Wikiquote viwikiquote https://vi.wikiquote.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.46.0-wmf.24 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikiquote Thảo luận Wikiquote Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Ruồi 0 8727 62623 57865 2026-04-21T05:58:32Z TheHighFighter2 10668 /* Liên kết ngoài */ 62623 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Stomoxys calcitrans Ledro 01.jpg|nhỏ|''A closed mouth catches no flies'' (Kín miệng thì không sợ bị ngáp phải ruồi.) ~ Châm ngôn]] '''[[w:Ruồi|Ruồi]]''' là côn trùng thuộc bộ '''''Diptera''''' (theo tiếng Hy Lạp ''di'' có nghĩa là "hai" và ''pteron'' là "cánh"), chúng có một cặp cánh đơn trên đốt ngực giữa và một cặp bộ phận thăng bằng ở cánh sau, trên đốt ngực cuối. Một số con ruồi không có cánh như trong họ ''Hippoboscoidea''. Nằm trong một bộ lớn, tổng số hơn 240.000 loài gồm muỗi, ruồi nhuế và các loài khác, mặc dù chỉ dưới ½ đã được nghiên cứu. Đó là một bộ chính xét về lĩnh vực sinh thái lẫn tầm quan trọng đối với con người (về y học và kinh tế). Bọ hai cánh, xét riêng loài muỗi (''Culicidae''), là một nguồn truyền bệnh chủ yếu bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, virus sông Nil, sốt vàng da và một số bệnh lây truyền nhiễm khác. == Danh ngôn, châm ngôn, ca dao, tục ngữ == *''A closed mouth catches no flies.'' ** Nghĩa đen: Kín miệng thì không sợ bị ngáp phải ruồi. ** Nghĩa bóng: Đôi khi nên giữ im lặng sẽ tốt hơn. * Thớt có tanh tao ruồi đậu đến<br>Ang không mật mỡ kiến bò chi **''Thơ chữ Nôm, Bài số 53'', Nguyễn Bỉnh Khiêm * Mật ngọt chết ruồi ** Tương đương tiếng Anh: You can catch more flies with honey than with vinegar/ Honey catches more flies than vinegar ** Giải nghĩa: Sự ngọt ngào, dễ chịu, quyến rũ nhưng thực chất lại chứa những nguy hiểm, rủi ro hoặc cái bẫy * Vừa bằng hạt đỗ, ăn giỗ cả làng. Là con gì? ** Đố vui dân gian Việt Nam *Con ruồi đỗ nặng đòn cân ** Đừng xem thường những con ruồi nhỏ bé, vì nó có thể dễ dàng làm cho đòn cân bị lệch hẳn đi. Hay dùng để nhắc mọi người chớ có coi thường các thứ nhỏ nhặt vì nó có thể làm cho cán cân lực lượng thay đổi hẳn. (Nguyễn Đức Dương (trong Từ điển Tục ngữ Việt, NXB Tổng hợp TP.HCM, 2010) ) * Chó ngáp phải ruồi ** Thành ngữ tương đương tiếng Anh: To get a godsend ** Giải nghĩa: (1) trường hợp không có tài năng, chỉ tình cờ gặp may mà được cái gì (''Từ điển Tiếng Việt'' - Hoàng Phê)<br>(2) một người gặp vận may một cách ngẫu nhiên, hiếm có (''Đại Từ điển Tiếng Việt'' - Nguyễn Như Ý)<br>(3) chỉ những người không có tài nhưng vì gặp may mà thành công (''Từ điển Thành