi chương đều có phần [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals/Test_Yourselves "Test Yourself"] (Tự kiểm tra bản thân). *Có [http://www.wikieducator.org/The_Anatomy_and_Physiology_of_Animals phiếu bài tập] ở trên WikiEducator. *[http://www.wikivet.net/ WikiVet] - một wiki miễn phí dành cho sinh viên ngành thú y với một chuyên mục viết về giải phẫu và sinh lý học. *Sinh viên của Otago Polytechnic có thể truy cập [http://blackboard.tekotago.ac.nz/webapps/portal/frameset.jsp?tab=courses&url=/bin/common/course.pl?course_id=_519_1&bsession=311094&bsession_str=session_id%3D311094,user_id_pk1%3D,user_id_sos_id_pk2%3D,one_time_token%3D&bsession_md5=c32686303e7a3a2446b0b013b7a9115d các bài thuyết trình] của tài liệu này nhưng phải đăng nhập. ==Về cuốn sách== *[[/Lời nói đầu/]] *[[/Tác giả/]] *[[/Lời cảm ơn/]] *[[/Mục lục/]] __NOTOC__ __NOEDITSECTION__ bwvjhvbbx5npp73m1llfzr4o2ppmghn Giải phẫu và Sinh lý học Động vật/Các chất hoá học 0 110496 542790 2026-08-19T04:09:31Z DeutschMax 19700 Trang mới: “[[File:Anatomy and Physiology of Animals - 01 Chemicals.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/jurvetson/397768296/ jurvetson] CC-BY]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ biết được: * ký hiệu hóa học dùng để biểu thị các nguyên tố; * tên gọi của các phân tử phổ biến có trong tế bào động vật; * đặc tính của các ion và chất điện ly; * cấu trúc cơ bản củ…” 542790 wikitext text/x-wiki [[File:Anatomy and Physiology of Animals - 01 Chemicals.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/jurvetson/397768296/ jurvetson] CC-BY]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành chương này, bạn sẽ biết được: * ký hiệu hóa học dùng để biểu thị các nguyên tố; * tên gọi của các phân tử phổ biến có trong tế bào động vật; * đặc tính của các ion và chất điện ly; * cấu trúc cơ bản của carbohydrat kèm các ví dụ minh họa; * carbohydrat có thể được phân loại thành monosaccharide (đường đơn), disaccharide (đường đôi) và polysaccharide (đường đa); * cấu trúc cơ bản của chất béo kèm các ví dụ minh họa; * cấu trúc cơ bản của protein kèm các ví dụ minh họa; * chức năng của carbohydrat, lipid và protein trong tế bào và cơ thể động vật; * các loại thực phẩm cung cấp carbohydrat, lipid và protein trong khẩu phần ăn của động vật. ==Nguyên tố và nguyên tử== Các nguyên tố (những chất hóa học đơn giản nhất) cấu tạo nên cơ thể động vật đều được tạo thành từ các đơn vị cấu trúc cơ bản là nguyên tử. Những nguyên tố phổ biến nhất trong tế bào cùng ký hiệu hóa học tương ứng của chúng được trình bày trong bảng dưới đây. {| class="wikitable" style="width: 200px; margin: 0px auto 0px auto; text-align: center;" ! Nguyên tố || Ký hiệu |- | Calci || Ca |- | Carbon || C |- | Chlor || Cl |- | Đồng || Cu |- | Iod || I |- | Hydro || H |- | Sắt|| Fe |- | Magnesi || Mg |- | Nitơ || N |- | Oxy || O |- | Phosphor || P |- | Kali|| K |- | Natri || Na |- | Lưu huỳnh|| S |- | Kẽm|| Zn |} ==Hợp chất và phân tử== Một '''phân tử''' được hình thành khi hai hay nhiều '''nguyên tử''' liên kết với nhau. Một hợp chất được tạo thành khi hai hoặc nhiều nguyên tố khác nhau kết hợp theo một tỉ lệ khối lượng cố định. Lưu ý rằng một số nguyên tử không bao giờ tồn tại riêng lẻ dưới dạng độc lập. Ví dụ, '''oxy''' luôn tồn tại ở dạng phân tử gồm 2 nguyên tử oxy. (được ký hiệu là O<sub>2</sub>). Bảng dưới đây cho biết một số hợp chất phổ biến {| class="wikitable" style="width: 300px; margin: 0px auto 0px auto; text-align: center;" ! Hợp chất|| Ký hiệu |- | Calci carbonate || CaCO<sub>3</sub> |- | Carbon dioxide || CO<sub>2</sub> |- | Đồng (II) sulfat || CuSO<sub>4</sub> |- | Glucose || C<sub>6</sub>H<sub>12</sub>O<sub>6</sub> |- | Acid hydrochloric || HCl |- | Natri bicarbonat (baking soda) || NaHCO<sub>3</sub> |- | Natri chloride (muối ăn) || NaCl |- | Natri hydroxide || NaOH |- | Nước || H<sub>2</sub>O |} ==Phản ứng hoá học== Các phản ứng xảy ra khi các nguyên tử liên kết với nhau hoặc tách rời khỏi nhau. Trong quá trình này, các sản phẩm mới có tính chất hóa học khác biệt được tạo thành. Phản ứng hóa học có thể được biểu diễn bằng '''phương trình hóa học'''. Các chất tham gia thường được đặt ở phía bên trái của phương trình, còn các chất sản phẩm tạo thành nằm ở phía bên phải. Ví dụ * <math>\text{H}_2\text{O} + \text{CO}_2 \rightarrow \text{H}_2\text{CO}_3</math> ==Điện ly== Một số loại nguyên tử khi hòa tan trong nước biến thành các hạt mang điện tích gọi là '''ion'''. Một số trở thành ion mang điện tích dương, trong khi số khác trở thành ion mang điện tích âm. Các ion có thể mang 1, 2 hoặc đôi khi là 3 điện tích. Bảng dưới đây trình bày các ví dụ về ion mang điện tích dương và ion mang điện tích âm cùng với số lượng điện tích tương ứng của chúng. {| class="wikitable" style="width: 300px; margin: 0px auto 0px auto; text-align: center;" ! colspan="2" | Ion dương ! colspan="2" | Ion âm |- | H+ || Hydro || Cl- ||Chlor |- | Ca<sup>2</sup>+ || Calci || OH- || Hydroxyl |- | Na+ || Natri || HCO<sub>3</sub>- || Bicarbonate |- | K+ || Kali|| CO<sub>3</sub><sup>2</sup>- || Carbonate |- | Mg<sup>2</sup>+ || Magnesi || SO<sub>4</sub><sup>2</sup>- || Sulfat |- | Fe<sup>2</sup>+ || Sắt (2 điện tích) || PO<sub>4</sub><sup>3</sup>- || Phosphat |- | Fe<sup>3</sup>+ || Sắt (3 điện tích) || S<sup>2</sup>- || Sulfide |} Các ion dương và ion âm hút lẫn nhau để giữ các hợp chất liên kết chặt chẽ với nhau. Các ion đóng vai trò quan trọng trong tế bào vì chúng có khả năng dẫn điện khi hòa tan trong nước. Chất điện ly (hay chất điện giải, chất điện phân) là những chất khi tan trong nước phân ly thành các ion. ==Hợp chất hữu cơ và vô cơ== Các phân tử trong cơ thể động vật được chia thành hai nhóm: '''hợp chất vô cơ''' và '''hợp chất hữu cơ'''. Điểm khác biệt giữa hai nhóm này là nhóm vô cơ không chứa '''carbon''' (trừ một số ngoại lệ), còn nhóm hữu cơ thì có. Một số chất vô cơ gồm nước, natri chloride, kali hydroxide và calci phosphat. '''Nước''' là hợp chất vô cơ dồi dào nhất, chiếm hơn 60% thể tích tế bào và trên 90% thể tích các dịch cơ thể như máu. Nhiều chất hòa tan trong nước và tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong cơ thể đều xảy ra khi các chất đã được hòa tan trong môi trường nước. Các phân tử vô cơ khác giúp duy trì ổn định '''cân bằng acid/base (pH)''' cũng như nồng độ của máu và các dịch cơ thể khác (xem Chương 8). Một số hợp chất hữu cơ bao gồm '''carbohydrat''', '''protein''' và '''chất béo''' (lipid). Mọi phân tử hữu cơ đều chứa các nguyên tử carbon và chúng thường có kích thước lớn hơn, cấu trúc phức tạp hơn so với các hợp chất vô cơ. Điều này chủ yếu do mỗi nguyên tử carbon có khả năng liên kết tối đa với bốn nguyên tử khác. Vì vậy, các hợp chất hữu cơ có thể bao gồm từ một đến hàng nghìn nguyên tử carbon liên kết lại với nhau để tạo thành chuỗi thẳng, chuỗi nhánh hoặc dạng vòng (xem sơ đồ bên dưới). [[File:Anatomy and physiology of animals-organic compounds.jpg|center]] ==Carbohydrat== Tất cả các hợp chất carbohydrat đều bao gồm các nguyên tố chính là carbon, hydro và oxy; giống như nước (H<sub>2</sub>O), số nguyên tử hydro trong mỗi phân tử carbohydrat luôn gấp đôi số nguyên tử oxy. Carbohydrat là một nhóm lớn và đa dạng, trong đó bao gồm đường, tinh bột, glycogen, cellulose... Trong một khẩu phần ăn, carbohydrat cung cấp cho động vật phần lớn năng lượng, đồng thời trong cơ thể động vật, chúng cũng đảm nhận vai trò vận chuyển và dự trữ năng lượng. Dựa vào kích thước phân tử, các hợp chất carbohydrat được chia làm ba nhóm lớn: '''monosaccharide''' (đường đơn), '''disaccharide''' (đường đôi) và '''polysaccharide''' (đường đa). '''Monosaccharide''' là những phân tử carbohydrate nhỏ nhất. Monosaccharide quan trọng nhất là glucose; đây