Wikiquote
viwikiquote
https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.46.0-wmf.23
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikiquote
Thảo luận Wikiquote
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Bơi
0
10139
62293
2026-04-09T13:08:25Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:CygnusOlorNaturalHabitatMorning.jpg|nhỏ|phải|Thiên nga bơi trên mặt nước]] '''{{w|Bơi}}''' là sự vận động trong [[nước]] hay [[chất lỏng]] thường không nhờ trợ giúp. Đối với [[người|con người]], bơi là hoạt động thể dục [[thể thao]] hay giải trí, là một môn thi đấu [[Thế vận hội]]. ==Trích dẫn== ===Tiếng Việt=== *'''1934''', {{w|Phan Bội Châu}}, s:Th…”
62293
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:CygnusOlorNaturalHabitatMorning.jpg|nhỏ|phải|Thiên nga bơi trên mặt nước]]
'''{{w|Bơi}}''' là sự vận động trong [[nước]] hay [[chất lỏng]] thường không nhờ trợ giúp. Đối với [[người|con người]], bơi là hoạt động thể dục [[thể thao]] hay giải trí, là một môn thi đấu [[Thế vận hội]].
==Trích dẫn==
===Tiếng Việt===
*'''1934''', {{w|Phan Bội Châu}}, [[s:Thuyền đêm trời lụt tứ tuyệt|''Thuyền đêm trời lụt tứ tuyệt'']]
*:Khát nước lâu ngày nước lại no,<br>Cua '''bơi''' [[cá]] nhảy, bấy tha hồ!<br>Rồng thiêng đủng đỉnh trên [[mây]] bạc,<br>Ngó xuống nhân hoàn biển chửa to.
===Tiếng Anh===
*'''~1606''', [[William Shakespeare]], ''{{w|Macbeth}}'', [[s:en:Macbeth (1918) Yale/Text/Act I|Hồi I, cảnh II]]:
*:Doubtful it stood;<br>As two spent swimmers, that do cling together<br>And choke their art.
*::'''...tình thế đang dùng dằng chưa quyết, tựa như hai kẻ đang bơi, mệt nhoài cố bám lấy nhau, sức cùng [[lực]] kiệt, không còn thi thố được tài năng.'''<ref>{{Chú thích|title=Tuyển tập tác phẩm William Shakespeare|year=2006|others={{w|Bùi Phụng}}, {{w|Bùi Ý}} [[dịch thuật|dịch]] vở ''Măcbet''|location=Hà Nội|publisher=Nhà xuất bản Sân khấu; Trung tâm Văn hoá Ngôn ngữ Đông Tây|page=[https://archive.org/details/vh.tuyentaptacphamwilliamshakespeare/page/418 418]}}</ref>
===Tiếng Do Thái===
*'''~''', [[Kinh Thánh]] [[Cựu Ước]], ''[[Sách Êxêchiên]] [[s:Ê-xê-chi-ên/47#47:5|47:5]]''
*:וַיָּ֣מׇד אֶ֔לֶף נַ֕חַל אֲשֶׁ֥ר לֹא־אוּכַ֖ל לַעֲבֹ֑ר כִּֽי־גָא֤וּ הַמַּ֙יִם֙ מֵ֣י שָׂ֔חוּ נַ֖חַל אֲשֶׁ֥ר לֹא־יֵעָבֵֽר׃ ([[s:he:יחזקאל מז|יחזקאל מז]])
*::'''Người lại [[đo lường|đo]] một ngàn nữa; bấy giờ là một con sông, ta không lội qua được; vì nước đã lên, phải đạp-bơi; ấy là một con sông mà người ta không có thể lội qua.'''