ngữ và Tục ngữ'' - Nguyễn Lân) **Nguồn: [https://voh.com.vn/song-dep/cho-ngap-phai-ruoi-494763.html Giải thích ý nghĩa thành ngữ “Chó ngáp phải ruồi” là gì? (Đài Tiếng nói Nhân dân TP. Hồ Chí Minh)] == Xem thêm == *[[Mật ong]] == Liên kết ngoài == {{wikipedia|Ruồi}} {{wiktionary|ruồi}} d6da1ela1fzclllp0sc7cltzfku5v78 Trung Cổ 0 10208 62627 62622 2026-04-21T11:02:17Z TheHighFighter2 10668 /* Trích dẫn thời Trung Cổ */ 62627 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Félix De Vigne - A Fair in Ghent in the Middle Ages - 1862-A - Museum of Fine Arts Ghent (MSK).jpg|nhỏ|phải|''Hội chợ Ghent thời Trung Cổ'' của [[w:fr:Félix De Vigne|Félix De Vigne]] [[năm]] 1862]] '''{{w|Trung Cổ}}''' là giai đoạn trong [[lịch sử]] châu Âu bắt đầu từ sự sụp đổ của Đế quốc Tây La Mã thế kỷ 5, kéo dài tới cuối thế kỷ 15 và chuyển sang thời [[Phục Hưng]] và {{w|Thời đại Khám phá}}. ==Trích dẫn thời Trung Cổ== ===Tiếng Latinh=== *'''1274''', [[Tôma Aquinô]], {{w|Summa Theologica}}, ''[[s:la:Summa Theologiae/Prima pars/Quaestio II|I-II-3]] *:Respondeo dicendum quod Deum esse quinque viis probari potest.<br>Respondeo dicendum quod Deum esse quinque viis probari potest. Prima autem et manifestior via est, quae sumitur ex parte motus. Certum est enim, et sensu constat, aliqua moveri in hoc mundo. Omne autem quod movetur, ab alio movetur. Nihil enim movetur, nisi secundum quod est in potentia ad illud ad quod movetur, movet autem aliquid secundum quod est actu. Movere enim nihil aliud est quam educere aliquid de potentia in actum, de potentia autem non potest aliquid reduci in actum, nisi per aliquod ens in actu, sicut calidum in actu, ut ignis, facit lignum, quod est calidum in potentia, esse actu calidum, et per hoc movet et alterat ipsum. Non autem est possibile ut idem sit simul in actu et potentia secundum idem, sed solum secundum diversa, quod enim est calidum in actu, non potest simul esse calidum in potentia, sed est simul frigidum in potentia. Impossibile est ergo quod, secundum idem et eodem modo, aliquid sit movens et motum, vel quod moveat seipsum. Omne ergo quod movetur, oportet ab alio moveri. Si ergo id a quo movetur, moveatur, oportet et ipsum ab alio moveri et illud ab alio. Hic autem non est procedere in infinitum, quia sic non esset aliquod primum movens; et per consequens nec aliquod aliud movens, quia moventia secunda non movent nisi per hoc quod sunt mota a primo movente, sicut baculus non movet nisi per hoc quod est motus a manu. Ergo necesse est devenire ad aliquod primum movens, quod a nullo movetur, et hoc omnes intelligunt Deum. *::'''Sự hiện hữu của [[Thiên Chúa]] được chứng minh theo ngũ đạo, tức là năm con đường.