là chất cung cấp phần lớn năng lượng cho tế bào. '''Disaccharide''' được hình thành khi 2 phân tử monosaccharide liên kết với nhau. Sucrose (đường ăn), maltose và lactose (đường sữa) là ba disaccharide quan trọng. Chúng được phân giải thành các monosaccharide nhờ các enzyme tiêu hóa trong ruột. '''Polysaccharide''' (như tinh bột, glycogen và cellulose...) được tạo thành từ nhiều phân tử monosaccharide liên kết với nhau. Khác với monosaccharide và disaccharide, các polysaccharide không có vị ngọt và hầu hết đều không tan trong nước. {{multiple image |align=center |image1=Alpha-D-Glucopyranose.svg |alt1=Glucose |caption1=Glucose |width1=164 |image2=Lactose Haworth.svg |alt2=Lactose |width2=202 |caption2=Disaccharide (Lactose) }} :*Thực vật chủ yếu dùng '''tinh bột''' để dự trữ năng lượng thu nhận từ Mặt Trời. Tinh bột được tìm thấy trong các loại hạt như đại mạch và các loại củ như khoai tây. :*'''Glycogen''' là loại polysaccharide được động vật dùng để dự trữ năng lượng; glycogen cũng được tìm thấy trong gan và các cơ xương (cơ vân). :*'''Cellulose''' tạo nên thành tế bào cứng cáp của thực vật. Các loài động vật có vú không thể tự tiêu hóa được chất này. Bò và ngựa có thể tiêu hoá cellulose nhờ sự trợ giúp của các vi khuẩn sống trong các bộ phận tiêu hóa của chúng. [[Image:Anatomy and physiology of animals-Polysaccharides.jpg|center]] ==Chất béo== '''Chất béo (lipid)''' là một trong những thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất bao quanh tế bào và chúng cũng đóng vai trò tạo thành lớp mỡ cách nhiệt dưới da. Chất béo là nguồn chứa nhiều năng lượng. Khi tiêu thụ 1 gram chất béo trong chế độ ăn, lượng năng lượng được cung cấp gấp hơn hai lần so với carbohydrat hoặc protein. Giống như carbohydrat, các thành phần chính của chất béo gồm carbon, hydro và oxy, nhưng khác với carbohydrate, trong phân tử chất béo, không có tỷ lệ cố định nào giữa số lượng nguyên tử hydro và oxy. Đa số các chất béo và dầu mà động vật tiêu thụ trong chế độ ăn là '''triglyceride''' hay còn gọi là '''chất béo trung tính'''. Các đơn vị cấu tạo nên triglyceride gồm 3 acid béo liên kết với một phân tử glycerol. Khi chất béo được tiêu hoá, các enzyme tiêu hóa sẽ phân giải chất béo trở lại thành các acid béo và glycerol riêng rẽ. '''Acid béo''' được chia làm hai loại chính: acid béo bão hoà và chưa bão hoà. '''Acid béo bão hòa''' có khung carbon chỉ chứa các liên kết đơn và mang tối đa số nguyên tử hydro có thể; loại này chiếm tỷ lệ cao trong mỡ động vật gia súc và các sản phẩm từ sữa, nên thường ở dạng rắn ở nhiệt độ phòng. Ngược lại, '''acid béo chưa bão hoà''' chứa ít nhất một liên kết đôi giữa các nguyên tử carbon nên chứa ít hydro hơn; chúng chiếm phần lớn trong dầu thực vật, dầu cá và mỡ gia cầm, khiến chúng thường tồn tại ở dạng lỏng ở nhiệt độ phòng. Phospholipid là các lipid có chứa nhóm phosphat. Chúng đóng vai trò quan trọng trong sự cấu thành màng sinh chất của tế bào. [[Image:Triglyceride.JPG|left]] [[Image:Chain of amino acids.jpg|center]] ==Protein== '''Protein''' là một trong các nhóm hợp chất hữu cơ chính trong tế bào. Các nguyên tố cốt lõi trong protein gồm C, H, O và N (nitơ). Nhiều loại protein còn chứa cả '''lưu huỳnh''' và '''phospho'''. Trong tế bào, protein là một trong các thành phần quan trọng cấu tạo nên màng sinh chất. Vai trò của hầu hết các protein trong cơ thể là làm '''enzyme'''. Enzyme là các phân tử đóng vai trò là chất xúc tác sinh học, cần thiết cho các phản ứng hóa sinh diễn ra. Trong da, lông vũ và tóc có chứa một loại protein có tên '''keratin'''. Ngoài ra, protein còn xuất hiện trong các mô cơ, trong các kháng thể và một số hormone. Protein được xây dựng từ các chuỗi dài gồm các phân tử nhỏ hơn gọi là '''acid amin.''' Có 20 loại acid amin phổ biến; số lượng và thứ tự sắp xếp khác nhau của chúng tạo nên vô số các loại protein riêng biệt tồn tại trong cơ thể động vật. Các chuỗi acid amin dài thường liên kết với các chuỗi acid amin khác. Phân tử protein tạo ra từ sự liên kết này có thể xoắn, cuộn tròn và gập lại để tạo nên một cấu trúc không gian 3 chiều phức tạp. Lấy làm ví dụ, hãy xem sơ đồ của protein lysozyme bên dưới. Nhìn như vậy thôi, đây vẫn được coi là một protein nhỏ và tương đối đơn giản. [[Image:Protein conformation.jpg|center]] Chính hình dạng không gian này quyết định cách thức protein hoạt động trong tế bào, đặc biệt là khi chúng đóng vai trò làm enzyme. Nếu vì bất kỳ lý do gì mà hình dạng này bị biến đổi, protein sẽ ngừng hoạt động. Sự biến đổi đó chính là những gì xảy ra khi protein bị đun nóng hoặc đặt trong dung dịch quá acid hay quá kiềm. Hãy tưởng tượng những gì xảy ra với lòng trắng trứng khi được nấu chín. Lòng trắng trứng chứa protein albumin; khi nấu chín, albumin sẽ bị biến đổi hoặc '''biến tính''' vĩnh viễn do nhiệt độ. Tác động tàn phá của nhiệt độ đối với enzyme là một trong những lý do khiến động vật tử vong khi tiếp xúc với nhiệt độ cao. Trong chế độ ăn của động vật, protein được tìm thấy trong thịt, các sản phẩm từ sữa, các loại hạt, quả hạt và các loài cây họ đậu như đậu nành. Khi các enzyme trong đường tiêu hóa tiêu hóa protein, chúng phân giải protein thành các acid amin riêng lẻ - các phân tử đó đủ nhỏ để được hấp thu vào máu. ==Tóm tắt== * Ion là các hạt mang điện tích, và chất điện ly là những chất khi hòa tan vào nước sẽ phân ly ra các ion, giúp cho dung dịch đó có khả năng dẫn điện. * Carbohydrat có cấu tạo chính từ carbon cùng với hydro và oxy (theo cùng tỷ lệ như trong nước, tỉ lệ 2:1) liên kết với nhau. Tế bào chủ yếu sử dụng carbohydrat để cung cấp năng lượng. * Chất béo cũng có cấu tạo chính từ carbon, hydro và oxy. Chúng là nguồn năng lượng dồi dào, đồng thời được sử dụng để cách nhiệt/giữ nhiệt. * Protein là vật liệu xây dựng của cơ thể, và cũng đóng vai trò làm enzyme. Khi đóng vai trò làm enzyme, protein giúp các phản ứng hoá sinh trong tế bào diễn ra. Chúng chứa nitơ, carbon, hydro và oxy. * Nhiều protein còn chứa cả lưu huỳnh và phospho. ==Phiếu bài tập== [http://www.wikieducator.org/Chemicals_Worksheet Phiếu bài tập về Các chất hoá học trong Tế bào] (bằng Tiếng Anh) ==Tự kiểm tra bản thân== 1. Sự khác biệt giữa nguyên tử và phân tử là gì? 2. Tên hóa học của baking soda là gì? Và công thức hóa học của nó? 3. Viết phương trình phản ứng phân hủy acid carbonic thành nước và carbon dioxide. 4. Dung dịch muối ăn trong nước là một ví dụ về chất điện ly. Những ion nào có mặt trong dung dịch này? 5. Nguyên tố nào luôn luôn có mặt trong protein nhưng thường không có trong chất béo hoặc carbohydrate? 6. Liệt kê 3 điểm khác nhau giữa glucose và glycogen. 7. Cái nào sẽ cung cấp cho bạn nhiều năng lượng nhất – một gam đường hay một gam bơ? 8. Tại sao các hợp chất hữu cơ thường có xu hướng phức tạp và kích thước lớn hơn các hợp chất vô cơ? [[/Câu trả lời cho phần Tự kiểm tra bản thân/]] ==Trang web== * [http://darwin.baruch.cuny.edu/bio1003/organic_background.html Khảo sát các hợp chất hữu cơ trong thế giới sống] (bằng Tiếng Anh) Một bài tóm tắt về carbohydrat, chất béo và protein. ==Chú giải thuật ngữ== * [http://vi.wikibooks.org/wiki/Giải_phẫu_và_Sinh_lý_học_Động_vật/Chú_giải_thuật_ngữ Phần chú giải] {{BookCat}} 98yowide8znbyx24jh0c97mq8usjql8 Giải phẫu và Sinh lý học Động vật/Phân loại khoa học 0 110497 542792 2026-08-19T05:40:33Z DeutschMax 19700 Trang mới: “[[File:Anatomy and Physiology of Animals - 02 Classification.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/grrphoto/307172203 R'Eyes] cc by]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành phần này, bạn cần: * biết cách viết tên khoa học của động vật sao cho đúng quy cách. * biết rằng động vật thuộc giới Động vật và giới này được chia thành các ngành, lớp, bộ và họ. * nắm được định nghĩa c…” 542792 wikitext text/x-wiki [[File:Anatomy and Physiology of Animals - 02 Classification.