Wikiquote
viwikiquote
https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.46.0-wmf.24
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikiquote
Thảo luận Wikiquote
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Thành viên:PinkPantherist
2
9638
62620
60500
2026-04-19T16:55:55Z
Henrydat
13789
Không bị cấm tại đây
62620
wikitext
text/x-wiki
{{Khóa toàn cục}}
{{Con rối|Không hề giả trân|confirmed}}
h4x6h4g7mez62bnbdhs90j65e74dqft
Đế quốc Inca
0
10206
62619
2026-04-19T13:12:50Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Inca Art - Ama - Cusco Peru.jpg|nhỏ|phải|Nghệ thuật Inca]] '''{{w|Đế quốc Inca}}''' (tiếng Quechua: ''Tawantinsuyu'' - "tứ địa phương") là đế quốc lớn nhất châu Mỹ thời kì [[Cristoforo Colombo|tiền Colombo]]. Nền văn minh Inca khởi nguồn từ vùng cao nguyên Peru khoảng đầu thế kỷ 13. Thành trì cuối cùng rơi vào tay Tây Ban Nha [[năm]] 1572. ==Trích dẫn== ===Tiếng Que…”
62619
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Inca Art - Ama - Cusco Peru.jpg|nhỏ|phải|Nghệ thuật Inca]]
'''{{w|Đế quốc Inca}}''' (tiếng Quechua: ''Tawantinsuyu'' - "tứ địa phương") là đế quốc lớn nhất châu Mỹ thời kì [[Cristoforo Colombo|tiền Colombo]]. Nền văn minh Inca khởi nguồn từ vùng cao nguyên Peru khoảng đầu thế kỷ 13. Thành trì cuối cùng rơi vào tay Tây Ban Nha [[năm]] 1572.
==Trích dẫn==
===Tiếng Quechua===
*'''Thế kỷ 16''', ''[[w:es:Manuscrito de Huarochirí|Bản thảo Huarochirí]]''
*:Chaysawam kay uritukunawan tinkurqan. Chayši chay urituqa: "Ancha karukta ñam rin. Manañam tarinkichu" ñiptinši, (Qunirayaqa:) "Qamqa ancha qaparišpam purinki. 'Mikuyniykikta ušuchišaq' ñiptiykipaš, chay qapariyniykikta uyarišpam, ancha utqalla qarqušunki. Chaymi ancha ñakarišpa kawsanki, runapaš çhiqñiptin" ñišpa ñirqan.<ref>{{Chú thích|url=https://www.runasimi.de/waruchir.htm#|title=Waruchiri ñišqap ñawpa machunkunap kawsašqan|url-status=live|access-date=2026-04-03|language=qu}}</ref>
*::'''Rồi ông gặp lũ vẹt. Vẹt nói: 'Nàng đi xa lắm rồi. Ngươi chẳng tìm thấy nàng được nữa đâu.' Nghe vậy, Quniraya nói: 'Ngươi sẽ đi lang thang và la hét om sòm. Dù ngươi định nói "Ta sẽ phá hoại mùa màng các ngươi", thì khi nghe tiếng la hét đó, người ta sẽ đuổi ngươi đi thật nhanh. Ngươi sẽ sống trong khổ cực và bị loài [[người]] ghét bỏ.''''
*'''Thế kỷ 18''', kịch ''[[w:es:Ollantay|Ollantay]]''
*:Ama Inti munachunchu<br>Chayman churac̓unaytac̓a !<br>Manam c̓amc̓a manchankichu<br>Incap uꟊusin cascantac̓a?<ref>{{Chú thích|page=[https://archive.org/details/ollantaeinaltpe00tschgoog/page/n73 62]|title=Ollanta : ein altperuanisches Drama aus der Kechuasprache|publisher=Wien : K. Gerold's Sohn|year=1875|language=de|editor=Johann Jakob von Tschudi}}</ref>
*::'''[[Mặt Trời]] cấm sự phạm thượng ấy<br>Con không được nhìn đến [[sao]] trời.<br>Chủ nhân chẳng sợ gì chăng<br>Mà [[mắt]] cứ tơ tưởng công chúa con vua Inca?'''
===Tiếng Tây Ban Nha===
*'''1906''', {{w|Benito Pérez Galdós}}, [[s:es:La vuelta al mundo en la Numancia/XVI|''La vuelta al mundo en la Numancia'', XVI]]
*:...¿no fue en el Cuzco donde tenían la cabeza de su imperio aquellos indios que llamaron incas, y que eran como hijos del Sol?
*::'''chẳng phải chính Cuzco là nơi mà thổ dân Inca đặt kinh đô đế chế của mình sao, và họ ví mình như con cái Mặt Trời?