<br>Con đường thứ nhất và rõ ràng hơn, đó là chứng cứ do sự chuyển động. Một sự kiện chắc chắn và hiển nhiên với giác quan chúng ta, là trong thế giới có những vật đang ở trong chuyển động. Mà cái gì ở trong chuyển động, thì bị động bởi vật khác, vì không vật nào có thể bị động, mà đã không ở trong tiềm-thể-tính đối với sự vật mà nó bị động về hướng đó. Còn vật tạo nên sự chuyển động, thì hiện thể. Vì sự tâm chuyển động là làm cho một vật thay đổi từ tiềm-thể-tính đến hiện-thể-tính, trừ phi phải nhờ một vật ở trạng thái hiện thể. Như vậy, cái gì hiện thể nóng, tức là [[lửa]], làm cho [[gỗ|củi]], là vật ở tiềm thể nóng, hóa nên hiện thể nóng, và nhờ đó làm chuyển động và thay đổi củi. Nhưng không có thể cũng một vật, một vật ở tiềm-thể-tính và hiện-thể-tính dưới cũng một phương diện, nhưng chỉ có thể như thế ở dưới những phương diện khác nhau. Vì cái gì hiện thể nóng, không có thể một trật là tiềm thể nóng; nhưng một trật, nó có thể tiềm thể lạnh. Cho nên, một vật dưới cũng một phương diện và cũng một thể cách, không thể vừa là vật làm chuyển động vừa là vật bị động, nghĩa là, vật ấy không thể làm chuyển động (đang ở trong chuyển động) thì bị động bởi một vật nữa. Nếu một vật làm chuyển động một vật khác, mà chính nó cũng ở trong sự chuyển động thì nó cũng cần bị động bởi vật khác nữa, và vật khác này lại cũng phải bị động bởi một vật khác nữa. Nhưng tình trạng làm chuyển động này không thể kéo dài tới vô cùng, vì như vậy không có vật làm chuyển động đầu tiên, tức là đệ nhất động cơ; mà nếu không có vật làm chuyển động đầu tiên thì cũng không có những vật làm chuyển động khác kế tiếp, vì lẽ các vật tác động chuyển động kế tiếp đến sau, có thể làm chuyển động theo mức độ chúng bị làm chuyển động bởi vật làm chuyển động đầu tiên, như cây gậy chỉ chuyển động nhờ nó bị làm chuyển động bởi cái tay. Bởi đó, tất yếu phải tới một vật làm chuyển động đầu tiên, không bị động bởi vật nào khác. Và khác làm chuyển động đầu tiên này, ta gọi là Thiên Chúa.'''<ref>{{Chú thích|author=Thomas Aquino|url=http://triethoc.edu.vn/vi/chuyen-de-triet-hoc/triet-hoc-ton-giao/tong-luan-than-hoc-su-hien-dien-cua-thien-chua_593.html|title=SỰ HIỆN HỮU CỦA THIÊN CHÚA (3 TIẾT)|work=Tổng luận thần học|translator=Lm. Jos. Trần Ngọc Châu}}</ref> ===Tiếng Ý=== *'''~1321''', [[Dante Alighieri]], ''[[:it:Divina Commedia|Divina Commedia]]'' (''{{w|Thần khúc}}''), [[s:it:Divina Commedia/Paradiso/Canto VII|Thiên đường, khúc VII, câu 64-69]] *:La divina bontà, che da sé sperne<br>ogne livore, ardendo in sé, sfavilla<br>sì che dispiega le bellezze etterne.