Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.46.0-wmf.21 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Thành viên:Mrfly911 2 68467 204456 204354 2026-03-30T03:36:19Z Mrfly911 2215 204456 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Xuân Thu (770 - 481 TCN)=== * [[Đạo Đức kinh]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== Chủ đề Y dược. * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, ngắn gọn không giải thích, không bỏ đoạn dịch vào dấu nháy đôi, không thêm dấu định dạng. ===Dịch kinh Phật=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt theo các yêu cầu sau: Nếu là các đoạn văn xuôi: dịch đơn giản, thuần Việt, không giải thích, không lược bỏ. Giữ đúng bố cục, thứ tự. Nếu là các bài kệ: dịch theo thể kinh kệ ra tiếng Việt, đơn giản, dễ hiểu. Kèm theo một bài diễn thơ thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ luật chặt chẽ, âm hưởng trang trọng. 81j8tr4vfzlfrzdombt815e2f11mjrc Biên dịch:Bản thảo cương mục 114 71881 204454 204441 2026-03-30T03:35:42Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] 204441 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目 | năm= [[w:1596|1596]] | phần = | trước= | sau= | ghi chú= Bản thảo cương mục (giản thể: 本草纲目; phồn thể: 本草綱目) là một từ điển bách khoa của Trung Quốc về dược vật học được thầy thuốc Lý Thời Trân biên soạn vào thế kỷ 16 đầu thời nhà Minh. Bản thảo đầu tiên được hoàn thành vào năm 1578 và được in tại Nam Kinh vào năm 1596. Bộ sách liệt kê các dược liệu của y học cổ truyền Trung Hoa được biết đến vào thời điểm đó, bao gồm các loài thực vật, động vật và khoáng chất được tin là có đặc tính chữa bệnh. Đây được coi là tác phẩm y học hoàn chỉnh và chi tiết nhất trong lịch sử Đông y. {{Wikipediaref}} }} <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> == Mục lục == * [[/Lời tựa|Lời tựa]] * [[/Phàm lệ|Phàm lệ]] # [[/Tự lệ thượng|Tự lệ thượng]] # [[/Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] # [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] (Các chứng phong, kinh phong, cứng gáy, điên giản, tốt quyết, thương hàn nhiệt bệnh, ôn dịch, thử, thấp, hỏa nhiệt, các chứng khí, đàm ẩm, tỳ vị, nuốt chua táo tạp, nghẹn tắc, phản vị, nôn mửa, nấc cụt, hoắc loạn, tiết tả, lỵ, sốt rét, tâm hạ bĩ mãn, chướng mãn, hoàng đản, cước khí, nuy, chuyển cân, suyễn nghịch, ho, phế nuy phế ung, hư tổn, truyền thi cốt chưng, tà túy, hàn nhiệt, thổ huyết nục huyết, chảy máu chân răng, huyết hãn, khạc ra máu, các chứng ra mồ hôi, chinh xung, kiện vong, kinh quý, phiền hoặc, cuồng táo, mất ngủ, ngủ nhiều, tiêu khát, di tinh mộng tiết, xích bạch trọc, lâm bệnh, tiểu nhiều di niệu, tiểu ra máu, âm nuy, cường trung, ngứa bìu, đại tiện táo kết, thoát giang, trĩ lậu, hạ huyết, ứ huyết, tích tụ trưng hà, các loại giun sán, sôi bụng, đau tâm phúc, đau hông sườn, đau thắt lưng, sán khí) # [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] (Thống phong, đau đầu, huyễn vựng, mắt, tai, mặt, mũi, môi, miệng lưỡi, hầu họng, âm thanh, răng, râu tóc, hôi nách, đan độc, phong táo chẩn rôm, lác đồng tiền lang ben, anh lựu bướu thịt nốt ruồi, loa lịch, cửu lậu, ung thư, các loại nhọt độc, ngoại thương các loại nhọt, vết thương do kim khí tre gỗ, té ngã gãy xương, ngũ tuyệt, các loại trùng cắn, thú cắn, các loại độc, độc sâu bọ, hóc dị vật, phụ nữ kinh nguyệt, đới hạ, băng lậu, thai tiền, sản nan, hậu sản, bệnh phần âm, các bệnh sơ sinh ở trẻ nhỏ, kinh giản, các chứng cam, đậu chẩn) # [[/Thủy bộ|Thủy bộ (Nước)]] # [[/Hỏa bộ|Hỏa bộ (Lửa)]] # [[/Thổ bộ|Thổ bộ (Đất)]] # [[/Kim thạch 1|Kim thạch 1]] (Vàng, bạc, tích lận chi, bạc cao, chu sa ngân, đồng tự nhiên, đồng quặng, đồng xanh, chì, duyên sương, bột chì, chì đỏ, mật đà tăng, thiếc, gương cổ, tiền cổ, nỏ đồng, các khí cụ đồng, sắt, thép, sắt vụn, sắt tinh, bột hoa sắt, rỉ sắt, sắt nung, nước sắt, các khí cụ sắt) # [[/Kim thạch 2|Kim thạch 2]] (Ngọc, bạch ngọc tủy, thanh ngọc, thanh lang can, san hô, mã não, bảo thạch, pha lê, thủy tinh, lưu ly, vân mẫu, bạch thạch anh, tử thạch anh, bồ tát thạch) # [[/Kim thạch 3|Kim thạch 3]] (Đan sa, thủy ngân, phấn thủy ngân, phấn sương, ngân chu, linh sa, hùng hoàng, thư hoàng, thạch cao, lý thạch, trường thạch, phương giải thạch, hoạt thạch, bất hôi mộc, ngũ sắc thạch chi, đào hoa thạch, lô cam thạch, tỉnh tuyền thạch, vô danh dị, mật lật tử, thạch chung nhũ, khổng công nghiệt, ân nghiệt, thổ ân nghiệt, thạch não, thạch tủy, dầu thạch não, than đá, vôi, thạch diện, phù thạch, thạch chi) # [[/Kim thạch 4|Kim thạch 4]] # [[/Kim thạch 5|Kim thạch 5]] # [[/Thảo 1|Thảo 1]] (Cam thảo, hoàng kỳ, nhân sâm, lô sâm, sa sâm, tề ni, ẩn nhẫn diệp, cát cánh, trường tùng, hoàng tinh, uy nhuy, tri mẫu, nhục thung dung, liệt đương, tỏa dương, thiên ma, xích tiễn, truật, cẩu tích, quán chúng, ba kích thiên, viễn chí, bách mạch căn, dâm dương hoắc, tiên mao, huyền sâm, địa du, đan sâm, tử sâm, vương tôn, tử thảo, bạch đầu ông, bạch cập, tam thất) # [[/Thảo 2|Thảo 2]] (Hoàng liên, hồ hoàng liên, hoàng cầm, tần giao, sài hồ, tiền hồ, phòng phong, độc hoạt, thổ đương quy, đô quản thảo, thăng ma, khổ sâm, bạch tiễn, diên hồ sách, bối mẫu, sơn từ cô, thạch toán, thủy tiên, bạch mao, địa cân, mang, long đởm, tế tân, đỗ hành, cập kỷ, quỷ đốc bưu, từ trường khanh, bạch vi, bạch tiền, thảo tê, sai tử cổ, cát lợi thảo, chu sa căn, tích hủy lôi, cẩm địa la, tử kim ngưu, quyền sâm, thiết tuyến thảo, kim ty thảo) # [[/Thảo 3|Thảo 3]] (Đương quy, xuyên khung, mễ vu, xà sàng, cao bản, trư tru hương, bạch chỉ, bạch thược, mẫu đơn, mộc hương, cam tùng hương, sơn nại, liêm khương, đỗ nhược, sơn khương, cao lương khương, đậu khấu, bạch đậu khấu, súc sa mật, ích trí tử, tất bát, tương, nhục đậu khấu, bổ cốt chỉ, khương hoàng, uất kim, bồng nga truật, kinh tam lăng, toa thảo, hương phụ tử, thụy hương, mạt lị, uất kim hương, mạo hương, bạch mạo hương, bài thảo hương, mê điệt hương, xa hương, ngải nạp hương, câu nạp hương, tuyến hương, hoắc hương, linh lăng hương, huân thảo, lan thảo, trạch lan, mã lan, ích nãi thảo, hương nhu, thạch hương, tước sàng, giả tô, bạc hà, tích tuyết thảo, tô, thủy tô, tề) # [[/Thảo 4|Thảo 4]] (Cúc, dã cúc, am lư, thi, ngải, thiên niên ngải, nhân trần hào, thanh hào, hoàng hoa hào, bạch hào, giác hào, lậu hào, mã tiên hào, âm địa quyết, mẫu hào, cửu ngưu thảo, sung úy, tạc thái, vi hàm, hạ khô thảo, lưu ký nô thảo, tiết thảo, lệ xuân thảo, tuyền phúc hoa, thanh tương, nhạn lai hồng, thiên linh thảo, tư tử, kê quan, hồng lam hoa, phiên hồng hoa, yên chỉ, đại kế, tiểu kế, tục đoạn, khổ nạp, lậu lư, phi liêm, trữ ma, khoảnh ma, đại thanh, tiểu thanh, hồ lô ba, lệ thực, ác thực, tỷ nhĩ, thiên danh tinh, hạc sắt, hy thiêm, nhược, lô, cam tiếu, nhượng hà, ma hoàng, mộc tặc, thạch long sô, long thường thảo, đăng tâm thảo, đăng hoa tẫn) # [[/Thảo 5|Thảo 5]] (Địa hoàng, can địa hoàng, sinh địa hoàng, thục địa hoàng, ngưu tất, tử uyển, nữ uyển, mạch môn đông, tuyên thảo, chùy hồ căn, đạm trúc diệp, áp chích thảo, quỳ, thục quỳ, thỏ quỳ, thục quỳ, long quỳ, long châu, toan tương, thục dương tuyền, lộc đề thảo, bại tương, nghênh xuân hoa, khoản đông hoa, thử khúc thảo, quyết minh, địa phu, cù mạch, vương bất lưu hành, tiễn xuân la, kim tiễn thảo, đình lịch, xa tiền, cẩu thiệt thảo, mã tiên thảo, xà hàm, nữ thanh, thử vĩ thảo, lang bả thảo, cẩu vĩ thảo, lệ tràng, liên kiều, lục anh, sóc điêu, thủy anh, lam, mã lam, lam điền, thanh đại, cam lam, liệu, hồng thảo, thiên liệu, mao liệu, hải căn, hỏa thán mẫu thảo, tam bạch thảo, tàm võng thảo, xà võng thảo, hổ trượng, bưu, súc, tấn thảo, tật lê, bạch tật lê, cốc tinh thảo, hải kim sa, địa dương mai, thủy dương mai, địa ngô công thảo, bán biên liên, tử hoa địa đinh, quỷ châm thảo, độc dụng tướng quân, kiến thũng tiêu, phan đảo tăng, thủy cam thảo) # [[/Thảo 6|Thảo 6]] (Đại hoàng, thương lục, lang độc, phòng khuê, lang nha, lư như, đại kích, trạch tất, cam toại, tục tùy tử, lang đãng, vân thực, bì ma, thường sơn thục tất, lê lô, mộc lê lô, phụ tử, thiên hùng, trắc tử, lậu lam tử, ô đầu, bạch phụ tử, hổ chưởng thiên nam tinh, do bạt, củ nhược, bán hạ, tảo hưu, quỷ cửu, xạ can, diên vĩ, ngọc trâm, phượng tiên, tọa nã thảo, mạn đà la hoa, dương trị trục, dương bất khiết thảo, nguyên hoa, nhiêu hoa, túy ngư thảo, mãng thảo, nhân dự, thạch long nhuế, mao cấn, ngưu biến, tầm ma, cách chú thảo, hải dụ, câu vẫn) # [[/Thảo 7|Thảo 7]] (Thỏ ty tử, ngũ vị tử, bồng luy, phúc bồn tử, huyền câu tử, xà mễ, sử quân tử, mộc tiết tử, phiên mộc tiết, mã đầu linh, đằng tử, dự tri tử, khiên ngưu tử, toàn hoa, tử uy, doanh thực, tường vi, nguyệt quý hoa, quát lâu, vương qua, cát, hoàng hoàn, thiên môn đông, bách bộ, hà thủ ô, tì giải, bạt khế, thổ phục linh, bạch liễm, nữ nuy, chử khôi, nga bào, phục kê tử căn, thiên kim đằng, cửu tiên tử, sơn đậu căn, hoàng dược tử, giải độc tử, bạch dược tử, hội châu bạch dược, trùng động căn, uy linh tiên, thiến thảo, tiễn thảo, phòng kỷ, thông thảo, thông thoát mộc, câu đằng, hoàng đằng, bạch thỏ hoắc, bạch hoa đằng, bạch anh, lôi, xích địa lợi, tử cát, ô liễm mai, luật thảo, dương đào, lạc thạch, mộc liên, phù phương đằng, thường xuân đằng, thiên tuế, nhẫn đông, cam đằng, điềm đằng, hàm thủy đằng, thiên tiên đằng, tử kim đằng, nam đằng, thanh phong đằng, bách lăng đằng, tỉnh đằng, tử đằng, lạc nhạn mộc, phong diên mẫu, đằng hoàng) # [[/Thảo 8|Thảo 8]] (Trạch tả, hộc thảo, dương đề, toan mô, long thiệt thảo, xương bồ, bạch xương, hương bồ, bồ hoàng, cô, khổ thảo, thủy bình, tần, bình bồng thảo, hạnh thái, thuần, thủy tảo, hải tảo, hải uẩn, hải đái, côn bố, việt vương dư, thạch phàm, thủy tùng) # [[/Thảo 9|Thảo 9]] (Thạch hộc, cốt toái bổ, thạch vi, kim tinh thảo, thạch trường sinh, thạch hiện, cảnh thiên, phật giáp thảo, hổ nhĩ thảo, thạch hồ tuy, loa yến thảo, tác tương thảo, địa cẩm, ly cách thảo, tiên nhân thảo, tiên nhân chưởng thảo, nhai tông, tử bối kim bàn thảo, bạch long tu) # [[/Thảo 10|Thảo 10]] (Địa y, viên y, ốc du, tạ diệp hà thảo, ô cửu, thổ mã tông, quyển bá, ngọc bá, trắc ly, can đài, tỉnh trung đài, thuyền để đài, thạch nhụy, thạch tùng, tang hoa, mã bột) #[[Thảo 11|Thảo 11]] (Tạp thảo), [[/Danh y biệt lục]|Danh y biệt lục]] # [[/Cốc 1|Cốc 1]] (Hồ ma, bạch du ma, dầu hồ ma, á ma, đại ma, tiểu mạch, mạch miêu, đại mạch, khôi mạch, tước mạch, kiều mạch, khổ kiều mạch, đạo, đạo nhương, canh, tiên) # [[/Cốc 2|Cốc 2]] (Tắc, thử, đan thử mễ, thục thử, ngọc thục thử, lương, hoàng lương mễ, bạch lương mễ, thanh lương mễ, túc, túc mễ, thục, tham tử, bại, dã lang vĩ thảo, đông, cô mễ, bồng thảo tử, thảo, ý dĩ nhân, anh tử túc, a phù dung) # [[/Cốc 3|Cốc 3]] (Đại đậu, đại đậu hoàng quyển, hoàng đại đậu, xích tiểu đậu, hủ bị, lục đậu, bạch đậu, lũ đậu, đậu hà lan, tằm đậu, đậu đũa, biển đậu, đao đậu, lê đậu) # [[/Cốc 4|Cốc 4]] (Đại đậu thị, đậu hoàng, đậu phụ, trần lẫm mễ, phạn, thanh tinh can thạch bính phạn, chúc, xí, cao, tống, hàn cụ, chưng bính, nữ khúc, hoàng chưng, khúc, thần khúc, hồng khúc, niết mễ (túc nha, cốc nha, mạch nha), di đường, tương, du nhân tương, vô di tương, giấm, rượu, rượu chưng, rượu nho, tào, mễ bỉ, thong chử đầu tế khương) # [[/Thái 1|Thái 1]] (Hẹ, sơn hẹ, thông, thông kinh bạch, hồ thông, kiệu, tỏi, sơn toán, hồ, ngũ tân thái, vân đài, tùng, giới, bạch giới, vô kinh, lai phục, sinh khương, can khương, đồng hào, tà hào, hồ tuy, cà rốt, thủy cần, cẩn, tử cẩn, mã kì, hồi hương, thì là, la lặc, bạch hoa thái, thái, thảo thị) # [[/Thái 2|Thái 2]] (Ba lăng, rau muống, thái, đông phong thái, tề, tích, phồn lâu, kê tràng thảo, mục túc, dền, mã xỉ hiện, khổ thái, bạch cự, oa cự, thủy khổ, phiên bạch thảo, tiên nhân trượng thảo, bồ công anh, hoàng qua thái, sinh qua thái, lạc quỳ, dấp cá, quyết, thủy quyết, vi, kiều dao, lộc hoắc, hôi, lê, tần địch lê, đề hồ thái, dụ, thổ dụ, thạch dự, linh dư tử, cam thử, bách hợp, sơn đan, thảo thạch tằm, măng tre) # [[/Thái 3|Thái 3]] (Cà, khổ cà, hồ lô, khổ hồ, bại bào, đông qua, nam qua, việt qua, hồ qua, ti qua, khổ qua)(Tử thái, thạch, thạch hoa thái, lộc giác thái, long tu thái, thụy thái)(Thanh chi - Long chi, Xích chi - Đan chi, Hoàng chi - Kim chi, Bạch chi - Ngọc chi, Tố chi, Hắc chi - Huyền chi, Tử chi - Mộc chi, Mộc nhĩ, tùng khuẩn, táo giáp tẩm, hương tẩm, cát hoa thái, thiên hoa tẩm, ma cô tẩm, kê, đà thái, thổ khuẩn, địa cầm, trúc nhục, khuẩn, địa nhĩ, thạch nhĩ) # [[/Quả 1|Quả 1]] (Lý (Mận), Hạnh, Ba đán hạnh, Mai, Lang mai, Đào, Lật (Dẻ), Thiên sư lật, Táo, Trọng tư táo, Khổ táo) # [[/Quả 2|Quả 2]] (Lê, Lộc lê, Đường lê, Hải hồng, Mộc qua, Tra tử, Minh tra, Ôn bột, Sơn tra, Xích trảo mộc, Am la quả, Nại, Lâm cầm, Thị, Ty thị, Quân thiên tử, An thạch lựu, Quất, Cam, Trừng, Bưởi, Câu duyên, Kim quất, Tì bà, Dương mai, Anh đào, Sơn anh đào, Ngân hạnh, Hồ đào, Trăn, A nguyệt hồn tử, Trử tử, Câu lật, Tượng thực, Hộc thực) # [[/Quả 3|Quả 3]] (Lệ chi (Vải), Long nhãn, Long lệ, Cảm lãm (Trám), Mộc uy tử, Am ma lặc, Tì lê lặc, Ngũ liễm tử, Ngũ tử thực, Phỉ thực, Hải tùng tử, Tân lang (Cau), Đại phúc tử, Da tử (Dừa), Vô lậu tử, Quang lang tử, Toa mộc diện, Ba la mật (Mít), Vô hoa quả, A lặc bột, Sa đường quả, Thiêm tử, Kỷ mục, Đô giác tử, Đô niệm tử, Đô hàm tử, Ma trù tử, Thiều tử (Chôm chôm), Mã tân lang, Chỉ cụ) # [[/Quả 4|Quả 4]] (Tần tiêu, Thục tiêu, Nhai tiêu, Mạn tiêu, Địa tiêu, Hồ tiêu, Tất trừng già, Ngô thù du, Thực thù du, Diêm phu tử, Thố lâm tử, Minh (Trà), Cao lư) # [[/Quả 5|Quả 5]] (Điềm qua (Dưa hấu), Tây qua, Bồ đào (Nho), Anh úc, Di hầu đào (Kiwi), Cam giá (Mía), Sa đường, Thạch mật, Thứ mật) # [[/Quả 6|Quả 6]] (Liên ngẫu (Sen), Hồng bạch liên hoa, Kị thực, Khiếm thực, Ô dụ, Từ cô, Phụ lục chư quả, Chư quả hữu độc) # [[/Mộc 1|Mộc 1]] (Bách, Tùng, Sam, Quế, Quế tâm, Khuẩn quế, Thiên trúc quế, Nguyệt quế, Mộc lan, Tân di, Trầm hương, Mật hương, Đinh hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Nam, Chương, Điều chương, Ô dược, Hồi hương, Tất lật hương,楓 hương chi, Huân lục hương, Một dược, Kỳ kiệt, Chất hãn, An tức hương, Tô hợp hương, Chiêm đường hương, Đốc nục hương, Long não hương, Long não, A ngụy, Lô hội, Hồ đồng lệ, Phản hồn hương) # [[/Mộc 2|Mộc 2]] (Bách mộc, Đàn hoàn, Tiểu bách, Hoàng lư, Nồng phác, Đỗ trọng, Xuân xu, Tất (Sơn), Tử, Thu, Tùng, Ngô đồng, Anh tử đồng, Hải đồng, Luyện, Hòe, Đàn, Giáp, Tần bì, Hợp hoan, Táo giáp, Phì táo giáp, Vô hoạn tử, Loan hoa, Vô thực tử, Ha lê lặc, Bà la đắc, Cử, Liễu, Sênh liễu, Thủy dương, Bạch dương, Đệ dương, Tùng dương, Du, Lãng du, Vô di, Tô phương mộc, Ô mộc, Hoa mộc, Mộc, Lư mộc, Tông lư, Lận mộc, Kha thụ, Ô mộc, Ba đậu, Đại phong tử, Hải hồng đậu, Tương tư tử, Trư yêu tử, Thạch qua) # [[/Mộc 3|Mộc 3]] (Tang (Dâu), Trá, Chử, Chỉ, Câu quất, Chi tử, Toan táo, Bạch kích, Nhuế hạch, Sơn thù du, Hồ đồi tử, Kim anh tử, Uất lý, Thử lý, Nữ trinh, Đông thanh, Câu cốt, Vệ mâu, Sơn phàn, Mộc, Nam chúc, Ngũ gia, Câu kỷ địa cốt bì, Sưu sơ, Dương lư, Thạch nam, Mẫu kinh, Mạn kinh, Loan kinh, Thạch kinh, Tử kinh, Mộc cẩn, Phù tang, Mộc phù dung, Sơn trà, Lạp mai, Phục ngưu hoa, Mật mông hoa, Mộc miên, Tác mộc, Hoàng dương mộc, Bất điêu mộc, Mại tử mộc, Mộc thiên liệu, Phóng trượng mộc, Tiếp cốt mộc, Linh thọ mộc, Mộc, Mộc ma, Đại không) # [[/Mộc 4|Mộc 4]] (Phục linh, Hổ phách, Y,, Trư linh, Lôi hoàn, Tang thượng ký sinh, Tùng la, Phong liễu, Đào ký sinh, Liễu ký sinh, Chiêm tư, Thạch thứ mộc) # [[/Mộc 5|Mộc 5]] (Trúc, Trúc hoàng, Tiên nhân trượng, Quỷ xỉ) # [[/Mộc 6|Mộc 6]] (Hoài mộc, Thành đông hủ mộc, Đông gia kê thê mộc, Cổ xí mộc, Cổ sấn bản, Chấn thiêu mộc, Hà biên mộc) # [[/Phục khí bộ|Phục khí bộ (Đồ dùng)]] # [[/Trùng 1|Trùng 1]] (Loại trứng sinh - thượng, 23 loại) (Mật ong, mật lạp, mật ong, thổ phong, đại hoàng phong, lộ phong phòng, trúc phong, xích sí phong, độc cước phong, tác ông, trùng bạch lạp, tử nữu, ngũ bội tử, bọ ngựa, tang phiêu tiêu, tước úng, tằm, ô lạn tử tàm, tằm kiền (gồm tàm thối, tàm liên), nguyên tàm, thạch tàm, cửu hương trùng, hải tàm, tuyết tàm, câu kỷ trùng, hương trùng) # [[/Trùng 2|Trùng 2]] (Loại trứng sinh - hạ, 22 loại) (Thanh phu, bướm, chuồn chuồn, sừ kê, táo miêu, ban miêu, nguyên thanh, cát thượng đình trưởng, địa đảm, nhện, thảo tru tru, bích tiền, trì đương, bọ cạp, đỉa, kiến, độc cước kiến, thanh yêu trùng, dòi, ruồi, cẩu蝇, ngưu sắt, nhân sắt) # [[/Trùng 3|Trùng 3]] (Loại hóa sinh, 31 loại) (Tề tào, nhũ trùng, mộc duùng trùng, tang duùng trùng, liễu duùng trùng, đào duùng trùng, quế duùng trùng, trá duùng trùng, táo duùng trùng, trúc duùng trùng, lô duùng trùng, thương nhĩ duùng trùng, thanh hào duùng trùng, táo giáp duùng trùng, trà chú trùng, sạ thiền, xác ve, thiền hoa, khương lang, thiên ngưu, lâu cô, đom đóm, y ngư, thử phụ, bọ hung, gián, hành dạ, táo mã, chung, tiễn khỏa trùng, mộc mòng, phỉ mòng, trúc sắt) # [[/Trùng 4|Trùng 4]] # [[/Lân 1|Lân 1]] (Rồng, điếu, giao long, đà long (cá sấu), lăng lý (tê tê), thạch long tử, thủ cung (thạch sùng), tắc kè, diêm long) # [[/Lân 2|Lân 2]] # [[/Lân 3|Lân 3]] # [[/Lân 14|Lân 4]] # [[/Giới 1|Giới 1]] (Rùa nước, tần quy, tê quy, đồi mồi, lục mao quy, ngược quy, ngạc quy, nhiếp quy, bôn quy, ba ba, nạp tiết, năng tiết, chu tiết, châu tiết, nguyên, cua, cá hố) # [[/Giới 2|Giới 2]] (Mẫu lệ (Hàu), Trai, Mã đao, Tiệp dư, Hiện, Trân châu, Thạch quyết minh, Hải cáp, Văn cáp, Cáp lị, Sênh, Đảm la, Xa ngao, Khôi cáp, Xa cừ, Bối tử, Tử bối, Kha, Thạch, Đạm thái, Hải loa, Giáp tiễn, Điền loa (Ốc nhồi), Oa loa, Liệu loa, Ký cư trùng, Hải nguyệt, Hải yến, Lang quân tử) # [[/Cầm 1|Cầm 1]] # [[/Cầm 2|Cầm 2]] # [[/Cầm 3|Cầm 3]] # [[/Cầm 4|Cầm 4]] # [[/Thú 1|Thú 1]] (Heo, chó, cừu, dê con, dê vàng, bò, ngựa, lừa, la, lạc đà, lạc, tô, đề hồ, nhũ hủ, a giao, hoàng minh giao, ngưu hoàng, tạ đáp, cẩu bảo, để dã ca, các loại máu, các loại xương mục, chấn nhục, bại cổ bì, chiên, lục súc mao đề giáp, lục súc tâm, các loại thịt hữu độc, giải độc các loại thịt) # [[/Thú 2|Thú 2]] (Sư tử, hổ, báo, mạc, voi, tê giác, ly ngưu, mao ngưu, dã mã, lợn rừng, gấu, linh dương, sơn dương, hươu, nai, hươu hai đầu, kỷ, chương, xạ hương, linh miêu, mèo, mèo rừng, phong ly, cáo, hạc, đoàn, hoan, mộc cẩu, sài, sói, thỏ, bại bút, sơn thán, thủy thán, hải thán, cốt nột thú, hoạt) # [[/Thú 3|Thú 3]] # [[/Thú 4|Thú 4]] # [[/Nhân bộ|Nhân bộ (Con người)]] (Tóc giả, tóc rối, gàu, ráy tai, ghét đầu gối, móng tay móng chân, răng, phân người, phân su, nước tiểu người, cặn nước tiểu, thu thạch, lâm thạch, phách thạch, sữa mẹ, kinh nguyệt, tinh dịch, nước bọt, cao răng, mồ hôi, nước mắt, nhân khí, nhân phách, râu, lông mu, xương người, tử thi, nhau thai, nước nhau, dây rốn, dương vật người, mật người, thịt người, xác ướp, phương dân, nhân khôi) {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] t77x49i4s5fbl71vatvplarxecv0ar9 Biên dịch:Bản thảo cương mục/Lời tựa 114 71885 204459 204448 2026-03-30T03:38:28Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Lời tựa]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Lời tựa]] 204448 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/序 | năm= 1596 | phần = Lời tựa | trước= | sau= [[../Phàm lệ|Phàm lệ]] | ghi chú= }} == 《Bản thảo Cương mục》 nguyên tự == '''[Minh] Vương Thế Trinh''' Ký chép rằng: ngắm ánh rồng mà biết gươm báu; xem khí lạ mà biện ngọc châu. Thế nên quả bình thực, chim thương dương, nếu chẳng phải bậc sáng suốt thì không thể thấu suốt. Về sau, kẻ bác học xưng là Trương Hoa, bậc biện chữ xưng là Vệ Khang, người rành bảo ngọc xưng là Y Đốn, cũng chỉ thưa thớt như sao buổi sớm. Tại Kỳ Dương đất Sở có Lý quân hiệu Đông Bích, một ngày ghé vườn núi thăm ta, lưu lại uống rượu vài ngày. Ta quan sát người ấy: diện mạo rạng rỡ, thân hình gầy gò, bàn luận thao thao, thực là bậc nhất thiên hạ. Mở túi đồ của ông, chẳng có vật chi dư thừa, chỉ có mấy chục quyển 《Bản thảo Cương mục》. Ông nói với ta rằng: "Thời Trân tôi là kẻ quê mùa ở Kinh Sở. Thuở nhỏ nhiều bệnh tật, tư chất vốn chậm chạp; lớn lên đam mê điển tịch, xem như ăn mía ngọt. Bèn tìm tòi trong quần thư, thu thập nơi bách gia. Phàm các nhà Tử, Sử, Kinh, Truyện, Thanh vận, Nông phủ, Y bốc, Tinh tướng, Nhạc phủ, hễ có chỗ nào đắc ý, liền chép lại vài lời. Xưa có sách 《Bản thảo》, từ thời Viêm Hoàng đến các triều Hán, Lương, Đường, Tống, cho tới quốc triều ta, chú giải của các nhà đã cũ rồi. Ngặt nỗi trong đó sai lầm, nhầm lẫn, thiếu sót không sao kể xiết. Do đó mới dám dồn chí biên soạn, mạo muội cầm quyền soạn thuật. Trải ba mươi năm, khảo cứu hơn tám trăm nhà, bản thảo ba lần sửa đổi. Chỗ trùng lặp thì lược bỏ, chỗ thiếu khuyết thì bồi đắp, chỗ sai lầm thì uốn nắn. Bản cũ có một nghìn năm trăm mười tám loại, nay tăng thêm ba trăm bảy mươi tư loại thuốc, chia làm mười sáu bộ, viết thành năm mươi hai quyển. Tuy chưa hẳn là tập đại thành, nhưng cũng tạm gọi là đầy đủ, mạo muội đặt tên là 《Bản thảo Cương mục》. Kính mong xin một lời tựa để gửi gắm vào chốn bất hủ." Ta mở cuốn xem kỹ, mỗi loại thuốc lấy tên đúng làm "Cương", tên gọi phụ làm "Mục", ấy là để định rõ gốc rễ; kế đến là Tập giải, Biện nghi, Chính ngộ để nêu chi tiết nơi sản sinh và hình trạng; sau cùng là Khí vị, Chủ trị, Phụ phương để ghi rõ thể và dụng. Trên từ sách cổ, dưới đến truyện kỳ, phàm có liên quan, không gì không thu thập đầy đủ. Như vào vườn Kim Cốc, muôn màu rực rỡ; như lên cung Long Quân, kho báu bày ra; như đối trước bình băng gương ngọc, sợi lông kẽ tóc đều có thể đếm được. Rộng mà không rắm rối, kỹ mà có trọng tâm, tra xét đến cùng tận, thấu suốt tận vực bể. Đây há chỉ xem như một cuốn sách y sao? Thực là cái tinh vi của tính lý, bộ 《Thông điển》 về cách vật, kho báu của đế vương, vật trọng yếu của thần dân vậy. Lý quân dùng tâm huệ ích cho đời sao mà siêng năng thế! Ôi, đá và ngọc khó phân, đỏ và tím lẫn lộn, tệ trạng ấy đã lâu rồi. Thế nên, biện xương thú đầy xe phải đợi bậc Nho nước Lỗ; hỏi đá kê máy dệt phải tìm kẻ xem bói. Ta đang soạn cuốn 《Yểm Châu Chi Ngôn》, vốn giận việc bác cổ sau cuốn 《Đan Chì Chi Ngôn》 thiếu người kế tục, thật may mắn thay khi được thấy tập sách này! Tập sách này, nếu đem cất kỹ nơi hang sâu núi thẳm thì thật không thỏa, sao bằng khắc bản in ra, để thiên hạ hậu thế cùng thưởng thức như Dương Tử Vân với sách 《Thái Huyền》 vậy. Ngày rằm tháng Giêng, năm Canh Dần niên hiệu Vạn Lịch, Sơn nhân đất Thặng Châu là Phượng Châu Vương Thế Trinh bái soạn. ---- == Tựa tái bản 《Bản thảo Cương mục》== '''[Minh] Hạ Lương Tâm''' Đạo làm y, bậc quân tử dùng để bảo vệ sự sống, suy rộng ra để giúp đời, nên gọi là nhân thuật. Nhưng hậu thế lại xem như kỹ nghệ, các bậc thân sĩ đại phu phần lớn không bàn đến. Giả Tử chẳng đã nói sao: Bậc thánh nhân thời xưa, không ở chốn triều đình thì tất ở giữa chốn y bốc. Y thuật há có thể xem là thấp kém, giản đơn sao? Sách Bản thảo vốn là cày bừa cung tên của nhà y vậy. Các loài động thực vật lớn nhỏ vô cùng phiền tạp, tản mát nơi núi đầm mà gốc rễ tại tạng phủ. Tên không chuẩn thì lấy nhầm, tính không rõ thì dùng sai, kinh mạch không biện thì hại người. Cái sai nằm trong kẽ hở li ti, mà sự sống chết thọ yểu của con người đều hệ lụy vào đó, há có thể không thận trọng sao? Ta vốn khổ vì bệnh đờm huyễn (chóng mặt), tái phát trầm trọng, thường tìm đọc lời của Hiên Viên, Kỳ Bá để tự chữa trị, thường lưu tâm trong bộ Bản thảo Cương mục do danh y đất Sở là Lý Thời Trân soạn... ---- == Tấu tiến 《Bản thảo Cương mục》== '''[Minh] Lý Kiến Nguyên''' Sinh viên tăng quảng học hiệu phủ Hoàng Châu, Hồ Quảng là Lý Kiến Nguyên kính tấu: Vì tuân phụng lệ sáng rõ về việc tìm kiếm sách, nay tiến dâng bộ 《Bản thảo》 để dự phần chọn lọc. Thần kính đọc một khoản trong khám hợp của Nghi chế ty bộ Lễ, cung thỉnh Thánh minh sắc lệnh cho các nho thần mở cục viết sách để soạn sửa chính sử, gửi văn thư đi khắp trong ngoài. Phàm các tác phẩm của những nhà danh tiếng, có liên quan đến điển chương quốc gia, cùng ghi chép sự tích quân thần; cho đến các sách về Thiên văn, Nhạc luật, Y thuật, Phương kỹ, hễ thành lời bàn của một nhà, có thể lưu truyền đời sau, thì phải tìm kiếm gửi về để dự bị đưa vào 《Nghệ văn chí》. Nếu sách đã khắc in thì gửi một bộ về bộ Lễ. Hoặc nhà nào tự muốn tiến dâng thì tùy ý. Thần phụng mệnh này. Người cha quá cố của thần là Lý Thời Trân, nguyên giữ chức Phụng từ ở Sở phủ, phụng sắc tiến phong Văn lâm lang, Tri huyện Bồng Khê tỉnh Tứ Xuyên. Sinh thời học hành chuyên cần, dốc lòng soạn thuật. Từng viết một bộ 《Bản thảo》, vừa mới khắc xong thì bỗng nhiên qua đời, có viết di biểu, dặn thần thay mặt tiến dâng. Thần thiết nghĩ: Cha có di mệnh mà con không tuân theo là không kế thừa chí người đi trước; cha có di thư mà con không dâng lên là không ứng với mệnh triều đình. Huống hồ nay đang lúc sửa sử, lại gặp hội thu sách, thần không quản thiển lậu, chẳng tránh búa rìu, kính thuật lại di biểu của cha: "Thần là Thời Trân, thuở nhỏ nhiều bệnh tật, lớn lên vốn chậm chạp, đam mê điển tịch như ăn mía ngọt. Khảo cứu xưa để chứng thực nay, gắng sức biên soạn, khổ chí biện nghi đính ngộ, lưu tâm soạn thuật các sách. Trộm nghĩ bộ 《Bản thảo》 quan hệ rất trọng đại, nhưng chú giải của các nhà lại sai lầm rất nhiều. Năm ba mươi tuổi bắt đầu ra sức khảo đính; trải bảy mươi năm công lao mới hoàn thành. Kẻ quê mùa thấy ấm lưng, ăn rau cần còn muốn dâng lên Thiên tử; vi thần nhặt được hạt châu, gom được viên ngọc, dám đâu không dâng lên minh quân. Xưa Viêm Hoàng biện trăm ngũ cốc, nếm trăm cỏ mà phân biệt khí vị lành độc; Hiên Viên học nơi Kỳ Bá, theo bậc Bá Cao mà phân tích bản tiêu của kinh lạc. Bèn có 《Thần Nông Bản thảo》 ba quyển, sách 《Nghệ văn》 ghi là kinh điển của nhà y. Đến cuối đời Hán, Lý Đương Chi mới bắt đầu hiệu đính; đến cuối đời Lương, Đào Hoằng Cảnh tăng thêm chú thích, có ba trăm sáu mươi lăm loại thuốc cổ ứng với số quẻ. Đường Cao Tông mệnh Tư không Lý Tích trùng tu; Trường sử Tô Cung tấu thỉnh định ra, tăng thêm một trăm mười bốn loại thuốc. Tống Thái Tổ mệnh y quan Lưu Hàn khảo kỹ; Tống Nhân Tông lại hạ chiếu bổ chú, tăng thêm một trăm loại thuốc. Sau đó Đường Thận Vi hợp lại thành bộ 《Chứng loại》, sửa sang bổ sung từ năm trăm bộ bản thảo. Từ đó người đời đều gọi là toàn thư, thầy thuốc xem là điển tích sâu xa. Nhưng xét kỹ trong đó, vết xước chẳng ít. Có thứ đáng tách ra lại trộn lẫn, như Uy duy, Nữ uy là hai vật mà gộp làm một mục. Có thứ đáng gộp lại lại tách ra, như Nam tinh, Hổ chưởng là một vật mà chia làm hai loại. Gừng sống, Hoài sơn là rau mà liệt vào hạng cỏ; Bầu lang, Long nhãn là quả mà liệt vào bộ gỗ. Tám loại ngũ cốc là nguồn sống của dân mà chẳng thể biện rõ chủng loại; ba loại rau cải là đồ dùng hàng ngày mà không biết phân biệt tên gọi. Đậu đen, đậu đỏ to nhỏ cùng mục; Tiêu thạch, Mang tiêu thủy hỏa lẫn lộn. Lấy hoa Lan làm Lan thảo, lấy Cuốn đan làm Bách hợp, ấy là cái sai nhầm của họ Khấu trong 《Diễn nghĩa》; bảo Hoàng tinh là Câu vẫn, Toàn hoa là Sơn khương, ấy là cái lỗi lầm của họ Đào trong 《Biệt lục》. Toan tương, Khổ đam là cỏ rau trùng lặp; Thiên hoa, Quát lâu hình vẽ hai nơi. Ngũ bội tử là tổ sâu trên cây mà cho là quả; Đại bình thảo là cỏ chữ Điền mà chỉ là bèo tấm. Những loại như thế kể sao cho xiết, chỉ xin lược trích một hai để thấy chỗ sai lầm. Nếu không phân phẩm phân loại, sao có thể dẹp bỏ mọi điều nghi hoặc? Thần không quản ngu muội, mạo muội lược bỏ và soạn thuật: chỗ trùng lặp thì cắt đi, chỗ thiếu sót thì bổ sung. Như nước mài dao, nước mưa rơi, lửa củi dâu, lửa ngải, Tỏa dương, Sơn nại, Thổ phục linh, Phiên mộc miết, Kim quất, Long não, Thằn lằn, Ruồi chó, Sáp trắng, Rắn nước, Cẩu bảo, Thu trùng... đều là những thứ phương thuốc nay dùng mà bản cũ không có. Tam thất, Địa la, Cửu tiên tử, Nhện hương, Thận heo, Câu kim bì... đều là vật địa phương sản có mà sử sách không chép. Nay tăng thêm thuốc mới tổng cộng ba trăm bảy mươi tư loại, phân tích bản cũ thành mười sáu bộ. Tuy chưa phải tập đại thành, nhưng thực cũng đã hòm hòm đầy đủ. Có vị thuốc nhiều tên hoặc xuất hiện rải rác ở các bộ, nay đều lấy tên đúng làm 'Cương', còn lại phụ theo để giải thích là 'Mục', ấy là để định rõ gốc rễ; kế đến là Tập giải, Biện nghi, Chính ngộ để nêu chi tiết nơi sản sinh hình dạng; sau cùng là Khí vị, Chủ trị, Phụ phương để ghi rõ thể và dụng. Trên từ sách cổ, dưới đến truyện kỳ, phàm có liên quan không gì không thu thập, tuy gọi là sách y nhưng thực bao hàm cả lý lẽ của vạn vật. Thái Tổ Cao hoàng đế ta đầu tiên lập Bệnh viện, lập Y học, rưới lòng nhân thuật nhân từ khắp chín châu; Thế Tông Túc hoàng đế đã khắc 《Y phương tuyển yếu》 lại khắc 《Vệ sinh dị giản》, lan tỏa nhân chính nhân thanh đến nơi xa xôi. Cúi xin Hoàng đế bệ hạ giữ đạo thủ thành, theo tổ nối chí; đang lúc ở ngôi chính rạng rỡ, nắm đại quyền khảo xét văn chương. Lưu tâm đến nỗi khổ của dân, sửa lại sách tư mệnh; đặc chiếu cho lương thần, viết thành điển tích cho triều đại sáng tươi. Trị thân để trị thiên hạ, sách này sẽ cùng nhật nguyệt tranh sáng; thọ quốc để thọ vạn dân, thần sẽ chẳng cùng cỏ cây mục nát. Thần không xiết trông chờ run rẩy." Thần Kiến Nguyên vì chút ngu ý này, dâng lên chín tầng xem xét, hoặc chuẩn cho bộ Lễ chuyển sang quán Sử chọn lựa, hoặc giao cho Viện y trùng tu, cha con hàm ân, kẻ còn người mất đều được nhờ ơn. Thần khôn xiết ngửa trông thánh minh. Ngày... tháng 11 năm Vạn Lịch thứ 24 tiến trình. Ngày 18 phụng thánh chỉ: "Để sách lại xem, bộ Lễ được biết. Khâm thử." {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] 1dyx1w5h5kw7ptcmifs43odqge1cbrs Biên dịch:Bản thảo cương mục/Phàm lệ 114 71886 204461 204449 2026-03-30T03:38:52Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Phàm lệ]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Phàm lệ]] 204449 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/凡例 | năm= 1596 | phần = Phàm lệ | trước= [[../Lời tựa|Lời tựa]] | sau= [[../Tự lệ thượng|Tự lệ thượng]] | ghi chú= }} == 《Bản thảo Cương mục》 Phàm lệ == * 《Thần Nông Bản thảo》 có ba quyển, ba trăm sáu mươi loại, chia làm ba phẩm: Thượng, Trung, Hạ. Đời Lương, Đào Hoằng Cảnh tăng thêm gấp đôi số thuốc, tùy theo phẩm cấp mà phụ vào. Đời Đường, Tống trùng tu, đều có tăng thêm và bổ sung, hoặc gộp lại hoặc bớt đi, tên phẩm mục tuy còn nhưng số lượng cũ bị xáo trộn, ý nghĩa đều mất cả. Nay thông liệt mười sáu bộ làm "Cương", sáu mươi loại làm "Mục", đều theo loại mà sắp xếp. Tên sách của ba phẩm đều chú dưới mỗi vị thuốc, xem qua là biết ngay, khỏi mất công tìm kiếm. * Bản cũ để Ngọc, Đá, Nước, Đất lẫn lộn; các loài Sâu, Vảy, Vỏ không phân biệt; hoặc loài Sâu đưa vào bộ Gỗ, loài Cây đưa vào bộ Cỏ. Nay liệt riêng thành từng bộ, trước hết là Nước, Lửa, kế đến là Đất; vì Nước, Lửa là khởi đầu của vạn vật, Đất là mẹ của vạn vật vậy. Kế đến là Kim loại, Đá, vì từ Đất mà ra. Kế đến là Cỏ, Thóc, Rau, Quả, Gỗ, đi từ nhỏ đến lớn vậy. Kế đến là Đồ dùng, Khí cụ, vì làm từ Cỏ, Gỗ vậy. Kế đến là Sâu, Vảy, Vỏ, Chim, Thú, và cuối cùng là Người, đi từ thấp kém đến tôn quý vậy. * Thuốc có nhiều tên, nay và xưa khác biệt. Chỉ lấy tên đúng làm "Cương", còn lại đều phụ vào phần Giải thích tên gọi, ấy là để định rõ gốc rễ. Vẫn chú rõ danh mục của các bộ bản thảo, ấy là để ghi lại nguồn gốc. * Các loại thuốc tăng thêm đời Đường, Tống thường xảy ra việc một vật xuất hiện hai, ba lần, hoặc hai, ba vật chú lẫn lộn; nay đều khảo chính, phân biệt và gộp lại, chỉ nêu "Cương" mà liệt kê các phần phụ thuộc làm "Mục". Như lấy Rồng làm Cương, mà Răng, Sừng, Xương, Não, Thai, Nước dãi đều liệt làm Mục; lấy Lúa Lương làm Cương, mà gạo Lương đỏ, Lương vàng đều liệt làm Mục là theo loại đó. * Các mục thuốc trước hết là Giải thích tên gọi, để chính danh; kế đến là Tập giải, để giải thích nơi sản xuất, hình trạng, cách hái lượm; kế đến là Biện nghi, Chính ngộ, để biện giải chỗ nghi ngờ, đính chính chỗ sai lầm; kế đến là Tu trị, để cẩn trọng việc bào chế; kế đến là Khí vị, để làm rõ tính chất; kế đến là Chủ trị, để ghi lại công năng; kế đến là Phát minh, để giảng giải ý nghĩa; kế đến là Phụ phương, để nêu rõ cách dùng; nếu bỏ phương thuốc đi thì có "thể" mà không có "dụng" vậy (bản cũ có hai nghìn chín trăm ba mươi lăm phương, nay tăng thêm tám nghìn một trăm sáu mươi mốt phương). * Đời Đường, Tống dùng vòng tròn son và mực để phân biệt xưa nay, trải lâu ngày sinh ra sai sót. Nay đã khắc bản in, chỉ viết thẳng danh mục các bộ bản thảo của các nhà dưới tên thuốc và phần chủ trị để tiện tra cứu. * Các bộ bản thảo của các nhà, chỗ trùng lặp thì xóa đi, chỗ nghi ngờ sai lạc thì biện chính, lọc lấy phần tinh túy, đều ghi tên người dưới mỗi khoản, không làm mất sự thực của họ, mà cái đúng cái sai cũng có chỗ để quy về. * Các vật có tính chất tương tự mà không có công dụng nhưng nên tham khảo, hoặc có công dụng mà người đời chưa biết đến, đều đưa vào phần phụ lục. Thứ gì không có chỗ phụ vào thì để ở cuối mỗi bộ. Bởi lẽ có những thứ ẩn khuất thời xưa mà hiển lộ thời nay, như rễ cỏ Sa chính là Hương phụ tử, họ Đào không biết mà nay lại dùng rộng rãi; hay như Tích hủy lôi, người xưa hiếm khi bàn đến mà nay đầy rẫy ở các phương; tuy là thứ lạnh lẽo hẻo lánh cũng không thể bỏ sót. * Những thứ bản đời Đường, Tống không có, mà các thầy thuốc đời Kim, Nguyên và triều Minh ta đang dùng, nay tăng thêm ba mươi chín loại. Thời Trân tôi bổ sung thêm ba trăm bảy mươi tư loại. Tuy nói là dược phẩm của nhà y, nhưng việc khảo cứu giải thích tính lý thực là học vấn "Cách vật" của nhà Nho chúng ta, có thể bù đắp chỗ thiếu sót của các sách 《Nhĩ Nhã》, 《Thi Sơ》. * Bản cũ phần Tự lệ rườm rà chồng chất, nay chỉ lấy Thần Nông làm chính, rồi thu thập thêm các nhà trong 《Biệt lục》 phụ ở dưới, bổ sung thêm lệ dùng thuốc của các nhà họ Trương, họ Lý. * Các bản cổ về thuốc chủ trị trăm bệnh thường sơ lược và không sát thực. Cuốn 《Tập yếu》 của họ Vương, 《Chứng trị》 của họ Chúc cũng tóm lược mà không thuần nhất. Nay chia theo nguyên nhân bệnh mà liệt kê ra để tiện thi triển sử dụng, tuy nhiều mà không rối. * Mục lục cũ của Thần Nông và tổng mục bản đời Tống được phụ vào sau phần Phàm lệ này, ấy là để lưu giữ cái cổ xưa vậy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] tjo6xwp0bky9yyyobd9ccybiwh8xqek Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ thượng 114 71887 204465 204450 2026-03-30T03:39:30Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ thượng]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ thượng]] 204450 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/序例上 | năm= 1596 | phần = Tự lệ thượng | trước= [[../Phàm lệ|Phàm lệ]] | sau= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | ghi chú= }} == Lịch đại chư gia Bản thảo == ===Thần Nông Bản thảo kinh=== Chưởng Vũ Tích nói: Thuyết cũ bảo 《Bản thảo kinh》 có 3 quyển, do Thần Nông làm ra, nhưng không thấy ghi trong kinh tịch, 《Hán thư - Nghệ văn chí》 cũng không lục chép. Tuy nhiên, phần "Hán Bình Đế kỷ" có ghi: Năm Nguyên Thủy thứ năm, triệu tập những người thông hiểu phương thuật bản thảo trong thiên hạ về kinh sư. Phần "Lâu Hộ truyện" chép: Hộ thuở nhỏ tụng y kinh, bản thảo, phương thuật đến mấy mươi vạn lời; danh xưng "Bản thảo" có lẽ thấy từ đây. Nhóm Lý Tích đời Đường dựa vào 《Thất lục》 đời Lương có chép 《Thần Nông Bản thảo》 3 quyển mà suy tôn làm khởi đầu. Lại có thuyết nghi rằng trong sách chép tên quận huyện thuộc địa danh hậu Hán, giống như do nhóm Trương Cơ (Trọng Cảnh), Hoa Đà làm ra, nhưng thực không phải vậy. Xét 《Hoài Nam Tử》 nói: Thần Nông nếm mùi vị của trăm cỏ, một ngày gặp bảy mươi độc, từ đó y phương hưng khởi. Thuở thượng cổ chưa có văn tự, thầy trò truyền khẩu cho nhau, gọi là Bản thảo. Từ hai triều Hán trở đi, danh y ngày càng nhiều, bọn Trương, Hoa mới dựa vào học vấn xưa mà phụ thêm thuyết mới, biên soạn thông suốt, từ đó Bản thảo mới thấy ghi trong kinh lục. Khấu Tông Thức nói: 《Hán thư》 tuy nhắc đến Bản thảo nhưng không quyết định được làm ra từ đời nào. 《Thế bản》, 《Hoài Nam Tử》 tuy nói Thần Nông nếm trăm cỏ để hòa thuốc, cũng không có danh xưng Bản thảo. Chỉ có 《Đế vương thế kỷ》 nói: Hoàng Đế sai Kỳ Bá nếm vị cỏ cây, định ra 《Bản thảo kinh》, chế y phương để chữa bệnh cho dân. Mới biết danh xưng Bản thảo bắt đầu từ Hoàng Đế. Các bậc thánh hiền thượng cổ có trí tuệ sinh nhi tri chi, nên biện được tính vị của phẩm vật thiên hạ, hợp với bệnh tật của người đời. Đời sau các bậc hiền trí theo đó mà hòa hợp, lại tăng thêm các phẩm loại. Hàn Bảo Thăng nói: Thuốc có ngọc thạch, cỏ, cây, sâu, thú, mà gọi là Bản thảo là vì trong các loại thuốc thì loài cỏ (thảo) là nhiều nhất. ===Danh y biệt lục=== Lý Thời Trân nói: 《Thần Nông Bản thảo》 chia thuốc làm ba phẩm, tính được 365 loại, ứng với số ngày trong một năm chu thiên. Đời Lương, Đào Hoằng Cảnh lại tăng thêm 365 loại thuốc do các danh y từ thời Hán, Ngụy trở xuống sử dụng, gọi là 《Danh y biệt lục》. Phàm có 7 quyển: đầu tiên thuật lại nguồn gốc dược tính, luận về chẩn đoán tên bệnh; kế đến chia ra Ngọc thạch 1 phẩm, Cỏ 1 phẩm, Cây 1 phẩm, Sâu thú 1 phẩm, Quả rau 1 phẩm, Gạo thức ăn 1 phẩm, và Danh mục thuốc có tên nhưng chưa dùng 3 phẩm. Dùng chữ đỏ (chu thư) chép lời Thần Nông, chữ đen (mặc thư) chép lời Biệt lục, dâng lên Lương Vũ Đế. Hoằng Cảnh tự Thông Minh, cuối đời Tống làm Thị độc cho các vương, sau về ẩn cư núi Câu Khúc, hiệu Hoa Dương ẩn cư, Vũ Đế thường đến hỏi han, thọ 85 tuổi mất, thụy là Trinh Bạch tiên sinh. Sách của ông có nhiều chỗ bổ khuyết giúp ích, nhưng cũng không ít sai lầm. Hoằng Cảnh tự tự rằng: Ẩn cư tiên sinh ở trên núi Mao Sơn, lúc rảnh rỗi hít thở khí trời thì dạo ý nơi phương kỹ, xem xét dược tính bản thảo, cho là đã thấu hiểu lòng thánh nhân, nên soạn thành lời luận. Xưa gọi là 《Thần Nông bản kinh》, ta cho là đúng vậy. Xưa Thần Nông thị làm vua thiên hạ, vẽ tám quẻ để thông tình quỷ thần, chế việc canh tác để bớt điều sát sinh, tuyên giảng thuốc thang để cứu mạng người. Ba đạo ấy trải qua các thánh mà càng rạng rỡ. Văn Vương, Khổng Tử với Thoán tượng, Hào từ u tán trời đất. Hậu Tắc, Y Doãn gieo trồng trăm ngũ cốc, ban huệ cho quần sinh. Kỳ, Hoàng, Bành, Biển chấn hưng bổ trợ, ơn lưu khắp chúng sinh. Trải hơn ba ngàn năm, dân đến nay vẫn cậy nhờ. Nhưng trước thời Hiên Viên, văn tự chưa truyền. Dược tính chủ trị phải do hiểu biết truyền nhau, nếu không sao được nghe thấy. Đến như Đồng Quân, Lôi Công mới chép vào thẻ tre. Sách này ứng cùng loại với 《Tố Vấn》, chỉ là người sau tu sửa thêm nhiều. Khi Tần Thủy Hoàng đốt sách, y phương và bói toán không bị hủy, nên còn giữ được toàn vẹn. Nhưng gặp lúc Hán Hiến Đế dời đô, Tấn Hoài Đế chạy loạn, văn tịch cháy sạch, mười phần chẳng còn một. Nay thứ còn sót lại là 3 quyển này. Tên quận huyện trong đó thuộc chế độ hậu Hán, nghi là do Trọng Cảnh, Nguyên Hóa ghi lại. Lại có 《Đồng Quân thái dược lục》 nói về hình sắc hoa lá. 《Dược đối》 4 quyển luận về tá sứ tương tu. Từ Ngụy, Tấn trở lại, Ngô Phổ, Lý Đương Chi lại thêm bớt. Hoặc 595 loại, hoặc 441, hoặc 319. Hoặc ba phẩm lẫn lộn, nóng lạnh sai lệch, cỏ đá không phân, sâu thú chẳng biện. Lại nữa việc chủ trị có chỗ được chỗ mất. Nhà y không thể thấy hết, trí thức có nông sâu. Nay ta gom hết các kinh, nghiên cứu lược bỏ chỗ rườm rà. Lấy 3 phẩm 365 loại của 《Thần Nông bản kinh》 làm chính, lại tiến dâng các phẩm của danh y cũng 365 loại, tổng cộng 730 loại. Tinh thô đều lấy, không bỏ sót gì, phân định khoa điều, khu biệt vật loại, kiêm chú nơi sản xuất và công dụng thời nay, cùng những thứ đạo gia tiên kinh cần dùng, hợp với thứ tự này thành 7 quyển. Tuy chưa đủ gót chân tiền nhân, nhưng cũng là soạn thuật của một nhà, sau khi ta qua đời có thể để lại cho người tri âm vậy. ===Đồng Quân thái dược lục=== Thời Trân nói: Đồng Quân là bề tôi thời Hoàng Đế. Sách phàm 2 quyển, ghi hình sắc hoa lá, nay đã không truyền. Người sau lại có các sách 《Tứ thời thái dược》, 《Thái thường thái dược thời nguyệt》... ===Lôi Công dược đối=== Vũ Tích nói: Do Từ Chi Tài đời Bắc Tề soạn. Lấy danh phẩm, quân thần, tính độc, tương phản và bệnh chủ trị của các vị thuốc mà phân loại ghi chép, phàm 2 quyển. Thời Trân nói: Trước thời Đào thị đã có sách này, 《Ô thị Bản thảo》 có dẫn lời Lôi Công chính là nó. Vốn là Lôi Công thời Hoàng Đế viết, Chi Tài tăng sức thêm thôi. Chi Tài người Đan Dương, học rộng giỏi y, trải việc các vua Bắc Tề được sủng ái, làm đến Thượng thư Tả bộc xạ, 80 tuổi mất. Truy tặng Tư đồ, phong Tây Dương quận vương, thụy Y Quán Văn Vật. 《Bắc sử》 có truyện. ===Lý thị dược lục=== Bảo Thăng nói: Ngụy Lý Đương Chi, học trò Hoa Đà. Sửa 《Thần Nông Bản thảo》 3 quyển, nhưng đời ít lưu hành. Thời Trân nói: Sách ấy thấy rải rác trong bản thảo của họ Ngô, họ Đào, có nhiều phát minh. ===Ngô thị Bản thảo=== Bảo Thăng nói: Ngụy Ngô Phổ, người Quảng Lăng, học trò Hoa Đà. Phàm 1 quyển. Thời Trân nói: Sách ấy ghi riêng lời của Thần Nông, Hoàng Đế, Kỳ Bá, Đồng Quân, Lôi Công, Biển Thước, Hoa Đà, Lý thị, nói về tính vị rất tường tận, nay thấy trong cuốn 《Chứng loại Bản thảo》. ===Lôi Công bào chích luận=== Thời Trân nói: Do Lôi Hiệu đời Lưu Tống soạn, không phải Lôi Công thời Hoàng Đế. Tự xưng là Nội Cứu Thủ Quốc An Chính Công, hoặc là tên quan vậy. Hồ Hiáp cư sĩ trọng đính thuật lại. Thuốc phàm 300 loại, chia làm thượng, trung, hạ 3 quyển. Phép tính vị, bào chích, sao nấu, tu sự phần lớn cổ áo, văn tự cổ chất, riêng một nhà, phần lớn dựa vào Càn Ninh Yến tiên sinh. Bài tựa đầu luận về vật lý cũng rất u huyền, lục chép ở sau. Càn Ninh tiên sinh tên Yến Phong, viết 《Chế phục thảo thạch luận》 6 quyển, vốn là sách của nhà luyện đan. ===Đường Bản thảo=== Thời Trân nói: Đường Cao Tông mệnh Tư không Anh quốc công Lý Tích cùng những người khác sửa lại bản chú của Đào Ẩn Cư về 《Thần Nông Bản thảo kinh》, tăng thêm thành 7 quyển. Đời gọi là 《Anh Công Đường Bản thảo》, có nhiều tăng ích. Năm Hiển Khánh, Hữu giám môn Trường sử Tô Cung trọng đính chú lại, dâng biểu xin sửa định. Vua lại mệnh Thái úy Triệu quốc công Trưởng Tôn Vô Kỵ cùng 22 người, cùng Tô Cung tường định, tăng thêm 114 loại thuốc, chia làm 11 bộ: Ngọc thạch, Cỏ, Cây, Người, Thú, Chim, Sâu cá, Quả, Gạo ngũ cốc, Rau, Có tên nhưng chưa dùng. Phàm 20 quyển, danh mục 1 quyển, riêng có Dược đồ 25 quyển, Đồ kinh 7 quyển, cộng 53 quyển. Đời gọi là 《Đường tân Bản thảo》. Tô Cung giải thích tuy rõ nhưng cũng nhiều bác tạp sai lầm. Lễ bộ Lang trung Khổng Chí Ước tự rằng: Đức lớn của trời đất gọi là Sinh, vận âm dương để gieo rắc muôn vật; cái bảo vệ của linh tính gọi là Mệnh, nhờ nuôi dưỡng để hưởng trọn tuổi trời... Nay chiếu theo thần quy thượng giới, hỏi han ý kiến quần chúng, ban bố thiên hạ, tìm cầu dược vật. Lông cánh vảy vỏ, nơi xa xôi không đâu không tới; rễ thân hoa quả, có tên đều tụ hội về. Bèn tìm tòi bí yếu, tập hợp phương thuật. 《Bản kinh》 tuy thiếu, hễ có nghiệm tất chép; 《Biệt lục》 tuy còn, không bằng cớ tất sửa. Khảo chỗ đồng dị, chọn chỗ bỏ lấy. Ngòi bút sáng rõ, định cái được mất của quần ngôn; màu sắc rực rỡ, đủ cái hình trạng của thứ vật. Soạn Bản thảo cùng Đồ kinh danh mục, phàm thành 54 quyển. Mong rằng bao quát xưa nay, mở mang tai mắt. Tận cùng cái diệu cực của y phương, cứu lấy tính mệnh của sinh linh. Truyền vạn đời không mờ mịt, treo trăm vương không nát tan. ===Dược tổng quyết=== Vũ Tích nói: Đời Lương, Đào Ẩn Cư soạn, phàm 2 quyển, luận về tính năm vị nóng lạnh của dược phẩm, chủ trị bệnh tật và phép hái trữ theo tháng ngày. Một bản đề tên 《Dược tượng khẩu quyết》, không ghi người soạn. ===Dược tính Bản thảo=== Vũ Tích nói: 《Dược tính luận》 phàm 4 quyển, không ghi tên người soạn, chia tính vị dược phẩm, quân thần tá sứ và hiệu nghiệm chủ trị. Một bản nói Đào Ẩn Cư soạn. Nhưng công năng dược tính có chỗ trái với Bản thảo, nghi không phải sách của Ẩn Cư. Thời Trân nói: 《Dược tính luận》 chính là 《Dược tính Bản thảo》, do Chân Quyền đời Đường soạn. Quyền người Phù Câu, đời Tùy làm Bí tỉnh Chính tự. Đời Đường Thái Tông, thọ 120 tuổi, vua ngự đến nhà hỏi về dược tính, bèn dâng sách này, thụ chức Triều tán Đại phu, sách luận chủ trị rất tường. Lại viết 《Mạch kinh》... ===Thiên kim thực trị=== Thời Trân nói: Đường Tôn Tư Mạo soạn 《Thiên kim bị cấp phương》 30 quyển, thu thập các thuyết bổ dưỡng của Tố Vấn, Biển Thước, Hoa Đà, Từ Chi Tài... và những phần Bản thảo liên quan đến ăn uống, chia Gạo ngũ cốc, Quả, Rau, Chim thú, Sâu cá làm phần Thực trị phụ vào, cũng rất rõ ràng. Tư Mạo ẩn ở núi Thái Bạch, triều Tùy Đường mời làm quan đều không nhậm, thọ hơn 100 tuổi mất. Tác phẩm có 《Thiên kim dực phương》, 《Chẩm trung tố thư》... ===Thực liệu Bản thảo=== Vũ Tích nói: Đường Đồng Châu Thứ sử Mạnh Thận soạn. Trương Đỉnh lại bổ sung chỗ thiếu 89 loại, cùng với cũ thành 227 điều, phàm 3 quyển. Thời Trân nói: Thận người Nhữ Châu. Đời Võ Hậu đỗ Tiến sĩ, thăng dần đến Phượng các Xá nhân, ra làm Đài Châu Tư mã, dời làm Đồng Châu Thứ sử. Duệ Tông triệu dùng nhưng từ chối. Mất năm 90 tuổi. Dựa theo ý nghĩa Thực y trong 《Chu Lễ》 mà viết sách này, có nhiều tăng ích. Lại soạn 《Tất hiệu phương》 10 quyển, 《Bổ dưỡng phương》 3 quyển. 《Đường sử》 có truyện. ===Bản thảo thập di=== Vũ Tích nói: Năm Khai Nguyên đời Đường, Tam Nguyên huyện úy Trần Tạng Khí soạn. Cho rằng 《Thần Nông bản kinh》 tuy có thuyết bổ tập của Đào, Tô, nhưng vẫn còn sót nhiều, nên riêng làm Tự lệ 1 quyển, Thập di 6 quyển, Giải phân 3 quyển, tổng gọi là 《Bản thảo thập di》. Thời Trân nói: Tạng Khí người Tứ Minh. Trước thuật của ông rộng khắp quần thư, tinh核 vật loại, đính chính sai lầm, tìm tòi chỗ u ẩn, từ khi có 《Bản thảo》 đến nay chỉ một mình ông mà thôi. Kẻ học nông cạn không xét kỹ chỗ bao quát của ông, chỉ chê chỗ hẻo lánh quái dị. Người đời Tống cũng lược bỏ nhiều. Há biết phẩm vật trời đất vô cùng, xưa nay ẩn hiển khác biệt, dùng bỏ có lúc, danh xưng có khi thay đổi, sao có thể lấy cái nhìn một góc mà vội chê bậc đa văn. Như Tích hủy lôi, Hải mã, Hồ đậu... đều ẩn thời xưa mà dùng thời nay; Ngưỡng thiên bì, Đăng hoa, Bại phiến... đều là thứ vạn nhà dùng đến. Nếu không có sách này thu chép, lấy gì khảo cứu. Sách Bản thảo chính vì thế mà không ngại tường tận vậy. ===Hải dược Bản thảo=== Vũ Tích nói: 《Nam hải dược phổ》 2 quyển, không ghi tên người soạn, chép tạp dược vật phương nam sản xuất ở các quận huyện và công hiệu trị bệnh, khá không có thứ tự. Thời Trân nói: Đây chính là 《Hải dược Bản thảo》, phàm 6 quyển, do Lý Tuần đời Đường soạn. Tuần có lẽ là người thời Túc Tông, Đại Tông. ===Tứ thanh Bản thảo=== Vũ Tích nói: Đường Lan Lăng xử sĩ Tiêu Bỉnh soạn. Lấy chữ đầu của tên thuốc trong Bản thảo, theo bốn thanh Bình, Thượng, Khứ, Nhập mà sắp xếp để tiện tra cứu, không có phát minh mới. Phàm 5 quyển, Vương Thu đỗ Tiến sĩ viết tựa. ===Sạn phiền Bản thảo=== Vũ Tích nói: Đường Nhuận Châu Y bác sĩ kiêm Tiết độ tùy quân Dương Tổn Chi soạn. Lược bỏ những thứ không cấp thiết và loại có tên nhưng chưa dùng trong Bản thảo, thành 5 quyển. Là người sau đời Khai Nguyên, không có phát minh mới. ===Bản thảo âm nghĩa=== Thời Trân nói: Phàm 2 quyển, Đường Lý Hàm Quang soạn. Lại có Chân Lập Ngôn, Ân Tử Nghiêm đều có sách Âm nghĩa, nay không truyền. ===Bản thảo tính sự loại=== Vũ Tích nói: Kinh Triệu y công Đỗ Thiện Phương soạn, không rõ đời nào. Phàm 1 quyển, lấy tên thuốc trong bản thảo theo loại mà giải thích, phụ thêm việc chế sứ, sợ ghét, tương phản, tương nghi, giải độc của các thuốc. ===Thực tính Bản thảo=== Vũ Tích nói: Nam Đường Bồi nhung Phó úy, Kiếm Châu Y học Trợ giáo Trần Sĩ Lương soạn. Lấy thuốc của các nhà Thần Nông, Đào Ẩn Cư, Tô Cung, Mạnh Thận, Trần Tạng Khí liên quan đến ăn uống mà phân loại, phụ thêm các phương thực y, và phép điều dưỡng tạng phủ năm mùa. Thời Trân nói: Sách phàm 10 quyển, tập hợp thuyết cũ, không có nghĩa mới mấy. Xưa có Hoài Nam Vương 《Thực kinh》 120 quyển, 《Thôi Hạo thực kinh》 9 quyển... đều là tổ theo ý Thực y vậy. ===Thục Bản thảo=== Thời Trân nói: Thục chủ Mạnh Sưởng mệnh Hàn lâm Học sĩ Hàn Bảo Thăng cùng các y sĩ lấy 《Đường Bản thảo》 tham khảo tăng bổ chú thích, riêng làm 《Đồ kinh》 phàm 20 quyển, Sưởng tự viết tựa, đời gọi là 《Thục Bản thảo》. Phần hình trạng dược vật của nó tường tận hơn họ Đào, họ Tô. ===Khai Bảo Bản thảo=== Thời Trân nói: Năm Khai Bảo thứ 6 đời Tống Thái Tổ, mệnh Thượng dược Phụng ngự Lưu Hàn, đạo sĩ Mã Chí cùng 9 người lấy bản thảo đời Đường, đời Thục khảo kỹ, lại tham khảo 《Thập di》 của Trần Tạng Khí, đính chính biệt danh, tăng thêm 133 loại thuốc. Mã Chí làm chú giải, Hàn lâm Học sĩ Lư Đa Tốn đính chính. Năm thứ 7 lại chiếu cho Mã Chí định lại. Phàm lời Thần Nông viết chữ trắng, danh y truyền lại viết chữ đen để biệt. Cộng danh mục là 21 quyển. Bài tựa nói: ...Nay lấy thuốc mới cũ hợp 983 loại, cùng danh mục 21 quyển, ban bố thiên hạ lưu hành. ===Gia Hựu bổ chú Bản thảo=== Thời Trân nói: Năm Gia Hựu thứ 2 đời Tống Nhân Tông, chiếu cho Chưởng Vũ Tích, Lâm Ức cùng các y quan trùng tu Bản thảo. Bổ sung mới 82 loại, định mới 17 loại, thông tính 1082 điều, gọi là 《Gia Hựu bổ chú Bản thảo》, cộng 20 quyển... Phàm tên Bản thảo không chỉ một nhà, nay lấy bản định lại đời Khai Bảo làm chính. ===Đồ kinh Bản thảo=== Thời Trân nói: Tống Nhân Tông sau khi mệnh Chưởng Vũ Tích biên soạn Bản thảo, lại chiếu cho các quận huyện thiên hạ vẽ hình dược vật sản xuất tại địa phương dâng lên, chuyên mệnh Thái thường Bác sĩ Tô Tụng soạn thuật thành sách này, phàm 21 quyển. Khảo chứng tường minh, có nhiều phát minh. Tô Tụng tự Tử Dung, đời Triết Tông làm đến Tể tướng, phong Ngụy quốc công. ===Chứng loại Bản thảo=== Thời Trân nói: Năm Đại Quan thứ 2 đời Tống Huy Tông, Thục y Đường Thận Vi lấy 《Gia Hựu bổ chú Bản thảo》 và 《Đồ kinh Bản thảo》 hợp làm một sách, lại nhặt những thứ còn sót trong bản cũ của Đường, Trần, Mạnh... được hơn 500 loại phụ vào các bộ, tăng thêm 5 loại. Lại hái lượm cổ kim đơn phương cùng kinh, sử, bách gia có liên quan đến dược vật phụ vào. Cộng 31 quyển, tên là 《Chứng loại Bản thảo》. Dâng lên triều đình, đổi tên là 《Đại Quan bản thảo》. Thận Vi diện mạo xấu xí nhưng học vấn bao quát, khiến bản thảo các nhà và đơn phương các thuốc truyền đến ngàn thu không bị chìm lấp, đều là công của ông vậy. Đời Chính Hòa lại mệnh Tào Hiếu Trung hiệu chính, nên lại gọi là 《Chính Hòa bản thảo》. ===Bản thảo biệt thuyết=== Thời Trân nói: Đời Tống Triết Tông, Lãng Trung y sĩ Trần Thừa hợp 《Bản thảo》 và 《Đồ kinh》 làm một, xen kẽ vài lời, gọi là Biệt thuyết. Cuối đời Thiệu Hưng triều Cao Tông, mệnh Vương Kế Tiên hiệu chính bản thảo, cũng có phụ thêm. Đều nông cạn, không có cao luận. ===Nhật Hoa chư gia Bản thảo=== Vũ Tích nói: Đầu triều Tống đời Khai Bảo, người Tứ Minh soạn. Không ghi họ tên, chỉ gọi Nhật Hoa Tử, Đại Minh. Sắp xếp dược vật các nhà thường dùng gần đây theo loại Hàn, Ôn, Tính, Vị, Hoa, Thực, Sâu, Thú, lời bàn công dụng rất tận tường, phàm 20 quyển. Thời Trân nói: Nhật Hoa Tử có lẽ họ Đại tên Minh. Có thuyết nói họ Điền, chưa rõ thực hư. ===Bản thảo diễn nghĩa=== Thời Trân nói: Đời Tống Chính Hòa, y quan Khấu Tông Thức soạn. Lấy hai sách 《Bổ chú》 và 《Đồ kinh》 tham khảo sự thực, xét rõ tình lý, dẫn chứng biện giải, phát minh rất nhiều, bọn Đông Viên, Đan Khê đều tôn tin theo. Sách và Tự lệ phàm 20 quyển. ===Khiết Cổ Trân châu nang=== Thời Trân nói: Sách phàm 1 quyển, do danh y Trương Nguyên Tố đời Kim soạn. Nguyên Tố tự Khiết Cổ, học y sâu sắc, hiểu thấu bí ẩn Hiên, Kỳ, ngộ được thiên nhân u vi. Biện dược tính khí vị âm dương, thăng giáng phù trầm, bổ tả sáu khí mười hai kinh, gọi là 《Trân châu nang》, làm rạng rỡ y lý, dưới linh tố chỉ có một mình ông. ===Dụng dược pháp tượng=== Thời Trân nói: Sách phàm 1 quyển, do danh y Lý Tiết đời Nguyên soạn. Tiết tự Minh Chi, hiệu Đông Viên. Thụ nghiệp nơi Khiết Cổ, người đời gọi là thần y. Tổ thuật 《Trân châu nang》, tăng thêm phàm lệ dùng thuốc, dẫn đạo các kinh, viết thành sách này. ===Thang dịch Bản thảo=== Thời Trân nói: Sách phàm 2 quyển, do Vương Hảo Cổ đời Nguyên soạn. Hảo Cổ tự Tiến Chi, hiệu Hải Tàng, là cao đệ của Đông Viên. Lấy sách của Bản thảo và các nhà Trương Trọng Cảnh, Thành Vô Kỷ... xen kẽ ý mình tập hợp thành. ===Nhật dụng Bản thảo=== Thời Trân nói: Sách phàm 8 quyển. Ngô Thụy đời Nguyên lấy những thứ thiết yếu trong ăn uống từ Bản thảo mà chia làm 8 môn, tăng thêm vài phẩm. Thụy tự Thụy Khanh, người thời Văn Tông đời Nguyên. ===Bản thảo ca quát=== Thời Trân nói: Hồ Sĩ Khả đời Nguyên lấy dược tính bản thảo vẽ hình làm thơ ca để trẻ nhỏ dễ học. Đời Minh ta bọn Lưu Thuần, Hùng Tông Lập... đều có ca quát và phú dược tính cho người mới học ghi nhớ. ===Bản thảo diễn nghĩa bổ di=== Thời Trân nói: Cuối đời Nguyên do Chu Chấn Hanh soạn. Chấn Hanh tự Ngạn Tu, đời gọi là Đan Khê tiên sinh. Sách này dựa theo ý nghĩa cuốn 《Diễn nghĩa》 của họ Khấu mà suy rộng ra gần 200 loại, có nhiều phát minh. ===Bản thảo phát huy=== Thời Trân nói: Sách phàm 3 quyển, do học trò Đan Khê là Từ Ngạn Thuần tập hợp thời Hồng Vũ. Lấy thuyết của các nhà Trương Khiết Cổ, Lý Đông Viên... hợp thành một sách, không tăng thêm gì. ===Cứu hoang Bản thảo=== Thời Trân nói: Đầu thời Hồng Vũ, Chu Định Vương vì thương dân đói kém nên hỏi thăm lão nông, được 440 loại cỏ cây hoa quả rễ củ có thể dùng cứu đói, vẽ hình trạng, chép nơi sản xuất, tính vị, cách ăn. Phàm 4 quyển, rất tường minh. Vương hiệu Thành Trai, soạn 《Phổ tế phương》 168 quyển. ===Canh Tân ngọc sách=== Thời Trân nói: Thời Tuyên Đức, Ninh Hiến Vương lấy sách của Thôi Phảng, Độc Cô Thao... những thứ cỏ cây kim thạch có thể dùng cho lò đan mà thành sách này. Phàm 2 quyển, 541 phẩm. Vương hiệu Quác Tiên, thông suốt bách gia. ===Bản thảo tập yếu=== Thời Trân nói: Đời Hoằng Trị, Vương Luân lấy các dược phẩm thường dùng và lời bàn của Khiết Cổ, Đông Viên, Đan Khê lược tiết thành 8 quyển, không tăng thêm gì. Luân tự Nhữ Ngôn, hiệu Tiết Trai. ===Thực vật Bản thảo=== Thời Trân nói: Thời Chính Đức, Uông Dĩnh soạn. Lư Hòa từng lấy những thứ hệ tại thực phẩm trong Bản thảo biên thứ sách này. Dĩnh được bản thảo đó, chia làm 2 quyển, gồm 8 loại: Nước, Ngũ cốc, Rau, Quả, Chim, Thú, Cá, Vị. ===Thực giám Bản thảo=== Thời Trân nói: Thời Gia Tĩnh, Ninh Nguyên biên soạn. Lấy vật có thể ăn, lược ghi vài lời, không có phát minh mới. ===Bản thảo hội biên=== Thời Trân nói: Thời Gia Tĩnh, y sĩ Uông Cơ biên soạn. Cơ tự Tỉnh Chi. Sách này tóm lược có vẻ giản tiện nhưng hỗn đồng lại khó tra cứu. ===Bản thảo mông thuyên=== Thời Trân nói: Sách phàm 12 quyển, Trần Gia Mô soạn. Mô tự Đình Thải. Cuối thời Gia Tĩnh, dựa theo cuốn 《Tập yếu》 của họ Vương mà tập thành, mỗi phẩm đủ khí vị, sản thái, trị liệu, phương pháp, sáng tác thành lời đối để dễ ghi nhớ. Tiện cho người mới học nên gọi là 《Mông thuyên》. ===Bản thảo cương mục=== Do Lý Thời Trân Đông Bích, người Kỳ Châu, làm Phụng từ ở Sở phủ, được sắc phong Văn lâm lang, Tri huyện Bồng Khê triều Minh soạn. Thu thập từ bách gia, hái lượm khắp bốn phương. Bắt đầu từ năm Nhâm Tý thời Gia Tĩnh, hoàn thành năm Mậu Dần thời Vạn Lịch, bản thảo ba lần sửa đổi. Chia làm 52 quyển, liệt vào 16 bộ, mỗi bộ phân loại, tổng cộng 60 loại. Lấy danh làm Cương, liệt việc làm Mục. Tăng thêm 374 loại thuốc, 8160 phương thuốc. == Dẫn cứ Cổ kim Y gia Thư mục == Lý Thời Trân nói: Từ Đào Hoằng Cảnh trở xuống, các bản thảo đời Đường, Tống có dẫn dụng y thư phàm 84 nhà, trong đó Đường Thận Vi là dẫn nhiều nhất. Những sách mà tôi (Thời Trân) dẫn dụng nay, trừ các bản cũ ra, phàm có 277 nhà. ===84 nhà hệ bản cũ dẫn dụng (Tiêu biểu)=== * Hoàng Đế: 《Tố Vấn》 (Vương Băng chú) * Đường Huyền Tông: 《Khai Nguyên Quảng Tế phương》 * Trương Trọng Cảnh: 《Kim Quỹ Ngọc Hàm phương》, 《Thương hàn luận》 (Thành Vô Kỷ chú) * Hoa Đà: 《Hoa Đà phương》 (10 quyển), 《Trung Tạng kinh》 * Tôn Chân Nhân (Tôn Tư Mạo): 《Thiên kim Bị cấp phương》, 《Thiên kim Dực phương》, 《Thực kỵ》, 《Chẩm trung ký》 * Cát Hồng: 《Trữu hậu Bách nhất phương》 (Khuỷu tay sau trăm một phương) * Vương Đào: 《Ngoại đài Bí yếu phương》 * Mạnh Thận: 《Tất hiệu phương》 * Lưu Vũ Tích: 《Truyền tín phương》 ===277 nhà do Lý Thời Trân dẫn dụng thêm (Tiêu biểu)=== * Kinh điển: 《Linh Khu kinh》, 《Nan kinh》 (Tần Việt Nhân/Biển Thước), 《Giáp Ất kinh》 (Hoàng Phủ Mật), 《Mạch kinh》 (Vương Thúc Hòa). * Lý luận & Học thuyết: 《Nguyên bệnh thức》 (Lưu Hà Gian), 《Y học Khởi nguyên》 (Trương Khiết Cổ), 《Tỳ vị luận》 (Lý Đông Viên). * Đan hệ & Chế hóa: 《Tạo hóa Chỉ nam》 (Thổ Túc Chân Quân), 《Luyện đan dược Bí quyết》 (Hồ Diễn Thăng). * Chuyên khoa: ** Phụ khoa: 《Phụ nhân Lương phương》 (Trần Tự Minh). ** Nhi khoa: 《Tiểu nhi Trực quyết》 (Tiền Ất), 《Ấu ấu Tân thư》 (Lưu Phưởng), 《Đậu chẩn Chứng trị》 (Lý Ngôn Văn). ** Ngoại khoa: 《Ngoại khoa Tinh yếu》, 《Ngoại khoa Phát huy》 (Tiết Kỷ). ** Nhãn khoa: 《Nhãn khoa Long mộc luận》, 《Nguyên cơ Khải vi tập》 (Nghê Duy Đức). * Các bản ghi chép riêng: 《Tần Giang Thiết yếu》 (Trương thị), 《Quái chứng Kỳ phương》 (Lý Lâu), 《Thập dược Thần thư》 (Cát Khả Cửu). == Dẫn cứ Cổ kim Kinh sử Bách gia Thư mục == Lý Thời Trân nói: Từ Đào Hoằng Cảnh, Đường, Tống trở xuống dẫn dụng phàm 151 nhà. Nay tôi (Lý Thời Trân) dẫn dụng thêm, trừ bản cũ ra, phàm 440 nhà. ===151 nhà hệ bản cũ dẫn dụng (Tiêu biểu)=== * Kinh điển: 《Dịch kinh》, 《Thi kinh》, 《Lễ ký》, 《Chu lễ》, 《Nhĩ Nhã》. * Sử tịch: 《Sử ký》 (Tư Mã Thiên), 《Hán thư》 (Ban Cố), 《Hậu Hán thư》, 《Tam quốc chí》, 《Đường thư》. * Chư tử: 《Lão Tử》, 《Trang Tử》, 《Liệt Tử》, 《Hoài Nam Tử》, 《Lã thị Xuân Thu》, 《Bào Phác Tử》. * Địa chí & Dị vật: 《Sơn Hải kinh》, 《Bác vật chí》 (Trương Hoa), 《Kinh Sở Tuế thời ký》. * Nông nghiệp: 《Tề dân Yếu thuật》 (Giả Tư Hiệp). ===440 nhà do Lý Thời Trân dẫn dụng thêm (Tiêu biểu)=== * Ngôn ngữ & Từ điển: 《Thuyết văn Giải tự》 (Hứa Thận), 《Quảng Nhã》, 《Phương ngôn》 (Dương Hùng), 《Thích danh》 (Lưu Hy). * Chuyên khảo về vật loại: ** Động vật: 《Cầm kinh》 (Sư Khoáng), 《Bối kinh》, 《Hải báo phổ》. ** Thực vật: 《Cúc phổ》 (Phạm Thành Đại), 《Lệ chi phổ》 (Thái Tương), 《Quất phổ》 (Hàn Ngạn Trực), 《Khuẩn phổ》 (Trần Nhân Ngọc). ** Trà & Hương: 《Trà kinh》 (Lục Vũ), 《Hương phổ》 (Hồng Câu Phụ). * Văn chương & Tập kỷ: 《Văn tuyển》 (Lý Thiện chú), 《Sở Từ》, tập thơ của Lý Bạch, Đỗ Phủ, Tô Đông Pha, Bạch Cư Dị, Hàn Dũ... * Bách khoa & Tạp ký: 《Mộng Khê bút đàm》 (Thẩm Quát), 《Thuyết phu》 (Đào Cửu Thành), 《Văn hiến Thông khảo》 (Mã Đoan Lâm), 《Vật loại Tương cảm chí》 (Tán Ninh). * Địa lý & Du ký: 《Đại Minh Nhất thống chí》, 《Thủy kinh chú》 (Lệ Đạo Nguyên), 《Chân Lạp phong thổ ký》 (Chu Đạt Quan). == Tổng số dược phẩm thu thập từ các sách Bản thảo của các nhà == * 《[[Thần Nông Bản thảo kinh]]》 347 loại (trừ 18 loại đã nhập chung, gồm: Thảo bộ 164 loại, Cốc bộ 7 loại, Thái bộ 13 loại, Quả bộ 11 loại, Mộc bộ 44 loại, Thổ bộ 2 loại, Kim thạch bộ 41 loại, Trùng bộ 29 loại, Giới bộ 8 loại, Lân bộ 7 loại, Cầm bộ 5 loại, Thú bộ 15 loại, Nhân bộ 1 loại). * Đào Hoằng Cảnh 《Danh y biệt lục》 307 loại (trừ 59 loại đã nhập chung, gồm: Thảo bộ 130 loại, Cốc bộ 19 loại, Thái bộ 17 loại, Quả bộ 17 loại, Mộc bộ 23 loại, Phục khí bộ 4 loại, Thủy bộ 2 loại, Thổ bộ 3 loại, Kim thạch bộ 32 loại, Trùng bộ 17 loại, Giới bộ 5 loại, Lân bộ 10 loại, Cầm bộ 11 loại, Thú bộ 12 loại, Nhân bộ 5 loại). * 《[[Lý Đương Chi dược lục]]》 1 loại (Thảo bộ). * 《[[Ngô Phổ bản thảo]]》 1 loại (Thảo bộ). * Lôi Hiệu 《Lôi Công bào chích luận》 1 loại (Thú bộ). * Tô Cung 《[[Đường bản thảo]]》 111 loại (Thảo bộ 34 loại, Cốc bộ 2 loại, Thái bộ 7 loại, Mộc bộ 22 loại, Phục khí bộ 3 loại, Thổ bộ 3 loại, Kim thạch bộ 14 loại, Trùng bộ 1 loại, Giới bộ 2 loại, Lân bộ 1 loại, Cầm bộ 2 loại, Thú bộ 8 loại, Nhân bộ 1 loại). * Chân Quyền 《[[Dược tính bản thảo]]》 4 loại (Thảo bộ 1 loại, Cốc bộ 1 loại, Phục khí bộ 1 loại, Kim thạch bộ 1 loại). * Tôn Tư Mạo 《Thiên kim thực trị》 2 loại (Thái bộ). * Mạnh Thận 《[[Thực liệu bản thảo]]》 17 loại (Thảo bộ 2 loại, Cốc bộ 3 loại, Thái bộ 3 loại, Quả bộ 1 loại, Lân bộ 6 loại, Cầm bộ 2 loại). * Trần Tạng Khí 《[[Bản thảo thập di]]》 368 loại (Thảo bộ 68 loại, Cốc bộ 11 loại, Thái bộ 13 loại, Quả bộ 20 loại, Mộc bộ 39 loại, Phục khí bộ 34 loại, Hỏa bộ 1 loại, Thủy bộ 26 loại, Thổ bộ 28 loại, Kim thạch bộ 17 loại, Trùng bộ 24 loại, Giới bộ 10 loại, Lân bộ 28 loại, Cầm bộ 26 loại, Thú bộ 15 loại, Nhân bộ 8 loại). * Lý Tuần 《Hải dược bản thảo》 14 loại (Thảo bộ 4 loại, Cốc bộ 1 loại, Quả bộ 1 loại, Mộc bộ 5 loại, Trùng bộ 1 loại, Giới bộ 2 loại). * Tiêu Bỉnh 《[[Tứ thanh bản thảo]]》 3 loại (Thảo bộ 1 loại, Phục khí bộ 1 loại, Thổ bộ 1 loại). * Trần Sĩ Lương 《[[Thực tính bản thảo]]》 2 loại (Thái bộ 1 loại, Quả bộ 1 loại). * Hàn Bảo Thăng 《[[Thục bản thảo]]》 5 loại (Thái bộ 2 loại, Mộc bộ 1 loại, Giới bộ 1 loại, Thú bộ 1 loại). * Mã Chí 《[[Khai Bảo bản thảo]]》 111 loại (Thảo bộ 37 loại, Cốc bộ 2 loại, Thái bộ 6 loại, Quả bộ 19 loại, Mộc bộ 15 loại, Phục khí bộ 1 loại, Thổ bộ 1 loại, Kim thạch bộ 9 loại, Trùng bộ 2 loại, Giới bộ 2 loại, Lân bộ 11 loại, Cầm bộ 1 loại, Thú bộ 4 loại, Nhân bộ 1 loại). * Chưởng Vũ Tích 《[[Gia Hựu bản thảo]]》 78 loại (Thảo bộ 17 loại, Cốc bộ 3 loại, Thái bộ 10 loại, Quả bộ 2 loại, Mộc bộ 6 loại, Phục khí bộ 1 loại, Thủy bộ 4 loại, Kim thạch bộ 8 loại, Lân bộ 1 loại, Giới bộ 8 loại, Cầm bộ 13 loại, Thú bộ 1 loại, Nhân bộ 4 loại). * Tô Tụng 《[[Đồ kinh bản thảo]]》 74 loại (Thảo bộ 54 loại, Cốc bộ 2 loại, Thái bộ 4 loại, Quả bộ 5 loại, Mộc bộ 1 loại, Kim thạch bộ 3 loại, Trùng bộ 2 loại, Giới bộ 1 loại, Cầm bộ 1 loại, Thú bộ 1 loại). * Đại Minh 《Nhật Hoa bản thảo》 25 loại (Thảo bộ 7 loại, Thái bộ 2 loại, Quả bộ 2 loại, Mộc bộ 1 loại, Kim thạch bộ 8 loại, Trùng bộ 1 loại, Lân bộ 1 loại, Cầm bộ 1 loại, Nhân bộ 2 loại). * Đường Thận Vi 《[[Chứng loại bản thảo]]》 8 loại (Thái bộ 1 loại, Mộc bộ 1 loại, Thổ bộ 1 loại, Kim thạch bộ 1 loại, Trùng bộ 2 loại, Thú bộ 1 loại, Nhân bộ 1 loại). * Khấu Tông Thức 《[[Bản thảo diễn nghĩa]]》 1 loại (Thú bộ). * Lý Tiết 《[[Dụng dược pháp tượng]]》 1 loại (Thảo bộ). * Chu Chấn Hanh 《[[Bản thảo bổ di]]》 4 loại (Thảo bộ 1 loại, Cốc bộ 1 loại, Mộc bộ 1 loại, Thổ bộ 1 loại). * Ngô Thụy 《[[Nhật dụng bản thảo]]》 7 loại (Cốc bộ 1 loại, Thái bộ 3 loại, Quả bộ 2 loại, Thú bộ 1 loại). * Chu Định Vương 《[[Cứu hoang bản thảo]]》 3 loại (Thảo bộ 1 loại, Cốc bộ 1 loại, Thái bộ 1 loại). * Uông Dĩnh 《[[Thực vật bản thảo]]》 17 loại (Cốc bộ 3 loại, Thái bộ 2 loại, Quả bộ 1 loại, Cầm bộ 10 loại, Thú bộ 1 loại). * Ninh Nguyên 《[[Thực giám bản thảo]]》 4 loại (Cốc bộ 1 loại, Thái bộ 1 loại, Lân bộ 1 loại, Thú bộ 1 loại). * Uông Cơ 《[[Bản thảo hội biên]]》 3 loại (Thảo bộ 1 loại, Quả bộ 1 loại, Trùng bộ 1 loại). * Trần Gia Mô 《[[Bản thảo mông thuyên]]》 2 loại (Giới bộ 1 loại, Nhân bộ 1 loại). * Lý Thời Trân 《Bản thảo cương mục》 374 loại (Thảo bộ 86 loại, Cốc bộ 15 loại, Thái bộ 17 loại, Quả bộ 34 loại, Mộc bộ 21 loại, Phục khí bộ 35 loại, Hỏa bộ 10 loại, Thủy bộ 11 loại, Thổ bộ 21 loại, Kim thạch bộ 26 loại, Trùng bộ 26 loại, Giới bộ 5 loại, Lân bộ 28 loại, Cầm bộ 5 loại, Thú bộ 23 loại, Nhân bộ 11 loại). == Danh lệ trong 《Thần Nông Bản Kinh》 == 120 loại '''Thượng dược''' làm '''Quân''' (Vua), chủ về nuôi dưỡng mệnh để ứng với Trời (Thiên), không độc, uống nhiều hoặc uống lâu không hại người. Muốn nhẹ mình, ích khí, trẻ mãi không già, kéo dài tuổi thọ thì dựa vào Thượng kinh. 120 loại '''Trung dược''' làm '''Thần''' (Tôi), chủ về dưỡng tính để ứng với Người (Nhân), loại không độc hoặc có độc, cần cân nhắc sử dụng cho nghi thích hợp. Muốn ngăn chặn bệnh tật, bồi bổ hư yếu thì dựa vào Trung kinh. 125 loại '''Hạ dược''' làm '''Tá, Sứ''' (Phụ tá, sai phái), chủ về trị bệnh để ứng với Đất (Địa), nhiều độc tính, không thể uống lâu. Muốn trừ tà khí hàn nhiệt, phá tích tụ, chữa khỏi bệnh tật thì dựa vào Hạ kinh. Ba phẩm hợp lại thành 365 loại, phỏng theo 365 độ của trời, mỗi độ ứng với một ngày để thành một năm. Gấp đôi số đó là 730 tên dược vị. '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Nay xét tính chất của Thượng phẩm, cũng có thể đuổi được bệnh, nhưng thế lực hòa hoãn, không có hiệu quả tức thì. Nếu uống thường xuyên hàng tháng hàng năm, ắt thu được lợi ích lớn. Bệnh đã khỏi mà mệnh cũng được kéo dài; đạo trời nhân từ nuôi dưỡng muôn vật nên gọi là ứng với Trời. 120 loại này ứng với các tháng Dần, Mão, Thìn, Tỵ, phỏng theo lúc vạn vật sinh sôi tươi tốt. Trung phẩm dược tính, lời lẽ trị bệnh dần sâu hơn, thuyết nhẹ mình bớt đi, trừ bệnh thì nhanh nhưng kéo dài tuổi thọ thì chậm. Con người mang nặng tính tình nên gọi là ứng với Người. 