==Xem thêm==
* [[Đế quốc Mali]]
* [[Trung Cổ]]
* [[Nhà Minh]]
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Lịch sử theo quốc gia|Inca]]
2vz8xu1psttmx4jkwxn82sp8leg8lj7
Đế quốc Mali
0
10207
62621
2026-04-20T10:02:30Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Catalan Atlas BNF Sheet 6 Mansa Musa.jpg|nhỏ|phải|Hoàng đế {{w|Mansa Musa}} người giàu nhất thế giới từ trước đến nay]] '''{{w|Đế quốc Mali}}''' (tiếng Manding: ''Nyeni'' hoặc ''Niani'') là đế quốc ở Tây Phi từ khoảng [[năm]] 1235-1670. ==Trích dẫn== ===Tiếng Manding=== *'''~''', ''[[w:en:Epic of Sundiata|Sử thi Sundiata]]'' truyền khẩu về hoàng đế khai quốc w:nqo:ߛߏ…”
62621
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Catalan Atlas BNF Sheet 6 Mansa Musa.jpg|nhỏ|phải|Hoàng đế {{w|Mansa Musa}} người giàu nhất thế giới từ trước đến nay]]
'''{{w|Đế quốc Mali}}''' (tiếng Manding: ''Nyeni'' hoặc ''Niani'') là đế quốc ở Tây Phi từ khoảng [[năm]] 1235-1670.
==Trích dẫn==
===Tiếng Manding===
*'''~''', ''[[w:en:Epic of Sundiata|Sử thi Sundiata]]'' truyền khẩu về hoàng đế khai quốc [[w:nqo:ߛߏ߲߬ߖߘߊ߬ ߞߋߕߊ߬|Sundiata Keita]]
*:Jata wulita,' i ko, 'Manding Jata wulita, Feng baa wulita.'<br>Kurto be Manding;<br>Meng be Manding mansaya la,<br>Ni ye a dung i la,<br>I ning wo kurto wuli noota,<br>I be Manding mansaya la le.<br>Bari ni ye wo kurto dung i la,<br>I ning a mang wuli,<br>I te Manding mansaya la.<ref>{{Chú thích|page=[https://books.google.com/books?id=s8ePAgAAQBAJ&pg=PA41 41]|title=Sunjata: Three Mandinka Versions|publisher={{w|Routledge}}|year=1974|language=en|isbn=9781135753016}}</ref>
*::'''"Sư tử trỗi dậy rồi," ông kể, "Sư tử Manding đã vươn mình, sức mạnh vĩ đại đã thức giấc."<br>Chiếc quần quyền năng đang ở Manding;<br>Kẻ nào khao khát ngôi báu Manding,<br>Nếu kẻ đó mặc nó vào người,<br>Mà có thể cùng chiếc quần ấy đứng dậy,<br>Thì kẻ đó sẽ trị vì vương quốc Manding.<br>Nhưng nếu kẻ đó mặc chiếc quần ấy vào,<br>Mà chẳng thể cùng nó đứng lên,<br>Thì kẻ đó vĩnh viễn không thể làm vua Manding.'''
===Tiếng Ả Rập===
*'''1356''', [[Ibn Battuta]], [[w:ar:تحفة النظار في غرائب الأمصار وعجائب الأسفار|''Hành trình'', đoạn cuối chép về Mali]]
*:فمن ذلك قلة الظلم، فهم أشد الناس بعداً عنه، ولا يسامح سلطانه من يوجد في شيء منه. ومنها شمول الأمن في بلادهم، فلا يخاف المسافر فيها ولا المقيم من سارق ولا غاصب.
*::'''Trong số đó là sự hiếm hoi của bất công; họ là những người xa lạ nhất với điều đó, nhà vua không bao dung cho bất kỳ ai dính líu đến nó. Một điều nữa là sự an ninh bao trùm khắp lãnh thổ; cả khách lữ hành lẫn dân bản địa đều không phải sợ hãi bọn trộm cướp.'''
===Tiếng Anh===
*'''1993''', [[w:en:Patricia McKissack|Patricia McKissack]] & [[w:en:Fredrick McKissack|Fredrick McKissack]], ''[[w:en:The Royal Kingdoms of Ghana, Mali, and Songhay|The Royal Kingdoms of Ghana, Mali, and Songhay]]''
*:Mali means “the hippopotamus,” which is often used in association with Sundiata, as are the lion, the symbol of the Keita clan, and the buffalo of his mother’s clan.
*::'''Mali có nghĩa là "{{w|hà mã}}", thường được gán với Sundiata, cũng như sư tử biểu tượng cho thị tộc Keita, còn trâu rừng là thị tộc mẹ ông.