==Xem thêm==
* [[Đồ chơi]]
* [[Trò chơi]]
* [[Võ thuật]]
==Tham khảo==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
{{wiktionary}}
[[Thể loại:Thể thao]]
pz78iqdpfapvz0kehqkk3y6rpqv80e9
Cách mạng Pháp
0
10140
62294
2026-04-10T04:52:17Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Execution robespierre, saint just....jpg|nhỏ|Xử tử [[w:Maximilien de Robespierre|Robespierre]] [[năm]] 1794]] '''{{w|Cách mạng Pháp}}''' ([[tiếng Pháp]]: ''[[:fr:Révolution française|Révolution française]]'') là sự kiện quan trọng trong [[lịch sử]] Pháp cuối thế kỷ 18, diễn ra từ năm 1789 đến năm 1799, khi lực lượng tự do-[[dân chủ]] và [[cộng hòa]] đã lật đổ chế độ qu…”
62294
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Execution robespierre, saint just....jpg|nhỏ|Xử tử [[w:Maximilien de Robespierre|Robespierre]] [[năm]] 1794]]
'''{{w|Cách mạng Pháp}}''' ([[tiếng Pháp]]: ''[[:fr:Révolution française|Révolution française]]'') là sự kiện quan trọng trong [[lịch sử]] Pháp cuối thế kỷ 18, diễn ra từ năm 1789 đến năm 1799, khi lực lượng tự do-[[dân chủ]] và [[cộng hòa]] đã lật đổ [[chế độ quân chủ]] chuyên chế.
==Trích dẫn trong cuộc==
*'''1793''', {{w|Maximilien de Robespierre}}, ''[[s:fr:Œuvres de Robespierre/Sur la Constitution|Sur la Constitution]]''
*:J’ai beaucoup entendu parler d’anarchie depuis la révolution du 14 juillet 1789, et surtout depuis la révolution du 10 août 1792 ; mais j’affirme que ce n’est point l’anarchie qui est la maladie des corps politiques, mais le despotisme et l’aristocratie. Je trouve, quoi qu’ils en aient dit, que ce n’est qu’à compter de cette époque tant calomniée que nous avons eu un commencement de lois et de gouvernement, malgré les troubles, qui ne sont autre chose que les dernières convulsions de la royauté expirante, et la lutte d’un gouvernement infidèle envers l’égalité.
*::'''Tôi đã nghe rất nhiều về tình trạng vô chính phủ kể từ cuộc cách mạng ngày 14 tháng 7 năm 1789, và đặc biệt là từ cuộc cách mạng ngày 10 tháng 8 năm 1792; nhưng tôi khẳng định rằng, [[bệnh|căn bệnh]] của các thực thể [[chính trị]] hoàn toàn không phải là sự vô chính phủ, mà chính là sự chuyên chế và chế độ quý tộc. Tôi nhận thấy rằng, bất chấp những gì họ đã nói, chỉ kể từ thời đại bị vu khống đủ điều này, chúng ta mới bắt đầu có được những bước đầu của [[luật pháp]] và [[chính quyền|chính phủ]], mặc cho những biến động—vốn chẳng qua là những cơn co giật cuối cùng của nền quân chủ đang hấp hối, và là cuộc đấu tranh của một chính quyền bội tín đối với sự bình đẳng.'''
==Trích dẫn khác==
===Tiếng Việt===
*'''Thế kỷ 19''', {{w|Nguyễn Khuyến}}, ''[[s:Hội Tây|Hội Tây]]''
*:Kìa hội [[hòa bình|thăng bình]] tiếng pháo reo:<br>Bao nhiêu cờ kéo với đèn treo.<br>Bà quan tênh nghếch xem [[bơi]] trải,<br>Thằng bé lom khom nghé hát chèo.