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/grrphoto/307172203 R'Eyes] cc by]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành phần này, bạn cần: * biết cách viết tên khoa học của động vật sao cho đúng quy cách. * biết rằng động vật thuộc giới Động vật và giới này được chia thành các ngành, lớp, bộ và họ. * nắm được định nghĩa của loài. * biết được ngành và lớp của các loài động vật phổ biến thường gặp trong cuốn sách. ==Đặt tên và phân loại sinh vật== '''Phân loại khoa học''' là quá trình được các nhà khoa học sử dụng nhằm mục đích hiểu và sắp xếp khoảng 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên hành tinh. Quá trình này được thực hiện bằng cách mô tả, đặt tên và xếp các loài động vật vào các nhóm khác nhau. Với tư cách là các điều dưỡng viên thú y, bạn sẽ chủ yếu quan tâm đến giới Động vật, nhưng đừng quên rằng động vật phụ thuộc vào giới Thực vật để có thức ăn duy trì sự sống. Ngoài ra, nhiều bệnh mà động vật gặp phải lại do các sinh vật thuộc các giới khác gây ra — bao gồm nấm, vi khuẩn và các sinh vật nguyên sinh. Có hơn 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên Trái Đất, từ các vi khuẩn nhỏ bé và đơn giản đến các loài động vật có vú to lớn và phức tạp. Từ những thời kỳ sớm nhất khi con người nghiên cứu thế giới tự nhiên, họ đã đặt tên cho các sinh vật này và xếp chúng vào các nhóm khác nhau dựa trên những điểm tương đồng và khác biệt của chúng. ==Đặt tên động vật== Tất nhiên chúng ta đều biết con mèo, con chó hay con cá voi là như thế nào, nhưng trong một số tình huống, việc sử dụng tên gọi thông thường (tên dân dã) cho động vật có thể gây ra sự nhầm lẫn. Rắc rối phát sinh vì người dân ở các quốc gia khác nhau và đôi khi ngay trong cùng một quốc gia, lại có những tên gọi thông thường khác nhau cho cùng một loài động vật. Ví dụ, một con mèo có thể được gọi là cat, chat, Katze, gato, katt, hay moggie, tùy thuộc vào ngôn ngữ bạn sử dụng. Để thêm phần rối rắm, đôi khi cùng một tên gọi lại được dùng để chỉ các loài động vật hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, tên 'gopher' được dùng để chỉ sóc đất, loài gặm nhấm (chuột gopher), chuột chũi. Trong khi đó, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, 'gopher' còn được dùng để chỉ một loài rùa. Đây chính là lý do tại sao tất cả các loài động vật đều được đặt một '''tên khoa học''' hoặc một '''danh pháp hai phần''' chính thức. Thật không may, những cái tên này luôn được viết bằng tiếng Latinh. Ví dụ: * Chuột đen: ''Rattus rattus'' * Người: ''Homo sapiens'' * Mèo nhà: ''Felis domesticus'' * Chó nhà: ''Canis familiaris'' Như bạn có thể thấy từ các ví dụ trên, có những quy tắc nhất định về cách viết tên khoa học: * Tên khoa học luôn gồm '''2 phần'''. * Phần thứ nhất là tên '''chi''' và luôn được viết với chữ cái đầu '''viết hoa'''. * Tên thứ hai là tên '''loài''' và luôn được viết bằng chữ '''viết thường'''. * Tên khoa học luôn được '''in nghiêng'''. Khi viết một văn bản, lần đầu tiên bạn đề cập đến một sinh vật, bạn nên viết đầy đủ toàn bộ tên của nó. Nếu bạn muốn tiếp tục đề cập đến cùng sinh vật đó, bạn có thể viết tắt tên chi thành chỉ một chữ cái đầu tiên. Do đó, “Canis familiaris” trở thành “C. familiaris” ở lần thứ hai và những lần tiếp theo bạn nhắc đến nó. ==Phân loại các sinh vật sống== Để sắp xếp và hiểu được vô số các sinh vật sống, người ta đã xếp chúng vào các nhóm khác nhau. Phương pháp đã được các nhà sinh học thống nhất sử dụng và được gọi là '''hệ thống phân loại'''. Hệ thống này dựa trên giả định rằng quá trình tiến hóa, qua hàng thiên niên kỷ, đã tạo ra những thay đổi chậm chạp biến các sinh vật đơn bào đơn giản thành các sinh vật đa bào phức tạp và tạo ra sự đa dạng sinh học kinh ngạc của các hình thái sống trên Trái Đất. Hệ thống phân loại giúp phản ánh các mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật. Ban đầu, sự phân loại chỉ dựa hoàn toàn vào hình thái xuất hiện bên ngoài của sinh vật. Tuy nhiên, sự phát triển của các kỹ thuật mới đã thúc đẩy tri thức khoa học của chúng ta tiến xa hơn. Kính hiển vi quang học và sau đó là kính hiển vi điện tử đã cho phép chúng ta quan sát được những cấu trúc nhỏ nhất, và hiện nay các kỹ thuật so sánh ADN đã bắt đầu làm sáng tỏ hơn nữa mối quan hệ giữa các sinh vật. Dưới ánh sáng của những tiến bộ tri thức này, hệ thống phân loại đã trải qua vô số lần điều chỉnh theo thời gian. Hiện tại, hầu hết các nhà sinh học chia thế giới sống thành 5 giới, cụ thể là: * vi khuẩn * nguyên sinh vật * nấm * thực vật * động vật Ở đây, chúng ta hầu như chỉ quan tâm đến giới Động vật. Tuy nhiên, chúng ta không được quên rằng vi khuẩn, nguyên sinh vật và nấm gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến động vật. Ngoài ra, tất cả động vật đều phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào thế giới thực vật để lấy chất dinh dưỡng. ==Giới Động vật== Vậy động vật là gì? Nếu chúng ta đối mặt với một loài động vật mà chúng ta chưa từng thấy trong đời bao giờ, làm sao chúng ta biết nó không phải là một cái cây hay thậm chí là một loài nấm? Động vật: * Ăn các chất hữu cơ (thực vật hoặc các động vật khác) * Di chuyển để tìm kiếm thức ăn * Đưa thức ăn vào trong cơ thể rồi mới tiêu hóa * Và hầu hết sinh sản bằng cách thụ tinh cho trứng bằng tinh trùng Tất cả những loài này đều là thành viên của nhóm được gọi là '''động vật có xương sống''' và động vật có vú chỉ chiếm khoảng 8% trong nhóm này. Sơ đồ ở trang tiếp theo thể hiện tỷ lệ phần trăm của các kiểu động vật có xương sống khác nhau. [[Image:Proportions of different kinds of vertebrate.JPG|center]] Tuy nhiên, thuật ngữ "động vật" bao hàm nhiều hơn chỉ nhóm động vật có xương sống. Trên thực tế, nhóm này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong toàn bộ giới Động vật. Hãy xem biểu đồ dưới đây; biểu đồ này thể hiện tỷ lệ phần trăm số loài của từng nhóm động vật so với tổng số loài trong toàn bộ giới Động vật. Hãy chú ý đến kích thước nhỏ bé của phần đại diện cho động vật có xương sống! Tất cả các động vật khác trong giới Động vật là những loài '''động vật không xương sống'''. Nhóm này bao gồm giun, hải quỳ, sao biển, ốc sên, cua, nhện và côn trùng. Vì hơn 90% động vật không xương sống là côn trùng, chẳng thể trách người ta lo ngại rằng côn trùng một ngày nào đó có thể thống trị thế giới! [[Image:Fraction of vertebrates within the animal kingdom.jpg|center]] ==Phân loại động vật có xương sống== Như chúng ta đã thấy ở trên, Động vật có xương sống được chia thành 5 nhóm (hay đúng hơn là 5 lớp), cụ thể là: * Cá * Lưỡng cư (như ếch, cóc...) * Bò sát (như rắn, cá sấu...) * Chim * Thú (Động vật có vú) Các lớp này đều được phân chia dựa trên những đặc điểm tương đồng. Ví dụ, tất cả các loài động vật có vú đều có bộ xương tương tự nhau, có lông mao trên cơ thể, là sinh vật hằng nhiệt và nuôi con bằng sữa mẹ. Lớp Thú gồm 3 '''phân lớp''': * '''Thú đơn huyệt''' (thú mỏ vịt và thú lông nhím) * '''Thú có túi''' (ví dụ như kangaroo...) * '''Thú thật sự''' (thú có nhau thai) Bên trong phân lớp chứa các loài thú thật sự, có các nhóm phân loại nhỏ hơn gọi là '''bộ''' bao gồm những loài có đặc điểm tương đồng hoặc quan hệ họ hàng gần gũi với nhau hơn so với các bộ khác. Ví dụ về 6 bộ động vật có vú được đưa ra dưới đây: * Bộ Gặm nhấm (Rodentia) (Chuột cống và chuột nhắt) * Bộ Ăn thịt (Carnivora) (Mèo, chó, gấu và hải cẩu) * Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) (Heo/Lợn, cừu, trâu bò, linh dương) * Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla) (Ngựa, lừa, ngựa vằn) * Phân thứ bộ Cá voi (Cetacea) (Cá voi, bò biển) * Bộ Linh trưởng (Khỉ, vượn/khỉ dạng người, con người) Bên