==Xem thêm==
* [[Đế quốc Mông Cổ]]
* [[Trung Cổ]]
* [[Nhà Minh]]
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
[[Thể loại:Lịch sử theo quốc gia|Mali]]
mxeznb9e7xi7r05mhdmk4oc51ssx88x
Trung Cổ
0
10208
62622
2026-04-20T11:23:01Z
Lcsnes
12183
[[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Félix De Vigne - A Fair in Ghent in the Middle Ages - 1862-A - Museum of Fine Arts Ghent (MSK).jpg|nhỏ|phải|''Hội chợ Ghent thời Trung Cổ'' của [[w:fr:Félix De Vigne|Félix De Vigne]] [[năm]] 1862]] '''{{w|Trung Cổ}}''' là giai đoạn trong [[lịch sử]] châu Âu bắt đầu từ sự sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã thế kỷ 5, kéo dài tới cuối thế kỷ 15 và chuyển sang thời Phục Hưng…”
62622
wikitext
text/x-wiki
[[Tập tin:Félix De Vigne - A Fair in Ghent in the Middle Ages - 1862-A - Museum of Fine Arts Ghent (MSK).jpg|nhỏ|phải|''Hội chợ Ghent thời Trung Cổ'' của [[w:fr:Félix De Vigne|Félix De Vigne]] [[năm]] 1862]]
'''{{w|Trung Cổ}}''' là giai đoạn trong [[lịch sử]] châu Âu bắt đầu từ sự sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã thế kỷ 5, kéo dài tới cuối thế kỷ 15 và chuyển sang thời [[Phục Hưng]] và {{w|Thời đại Khám phá}}.
===Trích dẫn thời Trung Cổ===
===Tiếng Latinh===
*'''1274''', [[Tôma Aquinô]], {{w|Summa Theologica}}, ''[[s:la:Summa Theologiae/Prima pars/Quaestio II|I-II-3]]
*:Respondeo dicendum quod Deum esse quinque viis probari potest.<br>Respondeo dicendum quod Deum esse quinque viis probari potest. Prima autem et manifestior via est, quae sumitur ex parte motus. Certum est enim, et sensu constat, aliqua moveri in hoc mundo. Omne autem quod movetur, ab alio movetur. Nihil enim movetur, nisi secundum quod est in potentia ad illud ad quod movetur, movet autem aliquid secundum quod est actu. Movere enim nihil aliud est quam educere aliquid de potentia in actum, de potentia autem non potest aliquid reduci in actum, nisi per aliquod ens in actu, sicut calidum in actu, ut ignis, facit lignum, quod est calidum in potentia, esse actu calidum, et per hoc movet et alterat ipsum. Non autem est possibile ut idem sit simul in actu et potentia secundum idem, sed solum secundum diversa, quod enim est calidum in actu, non potest simul esse calidum in potentia, sed est simul frigidum in potentia. Impossibile est ergo quod, secundum idem et eodem modo, aliquid sit movens et motum, vel quod moveat seipsum. Omne ergo quod movetur, oportet ab alio moveri. Si ergo id a quo movetur, moveatur, oportet et ipsum ab alio moveri et illud ab alio. Hic autem non est procedere in infinitum, quia sic non esset aliquod primum movens; et per consequens nec aliquod aliud movens, quia moventia secunda non movent nisi per hoc quod sunt mota a primo movente, sicut baculus non movet nisi per hoc quod est motus a manu. Ergo necesse est devenire ad aliquod primum movens, quod a nullo movetur, et hoc omnes intelligunt Deum.