===Tiếng Pháp===
*'''1874''', [[Victor Hugo]], ''[[:fr:Quatrevingt-treize|Quatrevingt-treize]]'' (''Chín mươi ba''), [[s:fr:Quatrevingt-treize/III, 1|III, 1]]
*:Si l’on veut comprendre la Vendée, qu’on se figure cet antagonisme : d’un côté la révolution française, de l’autre le paysan breton. En face de ces événements incomparables, menace immense de tous les bienfaits à la fois, accès de colère de la civilisation, excès du progrès furieux, amélioration démesurée et inintelligible, qu’on place ce sauvage grave et singulier, cet homme à l’œil clair et aux longs cheveux, vivant de lait et de châtaignes, borné à son toit de chaume, à sa haie et à son fossé, distinguant chaque hameau du voisinage au son de la cloche, ne se servant de l’eau que pour boire, ayant sur le dos une veste de cuir avec des arabesques de soie, inculte et brodé, tatouant ses habits comme ses ancêtres les celtes avaient tatoué leurs visages, respectant son maître dans son bourreau, parlant une langue morte, ce qui est faire habiter une tombe à sa pensée, piquant ses bœufs, aiguisant sa faulx, sarclant son blé noir, pétrissant sa galette de sarrasin, vénérant sa charrue d’abord, sa grand’mère ensuite, croyant à la sainte Vierge et à la Dame blanche, dévot à l’autel et aussi à la haute pierre mystérieuse debout au milieu de la lande, laboureur dans la plaine, pêcheur sur la côte, braconnier dans le hallier, aimant ses rois, ses seigneurs, ses prêtres, ses poux ; pensif, immobile souvent des heures entières sur la grande grève déserte, sombre écouteur de la mer.
*::'''Nếu người ta muốn hiểu rõ loạn Vendée, hãy hình dung mối mâu thuẫn này: một bên là cách mạng Pháp, một bên là người dân quê xứ Bretagne. Trước những biến cố vô song kia là mối đe dọa lớn của tất cả những thành tựu [[đẹp|tốt đẹp]], cơn phẫn nộ của [[văn minh]], sự quá khích điên cuồng của tiến bộ, sự cải thiện thái quá và khó hiểu; hãy đặt con người man rợ, nghiêm nghị và kỳ dị đó, [[người|con người]] [[mắt]] trong trẻo và tóc dài, sống bằng [[sữa]] và hạt dẻ gai, không nhìn xa quá mái tranh, bờ rào và hố rãnh của họ, nghe tiếng chuông là có thể phân biệt từng xóm bên cạnh, chỉ uống nước lã, khoác chiếc áo cộc [[da]] thêu, người thì thô lậu mà ăn mặc lại diêm dúa, vẽ lên [[trang phục|áo quần]] như tổ tiên họ, người Celte xưa kia đã thích chàm lên mặt, kính trọng lãnh chúa là đao phủ của họ, nói một thứ từ ngữ, khác nào như nhốt tư tưởng vào một nấm mồ, chăn [[bò nhà|bò]], mài lưỡi hái, giẫy có [[lúa mì]] đen, nhào [[bánh mì|bánh]] bằng [[đại mạch|bột gạo mạch]], tôn kính cái [[cày]] hơn bà nội, tin cả Đức mẹ Đồng trinh và Đức bà Bạch y thần nữ, sùng kính trước bàn thờ cũng như trước [[đá|tảng đá]] đồ sộ huyền bí đứng giữa đồng hoang; ở đồng bằng thì cày ruộng, ở ven biển thì đánh [[cá]], ở rừng thì săn bắn trộm; yêu mến đức vua, lãnh chúa, linh mục; chấy rận trong người; đăm chiêu, thường im lặng hàng giờ trên bãi biển mênh mông hoang vắng, âm thầm lắng nghe biển cả. Và ta hãy tự hỏi liệu con người mông muội đó có thể tiếp nhận được [[ánh sáng]] kia không.<ref>{{Chú thích|author=Victor Hugo|title=Chín mươi ba|year=1982|publisher=Nhà xuất bản Văn học|translator=[[w:Phạm Toàn|Châu Diên]]}}</ref>
==Xem thêm==
* [[Holocaust]]
* [[Cách mạng Công nghiệp]]
* [[Đại khủng hoảng]]
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Lịch sử]]
[[Thể loại:Chính trị]]
[[Thể loại:Pháp]]
h2q05zuwm2gxkmx2baidw1cnhj6msu0