trong mỗi bộ lại có nhiều họ (families) khác nhau. Ví dụ, trong bộ Ăn thịt bao gồm các họ: * Họ Chó (Canidae) (các loài thú ăn thịt dạng chó) * Họ Mèo (Felidae) (các loài thú ăn thịt dạng mèo) Bên trong mỗi họ lại gồm các chi. Ví dụ, trong họ Mèo (Felidae) có chi Mèo (Felis) bao gồm các loài mèo nhà và mèo nhỏ. Đồng thời, trong họ này cũng có các chi khác chứa báo gấm/báo đen, linh miêu và hổ răng kiếm! Các đơn vị cuối cùng và nhỏ nhất trong hệ thống phân loại là loài. Định nghĩa của một loài là một nhóm động vật có thể giao phối thành công và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. Điều này có nghĩa là tất cả mèo nhà đều thuộc loài ''Felis domesticus'', bởi vì tất cả các giống mèo dù là mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi hay mèo nhà thông thường đều có thể lai phối với nhau. Tuy nhiên, mèo nhà không thể giao phối thành công với sư tử (''Felis leo''), hổ (''Felis tigris'') hay báo đốm (''Felis onca''), vì vậy những loài này được xếp vào các loài riêng biệt. Ngay cả trong cùng một loài, vẫn có thể có những nhóm cá thể mang sự khác biệt khá lớn về ngoại hình nhưng vẫn giao phối thành công với nhau. Chúng ta gọi những nhóm cá thể này là các '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể''' khác nhau. Ví dụ, có rất nhiều giống chó khác nhau từ chó đốm đến Chihuahua, hoặc các giống mèo, từ mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi cho đến mèo nhà lông ngắn, nhưng tất cả các giống này đều có thể lai phối với nhau. Thông thường, những giốngnày được tạo ra bằng phương pháp '''chọn lọc nhân tạo''', nhưng các giống cũng có thể xuất hiện trong tự nhiên khi các nhóm động vật bị chia cắt bởi một dãy núi hoặc biển cả và đã phát triển các đặc điểm khác nhau qua những khoảng thời gian dài. Chung quy lại, hệ thống phân loại gồm 7 cấp độ phân loại sinh học xếp từ lớn đến bé: '''G'''iới – '''N'''gành – '''L'''ớp – '''B'''ộ – '''H'''ọ – '''C'''hi – '''L'''oài Bạn có thể sử dụng câu "'''Gặp Nhau Là Bạn, Hỏi Chi Lạ?'''" để nhớ các cấp độ phân loại, hoặc bạn cũng có thể tự tạo ra một cách nhớ riêng cho mình ==Tóm tắt== * Tên khoa học của một loài động vật gồm hai phần, tên '''chi''' và tên '''loài'''. Tên phải được viết '''in nghiêng'''. * Động vật được chia thành '''động vật có xương sống''' và '''động vật không xương sống'''. * Hệ thống phân loại có các cấp độ phân loại xếp từ lớn đến bé như sau: '''ngành''', '''lớp''', '''bộ''', '''họ''', '''chi''' và '''loài'''. * Các loài động vật có lông mao và tiết sữa nuôi con đều thuộc lớp '''Thú'''. * Các cá thể trong cùng một '''loài''' có thể giao phối và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. * Các nhóm nhỏ hơn bên dưới cấp loài bao gồm '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể'''. ==Phiếu bài tập== Làm các bài tập trong [http://www.wikieducator.org/Classification_Worksheet phiếu bài tập này] để học cách viết tên khoa học và phân loại các động vật khác nhau. ==Tự kiểm tra bản thân== 1a) Đúng hay Sai. Tên này có được viết đúng hay không? trichosurus Vulpecula 1b) Bạn cần phải thay đổi những gì? 2. Sắp xếp lại các nhóm sau theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất: :a) ô tô | ô tô máy dầu (diesel) | phương tiện xe cơ giới | chiếc Toyota máy dầu của tôi | giao thông vận tải :b) Lớp | Loài | Ngành | Chi (Giống) | Bộ | Giới | Họ ==Trang web== *https://animaldiversity.org/ Cẩn thận nhé! Bạn có thể lãng phí cả ngày chỉ để khám phá trang web tuyệt vời này đấy. Hãy chọn một loài động vật hoặc một nhóm động vật mà bạn muốn tìm hiểu, bạn sẽ không chỉ thấy được vị trí phân loại của chúng mà còn cả hình ảnh cùng thông tin chi tiết về sự phân bố, tập tính và tình trạng bảo tồn v.v. ==Chú giải thuật ngữ== *[http://vi.wikibooks.org/wiki/Giải_phẫu_và_Sinh_lý_học_Động_vật/Chú_giải_thuật_ngữ Phần chú giải] {{BookCat}} ij1i2z46p5kknr9j11o8adfrua35ocl 542793 542792 2026-08-19T05:41:51Z DeutschMax 19700 /* Phân loại động vật có xương sống */ 542793 wikitext text/x-wiki [[File:Anatomy and Physiology of Animals - 02 Classification.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/grrphoto/307172203 R'Eyes] cc by]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành phần này, bạn cần: * biết cách viết tên khoa học của động vật sao cho đúng quy cách. * biết rằng động vật thuộc giới Động vật và giới này được chia thành các ngành, lớp, bộ và họ. * nắm được định nghĩa của loài. * biết được ngành và lớp của các loài động vật phổ biến thường gặp trong cuốn sách. ==Đặt tên và phân loại sinh vật== '''Phân loại khoa học''' là quá trình được các nhà khoa học sử dụng nhằm mục đích hiểu và sắp xếp khoảng 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên hành tinh. Quá trình này được thực hiện bằng cách mô tả, đặt tên và xếp các loài động vật vào các nhóm khác nhau. Với tư cách là các điều dưỡng viên thú y, bạn sẽ chủ yếu quan tâm đến giới Động vật, nhưng đừng quên rằng động vật phụ thuộc vào giới Thực vật để có thức ăn duy trì sự sống. Ngoài ra, nhiều bệnh mà động vật gặp phải lại do các sinh vật thuộc các giới khác gây ra — bao gồm nấm, vi khuẩn và các sinh vật nguyên sinh. Có hơn 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên Trái Đất, từ các vi khuẩn nhỏ bé và đơn giản đến các loài động vật có vú to lớn và phức tạp. Từ những thời kỳ sớm nhất khi con người nghiên cứu thế giới tự nhiên, họ đã đặt tên cho các sinh vật này và xếp chúng vào các nhóm khác nhau dựa trên những điểm tương đồng và khác biệt của chúng. ==Đặt tên động vật== Tất nhiên chúng ta đều biết con mèo, con chó hay con cá voi là như thế nào, nhưng trong một số tình huống, việc sử dụng tên gọi thông thường (tên dân dã) cho động vật có thể gây ra sự nhầm lẫn. Rắc rối phát sinh vì người dân ở các quốc gia khác nhau và đôi khi ngay trong cùng một quốc gia, lại có những tên gọi thông thường khác nhau cho cùng một loài động vật. Ví dụ, một con mèo có thể được gọi là cat, chat, Katze, gato, katt, hay moggie, tùy thuộc vào ngôn ngữ bạn sử dụng. Để thêm phần rối rắm, đôi khi cùng một tên gọi lại được dùng để chỉ các loài động vật hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, tên 'gopher' được dùng để chỉ sóc đất, loài gặm nhấm (chuột gopher), chuột chũi. Trong khi đó, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, 'gopher' còn được dùng để chỉ một loài rùa. Đây chính là lý do tại sao tất cả các loài động vật đều được đặt một '''tên khoa học''' hoặc một '''danh pháp hai phần''' chính thức. Thật không may, những cái tên này luôn được viết bằng tiếng Latinh. Ví dụ: * Chuột đen: ''Rattus rattus'' * Người: ''Homo sapiens'' * Mèo nhà: ''Felis domesticus'' * Chó nhà: ''Canis familiaris'' Như bạn có thể thấy từ các ví dụ trên, có những quy tắc nhất định về cách viết tên khoa học: * Tên khoa học luôn gồm '''2 phần'''. * Phần thứ nhất là tên '''chi''' và luôn được viết với chữ cái đầu '''viết hoa'''. * Tên thứ hai là tên '''loài''' và luôn được viết bằng chữ '''viết thường'''. * Tên khoa học luôn được '''in nghiêng'''. Khi viết một văn bản, lần đầu tiên bạn đề cập đến một sinh vật, bạn nên viết đầy đủ toàn bộ tên của nó. Nếu bạn muốn tiếp tục đề cập đến cùng sinh vật đó, bạn có thể viết tắt tên chi thành chỉ một chữ cái đầu tiên. Do đó, “Canis familiaris” trở thành “C. familiaris” ở lần thứ hai và những lần tiếp theo bạn nhắc đến nó. ==Phân loại các sinh vật sống== Để sắp xếp và hiểu được vô số các sinh vật sống, người ta đã xếp chúng vào các nhóm khác nhau. Phương pháp đã được các nhà sinh học thống nhất sử dụng và được gọi là '''hệ thống phân loại'''. Hệ thống này dựa trên giả định rằng quá trình tiến hóa, qua hàng thiên niên kỷ, đã tạo ra những thay đổi chậm chạp biến các sinh vật đơn bào đơn giản thành các sinh vật đa bào phức tạp và