*::'''Sự hiện hữu của [[Thiên Chúa]] được chứng minh theo ngũ đạo, tức là năm con đường.<br>Con đường thứ nhất và rõ ràng hơn, đó là chứng cứ do sự chuyển động. Một sự kiện chắc chắn và hiển nhiên với giác quan chúng ta, là trong thế giới có những vật đang ở trong chuyển động. Mà cái gì ở trong chuyển động, thì bị động bởi vật khác, vì không vật nào có thể bị động, mà đã không ở trong tiềm-thể-tính đối với sự vật mà nó bị động về hướng đó. Còn vật tạo nên sự chuyển động, thì hiện thể. Vì sự tâm chuyển động là làm cho một vật thay đổi từ tiềm-thể-tính đến hiện-thể-tính, trừ phi phải nhờ một vật ở trạng thái hiện thể. Như vậy, cái gì hiện thể nóng, tức là [[lửa]], làm cho [[gỗ|củi]], là vật ở tiềm thể nóng, hóa nên hiện thể nóng, và nhờ đó làm chuyển động và thay đổi củi. Nhưng không có thể cũng một vật, một vật ở tiềm-thể-tính và hiện-thể-tính dưới cũng một phương diện, nhưng chỉ có thể như thế ở dưới những phương diện khác nhau. Vì cái gì hiện thể nóng, không có thể một trật là tiềm thể nóng; nhưng một trật, nó có thể tiềm thể lạnh. Cho nên, một vật dưới cũng một phương diện và cũng một thể cách, không thể vừa là vật làm chuyển động vừa là vật bị động, nghĩa là, vật ấy không thể làm chuyển động (đang ở trong chuyển động) thì bị động bởi một vật nữa. Nếu một vật làm chuyển động một vật khác, mà chính nó cũng ở trong sự chuyển động thì nó cũng cần bị động bởi vật khác nữa, và vật khác này lại cũng phải bị động bởi một vật khác nữa. Nhưng tình trạng làm chuyển động này không thể kéo dài tới vô cùng, vì như vậy không có vật làm chuyển động đầu tiên, tức là đệ nhất động cơ; mà nếu không có vật làm chuyển động đầu tiên thì cũng không có những vật làm chuyển động khác kế tiếp, vì lẽ các vật tác động chuyển động kế tiếp đến sau, có thể làm chuyển động theo mức độ chúng bị làm chuyển động bởi vật làm chuyển động đầu tiên, như cây gậy chỉ chuyển động nhờ nó bị làm chuyển động bởi cái tay. Bởi đó, tất yếu phải tới một vật làm chuyển động đầu tiên, không bị động bởi vật nào khác. Và khác làm chuyển động đầu tiên này, ta gọi là Thiên Chúa.'''<ref>{{Chú thích|author=Thomas Aquino|url=http://triethoc.edu.vn/vi/chuyen-de-triet-hoc/triet-hoc-ton-giao/tong-luan-than-hoc-su-hien-dien-cua-thien-chua_593.html|title=SỰ HIỆN HỮU CỦA THIÊN CHÚA (3 TIẾT)|work=Tổng luận thần học|translator=Lm. Jos. Trần Ngọc Châu}}</ref>
===Tiếng Ý===
*'''~1321''', [[Dante Alighieri]], ''[[:it:Divina Commedia|Divina Commedia]]'' (''{{w|Thần khúc}}''), [[s:it:Divina Commedia/Paradiso/Canto VII|Thiên đường, khúc VII, câu 64-69]]
*:La divina bontà, che da sé sperne<br>ogne livore, ardendo in sé, sfavilla<br>sì che dispiega le bellezze etterne.<br>Ciò che da lei sanza mezzo distilla<br>non ha poi fine, perché non si move<br>la sua imprenta quand’ ella sigilla.
*::'''Lòng nhân từ của Chúa gạt bỏ<br>Mọi oán hận đang bùng cháy,<br>Mạnh đến nỗi làm sinh ra những [[đẹp|vẻ đẹp]] bất điệt,<br>Những gì được sinh ra trực tiếp đó<br>Là bất tử, bởi một khi dấu ấn của Người.<br>Đã được in vào thì sẽ không suy chuyển nữa.'''<ref>{{Chú thích|author=Đantê Alighiêri|title=Thần khúc|year=2009|publisher=Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội|translator=Nguyễn Văn Hoàn|page=[https://archive.org/details/than-khuc/page/572 572]}}</ref>
==Trích dẫn khác==
===Tiếng Việt===
*'''1917''', {{w|Phạm Quỳnh}}, ''[[s:Nam Phong tạp chí/Quyển I/Số 2/Triết-học bình-luận/Tổ triết-học nước Pháp|Tổ triết-học nước Pháp : ông Descartes cùng sách « Phương-pháp-luận »]]''
*:Nước Pháp trong suốt đời '''Trung-cổ''', cho đến đầu thế-kỷ thứ 15, thực đã trải qua một thời-kỳ hắc-ám : quốc-văn chưa thành, bọn học-thức trong nước chỉ thiên-trọng [[Chữ Latinh|chữ la-tinh]] ; [[triết học|triết-học]] thì gồm cả trong tay đảng giáo-sư, hoặc là lẵn với khoa thần-học, hoặc là biện-nạn về mấy [[sách|quyển sách]] cổ của [[Đế quốc La Mã|La-mã]] [[Hy Lạp cổ đại|Hi-lạp]], sự tư-tưởng như bị giam-hãm trong những lề-lối nhất-định, không sáng-nghĩ được điều gì mới lạ.
==Xem thêm==
* [[Đế quốc Mông Cổ]]
* [[Đế quốc Ottoman]]
* [[Nhà Minh]]
==Chú thích==
{{Tham khảo}}
==Liên kết ngoài==
{{wikipedia-inline}}
{{wiktionary|trung cổ}}
[[Thể loại:Lịch sử]]
iog6vuuklqdsq6pmb2y5qv8es0n88rm