<br>Ciò che da lei sanza mezzo distilla<br>non ha poi fine, perché non si move<br>la sua imprenta quand’ ella sigilla. *::'''Lòng nhân từ của Chúa gạt bỏ<br>Mọi oán hận đang bùng cháy,<br>Mạnh đến nỗi làm sinh ra những [[đẹp|vẻ đẹp]] bất điệt,<br>Những gì được sinh ra trực tiếp đó<br>Là bất tử, bởi một khi dấu ấn của Người.<br>Đã được in vào thì sẽ không suy chuyển nữa.'''<ref>{{Chú thích|author=Đantê Alighiêri|title=Thần khúc|year=2009|publisher=Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội|translator=Nguyễn Văn Hoàn|page=[https://archive.org/details/than-khuc/page/572 572]}}</ref> ==Trích dẫn khác== ===Tiếng Việt=== *'''1917''', {{w|Phạm Quỳnh}}, ''[[s:Nam Phong tạp chí/Quyển I/Số 2/Triết-học bình-luận/Tổ triết-học nước Pháp|Tổ triết-học nước Pháp : ông Descartes cùng sách « Phương-pháp-luận »]]'' *:Nước Pháp trong suốt đời '''Trung-cổ''', cho đến đầu thế-kỷ thứ 15, thực đã trải qua một thời-kỳ hắc-ám : quốc-văn chưa thành, bọn học-thức trong nước chỉ thiên-trọng [[Chữ Latinh|chữ la-tinh]] ; [[triết học|triết-học]] thì gồm cả trong tay đảng giáo-sư, hoặc là lẵn với khoa thần-học, hoặc là biện-nạn về mấy [[sách|quyển sách]] cổ của [[Đế quốc La Mã|La-mã]] [[Hy Lạp cổ đại|Hi-lạp]], sự tư-tưởng như bị giam-hãm trong những lề-lối nhất-định, không sáng-nghĩ được điều gì mới lạ. ==Xem thêm== * [[Đế quốc Mông Cổ]] * [[Đế quốc Ottoman]] * [[Nhà Minh]] ==Chú thích== {{Tham khảo}} ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} {{wiktionary|trung cổ}} [[Thể loại:Lịch sử]] kaarkmm78qd97yk993xj1s3cf6386tt Nhà Minh 0 10209 62624 2026-04-21T07:12:44Z Lcsnes 12183 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Detail of The Emperor's Approach, Xuande period.jpg|nhỏ|Cảnh trong ''Xuất cảnh đồ'' thời {{w|Minh Tuyên Tông}} (1425−1435)]] '''{{w|Nhà Minh}}''' ([[tiếng Trung]]: [[w:zh:明朝|明朝]]) hay '''Đại Minh''' là triều đại cai trị Trung Quốc năm 1368-1644 sau sự sụp đổ của nhà Nguyên do [[Đế quốc Mông Cổ|người Mông Cổ]] lãnh đạo. Nhà Minh là hoàng triều Trung Quốc cuối cù…” 62624 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Detail of The Emperor's Approach, Xuande period.jpg|nhỏ|Cảnh trong ''Xuất cảnh đồ'' thời {{w|Minh Tuyên Tông}} (1425−1435)]] '''{{w|Nhà Minh}}''' ([[tiếng Trung]]: [[w:zh:明朝|明朝]]) hay '''Đại Minh''' là triều đại cai trị Trung Quốc năm 1368-1644 sau sự sụp đổ của nhà Nguyên do [[Đế quốc Mông Cổ|người Mông Cổ]] lãnh đạo. Nhà Minh là hoàng triều Trung Quốc cuối cùng của người Hán, sau đó bị [[nhà Thanh]] thay thế. ===Trích dẫn thời nhà Minh=== *'''1369''', {{w|Minh Thái Tổ}}, chép trong ''{{w|Minh sử}}'', [[s:zh:卷2#洪武二年|quyển 2]] *:朕淮右布衣,因天下亂,率眾渡江,保民圖治,今十有五年。