tạo ra sự đa dạng sinh học kinh ngạc của các hình thái sống trên Trái Đất. Hệ thống phân loại giúp phản ánh các mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật. Ban đầu, sự phân loại chỉ dựa hoàn toàn vào hình thái xuất hiện bên ngoài của sinh vật. Tuy nhiên, sự phát triển của các kỹ thuật mới đã thúc đẩy tri thức khoa học của chúng ta tiến xa hơn. Kính hiển vi quang học và sau đó là kính hiển vi điện tử đã cho phép chúng ta quan sát được những cấu trúc nhỏ nhất, và hiện nay các kỹ thuật so sánh ADN đã bắt đầu làm sáng tỏ hơn nữa mối quan hệ giữa các sinh vật. Dưới ánh sáng của những tiến bộ tri thức này, hệ thống phân loại đã trải qua vô số lần điều chỉnh theo thời gian. Hiện tại, hầu hết các nhà sinh học chia thế giới sống thành 5 giới, cụ thể là: * vi khuẩn * nguyên sinh vật * nấm * thực vật * động vật Ở đây, chúng ta hầu như chỉ quan tâm đến giới Động vật. Tuy nhiên, chúng ta không được quên rằng vi khuẩn, nguyên sinh vật và nấm gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến động vật. Ngoài ra, tất cả động vật đều phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào thế giới thực vật để lấy chất dinh dưỡng. ==Giới Động vật== Vậy động vật là gì? Nếu chúng ta đối mặt với một loài động vật mà chúng ta chưa từng thấy trong đời bao giờ, làm sao chúng ta biết nó không phải là một cái cây hay thậm chí là một loài nấm? Động vật: * Ăn các chất hữu cơ (thực vật hoặc các động vật khác) * Di chuyển để tìm kiếm thức ăn * Đưa thức ăn vào trong cơ thể rồi mới tiêu hóa * Và hầu hết sinh sản bằng cách thụ tinh cho trứng bằng tinh trùng Tất cả những loài này đều là thành viên của nhóm được gọi là '''động vật có xương sống''' và động vật có vú chỉ chiếm khoảng 8% trong nhóm này. Sơ đồ ở trang tiếp theo thể hiện tỷ lệ phần trăm của các kiểu động vật có xương sống khác nhau. [[Image:Proportions of different kinds of vertebrate.JPG|center]] Tuy nhiên, thuật ngữ "động vật" bao hàm nhiều hơn chỉ nhóm động vật có xương sống. Trên thực tế, nhóm này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong toàn bộ giới Động vật. Hãy xem biểu đồ dưới đây; biểu đồ này thể hiện tỷ lệ phần trăm số loài của từng nhóm động vật so với tổng số loài trong toàn bộ giới Động vật. Hãy chú ý đến kích thước nhỏ bé của phần đại diện cho động vật có xương sống! Tất cả các động vật khác trong giới Động vật là những loài '''động vật không xương sống'''. Nhóm này bao gồm giun, hải quỳ, sao biển, ốc sên, cua, nhện và côn trùng. Vì hơn 90% động vật không xương sống là côn trùng, chẳng thể trách người ta lo ngại rằng côn trùng một ngày nào đó có thể thống trị thế giới! [[Image:Fraction of vertebrates within the animal kingdom.jpg|center]] ==Phân loại động vật có xương sống== Như chúng ta đã thấy ở trên, Động vật có xương sống được chia thành 5 nhóm (hay đúng hơn là 5 lớp), cụ thể là: * Cá * Lưỡng cư (như ếch, cóc...) * Bò sát (như rắn, cá sấu...) * Chim * Thú (Động vật có vú) Các lớp này đều được phân chia dựa trên những đặc điểm tương đồng. Ví dụ, tất cả các loài động vật có vú đều có bộ xương tương tự nhau, có lông mao trên cơ thể, là sinh vật hằng nhiệt và nuôi con bằng sữa mẹ. Lớp Thú gồm 3 '''phân lớp''': * '''Thú đơn huyệt''' (thú mỏ vịt và thú lông nhím) * '''Thú có túi''' (ví dụ như kangaroo...) * '''Thú thật sự''' (thú có nhau thai) Bên trong phân lớp chứa các loài thú thật sự, có các nhóm phân loại nhỏ hơn gọi là '''bộ''' bao gồm những loài có đặc điểm tương đồng hoặc quan hệ họ hàng gần gũi với nhau hơn so với các bộ khác. Ví dụ về 6 bộ động vật có vú được đưa ra dưới đây: * Bộ Gặm nhấm (Rodentia) (Chuột cống và chuột nhắt) * Bộ Ăn thịt (Carnivora) (Mèo, chó, gấu và hải cẩu) * Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) (Heo/Lợn, cừu, trâu bò, linh dương) * Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla) (Ngựa, lừa, ngựa vằn) * Phân thứ bộ Cá voi (Cetacea) (Cá voi, bò biển) * Bộ Linh trưởng (Khỉ, vượn/khỉ dạng người, con người) Bên trong mỗi bộ lại có nhiều họ (families) khác nhau. Ví dụ, trong bộ Ăn thịt bao gồm các họ: * Họ Chó (Canidae) (các loài thú ăn thịt dạng chó) * Họ Mèo (Felidae) (các loài thú ăn thịt dạng mèo) Bên trong mỗi họ lại gồm các chi. Ví dụ, trong họ Mèo (Felidae) có chi Mèo (Felis) bao gồm các loài mèo nhà và mèo nhỏ. Đồng thời, trong họ này cũng có các chi khác chứa báo gấm/báo đen, linh miêu và hổ răng kiếm! Các đơn vị cuối cùng và nhỏ nhất trong hệ thống phân loại là loài. Định nghĩa của một loài là một nhóm động vật có thể giao phối thành công và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. Điều này có nghĩa là tất cả mèo nhà đều thuộc loài ''Felis domesticus'', bởi vì tất cả các giống mèo dù là mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi hay mèo nhà thông thường đều có thể lai phối với nhau. Tuy nhiên, mèo nhà không thể giao phối thành công với sư tử (''Felis leo''), hổ (''Felis tigris'') hay báo đốm (''Felis onca''), vì vậy những loài này được xếp vào các loài riêng biệt. Ngay cả trong cùng một loài, vẫn có thể có những nhóm cá thể mang sự khác biệt khá lớn về ngoại hình nhưng vẫn giao phối thành công với nhau. Chúng ta gọi những nhóm cá thể này là các '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể''' khác nhau. Ví dụ, có rất nhiều giống chó khác nhau từ chó đốm đến Chihuahua, hoặc các giống mèo, từ mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi cho đến mèo nhà lông ngắn, nhưng tất cả các giống này đều có thể lai phối với nhau. Thông thường, những giống này được tạo ra bằng phương pháp '''chọn lọc nhân tạo''', nhưng các giống cũng có thể xuất hiện trong tự nhiên khi các nhóm động vật bị chia cắt bởi một dãy núi hoặc biển cả và đã phát triển các đặc điểm khác nhau qua những khoảng thời gian dài. Chung quy lại, hệ thống phân loại gồm 7 cấp độ phân loại sinh học xếp từ lớn đến bé: '''G'''iới – '''N'''gành – '''L'''ớp – '''B'''ộ – '''H'''ọ – '''C'''hi – '''L'''oài Bạn có thể sử dụng câu "'''Gặp Nhau Là Bạn, Hỏi Chi Lạ?'''" để nhớ các cấp độ phân loại, hoặc bạn cũng có thể tự tạo ra một cách nhớ riêng cho mình ==Tóm tắt== * Tên khoa học của một loài động vật gồm hai phần, tên '''chi''' và tên '''loài'''. Tên phải được viết '''in nghiêng'''. * Động vật được chia thành '''động vật có xương sống''' và '''động vật không xương sống'''. * Hệ thống phân loại có các cấp độ phân loại xếp từ lớn đến bé như sau: '''ngành''', '''lớp''', '''bộ''', '''họ''', '''chi''' và '''loài'''. * Các loài động vật có lông mao và tiết sữa nuôi con đều thuộc lớp '''Thú'''. * Các cá thể trong cùng một '''loài''' có thể giao phối và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. * Các nhóm nhỏ hơn bên dưới cấp loài bao gồm '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể'''. ==Phiếu bài tập== Làm các bài tập trong [http://www.wikieducator.org/Classification_Worksheet phiếu bài tập này] để học cách viết tên khoa học và phân loại các động vật khác nhau. ==Tự kiểm tra bản thân== 1a) Đúng hay Sai. Tên này có được viết đúng hay không? trichosurus Vulpecula 1b) Bạn cần phải thay đổi những gì? 2. Sắp xếp lại các nhóm sau theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất: :a) ô tô | ô tô máy dầu (diesel) | phương tiện xe cơ giới | chiếc Toyota máy dầu của tôi | giao thông vận tải :b) Lớp | Loài | Ngành | Chi (Giống) | Bộ | Giới | Họ ==Trang web== *https://animaldiversity.org/ Cẩn thận nhé! Bạn có thể lãng phí cả ngày chỉ để khám phá trang web tuyệt vời này đấy. Hãy chọn một loài động vật hoặc một nhóm động vật mà bạn muốn tìm hiểu, bạn sẽ không chỉ thấy được vị trí phân loại của chúng mà còn cả hình ảnh cùng thông tin chi tiết về sự phân bố, tập tính và tình trạng bảo tồn v.v. ==Chú giải thuật ngữ== *[http://vi.wikibooks.org/wiki/Giải_phẫu_và_Sinh_lý_học_Động_vật/Chú_giải_thuật_ngữ Phần chú giải] {{BookCat}} jzagsxjhwxvtokeg109888jtu8a6e50 542794 542793 2026-08-19T05:44:54Z DeutschMax 19700 /* Phân loại các sinh vật sống */ 542794 wikitext text/x-wiki [[File:Anatomy and Physiology of Animals - 02 Classification.