荷天眷祐,悉皆戡定。 *::'''Trẫm là kẻ áo vải vùng Hoài Hữu, gặp lúc thiên hạ loạn lạc, bèn dẫn quân vượt sông, bảo vệ dân chúng, mưu cầu [[hòa bình|thái bình]], đến nay đã mười lăm năm. Nhờ ơn trời đoái thương che chở, nay tất cả đều đã dẹp yên.''' *'''~''', {{w|Dương Thận}}, [[s:zh:臨江仙 (楊慎)|臨江仙]] (''[[s:Lâm giang tiên|Lâm giang tiên]]'') *:滾滾長江東逝水,浪花淘盡英雄。是非成敗轉頭空。青山依舊在,幾度夕陽紅。<br>白髮漁樵江渚上,慣看秋月春風。一壺濁酒喜相逢。古今多少事,都付笑談中。 *::*{{w|Phan Kế Bính}} dịch ''[[s:Than việc đời|Than việc đời]]'' *::*:Cuồn cuộn sông dài [[nước]] chảy suôi,<br>Anh-hùng sóng rập cát vùi.<br>Dở hay chớp [[mắt]] việc qua rồi.<br>Non xanh trơ vẫn đó,<br>Trải mấy bóng chiều soi!<br>Hai chú ngư tiều đầu trắng xóa,<br>[[Mặt Trăng|Giăng]] trong [[gió]] mát ưa mùi.<br>Gập nhau chén [[alcohol|rượu]] chuyện trò vui.<br>Bao nhiêu việc kim cổ,<br>Đem bỏ cuộc vui cười. *::*{{w|Bùi Kỷ}} [[dịch thuật|dịch]] bài tựa ''[[s:Tam quốc diễn nghĩa (Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính)|Tam quốc diễn nghĩa]]'' *::*:Trường giang cuồn cuộn chảy về đông<br>Sóng dập dồn đãi hết anh hùng<br>Được, thua, phải, trái, thoắt thành không<br>Non xanh nguyên vẻ cũ<br>Mấy độ bóng tàn hồng<br>Bạn đầu bạc ngư tiều trên bãi<br>Mảnh trăng thanh gió mát vui chơi<br>Gặp nhau, hồ rượu đầy vơi<br>Xưa nay bao nhiêu việc<br>Phó mặc cuộc nói cười. ==Trích dẫn khác== *'''1428''', [[Nguyễn Trãi]], [[s:Bình Ngô đại cáo|''Bình Ngô đại cáo'']] *:狂 明 伺 隙, 因 以 毒 我 民;<br>惡 黨 懷 奸, 竟 以 賣 我 國 。<br>焮 蒼 生 於 虐 焰,<br>陷 赤 子 於 禍 坑 。<br>欺 天 罔 民, 詭 計 蓋 千 萬 狀;<br>連 兵 結 釁 稔 惡 殆 二 十 年 。 *::Cuồng Minh tứ khích, nhân dĩ độc ngã dân;<br>Ngụy đảng hoài gian, cánh dĩ mại ngã quốc.<br>Hân thương sinh ư ngược diệm,<br>Hãm xích tử ư họa khanh.<br>Khi thiên võng dân, quỷ kế cái thiên vạn trạng;<br>Liên binh kết hấn, nẫm ác đãi nhị thập niên. *::*[[Trần Trọng Kim]] dịch ''[[s:Bình Ngô đại cáo (Trần Trọng Kim dịch)|Bình Ngô đại cáo]]'' *::*:Quân cường Minh đã thừa-cơ tứ ngược,<br>Bọn gian-tà còn bán nước cầu vinh,<br>Nướng dân đen trên [[lửa|ngọn lửa]] hung-tàn,<br>Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai-vạ.<br>Chước dối đủ muôn nghìn khoé,<br>Ác chứa ngót hai mươi [[năm]]. *::*[[w:Nhượng Tống|Mạc Bảo Thần]] dịch ''[[s:Bình Ngô đại cáo (Mạc Bảo Thần dịch)|Bình Ngô đại cáo]]'' *::*:Giặc Minh dòm-dở, bèn mượn thế tàn dân!<br>Lũ nịnh gian-tham, nỡ cam lòng bán nước!<br>Dẩy con đỏ xuống hang tối!<br>Thui dân đen bằng lửa nồng!<br>Dối trời, lừa [[người]], mẹo bày ra có nghìn muôn cách!