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/grrphoto/307172203 R'Eyes] cc by]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành phần này, bạn cần: * biết cách viết tên khoa học của động vật sao cho đúng quy cách. * biết rằng động vật thuộc giới Động vật và giới này được chia thành các ngành, lớp, bộ và họ. * nắm được định nghĩa của loài. * biết được ngành và lớp của các loài động vật phổ biến thường gặp trong cuốn sách. ==Đặt tên và phân loại sinh vật== '''Phân loại khoa học''' là quá trình được các nhà khoa học sử dụng nhằm mục đích hiểu và sắp xếp khoảng 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên hành tinh. Quá trình này được thực hiện bằng cách mô tả, đặt tên và xếp các loài động vật vào các nhóm khác nhau. Với tư cách là các điều dưỡng viên thú y, bạn sẽ chủ yếu quan tâm đến giới Động vật, nhưng đừng quên rằng động vật phụ thuộc vào giới Thực vật để có thức ăn duy trì sự sống. Ngoài ra, nhiều bệnh mà động vật gặp phải lại do các sinh vật thuộc các giới khác gây ra — bao gồm nấm, vi khuẩn và các sinh vật nguyên sinh. Có hơn 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên Trái Đất, từ các vi khuẩn nhỏ bé và đơn giản đến các loài động vật có vú to lớn và phức tạp. Từ những thời kỳ sớm nhất khi con người nghiên cứu thế giới tự nhiên, họ đã đặt tên cho các sinh vật này và xếp chúng vào các nhóm khác nhau dựa trên những điểm tương đồng và khác biệt của chúng. ==Đặt tên động vật== Tất nhiên chúng ta đều biết con mèo, con chó hay con cá voi là như thế nào, nhưng trong một số tình huống, việc sử dụng tên gọi thông thường (tên dân dã) cho động vật có thể gây ra sự nhầm lẫn. Rắc rối phát sinh vì người dân ở các quốc gia khác nhau và đôi khi ngay trong cùng một quốc gia, lại có những tên gọi thông thường khác nhau cho cùng một loài động vật. Ví dụ, một con mèo có thể được gọi là cat, chat, Katze, gato, katt, hay moggie, tùy thuộc vào ngôn ngữ bạn sử dụng. Để thêm phần rối rắm, đôi khi cùng một tên gọi lại được dùng để chỉ các loài động vật hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, tên 'gopher' được dùng để chỉ sóc đất, loài gặm nhấm (chuột gopher), chuột chũi. Trong khi đó, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, 'gopher' còn được dùng để chỉ một loài rùa. Đây chính là lý do tại sao tất cả các loài động vật đều được đặt một '''tên khoa học''' hoặc một '''danh pháp hai phần''' chính thức. Thật không may, những cái tên này luôn được viết bằng tiếng Latinh. Ví dụ: * Chuột đen: ''Rattus rattus'' * Người: ''Homo sapiens'' * Mèo nhà: ''Felis domesticus'' * Chó nhà: ''Canis familiaris'' Như bạn có thể thấy từ các ví dụ trên, có những quy tắc nhất định về cách viết tên khoa học: * Tên khoa học luôn gồm '''2 phần'''. * Phần thứ nhất là tên '''chi''' và luôn được viết với chữ cái đầu '''viết hoa'''. * Tên thứ hai là tên '''loài''' và luôn được viết bằng chữ '''viết thường'''. * Tên khoa học luôn được '''in nghiêng'''. Khi viết một văn bản, lần đầu tiên bạn đề cập đến một sinh vật, bạn nên viết đầy đủ toàn bộ tên của nó. Nếu bạn muốn tiếp tục đề cập đến cùng sinh vật đó, bạn có thể viết tắt tên chi thành chỉ một chữ cái đầu tiên. Do đó, “Canis familiaris” trở thành “C. familiaris” ở lần thứ hai và những lần tiếp theo bạn nhắc đến nó. ==Phân loại các sinh vật sống== Để sắp xếp và hiểu được vô số các sinh vật sống, người ta đã xếp chúng vào các nhóm khác nhau. '''Hệ thống phân loại''' là phương pháp được các nhà sinh học thống nhất sử dụng. Hệ thống này dựa trên giả định rằng quá trình tiến hóa, qua hàng thiên niên kỷ, đã tạo ra những thay đổi chậm chạp biến các sinh vật đơn bào đơn giản thành các sinh vật đa bào phức tạp và tạo ra sự đa dạng sinh học kinh ngạc của các hình thái sống trên Trái Đất. Hệ thống phân loại giúp phản ánh các mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật. Ban đầu, sự phân loại chỉ dựa hoàn toàn vào hình thái xuất hiện bên ngoài của sinh vật. Tuy nhiên, sự phát triển của các kỹ thuật mới đã thúc đẩy tri thức khoa học của chúng ta tiến xa hơn. Kính hiển vi quang học và sau đó là kính hiển vi điện tử đã cho phép chúng ta quan sát được những cấu trúc nhỏ nhất, và hiện nay các kỹ thuật so sánh ADN đã bắt đầu làm sáng tỏ hơn nữa mối quan hệ giữa các sinh vật. Dưới ánh sáng của những tiến bộ tri thức này, hệ thống phân loại đã trải qua vô số lần điều chỉnh theo thời gian. Hiện tại, hầu hết các nhà sinh học chia thế giới sống thành 5 giới, cụ thể là: * vi khuẩn * nguyên sinh vật * nấm * thực vật * động vật Ở đây, chúng ta hầu như chỉ quan tâm đến giới Động vật. Tuy nhiên, chúng ta không được quên rằng vi khuẩn, nguyên sinh vật và nấm gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến động vật. Ngoài ra, tất cả động vật đều phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào thế giới thực vật để lấy chất dinh dưỡng. ==Giới Động vật== Vậy động vật là gì? Nếu chúng ta đối mặt với một loài động vật mà chúng ta chưa từng thấy trong đời bao giờ, làm sao chúng ta biết nó không phải là một cái cây hay thậm chí là một loài nấm? Động vật: * Ăn các chất hữu cơ (thực vật hoặc các động vật khác) * Di chuyển để tìm kiếm thức ăn * Đưa thức ăn vào trong cơ thể rồi mới tiêu hóa * Và hầu hết sinh sản bằng cách thụ tinh cho trứng bằng tinh trùng Tất cả những loài này đều là thành viên của nhóm được gọi là '''động vật có xương sống''' và động vật có vú chỉ chiếm khoảng 8% trong nhóm này. Sơ đồ ở trang tiếp theo thể hiện tỷ lệ phần trăm của các kiểu động vật có xương sống khác nhau. [[Image:Proportions of different kinds of vertebrate.JPG|center]] Tuy nhiên, thuật ngữ "động vật" bao hàm nhiều hơn chỉ nhóm động vật có xương sống. Trên thực tế, nhóm này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong toàn bộ giới Động vật. Hãy xem biểu đồ dưới đây; biểu đồ này thể hiện tỷ lệ phần trăm số loài của từng nhóm động vật so với tổng số loài trong toàn bộ giới Động vật. Hãy chú ý đến kích thước nhỏ bé của phần đại diện cho động vật có xương sống! Tất cả các động vật khác trong giới Động vật là những loài '''động vật không xương sống'''. Nhóm này bao gồm giun, hải quỳ, sao biển, ốc sên, cua, nhện và côn trùng. Vì hơn 90% động vật không xương sống là côn trùng, chẳng thể trách người ta lo ngại rằng côn trùng một ngày nào đó có thể thống trị thế giới! [[Image:Fraction of vertebrates within the animal kingdom.jpg|center]] ==Phân loại động vật có xương sống== Như chúng ta đã thấy ở trên, Động vật có xương sống được chia thành 5 nhóm (hay đúng hơn là 5 lớp), cụ thể là: * Cá * Lưỡng cư (như ếch, cóc...) * Bò sát (như rắn, cá sấu...) * Chim * Thú (Động vật có vú) Các lớp này đều được phân chia dựa trên những đặc điểm tương đồng. Ví dụ, tất cả các loài động vật có vú đều có bộ xương tương tự nhau, có lông mao trên cơ thể, là sinh vật hằng nhiệt và nuôi con bằng sữa mẹ. Lớp Thú gồm 3 '''phân lớp''': * '''Thú đơn huyệt''' (thú mỏ vịt và thú lông nhím) * '''Thú có túi''' (ví dụ như kangaroo...) * '''Thú thật sự''' (thú có nhau thai) Bên trong phân lớp chứa các loài thú thật sự, có các nhóm phân loại nhỏ hơn gọi là '''bộ''' bao gồm những loài có đặc điểm tương đồng hoặc quan hệ họ hàng gần gũi với nhau hơn so với các bộ khác. Ví dụ về 6 bộ động vật có vú được đưa ra dưới đây: * Bộ Gặm nhấm (Rodentia) (Chuột cống và chuột nhắt) * Bộ Ăn thịt (Carnivora) (Mèo, chó, gấu và hải cẩu) * Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) (Heo/Lợn, cừu, trâu bò, linh dương) * Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla) (Ngựa, lừa, ngựa