<br>Tràn [[quân đội|quân]], gây chuyện, ác chứa lại ngót hai mươi năm! ==Xem thêm== * [[Người Viking]] * [[Đế quốc Ottoman]] * [[Phục Hưng]] ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Lịch sử theo quốc gia|Minh]] 3yc58d03jy1nwmb5dr5l8y9zwhy1hd9 62626 62624 2026-04-21T10:56:45Z TheHighFighter2 10668 /* Trích dẫn thời nhà Minh */ 62626 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Detail of The Emperor's Approach, Xuande period.jpg|nhỏ|Cảnh trong ''Xuất cảnh đồ'' thời {{w|Minh Tuyên Tông}} (1425−1435)]] '''{{w|Nhà Minh}}''' ([[tiếng Trung]]: [[w:zh:明朝|明朝]]) hay '''Đại Minh''' là triều đại cai trị Trung Quốc năm 1368-1644 sau sự sụp đổ của nhà Nguyên do [[Đế quốc Mông Cổ|người Mông Cổ]] lãnh đạo. Nhà Minh là hoàng triều Trung Quốc cuối cùng của người Hán, sau đó bị [[nhà Thanh]] thay thế. ==Trích dẫn thời nhà Minh== *'''1369''', {{w|Minh Thái Tổ}}, chép trong ''{{w|Minh sử}}'', [[s:zh:卷2#洪武二年|quyển 2]] *:朕淮右布衣,因天下亂,率眾渡江,保民圖治,今十有五年。荷天眷祐,悉皆戡定。 *::'''Trẫm là kẻ áo vải vùng Hoài Hữu, gặp lúc thiên hạ loạn lạc, bèn dẫn quân vượt sông, bảo vệ dân chúng, mưu cầu [[hòa bình|thái bình]], đến nay đã mười lăm năm. Nhờ ơn trời đoái thương che chở, nay tất cả đều đã dẹp yên.''' *'''~''', {{w|Dương Thận}}, [[s:zh:臨江仙 (楊慎)|臨江仙]] (''[[s:Lâm giang tiên|Lâm giang tiên]]'') *:滾滾長江東逝水,浪花淘盡英雄。是非成敗轉頭空。青山依舊在,幾度夕陽紅。<br>白髮漁樵江渚上,慣看秋月春風。一壺濁酒喜相逢。古今多少事,都付笑談中。 *::*{{w|Phan Kế Bính}} dịch ''[[s:Than việc đời|Than việc đời]]'' *::*:Cuồn cuộn sông dài [[nước]] chảy suôi,<br>Anh-hùng sóng rập cát vùi.<br>Dở hay chớp [[mắt]] việc qua rồi.<br>Non xanh trơ vẫn đó,<br>Trải mấy bóng chiều soi!<br>Hai chú ngư tiều đầu trắng xóa,<br>[[Mặt Trăng|Giăng]] trong [[gió]] mát ưa mùi.<br>Gập nhau chén [[alcohol|rượu]] chuyện trò vui.<br>Bao nhiêu việc kim cổ,<br>Đem bỏ cuộc vui cười. *::*{{w|Bùi Kỷ}} [[dịch thuật|dịch]] bài tựa ''[[s:Tam quốc diễn nghĩa (Phan Kế Bính dịch, Bùi Kỷ hiệu đính)|Tam quốc diễn nghĩa]]'' *::*:Trường giang cuồn cuộn chảy về đông<br>Sóng dập dồn đãi hết anh hùng<br>Được, thua, phải, trái, thoắt thành không<br>Non xanh nguyên vẻ cũ<br>Mấy độ bóng tàn hồng<br>Bạn đầu bạc ngư tiều trên bãi<br>Mảnh trăng thanh gió mát vui chơi<br>Gặp nhau, hồ rượu đầy vơi<br>Xưa nay bao nhiêu việc<br>Phó mặc cuộc nói cười. ==Trích dẫn khác== *'''1428''', [[Nguyễn Trãi]], [[s:Bình Ngô đại cáo|''Bình Ngô đại cáo'']] *:狂 明 伺 隙, 因 以 毒 我 民;<br>惡 黨 懷 奸, 竟 以 賣 我 國 。<br>焮 蒼 生 於 虐 焰,<br>陷 赤 子 於 禍 坑 。<br>欺 天 罔 民, 詭 計 蓋 千 萬 狀;<br>連 兵 結 釁 稔 惡 殆 二 十 年 。 *::Cuồng Minh tứ khích, nhân dĩ độc ngã dân;<br>Ngụy đảng hoài gian, cánh dĩ mại ngã quốc.