vằn) * Phân thứ bộ Cá voi (Cetacea) (Cá voi, bò biển) * Bộ Linh trưởng (Khỉ, vượn/khỉ dạng người, con người) Bên trong mỗi bộ lại có nhiều họ (families) khác nhau. Ví dụ, trong bộ Ăn thịt bao gồm các họ: * Họ Chó (Canidae) (các loài thú ăn thịt dạng chó) * Họ Mèo (Felidae) (các loài thú ăn thịt dạng mèo) Bên trong mỗi họ lại gồm các chi. Ví dụ, trong họ Mèo (Felidae) có chi Mèo (Felis) bao gồm các loài mèo nhà và mèo nhỏ. Đồng thời, trong họ này cũng có các chi khác chứa báo gấm/báo đen, linh miêu và hổ răng kiếm! Các đơn vị cuối cùng và nhỏ nhất trong hệ thống phân loại là loài. Định nghĩa của một loài là một nhóm động vật có thể giao phối thành công và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. Điều này có nghĩa là tất cả mèo nhà đều thuộc loài ''Felis domesticus'', bởi vì tất cả các giống mèo dù là mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi hay mèo nhà thông thường đều có thể lai phối với nhau. Tuy nhiên, mèo nhà không thể giao phối thành công với sư tử (''Felis leo''), hổ (''Felis tigris'') hay báo đốm (''Felis onca''), vì vậy những loài này được xếp vào các loài riêng biệt. Ngay cả trong cùng một loài, vẫn có thể có những nhóm cá thể mang sự khác biệt khá lớn về ngoại hình nhưng vẫn giao phối thành công với nhau. Chúng ta gọi những nhóm cá thể này là các '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể''' khác nhau. Ví dụ, có rất nhiều giống chó khác nhau từ chó đốm đến Chihuahua, hoặc các giống mèo, từ mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi cho đến mèo nhà lông ngắn, nhưng tất cả các giống này đều có thể lai phối với nhau. Thông thường, những giống này được tạo ra bằng phương pháp '''chọn lọc nhân tạo''', nhưng các giống cũng có thể xuất hiện trong tự nhiên khi các nhóm động vật bị chia cắt bởi một dãy núi hoặc biển cả và đã phát triển các đặc điểm khác nhau qua những khoảng thời gian dài. Chung quy lại, hệ thống phân loại gồm 7 cấp độ phân loại sinh học xếp từ lớn đến bé: '''G'''iới – '''N'''gành – '''L'''ớp – '''B'''ộ – '''H'''ọ – '''C'''hi – '''L'''oài Bạn có thể sử dụng câu "'''Gặp Nhau Là Bạn, Hỏi Chi Lạ?'''" để nhớ các cấp độ phân loại, hoặc bạn cũng có thể tự tạo ra một cách nhớ riêng cho mình ==Tóm tắt== * Tên khoa học của một loài động vật gồm hai phần, tên '''chi''' và tên '''loài'''. Tên phải được viết '''in nghiêng'''. * Động vật được chia thành '''động vật có xương sống''' và '''động vật không xương sống'''. * Hệ thống phân loại có các cấp độ phân loại xếp từ lớn đến bé như sau: '''ngành''', '''lớp''', '''bộ''', '''họ''', '''chi''' và '''loài'''. * Các loài động vật có lông mao và tiết sữa nuôi con đều thuộc lớp '''Thú'''. * Các cá thể trong cùng một '''loài''' có thể giao phối và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. * Các nhóm nhỏ hơn bên dưới cấp loài bao gồm '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể'''. ==Phiếu bài tập== Làm các bài tập trong [http://www.wikieducator.org/Classification_Worksheet phiếu bài tập này] để học cách viết tên khoa học và phân loại các động vật khác nhau. ==Tự kiểm tra bản thân== 1a) Đúng hay Sai. Tên này có được viết đúng hay không? trichosurus Vulpecula 1b) Bạn cần phải thay đổi những gì? 2. Sắp xếp lại các nhóm sau theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất: :a) ô tô | ô tô máy dầu (diesel) | phương tiện xe cơ giới | chiếc Toyota máy dầu của tôi | giao thông vận tải :b) Lớp | Loài | Ngành | Chi (Giống) | Bộ | Giới | Họ ==Trang web== *https://animaldiversity.org/ Cẩn thận nhé! Bạn có thể lãng phí cả ngày chỉ để khám phá trang web tuyệt vời này đấy. Hãy chọn một loài động vật hoặc một nhóm động vật mà bạn muốn tìm hiểu, bạn sẽ không chỉ thấy được vị trí phân loại của chúng mà còn cả hình ảnh cùng thông tin chi tiết về sự phân bố, tập tính và tình trạng bảo tồn v.v. ==Chú giải thuật ngữ== *[http://vi.wikibooks.org/wiki/Giải_phẫu_và_Sinh_lý_học_Động_vật/Chú_giải_thuật_ngữ Phần chú giải] {{BookCat}} 0rjl43n1a381m6le04kdhte7bu9j58e 542795 542794 2026-08-19T05:46:30Z DeutschMax 19700 /* Giới Động vật */ 542795 wikitext text/x-wiki [[File:Anatomy and Physiology of Animals - 02 Classification.jpg|thumb|400px|right|ảnh gốc bởi [http://flickr.com/photos/grrphoto/307172203 R'Eyes] cc by]] ==Mục tiêu== Sau khi hoàn thành phần này, bạn cần: * biết cách viết tên khoa học của động vật sao cho đúng quy cách. * biết rằng động vật thuộc giới Động vật và giới này được chia thành các ngành, lớp, bộ và họ. * nắm được định nghĩa của loài. * biết được ngành và lớp của các loài động vật phổ biến thường gặp trong cuốn sách. ==Đặt tên và phân loại sinh vật== '''Phân loại khoa học''' là quá trình được các nhà khoa học sử dụng nhằm mục đích hiểu và sắp xếp khoảng 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên hành tinh. Quá trình này được thực hiện bằng cách mô tả, đặt tên và xếp các loài động vật vào các nhóm khác nhau. Với tư cách là các điều dưỡng viên thú y, bạn sẽ chủ yếu quan tâm đến giới Động vật, nhưng đừng quên rằng động vật phụ thuộc vào giới Thực vật để có thức ăn duy trì sự sống. Ngoài ra, nhiều bệnh mà động vật gặp phải lại do các sinh vật thuộc các giới khác gây ra — bao gồm nấm, vi khuẩn và các sinh vật nguyên sinh. Có hơn 1,5 triệu loài sinh vật khác nhau trên Trái Đất, từ các vi khuẩn nhỏ bé và đơn giản đến các loài động vật có vú to lớn và phức tạp. Từ những thời kỳ sớm nhất khi con người nghiên cứu thế giới tự nhiên, họ đã đặt tên cho các sinh vật này và xếp chúng vào các nhóm khác nhau dựa trên những điểm tương đồng và khác biệt của chúng. ==Đặt tên động vật== Tất nhiên chúng ta đều biết con mèo, con chó hay con cá voi là như thế nào, nhưng trong một số tình huống, việc sử dụng tên gọi thông thường (tên dân dã) cho động vật có thể gây ra sự nhầm lẫn. Rắc rối phát sinh vì người dân ở các quốc gia khác nhau và đôi khi ngay trong cùng một quốc gia, lại có những tên gọi thông thường khác nhau cho cùng một loài động vật. Ví dụ, một con mèo có thể được gọi là cat, chat, Katze, gato, katt, hay moggie, tùy thuộc vào ngôn ngữ bạn sử dụng. Để thêm phần rối rắm, đôi khi cùng một tên gọi lại được dùng để chỉ các loài động vật hoàn toàn khác nhau. Ví dụ, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, tên 'gopher' được dùng để chỉ sóc đất, loài gặm nhấm (chuột gopher), chuột chũi. Trong khi đó, ở khu vực đông nam Hoa Kỳ, 'gopher' còn được dùng để chỉ một loài rùa. Đây chính là lý do tại sao tất cả các loài động vật đều được đặt một '''tên khoa học''' hoặc một '''danh pháp hai phần''' chính thức. Thật không may, những cái tên này luôn được viết bằng tiếng Latinh. Ví dụ: * Chuột đen: ''Rattus rattus'' * Người: ''Homo sapiens'' * Mèo nhà: ''Felis domesticus'' * Chó nhà: ''Canis familiaris'' Như bạn có thể thấy từ các ví dụ trên, có những quy tắc nhất định về cách viết tên khoa học: * Tên khoa học luôn gồm '''2 phần'''. * Phần thứ nhất là tên '''chi''' và luôn được viết với chữ cái đầu '''viết hoa'''. * Tên thứ hai là tên '''loài''' và luôn được viết bằng chữ '''viết thường'''. * Tên khoa học luôn được '''in nghiêng'''. Khi viết một văn bản, lần đầu tiên bạn đề cập đến một sinh vật, bạn nên viết đầy đủ toàn bộ tên của nó. Nếu bạn muốn tiếp tục đề cập đến cùng sinh vật đó, bạn có thể viết tắt tên chi thành chỉ một chữ cái đầu tiên. Do đó, “Canis familiaris” trở thành “C. familiaris” ở lần thứ hai và những lần tiếp theo bạn nhắc đến nó. ==Phân loại các sinh vật sống== Để sắp xếp và hiểu được vô số các sinh vật sống, người ta đã xếp chúng vào các nhóm khác nhau. '''Hệ thống phân loại''' là phương pháp được các nhà sinh học thống nhất sử dụng. Hệ thống này dựa trên giả định rằng quá trình tiến hóa, qua hàng thiên niên kỷ, đã tạo ra những thay đổi chậm chạp biến