<br>Hân thương sinh ư ngược diệm,<br>Hãm xích tử ư họa khanh.<br>Khi thiên võng dân, quỷ kế cái thiên vạn trạng;<br>Liên binh kết hấn, nẫm ác đãi nhị thập niên. *::*[[Trần Trọng Kim]] dịch ''[[s:Bình Ngô đại cáo (Trần Trọng Kim dịch)|Bình Ngô đại cáo]]'' *::*:Quân cường Minh đã thừa-cơ tứ ngược,<br>Bọn gian-tà còn bán nước cầu vinh,<br>Nướng dân đen trên [[lửa|ngọn lửa]] hung-tàn,<br>Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai-vạ.<br>Chước dối đủ muôn nghìn khoé,<br>Ác chứa ngót hai mươi [[năm]]. *::*[[w:Nhượng Tống|Mạc Bảo Thần]] dịch ''[[s:Bình Ngô đại cáo (Mạc Bảo Thần dịch)|Bình Ngô đại cáo]]'' *::*:Giặc Minh dòm-dở, bèn mượn thế tàn dân!<br>Lũ nịnh gian-tham, nỡ cam lòng bán nước!<br>Dẩy con đỏ xuống hang tối!<br>Thui dân đen bằng lửa nồng!<br>Dối trời, lừa [[người]], mẹo bày ra có nghìn muôn cách!<br>Tràn [[quân đội|quân]], gây chuyện, ác chứa lại ngót hai mươi năm! ==Xem thêm== * [[Người Viking]] * [[Đế quốc Ottoman]] * [[Phục Hưng]] ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Lịch sử theo quốc gia|Minh]] jkqnowbnkgqssetmykgfy1566xll334 Quốc kỳ Việt Nam 0 10210 62625 2026-04-21T10:53:06Z TheHighFighter2 10668 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[File:Flag of Vietnam.svg|thumb|Nền cờ thắm máu đào vì nước. ~ [[w:Nguyễn Hữu Tiến (nhà cách mạng)|Nguyễn Hữu Tiến]]]] [[w:Quốc kỳ Việt Nam|'''Quốc kỳ Việt Nam''']], hay còn gọi là "cờ đỏ sao vàng", được ra đời và xuất hiện lần đầu năm 1940 trong cuộc khởi nghĩa tại Nam Kỳ. Nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàn…” 62625 wikitext text/x-wiki [[File:Flag of Vietnam.svg|thumb|Nền cờ thắm máu đào vì nước. ~ [[w:Nguyễn Hữu Tiến (nhà cách mạng)|Nguyễn Hữu Tiến]]]] [[w:Quốc kỳ Việt Nam|'''Quốc kỳ Việt Nam''']], hay còn gọi là "cờ đỏ sao vàng", được ra đời và xuất hiện lần đầu năm 1940 trong cuộc khởi nghĩa tại Nam Kỳ. Nền màu đỏ tượng trưng cho màu của cách mạng, máu của các anh hùng, ngôi sao vàng tượng trưng cho linh hồn dân tộc và năm cánh sao tượng trưng cho năm tầng lớp sĩ, nông, công, thương, binh. ==Trích dẫn== *... Hỡi những ai máu đỏ da vàng<br />Hãy chiến đấu dưới cờ thiêng Tổ quốc<br />Nền cờ thắm máu đào vì nước<br />Sao vàng tươi, da của giống nòi<br />Đứng lên mau hồn nước gọi ta rồi<br />Hỡi sỹ - nông - công - thương - binh<br />Đoàn kết lại như sao vàng năm cánh... **[[w:Nguyễn Hữu Tiến (nhà cách mạng)|Nguyễn Hữu Tiến]] ==Liên kết ngoài== *{{Wikipedia-inline}} *{{commonscat-inline|National flag of Vietnam}} [[Thể loại:Quốc kỳ|Việt Nam]] [[Thể loại:Việt Nam]] ha94x3t9ixs4t8qoxt3lwoeo3ssj368 Người Viking 0 10211 62628 2026-04-21T11:45:45Z Lcsnes 12183 [[w:vi:WP:TTL|←]]Trang mới: “[[Tập tin:Frank Dicksee - Vikings Heading for Land.jpg|nhỏ|''Người Viking tiến về đất liền'' của [[w:en:Frank Dicksee|Frank Dicksee]] [[năm]] 1873]] '''{{w|Người Viking}}''' là tên gọi nhóm người đến từ bán đảo Scandinavia từ cuối thế kỷ 8 đến cuối thế kỷ 11 đã đột kích, cướp biển, buôn bán và định cư khắp các vùng châu Âu. ''{{w|Thời đại Viking}}'' nổi tiếng với…” 62628 wikitext text/x-wiki [[Tập tin:Frank Dicksee - Vikings Heading for Land.jpg|nhỏ|''Người Viking tiến về đất liền'' của [[w:en:Frank Dicksee|Frank Dicksee]] [[năm]] 1873]] '''{{w|Người Viking}}''' là tên gọi nhóm người đến từ bán đảo Scandinavia từ cuối thế kỷ 8 đến cuối thế kỷ 11 đã đột kích, cướp biển, buôn bán và định cư khắp các vùng châu Âu. ''{{w|Thời đại Viking}}'' nổi tiếng với vô số chuyến viễn chinh cướp bóc, theo sau là các cuộc chiếm đóng quy mô lớn. ==Trích dẫn từ người Viking== ===Tiếng Iceland=== *'''Thế kỷ 13''', [[:is:Snorri Sturluson|Snorri Sturluson]], ''[[w:is:Snorra-Edda|Snorra-Edda]]'' (''{{w|Edda}} văn xuôi''), [[s:is:Snorra Edda/Háttatal|Háttatal]] *:Lof er flutt fjörum<br>fyr gunnörum,<br>né spurð spörum<br>spjöll, gram snörum.<br>Hefi ek hans förum<br>til hróðrs görum<br>yppt óvörum<br>fyr auðs börum. *::'''Lời ca tụng được mang đến tận các bờ biển,<br>Trước những kẻ dũng mãnh trong [[chiến tranh|chiến trận]],<br>Ta chẳng hề tiết lộ lời đồn đại<br>Về vị vua anh minh một cách dè dặt.<br>Ta khiến những hành trình của ngài<br>Trở nên [[bài hát|bài ca]] bất hủ,<br>Phô diễn hát lên đầy bất ngờ<br>Trước những kẻ ban phát [[bạc]] [[vàng]]''' *'''Thế kỷ 13''', ''[[w:is:Brennu-Njáls saga|Saga Brennu-Njáls]]'', [[s:is:Brennu-Njáls saga/70|chương 70]] *:„Eigi er það sættarrof,“ segir Njáll, „að hver hafi lög við annan því að með lögum skal land vort byggja en eigi með ólögum eyða.“ *::'''"Đó chẳng phải là sự bội ước," Njáll đáp, "khi mỗi người chúng ta đều dùng [[luật pháp]] để đối đãi với nhau. Bởi lẽ: Bằng luật pháp, đất nước này sẽ được dựng xây; nhưng bằng sự vô luật, nó sẽ bị hủy diệt."''' ==Trích dẫn khác== ===Tiếng Anh=== *'''1700''', {{w|Daniel Defoe}}, [[s:en:The True-Born Englishman/Part 1|''The True-Born Englishman'', Part 1]] *:''Norwegian'' Pirates, Buccaneering ''Danes'',<br>Whose Red-hair'd Offspring ev'ry where remains. *::'''Lũ hải tặc ''Na Uy'', đám cướp biển ''Đan Mạch'',<br>Để lại giống nòi tóc đỏ khắp mọi nơi.''' ==Xem thêm== * [[Xung đột Ả Rập–Israel]] * [[Thời kỳ Khai Sáng]] * [[Nội chiến Hoa Kỳ]] ==Liên kết ngoài== {{wikipedia-inline}} [[Thể loại:Lịch sử]] 497cwuh4h96gdcppxu5h0ndn3u0vo3g