các sinh vật đơn bào đơn giản thành các sinh vật đa bào phức tạp và tạo ra sự đa dạng sinh học kinh ngạc của các hình thái sống trên Trái Đất. Hệ thống phân loại giúp phản ánh các mối quan hệ tiến hóa giữa các sinh vật. Ban đầu, sự phân loại chỉ dựa hoàn toàn vào hình thái xuất hiện bên ngoài của sinh vật. Tuy nhiên, sự phát triển của các kỹ thuật mới đã thúc đẩy tri thức khoa học của chúng ta tiến xa hơn. Kính hiển vi quang học và sau đó là kính hiển vi điện tử đã cho phép chúng ta quan sát được những cấu trúc nhỏ nhất, và hiện nay các kỹ thuật so sánh ADN đã bắt đầu làm sáng tỏ hơn nữa mối quan hệ giữa các sinh vật. Dưới ánh sáng của những tiến bộ tri thức này, hệ thống phân loại đã trải qua vô số lần điều chỉnh theo thời gian. Hiện tại, hầu hết các nhà sinh học chia thế giới sống thành 5 giới, cụ thể là: * vi khuẩn * nguyên sinh vật * nấm * thực vật * động vật Ở đây, chúng ta hầu như chỉ quan tâm đến giới Động vật. Tuy nhiên, chúng ta không được quên rằng vi khuẩn, nguyên sinh vật và nấm gây ra nhiều bệnh nghiêm trọng ảnh hưởng đến động vật. Ngoài ra, tất cả động vật đều phụ thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp vào thế giới thực vật để lấy chất dinh dưỡng. ==Giới Động vật== Vậy động vật là gì? Nếu chúng ta đối mặt với một loài động vật mà chúng ta chưa từng thấy trong đời bao giờ, làm sao chúng ta biết nó không phải là một cái cây hay thậm chí là một loài nấm? Động vật: * Ăn các chất hữu cơ (thực vật hoặc các động vật khác) * Di chuyển để tìm kiếm thức ăn * Đưa thức ăn vào trong cơ thể rồi mới tiêu hóa * Và hầu hết sinh sản bằng cách thụ tinh cho trứng bằng tinh trùng Tất cả những loài này đều là thành viên của nhóm được gọi là '''động vật có xương sống''' và động vật có vú chỉ chiếm khoảng 8% trong nhóm này. Sơ đồ dưới đây thể hiện tỷ lệ phần trăm của các kiểu động vật có xương sống khác nhau. [[Image:Proportions of different kinds of vertebrate.JPG|center]] Tuy nhiên, thuật ngữ "động vật" bao hàm nhiều hơn chỉ nhóm động vật có xương sống. Trên thực tế, nhóm này chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong toàn bộ giới Động vật. Hãy xem biểu đồ dưới đây; biểu đồ này thể hiện tỷ lệ phần trăm số loài của từng nhóm động vật so với tổng số loài trong toàn bộ giới Động vật. Hãy chú ý đến kích thước nhỏ bé của phần đại diện cho động vật có xương sống! Tất cả các động vật khác trong giới Động vật là những loài '''động vật không xương sống'''. Nhóm này bao gồm giun, hải quỳ, sao biển, ốc sên, cua, nhện và côn trùng. Vì hơn 90% động vật không xương sống là côn trùng, chẳng thể trách người ta lo ngại rằng côn trùng một ngày nào đó có thể thống trị thế giới! [[Image:Fraction of vertebrates within the animal kingdom.jpg|center]] ==Phân loại động vật có xương sống== Như chúng ta đã thấy ở trên, Động vật có xương sống được chia thành 5 nhóm (hay đúng hơn là 5 lớp), cụ thể là: * Cá * Lưỡng cư (như ếch, cóc...) * Bò sát (như rắn, cá sấu...) * Chim * Thú (Động vật có vú) Các lớp này đều được phân chia dựa trên những đặc điểm tương đồng. Ví dụ, tất cả các loài động vật có vú đều có bộ xương tương tự nhau, có lông mao trên cơ thể, là sinh vật hằng nhiệt và nuôi con bằng sữa mẹ. Lớp Thú gồm 3 '''phân lớp''': * '''Thú đơn huyệt''' (thú mỏ vịt và thú lông nhím) * '''Thú có túi''' (ví dụ như kangaroo...) * '''Thú thật sự''' (thú có nhau thai) Bên trong phân lớp chứa các loài thú thật sự, có các nhóm phân loại nhỏ hơn gọi là '''bộ''' bao gồm những loài có đặc điểm tương đồng hoặc quan hệ họ hàng gần gũi với nhau hơn so với các bộ khác. Ví dụ về 6 bộ động vật có vú được đưa ra dưới đây: * Bộ Gặm nhấm (Rodentia) (Chuột cống và chuột nhắt) * Bộ Ăn thịt (Carnivora) (Mèo, chó, gấu và hải cẩu) * Bộ Guốc chẵn (Artiodactyla) (Heo/Lợn, cừu, trâu bò, linh dương) * Bộ Guốc lẻ (Perissodactyla) (Ngựa, lừa, ngựa vằn) * Phân thứ bộ Cá voi (Cetacea) (Cá voi, bò biển) * Bộ Linh trưởng (Khỉ, vượn/khỉ dạng người, con người) Bên trong mỗi bộ lại có nhiều họ (families) khác nhau. Ví dụ, trong bộ Ăn thịt bao gồm các họ: * Họ Chó (Canidae) (các loài thú ăn thịt dạng chó) * Họ Mèo (Felidae) (các loài thú ăn thịt dạng mèo) Bên trong mỗi họ lại gồm các chi. Ví dụ, trong họ Mèo (Felidae) có chi Mèo (Felis) bao gồm các loài mèo nhà và mèo nhỏ. Đồng thời, trong họ này cũng có các chi khác chứa báo gấm/báo đen, linh miêu và hổ răng kiếm! Các đơn vị cuối cùng và nhỏ nhất trong hệ thống phân loại là loài. Định nghĩa của một loài là một nhóm động vật có thể giao phối thành công và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. Điều này có nghĩa là tất cả mèo nhà đều thuộc loài ''Felis domesticus'', bởi vì tất cả các giống mèo dù là mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi hay mèo nhà thông thường đều có thể lai phối với nhau. Tuy nhiên, mèo nhà không thể giao phối thành công với sư tử (''Felis leo''), hổ (''Felis tigris'') hay báo đốm (''Felis onca''), vì vậy những loài này được xếp vào các loài riêng biệt. Ngay cả trong cùng một loài, vẫn có thể có những nhóm cá thể mang sự khác biệt khá lớn về ngoại hình nhưng vẫn giao phối thành công với nhau. Chúng ta gọi những nhóm cá thể này là các '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể''' khác nhau. Ví dụ, có rất nhiều giống chó khác nhau từ chó đốm đến Chihuahua, hoặc các giống mèo, từ mèo Xiêm, mèo Manx không đuôi cho đến mèo nhà lông ngắn, nhưng tất cả các giống này đều có thể lai phối với nhau. Thông thường, những giống này được tạo ra bằng phương pháp '''chọn lọc nhân tạo''', nhưng các giống cũng có thể xuất hiện trong tự nhiên khi các nhóm động vật bị chia cắt bởi một dãy núi hoặc biển cả và đã phát triển các đặc điểm khác nhau qua những khoảng thời gian dài. Chung quy lại, hệ thống phân loại gồm 7 cấp độ phân loại sinh học xếp từ lớn đến bé: '''G'''iới – '''N'''gành – '''L'''ớp – '''B'''ộ – '''H'''ọ – '''C'''hi – '''L'''oài Bạn có thể sử dụng câu "'''Gặp Nhau Là Bạn, Hỏi Chi Lạ?'''" để nhớ các cấp độ phân loại, hoặc bạn cũng có thể tự tạo ra một cách nhớ riêng cho mình ==Tóm tắt== * Tên khoa học của một loài động vật gồm hai phần, tên '''chi''' và tên '''loài'''. Tên phải được viết '''in nghiêng'''. * Động vật được chia thành '''động vật có xương sống''' và '''động vật không xương sống'''. * Hệ thống phân loại có các cấp độ phân loại xếp từ lớn đến bé như sau: '''ngành''', '''lớp''', '''bộ''', '''họ''', '''chi''' và '''loài'''. * Các loài động vật có lông mao và tiết sữa nuôi con đều thuộc lớp '''Thú'''. * Các cá thể trong cùng một '''loài''' có thể giao phối và sinh ra thế hệ con có khả năng sinh sản. * Các nhóm nhỏ hơn bên dưới cấp loài bao gồm '''giống''', '''chủng/chủng tộc''' hoặc '''biến thể'''. ==Phiếu bài tập== Làm các bài tập trong [http://www.wikieducator.org/Classification_Worksheet phiếu bài tập này] để học cách viết tên khoa học và phân loại các động vật khác nhau. ==Tự kiểm tra bản thân== 1a) Đúng hay Sai. Tên này có được viết đúng hay không? trichosurus Vulpecula 1b) Bạn cần phải thay đổi những gì? 2. Sắp xếp lại các nhóm sau theo thứ tự từ lớn nhất đến nhỏ nhất: :a) ô tô | ô tô máy dầu (diesel) | phương tiện xe cơ giới | chiếc Toyota máy dầu của tôi | giao thông vận tải :b) Lớp | Loài | Ngành | Chi (Giống) | Bộ | Giới | Họ ==Trang web== *https://animaldiversity.org/ Cẩn thận nhé! Bạn có thể lãng phí cả ngày chỉ để khám phá trang web tuyệt vời này đấy. Hãy chọn một loài động vật hoặc một nhóm động vật mà bạn muốn tìm hiểu, bạn sẽ không chỉ thấy được vị trí phân loại của chúng mà còn cả hình ảnh cùng thông tin chi tiết về sự phân bố, tập tính và tình trạng bảo tồn v.v. ==Chú giải thuật ngữ== *[http://vi.wikibooks.org/wiki/Giải_phẫu_và_Sinh_lý_học_Động_vật/Chú_giải_thuật_ngữ Phần chú giải] {{BookCat}} igsl7dpri7ohrwthng39ain824myxw8