120 loại này ứng với các tháng Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, phỏng theo lúc vạn vật thành thục. Hạ phẩm dược tính chuyên chủ về công kích, khí độc mãnh liệt, làm tổn hại sự trung hòa, không thể uống thường xuyên, bệnh khỏi là phải dừng ngay. Thể của Đất là thu sát nên gọi là ứng với Đất. 125 loại này ứng với các tháng Tuất, Hợi, Tý, Sửu, phỏng theo lúc vạn vật héo tàn ẩn nấp, cộng thêm số dư của tháng nhuận. Dù dùng đơn lẻ hay phối hợp đều tùy vào bệnh trạng của người, cần tham khảo mà thực hiện, không nên cố chấp một phía. '''Chưởng Vũ Tích nói:''' Lệ của Đào thị Bản thảo là: Lời của Thần Nông viết bằng chữ đỏ, lời trong 《Biệt lục》 viết bằng chữ đen. Thuốc trong 《Bản kinh》 dừng ở số 365 loại, nay nói gấp đôi số đó thành 730 tên là bao gồm cả các phụ phẩm trong 《Biệt lục》. Đoạn này vốn là văn bản của 《Biệt lục》, do sao chép lâu ngày mà sinh ra sai loạn. Khiến đời sau dựa vào đó mà cho rằng đây không phải sách của Thần Nông, đều là do nguyên cớ này. '''Lý Thời Trân nói:''' 《Thần Nông Bản thảo》 chia thuốc làm ba phẩm. Đến 《Biệt lục》 của Đào thị mới tăng gấp đôi dược phẩm và bắt đầu phân chia bộ loại. Các nhà đời Đường, Tống bổ sung thêm nhiều, đôi khi lại lược bớt. Tuy có sự phân biệt chữ đỏ chữ đen và tên gọi ba phẩm nhưng thực tế đã rối loạn. Có khi một loại thuốc chia làm nhiều mục, có khi hai vật lại để cùng một chỗ; cây gỗ nằm ở bộ cỏ, sâu bọ lọt vào bộ gỗ; nước đất ở chung, trùng cá lẫn lộn; nước sông Tư sông Mẫn không phân, ngọc quý đá thường chẳng biệt; tên đã khó tìm thì thực chất sao kiếm được. Nay tôi hợp nhất thuốc của các nhà cổ kim, chia thành 16 bộ. Loại nào cần phân thì phân, cần gộp thì gộp, cần dời thì dời, cần tăng thì tăng. Không chia ba phẩm mà chỉ theo từng bộ, vật họp theo loài, đề mục đi theo cương lĩnh. Mỗi vị thuốc đặt một tên chung để làm rõ '''Đại cương'''; viết lớn về khí vị, chủ trị để làm rõ '''Tiểu cương'''; chia chú thích về tên gọi (Thích danh), tập hợp các giải thích (Tập giải), phát minh (Phát minh) để làm rõ '''Mục''' (chi tiết); còn các phần biện nghi (biện giải nghi ngờ), chính ngộ (sửa sai), phụ lục được kèm vào để làm rõ '''Thể''' (cấu trúc); đơn phương (bài thuốc lẻ) phụ thêm ở cuối để làm rõ '''Dụng''' (cách dùng). Dưới Đại cương ghi rõ xuất xứ Bản thảo và phẩm cấp để tìm về '''Nguồn gốc'''; dưới Tiểu cương ghi rõ tên các nhà để '''Xác thực'''; phần chú thích chia rõ tên người của từng sách, một là để xuất xứ cổ kim không bị mai một, hai là để cái đúng cái sai của các nhà có nơi quy về. Tuy chương cũ có vẻ bị xẻ nhỏ nhưng chi mạch lại càng thêm rõ ràng. Chẳng dám tiếc công lấn lướt, thực chỉ để thuận tiện cho việc tìm kiếm mà thôi. ---- Thuốc có '''Quân, Thần, Tá, Sứ''' để hỗ trợ và kiềm chế lẫn nhau. Phối hợp nên dùng: 1 Quân, 2 Thần, 3 Tá, 5 Sứ; hoặc 1 Quân, 3 Thần, 9 Tá Sứ. '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Dùng thuốc như chế độ lập người (trị quốc), nếu nhiều Quân ít Thần, nhiều Thần ít Tá thì khí lực không chu toàn. Tuy nhiên xét các phương thuốc trong Tiên kinh và thế tục cũng không nhất thiết đều như vậy. Đại để thuốc dưỡng mệnh nhiều Quân, thuốc dưỡng tính nhiều Thần, thuốc trị bệnh nhiều Tá, vẫn dựa vào bản tính của thuốc mà cân nhắc. Trong Thượng phẩm Quân cũng có quý tiện; trong Thần, Tá cũng lại như vậy. Cho nên Môn đông, Viễn chí đều có quân thần riêng; Cam thảo là Quốc lão, Đại hoàng là Tướng quân, để chỉ rõ sự ưu liệt, đều không cùng phẩm trật vậy. '''Kỳ Bá nói:''' Phương chế có Quân Thần là nói về chủ trị bệnh thì gọi là Quân, hỗ trợ Quân gọi là Thần, ứng với Thần gọi là Sứ, chứ không phải nói về ba phẩm Thượng, Trung, Hạ. Đó là để làm rõ sự khác biệt giữa thiện và ác (tác dụng mạnh hay yếu). '''Trương Nguyên Tố nói:''' Vị làm Quân chiếm lượng nhiều nhất, Thần ít hơn, Tá lại ít hơn nữa. Nếu các vị thuốc cùng chủ trị một chứng bệnh thì chia lượng bằng nhau. Có thuyết nói vị nào lực lớn nhất thì làm Quân. '''Lý Tiết nói:''' Phàm thuốc sử dụng đều lấy '''Khí''' và '''Vị''' làm chủ. Bổ hay tả nằm ở Vị, thay đổi theo thời gian nằm ở Khí. Chủ trị bệnh là Quân, giả như trị phong thì Phòng phong làm Quân; trị hàn thì Phụ tử làm Quân; trị thấp thì Phòng kỷ làm Quân; trị nhiệt ở Thượng tiêu thì Hoàng cầm làm Quân; nhiệt ở Trung tiêu thì Hoàng liên làm Quân. Tùy theo kiêm chứng gì mà dùng thuốc Tá Sứ để phân chia điều trị, đây là yếu chỉ của việc lập phương. Thuyết Thượng phẩm trong Bản thảo làm Quân là để tùy nghi sử dụng vậy. ---- Thuốc có sự phối hợp '''Âm Dương''', '''Tử Mẫu''' (Mẹ con), '''Huynh Đệ''' (Anh em). '''Hàn Bảo Thăng nói:''' Phàm muôn vật trong trời đất đều có âm dương, lớn nhỏ, sắc thái loài giống riêng biệt và có pháp tượng (hình tượng). Do đó loài lông vũ sinh ở Dương nhưng thuộc về Âm; loài vảy vỏ sinh ở Âm nhưng thuộc về Dương. Cho nên Không thanh phỏng theo Mộc nên sắc xanh và chủ về Gan; Đan sa phỏng theo Hỏa nên sắc đỏ và chủ về Tim; Vân mẫu phỏng theo Kim nên sắc trắng và chủ về Phổi; Thư hoàng phỏng theo Thổ nên sắc vàng và chủ về Tỳ; Từ thạch phỏng theo Thủy nên sắc đen và chủ về Thận. Các thứ khác đều theo lệ đó mà suy ra. Tử mẫu huynh đệ như vỏ cây Du làm Mẹ, Hậu phác làm Con, loại đó là vậy. ---- '''Rễ, thân, hoa, quả; mầm, vỏ, xương, thịt.''' '''Trương Nguyên Tố nói:''' Phàm rễ thuốc ở trong đất: Từ nửa phần trở lên khí mạch đi lên, dùng phần sinh mầm làm '''Rễ'''; từ nửa phần trở xuống khí mạch đi xuống, dùng phần đâm sâu vào đất làm '''Ngọn''' (Sao). Bệnh ở Trung tiêu và Thượng tiêu thì dùng Rễ; bệnh ở Hạ tiêu thì dùng Ngọn. Rễ thăng (lên), Ngọn giáng (xuống). Từ nửa thân người trở lên là Dương của Trời, dùng phần '''Đầu''' dược liệu; Trung tiêu dùng phần '''Thân''' dược liệu; từ nửa thân người trở xuống là Âm của Đất, dùng phần '''Ngọn'''. Đó là phương pháp thuật loại theo hình tượng vậy. '''Lý Thời Trân nói:''' Có loại thảo mộc chỉ dùng một bộ phận: Như rễ Khương hoạt, thân Mộc thông, hoa Khoản đông, hạt Đình lịch, mầm Bại tương, lá Đại thanh, vỏ Đại phúc, nhân Uất lý, vỏ cây Bách, đốt Trầm hương, thớ thịt Tô mộc, nhựa Hồ đồng, cao Long não. Có loại dùng kiêm: như Viễn chí, Tiểu thảo; Thục tất, Thường sơn. Có loại dùng toàn bộ: như Câu kỷ, Cam cúc. Có loại một vật hai cách dùng: như đầu và đuôi Đương quy, rễ và đốt Ma hoàng, Phục linh xích và bạch, Ngưu tất xuân hạ dùng mầm - thu đông dùng rễ. Các loài lông vũ, vảy vỏ, ngọc đá, nước lửa cũng thường như vậy, không thể luận bàn theo một lối nhất định. ---- Có loại '''Đơn hành''' (dùng một mình), '''Tương tu''' (hỗ trợ nhau), '''Tương sứ''' (sai khiến nhau), '''Tương úy''' (sợ nhau), '''Tương ố''' (ghét nhau), '''Tương phản''' (ngược nhau), '''Tương sát''' (diệt nhau). Bảy tính chất này ('''Thất tình'''), khi phối hợp phải xem xét kỹ. Nên dùng loại Tương tu, Tương sứ là tốt; đừng dùng loại Tương ố, Tương phản. Nếu thuốc có độc cần chế ngự thì có thể dùng loại Tương úy, Tương sát; bằng không thì chớ hợp dụng. '''Hàn Bảo Thăng nói:''' Trong 365 loại của 《Bản kinh》: Đơn hành có 71 loại; Tương tu có 12 loại; Tương sứ có 90 loại; Tương úy có 78 loại; Tương ố có 60 loại; Tương phản có 18 loại; Tương sát có 36 loại. '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Xét các phương cũ dùng thuốc, cũng có loại Tương ố, Tương phản. Như bài Cam thảo hoàn trong Tiên phương có Phòng kỷ, Tế tân; bài Ngọc thạch tán của tục phương dùng Quát lâu, Can khương, uống vào mà không gây hại. Đó là có sự kiềm chế lẫn nhau, ví như Khấu Tuân, Giả Phục giúp nhà Hán, Trình Phổ, Chu Du phò nhà Ngô, đại thể đã chính thì không thể lấy tình riêng mà gây hại. Dù vậy, tốt nhất vẫn là không dùng thì hơn. Bán hạ có độc, phải dùng Sinh khương là lấy cái Tương úy, Tương chế vậy. Lại nói: Tương phản gây hại sâu hơn Tương ố. Vì bên kia dù ghét ta nhưng ta không có lòng căm giận, ví như Ngưu hoàng ghét Long cốt, mà Long cốt có Ngưu hoàng lại càng tốt hơn, đó là có sự chế phục vậy. Còn Tương phản là đôi bên coi nhau như thù nghịch, tất không thể hòa hợp. Nay thợ vẽ dùng Thư hoàng và Hồ phấn để gần nhau thì tự khắc bị sạm đen, đó là minh chứng vậy. '''Lý Thời Trân nói:''' Thuốc có thất tình. '''Đơn hành''' là đơn phương không dùng thuốc hỗ trợ. '''Tương tu''' là cùng loại không thể rời nhau, như Nhân sâm - Cam thảo, Hoàng bá - Tri mẫu. '''Tương sứ''' là vị này làm tá sứ cho vị kia. '''Tương ố''' là cướp mất năng lực của nhau. '''Tương úy''' là chịu sự kiềm chế của bên kia. '''Tương phản''' là hai bên không hợp nhau. '''Tương sát''' là tiêu diệt độc tính của bên kia. Phương cổ đa số có dùng loại Tương ố, Tương phản. Dùng Tương tu, Tương sứ là '''Đế đạo''' (đạo của vua); dùng Tương úy, Tương sát là '''Vương đạo''' (đạo nhân nghĩa); dùng Tương ố, Tương phản là '''Bá đạo''' (đạo dùng quyền lực). Có cái thường (kinh), có cái biến (quyền), đều ở sự giác ngộ của người dùng vậy. ---- Thuốc có năm vị '''Chua, Mặn, Ngọt, Đắng, Cay'''; lại có bốn khí '''Hàn, Nhiệt, Ôn, Lương'''. '''Khấu Tông Thức nói:''' Phàm gọi là '''Khí''' là nói về mùi thơm mùi thối. Còn Hàn, Nhiệt, Ôn, Lương là '''Tánh''' của thuốc. Như mỡ ngỗng trắng tính lạnh, không thể gọi là khí lạnh được. '''Tứ khí''' (bốn khí) đúng ra là: Thơm (Hương), Thối (Xú), Tanh (Tinh), Khét (Tao). Như Tỏi, A ngụy, Cá khô, Tất hôi là khí Thối; Gà, Cá, Vịt, Rắn là khí Tanh; Cáo, dương vật ngựa trắng, Nhân trung bạch (cặn nước tiểu) là khí Khét; Trầm hương, Đàn hương, Long diên hương, Xạ hương là khí Thơm. Vậy chữ Khí nên đổi thành chữ Tánh thì nghĩa mới thỏa đáng. '''Lý Thời Trân nói:''' Khấu thị nói Hàn Nhiệt Ôn Lương là Tánh, Thơm Thối Tanh Khét là Khí, thuyết đó hợp với văn của 《Lễ Ký》. Nhưng từ sau cuốn 《Tố Vấn》 trở đi chỉ gọi là Khí Vị, đột ngột khó thay đổi được, nên tạm theo lệ cũ vậy. '''Vương Hiếu Cổ nói:''' Vị có 5, Khí có 4. Trong năm vị đều có đủ bốn khí. Như vị Cay có cái Hàn của Thạch cao, cái Nhiệt của Quế - Phụ, cái Ôn của Bán hạ, cái Lương của Bạc hà. '''Khí''' thuộc về Trời (Dương), '''Vị''' thuộc về Đất (Âm). Ôn, Nhiệt là Dương của Trời; Hàn, Lương là Âm của Trời; Cay, Ngọt là Dương của Đất; Mặn, Đắng là Âm của Đất. Bản thảo nói về ngũ vị không nhắc đến vị '''Nhạt''' (Đạm), tứ khí không nhắc đến chữ '''Lương''' (mát); chỉ nói Ôn, Đại ôn, Nhiệt, Đại nhiệt, Hàn, Đại hàn, Vi hàn, Bình, Tiểu độc, Đại độc, Hữu độc, Vô độc, tại sao vậy? Nhạt phụ vào Ngọt, Vi hàn chính là Lương vậy. ---- '''Có độc và không độc.''' '''Kỳ Bá nói:''' Bệnh có cũ mới, phương có lớn nhỏ, có độc hay không độc, vốn nên có phép tắc thường dùng. Dùng thuốc có '''Đại độc''' trị bệnh, bệnh lui được 6 phần thì ngừng; thuốc có '''Thường độc''' bệnh lui 7 phần thì ngừng; thuốc có '''Tiểu độc''' bệnh lui 8 phần thì ngừng; thuốc '''Vô độc''' bệnh lui 9 phần thì ngừng. Sau đó dùng ngũ cốc, thịt, quả, rau để nuôi dưỡng cho hết bệnh, chớ để quá liều mà làm thương tổn chính khí. Lại nói: Người chịu được độc thì dùng thuốc nồng; người không chịu được độc thì dùng thuốc loãng. '''Vương Băng nói:''' Khí của thuốc có sự thiên thắng thì khí của tạng phủ ắt có sự thiên tuyệt, cho nên lui bệnh đến 6, 7, 8, 9 phần là phải dừng vậy. ---- '''Phơi âm can (trong bóng râm), phơi bạo can (ngoài nắng), tháng ngày thu hái, sống hay chín.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Các tháng hái thuốc đều bắt đầu từ tháng Dần đầu năm, đó là ghi chép từ sau thời Thái Sơ nhà Hán. Các loại rễ đa số hái vào tháng Hai và tháng Tám, vì đầu xuân nhựa sống mới nảy mầm, chưa dồn vào cành lá nên thế lực thuần hậu nồng đậm; đến mùa thu cành lá khô héo, nhựa sống lại dồn chảy xuống dưới. Đại để mùa xuân thà sớm, mùa thu thà muộn. Hoa, quả, thân, lá thì tùy lúc thành thục. Năm tháng cũng có lúc sớm muộn, không nhất thiết đều theo đúng văn bản. Cái gọi là '''Âm can''' là làm khô trong bóng tối của Lục giáp. Lại theo phép Độn giáp, trong tuần Giáp Tý bóng tối ở hướng Quý Dậu, nên đặt thuốc ở phương Dậu vậy. Thực chất không hẳn như thế, chỉ cần để khô ở nơi có bóng râm không có nắng soi là được. Nếu dùng được cả hai cách (phơi nắng và bóng râm) thì càng tốt. '''Tôn Tư Mạo nói:''' Thầy thuốc xưa tự biết cách hái, âm can hay bạo can đều đúng pháp, dùng thuốc ắt dựa vào đất đai (thổ sản), nên trị bệnh 10 phần khỏi 8, 9. Thầy thuốc nay không biết tiết khí hái thuốc, cho đến đất đai sản sinh, mới cũ, hư thực đều chẳng tường, nên trị bệnh 10 phần không được 5. '''Mã Chí nói:''' Nay xét pháp âm can, thuốc đa phần bị hỏng. Như Lộc nhung âm can đều thối nát, hơ lửa làm khô mới tốt. Các loại rễ mầm cỏ cây, hái trước tháng Chín đều nên phơi nắng; sau tháng Mười hái thì âm can mới tốt. '''Lý Thời Trân nói:''' Sản sinh có Nam Bắc, tiết khí có sớm muộn, rễ mầm thu hái khác nhau, chế biến pháp độ khác nhau. Cho nên ngoài chợ dùng Địa hoàng đem nấu chín; Đại hoàng dùng lửa sấy khô; lấy Tùng hoàng trộn Bồ hoàng, lấy Long não tạp với Trường não, đều là những kẻ làm giả mất đi chân tính dược liệu. '''Khổng Chí Ước''' nói: Động thực vật hình thù sinh trưởng tùy đất mà sai biệt tính chất; xuân thu tiết khí thay đổi, cảm khí mà công dụng khác nhau. Rời khỏi bản thổ thì chất đồng mà hiệu dị; sai lúc thu hái thì vật đúng mà thời sai. Danh thực đã hư, hàn ôn sai lệch, đem dùng cho vua cho cha, tội nghịch không gì lớn bằng. '''Trần Gia Mô nói:''' Việc mua bán y dược đa phần ở các nhà buôn ngoài chợ. Tục ngữ có câu: "Kẻ bán thuốc có hai mắt; người dùng thuốc có một mắt; kẻ uống thuốc không có mắt". Nào là lấy tro mộ cổ làm Long cốt chết, rễ cỏ Linh lăng làm Thổ hoàng kỳ, giã hạt vải trộn Hoắc hương làm Xạ hương, hái lá cà tím luộc chung với Bán hạ làm Huyền hồ sách, lấy ngọn tùng muối làm Nhục thung dung, dùng thảo nhân thay Thảo đậu khấu, dùng Tây đại thay Nam mộc hương, nấu keo Quảng với bột mạch làm A giao, luộc trứng gà và xương cá làm Hổ phách, lấy nhị Tì bà thay Khoản đông, lấy xương ống chân lừa làm xương Hổ, lấy nhựa thông trộn Kỳ lân kiệt, lấy Phèn chua trộn Long não hương. Trăm phương nghìn kế xảo trá, cam chịu sự nhục nhã đó, thậm chí giết người rồi đổ lỗi cho dùng thuốc, thật là quan hệ trọng đại, chẳng phải chuyện tầm thường, không thể không cẩn trọng. ---- '''Nơi đất đai sản sinh, thật giả, cũ mới, đều có pháp độ.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Các thuốc sinh ra đều có cương vực nhất định. Trước thời Tần Hán gọi theo tên nước, tên quận huyện nay là do người đời sau thêm vào. Từ khi dời về Giang Đông, các vị thuốc nhỏ lẻ đa số ra ở các vùng lân cận, khí lực tính lý không bằng bản bang. Giả như vùng Kinh, Ích không thông thương, mà dùng toàn Đương quy ở Lịch Dương, Tam kiến ở Tiền Đường thì làm sao mà giống được. Cho nên trị bệnh không bằng người xưa cũng là do nguyên do này. Lại nữa, thầy thuốc không biết mặt thuốc, chỉ nghe lời người chợ; người chợ lại chẳng biện biệt nghiên cứu, đều giao cho nhà thu hái. Nhà thu hái truyền nhau cách chế tạo, thật giả tốt xấu đều chẳng thể đo lường. Cho nên Chung nhũ dùng giấm nấu cho trắng, Tế tân ngâm nước cho thẳng, Hoàng kỳ chưng mật cho ngọt, Đương quy vẩy rượu cho nhuận, Ngô công (rết) bôi chu sa cho đỏ, Tang phiêu tiêu dán vào cành dâu, lấy Xà sàng làm Mĩ vu, lấy Tề ni loạn vào Nhân sâm. Những thứ này đã không đúng sự thật, khi hợp thuốc lại không biết bóc tách bỏ đi phần thừa. Như Viễn chí, Mẫu đơn, phần bỏ đi chiếm gần một nửa; Địa hoàng, Môn đông tiêu hao mất một phần ba. Phàm những loại bỏ vỏ, bỏ lõi, trọng lượng không đủ mà không biết bù cho đủ. Ngày các bậc vương công quý tộc hợp thuốc, kẻ dưới lén tráo thuốc tốt mà cuối cùng chẳng hay biết. Dùng cách này trị bệnh, thật khó đòi hỏi hiệu quả. '''Khấu Tông Thức nói:''' Phàm dùng thuốc phải chọn nơi đất đai thích hợp thì dược lực mới đủ, dùng mới có căn cứ. Như Nhân sâm ở Thượng Đảng, Đương quy ở Xuyên Tây, Bán hạ ở Tề Châu, Tế tân ở Hoa Châu. Cho đến đất vách phía Đông, tro tháng Chạp, nước sông Bán Thiên, nước nóng, nước cháo... những vật đó dù cực nhỏ nhưng dùng cực rộng, vì có đạo lý trong đó. Nếu không suy cứu đến cùng đạo lý ấy, trị bệnh chỉ tốn công vô ích. '''Lý Tiết nói:''' 《Bản thảo》 của Đào Ẩn Cư nói Lang độc, Chỉ thực, Trần bì (vỏ quýt), Bán hạ, Ma hoàng, Ngô thù du đều cần để lâu (trần cựu) mới tốt, còn lại đều cần tinh sạch và mới. Tuy nhiên Đại hoàng, Mộc tặc, Kinh giới, Nguyên hoa, Hoài hoa cũng nên để lâu, không chỉ riêng "Lục trần" (6 loại cần để lâu). Phàm vị thuốc cần phải chuyên tinh. Năm Chí Nguyên Canh Thìn tháng Sáu, Hứa Bá Vi 54 tuổi, trung khí vốn yếu, mắc thương hàn 8, 9 ngày, nhiệt thịnh. Thầy thuốc dùng thuốc mát để hạ, lại ăn lê làm lạnh thương Tỳ vị, tứ chi lạnh giá, lúc hôn mê, tim đập nhanh (quý động), nấc cụt không ngừng, mặt sắc xanh vàng, mắt không muốn mở. Mạch đập có lúc dừng, lúc lại tự hồi, đó là mạch Kết. Dùng bài Phục mạch thang của Trọng Cảnh thêm Nhân sâm, Nhục quế để cấp cứu chính khí; Sinh địa hoàng giảm nửa vì sợ hại Dương khí. Uống hai thang bệnh không lui. Khám lại thấy mạch chứng tương ứng, bèn nghĩ hay là do thuốc thiếu chuyên tinh, cũ nát chăng? Bèn đi mua thuốc mới về uống, chứng bệnh giảm nửa, uống tiếp thì bình an. Phàm các loại thảo mộc, côn trùng, sinh ra có nơi; rễ lá hoa quả, hái có lúc. Mất đi mảnh đất thì tính vị hơi khác; mất đi thời gian thì khí vị không toàn. Huống hồ mới cũ khác nhau, tinh thô chẳng đều. Nếu không chọn lọc mà dùng thì cái sự không hiệu quả đó là do lỗi thuốc vậy. ---- '''Dược tính có loại nghi làm viên (Hoàn), nghi làm bột (Tán), nghi nấu nước (Thang), nghi ngâm rượu, nghi nấu cao; cũng có vật kiêm nghi nhiều cách, cũng có vật không thể vào nước vào rượu, đều tùy dược tính, không được làm trái.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Lại xét bệnh có loại nghi uống Hoàn, uống Tán, uống Thang, uống Rượu, uống Cao, cũng cần tham khảo sử dụng, xét nguồn gốc của bệnh mà đặt ra chế độ. '''Hoa Đà nói:''' Bệnh có loại nghi dùng Thang, dùng Hoàn, dùng Tán, nghi dùng phép Hạ (tẩy), phép Thổ (nôn), phép Hãn (mồ hôi). '''Thang''' có thể gột rửa tạng phủ, khai thông kinh lạc, điều hòa âm dương. '''Hoàn''' có thể trục phong lãnh, phá kiên tích (khối cứng), tăng ăn uống. '''Tán''' có thể khử tà khí phong hàn thử thấp, tán sự kết tụ của ngũ tạng, khai tràng lợi vị. Đáng hạ mà không hạ làm người ta bụng đầy phiền loạn. Đáng hãn mà không hãn làm lỗ chân lông bít kín, ngột ngạt mà chết. Đáng thổ mà không thổ làm kết hung (tức ngực), suyễn thở, nước cơm không vào được mà chết. '''Lý Tiết nói:''' '''Thang''' là tẩy đãng, dùng cho bệnh lớn. '''Tán''' là phân tán, dùng cho bệnh cấp. '''Hoàn''' là hoãn, dùng để trị bệnh một cách thư thả. '''Tạ phụ''' (咀) là chế độ cổ, xưa không có dao sắt nên dùng miệng cắn vụn. Phàm trị bệnh ở nơi cao nhất (đầu, mặt) thì thêm rượu để sắc; khử thấp dùng Sinh khương; bổ nguyên khí dùng Đại táo; phát tán phong hàn dùng Hành trắng; khử đờm trên cơ hoành dùng Mật ong. '''Bột mịn''' (tế mạt) không đi theo kinh lạc, chỉ khử tích tụ trong dạ dày và tạng phủ. Khí vị nồng thì điều với nước sôi; khí vị mỏng thì sắc lên uống cả bã. Khử bệnh ở hạ bộ thì viên cực lớn, bóng và tròn; trị trung tiêu thì viên vừa; trị thượng tiêu thì viên cực nhỏ. Dùng hồ bột mì đặc để chậm tan, đi thẳng xuống hạ tiêu; dùng rượu hoặc giấm là lấy ý thu tán; gặp Bán hạ, Nam tinh muốn khử thấp thì viên bằng hồ loãng nước gừng để dễ tan; bánh nướng ngâm nước lại càng dễ tan; viên bằng nước nhỏ giọt lại càng dễ tan hơn; viên mật luyện để chậm tan mà khí đi theo kinh lạc; viên sáp (láp hoàn) để cực khó tan mà hiệu quả từ từ, hoặc để thuốc độc không hại tỳ vị. '''Trương Nguyên Tố nói:''' Bệnh ở đầu mặt và da dẻ, thuốc cần sao với rượu; ở dưới hầu trên rốn thì rửa với rượu; ở dưới thì dùng sống. Thuốc hàn cần ngâm rượu phơi khô vì sợ thương tổn dạ dày. Đương quy ngâm rượu để trợ giúp công dụng phát tán. '''Trần Gia Mô nói:''' Chế thuốc quý ở chỗ vừa vặn, không tới thì khó tìm công hiệu, quá mức thì khí vị lại mất đi. Chế bằng lửa có 4: Nướng (đoán), Bào, Chích (đốt), Sao. Chế bằng nước có 3: Tẩm, Ngâm, Rửa. Nước lửa cùng chế có 2: Chưng, Nấu. Pháp chế dù nhiều không rời khỏi những thứ này. Chế với rượu để thăng đề (đưa lên), chế với gừng để phát tán. Vào muối để chạy vào thận và làm mềm chỗ cứng, dùng giấm vào gan để giảm đau. Chế bằng nước tiểu trẻ em (đồng tiện) để trừ tính hung liệt và đưa thuốc xuống dưới; chế bằng nước vo gạo (mễ cam) để khử tính táo và hòa trung. Chế bằng sữa để nhuận chỗ khô sinh máu, chế bằng mật để ngọt dịu ích nguyên khí. Chế bằng đất vách cũ để mượn chân khí bồi bổ nhanh trung tiêu; chế bằng cám mạch để ức chế tính khắc nghiệt không làm thương tổn thượng cách. Ngâm phơi nước đậu đen, nước cam thảo đều để giải độc khiến cho bình hòa; bôi bơ dê, mỡ lợn để nướng đều khiến thuốc thấm vào xương dễ giòn gãy. ---- '''Muốn liệu trị bệnh, trước hết phải xét nguồn gốc, chờ đợi bệnh cơ. Ngũ tạng chưa hư, lục phủ chưa kiệt, huyết mạch chưa loạn, tinh thần chưa tán, uống thuốc tất sống. Nếu bệnh đã thành, có thể khỏi được một nửa. Thế bệnh đã qua thì mạng khó toàn.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Nếu không phải minh y nghe tiếng, xem sắc, chẩn mạch, ai có thể biết cái bệnh lúc chưa thành bệnh? Hơn nữa người chưa bệnh cũng không mấy ai chịu tự chữa. Cho nên Tề Hầu lơ là cái bệnh nhẹ ở da dẻ, đến nỗi bệnh ngấm vào cốt tủy không chữa được, không chỉ là cái biết cái ngộ khó khăn, mà cái sự tin nhận cũng chẳng dễ dàng. Thương Công có nói: "Tin thầy cúng không tin thầy thuốc, hạng đó chết không chữa được". '''Lý Thời Trân nói:''' 《Tố Vấn》 vân: Đời thượng cổ làm thang dịch (nước thuốc) nhưng làm ra mà không dùng. Đời trung cổ đạo đức hơi suy, tà khí đôi khi đến, uống vào là vạn phần bảo toàn. Đời nay ắt phải dùng thuốc độc công bên trong, dùng đá châm cứu trị bên ngoài. Lại nói: Đời trung cổ trị bệnh, bệnh đến là trị, thang dịch 10 ngày không khỏi thì phải dùng đạo dẫn. Đời nay bệnh đã thành mới cho là có thể cứu, nên bệnh cũ chưa xong bệnh mới lại khởi. '''Thuần Vu Ý nói:''' Bệnh có 6 hạng không trị: Kiêu căng không luận lý lẽ là một; coi nhẹ thân mình coi trọng tiền bạc là hai; ăn mặc không thích hợp là ba; âm dương tạng khí không định là bốn; hình hài gầy yếu không thể uống thuốc là năm; tin thầy cúng không tin thầy thuốc là sáu. Có một trong sáu điều đó thì khó trị vậy. '''Khấu Tông Thức nói:''' Bệnh có 6 lỗi: Lỗi do không xét kỹ, lỗi do không tin, lỗi do quá thời gian, lỗi do không chọn thầy, lỗi do không biết bệnh, lỗi do không hiểu thuốc. Có một trong sáu lỗi ấy là khó trị. Lại có 8 điểm yếu yếu: Một là Hư, hai là Thực, ba là Lãnh, bốn là Nhiệt, năm là Tà, sáu là Chính, bảy là Nội, tám là Ngoại. 《Tố Vấn》 nói: Phàm trị bệnh, xét hình khí sắc trạch, quan sát người dũng hay khiếp, xương thịt da dẻ, hiểu được tình trạng đó mới làm phép chẩn. Nếu mạch và bệnh không tương ứng, đã không được xem hình sắc, thầy thuốc chỉ dựa vào mạch mà bốc thuốc thì có được chăng? Nay các nhà giàu sang, phụ nữ ngồi trong màn trướng, lại lấy lụa che cánh tay. Đã không có cái Thần của việc nhìn sắc, cái Thánh của việc nghe tiếng, lại không thể tận dụng cái Xảo của việc bắt mạch, khó tránh khỏi phải hỏi han tường tận. Người bệnh ghét sự phiền phức, cho rằng kỹ thuật kém, thường thường lấy thuốc về mà không uống. Thế là bốn phép chẩn (Vọng Văn Vấn Thiết) không được lấy một, thật có thể gọi là khó thay! ---- '''Than ôi! Nếu dùng thuốc độc trị bệnh, trước hết khởi liều như hạt kê; bệnh đi thì dừng; không đi thì gấp đôi; vẫn không đi thì gấp mười, lấy sự hết bệnh làm chuẩn.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Nay trong thuốc nếu dùng đơn lẻ một hai loại có độc, như Ba đậu, Cam toại, Đại hoàng (Tướng quân), không thể dùng hết cả liều ngay. Như 《Kinh》 nói: Một vật có một độc, uống một viên như hạt vừng; hai vật có một độc, uống hai viên như hạt gai; ba vật có một độc, uống ba viên như hạt đậu đen; bốn vật có một độc, uống bốn viên như hạt đậu nhỏ; năm vật có một độc, uống năm viên như hạt đậu nành; sáu vật có một độc, uống sáu viên như hạt ngô đồng; từ đó đến mười đều lấy hạt ngô đồng làm chuẩn. Trong đó lại có nặng nhẹ, như Lang độc, Câu vẫn, há có thể so với Phụ tử, Nguyên hoa ư? Loại này đều phải lượng sức mà dùng. '''Khấu Tông Thức nói:''' Tuy có lệ này nhưng còn phải luận người già trẻ hư thực, bệnh mới hay lâu, thuốc nhiều độc hay ít độc mà cân nhắc, không thể cố chấp làm định pháp. ---- '''Liệu trị hàn dùng thuốc nhiệt; liệu trị nhiệt dùng thuốc hàn; ăn uống không tiêu dùng thuốc thổ hạ; quỷ chú cổ độc dùng thuốc độc; ung thũng sang lựu dùng thuốc sang; phong thấp dùng thuốc phong thấp, đều tùy theo sự thích hợp.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Dược tính một vật kiêm chủ trị mười mấy bệnh, lấy cái sở trường của nó làm gốc, lại quan sát người hư thực bổ tả, nam nữ già trẻ, khổ lạc vinh tụy (vui khổ sang hèn), phong tục địa phương đều khác nhau. '''Chử Trừng''' trị bệnh cho góa phụ, ni cô khác với vợ con nhà người ta, đó là đạt đến cái thấu hiểu tâm tính con người vậy. '''Lý Thời Trân nói:''' Khí vị có nồng mỏng, tính dùng có nóng nảy hay tĩnh lặng, thể trị có nhiều ít, lực hóa có nông sâu. Chính trị cho chứng chính, phản trị cho chứng phản. Dùng thuốc nhiệt tránh nơi nhiệt, dùng thuốc hàn tránh nơi hàn, dùng thuốc lương tránh nơi lương, dùng thuốc ôn tránh nơi ôn. Phát biểu thì không ngại nhiệt, công lý thì không ngại hàn; không tránh nhiệt thì bệnh nhiệt đến, không tránh hàn thì bệnh hàn tới. Trị nhiệt dùng hàn nhưng phải uống lúc ấm; trị hàn dùng nhiệt nhưng phải uống lúc nguội; trị ôn dùng thanh (mát) nhưng phải uống lúc lạnh; trị thanh dùng ôn nhưng phải uống lúc nhiệt. Mộc uất thì dùng phép đạt (thông), Hỏa uất dùng phép phát (phát tán), Thổ uất dùng phép đoạt (tháo hạ), Kim uất dùng phép tiết (thông tiết), Thủy uất dùng phép chiết (ngăn chặn). Khí thắng thì nhẹ thì thuận theo, nặng thì chế ngự; khí phục thì hòa thì làm cho bình, bạo thì đoạt lấy. Cao thì ức chế, thấp thì nâng lên, dư thì cắt bớt, thiếu thì bồi bổ, cứng thì gọt đi, khách (tà) thì trừ đi, lao (mệt) thì làm ấm, kết thì tán ra, lưu thì làm cho đi, táo thì làm cho nhuận, cấp thì làm cho hoãn, tán thì thu lại, tổn thì ích vào, dật (thừa) thì thông đi, kinh thì làm cho bình; dùng phép Thổ, Hãn, Hạ, Bổ, Tả, lâu hay mới đều dùng chung phép đó. Lại nói: Nghịch thì Chính trị, Thuận thì Phản trị. Phản trị là: nóng nhưng dùng thuốc lạnh, lạnh dùng thuốc nóng, tắc dùng thuốc làm tắc (tắc nhân tắc dụng), thông dùng thuốc làm thông (thông nhân thông dụng). Ắt phải phục cái chủ tễ mà đi trước cái nguyên nhân. Bắt đầu thì giống, kết thúc thì khác. Có thể khiến phá tích, có thể khiến tan cứng, có thể khiến khí hòa, có thể khiến ắt khỏi. Lại nói: Các chứng dùng lạnh mà vẫn nhiệt thì lấy ở Âm (bổ âm), dùng nóng mà vẫn lạnh thì lấy ở Dương (bổ dương), đó gọi là "tìm về chủng tộc để làm suy nó vậy". Đây đều là tóm lược lời tinh túy từ cuốn 《Tố Vấn》. ---- '''Bệnh ở hung cách (ngực) trở lên thì ăn trước rồi uống thuốc; bệnh ở tâm phúc (tim rốn) trở xuống thì uống thuốc rồi mới ăn. Bệnh ở tứ chi huyết mạch thì nên uống lúc bụng không vào sáng sớm; bệnh ở cốt tủy thì nên uống lúc bụng no vào ban đêm.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Các thầy thuốc nay dùng trước bữa ăn sau bữa ăn đều là ý này vậy. ---- '''Lại có loại cần uống với rượu, uống với nước cháo, uống lạnh, uống nóng. Uống thang thì có loại uống cách quãng, uống liên tục; nấu thang thì có loại nấu sống (nấu nhanh), nấu chín (nấu kỹ). Đều có pháp dùng, đều nên xét kỹ.''' '''Lý Tiết nói:''' Cách dùng thuốc linh hoạt của người xưa: Bệnh ở trên không ngại uống nhiều lần nhưng lượng ít; bệnh ở dưới không ngại uống một lần nhưng lượng nhiều. Uống ít thì thấm nhuần ở trên; uống nhiều thì bồi bổ mạnh ở dưới. Phàm nói chia uống lại, uống ba lần là muốn để thế lực thuốc nối tiếp nhau, đồng thời quan sát sức chịu đựng của người bệnh. ---- '''Phàm chủ trị các đại bệnh: có Trúng phong, Thương hàn, Hàn nhiệt Ôn ngược, Trúng ác Hoắc loạn, Đại phúc thủy thũng, Tràng tịch Hạ lị, Đại tiểu tiện không thông, Bôn thốn thượng khí, Khái nghịch ẩu thổ, Hoàng đảm Tiêu khát, Lưu ẩm phách thực, Kiên tích trưng hà, Kinh tà điên giản, Quỷ chú, Hầu tí xỉ thống (đau răng), Tai điếc mắt mù, Kim sang chiết (gãy xương), Ung thũng ác sang, Trĩ lậu anh lựu; Nam giới ngũ lao thất thương, hư phạp gầy yếu; Nữ giới đới hạ băng trung, huyết bế âm thực; bị trùng rắn cổ độc làm thương. Đây là sơ lược các tông triệu, sự biến động chi tiết trong đó đều nên dựa vào đầu mối mà lấy.''' '''Đào Hoằng Cảnh nói:''' Chủ trị của thuốc chỉ nói tên một loại bệnh, giả như Trúng phong có đến mấy chục loại, Thương hàn chứng hậu cũng có hơn 20 điều, cần phải tìm kiếm lệ loại trong đó, quy về thủy chung, lấy bản tính thuốc làm căn tông, sau đó phối chứng để hợp thuốc vậy. Biến trạng của bệnh không thể nói hết một lượt. Cho nên y phương nghìn quyển vẫn chưa thấu hết đạo lý. Trước thời Xuân Thu, sách của Hòa, Hoãn không nghe thấy, mà 《Đạo Kinh》 có chép lược vài phép của Biển Thước, cách dùng thuốc vẫn là ý của nhà Bản thảo. Đến phương của Thuần Vu Ý và Hoa Đà đời Hán, nay còn tồn tại cũng đều điều lý dược tính. Chỉ có một bộ của '''Trương Trọng Cảnh''' là tổ của các phương, lại hoàn toàn dựa vào Bản thảo, nhưng ông giỏi chẩn mạch, hiểu khí hậu để theo ý mà gia giảm vậy. Còn như các phép mổ bụng khoét ruột, nạo xương nối gân là sở đắc của thuật khác, không phải chuyện nhà Thần Nông. Từ đời Tấn đến nay có Trương Miêu, Cung Thái, Lưu Đức, Sử Thoát, Cận Thiệu, Triệu Tuyền, Lý Tử Dự... là danh y một thời. Các bậc quý tộc như Nguyễn Đức Như, Trương Mậu tiên bối, ẩn sĩ Hoàng Phủ Sĩ An, cùng các danh sĩ Giang Tả như Cát Hồng, Thái Mô, Ân Trọng Kham đều nghiên cứu tinh thông dược thuật. Đời Tống có Dương Hân, Nguyên Huy, Hồ洽, Tần Thừa Tổ; đời Tề có Thượng thư Chử Trừng, Từ Văn Bá, Tự Bá quần tòng huynh đệ, trị bệnh cũng 10 phần khỏi 8, 9. Phàm những người này đều có soạn dùng phương thuốc riêng, xét ý tứ của họ, chẳng ai không dựa vào Bản thảo. Hoặc đôi khi dùng thuốc khác cũng tuân theo tính độ của nó, không hề lấn lướt. 《Phạm Uông phương》 hơn trăm quyển và 《Trữu hậu》 của Cát Hồng, trong đó có những vị thuốc đơn lẻ vụn vặt thường dùng, hoặc phép thử nghiệm nơi thôn dã, hoặc thuật nhận biết ở vùng xa lạ. Như vỏ củ sen tán huyết khởi nguồn từ người làm bếp; Khiên ngưu trục thủy (đuổi nước) mới ra từ ông lão làm ruộng. Tỏi nghiền ở cửa hàng bánh lại là thuốc hạ rắn; rau địa tùng bên đường lại là bí thuật cho vết thương kim khí. Đây đều là vật trong trời đất, không gì không dùng được cho việc trời đất, chạm gặp thì hợp, chẳng phải chủ đối vốn có vậy. '''Nhan Quang Lộc''' cũng nói: Đạo kinh tiên phương, uống thuốc nhịn ăn (đoạn cốc), kéo dài tuổi thọ, cho đến phép phi đan luyện thạch kỳ lạ, cưỡi mây hóa lông vũ nhiệm mầu, không gì không lấy dược đạo làm đầu. Đạo lý dùng thuốc giống hệt Bản thảo, nhưng đường lối chế ngự hơi khác thế pháp. Dùng không nhiều, xa đến hơn 20 vật, hoặc đơn hành vài loại. Năm tháng tích lũy sâu dày ắt mang lại lợi ích lớn, chính là hiệu quả "uống lâu" mà Bản thảo nói, không giống người phàm thấy hơi đỡ là thôi. Thầy thuốc tầm thường nay đều xấu hổ khi nhìn sách Bản thảo, hoặc dựa dẫm phương cũ, hoặc nghe người ta truyền miệng liền cầm bút chép lại để khoe cái kỳ lạ. Sự sợ ghét (tương úy tương ố) và tương phản vốn tự mình mù mờ, mà loại thuốc trái ngược, phân lượng chênh lệch cũng chẳng lấy làm nghi ngờ. Tình cờ gặp may mà khỏi bệnh thì tự tin phương thuốc nghiệm; hằng tháng không thuyên giảm thì bảo nguồn bệnh sâu dày, chẳng hề tự xét lại mình, hư cấu danh tiếng, tự chuốc lấy khiển trách vậy. Các sách Ngũ kinh Tứ bộ, lễ phục quân quốc có chút sai lệch cũng chỉ là sự việc không hợp nghi. Còn như thang thuốc, một vật có sai lầm là mạng người theo đó mà mất, há chẳng răn đe sao! '''Khấu Tông Thức nói:''' Người có quý tiện trẻ già, bệnh nên bàn riêng; bệnh có mới lâu hư thực, lý nên dùng thuốc khác. Vì lòng người như mặt người, mỗi người mỗi khác, vì lòng không đồng nên tạng phủ cũng dị. Muốn lấy một thứ thuốc thông trị bệnh của mọi người, há có được chăng? '''Trương Trọng Cảnh nói:''' Có đất đai cao thấp không đồng, vật tính cương nhu ăn ở cũng dị. Cho nên Hoàng Đế dấy lên câu hỏi bốn phương, Kỳ Bá nêu lên khả năng của bốn cách trị. Hơn nữa như nhà quyền quý, hình hài vui sướng mà ý chí khổ sở. Ăn mặc đủ thì hình vui mà bên ngoài thực, suy nghĩ nhiều thì chí khổ mà bên trong hư. Cho nên bệnh sinh ở mạch, khác với kẻ nghèo hèn, phải dựa vào người mà trị. Thầy thuốc đời sau bỏ mặc điều này không làm, mất mát lớn lắm thay! Lại phàm người trẻ, trưởng, già, khí huyết có ba mức: Thịnh, Tráng, Suy. Nên Kỳ Bá nói: Khí của thiếu hỏa thì tráng, khí của tráng hỏa thì suy. Vì thiếu hỏa sinh khí, tráng hỏa tán khí, huống chi là suy hỏa. Cho nên trị pháp cũng phải chia ba mức. Thuốc uống lúc trẻ thì đến lúc tráng, già đều phải kê đơn khác, quyết không thể xem thường. Lại vân: Người lấy khí huyết làm gốc. Thế gian có trẻ trai thiếu nữ, tích tụ suy nghĩ trong lòng, lo nghĩ quá độ dẫn đến lao tổn. Nam thì thần sắc tán trước, nữ thì kinh thủy bế trước. Vì u sầu lo nghĩ thì thương tâm, tâm thương thì huyết nghịch kiệt, nên thần sắc tán trước kinh thủy bế trước vậy. Hỏa đã thụ bệnh thì không thể nuôi dưỡng con nó (Thổ), nên không thích ăn. Tỳ đã hư thì Kim khí khuyết, nên phát ho khan. Khò khè đã tác phát, Thủy khí tuyệt nên tứ chi khô héo. Mộc khí không đủ nên hay giận, tóc mai cháy sém, gân héo. Đợi đến khi ngũ tạng truyền khắp ắt không chết ngay nhưng cuối cùng cũng chết. Loại này trong các chứng lao là khó trị nhất. Hoặc có thể thay đổi tâm chí, dùng thuốc nâng đỡ, may ra được chín chết một sống mà thôi. Có người bệnh ho lâu ngày, phổi hư sinh hàn nhiệt. Dùng hoa Khoản đông đốt ba liều, đợi khói ra lấy ống bút hút khói đó, đầy miệng thì nuốt xuống, đến khi mỏi thì thôi. Ngày làm 5-7 lần, liền khỏi. Có người bệnh ngược (sốt rét) hơn một tháng, lại dùng thuốc nôn hạ làm khí suy yếu. Xem mạch bệnh là mùa hè thương thử, mùa thu lại thương phong. Bèn cho một thang Sài hồ thang thì yên. Sau lại ăn uống không tiết độ, hàn nhiệt tái phát, nôn ngược không ăn được, dưới sườn đau cấp, đó gọi là Đàm ngược. Dùng một liều Thập táo thang, hạ đàm thủy mấy lít; uống 2 tiền Lý trung tán, liền khỏi. Có phụ nữ bệnh nôn ngược, đại tiểu tiện không thông, phiền loạn, tứ chi lạnh, mạch dần mất, phàm một ngày rưỡi. Cho hai liều Đại thừa khí thang, đến nửa đêm đại tiện dần thông, mạch dần sinh, ngày hôm sau bình an. Đây là bệnh Quan cách, cực khó trị. 《Kinh》 viết: Quan thì nôn ngược, Cách thì không tiểu được, cũng có người không đại tiện được. Có người khổ vì phong đàm đầu thống, run rẩy nôn ngược, ăn uống giảm. Thầy thuốc cho là thương đồ lạnh, dùng phép ôn không khỏi, lại dùng hoàn hạ làm cho quyết (lạnh cứng). Lại cho Kim dịch đan, sau đó nói nhảm nôn ngược, run rẩy, không biết gì, cuồng như thấy quỷ, quờ quạng giường chiếu, tay chân lạnh, mạch phục. Đây là trong dạ dày có kết nhiệt, nên hôn mê không biết gì. Vì Dương khí không thể rải ra ngoài, Âm khí không giữ được bên trong nên run rẩy mà quyết. Bèn cho Đại thừa khí thang, đến một liều thì khỏi. Có phụ nữ bệnh ôn đã 12 ngày. Chẩn mạch 6-7 chí mà sáp, thốn hơi lớn, xích hơi nhỏ. Phát hàn nhiệt, má đỏ miệng khô, lờ đờ, tai điếc. Hỏi ra thì sau khi bệnh mấy ngày kinh thủy mới hành. Đây thuộc về Thiếu dương nhiệt nhập huyết thất, trị không đúng bệnh ắt chết. Bèn cho Tiểu sài hồ thang. Hai ngày sau lại thêm Quế chi Can khương thang, một ngày hàn nhiệt dừng. Nhưng nói: "Dưới rốn tôi đau cấp". Cho Để đương hoàn, lợi nhẹ, đau dừng người mát, vẫn còn lờ đờ, lại cho Tiểu sài hồ thang. Ngày hôm sau nói: "Trong ngực tôi nóng táo, miệng mũi khô". Lại cho ít Điều vị thừa khí thang, không lợi, cho nửa liều Đại hãm hung hoàn, lợi ba lần. Ngày hôm sau hư phiền không yên, quờ quạng thấy bậy, nói cuồng. Biết có phân táo (táo thốn), vì cực hư nên không dám công mạnh. Cho Trúc diệp thang để khử phiền nhiệt, đại tiện tự thông, trong có mấy hòn phân táo, cuồng phiền đều hết. Duy chỉ còn ho khạc đờm dãi, đó là Phế hư, không trị sợ thừa hư tác Phế nuy. Lấy Tiểu sài hồ bỏ Nhân sâm, Gừng, Táo, thêm Can khương, Ngũ vị tử thang, một ngày ho giảm, hai ngày khỏi hẳn. Có người 60 tuổi, chân sưng sinh sang, hốt nhiên ăn thịt lợn thấy bất an. Thầy thuốc dùng thuốc hạ cho, hơi thuyên giảm. Lúc ra ngoài trúng phong, ra mồ hôi, đầu mặt sưng bạo, nổi màu tím đen, ngủ nhiều, trên vành tai có mụn nhỏ bọt nước, nước vàng chảy ra. Bèn cho Tiểu tục mệnh thang, tăng gấp đôi Khương hoạt uống vào liền khỏi. Có người 54 tuổi, vốn gầy yếu, hay trúng hàn, lúc trẻ thường uống mấy cân Lưu hoàng sống, gần đây uống Thỏ ty có hiệu quả. Mạch hai bộ trên tay trái, hai bộ dưới tay phải huyền khẩn có lực. 5-7 năm nay bệnh tay chân gân cấp co quắp, ngôn ngữ hơi chậm. Bèn cho Tiểu tục mệnh thang của Trọng Cảnh, thêm Ý dĩ nhân 1 lạng để trị gân cấp; giảm Hoàng cầm, Nhân sâm, Bạch thược mỗi thứ một nửa để tránh trúng hàn; Hạnh nhân chỉ dùng 105 hạt. Sau nói: "Vẫn thấy cực lạnh", bèn bỏ hẳn Nhân sâm, Cầm, Thược, thêm Đương quy 1 lạng rưỡi, liền bình an. Tiểu tục mệnh thang người nay dùng nhiều, không thể tùy chứng gia giảm, dẫn đến nguy kịch, nên nêu ra để làm lệ vậy. == Đào Ẩn Cừ trong 《Danh y biệt lục》: Pháp tắc phân liều hợp dược == '''Về cân lượng:''' Phép cân cổ vốn chỉ có Chu (銖) và Lạng (兩) chứ không có danh từ Phân (分). Nay quy định: 10 hạt lúa nếp (thử) là 1 Chu; 6 Chu là 1 Phân; 4 Phân thành 1 Lạng; 16 Lạng thành 1 Cân. Tuy có chế độ tính theo hạt ngũ cốc, nhưng từ xưa đến nay đã dùng đồng nhất từ lâu, cứ theo đó mà dùng. '''Tô Cung nói:''' Cân cổ đều tính gấp đôi, tức là loại cân Nam ngày nay. Từ đời Hậu Hán trở đi, chia 1 cân thành 2 cân, 1 lạng thành 2 lạng. Các phương cổ chỉ có Trương Trọng Cảnh là đã chạm đến cách cân ngày nay; nếu dùng theo cân cổ thì lượng nước sẽ cực kỳ ít. '''Lý Tiết nói:''' 6 Chu là 1 Phân, tức là 2 tiền rưỡi ngày nay. 24 Chu là 1 Lạng. 3 lạng thời cổ tức là 1 lạng ngày nay; 2 lạng thời cổ tức là 6 tiền rưỡi ngày nay. '''Lý Thời Trân nói:''' * Tằm mới nhả tơ gọi là '''Hốt'''; 10 Hốt là 1 '''Ti'''; 10 Ti là 1 '''Ly'''; 10 Ly là 1 '''Phân'''. * 4 Ly là 1 '''Lũy'''; 4 Lũy là 1 '''Tự''' (bằng 2 phân rưỡi); 10 Lũy là 1 '''Chu''' (4 phân). * 4 Tự là 1 '''Tiền''' (10 phân). * 6 Chu là 1 '''Phân''' (đọc thanh khứ), tức 2 tiền rưỡi. * 4 Phân là 1 '''Lạng''' (tức 24 Chu). * 8 Lạng là 1 '''Ti'''; 2 Ti là 1 '''Cân'''. * 24 Lạng là 1 '''Dật''' (1 cân rưỡi), chuẩn theo cân quan là 12 lạng. * 30 Cân là 1 '''Quân'''; 4 Quân là 1 '''Thạch''' (120 cân). * Trong phương nói "thiểu hứa" tức là một chút xíu. Chế độ xưa và nay khác biệt, 1 lạng thời cổ nay dùng 1 tiền là được. Nay các nhà làm thuốc gọi "đẳng phân" không phải là "Phân" trong phân lạng, mà là chỉ số lượng lạng cân của các vị thuốc đều bằng nhau, đa phần dùng trong thuốc hoàn, tán. '''Về dụng cụ đong đo:''' Phàm thuốc bột (tán) gọi là '''Đao khuê''' (刀圭) thì bằng 1/10 của '''Phương thốn tử''' (方寸匕 - thìa vuông một tấc), ước chừng bằng hạt ngô đồng. "Phương thốn tử" là cái thìa vuông vức mỗi cạnh một tấc, xúc bột thuốc đầy mà không rơi là chuẩn. '''Tiền ngũ tử''' (錢五匕) là dùng đồng tiền Ngũ Chu thời nay, xúc lên phần chữ "Ngũ" bên cạnh tiền, không rơi là chuẩn. Một '''Toát''' (撮) bằng 4 Đao khuê (Tử tức là cái thìa). Thuốc tính theo '''Thăng, Hợp, Phân''' là vì thuốc có loại rỗng, đặc, nhẹ, nặng, không thể dùng cân lạng thì dùng Thăng để đong cho bằng. 10 Toát là 1 '''Thược''', 10 Thược là 1 '''Hợp''', 10 Hợp là 1 '''Thăng'''. Cái Thăng vuông được làm với miệng trên rộng 1 tấc, đáy rộng 6 phân, sâu 8 phân. Khi đổ thuốc bột vào chớ ấn xuống. '''Lý Thời Trân nói:''' 1 Thăng thời cổ bằng 2 hợp rưỡi ngày nay. Đơn vị đo lường bắt đầu từ '''Khuê''', 4 Khuê là 1 '''Toát''', 10 Toát là 1 '''Thược''', 10 Thược là 1 '''Hợp''', 10 Hợp là 1 '''Thăng''', 10 Thăng là 1 '''Đẩu''', 5 Đẩu là 1 '''Hộc''', 2 Hộc là 1 '''Thạch'''. ---- '''Về cách chế biến hình thức thuốc:''' Phàm các loại Thang, Tửu, Cảo, Dược gọi là '''Tạ phụ''' (咀), nghĩa là sau khi cân xong thì giã vụn như hạt đậu xanh, thổi sạch bột mịn; thuốc có loại dễ nát khó nát, nhiều bột ít bột, nay đều thái nhỏ như cách làm Tạ phụ vậy. '''Tô Cung nói:''' Tạ phụ nghĩa là thương lượng, châm chước. '''Khấu Tông Thức nói:''' Tạ phụ có ý là ngậm và nhai, như người dùng răng nhai, tuy nát mà không thành bụi cám. Phương cổ hay nói vậy. '''Lý Tiết nói:''' Tạ phụ là chế độ cổ. Xưa không có dao sắt nên dùng miệng cắn nhỏ cho như hạt vừng, hạt đậu để sắc. Nay người ta dùng dao thái nhỏ thôi. '''Phép ước lượng kích thước viên thuốc (Hoàn):''' * Như '''Tế ma''' (hạt vừng nhỏ): tức là hồ ma, không cần phải bẹt, hơi tương xứng là được. Hạt kê (thử, túc) cũng vậy. * Như '''Đại ma tử''' (hạt gai lớn): bằng 3 hạt Tế ma. * Như '''Hồ đậu''' (đậu ván xanh): bằng 2 hạt Đại ma. * Như '''Tiểu đậu''' (đậu đỏ): bằng 3 hạt Đại ma. * Như '''Đại đậu''' (đậu nành): bằng 2 hạt Tiểu đậu. * Như '''Ngô tử''' (hạt ngô đồng): bằng 2 hạt Đại đậu. * Như '''Đạn hoàn''' và '''Lòng đỏ trứng gà''': bằng 40 hạt Ngô tử. '''Khấu Tông Thức nói:''' Nay người ta dùng phương cổ thường không hiệu nghiệm là vì sao? Vì không hiểu ý người xưa. Như Trọng Cảnh trị chứng Hung bì, tâm hạ bĩ kiên, khí nghịch xông lên tim, dùng bài Trị trung thang (Nhân sâm, Truật, Can khương, Cam thảo) tổng cộng 12 lạng, nước 8 thăng sắc còn 3 thăng, mỗi lần uống 1 thăng, ngày 3 lần; hoặc làm hoàn phải to như lòng đỏ trứng gà mới có kỳ hiệu. Nay người ta làm viên như quả dương mai mà uống, bệnh không khỏi lại bảo thuốc không linh. Đó không phải lỗi tại thuốc, mà là lỗi tại người dùng thuốc vậy. ---- '''Quy đổi số lượng (Mẫu) sang cân nặng:''' * '''Ba đậu''': hạt có lớn nhỏ, phải bỏ lõi và vỏ rồi mới cân, 1 Phân chuẩn bằng 16 hạt. * '''Phụ tử, Ô đầu''': bỏ vỏ xong, nửa Lạng chuẩn bằng 1 củ (mai). * '''Chỉ thực''': bỏ ruột xong, 1 Phân chuẩn bằng 2 quả. * '''Trần bì''': 1 Phân chuẩn bằng 3 quả. * '''Táo''': 3 quả loại vừa chuẩn bằng 1 Lạng. * '''Can khương''': 1 nhánh (lũy) lấy 1 Lạng làm chuẩn. '''Quy đổi Thể tích sang Khối lượng:''' Phàm phương nói: * '''Bán hạ 1 thăng''': rửa xong cân 5 Lạng làm chuẩn. * '''Thục tiêu 1 thăng''': 3 Lạng làm chuẩn. * '''Ngô thù du 1 thăng''': 5 Lạng làm chuẩn. * '''Thỏ ty tử 1 thăng''': 9 Lạng làm chuẩn. * '''Yêm tử (hạt rau tư) 1 thăng''': 4 Lạng làm chuẩn. * '''Xà sàng tử 1 thăng''': 3 Lạng rưỡi làm chuẩn. * '''Địa phu tử 1 thăng''': 4 Lạng làm chuẩn. Các loại hạt có độ rỗng đặc nhẹ nặng khác nhau không thể cân chuẩn thì lấy mức "bằng miệng thăng" (bình thăng) làm chuẩn. '''Quy đổi chiều dài/bó:''' * '''Quế 1 thước''': gọt bỏ vỏ, nặng nửa Lạng làm chuẩn. * '''Cam thảo 1 thước''': nặng 2 Lạng làm chuẩn. * '''Một thúc''' (bó): 3 Lạng làm chuẩn. * '''Một bả''' (nắm): 2 Lạng làm chuẩn. '''Chất lỏng:''' * '''Mật 1 cân''': có 7 Hợp. * '''Mỡ lợn 1 cân''': có 1 Thăng 2 Hợp. ---- '''Pháp chế biến thuốc Hoàn, Tán:''' Phải thái nhỏ, phơi khô rồi mới giã. Có loại giã riêng, có loại giã chung tùy phương. Thuốc nhuận ướt như Thiên môn đông, Địa hoàng phải tăng thêm phân lạng rồi thái phơi, giã nát riêng rồi lại phơi tiếp. Nếu gặp mưa thì dùng lửa nhỏ sấy khô, khi đã khô thì để nguội mới giã. '''Lý Thời Trân nói:''' Các loại thuốc thảo mộc và thuốc bồi bổ đều kỵ đồ sắt (Kim khắc Mộc làm hại khí sinh phát, tổn thương Gan Thận). Chỉ nên dùng dao đồng, dao tre để tu trị. Cũng có loại kỵ đồ đồng, đều phải làm đúng pháp. Thuốc hoàn tán phải dùng thạch nghiền, thạch ma, thối đá bằng đá xanh. Khi rây thuốc hoàn tán dùng lụa dày và mịn, rây xong từng loại thì gộp vào cối giã thêm vài trăm chày cho màu sắc và vân thuốc hòa đồng mới tốt. Các loại thuốc có dầu mỡ như Ba đậu, Hạnh nhân, Hồ ma phải sao vàng, giã như cao, ngón tay vê thấy mịn mượt thì mới cho dần vào trong bột thuốc, cùng nghiền giã cho đều, dùng lụa thưa rây qua rồi lại giã cho đều. ---- '''Pháp nấu thuốc Thang:''' Nên dùng lửa nhỏ (vi hỏa) cho sôi lăn tăn. Nước theo phương, đại lược 20 lạng thuốc thì dùng 1 đẩu nước, sắc lấy 4 thăng làm chuẩn. Thuốc tẩy (lợi thang) muốn tính sống thì dùng ít nước lấy nhiều nước cốt; thuốc bổ muốn tính chín thì dùng nhiều nước lấy ít nước cốt. Không được để nước quá nhiều hay quá ít. Dùng vải mới hai người lấy thanh gỗ thước mà vắt lấy nước, lắng bỏ cặn đục, lấy giấy đậy kín. Ấm sắc thuốc không dùng đồ sắt. Khi uống thuốc thà sôi lăn tăn, nóng thì dễ xuống, nguội thì dễ nôn ngược. '''Chi Tài''' nói: Trong thang dùng rượu thì khi sắp chín mới cho vào. '''Lý Thời Trân nói:''' Những điều Đào thị nói là cổ pháp. Nay các thang tễ nhỏ, mỗi 1 lạng thuốc dùng 2 bát nước làm chuẩn, nhiều thì thêm, ít thì bớt. Nếu thuốc nhiều nước ít thì vị thuốc không ra hết; thuốc ít nước nhiều thì sắc sẽ làm hao tổn dược lực. Phàm sắc thuốc kỵ đồ đồng sắt, nên dùng đồ bạc hoặc siêu đất, rửa sạch bịt kín, để người cẩn thận trông coi, phải biết hỏa hầu, không được thái quá hay bất cập. Lửa dùng than gỗ hoặc cỏ lau là tốt nhất. Nước phải dùng nước mới múc vị ngọt, nước chảy, nước giếng, nước sôi... tùy phương. Nếu là thuốc phát hãn (ra mồ hôi) phải dùng lửa mạnh (khẩn hỏa), uống nóng. Thuốc công hạ cũng dùng lửa mạnh nấu chín, cho Tiêu, Hoàng vào sắc thêm rồi uống ấm. Thuốc bổ trung nên dùng lửa chậm (mạn hỏa), uống ấm. Bệnh âm hàn cấp bách cũng nên dùng lửa mạnh sắc gấp mà uống. Có loại âm hàn phiền táo hoặc tháng hạ nóng nực nhưng bên trong có phục âm thì nên ngâm nước cho thật nguội mới uống. ---- '''Pháp ngâm rượu thuốc:''' Đều phải thái nhỏ, dùng túi lụa sống đựng, cho vào rượu bịt kín, tùy thời tiết nóng lạnh mà sau số ngày mới lọc ra. Bã có thể phơi khô, giã nhẹ rồi ngâm tiếp hoặc làm thuốc tán mà uống. '''Lý Thời Trân nói:''' Có cách luyện rượu khác như dùng nước sắc thuốc hòa với cơm rượu, hoặc đặt túi thuốc trong rượu, hoặc nấu vật hòa với cơm cùng ủ, đều tùy phương pháp. Lại có cách nấu rượu thuốc: dùng túi lụa đựng thuốc cho vào hũ bịt kín, đặt trong nồi lớn nấu nước một ngày, chôn dưới đất bảy ngày để khử hỏa độc rồi mới uống. Phàm các thang bổ như Kiến trung, Thận lịch, gộp bã của hai liều thêm nước nấu cạn mà uống cũng bằng một liều mới, đều phải phơi khô bã trước. '''Trần Tạng Khí nói:''' Trong thang dùng Xạ hương, Ngưu hoàng, Tê giác, Linh dương giác, Bồ hoàng, Đan sa, Mang tiêu, A giao... thì phải tán bột mịn như phấn, đợi khi uống mới cho vào nước thuốc hòa đều. ---- '''Pháp nấu Cao:''' Đầu tiên dùng giấm (khổ tửu) ngâm cho thấm đều, không cần nhiều nước, đậy kín không để hở. Nói "Chu thời" (周時) là trọn một ngày đêm. Cũng có loại chỉ ngâm một đêm. Nấu cao phải "ba lần nhấc lên ba lần đặt xuống" để tỏa bớt hỏa thế, khiến vị thuốc ra hết. Nhấc lên cho sôi đều rồi đặt xuống cho hết sôi, hồi lâu mới dừng. Nếu trong đó có Củ kiệu (hải bạch) thì lấy mức hai đầu hơi cháy vàng làm chuẩn. Có Bạch chỉ, Phụ tử thì lấy mức hơi vàng làm độ. Dùng vải mới vắt bỏ bã, bã cũng có thể nấu rượu uống. Bã cao xoa bóp có thể đắp lên chỗ bệnh. Trong cao có Hùng hoàng, Chu sa, Xạ hương... thì đều giã riêng như bột phấn, chờ cao sắp nguội mới cho vào khuấy đều bằng thanh gỗ liễu. '''Lý Thời Trân nói:''' Phàm nấu cao dán ung thư, phong thấp... trước hết ngâm thuốc trong dầu ba ngày rồi mới nấu, nấu đến khi dược liệu khô héo thì dùng lụa lọc sạch, đun nóng rồi cho Hoàng đan hoặc Hồ phấn hoặc Mật đà tăng vào, "ba lần nhấc lên ba lần đặt xuống", nấu đến khi nhỏ nước thành hạt không tan là được, đổ vào chậu nước ngâm ba ngày để khử hỏa độc mới dùng. Nếu dùng Nhựa thông (tùng chỉ) thì nấu đến khi thành sợi, đổ vào nước kéo vuốt vài trăm lần mới thôi. Tất cả đều phải giữ đúng hỏa hầu. Các loại Xạ hương, Long não, Huyết kiệt... thì chờ cao thành mới cho vào. Hoàng đan, Hồ phấn, Mật đà tăng đều phải thủy phi và sao qua. Nhựa thông phải luyện vài lần mới tốt. ---- '''Cách dùng Sáp, Mật:''' Phàm trong thuốc hoàn dùng Sáp (láp) thì đều đun chảy cho vào một ít mật khuấy đều để hòa thuốc. '''Lý Tiết nói:''' Thuốc hoàn dùng sáp là lấy ý bảo vệ khí vị và thế lực của thuốc để đi qua thực quản vào dạ dày mới phát huy hiệu quả. Nếu cho mật vào thì xuống họng dễ tan rã, làm sao đến được trong tạng. Nếu là thuốc độc thì lại phản tác dụng gây hại, đó không phải bản ý của việc dùng sáp. Phàm dùng Mật phải đun qua lửa, vớt bỏ bọt, để màu hơi vàng thì thuốc hoàn để lâu không hỏng. '''Lôi Hiệu nói:''' Luyện mật thì mỗi 1 cân chỉ lấy được 12 lạng rưỡi là đúng số, lửa thiếu hay quá đều không dùng được. Tu hợp thuốc hoàn, dùng mật chỉ dùng mật, dùng kẹo mạch nha (di) chỉ dùng mạch nha, dùng đường chỉ dùng đường, chớ dùng lẫn lộn ắt sẽ gây tiêu chảy cho người. == Thái dược phân Lục khí Tuế vật == (Hái thuốc chia theo sáu khí và vật báu của năm) '''Kỳ Bá nói:''' * '''Quyết âm''' tư thiên thì hóa Phong, tại tuyền thì hóa Toan (chua), các loại thanh độc không sinh ra. * '''Thiếu âm''' tư thiên thì hóa Nhiệt, tại tuyền thì hóa Khổ (đắng), các loại hàn độc không sinh ra. * '''Thái âm''' tư thiên thì hóa Thấp, tại tuyền thì hóa Cam (ngọt), các loại táo độc không sinh ra. * '''Thiếu dương''' tư thiên thì hóa Hỏa, tại tuyền thì hóa Khổ (đắng), các loại hàn độc không sinh ra. * '''Dương minh''' tư thiên thì hóa Táo, tại tuyền thì hóa Tân (cay), các loại thấp độc không sinh ra. * '''Thái dương''' tư thiên thì hóa Hàn, tại tuyền thì hóa Hàm (mặn), các loại nhiệt độc không sinh ra. Người trị bệnh phải hiểu rõ sáu hóa phân trị, năm vị năm màu sinh ra thế nào, năm tạng thích nghi cái gì, thì mới có thể bàn đến đầu mối của sự thịnh suy và phát sinh bệnh tật. Gốc ở trời là Khí của trời; gốc ở đất là Khí của đất. Cẩn thận theo dõi sự thích nghi của khí, chớ để mất cơ hội trị bệnh. Theo sát năm (tuế) mà chuẩn bị dược vật thì sẽ không bỏ sót chủ trị. "Tuế vật" là tinh hoa chuyên biệt của trời đất. Nếu không đúng vật của năm đó thì khí sẽ tán, tuy hình chất giống nhau nhưng đẳng cấp lại khác biệt. Khí vị có nồng mỏng, tính dùng có nóng nảy hay tĩnh lặng, hiệu quả bảo vệ có nhiều ít, sức hóa có nông sâu. Khí trên (tư thiên) lấn át bên dưới thì dùng cái "sở thắng" mà bình định; khí dưới (tại tuyền) lấn át bên trong thì dùng cái "sở thắng" mà trị liệu. '''Vương Băng nói:''' Hóa ở trời là thiên khí, hóa ở đất là địa khí. Năm loại độc đều do khí của ngũ hành tạo ra, cho nên cái gì bị khắc (sở thắng) thì không sinh ra được, chỉ có những gì do tư thiên và tại tuyền sinh ra thì vị mới chính. Vì vậy người làm thuốc chuyên tâm vào tuế khí, thu hái dược vật đúng kỳ thì chủ trị sẽ không sai sót. Năm vận có dư thì khí chuyên tinh, dược vật béo tốt nồng hậu, sử dụng sẽ đúng chính khí vị. Năm vận bất túc thì dược vật không chuyên tinh mà khí tán, vật không thuần, hình chất tuy giống nhưng lực dụng lại khác. ---- '''Về cách lập phương (Thất phương):''' '''Kỳ Bá nói:''' Khí có nhiều ít, hình có thịnh suy, trị có hoãn cấp, phương có lớn nhỏ. Bệnh có xa gần, chứng có trong ngoài, trị có nhẹ nặng. Gần thì dùng phương '''Cực''' (số lẻ), xa thì dùng phương '''Ngẫu''' (số chẵn). Phát hãn không dùng số lẻ, công hạ không dùng số chẵn. Bổ trên trị trên thì chế phương '''Hoãn''' (chậm); bổ dưới trị dưới thì chế phương '''Cấp''' (nhanh). Bệnh gần mà dùng phương ngẫu/kỳ thì chế liều lượng nhỏ; bệnh xa mà dùng phương kỳ/ngẫu thì chế liều lượng lớn. Lớn thì số lần uống ít, nhỏ thì số lần uống nhiều. Nhiều thì dùng số 9, ít thì dùng số 2. Dùng phương Kỳ không khỏi thì dùng phương Ngẫu, phương Ngẫu không khỏi thì dùng phép '''Phản tá''' (đánh lừa) để trị, tức là dùng hàn - nhiệt - ôn - lương ngược lại để theo đuổi bệnh. '''Vương Băng giải thích:''' Tạng vị có cao thấp, phủ khí có xa gần. Đơn phương là Kỳ, phức phương là Ngẫu. Tâm Phế là gần, Gan Thận là xa, Tỳ Vị ở giữa. Phương Kỳ nhưng phân lạng là Ngẫu, phương Ngẫu nhưng phân lạng là Kỳ. Tiêu chuẩn thường dùng: Phế uống 9 lần, Tâm 7, Tỳ 5, Gan 3, Thận 1. Thà dùng thuốc nhẹ còn hơn nặng, thà dùng thuốc lành còn hơn thuốc độc, thà dùng phương nhỏ còn hơn phương lớn. Nếu nhiệt nhỏ thì dùng hàn để dập; lạnh nhỏ thì dùng nhiệt để tiêu. Nhưng nếu đại hàn đại nhiệt thì thuốc sẽ bị đẩy ra (cự cách), khi đó phải dùng phép phản tá (trong thuốc hàn cho thêm thuốc nhiệt làm tá) để thuốc qua được cổ họng, sau đó dược tính mới phát huy. '''Lý Thời Trân nói:''' "Nghịch giả chính trị, tòng giả phản trị". Phản tá chính là "tòng trị". ---- '''Chi tiết về Bảy Phương (Thất Phương):''' 1. Đại phương (Phương lớn) * '''Cấu trúc:''' 1 Quân, 2 Thần, 9 Tá (loại lớn nhất); hoặc 1 Quân, 3 Thần, 5 Tá (loại vừa). * '''Ứng dụng:''' Trị bệnh có nhiều kiêm chứng, tà khí không chỉ có một. Hoặc dùng phân lạng lớn để uống hết một lần (đốn phục) cho các bệnh ở Gan, Thận hoặc hạ bộ (đường xa). 2. Tiểu phương (Phương nhỏ) * '''Cấu trúc:''' 1 Quân, 2 Thần. * '''Ứng dụng:''' Bệnh không kiêm chứng, tà khí chuyên nhất. Hoặc dùng phân lạng ít nhưng uống nhiều lần (nhấp dần) cho các bệnh ở Tâm, Phế và thượng bộ. Thuốc nhỏ giúp tán nhanh và đi lên trên. 3. Hoãn phương (Phương chậm) * '''Đặc điểm:''' Khí vị mỏng, tác dụng thong thả. * '''Các loại:''' ** Dùng vị ngọt (Cam) để hoãn: Cam thảo, đường, mật (giúp thuốc lưu lại ở ngực hoành). ** Dùng thuốc Hoàn (viên): Đi chậm hơn thuốc thang, thuốc bột. ** Dùng nhiều vị thuốc: Các vị thuốc kiềm chế lẫn nhau, không cho tính năng phát tác quá nhanh. ** Dùng thuốc không độc: Tính thuần hậu, công năng chậm. ** Khí vị đều mỏng: Chuyên bổ trên trị trên, xuống đến dưới thì lực đã suy. 4. Cấp phương (Phương nhanh) * '''Đặc điểm:''' Khí vị đều nồng hậu, tác dụng mãnh liệt. * '''Ứng dụng:''' ** Cấp bệnh cấp công: Trúng phong, quan cách. ** Dùng thuốc Thang, Tán: Dễ tan và hành nhanh. ** Dùng thuốc có độc: Để gây nôn hoặc tẩy xổ mạnh nhằm đoạt lại thế bệnh. ** Khí vị nồng hậu: Đi thẳng xuống dưới mà lực không suy. 5. Kỳ phương (Phương lẻ) * '''Định nghĩa:''' Là đơn phương (một vị) hoặc số vị thuốc hợp với số dương (1, 3, 5, 7, 9). * '''Ứng dụng:''' Thích hợp để công hạ, không nên dùng để phát hãn. Ví dụ: Tiểu Thừa Khí thang là kỳ phương nhỏ, Đại Thừa Khí thang là kỳ phương lớn. 6. Ngẫu phương (Phương chẵn) * '''Định nghĩa:''' Hai vị phối hợp, hoặc hai phương hợp lại (gọi là phục phương), hoặc số vị thuốc hợp với số âm (2, 4, 6, 8, 10). * '''Ứng dụng:''' Thích hợp để phát hãn, không nên dùng để công hạ. Ví dụ: Quế Chi, Ma Hoàng là ngẫu phương nhỏ. 7. Phục phương (Phương lặp lại/chồng lên) * '''Định nghĩa:''' Kỳ không khỏi thì dùng Ngẫu, đó gọi là Trọng phương (phương chồng). * '''Các loại:''' ** Hợp hai, ba hoặc nhiều phương lại: Như Quế chi nhị Việt tỳ nhất thang, Ngũ tích tán. ** Bản phương gia thêm vị khác: Như Điều vị thừa khí gia Liên kiều, Bạc hà... thành Lương cách tán. ** Các vị thuốc có phân lạng bằng nhau (đẳng phân). == Thập Tế (Mười loại phương tễ) == '''Từ Chi Tài nói:''' Thuốc có mười loại: '''Tuyên, Thông, Bổ, Tiết, Khinh, Trọng, Sáp, Hoạt, Táo, Thấp'''. Đây là đại thể của dùng thuốc mà sách *Bản Kinh* không nói đến, người sau chưa thuật lại. Người dùng thuốc nếu xét kỹ mười loại này thì sẽ không sai sót. ===1. Tuyên tễ (Thuốc khai thông, tuyên tán)=== * '''Công dụng:''' Tuyên có thể loại bỏ sự ủng tắc (ứ đọng). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Sinh khương (gừng tươi), Trần bì (vỏ quýt). * '''Lý luận:''' ''' '''Lý Tiết:''' Khi ngoại cảm sáu thứ tà khí muốn truyền vào trong, nếu tỳ vị thực mà không nhận, tà khí nghịch ở trong ngực gây nghẹt thở, nấc, nôn mửa, đó gọi là "ủng". Cần dùng thuốc phá khí như Gừng, Quýt, Hoắc hương, Bán hạ để thông suốt. ''' '''Trương Tòng Chính:''' Nhiều người nhầm Tuyên là Tả hoặc Thông. Thực chất, Tuyên chính là '''Dũng tễ''' (thuốc gây nôn). Bệnh ở cao (phía trên) thì dùng phép vượt ra (thổ pháp). Các chứng phong giản, đàm ẩm, nhiệt uất ở ngực không xuống được đều cần Tuyên tễ. ''' '''Lý Thời Trân:''' Tuyên là tuyên bố, phát tán. Bệnh uất tắc không thăng không giáng thì dùng thuốc để phát tán ra. Không chỉ là gây nôn, mà khí uất dùng Hương phụ, Hỏa uất dùng Sơn chi, Thấp uất dùng Thương truật, Huyết uất dùng Đào nhân... đều là ý nghĩa của Tuyên. ===2. Thông tễ (Thuốc lưu thông)=== * '''Công dụng:''' Thông có thể loại bỏ sự đình trệ (trệ). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Thông thảo, Phòng kỷ. * '''Lý luận:''' ''' '''Lưu Hoàn Tố:''' Thuốc đọng lại không đi thì phải thông cho hành, như bệnh thủy thũng, đàm ẩm. Dùng Mộc thông, Phòng kỷ, Phục linh, Đại kích... để dẫn ra. ''' '''Lý Thời Trân:''' "Trệ" là lưu trệ. Thấp nhiệt ở phần Khí gây đau tê, bí tiểu thì dùng vị nhạt (đạm) như Mộc thông, Trư linh để thông tiểu. Thấp nhiệt ở phần Huyết gây sưng đau, đại tiểu tiện không thông thì dùng vị đắng lạnh (khổ hàn) như Phòng kỷ để dẫn xuống. Sách Kinh nói: "Vị mỏng thì thông", nên các vị nhạt được gọi là Thông tễ. ===3. Bổ tễ (Thuốc bồi bổ)=== * '''Công dụng:''' Bổ có thể loại bỏ sự suy yếu (nhược). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Nhân sâm, Thịt dê (Dương nhục). * '''Lý luận:''' ''' '''Lý Tiết:''' Nhân sâm vị ngọt ấm bổ Khí hư; Thịt dê vị ngọt nóng bổ Huyết hư. Thịt dê bổ hình, Nhân sâm bổ khí. ''' '''Lý Thời Trân:''' Không chỉ có Nhân sâm, thịt dê. Ngũ vị bổ ngũ tạng: Cay bổ Gan, Mặn bổ Tâm, Ngọt bổ Tỳ, Chua bổ Phổi, Đắng bổ Thận. Các cặp bổ Khí - Huyết theo tạng như: Hoàng kỳ - A giao (Phổi), Nhân sâm - Bạch thược (Tỳ), Đỗ trọng - Thục địa (Thận)... đều là Bổ tễ. ===4. Tiết tễ (Thuốc tả hạ, tháo bỏ)=== * '''Công dụng:''' Tiết có thể loại bỏ sự đóng kín (bế/thực). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Đình lịch tử, Đại hoàng. * '''Lý luận:''' ''' '''Lý Tiết:''' Đình lịch tử đắng lạnh, khí vị nồng hậu, tiết cái "bế" ở Phổi và lợi tiểu. Đại hoàng tính chạy mà không ở yên, tiết huyết bế và cặn bã trong ruột, lợi đại tiện. ''' '''Lý Thời Trân:''' "Khứ bế" nên hiểu là "Khứ thực". Năm tạng đều có phép tả bằng ngũ vị: Gan thực tả bằng Thược dược (chua), Tâm thực tả bằng Cam thảo (ngọt), Tỳ thực tả bằng Hoàng liên (đắng), Phổi thực tả bằng Thạch cao (cay), Thận thực tả bằng Trạch tả (mặn). ===5. Khinh tễ (Thuốc thanh nhẹ, phát tán)=== * '''Công dụng:''' Khinh có thể loại bỏ thực tà ở biểu (khứ thực/khứ bế). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Ma hoàng, Cát căn. * '''Lý luận:''' ''' '''Trương Tòng Chính:''' Phong hàn mới xâm nhập da lông, đau đầu phát sốt, dùng thuốc nhẹ nhàng phát tán ra, gọi là "khinh nhi dương chi" (nhẹ mà đưa lên). ''' '''Lý Thời Trân:''' Dùng cho các chứng "bế": Biểu bế (phong hàn) dùng thuốc phát hãn; Lý bế (hỏa uất trong da) dùng thuốc giải cơ; Thượng bế (đau họng hoặc đầy chướng ngực) dùng thuốc thanh lương tán hỏa; Hạ bế (mót rặn không đi được hoặc bí tiểu do phổi nóng) dùng thuốc thăng đề để thông hạ. ===6. Trọng tễ (Thuốc nặng, trấn tĩnh)=== * '''Công dụng:''' Trọng có thể loại bỏ sự khiếp sợ, bất an (khiếp). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Từ thạch (nam châm), Thiết phấn (bột sắt). * '''Lý luận:''' ''' '''Trương Tòng Chính:''' "Trọng" là trấn áp xuống. Khi khí phù vượt, kinh sợ hồi hộp, dùng Chu sa, Trầm hương, Hàn thủy thạch để trấn giữ. ''' '''Lý Thời Trân:''' Trọng tễ dùng trong 4 trường hợp: Kinh (khí loạn) dùng Thiết phấn; Nộ (khí nghịch) dùng Hùng hoàng; Thần bất thủ xá (mê loạn) dùng Chu sa; Khủng (khí hạ) dùng Từ thạch. Nói chung thuốc nặng để ép hỏa phù và hạ đờm dãi. ===7. Hoạt tễ (Thuốc trơn nhuận)=== * '''Công dụng:''' Hoạt có thể loại bỏ sự kết dính, đình tụ (trứ). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Đông quỳ tử, Đại du bì (vỏ cây đại du). * '''Lý luận:''' ''' '''Lý Thời Trân:''' "Trứ" là tà khí có hình đọng lại trong kinh lạc tạng phủ (như đục đới, đờm dãi, thai khó, ung thũng). Thuốc Hoạt khác thuốc Thông ở chỗ: Thông (Mộc thông) dùng vị nhạt đẩy tà khí vô hình (thấp nhiệt); Hoạt (Quỳ tử) dùng vị ngọt trơn đẩy vật hữu hình. Bán hạ, Nam tinh vị cay mà chất dãi trơn cũng thuộc loại này (giúp thông đại tiện, hóa dịch). ===8. Sáp tễ (Thuốc thu liễm)=== * '''Công dụng:''' Sáp có thể loại bỏ sự thoát ra (thoát). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Mẫu lệ, Long cốt. * '''Lý luận:''' ''' '''Lý Thời Trân:''' "Thoát" gồm Khí thoát (mồ hôi trộm, di tinh, tiêu chảy, ho lâu), Huyết thoát (băng lậu, đi ngoài ra máu). Dùng các vị chua chát như Ô mai, Ngũ vị tử, Kha tử, Anh túc xác... để thu liễm lại. Lưu ý: Thần thoát (điên cuồng, mù lòa) thì thuốc Sáp không trị được. ===9. Táo tễ (Thuốc làm khô thấp)=== * '''Công dụng:''' Táo có thể loại bỏ thấp khí (thấp). * '''Vị thuốc tiêu biểu:''' Tang bạch bì, Xích tiểu đậu. * '''Lý luận:''' ''' '''Trương Tòng Chính:''' Hàn thấp lâu ngày dùng Gừng, Phụ tử để làm khô. Thấp nhiệt thì dùng vị đắng như Hoàng liên, Hoàng bá vì đắng thuộc Hỏa, có thể táo thấp. ''' '''Lý Thời Trân:''' Thấp có ngoại cảm (mưa sương) và nội thương (ăn uống, tỳ yếu). Tùy loại mà dùng thuốc phong để thắng thấp, thuốc nhạt để thấm thấp, thuốc tả để trục thấp. Thấp có nhiệt dùng khổ hàn, thấp có hàn dùng tân nhiệt. ===10. Thấp tễ (潤 tễ - Thuốc nhuận/ướt) === '''Từ Chi Tài nói:''' Thấp có thể loại bỏ sự khô giòn (khứ khô), các loại như Bạch thạch anh, Tử thạch anh là thuộc loại này. '''Trương Tòng Chính nói:''' Thấp nghĩa là nhuận ướt. Tuy cùng loại với thuốc Hoạt nhưng có chút khác biệt. Kinh văn dạy: "Dùng vị cay để nhuận", vì vị cay có thể hành khí, hóa dịch vậy. Muối và Tiêu (muối tiêu) tuy vị mặn nhưng thuộc về nước Chân Âm, thực là vị thuốc hàng đầu để tư nhuận sự khô héo. Người mắc bệnh da dẻ khô nẻ, bong tróc không chỉ do hành Kim hóa, mà còn do hỏa lấn lướt, nên không có thuốc Thấp thì không thể khỏi. '''Lưu Hoàn Tố nói:''' Tân dịch hao tán thì sinh khô. Năm tạng suy yếu, vinh vệ cạn kiệt thì phải dùng thuốc Thấp để nhuận. '''Vương Hiếu Cổ nói:''' Có loại do giảm Khí mà khô, có loại do giảm Huyết mà khô. '''Lý Thời Trân nói:''' Thấp tễ nên gọi là Nhuận tễ. Khô chính là Táo, thuộc sự biến hóa của Dương minh Táo kim, là khí lệnh mùa thu. Khi phong nhiệt uất kết quá mức làm huyết dịch cạn kiệt sẽ sinh bệnh táo. Trên táo thì khát, dưới táo thì kết, gân táo thì co cứng, da táo thì bong tróc, thịt táo thì nứt nẻ, xương táo thì khô giòn, phổi táo thì héo (vê), thận táo thì tiêu khát. Phàm các loại Ma nhân, A giao là thuốc Nhuận. Dưỡng huyết thì dùng Đương quy, Địa hoàng; sinh tân thì dùng Mạch môn đông, Thiên hoa phấn; ích tinh thì dùng Nhục thung dung, Câu kỷ tử. Nếu chỉ coi Thạch anh là thuốc Nhuận thì thật phiến diện, đó là do người xưa hay dùng khoáng thạch làm thuốc tư bổ vậy. '''Lưu Hoàn Tố nói:''' Chế phương muốn thành cái dụng của Thất phương và Thập tế thì phải dựa vào Khí và Vị. Hàn, Nhiệt, Ôn, Lương (Tứ khí) sinh ở trời; Toan, Khổ, Tân, Hàm, Cam, Đạm (Lục vị) thành ở đất. Có hình là Vị, không hình là Khí. Khí là Dương, Vị là Âm. Dương khí ra ở thượng khiếu, Âm vị ra ở hạ khiếu. Khí hóa thì sinh Tinh, Vị hóa thì dưỡng Hình. Do đó vật của đất để dưỡng Hình, hình thiếu thì ôn bằng Khí; vật của trời để dưỡng Tinh, tinh thiếu thì bổ bằng Vị. Tân Cam phát tán là Dương, Toan Khổ dũng tiết là Âm; vị Hàm dũng tiết là Âm, vị Đạm thấm tiết là Dương. Tân tán, Toan thu, Cam hoãn, Khổ kiên, Hàm nhuyễn, mỗi loại tùy theo bệnh của ngũ tạng mà chế ra phẩm vị của dược tính. Cho nên phương có 7, tễ có 10. Phương không đủ 7 thì không thấu hết sự biến hóa của phương; tễ không đủ 10 thì không thấu hết cái dụng của tễ. Phương không đối chứng thì không phải phương; tễ không trừ bệnh thì không phải tễ. Đây là bậc thầy thái cổ đặt ra khuôn thước (dây mực) để lấy sự cong thẳng; thầy thuốc đời sau mới theo quy củ đó mà tạo ra vuông tròn. Phàm vật mỗi loại có tính riêng, chế biến để dùng, biến hóa để thông, áp dụng vào phương tễ thì công năng sao có hạn lượng được. Như thế, có loại dựa vào tính tự nhiên mà dùng, có loại dựa vào sự khắc chế (sở thắng) mà chế biến, có loại cùng khí thì tìm đến nhau, có loại khí khắc nhau thì chế ngự nhau, có loại khí có thừa để bù chỗ thiếu, có loại khí cảm ứng nhau thì dùng theo ý nghĩa. Có loại cùng chất mà khác tính, có loại tên khác mà thực chất giống nhau. Cho nên tính của Rắn hay trườn bò đi lên nên dẫn thuốc đi nhanh; tính của Ve sầu hay thoát xác nên dùng để thoái màng mộng; Đỉa (Mạnh) hút máu nên dùng trị huyết ứ; Chuột giỏi đào hang nên dùng trị lở loét (lậu) — đây là dựa vào tính tự nhiên mà dùng vậy. Lẫy nỏ (Nỗ nha) giúp đẻ mau vì tính phát động nhanh; cám gạo (Chử khương) trị nghẹn vì cối giã gạo có tính nén xuống — đây là dựa vào công dụng mà dùng vậy. Bèo (Phù bình) không chìm có thể thắng rượu; Độc hoạt không rung trước gió có thể trị phong — đây là dựa vào sự khắc chế mà chế biến vậy. Ma (vừng) là ngũ cốc hành Mộc nên trị phong; Đậu là ngũ cốc hành Thủy nên trị thủy — đây là cùng khí tìm đến nhau vậy. Bò thuộc thổ, sữa bò có thể trị chứng tiêu khát; Lợn thuộc thủy, tim lợn có thể trấn an tâm thần — đây là khí khắc nhau để chế ngự nhau vậy. Thịt gấu trị suy nhược, gan thỏ làm sáng mắt — đây là khí có thừa bù chỗ thiếu vậy. Cá chép trị thủy, cá diếc lợi thủy — đây là khí cảm ứng nhau dùng theo ý nghĩa vậy. Mật thành từ ong, mật ấm mà ong lạnh; dầu sinh từ vừng, vừng ấm mà dầu lạnh — đây là cùng chất mà khác tính vậy. Mĩ vu sinh từ Xuyên khung, Bồng ngao sinh từ Phúc bồn tử — đây là tên khác mà thực chất giống nhau vậy. Các loại như thế không thể kể xiết. Cho nên trời đất phú hình không rời âm dương, hình sắc tự nhiên đều có pháp tượng. Loài lông vũ sinh ở Dương thuộc về Âm; loài vảy sừng sinh ở Âm thuộc về Dương. Không thanh tượng trưng cho Mộc, sắc xanh chủ về Gan; Đan sa tượng trưng cho Hỏa, sắc đỏ chủ về Tim; Vân mẫu tượng trưng cho Kim, sắc trắng chủ về Phổi; Từ thạch tượng trưng cho Thủy, sắc đen chủ về Thận; Hoàng thạch chi tượng trưng cho Thổ, sắc vàng chủ về Tỳ. Suy rộng ra muôn loài thì không gì không có cái lý tự nhiên vậy. Muốn làm thầy y thì trên biết thiên văn, dưới tường địa lý, giữa hiểu nhân sự, cả ba đều minh bạch mới có thể bàn luận về bệnh tật của người; nếu không thì như người mù đi đêm, không chân leo núi, hễ động là vấp ngã, muốn chữa khỏi bệnh là điều chưa từng có. '''Lời tựa 《Pháo chế luận》 của Lôi Hiệu nói:''' Người đời dùng thuốc, sao biết được bản thân thuốc đã có Quân Thần; đã phân Quân Thần, sao chưa hiểu sự tương chế. Như cỏ Diêm mao (nay là diêm thảo) hễ dính nước tiểu lập tức tiêu được độc sưng đau; mật voi đánh tan chất dính, mới biết thuốc có tình chất khác biệt. Cá chép cắm vào cây thì cây khô ngay, nhưng lấy mật chó tưới vào thì cây lại xanh tốt như cũ. Vô danh dị hình giống ngọc mà mặt lại như than đá, vị khác biệt, có thể cầm đau, cắt ngón tay mà cảm giác như cắt móng tóc. Thánh thạch chữa mù, làm sáng mắt như mây rời mặt trời. Đương quy đầu chỉ huyết, đuôi phá huyết, công hiệu khác nhau. Hạt nhuy tử chín thì gây ngủ, sống thì làm thức, hiệu nghiệm lập tức. Chõ gỗ cũ làm nhạt nước muối; như rượu dính vào cành Giao (Mật chỉ giao chi). Sắt gặp Thần sa thì nhũn như bùn; đá gặp phân hạc thì tan thành bụi. Chì gặp Quất hoa thì nhão như tủy. Đứt dây gãy kiếm gặp máu chim Loan thì liền như cũ; biển cạn sông khô bỏ chim Yến (Du ba) xuống thì nước lại đầy. Muốn chì chịu lửa phải nhờ Bổ thiên thạch; muốn hình chất bền chắc sao quên được Tử bối thiên quỳ. Giữ thạch tín trong lò luyện hoàn toàn cậy vào tông tâm thảo (Thạch trúc); Hùng hoàng gặp hoa cần lập tức thành khối lớn. Thủy ngân gặp Xích tu thảo (Hổ tu thảo) lập tức sinh hỏa; giữ vàng trong đỉnh nước. Trong nước sinh hỏa, không có tủy con Hoạt (thú biển) thì không làm được (tủy con Hoạt cho vào dầu, dầu dính nước sinh hỏa không cứu được, dùng rượu phun vào mới tắt). Răng rụng muốn mọc lại cậy vào bột xương chuột đực. Lông mày rụng dùng nhựa củ Bán hạ bôi vào lập tức mọc lại. Mắt lệch miệng méo dùng Ngũ gia bì tự nhiên ngay lại. Chân đau có thịt dư dùng rễ Cà độc dược (Lang đãng) buộc vào sẽ hết đau. Tiểu đêm nhiều sắc tì giải uống sẽ hết. Người lạnh bụng to cậy vào chim Cốc (Lô tư); kinh nguyệt quá nhiều dùng bột nhân hạt Dưa hấu. Ho nấc liên tục dùng Thiên hùng đã bào sắc rượu uống; khắp mình phát ban phong dùng Trắc tử (phụ tử mọc cạnh) tán bột uống với rượu lạnh sẽ khỏi. Ruột hư tiêu chảy phải dùng Ngũ bội tử tán bột chiêu nước sôi; khát lâu tâm phiền nên dùng Trúc lịch. Trừ chứng hà phá khối u hoàn toàn nhờ bột Tiêu thạch và Nhục sa; muốn ăn ngon uống khỏe nên sắc rễ Lau (Lô căn) và Hậu phác. Mạnh gân cốt phải dùng Nhục thung dung và cá Chình; giữ nhan sắc trường thọ dùng Hoàng tinh đồ với Thần cẩm (hơi nước bám vào chõ gỗ liễu) chưng 7 ngày rồi viên với mật cây mà uống, nhan sắc như thiếu nữ. Muốn biết vết thương ở đâu, chấm một ít Âm giao (cặn chõ đồ) vào miệng sẽ biết đau từ tạng phủ nào. Sản hậu thũng trướng dùng vỏ Cam sắc rượu uống. Miệng lở lưỡi nứt bôi bột rễ Hoàng liên nướng bơ. Đầu đau như muốn chết thổi bột Tiêu thạch vào mũi; đau tim muốn chết nhanh chóng tìm Diên hồ sách sắc uống. Trăm loại như thế đều là công năng của thuốc. Tôi gặp thời sáng suốt, lạm bàn y lý; tuy tìm theo phép thánh nhưng khó thấu hết chỗ vi diệu. Sơ lược trình bày công năng của dược vật, đâu dám giấu giếm yếu thuật của tiên nhân. Việc chế thuốc pháo, sao, nấu, nướng không nhớ hết năm tháng, muốn xét nguồn gốc phải xem Hải Tập. Tôi chẳng quản kiến thức hẹp hòi, ghi chép việc pháo chế, liệt kê dược vật chế phương thành ba quyển Thượng, Trung, Hạ gồm 300 vị trình bày ở sau. == Khí vị Âm Dương == 《Âm dương ứng tượng luận》 chép: Tích Dương hợp thành Trời, tích Âm hợp thành Đất. Âm tĩnh Dương táo, Dương sinh Âm trưởng, Dương sát Âm tàng. Dương hóa Khí, Âm thành Hình. Dương là Khí, Âm là Vị. Vị quy về Hình, Hình quy về Khí, Khí quy về Tinh, Tinh quy về Hóa. Tinh ăn Khí, Hình ăn Vị; Hóa sinh Tinh, Khí sinh Hình. Vị làm thương Hình, Khí làm thương Tinh; Tinh hóa thành Khí, Khí bị thương bởi Vị. Âm vị ra ở hạ khiếu, Dương khí ra ở thượng khiếu. Thanh Dương phát ra tấu lý, Trọc Âm đi vào ngũ tạng; Thanh Dương làm thực tứ chi, Trọc Âm quy về lục phủ. Vị nồng là Âm, mỏng là Dương trong Âm; Khí nồng là Dương, mỏng là Âm trong Dương. Vị nồng thì tiết, mỏng thì thông; Khí mỏng thì phát tiết, nồng thì phát nhiệt. Tân Cam phát tán là Dương, Toan Khổ dũng tiết là Âm; vị Hàm dũng tiết là Âm, vị Đạm thấm tiết là Dương. Sáu thứ đó hoặc thu hoặc tán, hoặc hoãn hoặc cấp, hoặc nhuận hoặc táo, hoặc nhuyễn hoặc kiên, tùy theo chỗ lợi mà vận hành, điều hòa khí đó để đạt mức quân bình. '''Trương Nguyên Tố nói:''' Cái "Thanh của Thanh" phát ra tấu lý; cái "Trọc của Thanh" làm thực tứ chi. Cái "Trọc của Trọc" quy về lục phủ; cái "Thanh của Trọc" đi vào ngũ tạng. Phụ tử khí nồng, là Dương trong Dương; Đại hoàng vị nồng, là Âm trong Âm. Phục linh khí mỏng, là Âm trong Dương, nên lợi tiểu tiện, đi vào thủ Thái dương, không rời khỏi thể của Dương; Ma hoàng vị mỏng, là Dương trong Âm, nên phát hãn, đi vào thủ Thái âm, không rời khỏi thể của Âm. Phàm vật cùng Khí tất có nhiều Vị, vật cùng Vị tất có nhiều Khí. Khí vị mỗi loại có nồng mỏng khác nhau, nên tính năng và công dụng không giống nhau. '''Lý Tiết nói:''' Vị mỏng thì thông, gồm Toan, Khổ, Hàm, Bình là vậy. Vị nồng thì tiết, gồm Hàm, Khổ, Toan, Hàn là vậy. Khí nồng phát nhiệt, gồm Tân, Cam, Ôn, Nhiệt là vậy. Khí mỏng thấm tiết, gồm Cam, Đạm, Bình, Lương là vậy. Thấm nghĩa là ra mồ hôi nhẹ (tiểu hãn), tiết nghĩa là lợi tiểu tiện. '''Khấu Tông Thức nói:''' Trời Đất đã phân định, sinh ra vạn vật chính là Ngũ khí. Ngũ khí định vị thì Ngũ vị sinh ra. Cho nên nói: cái sinh ra vật là Khí, cái thành hình cho vật là Vị. Sinh bởi số lẻ thì thành bởi số chẵn, sinh bởi số chẵn thì thành bởi số lẻ. Hàn khí kiên, nên vị của nó có thể dùng để làm mềm (nhuyễn); Nhiệt khí nhuyễn, nên vị của nó có thể dùng để làm cứng (kiên); Phong khí tán, nên vị của nó có thể dùng để thu liễm; Táo khí thu, nên vị của nó có thể dùng để phát tán. Thổ là do Xung khí sinh ra, Xung khí không gì không hòa hợp, nên vị của nó có thể dùng để làm hoãn. Khí kiên thì tráng, nên vị Khổ có thể dưỡng Khí. Mạch nhuyễn thì hòa, nên vị Hàm có thể dưỡng Mạch. Xương thu thì mạnh, nên vị Toan có thể dưỡng Xương. Gân tán thì không co rút, nên vị Tân có thể dưỡng Gân. Thịt hoãn thì không ủng tắc, nên vị Cam có thể dưỡng Thịt. Làm kiên sau đó mới có thể làm nhuyễn; làm thu sau đó mới có thể làm tán. Muốn hoãn thì dùng vị Cam, không muốn thì chớ dùng, dùng không được quá mức, quá mức tất sinh bệnh. Người dưỡng sinh trị bệnh thời xưa tất phải thông suốt lẽ này, bằng không kẻ có thể lấy đi bệnh của người chỉ là số ít vậy. '''Lý Tiết nói:''' Thuốc có khí Ôn, Lương, Hàn, Nhiệt; có vị Tân, Cam, Đạm, Toan, Khổ, Hàm. Sự tương hỗ của thăng, giáng, phù, trầm; sự khác biệt của nồng, mỏng, âm, dương. Trong một vật, khí vị cùng có; trong một thuốc, lý tính đủ đầy. Hoặc Khí là một mà Vị lại khác, hoặc Vị giống nhau mà Khí lại dị biệt. Khí tượng trưng cho Trời: Ôn Nhiệt là Dương của trời, Lương Hàn là Âm của trời. Trời có Âm Dương, Phong, Hàn, Thử, Thấp, Táo, Hỏa, là Tam Âm Tam Dương ở trên ban xuống. Vị tượng trưng cho Đất: Tân, Cam, Đạm là Dương của đất, Toan, Khổ, Hàm là Âm của đất. Đất có Âm Dương, Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, là Sinh, Trưởng, Hóa, Thu, Tàng ở dưới ứng theo. Khí vị mỏng thì nhẹ trong thành tượng, gốc ở trời thì gần phía trên. Khí vị nồng thì nặng đục thành hình, gốc ở đất thì gần phía dưới. '''Vương Hiếu Cổ nói:''' Vị của Bản thảo có 5, khí có 4. Tuy nhiên trong một vị lại có 4 khí, như vị Tân thì Thạch cao hàn, Quế Phụ nhiệt, Bán hạ ôn, Bạc hà lương là vậy. Khí là Trời, Ôn Nhiệt là Dương của trời, Hàn Lương là Âm của trời; Dương thì thăng, Âm thì giáng. Vị là Đất, Tân, Cam, Đạm là Dương của đất, Toan, Khổ, Hàm là Âm của đất; Dương thì phù (nổi), Âm thì trầm (chìm). Có loại dùng Khí, có loại dùng Vị, có loại khí vị cùng dùng; có loại dùng Khí trước sau mới dùng Vị, có loại dùng Vị trước sau mới dùng Khí. Có vật một vị, có vật ba vị; có vật một khí, có vật hai khí. Hoặc sống chín khác khí vị, hoặc rễ mầm khác khí vị. Hoặc nhiều ấm thành nhiệt, hoặc nhiều mát thành hàn, hoặc hàn nhiệt mỗi thứ một nửa thành ôn. Hoặc nóng nhiều lạnh ít thì cái lạnh không làm thành lạnh; hoặc lạnh nhiều nóng ít thì cái nóng không làm thành nóng, không thể chỉ lấy một đường. Hoặc hàn nhiệt mỗi nửa, ngày uống thì theo loại nhiệt mà thăng, đêm uống thì theo loại hàn mà giáng; hoặc nắng thì theo nhiệt, râm thì theo hàn, biến hóa không nhất định như vậy. Huống hồ bốn mùa sáu vị khác nhau, Ngũ vận Lục khí mỗi cái dị biệt, sao có thể dùng thuốc khinh suất cho được. 《Lục tiết tạng tượng luận》 nói: Trời nuôi người bằng ngũ khí, Đất nuôi người bằng ngũ vị. Ngũ khí vào mũi, tàng ở Tâm Phế, khiến năm màu tươi sáng, âm thanh vang rõ. Ngũ vị vào miệng, tàng ở Trường Vị; vị có chỗ tàng để nuôi ngũ khí, khí hòa mà sinh ra, tân dịch cùng tạo thành, thần từ đó tự sinh. Lại nói: Hình không đủ thì ôn bằng Khí; Tinh không đủ thì bổ bằng Vị. '''Vương Băng nói:''' Ngũ khí gồm: khí Tao (hôi nồng) thấu đến Gan, khí Tiêu (khét) thấu đến Tim, khí Hương (thơm) thấu đến Tỳ, khí Tanh thấu đến Phổi, khí Hủ (thối) thấu đến Thận. Tâm tươi nhuận ra màu sắc, Phổi chủ về âm thanh, nên khí tàng ở Tâm Phế mà làm sáng màu sắc rõ âm thanh. Khí là mẹ của Nước, nên Vị tàng ở Trường Vị mà nuôi ngũ khí. '''Tôn Tư Mạo nói:''' Tinh nhờ ăn Khí, Khí nuôi Tinh để làm tươi màu sắc; Hình nhờ ăn Vị, Vị nuôi Hình để sinh sức lực. Tinh thuận theo ngũ khí để trở nên linh diệu, Hình nhận lấy ngũ vị để được thành tựu. Nếu ăn khí tương phản tất tổn thương Tinh, ăn vị không điều hòa tất tổn hại Hình. Thế nên bậc thánh nhân trước dùng thức ăn kiêng kỵ để bảo tồn sự sống, sau mới chế dược vật để phòng giữ tính mệnh, khí vị ôn bổ để bảo tồn tinh hình. == Ngũ vị Nghi Kỵ == '''Kỳ Bá nói:''' Mộc sinh chua, Hỏa sinh đắng, Thổ sinh ngọt, Kim sinh cay, Thủy sinh mặn. Cay thì tán, chua thì thu, ngọt thì hoãn, đắng thì kiên (làm cho chắc), mặn thì nhuyễn (làm cho mềm). Thuốc độc để công tà, ngũ cốc để nuôi dưỡng, ngũ quả để trợ giúp, ngũ súc để làm ích, ngũ thái để làm đầy; khí vị hòa hợp mà uống vào để bổ tinh ích khí. Năm vị này mỗi thứ có chỗ lợi riêng, bốn mùa năm tạng, tùy bệnh mà chọn cái thích nghi. Lại nói: Cái sinh ra Âm vốn ở ngũ vị; năm cung của Âm bị thương cũng tại ngũ vị. Xương thẳng gân mềm, khí huyết lưu thông, tấu lý kín khít, cốt khí tinh thuần, thì thọ mệnh dài lâu. Lại nói: Bậc thánh nhân xuân hạ dưỡng dương, thu đông dưỡng âm, ấy là theo cái gốc đó mà hai khí thường tồn (xuân ăn đồ mát, hạ ăn đồ lạnh để dưỡng dương; thu ăn đồ ấm, đông ăn đồ nóng để dưỡng âm). '''Ngũ dục:''' Gan muốn vị chua, tim muốn vị đắng, tỳ muốn vị ngọt, phổi muốn vị cay, thận muốn vị mặn; đây là năm vị hợp với khí của năm tạng. '''Ngũ nghi:''' Sắc xanh nghi vị chua, bệnh gan nghi ăn vừng, thịt chó, quả mận, rau hẹ. Sắc đỏ nghi vị đắng, bệnh tim nghi ăn lúa mạch, thịt dê, quả mơ, củ kiệu. Sắc vàng nghi vị ngọt, bệnh tỳ nghi ăn gạo tẻ, thịt bò, quả táo, rau quỳ. Sắc trắng nghi vị cay, bệnh phổi nghi ăn kê vàng, thịt gà, quả đào, hành. Sắc đen nghi vị mặn, bệnh thận nghi ăn giá đậu nành, thịt lợn, quả hạt dẻ, rau hoắc. '''Ngũ cấm:''' Bệnh gan cấm vị cay, nghi ăn vị ngọt: gạo tẻ, thịt bò, táo, rau quỳ. Bệnh tim cấm vị mặn, nghi ăn vị chua: vừng, thịt chó, mận, hẹ. Bệnh tỳ cấm vị chua, nghi ăn vị mặn: đậu nành, thịt lợn, hạt dẻ, rau hoắc. Bệnh phổi cấm vị đắng, nghi ăn vị đắng (chỗ này bản gốc ghi "nghi thực khổ", có thuyết cho rằng là "nghi thực khổ" để kiên phổi, hoặc nhầm với vị khác): lúa mạch, thịt dê, mơ, kiệu. Bệnh thận cấm vị ngọt, nghi ăn vị cay: kê vàng, thịt gà, đào, hành. '''Tôn Tư Mạo nói:''' Mùa xuân nên bớt chua tăng ngọt để dưỡng tỳ. Mùa hạ nên bớt đắng tăng cay để dưỡng phổi. Mùa thu nên bớt cay tăng chua để dưỡng gan. Mùa đông nên bớt mặn tăng đắng để dưỡng tim. Tháng cuối bốn mùa nên bớt ngọt tăng mặn để dưỡng thận. '''Lý Thời Trân nói:''' "Ngũ dục" là khi ngũ vị vào vị, chúng tìm về bản tạng của mình; bệnh có dư (thực chứng) thì dùng bản vị mà thông suốt. "Ngũ cấm" là dùng cho bệnh của năm tạng khi bị bất túc. '''Ngũ tẩu:''' Vị chua đi vào gân, bệnh về gân chớ ăn nhiều chua, ăn nhiều khiến người ta bị bí tiểu (lông). Khí chua sáp thu, bàng quang gặp chua thì co cuốn lại, nên đường thủy đạo không thông. Vị đắng đi vào xương, bệnh về xương chớ ăn nhiều đắng, ăn nhiều khiến người ta bị nôn. Đắng vào hạ quản làm tam tiêu đều đóng kín nên gây nôn. Vị ngọt đi vào thịt, bệnh về thịt chớ ăn nhiều ngọt, ăn nhiều khiến người ta bị xót ruột (phiền tâm). Khí ngọt nhu nhuận, dạ dày nhu nhuận thì buông lỏng, buông lỏng thì giun động nên gây xót ruột. Vị cay đi vào khí, bệnh về khí chớ ăn nhiều cay, ăn nhiều khiến người ta bị nóng rát trong lòng (động tâm). Cay đi vào thượng tiêu, cùng vận hành với khí, lưu lại lâu dưới tim nên gây nóng rát. Vị mặn đi vào huyết, bệnh về huyết chớ ăn nhiều mặn, ăn nhiều khiến người ta khát. Huyết gặp mặn thì ngưng kết, ngưng kết thì dịch vị đổ dồn vào đó, nên cuống họng khô cháy mà gốc lưỡi khô. '''Ngũ thương:''' Chua hại gân, cay thắng chua. Đắng hại khí, mặn thắng đắng. Ngọt hại thịt, chua thắng ngọt. Cay hại da lông, đắng thắng cay. Mặn hại huyết, ngọt thắng mặn. '''Ngũ quá:''' Vị quá chua làm khí gan bị tràn ra, khí tỳ bị tuyệt, thịt chai dày và môi bong tróc. Vị quá đắng làm khí tỳ không nhuận, khí vị trở nên nồng hậu, da khô ráo mà lông rụng. Vị quá ngọt làm khí tim suyễn đầy, sắc mặt đen, khí thận không bằng phẳng, xương đau mà tóc rụng. Vị quá cay làm gân mạch bại tuyệt, tinh thần hao tổn, gân co gấp mà móng tay khô. Vị quá mặn làm khí của xương lớn (đại cốt) mệt nhọc, thịt bị teo ngắn, khí tim bị ức chế, mạch ngưng trệ mà biến sắc. '''Lý Thời Trân nói:''' "Ngũ tẩu", "Ngũ thương" là vị của bản tạng tự gây thương tổn, tức là "năm cung của Âm bị thương ở ngũ vị". "Ngũ quá" là vị của bản tạng đi đánh phạt cái mà nó thắng (tương khắc), tức là tạng khí bị thiên thắng. == Ngũ vị Thiên thắng == '''Kỳ Bá nói:''' Ngũ vị vào dạ dày, mỗi thứ đều tìm về tạng mình ưa thích. Vị chua vào gan trước, vị đắng vào tim trước, vị ngọt vào tỳ trước, vị cay vào phổi trước, vị mặn vào thận trước. Dùng lâu ngày sẽ làm tăng khí của tạng đó, ấy là lẽ thường của sự hóa vật; nhưng nếu khí tăng thịnh quá lâu, chính là nguyên nhân gây chết non (yểu). '''Vương Băng nói:''' Vào gan thì hóa Ôn, vào tim thì hóa Nhiệt, vào phổi thì hóa Thanh (mát), vào thận thì hóa Hàn, vào tỳ thì là Chí âm mà kiêm cả bốn khí; tất cả đều làm tăng cái vị và ích cho cái khí của tạng đó. Thế nên mỗi thứ đều theo khí của bản tạng, lâu dần sẽ biến hóa theo đó. Vì vậy, uống lâu ngày Hoàng liên, Khổ sâm thì trái lại sẽ sinh nhiệt, ấy là do biến hóa theo vị đắng vậy. Các vị khác cũng tương tự. Khí tăng mãi không thôi thì tạng khí sẽ thiên thắng (vượt trội một phía), ắt sẽ có tạng khác bị thiên tuyệt (suy kiệt một phía); tạng đã có sự thiên tuyệt thì tất sẽ có cái chết bất ngờ. Cho nên, thuốc nếu không đủ ngũ vị, không bị đủ tứ khí mà uống lâu ngày, tuy tạm thời có hiệu quả nhưng về lâu dài chắc chắn dẫn đến yểu mệnh. Ngay cả người tuyệt cốc (nhịn ăn) chỉ dùng thuốc luyện (phục nhị) mà không bị chết đột ngột là vì không bị ngũ vị làm thiên lệch sự trợ giúp vậy. '''Lý Tiết nói:''' Một âm một dương gọi là Đạo, thiên âm thiên dương gọi là Bệnh. Dương tễ (thuốc tính dương) cương thắng, tích tụ lại như lửa cháy đồng, gây ra các chứng tiêu khát, điên cuồng, ung thư, làm cho thiên quý kiệt và vinh huyết khô cạn. Âm tễ (thuốc tính âm) nhu thắng, tích tụ lại như nước đóng băng, gây ra các chứng tiết tả, hàn trung, làm cho chân hỏa suy vi và vệ khí tan tán. Cho nên, các thuốc đại hàn, đại nhiệt chỉ nên dùng trong lúc quyền biến, khi khí đã bình thì phải dừng. Nếu có sự trợ giúp thiên lệch, khiến tạng khí không bình hòa, ấy là căn nguyên của sự yểu vong. == Tiêu Bản Âm Dương == '''Lý Tiết nói:''' Phàm người trị bệnh phải biết Tiêu và Bản. Luận về thân thể: bên ngoài là Tiêu (ngọn), bên trong là Bản (gốc); Dương là Tiêu, Âm là Bản. Do đó sáu phủ thuộc Dương là Tiêu, năm tạng thuộc Âm là Bản; tạng phủ ở trong là Bản, mười hai kinh lạc ở ngoài là Tiêu. Mà bản thân tạng phủ, âm dương, khí huyết, kinh lạc cũng đều lại có Tiêu Bản riêng. Luận về bệnh tật: bệnh mắc trước là Bản, bệnh truyền sau là Tiêu. Thế nên trăm bệnh tất phải trị cái Bản trước, sau mới trị cái Tiêu. Nếu không, tà khí sẽ càng thịnh, bệnh càng tích tụ thêm. Dù cho bệnh nhẹ sinh trước, bệnh nặng sinh sau, cũng phải trị cái nhẹ trước rồi mới trị cái nặng, thì tà khí mới bị khuất phục. Duy có chứng trung mãn (đầy bụng giữa) và bệnh đại tiểu tiện không thông, thì không kể trước sau tiêu bản, tất phải trị chứng đầy và đại tiểu tiện trước, vì đó là việc cấp bách. Cho nên nói: "Bệnh hoãn thì trị cái Bản, bệnh cấp thì trị cái Tiêu". Lại nữa, tà từ phía trước đến gọi là Thực tà; từ phía sau đến gọi là Hư tà. Thực thì tả con, Hư thì bổ mẹ. Giả sử Gan chịu hỏa của Tim (từ phía trước đến) là Thực tà, nên châm huyệt Vinh trên kinh Gan để tả hỏa của Tim, ấy là trị cái Bản trước; sau đó châm huyệt Vinh trên kinh Tim để tả hỏa của Tim, ấy là trị cái Tiêu sau. Dùng thuốc thì lấy thuốc vào kinh Gan làm dẫn, dùng thuốc tả tâm hỏa làm Quân. Kinh văn nói: "Bản mà Tiêu nó, trị Bản trước, trị Tiêu sau" chính là ý này. Lại như Gan nhận nước của Thận là Hư tà, nên châm huyệt Tỉnh trên kinh Thận để bổ mộc của Gan, ấy là trị cái Tiêu trước; sau đó châm huyệt Hợp trên kinh Gan để tả nước của Thận, ấy là trị cái Bản sau. Dùng thuốc thì lấy thuốc vào kinh Thận làm dẫn, dùng thuốc bổ gan làm Quân. Kinh văn nói: "Tiêu mà Bản nó, trị Tiêu trước, trị Bản sau" chính là ý này. == Thăng giáng Phù trầm == '''Lý Tiết nói:''' Thuốc có các tính Thăng, Giáng, Phù, Trầm, Hóa; tương ứng với Sinh, Trưởng, Thu, Tàng, Thành để phối hợp với bốn mùa. Xuân thăng, Hạ phù, Thu thu, Đông tàng, Thổ ở giữa chủ về Hóa. Thế nên: * Vị mỏng thì Thăng và Sinh. * Khí mỏng thì Giáng và Thu. * Khí nồng thì Phù và Trưởng. * Vị nồng thì Trầm và Tàng. * Khí vị bình hòa thì Hóa và Thành. Hễ nói bổ bằng vị Tân, Cam, tính Ôn, Nhiệt và những loại khí vị mỏng, chính là trợ giúp cái thăng phù của Xuân Hạ, cũng là thuốc tả cái thu tàng của Thu Đông. Ở thân người, ấy là tạng Can và Tâm. Hễ nói bổ bằng vị Toan, Khổ, Hàm, tính Hàn và những loại khí vị nồng, chính là trợ giúp cái giáng trầm của Thu Đông, cũng là thuốc tả cái sinh trưởng của Xuân Hạ. Ở thân người, ấy là tạng Phế và Thận. Thuốc vị Đạm (nhạt), thấm (thấm lơi) thì là Thăng, tiết (tháo xuống) thì là Giáng, dùng để làm tá sứ cho các vị thuốc khác. Người dùng thuốc thuận theo lẽ này thì sống, nghịch lại thì chết; dù không chết cũng lâm vào cảnh nguy khốn. '''Vương Hiếu Cổ nói:''' Muốn thuốc thăng mà chuyển sang giáng, phải biết phép "ức" (đè xuống); muốn thuốc trầm mà chuyển sang phù, phải biết phép "tải" (chở lên). Vị Tân thì tán mà đi ngang; vị Cam thì phát mà đi lên; vị Khổ thì tiết mà đi xuống; vị Toan thì thu mà tính co rút; vị Hàm thì nhuyễn mà tính thư giãn. Sự khác biệt là như vậy. Vỗ tay thành tiếng, dội nước vào lửa thành sôi, hai vật hợp lại thì tượng nằm ở trong đó. Ngũ vị tương chế, Tứ khí tương hòa, sự biến hóa đó sao có thể dùng khinh suất. Bản thảo không bàn đến vị Đạm, khí Lương cũng là sự thiếu sót của văn tự vậy. * '''Vị mỏng thì Thăng:''' Các thuốc Cam bình, Tân bình, Tân vi ôn, Vi khổ bình. * '''Khí mỏng thì Giáng:''' Các thuốc Cam hàn, Cam lương, Cam đạm hàn lương, Toan ôn, Toan bình, Hàm bình. * '''Khí nồng thì Phù:''' Các thuốc Cam nhiệt, Tân nhiệt. * '''Vị nồng thì Trầm:''' Các thuốc Khổ hàn, Hàm hàn. * '''Khí vị bình hòa:''' Kiêm cả tứ khí tứ vị, gồm các thuốc Cam bình, Cam ôn, Cam lương, Cam tân bình, Cam vi khổ bình. '''Lý Thời Trân nói:''' Toan và Hàm thì không thăng, Cam và Tân thì không giáng, Hàn thì không phù, Nhiệt thì không trầm, đó là bản tính tự nhiên. Nhưng muốn thuốc thăng dẫn đi xuống thì dùng vị Hàm Hàn, thuốc sẽ trầm mà đạt thẳng đến hạ tiêu; muốn thuốc trầm dẫn đi lên thì dùng rượu, thuốc sẽ phù mà lên tận đỉnh đầu. Nếu không thấu hiểu sự huyền bí của trời đất, đạt đến quyền biến của tạo hóa thì không thể làm được điều này. Trong cùng một vật, rễ thì thăng mà ngọn thì giáng, sống thì thăng mà chín thì giáng; ấy là cái thăng giáng nằm ở vật mà cũng ở nơi người vậy. == Lệ dùng thuốc theo Bốn mùa == '''Lý Thời Trân nói:''' Kinh văn dạy: "Tất phải xem khí của năm, chớ có đánh phạt thiên hòa". Lại nói: "Thăng giáng phù trầm thì thuận theo, hàn nhiệt ôn lương thì nghịch lại". * Tháng mùa Xuân nên thêm thuốc Tân ôn như Bạc hà, Kinh giới để thuận theo khí thăng của mùa xuân. * Tháng mùa Hạ nên thêm thuốc Tân nhiệt như Hương nhu, Sinh khương để thuận theo khí phù của mùa hạ. * Tháng Trường hạ nên thêm thuốc Cam khổ tân ôn như Nhân sâm, Bạch truật, Thương truật, Hoàng bá để thuận theo khí hóa thành. * Tháng mùa Thu nên thêm thuốc Toan ôn như Bạch thược, Ô mai để thuận theo khí giáng của mùa thu. * Tháng mùa Đông nên thêm thuốc Khổ hàn như Hoàng cầm, Tri mẫu để thuận theo khí trầm của mùa đông. Ấy gọi là thuận theo thời khí mà nuôi dưỡng thiên hòa. Kinh văn lại nói: "Xuân bớt chua tăng ngọt để dưỡng tỳ khí; Hạ bớt đắng tăng cay để dưỡng phế khí; Trường hạ bớt ngọt tăng mặn để dưỡng thận khí; Thu bớt cay tăng chua để dưỡng can khí; Đông bớt mặn tăng đắng để dưỡng tâm khí". Đây là vừa không đánh phạt thiên hòa, vừa phòng sự thái quá, chính là thể hiện đức lớn của trời đất. Kẻ u mê bỏ bản theo tiêu, xuân dùng tân lương để phạt mộc, hạ dùng hàm hàn để ức hỏa, thu dùng khổ ôn để tiết kim, đông dùng tân nhiệt để làm cạn thủy, gọi đó là "thuốc theo mùa". Thật là trái nghịch lý thuận nghịch của *Tố Vấn*. Cứ suy từ lẽ mùa hạ âm phục bên trong, mùa đông dương phục bên trong thì sẽ hiểu. Tuy vậy, trong tháng có bốn mùa, trong ngày có bốn mùa; hoặc xuân mắc bệnh mùa thu, hạ mắc bệnh mùa đông; phải thần thông minh mẫn, tùy cơ ứng biến, không thể câu nệ một phía. '''Vương Hiếu Cổ nói:''' Bốn mùa đều lấy Bạch thược làm thuốc của Tỳ, Thương truật làm thuốc của Vị, Sài hồ làm thuốc theo thời (thời tễ); mười một tạng đều quyết định ở Thiếu dương, vì đó là khởi đầu của sự phát sinh vậy. Phàm dùng thuốc thuần hàn, thuần nhiệt hoặc hàn nhiệt lẫn lộn, đều nên dùng Cam thảo để điều hòa, duy chứng trung mãn là cấm dùng vị ngọt. == Phác đồ dùng thuốc theo Ngũ vận Lục dâm == * '''Quyết âm tư thiên (Năm Tỵ, Hợi):''' Phong dâm thắng thế. Bình bằng Tân Lương, tá bằng Khổ Cam; dùng vị Cam để làm hoãn, vị Toan để tả. (Nếu khí Thanh phản thắng, trị bằng Toan Ôn, tá bằng Cam Khổ). * '''Thiếu âm tư thiên (Năm Tý, Ngọ):''' Nhiệt dâm thắng thế. Bình bằng Hàm Hàn, tá bằng Khổ Cam; dùng vị Toan để thu liễm. (Nếu khí Hàn phản thắng, trị bằng Cam Ôn, tá bằng Khổ Tân). * '''Thái âm tư thiên (Năm Sửu, Mùi):''' Thấp dâm thắng thế. Bình bằng Khổ Nhiệt, tá bằng Toan Tân; dùng vị Khổ để táo thấp, vị Đạm để tiết thấp. (Thấp thịnh ở trên mà sinh nhiệt, trị bằng Khổ Ôn, tá bằng Cam Tân, lấy việc ra mồ hôi làm trọng). (Nếu khí Nhiệt phản thắng, trị bằng Khổ Hàn, tá bằng Khổ Toan). * '''Thiếu dương tư thiên (Năm Dần, Thân):''' Hỏa dâm thắng thế. Bình bằng Toan Lạnh (lãnh), tá bằng Khổ Cam; dùng vị Toan để thu, vị Khổ để phát, vị Toan để phục. (Nếu khí Hàn phản thắng, trị bằng Cam Nhiệt, tá bằng Khổ Tân). * '''Dương minh tư thiên (Năm Mão, Dậu):''' Táo dâm thắng thế. Bình bằng Khổ Ôn, tá bằng Toan Tân; dùng vị Khổ để hạ xuống. (Chế táo dùng Khổ Ôn. Muốn hạ tất dùng Khổ, muốn bổ tất dùng Toan, muốn tả tất dùng Tân). (Nếu khí Nhiệt phản thắng, trị bằng Bình Hàn, tá bằng Khổ Cam). * '''Thái dương tư thiên (Năm Thìn, Tuất):''' Hàn dâm thắng thế. Bình bằng Tân Nhiệt, tá bằng Khổ Cam; dùng vị Hàm để tả. (Nếu khí Nhiệt phản thắng, trị bằng Hàm Lạnh, tá bằng Khổ Tân). *(Phần tiếp theo về "Tại tuyền" cũng tương tự quy luật đối ứng khí vị để chế ngự tà khí ngoại dâm).* '''Lý Thời Trân nói:''' Tư thiên chủ nửa năm đầu, tại tuyền chủ nửa năm sau. Sáu khí thắng phục, chủ khách, chứng trị và bệnh cơ được ghi rất chi tiết trong *Tố Vấn - Chí chân yếu đại luận*, văn tự quá nhiều nên không chép hết. == Khí vị Bổ Tả của Lục phủ Lục tạng == * '''Can, Đởm:''' Ôn là bổ, Lương là tả; Tân là bổ, Toan là tả. * '''Tâm, Tiểu trường:''' Nhiệt là bổ, Hàn là tả; Hàm là bổ, Cam là tả. * '''Phế, Đại trường:''' Lương là bổ, Ôn là tả; Toan là bổ, Tân là tả. * '''Thận, Bàng quang:''' Hàn là bổ, Nhiệt là tả; Khổ là bổ, Hàm là tả. * '''Tỳ, Vị:''' Ôn nhiệt là bổ, Hàn lương là tả (tùy nghi); Cam là bổ, Khổ là tả. * '''Tam tiêu, Mệnh môn:''' Giống như Tâm. == Bổ Tả Ngũ tạng theo Ngũ vị == * '''Can:''' Khổ vì cấp bách (khổ cấp), gấp ăn vị Cam để hoãn (Cam thảo); dùng vị Toan để tả (Xích thược); thực thì tả con (Cam thảo). Muốn tán, gấp ăn vị Tân để tán (Xuyên khung); dùng vị Tân để bổ (Tế tân); hư thì bổ mẹ. * '''Tâm:''' Khổ vì hoãn (khổ hoãn), gấp ăn vị Toan để thu (Ngũ vị tử); dùng vị Cam để tả (Cam thảo, Nhân sâm, Hoàng kỳ); thực thì tả con (Cam thảo). Muốn mềm (nhuận), gấp ăn vị Hàm để nhuận. * '''Tỳ:''' Khổ vì thấp (khổ thấp), gấp ăn vị Khổ để táo (Bạch truật); dùng vị Khổ để tả (Hoàng liên); thực thì tả con (Tang bạch bì). Muốn hoãn, gấp ăn vị Cam để hoãn (Chích cam thảo); dùng vị Cam để bổ (Nhân sâm); hư thì bổ mẹ. * '''Phế:''' Khổ vì khí nghịch lên, gấp ăn vị Khổ để tiết (Kha tử); dùng vị Tân để tả (Tang bạch bì); thực thì tả con (Trạch tả). Muốn thu, gấp ăn vị Toan để thu (Bạch thược); dùng vị Toan để bổ (Ngũ vị tử); hư thì bổ mẹ. * '''Thận:''' Khổ vì táo (khổ táo), gấp ăn vị Tân để nhuận (Hoàng bá, Tri mẫu); dùng vị Hàm để tả (Trạch tả); thực thì tả con (Bạch thược). Muốn kiên (chắc), gấp ăn vị Khổ để kiên. '''Trương Nguyên Tố nói:''' Phàm ngũ vị của thuốc, tùy theo tạng vào mà làm bổ tả, cũng không ngoài việc thuận theo tính chất để điều hòa. Tân chủ tán, Toan chủ thu, Cam chủ hoãn, Khổ chủ kiên, Hàm chủ nhuyễn. Tân năng tán kết nhuận táo, dẫn tân dịch, thông khí; Toan năng thu hoãn liễm tán; Cam năng hoãn cấp điều trung; Khổ năng táo thấp kiên nhuyễn; Hàm năng nhuyễn kiên; Đạm năng lợi khiếu. '''Lý Thời Trân nói:''' Cam hoãn, Toan thu, Khổ táo, Tân tán, Hàm nhuyễn, Đạm thấm là bản tính của ngũ vị, nhất định không đổi. Việc bổ hay tả là do ngũ tạng bốn mùa mà thay đổi áp dụng. Ôn, Lương, Hàn, Nhiệt là bản tính của tứ khí; đối với bổ tả ngũ tạng cũng thay đổi áp dụng như vậy. Đây là Trương Khiết Cổ dựa theo nghĩa bổ tả ăn uống trong *Tố Vấn* mà nêu vài vị thuốc làm ví dụ, người học nên theo ý đó mà suy rộng ra. == Phác đồ dùng thuốc theo Hư thực Tiêu bản của Tạng Phủ == === CAN (Gan)=== '''Tạng hồn, thuộc Mộc. Đởm hỏa ký ngụ bên trong. Chủ huyết, chủ mắt, chủ gân, chủ tiếng kêu hô, chủ giận dữ.''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng phong huyễn vựng (chóng mặt), cứng đờ ngã gục, kinh giản, hai hông sưng đau, ngực sườn đầy đau, nôn ra máu, tiểu phúc sán thống (đau sa ruột bụng dưới), trưng hà, bệnh kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tiêu bệnh:''' Sốt rét hàn nhiệt, đầu đau nôn ra dãi, mắt đỏ mặt xanh, hay giận, tai điếc má sưng, co rút gân và tinh hoàn, nam giới bị sán khí, nữ giới thiếu phúc (bụng dưới) sưng đau, âm bệnh. '''Hữu dư thì tả (Tả con):''' * '''Hành khí:''' Cam thảo (tả tử), Hương phụ, Xuyên khung, Cù mạch, Khiên ngưu, Thanh bì. * '''Hành huyết:''' Hồng hoa, Biệt giáp, Đào nhân, Nga truật, Tam lăng, Xuyên sơn giáp, Đại hoàng, Thủy phiệt, Mành trùng, Tô mộc, Mẫu đơn bì. * '''Trấn kinh:''' Hùng hoàng, Kim bạc, Thiết lạc, Chân châu, Đại giả thạch, Dạ minh sa, Hồ phấn, Ngân bạc, Diên đan, Long cốt, Thạch quyết minh. * '''Sưu phong (Tìm đuổi phong):''' Khương hoạt, Kinh giới, Bạc hà, Hòe tử, Mạn kinh tử, Bạch hoa xà, Độc hoạt, Phòng phong, Tạo giáp, Ô đầu, Bạch phụ tử, Tàm tạm, Thiền tuế. '''Bất túc thì bổ:''' * '''Bổ mẹ:''' Cẩu kỷ, Đỗ trọng, Cẩu tích, Thục địa hoàng, Khổ sâm, Tỳ giải, A giao, Thỏ ty tử. * '''Bổ huyết:''' Đương quy, Ngưu tất, Tục đoạn, Bạch thược dược, Huyết kiệt, Một dược, Xuyên khung. * '''Bổ khí:''' Thiên ma, Bá tử nhân, Bạch truật, Cúc hoa, Tế tân, Mật mông hoa, Quyết minh tử, Cốc tinh thảo, Sinh khương. '''Bản nhiệt thì hàn (làm mát):''' * '''Tả Mộc:''' Thược dược, Ô mai, Trạch tả. * '''Tả Hỏa:''' Hoàng liên, Long đởm thảo, Hoàng cầm, Khổ trà, Mật lợn. * '''Công lý:''' Đại hoàng. '''Tiêu nhiệt thì phát (tán ra):''' * '''Hòa giải:''' Sài hồ, Bán hạ. * '''Giải cơ:''' Quế chi, Ma hoàng. === TÂM (Tim)=== '''Tạng thần, là Quân hỏa. Tâm bào lạc là Tướng hỏa, thay Quân hành lệnh. Chủ huyết, chủ lời nói, chủ mồ hôi, chủ cười.''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng nhiệt gây hôn mê co quắp (mạo quyết), kinh sợ mê sảng, cười khóc chửi mắng, chinh xung kiện vọng (hồi hộp hay quên), tự hãn (mồ hôi tự ra), các chứng đau ngứa sang dương. * '''Tiêu bệnh:''' Cơ nhục nóng mà sợ lạnh run rẩy, lưỡi không nói được, mặt đỏ mắt vàng, lòng bàn tay nóng, ngực sườn đầy đau, đau dẫn lan sang thắt lưng, lưng, bả vai, khuỷu tay và cánh tay. '''Hỏa thực thì tả:''' * '''Tả con:''' Hoàng liên, Đại hoàng. * '''Về khí:''' Cam thảo, Nhân sâm, Xích phục linh, Mộc thông, Hoàng bá. * '''Về huyết:''' Đan sâm, Mẫu đơn bì, Sinh địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trấn kinh:''' Chu sa, Ngưu hoàng, Tử thạch anh. '''Thần hư thì bổ:''' * '''Bổ mẹ:''' Tế tân, Ô mai, Toan táo nhân, Sinh khương, Trần bì. * '''Về khí:''' Quế tâm, Trạch tả, Bạch phục linh, Phục thần, Viễn chí, Thạch xương bồ. * '''Về huyết:''' Đương quy, Nhũ hương, Thục địa hoàng, Một dược. '''Bản nhiệt thì hàn:''' * '''Tả hỏa:''' Hoàng cầm, Trúc diệp, Mạch môn đông, Mang tiêu, Muối sao. * '''Lương huyết:''' Địa hoàng, Chi tử, Thiên trúc hoàng. '''Tiêu nhiệt thì phát:''' * '''Tán hỏa:''' Cam thảo, Độc hoạt, Ma hoàng, Sài hồ, Long não. === TỲ (Lá lách)=== '''Tạng ý, thuộc Thổ, là mẹ của vạn vật. Chủ vinh vệ, chủ vị giác, chủ cơ nhục, chủ tứ chi.''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng thấp thũng trướng, bĩ mãn ợ hơi, đại tiểu tiện bí, hoàng đản đàm ẩm, thổ tả hoắc loạn, tâm phúc thống, ăn uống không tiêu. * '''Tiêu bệnh:''' Thân thể phù thũng, nặng nề thèm ngủ, tứ chi không cử động được, gốc lưỡi cứng đau, ngón chân cái không dùng được, cửu khiếu không thông, các chứng kinh cứng cổ gáy. '''Thổ thực thì tả:''' * '''Tả con:''' Kha tử, Phòng phong, Tang bạch bì, Đình lịch tử. * '''Gây nôn (Thổ pháp):''' Đậu xị, Chi tử, La bạc tử, Thường sơn, Qua đế, Uất kim, Nước dưa muối, Lê lô, Khổ sâm, Xích tiểu đậu, Nước muối, Khổ trà. * '''Trục hạ:''' Đại hoàng, Mang tiêu, Thanh mông thạch, Đại kích, Cam toại, Tục tùy tử, Nguyên hoa. '''Thổ hư thì bổ:''' * '''Bổ mẹ:''' Quế tâm, Phục linh. * '''Về khí:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thăng ma, Cát căn, Cam thảo, Trần quất bì, Hoắc hương, Vi ruy (Ngọc trúc), Sa nhân, Mộc hương, Bạch biển đậu. * '''Về huyết:''' Bạch truật, Thương truật, Bạch thược dược, Cao mạch nha (Kiều di), Đại táo, Can khương, Mộc qua, Ô mai, Mật ong. '''Bản thấp thì trừ:''' * '''Táo trung cung:''' Bạch truật, Thương truật, Quất bì, Bán hạ, Ngô thù du, Nam tinh, Thảo đậu khấu, Bạch giới tử. * '''Khiết tịnh phủ (Làm sạch Bàng quang):''' Mộc thông, Xích phục linh, Trư linh, Hoắc hương. '''Tiêu thấp thì thấm (lơi ra):''' * '''Khai quỷ môn (Ra mồ hôi):''' Cát căn, Thương truật, Ma hoàng, Độc hoạt. ===PHẾ (Phổi)=== '''Tạng phách, thuộc Kim, tổng quản nguyên khí toàn thân. Chủ khứu giác (văn), chủ khóc, chủ da lông.''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng khí uất, các chứng héo (vê) suyễn nôn, khí đoản (thở ngắn), ho nghịch lên, ho khạc mủ máu, không nằm được, tiểu tiện không tự chủ. * '''Tiêu bệnh:''' Rét run hàn nhiệt, thương phong tự hãn, vai lưng đau lạnh, đau mặt trước cánh tay và khuỷu tay. '''Khí thực thì tả:''' * '''Tả con:''' Trạch tả, Đình lịch tử, Tang bạch bì, Địa cốt bì. * '''Trừ thấp:''' Bán hạ, Bạch phàn, Bạch phục linh, Ý dĩ nhân, Mộc qua, Quất bì. * '''Tả hỏa:''' Gạo tẻ (Canh mễ), Thạch cao, Hàn thủy thạch, Tri mẫu, Kha tử. * '''Thông trệ:''' Chỉ xác, Bạc hà, Can sinh khương, Mộc hương, Hậu phác, Hạnh nhân, Tạo giáp, Cát cánh, Tử tô tử. '''Khí hư thì bổ:''' * '''Bổ mẹ:''' Cam thảo, Nhân sâm, Thăng ma, Hoàng kỳ, Sơn dược. * '''Nhuận táo:''' Cáp giới, A giao, Mạch môn đông, Bối mẫu, Bách hợp, Thiên hoa phấn, Thiên môn đông. * '''Liễm phế:''' Ô mai, Túc xác (vỏ anh túc), Ngũ vị tử, Thược dược, Ngũ bội tử. '''Bản nhiệt thì thanh:''' * '''Thanh kim:''' Hoàng cầm, Tri mẫu, Mạch môn đông, Chi tử, Sa sâm, Tử uyển, Thiên môn đông. '''Bản hàn thì ôn:''' * '''Ôn phế:''' Đinh hương, Hoắc hương, Khoản đông hoa, Đàn hương, Bạch đậu khấu, Ích trí nhân, Sa nhân, Gạo nếp, Bách bộ. '''Tiêu hàn thì tán:''' * '''Giải biểu:''' Ma hoàng, Thông bạch (đầu hành), Tử tô. ===THẬN (Cật)=== '''Tạng chí, thuộc Thủy, là nguồn của Thiên Nhất. Chủ thính giác, chủ xương, chủ nhị âm (đường đại tiểu tiện).''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng hàn quyết nghịch (lạnh tay chân), cốt vê (yếu xương) lưng đau, thắt lưng lạnh như băng, chân phù lạnh, bụng dưới đầy gấp sán hà, đại tiện bí hoặc tiết tả, nôn hoặc lỵ ra chất tanh hôi. * '''Tiêu bệnh:''' Phát nhiệt mà không sợ nóng (nhiệt âm hư), đầu váng đau đầu, họng đau lưỡi khô, đau dọc mặt sau cột sống và đùi. '''Thủy mạnh thì tả:''' * '''Tả con:''' Đại kích, Khiên ngưu. * '''Tả phủ:''' Trạch tả, Trư linh, Xa tiền tử, Phòng kỷ, Phục linh. '''Thủy yếu thì bổ:''' * '''Bổ mẹ:''' Nhân sâm, Sơn dược. * '''Về khí:''' Tri mẫu, Huyền sâm, Bổ cốt chỉ, Sa nhân, Khổ sâm. * '''Về huyết:''' Hoàng bá, Cẩu kỷ, Thục địa hoàng, Tỏa dương, Nhục thung dung, Sơn thù du, A giao, Ngũ vị tử. '''Bản nhiệt thì công:''' * '''Hạ pháp:''' Thương hàn Thiếu âm chứng, miệng ráo họng khô dùng Đại thừa khí thang. '''Bản hàn thì ôn:''' * '''Ôn lý:''' Phụ tử, Can khương, Quan quế, Thục tiêu, Bạch truật. '''Tiêu hàn thì giải:''' * '''Giải biểu:''' Ma hoàng, Tế tân, Độc hoạt, Quế chi. '''Tiêu nhiệt thì lương (làm mát):''' * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Liên kiều, Cam thảo, Trư khương (da lợn). ===MỆNH MÔN=== '''Là nguồn của Tướng hỏa, khởi đầu của trời đất. Tàng tinh sinh huyết, giáng xuống là rò rỉ (lậu), thăng lên là chì (diên - ẩn dụ luyện đan), chủ nguyên khí của Tam tiêu.''' * '''Bản bệnh:''' Đại tiểu tiện lung bế (bí tắc), khí nghịch lý cấp, sán thống bôn đồn, tiêu khát cao lâm, tinh lậu tinh hàn, xích bạch trọc, niệu huyết, băng trung đới lậu. '''Hỏa mạnh thì tả:''' * '''Tả tướng hỏa:''' Hoàng bá, Tri mẫu, Mẫu đơn bì, Địa cốt bì, Sinh địa hoàng, Phục linh, Huyền sâm, Hàn thủy thạch. '''Hỏa yếu thì bổ:''' * '''Ích dương:''' Phụ tử, Nhục quế, Ích trí tử, Phá cố chỉ, Trầm hương, Xuyên ô đầu, Lưu hoàng, Thiên hùng, Ô dược, Dương khởi thạch, Bạc hồi hương, Hồ đào, Ba kích thiên, Đan sa, Đương quy, Cáp giới, Phúc bồn tử. '''Tinh thoát thì cố (giữ lại):''' * '''Sáp hoạt (Chống trơn tuột):''' Mẫu lệ, Khiếm thực, Kim anh tử, Ngũ vị tử, Viễn chí, Sơn thù du, Cáp phấn. ===TAM TIÊU=== '''Là cái dụng của Tướng hỏa, phân bố nguyên khí của Mệnh môn, chủ thăng giáng xuất nhập, chu du giữa trời đất. Tổng lĩnh khí ngũ tạng lục phủ, vinh vệ kinh lạc, trong ngoài trên dưới phải trái, gọi là Phủ Trung Thanh. Thượng tiêu chủ nạp, Trung tiêu chủ hóa, Hạ tiêu chủ xuất.''' * '''Bản bệnh:''' Các chứng nhiệt mạo quyết, bệnh chết hoặc câm đột ngột,躁擾 cuồng loạn, nói nhảm kinh hãi, các chứng huyết tràn hoặc lỵ máu, khí nghịch xông lên, sang dương đậu chẩn, u hạch. ** '''Thượng nhiệt:''' Suyễn đầy, nôn mửa nấc chua, bĩ ngực hông đau, ăn không tiêu, mồ hôi đầu. ** '''Trung nhiệt:''' Mau đói mà gầy, rã rời trung mãn, bụng trướng to, bụng gõ kêu như trống, trên dưới quan cách không thông, hoắc loạn thổ tả. ** '''Hạ nhiệt:''' Tiêu chảy tháo xuống đột ngột (bạo chú), nước tiểu đục, hạ bộ sưng đầy, tiểu tiện lâm ly hoặc không thông, đại tiện bí kết hạ lỵ. ** '''Thượng hàn:''' Nôn ra thức ăn đàm thủy, ngực bĩ, đau dẫn ra trước sau, ăn xong lại nôn ra ngay. ** '''Trung hàn:''' Ăn không tiêu, hàn trướng, phản vị nôn ra nước, thấp tả không khát. ** '''Hạ hàn:''' Đại tiểu tiện không tự chủ, rốn bụng lạnh, đau sán khí. * '''Tiêu bệnh:''' Sợ lạnh run rẩy như mất thần, tai ù tai điếc, họng sưng nghẹn (hầu bĩ), các chứng phù thũng, ngón áp út không dùng được. '''Thực hỏa thì tả:''' * '''Hãn pháp:''' Ma hoàng, Sài hồ, Cát căn, Kinh giới, Thăng ma, Bạc hà, Khương hoạt, Thạch cao. * '''Thổ pháp:''' Qua đế, Thương diêm (muối sống), Nước dưa muối. * '''Hạ pháp:''' Đại hoàng, Mang tiêu. '''Phần thuốc bổ cho Hư hỏa và Thanh nhiệt cho Bản nhiệt (phân theo Thượng - Trung - Hạ) đã được liệt kê cụ thể tương ứng với các vị như Nhân sâm, Phụ tử, Hoàng cầm, Hoàng liên, Hoàng bá.''' === ĐỞM (Mật)=== '''Thuộc Mộc, là Thiếu dương tướng hỏa, phát sinh vạn vật, là quan quyết đoán, chủ của 11 tạng (Chủ bệnh giống Can).''' * '''Bản bệnh:''' Miệng đắng, nôn ra nước đắng, hay thở dài, bồn chồn như người sắp bị bắt, mắt mờ không ngủ được. * '''Tiêu bệnh:''' Hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), sốt rét, đau ngực sườn, đau đỉnh trán, tai đau ù điếc, lao hạch (loa lệ). '''Thực hỏa thì tả:''' Long đởm thảo, Ngưu tất, Mật lợn, Nhụy nhân sống, Toan táo nhân sống, Hoàng liên, Khổ trà. '''Hư hỏa thì bổ (Ôn đởm):''' Nhân sâm, Tế tân, Bán hạ, Nhụy nhân sao, Toan táo nhân sao, Đương quy, Địa hoàng. ===VỊ (Dạ dày)=== '''Thuộc Thổ, chủ thu nạp, là bể chứa nước ngũ cốc (Chủ bệnh giống Tỳ).''' * '''Bản bệnh:''' Nghẹn nghẹn (ế cách) phản vị, trung mãn thũng trướng, nôn mửa tả lỵ, hoắc loạn bụng đau, tiêu trung mau đói, ăn không tiêu, đau vùng thượng vị dẫn ra hai hông. * '''Tiêu bệnh:''' Sốt hầm hập (chưng chưng), mặt trước thân nóng hoặc lạnh, phát cuồng nói nhảm, họng nghẹn, răng trên đau, miệng mắt méo lệch, đau mũi, chảy máu cam. ===ĐẠI TRÀNG (Ruột già)=== '''Thuộc Kim, chủ biến hóa, là quan truyền tống.''' * '''Thực tả:''' Đại hoàng, Mang tiêu, Đào hoa, Khiên ngưu, Ba đậu, Uất lý nhân, Thạch cao. * '''Hư bổ (Nhuận táo):''' Đào nhân, Ma nhân, Hạnh nhân, Địa hoàng, Nhũ hương, Tùng tử, Đương quy, Nhục thung dung. ''(Phần Tiểu tràng và Bàng quang theo cùng quy luật phân chia Thực tả/Hư bổ).'' ===DẪN KINH BÁO SỨ (Theo Trân Châu Nang)=== * '''Thủ Thiếu âm Tâm:''' Hoàng liên, Tế tân. * '''Thủ Thái dương Tiểu tràng:''' Bản cao, Hoàng bá. * '''Túc Thiếu âm Thận:''' Độc hoạt, Quế, Tri mẫu, Tế tân. * '''Túc Thái dương Bàng quang:''' Khương hoạt. * '''Thủ Thái âm Phế:''' Cát cánh, Thăng ma, Thông bạch, Bạch chỉ. * '''Thủ Dương minh Đại tràng:''' Bạch chỉ, Thăng ma, Thạch cao. * '''Túc Thái âm Tỳ:''' Thăng ma, Thương truật, Cát căn, Bạch thược. * '''Túc Dương minh Vị:''' Bạch chỉ, Thăng ma, Thạch cao, Cát căn. * '''Thủ Quyết âm Tâm bào:''' Sài hồ, Mẫu đơn bì. * '''Thủ Thiếu dương Tam tiêu:''' Liên kiều, Sài hồ. (Thượng: Địa cốt bì; Trung: Thanh bì; Hạ: Phụ tử). * '''Túc Quyết âm Can:''' Thanh bì, Ngô thù du, Xuyên khung, Sài hồ. * '''Túc Thiếu dương Đởm:''' Sài hồ, Thanh bì. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] dihj4oxnuf8ned9fbfajcv5f17tcjgu Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ hạ 114 71888 204463 204451 2026-03-30T03:39:10Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ hạ]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ hạ]] 204451 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/序例下 | năm= 1596 | phần = Tự lệ hạ | trước= [[../Tự lệ thượng|Tự lệ thượng]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] | ghi chú= }} ==Dược Danh Đồng Dị (Tên giống nhưng vật khác)== Trong y học cổ truyền, một cái tên có thể chỉ nhiều loại cây khác nhau, hoặc một cây có nhiều tên gọi. Việc phân biệt này giúp thầy thuốc không dùng nhầm vị. ===Nhóm 5 vật cùng tên (Ngũ vật đồng danh)=== * '''Độc dao thảo:''' Có thể là *Khương hoạt*, *Quỷ cửu*, *Quỷ đốc bưu*, *Thiên ma* hoặc *Vi hàm*. ===Nhóm 4 vật cùng tên (Tứ vật đồng danh)=== * '''Khổ thái:''' Có thể là *Bối mẫu*, *Long quy*, *Khổ cự* (xà lách đắng) hoặc *Bại tương thảo*. * '''Hồng đậu:''' Có thể là *Xích tiểu đậu*, *Hồng đậu khấu*, *Tương tư tử* (hạt đậu tương tư - có độc) hoặc *Hải hồng đậu*. ===Nhóm 2 vật cùng tên (Nhị vật đồng danh) - Một số loại tiêu biểu:=== * '''Tri mẫu:''' Còn gọi là *Đông đằng*. * '''Thần thảo:''' Tên chung của *Nhân sâm* và *Xích tiễn* (Thiên ma). * '''Hạ khô thảo:''' Có thể là *Nãi đông thảo* hoặc *Ích mẫu (Chung úy)*. * '''Tử hà xa:''' Có thể là *Tảo hưu* (Thất diệp nhất chi hoa) hoặc *Nhân bào y* (Nhau thai người). ==Dược Đối (Phối ngũ và Cấm kỵ)== Dựa trên nguyên tắc của Từ Chi Tài và Thần Nông Bản Thảo Kinh, việc phối hợp thuốc phải tuân theo các mối quan hệ: * '''Tương tu:''' Hai vị thuốc cùng tính chất hỗ trợ nhau (như Đại hoàng - Mang tiêu). * '''Tương sứ:''' Vị này hỗ trợ vị kia tăng hiệu quả. * '''Tương úy:''' Vị này làm giảm độc tính/tác dụng phụ của vị kia. * '''Tương ác:''' Vị này làm mất tác dụng của vị kia. * '''Tương phản:''' Dùng chung sinh ra độc tính hoặc tác hại nguy hiểm. ===Một số dược đối và cấm kỵ tiêu biểu=== {| class="wikitable sortable" style="width:100%;" |+ Bảng dược đối và cấm kỵ thực phẩm tiêu biểu |- style="background:#efefef;" ! scope="col" style="width:15%;" | Vị thuốc ! scope="col" style="width:25%;" | Vị thuốc hỗ trợ (Sứ/Tu) ! scope="col" style="width:30%;" | Vị thuốc kỵ/ghét (Ác/Úy) ! scope="col" | Cấm kỵ thức ăn |- | '''Cam thảo''' | Truật, Khổ sâm | Ghét Viễn chí | Kỵ thịt lợn |- | '''Nhân sâm''' | Phục linh, Mã lận | Ghét mặn, Sưu sơ. Sợ Ngũ linh chi | |- | '''Bạch truật''' | Phòng phong, Địa du | | Kỵ đào, mận, thịt chim, rau cải, cá xanh |- | '''Địa hoàng''' | Rượu, Mạch môn, Gừng | Ghét Bối mẫu. Sợ Vu di | Kỵ hành, tỏi, củ cải, huyết các loại |- | '''Hoàng liên''' | Hoàng cầm, Long cốt | Ghét nước lạnh, Cúc hoa, Huyền sâm | Kỵ thịt lợn |- | '''Bán hạ''' | Xạ can, Sài hồ | Ghét Tạo giáp. Sợ Sinh khương | Kỵ hải tảo, kẹo mạch nha, huyết cừu |- | '''Phụ tử''' | Địa đởm, Muối, Tiêu | Ghét Rết (Ngô công). Sợ Phòng phong, Đậu đen, Cam thảo | |} == Chư Dược Tương Phản (36 loại tương phản - Thập bát phản)== Đây là quy tắc tối thượng trong kê đơn để tránh gây độc (thường tóm gọn trong bài ca "Thập bát phản"): # '''Cam thảo''' phản: *Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo*. # '''Ô đầu/Phụ tử''' phản: *Bối mẫu, Qua lâu, Bán hạ, Bạch liễm, Bạch cập*. # '''Lê lô''' phản: *Nhân sâm, Sa sâm, Đan sâm, Huyền sâm, Khổ sâm, Tế tân, Thược dược*. '''Cấm kỵ khác:''' * '''Mật ong''' phản *Hành sống*. * '''Quả hồng''' phản *Cua*. * '''Cá nóc (Hà đồn)''' phản *Than củi, Kinh giới, Phòng phong, Cúc hoa, Cam thảo...* == PHỤC DƯỢC THỰC KỴ (Kiêng kỵ khi đang uống thuốc)== Khi dùng các vị thuốc sau, cần tránh các thực phẩm tương ứng để không làm mất tác dụng hoặc gây phản ứng phụ: * '''Cam thảo:''' Kỵ thịt lợn, rau cải (tùng thái), rong biển (hải thái). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Kỵ thịt lợn, nước lạnh. * '''Thương nhĩ (Ké đầu ngựa):''' Kỵ thịt lợn, thịt ngựa, nước vo gạo. * '''Tiên mao:''' Kỵ thịt bò, sữa bò. * '''Bán hạ, Xương bồ:''' Kỵ thịt cừu, huyết cừu, kẹo mạch nha. * '''Ngưu tất:''' Kỵ thịt bò. * '''Địa hoàng, Hà thủ ô:''' Kỵ các loại huyết, hành, tỏi, củ cải. * '''Bổ cốt chỉ:''' Kỵ huyết lợn, rau cải dầu (vân đài). * '''Tế tân, Lê lô:''' Kỵ thịt mèo, rau sống. * '''Kinh giới:''' Kỵ thịt lừa. '''Phản:''' cá nóc, các loại cá không vảy, cua. * '''Bạc hà:''' Kỵ thịt ba ba. * '''Mạch môn đông:''' Kỵ cá diếc. * '''Thường sơn:''' Kỵ hành sống, rau sống. * '''Phụ tử, Ô đầu, Thiên hùng:''' Kỵ nước đậu xị, cơm gạo tắc (tắc mễ). * '''Mẫu đơn bì:''' Kỵ tỏi, rau mùi (ngò rí). * '''Hậu phác, Thầu dầu (Bản ma):''' Kỵ đậu rang. * '''Biệt giáp (Mai ba ba):''' Kỵ rau dền. * '''Uy linh tiên, Thổ phục linh:''' Kỵ nước cháo vắt (miến thang), trà. * '''Đương quy:''' Kỵ mì sợi ướt (thấp diện). * '''Đan sâm, Phục linh:''' Kỵ giấm và các đồ chua. '''Lưu ý chung:''' Khi uống thuốc không được ăn tạp các loại thịt lợn béo, thịt chó, canh dầu mỡ, đồ tanh tao hôi thối. Không ăn nhiều tỏi sống, hành sống, rau mùi, các loại quả và các thứ gây trệ máy. Không nên đi thăm đám ma, phụ nữ mới đẻ hoặc những nơi ô uế. ==NHÂM THẦN CẤM KỴ (Các vị thuốc cấm dùng cho phụ nữ có thai)== Đây là danh mục các vị thuốc có tính độc, trục thai hoặc hành huyết cực mạnh: * '''Nhóm độc & Tả hạ:''' Ô đầu, Phụ tử, Thiên hùng, Ba đậu, Đại kích, Nguyên hoa, Lê lô, Địa đởm, Ban miêu, Thủy ngân, Thạch tín (Phê thạch), Lưu hoàng. * '''Nhóm Hoạt huyết & Thông kinh:''' Ngưu tất, Đào nhân, Hồng hoa, Tô mộc, Tam lăng, Nga truật, Can tất (Sơn khô), Mẫu đơn bì, Thiền thoái, Thủy phiệt (Đỉa), Mành trùng. * '''Nhóm khác:''' Ý dĩ nhân, Tạo giáp, Hậu phác, Thường sơn, Xạ hương, Cua (Giải trảo giáp). == ĂN UỐNG KỴ NHAU (Thực phẩm tương khắc)== * '''Thịt lợn kỵ:''' Gừng sống, kiều mạch, rau mùi, mơ, thịt bò, thịt ba ba, chim cút. * '''Thịt chó kỵ:''' Củ ấu, tỏi, lòng bò, cá chép, lươn. * '''Thịt bò kỵ:''' Hạt dẻ. '''Sữa bò kỵ:''' Cá tươi, đồ chua. * '''Thịt gà kỵ:''' Tỏi ta, mù tạt, hành sống, gạo nếp, quả mận, thịt chó, thịt thỏ, ba ba. * '''Ba ba (Biệt nhục) kỵ:''' Rau dền, bạc hà, mù tạt, quả đào, trứng gà, thịt thỏ. * '''Cua kỵ:''' Kinh giới, quả hồng, quả quýt. * '''Gừng sống kỵ:''' Thịt lợn, thịt bò, thịt ngựa, thịt thỏ. * '''Mật ong kỵ:''' Hành sống. ==PHÀM LỆ DÙNG THUỐC THEO CHỨNG CỦA LÝ ĐÔNG VIÊN== Lý Đông Viên (ông tổ phái Bổ Thổ) đưa ra quy tắc phối ngũ theo từng chứng bệnh cụ thể: * '''Đau đầu lục kinh:''' Phải dùng '''Xuyên khung'''. Thêm vị dẫn kinh: Thái dương (Mạn kinh tử), Dương minh (Bạch chỉ), Thái âm (Bán hạ), Thiếu âm (Tế tân), Quyết âm (Ngô thù du), Đỉnh đầu (Bản cao). * '''Đau họng sưng hàm:''' Hoàng cầm, Ngưu bàng tử, Cam thảo, Cát cánh. * '''Đau răng do Phong nhiệt (thích lạnh sợ nóng):''' Sinh địa, Đương quy, Thăng ma, Hoàng liên, Mẫu đơn bì, Phòng phong. * '''Ho (Cửu khái):''' '''Ngũ vị tử''' làm quân. Đàm dùng Bán hạ; Suyễn thêm A giao; Có nhiệt thêm chút Hoàng cầm. * '''Thấp nhiệt các tiêu:''' Thượng tiêu (Hoàng cầm tả phế hỏa), Trung tiêu (Hoàng liên tả tâm hỏa), Hạ tiêu (Hoàng bá, Tri mẫu). * '''Bụng trướng đầy:''' Phải dùng Hậu phác (chế gừng), Mộc hương. * '''Khát tâm phiền:''' Can khương, Phục linh, Thiên hoa phấn, Ô mai. '''Cấm dùng:''' Bán hạ, Cát căn. * '''Tiểu tiện đau buốt (trong niệu đạo):''' Dùng Ngọn cam thảo sống (Cam thảo tiêu). * '''An thai:''' Dùng '''Hoàng cầm, Bạch truật'''. ==PHÀM LỆ DÙNG THUỐC CÁC CHỨNG HƯ CỦA TRẦN TÀNG KHÍ== Trần Tàng Khí nhấn mạnh việc gia giảm theo tình trạng hư lao: * '''Hư mà muốn nôn/Hư mà không yên:''' gia thêm '''Nhân sâm'''. * '''Hư mà hay nằm mơ: ''' gia thêm '''Long cốt'''. * '''Hư mà hay quên:''' gia thêm '''Phục thần, Viễn chí'''. * '''Hư mà miệng khô:''' gia thêm '''Mạch môn, Tri mẫu'''. * '''Hư mà kinh sợ hồi hộp:''' gia thêm '''Long xỉ, Sa sâm, Tử thạch anh'''. * '''Hư mà lạnh (Hàn):''' gia thêm '''Quế tâm, Ngô thù du, Phụ tử'''. * '''Bổ các tạng:''' ** '''Tủy kiệt:''' gia thêm Sinh địa, Đương quy. ** '''Khí bất túc:''' gia thêm Thiên ma, Xuyên khung. ** '''Tỳ khí hư:''' gia thêm Bạch truật, Bạch thược, Ích trí nhân. ** '''Thận khí hư:''' gia thêm Thục địa, Viễn chí, Mẫu đơn bì. ** '''Đởm khí hư:''' gia thêm Tế tân, Toan táo nhân, Địa du. ** '''Tâm thần suy giảm:''' gia Chu sa, hạt cỏ thi và nấm phục linh. == QUAN ĐIỂM VỀ TAM PHÁP CỦA TRƯƠNG TỬ HÒA== Thân thể con người không ngoài Biểu và Lý, khí huyết không ngoài Hư và Thực. Người thầy thuốc giỏi trị cái '''Thực''' trước, sau mới trị cái '''Hư'''. Kẻ vụng về chỉ biết bổ hư mà không dám trị thực. Bệnh tật vốn là tà khí từ ngoài vào hoặc từ trong sinh ra. Tà khí trung người thì phải khử đi, lẽ nào lại giữ lại? Nếu không đuổi tà mà đã lo dùng thuốc bổ, chẳng khác nào giặc còn trong nhà đã lo sửa sang cửa vách, tà khí sẽ càng lộng hành. Thuốc chỉ để trị bệnh, bệnh đi rồi thì ngũ cốc, hoa quả, rau thịt đều là vật bổ. Dùng thuốc bổ quá đà, dù là Cam thảo hay Khổ sâm cũng gây ra sự lệch lạc mà đoản thọ. Vì vậy: '''Ba phép (Hãn - Thổ - Hạ) như hình phạt để trị loạn; Lương nhục (thức ăn ngon) như đức trị để dưỡng bình.''' ===THỔ PHÁP (Phép gây nôn)=== '''Phạm vi:''' Các bệnh nằm ở lồng ngực (trung quản trở lên) đều nên dùng phép nôn. * '''Các loại thuốc nôn:''' ** '''Khổ hàn:''' Qua đế, Chi tử, Trà mạt, Đậu xị, Hoàng liên, Khổ sâm. ** '''Tân hàn:''' Đạm phàn, Thạch lục. ** '''Cam ôn:''' Thịt bò (dùng liều lớn gây nôn). ** '''Tân nhiệt:''' Thạch tín (Phê thạch - Độc mạnh). * '''Cách dùng:''' Ban đầu uống ít, nếu chưa nôn thì tăng dần, dùng lông gà ngoáy họng. Nôn xong nếu thấy chóng mặt (minh huyễn) thì đừng sợ, uống nước đá hoặc nước mới múc là hết. * '''Kiêng kỵ sau nôn:''' Không ăn no, không ăn đồ chua, mặn, cứng, khô, dầu mỡ. Đặc biệt kiêng phòng dục và bi thương. * '''8 trường hợp KHÔNG ĐƯỢC nôn:''' # Người tính tình hung bạo, hay giận, thích dâm dục. # Người già yếu, khí suy, bệnh đã nguy kịch. # Người đang tự nôn không dứt. # Người dương bại, huyết hư. # Người đang xuất huyết (ho ra máu, chảy máu cam, băng huyết, tiểu ra máu). # Người biết lờ mờ về y thư, không phân biệt chính tà (hay thắc mắc). # Người không có chính kiến, hay thay đổi. # Người xung quanh hay bàn tán ra vào gây nhiễu. ===HÃN PHÁP (Phép ra mồ hôi)=== '''Phạm vi:''' Tà khí phong, hàn, thử, thấp mới xâm nhập vào da lông, chưa vào sâu. Phát hãn là để mở "Huyền phủ" (lỗ chân lông) đuổi tà. * '''Các loại thuốc phát hãn:''' ** '''Tân ôn:''' Kinh giới, Bạc hà, Bạch chỉ, Trần bì, Bán hạ, Tế tân, Thương truật, Thiên ma, Sinh khương, Hành trắng. ** '''Tân nhiệt:''' Thục tiêu, Hồ tiêu, Thù du, Tỏi. ** '''Khổ hàn:''' Hoàng cầm, Tri mẫu, Chỉ thực, Khổ sâm, Địa cốt bì, Sài hồ, Tiền hồ. ** '''Cam ôn:''' Ma hoàng, Nhân sâm, Đại táo. * '''Lưu ý:''' Thầy thuốc giỏi phải biết chọn thuốc nóng trị hàn, thuốc mát trị nhiệt. Khi mồ hôi ra đủ để đuổi bệnh thì dừng, không nhất thiết phải uống hết thang thuốc. Các chứng: phá thương phong, kinh phong trẻ em, tiêu chảy không dứt (tốn tiết), bệnh do rượu, bệnh do hỏa... đều có thể dùng phép hãn. ===HẠ PHÁP (Phép tẩy xổ)=== '''Phạm vi:''' Các chứng tích tụ, đình trệ lâu ngày, nóng lạnh kết tụ bên trong. Tẩy xổ để làm sạch ruột dạ dày, thông kinh lạc, đó chính là cách "bổ" chân chính. * '''Các loại thuốc hạ:''' ** '''Đại hàn:''' Mang tiêu, Đại hoàng, Khiên ngưu, Qua đế, Khổ hồ, Cam toại, Đại kích. ** '''Ôn hạ:''' Binh lang, Nguyên hoa, Mật (Thạch mật), Tạo giác. ** '''Nhiệt hạ:''' Ba đậu (Chỉ dùng khi có hàn tích cực nặng, không được dùng bừa bãi làm khô tân dịch). * '''4 trường hợp KHÔNG ĐƯỢC hạ:''' # Đi lỵ xối xả do hàn lạnh bên trong (động tiết). # Cả biểu và lý đều hư. # Quyết nghịch, môi xanh, tay chân lạnh ngắt. # Trẻ em sau khi bệnh bị mạn kinh phong. '''(Nếu hạ lầm trong các trường hợp này sẽ dẫn đến tử vong).''' ==BỆNH HỮU BÁT YẾU, LỤC THẤT, LỤC BẤT TRỊ== (Tám điều cốt yếu, sáu sai lầm và sáu chứng không trị được) Phần này nhấn mạnh vào tư duy chiến lược của người thầy thuốc trước khi đặt bút kê đơn: * '''Bát yếu (8 điều cốt yếu):''' Bao gồm Âm, Dương, Biểu, Lý, Hàn, Nhiệt, Hư, Thực. Đây là cương lĩnh để biện chứng luận trị. * '''Lục thất (6 sai lầm của thầy thuốc):''' Thường chỉ việc chẩn đoán sai, dùng thuốc không đúng liều lượng, không hiểu gốc bệnh, hoặc quá tự phụ mà bỏ lỡ thời cơ vàng. * '''Lục bất trị (6 trường hợp không trị được):''' Theo Biển Thước, bao gồm: # Kiêu ngạo, coi thường bệnh tật. # Coi nhẹ thân mình, coi trọng tiền bạc. # Ăn mặc, ăn uống không điều độ. # Âm dương lộn xộn, tạng phủ kiệt quệ. # Hình hài gầy yếu không thể uống thuốc. # Tin vào thầy cúng, không tin thầy thuốc. == DƯỢC ĐỐI - TUẾ VẬT DƯỢC PHẨM== (Vị thuốc chủ chốt theo mùa tiết) ''Đây là một quan điểm cổ xưa rất sâu sắc, cho rằng dược tính của cây cỏ mạnh nhất vào thời điểm chúng sinh trưởng theo tiết khí:'' * '''Ngày Lập đông:''' Cúc hoa, Quyền bá sinh trưởng mạnh nhất. Là "sứ" của Dương khởi thạch, Tang phiêu tiêu. Chủ trị các bệnh liên quan đến 200 loại thảo mộc và các khớp xương. * '''Ngày Lập xuân:''' Mộc lan, Xạ can sinh trưởng. Là "sứ" của Sài hồ, Bán hạ. Chủ trị đầu đau và 45 đốt xương. * '''Ngày Lập hạ:''' Phỉ liêm sinh trưởng. Là "sứ" của Nhân sâm, Phục linh. Chủ trị 7 đốt trong bụng, giúp bảo thần, giữ trung khí. * '''Ngày Hạ chí:''' Thạch thủ (Trư thủ), Thù du sinh trưởng. Là "sứ" của Mẫu lệ, Ô đầu. Chủ trị 32 đốt ở tứ chi. * '''Ngày Lập thu:''' Bạch chỉ, Phòng phong sinh trưởng. Là "sứ" của Tế tân, Thục tất. Chủ trị 24 đốt ở ngực và lưng. '''Lời bình của Lý Thời Trân:''' Đây là ý niệm về "Tuế vật" (vật theo năm/tiết) xuất phát từ cổ học. Nó cho thấy mối liên hệ mật thiết giữa vũ trụ, thời gian và sự vận động của dược tính trong cây cỏ. ==DANH MỤC THẦN NÔNG BẢN THẢO KINH == ''Lý Thời Trân đã bảo tồn danh mục này để người đời sau khảo cứu về nguồn gốc của 365 vị thuốc nguyên thủy:'' ===Thượng phẩm (Vị thuốc bổ dưỡng, không độc, dùng lâu không hại)=== * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Vân mẫu, Ngọc tuyền, Thạch chung nhũ, Phèn phi (Phàn thạch), Tiêu thạch, Mang tiêu (Phác tiêu), Hoạt thạch, Không thanh, Tăng thanh, Vũ dư lương... * '''Thảo mộc:''' Nhân sâm, Thiên môn đông, Cam thảo, Địa hoàng, Bạch truật, Thỏ ty tử, Ngưu tất, Ích mẫu (Chung úy), Mạch môn đông, Độc hoạt, Xa tiền tử, Mộc hương, Hoài sơn (Thanh dự), Ý dĩ, Trạch tả, Viễn chí, Long đởm thảo, Tế tân, Thạch hộc, Ba kích thiên, Hoàng liên, Tần giao, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, Sài hồ... * '''Động vật & Khác:''' Long cốt (xương hóa thạch), Xạ hương, Gấu (Hùng mỡ), A giao, Mật ong, Mẫu lệ (vỏ hàu), Quy bản (mai rùa), Tang phiêu tiêu. ===Trung phẩm (Vị thuốc trị bệnh, có độc hoặc không độc, cần cân nhắc liều lượng)=== * '''Khoáng vật:''' Hùng hoàng, Thư hoàng, Lưu hoàng, Thủy ngân, Thạch cao, Từ thạch. * '''Thảo mộc:''' Cát căn, Qua lâu, Khổ sâm, Sài hồ, Xuyên khung, Đương quy, Ma hoàng, Thông thảo, Bạch thược, Cát cánh, Huyền sâm, Tần giao, Bách bộ, Tri mẫu, Bối mẫu, Bạch chỉ, Dâm dương hoắc, Hoàng cầm, Tử uyển, Tử thảo, Đan sâm, Khoản đông hoa, Thạch vi, Tích tuyết thảo, Sài hồ, Tiền hồ... * '''Gỗ & Quả:''' Chỉ thực, Hậu phác, Tần bì, Sơn thù du, Ngũ gia bì, Nhãn, Đào nhân, Hạnh nhân... * '''Động vật:''' Lộc nhung, Ngưu hoàng, Bì giáp (vỏ ba ba), Ô tặc cốt (mai mực), Hải cáp, Lộ phong phòng (tổ ong). ===Hạ phẩm dược (125 vị - thuốc công phạt)=== ''Khác với Thượng phẩm (bổ) và Trung phẩm (trị), các vị trong Hạ phẩm đa số có độc tính mạnh, tính chất công tà, trục ứ, chỉ dùng khi bệnh tình cấp bách hoặc tích tụ lâu ngày, không được dùng kéo dài.'' * '''Khoáng vật:''' Thiết tinh (tinh sắt), Thiết lạc (vảy sắt), Bột chì (Phấn tích), Đại giả thạch, Nhung diêm (muối nhung), Thạch hôi (vôi)... * '''Thảo mộc (Độc dược tiêu biểu):''' ** '''Nhóm cực độc:''' Phụ tử, Ô đầu, Thiên hùng, Lệ lô, Câu vẫn (lá ngón), Mã tiền (Nha tử), Dương trịch độc. ** '''Nhóm trục thủy, tẩy xổ:''' Đại hoàng, Cam toại, Đại kích, Trạch tất, Thương lục, Ba đậu. ** '''Nhóm khác:''' Bán hạ, Yết cánh, Xạ can, Thường sơn, Bạch cập, Quán chúng, Liên kiều, Hạ khô thảo. * '''Động vật & Côn trùng:''' Yến tử (phân én), Thiên thử tử (phân dơi), Xà thoái (xác rắn), Ngô công (rết), Thủy nhiết (đỉa), Quy bản, Manh trùng (ruồi trâu), Phỉ liêm (gián). ==CỰU MỤC LỤC BẢN THẢO THỜI TỐNG== Lý Thời Trân ghi lại danh mục này không phải để áp dụng hoàn toàn mà để "tồn cổ tích", giúp chúng ta thấy được sự tiến hóa của dược học qua các thời kỳ. ===Tổng số: 1082 loại dược liệu=== Sự phân chia dựa trên nguồn gốc văn bản: * '''360 loại:''' Từ *Thần Nông Bản Kinh* gốc (văn bản chữ trắng). * '''182 loại:''' Từ *Danh Y Biệt Lục* (văn bản chữ đen). * '''114 loại:''' Từ *Đường Bản Thảo*. * '''133 loại:''' Bổ sung thời *Khai Bảo*. * '''Các loại khác:''' Từ *Hải Dược*, *Thực Liệu*, *Đồ Kinh* và của Trần Tàng Khí. ===Phân loại theo Bộ (Thời Đường Thắng Vi):=== {| class="wikitable sortable" style="width:100%;" |+ Phân loại dược liệu theo Bộ (Bản thảo thời Tống) |- style="background:#efefef;" ! scope="col" style="width:25%;" | Bộ ! scope="col" | Phân loại chi tiết |- | '''Ngọc Thạch''' | 3 phẩm (Thượng, Trung, Hạ) gồm 253 loại. |- | '''Thảo (Cỏ)''' | Chia thành 6 nhóm (Thượng-Trung-Hạ, mỗi nhóm chia 2 cấp) tổng 447 loại. |- | '''Mộc (Gỗ)''' | 3 phẩm gồm 263 loại. |- | '''Nhân (Người)''' | 25 loại (các bộ phận/sản phẩm từ người dùng làm thuốc). |- | '''Thú & Cầm''' | Thú (58 loại), Chim (56 loại). |- | '''Trùng Ngư''' | 3 phẩm gồm 187 loại. |- | '''Quả & Rau''' | Quả (53 loại), Rau (65 loại). |- | '''Gạo thóc''' | 48 loại. |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] sth3k4vt01yqpx1wdw939pzwgar53xz Biên dịch:Bản thảo cương mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng 114 71889 204457 204453 2026-03-30T03:37:57Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] 204453 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/百病主治藥上 | năm= 1596 | phần = Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng | trước= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] | ghi chú= '''Lưu ý''': Các bài thuốc này thuộc về y học cổ truyền, mang giá trị tham khảo lịch sử. Một số phương pháp (như dùng tro chiếu người chết hay các vị thuốc có độc tính) cần được nhìn nhận cẩn trọng và không tự ý áp dụng khi không có chỉ định của thầy thuốc. }} ==CÁC CHỨNG PHONG== (Bao gồm: Trúng tạng, trúng phủ, trúng kinh, trúng khí, đàm quyết, thống phong, phá thương phong (uốn ván), tê bại) ===Cấp cứu và tác động bên ngoài=== * '''Thổi mũi (Xông mũi):''' Bột Tạo giáp, bột Tế tân, bột Bán hạ, bụi trên xà nhà (Lương thượng trần), dùng cọng hành cắm vào mũi tai. * '''Xông mũi:''' Khói Ba đậu, khói hạt Thầu dầu (Biến ma), nước sắc Hoàng kỳ. * '''Xát răng (Khi miệng mím chặt):''' Thịt Ô mai (Bạch mai nhục), bột Nam tinh, bột Rết (Ngô công), Tô hợp hoàn, Bạch phàn, Muối, Long não. ===Phép thổ (Gây nôn để trừ đàm)=== * '''Các vị gây nôn mạnh:''' Lê lô, bột Tạo giáp, nước muối đặc, Lô nhân sâm (cuống sâm), Qua đế (cuống dưa), Xích tiểu đậu, nước cốt hạt Cải củ (Lai phục tử), Dầu đồng, nước cốt Bấc đèn (Ly cách thảo), Nhựa chuối tây. * '''Vị thuốc đặc trị:''' '''Trần bì (Quất hồng)''': dùng một cân nấu với một bát nước ngược dòng (nghịch lưu thủy), là vị thuốc thánh để nôn đàm. '''Tô phương mộc''': sắc rượu hòa bột Nhũ hương trị trúng phong khít hàm, nôn ra ác vật là khỏi ngay. ===Phép dán trị méo miệng (Tiết oa)=== * Bột Nam tinh hòa nước gừng, nhân hạt Thầu dầu giã nát, máu mào gà, Ốc sên giã nát, thịt hươu tươi cắt lát, đuôi cá, máu lươn, bột Quế hòa nước. Dùng sừng bò hơ nóng áp vào (vắt nhiệt). ===Thuốc dẫn vào các kinh (Các kinh chủ trị)=== * '''Thủ Thái dương:''' Bản cao. * '''Túc Thái dương:''' Khương hoạt. * '''Thủ Dương minh:''' Bạch chỉ. * '''Túc Dương minh:''' Cát căn. * '''Thủ Thiếu dương:''' Hoàng kỳ. * '''Túc Thiếu dương:''' Sài hồ. * '''Thủ Thái âm:''' Phòng phong. * '''Túc Thái âm:''' Thăng ma. * '''Thủ Thiếu âm:''' Tế tân. * '''Túc Thiếu âm:''' Độc hoạt. * '''Thủ/Túc Quyết âm:''' Xuyên khung. ===Nhóm thuốc Phát tán (Giải biểu trừ phong)=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán tặc phong, phong hàn, phong nhiệt, thân thể tê dại. * '''Kinh giới:''' Tán phong nhiệt, trị liệt mặt (khẩu nhãn oa tà). Trị trúng phong hậu sản rất hiệu nghiệm. * '''Bạc hà:''' Dẫn thuốc vào khớp, trị trẻ em phong đàm. * '''Thuyền thoái (Bèo cái):''' Trị phong nhiệt ngứa ngáy, liệt nửa người, nấu nước tắm cho ra mồ hôi. ===Nhóm trị Phong hàn - Phong thấp=== * '''Thảo bộ:''' Khương hoạt (vị cốt yếu của Thái dương kinh), Phòng phong (tiên dược trừ thấp khử phong), Thương truật (trị gân xương yếu mỏi), Bạch phụ tử (trị trúng phong mất tiếng, mặt liệt), Phụ tử - Ô đầu - Thiên hùng (khai khí đạo, táo thấp đàm, trị tê bại không đi lại được). * '''Động vật:''' Toàn yết (Bọ cạp - trị co quắp, miệng méo), Ô xà, Bạch hoa xà (trị phong độc ngấm vào xương tủy), Máu lươn. * '''Sát trùng/Khu phong:''' Hùng hoàng, Hổ cốt (rượu hổ cốt trị phong độc đau trong xương). ===Nhóm trị Phong nhiệt - Thấp nhiệt=== * '''Hạ hỏa:''' Cam thảo, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cúc hoa, Tần giao. * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Khổ sâm, Ngưu bàng tử, Đại hoàng (quét sạch thấp nhiệt). * '''Dẫn truyền:''' Trúc lịch (nhựa tre), Khương lịch (nước gừng) hòa chung trị trúng phong mất tiếng, đàm mê tâm khiếu. * '''Sừng:''' Tê giác (giải phong độc đại nhiệt), Linh dương giác (trị kinh giản, co giật). ===Nhóm trị Đàm khí (Phong do đàm và khí trệ)=== * '''Thiên nam tinh:''' Trúng phong trúng khí đàm quyết, hôn mê không biết gì. * '''Bán hạ:''' Tiêu đàm trừ thấp. * '''Mộc hương, Ô dược:''' Khí thuận thì phong tán, khí giáng thì đàm hạ. * '''Xạ hương:''' Dẫn thuốc vào tận xương tủy để trị phong. ===Nhóm Huyết trệ (Phong do huyết ứ)=== * '''Đương quy, Xuyên khung:''' Trị bách bệnh về phong, khí, hư. Nuôi huyết mới, phá huyết ác. * '''Đan sâm:''' Phá túc huyết (máu cũ), trị chân yếu do phong độc. * '''Địa hoàng:''' Trị huyết tí, điền tủy (làm đầy tủy xương). ===Nhóm Phong hư (Phong do cơ thể suy yếu - Nội phong)=== * '''Thiên ma:''' '''Thần dược định phong''', trị gan yếu sinh nội phong, chóng mặt, hoa mắt, ngôn ngữ khó khăn. * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí, định hồn phách để trị phong hư. * '''Hà thủ ô, Ngưu tất, Đỗ trọng, Câu kỷ tử:''' Bổ can thận, mạnh gân cốt, trị phong thấp tê bại ở người già. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối yếu mỏi, phong tí lâu ngày. ==BỆNH KÍNH PHONG== (Kính phong tức là bệnh uốn ván, thuộc hai kinh Thái dương và Đốc mạch. Triệu chứng: phát sốt, miệng mím chặt như kinh giản, thân hình cứng đờ, lưng uốn cong như cánh cung, nặng thì co giật. Trúng phong có mồ hôi gọi là '''Nhu kính'''; trúng hàn thấp không mồ hôi gọi là '''Cương kính'''. Các vết thương do dao kéo, mụn nhọt, hay phụ nữ sau sinh đều có thể gặp chứng phá thương phong này). ===Nhóm Phong hàn - Phong thấp (Điều trị gốc bệnh và triệu chứng cứng đờ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ma hoàng, Quế chi, Bạch truật:''' Chủ trị kính phong do phong hàn, thấp. ** '''Khương hoạt:''' Trị vết thương kim khí dẫn đến kính phong, phụ nữ sau sinh trúng phong khít hàm, sắc với rượu nước mà uống. ** '''Kinh giới:''' Tán phong thấp nhiệt, trị thân hình cứng đờ, uốn ván sau sinh. Hòa với rượu đậu hoặc nước tiểu trẻ em (đồng niệu) cực tốt. ** '''Thiên nam tinh (Vị thuốc cốt yếu):''' Trị phong độc nhập vào vết thương, hàm răng nghiến chặt, uốn ván. Kết hợp Phòng phong gọi là '''Ngọc Chân Tán''', uống với rượu nóng sẽ tỉnh. Nếu khít hàm thì xát vào răng cùng với Long não. ** '''Đương quy:''' Trị sản hậu trúng phong hôn mê, sùi bọt mép, co quắp. Hòa với Kinh giới tử và đồng niệu mà uống để hồi sinh. ** '''Phụ tử:''' Trị chứng âm kính (co giật thể hàn) có tự hãn. * '''Rau, Ngũ cốc:''' ** '''Đại tỏi (Tỏi):''' Sắc rượu uống lấy mồ hôi trị sản hậu trúng phong, uốn ván không nói được. ** '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Sao bán sống bán chín, sắc lấy nước rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Động vật (Lân giới, Trùng bộ):''' ** '''Bạch hoa xà (Rắn cạp nong):''' Trị phá thương phong, gáy cứng thân thẳng. ** '''Bào ngư (Bào kiều):''' Sao tán bột, uống với rượu Tô mộc trị uốn ván, co giật. Phụ nữ sau sinh co giật (phong nhập tử cung) cũng dùng vị này. ** '''Toàn yết (Bọ cạp), Rết (Ngô công):''' Là các vị thuốc mạnh để trừ phong độc, co giật. Rết tán bột xát răng giúp tỉnh lại ngay. ** '''Sáp ong (Mật lạp):''' Hòa rượu nóng uống cùng Ngọc Chân Tán có hiệu quả lập tức. * '''Chim và Thú:''' ** '''Phân gà trắng (Kê xác bạch):''' Trị uốn ván sau sinh, trẻ em kinh phong rốn, miệng mím lưng uốn. Sao vàng hòa rượu ấm cho ra mồ hôi. ** '''Mỡ hổ (Hổ kinh cốt), Mắt cáo:''' Trị phá thương phong thần hiệu vô cùng. * '''Bộ phận từ người:''' ** '''Móng tay chân (Trảo giáp):''' Sao dầu, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi là khỏi. Nếu tay chân run rẩy thì thêm Nam tinh. * '''Cây cỏ và Gỗ:''' ** '''Hạnh nhân:''' Giã nát lấy nước cốt uống, bôi lên vết thương rồi hơ lửa. ** '''Nhựa tre (Trúc lịch):''' Vị thuốc thánh để trừ đàm nhiệt, trị uốn ván sau sinh, trẻ em co giật khít hàm sắp chết, uống 1-2 lít sẽ cứu được. ** '''Tô phương mộc:''' Tán bột uống với rượu trị phá thương phong hiệu quả ngay. ** '''Xác ve (Thiền tuế):''' Trị phá thương phong phát sốt, tán bột uống với rượu để đẩy "ác hãn" (mồ hôi độc) ra ngoài. ===Ngoại phu (Thuốc đắp bên ngoài vết thương)=== * '''Bối mẫu, Hoa cỏ may:''' Đắp vết thương kim khí tránh trúng phong. * '''Bột mì sao muối:''' Đắp khi phong nhập vết thương gây sưng đau. * '''Thịt lợn:''' Áp lúc còn nóng, thay liên tiếp 3 lần sẽ tiêu sưng ngay. * '''Ráy tai (Nhân nhĩ tắc):''' Khi bị phá thương phong hoặc vết thương dính nước đau không chịu nổi, nút lỗ tai một đêm nước độc sẽ hết. ===Tẩy ngâm (Rửa vết thương)=== * '''Nước tiểu bản thân:''' Vết thương kim khí trúng phong, ngày rửa vài lần. * '''Nước tro dâu (Tang hôi tử):''' Rửa vết thương nhiễm phong thủy tránh độc nhập vào bụng gây chết người. ===Uất cứu (Chườm nóng và Đốt cứu)=== * '''Hạt tiêu (Thục tiêu):''' Hòa với bột mì chườm nóng vết thương sưng đau. * '''Cành dâu (Tang chi):''' Vết thương do gai đâm dính sương sớm gây sưng đau (dễ chết người), hơ nóng áp vào vết thương liên tục cho đến khi nước độc ra hết là khỏi. * '''Phân ngựa, bò, cừu:''' Đốt khói xông vết thương bị nhiễm phong thủy cho đến khi chảy hết nước độc. ==CHỨNG TỐT QUYẾT== (Bao gồm: Thi quyết (chết lâm sàng), Khí quyết, Hỏa quyết, Đàm quyết, Huyết quyết, Trúng ác (trúng khí độc/tà khí), Yểm tử (ngủ mê không tỉnh), Kinh tử (sợ hãi quá mức dẫn đến chết giấc)). ===Ngoại trị (Tác động bên ngoài và Cấp cứu tại chỗ)=== * '''Thổi mũi:''' Bán hạ, Xương bồ, Tạo giác (Bồ kết), Hùng hoàng, Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần). Tất cả tán bột mịn thổi vào mũi để kích thích hô hấp. * '''Thông mũi họng:''' Lấy lõi hành (Thông hoàng) chọc vào mũi sâu 7-8 thốn hoặc nhét vào hậu môn. Nhỏ nước cốt Hẹ (Phiến chấp) hoặc nước cốt Kiệu (Giải chấp) vào mũi. * '''Trị Quỷ kích (Đột tử do tà khí):''' Nhỏ một ít Giấm vào mũi. * '''Trị Trúng ác/Yểm tử (Bóng đè/Ngất khi ngủ):''' * Dùng Máu gà (Kê huyết), Máu chó (Khuyển huyết) bôi lên mặt, vùng tim và nhỏ vào mũi miệng. ** Đặt móng trâu xanh (Thanh ngưu đề) lên đầu người bị yểm tử sẽ tỉnh ngay. ** Phun nước bọt vào mặt, dùng bùn đáy giếng (Tỉnh để nê) bôi lên mắt, sau đó cho người đó cúi đầu vào miệng giếng mà gọi tên thì sẽ tỉnh. ** Lấy cái chõ gốm (Ngõa chõ) đắp lên mặt người ngủ không tỉnh rồi đập vỡ chõ. * '''Mẹo phòng tránh:''' Khi ngủ để một chiếc hài (giày) ngửa, một chiếc sấp thì sẽ không bị bóng đè (yểm). * '''Trúng ác không tỉnh:''' Dùng nước tiểu người (Nhân niệu) tưới lên mặt sẽ tỉnh ngay. ===Nội trị (Thuốc uống trong)=== * '''Hồi sinh cấp tốc:''' ** '''Nữ thanh:''' Trị các chứng đột tử, giã bột hòa rượu đổ vào mồm là sống lại ngay. ** '''Nước cốt Xương bồ, nước cốt rễ Lễ thực:''' Đổ vào miệng để cấp cứu. ** '''Tê giác:''' Trúng tà khí, đột tử, quyết nghịch, máu tươi chảy ra từ mũi miệng (triệu chứng gần giống thi quyết nhưng bụng không kêu, vùng tim còn ấm). Hòa cùng Xạ hương, Chu sa mà uống sẽ tỉnh. ** '''Túi mật Cáo (Hồ đởm):''' Người vừa đột ngột tắt thở, lấy nước ấm hòa mật đổ vào họng sẽ sống lại (để lâu thì không cứu được). * '''Trị các loại Quyết cụ thể:''' ** '''Huyết quyết (Phụ nữ ra mồ hôi nhiều rồi ngất):''' Dùng Bạch vi, Đương quy, Nhân sâm, Cam thảo sắc uống. ** '''Đàm quyết (Ngất do đàm tắc nghẽn):''' Dùng nước Muối đậm (Diêm đảm thủy) để gây nôn đàm. ** '''Khí quyết:''' Dùng Nam tinh, Mộc hương, Phụ tử sắc uống để hành khí. ** '''Quỷ kích (Đau thắt đột ngột):''' Dùng Ba đậu hòa nước cốt Hạnh nhân uống để tẩy xổ. * '''Máu động vật:''' Máu vịt trắng, máu chó trắng, máu tim lợn, máu đuôi lợn đều dùng để đổ vào miệng cấp cứu chứng đột tử. * '''Vật dụng khác:''' Tro đốt từ quần xà loãn (Đương) hoặc áo lót (Hãn sam) của người trúng tà khí, hôn mê, chảy máu mũi miệng, hòa nước uống. ==THƯƠNG HÀN VÀ NHIỆT BỆNH== (Hàn là ngọn/biểu, Nhiệt là gốc/bản. Xuân gọi là Ôn, hạ gọi là Nhiệt, thu gọi là Đản, đông gọi là Hàn. Bệnh lây lan bốn mùa gọi là Dịch lệ). ===Phát biểu (Làm ra mồ hôi để đuổi tà ở biểu)=== * '''Thảo bộ:''' Ma hoàng, Khương hoạt (vào kinh Thái dương, Thiếu âm); Cát căn, Thăng ma, Bạch chỉ (vào Dương minh, Thái âm); Tế tân, Thương truật, Kinh giới, Bạc hà, Tử tô. * '''Hương nhu:''' Trị khí thương hàn không đúng tiết, tán bột uống với rượu nóng để ra mồ hôi. * '''Hương phụ, Ngải diệp:''' Tán phong hàn ôn dịch. * '''Cây cỏ khác:''' Bèo cái (Phù bình), củ Ngưu bàng (giã nước uống), Lá Thiên tiên đằng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu xị (nấu với Hành trắng), Gừng sống (Sinh khương), Hành trắng, Tỏi nhỏ. * '''Gỗ & Quả:''' Trà (Minh trà), Hạnh nhân, Đào diệp (lá đào - trải nằm để xông), Quế chi, Tạo giáp (nướng cháy tán bột). * '''Khoáng vật:''' Nước sôi (uống nhiều cho ra mồ hôi), Đan sa, Thạch cao (giải cơ ra mồ hôi ở kinh Dương minh), Đại giả thạch. ===Công lý (Tẩy xổ tà nhiệt tích tụ bên trong)=== * '''Đại hoàng:''' Vị cốt yếu để tẩy sạch táo nhiệt, phân kết ở các kinh Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm. * '''Kết hung (Ngực bụng đầy tức, đau):''' Qua lâu thực (nhiệt thực), Cam toại (hàn thực), Đình lịch (cuồng táo), Đại kích, Nguyên hoa. * '''Khác:''' Đào nhân (hạ ứ huyết), Ba đậu (hàn nhiệt kết hung). ===Hòa giải và Thanh nhiệt (Khi bệnh ở giai đoạn giữa hoặc sốt cao)=== * '''Sài hồ:''' Vị chính trị các chứng hàn nhiệt ở kinh Thiếu dương. * '''Thanh nhiệt tả hỏa:''' Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử (trị phiền nhiệt, bứt rứt), Tri mẫu, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Qua lâu căn (trị khát). * '''Trị Cuồng (Phát điên):''' Khổ sâm, Long đởm thảo, Thanh đại, Địa hoàng (nấu cao đen uống), vỏ cây Đồng. * '''Trị Ban chẩn (Nổi nốt đỏ):''' Thanh đại, Địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trị Họng đau:''' Tiền hồ, Ngưu bàng tử, Xạ can, Cát cánh. * '''Giải độc dịch lệ:''' Đậu đen (nấu với Cam thảo), Đậu xị, Bách hợp, Hành trắng (trị hạ lợi kinh Thiếu âm). * '''Gỗ & Nước:''' Trúc diệp (lá tre), Trúc nhự, vỏ cây Tần, vỏ cây Lê (trị nhiệt độc). Nước tuyết mùa đông (Lạp tuyết), sương mùa đông, băng mùa hè (áp vào ngực khi đại nhiệt). * '''Động vật:''' Tê giác (trị nhiệt độc phát cuồng, thổ huyết), Ngưu hoàng, Linh dương giác, A giao. ===Ôn kinh (Hồi dương cứu nghịch khi bị nhiễm lạnh sâu - Thái âm/Thiếu âm)=== * '''Nhân sâm:''' Trị thương hàn quyết nghịch, mạch trầm. Nếu mạch phục (mất mạch), dùng 1 lạng sắc uống để hồi dương. * '''Phụ tử:''' Trị các chứng âm độc thương hàn, chân tay lạnh ngắt. * '''Gia vị & Khoáng vật:''' Gừng khô (Can khương), Hạt tiêu, Ngô thù du (chườm lòng bàn chân), Lưu hoàng, Hùng hoàng. * '''Khác:''' Đồng niệu (nước tiểu người), móng tay chân người (đốt thành tro uống trị chứng âm dương dịch). ===Thực phục và Lao phục (Bệnh tái phát do ăn uống hoặc lao động quá sớm)=== * '''Lao phục (Tái phát do mệt mỏi):''' Mạch môn đông, Hồ hoàng liên, Chỉ xác, Chi tử (nấu với Đậu xị), sừng tê giác, vỏ trứng gà đã nở (Bào xuất kê tử xác). * '''Thực phục (Tái phát do ăn quá nhiều):''' Nước cơm (Phạn), Thần khúc, vỏ Quýt (Trần bì), Chi tử (thêm Đại hoàng). * '''Dân gian:''' Rửa tay chân lấy nước uống (một chén), tro bụi trên thớt (Trâm thượng cấu), nước ngâm khăn đội đầu hoặc dải quấn chân (tác dụng tâm lý/kích thích trong y học cổ). ==ÔN DỊCH== ===Tích nhương (Phòng ngừa và xua đuổi dịch bệnh)=== Đây là các phương pháp mang tính chất dự phòng, bao gồm xông hương, tắm gội và các mẹo dân gian để tránh lây nhiễm. * '''Xông hương (Đốt thuốc):''' * '''Thảo bộ:''' '''Thương truật''' (Vị thuốc đầu bảng để xông khói khử tà, trừ lam sơn chướng khí), Sài hồ, Thăng ma, Mộc hương, Sơn nại. ** '''Mộc bộ:''' Trầm hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Tô hợp hương, An tức hương, Long não, Tạo giáp (Bồ kết). Đốt các vị này giúp làm sạch không khí, ngăn chặn dịch lệ (vi trùng, virus theo quan niệm xưa). * '''Tắm gội:''' Bạch mao hương, Mùi (Lan thảo) nấu nước tắm để tẩy sạch dịch khí bám trên cơ thể. * '''Uống phòng ngừa:''' ** '''Rượu:''' Rượu Giao bách, rượu Đồ tô (uống vào ngày Tết Nguyên Đán để ngừa ôn lệ). ** '''Mẹo dùng nước:''' Ngày 24 tháng Chạp (24/12 âm lịch), lấy nước giếng đầu tiên ngâm Nhũ hương đến sáng mùng 1 Tết, mỗi người nhai một miếng, uống 3 ngụm nước thì cả năm không bị dịch. ** '''Đậu đỏ/Đậu xanh:''' Đêm giao thừa hoặc ngày mùng 1 bỏ đậu vào giếng để khử độc nước. Ngày mùng 1 hướng về phía Đông nuốt 21 hạt đậu đỏ giúp một năm không bị dịch. * '''Ăn uống:''' Tỏi (giã lấy nước uống), Gừng sống (tích/trừ tà), Ngũ vị tân (Ngũ tân bàn - ăn vào ngày Lập xuân/Nguyên đán). * '''Vật phẩm phong thủy:''' Cành đào, bùa đào (Đào phù) treo cửa để tránh dịch. ===Chướng lệ (Trị bệnh do lam sơn chướng khí, khí độc)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất thải độc mạnh (nôn, tẩy) để tống tà khí ra ngoài. * '''Phép Thổ (Gây nôn):''' Thăng ma, Hằng sơn (thường dùng trong sốt rét rừng), hạt Tương tư. * '''Phép Hạ (Tẩy xổ):''' Nguyên hoa. * '''Thảo bộ & Cây cỏ:''' '''Thương truật''', Nhục đậu khấu, Kim ty thảo, Thạch xương bồ. * '''Gia vị & Đồ uống:''' Trà, Hành, Tỏi, Đậu xị, Hồng khúc, Rượu đế (Sát khuẩn, làm ấm trung tiêu). * '''Quả & Gỗ:''' Binh lang (Trứng giun), Ô mai, Đại phúc bì, An tức hương, Nhựa cây cánh kiến (A ngụy). * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Hùng hoàng (Khử độc mạnh), Phê thạch (Thạch arsenic - cực độc, dùng liều rất nhỏ), Bà sa thạch. * '''Động vật (Đặc trị chướng khí):''' * '''Lân bộ:''' Thịt trăn (Nàm xà nhục), vảy Tê tê (Lăng lý giáp). ** '''Thú bộ:''' Máu lợn, phân lợn, Sừng dê, Sừng linh dương, '''Sừng tê giác''' (Thanh nhiệt giải độc cực mạnh), Xạ hương. ==BỆNH THỬ (NẮNG NÓNG)== (Bao gồm: Trúng thử - Say nắng cấp tính; và Trung thử - Nhiễm nắng kèm cảm lạnh/ẩm). ===Trúng thử (Cấp cứu say nắng, hôn mê)=== Đây là trường hợp bệnh nhân ngất xỉu do nhiệt độ cao, cần can thiệp nhanh để hồi tỉnh. * '''Thảo & Ngũ cốc:''' Thủy liễu (sắc nước đổ vào miệng), Vừng đen (sao cháy, giã với nước giếng đổ vào họng). * '''Rau & Quả:''' Tỏi (giã cùng với đất nóng trên đường, chắt lấy nước uống), Cuống dưa (Qua đế - dùng để gây nôn giúp tỉnh lại). * '''Thủy & Thổ (Phép cấp cứu dân gian):''' ** '''Nước nóng:''' Dùng vải thấm nước nóng chườm lên vùng tim để hồi tỉnh, sau đó đổ nước từ từ vào miệng. ** '''Đất nóng trên đường (Đạo trung nhiệt thổ):''' Đắp lên rốn bệnh nhân, cho người khác đi tiểu vào đống đất đó, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay (Dùng nhiệt và amoniac tự nhiên để kích thích). ** '''Gạch nóng:''' Thay nhau chườm nóng (hỗ uất) để điều hòa thân nhiệt. ===Trung thử / Thương thử (Nhiễm nắng kèm thấp nhiệt)=== Dành cho trường hợp đi nắng về bị sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc uống nước lạnh quá nhiều gây đình trệ. * '''Thần dược mùa hè:''' '''Hương nhu'''. Đây là vị thuốc giải biểu mùa hè hàng đầu, có công năng "triệt thượng triệt hạ" (thông suốt trên dưới), phát việt dương khí, tiêu tán nước tích tụ. * '''Thanh nhiệt táo thấp:''' '''Hoàng liên''' (sao rượu làm hoàn), trị nắng nóng tích tụ ở tâm tỳ gây phát sốt, thổ tả, kiết lỵ. * '''Phối hợp giải độc:''' Tử tô, Thương truật, Bạch truật, Tỏi, Mộc qua, lá Tỳ bà, Phục linh, Hậu phác (trị thương thử có kèm thấp nhiệt). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch''' (Vị thuốc kinh điển trị nắng nóng, lợi tiểu), Thạch cao, Chu sa (giải khát). * '''Hùng hoàng:''' Trị nắng nóng ở tỳ, thấp khí lan xuống chân gây đau nhức hoặc sốt rét. * '''Lưu hoàng & Tiêu thạch:''' Trị chứng ngoài thương nắng nóng, trong thương đồ sống lạnh (Âm thử), gây đau đầu, hoắc loạn. ===Tả hỏa ích nguyên (Bồi bổ nguyên khí, hạ hỏa sau khi trúng nắng)=== Khi nắng nóng đã làm hao tổn tân dịch và nguyên khí (Đại hãn - mồ hôi ra quá nhiều). * '''Bổ khí:''' '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo'''. Nắng nóng làm tổn thương nguyên khí gây mệt mỏi, chân tay rã rời. * '''Phối hợp kinh điển:''' '''Nhân sâm + Mạch môn + Ngũ vị tử''' (Bài thuốc *Sinh Mạch Tán*). Giúp瀉 (tả) âm hỏa, bổ nguyên khí, hỗ trợ phổi và thận (kim thủy). * '''Thanh phế giáng hỏa:''' Mạch môn đông, Hoàng cầm, Tri mẫu (hạ hỏa ở phổi, nuôi dưỡng nước ở thận). * '''Giải khát:''' Hổ trượng (sắc cùng Cam thảo), Trà đắng (Khổ minh - nấu cùng Gừng hoặc Giấm trị tiêu chảy do nắng). ==BỆNH THẤP== (Bao gồm: Phong thấp, Hàn thấp và Thấp nhiệt) ===Phong thấp (Ẩm thấp kết hợp với gió - gây đau nhức, tê bại)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất "khu phong" và "thông kinh lạc". * '''Thảo bộ:''' * '''Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong:''' Bộ ba cốt yếu để đuổi phong thấp ở vùng lưng, gáy và chi dưới. ** '''Ma hoàng, Tế tân:''' Phát tán phong hàn thấp qua đường mồ hôi. ** '''Tần giao, Phòng kỷ, Thương bồ:''' Trị phong thấp gây co quắp, đau khớp. ** '''Thổ phục linh, Uy linh tiên:''' Chuyên trị phong thấp độc ngấm vào xương tủy. ** '''Ý dĩ (Bo bo), Đậu nành:''' Trị tê thấp, co gân. * '''Gỗ & Quả:''' Ngũ gia bì (vị thuốc "đuổi phong" nổi tiếng), Quế chi, Hậu phác (dùng cùng Thương truật, Trần bì để trừ thấp), lá Thông, Bách thực. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp)''': Trị phong thấp tê bại cực mạnh, sao vàng tán bột hòa rượu cùng Xạ hương để uống. ===Hàn thấp (Ẩm thấp kết hợp với lạnh - gây đau lạnh, nặng nề)=== Nhóm này dùng các vị thuốc có tính "táo" (làm khô) và "ôn" (làm ấm) để trục thấp. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thương truật (Vị thuốc đầu bảng):''' Trừ thấp ở cả thượng, trung, hạ tiêu. Phát hãn, lợi tiểu, trục thủy công năng rất lớn. Thân hình nặng nề đau nhức nên nấu cao mà uống. ** '''Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô:''' Tính đại nhiệt, chuyên trị hàn thấp thâm cố, làm ấm tỳ vị và xương khớp. * '''Gia vị & Đồ uống:''' '''Rượu vang, Rượu đế (Sát khuẩn, tán hàn)''', Gừng sống, Gừng khô, Tỏi, Tiêu, Đinh hương, Nhục quế. * '''Động vật:''' Da con Mặc (gấu trúc cổ), da Chó rừng, các loại lông da thú đốt lấy khói hoặc dùng hỏa châm. ===Thấp nhiệt (Ẩm thấp kết hợp với nóng - gây sưng đỏ, nước tiểu vàng, lở loét)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc "khổ hàn" (đắng lạnh) để vừa thanh nhiệt vừa rút thấp qua đường bài tiết. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thanh nhiệt giải độc:''' '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Khổ sâm, Long đởm thảo'''. Đây là nhóm thuốc "đắng" để làm khô thấp nhiệt. ** '''Lợi thủy (Thông tiểu):''' Xa tiền tử (hạt mã đề), Mộc thông, Trạch tả, Thông thảo, Hải kim sa (kim tiền thảo). ** '''Tẩy xổ (Nếu thấp nhiệt kết tụ mạnh):''' Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu (vào phần khí), Đại hoàng (vào phần huyết). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Ý dĩ, Rau cần tây (tán hoàn uống). * '''Gỗ & Khoáng vật:''' Phục linh, Trư linh (vị thuốc lợi thủy chủ đạo), vỏ cây Chanh (Xuân bạch bì). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch, Thạch cao''', Phèn phi (Phàn thạch). ==HỎA NHIỆT== (Bao gồm: Uất hỏa, thực hỏa, hư hỏa; nhiệt ở phần khí, nhiệt ở phần huyết; nhiệt ở ngũ tạng và mười hai kinh mạch) ===Thăng tán (Phát tán và đưa hỏa ra ngoài)=== * '''Thảo bộ:''' * '''Sài hồ:''' Bình tướng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu, Bào lạc; trừ cơ nhiệt, triều nhiệt, hàn nhiệt vãng lai; trị cốt nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em và nhiệt tiền sản/hậu sản ở phụ nữ. Hư lao phát nhiệt dùng cùng Nhân sâm. ** '''Thăng ma:''' Giải nhiệt ở cơ nhục, tán uất hỏa. ** '''Cát căn:''' Giải phiền nhiệt ở kinh Dương minh. ** '''Tần giao:''' Trị cốt chưng lao nhiệt (nóng trong xương). ** '''Phù bình (Bèo cái):''' Trị bạo nhiệt gây ngứa thân mình, có khả năng phát hãn. ** '''Hương phụ.''' ===Tả hỏa (Đánh đuổi hỏa nhiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Can, Đởm, Tâm, Tỳ; lùi khách nhiệt. ** '''Hoàng cầm:''' Tả hỏa ở Phế và Đại trường; trị nhiệt ở cơ nhục và cốt chưng. Phế nhiệt như lửa đốt, phiền táo ho khát dùng một vị sắc uống. ** '''Hồ hoàng liên:''' Trị cốt chưng lao nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em, thai chưng ở phụ nữ. ** '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt Dương minh, lao nhiệt, triều nhiệt cốt chưng. ** '''Long đởm thảo:''' Tả can hỏa, phục nhiệt trong vị. ** '''Thanh đại:''' Trị ngũ tạng uất hỏa. ** '''Xà môi, Bạch tiễn bì, Đại thanh:''' Chủ trị thời hành (dịch bệnh), đại nhiệt trong bụng. ** '''Liên kiều:''' Tả hỏa ở phần khí của Thiếu dương, Dương minh và Tam tiêu. ** '''Thanh hao:''' Trị nhiệt kết trong xương. ** '''Ngưu bàng tử (Á thực):''' Nuốt 3 hạt trước bữa ăn để tán các kết tiết và phiền nhiệt độc ở gân xương. ** '''Đăng lồng thảo:''' Trị cốt nhiệt, phế nhiệt. ** '''Tích tuyết thảo (Rau má):''' Trị bạo nhiệt, nhiệt ở trẻ em. ** '''Hổ trượng:''' Ép dẹp mọi nhiệt độc. ** '''Nhân trần:''' Trừ thấp nhiệt. ** '''Cảnh thiên:''' Trị thân nhiệt, trẻ em kinh nhiệt. ** '''Câu đằng:''' Bình tâm can hỏa, lợi tiểu. Dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch trị trẻ em kinh nhiệt. ** '''Ô cửu:''' Nhiệt ở trường vị. ** '''Ốc du:''' Nhiệt ở da. ** '''Thổ mã tông:''' Cốt nhiệt phiền bại. ** '''Đại hoàng:''' Tả các loại thực nhiệt bất thông; là thuốc vào phần huyết của năm kinh: Túc Thái âm, Thủ túc Dương minh và Quyết âm. * '''Quả & Rau:''' Mận (Lý tử), lá Mận, lá Đào, lá Táo. * '''Mộc bộ:''' Lá Chùm ngây (Trữ diệp),楝 thực (Luyện thực), Dương đào, Tần bì, Tử bạch bì (Vỏ trắng cây tử) dùng tắm trị trẻ em thân nhiệt; '''Chi tử''' (Dành dành): Tả hỏa ở Tâm, Phế, Vị, Tiểu trường, giải uất lợi tiểu; Rễ cây Rhamnus (Thử lý căn bì): Trị nhiệt độc ở da; Mộc lan bì: Thân nhiệt mặt đỏ; Tang bạch bì: Phế hỏa do hư lao. * '''Địa cốt bì:''' Tả hỏa ở Phế, Thận và trong bào cung; bổ chính khí. * '''Trúc diệp, Trúc nhự, Trúc lịch:''' Chủ trị phiền nhiệt có đàm. * '''Kinh lịch:''' Trị nhiệt đàm. * '''Nước & Đá:''' Nước tuyết, nước băng, nước giếng (trừ đại nhiệt); '''Thạch cao''': Trừ hỏa ở Tam tiêu, Phế, Vị, Đại trường, giải cơ phát hãn thối nhiệt; Trường thạch (Vị nhiệt chân tay lạnh); Lý thạch (Đại nhiệt phiền độc trong vinh vệ); Phương giải thạch (Lưu nhiệt trong ngực); Huyền tinh thạch (Phong nhiệt); Ngưng thủy thạch (Thân nhiệt da bỏng rát, phiền mãn); Muối ăn, Lỗ kiềm. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Tích nhiệt ở ngũ tạng; '''Phác tiêu''': Kết nhiệt trong vị; '''Huyền minh phấn''': Thực nhiệt trong vị, phân cũ tích tụ trong ruột. * '''Thú bộ:''' '''Tê giác''': Tả can, lương tâm, thanh vị, giải mọi đại nhiệt độc khí; Ngưu hoàng: Lương tâm can; Linh dương giác: Phong nhiệt hàn nhiệt; Ngà voi: Cốt chưng nhiệt; Mật bò, mật lợn, mật gấu: Trừ can hỏa; Xương ống chân ngựa trắng: Giáng hỏa có thể thay cho Cầm, Liên. * '''Nhân bộ:''' Nhân trung bạch (Giáng tướng hỏa ở Tam tiêu, Bàng quang, Can); Nước tiểu người (Tư giáng hỏa cực nhanh); Phân người (Giải thực nhiệt ngũ tạng, cốt chưng lao nhiệt). ===Hoãn hỏa (Làm dịu hỏa nhiệt và bổ trợ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Dùng sống tả hỏa ngũ tạng lục phủ và Tam tiêu. ** '''Hoàng kỳ:''' Tả âm hỏa, bổ nguyên khí, trừ hư nhiệt. Không mồ hôi thì phát, có mồ hôi thì cầm. ** '''Nhân sâm:''' Cùng Hoàng kỳ, Cam thảo là thánh dược ích khí tả hỏa, trừ cơ nhiệt táo nhiệt (vị ngọt tính ấm trừ đại nhiệt). ** '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, thanh phế kim. ** '''Thiên môn đông:''' Phế lao phong nhiệt (dùng hoàn); âm hư hỏa động có đàm nhiệt (dùng cùng Ngũ vị tử); cốt chưng phụ nữ (dùng cùng Sinh địa). ** '''Uy di (葳蕤):''' Hư nhiệt do ngũ lao thất thương. Sắc uống trị phát nhiệt miệng khô tiểu ít. ** '''Bạch truật:''' Trừ vị nhiệt, cơ nhiệt, cầm mồ hôi. Huyết hư phát nhiệt ở phụ nữ, cốt chưng tỳ hư ở trẻ em dùng cùng Linh, Thảo, Thược. ** '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Khách nhiệt ở trường vị. ** '''Rễ Chuối tây, rễ Củ niễng, rễ Sậy, Thiên hoa phấn:''' Chủ trị đại nhiệt phiền khát. ** '''Qua lâu căn:''' Nhuận phế giáng hỏa hóa đàm. Tửu nhiệt phát nhiệt dùng cùng Thanh đại, nước gừng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, dạ nhiệt đàm thấu (ho đàm về đêm) dùng cùng Thanh đại, Hương phụ. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Sơn dược (Sơn tra): Trừ phiền nhiệt, tính mát mà bổ; Lúa mạch: Khách nhiệt phiền khát, lương tâm; Lương mễ (Gạo lương): Khách nhiệt tỳ vị; Ma nhân (Nhân hạt lanh): Hư lao khách nhiệt. * '''Quả bộ:''' Lê (Tiêu đàm giáng hỏa, lương tâm phế); Hồng (Lương phế, ép vị nhiệt); Mận (Ăn khô trừ lao nhiệt trong xương); Ô mai (Hạ khí trừ nhiệt); Chuối (Lương tâm); Mía (Giải nhiệt). * '''Động vật & Nhân:''' Thịt ba ba (Trị cốt chưng dùng cùng Sài hồ); Thịt vịt, thịt bồ câu (Giải nhiệt); Thịt thỏ (Lương bổ); Thịt lợn, sữa lợn, sữa bò, tô lạc, đề hồ, sữa người. ===Tư âm (Nuôi dưỡng phần âm để đẩy lùi hỏa)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sinh địa hoàng:''' Trị huyết nhiệt các kinh, tư âm thoái dương. Phụ nữ phát nhiệt thành lao dùng mật làm hoàn; trẻ em tráng nhiệt phiền khát dùng mật sắc uống. ** '''Thục địa hoàng:''' Huyết hư lao nhiệt, sản hậu hư nhiệt, người già hư táo. ** '''Huyền sâm:''' Phiền táo cốt chưng, tư âm giáng hỏa, công năng như Địa hoàng. Trị khí nhân uân trong ngực, hỏa không rễ (vô căn chi hỏa) là thánh dược. Tích nhiệt tam tiêu dùng cùng Đại hoàng, Hoàng liên. ** '''Đương quy:''' Huyết hư phát nhiệt, khát nhiều, mắt đỏ mặt đỏ. ** '''Đan sâm:''' Lạnh nhiệt lao, phong tà lưu nhiệt. Trị trẻ em trúng phong thân nhiệt co quắp dùng cùng bột phân chuột. ** '''Mẫu đơn bì:''' Trị phục hỏa phần huyết kinh Thiếu âm, Quyết âm; lùi cốt chưng không mồ hôi. ** '''Tri mẫu:''' Tâm phiền, cốt nhiệt lao vãng lai, sản hậu nhục lao. Tả hỏa ở Phế và Mệnh môn, tư thận thủy. * '''Mộc bộ:''' '''Hoàng bá''': Thấp nhiệt hạ tiêu, tư âm giáng hỏa. ===Thuốc cho Hỏa ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Hoàng cầm). * '''Tâm:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Hoàng liên). * '''Tỳ:''' Khí (Bạch thược); Huyết (Sinh địa). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Chi tử). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Hoàng bá). * '''Đởm:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Sài hồ). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Hoàng cầm); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Hoàng bá). * '''Vị:''' Khí (Cát căn); Huyết (Đại hoàng). * '''Tam tiêu:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Địa cốt bì). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ===Thuốc cho Phát nhiệt ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Đương quy). * '''Tâm:''' Khí (Hoàng liên); Huyết (Sinh địa). * '''Tỳ:''' Khí (Thược dược); Huyết (Mộc qua). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Tang bạch bì). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Địa hoàng). * '''Đởm:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Qua lâu). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Mang tiêu); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Trạch tả). * '''Vị:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Mang tiêu). * '''Tam tiêu:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Trúc diệp). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ==CÁC CHỨNG KHÍ== (Giận thì khí nghịch lên, mừng thì khí tán ra, buồn thì khí tiêu đi, sợ thì khí hạ xuống, kinh hãi thì khí loạn, lao lực thì khí hao tổn, suy nghĩ thì khí kết lại, nóng thì khí tiết ra, lạnh thì khí thu lại). ===Uất khí (Khí tích tụ, đình trệ do lo âu, suy nghĩ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hương phụ (Vị thuốc đầu bảng về khí):''' Trị đau bụng dưới, bàng quang liên quan đến hông sườn, người thường xuyên ưu sầu. Giải quyết mọi chứng khí uất, đi vào phần khí của 12 kinh mạch, có thể bổ, có thể tả, có thể thăng, có thể giáng. ** '''Thương truật.''' ** '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng trệ khí ở tâm phúc. Làm hòa vị khí, tiết phế khí, hành can khí. Phàm người khí uất không thông đều nên dùng. Trị khí nghịch vùng bụng dưới. Uống cùng thuốc bổ thì bổ, cùng thuốc tả thì tả. Trị trúng khí (ngất do khí), hòa cùng nước trúc lịch và gừng để đổ vào miệng. ** '''Hoắc hương:''' Làm nhanh khí (khoái khí). ** '''Kê tô, Tử tô:''' Thuận khí. ** '''Bạc hà:''' Trừ phẫn nộ (phẫn khí). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu): Thu gọn và tán khí; Hạt cải củ (Lai phu tử): Luyện ác khí trong ngũ tạng, hóa tích trệ; Hành trắng: Trừ tà khí trong can, thông dương khí trên dưới; Rau mùi (Hồ tuy): Trị nhiệt khí kết trệ phát tác theo năm; Rau diếp (Oa cự), Cải diếp (Bạch cự): Khai thông ủng khí ở lồng ngực; Rau sam: Trị các chứng khí không điều hòa; Rau cúc vàng: Thông kết khí. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân (Hạ kết khí); Thanh bì (Sơ can tán trệ); Binh lang (Tuyên thông ủng trệ trong ngũ tạng lục phủ, phá mọi khí ở lồng ngực, tính cứng như sắt đá); Đại phúc bì (Hạ mọi loại khí); Ô mồi (Cảm lãm), Tỳ lê lặc: Khai vị hạ khí; Nhục hạt cây bì (Du giáp nhân): Tiêu kết khí ở tâm phúc. * '''Khác:''' Vảy sắt (Thiết lạc): Trị nhiệt khí ở ngực, ăn không xuống; Trường thạch; Nước tiểu người (Nhân niệu): Trị mọi khối u do khí (khí khối). ===Đàm khí (Khí nghịch kết hợp với đờm dãi)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt kết khí ở ngực bụng, hông sườn. ** '''Bối mẫu:''' Tán khí uất kết ở tâm hung, tiêu đàm. ** '''Cát cánh, Tiền hồ, Bạch tiền.''' ** '''Nguyên hoa:''' Trị các chứng khí thống (đau do khí), sao giấm dùng cùng Diên hồ sách. ** '''Uy linh tiên:''' Tuyên thông ngũ tạng, trừ lạnh trệ ở tâm phúc. Trị khí thống ở nam nữ, nấu cùng rễ hẹ, Ô dược, trứng gà và rượu. ** '''Khiên ngưu:''' Lợi mọi chứng khí ủng trệ. Trị tam tiêu ủng trệ, đờm dãi nhiều, chóng mặt. Trị khí bốc lên mạnh, dùng cùng bột Binh lang. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Kiều mạch (Kiều mạch): Tiêu khí khoan trường; Đậu đen: Điều trung hạ khí; Gừng sống: Trị lạnh nhiệt khí ở tâm hung, khí bốc lên đột ngột nhai vài lát là hết; Hạt cải củ: Trị đàm cách khí trướng. * '''Quả & Gỗ:''' Vỏ cam (Thanh bì), vỏ bưởi (Hựu bì), vỏ phật thủ (Câu duyên bì): Tiêu đàm hạ khí, trị tâm hạ khí thống; Kim quất: Hạ khí khoái trường; Chỉ thực, Chỉ xác, Phục linh: Phá kết khí, trục đàm thủy; Tang bạch bì: Hạ khí tiêu đàm; Tạo giáp (Bồ kết): Trị mọi chứng đàm khí. * '''Lân bộ:''' Mai rùa (Quy giáp): Kìm giữ không cho kết khí phát tán; Mẫu đơn. ===Huyết khí (Khí và Huyết cùng gây đau đớn)=== * '''Thảo bộ:''' Đương quy (Huyết trong khí); Xuyên khung (Khí trong huyết); Nga truật (Huyết trong khí); Khương hoàng (Khí trong huyết); Tam lăng (Khí trong huyết); Uất kim (Huyết khí); Diên hồ sách. * '''Mộc bộ:''' Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, An tức hương: Đều có tác dụng hoạt huyết tán khí. ===Lạnh khí (Lạnh xâm nhập gây ngưng trệ khí)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ngải diệp:''' Trị mọi chứng lạnh khí, ác khí ở ngực bụng. ** '''Phụ tử:''' Thăng giáng các loại khí, sắc nước uống cùng Trầm hương. ** '''Ô đầu:''' Ngâm nước tiểu trẻ em làm hoàn uống trị lạnh khí. ** '''Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Ích trí nhân:''' Trị khí chạy ngược (bôn đôn), tâm phúc khí trướng do lạnh. ** '''Tiểu hồi hương:''' Trị lạnh khí ở thận, dùng cùng Phụ tử. ** '''Bạch giới tử:''' Lạnh khí trong bụng, sao sơ làm hoàn. * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Giải uất kết, tính đi xuống, thông tam tiêu. Người ăn no bị khí bốc lên, nuốt 10-20 hạt là tan ngay. ** '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Long não, Tô hợp hương, A ngụy:''' Đều phá lạnh khí, hạ ác khí. ** '''Hậu phác:''' Trị nam nữ khí trướng, ăn uống không xuống, lạnh nhiệt đánh nhau. ** '''訶 lê lặc (Kha tử):''' Trị mọi bệnh về khí, thức ăn cũ không tiêu. * '''Kim thạch:''' Vàng lá (Kim tiết); Chì đen (Hắc diên); Đồ đồng (đốt nóng chườm đau do lạnh); Tử thạch anh (Bổ tâm khí, dưỡng phế khí); Linh sa (Thăng giáng âm dương); Lưu hoàng, Thạch tín (Thạch sa): Trị đau do hư lạnh ở nguyên tạng. * '''Động vật:''' Cá quả (Lễ ngư): Hạ mọi loại khí, nấu cùng tiêu, tỏi, đậu nhỏ, hành; Gà mái vàng, gà mái đen: Trị lạnh khí khiến người nằm liệt giường. ==ĐÀM ẨM== (Đàm có 6 loại: Thấp, Nhiệt, Phong, Hàn, Thực, Khí. Ẩm có 5 loại: Chi, Lưu, Phục, Dật, Huyền. Tất cả đều sinh ra từ Thấp) ===Phong Hàn Thấp Uất=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ (Vị thuốc chính trị đàm ẩm):''' Hành thấp hạ khí, thấp hết thì đờm khô, khí xuống thì đàm giáng. Trị đàm nghẽn lồng ngực (dùng bánh gừng sắc uống); đàm lạnh đọng lại (sắc cùng trần bì); đàm dãi ở trung tiêu (với khô phèn); đàm kết không ra (với quế tâm, thảo ô); chi ẩm gây nôn (với gừng sống, phục linh); phong đàm, thấp đàm, khí đàm, kinh đàm; phong đàm người già; đàm nhiệt trẻ em (với nam tinh ngâm mật bò). ** '''Thiên nam tinh:''' Trừ đàm táo thấp. Trị phong đàm người khỏe; đàm mê tâm khiếu; phong đàm trẻ em. ** '''Thương truật:''' Tiêu đàm thủy, giải thấp uất, trị đàm kèm ứ huyết. ** '''旋 phúc hoa:''' Trị đàm kết ở ngực, nhổ ra như keo sơn; bàng quang lưu ẩm. ** '''Uy linh tiên:''' Đàm thủy ở tâm cách, mủ đọng lâu ngày; hen suyễn nôn nghịch do đàm ẩm. ** '''Ma hoàng:''' Tán hỏa uất ở phế kinh, ngưng khạc nhổ đàm suyễn. ** '''Tế tân:''' Phá đàm lợi thủy, khai thông tích kết trong ngực. ** '''Bạc hà:''' Vị thuốc yếu trị phong dãi ở trẻ em. ** '''Tử tô tử:''' Trị phong thuận khí tiêu đàm. ** '''Phật nhĩ thảo:''' Trừ đàm, nén thời khí. ** '''Phụ tử:''' Nôn mửa do vị lạnh thấp đàm. ** '''Ô đầu, Thiên hùng, Bạch phụ tử:''' Chủ trị phong đàm, thấp đàm. ** '''Thảo ô đầu:''' Đàm lạnh ở ngực khiến ăn không xuống, đau bụng do đàm lạnh. ** '''Phòng kỷ:''' Chi ẩm gây suyễn đầy giữa cách mạc. ** '''Đình lịch:''' Đàm ẩm kết khí trong ngực. ** '''Nhân sâm:''' Đàm trong ngực biến thành nước chua, nghịch lên gây vàng da. * '''Rau & Ngũ cốc:''' '''Can khương''' (Gừng khô): Chủ trị đàm lạnh, táo thấp ôn trung; '''Sinh khương''' (Gừng sống): Trừ thấp khứ đàm hạ khí. Trị đàm quyết tốt phong (với phụ tử). '''Giới tử, Bạch giới tử''' (Hạt cải): Trị đàm ở dưới sườn và trong da ngoài màng; dùng cùng bạch truật hoặc tô tử, lai phục tử để hạ đàm. * '''Quả & Gỗ:''' Mộc qua, Tra tử, vỏ cam, vỏ bưởi; '''Trần bì''': Trừ thấp đàm lưu ẩm, nôn oẹ; đàm cách nhiệt chướng; thấp đàm vùng hạ tiêu; '''Binh lang''': Tiêu cốc hạ khí, trục thủy trừ đàm; nôn mửa đàm thủy (với trần bì); '''Thục tiêu''': Ôn trung trừ thấp, tâm phúc lưu ẩm; '''Hậu phác''': Tiêu đàm ôn phế; '''Tạo giáp''' (Bồ kết): Trị đàm kết trong ngực (nấu cao làm hoàn), mọi chứng đàm khí, phong đàm. * '''Đá & Côn trùng:''' '''Phèn phi (Phàn thạch)''': Đàm dãi ẩm tiết; '''Xích thạch chỉ''': Uống nước thành tích, nôn nước không ngừng. ===Thấp Nhiệt Hỏa Uất=== * '''Thảo bộ:''' '''Qua lâu''': Giáng hỏa thanh kim, rửa sạch đàm kết; ngực tê ho đàm (với hẹ trắng); nôn mửa bụng kêu do rượu; '''Bối mẫu''': Hóa đàm hạ khí, giải uất nhuận phế; '''Tiền hồ, Sài hồ, Hoàng cầm, Cát cánh, Tri mẫu, Bạch tiền, Tử uyển, Mạch môn đông''', Trạch tả, Sơn dược. * '''Quả & Gỗ:''' Ô mai, Nước mía, Nước lê, Nước ngó sen; '''Chỉ thực, Chỉ xác''': Đàm tích lồng ngực, thủy đình bĩ chướng; '''Tang bạch bì''': Đàm khí ở thượng tiêu; '''Kinh lịch''': Phiền nhiệt đàm dãi, buồn nôn; '''Trúc lịch''': Khử phiền nhiệt, thanh đàm dưỡng huyết. Trị đàm ở kinh lạc tứ chi và trong da ngoài màng; '''Phục linh''': Đàm thủy trong cách mạc, thấm thấp nhiệt; '''Kha tử''': Giáng hỏa tiêu đàm. * '''Kim thạch & Động vật:''' Chì, diên đan, thiết hoa phấn; '''Mật đà tăng''': Đàm kết trong ngực không tan (sắc với giấm nước); '''Linh sa''': Trên thịnh dưới hư, đàm dãi nghẽn ngược; Thủy ngân; Bồng sa, Phù thạch. * '''Côn trùng & Lân giới:''' Ngũ bội tử; '''Bách dược tiễn''': Thanh kim hóa đàm; Hải phiêu tiêu; Hải cáp, Văn cáp, Mẫu lệ: Hóa thấp đàm, nhiệt đàm, lão đàm; '''Ngưu hoàng''': Hóa nhiệt đàm. ===Khí Trệ Thực Tích=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương phụ''': Tán khí uất, tiêu thực đơn đàm ẩm; '''Kê tô''': Tiêu cốc, trừ nước chua; Tô diệp. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Thần khúc, Mạch nha; '''Lai phục tử''' (Hạt cải củ): Tiêu thực hạ đàm, có công năng "xô tường đổ vách"; '''Tang nhĩ''' (Mộc nhĩ cây dâu): Trị ẩm tích lâu ngày (với ba đậu). * '''Quả & Khác:''' Hạnh nhân; Hùng hoàng, Phấn sương, Khinh phấn, Kim tinh thạch, Thanh mông thạch, Lục phèn; '''Ngân chu''': Đàm khí kết hung. * '''Lân giới & Chim:''' '''Bàng phấn (Bột trai)''': Đàm dãi kết ở lồng ngực, đau bụng ngày đêm không dứt; '''Ngũ linh chi''': Đàm huyết ngưng kết (với bán hạ, gừng). ===Tuyên Thổ (Gây nôn để tống đàm)=== Lô sâm, Lô cát cánh, Lê lô, Thường sơn, Thục tất, Uất kim, Đỗ hành, Thạch hồ tuy, Phụ tử tiêm, Khổ sâm, Qua đế (Cuống dưa), Trà đắng, Ô mai, Dầu đồng, Tạo giáp, Chi tử, Nước nóng, Nước dưa muối, Nước muối lỏng, Thạch lục, Thạch thanh, Thạch đảm, Thạch tín, Mật đà tăng, Phèn phi, Muối lớn, Nước tôm. ===Đãng Địch (Tẩy xổ đàm ẩm)=== * '''Cam toại:''' Đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ. * '''Nguyên hoa:''' Đàm thủy trong ngực, ẩm tích dưới sườn. * '''Đại kích:''' Thấp nhiệt. * '''Tiêu hoa:''' Đàm ẩm tích trệ (tẩy lợi). * '''Tiếp cốt mộc:''' Hạ thủy ẩm. * '''Ba đậu:''' Đàm lạnh thức ăn cũ, đại tiện bí kết; phong đàm thấp bệnh. * '''Mang tiêu, Phác tiêu.''' ==BỆNH TÙ VỊ== (Gồm các thể: Nội thương do mệt mỏi, nội thương do ăn uống, thấp nhiệt và hư hàn). ===Lao quyến (Mệt mỏi, suy nhược nội thương)=== Dùng nhóm thuốc bổ khí, kiện tỳ để nâng cao thể trạng. * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Bổ tỳ vị, trừ tà nhiệt, ích tam tiêu nguyên khí. ** '''Nhân sâm:''' Vị thuốc thánh bổ trung khí, tả tà hỏa khi nội thương mệt mỏi. ** '''Hoàng kỳ:''' Ích tỳ vị, làm chặt da lông, cầm mồ hôi. ** '''Bạch truật, Thương truật:''' Kiện tỳ trừ thấp, giúp ăn ngon. ** '''Sài hồ, Thược dược:''' Tả can an tỳ, thu giữ vị khí. ** '''Thạch hộc:''' Làm dày tỳ vị, nuôi cơ bắp. ** '''Nhóm hành khí:''' Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, gạo tẻ, các loại đậu (Đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, đậu ván). Đặc biệt '''Đậu hoàng''' (mầm đậu) trộn mỡ lợn làm hoàn giúp béo khỏe rất nghiệm. * '''Quả & Gỗ:''' Đại táo (Táo tàu), Nhãn, Sen (Liên thực), Khiếm thực, Của từ (Củ năng). Vỏ quýt (Trần bì), Phục linh, Hậu phác. * '''Động vật:''' Các loại cá (Cá vược, cá chép), thịt Gà, thịt Bò, thịt Dê, Tỳ và Lưỡi lợn. ===Hư hàn (Tỳ vị lạnh, thiếu dương khí)=== Dùng các vị thuốc có tính ấm, nóng để tán hàn. * '''Thảo bộ:''' Phụ tử, Thảo đậu khấu, Cao lương khương (Gừng gió), Ích trí nhân, Tất bát. * '''Gia vị & Ngũ cốc:''' Gừng khô (Can khương), Gừng sống, Tỏi, Hẹ, Kiệu, Rượu đế. * '''Quả & Gỗ:''' Hạt tiêu, Ngô thù du, Đinh hương, Nhục quế. ===Thực trệ (Thức ăn tích tụ, không tiêu)=== Dùng nhóm thuốc tiêu thực, tẩy xổ hoặc gây nôn để tống thức ăn cũ ra ngoài. * '''Thảo bộ:''' '''Đại hoàng''' (Tẩy sạch thức ăn cũ, đẩy cái cũ sinh cái mới); Địa hoàng; Hương phụ, Tam lăng, Nga truật (Phá tích); Bạc hà, Tô diệp (Tiêu thực do ăn cá thịt). * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc''', Mạch nha (Tiêu tinh bột); Sơn tra (Tiêu thịt); Rau cải củ (Lai phục), Hành, Tỏi, Giấm. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hạnh nhân''' (Trị đình thực); Thanh bì, Trần bì; Quả bồ kết (Tạo giáp); Chỉ thực, Hậu phác. * '''Khoáng vật:''' Phác tiêu; Khối thạch trong nước (đốt nóng tôi nước uống để tiêu khối cứng trong bụng); Muối ăn (Trị trướng bụng do ăn quá nhiều rượu thịt). * '''Động vật:''' Ngũ linh chi, Kê nội kim (Màng mề gà), Phân chim sẻ, chim bồ câu. ===Tửu độc (Say rượu và bệnh do rượu)=== * '''Thảo bộ:''' '''Cát hoa''' (Hoa sắn dây), '''Cát căn''' (Rễ sắn dây); Bèo cái; Khổ sâm, Cúc hoa. * '''Rau & Quả:''' Đậu xanh, đậu đỏ, Đậu phụ (Trị say rượu quá mức); Mướp đắng, Măng tre; '''Trần bì, Ô mai, Lê, Hồng, Trám (Quả trám cực tốt cho rượu), Mía, Ngó sen, Dưa hấu.''' * '''Thủy thạch:''' Nước mới múc (Nhúng tóc và chân tay vào nước để tỉnh say rượu mạnh); Muối ăn (Súc miệng giải độc rượu). * '''Động vật:''' '''Kê nội kim''' (Tiêu tửu tích); Gan cáo; Xạ hương. ===Toan vị (Ợ chua, nôn nước chua)=== Chia làm hai thể: Do đàm hỏa và Do dương khí hạ hãm (lạnh). * '''Do Đàm thực/Nhiệt:''' ** '''Cây cỏ:''' Thương truật, Hương phụ, Hoàng liên (Vị chính), Bán hạ. ** '''Rau & Quả:''' Củ cải (Ăn sống cắt ngay ợ chua); Giấm; Hạt cau (Binh lang); Dành dành (Chi tử). ** '''Lân bộ:''' Vỏ hến (Chẩn xác) đốt uống trị nuốt nước chua đau tim. * '''Do Dương hãm (Vị lạnh):''' ** '''Cây cỏ:''' Nhân sâm, Can khương (Gừng khô), Cao lương khương, Hồng đậu khấu. ** '''Gỗ & Cá:''' '''Ngô thù du''' (Trị ợ chua cực tốt, có người uống một lần 20 năm không tái phát). ==CHỨNG Ế CÁCH== (Nghẹn và Tắc nghẽn) Các vị thuốc chủ trị chứng nghẹn và tắc nghẽn thực quản/dạ dày. Trong Đông y, '''Ế''' (nghẹn) bệnh tại hầu họng, chủ về khí, có kèm đàm và tích trệ. '''Cách''' (tắc) bệnh tại cơ hoành, chủ về huyết, có kèm tích trệ, ẩm dịch, ứ huyết hoặc ký sinh trùng. ===Lợi khí hóa đàm (Thông khí, tiêu đờm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ế cách phản vị (nôn ngược), đại tiện táo kết; dùng cùng bột mì, khinh phấn làm hoàn nấu ăn để nhuận trường. ** '''Sơn đậu căn:''' Tán bột, uống với nước trần bì. ** '''Qua lâu:''' Trị ngực tê nghẹn họng, nấu cùng hẹ trắng và rượu trắng. ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Trị ngũ ế (5 loại nghẹn) và nôn ngược. ** '''Khác:''' Thiên nam tinh, Tiền hồ, Cát cánh, Bối mẫu, Hương phụ, Tử tô tử, Mộc hương, Hoắc hương, Trạch tả. * '''Rau & Quả:''' ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Cảm giác có vật trong họng nuốt không trôi khạc không ra, ngậm gừng một tháng sẽ khỏi. ** '''Trần bì:''' Trị nghẹn khí đột ngột; hoặc ngực tê nghẹn họng cảm giác nhột như có bọt dãi, sắc cùng Chỉ thực, Gừng sống. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị ngũ cách, ngũ ế, sắc cùng Hạnh nhân và nước tiểu trẻ em. * '''Mộc bộ:''' Hậu phác, Phục linh, Trầm hương (膈 khí, dùng cùng Mộc hương, Ô dược, Chỉ xác), Đàn hương, Tô hợp hương, Đinh hương, Chỉ xác, Chỉ thực. ===Khai kết tiêu tích (Mở thông uất kết, tiêu tích tụ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tam lăng, Nga truật:''' Phá tích khí, trị trướng khí và nôn nước chua. ** '''Uất kim:''' Phá ác huyết (máu xấu), giảm đau. ** '''A ngụy:''' Dùng cùng Ngũ linh chi trị ế cách. ** '''Uy linh tiên:''' Sắc cùng mật ong giúp nôn đàm. ** '''Hạt bóng nước (Phượng tiên tử):''' Nghẹn không ăn được, ngâm rượu, tán bột làm hoàn. ** '''Đại hoàng:''' Ăn xong nôn ngay, đại tiện kết, sắc cùng Cam thảo. ** '''Khác:''' Mã đề hương, Tử kim ngưu, nước cốt Bản lam, Hồng hoa. * '''Ngũ cốc & Rau:''' ** '''Cám mịn (Chử đầu khang):''' Trị nghẹn tắc, làm hoàn mật ngậm nuốt nước. ** '''Nước hẹ (Cửu tửu):''' Tiêu máu đọng ở vị quản. Thêm muối trị ế cách; thêm gừng và sữa bò trị phản vị. * '''Quả & Gỗ:''' Ô tử (Củ năng), Ô mai, Hạnh nhân, Sơn tra, Đào nhân, Tang sương, Ba đậu sương. * '''Thủy thạch (Nước và Đá):''' ** '''Nước ngâm hũ lương thực, Nước ngâm chàm:''' Uống để diệt ký sinh trùng gây nghẹn. ** '''Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Trị thực tích gây ế cách. ** '''Hà sa (Nước muối mỏ/Na2CO3):''' Thần hiệu cho chứng ế cách nôn ra thức ăn có tích tụ khối. Dùng cùng Binh lang, Đinh hương uống với rượu mạnh; hoặc dùng cùng Bình vị tán sẽ nôn ra vật đen như đá. ** '''Chì đen (Hắc diên), Lục phèn, Bạch phèn, Hùng hoàng, Khinh phấn, Thạch kiềm, Bồng sa, Thạch tín:''' Các vị này giúp hóa giải tích cấu (cặn bẩn tích tụ), thông ế cách. * '''Động vật:''' ** '''Côn trùng & Lân giới:''' Cóc (Hà mã) đốt tồn tính; Bọ hung (Khương lang); Thạch sùng (Bích hổ) sao cháy; Cá diếc (Tức ngư) nhồi tỏi nướng cháy. ** '''Chim & Thú:''' Tổ chim rẻ quạt (Xảo phụ sào) đốt uống với rượu; Ngũ linh chi (đàm dãi lẫn máu); Diều hâu cốt; Lông đuôi ngỗng trắng. ** '''Các bộ phận đặc biệt:''' Diều gà (Kê sừng) đốt tồn tính; Cuống họng sói (Lang hầu kết); Cuống họng trâu nước trắng (Bạch thủy ngưu hầu) tẩm giấm nướng; '''Chó bảo (Chó sỏi)''' - dùng 1 phân uống cùng nước Uy linh tiên và muối. ** '''Khác:''' Mật chó vàng; Hạt kê trong phân chó (rửa sạch nấu cháo); Xương mèo rừng (Ly cốt); Sừng linh dương; Phân người (Dã nhân phân) dùng cùng A ngụy và gừng lát. * '''Nhân bộ:''' Nước tiểu người; Thu thạch; '''Nhân lâm thạch''' (Sỏi đường tiết niệu) - trị chứng "Sáp phạn bệnh" (bệnh ăn cơm khó nuốt), mài lấy nước uống; Nhân phách thạch (Sỏi trong cơ thể); Thiên linh cái (dùng 7 miếng nghiền cùng đậu đen); Mật người (Nhồi gạo nếp phơi khô); Nước nhau thai; Gàu trên đầu (Đầu cấu) nấu với nước chua (toan tương) thành cao uống. ==PHẢN VỊ== (Các vị thuốc chủ trị chứng nôn ngược và nôn mửa). (Phản vị chủ về Hư, có thể kèm Khí, Huyết, Hỏa, Hàn, Đàm hoặc Tích trệ. Bệnh tại Trung và Hạ tiêu. Thức ăn không vào được là có Hỏa; ăn vào rồi lại nôn ra là không có Hỏa). ===Ôn trung khai kết (Làm ấm trung tiêu, mở uất kết)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Ôn trung phá tích. Trị phản vị không ăn được, dùng Phụ tử chế cùng Đinh hương, Gạo nếp sắc uống hoặc làm hoàn ngậm. ** '''Bạch đậu khấu:''' Tỳ hư phản vị, dùng cùng Đinh hương, Sa nhân, Gạo cũ, nước Gừng làm hoàn. ** '''Mộc hương:''' Trị phản vị quan cách (tắc nghẽn trên dưới). ** '''Tam lăng:''' Dùng cùng bột Đinh hương trị phản vị. ** '''Khác:''' Bạch chỉ (trị huyết phong phản vị), Vương qua, Mộc báp tử, Tất bát, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Hoắc hương, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Bã rượu khô (Sinh tao), Hẹ (Nhai sống hoặc nấu cháo), Dầu mè, Thì là (Thì la), Tiểu hồi, Cám mịn, Củ cải (tẩm mật nhai kỹ). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Lá Tỳ bà:''' Sắc cùng Nhân sâm, Đinh hương. ** '''Đinh hương:''' Ngậm cùng Muối và Mai (Diêm mai). ** '''Nước Mía & Gừng:''' Làm hoàn hoặc uống trực tiếp. ** '''Khác:''' Vỏ hạt dẻ, Mắt thông (Tùng tiết), Quế tâm, Trầm hương, Đàn hương, Phục linh, Hậu phác, Chỉ thực. * '''Kim thạch:''' Hùng hoàng, Thể hoàng, Đan đan (Hồng đơn), Thủy ngân, Linh sa (Thần dược trấn áp phản vị), Xích thạch chỉ, Thạch tín (dùng cùng Ba đậu, Phụ tử làm hoàn sáp), Bạch phèn, Chu sa, Nhựa than (Phủ mế), Phác tiêu, Bồng sa, Khinh phấn, Nước muối mỏ (Sa). * '''Lân giới:''' Vỏ ngao mục (Lạn cáp), Bột trai (Bàng phấn), Cá diếc (Tức ngư), Cá chép (Lý ngư). * '''Cầm thú:''' Vỏ trứng gà đã nở, Lớp da trong mề gà (Kê bì), Ngũ linh chi (dùng mật chó làm hoàn), Nhau thai mèo, Dạ dày hổ (Tán bột uống cùng Bình vị tán), Mỡ hổ (Ngâm dầu mè uống), Thịt nhím (Thích trâu), Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa, Phân lừa, Phân cừu, Cao từ rơm trong dạ dày bò. ===Hòa vị nhuận táo (Hòa vị, nuôi dưỡng phần khô kiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Cầm nôn, nấu cháo hoặc sắc cùng Bán hạ, Gừng sống, Mật ong. ** '''Bạch truật, Thược dược.''' ** '''Rễ sậy (Lô căn), Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Trị phản vị nôn nghịch do khách nhiệt trong vị. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Sơn dược, Hạt kê (Túc mễ), Anh túc, Gạo cũ (Trần thương mễ), Rau sam, Nấm liễu (Liễu tẩm), Dầu mè, Nhân hạt lanh. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân, Đào nhân, Lê (nhồi Đinh hương nướng ăn), Lá lê rừng (炒研), Nước mía, Hồng khô, Lá táo khô, Thạch liên, Củ năng, Vỏ trắng cây tử (Tử bạch bì), Trúc nhự, Trúc lịch. * '''Nước & Thổ:''' Nước suối (Lễ xuân), Nước giếng sớm (Tỉnh hoa thủy), Bùn ốc sên, Phân giun đất, Đất sét trắng (Bạch thiện thổ), Đất vách phía Tây, Đất trong bếp (Táo trung thổ), Kén tằm, Nước kén tằm. * '''Thú cầm:''' Sữa bò, sữa dê (uống khi phản vị gây táo kết); Nước dãi bò (uống cùng mật hoặc xạ hương); Thịt dê, Dạ dày dê; Gà trống đen (Ô hùng kê), Gà mái đen, Gà lông ngược. ==ẨU THỔ (NÔN MỬA)== (Gồm các thể: Đàm nhiệt, Hư hàn và Tích trệ). ===Thể Đàm nhiệt (Nôn do nóng và đờm)=== * '''Cây cỏ:''' Cát căn, Trạch tả, Hương phụ (trị ố nghén), Hoàng liên, Mạch môn đông, Tiền hồ, Rễ sậy, Rêu khô (Can thái), Đậu đỏ, Đậu hà lan. * '''Gỗ & Quả:''' Phục linh, Trư linh, Chi tử, Vỏ trắng cây tử, Gỗ tô mộc, Dương mai, Tỳ bà. * '''Nước & Đá:''' Hoàng đan, Hồ phấn, Thủy ngân, Chì, Hoạt thạch, Thạch cao, Nước âm dương (nước trộn nóng lạnh). * '''Côn trùng & Thú:''' Xác ve (Thiền tuế), Sâu đục thân sậy (Lô đố trùng), Phân dê (trị nôn nước chua), Sữa bò (trị trẻ em trớ sữa), Xương đầu thỏ. * '''Nhân bộ:''' Sữa người. ===Thể Hư hàn (Nôn do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Vị thuốc chính trị nôn do hàn đàm. ** '''Hoắc hương:''' Vị thuốc thiết yếu trị nôn mửa do tỳ vị yếu. ** '''Bạch đậu khấu:''' Trị nôn nghịch, tán lạnh khí. ** '''Khác:''' Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Nhân sâm, Ngải diệp, Thiên nam tinh, Toàn phúc hoa, Tử tô tử, Hương nhu, Mộc hương, Đương quy, Mao hương, Sa nhân, Bạch chỉ, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Đậu ván trắng (Bạch biển đậu), Đậu dải, Can khương (Gừng khô), Sinh khương (Gừng sống - có tác dụng diệt ký sinh trùng, cầm nôn, khứ đàm). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Cầm nôn, tiêu đàm, ấm trung tiêu. ** '''Thục tiêu, Hồ tiêu:''' Trị dạ dày lạnh, ăn vào nôn ngay. ** '''Đinh hương:''' Sắc cùng Trần bì trị nôn mửa. ** '''Hậu phác:''' Trị nôn do đàm nghẽn không ăn được. ** '''Khác:''' Tất trừng già, Ngô thù du, Hạt cau, Trầm hương, Đàn hương, Kha tử. * '''Đá & Thú:''' Xích thạch chỉ (trị nôn nước chua do uống đồ lạnh quá nhiều), Lưu hoàng, Tủy hươu, Mỡ gấu. ===Thể Tích trệ (Nôn do thức ăn đình trệ)=== * '''Cây cỏ:''' Hương phụ, Sa nhân, Đại hoàng (trị nôn ra nước trong), Tục tùy tử (trị đàm ẩm không ăn được), Khiên ngưu. * '''Khác:''' Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Ngũ linh chi (trị nôn nặng thuốc không xuống được, dùng mật chó làm hoàn). ==CHỨNG UẾ== (Gồm các thể: Đàm nhiệt và Hư hàn) Trong Đông y, '''Uế''' (噦) thường được hiểu là chứng nấc cụt hoặc nôn khan (có tiếng mà không có vật xuất ra), chủ yếu do khí nghịch. Lý Thời Trân chia làm hai thể: '''Đàm nhiệt''' (Nóng do đờm uất) và '''Hư hàn''' (Lạnh do suy nhược). ===Thể Đàm nhiệt (Nấc/Nôn khan do nóng)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Khách nhiệt gây nấc nôn, sắc lấy nước uống. ** '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Nấc do bệnh nhiệt (ôn bệnh), sắc cùng Cát căn hoặc Tỳ bà diệp. ** '''Tử tô diệp (Lá tía tô):''' Nấc đột ngột không dứt, sắc đặc mà nhắp dần. ** '''Tiền hồ, Hồ ma (Vừng):''' Nấc nôn không dứt, dùng dầu thanh diệp rán cùng vừng rồi uống. ** '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấc nôn không dứt, dùng bột mì trộn giấm nặn thành viên như đạn, nấu chín, nuốt cùng trà nóng. ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Được coi là "thánh dược" của nhà nôn mửa, dùng đơn độc hoặc sắc cùng Bán hạ. ** '''Khác:''' Cát căn (nước cốt), Đại ma nhân, Đậu đỏ, Củ cải, Mạn kinh tử. * '''Quả & Gỗ:''' Tỳ bà (Lá hạ khí tiêu đàm, sắc nước hoặc nhai lấy nước nuốt); Dương mai (Tiêu đàm); Chỉ cụ (Giải độc rượu, dừng nấc); Nước mía (Uống cùng nước gừng); Phục linh, Trư linh, Trúc nhự, Tiên nhân trượng. * '''Nước & Đá:''' Nước âm dương (nóng lạnh trộn lẫn), Gạch cổ (sắc lấy nước), Hoạt thạch. * '''Động vật:''' Ong vàng (Hàng phong tử), Xác ve (Thiền tuế), Sâu sậy (Lô đố trùng), Hải cáp, Bột trai, Vỏ hến trắng, Xác rắn (Xà tuế). * '''Cầm thú:''' Trứng gà (Nấu chín ngâm lạnh rồi nuốt), Lòng đỏ trứng gà (Luyện lấy dầu), Mỡ ngỗng (trị kết nhiệt nấc nôn), Thịt trâu nước. ===Thể Hư hàn (Nấc/Nôn khan do lạnh)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tế tân:''' Trị hư hàn nấc uế, sắc cùng Đinh hương, Thị đế (Tai hồng). ** '''Bán hạ:''' Trị nấc nghịch do vị hàn, đàm ẩm; sắc cùng Hoắc hương, Trần bì hoặc Gừng sống. ** '''Bạch truật:''' Trị nấc sau sinh, sắc lấy nước trộn bột mì nấu ăn. ** '''Tất bát:''' Trị lạnh đàm buồn nôn; phối hợp Hậu phác, Cá diếc làm hoàn trị tâm phúc thống, chảy nước trong. ** '''Bạch đậu khấu:''' Vị lạnh buồn nôn đột ngột, nhai nuốt cùng rượu. ** '''Ích trí nhân:''' Vị lạnh, chảy nhiều dãi. ** '''Cát cánh:''' Trị nấc do hàn. ** '''Khác:''' Yến nhục thảo, Cao lương khương, Mộc hương, Hoắc hương, Tuyết phúc hoa, Hồng đậu khấu, Nhục đậu khấu, Phụ tử, Ô đầu. * '''Rau & Quả:''' * '''Thương truật, Kiệu (Hẹ trắng):''' Trị nôn khan. ** '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Người hay nôn nước trong nên tán bột mịn để nhấm nháp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Vị thuốc đầu bảng trị nấc (nấc cụt). Sắc cùng Đinh hương, Gừng sống. Tùy chứng mà gia giảm: Hàn gia Lương khương; Đàm gia Bán hạ; Hư gia Nhân sâm; Khí gia Trần bì. ** '''Ngô thù du, Binh lang, Tất trừng già, Mộc qua, Sơn tra, Nho (lá và dây).''' * '''Mộc & Đá:''' * '''Đinh hương:''' Trị nấc cụt do vị hàn, sắc lấy nước uống. ** '''Kha tử:''' Sao tán bột làm hoàn hồ trị nấc nôn không ăn được. ** '''Hậu phác:''' Trị nấc do đàm nghẽn. ** '''Khác:''' Tử bạch bì, Hoàng đan, Đai thạch, Lưu hoàng. * '''Động vật:''' Cá diếc, Cá thủ (trị nấc sau sinh), Cao từ dạ dày bò, Gạc hươu (Lộc giác), Xương rái cá (Tháp cốt). ==CHỨNG ÁCH NGHỊCH== (Nấc cụt) Trong Đông y, '''Ách nghịch''' (呃逆) là âm thanh phát ra không đều, do khí từ dưới rốn xông thẳng lên họng tạo thành tiếng "ậc ậc", thuộc bệnh của kinh Xung mạch. Lý Thời Trân phân biệt rõ Ách nghịch (nấc) với chứng nôn khan (Uế) và chứng ho suyễn (Khái nghịch) mà người xưa hay nhầm lẫn. ===Thể Hư hàn (Nấc do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ách nghịch trong thương hàn (chứng nguy kịch), dùng 1 lạng sắc cùng Gừng sống. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị nấc nghịch ngắn hơi, sắc cùng Nhân sâm. ** '''Ô đầu:''' Trị nấc do âm độc (lạnh sâu), tán bột sao đổi màu cùng Gừng khô rồi sắc uống. ** '''Sa nhân:''' Hòa cùng vỏ gừng tươi vào rượu uống. ** '''Ma hoàng:''' Đốt khói xông mũi, nấc dừng ngay lập tức. ** '''Tế tân:''' Trị nấc đột ngột không nói được, ngậm cùng Nhục quế. ** '''Nước gừng:''' Nấc lâu ngày (40-50 tiếng liên tục), dùng nước gừng hòa mật ong sắc uống; hoặc dùng nước gừng xoa lưng. ** '''Lá húng quế (Lan hương diệp):''' Giã nát cùng Gừng sống, trộn bột mì và muối tiêu làm bánh nướng chín ăn. ** '''Khác:''' 旋 phúc hoa (trị nấc kèm bĩ nghẹn tâm vị), Cao lương khương, Tử tô tử, Nhục đậu khấu, Đậu ván (Đao đậu - đốt vỏ uống). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Dùng 2 lạng bỏ phần cùi trắng sắc uống, hoặc thêm Đinh hương. ** '''Lệ chi (Vải):''' Dùng 7 quả đốt tồn tính, tán bột uống với nước ấm. ** '''Hồ tiêu:''' Trị nấc do hàn khí công vào vị, sắc cùng Xạ hương và rượu. ** '''Tất trừng già:''' Sắc cùng Cao lương khương, thêm chút giấm. ** '''Ngô thù du:''' Trị nấc do thận khí nghịch lên họng (thận hư khí nghịch), dùng cùng Trần bì, Phụ tử làm hoàn. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Phối hợp cùng Đinh hương, tán bột uống với nước Nhân sâm. ** '''Trầm hương:''' Vị lạnh nấc lâu ngày, dùng cùng Tử tô, Bạch đậu khấu. ** '''Khác:''' Thục tiêu, Tro gỗ lê, Hạt sen (Thạch liên tử), Nhũ hương (đốt khói xông), Quế tâm. * '''Thổ & Thạch:''' '''Phục long can''' (Đất lòng bếp), '''Đại thạch''', '''Lưu hoàng'''. ===Thể Thấp nhiệt (Nấc do nóng và thực chứng)=== * '''Cây cỏ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị ách nghịch thể dương chứng (thương hàn) kèm táo bón; dùng thuốc tẩy xổ hoặc dùng mật ong thụt tháo. ** '''Lô sâm (Cuống sâm):''' Trị nấc kèm hôn mê do khí trệ, dùng để gây nôn. ** '''Nhân sâm:''' Trị nấc do vị hư cách nhiệt sau khi nôn tiêu chảy, sắc cùng Cam thảo, Trần bì, Trúc nhự. ** '''Hồng khô (Can thị):''' Trị nấc kèm tâm phiền sau sinh, sắc lấy nước nhắp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Sắc uống trị nấc nghịch, nấc khan. ** '''Thanh bì:''' Tán bột uống. * '''Mộc & Thạch:''' ** '''Chỉ xác:''' Dùng cùng bột Mộc hương uống với nước trắng. ** '''Đạm trúc diệp, Trúc nhự:''' Trị nhiệt nấc. ** '''Mẫu kinh tử:''' Hạt cây kinh giới. ** '''Hoạt thạch:''' Trị nấc sau khi khỏi bệnh, dùng cùng Nhân sâm, Bạch truật. ==HOẮC LOẠN== (Hoắc loạn là chứng vừa nôn vừa tiêu chảy cấp tính. Do thấp nhiệt, hàn thấp, hoặc do nội thương bảy tình, ngoại cảm sáu khí). ===Thể Thấp nhiệt (Nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương nhu''' (Vị thuốc đầu bảng trị hoắc loạn chuyển cân - co rút cơ); Bạch truật (An tỳ, dừng nôn hạ); Bạc hà, Kê tô, Trạch tả, Thược dược (Trị co rút cơ). * '''Rau & Ngũ cốc:''' Nước vo gạo nếp, nước vo gạo tẻ; '''Đậu xanh, Đậu đen, Đậu ván''' (Vị thuốc quý trị bụng trướng đau, nôn dãi); Củ cải, Rau cần. * '''Quả & Gỗ:''' '''Mộc qua''' (Trị đại thổ hạ, chuyển cân không ngừng); Ô mai (Dừng nôn nghịch); Chi tử (Đốt tồn tính trị co rút cơ); Vỏ trắng cây dâu (Tang bạch bì), Lá kinh giới. * '''Thủy thổ:''' Nước chảy về phía Đông, Nước giếng (Uống và ngâm chân); '''Nước sinh thục''' (Nước âm dương - pha nóng lạnh); '''Địa tương''' (Nước đất - đặc trị hoắc loạn khô sắp chết); Đất vách phía Đông. * '''Vật dụng gia đình (Lấy tính tẩy uế):''' Thẻ tre vệ sinh (đốt khói xông); Lược gỗ cũ (đốt thành tro uống); Đế giày cỏ (rửa sạch sắc uống); Vải xanh tẩm nước gừng. * '''Kim thạch:''' Thủy ngân, Lưu hoàng, Hoạt thạch (Trị phục thử nôn tả). ===Thể Hàn thấp (Lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoắc hương:''' Phối hợp Trần bì trị bụng đau sắp chết. ** '''Phụ tử:''' Trị nôn hạ, chân tay lạnh. Trẻ em tiêu chảy phân trắng dùng Phụ tử chín, Long cốt. ** '''Nhân sâm:''' Dừng nôn lợi, sắc lấy nước hòa lòng trắng trứng gà. ** '''Khác:''' Mộc hương, Thiên nam tinh (Dán lòng bàn chân), Bán hạ, Sa nhân, Tất bát, Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Giấm (Dùng bông thấm đắp chỗ co rút cơ), Hành trắng, Tỏi (Dán lòng bàn chân), Gừng khô, Gừng sống. * '''Quả & Gỗ:''' '''Trần bì''' (Vị thuốc hồi sinh nếu còn chút vị khí); Hạt tiêu, Ngô thù du, Trầm hương, Đàn hương, Ô dược, Hậu phác (Trị bụng đầy đau). * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng (Phối hợp Tiêu thạch hoặc Thủy ngân); Muối rang (Chườm bụng khi đau). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn đình trệ)=== * '''Đại hoàng''' (Phối hợp Ba đậu, Uất kim trị hoắc loạn khô - không nôn không tả được); Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Muối ăn (Dùng để gây nôn tống tích trệ). ==TIẾT TẢ== (Tiết là phân lỏng, Tả là phân tháo ra như dội nước. Có các thể: Thấp nhiệt, Hư hàn, Phong thử, Tích trệ, Kinh đàm). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt tả)=== * '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị. Tùy chứng mà phối hợp Xa tiền tử (thấp tiết) hoặc Nhục đậu khấu (hư tiết). * '''Cương truật:''' Trị thấp tả đổ ra như rót nước. * '''Hoàng liên:''' Trị thấp nhiệt tỳ tiết (dùng với gừng) hoặc thực tích tỳ tiết (dùng với tỏi). * '''Khác:''' Xa tiền tử, Tần giao, Trạch tả, Mộc thông, Khoai môn, Sơn dược, Hoàng bá, Phục linh, Hoạt thạch. ===Thể Hư hàn (Lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ):''' Trị thận tiết (tiêu chảy lúc sáng sớm). ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung, cố trường, dừng tiêu chảy lâu ngày. ** '''Ích trí nhân:''' Trị khí thoát, tiêu chảy ngày đêm không dứt. ** '''Phụ tử:'''少 âm hạ lợi, chân tay lạnh quyết; trị bạo tiết thoát dương. ** '''Khác:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thược dược, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn, Sài hồ, Mộc hương, Sa nhân, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Quả:''' Gạo cũ (Trần lẫm mễ), Bột gạo nếp, Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện - dùng để sáp trường, dừng tiêu chảy); Gừng khô, Tỏi, Hạt tiêu, Ngô thù du, Kha tử, Hậu phác. * '''Đá, Động vật & Khác:''' ** '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ:''' Dùng để thu sáp khi tiêu chảy chảy tuột (hoạt tiết). ** '''Bạch phèn, Lưu hoàng, Chung nhũ phấn.''' ** '''Ngũ bội tử:''' Trị tiêu chảy lâu ngày. ** '''Long cốt, Mai rùa.''' ** '''Bộ phận động vật:''' Xương gà đen, Dạ dày lợn (Trị tạng hàn久 tiết), Cật lợn (Vùi tro ăn với Cốt toái bổ). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn không tiêu)=== * Thần khúc, Mạch nha, Kiều mạch, Vu di, Lá dâu (Tang diệp). * '''Ba đậu:''' Có thể thông đường ruột, cũng có thể dừng tiêu chảy (phép nghịch trị). ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Ốc sên (Điền loa):''' Đắp rốn. * '''Mộc báp tử:''' Phối hợp Đinh hương, Xạ hương dán rốn trị hư tiết. * '''Hạt thầu dầu (Bí ma nhân):''' Nghiền đắp rốn hoặc dán huyệt thóp (Tín trung). * '''Tỏi:''' Dán lòng bàn chân hoặc dán rốn. ==BỆNH LỴ== Trong Đông y, '''Lỵ''' là chứng bệnh đi ngoài nhiều lần, mót rặn (lý cấp hậu trọng), phân có thể lẫn máu, mủ hoặc nhầy. Lý Thời Trân chia làm các thể chính: '''Tích trệ''' (Do thức ăn tích tụ), '''Thấp nhiệt''' (Nóng ẩm), '''Hư hàn''' (Suy nhược lạnh), và nhóm thuốc '''Chỉ sáp''' (Để cầm giữ, cố tinh). ===Thể Tích trệ (Do ứ đọng thức ăn, độc tố)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị các loại lỵ mới phát, sắc cùng Đương quy hoặc ngâm rượu. ** '''Ba đậu:''' Vị thuốc tẩy xổ mạnh để trừ tích trệ. Phối hợp với Bách thảo sương trị lỵ ở trẻ em. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Tiêu thực hạ khí, trị chứng mót rặn (hậu trọng) cực kỳ hiệu nghiệm. * '''Rau quả & Ngũ cốc:''' '''Sơn tra''' (Tiêu thực); '''Thần khúc''' (Tiêu ngũ cốc); '''Kiều mạch''' (Tiêu cặn bẩn); '''Củ cải''' (Dịch nước hòa mật ong trị lỵ cấm khẩu). * '''Thạch bộ:''' Bách thảo sương (Nhọ nồi), Nị phấn, Định phấn (Trị lỵ lâu ngày), Thạch tín (Thạch tín hòa sáp dùng cho lỵ nghỉ - lỵ mạn tính). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt lỵ, kiết lỵ ra máu mủ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Vị thuốc "thánh" trị lỵ nhiệt độc, xích lỵ (lỵ máu). Tùy chứng phối hợp: với Đương quy (trị đau bụng), với Mộc hương (Hương liên hoàn - trị lỵ khí), với Ngô thù du (trị lỵ thấp). ** '''Bạch đầu ông:''' Trị độc lỵ, xích lỵ có sưng họng. ** '''Địa du:''' Trị lỵ nóng lạnh xen kẽ, lỵ lâu ngày, lỵ trẻ em (cam lỵ). ** '''Khác:''' Sài hồ, Đại thanh, Long nha thảo, Ích mẫu thảo, Địa hoàng, Ngưu tất, Khổ sâm, Bản lam căn. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Đậu xanh''' (Vỏ đậu trị xích lỵ lâu năm); '''Đậu đen, Đậu đỏ; Đậu phụ''' (Trị lỵ nghỉ - tái phát liên tục); Rau cần, Mộc nhĩ. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hòe hoa''' (Trị lỵ ra máu); '''Vỏ thân dâu (Tang bạch bì)'''; '''Vỏ thân cây Hòe''' (Khổ luyện bì - trừ thấp nhiệt, sát trùng, trị lỵ máu, lỵ trẻ em). * '''Động vật:''' Sừng tê giác, Mật lợn, Mật bò, Mật gấu, Máu vịt trắng (Trị lỵ trắng ở trẻ em). ===Thể Hư hàn (Lỵ do lạnh, suy nhược, lâu ngày)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Trị lỵ kèm chân tay lạnh, lỵ cấm khẩu (không ăn được). ** '''Đương quy:''' Dưỡng huyết, trị đau bụng và mót rặn. ** '''Can khương (Gừng khô), Sinh khương:''' Làm ấm trung tiêu, dùng cho lỵ lâu ngày. ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung cố trường. ** '''Khác:''' Cam thảo, Thược dược, Bạch truật, Ngải cứu, Phụ tử, Sa nhân, Cao lương khương, Phá cố chỉ. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Tỏi (Đại toán):''' Trị lỵ cấm khẩu, dùng với nước lạnh hoặc làm hoàn; '''Kiệu (Hẹ trắng)''' nấu cháo trị lỵ lâu ngày. * '''Quả & Gỗ:''' '''Ngô thù du''' (Ráo thấp nhiệt, dừng tả lỵ); '''Nhục quế''' (Trị lỵ lâu ngày); '''Hậu phác''' (Làm dày ruột gan); '''Trầm hương, Đinh hương'''. * '''Động vật:''' '''A giao''' (Trị hư lỵ ra máu mủ); '''Sáp ong''' (Nhuận trường vị); '''Thịt gà ác, Kê tử hoàng (Lòng đỏ trứng)'''; '''Mỡ dê, Thận dê, Gan cừu''' (Trị lỵ kèm suy nhược sắp chết); '''Xương chó, Gạc hươu'''. ===Các vị thuốc Chỉ sáp (Cầm giữ, trị lỵ xối xả)=== * '''Cây cỏ:''' Kê quan hoa (Hoa mào gà), Ngũ vị tử, '''Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện)''' - dùng để sáp trường, dừng lỵ rất mạnh nhưng cần thận trọng. * '''Quả:''' '''Ô mai''' (Trị lỵ nóng lạnh, lỵ ra máu); '''Vỏ lựu chua (Thạch lựu bì)'''; '''Ngũ bội tử''' (Trị lỵ lâu ngày, lỵ máu). * '''Gỗ:''' '''Kha tử''' (Dừng lỵ lâu ngày, làm thực đại tràng); '''Kim anh tử''' (Trị lỵ lâu ngày). * '''Đá & Đất:''' '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ''' (Thu sáp đường ruột); '''Bạch phèn (Phèn chua)'''; '''Vôi sống (Đoàn thạch)'''. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Mộc báp tử:''' Nghiền nát đắp rốn trị tiêu chảy, lỵ. * '''Hạt cải:''' Giã cùng Gừng tươi đắp rốn. * '''Ốc sên (Điền loa):''' Giã cùng xạ hương đắp rốn. * '''Thầu dầu (Bí ma):''' Phối hợp Lưu hoàng đắp rốn. ==BỆNH NGƯỢC== (Sốt rét - Bao gồm các thể: phong, hàn, thử, nhiệt, thấp, thực, chướng, tà; sốt rét ngũ tạng, lục phủ, lao ngược, ngược mẫu). ===Thể Thử nhiệt (Sốt rét do nóng)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Thuốc chính của kinh Thiếu dương, là "vị quân" thông trị các loại sốt rét. ** '''Hoàng cầm:''' Trị hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), tự hãn (vã mồ hôi). ** '''Thanh hao (Thanh cao):''' Trị hư ngược, ôn ngược (chỉ nóng không lạnh). Phối hợp Thường sơn, Nhân sâm để cắt cơn sốt. ** '''Nhân sâm, Bạch truật:''' Vị thuốc tất yếu cho người bị sốt rét thể hư, ăn ít. ** '''Khác:''' Ngưu tất (trị lao ngược lâu ngày), Mã tiên thảo, Mã lan, Hương nhu, Thăng ma, Cát căn, Tri mẫu, Đương quy, Địa hoàng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo tẻ (Bạch hổ thang), Đậu xị, Lá đông qua (Bí đao). * '''Thủy thạch & Côn trùng:''' Sương mùa đông; Thạch cao (trị sốt cao, khát nước, đau đầu); Giun đất (Khâu dẫn - trị sốt rét cuồng loạn); Xác ve (Thiền hoa); '''Ba ba (Biết giáp)''' - trị sốt rét lâu ngày đã nhập vào phần huyết, ngược mẫu (lách to); Mẫu lệ. ===Thể Hàn thấp (Sốt rét do lạnh ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Trị tạng khí hư, đàm ẩm kết tụ gây sốt rét. Chân tay lạnh quyết (lạnh ngắt). ** '''Thảo đậu khấu:''' Trị chướng ngược (sốt rét rừng), sơn lam chướng khí. ** '''Khác:''' Thảo ô đầu, Thương truật, Ma hoàng, Khương hoạt, Cao lương khương (trị tỳ hư). * '''Quả & Gỗ:''' '''Ô mai''' (Trị lao ngược lâu ngày); '''Trần bì, Thanh bì''' (Sơ can, giúp ra mồ hôi); '''Nhục quế''' (Dùng khi hàn nhiều); '''Đinh hương'''. * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng, Chu sa. * '''Động vật:''' Long cốt (trị sốt rét già/lâu năm), Lòng trắng trứng gà, Thịt thỏ, Tỳ lợn. ===Thể Đàm thực (Sốt rét do đờm trệ, ăn uống không tiêu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thường sơn:''' Vị thuốc cực mạnh để phá tích, lợi thủy, trừ đàm thủy trong sốt rét. Phối hợp Thảo quả, Tri mẫu, Bối mẫu. ** '''Đại hoàng:''' Tẩy xổ bại huyết, đàm thủy. ** '''Khác:''' Nguyên hoa, Tam lăng, Nga truật. * '''Quả & Gỗ:''' '''Binh lang (Hạt cau)''' - Tiêu thực, lánh chướng khí; Thần khúc, Mạch nha, Đào nhân, Hạnh nhân. * '''Kim thạch:''' '''Thạch tín (Pha sương)''' - Thần dược cắt cơn sốt rét (nhưng độc, cần bào chế kỹ); Hoàng đơn, Lục phèn, Bạch phèn. * '''Động vật:''' Dạ minh sa (Phân dơi), Lớp da trong mề gà. ===Nhóm thuốc gây nôn (Thổ đàm)=== * Dùng khi đàm trệ quá nặng: Thường sơn, Thục tất, Lê lô, Nước cốt mướp đắng, Nước tiểu người hòa mật ong. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * Giã nát đắp cổ tay hoặc rốn: Cỏ hy thiêm, Nhện, Cóc, Tỏi hòa Hồ tiêu. * Xát thân thể: Rau kinh giới. * Tẩm thuốc vào bông nhét tai hoặc mũi. ==KẾT HUNG - BĨ MÃN== (Kết hung là vùng ngực bụng uất kết đau đớn; Bĩ mãn là đầy trướng nhưng không đau. Do hạ sai, dương khí hạ hãm hoặc tỳ hư thực uất). ===Thể Thấp nhiệt khí uất=== * '''Cây cỏ:''' Cát cánh, Chỉ xác (trị đau nhói ngực sườn); '''Hoàng liên, Hoàng cầm''' (Trị bĩ mãn thấp nhiệt); '''Sài hồ, Tiền hồ''' (Tán khí kết tâm phúc); '''Mộc hương''' (Điều lý khí trệ). * '''Khác:''' Bối mẫu, Hương phụ, Thược dược, Đại hoàng. * '''Quả & Gỗ:''' Ngô thù du, '''Chỉ thực''' (Phá kết thực, tiêu trướng mãn, giải kết hung), Hậu phác, Chi tử, Phục linh. ===Thể Đàm thực (Do đờm và thức ăn)=== * '''Cây cỏ:''' '''Bán hạ''' (Tiêu đàm nhiệt mãn kết); Tuyền phúc hoa (Trị nấc cụt sau khi hạ); Sa nhân, Qua lâu (Trị kết hung đau thấu lưng). * '''Rau & Quả:''' Thần khúc, Mạch nha, Sinh khương, Vỏ gừng, Hạt cải trắng. * '''Khác:''' Trần bì, Thanh bì, Cuống dưa (Qua đế - gây nôn đàm), Binh lang. ===Thể Tỳ hư=== * '''Nhân sâm:''' Trị nghịch mãn, tiêu đàm trong ngực, trị bĩ mãn do lo nghĩ uất kết. * '''Bạch truật:''' Tiêu bĩ mạnh vị. Trị chứng "Khí phân" (ngực bụng cứng như mâm). * '''Khác:''' Thương truật, Viễn chí, Thăng ma, Phụ tử, Thịt dê (trị người già bị bĩ cách không ăn được). ==CHỨNG TRƯỚNG MÃN== Chứng '''Trướng mãn''' (脹滿) trong Đông y được hiểu là bụng căng đầy, trướng to. Lý Thời Trân phân loại dựa trên nguyên nhân: '''Thấp nhiệt''', '''Hàn thấp''', '''Khí hư''' và '''Tích trệ''' (do thức ăn, khí hoặc huyết ứ đọng). ===Thể Thấp nhiệt (Đầy bụng do nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, ích khí hòa trung. Trị bụng trướng do hàn khí xâm nhập tỳ vị. ** '''Hoàng liên, Hoàng cầm:''' Khử hỏa ở tâm và thấp nhiệt ở trung tiêu, tỳ kinh. ** '''Cát cánh:''' Trị bụng đầy, ruột kêu (trường minh). Sắc cùng Bán hạ, Trần bì. ** '''Bạch thược:''' Thông lợi tiểu tiện, tả mộc (can) để bổ thổ (tỳ). ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt mãn kết. Trẻ em bụng trướng có thể dùng Bán hạ trộn rượu làm hoàn dán rốn. ** '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trừ thấp nhiệt ở khí phận, thông ba tiêu. Trị bụng trướng phù chân, tiểu ít, khó thở. ** '''Khác:''' Sài hồ, Xạ can, Bạc hà, Phòng phong, Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Đại hoàng, Nhẫn đông (Kim ngân hoa). * '''Rau & Quả:''' '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''', Đậu hà lan, Rau tề (Tề thái - hạt và rễ trị bụng to tứ chi gầy khô), '''Mộc qua'''. * '''Gỗ:''' ** '''Hậu phác:''' Vị thuốc đầu bảng để tiêu đàm hạ khí, trị trướng mãn lâu năm, bụng kêu như sấm. ** '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Tiêu thực phá tích, thông lợi khí huyết bị ngưng trệ. ** '''Khác:''' Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Tạo giác (Bồ kết), Phục linh, Trư linh. * '''Động vật & Khác:''' ** '''Kê tử lệ (Rượu phân gà):''' Đặc trị bụng trướng nước (cổ trướng), ăn sáng không tiêu đến tối. ** '''Nước tiểu bò:''' Lợi tiểu tiện, trị cổ trướng, đun đặc như mạch nha để uống. ** '''Khác:''' Thịt gà rừng, Dạ dày và phân nhím, Tiết lợn, Cóc (Thiềm thừ). ===Thể Hàn thấp (Đầy bụng do lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thảo đậu khấu:''' Trừ hàn táo thấp, khai uất phá khí. ** '''Sa nhân:''' Trị tỳ vị kết trệ, giúp tỉnh tỳ (醒脾). ** '''Ích trí nhân:''' Trị khách hàn phạm vị, bụng trướng tiêu chảy không dứt. ** '''Phụ tử:''' Trị vị hàn khí đầy, đói mà không ăn được. Phối hợp Nhân sâm, Gừng sống. ** '''Khác:''' Hồ lô ba (Cỏ linh lăng), Hồ tiêu (trị hư trướng bụng to). * '''Khác:''' Đinh hương, Kha tử, Vũ dư lương. ===Thể Khí hư (Đầy bụng do khí suy yếu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm, Cam thảo:''' Bổ khí, hạ khí, trị bụng đau trướng. ** '''Thanh mộc hương:''' Điều hòa các loại khí, tán khí trệ. ** '''Hương phụ:''' Trị các chứng khí trướng, phối hợp Sa nhân, Cam thảo. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị các loại lãnh khí gây đầy bụng. * '''Rau quả & Gỗ:''' ** '''Hạt củ cải (Lai phục tử):''' Trị khí trướng, khí cổ (bụng trướng khí). ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Hạ khí tiêu đàm. Vỏ gừng (Khương bì) tính mát, tiêu bĩ trướng. ** '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trị hư trướng, tay chân lạnh quyết. ** '''Bình vôi cũ (Bại bào):''' Đốt tồn tính trị trung mãn cổ trướng. ** '''Khác:''' Mạn kinh tử, Bách hợp, Trầm hương, Binh lang. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp):''' Trị bụng trướng như trống sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ. ===Thể Tích trệ (Đầy bụng do ứ đọng thức ăn, máu, rượu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nga truật, Tam lăng:''' Hai vị thuốc "tiên" để phá huyết, tiêu tích tụ và trướng mãn. ** '''Mã tiên thảo:''' Hành huyết hoạt huyết, trị cổ trướng gầy đen. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc, Mạch nha''' (Tiêu thực, thông trệ khí); '''Tỏi (Đại toán)''' (Hạ khí, tiêu thực thịt). * '''Quả & Gỗ:''' '''Sơn tra''' (Hóa tích tiêu thực); '''Trần bì''' (Phá bĩ, trừ đàm thủy trệ khí). * '''Kim thạch:''' '''Lục phèn (Lục phàn)''' - tiêu tích trệ, táo tỳ thấp; Hắc diêm (Muối đen - trị trướng do ăn uống quá độ); Thủy ngân, Mang tiêu, Sắt thép. * '''Động vật:''' Thịt cổ lợn (Phối hợp Cam toại trị tửu tích - bụng trướng vàng da do nghiện rượu). ==CÁC LOẠI PHÙ THŨNG== Trong Đông y, phù thũng có nhiều thể như: phong thũng, nhiệt thũng, thủy thũng, thấp thũng, khí thũng, hư thũng, tích thũng và huyết thũng. ===Phép "Khai quỷ môn" (Phát hãn - Giải độc qua mồ hôi)=== Dùng cho các trường hợp phù do phong hàn, phong thấp, mạch phù. * '''Ma hoàng:''' Chủ trị phong thũng, thủy thũng, mặt mắt phù nề, tiểu tiện bất lợi. Nếu mạch trầm phối hợp thêm Phụ tử, Cam thảo. * '''Khương hoạt:''' Trị phong thủy phù thũng và phù thũng ở phụ nữ có thai (tử khí). * '''Phòng phong:''' Vị thuốc "tiên" trị phong hành toàn thân và trừ thấp trong kinh lạc. * '''Khác:''' Sài hồ, Phù bình (Bèo cái), Ngưu bàng tử (Sát khuẩn, lợi tiểu), Thiên tiên đằng (Trị phù khi mang thai), Nhẫn đông (Kim ngân hoa), Tật lê. * '''Dùng ngoài (Rửa):''' Lá hạnh nhân, Gỗ nam, Gỗ đồng, Nhành liễu (Trị phong thũng). ===Phép "Khiết tịnh phủ" (Lợi niệu - Thông tiểu tiện)=== Dùng để trục thủy, thẩm thấp nhiệt, thông lợi bàng quang. * '''Trạch tả:''' Trục nước đọng trong tam tiêu, dưỡng nước mới, tiêu thũng trướng. * '''Thông thảo (Thông thoát mộc):''' Thông tiểu tiện, trừ thủy thũng. * '''Hương nhu:''' Tán thủy thũng, lợi tiểu rất nhanh (vị thuốc thanh phế giáng hỏa). * '''Đình lịch tử:''' Hạ khí mạnh, dẫn thủy khí ở bàng quang và dưới da ra ngoài. Đặc trị phù thũng toàn thân. * '''Phòng kỷ (Hán phòng kỷ):''' Vị thuốc tất yếu để thông 12 kinh, khứ thấp thũng ở hạ tiêu, tiết hỏa bàng quang. * '''Nhóm Đậu:''' '''Đậu đen (Hắc đại đậu)''' và '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''' - nấu ăn để hạ thủy thũng, lợi tiểu. Đậu đỏ nấu cùng gừng, tỏi trị thủy cổ (bụng to da đen). * '''Rau quả:''' Tỏi (Đại toán - dán rốn thông tiểu), Bí đao (Đông qua - nấu nước uống trị thủy thũng phiền khát), Dưa chuột (Hồ qua - nấu với giấm), Vỏ trắng rễ dâu (Tang bạch bì - đi vào kinh Phế để lợi thủy đạo). * '''Khác:''' Hải kim sa, Mã tiên thảo, Ích mẫu thảo, Phục linh, Trư linh, Hoạt thạch, Hải tảo, Côn bố. ===Phép "Trục trần hủ" (Trục thủy mạnh - Tẩy xổ thủy độc)=== Dùng cho các trường hợp thủy thũng nặng, cổ trướng, cần bài tiết mạnh qua đường đại tiểu tiện. * '''Thương lục:''' Sơ thông thủy khí ngũ tạng, tả 10 loại thủy bệnh. Nấu cùng đậu đỏ hoặc gạo nếp ăn rất hiệu nghiệm. * '''Đại kích:''' Trị thủy thũng suyễn cấp, bụng đầy đau. Tác dụng lợi thủy thần hiệu. * '''Cam toại:''' Vị thuốc "thánh" để tả thủy. Nó đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ (khoang bụng, màng phổi), thông đại tiểu tiện. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Lợi đại tiểu tiện, trừ hư thũng thủy bệnh. * '''Ba đậu:''' Trị 10 loại thủy bệnh, bụng to có tiếng kêu. * '''Khác:''' Nguyên hoa, Tục tùy tử (Thiên kim tử - hạ thủy cực nhanh), Ma đậu lĩnh, Úc lý nhân. ===Phép "Điều tỳ vị" (Phù do tỳ hư, bồi bổ trung tiêu)=== Dùng khi cơ thể suy nhược, tỳ không vận hóa được nước dẫn đến phù. * '''Bạch truật:''' Trục phong thủy giữa da thịt, tiêu phù thũng tứ chi. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Bổ khí, trị phù thũng kèm tự hãn (vã mồ hôi). * '''Phụ tử:''' Dùng cho tỳ hư thấp thũng. Với các chứng thũng do tích tụ lâu ngày khiến tiểu tiện bất lợi, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch. * '''Động vật:''' Thịt gà trống, thịt gà mái (nấu cùng đậu đỏ); Gan lợn, Thịt chó (trị khí thủy cổ trướng), Thịt bò (tiêu thủy trừ thấp). ===Thể Huyết thũng (Phù do ứ huyết)=== * '''Hồng hoa:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Lưu ký nô:''' Hạ khí, trị thủy trướng. * '''Trạch lan:''' Trị phù thũng do huyết hư sau khi sinh. ==CHỨNG HOÀNG ĐẢN (VÀNG DA)== (Có 5 loại, đều thuộc thấp nhiệt. Gồm: ứ nhiệt, tỳ hư, thực tích, ứ huyết và âm hoàng) ===NHÓM THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Nhân trần:''' Trị vàng da toàn thân, tiểu tiện không thông. *Dương hoàng* dùng chung với Đại hoàng; *Âm hoàng* dùng chung với Phụ tử. Thấp nhiệt hoàng đản thì gia thêm vào bài Ngũ linh tán. *Tửu đản* (vàng da do rượu) dùng chung với Chi tử, Điền ốc (ốc ruộng) giã nát uống với rượu. *Giản hoàng* (vàng như vàng ròng) sắc uống cùng Bạch tiễn bì. Dùng chung với Sinh khương (gừng tươi) để xoa xát trị các chứng vàng da. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị hoàng đản, nhiệt hoàng, cấp hoàng, cốc hoàng (do ăn uống), lao hoàng, tửu hoàng. * '''Tần giao:''' Sắc với sữa bò uống để lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng, giải độc rượu, trị vị nhiệt. Ngâm một lượng (lạng) vào rượu uống lấy nước để trị "ngũ đản". * '''Đại hoàng:''' Trị thấp nhiệt hoàng đản. Người bị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da thì ngâm nước sắc uống để nhuận tràng. * '''Quát lâu căn (Rễ lâu):''' Trừ cố nhiệt trong dạ dày và ruột, trị 8 loại hoàng đản, mặt và thân mình vàng. *Hắc đản* (vàng da đen tái) là bệnh nguy kịch, giã lấy nước uống, trẻ em thêm mật ong. *Tửu đản*, dùng Quát lâu xanh sao nghiền sắc uống để nhuận tràng. *Thời dịch phát hoàng*, dùng Quát lâu vàng vắt nước, thêm Mang tiêu mà uống. * '''Hồ hoàng liên:''' Trẻ em hoàng đản, dùng chung với bột Hoàng liên cho vào trong quả dưa chuột, bọc bột mỳ nướng chín, giã làm viên uống. * '''Hoàng liên:''' Trị các chứng nhiệt hoàng đản. * '''Sài hồ:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sắc uống cùng Cam thảo, Mao căn. * '''Khổ sâm:''' Chủ trị hoàng đản, trừ thấp nhiệt. * '''Bối mẫu:''' Chủ trị hoàng đản do thời hành (dịch bệnh). * '''Sơn từ cô:''' Giã với Thương nhĩ uống với rượu, trị hoàng đản. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Lợi tiểu tiện, giải độc rượu, trị hoàng đản. Với 5 loại bệnh đản, dùng nước sắc nấu với thịt lợn làm canh ăn. * '''Cát căn (Rễ sắn dây):''' Trị tửu đản, sắc lấy nước uống. * '''Tử thảo:''' Trị *Hỏa hoàng* (thân có đốm đỏ, sốt vào buổi trưa), sắc uống cùng Ngô lam, Hoàng liên, Mộc hương. * '''Ác thực (Ngưu bàng tử):''' Trị cấp hoàng, thân nhiệt phát cuồng, sắc uống cùng Hoàng cầm. * '''Cương nhĩ diệp (Lá ké đầu ngựa):''' Đặt dưới lưỡi cho ra nước dãi, trừ vàng mắt. * '''Mạch môn đông:''' Trị thân mình nặng nề, mắt vàng. * '''Long đởm (Cỏ mật rồng):''' Trừ phục nhiệt trong dạ dày, trị nhiệt hoàng do thời khí, khử sắc vàng trong mắt, thoái tà nhiệt ở kinh Can. *Cốc đản* (do ăn uống), *Lao đản* (do lao lực), dùng 1 lượng phối hợp với bột Khổ sâm 2 lượng, hòa với mật bò làm viên uống cũng hiệu nghiệm. * '''Mã lận:''' Giải tửu đản. * '''Kinh giới:''' Trừ thấp đản. * '''Lệ xuân thảo:''' Trị bệnh thời hành biến thành hoàng đản; hái hoa tán bột uống; rễ giã lấy nước uống để nhuận tràng. * '''Đại thanh:''' Chủ trị bệnh nhiệt phát vàng da. * '''Ma hoàng:''' Thương hàn phát vàng da có biểu nhiệt, sắc với rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Đăng tâm căn:''' 4 lượng, rượu nước mỗi thứ một nửa, sắc uống. * '''Huyên thảo căn (Rễ hoa hiên):''' Trị tửu đản, giã lấy nước uống. * '''Khổ đam:''' Trị nhiệt kết phát vàng da, mắt vàng, đại tiểu tiện rít, giã lấy nước uống rất hiệu nghiệm, trừ thấp nhiệt. * '''Tất thảo:''' Chủ trị hoàng đản, giã lấy nước hòa rượu uống. *Quỷ cửu hắc đản* (da đen tái), nếu vẫn ăn được thì giã lấy nước uống. * '''Liên kiều căn:''' Trị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da. * '''Biển súc:''' Trị hoàng đản, lợi tiểu tiện, giã lấy nước uống ngay 1 cân. Người bị lâu năm thì ngày uống 2 lần. * '''Tử hoa địa đinh:''' Hoàng đản nội nhiệt, uống 3 đồng cân bột với rượu. * '''Đại kích:''' Tống khứ (tả) bệnh vàng da do thiên hành. * '''Lê lô:''' Hoàng đản sưng phù, tán bột uống với nước để gây nôn. * '''Nguyên hoa:''' Tửu đản nước tiểu vàng, dùng chung với hạt tiêu sao tán bột, uống với nước. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Tửu đản tỳ hoàng, mài với giấm uống 1-2 chén để nhuận tràng. * '''Thổ qua căn:''' Lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng. Hoàng đản biến đen và trẻ em phát vàng da, uống cho ra mồ hôi, bệnh sẽ theo đường tiểu mà ra. * '''Bách bộ căn:''' Giã chung với cơm nếp, đắp lên rốn, chứng hoàng thũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài. * '''Phục kê tử căn:''' Chủ trị các chứng nhiệt cấp hoàng, thiên hành hoàng đản. * '''Sơn đậu căn:''' Trị 5 loại cấp hoàng, uống 2 đồng cân bột với nước. * '''Thiến căn:''' Chủ trị hoàng đản. * '''Mộc thông:''' Chủ trị tỳ đản, thường hay buồn ngủ, tâm phiền, lợi tiểu tiện. * '''Bạch anh:''' Chủ trị hàn nhiệt bát đản (8 loại vàng da), nấu nước uống. * '''Trạch tả:''' Lợi tiểu tiện. * '''Cô tử (Măng cai):''' Khử vàng mắt, lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu. * '''Địa cẩm:''' Chủ trị tỳ lao hoàng đản, dùng chung với Phèn xanh (Sáp phàn) và các thuốc khác làm viên uống. * '''Ô cửu, Viên y:''' Chủ trị bệnh đản. ====Nhóm Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Diệt "ngũ hoàng", hạ nhiệt độc khí ở Tam tiêu. Thương hàn phát vàng da, dùng dầu mè đen hòa với nước và lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Mạch miêu (Mầm mạch):''' Tiêu độc rượu, tửu đản mắt vàng, giã lấy nước uống hàng ngày. * '''Cốc dĩnh:''' Chủ trị bệnh vàng da, tán bột uống với rượu. * '''Ý dĩ căn (Rễ ý dĩ):''' Trị hoàng đản vàng như vàng ròng, giã nước hòa rượu uống. * '''Lệ xuân hoa:''' Trị bệnh vàng da, dùng với dầu mè uống 3 đồng cân. * '''Mân kinh tử:''' Lợi tiểu tiện, sắc lấy nước uống. Hoàng đản vàng rực, dùng loại sống nghiền uống với nước. Cấp hoàng đại tiện táo kết, giã sống vắt nước uống, khi nước chảy ra từ mũi hoặc đi ngoài ra các chất độc thì khỏi. * '''Oa cự tử (Hạt xà lách):''' Thận hoàng vàng rực, sắc nước uống. ====Nhóm Hoa quả==== * '''Đào căn (Rễ đào):''' Hoàng đản vàng rực, sắc nước uống hàng ngày. * '''Qua đế (Cuống dưa):''' Thổi vào mũi cho ra nước vàng, hoặc xát răng cho ra đờm dãi. * '''Ô tử (Củ mã thầy):''' Tiêu chứng đản. * '''Muối phu tử:''' Giải độc rượu hoàng đản. * '''Vỏ trắng rễ (cây liễu):''' Giã nát, ngâm nước vo gạo một đêm, uống ấm 1-2 lít trị tửu đản. * '''Liễu hoa:''' Trị mắt vàng, sắc nước uống. * '''Liễu căn bì (Vỏ rễ liễu):''' Hoàng đản mới phát, sắc nước uống. * '''Họa bì (Vỏ cây phong):''' Các loại đản, sắc uống. ====Nhóm Đá==== * '''Hoạt thạch:''' Hóa độc thực phẩm, trừ nhiệt hoàng đản. ====Nhóm Loài giáp xác==== * '''Cua:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sao nghiền làm viên uống. * '''Ốc ruộng:''' Lợi đại tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Mỡ lợn:''' Ngũ đản, uống hàng ngày để nhuận tràng. * '''Mỡ bò:''' Trị "Tẩu tinh hoàng" (mặt mắt đều vàng, lưỡi tím mặt nứt), sắc cùng đậu xị cho nóng, bọc vải đắp lên lưỡi. * '''Sữa bò:''' Người già bị hoàng đản, nấu cháo ăn. * '''Mật bò:''' Cốc đản thực hoàng, hòa với Khổ sâm, Long đởm. * '''Phân bò:''' Hoàng đản, vắt lấy nước uống hoặc làm viên uống. * '''Phân nhím:''' Sao uống trị đản. * '''Mỡ lợn (trường hợp khác):''' Nữ lao hoàng đản (vàng da do phòng dục quá độ), phát sốt sợ lạnh, bụng dưới đầy, dùng một cục mỡ lợn rán chảy uống, bệnh theo đường tiểu ra ngoài. * '''Quần áo kinh nguyệt phụ nữ:''' Nữ lao hoàng đản, đốt thành tro uống với rượu. ===NHÓM TỲ VỊ=== * '''Hùng hoàng:''' Tửu đản, đau nhói vùng tim, ống chân sưng phát ban do say rượu gặp gió hoặc xuống nước; dùng chung với bột vỏ cây Mộc lan, uống với rượu. * '''Bạch truật:''' Chủ trị đản, trừ thấp nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu tiện. Người bị huyết hư vàng vọt lâu năm, dùng thổ sao (sao với đất) hòa với Thục địa hoàng làm viên uống. Thương truật cũng có tác dụng tương tự. * '''Viễn chí:''' Trị mặt mắt vàng. * '''Đương quy:''' Mặt vàng, sắc da khô, lưỡi rụt, sắc uống cùng Bạch truật. * '''Cà tím già:''' Phụ nữ huyết hoàng, dùng dao tre cắt, phơi khô trong bóng râm, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng cân với rượu. * '''Tiêu hồng:''' Trị đản. * '''Y phục lót phụ nữ:''' Phòng lao hoàng bệnh (vàng da do phòng sự), có khối u như trưng hà, mười phần chết chín phần sống, đốt tro uống với rượu. * '''Gà mái vàng:''' Thời hành hoàng tật, nấu ăn và uống nước canh. * '''Trứng gà:''' "Tam thập lục hoàng" (36 loại vàng da), dùng một quả cả vỏ đốt nghiền, hòa với 1 hợp giấm, uống ấm; thấy sâu ra từ mũi là hiệu nghiệm, nặng cũng không quá 3 lần. Thời hành phát hoàng, ngâm trứng vào rượu giấm một đêm, nuốt vài lòng trắng. ===NHÓM THỰC TÍCH (DO ĂN UỐNG TÍCH TỤ)=== * '''Thần khúc, Mạch nha, Hoàng chưng:''' Thực hoàng, mồ hôi vàng (hoàng hãn). Mỗi đêm ngâm nước, sáng sớm vắt lấy nước uống ấm. * '''Giấm gạo:''' Hoàng đản, hoàng hãn. * '''Xơ mướp:''' Thực hoàng, dùng cả hạt sao nghiền, dùng nước sắc của loại đồ ăn gây bệnh làm thang, uống 2 đồng cân. * '''Bồ kết (Táo giáp):''' Thực khí hoàng thũng, tẩm giấm nướng, dùng chung với Ba đậu làm viên uống. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Tiêu tích, bình can, trị vàng da. Tỳ lao hoàng bệnh, sao giấm 7 lần, dùng chung với Can tất, Hương phụ, Bình vị tán làm viên uống. Thấp nhiệt hoàng đản, dùng chung với Bách thảo sương (nhọ nồi), gạo tẻ làm viên uống. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Hoàng đản thủy thũng, dùng chung với Thanh phèn (phèn xanh), bột mỳ làm viên uống. Nữ lao hoàng đản biến thành hắc đản, bụng chướng như thủy thũng, dùng chung với Tiêu thạch làm viên uống. Phụ nữ hoàng đản do kinh nguyệt gặp phòng lao, dùng chung với Trần bì, sáp ong làm viên uống. * '''Lục phàn (Phèn xanh):''' Tiêu tích táo thấp, hóa đờm trừ chướng. Tỳ bệnh hoàng thũng, dùng chung với Bách thảo sương, Đương quy làm viên uống; hoặc phối hợp Bách thảo sương, Ngũ bội tử, Mộc hương; hoặc phối hợp bài Bình vị tán. Tửu hoàng phối hợp Bình vị tán, Thuận khí tán. Thực lao hoàng dùng thịt táo làm viên uống. Huyết chứng hoàng thũng dùng chung với Bách thảo sương, bột mỳ sao hoặc phối hợp tiểu mạch, thịt táo. * '''Bạch đinh hương (Phân chim sẻ):''' Cấp hoàng sắp chết, uống với nước thang cứu sống ngay lập tức. * '''Ngũ linh chi:''' (Thường dùng trị ứ huyết, thực tích). ==CƯỚC KHÍ (BỆNH VỀ CHÂN)== (Gồm các loại: Phong thấp, Hàn thấp, Thấp nhiệt và Thực tích) ===PHONG HÀN THẤP KHÍ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Ngưu bàng:''' Trị phong độc cước khí, ngâm rượu uống. * '''Nhẫn đông (Kim ngân hoa):''' Cước khí gân cốt đau nhức, tán bột uống với rượu nóng. * '''Mộc bối tử:''' Sao với cám cho hết dầu, trộn với bột Nhục quế, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi. * '''Cao lương khương (Riềng):''' Người bị cước khí ăn tối không tiêu, muốn nôn, sắc uống sẽ tiêu ngay. * '''Tô tử:''' Phong thấp cước khí, dùng chung với Cao lương khương, Trần bì làm viên uống. * '''Đan sâm:''' Phong tê chân yếu, ngâm rượu uống. * '''Hồ lô ba:''' Hàn thấp cước khí, ngâm rượu, dùng chung với bột Phá cố chỉ, cho vào trong quả Mộc qua đồ chín, làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Ma hoàng, Khương hoạt, Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Thiên ma, Mẫu mông, Hạ khô thảo, Phụ tử, Trắc tử, Ngải diệp, Tần giao, Bạch hào, Am lư, Vi hàm, Mã tiên hào, Thủy tô, Tử tô, Lậu lô, Phi liêm, Thanh tương, Thương nhĩ, Nhân dụ, Mã lận tử, Thiến căn, Cúc hoa, Toàn phúc hoa, Xương bồ, Thủy bình (Bèo cái), Tì giải, Thanh đằng (ngâm rượu), Thạch nam đằng (ngâm rượu), Bạt khiết (ngâm rượu), Thổ phục linh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Vân đài (Cải dầu):''' Chủ trị phong hàn thấp tê cước khí. * '''Đậu xị:''' Người đau chân thường xuyên ngâm rượu uống, dùng bã đắp lên chỗ đau. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Cước khí khô và ướt, nấu cháo ăn rất hiệu nghiệm. * '''Hương nhu:''' Cước khí khô và ướt, tán bột uống với rượu. * '''Thông bạch (Đầu hành trắng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Hạnh nhân, Tần tiêu, Thục tiêu, Mân tiêu, Đại phúc bì:''' Đều chủ trị phong hàn thấp cước khí. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Phong thấp cước khí công tâm (biến chứng vào tim), bất tỉnh nhân sự, tán bột uống với nước tiểu trẻ em. Nước tiểu bò vàng cũng được. Người già, người yếu bị cước khí chướng mãn, uống với nước sắc Đậu xị. * '''Ngô thù du:''' Hàn thấp cước khí, thông đại tràng bị tắc khí. Nếu bệnh công tâm, giã cùng Gừng tươi lấy nước uống. * '''Ô dược:''' Cước khí đau rút, ngâm rượu uống. * '''Bạch dương bì (Vỏ cây dương):''' Độc phong cước khí gây yếu liệt, ngâm rượu uống. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Phong hư cước tê đau, nấu rượu uống. * '''Tùng diệp (Lá thông):''' Trị 12 loại phong tê cước khí, nấu rượu uống hết một liều là có thể đi xa được. * '''Đậu nha (Giá đỗ):''' Làm rau ăn, trừ phong độc cước khí. * '''Nhũ hương:''' Dùng chung với Huyết kiệt, Mộc qua làm viên uống, chủ trị cước khí lâu ngày hoặc mới phát. * '''Các vị khác:''' Tô hợp hương, Hậu phác, Táo giáp tử (Hạt bồ kết), Quan quế, Lọan kinh, Can tất, Thạch nam diệp, Hải đồng bì. ====Nhóm Kim thạch, Côn trùng & Thú==== * '''Thạch đình chỉ, Lưu hoàng (nấu với sữa bò), Từ thạch, Huyền tinh thạch, Bạch thạch anh.''' * '''Vãn tàm sa (Phân tằm):''' Ngâm rượu. * '''Cá thanh, cá quả, cá chình, mai rùa.''' * '''Gà trống đen, Bơ bò, Mỡ dê, Mỡ hươu, Thịt gấu:''' Đều chủ trị phong thấp cước khí. Uống với rượu, trị hàn thấp cước khí đau đớn tức thì. ===THẤP NHIỆT LƯU CHÚ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc thông, Phòng kỷ, Trạch tả, Hương nhu, Kinh giới, Long thường thảo, Xa tiền tử, Hải kim sa, Hải tảo, Đại hoàng.''' * '''Thương lục:''' Nấu cùng Đậu đỏ, Đậu xanh làm cơm ăn. * '''Cam toại:''' Tả thận tạng phong thấp hạ chú, cước khí sưng đau sinh lở loét, dùng chung với Mộc bối tử, cho vào thận lợn nướng ăn để nhuận tràng. * '''Khiên ngưu:''' Phong độc cước khí gây táo bón, làm viên với mật ong uống hàng ngày, hoặc nuốt sống. * '''Uy linh tiên:''' Cước khí nhập bụng, chướng đầy hen suyễn, tán bột uống 2 đồng cân với rượu, hoặc làm viên uống, đau giảm thì bớt thuốc. * '''Du thảo:''' Thấp tê cước khí tiểu ít, nấu cùng Đậu đỏ mà ăn. * '''Tam bạch thảo:''' Phong độc cước khí, giã với rượu uống. * '''Ba kích thiên:''' Người uống rượu bị cước khí, sao qua, dùng chung với Đại hoàng sao tán bột, làm viên với mật ong uống. * '''Hương phụ tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Thắt lưng và chân đau tê, sao tán bột, uống hàng ngày đến một năm là khỏi hẳn. * '''Đại ma nhân (Hạt lanh):''' Cước khí bụng tê, ngâm rượu uống. Sưng phù khát nước, nghiền lấy nước nấu Đậu đỏ ăn. * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Nấu cùng cá chép ăn để trừ thấp nhiệt cước khí. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen):''' Nấu lấy nước uống, chủ trị phong độc cước khí công tâm, phiền muộn bất tỉnh. * '''Mã xỉ hiện (Rau sam):''' Cước khí phù thũng, tiểu rít, nấu ăn. * '''Bách hợp, Măng tre (Trúc tuẩn), Tử thái (Rong biển).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Thấp tê, cước khí công tâm, sắc uống. Cành và lá cũng tốt. * '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Cước khí công tâm, làm viên cùng Hạnh nhân uống. * '''Đào nhân:''' Cước khí đau lưng, tán bột uống với rượu, một đêm là tiêu. * '''Tỳ bà diệp:''' Cước khí gây buồn nôn. * '''Tang diệp và Tang chi (Lá và cành dâu):''' Cước khí thủy khí, sắc nước đặc uống, thông lợi đại tiểu trường. * '''Úc lý nhân:''' Cước khí sưng suyễn, đại tiểu tiện không lợi, nấu cháo cùng Ý dĩ ăn. * '''Tử kinh bì:''' Sắc rượu uống. * '''Phục thần mộc:''' Cước khí tê đau, tán bột uống với rượu. * '''Xích phục linh, Trư linh.''' ====Nhóm Thú==== * '''Gan, Thận, Dạ dày lợn:''' Ăn sống (tái), trị cước khí người già. * '''Nước tiểu bò đực:''' Uống nóng, lợi tiểu tiện, chủ trị phong nhiệt cước khí. ===PHƯƠNG PHÁP NGOẠI KHOA (RỬA, ĐẮP, XÔNG)=== ====Rửa (Tẩy tiết)==== * Dùng các vị: '''Thủy liễu, Thủy hồng, Mao liễu, Cam tùng, Thủy anh, Lục anh, Mạn đà la hoa, Loa yểm thảo, Đại kích, Mao nhi nhãn thảo, Khổ sâm, Lạc nhạn mộc, Cùi ngô (thêm hạt tiêu), Hành tươi, Rễ củ cải, Ngó sen, Tô mộc, Gỗ thông, Gỗ nam, Gỗ chương, Câu chương.''' Đều sắc nước xông rửa. * '''Nước Bạch phàn (Phèn chua)''', '''Thịt ba ba'''. ====Đắp (Phu thiết)==== * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô đầu:''' Trộn với nước gừng. Hoặc thêm bột Đại hoàng, Mộc bối tử. * '''Bạch giới tử:''' Trộn với bột Bạch chỉ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trộn với bột Đậu đỏ. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Làm viên cùng Tô hợp hương, dán vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), đau sẽ dừng ngay. * '''Vỏ ốc sên:''' Cước khí sinh lở loét có trùng, tán bột đắp để kéo đờm dãi ra. * '''Nhân trung bạch:''' Cước khí thành lỗ rò, nhỏ nước vào. * '''Sừng dê:''' Sao cháy nghiền bột, trộn rượu đắp, cho ra mồ hôi, bệnh không phát lại. * '''Điền ốc (Ốc ruộng):''' Cước khí công đau, giã với muối đắp lên đùi sẽ định đau. * '''Mộc qua, Thục tiêu:''' Cho vào túi dẫm lên chân. * '''Chương não, Liễu hoa.''' ====Xông nóng (Ủy huân)==== * '''Cám mạch:''' Đồ với giấm cho nóng rồi chườm (nóng). * '''Tàm sa (Phân tằm):''' Đồ nóng chườm. * '''Sóc điệu căn:''' Đồ với rượu, giấm, chườm nóng. * '''Lá thầu dầu:''' Đồ nóng gói chân, thay thường xuyên. * '''Kinh diệp (Lá kinh giới):''' Đồ nóng nằm lên cho ra mồ hôi. Đốt khói xông huyệt Dũng tuyền. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Trộn bột Xuyên ô, sao nóng bọc lại chườm. * '''Muối ăn:''' Rang nóng dẫm lên, hoặc xát chân gối sau đó rửa sạch, đều tốt. * '''Hỏa châm (Châm lửa).''' ==CHỨNG NUY (TÊ LIỆT)== (Có các loại: Thấp nhiệt, Thấp đàm, Ứ huyết. Huyết hư thuộc về Can Thận; Khí hư thuộc về Tỳ Phế) ===THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hoàng cầm:''' Loại bỏ thấp nhiệt ở Tỳ và Phế, dưỡng âm thoái dương. * '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt ở kinh Dương minh, dưỡng huyết vinh cân (nuôi dưỡng gân). * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư dưỡng thận thủy. * '''Sinh địa hoàng, Hoàng liên, Liên kiều, Trạch tả, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Mộc thông:''' Đều có tác dụng loại trừ thấp nhiệt. * '''Vi hàm:''' Trị nuy tý (tê liệt), trừ phong thấp. * '''Quyền bá (Thiên tuế):''' Trị nuy tý, làm mạnh phần âm. * '''Lục anh:''' Trị chân đầu gối đau lạnh, âm nuy (liệt dương), đoản khí. * '''Thăng ma, Sài hồ:''' Làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Cây gỗ (Mộc)==== * '''Hoàng bá:''' Loại trừ thấp nhiệt, tư dưỡng thận thủy. Khi thêm vào các thuốc bổ khí sẽ giúp khí lực trong đầu gối tuôn trào, chứng nuy nhuyễn (yếu mềm) tự hết. Đây là vị thuốc trọng yếu trị bệnh nuy. * '''Phục linh, Trư linh:''' Đều giúp thông tiết thấp nhiệt. * '''Ngũ gia bì:''' Chủ trị nuy tý, tặc phong thương nhân, chân yếu mềm. ===ĐÀM THẤP=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Thương truật:''' Trừ thấp, tiêu đàm, kiện tỳ, trị gân cốt yếu mềm. Là vị thuốc trọng yếu trị nuy. * '''Bạch truật, Thần khúc, Hương phụ tử, Bán hạ:''' Đều giúp trừ thấp và tiêu đàm. * '''Thiên nam tinh:''' Trị cân nuy (gân yếu), co quắp hoặc lỏng lẻo. * '''Phụ tử, Thiên hùng:''' Trị phong đàm lạnh tê, chân yếu do độc phong, dùng làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Trần bì:''' Lợi khí, trừ thấp đàm. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Nấu rượu uống, chủ trị chân yếu, có thể làm khô cái thấp trong máu. * '''Quế:''' Làm thuốc dẫn kinh. Hòa với rượu bôi vào chỗ gân chân bị co rút. ===HƯ TÁO=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hùng hoàng:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, trục ác huyết, cầm mồ hôi trộm, tráng gân cốt, lợi âm khí, bổ Tỳ Phế. * '''Nhân sâm:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, bổ Phế Vị, sinh tân dịch, trừ nuy tý, tiêu đàm sinh huyết. * '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, định phế khí, chủ trị nuy tý, mạnh âm ích tinh. * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư thận thủy, nhuận Tâm Phế. * '''Cam thảo:''' Tả hỏa điều hòa nguyên khí. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ hư lao gầy yếu, mạnh gân cốt, trợ giúp Phế Vị. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối lạnh đau, tê yếu, trục phong trong da thịt, tráng gân cốt, ích khí lực. * '''Ngưu tất:''' Trị nuy tý, lưng gối mềm yếu lạnh đau, không thể co duỗi. Có thể ngâm rượu uống. * '''Thỏ ty tử:''' Ích tinh tủy, kiên gân cốt, trị đau lưng gối lạnh, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Hà thủ ô:''' Trị xương mềm không đi lại được, đau lưng gối, khắp người ngứa ngáy, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng chân tê mềm, dùng chung với Đỗ trọng làm viên uống. * '''Bạt khiết:''' Trị phong độc chân yếu, sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Thổ phục linh:''' Trừ phong thấp, lợi khớp, trị co quắp, giúp người ta đi lại khỏe mạnh. * '''Cẩu tích:''' Bổ thận, trị nam nữ chân yếu lưng đau. * '''Cốt toái bổ:''' Trị chứng sau khi bị lỵ đi xa, hoặc do phòng lao, hoặc ngoại cảm dẫn đến chân nuy nhuyễn, đau hoặc tê; lấy nước hòa rượu uống. * '''Xương bồ:''' Nấu rượu uống, chủ trị cốt nuy (xương yếu). * '''Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Địa hoàng, Thiên môn đông, Tử uyển, Tử vi:''' Đều chủ trị nuy tý, dưỡng huyết nhuận táo. * '''Nhục thung dung, Tỏa dương, Liệt đương, Ngũ vị tử, Phúc bồn tử, Ba kích thiên, Dâm dương hoắc.''' ====Nhóm Thú==== * '''Bạch giao (Cao gạc nai), Lộc nhung, Lộc giác (Sừng hươu), Mi giác (Sừng nai), Ngũ nạp tề (Thận hải cẩu):''' Đều giúp làm mạnh âm khí, ích tinh huyết, bổ Can Thận, nhuận táo dưỡng gân, trị chứng nuy nhược (liệt yếu). ==CHUYỂN CÂN (CHUỘT RÚT)== (Nguyên nhân: Do phong hàn bên ngoài bó chặt, huyết nhiệt, hoặc do nôn mửa tiêu chảy gây thấp nhiệt) ===NỘI TRỊ (Dùng trong)=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc hương:''' Dùng nước cốt Mộc qua hòa vào rượu mà uống. * '''Cát cánh, Tiền hồ, Ngải diệp, Tử tô, Hương nhu, Bán hạ, Phụ tử, Ngũ vị tử, Xương bồ, Sa nhân, Cao lương khương.''' ====Nhóm Rau==== * '''Thông bạch (Đầu hành trắng), Hẹ bạch, Gừng tươi, Gừng khô.''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Lợi gân mạch, chủ trị các chứng chuyển cân (chuột rút), co quắp gân và các bệnh về gân. Cành, lá, vỏ, rễ đều có tác dụng tương tự. * '''Cành và lá lê dại, Tra tử (Sơn tra dại), Sơn tra.''' * '''Ngô thù du:''' Sao lên rồi sắc với rượu uống, đi tiêu được thì sẽ yên. Lá dùng chung với Ngải cứu và giấm để đắp (ủ) bên ngoài. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Chuyển cân co quắp cấp tính, dùng chung với Nhũ hương sao cháy nghiền bột, uống với rượu Mộc qua. * '''Quế:''' Trị hoắc loạn chuyển cân. Nếu gân bắp chân co rút cấp tính, dùng hòa với rượu mà bôi. * '''Trầm hương:''' Cầm (dừng) chứng chuyển cân. * '''Hậu phác, Chi tử.''' ====Nhóm Đồ dùng, Nước, Đất, Cầm thú==== * '''Xí trù (Thẻ tre vệ sinh cổ):''' Trị hoắc loạn chuyển cân. * '''Đế giày vải cũ:''' Nung đỏ, thả vào trong rượu rồi uống rượu đó. * '''Lược bí:''' Đốt thành tro, uống với rượu. * '''Chiếu cói cũ:''' Đốt lấy tro uống. * '''Cặn dầu bàn mổ thịt:''' Uống với rượu để gây nôn. * '''Nước suối vách đá:''' Uống thật nhiều cho đến khi no, gọi là phương pháp "rửa ruột". * '''Nhọ nồi (Phủ để mặc):''' Uống với rượu. * '''Tiền đồng cổ:''' Sắc cùng với Mộc qua, Ô mai mà uống. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Lá liễu (Lược):''' Sắc nước rửa. * '''Tỏi (Đại toán):''' Giã cùng với muối đắp lên rốn, cứu 7 tráng. Hoặc xát lòng bàn chân, sắc lấy nước dội (rửa). Cành và lá tỏi cũng dùng được. * '''Gỗ nam:''' Sắc nước rửa. * '''Lá tre:''' Chườm nóng (ủi). * '''Dầu trục bánh xe:''' Bôi vào lòng bàn chân. * '''Vải xanh, Bông sợi:''' Đều nấu với giấm, đắp nóng lên chỗ đau. * '''Đồ đồng:''' Đốt nóng, chườm (ủi) vào vùng thắt lưng (thận đường). * '''Chu sa:''' Trị hoắc loạn chuyển cân, người lạnh toát nhưng vùng dưới tim còn ấm; làm thành viên với sáp, đốt trong lồng để xông, cho ra mồ hôi. ==SUYỄN NGHỊCH (HEN SUYỄN)== (Tên cổ gọi là Khái nghịch thượng khí. Bao gồm các nguyên nhân: Phong hàn, Hỏa uất, Đàm khí, Thủy thấp, Khí hư, Âm hư, Cước khí) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Trị phong hàn, khái nghịch thượng khí (ho ngược khí bốc lên). * '''Khương hoạt:''' Trị các chứng phong thấp lạnh, bôn suyễn nghịch khí. * '''Tô diệp (Lá tía tô):''' Tán phong hàn, hành khí, tiêu đờm, lợi phổi. Cảm hàn thượng khí dùng chung với Trần bì sắc uống. * '''Khoản đông hoa:''' Trừ phiền tiêu đờm. * '''Nam đằng:''' Thượng khí ho hen, sắc nước uống. * '''Tế tân, Tấn thảo, Phá cố chỉ.''' * '''Thục tiêu:''' Chủ trị hư hàn suyễn khái. * '''Tùng tử nhân (Nhân hạt thông):''' Trẻ em hàn khái ủng suyễn (ho lạnh tắc nghẽn), dùng chung với Ma hoàng, Bách bộ, Hạnh nhân làm viên uống. * '''Quế:''' Khái nghịch thượng khí, dùng chung với Can khương, Táo giáp làm viên uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Khái nghịch thượng khí không nằm được, nướng nghiền trộn mật làm viên, uống mỗi lần 1 viên. Phong đàm dùng chung với Bán hạ sắc uống. Đàm suyễn ho hen, dùng 3 thanh bồ kết kẹp Hạnh nhân, Ba đậu, Bán hạ, dùng nước gừng, dầu thơm, mật ong nướng riêng từng thứ, tán bột để liếm. * '''Ba đậu:''' Hàn đàm khí suyễn, dùng một miếng Thanh bì kẹp 1 hạt Ba đậu nướng cháy nghiền bột, uống với nước gừng hoặc rượu, thuốc vào miệng là dứt suyễn ngay. * '''Cá chép (Lý ngư):''' Đốt thành tro, giúp phát hãn định suyễn. Ho hen thì cho vào cháo mà ăn. ===ĐÀM KHÍ=== * '''Bán hạ:''' Đàm suyễn, sắc cùng Táo giáp uống. Thất huyết suyễn cấp, dùng nước gừng hòa bột mỳ bọc lại nướng nghiền, làm viên uống. * '''Cát cánh:''' Đàm suyễn, tán bột, sắc với nước tiểu trẻ em uống. * '''Tiểu kế (Cỏ nhọ nồi):''' Suyễn thở khò khè có tiếng không ngủ được, sao tán bột, uống với rượu. * '''Bồng nga truật:''' Thượng khí suyễn cấp, dùng 5 đồng cân sắc với rượu uống. Khí ngắn không tiếp nối được, dùng chung với bột Kim linh tử, thêm Bồng sa, uống với rượu. * '''Tô tử:''' Tiêu đàm lợi khí định suyễn, rất hợp dùng với Trần bì. Thượng khí khái nghịch, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Súc sa nhân (Sa nhân):''' Thượng khí khái nghịch, giã cùng gừng tươi, uống với rượu. * '''Lăng đãng tử:''' Ho thượng khí kinh niên, dùng phổi cừu chấm bột thuốc mà ăn. * '''Đình lịch tử:''' Phế tắc khí nghịch, khó thở. Phế thấp đàm suyễn, dùng thịt táo làm viên uống, hoặc ngâm rượu. * '''Cam toại:''' Thủy khí suyễn thúc, dùng chung với bột Đại kích uống bài Thập táo hoàn hoặc Khống diên đan. * '''Quát lâu (Toàn quát lâu):''' Đàm suyễn khí cấp, dùng chung với bột Bạch phàn, chấm củ cải mà ăn. Trẻ em đàm suyễn cách nhiệt, bỏ hạt, hòa với bột mỳ nướng nghiền, uống với nước. * '''Bối mẫu, Nhâm tử, Xạ can, Nguyên hoa, Tiền hồ, Bột mạch sáu cạnh (Kiều mạch):''' Đều giúp tiêu đàm hạ khí, định suyễn khái. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Bạch giới tử trị ho tức ngực, thượng khí nhiều đờm dãi, mỗi lần uống 7 hạt với rượu. Người già đàm suyễn dùng chung với Lai phục tử, Tô tử sắc uống (bài Tam tử dưỡng thân thang). * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Người già khí suyễn, luyện mật làm viên uống. Khí trệ, nhai sống rất hiệu nghiệm. * '''Hạnh nhân:''' Khái nghịch thượng khí suyễn thúc, sao nghiền hòa mật ngậm. Thượng khí suyễn thở, dùng chung với Đào nhân làm viên uống. Suyển cấp lâu ngày, ngâm nước tiểu trẻ em nửa tháng (thay nước liên tục), sao nghiền, mỗi lần dùng bằng quả táo, sắc cùng Bạc hà, mật ong uống rất hiệu nghiệm. * '''Đào nhân:''' Thượng khí ho hen suyễn đầy, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Đàm suyễn, tán bột uống (bài Tứ ma thang). * '''Hạt tiêu (Tiêu mục):''' Các chứng suyễn không dứt, sao nghiền, uống 2 đồng cân với nước để cắt cơn, sau đó mới dùng thuốc khác. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Giáng đàm, định suyễn, làm ấm phổi, ăn loại nướng. * '''Mã đậu linh:''' Phế khí suyễn cấp, sao với mỡ (tô), sắc cùng bột Cam thảo uống. * '''Tang bạch bì, Hậu phác, Chỉ thực, Phục linh.''' * '''Thạch cao:''' Đàm nhiệt suyễn cấp, dùng chung với bột Hàn thủy thạch, uống với nước sâm. Hoặc dùng chung bột Cam thảo. * '''Long cốt:''' Do giận dữ mà khí phục ở dưới tim, không thở được, khái nghịch thượng khí. ===HỎA UẤT=== * '''Tri mẫu:''' Ho lâu khí cấp, sắc cùng Hạnh nhân uống. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Phế nhiệt suyễn cấp, sắc nước uống (tên gọi Như thần thang). * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Thượng khí ho hen, thở khò khè có tiếng, giã lấy nước uống, sau đó ăn cháo hạnh nhân. * '''Đại hoàng:''' Người bỗng nhiên suyễn cấp ngất xỉu, dãi chảy nôn ngược, răng lung lay (gọi là Thương hàn kiêm nhiệt hoắc loạn), sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Thiên môn, Mạch môn, Hoàng cầm, Sa sâm.''' * '''Sơn dược sống (Hoài sơn):''' Đàm suyễn khí cấp, giã nát, hòa nước mía uống nóng. * '''Đường cát:''' Thượng khí suyễn khái, sắc cùng nước gừng nuốt dần. * '''Vỏ đào:''' Phế nhiệt suyễn cấp sắp chết, khách nhiệt vãng lai, sắc cùng Nguyên hoa lấy nước chườm ngực, một lúc là dịu. ===HƯ THÚC (SUYỄN DO HƯ)=== * '''Nhân sâm:''' Dương hư suyễn thở, tự hãn (vã mồ hôi), chóng mặt muốn ngất, tán bột uống. Nặng thì thêm Thục phụ tử cùng sắc. Sản hậu phát suyễn do huyết nhập phế khiếu là chứng nguy, dùng nước sắc Tô mộc điều uống 5 đồng cân. * '''Ngũ vị tử:''' Khái nghịch thượng khí, dùng A giao làm tá để thu liễm khí bị hao tán. Đàm khái khí suyễn, dùng chung bột Bạch phàn, chấm phổi lợn ăn. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Hư hàn khái, dùng chung Hạnh nhân, Gừng tươi, luyện mật làm viên uống. Sản hậu khí suyễn, sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Trầm hương:''' Thượng nhiệt hạ hàn suyễn cấp (Dùng Tứ ma thang). * '''Lá nhót (Bồ đồi diệp):''' Phế hư suyễn khái nặng, sao nghiền, uống với nước cơm, người bị 30 năm cũng khỏi. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Hư suyễn mặt phù, dùng chung Nhân sâm làm viên sáp, cho vào cháo nếp mà ăn. * '''Thịt lợn, Mỡ lợn, Tụy lợn:''' Trị phế khô chướng suyễn cấp. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu năm, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. ===HEN SUYỄN CÓ TIẾNG KHÒ KHÈ (HẠ)=== * '''Thạch hồ tuy:''' Hàn hạ (hen lạnh), giã hòa rượu uống. * '''Bán biên liên:''' Hàn hạ, dùng chung Hùng hoàng làm viên uống. * '''Rễ gai (Trữ căn):''' Đàm hạ, tán bột, chấm đậu phụ ăn. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Sao ăn hạt ngọt. Lá dùng chung Bạch phàn, bọc thịt lợn nướng ăn. Bệnh lâu năm dùng chung lá Dâu, vỏ Anh túc làm viên uống. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Trẻ em mặn hạ (hàm hạ), mài nước uống cho nôn đờm ra, nặng thì 3 liều là hiệu nghiệm. * '''Thân cây vừng (đốt thành tro):''' Trẻ em mặn hạ, chấm đậu phụ ăn. * '''Lai phục tử:''' Gặp đồ ăn vị đậm (béo ngọt) là phát bệnh, đồ chín nghiền nát, làm viên với bánh mỳ hấp mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh):''' Sắc cùng Ma hoàng, Cam thảo uống (Bài Định suyễn thang: gia thêm Bán hạ, Tô tử, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Tang bạch bì, Khoản đông hoa). * '''Trứng gà:''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, chủ trị hen lâu năm. ==KHÁI THẤU (HO)== (Bao gồm các loại: Phong hàn, Thấp đàm, Hỏa nhiệt, Táo uất) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán phong hàn, giải hỏa uất ở kinh Phế. * '''Tế tân:''' Trừ phong thấp, thông lợi Phế và phá tan đờm. * '''Bạch tiền:''' Phong hàn thượng khí, có thể bảo định phế khí, thường dùng thuốc ấm làm tá sứ. Ho lâu ngày nhổ ra máu, sắc cùng Cát cánh, Tang bạch bì, Cam thảo uống. * '''Bách bộ:''' Trị ho cấp (bạo thấu), ngâm rượu uống. Ho 30 năm, sắc thành cao uống. Trẻ em ho lạnh, làm viên cùng Ma hoàng, Hạnh nhân uống. * '''Khoản đông hoa:''' Là vị thuốc trọng yếu để làm ấm Phế trị ho. * '''Ngưu bàng căn (Rễ ngưu bàng):''' Phong hàn thương Phế gây ho tắc nghẽn. * '''Phi liêm:''' Ho do phong tà. * '''Phật nhĩ thảo (Rau khúc):''' Trừ ho lạnh. Dùng chung Khoản đông hoa, Địa hoàng đốt lấy khói hút để trị ho lâu ngày hoặc mới phát. * '''Súc sa (Sa nhân), Tử tô, Giới tử (Hạt cải):''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Ho do hàn thấp, nướng nóng ngậm. Ho lâu ngày, nấu cùng kẹo mạch nha hoặc mật ong mà ăn. Trẻ em ho lạnh, sắc lấy nước tắm. * '''Can khương (Gừng khô), Thục tiêu, Quế tâm:''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Đá vôi (Đoàn thạch):''' Người già trẻ nhỏ ho cấp, làm viên cùng bột Cáp phấn uống. * '''Chung nhũ thạch:''' Phế hư ho lạnh. * '''Tổ ong (Phong phòng):''' Trẻ em ho, đốt thành tro uống. * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Đốt thành tro uống, cầm ho. * '''Gà trắng:''' Ho đột ngột, nấu cùng giấm đắng uống. ===ĐÀM THẤP=== * '''Bán hạ:''' Thấp đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Bạch truật uống. Khí đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Quan quế uống. Nhiệt đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Hoàng cầm uống. Phế nhiệt đàm khái, làm viên cùng Quát lâu nhân uống. * '''Lăng đãng tử:''' Ho lâu không dứt, nấu sao tán bột, dùng chung với mỡ lợn (tô), nấu cùng táo ăn. Ho khò khè 30 năm, dùng chung với Mộc hương, Huân hoàng đốt lấy khói hút. * '''Đình lịch tử:''' Phế nghẽn đàm khái, làm viên cùng Tri mẫu, Bối mẫu, thịt táo uống. * '''Nguyên hoa:''' Đột ngột bị đàm khái, sắc nước nấu táo ăn. Có đờm thì thêm đường trắng, uống từng ít một. * '''Diên hồ sách:''' Người già trẻ nhỏ đàm khái, ăn cùng Khô phàn và kẹo mạch nha. * '''Bạch giới tử, Mân kinh tử:''' Chủ trị đàm khí ho hen. * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Đàm khí ho hen, sao nghiền hòa đường ngậm. Thượng khí đàm khái, nhổ mủ máu, sắc nước uống. * '''Củ cải (Lai phục):''' Ho lao gầy yếu, nấu ăn. * '''Xơ mướp (Ty qua):''' Hóa đờm chỉ khái, sao nghiền, làm viên với thịt táo uống. * '''Rượu đế (Thiêu tửu):''' Hàn đàm ho hen, ngâm cùng mỡ lợn, bột trà, dầu thơm, mật ong mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh), Phi tử, Hải táo:''' Chủ trị đàm khái. * '''Hương duyên:''' Nấu rượu, cầm đàm khái. * '''Trần bì:''' Đàm khái, làm viên cùng Cam thảo uống. Ho khí kinh niên, làm viên cùng Thần khúc, Gừng tươi, bánh mỳ hấp uống. * '''Chỉ xác:''' Ho do đàm trệ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Ho do kết tụ. Ho lạnh đột ngột, sao nghiền, uống với nước Đậu xị. Ho thượng khí, tẩm mật nướng làm viên uống. ===ĐÀM HỎA=== * '''Hoàng cầm, Cát cánh, Tề ni, Tiền hồ, Bách hợp, Thiên môn đông, Sơn đậu căn, Bạch tiễn bì, Mã đậu linh:''' Đều thanh phế nhiệt, trừ đàm khái. * '''Cam thảo:''' Trừ hỏa thương phế gây ho. Trẻ em nhiệt khái, tẩm mật mật lợn nướng, làm viên với mật ong uống. * '''Sa sâm:''' Ích phế khí, thanh phế hỏa, sắc uống. * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế hư nhiệt, ho do hỏa, nhai ăn rất tốt. Người bị hàn nhiều cấm dùng. * '''Bối mẫu:''' Thanh phế tiêu đàm chỉ khái, làm viên với đường cát ăn. Trị ho khi mang thai. Trẻ em ho đột ngột, làm viên cùng Cam thảo uống. * '''Tri mẫu:''' Tiêu đàm nhuận phổi, tư âm giáng hỏa. Đàm khái lâu ngày, dùng chung bột Bối mẫu, chấm lát gừng ăn. * '''Quát lâu:''' Nhuận phổi, giáng hỏa, tẩy đờm, là vị thuốc quan trọng trị ho. Ho khan dùng nước cốt hòa mật luyện ngậm. Đàm khái làm viên cùng Minh phàn (phèn chua) uống. Ho rượu làm viên cùng Thanh đại uống. Phụ nữ ho đêm làm viên cùng Hương phụ, Thanh đại uống. * '''Đăng lồng thảo (Tầm bóp):''' Phế nhiệt ho đau họng, tán bột uống, đồng thời đắp ngoài họng. * '''Lá tỳ bà, Hạnh nhân:''' Trị phế trung hàn nhiệt khái thấu. * '''Nước cốt lê:''' Tiêu đàm giáng hỏa, ăn rất tốt. Ho đột ngột dùng 1 bát nước lê thêm 40 hạt tiêu sắc sôi, thêm kẹo mạch nha đen uống dần. * '''Thị sương (Sáp quả hồng), Dư cam tử (Me rừng), Nước mía:''' Đều chủ trị nhiệt khái. ===HƯ LAO=== * '''Hoàng kỳ:''' Bổ phổi tả hỏa, cầm đàm khái, tự hãn và ho ra mủ máu. * '''Nhân sâm:''' Bổ phế khí. Phế hư ho lâu, sắc cùng bột Cao lộc giác uống. Hóa đờm chỉ khái làm viên cùng Minh phàn uống. Suyễn khái có máu dùng lòng trắng trứng điều uống vào canh năm. * '''Ngũ vị tử:''' Thu phế khí, chỉ khái, là thuốc tất dùng cho bệnh hỏa nhiệt. Ho lâu phế trướng làm viên cùng vỏ Anh túc uống. * '''Tử uyển:''' Cầm ho ra mủ máu, tiêu đàm ích phế. Ho do phổi bị thương, sắc nước uống. Ho nôn ra máu làm viên cùng Ngũ vị tử uống. * '''Khoản đông hoa:''' Phế nhiệt lao khái, ho liên miên không dứt, đờm dãi đặc dính, là thuốc tốt nhất để ấm phổi trị ho. Đàm khái kèm máu làm viên cùng Bách hợp uống. * '''Vỏ anh túc (Anh túc xác):''' Ho lâu ra nhiều mồ hôi, sao giấm, uống cùng bột Ô mai. * '''A phù dung (Thuốc phiện):''' Lao khái lâu ngày, làm viên cùng Ngưu hoàng, Ô mai uống. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Nhuận táo hóa đờm. Ho lâu không dứt làm viên cùng Nhân sâm, Hạnh nhân uống. * '''Kê tử (Trứng gà):''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, trị ho lâu năm. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu kinh niên, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. * '''Mật ong, Sáp ong, Thận lợn, Phổi lợn, Mật lợn, Tụy dê, Phổi dê:''' Đều giúp nhuận phổi trị lao khái. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Phế hư ho lâu, đốt cùng Khoản đông hoa lấy khói hút qua ống. * '''Vỏ cây du (Du bì):''' Ho lâu sắp chết, dùng một đoạn vỏ du đưa ra đưa vào trong họng cho nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Huân hoàng:''' Lao khái, đốt cùng Hùng hoàng, Khoản đông hoa, Phật nhĩ thảo lấy khói hút. * '''Bụi mái nhà tranh cũ:''' Ho già không dứt, hút khói. ==PHẾ NUY – PHẾ UNG== (Nguyên nhân có hỏa uất. Phân biệt theo khí hư và huyết hư) ===HÀNG NGŨ BÀI TRỤC (BÀI TÀ, THẢI MỦ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Kê tô (Thủy tô):''' Trị phế nuy thổ huyết ho hen, nghiền bột uống với nước cơm. * '''Phòng kỷ:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung với bột Đình lịch, uống với nước cháo nếp. Phế nuy hen ho, sắc với nước tương (tương thủy) nhấp dần. * '''Cát cánh:''' Trị phế ung, bài nùng (thải mủ), dưỡng huyết, bù đắp phần rò rỉ bên trong (nội lậu). Trương Trọng Cảnh dùng trị chứng ngực đầy, run rẩy vì lạnh, họng khô, nhổ ra nước bọt đục, lâu ngày nôn ra mủ máu; sắc cùng Cam thảo uống, khi nôn hết mủ máu sẽ khỏi. Hoặc sắc cùng Đào nhân, hạt dưa (Qua biện), Ý dĩ uống để trị nôn ra mủ máu. * '''Lô căn (Rễ sậy):''' Cốt chưng phế nuy (nóng trong xương), không ăn uống được; sắc cùng Mạch môn đông, Địa cốt bì, Phục linh, Trần bì, Gừng tươi mà uống. * '''Cam thảo:''' Loại bỏ mủ máu của phế nuy. Ho lâu ngày gây phế nuy, hàn nhiệt phiền muộn, nhiều nước bọt; mỗi lần dùng 1 đồng cân hòa với nước tiểu trẻ em (童尿 - đồng niêu) mà uống. Phế nuy nôn ra bọt dãi, đầu váng, tiểu nhiều mà không ho là do trong phổi bị lạnh, sắc cùng Can khương (gừng khô) mà uống. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Phế nuy thổ huyết, sao nghiền để uống. * '''Thăng ma, Tử uyển, Bối mẫu, Bại tương:''' Đều chủ trị phế ung, thải mủ, phá huyết ứ. * '''Tri mẫu, Hoàng cầm:''' Đều chủ trị phế nuy, ho mà trong cổ họng có mùi tanh. * '''Ý dĩ nhân:''' Phế ung ho ra mủ máu, sắc với nước rồi hòa thêm rượu mà uống. Nấu với giấm để uống giúp nôn ra máu độc. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá quýt (Quất diệp):''' Phế ung, giã lấy một chén nước cốt uống để nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Chá hoàng (Nấm cây dâu tằm):''' Phế ung không kể đã thành mủ hay chưa, dùng 1 lượng phối hợp với 2 đồng cân Bách thảo sương (nhọ nồi), làm viên hồ, uống 30 viên với nước cơm, cực kỳ nhanh nhạy. * '''Dạ hợp bì (Vỏ cây hợp hoan):''' Phế ung nhổ ra nước đục, sắc uống. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Người già trẻ nhỏ bị phế nuy, ho ra mủ hôi, ngày uống 3-5 lần. * '''Đạm trúc nhự (Cật tre), Phục linh.''' ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Phế nuy hàn nhiệt, khí cấp mặt đỏ, hòa cùng Cam thảo mà uống. * '''Nhân trung bạch.''' ===HÀNG NGŨ BỔ ÍCH (NUÔI DƯỠNG)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhân sâm:''' Tiêu đờm, trị phế nuy, hòa với lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Thiên môn đông:''' Phế nuy, ho ra dãi mà không khát, giã lấy nước cốt thêm mạch nha, rượu và bột Tử uyển làm viên để ngậm. * '''Quát lâu:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung bột Ô mai, Hạnh nhân, chấm phổi lợn mà ăn. * '''Khoản đông hoa:''' Lao khái phế nuy, uống cùng bột Bách hợp. * '''Mạch môn đông:''' Phế nuy phế ung, ho khạc ra mủ máu. * '''Tử uyển, Sa sâm.''' ====Nhóm Hoa quả & Đá==== * '''Bạch thị (Hồng trắng):''' Nhuận phổi chỉ khái. * '''Bạch thạch anh:''' Phế nuy nhổ ra mủ. ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Phế nuy khạc máu, nấu cùng thịt dê, củ cải mà ăn. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Ho lâu ngày, phế nuy, phế ung, khạc ra máu. * '''Phổi dê (Dương phế - văn bản ghi Dương thị):''' Ho lâu phế nuy, tẩm cùng Hạnh nhân, Thị sương, bột đậu, mỡ (tô), mật ong nướng lên ăn. * '''Tủy mỡ dê:''' Phế nuy cốt chưng, luyện cùng nước cốt Sinh địa, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế nuy ho ra máu, chấm với bột Ý dĩ mà ăn. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Hòa cùng Táo ngâm rượu uống. * '''Máu hươu (Lộc huyết):''' Uống với rượu. * '''A giao, Đề hồ (Váng sữa), Cao lộc giác.''' * '''Hoàng minh giao (Cao da trâu):''' Phế nuy nhổ ra máu, uống cùng bột lá dâu tằm (Hoa tang diệp). ==HƯ TỔN== (Gồm các loại: Khí hư, Huyết hư, Tinh hư, Ngũ tạng hư, Hư nhiệt, Hư hàn) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Cam thảo:''' Trị ngũ lao thất thương, mọi chứng hư tổn, bổ ích ngũ tạng. Người lớn gầy yếu (lâm sấu), nấu với nước tiểu trẻ em mà uống. Trẻ em gầy yếu, sao cháy luyện mật làm viên uống. * '''Nhân sâm:''' Trị ngũ lao thất thương, người hư nhược hay nằm mơ nhiều thì thêm vào; bổ trung dưỡng vinh. Hư lao phát sốt, sắc cùng Sài hồ uống. Phòng lao thổ huyết (quan hệ quá độ), sắc Độc sâm thang uống. * '''Hoàng kỳ:''' Trị ngũ lao gầy yếu, hàn nhiệt tự hãn (vã mồ hôi); bổ ích tỳ vị, nhuận tâm phế. Đồ và phơi chín lần (cửu chưng cửu sái) rồi ăn. * '''Thanh hao:''' Lao nhiệt ở trong xương cốt (cốt tiết), lúc rét lúc nóng. Nấu thành cao với nước tiểu trẻ em, hoặc tán bột uống, hoặc làm viên cùng Nhân sâm, Mạch môn đông uống. * '''Thạch hộc:''' Ngũ tạng hư lao gầy yếu, giúp mọc thịt, mạnh gân xương, cầm dãi dớt, giữ gìn nguyên khí cho nam giới. Ngâm rượu đồ với mỡ (tô), uống đủ liều lượng thì xương cốt vĩnh viễn không đau. * '''Cốt toái bổ:''' Ngũ lao lục cực, tay chân không thu lại được, trên nóng dưới lạnh, thận hư. * '''Ngũ vị tử:''' Tráng thủy tỏa dương (giữ dương khí), thu hổi khí đã hao tán. * '''Nhẫn đông đằng (Dây kim ngân):''' Uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Ngũ lao thất thương, thông mệnh môn, ấm đan điền. Sao với vừng (mè) rồi làm viên uống. Hoặc làm viên với Phục linh, Một dược giúp bổ thận dưỡng tâm, dưỡng huyết. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Thiên hùng:''' Bổ dương hư ở thượng tiêu. * '''Xà sàng tử:''' Làm ấm dương khí cho nam giới, âm khí cho nữ giới. * '''Tiên mao:''' Làm viên uống. * '''Dâm dương hoắc, Cẩu tích:''' Đều chủ trị phong lạnh hư lao. * '''Sài hồ, Tần giao, Bạc hà:''' Đều giải hư nhiệt do ngũ lao thất thương. * '''Khương hoạt:''' Đau nhức do ngũ lao thất thương. * '''Tô tử:''' Bổ hư lao, giúp người béo khỏe. * '''Thanh mộc hương:''' Khí lực kém, không đủ. Dùng chung với thuốc bổ thì nó bổ, dùng chung thuốc tả thì nó tả. * '''Các vị khác:''' Thiên môn đông, Sa sâm, Uy linh tiên (Uy nhuy), Bạch mao căn, Bạch anh, Địa phu tử, Hoàng liên, Thương truật (Truật), Huân thảo, Thạch nhị, Ngọc bách, Thiên tuế. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Ngũ chi, Thạch nhĩ, Củ kiệu (Kiệu bạch), Củ nén (Hẹ bạch), Sơn dược (Hoài sơn), Cam thử (Khoai lang):''' Đều bổ trung ích khí. * '''Đại ma tử (Hạt lanh):''' Hư lao nội nhiệt, đại tiểu tiện không lợi, sắc nước uống. * '''Hồ ma (Vừng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Thị sương, Ngó sen:''' Đều bổ trung, ích nguyên khí, làm dày đường ruột. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Bổ hư tổn, giao hòa tâm thận, cố tinh khí, lợi tai mắt, khỏe dạ dày ruột. Ngâm rượu rồi cho vào dạ dày lợn nấu chín làm viên uống; hoặc đồ chín luyện mật làm viên (phương thuốc của tiên gia). * '''Bách tử nhân:''' Trị chứng hoảng hốt, hư tổn. * '''Lá câu kỷ:''' Ngũ lao thất thương, nấu cháo ăn. * '''Địa cốt bì:''' Loại bỏ hư nhiệt ở gan thận tại hạ tiêu. Hư lao khách nhiệt, tán bột uống. Lao nhiệt bốc hừng hực, sắc cùng Sài hồ uống. Hư lao hàn nhiệt khát nhiều, sắc cùng Mạch môn đông uống. * '''Ngũ gia bì:''' Ngũ lao thất thương, hái cành lá tán bột uống. * '''Đông thanh:''' Phong nhiệt, ngâm rượu uống. * '''Nữ trinh thực:''' Hư tổn bách bệnh, dùng chung với Hạn liên thảo. * '''Vỏ cây chá (Trá bạch bì):''' Nấu rượu, bổ hư tổn. * '''Hậu phác:''' Người bị hư mà nước tiểu trắng đục thì thêm vào. * '''Các vị khác:''' Tùng căn bạch bì (vỏ rễ thông), Phục linh, Bạch kích, Tang bạch bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Vân mẫu phấn:''' Chủ trị ngũ lao thất thương hư tổn. * '''Ngũ sắc thạch chỉ:''' Bổ ngũ tạng. * '''Bạch thạch anh, Tử thạch anh:''' Bổ tâm khí hạ tiêu. * '''Cẩu kỷ trùng:''' Khởi dương ích tinh, làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Tằm nhộng:''' Sao ăn, trị lao sấu (gầy lao), giết ký sinh trùng. * '''Hải tằm:''' Hư lao khí lạnh, uống lâu kéo dài tuổi thọ. ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Cá diếc, cá cháy, cá gia, cá thủ đầu, cá quế, thịt ba ba, vẹm (đạm thái), rắn biển, thịt gà.''' * '''Cò trắng (Bạch lộ):''' Nướng ăn. * '''Bồ câu (Tang鸠), chim sẻ:''' Đều bổ hư gầy. * '''Thịt chó, thịt bò, dạ dày bò.''' * '''Thịt cáo (Hồ nhục):''' Làm gỏi ăn sống. * '''Thịt lửng (Mặc nhục), thịt rái cá:''' Đều chủ trị hư lao. * '''Thận chó:''' Sản hậu thận lao, người lạnh như bị sốt rét. * '''Gan lợn:''' Nấu cùng Nhân sâm, gạo tẻ, gừng, tiêu mà ăn để bổ hư. * '''Thịt khỉ:''' Phong lao, nấu rượu. * '''Rái cá núi (Sơn thát), Tử hà xa (Nhau thai):''' Trị mọi chứng hư lao cho nam và nữ. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Địa hoàng:''' Nam giới ngũ lao thất thương, nữ giới bị tổn thương bên trong gây mất máu. Nấu cao cùng Nhân sâm, Phục linh (gọi là Quỳnh ngọc cao). Nấu rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Sao cám nghiền bột uống với rượu trị mọi chứng hư tích lạnh cho nam nữ. Hoặc làm viên cùng Thỏ ty tử uống. * '''Mạch môn đông:''' Ngũ lao thất thương khách nhiệt. Nam nữ huyết hư, sắc thành cao cùng Địa hoàng mà uống. * '''Trạch lan:''' Sản phụ đẻ nhiều lần nên gầy yếu, nam giới mặt vàng vọt, làm viên uống. * '''Hoàng bá:''' Hạ tiêu âm hư, làm viên cùng Tri mẫu uống, hoặc làm viên cùng gạo nếp uống. * '''Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đan sâm, Huyền sâm, Đan bì.''' ====Nhóm Giáp xác & Thú==== * '''Yếm rùa (Quy bản), Rùa lông xanh, Mai ba ba (Biết giáp), A giao, Đề hồ (Váng sữa), Bơ (Tô lạc), Mỡ lạc đà, Tủy xương bò, Sữa bò, Sữa dê:''' Đều bổ mọi chứng hư, mọi chứng về huyết. * '''Thịt dê:''' Có lợi cho sản phụ. * '''Mỡ dê:''' Sản hậu hư gầy, sắc cùng nước cốt Địa hoàng, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Gan dê:''' Nấu canh cùng nước cốt rễ Câu kỷ mà ăn. * '''Dạ dày dê:''' Bệnh lâu ngày hư gầy, nấu cùng Bạch truật. ===TINH HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhục thung dung:''' Ngũ lao thất thương, trong dương vật lúc nóng lúc lạnh đau, mạnh âm khí, ích tinh tủy. Nấu cùng thịt dê mà ăn. * '''Liệt đương, Tỏa dương:''' Tác dụng như trên. * '''Thỏ ty tử:''' Ngũ lao thất thương, ích tinh bổ dương, làm viên cùng Đỗ trọng uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích tinh mạnh âm, bổ gan sáng mắt. Mỗi sáng uống 3 đồng cân với nước, giúp nam giới ích tinh, nữ giới dễ có con. * '''Hà thủ ô:''' Ích tinh huyết khí, uống lâu sẽ có con, có phương pháp uống riêng. * '''Hạt củ cải (La bạc tử):''' Ích tinh khí, dùng chung với Câu kỷ, Ngũ vị, Địa hoàng tán bột uống, cực kỳ có lợi cho việc phòng khuê. * '''Các vị khác:''' Ba kích thiên, Xa tiền tử, Viễn chí, bách mạch căn, Quyết minh tử, Tật lê tử, Ngũ vị tử, Toàn hoa căn, Tì giải, Bạt khế, Thổ phục linh, Đỗ trọng bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Thạch chung nhũ, Dương khởi thạch, Thạch não, Thạch tủy:''' Đều bổ ích tinh khí, ngũ lao thất thương. * '''Từ thạch:''' Dưỡng vị ích tinh, bổ ngũ tạng. Ngâm nước rồi nấu cháo với Bạch thạch anh ăn hàng ngày. * '''Thạch lưu hoàng, Tang phiêu tiêu, Thanh phu, Cửu hương trùng, Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Bổ hư lao, ích tinh khí. ====Nhóm Thú==== * '''Thận dê:''' Hư lao tinh kiệt, nấu canh ăn. Ngũ lao thất thương, nấu canh cùng Nhục thung dung ăn. Hư tổn lao thương, nấu nước uống với Bạch truật. * '''Lộc nhung (Nhung hươu):''' Hư lao, người run rẩy như sốt rét, tứ chi đau nhức, thắt lưng cột sống đau, tiểu nhiều lần; làm viên cùng Đương quy uống, hoặc làm viên cùng Ngưu tất uống. * '''Bạch giao (Cao gạc nai):''' Làm viên cùng Phục linh uống. * '''Mi nhung (Nhung nai):''' Tán bột, nấu thành cao với rượu mà uống. * '''Các vị khác:''' Mi giác (Sừng nai), Tủy hươu, Máu hươu, Thận hươu, Thịt và xương hoẵng (Chương nhục - nấu rượu), Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề): Đều bổ tinh huyết. ==CHỨNG SÁI CHÚ (LAO TRUYỀN THI)== (Bao gồm: Trùng tích (nhiễm ký sinh trùng), Thi khí (uế khí từ người chết lây sang)) ===TRỪ TÀ (DIỆT TRÙNG VÀ TẨY UẾ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thanh hao:''' Trị cốt chưng quỷ khí (nóng trong xương do tà khí), nấu thành cao, hòa với mật lợn và bột Cam thảo làm viên uống. Hạt (Thanh hao tử) cũng có công dụng tương tự. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Trị truyền thi lao sái (lao truyền nhiễm), sao nghiền bột, uống 1 đồng cân với rượu. * '''Huyền sâm:''' Trị tà khí truyền thi, dùng làm hương đốt để xông. * '''Cam tùng:''' Dùng chung với Huyền sâm để xông trị lao sái. * '''Mao hương:''' Trị bệnh lâu ngày do lạnh (lãnh lao), đốt cùng lá Ngải cứu, làm viên uống. * '''Khổ đam:''' Trị truyền thi phục liên quỷ khí. * '''Quỷ cửu:''' Trị thi chú yểm điệp (bệnh truyền nhiễm suy kiệt), truyền thi lao sái. * '''Thiên ma, Diên vĩ (Cây rẻ quạt), Hải căn:''' Đều chủ trị phi thi quỷ khí, truyền thi lao sái. * '''Tri mẫu, Tần giao, Hồ hoàng liên, Lô căn, Toan tương tử, Bách bộ, Tử uyển, Cam thảo, Cát cánh, Nhân sâm, Hoàng kỳ.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Phù mạch (Lúa mì lép):''' Chủ trị truyền thi, cốt chưng lao nhiệt, tự hãn (vã mồ hôi). * '''A phù dung (Thuốc phiện), Lộc giác thái (Rong câu):''' Trị trẻ em cốt chưng nhiệt lao. * '''Cà tím (Tà tử):''' Trị khí lao truyền thi. * '''Nhân hạnh (Nhân hạt hạnh):''' Trị nam nữ ngũ lao thất thương, nấu với nước tiểu trẻ em 7 lần, đồ với mật mà ăn. * '''Ô mai:''' Trị hư lao cốt chưng. * '''Đào đông (Đông đào):''' Giải lao nhiệt. * '''Đào nhân (Nhân hạt đào):''' Chủ trị cốt chưng phát nhiệt. Giã 120 hạt làm viên, sáng sớm uống với nước giếng, uống rượu cho say rồi uống nước tùy ý, cách một ngày làm một lần. Trị ho cấp lao, nấu cùng gan lợn và nước tiểu trẻ em làm viên uống. Trị lãnh lao ăn kém, sao cùng Ngô thù du, mỗi ngày ăn 20 hạt với rượu. * '''Đào nhân (Trị quỷ khí):''' Truyền thi quỷ khí, ho hen tích tụ, nấu nước làm cháo ăn. Nếu bị "cửu thập cửu chủng" (99 loại) thi chú lây sang người bên cạnh, lấy 50 hạt đào nhân nghiền nát như bùn, nấu với 4 thăng nước uống để gây nôn, nếu chưa hết thì nôn tiếp. ====Nhóm Cây gỗ==== * '''Thục tiêu, Binh lang (Cau), An tức hương, Tô hợp hương:''' Đều giúp diệt trùng lao truyền thi. * '''Đốt gỗ cây chanh (Chương mộc tiết):''' Phong lao có trùng, uống chung với Thiên linh cái và các vị thuốc khác. * '''Khô tất (Sơn khô):''' Truyền thi lao sái, ngũ lao thất thương, làm viên cùng Bách tử nhân, Toan táo nhân, Sơn thù du uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trị nhiệt lao đột ngột, tẩm mỡ nướng làm viên uống. Phiền nhiệt do lao cấp, dùng chung với Gai và Mộc qua đốt thành tro, hòa Xạ hương, ngâm nước tiểu trẻ em, làm viên với bánh mỳ hấp uống. * '''Nhọ củi cây dâu (Tang sài hôi):''' Trị 36 loại thi chú quỷ chú, chết rồi lại truyền sang người khác; dùng nước lọc từ tro nấu với đậu đỏ và thịt dê làm canh ăn. * '''Thư bạch bì (Vỏ rễ cây thù du):''' Quỷ chú truyền thi, sắc với nước tiểu trẻ em và đậu xị uống. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt, sắc cùng Phòng phong, Cam thảo uống. * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Cốt chưng lao nhiệt, giã lấy nước nấu cháo ăn. * '''A ngụy:''' Trị truyền thi lãnh khí. * '''Vỏ quả bồ hòn (Vô hoạn tử bì):''' Trị phi thi. * '''Lá liễu, A lặc bột (Ô mai Ấn Độ), Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Vàng lá (Kim bạc):''' Chủ trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Thạch cao:''' Nghiền bột uống trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Hùng hoàng:''' Trị 5 loại bệnh lao thi, làm viên cùng tỏi uống. Cốt chưng phát nhiệt tiểu tiện khó, nghiền rồi đốt đá xông. * '''Nga quản thạch:''' Xông trị ho do lao. * '''Bạch phàn (Phèn chua):''' Lãnh lao tiết lị (tiêu chảy do lạnh), làm viên cùng gan dê uống. * '''Vũ dư lương:''' Lãnh lao tràng tiết, làm viên cùng Ô đầu uống. * '''Từ thạch, Dương khởi thạch, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Bạch lạp (Sáp ong trắng):''' Giết các loại trùng còn sót lại. * '''Thạch quyết minh (Vỏ bào ngư):''' Cốt chưng lao cực. * '''Nạp miết (Ba ba):''' Trị truyền thi lao. * '''Biết giáp (Mai ba ba):''' Trị đau lạnh lao sấu, trừ lao nhiệt kết tụ trong xương khớp, bổ âm bổ khí. * '''Thịt ba ba:''' Ích khí bổ hư, khử huyết nhiệt, trị cốt chưng triều nhiệt ho khạc ra máu. * '''Rắn nuốt ếch:''' Lao khái nhổ ra đờm hôi, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Cá chình (Man lệ ngư):''' Truyền thi chú khí, nấu ăn. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Chim gõ kiến:''' Bắt lấy sâu trong bụng chim, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Quạ khoang (Từ ô):''' Bổ lao trị gầy, cầm ho cốt chưng, ướp ngũ vị ăn. * '''Quạ đen (Ô nha):''' Trị bệnh gầy yếu ho hen. Giết trùng lao. * '''Tủy sống lợn:''' Cốt chưng lao thương, sắc cùng mật lợn, nước tiểu trẻ em, Sài hồ uống. * '''Gan lợn:''' Lao cấp gầy mòn, hàn nhiệt, làm viên với Cam thảo uống. * '''Thận lợn:''' Truyền thi lao sái, nấu với nước tiểu trẻ em và rượu mà uống. * '''Dạ dày lợn:''' Cốt chưng nhiệt lao, bốn mùa đều nên ăn. * '''Mật lợn:''' Trị cốt chưng lao cực. * '''Thịt dê:''' Cốt chưng lạnh lâu ngày, nấu cháo với Sơn dược ăn. Truyền thi cốt chưng, nấu với Bồ kết và rượu mà ăn cho nôn trùng ra. * '''Đầu và chân cừu trắng:''' Ngũ lao thất thương, dùng để lấy mồ hôi. * '''Gan mèo:''' Diệt trùng lao sái, phơi khô tán bột, uống với rượu vào sáng sớm ngày rằm và mùng một. * '''Gan rái cá (Thát can):''' Truyền thi phục liên, lao sái hư hãn (mồ hôi trộm), ho phát sốt, diệt trùng. Phơi khô tán bột, uống với nước ngày 3 lần. * '''Nhung hươu, Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề), Mỡ gấu (uống với rượu), Ngà voi, Thịt rái cá, Xương mèo rừng, Răng hổ, Thịt chuột:''' Đều giúp diệt trùng lao và bổ hư tổn. ====Nhóm Nhân bộ (Các bộ phận từ người)==== * '''Nhân tử (Phân người):''' Trị cốt chưng lao cực (Phục liên truyền thi). Dùng 1 thăng phân phối hợp 1 thăng nước tiểu, 5 thăng gạo nếp mới, nửa bánh men, niêm phong 14 ngày, mỗi sáng uống 1 hợp để trừ ác khí. * '''Nhân tử (ngâm nước):''' Sáng uống nước ngâm phân, tối uống nước tiểu trẻ em. * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Tư âm giáng hỏa. Người bị lao bệnh ngày uống 2 lần. Cốt chưng phát nhiệt dùng 5 thăng sắc còn 1 thăng, thêm 3 thìa mật, mỗi lần uống 1 bát. * '''Nhân trung bạch:''' Truyền thi nhiệt lao, phế nuy tiêu sấu, giáng hỏa tiêu huyết ứ. * '''Thu thạch:''' Hư lao lãnh tật. * '''Sữa người (Nhân nhũ):''' Bổ ngũ tạng, trị gầy mòn. Lao sái hư tổn, uống cùng Xạ hương, Mộc hương hoặc bột Nhau thai. * '''Răng người (Nhân nha):''' Đốt dùng trị lao. * '''Thiên linh cái (Xương nắp tháp):''' Trị truyền thi thi chú, quỷ chú phục liên, phế nuy, cốt chưng đạo hãn (mồ hôi trộm). Đuổi tà khí, truy sát trùng lao. Nướng vàng sắc uống hoặc làm viên với Xạ hương. Trẻ em cốt chưng thêm Hoàng liên uống. Có bài "Thiên linh cái tán". * '''Nhau thai (Nhân bào/Tử hà xa):''' Trị mọi chứng hư tổn lao cực ở nam nữ. Rửa sạch nấu chín, làm viên với Phục thần (Bài Hà xe đại tạo hoàn). * '''Mật người, Thịt người:''' Trị chứng sái tật. ==TÀ MỊ (TÀ KHÍ, MA QUỶ)== (Nguyên nhân: Tà khí thừa lúc cơ thể suy nhược xâm nhập, kèm theo đàm, huyết ứ và hỏa uất) ===TRỪ TỊ (XUA ĐUỔI TÀ MA)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thăng ma:''' Diệt các loại tinh ma lâu năm, tà khí gây họa. Trị trúng ác (tà khí) đau bụng, ma nhập khóc lóc. * '''Tư trường khanh:''' Trị quỷ chú, tinh vật, tà ác khí; trị chứng bị ma quỷ ám dẫn đến chạy trốn, khóc lóc, hoảng hốt. * '''Quỷ đốc bưu, Mã mục độc công, Quỷ cửu:''' Diệt quỷ chú tinh vật, trừ tà khí bất tường; có thể nấu thành cao hoặc hòa rượu uống. * '''Đan sâm:''' Trị trúng ác, tà ma quỷ quái, đau bụng đầy khí, tiếng kêu la lạ thường, giúp định tinh thần. * '''Phòng khuê:''' Trị cuồng tà, quỷ mị tinh quái. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị đại nhiệt khát nước, chạy cuồng la hét. * '''Bạch tật lê:''' Trị đột ngột trúng "ngũ thi" (các loại tà khí suy kiệt), làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Nữ thanh, Thiên ma, Dã cát, Lôi hoàn, Viễn chí, Cam tùng, Nhân sâm, Khổ sâm, Sa sâm, Lang độc, Mộc hương, Hoắc hương, Hương nhu, Ngải diệp, Xương bồ... (Đều có tác dụng an thần, khai khiếu hoặc trừ uế). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Đậu hà lan (nấu lấy nước), Đậu trắng, Đậu nành:''' Chủ trị quỷ độc tà khí. * '''Rượu, Giấm, Gạo tẻ lâu năm:''' Chủ trị "quỷ kích" (vết bầm hoặc đau nhói đột ngột do tà). * '''Gạo nếp:''' Trị 5 loại bệnh thi, nấu nước uống hàng ngày. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Tà ác quỷ khí, ngâm rượu uống. * '''Đại toán (Tỏi):''' Diệt quỷ khí, giảm đau, uống cùng mực thơm và nước tương. ====Nhóm Hoa quả & Đồ dùng==== * '''Đào (Quả khô, Hoa, Vỏ trắng, Nhựa, Lông):''' Chủ trị tà ác quỷ khí (Cây đào là tinh túy của ngũ hành, khắc chế tà ma). * '''Đào nhân:''' Quỷ chú hàn nhiệt đau đớn, nghiền uống. * '''Nhân hạt táo lâu năm:''' Trị tà khí, uống thường xuyên thì bách tà không xâm phạm. * '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Trúc diệp:''' Trị trúng ác tà khí. * '''An tức hương:''' Trị quỷ chú, quỷ thai, bóng đè (yểm mị). Thường xuyên đốt có thể đuổi quỷ gọi thần. Phụ nữ đêm nằm mơ giao cấu với ma, đốt xông sẽ dứt hẳn. * '''Tô hợp hương, Nhũ hương, A ngụy, Hổ phách, Bồ hòn:''' Đều diệt quỷ tinh, thi chú. ====Nhóm Đất, Đá, Kim khí==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà thủy):''' Trị quỷ chú, cuồng tà khí, nói năng mê sảng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp), Thủy ngân, Lưu hoàng, Thạch cao, Hùng hoàng, Bạc hà, Kim cương thạch, Muối ăn, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Lộ phong phòng (Tổ ong), Long cốt, Long sỉ (Răng rồng), Mai cá sấu (Đà giáp), Tê tê (Lăng lý):''' Trị các chứng kinh sợ, phụ nữ bị quỷ ám khóc lóc. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Gà trống lông đỏ, Gà đen, Gà xương đen, Máu mào gà:''' Trị tà khí, quỷ vật. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Trị tà khí xung tâm, nuốt một lúc 7 quả. * '''Thịt đại bàng:''' Ăn để trừ tà mị của cáo dại (dã hồ). * '''Ngưu hoàng (Mật bò), Mỡ dê, Mỡ lợn, Đầu hươu trắng, Xương đầu khỉ, Xương đầu mèo, Thịt hổ, Ngà voi, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Thiên linh cái:''' Trị thi chú quỷ khí, cốt chưng, xua đuổi trùng lao và tà khí. * '''Tóc, Gàu đầu, Nước tiểu người, Mật người.''' ===HÒA GIẢI (SỐT RÉT, HÀN NHIỆT VÃNG LAI)=== *(Trị các chứng lúc rét lúc nóng, ngoại cảm nội thương)* * '''Cam thảo:''' Trị hàn nhiệt tà khí ở ngũ tạng lục phủ, người hư mà nhiệt nhiều thì thêm vào. * '''Tri mẫu:''' Thận lao, sợ lạnh phiền nhiệt. * '''Đan sâm:''' Hư lao hàn nhiệt. * '''Hoàng cầm:''' Hàn nhiệt往 lai (lúc rét lúc nóng), cốt chưng nhiệt độc. * '''Sài hồ:''' '''Vị thuốc đầu bảng hòa giải thiếu dương''', trị hàn nhiệt vãng lai, phụ nữ nhiệt nhập huyết thất. * '''Tiền hồ:''' Thương hàn hàn nhiệt, tẩy cũ đổi mới. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị sốt cao sợ lạnh. * '''Đại hoàng:''' Chủ trị huyết bế hàn nhiệt. * '''Tần giao, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược:''' Chủ trị hư lao hàn nhiệt. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt. * '''Mạch môn đông, Tử uyển, Thiên môn đông, Bách hợp, Sơn dược:''' Bổ trung thanh phế, trừ hàn nhiệt. * '''Quế, Ngô thù du, Tiêu:''' Lợi gan phế khí, trị tâm bụng hàn nhiệt. ===BỔ TRUNG THANH PHẾ (BỔ GIỮA, SẠCH PHỔI)=== * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây hàn nhiệt. * '''Sa sâm, Hoàng tinh, Uy linh tiên, Thương truật:''' Trừ hàn nhiệt, ích khí hòa trung. * '''Cát cánh:''' Trừ hàn nhiệt, lợi phổi. * '''Đậu xanh, Đậu đỏ, Bách hợp, Sơn dược:''' Thanh nhiệt bổ hư. * '''Tang diệp (Lá dâu):''' Trừ hàn nhiệt, giúp ra mồ hôi. * '''Phục linh, Toan táo nhân, Sơn thù du:''' An thần bổ can thận. ==THỔ HUYẾT – NỤC HUYẾT== (Chứng nôn ra máu và chảy máu cam) (Nguyên nhân: Dương lấn át Âm thì huyết nhiệt đi càn; Âm lấn át Dương thì huyết không quy về kinh. Huyết đi theo đường thanh đạo ra ở mũi gọi là Nục; huyết đi theo đường trọc đạo ra ở miệng gọi là Thổ. Nôn ra máu (Âu huyết) xuất phát từ Can, nôn ra máu (Thổ huyết) xuất phát từ Vị, chảy máu cam (Nục huyết) xuất phát từ Phế. Chảy máu tai gọi là Đễ, chảy máu mắt gọi là Kiểm, chảy máu lỗ chân lông gọi là Huyết hãn, miệng mũi cùng ra máu gọi là Não nục, chín khiếu đều ra máu gọi là Đại nục). ===I. TRỤC ĐỨ GIẢI TRỆ (HÓA Ứ, THÔNG TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Đại hoàng:''' Đánh tan ứ huyết, huyết bế. Tâm khí bất túc dẫn đến thổ huyết nục huyết, ngực sườn đau nhói, sắc cùng Hoàng cầm, Hoàng liên uống. Hoặc dùng đơn độc tán bột, sắc nước uống. * '''Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích:''' Thổ huyết kèm đờm dãi, máu chảy không dứt, dùng thuốc này để dẫn xuống thì máu sẽ cầm ngay. * '''Du hành:''' Thổ huyết có ứ, dùng vị này để nôn ứ ra. * '''Hồng hoa, Uất kim:''' Phá huyết. Uất kim tán bột uống với nước giếng để cầm thổ huyết. * '''Thiến căn (Rễ cỏ thiến):''' Hoạt huyết hành huyết. Tán bột sắc uống trị mọi chứng thổ nục. Hoặc thêm Đen đen, Cam thảo làm viên; hoặc cùng Ngải diệp, Ô mai làm viên uống. * '''Tiễn thảo:''' Mọi chứng mất máu, tán bột hòa mật, đồ và phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) rồi uống. * '''Tam thất:''' Các chứng thổ nục, uống 3 đồng cân với nước vo gạo. * '''Lá thầu dầu (Bí ma diệp):''' Thoa dầu nướng nóng, chườm lên thóp (tín trung) để cầm máu cam. * '''Tam lăng:''' Tán bột, pha giấm thoa lên đốt sống lưng thứ 5 để cầm máu cam. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Dầu mè (Ma dầu):''' Chảy máu cam, nhỏ vào mũi giúp tán huyết. * '''Giấm:''' Chảy máu cam, hòa với bột Hồ phấn uống, lại dùng đất trộn giấm đắp lên bìu (âm nang). * '''Nước cốt hẹ:''' Cầm thổ huyết. Hòa với nước tiểu trẻ em uống giúp tiêu ứ huyết ở vị quản. * '''Nước cốt hành:''' Tán huyết. Nhét vào mũi để cầm máu cam. * '''Nước cốt củ cải (Lai bặc):''' Cầm thổ huyết và đại nục, lại nhỏ vào trong mũi. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lạp tiết (Hạt dẻ):''' Phá huyết. Đốt tồn tính uống để cầm thổ nục (vỏ hạt cũng dùng được). * '''Lá sen (Hà diệp):''' Phá huyết xấu, giữ huyết tốt. Miệng mũi ra máu, dùng lá tươi giã lấy nước uống; lá khô thì tán bột hoặc đốt tồn tính uống. * '''Nước cốt ngó sen:''' Tán ứ huyết, cầm máu miệng mũi, nhỏ vào mũi cầm máu cam. * '''Đào nhân:''' Phá ứ huyết, huyết bế. * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Phá huyết. Trị thổ huyết mà các thuốc khác không hiệu quả, đốt tồn tính uống. * '''Hoa lựu:''' Tán huyết. Tán bột uống trị thổ nục, hoặc nhét mũi cầm máu cam. * '''Hồng khô (Can thị):''' Quả của Tỳ. Tiêu máu cũ, trị thổ huyết, lạc huyết (ho ra máu). * '''Tông lư hôi (Tro cây móc):''' Tiêu ứ huyết, cầm mọi chứng thổ nục, uống với nước. * '''Huyết kiệt:''' Thổi vào mũi cầm máu cam. * '''Sơn trà, Hồ thái tử căn, Nhục quế, Vỏ dừa:''' Đều dùng trị thổ nục. ====Nhóm Đồ dùng, Đất đá==== * '''Tro giấy trắng:''' Uống với nước trị thổ nục, hiệu quả không lời nào xiết được. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Hòa nước lọc lấy nước cốt, thêm mật uống trị thổ huyết. * '''Hoa nhũ thạch:''' Có khả năng hóa huyết thành nước. Người phun máu ra hàng thăng hàng đấu, dùng bột đã nung, uống 3-5 đồng cân với nước tiểu trẻ em hòa rượu. * '''Đá vôi (Đoán thạch):''' Tán ứ huyết. Người đột ngột thổ huyết, nung trên đầu đao rồi nghiền bột, uống 3 đồng cân với nước. * '''Phèn chua (Bạch phàn):''' Thổi mũi cầm máu cam. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Xác tằm (Tam thoái tử) đốt thành tro:''' Thổ huyết không dứt, luyện mật làm viên ngậm nuốt. * '''Mạng nhện:''' Người đột ngột thổ huyết, nuốt một viên với nước cơm. * '''Ô tặc cốt (Mai mực):''' Tán bột uống trị đột ngột thổ huyết; thổi mũi cầm máu cam. * '''Keo bóng cá (Phiêu giao):''' Tán ứ huyết, cầm nôn ra máu. * '''Máu lươn:''' Nhỏ mũi cầm máu cam. Mật lươn nhỏ tai cầm chảy máu tai. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Ngũ linh chi:''' Thổ huyết, làm viên cùng Lô hội uống; hoặc cùng bột Hoàng kỳ uống với nước. * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Dán vào sơn căn (gốc mũi) cầm máu cam. Sao nóng tán bột uống cùng tro bông mới để trị thổ huyết. * '''Phân ngựa trắng (Bạch mã thông):''' Uống nước cốt hoặc nhét mũi trị thổ nục. ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Tro tóc (Huyết dư thán):''' Tán ứ huyết, trị mọi chứng chảy máu trên dưới, uống với nước hoặc thổi vào mũi. * '''Nước tiểu người (Nhân niêu):''' Cầm thổ nục, hòa nước gừng uống giúp giáng hỏa tán ứ, người dùng vị này "mười người thì không một ai chết". * '''Máu thổ ra:''' Sao đen tán bột, uống với canh Mạch môn đông để "dẫn huyết quy nguyên". ===II. TƯ ÂM ỨC DƯƠNG (THANH NHIỆT, LƯƠNG HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Sinh địa hoàng:''' Lương huyết sinh huyết. Trị tâm phế tổn thương gây thổ nục, uống nước cốt hòa nước tiểu trẻ em và keo da hươu. * '''Mẫu đơn bì:''' Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết. * '''Đương quy:''' Đầu thì cầm máu, thân thì hòa huyết, đuôi thì phá huyết. * '''Bạch thược:''' Tán ác huyết, bình Can trợ Tỳ. Máu cam không dứt dùng Xích thược bột uống. Ho ra máu thêm nước cốt Tê giác. * '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Trị tích nhiệt thổ nục. * '''Mạch môn đông:''' Thổ nục không dứt, giã lấy nước cốt hòa mật uống. * '''Các vị khác:''' Nước cốt Lam diệp, nước cốt Xa tiền, Đại tiểu kế, Trạch lam, Bạc hà, Thanh hao, Kinh giới (đốt tồn tính), Mẫu căn (rễ cỏ tranh), Kim ty thảo, Hoa mào gà trắng. * '''Mã bột:''' Tích nhiệt thổ huyết, uống với đường cát. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo:''' Cầm thổ huyết. * '''Bột mì:''' Uống với nước cầm thổ nục. * '''Phan bạch thảo:''' Thổ huyết sắc uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Sắc, viên, tán hoặc lấy nước cốt trị mọi chứng thổ nục. * '''Chi tử (Dành dành):''' Thanh huyết ở vị quản, cầm máu cam. * '''Địa cốt bì, Lá dâu, Hoa hòe (tán bột uống), Trúc diệp, Trúc nhự:''' Đều trị thổ nục. ====Nhóm Kim thạch & Loài vật==== * '''Chu sa:''' Hòa bột Cáp phấn uống với rượu trị các chứng thổ huyết. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước cốt, trị tích nhiệt thổ nục. * '''Bột vỏ sò (Cáp phấn), Mật chó:''' Cầm máu cam. ===III. LÝ KHÍ ĐẠO HUYẾT (ĐIỀU KHÍ, DẪN HUYẾT)=== * '''Hương phụ:''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em, hoặc sắc cùng Ô dược, Cam thảo. * '''Bạch chỉ:''' Phá máu cũ, bổ máu mới. Thoa vào sơn căn cầm máu cam. * '''Bán hạ:''' Tán ứ. * '''Thạch xương bồ:''' Phế tổn thổ huyết, dùng với bột mì uống với nước. * '''Xuyên khung:''' Dùng với bột Hương phụ trị chứng đầu phong (đau đầu) gây chảy máu cam. * '''Các vị khác:''' Cát cánh, Ô dược, Trầm hương, Phòng phong, Lô căn, Lá tỳ bà, Diên hồ sách (nhét tai cầm máu cam). ===IV. ĐIỀU TRUNG BỔ HƯ (CỦNG CỐ CHÍNH KHÍ)=== * '''Nhân sâm:''' Bổ khí sinh huyết. Sau khi thổ huyết sắc uống 1 lượng. Nếu nội thương máu phun như suối, dùng với tro Kinh giới, lá Bách đồ, bột mì uống. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết ngũ tạng. Cùng bột Bèo cái (Tử bình) uống cầm thổ huyết. * '''Cam thảo:''' Dưỡng huyết bổ huyết, chủ trị khạc ra mủ máu. * '''Hoài sơn (Sơn dược):''' Đồ với mật ăn, trị bệnh phổi thổ huyết. * '''Gạo nếp, Bạch truật, Lộc giác giao:''' Trị hư tổn thổ huyết. ===V. TÒNG TRỊ (ĐIỀU TRỊ NGHỊCH - DÙNG CHO HƯ HÀN)=== * '''Phụ tử:''' Dương hư thổ huyết, làm viên cùng Địa hoàng, Sơn dược uống. * '''Ích trí nhân:''' Nhiệt thương tâm hệ gây thổ huyết, dùng với Đan sa, Thanh bì, Xạ hương uống. * '''Can khương (Gừng khô):''' Uống với nước tiểu trẻ em. Trị âm lấn dương gây thổ nục. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Uống nước cốt cầm thổ nục. * '''Tỏi (Đại toán):''' Đắp gan bàn chân trị nục huyết; uống nước cốt tỏi cầm thổ huyết. ===VI. NGOẠI NGHÊNH (TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)=== * '''Nước lạnh:''' Máu tai, mắt, mũi chảy không dứt; dùng nước lạnh ngâm chân, dán thóp, dán đỉnh đầu, phun vào mặt hoặc đắp lên ngực đều tốt. ==XỈ NỤC== (Chứng chảy máu chân răng. "Xỉ nục" trong y học cổ truyền tương đương với viêm lợi, chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý về máu.) (Gồm các nguyên nhân: Phong nhiệt ở kinh Dương minh, Thấp nhiệt và Thận hư) ===TRỪ NHIỆT (THANH NHIỆT)=== * '''Phòng phong, Khương hoạt, Sinh địa, Hoàng liên.''' ===THANH BỔ (VỪA THANH NHIỆT VỪA BỒI BỔ)=== * '''Nhân sâm:''' Răng chảy máu phun ra thành tia (thành dòng), sắc cùng Phục linh, Mạch môn đông uống, hiệu quả kỳ diệu. * '''Trường hợp Thượng thịnh Hạ hư:''' Nếu dùng thuốc tính lạnh (lương dược) mà bệnh càng nặng thêm, nên dùng bài '''Lục vị địa hoàng hoàn''' hoặc '''Hắc tích đan'''. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI - ĐẮP, BÔI, XỈA)=== * '''Hương phụ:''' Sao với nước gừng rồi nghiền bột; hoặc dùng chung với Muối xanh (Thanh tửu), Bách thảo sương. * '''Bồ hoàng:''' Sao cháy. * '''Khổ sâm:''' Dùng chung với Phèn khô (Khô phàn). * '''Cốt toái bổ:''' Sao cháy. * '''Dây mướp (Sứa qua đằng):''' Đốt thành tro. * '''Hàn thủy thạch:''' Dùng chung với Chu sa, Cam thảo, Phiến não (Băng phiến). * '''Ngũ bội tử:''' Đốt tồn tính. * '''Địa long (Giun đất):''' Dùng chung với Phèn chua, Xạ hương. * '''Tử khoáng, Khô phàn, Bách thảo sương:''' Đều dùng để chà hoặc xát vào chân răng. * '''Mạch môn đông, Ốc du (Rêu mái nhà), Địa cốt bì, Lá tre đắng (Khổ trúc diệp):''' Nấu nước súc miệng. * '''Muối (Diêm):''' Rang nóng để chà sát. ==HUYẾT HÃN (MỒ HÔI MÁU)== (Đây là tài liệu y học cổ truyền mang tính chất tham khảo lịch sử. Chứng "Huyết hãn" (Hematidrosis) là một tình trạng y khoa hiếm gặp và cực kỳ nghiêm trọng. Các phương pháp như dùng thủy ngân hay phân động vật không phù hợp và gây nguy hiểm trong y tế hiện đại. Nếu có triệu chứng này, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.) *(Giải thích: Tức là chứng Cơ nục, còn gọi là Mạch dật, máu tự xuất ra từ lỗ chân lông. Tâm chủ về huyết, cũng chủ về mồ hôi; bệnh này do tâm cực hư mà có hỏa).* ===NỘI TRỊ (UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Nhân sâm:''' Trị khí tán huyết hư, mồ hôi đỏ làm bẩn quần áo; dùng chung với Đương quy, Hoàng kỳ và các vị thuốc khác sắc uống. Các bài thuốc như Kiến trung thang, Thần sa diệu hương tán cũng đều thích hợp. Nếu bị trầy xước mạch máu, máu chảy không ngừng, dùng một lượng (nhất lưỡng) Nhân sâm sắc uống. * '''Thảo (Cỏ):''' Sản phụ quá vui mừng dẫn đến ra mồ hôi màu đỏ làm bẩn áo (vui quá thì khí thoát ra ngoài). Giã lấy 1 thăng nước cốt, thêm 1 hợp giấm, chia ra uống mỗi lần một chén. * '''Hoàng cầm:''' Mụn hỏa châm (cứu sang) chảy máu không dứt, sao với rượu, tán bột uống. * '''Nước cốt gừng tươi (Sinh khương tử):''' Máu chảy ra từ lỗ chân lông, nếu không chảy ra được thì da chướng lên như đánh trống, chốc lát mắt miệng đều sưng húp lại, gọi là chứng Mạch dật. Dùng nước cốt gừng pha với nước theo tỉ lệ bằng nhau mà uống. * '''Uất lý nhân:''' Hòa với nước cốt lê (ngỗng lê) uống để cầm huyết hãn. * '''Chu sa:''' Trị huyết hãn, thêm một ít Xạ hương, uống với nước. * '''Nhân trung bạch (Cặn nước tiểu):''' Máu chảy ra từ các thớ thịt (phu tấu), thêm Xạ hương, uống 2 đồng cân với rượu. * '''Thủy ngân:''' Lỗ chân lông chảy máu, dùng chung với Chu sa, Xạ hương uống. * '''Phân bê vàng (Hoàng độc tề trung thỉ):''' Máu chảy ra từ cửu khiếu, tứ chi và các kẽ ngón tay (do giận dữ đột ngột gây ra). Đốt thành tro uống mỗi lần một thìa nhỏ (phương thốn tỷ), ngày 5 lần. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Hạn liên (Cỏ nhọ nồi):''' Đắp lên vết mụn hỏa châm chảy máu không dứt. * '''Tro con bọ hung (Khương lang hôi):''' Công dụng như trên. * '''Đai thùng phân (Phân thống khu):''' Đốt cháy đắp lên vết gãi ngứa chảy máu không dứt. * '''Ngũ linh chi.''' ==KHÁI THẤU HUYẾT (HO RA MÁU)== (Lưu ý: Ho ra máu là triệu chứng của nhiều bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư hoặc giãn phế quản. Bản dịch này mang tính chất tham khảo y văn cổ, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và điều trị bằng y học hiện đại.) (Giải thích: Khái huyết (ho ra máu tươi) xuất phát từ Phế; Thấu huyết (ho có máu) xuất phát từ Tỳ; Lạc huyết (khạc ra máu) xuất phát từ Tâm; Thoa huyết (nước miếng có máu) xuất phát từ Thận. Nguyên nhân do Hỏa uất hoặc Hư lao). ===HỎA UẤT (DO NHIỆT UẤT ĐỐT CHÁY PHẾ LẠC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Mạch môn đông, Phiến hoàng cầm, Cát cánh, Sinh địa hoàng, Kim ty thảo, Mẫu căn (Rễ cỏ tranh), Bối mẫu, Khương hoàng (Nghệ), Mẫu đơn bì, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đại thanh, Hương phụ tử, Thiến căn, Đan sâm, Tri mẫu.''' * '''Lá sen (Hà diệp):''' Tán bột uống. * '''Nước cốt ngó sen (Ngẫu tiết):''' Cầm máu rất tốt. * '''Đào nhân, Thị sương (Phấn hồng), Hồng khô (Can thị):''' Đi vào kinh Tỳ và Phế, tiêu máu cũ (túc huyết), trị khạc ra máu và đờm dãi lẫn máu. * '''Hạnh nhân:''' Phế nhiệt khái huyết. Dùng chung với Thanh đại, Hoàng lạp (Sáp ong) làm thành bánh, kẹp vào trong quả hồng khô nướng lên ăn hàng ngày. * '''Thủy tô:''' Nghiền bột uống với nước. * '''Tử uyển:''' Làm viên với Ngũ vị tử và mật ong để uống. Trị chứng khái huyết sau khi thổ huyết. * '''Bạch tiền:''' Sắc cùng Cát cánh mà uống. * '''Bồ hoàng, Tang bạch bì, Phục thần.''' * '''Liễu hú (Nhị hoa liễu):''' Tán bột uống. * '''Hẹ (Cửu):''' Lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em (đồng niêu). * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Chấm với Bách thảo sương (nhọ nồi) để ăn. * '''Hoàng bá.''' * '''Hoa hòe:''' Tán bột uống. * '''Hộc nhược (Lá sồi):''' Sắc nước uống. * '''Tro tóc (Huyết dư thán), Nước tiểu trẻ em:''' Chủ trị các chứng ho khạc ra máu, nước miếng lẫn máu. * '''Chi tử (Dành dành):''' Sao cháy, thanh huyết ở vị quản. * '''Ha tử (Kha tử):''' Trị hỏa uất thấu huyết. ===HƯ LAO (DO CƠ THỂ SUY NHUỢC, PHẾ TỔN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Động vật==== * '''Nhân sâm, Địa hoàng, Bách hợp, Tử uyển, Bạch cập, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, A giao, Bạch giao (Cao gạc nai), Tô lạc (Bơ/Váng sữa).''' * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Phế tổn thấu huyết (ho ra máu do phổi bị tổn thương). Nướng lên rồi nghiền bột, uống với nước ấm. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Trị mọi bệnh về phổi, ho khạc ra mủ và máu. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế hư khái huyết. Chấm với bột Ý dĩ nhân mà ăn. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Bổ Tâm lạc (liên quan đến Lạc huyết)... ==CHƯ HÃN (CÁC CHỨNG MỒ HÔI)== (Gồm các nguyên nhân: Khí hư, Huyết hư, Phong nhiệt, Thấp nhiệt) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng kỳ:''' Triệt tiêu tà hỏa, ích nguyên khí, làm bền chặt phần da lông (thực bì mao). * '''Nhân sâm:''' Trị mọi chứng hư hãn (mồ hôi do suy nhược). Nấu ăn cùng Đương quy, Thận lợn để trị chứng hồi hộp đánh trống ngực gây tự hãn (mồ hôi tự chảy ra). * '''Bạch truật:''' Tán bột uống, hoặc sắc cùng Tiểu mạch uống để cầm tự hãn. Tán bột dùng chung với Hoàng kỳ, Thạch hộc, Mẫu lệ trị chứng tỳ hư tự hãn. * '''Ma hoàng căn (Rễ ma hoàng):''' Chuyên dùng để cầm mồ hôi. * '''Phụ tử:''' Trị chứng vong dương tự hãn (mồ hôi vã ra do dương khí thoát). * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị đạo hãn (mồ hôi trộm), sắc cùng Phục thần, Ô mai uống. * '''Hà thủ ô:''' Dán vào rốn. * '''Uất kim:''' Thoa lên vú. * '''Bột gạo tẻ (Cảnh mễ phấn):''' Phấn rôm xoa bên ngoài. * '''Ma bột:''' Trị trúng phong ra mồ hôi. * '''Gạo nếp (Nhu mễ):''' Sao cùng cám mì (mạch phu), tán bột uống. * '''Rễ hẹ (Cửu căn):''' Dùng 49 rễ sắc uống để cầm mồ hôi trộm. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Trị ra mồ hôi khi đang ngủ, tán bột dùng chung với Nhân sâm, Phục linh uống. * '''Phục thần:''' Trị hư hãn đạo hãn, uống với nước sắc Ô mai. Nếu huyết hư gây ra mồ hôi ở vùng tim (tâm đầu xuất hãn), dùng nước sắc lá Ngải điều với bột Phục thần mà uống. * '''Bách thực (Hạt trắc bách):''' Dưỡng tâm cầm mồ hôi. * '''Quế (Quế chi):''' Chủ trị biểu hư tự hãn. * '''Đỗ trọng:''' Sản hậu hư hãn (mồ hôi sau sinh), dùng chung với Mẫu lệ. * '''Ngô thù du:''' Sản hậu mồ hôi trộm kèm sợ lạnh. * '''Lôi hoàn:''' Dùng chung với bột Hồ phấn rắc ngoài. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Ngũ bội tử:''' Trộn với bột Kiều mạch làm bánh nướng ăn; hoặc dùng nước bọt hòa bột vị này đắp kín vào lỗ rốn. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Khí hư đạo hãn dùng chung với Đỗ trọng uống với rượu. Hư lao đạo hãn dùng chung với Hoàng kỳ, Rễ ma hoàng sắc uống. Sản hậu đạo hãn dùng bột sao với cám, uống với nước thịt lợn. Âm hãn (mồ hôi vùng kín) dùng chung với Xà sàng tử, Can khương, Rễ ma hoàng rắc ngoài. * '''Long cốt:''' Cầm mồ hôi do kinh sợ khi nằm ngủ ban đêm. * '''Gà mái vàng (Hoàng thư kê):''' Trị hư hãn sau khi mắc thương hàn; nấu lấy nước cùng Rễ ma hoàng, sau đó cho Nhục thung dung, Mẫu lệ phấn vào sắc tiếp để uống. * '''Gan lợn (Trư can):''' Tỳ hư hễ ăn là ra mồ hôi, làm viên uống. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Cỏ & Thú==== * '''Đương quy, Địa hoàng, Bạch thược dược.''' * '''Mỡ lợn (Trư cao):''' Sản hậu hư hãn, sắc cùng nước gừng, mật ong và rượu để uống. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Tâm hư tự hãn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Trị sản hậu hãn nuy lao (suy nhược sau sinh ra mồ hôi), nấu cháo ăn. ===PHONG NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Phòng phong:''' Cầm mồ hôi trộm (dùng chung Nhân sâm, Xuyên khung tán bột); trị tự hãn (tán bột uống với nước sắc lúa mạch). * '''Bạch chỉ:''' Trị mồ hôi trộm, uống cùng Chu sa; hoặc tán bột uống với rượu (có thể thêm Phòng phong). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, cầm mồ hôi. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Phù mạch (Lúa mì lép), Bột mì:''' Trị mồ hôi trộm (làm viên nấu ăn). * '''Đậu xị (Đậu đen lên men):''' Mồ hôi trộm, sao tán bột uống với rượu. Hoặc mỗi đêm ăn một cái bánh chưng (chưng bính) để cầm tự hãn, đạo hãn. * '''Giấm gạo (Mễ giấm):''' Trị hoàng hãn (mồ hôi vàng). * '''Hồ qua (Mướp đắng/Dưa chuột):''' Trẻ em ra mồ hôi, làm viên cùng Hoàng liên, Hồ hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng mà uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Cầm mồ hôi trộm, sắc cùng Ô mai, Hành bạch (đầu hành), Đăng tâm để uống. * '''Tiêu mục (Hạt tiêu):''' Mồ hôi trộm, sao nghiền bột, uống với nước nấu môi lợn (trư thần). * '''Lá dâu qua sương (Kinh sương tang diệp):''' Trừ hàn nhiệt đạo hãn, tán bột uống. * '''Nước cốt tre (Trúc lịch):''' Sản hậu hư hãn, uống nóng. ====Nhóm Đồ dùng==== * '''Tro quạt bồ rách (Bại bồ phiến hôi):''' Uống với nước hoặc rắc ngoài. * '''Tro tấm đậy nồi chưng (Tăng bế hôi):''' Uống với nước. * '''Tro chiếu người chết (Tử nhân tịch hôi):''' Nấu nước tắm. ==CHINH TRÙNG (HỒI HỘP, TIM ĐẬP NHANH)== (Nguyên nhân: Huyết hư, có Hỏa uất, hoặc có Đàm trệ) ===DƯỠNG HUYẾT THANH THẦN (NUÔI HUYẾT, TĨNH TÂM)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Nhân sâm:''' Dùng chung với bột Đương quy, nấu cùng Thận lợn để ăn. * '''Đương quy, Địa hoàng, Hoàng kỳ:''' Bồi bổ khí huyết, hỗ trợ tim mạch. * '''Viễn chí:''' An thần, ích trí, trị tâm khí bất túc. * '''Hoàng cầm:''' Thanh nhiệt, trừ hỏa ở thượng tiêu. * '''Hoàng liên:''' Tả tâm hỏa, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu. * '''Ba kích thiên:''' Ích khí, loại bỏ đờm trệ ở tâm (tâm đàm). * '''Hương phụ:''' Trị chứng tâm xung (tim đập mạnh) do ưu sầu, khí đoản (thiếu hơi), cơ thể mệt mỏi gầy gò. * '''Mẫu đơn bì:''' Chủ trị tinh thần bất túc, tả hỏa ở tâm bào lạc. * '''Mạch môn đông:''' Thanh tâm nhuận phế, dưỡng âm. * '''Phục thần:''' Chuyên dùng để an thần, định tâm. ====Giải thích thêm về thuật ngữ==== * '''Chinh trùng (怔忡):''' Là trạng thái người bệnh tự cảm thấy tim đập nhanh, mạnh, liên tục không dứt, bồn chồn không yên. Trong y học hiện đại thường liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc rối loạn lo âu. * '''Tâm khiếu ác huyết (心竅惡血):''' Máu xấu tích tụ làm cản trở sự lưu thông và minh mẫn của tâm thần. * '''Tâm bào lạc hỏa (包絡火):''' Nhiệt tà tích tụ ở màng ngoài tim, gây ra các triệu chứng bứt rứt, hồi hộp. ==KIỆN VỌNG (HAY QUÊN)== (Nguyên nhân: Tâm hư, kèm theo Đàm trệ hoặc Hỏa uất) ===BỔ HƯ (BỒI BỔ SUY NHƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Cam thảo:''' An hồn phách, tả hỏa dưỡng huyết, chủ trị chứng hay quên. * '''Nhân sâm:''' Khai tâm ích trí, giúp người ta không quên; luyện cùng mỡ lợn (trư phương), uống với rượu. * '''Viễn chí:''' Định khí ở Tâm và Thận, tăng trí tuệ giúp không quên, tán bột uống với rượu. * '''Thạch xương bồ:''' Khai tâm khổng (mở cửa ngõ của tâm), thông cửu khiếu, uống lâu ngày giúp trí óc minh mẫn không quên, tán bột uống với nước. * '''Tiên mao:''' Uống lâu ngày thông thần, tăng cường trí nhớ, thông minh. * '''Dâm dương hoắc:''' Ích khí cường chí, dùng cho người già lú lẫn hoặc người trung niên hay quên. * '''Đan sâm, Đương quy, Địa hoàng:''' Đều có tác dụng dưỡng huyết, an thần, định chí. * '''Dự tri tử:''' Trị tâm khí bất túc, tinh thần hốt hoảng hay quên, hồi hộp phiền uất; làm viên uống cùng Nhân sâm, Xương bồ, Sơn dược, Hoàng tinh. ====Nhóm Ngũ cốc, Rau quả & Cây gỗ==== * '''Ma bột (Hoa cây lanh/gai dầu):''' Chủ trị chứng hay quên. Ngày mùng 7 tháng 7 thu hoạch 1 thăng, cùng 2 lượng Nhân sâm tán bột, đồ chín; mỗi tối trước khi ngủ uống một thìa nhỏ (đao khuê), giúp thông tuệ mọi việc. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trấn tâm thần, an hồn phách, chủ trị hay quên, khai đạt tâm khổng, giúp ghi nhớ được nhiều việc. * '''Long nhãn:''' An chí cường hồn, chủ trị lo nghĩ hại Tỳ, hay quên, hồi hộp, tự hãn (mồ hôi tự chảy), kinh quý; dùng trong bài '''Quy tỳ thang'''. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Thanh tâm ninh thần, tán bột uống. * '''Nhũ hương:''' Tâm thần bất túc, thủy hỏa bất tế (mất cân bằng âm dương), hay quên kinh quý; làm viên uống cùng Trầm hương, Phục thần. * '''Phục thần, Phục linh, Bách thực (Hạt trắc bách), Toan táo nhân.''' ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Bạch long cốt:''' Trị hay quên, tán bột cùng Viễn chí uống với nước ấm. * '''Xương hổ (Hổ cốt):''' Dùng chung với Long cốt, Viễn chí tán bột uống. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Trị tâm trí hôn ám hay quên, nghiền bột uống với rượu. ===ĐÀM NHIỆT (LOẠI BỎ ĐỜM VÀ NHIỆT)=== ====Nhóm Cỏ & Quả==== * '''Hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, giúp người ta không quên. * '''Huyền sâm:''' Bổ Thận, trị chứng hay quên. * '''Mạch môn đông, Mẫu đơn bì, Sài hồ.''' * '''Mộc thông:''' Thông lợi sự tắc nghẽn của các kinh mạch, khí hàn nhiệt, giúp người ta không quên. * '''Hoa thương lục:''' Trị tâm trí hôn tắc, hay quên, hay nhầm lẫn; tán bột uống đêm, trong giấc mộng cũng cảm thấy tỉnh ngộ. * '''Cành đào (Đào chi):''' Làm gối nằm hoặc khắc hình người đeo bên mình để trị chứng hay quên. ====Nhóm Kim thạch & Thú==== * '''Lưỡi cày sắt cũ (Cựu thiết họa):''' Tâm hư hốt hoảng hay quên, đốt đỏ rồi tôi vào rượu hoặc ngâm nước uống hàng ngày. * '''Thiết hoa phấn, Vàng lá (Kim bạc), Bạc lá (Ngân bạc), Ngân cao, Chu sa, Không thanh.''' * '''Bạch thạch anh:''' Tâm tạng phong nhiệt, kinh quý hay quên, hóa đàm an thần; tán bột cùng Chu sa để uống. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Loại bỏ đàm nhiệt gây hay quên. ==KINH QUÝ (HỒI HỘP, KINH SỢ)== (Chứng kinh sợ, tim đập thình thịch) (Nguyên nhân: Có Hỏa uất, có Đàm trệ, hoặc kèm theo Hư tổn) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Tâm và Can, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu, cầm kinh quý. * '''Mạch môn đông, Viễn chí, Đan sâm, Mẫu đơn bì, Huyền sâm, Tri mẫu:''' Đều giúp định tâm, an hồn phách, dừng kinh quý. * '''Cam thảo:''' Trị kinh quý phiền muộn, an hồn phách. Trường hợp thương hàn gây tâm quý, mạch kết đại thì sắc uống. * '''Bán hạ:''' Tâm hạ quý xung (hồi hộp vùng dưới tim), làm viên cùng Ma hoàng mà uống. * '''Thiên nam tinh:''' Tâm và Đởm bị kinh sợ, thần không thủ xá (tinh thần bất định), hoảng hốt hay quên, nói năng và nhìn thấy điều ảo vọng; làm viên cùng Chu sa, Hổ phách mà uống. * '''Sài hồ:''' Trừ phiền chỉ kinh, bình tướng hỏa ở Can, Đởm và Bào lạc. * '''Long đởm thảo:''' Thoái tà nhiệt ở Can Đởm, dừng kinh quý. * '''Bạch thược:''' Tả Can, trừ phiền nhiệt kinh cuồng. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch cập, Hồ ma (Mè), Sơn dược, Đạm trúc lịch, Hoàng bá, Bách thực, Phục thần, Phục linh, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Toan táo nhân, Hậu phác.''' * '''Gỗ cây bị sét đánh (Chấn thiêu mộc):''' Bị hỏa kinh (sợ hãi do lửa) dẫn đến mất ý chí, nấu lấy nước uống. ====Nhóm Kim thạch==== * '''Thiên lôi thạch (Phi lịch châm):''' Đại kinh thất tâm (sợ hãi tột độ gây mất hồn), hoảng hốt, giúp an thần định chí. * '''Đất dưới lưỡi cày ruộng tịch điền (Thiên tử tịch điền lê hạ thổ):''' Trị kinh quý điên tà, uống với nước. * '''Vàng vụn (Kim tiết), Bạc vụn, Bạc sống, Chu sa bạc, Chu sa bạc cao, Tự nhiên đồng, Chì sương, Hoàng đan, Thiết tinh, Thiết phấn.''' * '''Tử thạch anh:''' Nấu lấy nước uống. * '''Hùng hoàng, Thủy tinh, Bạch thạch anh, Ngũ sắc thạch chỉ.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim muông & Thú==== * '''Long cốt, Long sỉ, Dạ minh sa (Phân dơi), Mai cá sấu (Đà giáp), Ngưu hoàng, Sừng linh dương, Mắt hổ (Hổ tinh), Xương hổ, Mật hổ, Sừng dê, Ngà voi, Xạ hương, Tê giác, Đề hồ:''' Đều có tác dụng trấn tâm bình can, trừ kinh quý. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Trừ kinh bổ huyết; trị sản hậu kinh quý, nấu ăn. * '''Máu tim lợn (Trư tâm huyết):''' Làm viên cùng Thanh đại, Chu sa uống để trị tà nhiệt ở tâm bệnh. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Tâm thận hư tổn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Tâm hư gây đau, kinh quý sợ hãi hoang mang. * '''Thịt gia súc bị sét đánh (Chấn nhục):''' Trị chứng vì kinh sợ mà mất tâm tính... ==CUỒNG HOẶC (ĐIÊN CUỒNG, MÊ LOẠN)== (Lưu ý: Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Chứng "Cuồng hoặc" ngày nay tương đương với các rối loạn tâm thần nặng như tâm thần phân liệt, hưng cảm, hoặc mê sảng do sốt cao.) (Nguyên nhân: Do Hỏa thịnh, có Đàm trệ, hoặc do Huyết ứ tích tụ) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Nước cốt lá chàm (Lam tử), Mạch môn đông, Tế bát, Nhân trần, Hải kim sa:''' Đều chủ trị chứng phát cuồng trong bệnh thương hàn. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tử sâm, Bạch đầu ông:''' Chủ trị chứng cuồng ngược (sốt rét gây điên cuồng). * '''Bạch vi:''' Trị đột ngột trúng phong nhiệt, hốt hoảng không nhận ra người, tà khí gây mê loạn. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị trong bụng đại nhiệt, uống nước nhiều, muốn chạy trốn phát cuồng. * '''Long đởm thảo:''' Thương hàn phát cuồng; tán bột, dùng lòng trắng trứng gà và mật sống hòa với nước lạnh để uống. * '''Tây hồng hoa (Sát pháp tức):''' Ngâm nước uống, chủ trị thương hàn phát cuồng. * '''Cát căn, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đại hoàng:''' Nhiệt bệnh nói sảng phát cuồng; tán bột uống. * '''Nước cốt cây Phàn đảo tắng:''' Trị phong nhiệt cuồng táo, uống trực tiếp. * '''Khổ sâm:''' Nhiệt bệnh phát cuồng, không biết tránh nước lửa; làm viên với mật mà uống. * '''Mạch môn đông, Bạch thược, Cảnh thiên, Áp chích thảo:''' Đều chủ trị chứng nhiệt cuồng. * '''Đình lịch tử:''' Đột ngột phát cuồng; làm viên với máu chó trắng mà uống. * '''Uất kim:''' Thất tâm điên cuồng; làm viên cùng phèn phi (Minh phàn) mà uống. * '''Lăng đãng tử, Phòng khuê:''' Chủ trị điên cuồng (nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến người ta chạy cuồng). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Mầm lúa mì (Mạch miêu):''' Lấy nước cốt, chủ trị thời dịch cuồng nhiệt. * '''Mạch nô (Than đen trên bông lúa):''' Trị dương độc nhiệt cuồng, đại khát. * '''Hành bạch (Đầu hành):''' Thiên hành nhiệt cuồng (bệnh dịch truyền nhiễm gây sốt cao phát cuồng). * '''Bách hợp:''' Điên tà cuồng gọi, khóc lóc. * '''Măng tre tươi (Đạm trúc duẩn):''' Nhiệt cuồng có đờm. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Cuống dưa (Qua đế):''' Uống với nước ấm để gây nôn (khử đờm). * '''Nước mía (Cam giá):''' Thiên hành nhiệt cuồng; dùng bình chứa nước mía phong kín rồi đặt trong hố phân qua tháng Chạp (lấy hàn khí), sau đó ép lấy nước uống. * '''Khổ táo, Đào hoa, Luyện thực (Quả sầu đâu), Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Đều trị nhiệt cuồng. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Đờm ở ngực hoành cách mô khiến người ta điên cuồng. Trẻ em nói cuồng thường phát vào ban đêm, mỗi lần uống 2 hợp. * '''Chi tử (Dành dành):''' Tích nhiệt cuồng táo; sắc cùng Đậu xị để uống (có thể gây nôn). * '''Vỏ cây ngô đồng (Đồng mộc bì):''' Gây nôn hoặc tiêu chảy để trừ nhiệt. * '''Lôi hoàn:''' Điên giản cuồng tẩu (động kinh chạy loạn). * '''Lược hoa:''' Các chứng phong cuồng kinh quật. * '''Tro dây thừng của người treo cổ (Kinh tử thằng hôi):''' Đột ngột phát cuồng, uống với nước. ====Nhóm Thủy, Thổ, Kim thạch==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà):''' Trị quỷ cuồng. * '''Tuyết tháng Chạp (Lạp tuyết):''' Trị nhiệt cuồng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Cuồng điên phong tà, uống với nước. * '''Nhọ nồi (Phủ mặc), Bách thảo sương:''' Trị dương độc phát cuồng. * '''Mỡ trục xe (Xa chỉ):''' Trúng phong phát cuồng, hòa một viên với giấm để uống. * '''Chu sa:''' Trị điên giản cuồng. * '''Hàn thủy thạch:''' Thương hàn phát cuồng đến mức trèo tường lên mái nhà; dùng cùng bột Hoàng liên để uống. * '''Huyền minh phấn:''' Thương hàn phát cuồng, dùng cùng Chu sa. * '''Phấn sương:''' Thương hàn tích nhiệt, hoặc phong nhiệt sinh kinh sợ như cuồng; làm viên cùng Chì sương, Khinh phấn, bột mì để uống. * '''Vảy sắt (Thiết lạc):''' Bình can khử khiếp sợ, người hay giận dữ phát cuồng; nấu nước uống để hạ đàm khí. * '''Áo giáp sắt (Thiết giáp):''' Trị lo nghĩ u uất, dễ giận dữ, cuồng dị. * '''Nước rèn sắt (Thiết tương):''' Phát nhiệt chạy cuồng. * '''Vàng, bạc vụn/cao.''' ====Nhóm Lớp vảy, Côn trùng & Chim==== * '''Long sỉ (Răng rồng):''' Trấn thần, định cuồng nhiệt. * '''Cá chuồn (Văn diêu):''' Ăn vào trị được chứng cuồng. * '''Vỏ ốc (Bối tử), Đồi mồi (Đại mạo):''' Chủ trị thương hàn nhiệt cuồng. * '''Tro xác tằm (Tàm thoái tử hôi):''' Điên cuồng tà mị, chạy loạn khóc lóc, tự cao tự đại; uống một thìa với rượu. * '''Gà trống trắng (Bạch hùng kê):''' Điên tà cuồng vọng, tự cho mình là hiền thánh; nấu canh hoặc cháo ăn. Nếu do kinh sợ phẫn uất, khí huyết loạn lạc thì nấu cùng Trân châu, Hẹ trắng để ăn. * '''Trứng gà (Kê tử):''' Thiên hành nhiệt tật chạy cuồng, nuốt sống một quả. * '''Mòng biển (Âu):''' Khát táo cuồng tà, ướp ngũ vị ăn. * '''Tro tổ chim khách (Tước sào hôi):''' Uống chủ trị điên cuồng. ====Nhóm Thú & Người==== * '''Sừng linh dương (Linh dương giác):''' Kinh mộng cuồng việt, sai lệch hành vi; giúp bình can an hồn. * '''Tê giác (Tê giác):''' Thời dịch nhiệt độc nhập tâm, nói lẩm bẩm sảng ngôn; giúp trấn can thoái nhiệt, tiêu đàm giải độc. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Trị kinh cuồng. * '''Mỡ lừa (Lư chỉ):''' Cuồng điên, làm viên với Ô mai mà uống. * '''Thịt lừa (Lư nhục):''' Phong cuồng ưu sầu không vui, giúp an tâm chỉ phiền; nấu ăn hoặc nấu cháo. * '''Gan dê/bò (Gan):''' Tâm phong phát cuồng; xát Tiêu thạch, Hoàng đan vào rồi nấu chín để nhai. * '''Bộ phận sinh dục của mèo rừng (Linh miêu âm):''' Cuồng tà quỷ thần; trấn tâm an thần. * '''Nhân trung hoàng:''' Nhiệt bệnh phát cuồng như thấy ma quỷ, lâu không ra mồ hôi, không nhận biết người; nung nghiền rồi uống với nước. * '''Phân người (Nhân thỉ):''' Thời hành đại nhiệt chạy cuồng, hòa nước uống. * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Huyết muộn nhiệt cuồng. * '''Nhân phách (Hổ phách từ người):''' Mài nước uống, định kinh quý điên cuồng. * '''Nước trong nhau thai (Bào y thủy):''' Các chứng nhiệt độc nói cuồng. * '''Tử hà xa (Nhau thai):''' Nấu ăn, chủ trị thất tâm phong (mất trí điên cuồng). * '''Ráy tai (Nhĩ tắc):''' Trị điên cuồng quỷ thần. ==PHIỀN TÁO== ('''Phiền táo''': (Chứng bứt rứt, thao thức) và '''Bất đắc miên''': (Chứng mất ngủ)) (Giải thích: Tạng Phế chủ về chứng Phiền (bứt rứt trong lòng), tạng Thận chủ về chứng Táo (thao thức, tay chân không yên). Nguyên nhân do có Đàm, có Hỏa, hoặc do Giun sán gây nghịch) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Hoàng cầm, Mạch môn đông, Tri mẫu, Bối mẫu, Xa tiền tử, Đan sâm, Huyền sâm, Cam thảo, Sài hồ, Rễ chuối tây (Cam tiêu căn), Bạch tiền, Uy linh tiên (葳蕤 - Uy nhuy), Long đởm thảo, Phòng phong, Lệ thực, Bạch thược, Địa hoàng, Ngũ vị tử, Toan tương, Thanh đại, Hạt lâu (Quát lâu tử), Cát căn, Xương bồ, Măng tây, Rễ cây cỏ bồng (Huyên căn), Thổ qua căn, Vương bất lưu hành:''' Đều chủ trị nhiệt phiền (bứt rứt do nóng). * '''Hải thái (Rêu biển):''' Nghiền lấy nước uống, trị phiền muộn. * '''Hồ hoàng liên:''' Trị tâm phiền nhiệt, tán bột uống với nước cháo. * '''Rễ ngưu bàng:''' Uống nước cốt, trị nhiệt công vào tâm gây phiền. * '''Khoản đông hoa:''' Nhuận tâm phế, trừ phiền. * '''Bạch truật:''' Trị phiền muộn, sắc uống. * '''Trữ ma (Gai), Bồ hoàng:''' Đều chủ trị chứng tâm phiền sau khi sinh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo nếp, Nước vo gạo đặc, Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Đậu xị (豉), Gạo (米), Nước tương, Giấm gạo, Khoai môn, Rau tím (Kình), Cần tây, Cải trắng, Măng tre tươi, Bầu, Đông qua (Bí đao), Việt qua (Dưa gang).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Tây qua (Dưa hấu), Điềm qua (Dưa ngọt), Ô mai và hạt (hạch nhân), Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì), Hạnh nhân, Đại táo, Đô hàm tử, Đô giác tử, Ngó sen, Lá sen, Thân cây khiếm thực, Đào khỉ (Dương đào - Kiw), Trúc lịch (Nhựa tre), Trúc diệp (Lá tre), Lá tre tươi (Đạm trúc diệp), Quả sầu đâu (Luyện thực), Hậu phác, Hoàng lư, Lô hội (Nha đam), Chi tử (Dành dành), Kinh lịch (Nhựa cây kinh), Trư linh, Toan táo nhân, Nhựa cây hồ đồng (Hồ đồng lệ), Phục thần, Phục linh.''' * '''Hạt hòe (Hoài tử):''' Đại nhiệt tâm phiền, đốt cháy nghiền bột uống với rượu. * '''Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Chì sương (Chì phấn), Bất hôi mộc (Thạch miên), Ngọc thật (Chân ngọc), Vũ dư lương.''' * '''Hoạt thạch:''' Sắc lấy nước nấu cháo. * '''Ngũ sắc thạch chỉ, Chu sa, Lý thạch, Ngưng thủy thạch, Thạch cao, Huyền minh phấn, Thạch kiềm, Điềm tiêu.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Long cốt, Văn cáp, Trân châu (Phối hợp với Tri mẫu), Thịt móng tay (Sình nhục), Thịt lừa, Sừng linh dương:''' Đều trị nhiệt phiền. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước uống, trấn tâm, giải đại nhiệt, trị phong độc công vào tâm gây nóng bực, phiền muộn (Nhiệt muộn). * '''Tro sừng dê nước:''' Khí nghịch phiền mãn, uống với nước. * '''Tro xương chó trắng:''' Sản hậu phiền muộn, uống với nước. ==BẤT ĐẮC MIÊN (CHỨNG MẤT NGỦ)== (Nguyên nhân: Do Tâm hư, Đởm hư, hoặc kèm theo Hỏa) ===THANH NHIỆT (LOẠI BỎ NHIỆT GÂY TRẰN TRỌC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đăng tâm thảo:''' Đêm không khép được mắt, sắc nước uống thay trà. * '''Bán hạ:''' Chứng dương thịnh âm hư, mắt không nhắm được; dùng cùng gạo Thục mễ, sắc bằng nước chảy nghìn dặm (thiên lý lưu thủy), đun bằng lửa củi sậy (vĩ hỏa), uống xong nằm được ngay. * '''Địa hoàng:''' Trợ khí cho Tâm và Đởm. * '''Mạch môn đông:''' Trừ tâm phế nhiệt, an hồn phách. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Thục mễ (Gạo nếp than), Đại đậu (Đậu nành):''' Ngày đêm không ngủ được, dùng vải mới hơ nóng trên lửa rồi chườm mắt, đồng thời đồ chín đậu nành làm gối nằm. * '''Can khương (Gừng khô):''' Hư lao không ngủ được, nghiền bột uống 2 đồng cân với nước nóng để lấy mồ hôi. * '''Măng tre đắng, Rau ngủ (Thụy thái - Bèo tây?), Rau dương xỉ (Quyết thái), Hạt mã tễ.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai, Lang du:''' Đều khiến người ta ngủ được. * '''Nhân hạt cây du (Du giáp nhân):''' Nấu cháo hoặc canh ăn, khiến ngủ nhiều. * '''Nhụy hạch:''' Dùng chín. * '''Toan táo nhân:''' Đởm hư tâm phiền không ngủ được; sao chín tán bột uống với nước sắc lá tre; hoặc phối hợp với Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo sắc uống. Hoặc thêm Nhân sâm, Thần sa, Nhũ hương làm viên uống. * '''Đại táo:''' Phiền muộn không ngủ được, sắc cùng đầu hành trắng (Thông bạch). * '''Lá mộc cận (Dâm bụt):''' Sao sắc uống, khiến ngủ được. * '''Uất lý nhân:''' Do kinh sợ hồi hộp không ngủ được, tán bột uống với rượu. * '''Tùng la (Thạch thảo):''' Khử đàm nhiệt, khiến ngủ được. * '''Nhũ hương:''' Trị mất ngủ, đi vào kinh Tâm hoạt huyết. * '''Phục thần, Tri mẫu, Mẫu đơn bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Chim thú==== * '''Bạc sống (Sinh ngân), Tử thạch anh, Chu sa.''' * '''Mật ong, Vịt trắng (Bạch áp):''' Nấu lấy nước uống. * '''Tro xương đầu ngựa:''' Đởm hư mất ngủ, dùng cùng Nhũ hương, Toan táo nhân tán bột uống. ==ĐA MIÊN (NGỦ NHIỀU)== (Nguyên nhân: Do Tỳ hư, kèm theo Thấp nhiệt hoặc Phong nhiệt) ===TỲ THẤP (DO TỲ SUY YẾU, THẤP TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Mộc thông:''' Trị bệnh ở Tỳ khiến người thường xuyên muốn ngủ. * '''Bạch truật, Uy linh tiên (Uy nhuy), Hoàng kỳ, Nhân sâm, Sa sâm, Thổ phục linh, Phục linh.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch), Nam chúc:''' Đều chủ trị chứng ham ngủ. (Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột, ngày 2 lần). ====Nhóm Lớp vảy & Chim muông==== * '''Long cốt:''' Chủ trị chứng ngủ nhiều (đa mị) và di tinh (tiết tinh). ===PHONG NHIỆT (DO NHIỆT ĐỘC XÂM NHẬP)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Khổ sâm, Doanh thực:''' Đều có tác dụng loại bỏ nhiệt tà, trị chứng ham ngủ. * '''Cải bắp và hạt (Cam lam cập tử):''' Ăn lâu ngày giúp ích tâm lực, trị chứng người ngủ nhiều. * '''Long quỳ (Lu lu đực), Toan tương (Thù lù).''' * '''Bạch vi:''' Trị phong ôn thiêu đốt (trác nhiệt) gây ngủ nhiều. * '''Bạch cự (Xà lách), Khổ cự (Rau diếp đắng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Trà:''' Trị phong nhiệt gây hôn quỵ (u mê, ngất xỉu), ngủ nhiều không tỉnh. * '''Cao lư (Một loại trà đắng):''' Trừ phiền tiêu đàm, khiến người ta không ngủ (giúp tỉnh táo). ====Nhóm Thú bộ==== * '''Tro xương đầu ngựa:''' Trị đởm nhiệt ngủ nhiều; đốt thành tro uống với nước, ngày 3 lần đêm 1 lần. Cũng có thể dùng làm gối nằm. Hoặc phối hợp cùng Chu sa, Thiết phấn, Long đởm thảo làm thành viên để uống. ==TIÊU KHÁT== (Bệnh tiểu đường/Chứng khát nước) (Giải thích: '''Thượng tiêu''' ăn ít khát nhiều; '''Trung tiêu''' ăn nhiều khát nhiều; '''Hạ tiêu''' nước tiểu đục như dầu mỡ). ===SINH TÂN NHUẬN TÁO (TẠO DỊCH, GIỮ ẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thiên hoa phấn (Quát lâu căn):''' Vị thuốc thiết yếu trị tiêu khát; sắc nước, làm bột hoặc nấu cao đều tốt. * '''Hạt dưa chuột rừng (Vương qua tử):''' Sắc cùng Cam thảo uống ngày 3 lần. Khát 10 năm cũng khỏi. * '''Lá lan:''' Sinh tân chỉ khát, loại bỏ khí tích tụ lâu ngày. * '''Nước cốt rễ chuối hột:''' Uống hàng ngày. * '''Ngưu bàng tử, Rễ quỳ, Rễ rau muống rừng (Cô căn):''' Trị tiêu khát kèm tiểu tiện không thông. * '''Hạt lúa cỏ (Cô tử), Kê xanh (Thanh lương mễ), Kê nhỏ (Túc mễ), Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Nấu lấy nước uống. * '''Rễ rau bina (Ba lăng căn):''' Dùng cùng màng mề gà (Kê nội kim), uống với nước cháo hàng ngày, trị người mỗi ngày uống cả thúng nước. * '''Củ cải:''' Giã lấy nước uống hoặc tán bột uống hàng ngày để chỉ khát nhuận táo. * '''Gừng tươi:''' Làm viên với mật cá diếc để uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chỉ khát sinh tân, nghiền nhỏ sắc nước, thêm Đậu xị sắc lại rồi uống. * '''Hồng (Thị):''' Trị phiền khát. * '''Cây quân thiên, Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì).''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phèn chua (Phàn thạch), Ngũ bội tử:''' Sinh tân chỉ khát, tán bột uống với nước ngày 3 lần. * '''Bách dược tiễn, Các loại nghêu sò (Hải cáp, Khôi cáp, Cáp lị), Trân châu.''' * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Nghiền bột, uống với canh cá diếc, uống 2-3 lần là cầm. * '''Sữa ngựa (Mã nhũ).''' ===GIÁNG HỎA THANH KIM (TRỪ NHIỆT, LÀM MÁT PHẾ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế có nhiệt, làm viên với Hoàng liên mà uống. * '''Thiên môn đông, Hoàng liên:''' Trị chứng Tam tiêu, hoặc nấu với rượu, hoặc hấp trong dạ dày lợn, hoặc ngâm nước bí đao làm viên uống. Nếu nước tiểu như dầu, dùng cùng Thiên hoa phấn. * '''Bèo cái (Phù bình):''' Giã lấy nước uống hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Trạch tả, Bối mẫu, Sa sâm, Rễ cỏ tranh (Mẫu căn), Ngó sen (Cô căn), Rau muống nước, Đăng tâm thảo, Rễ cây gai (Trữ căn), Tử uyển.''' * '''Bạch chỉ:''' Trị chứng khát lâu ngày do phong tà. * '''Khoản đông hoa:''' Giúp nước thoát ra đường tiểu tiện. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấu cháo hoặc cơm ăn. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Nấu nước uống. * '''Đậu đen (Ô đậu):''' Cho vào mật bò 100 ngày rồi nuốt. * '''Đậu xanh, Đậu hà lan, Đậu đỏ:''' Nấu nước uống. * '''Bí đao (Đông qua):''' Lợi tiểu tiện, chỉ tiêu khát, giã lấy nước uống. Vỏ khô, lá, hạt bí đao đều tốt. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nước lê, Quả xoài (Am la quả), Tây qua (Dưa hấu), 甘蔗 (Mía).''' * '''Hoàng bá:''' Chỉ tiêu khát, dùng cho người tiểu nhiều mà ăn khỏe, sắc nước uống. * '''Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Địa cốt bì.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch):''' Trộn với bột Thiên hoa phấn làm viên uống. * '''Trư linh.''' ====Nhóm Đồ dùng & Kim thạch==== * '''Đế giày cói cũ, Vải lụa vàng:''' Sắc nước uống. * '''Chì sương, Hoàng đan, Mật đà tăng, Thiếc, Chu sa, Ngưng thủy thạch.''' * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Sắc nước uống; hoặc phối hợp cùng Thanh đại, Xạ hương. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Phân tằm già (Vãn tàm sa):''' Sao nghiền bột, uống với nước lạnh. * '''Nước luộc tơ, Ốc sên, Ốc ruộng:''' Ngâm nước lấy nước uống. ===BỔ HƯ TƯ ÂM (BỒI BỔ SUY NHƯỢC, NUÔI ÂM DỊCH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Địa hoàng, Tri mẫu, Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Sắc lấy nước uống. * '''Nhân sâm:''' Sinh tân dịch, chỉ tiêu khát, tán bột hòa lòng trắng trứng uống; hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây khát, khát do mụn nhọt, dùng cùng Cam thảo tán bột uống. * '''Hương phụ:''' Tiêu khát nhiều năm, dùng cùng bột Phục linh uống hàng ngày. * '''Ngưu tất:''' Hạ hư tiêu khát, ngâm nước địa hoàng rồi phơi khô làm viên uống. * '''Ngũ vị tử:''' Sinh tân bổ thận. * '''Thỏ ty tử, Phúc bồn tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc, Quả & Động vật==== * '''Bột gạo nếp:''' Nấu cháo ăn hoặc hòa nước cốt với mật ong uống. * '''Hoa gạo nếp:''' Sao lấy hoa, sắc cùng Tang bạch bì trị chứng Tam tiêu. * '''Bạch thảo đậu (Đậu ván trắng), Nước cốt ngó sen, Nước dừa.''' * '''Kỷ tử, Tang thầm (Quả dâu tằm), Tắc kè (Cáp giới).''' * '''Cá chép, Cá diếc:''' Cá diếc nhét trà vào bụng nướng ăn. * '''Thịt ngỗng, Gà trắng, Gà vàng, Chim bồ câu, Chim sẻ.''' * '''Dạ dày lợn đực:''' Nấu lấy nước uống. Bài thuốc của Trọng Cảnh dùng: Hoàng liên, Tri mẫu, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, Lương mễ đồ chín làm viên. * '''Tủy bò, Mỡ bò:''' Nấu cùng nước Thiên hoa phấn thành cao để uống. ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN GÂY KHÁT)=== * '''Vỏ rễ cây sầu đâu (Khổ luyện căn bì):''' Tiêu khát có giun, sắc nước thêm Xạ hương uống (việc này ít người biết). * '''Thủy ngân:''' Chủ trị tiêu khát phiền nhiệt. * '''Thanh miến (Lươn), Cá chạch:''' Đốt nghiền bột uống. * '''Mật cá diếc, Ruột gà, Màng mề gà (Kê nội kim).''' * '''Ngũ linh chi:''' Dùng cùng bột đậu đen, uống với nước sắc vỏ bí đao. * '''Xạ hương:''' Khát do uống rượu ăn hoa quả, tán bột làm viên uống với nước sắc hạt Chỉ cụ (Kháo). * '''Nước hố phân người:''' Uống để trị bệnh (Cách trị cực đoan trong y văn cổ). ==DI TINH MỘNG TIẾT== (Chứng di tinh và mộng tinh) (Giải thích: Nguyên nhân gồm Tâm hư, Thận hư, Thấp nhiệt và Thoát tinh). ===TÂM HƯ (LO ÂU, SUY NGHĨ QUÁ ĐỘ LÀM HAO TỔN TÂM HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc, Quả & Đá==== * '''Viễn chí, Tiểu thảo, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, Bách tử nhân, Nhân sâm.''' * '''Thỏ ty tử:''' Suy nghĩ quá độ hại Tâm, gây di tinh hoặc tinh tự chảy ra; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên nhục để uống. Vị này còn chủ trị lạnh dương vật, tinh tự chảy, tiểu tiện còn sót lại. * '''Phục linh:''' Dương hư tiểu tiện còn sót, mộng tinh; làm viên với sáp vàng (Hoàng lạp) để uống. Tâm thận bất giao (mất cân bằng tâm thận), nấu cao cùng Xích phục linh rồi làm viên uống. * '''Liên tu (Tua sen):''' Thanh tâm hỏa, chỉ di tinh, dùng chung với bột Thần sa uống. * '''Thạch liên nhục (Hạt sen đá):''' Tán bột bằng lượng với Long cốt, Ích trí nhân để uống. Hoặc ngâm rượu, hấp cùng dạ dày lợn (Trư đỗ). * '''Hậu phác:''' Tâm Tỳ không điều hòa, di tinh; sắc cùng Phục linh với rượu và nước để uống. * '''Chu sa:''' Tâm hư di tinh, cho vào tim lợn nấu ăn. * '''Tử thạch anh.''' ===THẬN HƯ (HỎA SUY, TINH QUAN KHÔNG GIỮ ĐƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Rau==== * '''Ba kích thiên:''' Trị đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ dẫn đến di tinh. * '''Nhục thung dung:''' Trị đau nóng lạnh trong dương vật, di tinh, tinh chảy rỉ rả. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Ích thận khí, chỉ di tinh, tán bột uống với rượu. * '''Bổ cốt chỉ:''' Chủ trị cốt tủy tổn thương, thận lạnh tinh chảy tự nhiên; tán bột uống cùng muối xanh (Thanh diêm). * '''Ngũ vị tử:''' Thận hư di tinh, nấu thành cao uống hàng ngày. * '''Thạch long nhuế:''' Bổ âm khí bất túc, trị mất tinh, dương vật lạnh. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tật lê, Cẩu tích:''' Cố tinh cường cốt, ích nam tử; làm viên cùng Viễn chí, Phục thần, Đương quy để uống. * '''Ích trí nhân:''' Mộng tiết; làm viên cùng Ô dược, Sơn dược để uống. * '''Mộc liên:''' Kinh sợ gây di tinh; dùng cùng bột Bạch khiên ngưu để uống. * '''Phúc bồn tử, Hạt hẹ (Cửu tử):''' Bổ thận tráng dương, chỉ di tinh. Tán bột uống với rượu hoặc nấu với giấm làm viên uống trị hư lao mộng tiết. * '''Hạt hành (Thông tử/Thông thực).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Hồ đào (Óc chó):''' Phòng dục quá độ hại thận, khát nước, tinh tràn tự chảy, đại tiện khô, tiểu tiện đỏ hoặc lợi; làm viên cùng Phụ tử, Phục linh để uống. * '''Khiếm thực:''' Ích thận cố tinh; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên, Thu thạch để uống. * '''Anh đào, Kim anh tử:''' Cố tinh, nấu cao uống, hoặc thêm Khiếm thực làm viên, hoặc thêm Sa nhân (Súc sa) làm viên để uống. * '''Vỏ trắng cây tạch (Trạch bạch bì):''' Lao tổn mộng giao di tinh; nấu với rượu cùng Tang bạch bì để uống. * '''Nhũ hương:''' Khi ngủ ngậm một cục bằng quả táo, nhai nuốt nước để chỉ mộng di. * '''Gai cây táo (Cạnh thứ):''' Trị liệt dương tinh tự chảy, bổ thận ích tinh. * '''Trầm hương:''' Nam giới tinh lạnh di thất, bổ mệnh môn hỏa. * '''An tức hương:''' Trị nam giới đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ. ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Lưu huỳnh, Ngũ sắc thạch chỉ, Xích thạch chỉ:''' Tiểu tiện ra tinh, đại tiện phân sống (hàn hoạt); làm viên cùng Can khương, Hồ tiêu để uống. * '''Thạch chung nhũ:''' Chỉ tinh tráng dương, ngâm rượu uống hàng ngày. * '''Dương khởi thạch:''' Tinh hoạt không cầm được, đại tiện lỏng; làm viên cùng Chung nhũ, Phụ tử để uống. * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Nam giới hư tổn, ngủ ngày di tinh; uống cùng bột Long cốt. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Chỉ di tinh bạch trọc; sao nghiền bột làm viên uống. * '''Mai ba ba chín đốt (Cửu lặc biệt giáp):''' Âm hư mộng tiết, đốt cháy để uống. * '''Lộc nhung:''' Thận yếu lưng lạnh, đêm mơ giao hợp ma quỷ, tinh tự tràn ra; uống một thìa nhỏ với rượu khi đói, hoặc nấu rượu uống. * '''Gạc hươu (Lộc giác):''' Mài với nước uống để chỉ thoát tinh mộng di. * '''Cao gạc nai (Bạch giao), Cao A giao:''' Thận hư mất tinh, uống với rượu. * '''Thận lợn, Thịt hoẵng, Thu thạch.''' ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG DƯỚI HẠ TIÊU LÀM TINH CUNG BẤT ĐỊNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Gỗ==== * '''Bán hạ:''' Thận khí bị bí kết dẫn đến tinh không được quản thúc mà chảy ra (khác với chứng hạ hư); sao cùng Trư linh, làm viên với Mẫu lệ để uống. * '''Huân thảo:''' Mộng di; nấu cùng Nhân sâm, Bạch truật để uống. * '''Xa tiền thảo (Cỏ mã đề):''' Uống nước cốt. * '''Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả.''' * '''Tử tô tử (Hạt tô tử):''' Mộng trung thất tinh; sao nghiền bột để uống. * '''Hoàng bá:''' Tích nhiệt gây hồi hộp (tâm xung) mộng di; cho thêm Băng phiến (Phiến não) làm viên uống. * '''Long não, Ngũ gia bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Lớp vỏ==== * '''Gỉ sắt (Thiết tú):''' Nội nhiệt di tinh; uống 1 đồng cân với nước lạnh. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Mộng di đi ngoài lỏng; dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Bột ngao sò (Cáp lị phấn), Vỏ nghiên mực cũ, Vỏ trứng, Trân châu.''' ==LUNG LÂM== (Các chứng bí tiểu và tiểu buốt, tiểu rắt) (Giải thích: '''Nhiệt ở Thượng tiêu''' thì khát nước; '''Nhiệt ở Hạ tiêu''' thì không khát; '''Thấp ở Trung tiêu''' thì không nuôi dưỡng được Phế. Chứng '''"Quan cách"''' trước sau không thông là do khí ở Hạ tiêu bị đóng kín. Chứng '''"Chuyển bào"''' là do bàng quang bị chèn ép, xoắn vặn. '''Ngũ lâm''' bao gồm: Nhiệt lâm, Khí lâm, Hư lâm, Cao lâm và Sa thạch lâm). ===THÔNG TRỆ LỢI KHIẾU (THÔNG TẮC, MỞ ĐƯỜNG TIỂU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Cù mạch:''' Trị ngũ lâm, tiểu tiện không thông, đánh tan sa thạch. * '''Rễ long quỳ:''' Sắc cùng Mộc thông, Rau mùi (Hồ tuy) để lợi tiểu. * '''Hoa cây quỳ (Thục quỳ hoa):''' Trị đại tiểu tiện quan cách, chướng mãn sắp chết; dùng 1 lượng giã nát, thêm 5 phân Xạ hương sắc uống. Dùng rễ hoặc hạt (tán bột) cũng có tác dụng thông tiểu. * '''Xích đằng:''' Trị ngũ lâm; dùng cùng Phục linh, rễ cây Gai (Trữ căn) tán bột, mỗi lần uống 1 đồng cân. * '''Nước cốt Mã đề (Xa tiền tử):''' Hòa với mật ong uống. Hạt sắc nước hoặc tán bột uống. * '''Thạch vi:''' Tán bột uống. * '''Thông thảo, Phòng kỷ, Dương đào (nước cốt), Bồ hoàng.''' * '''Chiếu cói cũ (Bại bồ tịch):''' Sắc nước uống. * '''Rễ lô căn, Thạch long sô, Rễ cây quỳ, Hạt quỳ, Địa phù tử, Toàn hoa.''' * '''Hoàng đằng, Rễ hoàng hoàn:''' Sắc nước uống. * '''Toan tương, Ô liễm mai, Hạt hoàng quỳ:''' Tán bột uống. * '''Vương bất lưu hành, Hàm thủy đằng.''' ====Nhóm Rau quả, Ngũ cốc & Gỗ==== * '''Bầu đắng (Khổ hụ):''' Tiểu không thông gây chướng cấp; dùng cùng bột mòng biển (Lâu cô), uống với nước lạnh; hoặc sắc nước ngâm cơ quan sinh dục. * '''Gốc cây kê (Thử kỉnh), Túc nô, Lương mễ, Thương mễ, Nước vo gạo, Cháo loãng.''' * '''Rễ nho (Bồ đào căn), Trư linh, Phục linh.''' * '''Lá du (sắc nước), Nhựa vỏ cây du (Du bì tương thủy).''' * '''Nước chảy về phương Đông (Đông lưu thủy).''' * '''Trường thạch, Hoạt thạch:''' Là vị thuốc trọng yếu để táo thấp, phân định thủy đạo, giáng tâm hỏa và hạ thạch lâm (sỏi đường tiết niệu). ===THANH THƯỢNG TIẾT HỎA (LÀM MÁT THƯỢNG TIÊU, HẠ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ & Rau quả==== * '''Cát cánh:''' Tiểu không thông; sao nghiền bột, uống thường xuyên với rượu nóng. * '''Cỏ (Thảo):''' Trị cao lâm (tiểu ra dưỡng chấp); lấy nước cốt hòa với giấm uống, nước tiểu sẽ thoát ra như nước đậu. * '''Hoàng cầm:''' Sắc nước uống. * '''Quyển bá, Rêu đáy thuyền (Thuyền để đài), Mạch môn đông, Thiên môn đông, Khổ trượng:''' Đều giúp thanh phế, lợi tiểu. * '''Kê trường thảo:''' Khí lâm chướng đau; sắc cùng Thạch vi uống. * '''Măng tre, Dưa gang (Việt qua), Hồ lô, Bí đao.''' * '''Tiểu mạch:''' Trị ngũ lâm, sắc cùng Thông thảo uống. * '''Đại mạch:''' Chứng lâm đột ngột, sắc nước hòa nước gừng uống. * '''Vừng đen (Ô ma):''' Nhiệt lâm, ngâm nước cùng Màn kinh tử uống. * '''Đậu đỏ, Đậu đen, Đậu xanh, Nhân hạt lanh.''' ====Nhóm Quả gỗ & Kim thạch==== * '''Đường mía (Cam giá sa đường).''' * '''Hồng khô (Can thị):''' Nhiệt lâm, sắc cùng Đăng tâm thảo uống. * '''Trà đắng (Khổ minh), Cao lư, Chỉ tử.''' * '''Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Sắc uống. * '''Hổ phách:''' Thanh phế, lợi tiểu trường, chủ trị ngũ lâm, uống cùng Xạ hương. Chứng chuyển bào (xoắn bàng quang) thì uống với nước hành trắng. * '''Chi tử (Dành dành):''' Lợi ngũ lâm, thông tiểu, dẫn hỏa thoát ra theo đường tiểu. * '''Muối nhung (Nhung diêm):''' Thông tiểu, sắc cùng Phục linh, Bạch truật uống. * '''Muối trắng (Bạch diêm):''' Hòa với giấm uống, hoặc đốt rồi thổi vào niệu đạo. * '''Bùn dưới đất nơi có giun (Khâu dẫn nê):''' Tiểu không thông, uống cùng Phác tiêu. ====Nhóm Động vật==== * '''Giun đất (Khâu dẫn):''' Giã nước uống. Người già thêm Hồi hương; trẻ nhỏ thêm mật ong, đắp lên bộ phận sinh dục. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Nấu ăn để lợi đại tiểu tiện; hoặc trộn muối đắp rốn. * '''Mỡ lợn:''' Sắc nước uống để thông tiểu. ===GIẢI KẾT (PHÁ TẮC NGHẼN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Kim thạch==== * '''Đại hoàng, Đại kích, Uất lý nhân, rễ Ô dược, Hoa đào:''' Đều lợi đại tiểu trường, tẩy sạch cặn bã tích tụ. * '''Tiền đồng cổ (Cổ văn tiền):''' Khí lâm, sắc nước uống. * '''Chì đen (Hắc duyên):''' Thông tiểu, sắc cùng Gừng tươi, Đăng tâm. * '''Hàn thủy thạch:''' Trị chuyển bào ở cả nam và nữ; sắc cùng hạt Quỳ, Hoạt thạch uống. * '''Mang tiêu, Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá thạch lâm và trị các chứng lâm do nhiệt, khí, lao, huyết. * '''Thạch yến, Bạch thạch anh, Vân mẫu phấn, Đồ sứ trắng (tán bột).''' * '''Tro chậu đá (Thạch tào hôi):''' Uống với nước giếng để thông tiểu. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Cá trắng (Bạch ngư):''' Tiểu lâm rỉ rả; dùng cùng Hoạt thạch, tro tóc (Phát hôi) uống, hoặc nhét vào niệu đạo. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Lợi đại tiểu tiện và trị chuyển bào; đốt 2 con uống với nước. * '''Sâu cuốn chiếu (Thử phụ):''' Bí tiểu do khí trệ, tán bột uống với rượu. Trị cả bí tiểu sau sinh. * '''Xác rắn (Xà thoái), Xác tằm (Tàm thoái), Phân gà trắng, Ngà voi (sắc uống thông tiểu, đốt uống chỉ tiểu).''' ===THẤP NHIỆT (DO THẤP NHIỆT CHƯNG TỔNG)=== * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Lâm đột ngột; dùng 1 lượng cùng 4 lượng chuối tây sắc, điều với bột Hoạt thạch uống. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước uống lợi tiểu; hoặc phối hợp Cáp phấn bôi rốn. * '''Hải kim sa:''' Tiểu không thông, dùng cùng bột trà uống hàng ngày. Nhiệt lâm đau cấp dùng nước Cam thảo; Cao lâm như dầu dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch. * '''Hạt gai (Hoàng ma bì), Rượu đế (Thiêu tửu), Hạt tiêu (Tiêu mục).''' ===SA THẠCH (SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU)=== * '''Nhân sâm:''' Sa lâm thạch lâm; dùng cùng lượng Hoàng kỳ tán bột, chấm với lát củ cải nướng mật, uống với nước muối. * '''Hoa mã lận:''' Uống cùng tro bút cũ, bột kê với rượu để hạ sa thạch. * '''Bạch cập (菝葜):''' Uống 2 đồng cân, sau đó tắm vùng lưng bụng bằng nước sắc Địa du. * '''Hạt ý dĩ (rễ/lá), Hồ đào (nấu cháo), Nhựa đào, Quả kiwis (Di hầu đào).''' * '''Mòng biển (Lâu cô):''' Sao tán bột uống với rượu. * '''Đá trong đầu cá thủ (Thạch thủ ngư đầu trung thạch):''' Nghiền uống với nước. * '''Mai ba ba (Biệt giáp), Thạch sùng (Tích dịch), Tắc kè (Cáp giới).''' ===ĐIỀU KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ)=== * '''Cam thảo tiêu (Ngọn cam thảo):''' Trị đau trong niệu đạo; thêm Diên hồ sách, Khổ luyện tử sắc với rượu càng tốt. * '''Mộc hương, Hoàng kỳ (sắc uống trị bí tiểu).''' * '''Bạch thược:''' Lợi bàng quang, đại tiểu trường; dùng cùng Binh lang trị ngũ lâm. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trẻ sơ sinh bí tiểu sắc uống với sữa; người lớn sao nóng chườm rốn. * '''Đại toán (Tỏi):''' Nướng chín, để qua đêm, nhai nuốt với nước mới trị lâm rỉ rả. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Lợi tiểu ngũ lâm. Sau sinh bí tiểu dùng 2 đồng cân (bỏ cùi trắng) uống với rượu. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị khí bí đại tiểu tiện, uống với nước mật hoặc nước tiểu trẻ em. ===TƯ ÂM (NUÔI DƯỠNG ÂM DỊCH)=== * '''Tri mẫu:''' Nhiệt ở hạ tiêu huyết phận, tiểu không thông mà không khát (không có âm thì dương không hóa được); dùng cùng Hoàng liên, thêm một ít Quế làm viên uống. * '''Ngưu tất:''' Phá ác huyết, trị nhiệt lâm, sa thạch lâm. * '''Lá ngưu bàng:''' Nước cốt trộn nước địa hoàng, mật ong, điều bột Hoạt thạch uống trị đau cấp bí tiểu. * '''Nước ngó sen tươi, Vỏ cây tử kinh, Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa).''' * '''Vỏ trai, vỏ hàu (Mẫu lệ), Đá quyết minh (Thạch quyết minh).''' * '''Cao A giao:''' Trị chuyển bào và bí tiểu, sắc nước uống. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Trị quan cách không thông, lợi thủy đạo, hạ thạch lâm. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Nhân hạt thầu dầu (Bê ma nhân):''' Nghiền nhỏ nhét vào niệu đạo. * '''Lá rau diếp (Oa cự), Tỏi, Muối, Hành:''' Đắp hoặc chườm rốn. * '''Ống hành:''' Chèn vào niệu đạo khoảng 3 thốn, thổi hơi vào để thông. * '''Mật lợn (Trư đổng):''' Dẫn nước cốt vào đầu dương vật, thuốc ngấm vào sẽ khỏi ngay (cực kỳ hiệu nghiệm). ==SƯU SỐ DI NIÊU== (Chứng tiểu tiện nhiều lần và tiểu dầm, tiểu không tự chủ) (Giải thích: Nguyên nhân có Hư nhiệt và Hư hàn. Phế thịnh thì tiểu nhiều lần mà ngắn; Phế hư thì ho khan kèm tiểu són. Tâm hư thì thiếu hơi (thiểu khí) mà tiểu dầm. Can thực thì bí tiểu; Can hư thì tiểu dầm. Nhiệt ở bàng quang thì tiểu dầm. Bàng quang không co thắt được thì di niệu; không tàng trữ được thì nước tuôn không dứt; bàng quang tổn thương thì tiểu nhỏ giọt không tự chủ). ===HƯ NHIỆT (NHIỆT TÀ TÍCH TỤ GÂY KÍCH THÍCH)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Hương phụ:''' Tiểu tiện nhiều lần, tán bột uống với rượu. * '''Bạch vi:''' Phụ nữ tiểu dầm, dùng cùng bột Bạch thược uống với rượu. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu dầm, tán bột uống với rượu. * '''Nước cốt ngó sen (Cô căn tiết), Mạch môn đông, Thổ qua căn:''' Đều giúp chỉ tiểu tiện bất cấm (cầm tiểu không tự chủ). * '''Mẫu đơn bì:''' Trừ nhiệt ở kinh Quyết âm Can, cầm tiểu tiện. * '''Sinh địa hoàng:''' Trừ thấp nhiệt. * '''Tục đoạn, Lậu lô:''' Giúp thu liễm, giảm số lần đi tiểu. * '''Mộc nhĩ cây dâu (Tang nhĩ):''' Tiểu dầm, sắc với nước hoặc tán bột uống với rượu. * '''Nấm tùng (Tùng tẩm):''' Ăn vào trị nước tiểu đục và không tự chủ. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Phục linh:''' Tiểu nhiều lần, dùng cùng Sơn dược đã nấu với phèn chua tán bột uống. Nếu tiểu không tự chủ, nấu cao với nước địa hoàng làm viên uống. Trẻ em hay đái dầm, dùng cùng Phục thần, Ích trí nhân tán bột uống. * '''Hoàng bá:''' Tiểu tiện nhiều lần, di tinh bạch trọc, các chứng hư tổn; dùng gạo nếp, nước tiểu trẻ em (đồng niêu) tẩm 9 lần phơi 9 lần (cửu tẩm cửu sái), dùng hồ rượu làm viên uống. * '''Sưu sơ:''' Cầm tiểu dầm. * '''Vỏ trắng cây xuân (Xuân bạch bì).''' * '''Thạch cao:''' Tiểu tiện tăng đột ngột (không phải chứng lâm), người gầy yếu; sắc lấy nước uống. * '''Thần sa (Chiếu hoàng):''' Thận tiêu tiểu nhiều không dứt; làm viên cùng Can khương sao muối mà uống. * '''Ngói cũ (Ô cổ ngõa):''' Sắc nước uống để cầm tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Ngà voi, Thịt voi:''' Sắc nước uống giúp thông tiểu; đốt thành tro uống giúp cầm tiểu tiện quá nhiều. ===HƯ HÀN (DƯƠNG KHÍ SUY VI, KHÔNG NHIẾP ĐƯỢC THỦY)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già thất niệu (mất kiểm soát tiểu tiện); làm viên uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Thận khí hư hàn, tiểu tiện không chừng mực; làm viên cùng Hồi hương để uống. Trẻ em đái dầm dùng tán bột uống vào ban đêm. * '''Ích trí nhân:''' Đêm tiểu nhiều, dùng 24 hạt thêm muối sắc uống. Người tâm hư dùng cùng bột Phục linh, Bạch truật; hoặc làm viên với Ô mai để uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích thận tạng, thu nhỏ bàng quang (súc tiểu tiện); sao với rượu tán bột uống. * '''Thảo ô đầu:''' Người già di niệu; tẩm nước tiểu trẻ em 7 ngày, sao với muối, dùng hồ rượu làm viên uống 20 viên mỗi lần. * '''Tì giải (萆薢):''' Tiểu nhiều, tiểu dầm; tán bột uống với nước muối hoặc làm viên uống. * '''Bạch cập (菝葜):''' Tiểu tiện hoạt sướng quá mức (tiểu rắt nhiều lần), tán bột uống với rượu. * '''Cẩu tích:''' Chủ trị thất niệu không tiết chế, lợi cho người già, ích cho nam giới. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Trong dương vật lạnh, tiểu nhiều lần. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Khí hư di tinh, tiểu són. * '''Ngưu tất:''' Chứng âm tiêu (mất dịch), người già thất niệu. * '''Rễ hoa hồng (Tường vi căn):''' Cầm tiểu tiện bất cấm và đái dầm; giã lấy nước hoặc tán bột sắc uống đều tốt. * '''Cuống cam thảo:''' Sắc uống ban đêm trị trẻ em đái dầm. * '''Kê trường thảo:''' Cầm tiểu tiện nhiều lần, di niệu; nấu canh ăn. * '''Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Nhục thung dung, Tật lê, Xương bồ:''' Đều giúp làm ấm thủy tạng (Thận), cầm tiểu nhiều. * '''Phụ tử:''' Làm ấm Đan điền, thu liễm bàng quang. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Nấu qua nước phèn chua, dùng cùng bột Phục linh uống. * '''Hồi hương:''' Cầm tiểu nhiều, dùng muối chấm với bánh nếp mà ăn. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Đi vào mệnh môn, trị tiểu nhiều lần, di niệu; nấu cháo với gạo nếp ăn. * '''Can khương (Gừng khô):''' Cầm chứng đêm tiểu nhiều lần. * '''Lá đậu nhỏ:''' Nấu ăn cầm tiểu nhiều. Giã lấy nước cốt cầm tiểu dầm. * '''Đậu đũa (Gian đậu), Gạo nếp, Bánh nếp (Tư cao).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Khiếm thực:''' Tiểu không tự chủ; làm viên cùng Phục linh, Liên nhục, Thu thạch uống. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Tiểu nhiều lần; cho vào dạ dày lợn nấu chín, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Tiểu nhiều lần; dùng 7 quả sống, 7 quả nướng ăn. Giúp ấm phổi ích khí. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Đêm tiểu nhiều; lúc đi ngủ nướng ăn, uống cùng rượu. * '''Sơn thù du, Ô dược, Quế chi, Nhục quế.''' ====Nhóm Côn trùng & Thạch bộ==== * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Ích tinh cầm di niệu; sao chín tán bột uống với rượu. * '''Tử tiêu hoa, Thanh phu, Lộ phong phòng (Tổ ong).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Thịt sẻ, Trứng chim sẻ:''' Đều giúp thu liễm bàng quang. * '''Gan gà, ruột gà, mề gà, lông gà:''' Đều cầm tiểu tiện di thất bất cấm. * '''Tro phân gà trắng:''' Sản hậu di niệu, đốt thành tro uống với rượu. * '''Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu (Lộc giác), Lộc giác sương.''' * '''Xạ hương:''' Cầm tiểu tiện quá lợi, uống 1 đồng cân. * '''Phổi dương, dạ dày dương (Dương đỗ):''' Nấu canh ăn cầm tiểu tiện. * '''Bàng quang dê (Dương phào):''' Hạ tiêu hư gây di niệu, nướng chín ăn. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trong mơ di niệu, nướng ăn. Hoặc dùng cùng dạ dày lợn chứa gạo nếp nấu chín ăn. ===CHỈ TẮC (THU LIỄM, CẦM GIỮ)=== * '''Thạch lựu chua:''' Tiểu tiện bất cấm; nướng nghiền bột, dùng vỏ trắng cành lựu sắc nước uống mỗi lần 2 đồng cân. * '''Lá sen (Hà diệp), Kim anh tử, Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Chiếu cũ (Bản nhân tiễn thảo):''' Đốt cháy uống với nước. * '''Giấy trắng (Bạch chỉ):''' Đặt dưới giường nơi người bệnh hay tiểu dầm, đợi sau khi tiểu dầm lên thì phơi khô, đốt thành tro uống với rượu (Mẹo dân gian cổ). * '''Tro tổ chim khách, Tro tổ chim én, Tro ổ gà:''' Đều đốt thành tro uống để trị di niệu. * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Người không khát mà tiểu tiện quá nhiều sắp chết; dùng nước tiểu trẻ em sắc 2 lượng mà uống. * '''Long cốt:''' Dùng cùng Tang phiêu tiêu tán bột uống. ==TIỂU TIỆN HUYẾT== (Chứng tiểu ra máu) (Giải thích: '''Tiểu không đau''' gọi là '''Niệu huyết''' – chủ về '''Hư'''; '''Tiểu đau buốt''' gọi là '''Huyết lâm''' – chủ về '''Nhiệt'''). ===NIỆU HUYẾT (TIỂU RA MÁU KHÔNG ĐAU - THỂ HƯ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh địa hoàng:''' Dùng nước cốt hòa với nước gừng và mật ong để uống. * '''Bồ hoàng (Phấn hoa cỏ nến):''' Hòa với nước cốt địa hoàng, hoặc thêm tro tóc (phát hôi) để uống. * '''Ích mẫu thảo, Cỏ mã đề (Xa tiền thảo), Cỏ mực (Hạn liên thảo):''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ chuối hột (Bá tiêu căn):''' Dùng cùng Cỏ mực, lượng bằng nhau sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Tán bột, dùng chung với Đương quy uống. * '''Kính diện thảo, Ngũ diệp đằng:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc uống. Nếu do lao lực thì thêm Gừng khô. * '''Diên hồ sách:''' Sắc cùng Phác tiêu để uống. * '''Thăng ma, Cam thảo:''' Trẻ em tiểu ra máu dùng sắc uống. * '''Lưu ký nô:''' Tán bột uống. * '''Long đởm thảo, Kinh giới (cùng bột Sa nhân):''' Sắc hoặc tán bột uống. * '''Nhân sâm:''' Người âm hư tiểu ra máu, dùng cùng Hoàng kỳ, ăn kèm lát củ cải nướng mật. * '''Uất kim:''' Phá ác huyết, trị huyết lâm niệu huyết, sắc cùng hành trắng. * '''Đương quy:''' Sắc với rượu. * '''Hương phụ:''' Sắc với rượu, sau đó uống kèm nước sắc Địa du. * '''Lang nha thảo:''' Tán bột cùng bột Trai (Bạng phấn), Hoa hòe, Bách dược tiễn để uống. * '''Thân cây quỳ:''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Bại tương thảo:''' Trị mủ lẫn trong máu. * '''Rễ cây gai (Trữ căn), Ngưu tất, Địa du, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Tật lê, Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả:''' Sắc uống. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Khổ nạp (Rau đắng):''' Sắc với nửa rượu nửa nước để uống. * '''Nước cốt Cần tây, Nước cốt Hẹ (hòa nước tiểu trẻ em), Hạt hẹ, Nước ép hành, Hành trắng (sắc nước).''' * '''Lá xà lách (Oa cự):''' Giã đắp rốn. * '''Đạm đậu xị:''' Sắc nước uống. * '''Tro gốc cây kê (Thử căn hôi):''' Uống với rượu. * '''Hồ ma (Vừng), Hỏa ma (Nhân hạt lanh):''' Ép lấy nước hoặc sắc uống. * '''Cám mì (Mạch phu):''' Sao thơm, chấm với mỡ lợn mà ăn. * '''Tro cỏ trong tổ chim én (Hồ yến khoa trung thảo hôi):''' Phụ nữ tiểu ra máu uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen (Hà diệp):''' Sắc nước uống. * '''Ô mai:''' Đốt thành tro, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Cây cọ (Tông lư):''' Một nửa đốt cháy, một nửa sao, uống với nước. * '''Địa cốt bì:''' Dùng loại tươi, sắc đặc hòa thêm rượu uống. * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Tán bột cùng Hoàng liên, uống với rượu. * '''Trúc nhự, Hổ phách (hòa nước Đăng tâm), Hoa hòe (cùng bột Uất kim), Chi tử, Gai táo (Cạnh thứ), Nhũ hương.''' * '''Lá kinh:''' Giã lấy nước hòa rượu uống. ====Nhóm Đồ dùng & Động vật==== * '''Mực tàu:''' Đại tiểu tiện ra máu, dùng nước sắc A giao hòa tan 2 đồng cân mà uống. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu ra máu, sắc nước uống. * '''Con nhậy (Y ngư):''' Phụ nữ tiểu ra máu, đặt 20 con vào (mẹo cổ). * '''Ngũ bội tử:''' Làm viên với Ô mai muối để uống. * '''Kén tằm (Tiềm kiển):''' Dùng cùng xác tằm, phân tằm, tằm vôi tán bột, thêm xạ hương uống. * '''Long cốt, Gạc hươu, Cao gạc nai (Bạch giao), Nhung hươu.''' * '''Móng tay nam giới (Trượng phu trảo giáp):''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với rượu. ===HUYẾT LÂM (TIỂU RA MÁU KÈM ĐAU BUỐT - THỂ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Ngưu tất, Xa tiền thảo, Địa cẩm (Cỏ sữa):''' Sắc hoặc uống nước cốt. * '''Hoàng kỳ:''' Hòa cùng nước cốt Mã đề hoặc nước gừng tươi uống ấm. * '''Tiểu kế (Ô rô), Rễ cây quỳ (sắc cùng hạt Mã đề).''' * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc cùng Gừng khô. * '''Hắc khiên ngưu:''' Một nửa để sống một nửa sao, uống với nước gừng. * '''Hương phụ:''' Sắc cùng Trần bì, Xích phục linh. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Lấy nước cốt hòa cùng bột Ngũ linh tán uống. * '''Lá sặt (Sơn nhược diệp):''' Đốt cháy, thêm xạ hương uống. * '''Hoa sơn từ cô:''' Sắc cùng hoa địa bách uống. * '''Bạch vi:''' Dùng cùng Bạch thược uống với rượu. * '''Địa du, Kê tô (Kinh giới rừng), Hạt quỳ.''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Rễ cần tây:''' Giã lấy nước cốt. * '''Lá cà:''' Tán bột, uống 2 đồng cân với muối và rượu. * '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu):''' Sao tán bột, uống với nước sắc hành. * '''Lá đậu nành:''' Sắc uống. * '''Kê xanh (Thanh lương mễ):''' Nấu cháo cùng hạt Mã đề, trị người già bị huyết lâm. * '''Rễ cây lanh (Đại ma căn):''' Sắc nước uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nhựa đào (Đào giao):''' Sắc cùng Mộc thông, Thạch cao. * '''Gương sen (Liên phòng):''' Đốt cháy thêm xạ hương uống với nước. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Mài ra uống với nước sắc Mạch môn đông. * '''Hồng khô:''' Đốt 3 quả uống. * '''Vỏ trắng cây sồi (Hộc bạch bì):''' Sắc cùng nấm Sang hoàng (Nấm thượng hoàng). * '''Hổ phách, Chi tử (cùng bột Hoạt thạch), Ngó sen (nước cốt), Trúc nhự.''' ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Uống với nước sắc Cam thảo. * '''Thạch yến:''' Tán bột cùng Đậu đỏ, Thương lục, Hồng hoa. * '''Bách dược tiễn:''' Tán bột cùng Hoàng liên, Mã đề, Hoạt thạch, Mộc hương. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Tán bột uống 2 đồng cân với rượu nóng. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Nghiền nhỏ uống với nước. * '''Ô tặc cốt (Hải phiêu tiêu):''' Hòa với nước cốt địa hoàng tươi; hoặc tán bột cùng Địa hoàng, Xích phục linh. * '''Cá tầm, Răng cá chép (đốt thành tro).''' * '''Tro phân gà trắng:''' Trẻ em bị huyết lâm, dùng hồ làm viên uống. * '''A giao, Hoàng minh giao (Keo da trâu).''' * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với nước gạo thêm chút giấm. Nếu đại tiểu tiện ra máu hoặc huyết lâm kèm đau, thêm một ít xạ hương. ==ÂM NUY (LIỆT DƯƠNG)== (Chứng liệt dương, suy giảm chức năng sinh lý nam) (Giải thích: Loại do '''Thấp nhiệt''' thuộc về kinh Can và Tỳ; loại do '''Hư suy''' thuộc về kinh Phế và Thận). ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG KINH CAN TỲ CAU KẾT)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Thiên môn đông, Mạch môn đông, Tri mẫu, Thạch hộc:''' Đều giúp cường âm, ích tinh (tăng cường sinh lực). * '''Hạt mã đề (Xa tiền tử):''' Trị nam giới thương trung (tổn thương bên trong), dưỡng phế cường âm, ích tinh để dễ sinh con. * '''Cát căn:''' Giúp khởi dương (nâng cao chức năng sinh dục). * '''Mẫu đơn bì, Địa phù tử, Thăng ma, Sài hồ, Trạch tả, Long đởm thảo, Am lư:''' Đều ích tinh bổ khí, trị liệt dương. * '''Nước cốt mướp (Ty qua tiết):''' Trường hợp dương vật cương cứng lâu không xuống (do thấp nhiệt kinh Can), dùng nước mướp hòa bột Ngũ bội tử bôi ngoài; trong uống Tiểu sài hồ thang gia Hoàng liên. ====Nhóm Quả, Gỗ, Thủy thạch==== * '''Chỉ thực:''' Nếu liệt dương kèm khí trệ thì thêm vị này. * '''Phục linh, Ngũ gia bì, Hoàng bá.''' * '''Nước đọng trên hoa cúc (Cúc hoa thượng thủy):''' Giúp tươi nhuận sắc mặt, tráng dương. * '''Đan sa (Chu sa).''' ===HƯ NHƯỢC (DƯƠNG SUY, TINH KHÔ, MỆNH MÔN HỎA TÚC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí ở Phế và Thận, nấu thành cao. * '''Hoàng kỳ:''' Ích khí lợi âm. * '''Cam thảo:''' Trị thận khí nội thương, giúp âm đạo (dương vật) không bị liệt. * '''Thục địa hoàng:''' Tư thận thủy, ích chân âm. * '''Nhục thung dung:''' Trị trong dương vật nóng lạnh đau ngứa, cường âm, ích tinh khí, giúp sinh nhiều con. Trị nam giới tuyệt dương không sinh dục, nữ giới tuyệt âm không sinh sản. Tráng dương mạnh mẽ, giúp giao hợp không mệt mỏi; nấu cháo cùng thịt dê ăn rất tốt. * '''Tỏa dương:''' Ích tinh huyết, đại bổ âm khí, nhuận táo trị liệt dương, công dụng tương tự Nhục thung dung. * '''Liệt đương (Cỏ chổi):''' Hưng dương, ngâm rượu uống. * '''Hà thủ ô:''' Nuôi gân cốt, ích tinh tủy, làm kiên cố dương đạo, giúp dễ có con. * '''Ngưu tất:''' Trị liệt dương bổ thận, mạnh gân điền tủy. * '''Viễn chí, Ba kích thiên:''' Ích tinh cường chí, làm kiên cố dương đạo, lợi cho nam giới. * '''Bách mạch căn:''' Trừ lao tổn, bổ bất túc, ngâm rượu uống. * '''Cẩu tích:''' Làm khỏe lưng cốt, lợi cho việc cúi ngửa, rất hợp cho người già. * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già không con, ích dương đạo, phòng sự không biết mệt. * '''Phụ tử, Thiên ma:''' Ích khí trường âm (nuôi dưỡng dương vật), trợ dương mạnh gân. * '''Mẫu mông, Dâm dương hoắc:''' Trị liệt dương đau trong dương vật, nam nữ tuyệt tự không con, người già lú lẫn; nấu rượu uống. * '''Bồng luy (Mâm xôi):''' Ích tinh trường âm, giúp gân cốt kiên cường, dễ có con. * '''Phúc bồn tử:''' Cường âm kiện dương; nam giới tinh hư liệt dương, tẩm rượu tán bột uống 3 đồng cân mỗi ngày giúp dương vật kiên trì và dài ra. * '''Thỏ ty tử:''' Cường âm, chắc gân cốt, trị dương vật lạnh tinh tự chảy. * '''Xà sàng tử:''' Chủ trị liệt dương, uống lâu giúp có con, ích âm khí cho phụ nữ; làm viên cùng Ngũ vị tử, Thỏ ty tử để uống. * '''Ngũ vị tử:''' Cường âm, ích tinh cho nam giới, tráng thủy trấn dương; tán bột uống với rượu, dùng hết 1 cân có thể giao hợp với 10 phụ nữ (theo y văn cổ). * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy thương tổn, thận lạnh, thông mệnh môn, ấm đan điền, hưng phấn dương sự; làm viên cùng Hồ đào và các vị thuốc khác. * '''Hạt ngải cứu (Ngải tử):''' Tráng dương, trợ thủy tạng, ấm tử cung. * '''La ma tử (hạt và lá), Mộc liên, Mộc hương.''' ====Nhóm Rau & Quả==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ thận. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Dương liệt; làm viên với mật cùng Bổ cốt chỉ. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử):''' Thận hư liệt nhược, dùng chung với Sơn thù du rất tốt. * '''Ngô thù du:''' Phụ nữ âm hộ lạnh, nhai nhỏ nhét vào, một lúc sau sẽ nóng như lửa. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Sơn thù du:''' Bổ thận khí, thêm tinh tủy, hưng dương đạo, làm kiên cố dương vật. * '''Cổ tử (Kỷ tử):''' Bổ thận cường âm. * '''Thạch nam:''' Thận khí nội thương, âm suy chân yếu, lợi gân cốt bì mao. * '''Bạch cức:''' Trị nam giới hư tổn, liệt dương tinh tự chảy. * '''Nữ trinh tử:''' Cường âm. * '''Ngũ thạch tử:''' Đốt thành tro, trị âm độc gây liệt dương. * '''Thạch chung nhũ:''' Hạ tiêu suy kiệt, cường âm ích dương, nấu với sữa bò hoặc rượu để uống. * '''Dương khởi thạch:''' Nam giới liệt dương, đầu dương vật lạnh, lưng gối mỏi lạnh, mệnh môn bất túc; tán bột uống với rượu. * '''Từ thạch (ngâm rượu), Tiêu thạch (ấm thủy tạng), Bạch thạch anh, Lưu huỳnh (tráng âm đạo).''' ====Nhóm Côn trùng & Cá==== * '''Ngài tằm đực (Hùng tàm nga):''' Ích tinh khí, cường dương đạo, giao hợp không mệt; sao làm viên với mật. * '''Sâu cây kỷ tử (Kỷ tử trùng):''' Làm viên với Địa hoàng, giúp khởi dương mạnh mẽ, ích tinh. * '''Tổ ong (Phong khôi):''' Đốt nghiền bột uống với rượu và bôi ngoài. * '''Tử tiêu hoa:''' Ích dương bí tinh, trị liệt dương; làm viên cùng Long cốt, Xạ hương. * '''Mật cá chép:''' Làm viên cùng gan gà trống. * '''Tôm khô (Hà mễ):''' Bổ thận hưng âm; chế cùng Cáp giới, Hồi hương, Muối sẽ rất tốt. * '''Cửu hương trùng (Bọ xít):''' Bổ tỳ vị, tráng nguyên dương. * '''Chuồn chuồn (Tĩnh đình), Thanh phu, Xác bọ ngựa, Cá ngựa, Cá chạch (ăn thịt).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Trứng chim sẻ:''' Trị liệt dương không lên được, giúp nóng mạnh, nhiều tinh dễ có con; làm viên cùng Thiên hùng, Thỏ ty tử. * '''Thịt chim sẻ:''' Ăn vào mùa đông giúp khởi dương đạo, giữ chặt tinh tủy. * '''Gan gà trống:''' Khởi âm; làm viên cùng Thỏ ty tử, trứng chim sẻ. * '''Nhung hươu, Gạc hươu, Tủy hươu, Thận hươu, Cao gạc nai.''' * '''Thận lợn đực:''' Nấu canh ăn cùng lá kỷ tử và đậu xị. * '''Bộ phận sinh dục chó đực (Mẫu cẩu âm kinh):''' Trị thương trung liệt dương, giúp nóng mạnh sinh con. * '''Thịt chó, Thịt dê, Thận dê, Bộ phận sinh dục mèo rừng (Linh miêu âm), Pín hải cẩu (Ngẫu nạp tề).''' * '''Pín ngựa trắng (Bạch mã âm kinh):''' Làm viên cùng Nhục thung dung, uống 100 ngày thấy hiệu quả. * '''Pín rái cá núi (Sơn lạt âm kinh):''' Âm hư liệt dương, tinh lạnh và trong; mài với rượu uống. * '''Đầu bút lông cũ (Bại bút đầu):''' Đêm tân hôn nam giới bị liệt dương đột ngột do lo lắng; đốt thành tro uống 2 đồng cân với rượu. ====Nhóm Người==== * '''Thu thạch, Tử hà xa (Nhau thai).''' ==CƯỜNG TRUNG== (Chứng cương cứng bất thường) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Can hỏa''' quá thịnh, hoặc do tác dụng phụ của các loại '''thuốc Kim thạch''' (thuốc khoáng vật tráng dương). Triệu chứng là dương vật cương cứng không xuống, tinh dịch tự chảy không dứt, thường dẫn đến tiêu khát (tiểu đường) hoặc mụn nhọt, ung thư). ===PHỤC HỎA GIẢI ĐỘC (DẬP HỎA, GIẢI ĐỘC THUỐC)=== * '''Tri mẫu, Địa hoàng, Mạch môn đông, Hoàng cầm, Huyền sâm, Tề ni (Sâm rừng), Hoàng liên, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đậu nành (Đại đậu), Hoàng bá, Địa cốt bì.''' * '''Lạnh thạch (Đá lạnh), Thạch cao.''' * '''Thận lợn (Trư thận), Phân vịt trắng (Bạch áp thông).''' ===BỔ HƯ (TRỊ SUY NHƯỢC DO TINH KHÔ)=== * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị chứng "Thận lậu" (Dương vật cương cứng không liệt nhưng tinh tự chảy, sờ vào thấy giòn cứng, ngứa như kim châm). Dùng cùng '''Hạt hẹ (Cửu tử)''' mỗi thứ 1 lượng, tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân, sắc nước uống ngày 3 lần. * '''Sơn dược (Hoài sơn), Nhục thung dung, Nhân sâm, Phục thần, Từ thạch (Đá nam châm), Lộc nhung.''' == NANG DƯƠNG (CÁC BỆNH VÙNG BÌU)== (Các chứng ngứa, mồ hôi, đau ở vùng bìu và âm hộ) (Giải thích: Các chứng mồ hôi trộm vùng kín (Âm hãn), mùi hôi (Âm tao), đau nhức (Âm đông) đều thuộc về '''Thấp nhiệt''', hoặc do phong hư ở Can và Thận. Kinh Quyết âm thực thì dương vật cương dài; kinh Quyết âm hư thì ngứa dữ dội). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Sài hồ, Bạch truật, Rễ ma hoàng (Ma hoàng căn), Hạt mã đề (Xa tiền tử), Bạch tật lê, Bạch phụ tử, Hoàng cầm, Mộc thông, Viễn chí, Cao bản, Hương phụ.''' * '''Hắc khiên ngưu, Thạch xương bồ, Sinh địa hoàng, Đương quy, Tế tân, Sơn dược, Kinh giới tuệ.''' * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị nam giới bìu dái ẩm ngứa. * '''Hoàng kỳ:''' Trị âm hãn (mồ hôi vùng kín); sao rượu tán bột, chấm với tim lợn để ăn. * '''Tất bát (Bất bột một):''' Cầm mồ hôi vùng kín. * '''Thương truật, Long đởm thảo, Đại hoàng, Thiên hùng.''' * '''Đại toán (Tỏi):''' Âm hãn gây ngứa; làm viên cùng Đạm đậu xị để uống. * '''Chi tử nhân, Phục linh, Hoàng bá, Ngũ gia bì (trị ngứa vùng kín nam nữ), Du trọng, Hoạt thạch.''' * '''Bạch cương tàm:''' Trị nam giới vùng kín ngứa đau. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trị thận phong gây ngứa bìu; hơ lửa nướng chín, uống cùng rượu muối. ===HUÂN TẨY (THUỐC XÔNG RỬA)=== * '''Xà sàng tử, Cam thảo, Thủy tô, Hạt mã đề, Lang nha thảo, Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham).''' * '''Cỏ mục trên tường (Tường đầu lạn thảo):''' Phụ nữ ngứa âm hộ; sắc cùng Kinh giới, Nha tạo để rửa. * '''Lá sen (Hà diệp):''' Trị âm hộ sưng đau, liệt dương và ngứa bìu; sắc cùng Phù bình (Bèo cái), Xà sàng tử để rửa. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử), Vỏ cây, Ngô thù du, Hoa hòe, Lá thông, Lá kinh, Vỏ mộc lan, Bạch phèn, Tử tiêu hoa.''' ===PHU PHÁC (THUỐC ĐẮP, BÔI, RẮC TÁN)=== * '''Ngũ vị tử (trị âm lạnh), Bồ hoàng, Xà sàng tử.''' * '''Đại hoàng tươi:''' Nhai nát đắp vào. * '''Rễ ma hoàng:''' Phối hợp cùng Mẫu lệ, Can khương (hoặc Lưu huỳnh) tán bột rắc ngoài để cầm mồ hôi. * '''Ngũ thạch tử, Thạch xương bồ (đắp cùng Xà sàng tử), Can khương (trị âm lạnh).''' * '''Hồ ma (Vừng), Đậu nành:''' Nhai nát bôi vào. * '''Ngô thù du, Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Phối hợp cùng Hạnh nhân đắp trị phụ nữ âm hộ lạnh. * '''Hạnh nhân:''' Sao nóng, nhét vào âm đạo trị ngứa. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Trị rận mu gây ngứa; nhai nát bôi vào. * '''Đào nhân (bột bôi), Bột trà, Nhựa thông (Tùng hương).''' * '''Quả bồ kết (Sáp giác):''' Đốt khói xông hàng ngày. * '''Đất vàng trong lỗ cày, Lô cam thạch (phối hợp bột trai rắc ngoài).''' * '''Mật đà tăng, Hoạt thạch (thêm ít phèn và thạch cao đắp ngoài).''' * '''Dương khởi thạch:''' Bôi trị mồ hôi hôi thối và ẩm ngứa. * '''Hùng hoàng:''' Âm ngứa có trùng (nấm/ký sinh trùng); phối hợp cùng Khô phèn, nước cốt cây Dương đề để bôi. * '''Ngũ bội tử:''' Phối hợp cùng bột trà để bôi. * '''Long cốt, Mẫu lệ, Ô tặc cốt (Mai mực), Gan gà, Gan dê, Gan lợn.''' ==ĐẠI TIỆN TÁO KẾT== (Chứng táo bón, bí đại tiện) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Nhiệt''', '''Phong''', '''Khí''', '''Huyết''', '''Thấp''', '''Hư''', '''Âm''', chứng '''Tỳ ước''' (tỳ âm hư làm ruột khô), '''Tam tiêu ước''', hoặc chứng '''Quan cách''' trước sau không thông). ===TẢ HỎA TRỤC TRỆ (THÔNG ĐẠO, PHÁ TÍCH TỤ)=== (Nhóm này gồm các vị thuốc có tính chất tẩy xổ mạnh, dùng cho thể nhiệt thực) * '''Đại hoàng:''' Lợi đại tiểu tiện, trừ ung kết ở Tam tiêu. Trị khí bí, khí trệ. Dùng nửa sống nửa sao hoặc tán bột dùng chung với bột '''Tạo giáp''' (bồ kết). * '''Nguyên hoa, Trạch tả, Nhiêu hoa:''' Đều lợi đại tiểu tiện. * '''Xạ can:''' Giã lấy nước uống giúp lợi đại tiểu tiện. * '''Độc hành căn:''' Lợi đại tràng. * '''Cam toại:''' Hạ thủy ẩm, trị nhị tiện quan cách (bí cả đại tiểu tiện). Dùng với nước mật ong hoặc đắp vào rốn. * '''Tục tùy tử:''' Lợi đại tiểu trường, hạ các chất độc ứ trệ. * '''Hoa đào:''' Uống với nước giúp thông đại tiện. '''Lá đào:''' Lấy nước cốt giúp thông cả đại tiểu tiện. * '''Uất lý nhân:''' Lợi đại tiểu trường, phá khí kết và huyết táo. Tán bột hoặc làm viên, hoặc nấu cùng mì để ăn. * '''Vỏ cây Ô dược (Ô bì):''' Sắc uống lợi đại tiểu tiện. Tán bột trị Tam tiêu ước và nhị tiện quan cách. * '''Ba đậu, Vỏ rễ cây sồi (Thử căn bạch bì), Vỏ rễ cây sầu đâu (Hùng luyện căn bì).''' * '''Nê phấn (Nị phấn):''' Thông đại tràng ung kết, dùng cùng Hoàng đan. * '''Bạch phèn:''' Trị nhị tiện quan cách; điền vào trong rốn rồi nhỏ nước lạnh vào. * '''Bọ hung (Khương lang), Mòng biển (Lâu cô):''' Trị nhị tiện không thông sắp chết; tán bột uống với nước. ===DƯỠNG HUYẾT NHUẬN TÁO (NHUẬN TRÀNG CHO NGƯỜI HƯ YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đương quy:''' Dùng chung với bột Bạch chỉ. * '''Địa hoàng, Hạt cây quỳ (Đông quỳ tử), Hoa quỳ (Ngô quỳ hoa), Rễ cây dương đề.''' * '''Tử thảo:''' Lợi đại tràng. Trị táo bón do mụn nhọt, đậu chấn; sắc nước uống. * '''Nước cốt Thổ qua căn:''' Dùng để thụt tháo đại tràng (quán trường). ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng), Dầu vừng, Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Rất tốt cho người già, người hư yếu, phụ nữ sau sinh bị táo bón; nấu cháo ăn. * '''Túc mễ (Kê), Thục mễ (Gạo nếp), Kiều mạch (Tam giác mạch), Tiểu mạch, Bách hợp.''' * '''Hành tây (Hồ), Tỏi đắng (Khổ đam), Rau bina (Ba lăng thái), Rau diếp đắng, Xà lách, Rau cải trắng, Cỏ lăng tiễn, Rau diếp tây,筍 (Măng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Mận (Lý):''' Trị huyết táo, dùng cùng Trần bì. Nếu sau sinh bị táo bón, sắc cùng Ngó sen. * '''Hạnh nhân:''' Trị khí bí, dùng cùng Trần bì. * '''Táo đắng, Lê, Củ ấu, Hồng.''' * '''Bách tử nhân:''' Người già bị táo bón do hư; làm viên cùng hạt thông, hạt lanh để uống. ====Nhóm Muối, Côn trùng & Thú==== * '''Muối ăn:''' Nhuận táo, thông đại tiểu tiện; đắp rốn, thụt hậu môn hoặc pha nước uống. * '''Hắc hoàn (Viên muối luyện):''' Thông trị các bệnh. * '''Mật ong, Nhộng ong (Phấn tử), Ốc vặn (Loa ty), Hải cáp.''' * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Đắp vào rốn. * '''Phân gà trắng (Kê tử bạch), Sữa bò, Sữa lừa, Đậu phụ, Bơ, Phô mai, Mỡ lợn, Các loại huyết động vật.''' * '''Mật dê, Mật lợn:''' Dùng làm thuốc thụt (đạo đạo). * '''Thịt lợn, Thịt thỏ, Thịt rái cá.''' * '''A giao:''' Lợi đại tiểu trường, là thánh dược điều hòa đại tràng. Người già hư táo dùng nước sắc hành trắng để uống; sau sinh hư táo dùng cùng Chỉ xác, Hoạt thạch làm viên uống. ===ĐẠO KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ, PHONG TRỆ)=== * '''Bạch chỉ, Tật lê:''' Trị phong bí (táo bón do gió độc), tán bột uống cùng Tạo giáp. * '''Đốt cỏ tranh mục (Lạn mao tiết):''' Nếu đại tiện không thông mà uống thuốc không hiệu quả; dùng cùng muối xanh (Thương diêm) thổi vào hậu môn 1 thốn. * '''Sơn cát, Uy linh tiên, Toàn phúc hoa, Địa phu tử.''' * '''Thảo ô đầu:''' Nhúng vào hành rồi nhét vào hậu môn (gọi là "Pích lịch tiễn"). * '''Khương hoạt, Cải dầu (Thạch giới), Hạt củ cải (La bạc tử - sao qua, giã lấy nước uống).''' * '''Dầu màn kinh tử:''' Uống một hợp (khoảng 20ml) khi bị bí nhị tiện. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Đại tràng hư táo đắp cùng muối vào rốn; trẻ em hư táo uống nước sắc hòa bột A giao, hoặc nhúng mật nhét hậu môn. * '''Gừng tươi:''' Chấm muối nhét vào hậu môn. * '''Hồi hương:''' Sắc cùng Ma nhân, Hành trắng để uống bột Ngũ linh tán. * '''Chỉ xác, Chỉ thực:''' Phá kết hạ khí. Làm viên với Tạo giáp trị phong khí bí. * '''Trần bì:''' Người già bị táo bón gia thêm Hạnh nhân làm viên uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em và hành trắng. * '''Ô mai:''' Nhét vào hậu môn để thông hơi. * '''Cuống quả dưa (Qua đế):''' Tán bột nhét hậu môn. * '''Hậu phác:''' Đại tràng khô kết, nấu với dạ dày lợn làm viên uống. * '''Bồ kết (Tạo giáp tử):''' Sao với bơ, làm viên với mật ong; hoặc giã cùng tỏi đắp rốn. ===HƯ HÀN (TÁO BÓN DO LẠNH VÀ SUY NHƯỢC)=== * '''Hoàng kỳ:''' Người già hư táo; dùng bột Hoàng kỳ, Trần bì hòa với nước hạt lanh và mật ong nấu chín để uống. * '''Nhân sâm:''' Sau sinh táo bón; làm viên cùng Chỉ xác, hạt lanh. * '''Cam thảo:''' Trẻ sơ sinh bí đại tiện; dùng 1 đồng cân cùng Chỉ xác sắc uống. * '''Nhục thung dung:''' Người già hư táo; làm viên cùng Trầm hương, hạt lanh. * '''Tỏa dương:''' Nấu ăn trị hư táo. * '''Bán hạ:''' Có vị cay nhuận được táo; trị táo bón do lạnh (lạnh bí), làm viên cùng Lưu huỳnh uống. * '''Phụ tử:''' Lạnh bí; tán bột uống với nước mật ong. * '''Hồ tiêu:''' Trị nhị tiện quan cách gây chướng mãn sắp chết; dùng 21 hạt sắc lấy nước, hòa nửa lượng Mang tiêu để uống. * '''Cành Ngô thù du:''' Bí nhị tiện đột ngột, ngậm một đoạn 1 thốn trong miệng sẽ tự thông. ==THOÁT GIANG== (Chứng sa trực tràng/lòi dom) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Tả lỵ''' lâu ngày, '''Trĩ lậu''', hoặc do '''Đại tràng khí hư'''. Bao gồm cả các chứng sưng đau hậu môn). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phòng phong:''' Làm viên cùng hoa Mào gà (Kê quan hoa) để uống. * '''Thiến căn (Rễ cây thiến):''' Sắc cùng vỏ Lựu (Lựu bì) với rượu để uống. * '''Xà sàng tử:''' Dùng cùng bột Cam thảo để uống. * '''Quất lâu vàng (Hoàng quát lâu):''' Uống nước cốt, hoặc thêm Phèn chua (Phàn) làm viên. * '''Phòng kỷ, hạt cây Phòng kỷ.''' * '''Hoa mào gà (Kê quan hoa):''' Dùng cùng tro cây Cọ (Tông hôi), bột Khương hoạt để uống. * '''Ích mẫu thảo:''' Ngâm rượu uống. * '''Hoa tử cẩm:''' Dùng cùng bột Từ thạch, uống và đắp ngoài. * '''A phù dung (Thuốc phiện).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen non (Hà tiền):''' Uống với rượu, đồng thời đắp ngoài. * '''Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Mỗi sáng nhai 1 đồng cân, uống với nước lạnh, vài ngày sẽ hiệu quả. * '''Hoè giác (Quả hoè):''' Sao cùng hoa Hoè tán bột, chấm với thận lợn để ăn. * '''Lá cây cấu (Hoa cấu diệp):''' Tán bột uống, đồng thời bôi ngoài. * '''Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Sang hoàng (Nấm thượng hoàng):''' Trị hạ lỵ kèm đau buốt hậu môn. * '''Dây buộc chõ đồ xôi (Tiễn đái):''' Sắc nước uống. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI: XÔNG, RỬA, ĐẮP)=== ====Nhóm Thảo & Rau quả==== * '''Mộc tặc, Bèo cám tím (Tử bình), Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham), Bồ hoàng:''' Dùng để bôi. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước rửa. * '''Khổ sâm:''' Sắc cùng Ngũ bội tử, đất tường cũ để rửa; sau đó dùng bột Mộc tặc đắp lên. * '''Hương đà la tử:''' Sắc cùng vỏ quả sồi (Tượng đậu), Phác tiêu để rửa. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Sắc nước rửa. * '''Củ cải sống:''' Giã nát đắp vào rốn, dùng băng vải buộc lại. * '''Rau mùi (Hồ tuy):''' Đốt xông khói. * '''Hạt rau mùi:''' Trị trĩ lậu thoát giang; đốt cùng cám kê, Nhũ hương để xông khói. * '''Rau diếp cá (Tấp thái):''' Giã nát bôi. * '''Cám kê (Túc khang):''' Đốt xông khói. * '''Vỏ lựu (Lựu bì):''' Sắc nước rửa. * '''Chỉ xác/Chỉ thực:''' Tẩm mật nướng (mật tử), chườm nóng (uất). * '''Vỏ quả sồi (Tượng đậu):''' Có thể rửa hoặc đắp. * '''Vỏ hạt Ba đậu:''' Sau khi rửa bằng nước cốt Chuối tây, dùng dầu mè trộn Long cốt, Bạch phèn đắp lên. * '''Bồ kết (Tạo giáp):''' Đốt xông khói hoặc hơ nóng chườm. * '''Lá dâu (Tang thụ diệp):''' Sắc nước rửa. * '''Long não:''' Đắp ngoài. * '''Vỏ cây dâm bụt (Cận bì):''' Sắc nước rửa. * '''Đế giày cói cũ (Cố ma hài đề):''' Đốt cùng đầu ba ba thành tro để đắp. ====Nhóm Thổ, Kim & Đá==== * '''Đông bích thổ (Đất tường phía Đông):''' Đắp ngoài. * '''Hài nhi trà:''' Phối hợp cùng mật Gấu, Phiến não để đắp. * '''Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần):''' Đốt cùng phân chuột để xông khói. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Sao nóng rồi ngồi lên (tọa). * '''Muối ăn:''' Sao nóng ngồi lên. * '''Xích thạch chỉ, Tinh sắt (Thiết tinh), Bột hoa sắt (Thiết hoa phấn):''' Dùng để đắp. * '''Nước rèn sắt (Sinh thiết tử):''' Đun nóng để rửa. * '''Phác tiêu:''' Trộn cùng Địa long (Giun đất) để bôi. * '''Bạch phèn.''' ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Ốc sên (Oa ngưu), Bọ hung (Khương lang), Nhện (Tri thù):''' Đốt thành tro bôi ngoài. * '''Sâu nhớt (Quát du), Ốc bám cây dâu (Duyên tang loa):''' Đốt thành tro bôi. * '''Bướm (Giáp điệp):''' Nghiền bột bôi vào lòng bàn tay. * '''Da cóc (Cáp mô bì):''' Đốt xông khói. * '''Ngũ bội tử:''' Có thể đắp hoặc rửa. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Giã nát ngồi lên, hoặc lấy nước cốt rửa. * '''Vỏ ốc cũ, Máu rùa, Máu ba ba.''' * '''Tro đầu cá diếc (Tức ngư đầu hôi), Bạch long cốt, Nãi chó (Cẩu diên), Mỡ cừu.''' * '''Tro đầu bút lông cũ (Bại bút đầu hôi):''' Dùng bôi ngoài. * '''Mật gấu (Hùng đảm).''' ==TRĨ LẬU== (Bệnh trĩ và rò hậu môn) (Giải thích: Mới khởi phát gọi là '''Trĩ''', lâu ngày không khỏi gọi là '''Lậu''' (rò). Trĩ thuộc về các nguyên nhân: rượu chè, sắc dục, uất kết, khí trệ, huyết nhiệt hoặc có ký sinh trùng; Lậu thuộc về chứng '''Hư'''). ===NỘI TRỊ (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Hoàng liên:''' Nấu với rượu, làm viên uống. * '''Đương quy, Mộc hương, Khổ sâm.''' * '''Ích mẫu thảo:''' Giã lấy nước uống. * '''Thiến căn (Rễ thiến), Hải tảo, Mộc tặc:''' Trị đại tiện ra máu; sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng để uống. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Trị ra máu, giã lấy nước uống. * '''Thân và lá cây Ké đầu ngựa (Thương nhĩ):''' Trị ra máu, tán bột uống. * '''Khổ trượng:''' Sao nghiền bột, làm viên với mật uống. * '''Liên kiều, Cỏ mực (Hạn liên thảo), Bồ hoàng.''' * '''Nhân đông (Kim ngân hoa):''' Sắc rượu hoặc làm viên uống. * '''Hà thủ ô, Hạt mây (Đằng tử).''' * '''Khiên ngưu (Bìm bìm):''' Trĩ lậu có trùng; tán bột, chấm với thịt lợn mà ăn. * '''Thần khúc:''' Trị thực trĩ (trĩ do ăn uống). * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Trĩ ra máu; nấu với giấm, phơi khô tán bột uống. * '''Hạt rau mùi (Hồ tuy tử):''' Sao nghiền uống với rượu. * '''Rau diếp cá (Tấp thái), Nấm mộc nhĩ (Tang nhĩ), Nấm cây hòe (Kê hòe nhĩ).''' * '''Hồ đào (Óc chó):''' Trị ngũ trĩ. * '''Vỏ quả sồi (Tượng tử):''' Trĩ ra máu; sao cùng bột gạo nếp cho vàng rồi hấp ăn thường xuyên. * '''Hoàng bá:''' Trị tạng độc trĩ hạ huyết không dứt; chế theo 4 cách (tứ chế) làm viên uống. * '''Mầm cây hương nhu (Mâu nha), Vỏ trắng cây ngô đồng.''' * '''Quả hòe (Hoài thực):''' Trị ngũ trĩ sang lậu; làm viên cùng Khổ sâm, hoặc nấu thành cao nhét vào lỗ rò. * '''Hoa hòe:''' Nếu búi trĩ dài ra khoảng 1 thốn, uống hàng ngày và sắc nước rửa. * '''Lá hòe:''' Trị trường phong trĩ tật; đồ chín rồi phơi khô, pha thay trà uống. * '''Vỏ cây tử kinh:''' Sắc uống trị trĩ sưng. * '''Phục linh (Xích/Bạch):''' Ngâm rượu cùng Một dược, Phá cố chỉ, đồ chín rồi làm viên uống (rất hiệu nghiệm). * '''Bình nang (Hạt cau):''' Trị trùng trĩ (trĩ do ký sinh trùng). * '''Tro túi kim chỉ cũ (Châm tuyến đại hôi), Tro bông mới.''' * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Trùng trĩ; làm viên cùng Xuyên ô đầu để uống. * '''Thạch yến, Vũ dư lương.''' * '''Cóc (Thiềm thừ):''' Đốt tán bột, nhét vào ruột lợn nấu chín ăn. * '''Ốc, Trai, Mật cá chép, Vảy cá chép.''' * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Nhét phèn chua vào bụng, đốt tồn tính rồi tán bột uống. * '''Da và xương cá sấu (Đà bì cốt), Vảy tê tê (Lăng lý giáp):''' Đốt uống để diệt trùng trĩ. * '''Thịt nhím (Hào bì):''' Trị trĩ lậu lâu năm, nướng tán bột uống và bôi ngoài. * '''Thịt dê, gan rái cá, thịt chồn, thịt lợn rừng, thịt chó, lách bò.''' ===NGOẠI TRỊ (XÔNG, RỬA, BÔI, ĐẮP)=== * '''Xông rửa:''' Khổ sâm, Bạch chỉ, Liên kiều, Cỏ chua, Mộc ba ba, Tro rơm, Cành hòe, Cành liễu, Vỏ măng cụt, Mướp đắng, Rau diếp cá, Rau sam. * '''Bôi điểm:''' Hồ hoàng liên (hòa mật gấu), Ô đầu, Bạch cập, Bạch liễm, Hoàng liên (nước cốt), Lô hội, Long não (hòa nước hành), Hài nhi trà (hòa xạ hương), Mật đà tăng, Hoàng đan, Vôi, Thần sa, Lưu huỳnh, Thủy ngân (nghiền với táo nhét lỗ rò). * '''Côn trùng & Động vật:''' Mật ong (hòa hành bôi), Tổ ong, Sâu róm, Rết (Ngô công - tán bột bôi đau), Bọ hung, Sâu đất (Tiểu tào), Ốc ruộng (Điền loa - hòa băng phiến lấy nước bôi), Mật gà, Mật vịt, Mật gấu, Xạ hương. * '''Xông khói:''' Mã đậu linh, Khói cám kê, Rượu, Ngải diệp (cứu trên nốt sưng), Chỉ xác (xông rửa), Lươn (Eel - đốt xông diệt trùng), Phân dê. ==TIỆN HUYẾT (ĐI NGOÀI RA MÁU)== (Giải thích: '''Máu trong''' là Trường phong (do hư nhiệt sinh phong hoặc thấp); '''Máu đục''' là Tạng độc (do tích nhiệt ăn uống hoặc thấp nhiệt). '''Máu chảy mạnh''' là Kết âm (thuộc hư hàn). '''Máu ra trước phân''' là Cận huyết; '''Máu ra sau phân''' là Viễn huyết). ===PHONG THẤP (DO GIÓ VÀ ĐỘ THẤP)=== * '''Khương hoạt, Bạch chỉ:''' Trường phong hạ huyết, tán bột uống với nước cơm. * '''Tần giao:''' Trị tả ra máu do trường phong. * '''Mộc tặc:''' Sắc nước uống; hoặc sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng trị trĩ ra máu. * '''Bồ kết (Tạo giác):''' Làm viên với thịt dê. '''Gai bồ kết:''' Tán bột cùng Hoa hòe, Hồ đào. ===THẤP NHIỆT (HỎA NHIỆT TÍCH TỤ)=== * '''Bạch truật:''' Tả ra máu làm da vàng; làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Càng truật:''' Tỳ thấp hạ huyết, sắc cùng Địa du. * '''Địa du:''' Là vị thuốc chủ chốt cho chứng ra máu ở hạ bộ. Chứng kết âm hạ huyết dùng cùng Cam thảo. * '''Hoàng liên:''' Chủ trị ra máu ở trung bộ. Tạng độc hạ huyết dùng cùng Tỏi (Độc toán) làm viên uống. * '''Hoàng cầm, Khổ sâm, Mộc hương, Uất kim.''' * '''Hương phụ tử:''' Tẩm nước tiểu trẻ em, sao giấm, trị các chứng ra máu. * '''Kê quan hoa (Hoa mào gà):''' Cầm máu trường phong; hoa trắng và hạt sao sắc uống. * '''Đại tiểu kế (Ô rô):''' Trị chảy máu tươi đột ngột do hỏa nhiệt; giã lấy nước uống. * '''Địa hoàng:''' Lương huyết, phá ác huyết; lấy nước cốt hòa cao da trâu (ngưu bì giao) uống. * '''Tử uyển, Vương bất lưu hành, Hổ trượng, Xa tiền tử.''' * '''Mộc liên (Vỏ núc nác):''' Ra máu tươi do thực độc tích nhiệt; đốt tán bột cùng tro cọ, ô mai, cam thảo. * '''Lá cà già qua sương:''' Đốt thành tro uống với rượu trị trường phong. * '''Vỏ trắng rễ hoàng bá, Quả dành dành (Chi tử), Chỉ xác (sao đen), Hạt quýt, Lá trắc bách (Bách diệp).''' * '''Đất sét vàng (Hoàng thổ), Hài nhi trà, Xác tằm (Tàm kiển), Mai mực (Hải phiêu tiêu), Thịt rùa, Tiết lợn.''' ===HƯ HÀN (DO SUY YẾU, LẠNH)=== * '''Nhân sâm:''' Do rượu sắc quá độ gây ra máu; dùng cùng lá trắc bách, kinh giới. * '''Hoàng kỳ:''' Tả ra máu; làm viên cùng Hoàng liên. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Cầm máu sau sinh và đại tiện ra máu; dùng cùng Khô phèn làm viên. * '''Cỏ ô đầu (Thảo ô):''' Kết âm hạ huyết; sắc cùng hồi hương, muối. * '''Quế tâm, Ô dược, Hùng hoàng (nấu cùng thịt táo).''' ===TÍCH TRỆ & CHỈ SẮP (CẦM MÁU)=== * '''Sơn tra:''' Ra máu dùng các thuốc khác không khỏi; tán bột uống với nước sắc ngải diệp sẽ cầm ngay. * '''Ba đậu:''' Nướng với trứng gà mà ăn. * '''Tam thất:''' Uống 2 đồng cân với rượu trắng hoặc cho vào thang Tứ vật. * '''Vỏ lựu chua, Ô mai (làm viên hồ giấm), Trám (Cảm lãm), Hồng khô (Can thị).''' * '''Tro vỏ cọ (Tông lư bì), Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Phèn xanh (Lục phàn), Ngũ bội tử.''' * '''Móng tay người (Nhân trảo giáp):''' Ra máu nhiều năm thuốc khác không khỏi; dùng cùng xạ hương, gừng khô, phèn chua, tro khăn da cũ uống (cực kỳ hiệu nghiệm). ==Ứ HUYẾT (MÁU TỤ)== (Chứng máu tụ, máu bầm) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Uất giận''', do '''Lao lực''' quá độ, hoặc do '''Tổn thương''' va đập). ===PHÁ HUYẾT SÁN HUYẾT (PHÁ TAN VÀ LÀM TAN MÁU TỤ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh Cam thảo:''' Hành huyết uế trọc (máu bẩn) ở hai kinh Quyết âm và Dương minh. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết tích tụ trong ngũ tạng. * '''Bạch truật:''' Làm lợi huyết vùng thắt lưng và rốn. * '''Hoàng cầm:''' Trị nhiệt nhập huyết thất (nhiệt tà vào tử cung/buồng máu). * '''Hoàng liên:''' Trị mắt đỏ có tia máu, ra máu ở thượng bộ. * '''Bại tương thảo:''' Phá huyết ngưng kết lâu năm. * '''Xạ can:''' Tiêu ứ huyết, huyết cũ tích ở vùng Tâm và Tỳ. * '''Tỳ giải (萆薢):''' Trị huyết cũ (lão huyết) đọng ở các khớp xương. * '''Kết cánh (Cát cánh):''' Trị ứ huyết do đòn đánh tích lâu trong ruột thường hay phát động; tán bột uống với nước cơm. * '''Đại hoàng:''' Sắc với rượu uống để tẩy huyết bích ở phụ nữ, ứ huyết do thương tổn ở nam và nữ; làm viên với giấm trị can huyết khí, máu cục sau sinh. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Tiêu ứ huyết do té ngã tổn thương nội tạng, thông máu tụ ở kinh Can, trị huyết khí kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tam lăng:''' Thông máu tích ở kinh Can, trị kinh nguyệt và ác huyết sau sinh. * '''Mẫu đơn bì:''' Trị ứ huyết lưu lại ở đường ruột, các chứng huyết khí của phụ nữ. * '''Thược dược:''' Đuổi tặc huyết (máu xấu), phụ nữ huyết bế, các bệnh huyết trước và sau sinh. * '''Hồng hoa:''' Dùng nhiều để phá huyết; dùng ít để dưỡng huyết. Nấu với rượu giúp hạ ác huyết sau sinh. * '''Thường xuân đằng:''' Trị các chứng lạnh huyết, phong huyết trong bụng; nấu với rượu uống. * '''Đương quy, Đan sâm, Xuyên khung, Bạch chỉ, Trạch lan, Mã lan, Đại tiểu kế, Mang bạc, Mang kình:''' Đều giúp phá huyết cũ (túc huyết), nuôi huyết mới. * '''Huyền sâm:''' Trị huyết hà (khối u máu), hạ hàn huyết. * '''Quán chúng, Tử sâm, Diên hồ sách, Mao căn, Đỗ hành, Tử kim ngưu, Thổ đương quy, Rễ chuối hột, Thiên danh tinh, Rễ ngưu bàng, Lá gai (Trữ ma diệp), Phi liêm, Tục đoạn, Tiệm thái, Sung úy (Ích mẫu), Ngải thảo, Tử tô, Kinh giới, Tước sàng, Dã cúc (Cúc dại), Saffron (Phiên hồng hoa), Lưu ký nô, Am lư, Huân thảo, Khổ trượng, Mã tiên thảo, Mã đề (Xa tiền), Ngưu tất, Tật lê, Độc dụng tướng quân, Địa hoàng, Tử kim đằng, Sù thảo (莮草), Thiến thảo (Cỏ thiến), Tiễn thảo, Thông thảo, Xích bào nhi:''' Đều có tác dụng phá ứ huyết, thông huyết bế. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Thiên hùng, Tục tùy tử, Sơn tất (Tam thất).''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ), Mì giấm (Mễ giấm), Rễ hoàng ma, Nhân hạt lanh:''' Đều giúp tiêu tán ứ huyết. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen), Đậu nành nảy mầm (Đại đậu hoàng quyển), Hồng khúc (Men gạo đỏ), Mạch nha (Di đường), Hạt rau cải (Vân đài tử):''' Đều phá được ứ huyết. * '''Nước cốt Hẹ:''' Làm sạch ác huyết ở dạ dày (vị quản). * '''Nước cốt Hành, Củ cải, Gừng sống, Gừng khô, Cẩn thái, Phồn lũ, Mộc nhĩ, Dương lô nhĩ, Thịt măng tre đắng.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Đào nhân, Nhựa đào (Đào giao), Lông đào, Lý nhân (Hạt mận), Cành mai (Hạnh chi):''' Đều phá được ứ huyết, lão huyết. * '''Hồng chín (Hồng thị), Quả mây (Quán lang tử), Chử tử, Sơn tra, Lá sen, Ngó sen, Thục tiêu (Sơn tiêu), Tần tiêu, Lá liễu, Lá dâu, Hổ phách:''' Đều tiêu được ứ huyết. * '''Chi tử:''' Thanh huyết ở vị quản. * '''Phục linh:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn. * '''Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Chất hãn:''' Đều giúp hoạt huyết, tán huyết, chỉ huyết. * '''Vỏ cây Tùng, cây Dương:''' Phá ác huyết, dưỡng huyết mới. * '''Tô mộc:''' Trị ứ huyết do té ngã. * '''Vỏ cây bạch dương:''' Trị túc huyết do gãy xương, đau nhức trong xương thịt. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Tiêu trừ máu cũ tích trệ nhiều năm. * '''Tô phương mộc, Lư mộc, Vỏ tử kinh, Vệ mâu (Cánh nhụy), Nô thác.''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phác tiêu:''' Phá ứ ác huyết. * '''Hùng hoàng, Hoa nhũ thạch, Kim tinh thạch, Lục phèn (硇砂), Bồ tát thạch:''' Đều giúp hóa ứ huyết trong bụng. * '''Đồng tự nhiên, Sắt sống (Sinh thiết), Vôi tôi (Đoàn thạch), Ân nghiệt, Việt chỉ, Lệ thạch.''' * '''Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu (Mạnh trùng).''' * '''Thịt gà mái:''' Phá túc huyết trong tim, bổ tâm huyết. * '''Ngũ linh chỉ:''' Dùng sống để hành huyết; dùng chín để chỉ huyết. * '''Cánh quạ, Sừng bò, Móng ngựa trắng, Bơ bò (Ngưu tô), Phân sư tử, Tê giác, Linh dương giác, Lộc giác.''' ==TÍCH TỤ - TRƯNG HÀ== (Giải thích: '''Bên trái thuộc về Huyết, bên phải thuộc về Thực (ăn uống), ở giữa thuộc về Đàm khí'''. '''Tích''' nằm ở Tạng, '''Tụ''' nằm ở Phủ; '''Trưng''' liên quan đến Khí và Thực, '''Hà''' liên quan đến Huyết và Trùng (ký sinh trùng); '''Bĩ''' (痞) liên quan đến khí uất, '''Tích''' (癖) liên quan đến đàm ẩm). Các tên gọi theo tạng phủ: * '''Tâm:''' Phục lương. * '''Phế:''' Tức bôn. * '''Tỳ:''' Bĩ khí. * '''Can:''' Phì khí. ===I. HUYẾT KHÍ (KHỐI U LIÊN QUAN ĐẾN MÁU VÀ KHÍ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tam lăng:''' Trị lão tích, trưng hà, tích tụ, kết khối; phá phần khí trong huyết. Trẻ em bị khí tích (khí tích), sắc lấy nước nấu canh cho người vú nuôi ăn. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tích lạnh khí, huyết khí kết khối; phá phần huyết trong khí. Mài với rượu để dẫn vào huyết phận. * '''Khương hoàng (Nghệ vàng):''' Trị trưng hà huyết khối; vào tỳ kinh, kiêm trị phần khí trong huyết. * '''Hương phụ tử:''' Sao với giấm, tiêu tích tụ trưng hà. * '''Rễ cây Sóc (Sóc căn):''' Trị "Bế hà" (u hình con ba ba) cứng rắn sưng lên, giã nước uống. Trị trưng khối cứng như đá sắp chết, sắc với rượu uống. * '''Đại hoàng:''' Phá trưng hà, tích tụ, lưu ẩm, huyết cũ kết lại. Làm viên với giấm hoặc nấu thành cao. Phụ nữ sau sinh có huyết khối rất nên dùng. Dùng cùng vôi tôi, quế tâm nấu với giấm đắp lên khối tích. Nam giới bại tích, nữ giới bại huyết dùng cùng bột kiều mạch uống với rượu (không làm động chân khí). * '''Mẫu đơn, Thược dược, Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Huyền sâm, Tử sâm, Bạch đầu ông, Diên hồ sách, Trạch lan, Xích xa sứ giả, Lưu ký nô, Tục đoạn, Phượng tiên tử (Hạt bóng nước), Đại kích, Tật lê, Hổ trượng, Thủy hồng, Mã tiên thảo, Thổ qua căn, Ma hoàng.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Giấm (Mễ giấm):''' Trừ tích trưng hà, ác huyết tích khối. Sắc giấm với Đại hoàng sống trị khối tích. * '''Dầu mè (Hồ ma du):''' Gây nôn để trị "Phát hà" (u do tóc). * '''Gạo tẻ:''' Trị "Mễ hà" (u do gạo). * '''Gạo nếp (Thục tử):''' Trị "Áp trưng" (u do thịt vịt). * '''Nước vo gạo kê:''' Trị "Bế hà". * '''Mạch nha:''' Gây nôn để trị "Giao long trưng". * '''Hạt cải dầu:''' Phá trưng hà kết huyết. * '''Tỏi núi (Sơn toán):''' Trị tích khối, huyết hà ở phụ nữ; mài với giấm đắp ngoài. * '''Cà tím muối lâu năm:''' Sao nghiền bột, trộn xạ hương đắp trị "Bế hà". * '''Khoai môn sống:''' Ngâm rượu uống, phá tích khí. * '''Đào nhân:''' Phá huyết bế trưng hà. '''Đào kiêu''' (quả đào khô trên cây): Phá phục lương kết khí. * '''Hạt dưa mật:''' Là vị thuốc quan trọng trị kết tụ trong bụng và ung tắc trong ruột. * '''Quả Trám, Liễu quán âm:''' Trị bĩ tích trong bụng, sắc nước để qua đêm rồi uống. * '''Vô di:''' Trị "Tửu bế" (do uống rượu), "Khí bế" (do tức giận). * '''Hổ phách, Một dược.''' ====Nhóm Đất đá & Động vật==== * '''Vôi tôi:''' Nấu cao cùng Đại hoàng, Quế tâm đắp khối tích ở bụng dưới sườn. * '''Than đá (Thạch than):''' Trị tích tụ, dùng cùng Đồng tự nhiên, Đại hoàng, Đương quy. * '''Dương khởi thạch:''' Phá huyết kết khí trong tử cung. * '''Muối ăn:''' Trị trưng kết tích tụ ở ngũ tạng. * '''Đồng tự nhiên, Gương đồng cổ, Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu.''' * '''Long cốt, Mai ba ba (Bế giáp):''' Trị huyết tích trưng hà. Bế giáp sao giấm uống với sữa bò hoặc dùng cùng Hổ phách, Đại hoàng. * '''Vỏ sò (Khôi cáp):''' Đốt cháy, nhúng giấm làm viên uống trị huyết khối lạnh. * '''Mai rùa, Mẫu lệ, Hải mã, Dạ minh sa (Phân dơi).''' * '''Nước tiểu người:''' Trứng tích đầy bụng, uống một thăng sẽ hạ ra các mảnh huyết, 20 ngày sẽ khỏi. ===II. THỰC KHÍ (U LIÊN QUAN ĐẾN ĂN UỐNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thanh mộc hương:''' Trị lạnh khí tích năm, trưng tích. * '''Lá cỏ thi (Thệ diệp):''' Trộn với tỏi đơn, vảy tê tê, muối, giấm đắp khối bĩ giúp hóa mủ máu mà tan. * '''Hải tảo:''' Tiêu trà tích (tích tụ do uống trà). * '''Mộc ba ba (Mộc tiết tử):''' Trị cam tích, bĩ khối. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Thần khúc, Mạch nha:''' Tiêu thực hạ khí, hóa trưng hà tích tụ. * '''Sơn tra:''' Hóa đồ ăn thức uống, tiêu nhục tích (tích tụ do ăn thịt). * '''Hạt củ cải:''' Hóa đàm tích do ăn đồ bột. * '''Thủy quyết (Rau cần trôi):''' Ăn nhạt trong 2 tháng sẽ hạ ra ác vật trong bụng. ====Nhóm Đất đá & Khoáng vật==== * '''Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Tiêu thực tích. * '''Chu sa:''' Trị trưng tích tâm phúc, cho gà ăn rồi lấy phân gà sao tán bột uống. * '''Hùng hoàng:''' Trị tích ở dưới sườn và thương thực (hại do ăn uống). * '''Lục phèn (Lục phàn):''' Tiêu thực tích, hóa đàm táo thấp. * '''Đá kiềm (Thạch kiềm):''' Tiêu đàm mài tích, tẩy thực trệ cũ. ====Nhóm Động vật==== * '''Ngũ linh chỉ:''' Hóa thực tiêu khí; trị tửu tích (tích do rượu) gây vàng da. * '''Phân gà trắng:''' Trị "Mễ trưng" (ăn gạo thành u), sao cùng gạo tán bột uống để gây nôn. * '''Thịt lợn nạc:''' Trộn Cam toại làm viên hạ "Tửu bố đại tích". * '''Lách lợn:''' Nấu với Phác tiêu uống cùng bột hạt Thủy hồng hoa để tiêu khối bĩ. * '''Dạ dày bò:''' Nấu với Thạch cao trị bĩ tích. * '''Nước tiểu ngựa trắng:''' Trị "Nhục trưng" (thèm thịt quá độ), uống vào sẽ ra trùng. Trị Phục lương ở nam và Hà tật ở nữ. * '''Mật chó:''' Làm viên cùng Ngũ linh chỉ, A ngụy trị khối bĩ. ===III. ĐÀM ẨM (U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Uy linh tiên:''' Trừ lạnh trệ đàm thủy, tích lâu ngày thành trưng hà, khí khối, mủ cũ nước độc. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trị ngũ tích ở nam nữ; thực tích thì thêm Ba đậu sương. * '''Xuyên khung:''' Trị "Tửu tích" (tích do rượu), hông sườn chướng nôn, bụng có tiếng nước kêu. * '''Dã lang độc:''' Trị tích tụ ăn uống, đàm ẩm trưng hà. * '''Tử uyển:''' Trị phổi tích (Tức bôn). * '''Sài hồ, Kết cánh (Cát cánh), Khổ sâm:''' Trị tích tụ hàn nhiệt. * '''Bạch truật, Thương truật, Nhân sâm, Cao lương khương, Toàn phúc hoa, Đình lịch, Côn bố, Tảo biển.''' * '''Hạt kỳ nham (Lãng đãng tử):''' Trị tích lạnh, nấu với táo mà ăn. * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô.''' ====Nhóm Rau quả & Gỗ==== * '''Tỏi:''' Trị tích lạnh, mỗi ngày nuốt 3 tép. * '''Lá hẹ:''' Trừ lạnh cũ tích lâu ở tâm phúc. * '''Hạt cải trắng:''' Đắp trị "Nhũ tích" (u vú) ở trẻ em. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trị trưng nhiệt, thấp đàm tích. '''Thanh bì:''' Phá kết cứng rắn. * '''Ba đậu:''' Phá trưng hà kết tụ, lưu ẩm đàm tích. * '''Quế tâm, Trầm hương, Đinh hương.''' ====Nhóm Đá & Khoáng vật==== * '''Lưu huỳnh:''' Trị tích lạnh ở hông sườn. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá tích tán kiên (làm mềm khối cứng). * '''Thạch tín (Thạch tín), Phác tiêu, Huyền minh phấn.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Hải cáp, Phấn vỏ sò:''' Trị tích tụ đàm dãi. * '''Bột trai (Bạng phấn):''' Trị đàm dãi tích tụ gây đau bụng hoặc nôn mửa thức ăn. * '''Con rạm (Du mâu):''' Trẻ em bị bĩ khí, nấu cho ăn. * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị lạnh khí tích. * '''Xương ống chân và mỏ cò/chim sẻ:''' Trị nhũ tích ở trẻ em. ==CHƯ TRÙNG (GIUN SÁN)== (Các loại ký sinh trùng) (Giải thích: Có 9 loại gồm giun đũa (hồi), sán xơ mít (bạch), giun kim (nhào), phục trùng, nhục trùng, phế trùng, vị trùng, nhược trùng, xích trùng. Ngoài ra còn có thi trùng, lao trùng (trùng gây bệnh lao), cam trùng (trùng gây bệnh cam tẩu mã), hà trùng). ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bạch truật:''' Trị chứng thích ăn gạo sống do có giun; dùng bánh đồ chín làm viên uống. * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Diệt các loại trùng, trị "Ưng thanh trùng" (loại trùng gây mất tiếng) và độc từ thịt ba ba. * '''Mã liễu:''' Trừ đỉa trong ruột. * '''Hạt giun (Hạc tất):''' Diệt giun đũa, giun kim và các loại trùng trong ngũ tạng. Tán bột uống với nước thịt; nếu đau tim do giun thì uống với giấm. * '''Lang độc, Lang nha, Lệ lô:''' Đều diệt được tất cả các loại trùng trong bụng và tạng phủ. * '''Long đởm thảo:''' Trừ trùng nhỏ trong ruột và đau bụng do giun đũa; sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Dùng để tắm thân thể (trị ký sinh trùng ngoài da). * '''Hoàng tinh:''' Trừ "Tam thi trùng" (ba loại trùng theo quan niệm cổ). * '''Quán chúng, Bách bộ, Thiên môn đông, Tử hà xa (Nhau thai), Thạch trường sinh:''' Đều diệt được giun đũa, giun kim, sán xơ mít (thốn bạch trùng). * '''Liên kiều, Sơn đậu căn:''' Đuổi sán xơ mít. * '''Hoàng liên, Khổ sâm, Thương nhĩ, Ích mẫu, Mã tiên thảo:''' Đều diệt được trùng nhỏ và cam trùng. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Đau bụng do giun; giã lấy nước hoặc sắc uống sẽ nôn hoặc đi ngoài ra giun. Trùng ăn hậu môn thì đốt ngải xông. * '''Rau đắng (Biển súc):''' Trẻ em đau bụng giun; sắc nước hoặc nấu với giấm thành cao đều hiệu nghiệm. * '''Sử quân tử:''' Diệt giun đũa ở trẻ em; ăn sống, sắc uống hoặc làm viên tán đều hiệu quả. * '''Nhục đậu khấu, Địa hoàng, Bạch cập.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch:''' Sao vàng, tán bột uống; diệt giun đũa. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Hạ ba loại trùng, cầm đau bụng giun; sắc 1 thăng uống cho trùng chết hết. * '''Hạt gai dầu (Đại ma tử):''' Ngâm nước cùng rễ ngô thù du uống, trùng sẽ hạ hết. * '''Gừng tươi:''' Diệt "Trường trùng" (giun dài). * '''Nấm cây hòe (Hoài nhĩ):''' Đốt tán bột uống với nước, giun đũa sẽ ra ngay. * '''Mầm nấm (Hoàn khuẩn):''' Trừ tam trùng; tán bột cho vào thức ăn. * '''Rau sam (Mã xỉ hiện), Bầu đắng (Khổ hồ), Gáo vỡ (Bại bào).''' * '''Hồng (Thị):''' Diệt trùng. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trừ sán xơ mít. * '''Đào nhân, Lá đào:''' Diệt thi trùng. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Diệt tam trùng, phục trùng, thi trùng; tán bột uống với nước sắc vỏ đại phúc bì. * '''Hạt phỉ (Phỉ tử):''' Trừ tam trùng; ăn trong 7 ngày trùng sẽ hóa thành nước. * '''Rễ cây lựu hướng Đông, Rễ cây anh đào hướng Đông, Rễ cây lâm cầm hướng Đông:''' Đều diệt tam trùng; sắc nước uống. * '''Rễ cây Ngô thù du hướng Đông:''' Diệt tam trùng, sắc với rượu hoặc nước. * '''Sen (Ngó sen):''' Ăn cùng mật ong giúp bụng tạng béo khỏe, không sinh giun trùng. * '''Hạnh nhân:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Đau bụng giun; sao nóng, dội rượu vào lấy nước uống. * '''Ô mai:''' Sắc uống để "an hồi" (làm dịu giun khi đang quấy). ====Nhóm Gỗ==== * '''Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì), Rễ kim anh, Rễ uất lý:''' Đều diệt sán xơ mít. * '''A ngụy, Lô hội, Hoàng bá, Vỏ cây sầu đâu rừng (樗 bạch bì), Vỏ hợp hoan, Bồ kết:''' Diệt trùng nhỏ, cam trùng. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Diệt tam trùng. Trẻ em đau bụng giun; đốt tán bột dùng cùng Vô di. * '''Vỏ trắng cây xoan (Luyện bạch bì):''' Diệt giun đũa; sắc nước hoặc tán bột, có thể thêm xạ hương. Quả xoan diệt tam trùng. * '''Vô di:''' Trừ tam trùng, ác trùng; tán bột uống hoặc phối hợp với Hạt cau làm viên. * '''Hạt lôi hoàn, Hậu phác, Vỏ cây tử, Vỏ cây thụ, Vỏ cây đồng, Đinh hương, Trầm hương, Long não, Chướng não:''' Đều diệt tam trùng. ====Nhóm Thủy thạch & Khoáng vật==== * '''Tro thiếc đen (Hắc tích hôi):''' Uống với đường đỏ hạ sán xơ mít. * '''Hoàng đan, Mật đà tăng:''' Hạ sán xơ mít. * '''Phấn chì (Hồ phấn):''' Làm viên với nước hành trị phụ nữ đau tim do trùng, hạ sán xơ mít. * '''Lưu huỳnh:''' Diệt trùng trong tạng phủ và các loại sâu trong mụn nhọt. * '''Hùng hoàng, Thần sa:''' Trị đau bụng giun nôn ra nước xanh; sắc với giấm uống. * '''Muối ăn:''' Diệt tất cả các loại trùng. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Diệt giun kim (nhào trùng). ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhộng ong (Phấn tử):''' Trẻ em có "Ngũ trùng", uống vào sẽ nôn trùng ra miệng. * '''Tro tổ ong (Phong khôi hôi):''' Uống với rượu, sán xơ mít và giun đũa chết sẽ theo ra. * '''Xác tằm, Nhộng tằm:''' Trừ giun đũa. * '''Mật và thịt trăn, Rắn hổ mang:''' Diệt tam trùng. * '''Vảy tê tê (Đà giáp), Cá bống, Cá tầm:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Cá lươn (Man ly):''' Nấu nhạt ăn, diệt các loại trùng, đặc biệt là lao trùng. * '''Hải phiêu tiêu (Mai mực), Cá nục, Cá heo.''' * '''Chim tre (Trúc kê), Quạ đen (Ô nha):''' Diệt trùng. * '''Vịt trời (Phụ):''' Diệt tam trùng và tất cả các trùng trong tạng phủ. * '''Ngũ linh chỉ:''' Đau bụng giun vùng tâm tỳ; dùng cùng bột Hạt cau. Trẻ em đau giun; dùng cùng phèn chua làm viên, gây nôn. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Đau bụng giun; đập ra hòa giấm uống. * '''Gan gấu, Gan rái cá, Gan mèo, Răng hổ:''' Đều diệt lao trùng. * '''Dạ dày lợn:''' Diệt lao trùng; nhồi gạo vàng đồ chín làm viên uống trị bệnh gầy yếu do cam hồi. * '''Tiết lợn:''' Trị chứng cồn cào do có giun; dùng dầu sao ăn. * '''Tro đầu mèo:''' Uống với rượu trị "Bế hà". * '''Thịt lợn lòi, Thịt chuột, Phân thỏ:''' Diệt cam trùng, lao trùng, giun đũa. * '''Mật bò, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa:''' Diệt tích trùng. ====Nhóm Người==== * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Trị trưng hà có trùng; uống 1 thăng. * '''Thiên linh cái:''' Diệt lao trùng. ==TRÀNG MINH (SÔI BỤNG)== (Chứng sôi bụng, tiếng kêu trong ruột) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hư khí''' (khí yếu), '''Thủy ẩm''' (nước ứ đọng), hoặc '''Trùng tích''' (giun sán tích tụ)). ===NHÓM THẢO BỘ=== * '''Đan sâm, Kết cánh (Cát cánh), Hải tảo:''' Đều chủ trị tà khí ở tâm phúc chạy lên xuống, tiếng kêu như sấm (lôi minh) u u như nước chảy. * '''Côn bố, Nữ uyển, Nữ nuy (Cỏ linh tiên):''' Đều chủ trị tràng minh do du khí (khí chạy lung tung), lên xuống không có nơi cố định. * '''Bán hạ, Thạch hương nhu, Tất bát, Hồng đậu khấu, Việt vương dư toán:''' Đều chủ trị tràng minh do hư lạnh (hư lân). * '''Đại kích:''' Trị đàm ẩm khiến bụng kêu như sấm. * '''Hoàng cầm:''' Chủ trị tiếng kêu do thủy hỏa xung đột (thủy hỏa kích bác). * '''Mạch nha, Di đường (Mạch nha lỏng).''' ===NHÓM QUẢ & GỖ=== * '''Trần bì (Vỏ quýt), Hạnh nhân:''' Đều chủ trị chứng sôi bụng. * '''Hậu phác:''' Trị khí lạnh tích tụ nhiều năm (tích niên lãnh khí), bụng kêu như sấm. * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị sôi bụng do nhiệt (nhiệt minh). ===NHÓM KHOÁNG VẬT (THẠCH BỘ)=== * '''Lục phèn (Nao sa):''' Trị huyết khí không điều hòa, sôi bụng và thức ăn cũ tích trệ (túc thực). * '''Thạch tủy.''' ===NHÓM CÔN TRÙNG & ĐỘNG VẬT=== * '''Phân tằm (Nguyên tàm sa):''' Trị sôi bụng kèm nóng trong (nhiệt trung). * '''Cá lươn (Thiện ngư):''' Trị sôi bụng do khí lạnh (lãnh khí). * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị chứng sôi bụng. ==TÂM PHÚC THỐNG== (Đau vùng tim và bụng) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hàn khí, Nhiệt khí, Hỏa uất, Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm, Trùng vật''' (giun sán), '''Hư lao, Trung ác''' (trúng khí độc), '''Âm độc'''). ===ÔN TRUNG TÁN UẤT (ẤM BỤNG, TAN KHÍ TRỆ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng đau lạnh (lãnh thống), đau khí (khí thống) vùng tâm phúc, 9 loại tâm thống; phụ nữ huyết khí đâm đau, mài với rượu uống. Tâm khí đâm đau, dùng cùng bột Tạo giác làm viên uống. Đau bụng kiểu co rút bên trong (nội điếu), dùng cùng Nhũ hương, Một dược làm viên. * '''Hương phụ tử:''' Trị mọi loại khí gây đau tâm phúc, thông Tam tiêu, giải sáu loại uất. Dùng cùng Sa nhân, Cam thảo tán bột uống; đau tâm tỳ dùng cùng bột Cao lương khương; đau huyết khí dùng cùng hạt Lệ chi sao cháy tán bột, uống với rượu. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị mọi loại lãnh khí, quỷ khí gây đau tâm phúc; giã lấy nước hoặc tán bột uống. Dùng cùng Hương phụ nấu với giấm làm viên trị các chứng đau vùng bụng trên và bụng dưới. * '''Xuyên khung:''' Khai uất hành khí. Các chứng lãnh thống, trung ác, tán bột uống với rượu trắng. * '''Cáo bản:''' Tâm thống do đại thực (tích tụ lớn), dùng sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ, sắc cùng Thương truật để triệt độc. * '''Thương truật:''' Bụng chướng đau, giải uất khoan trung (làm rộng trung tiêu). * '''Cam thảo:''' Trừ đau lạnh trong bụng. * '''Cao lương khương:''' Đau lạnh cấp tính hoặc lâu ngày trong bụng; sắc uống. Đau tâm tỳ, dùng cùng Khô khương (gừng khô) làm viên. * '''Hạt tía tô (Tô tử):''' Mọi chứng đau do lãnh khí; dùng cùng Cao lương khương, Trần bì lượng bằng nhau làm viên. * '''Khương hoàng (Nghệ):''' Đau lãnh khí, dùng cùng bột Quế uống với giấm. Trẻ em thai hàn đau bụng nôn sữa, dùng cùng Nhũ hương, Một dược, Mộc hương làm viên. * '''Phụ tử:''' Tâm phúc lãnh thống, vị hàn giun quấy (hồi động), dùng cùng Chi tử sao, làm viên với hồ rượu; tâm thống do hàn quyết, dùng cùng Uất kim, Trần bì, làm viên với hồ giấm. * '''Các vị khác:''' Thạch xương bồ, Hoắc hương, Cam tùng, Sơn nại, Sa nhân, Ích trí tử, Tất bát... ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Cháo Hồ tiêu, Cháo Thù du, Rượu Hành đậu xị, Rượu Gừng, Hồi hương:''' Đều chủ trị các chứng lạnh, đau tâm phúc. * '''Rượu trắng:''' Đau lạnh, pha thêm muối uống. Đặc biệt tốt cho đau bụng do âm độc. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Ruột đau như bị đánh, sao cháy cho vào rượu uống. * '''Thần khúc:''' Ăn đồ sống lạnh gây tích trệ đau bụng, nướng đỏ nhúng vào rượu lấy nước uống. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trị đau lạnh tâm phúc, đau do giun, đau sán khí, âm độc ở người lớn, trẻ em đau co rút ruột. Tâm thống cấp, hàm răng nghiến chặt sắp chết, giã nát hòa dầu mè uống hạ xuống nước vàng sẽ khỏi; âm độc đau đớn, sao nóng chườm rốn. * '''Tỏi độc (Hồ):''' Đau lạnh, hòa Nhũ hương làm viên; hoặc ngâm giấm nấu ăn. * '''Lá hẹ (Cửu):''' Bụng đau lạnh, nấu ăn. Đau ngực (ngực bĩ) như dùi đâm, uống nước cốt để nôn ra ác huyết. * '''Kiệu (Hẹ trắng):''' Ngực bĩ đau đâm thấu lưng, nấu với rượu trắng uống. * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Tâm hạ cấp thống (đau thắt vùng dưới tim), sắc cùng Bán hạ hoặc Hạnh nhân. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chướng đau sắp chết, sắc uống. * '''Đại táo:''' Tâm thống cấp, làm viên cùng Hạnh nhân, Ô mai. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Đau tâm, đau tỳ, sao cháy tán bột uống với rượu. * '''Quế:''' Đau bụng do lãnh khí mùa thu đông, không có vị này không trừ được. Tâm thống 9 loại, sán khí tâm thống, tán bột uống với rượu. * '''Ô dược:''' Đau lạnh, mài nước sắc cùng Trần bì, lá Tía tô. * '''Nhũ hương:''' Tâm thống do lạnh, dùng cùng Hồ tiêu, Gừng, Rượu. * '''Đinh hương:''' Tâm thống bộc phát, uống với rượu. * '''An tức hương:''' Tâm thống tái phát thường xuyên, pha nước sôi uống. * '''Khác:''' Trầm hương, Đàn hương, Long não, Chướng não, Hậu phác... ===HOẠT HUYẾT LƯU KHÍ (THÔNG MÁU VÀ KHÍ)=== * '''Đương quy:''' Hòa huyết hành khí chỉ thống. Tâm hạ đâm đau, uống với rượu; đau sau sinh nấu với mật ong. * '''Thược dược:''' Chỉ thống tán huyết. Bụng hư đau, dùng 2 đồng cân cùng 1 đồng cân Cam thảo sắc uống. Sợ lạnh thêm Quế; sợ nhiệt thêm Hoàng cầm. * '''Diên hồ sách:''' Hoạt huyết lợi khí. Các chứng đau tâm phúc, thiếu phúc (bụng dưới), uống 2 đồng cân với rượu rất thần hiệu. Tâm thống do nhiệt quyết dùng cùng Xuyên luyện tử. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá khí trị đau tâm phúc, huyết khí ở phụ nữ, bôn đồn ở nam giới. Đau do lãnh khí sắp chết, sắc cùng rượu, giấm và nước. * '''Uất kim:''' Huyết khí lãnh khí đau sắp chết, sao cháy tán bột uống với giấm sẽ tỉnh lại. * '''Bồ hoàng:''' Huyết khí đau tâm phúc, dùng cùng Ngũ linh chỉ sắc với giấm hoặc rượu. * '''Đào nhân:''' Tâm thống cấp, tán bột uống với nước. * '''Một dược, Huyết kiệt, Giáng chân hương, Tử kinh bì.''' * '''Ngũ linh chỉ:''' Chủ trị các chứng đau vùng tâm phúc, hông sườn, bụng dưới, sán khí, huyết khí. Dùng cùng Bồ hoàng sắc giấm. Đau do giun thêm Binh lang. ===ĐÀM ẨM (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== * '''Bán hạ:''' Tâm thống do thấp đàm, sao với dầu làm viên uống. * '''Lang độc:''' 9 loại tâm thống, phối hợp Ngô thù du, Ba đậu, Nhân sâm, Phụ tử, Khô khương làm viên. * '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Trị ngực bĩ, đàm thủy tích tụ gây đau. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Các loại tâm thống, sắc với giấm một miếng bằng hạt bồ kết uống. * '''Ngũ bội tử:''' Đau tâm phúc, sao cháy uống với rượu là cầm ngay. * '''Mẫu lệ, Bột trai (Cáp phấn), Vỏ ốc trắng.''' ===HỎA UUẤT (TRỊ ĐAU DO NHIỆT VÀ HỎA)=== * '''Hoàng liên:''' Nhiệt cấp tính, tâm phúc phiền thống (đau nóng khó chịu), sắc nước uống. * '''Khổ sâm:''' Đại nhiệt bụng đau, bụng dưới nhiệt thống, mặt xanh đỏ, sắc với giấm uống. * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn. Thêm Hậu phác, Hoàng liên để chỉ phúc thống. * '''Thanh đại:''' Đau nóng vùng thượng vị (tâm khẩu), uống 1 đồng cân với nước gừng. * '''Xuyên luyện tử:''' Vào tâm và tiểu trường, chủ trị đau bụng trên dưới, đặc biệt là nhiệt quyết tâm thống. Dùng cùng Diên hồ sách. * '''Chi tử:''' Nhiệt quyết tâm thống sao cháy sắc uống; bụng đau do cả hàn và nhiệt thì dùng cùng Phụ tử làm viên. * '''Mật ong, Sừng linh dương, Tê giác, A giao.''' ===TRUNG ÁC (TRÚNG KHÍ ĐỘC, TÀ KHÍ)=== * '''Ngải diệp:''' Quỷ kích trung ác (tà ma đánh), đau như dao đâm, tâm phúc cắt đau, hoặc nôn máu đại tiện ra máu, sắc nước uống. * '''Cát cánh, Thăng ma, Mộc hương, Hoắc hương, Đan sâm, Khổ sâm.''' * '''Tỏi đơn (Đại toán), Hạnh nhân, Nhân hạt táo 3 năm.''' * '''An tức hương, Nhũ hương, Đinh hương, A ngụy (Hòa rượu uống).''' * '''Đất lòng bếp (Phục long can), Mặc thỏi (Mặc).''' * '''Xạ hương, Gan gà trống trắng, Sừng tê giác, Lộc nhung.''' ==HIẾP THỐNG (ĐAU HÔNG SƯỜN)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hỏa ở Can Đảm''', '''Phế khí''', '''Khí uất''', '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm''', '''Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), hoặc '''Khí hư'''). ===MỘC THỰC (TRỊ ĐAU DO HỎA VÀ KHÍ TRỆ Ở CAN ĐẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên:''' Sao với mật lợn để tả mạnh hỏa ở Can và Đảm. Can hỏa gây đau hông sườn dùng Hoàng liên sao nước gừng làm viên uống. Bài *Tả Kim Hoàn*: Dùng Hoàng liên cùng Ngô thù du sao, làm viên uống. * '''Sài hồ:''' Là vị thuốc chủ chốt trị đau hông sườn. * '''Hoàng cầm, Long đởm thảo, Thanh đại:''' Đều giúp tả hỏa ở kinh Can và Đảm. * '''Thược dược, Phủ khung (Xuyên khung):''' Đều giúp sơ tán Can khí. * '''Sinh Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa (giảm sức nóng của lửa). * '''Mộc hương:''' Tán khí trệ ở kinh Can, điều hòa sự thăng giáng của các loại khí. * '''Hương phụ tử:''' Giải mọi chứng uất, trị khí trệ từ bàng quang liên quan đến hông sườn gây khó chịu. * '''Địa phù tử:''' Đau dưới hông sườn, tán bột uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Thanh bì (Vỏ quýt xanh):''' Vị thuốc nhất thiết phải dùng để tả khí tích tụ ở Can Đảm. * '''Chi tử (Dành dành), Lô hội, Quế chi.''' ===ĐÀM KHÍ (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Viên hoa:''' Vùng dưới tim bĩ đầy, đau dẫn sang hai bên hông sườn, nôn khan, vã mồ hôi; dùng cùng Cam toại, Đại kích tán bột, uống với nước sắc Đại táo. * '''Đại kích, Cam toại:''' Trị đàm ẩm gây đau hông sườn (như trong bài *Khống Diên Hoàn*). * '''Lang độc:''' Khí kết ở hai hông gây bĩ đầy, đàm đọng dưới tim kêu lọc xọc; dùng cùng Phụ tử, Tuyền phúc hoa làm viên uống. * '''Hương nhu:''' Tâm phiền đau hông sườn, đau lan đến ngực sắp chết; giã lấy nước uống. * '''Phòng phong:''' Tả Phế thực, trị phiền đầy đau hông sườn. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Kết cánh (Cát cánh), Tô ngạnh, Tế tân, Bối mẫu.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Chủ trị nghịch khí ở vùng ngực và hông sườn. * '''Bạch giới tử (Hạt cải trắng):''' Đàm đọng ở ngực sườn gây đầy tức; mỗi lần nuốt 7 hạt với rượu. Hoặc dùng cùng Bạch truật làm viên. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Đau hông sườn cấp tính; sắc uống sẽ định ngay. * '''Trần bì, Binh lang (Hạt cau).''' * '''Chỉ xác:''' Trị kết khí đàm thủy ở tâm phúc, hai hông chướng đau. Nếu do kinh sợ hại Can gây đau xương sườn, dùng cùng bột Quế. * '''Chỉ thực:''' Trị đau do đàm khí ở ngực sườn. * '''Phục linh.''' ====Nhóm Động vật & Khoáng vật==== * '''Bạch cương tằm, Bột mẫu lệ (Vỏ hàu), Văn cáp:''' Đều chủ trị nghịch khí vùng ngực sườn gây đầy đau. * '''Sừng linh dương:''' Ngực sườn đau đầy, đốt tán bột uống với nước. * '''Xạ hương, Tiền đồng cổ (Cổ tiền):''' Tâm phúc phiền đầy, đau hông sườn sắp chết. ===HUYẾT TÍCH (TRỊ ĐAU DO MÁU Ứ VÀ TÍCH TRỆ)=== * '''Đại hoàng:''' Trị đau do máu cũ (lão huyết) ở bụng và hông sườn. * '''Hoa bóng nước (Phượng tiên hoa):''' Đau thắt lưng hông không chịu nổi; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân với rượu để hoạt huyết tiêu tích. * '''Đương quy, Xuyên khung, Khương hoàng (Nghệ), Diên hồ sách, Mẫu đơn bì, Hồng hoa.''' * '''Thần khúc, Hồng khúc:''' Chủ trị đau do tử huyết và thực tích (ăn uống không tiêu). * '''Lá hẹ (Cửu thái):''' Trị ứ huyết gây đau đâm nhói ở hai bên hông sườn. * '''Ngô thù du:''' Trị đau do thực tích. * '''Đào nhân, Tô mộc, Gai cây bồ kết (Bạch kích thứ).''' ===HƯ HÃM (TRỊ ĐAU DO KHÍ YẾU)=== * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm, Thương truật, Sài hồ, Thăng ma:''' Đều chủ trị khí hư hạ hãm gây đau tức hai bên hông sườn. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Đau thắt lưng hông đột ngột; sao cháy sắc với rượu uống. * '''Hồi hương:''' Đau đâm nhói dưới hông sườn; dùng cùng bột Chỉ xác, uống với rượu và muối. * '''Hạt thì là (Mã cần tử):''' Bụng lạnh hông đau. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Muối ăn, Gừng sống, Hành trắng, Lá hẹ, Ngải diệp:''' Đều sao nóng để chườm (uất). * '''Tro bếp (Đông hôi):''' Sao với giấm rồi chườm. * '''Hạt cải trắng (Giới tử), Thù du:''' Nghiền với giấm để đắp. * '''Đại hoàng.''' ==YÊU THỐNG (ĐAU LƯNG)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Thận hư, Thấp nhiệt, Đàm khí, Ứ huyết, Thiểm nà''' (trật khớp/bong gân), hoặc '''Phong hàn'''). ===HƯ TỔN (TRỊ ĐAU DO SUY YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy tổn thương, thắt lưng đầu gối lạnh. Thận hư đau lưng: tán bột uống với rượu, hoặc làm viên cùng Đỗ trọng, Hồ đào. Phụ nữ có thai đau lưng: tán bột uống với rượu và Hồ đào. * '''Cúc hoa:''' Trị đau lưng âm ỉ, lúc có lúc không. * '''Ngải diệp:''' Trị bệnh của mạch Đới, thắt lưng có cảm giác chơi vơi như đang ngồi trong nước. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Tật lê:''' Bổ thận, trị đau lưng và thận khí bôn đồn; làm viên với mật uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng cột sống đau cứng, nam giới đau lưng do thận hư, lạnh đau lâu ngày gây tê yếu; dùng cùng bột Đỗ trọng uống với nước sôi. * '''Các vị khác:''' Cẩu tích, Bạt khế, Ngưu tất, Nhục thung dung, Thiên ma, Xà sàng tử, Thạch hộc. ====Nhóm Rau quả & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Chủ trị nam giới thắt lưng đầu gối đau cứng, bổ thận ích tinh. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Làm viên cùng An tức hương uống. * '''Hồi hương:''' Thận hư đau lưng, nhét vào quả cật lợn (trư thận) nướng ăn. Đau lưng như dùi đâm: tán bột Đại hồi (Giác hồi) uống với nước muối, hoặc thêm Đỗ trọng, Mộc hương; bên ngoài dùng gạo nếp sao nóng chườm vào. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Thận hư đau lưng, làm viên cùng Bổ cốt chỉ uống. * '''Hạt dẻ (Lật tử):''' Thận hư thắt lưng chân yếu liệt; phơi khô trong gió ăn hàng ngày. * '''Sơn tra:''' Người già đau lưng, làm viên cùng Lộc nhung uống. ====Nhóm Gỗ==== * '''Đỗ trọng:''' Thận hư lạnh đau, sắc nước hoặc nấu với cật dê làm canh ăn. Hoặc ngâm rượu, tán bột uống (như trong bài *Thanh Nga Viên*). * '''Rễ Câu kỷ:''' Ngâm rượu cùng Đỗ trọng, Tỳ giải mà uống. * '''Ngũ gia bì:''' Trị tặc phong thương người, chân tay yếu mềm, thắt lưng đau; trừ ứ huyết nhiều năm. * '''Hạt trắc bách (Bách thực):''' Thắt lưng nặng đau, thận trung hư hàn, bàng quang có mủ lạnh nước đọng. * '''Sơn thù du, Quế chi.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Mai rùa (Quế giáp), Mai ba ba (Bế giáp):''' Chủ trị thắt lưng thận lạnh đau. Mai ba ba trị đau lưng cấp, không thể cúi ngửa; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Cật lợn (Trư thận):''' Thận hư đau lưng, nhét bột Đỗ trọng vào nướng ăn. * '''Cật dê (Dương thận):''' Tán bột uống với rượu. Người già thận yếu cứng dùng Đỗ trọng kẹp vào nướng ăn. * '''Lộc nhung:''' Làm viên cùng Thỏ ty tử, Hồi hương. Hoặc nấu rượu cùng Sơn dược uống. * '''Gân chân hổ (Hổ kình cốt):''' Sao với mỡ dê (tô du), ngâm rượu uống. ===THẤP NHIỆT (ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Tri mẫu:''' Tả thận hỏa gây đau lưng. * '''Uy linh tiên:''' Trị nước độc mủ cũ, thắt lưng đầu gối lạnh đau; uống 1 đồng cân với rượu để tẩy xổ, hoặc làm viên uống. * '''Thanh mộc hương:''' Khí trệ đau lưng, dùng cùng Nhũ hương uống với rượu. * '''Địa phù tử:''' Đau lưng nhiều năm thỉnh thoảng phát lại; tán bột uống với rượu ngày 5-6 lần. * '''Cỏ chổi (Hàm ma thảo):''' Thấp khí đau lưng, nấu rượu cùng Hành, Táo uống thường xuyên. * '''Khiên ngưu tử:''' Trừ thấp nhiệt khí trệ, hạ đau lưng. * '''Hoa đào:''' Thấp khí đau lưng, uống 1 đồng cân với rượu, sau một đêm là tiêu; hoặc ủ rượu uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Lưng nặng đau, tán bột uống với rượu. * '''Vỏ hải đồng (Hải đồng bì):''' Phong độc thắt lưng đầu gối đau. * '''Vẹm (Đạm thái), Ngưu hoàng.''' ===PHONG HÀN (ĐAU DO GIÓ LẠNH)=== * '''Khương hoạt, Ma hoàng:''' Trị đau cột sống thắt lưng trong bệnh Thái dương. * '''Cáo bản:''' Trị đau lưng do 160 loại ác phong tà khí xâm nhập. ===HUYẾT TRỆ (ĐAU DO MÁU Ứ, CHẤN THƯƠNG)=== * '''Diên hồ sách:''' Trị đau lưng cấp (bộc yêu thống), hoạt huyết lợi khí; dùng cùng Đương quy, bột Quế tâm uống với rượu. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Phụ nữ đau lưng, giã lấy nước uống. * '''Đương quy, Bạch chỉ, Thạch lựu, Mẫu đơn bì, Trạch lan.''' * '''Bạch truật:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn, bổ thắt lưng đầu gối. * '''Cam toại:''' Đau do thiểm tỏa (trật khớp); nhét vào cật lợn nướng ăn. * '''Tục đoạn:''' Trị gãy đổ chấn thương, ác huyết đau lưng. * '''Thần khúc, Thì là (Thời la):''' Trị thiểm tỏa, tán bột uống với rượu. * '''Hạt rau diếp (Oa cự tử):''' Thiểm khí; làm viên cùng bột kê, Ô mai, Nhũ hương, Một dược. * '''Rễ mướp (Ty qua căn):''' Thiểm tỏa; đốt tồn tính tán bột uống với rượu. Hạt mướp cũng tốt, bã dùng để đắp. * '''Vỏ dưa hấu, Vỏ dưa đông (Bí đao):''' Thiểm tỏa, gãy xương; tán khô uống với rượu. * '''Hạt quýt, Hạt cam:''' Trị thận chú (đau lưng lan xuống hạ bộ), thiểm tỏa. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Quế:''' Trị đau lưng do huyết ứ, hòa với giấm bôi. * '''Bạch đàn hương:''' Thận khí đau lưng, mài nước bôi. * '''Hạt cải trắng (Giới tử):''' Đau do đàm đọng hoặc đánh đập tổn thương; trộn rượu bôi. * '''Thiên ma:''' Nấu cùng Bán hạ, Tế tân để chườm nóng. * '''Đậu đen, Gạo nếp:''' Sao nóng chườm đau do hàn thấp. * '''Cây Sóc (Sóc bát):''' Đau do hàn thấp, sao nóng chườm. * '''Da chó vàng (Hoàng cẩu bì):''' Quấn quanh lưng trị đau. * '''Tước sàng, Rễ nho:''' Sắc nước tắm trị đau cột sống thắt lưng. ==SÁN ĐỒI (SA RUỘT, ĐAU TINH HOÀN)== (Giải thích: Bệnh ở bụng gọi là '''Sán''', bệnh ở tinh hoàn gọi là '''Đồi'''. Nguyên nhân do '''Hàn khí, Thấp nhiệt, Đàm tích, Huyết trệ''' hoặc '''Hư lãnh'''. Nam giới có chứng '''Bôn đồn''', nữ giới có chứng '''Dục trường''' (sa tử cung/trực tràng), trẻ em có chứng '''Mộc thận''' (tinh hoàn cứng như gỗ)). ===HÀN KHÍ (TRỊ ĐAU DO LẠNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phụ tử, Ô đầu:''' Trị hàn sán gây tay chân quyết nghịch, mạch huyền khẩn; sắc nước pha mật ong uống hoặc nấu với mật làm viên. Hàn sán kèm tiêu chảy: dùng cùng Diên hồ sách, Mộc hương sắc uống. * '''Thảo ô đầu:''' Trị tâm sán do hàn khí tích tụ 20 năm; dùng cùng Ngô thù du làm viên uống. * '''Hồ lô ba:''' Trị thận hư lạnh đau: dùng cùng Phụ tử, Lưu huỳnh làm viên. Trị bàng quang khí: dùng cùng Hồi hương, Đào nhân. Trị tiểu trường khí: sao tán bột, uống với rượu Hồi hương. * '''Mã lận tử:''' Đau sán bụng dưới do tích lạnh; tán bột uống với rượu hoặc trộn bột mì nấu ăn. * '''Mộc hương:''' Tiểu trường sán khí: nấu với rượu uống hàng ngày. Trẻ em sưng âm nang: sắc cùng Chỉ xác, Cam thảo uống. * '''Diên hồ sách:''' Tán khí hòa huyết, thông kinh lạc, chỉ thống bụng dưới. Dùng cùng Toàn yết lượng bằng nhau, uống với nước muối. * '''Hồi hương:''' Trị sán khí, bàng quang khí, dục trường khí; sắc rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Hoặc dùng cùng Hạnh nhân, Hành trắng tán bột uống với rượu. Hoặc sao nóng chườm dưới rốn. * '''Hạt quýt (Quất hạch):''' Trị bàng quang và tiểu trường khí, âm thận lạnh; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Tiểu trường sán khí; sao cháy uống với rượu, hoặc thêm Hồi hương, Thanh bì. * '''A ngụy:''' Trị đồi sán đau đớn, bại tinh ác huyết kết ở âm nang; dùng cùng Nao sa và các vị thuốc khác làm viên. ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhện (Tri thù):''' Trị đồi sán ở người lớn và trẻ em. Hồ sán (sa ruột lúc lên lúc xuống): sao cháy dùng cùng bột Quế. * '''Thằn lằn (Tích dịch):''' Trẻ em sa tinh hoàn; đốt thành tro uống với rượu. * '''Cánh gà trống (Ô kê dực):''' Âm nang sưng to như cái đấu; tùy bên trái hay phải mà đốt cánh bên đó thành tro uống. * '''Chim sẻ (Tước):''' Thận lạnh, sán khí sa xuống; kẹp Hồi hương, Sa nhân, Tiêu, Quế vào nướng ăn, uống với rượu. ===THẤP NHIỆT (TRỊ ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn, tiểu buốt dắt (như lâm); sắc cùng Mộc thông, Cam thảo. * '''Sài hồ:''' Bình Can Đảm và hỏa ở Tam tiêu, trị sán khí kèm hàn nhiệt. * '''Long đởm thảo:''' Trị bệnh kinh Quyết âm, đau sưng từ dưới rốn xuống chân. * '''Địa phù tử:''' Bàng quang sán hà. Sán khí nguy cấp: sao tán bột uống với rượu. Chứng hồ sán: dùng cùng Bạch truật, bột Quế tâm. * '''Mã tiên thảo:''' Phụ nữ sán khí; sắc rượu uống nóng cho ra mồ hôi. * '''Hải tảo:''' Sán khí sa xuống, tinh hoàn sưng (noãn thống). * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị thấp nhiệt do hàn khí uất ức. Dùng Chi tử để giáng thấp nhiệt, phối hợp Ô đầu để trừ hàn uất dẫn xuống hạ tiêu. ===ĐÀM TÍCH (TRỊ ĐAU DO TÍCH TỤ ĐỜM VÀ MÁU Ứ)=== * '''Khiên ngưu tử:''' Thận khí đau; nhét vào cật lợn cùng Xuyên tiêu, Hồi hương nướng ăn để xổ ra ác vật. * '''Xạ can:''' Lợi tích đàm ứ huyết sán độc. Đâm đau do âm sán: giã lấy nước uống để tẩy xổ. * '''Đại hoàng:''' Bụng dưới đau do lão huyết lưu kết. * '''Tam lăng, Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tụ, trị bôn đồn ở nam giới và huyết khí ở nữ giới gây đau sán khí. * '''Hương phụ tử:''' Trị sán đau do thực tích đàm khí; dùng cùng bột Hải thạch, uống với nước gừng. * '''Chỉ thực, Thanh bì:''' Chủ trị sán hà tích khí. * '''Ban miêu (Sâu đậu):''' Tiểu trường khí; bọc trong quả đại táo nướng ăn. ===HẮP HƯ (TRỊ SÁN KHÍ TRÊN NỀN CƠ THỂ SUY NHƯỢC)=== * '''Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa chỉ thống. * '''Thương truật:''' Sán khí đa phần do thấp nhiệt, nếu kèm hư chứng thì trước tiên dùng phép sơ dịch (tẩy xổ), sau đó dùng Nhân sâm, Bạch truật hỗ trợ dẫn thuốc. * '''Đương quy, Xuyên khung, Thược dược:''' Chủ trị sán hà, sơ Can chỉ thống. * '''Sơn thù du, Ba kích, Mẫu đơn bì:''' Chủ trị bôn đồn lãnh khí. * '''Thục địa hoàng:''' Trị đau thắt dưới rốn. * '''Bàng quang lợn (Trư phao):''' Đau sa sán khí; nhét các vị thuốc vào nấu ăn. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Địa phù tử, Vỏ hòe trắng:''' Sắc nước tắm rửa. * '''Đại hoàng hòa giấm, Đất trắng (Bạch ngẫu thổ):''' Bôi đắp bên ngoài. * '''Tật lê:''' Tán bột xoa bóp. * '''Rễ rau dền (Dền căn):''' Đắp trị đau lạnh dưới âm nang lan vào bụng chết người. * '''Bạch đầu ông:''' Giã đắp, sau một đêm thành mụn rộp, 20 ngày sẽ khỏi. * '''Hoa phù dung:''' Trộn bột Hoàng bá, dùng giấm mài Mộc ba ba để hòa bôi. * '''Xuyên tiêu:''' Âm nang lạnh dần lan vào trong bụng sắp chết; dùng túi vải đựng tiêu bao lấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] cac66s37m6y391z2n6b1cnpe7bs5x83 204467 204457 2026-03-30T08:20:11Z Mrfly911 2215 204467 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/百病主治藥上 | năm= 1596 | phần = Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - '''Quyển thượng''' (Các chứng phong, kinh phong, cứng gáy, điên giản, tốt quyết, thương hàn nhiệt bệnh, ôn dịch, thử, thấp, hỏa nhiệt, các chứng khí, đàm ẩm, tỳ vị, nuốt chua táo tạp, nghẹn tắc, phản vị, nôn mửa, nấc cụt, hoắc loạn, tiết tả, lỵ, sốt rét, tâm hạ bĩ mãn, chướng mãn, hoàng đản, cước khí, nuy, chuyển cân, suyễn nghịch, ho, phế nuy phế ung, hư tổn, truyền thi cốt chưng, tà túy, hàn nhiệt, thổ huyết nục huyết, chảy máu chân răng, huyết hãn, khạc ra máu, các chứng ra mồ hôi, chinh xung, kiện vong, kinh quý, phiền hoặc, cuồng táo, mất ngủ, ngủ nhiều, tiêu khát, di tinh mộng tiết, xích bạch trọc, lâm bệnh, tiểu nhiều di niệu, tiểu ra máu, âm nuy, cường trung, ngứa bìu, đại tiện táo kết, thoát giang, trĩ lậu, hạ huyết, ứ huyết, tích tụ trưng hà, các loại giun sán, sôi bụng, đau tâm phúc, đau hông sườn, đau thắt lưng, sán khí) | trước= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] | ghi chú= '''Lưu ý''': Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Không tự ý áp dụng khi không có chỉ định của thầy thuốc. }} ==CÁC CHỨNG PHONG== (Bao gồm: Trúng tạng, trúng phủ, trúng kinh, trúng khí, đàm quyết, thống phong, phá thương phong (uốn ván), tê bại) ===Cấp cứu và tác động bên ngoài=== * '''Thổi mũi (Xông mũi):''' Bột Tạo giáp, bột Tế tân, bột Bán hạ, bụi trên xà nhà (Lương thượng trần), dùng cọng hành cắm vào mũi tai. * '''Xông mũi:''' Khói Ba đậu, khói hạt Thầu dầu (Biến ma), nước sắc Hoàng kỳ. * '''Xát răng (Khi miệng mím chặt):''' Thịt Ô mai (Bạch mai nhục), bột Nam tinh, bột Rết (Ngô công), Tô hợp hoàn, Bạch phàn, Muối, Long não. ===Phép thổ (Gây nôn để trừ đàm)=== * '''Các vị gây nôn mạnh:''' Lê lô, bột Tạo giáp, nước muối đặc, Lô nhân sâm (cuống sâm), Qua đế (cuống dưa), Xích tiểu đậu, nước cốt hạt Cải củ (Lai phục tử), Dầu đồng, nước cốt Bấc đèn (Ly cách thảo), Nhựa chuối tây. * '''Vị thuốc đặc trị:''' '''Trần bì (Quất hồng)''': dùng một cân nấu với một bát nước ngược dòng (nghịch lưu thủy), là vị thuốc thánh để nôn đàm. '''Tô phương mộc''': sắc rượu hòa bột Nhũ hương trị trúng phong khít hàm, nôn ra ác vật là khỏi ngay. ===Phép dán trị méo miệng (Tiết oa)=== * Bột Nam tinh hòa nước gừng, nhân hạt Thầu dầu giã nát, máu mào gà, Ốc sên giã nát, thịt hươu tươi cắt lát, đuôi cá, máu lươn, bột Quế hòa nước. Dùng sừng bò hơ nóng áp vào (vắt nhiệt). ===Thuốc dẫn vào các kinh (Các kinh chủ trị)=== * '''Thủ Thái dương:''' Bản cao. * '''Túc Thái dương:''' Khương hoạt. * '''Thủ Dương minh:''' Bạch chỉ. * '''Túc Dương minh:''' Cát căn. * '''Thủ Thiếu dương:''' Hoàng kỳ. * '''Túc Thiếu dương:''' Sài hồ. * '''Thủ Thái âm:''' Phòng phong. * '''Túc Thái âm:''' Thăng ma. * '''Thủ Thiếu âm:''' Tế tân. * '''Túc Thiếu âm:''' Độc hoạt. * '''Thủ/Túc Quyết âm:''' Xuyên khung. ===Nhóm thuốc Phát tán (Giải biểu trừ phong)=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán tặc phong, phong hàn, phong nhiệt, thân thể tê dại. * '''Kinh giới:''' Tán phong nhiệt, trị liệt mặt (khẩu nhãn oa tà). Trị trúng phong hậu sản rất hiệu nghiệm. * '''Bạc hà:''' Dẫn thuốc vào khớp, trị trẻ em phong đàm. * '''Thuyền thoái (Bèo cái):''' Trị phong nhiệt ngứa ngáy, liệt nửa người, nấu nước tắm cho ra mồ hôi. ===Nhóm trị Phong hàn - Phong thấp=== * '''Thảo bộ:''' Khương hoạt (vị cốt yếu của Thái dương kinh), Phòng phong (tiên dược trừ thấp khử phong), Thương truật (trị gân xương yếu mỏi), Bạch phụ tử (trị trúng phong mất tiếng, mặt liệt), Phụ tử - Ô đầu - Thiên hùng (khai khí đạo, táo thấp đàm, trị tê bại không đi lại được). * '''Động vật:''' Toàn yết (Bọ cạp - trị co quắp, miệng méo), Ô xà, Bạch hoa xà (trị phong độc ngấm vào xương tủy), Máu lươn. * '''Sát trùng/Khu phong:''' Hùng hoàng, Hổ cốt (rượu hổ cốt trị phong độc đau trong xương). ===Nhóm trị Phong nhiệt - Thấp nhiệt=== * '''Hạ hỏa:''' Cam thảo, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cúc hoa, Tần giao. * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Khổ sâm, Ngưu bàng tử, Đại hoàng (quét sạch thấp nhiệt). * '''Dẫn truyền:''' Trúc lịch (nhựa tre), Khương lịch (nước gừng) hòa chung trị trúng phong mất tiếng, đàm mê tâm khiếu. * '''Sừng:''' Tê giác (giải phong độc đại nhiệt), Linh dương giác (trị kinh giản, co giật). ===Nhóm trị Đàm khí (Phong do đàm và khí trệ)=== * '''Thiên nam tinh:''' Trúng phong trúng khí đàm quyết, hôn mê không biết gì. * '''Bán hạ:''' Tiêu đàm trừ thấp. * '''Mộc hương, Ô dược:''' Khí thuận thì phong tán, khí giáng thì đàm hạ. * '''Xạ hương:''' Dẫn thuốc vào tận xương tủy để trị phong. ===Nhóm Huyết trệ (Phong do huyết ứ)=== * '''Đương quy, Xuyên khung:''' Trị bách bệnh về phong, khí, hư. Nuôi huyết mới, phá huyết ác. * '''Đan sâm:''' Phá túc huyết (máu cũ), trị chân yếu do phong độc. * '''Địa hoàng:''' Trị huyết tí, điền tủy (làm đầy tủy xương). ===Nhóm Phong hư (Phong do cơ thể suy yếu - Nội phong)=== * '''Thiên ma:''' '''Thần dược định phong''', trị gan yếu sinh nội phong, chóng mặt, hoa mắt, ngôn ngữ khó khăn. * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí, định hồn phách để trị phong hư. * '''Hà thủ ô, Ngưu tất, Đỗ trọng, Câu kỷ tử:''' Bổ can thận, mạnh gân cốt, trị phong thấp tê bại ở người già. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối yếu mỏi, phong tí lâu ngày. ==BỆNH KÍNH PHONG== (Kính phong tức là bệnh uốn ván, thuộc hai kinh Thái dương và Đốc mạch. Triệu chứng: phát sốt, miệng mím chặt như kinh giản, thân hình cứng đờ, lưng uốn cong như cánh cung, nặng thì co giật. Trúng phong có mồ hôi gọi là '''Nhu kính'''; trúng hàn thấp không mồ hôi gọi là '''Cương kính'''. Các vết thương do dao kéo, mụn nhọt, hay phụ nữ sau sinh đều có thể gặp chứng phá thương phong này). ===Nhóm Phong hàn - Phong thấp (Điều trị gốc bệnh và triệu chứng cứng đờ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ma hoàng, Quế chi, Bạch truật:''' Chủ trị kính phong do phong hàn, thấp. ** '''Khương hoạt:''' Trị vết thương kim khí dẫn đến kính phong, phụ nữ sau sinh trúng phong khít hàm, sắc với rượu nước mà uống. ** '''Kinh giới:''' Tán phong thấp nhiệt, trị thân hình cứng đờ, uốn ván sau sinh. Hòa với rượu đậu hoặc nước tiểu trẻ em (đồng niệu) cực tốt. ** '''Thiên nam tinh (Vị thuốc cốt yếu):''' Trị phong độc nhập vào vết thương, hàm răng nghiến chặt, uốn ván. Kết hợp Phòng phong gọi là '''Ngọc Chân Tán''', uống với rượu nóng sẽ tỉnh. Nếu khít hàm thì xát vào răng cùng với Long não. ** '''Đương quy:''' Trị sản hậu trúng phong hôn mê, sùi bọt mép, co quắp. Hòa với Kinh giới tử và đồng niệu mà uống để hồi sinh. ** '''Phụ tử:''' Trị chứng âm kính (co giật thể hàn) có tự hãn. * '''Rau, Ngũ cốc:''' ** '''Đại tỏi (Tỏi):''' Sắc rượu uống lấy mồ hôi trị sản hậu trúng phong, uốn ván không nói được. ** '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Sao bán sống bán chín, sắc lấy nước rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Động vật (Lân giới, Trùng bộ):''' ** '''Bạch hoa xà (Rắn cạp nong):''' Trị phá thương phong, gáy cứng thân thẳng. ** '''Bào ngư (Bào kiều):''' Sao tán bột, uống với rượu Tô mộc trị uốn ván, co giật. Phụ nữ sau sinh co giật (phong nhập tử cung) cũng dùng vị này. ** '''Toàn yết (Bọ cạp), Rết (Ngô công):''' Là các vị thuốc mạnh để trừ phong độc, co giật. Rết tán bột xát răng giúp tỉnh lại ngay. ** '''Sáp ong (Mật lạp):''' Hòa rượu nóng uống cùng Ngọc Chân Tán có hiệu quả lập tức. * '''Chim và Thú:''' ** '''Phân gà trắng (Kê xác bạch):''' Trị uốn ván sau sinh, trẻ em kinh phong rốn, miệng mím lưng uốn. Sao vàng hòa rượu ấm cho ra mồ hôi. ** '''Mỡ hổ (Hổ kinh cốt), Mắt cáo:''' Trị phá thương phong thần hiệu vô cùng. * '''Bộ phận từ người:''' ** '''Móng tay chân (Trảo giáp):''' Sao dầu, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi là khỏi. Nếu tay chân run rẩy thì thêm Nam tinh. * '''Cây cỏ và Gỗ:''' ** '''Hạnh nhân:''' Giã nát lấy nước cốt uống, bôi lên vết thương rồi hơ lửa. ** '''Nhựa tre (Trúc lịch):''' Vị thuốc thánh để trừ đàm nhiệt, trị uốn ván sau sinh, trẻ em co giật khít hàm sắp chết, uống 1-2 lít sẽ cứu được. ** '''Tô phương mộc:''' Tán bột uống với rượu trị phá thương phong hiệu quả ngay. ** '''Xác ve (Thiền tuế):''' Trị phá thương phong phát sốt, tán bột uống với rượu để đẩy "ác hãn" (mồ hôi độc) ra ngoài. ===Ngoại phu (Thuốc đắp bên ngoài vết thương)=== * '''Bối mẫu, Hoa cỏ may:''' Đắp vết thương kim khí tránh trúng phong. * '''Bột mì sao muối:''' Đắp khi phong nhập vết thương gây sưng đau. * '''Thịt lợn:''' Áp lúc còn nóng, thay liên tiếp 3 lần sẽ tiêu sưng ngay. * '''Ráy tai (Nhân nhĩ tắc):''' Khi bị phá thương phong hoặc vết thương dính nước đau không chịu nổi, nút lỗ tai một đêm nước độc sẽ hết. ===Tẩy ngâm (Rửa vết thương)=== * '''Nước tiểu bản thân:''' Vết thương kim khí trúng phong, ngày rửa vài lần. * '''Nước tro dâu (Tang hôi tử):''' Rửa vết thương nhiễm phong thủy tránh độc nhập vào bụng gây chết người. ===Uất cứu (Chườm nóng và Đốt cứu)=== * '''Hạt tiêu (Thục tiêu):''' Hòa với bột mì chườm nóng vết thương sưng đau. * '''Cành dâu (Tang chi):''' Vết thương do gai đâm dính sương sớm gây sưng đau (dễ chết người), hơ nóng áp vào vết thương liên tục cho đến khi nước độc ra hết là khỏi. * '''Phân ngựa, bò, cừu:''' Đốt khói xông vết thương bị nhiễm phong thủy cho đến khi chảy hết nước độc. ==CHỨNG TỐT QUYẾT== (Bao gồm: Thi quyết (chết lâm sàng), Khí quyết, Hỏa quyết, Đàm quyết, Huyết quyết, Trúng ác (trúng khí độc/tà khí), Yểm tử (ngủ mê không tỉnh), Kinh tử (sợ hãi quá mức dẫn đến chết giấc)). ===Ngoại trị (Tác động bên ngoài và Cấp cứu tại chỗ)=== * '''Thổi mũi:''' Bán hạ, Xương bồ, Tạo giác (Bồ kết), Hùng hoàng, Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần). Tất cả tán bột mịn thổi vào mũi để kích thích hô hấp. * '''Thông mũi họng:''' Lấy lõi hành (Thông hoàng) chọc vào mũi sâu 7-8 thốn hoặc nhét vào hậu môn. Nhỏ nước cốt Hẹ (Phiến chấp) hoặc nước cốt Kiệu (Giải chấp) vào mũi. * '''Trị Quỷ kích (Đột tử do tà khí):''' Nhỏ một ít Giấm vào mũi. * '''Trị Trúng ác/Yểm tử (Bóng đè/Ngất khi ngủ):''' * Dùng Máu gà (Kê huyết), Máu chó (Khuyển huyết) bôi lên mặt, vùng tim và nhỏ vào mũi miệng. ** Đặt móng trâu xanh (Thanh ngưu đề) lên đầu người bị yểm tử sẽ tỉnh ngay. ** Phun nước bọt vào mặt, dùng bùn đáy giếng (Tỉnh để nê) bôi lên mắt, sau đó cho người đó cúi đầu vào miệng giếng mà gọi tên thì sẽ tỉnh. ** Lấy cái chõ gốm (Ngõa chõ) đắp lên mặt người ngủ không tỉnh rồi đập vỡ chõ. * '''Mẹo phòng tránh:''' Khi ngủ để một chiếc hài (giày) ngửa, một chiếc sấp thì sẽ không bị bóng đè (yểm). * '''Trúng ác không tỉnh:''' Dùng nước tiểu người (Nhân niệu) tưới lên mặt sẽ tỉnh ngay. ===Nội trị (Thuốc uống trong)=== * '''Hồi sinh cấp tốc:''' ** '''Nữ thanh:''' Trị các chứng đột tử, giã bột hòa rượu đổ vào mồm là sống lại ngay. ** '''Nước cốt Xương bồ, nước cốt rễ Lễ thực:''' Đổ vào miệng để cấp cứu. ** '''Tê giác:''' Trúng tà khí, đột tử, quyết nghịch, máu tươi chảy ra từ mũi miệng (triệu chứng gần giống thi quyết nhưng bụng không kêu, vùng tim còn ấm). Hòa cùng Xạ hương, Chu sa mà uống sẽ tỉnh. ** '''Túi mật Cáo (Hồ đởm):''' Người vừa đột ngột tắt thở, lấy nước ấm hòa mật đổ vào họng sẽ sống lại (để lâu thì không cứu được). * '''Trị các loại Quyết cụ thể:''' ** '''Huyết quyết (Phụ nữ ra mồ hôi nhiều rồi ngất):''' Dùng Bạch vi, Đương quy, Nhân sâm, Cam thảo sắc uống. ** '''Đàm quyết (Ngất do đàm tắc nghẽn):''' Dùng nước Muối đậm (Diêm đảm thủy) để gây nôn đàm. ** '''Khí quyết:''' Dùng Nam tinh, Mộc hương, Phụ tử sắc uống để hành khí. ** '''Quỷ kích (Đau thắt đột ngột):''' Dùng Ba đậu hòa nước cốt Hạnh nhân uống để tẩy xổ. * '''Máu động vật:''' Máu vịt trắng, máu chó trắng, máu tim lợn, máu đuôi lợn đều dùng để đổ vào miệng cấp cứu chứng đột tử. * '''Vật dụng khác:''' Tro đốt từ quần xà loãn (Đương) hoặc áo lót (Hãn sam) của người trúng tà khí, hôn mê, chảy máu mũi miệng, hòa nước uống. ==THƯƠNG HÀN VÀ NHIỆT BỆNH== (Hàn là ngọn/biểu, Nhiệt là gốc/bản. Xuân gọi là Ôn, hạ gọi là Nhiệt, thu gọi là Đản, đông gọi là Hàn. Bệnh lây lan bốn mùa gọi là Dịch lệ). ===Phát biểu (Làm ra mồ hôi để đuổi tà ở biểu)=== * '''Thảo bộ:''' Ma hoàng, Khương hoạt (vào kinh Thái dương, Thiếu âm); Cát căn, Thăng ma, Bạch chỉ (vào Dương minh, Thái âm); Tế tân, Thương truật, Kinh giới, Bạc hà, Tử tô. * '''Hương nhu:''' Trị khí thương hàn không đúng tiết, tán bột uống với rượu nóng để ra mồ hôi. * '''Hương phụ, Ngải diệp:''' Tán phong hàn ôn dịch. * '''Cây cỏ khác:''' Bèo cái (Phù bình), củ Ngưu bàng (giã nước uống), Lá Thiên tiên đằng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu xị (nấu với Hành trắng), Gừng sống (Sinh khương), Hành trắng, Tỏi nhỏ. * '''Gỗ & Quả:''' Trà (Minh trà), Hạnh nhân, Đào diệp (lá đào - trải nằm để xông), Quế chi, Tạo giáp (nướng cháy tán bột). * '''Khoáng vật:''' Nước sôi (uống nhiều cho ra mồ hôi), Đan sa, Thạch cao (giải cơ ra mồ hôi ở kinh Dương minh), Đại giả thạch. ===Công lý (Tẩy xổ tà nhiệt tích tụ bên trong)=== * '''Đại hoàng:''' Vị cốt yếu để tẩy sạch táo nhiệt, phân kết ở các kinh Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm. * '''Kết hung (Ngực bụng đầy tức, đau):''' Qua lâu thực (nhiệt thực), Cam toại (hàn thực), Đình lịch (cuồng táo), Đại kích, Nguyên hoa. * '''Khác:''' Đào nhân (hạ ứ huyết), Ba đậu (hàn nhiệt kết hung). ===Hòa giải và Thanh nhiệt (Khi bệnh ở giai đoạn giữa hoặc sốt cao)=== * '''Sài hồ:''' Vị chính trị các chứng hàn nhiệt ở kinh Thiếu dương. * '''Thanh nhiệt tả hỏa:''' Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử (trị phiền nhiệt, bứt rứt), Tri mẫu, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Qua lâu căn (trị khát). * '''Trị Cuồng (Phát điên):''' Khổ sâm, Long đởm thảo, Thanh đại, Địa hoàng (nấu cao đen uống), vỏ cây Đồng. * '''Trị Ban chẩn (Nổi nốt đỏ):''' Thanh đại, Địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trị Họng đau:''' Tiền hồ, Ngưu bàng tử, Xạ can, Cát cánh. * '''Giải độc dịch lệ:''' Đậu đen (nấu với Cam thảo), Đậu xị, Bách hợp, Hành trắng (trị hạ lợi kinh Thiếu âm). * '''Gỗ & Nước:''' Trúc diệp (lá tre), Trúc nhự, vỏ cây Tần, vỏ cây Lê (trị nhiệt độc). Nước tuyết mùa đông (Lạp tuyết), sương mùa đông, băng mùa hè (áp vào ngực khi đại nhiệt). * '''Động vật:''' Tê giác (trị nhiệt độc phát cuồng, thổ huyết), Ngưu hoàng, Linh dương giác, A giao. ===Ôn kinh (Hồi dương cứu nghịch khi bị nhiễm lạnh sâu - Thái âm/Thiếu âm)=== * '''Nhân sâm:''' Trị thương hàn quyết nghịch, mạch trầm. Nếu mạch phục (mất mạch), dùng 1 lạng sắc uống để hồi dương. * '''Phụ tử:''' Trị các chứng âm độc thương hàn, chân tay lạnh ngắt. * '''Gia vị & Khoáng vật:''' Gừng khô (Can khương), Hạt tiêu, Ngô thù du (chườm lòng bàn chân), Lưu hoàng, Hùng hoàng. * '''Khác:''' Đồng niệu (nước tiểu người), móng tay chân người (đốt thành tro uống trị chứng âm dương dịch). ===Thực phục và Lao phục (Bệnh tái phát do ăn uống hoặc lao động quá sớm)=== * '''Lao phục (Tái phát do mệt mỏi):''' Mạch môn đông, Hồ hoàng liên, Chỉ xác, Chi tử (nấu với Đậu xị), sừng tê giác, vỏ trứng gà đã nở (Bào xuất kê tử xác). * '''Thực phục (Tái phát do ăn quá nhiều):''' Nước cơm (Phạn), Thần khúc, vỏ Quýt (Trần bì), Chi tử (thêm Đại hoàng). * '''Dân gian:''' Rửa tay chân lấy nước uống (một chén), tro bụi trên thớt (Trâm thượng cấu), nước ngâm khăn đội đầu hoặc dải quấn chân (tác dụng tâm lý/kích thích trong y học cổ). ==ÔN DỊCH== ===Tích nhương (Phòng ngừa và xua đuổi dịch bệnh)=== Đây là các phương pháp mang tính chất dự phòng, bao gồm xông hương, tắm gội và các mẹo dân gian để tránh lây nhiễm. * '''Xông hương (Đốt thuốc):''' * '''Thảo bộ:''' '''Thương truật''' (Vị thuốc đầu bảng để xông khói khử tà, trừ lam sơn chướng khí), Sài hồ, Thăng ma, Mộc hương, Sơn nại. ** '''Mộc bộ:''' Trầm hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Tô hợp hương, An tức hương, Long não, Tạo giáp (Bồ kết). Đốt các vị này giúp làm sạch không khí, ngăn chặn dịch lệ (vi trùng, virus theo quan niệm xưa). * '''Tắm gội:''' Bạch mao hương, Mùi (Lan thảo) nấu nước tắm để tẩy sạch dịch khí bám trên cơ thể. * '''Uống phòng ngừa:''' ** '''Rượu:''' Rượu Giao bách, rượu Đồ tô (uống vào ngày Tết Nguyên Đán để ngừa ôn lệ). ** '''Mẹo dùng nước:''' Ngày 24 tháng Chạp (24/12 âm lịch), lấy nước giếng đầu tiên ngâm Nhũ hương đến sáng mùng 1 Tết, mỗi người nhai một miếng, uống 3 ngụm nước thì cả năm không bị dịch. ** '''Đậu đỏ/Đậu xanh:''' Đêm giao thừa hoặc ngày mùng 1 bỏ đậu vào giếng để khử độc nước. Ngày mùng 1 hướng về phía Đông nuốt 21 hạt đậu đỏ giúp một năm không bị dịch. * '''Ăn uống:''' Tỏi (giã lấy nước uống), Gừng sống (tích/trừ tà), Ngũ vị tân (Ngũ tân bàn - ăn vào ngày Lập xuân/Nguyên đán). * '''Vật phẩm phong thủy:''' Cành đào, bùa đào (Đào phù) treo cửa để tránh dịch. ===Chướng lệ (Trị bệnh do lam sơn chướng khí, khí độc)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất thải độc mạnh (nôn, tẩy) để tống tà khí ra ngoài. * '''Phép Thổ (Gây nôn):''' Thăng ma, Hằng sơn (thường dùng trong sốt rét rừng), hạt Tương tư. * '''Phép Hạ (Tẩy xổ):''' Nguyên hoa. * '''Thảo bộ & Cây cỏ:''' '''Thương truật''', Nhục đậu khấu, Kim ty thảo, Thạch xương bồ. * '''Gia vị & Đồ uống:''' Trà, Hành, Tỏi, Đậu xị, Hồng khúc, Rượu đế (Sát khuẩn, làm ấm trung tiêu). * '''Quả & Gỗ:''' Binh lang (Trứng giun), Ô mai, Đại phúc bì, An tức hương, Nhựa cây cánh kiến (A ngụy). * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Hùng hoàng (Khử độc mạnh), Phê thạch (Thạch arsenic - cực độc, dùng liều rất nhỏ), Bà sa thạch. * '''Động vật (Đặc trị chướng khí):''' * '''Lân bộ:''' Thịt trăn (Nàm xà nhục), vảy Tê tê (Lăng lý giáp). ** '''Thú bộ:''' Máu lợn, phân lợn, Sừng dê, Sừng linh dương, '''Sừng tê giác''' (Thanh nhiệt giải độc cực mạnh), Xạ hương. ==BỆNH THỬ (NẮNG NÓNG)== (Bao gồm: Trúng thử - Say nắng cấp tính; và Trung thử - Nhiễm nắng kèm cảm lạnh/ẩm). ===Trúng thử (Cấp cứu say nắng, hôn mê)=== Đây là trường hợp bệnh nhân ngất xỉu do nhiệt độ cao, cần can thiệp nhanh để hồi tỉnh. * '''Thảo & Ngũ cốc:''' Thủy liễu (sắc nước đổ vào miệng), Vừng đen (sao cháy, giã với nước giếng đổ vào họng). * '''Rau & Quả:''' Tỏi (giã cùng với đất nóng trên đường, chắt lấy nước uống), Cuống dưa (Qua đế - dùng để gây nôn giúp tỉnh lại). * '''Thủy & Thổ (Phép cấp cứu dân gian):''' ** '''Nước nóng:''' Dùng vải thấm nước nóng chườm lên vùng tim để hồi tỉnh, sau đó đổ nước từ từ vào miệng. ** '''Đất nóng trên đường (Đạo trung nhiệt thổ):''' Đắp lên rốn bệnh nhân, cho người khác đi tiểu vào đống đất đó, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay (Dùng nhiệt và amoniac tự nhiên để kích thích). ** '''Gạch nóng:''' Thay nhau chườm nóng (hỗ uất) để điều hòa thân nhiệt. ===Trung thử / Thương thử (Nhiễm nắng kèm thấp nhiệt)=== Dành cho trường hợp đi nắng về bị sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc uống nước lạnh quá nhiều gây đình trệ. * '''Thần dược mùa hè:''' '''Hương nhu'''. Đây là vị thuốc giải biểu mùa hè hàng đầu, có công năng "triệt thượng triệt hạ" (thông suốt trên dưới), phát việt dương khí, tiêu tán nước tích tụ. * '''Thanh nhiệt táo thấp:''' '''Hoàng liên''' (sao rượu làm hoàn), trị nắng nóng tích tụ ở tâm tỳ gây phát sốt, thổ tả, kiết lỵ. * '''Phối hợp giải độc:''' Tử tô, Thương truật, Bạch truật, Tỏi, Mộc qua, lá Tỳ bà, Phục linh, Hậu phác (trị thương thử có kèm thấp nhiệt). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch''' (Vị thuốc kinh điển trị nắng nóng, lợi tiểu), Thạch cao, Chu sa (giải khát). * '''Hùng hoàng:''' Trị nắng nóng ở tỳ, thấp khí lan xuống chân gây đau nhức hoặc sốt rét. * '''Lưu hoàng & Tiêu thạch:''' Trị chứng ngoài thương nắng nóng, trong thương đồ sống lạnh (Âm thử), gây đau đầu, hoắc loạn. ===Tả hỏa ích nguyên (Bồi bổ nguyên khí, hạ hỏa sau khi trúng nắng)=== Khi nắng nóng đã làm hao tổn tân dịch và nguyên khí (Đại hãn - mồ hôi ra quá nhiều). * '''Bổ khí:''' '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo'''. Nắng nóng làm tổn thương nguyên khí gây mệt mỏi, chân tay rã rời. * '''Phối hợp kinh điển:''' '''Nhân sâm + Mạch môn + Ngũ vị tử''' (Bài thuốc *Sinh Mạch Tán*). Giúp瀉 (tả) âm hỏa, bổ nguyên khí, hỗ trợ phổi và thận (kim thủy). * '''Thanh phế giáng hỏa:''' Mạch môn đông, Hoàng cầm, Tri mẫu (hạ hỏa ở phổi, nuôi dưỡng nước ở thận). * '''Giải khát:''' Hổ trượng (sắc cùng Cam thảo), Trà đắng (Khổ minh - nấu cùng Gừng hoặc Giấm trị tiêu chảy do nắng). ==BỆNH THẤP== (Bao gồm: Phong thấp, Hàn thấp và Thấp nhiệt) ===Phong thấp (Ẩm thấp kết hợp với gió - gây đau nhức, tê bại)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất "khu phong" và "thông kinh lạc". * '''Thảo bộ:''' * '''Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong:''' Bộ ba cốt yếu để đuổi phong thấp ở vùng lưng, gáy và chi dưới. ** '''Ma hoàng, Tế tân:''' Phát tán phong hàn thấp qua đường mồ hôi. ** '''Tần giao, Phòng kỷ, Thương bồ:''' Trị phong thấp gây co quắp, đau khớp. ** '''Thổ phục linh, Uy linh tiên:''' Chuyên trị phong thấp độc ngấm vào xương tủy. ** '''Ý dĩ (Bo bo), Đậu nành:''' Trị tê thấp, co gân. * '''Gỗ & Quả:''' Ngũ gia bì (vị thuốc "đuổi phong" nổi tiếng), Quế chi, Hậu phác (dùng cùng Thương truật, Trần bì để trừ thấp), lá Thông, Bách thực. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp)''': Trị phong thấp tê bại cực mạnh, sao vàng tán bột hòa rượu cùng Xạ hương để uống. ===Hàn thấp (Ẩm thấp kết hợp với lạnh - gây đau lạnh, nặng nề)=== Nhóm này dùng các vị thuốc có tính "táo" (làm khô) và "ôn" (làm ấm) để trục thấp. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thương truật (Vị thuốc đầu bảng):''' Trừ thấp ở cả thượng, trung, hạ tiêu. Phát hãn, lợi tiểu, trục thủy công năng rất lớn. Thân hình nặng nề đau nhức nên nấu cao mà uống. ** '''Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô:''' Tính đại nhiệt, chuyên trị hàn thấp thâm cố, làm ấm tỳ vị và xương khớp. * '''Gia vị & Đồ uống:''' '''Rượu vang, Rượu đế (Sát khuẩn, tán hàn)''', Gừng sống, Gừng khô, Tỏi, Tiêu, Đinh hương, Nhục quế. * '''Động vật:''' Da con Mặc (gấu trúc cổ), da Chó rừng, các loại lông da thú đốt lấy khói hoặc dùng hỏa châm. ===Thấp nhiệt (Ẩm thấp kết hợp với nóng - gây sưng đỏ, nước tiểu vàng, lở loét)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc "khổ hàn" (đắng lạnh) để vừa thanh nhiệt vừa rút thấp qua đường bài tiết. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thanh nhiệt giải độc:''' '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Khổ sâm, Long đởm thảo'''. Đây là nhóm thuốc "đắng" để làm khô thấp nhiệt. ** '''Lợi thủy (Thông tiểu):''' Xa tiền tử (hạt mã đề), Mộc thông, Trạch tả, Thông thảo, Hải kim sa (kim tiền thảo). ** '''Tẩy xổ (Nếu thấp nhiệt kết tụ mạnh):''' Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu (vào phần khí), Đại hoàng (vào phần huyết). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Ý dĩ, Rau cần tây (tán hoàn uống). * '''Gỗ & Khoáng vật:''' Phục linh, Trư linh (vị thuốc lợi thủy chủ đạo), vỏ cây Chanh (Xuân bạch bì). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch, Thạch cao''', Phèn phi (Phàn thạch). ==HỎA NHIỆT== (Bao gồm: Uất hỏa, thực hỏa, hư hỏa; nhiệt ở phần khí, nhiệt ở phần huyết; nhiệt ở ngũ tạng và mười hai kinh mạch) ===Thăng tán (Phát tán và đưa hỏa ra ngoài)=== * '''Thảo bộ:''' * '''Sài hồ:''' Bình tướng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu, Bào lạc; trừ cơ nhiệt, triều nhiệt, hàn nhiệt vãng lai; trị cốt nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em và nhiệt tiền sản/hậu sản ở phụ nữ. Hư lao phát nhiệt dùng cùng Nhân sâm. ** '''Thăng ma:''' Giải nhiệt ở cơ nhục, tán uất hỏa. ** '''Cát căn:''' Giải phiền nhiệt ở kinh Dương minh. ** '''Tần giao:''' Trị cốt chưng lao nhiệt (nóng trong xương). ** '''Phù bình (Bèo cái):''' Trị bạo nhiệt gây ngứa thân mình, có khả năng phát hãn. ** '''Hương phụ.''' ===Tả hỏa (Đánh đuổi hỏa nhiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Can, Đởm, Tâm, Tỳ; lùi khách nhiệt. ** '''Hoàng cầm:''' Tả hỏa ở Phế và Đại trường; trị nhiệt ở cơ nhục và cốt chưng. Phế nhiệt như lửa đốt, phiền táo ho khát dùng một vị sắc uống. ** '''Hồ hoàng liên:''' Trị cốt chưng lao nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em, thai chưng ở phụ nữ. ** '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt Dương minh, lao nhiệt, triều nhiệt cốt chưng. ** '''Long đởm thảo:''' Tả can hỏa, phục nhiệt trong vị. ** '''Thanh đại:''' Trị ngũ tạng uất hỏa. ** '''Xà môi, Bạch tiễn bì, Đại thanh:''' Chủ trị thời hành (dịch bệnh), đại nhiệt trong bụng. ** '''Liên kiều:''' Tả hỏa ở phần khí của Thiếu dương, Dương minh và Tam tiêu. ** '''Thanh hao:''' Trị nhiệt kết trong xương. ** '''Ngưu bàng tử (Á thực):''' Nuốt 3 hạt trước bữa ăn để tán các kết tiết và phiền nhiệt độc ở gân xương. ** '''Đăng lồng thảo:''' Trị cốt nhiệt, phế nhiệt. ** '''Tích tuyết thảo (Rau má):''' Trị bạo nhiệt, nhiệt ở trẻ em. ** '''Hổ trượng:''' Ép dẹp mọi nhiệt độc. ** '''Nhân trần:''' Trừ thấp nhiệt. ** '''Cảnh thiên:''' Trị thân nhiệt, trẻ em kinh nhiệt. ** '''Câu đằng:''' Bình tâm can hỏa, lợi tiểu. Dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch trị trẻ em kinh nhiệt. ** '''Ô cửu:''' Nhiệt ở trường vị. ** '''Ốc du:''' Nhiệt ở da. ** '''Thổ mã tông:''' Cốt nhiệt phiền bại. ** '''Đại hoàng:''' Tả các loại thực nhiệt bất thông; là thuốc vào phần huyết của năm kinh: Túc Thái âm, Thủ túc Dương minh và Quyết âm. * '''Quả & Rau:''' Mận (Lý tử), lá Mận, lá Đào, lá Táo. * '''Mộc bộ:''' Lá Chùm ngây (Trữ diệp),楝 thực (Luyện thực), Dương đào, Tần bì, Tử bạch bì (Vỏ trắng cây tử) dùng tắm trị trẻ em thân nhiệt; '''Chi tử''' (Dành dành): Tả hỏa ở Tâm, Phế, Vị, Tiểu trường, giải uất lợi tiểu; Rễ cây Rhamnus (Thử lý căn bì): Trị nhiệt độc ở da; Mộc lan bì: Thân nhiệt mặt đỏ; Tang bạch bì: Phế hỏa do hư lao. * '''Địa cốt bì:''' Tả hỏa ở Phế, Thận và trong bào cung; bổ chính khí. * '''Trúc diệp, Trúc nhự, Trúc lịch:''' Chủ trị phiền nhiệt có đàm. * '''Kinh lịch:''' Trị nhiệt đàm. * '''Nước & Đá:''' Nước tuyết, nước băng, nước giếng (trừ đại nhiệt); '''Thạch cao''': Trừ hỏa ở Tam tiêu, Phế, Vị, Đại trường, giải cơ phát hãn thối nhiệt; Trường thạch (Vị nhiệt chân tay lạnh); Lý thạch (Đại nhiệt phiền độc trong vinh vệ); Phương giải thạch (Lưu nhiệt trong ngực); Huyền tinh thạch (Phong nhiệt); Ngưng thủy thạch (Thân nhiệt da bỏng rát, phiền mãn); Muối ăn, Lỗ kiềm. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Tích nhiệt ở ngũ tạng; '''Phác tiêu''': Kết nhiệt trong vị; '''Huyền minh phấn''': Thực nhiệt trong vị, phân cũ tích tụ trong ruột. * '''Thú bộ:''' '''Tê giác''': Tả can, lương tâm, thanh vị, giải mọi đại nhiệt độc khí; Ngưu hoàng: Lương tâm can; Linh dương giác: Phong nhiệt hàn nhiệt; Ngà voi: Cốt chưng nhiệt; Mật bò, mật lợn, mật gấu: Trừ can hỏa; Xương ống chân ngựa trắng: Giáng hỏa có thể thay cho Cầm, Liên. * '''Nhân bộ:''' Nhân trung bạch (Giáng tướng hỏa ở Tam tiêu, Bàng quang, Can); Nước tiểu người (Tư giáng hỏa cực nhanh); Phân người (Giải thực nhiệt ngũ tạng, cốt chưng lao nhiệt). ===Hoãn hỏa (Làm dịu hỏa nhiệt và bổ trợ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Dùng sống tả hỏa ngũ tạng lục phủ và Tam tiêu. ** '''Hoàng kỳ:''' Tả âm hỏa, bổ nguyên khí, trừ hư nhiệt. Không mồ hôi thì phát, có mồ hôi thì cầm. ** '''Nhân sâm:''' Cùng Hoàng kỳ, Cam thảo là thánh dược ích khí tả hỏa, trừ cơ nhiệt táo nhiệt (vị ngọt tính ấm trừ đại nhiệt). ** '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, thanh phế kim. ** '''Thiên môn đông:''' Phế lao phong nhiệt (dùng hoàn); âm hư hỏa động có đàm nhiệt (dùng cùng Ngũ vị tử); cốt chưng phụ nữ (dùng cùng Sinh địa). ** '''Uy di (葳蕤):''' Hư nhiệt do ngũ lao thất thương. Sắc uống trị phát nhiệt miệng khô tiểu ít. ** '''Bạch truật:''' Trừ vị nhiệt, cơ nhiệt, cầm mồ hôi. Huyết hư phát nhiệt ở phụ nữ, cốt chưng tỳ hư ở trẻ em dùng cùng Linh, Thảo, Thược. ** '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Khách nhiệt ở trường vị. ** '''Rễ Chuối tây, rễ Củ niễng, rễ Sậy, Thiên hoa phấn:''' Chủ trị đại nhiệt phiền khát. ** '''Qua lâu căn:''' Nhuận phế giáng hỏa hóa đàm. Tửu nhiệt phát nhiệt dùng cùng Thanh đại, nước gừng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, dạ nhiệt đàm thấu (ho đàm về đêm) dùng cùng Thanh đại, Hương phụ. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Sơn dược (Sơn tra): Trừ phiền nhiệt, tính mát mà bổ; Lúa mạch: Khách nhiệt phiền khát, lương tâm; Lương mễ (Gạo lương): Khách nhiệt tỳ vị; Ma nhân (Nhân hạt lanh): Hư lao khách nhiệt. * '''Quả bộ:''' Lê (Tiêu đàm giáng hỏa, lương tâm phế); Hồng (Lương phế, ép vị nhiệt); Mận (Ăn khô trừ lao nhiệt trong xương); Ô mai (Hạ khí trừ nhiệt); Chuối (Lương tâm); Mía (Giải nhiệt). * '''Động vật & Nhân:''' Thịt ba ba (Trị cốt chưng dùng cùng Sài hồ); Thịt vịt, thịt bồ câu (Giải nhiệt); Thịt thỏ (Lương bổ); Thịt lợn, sữa lợn, sữa bò, tô lạc, đề hồ, sữa người. ===Tư âm (Nuôi dưỡng phần âm để đẩy lùi hỏa)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sinh địa hoàng:''' Trị huyết nhiệt các kinh, tư âm thoái dương. Phụ nữ phát nhiệt thành lao dùng mật làm hoàn; trẻ em tráng nhiệt phiền khát dùng mật sắc uống. ** '''Thục địa hoàng:''' Huyết hư lao nhiệt, sản hậu hư nhiệt, người già hư táo. ** '''Huyền sâm:''' Phiền táo cốt chưng, tư âm giáng hỏa, công năng như Địa hoàng. Trị khí nhân uân trong ngực, hỏa không rễ (vô căn chi hỏa) là thánh dược. Tích nhiệt tam tiêu dùng cùng Đại hoàng, Hoàng liên. ** '''Đương quy:''' Huyết hư phát nhiệt, khát nhiều, mắt đỏ mặt đỏ. ** '''Đan sâm:''' Lạnh nhiệt lao, phong tà lưu nhiệt. Trị trẻ em trúng phong thân nhiệt co quắp dùng cùng bột phân chuột. ** '''Mẫu đơn bì:''' Trị phục hỏa phần huyết kinh Thiếu âm, Quyết âm; lùi cốt chưng không mồ hôi. ** '''Tri mẫu:''' Tâm phiền, cốt nhiệt lao vãng lai, sản hậu nhục lao. Tả hỏa ở Phế và Mệnh môn, tư thận thủy. * '''Mộc bộ:''' '''Hoàng bá''': Thấp nhiệt hạ tiêu, tư âm giáng hỏa. ===Thuốc cho Hỏa ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Hoàng cầm). * '''Tâm:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Hoàng liên). * '''Tỳ:''' Khí (Bạch thược); Huyết (Sinh địa). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Chi tử). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Hoàng bá). * '''Đởm:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Sài hồ). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Hoàng cầm); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Hoàng bá). * '''Vị:''' Khí (Cát căn); Huyết (Đại hoàng). * '''Tam tiêu:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Địa cốt bì). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ===Thuốc cho Phát nhiệt ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Đương quy). * '''Tâm:''' Khí (Hoàng liên); Huyết (Sinh địa). * '''Tỳ:''' Khí (Thược dược); Huyết (Mộc qua). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Tang bạch bì). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Địa hoàng). * '''Đởm:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Qua lâu). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Mang tiêu); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Trạch tả). * '''Vị:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Mang tiêu). * '''Tam tiêu:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Trúc diệp). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ==CÁC CHỨNG KHÍ== (Giận thì khí nghịch lên, mừng thì khí tán ra, buồn thì khí tiêu đi, sợ thì khí hạ xuống, kinh hãi thì khí loạn, lao lực thì khí hao tổn, suy nghĩ thì khí kết lại, nóng thì khí tiết ra, lạnh thì khí thu lại). ===Uất khí (Khí tích tụ, đình trệ do lo âu, suy nghĩ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hương phụ (Vị thuốc đầu bảng về khí):''' Trị đau bụng dưới, bàng quang liên quan đến hông sườn, người thường xuyên ưu sầu. Giải quyết mọi chứng khí uất, đi vào phần khí của 12 kinh mạch, có thể bổ, có thể tả, có thể thăng, có thể giáng. ** '''Thương truật.''' ** '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng trệ khí ở tâm phúc. Làm hòa vị khí, tiết phế khí, hành can khí. Phàm người khí uất không thông đều nên dùng. Trị khí nghịch vùng bụng dưới. Uống cùng thuốc bổ thì bổ, cùng thuốc tả thì tả. Trị trúng khí (ngất do khí), hòa cùng nước trúc lịch và gừng để đổ vào miệng. ** '''Hoắc hương:''' Làm nhanh khí (khoái khí). ** '''Kê tô, Tử tô:''' Thuận khí. ** '''Bạc hà:''' Trừ phẫn nộ (phẫn khí). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu): Thu gọn và tán khí; Hạt cải củ (Lai phu tử): Luyện ác khí trong ngũ tạng, hóa tích trệ; Hành trắng: Trừ tà khí trong can, thông dương khí trên dưới; Rau mùi (Hồ tuy): Trị nhiệt khí kết trệ phát tác theo năm; Rau diếp (Oa cự), Cải diếp (Bạch cự): Khai thông ủng khí ở lồng ngực; Rau sam: Trị các chứng khí không điều hòa; Rau cúc vàng: Thông kết khí. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân (Hạ kết khí); Thanh bì (Sơ can tán trệ); Binh lang (Tuyên thông ủng trệ trong ngũ tạng lục phủ, phá mọi khí ở lồng ngực, tính cứng như sắt đá); Đại phúc bì (Hạ mọi loại khí); Ô mồi (Cảm lãm), Tỳ lê lặc: Khai vị hạ khí; Nhục hạt cây bì (Du giáp nhân): Tiêu kết khí ở tâm phúc. * '''Khác:''' Vảy sắt (Thiết lạc): Trị nhiệt khí ở ngực, ăn không xuống; Trường thạch; Nước tiểu người (Nhân niệu): Trị mọi khối u do khí (khí khối). ===Đàm khí (Khí nghịch kết hợp với đờm dãi)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt kết khí ở ngực bụng, hông sườn. ** '''Bối mẫu:''' Tán khí uất kết ở tâm hung, tiêu đàm. ** '''Cát cánh, Tiền hồ, Bạch tiền.''' ** '''Nguyên hoa:''' Trị các chứng khí thống (đau do khí), sao giấm dùng cùng Diên hồ sách. ** '''Uy linh tiên:''' Tuyên thông ngũ tạng, trừ lạnh trệ ở tâm phúc. Trị khí thống ở nam nữ, nấu cùng rễ hẹ, Ô dược, trứng gà và rượu. ** '''Khiên ngưu:''' Lợi mọi chứng khí ủng trệ. Trị tam tiêu ủng trệ, đờm dãi nhiều, chóng mặt. Trị khí bốc lên mạnh, dùng cùng bột Binh lang. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Kiều mạch (Kiều mạch): Tiêu khí khoan trường; Đậu đen: Điều trung hạ khí; Gừng sống: Trị lạnh nhiệt khí ở tâm hung, khí bốc lên đột ngột nhai vài lát là hết; Hạt cải củ: Trị đàm cách khí trướng. * '''Quả & Gỗ:''' Vỏ cam (Thanh bì), vỏ bưởi (Hựu bì), vỏ phật thủ (Câu duyên bì): Tiêu đàm hạ khí, trị tâm hạ khí thống; Kim quất: Hạ khí khoái trường; Chỉ thực, Chỉ xác, Phục linh: Phá kết khí, trục đàm thủy; Tang bạch bì: Hạ khí tiêu đàm; Tạo giáp (Bồ kết): Trị mọi chứng đàm khí. * '''Lân bộ:''' Mai rùa (Quy giáp): Kìm giữ không cho kết khí phát tán; Mẫu đơn. ===Huyết khí (Khí và Huyết cùng gây đau đớn)=== * '''Thảo bộ:''' Đương quy (Huyết trong khí); Xuyên khung (Khí trong huyết); Nga truật (Huyết trong khí); Khương hoàng (Khí trong huyết); Tam lăng (Khí trong huyết); Uất kim (Huyết khí); Diên hồ sách. * '''Mộc bộ:''' Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, An tức hương: Đều có tác dụng hoạt huyết tán khí. ===Lạnh khí (Lạnh xâm nhập gây ngưng trệ khí)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ngải diệp:''' Trị mọi chứng lạnh khí, ác khí ở ngực bụng. ** '''Phụ tử:''' Thăng giáng các loại khí, sắc nước uống cùng Trầm hương. ** '''Ô đầu:''' Ngâm nước tiểu trẻ em làm hoàn uống trị lạnh khí. ** '''Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Ích trí nhân:''' Trị khí chạy ngược (bôn đôn), tâm phúc khí trướng do lạnh. ** '''Tiểu hồi hương:''' Trị lạnh khí ở thận, dùng cùng Phụ tử. ** '''Bạch giới tử:''' Lạnh khí trong bụng, sao sơ làm hoàn. * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Giải uất kết, tính đi xuống, thông tam tiêu. Người ăn no bị khí bốc lên, nuốt 10-20 hạt là tan ngay. ** '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Long não, Tô hợp hương, A ngụy:''' Đều phá lạnh khí, hạ ác khí. ** '''Hậu phác:''' Trị nam nữ khí trướng, ăn uống không xuống, lạnh nhiệt đánh nhau. ** '''訶 lê lặc (Kha tử):''' Trị mọi bệnh về khí, thức ăn cũ không tiêu. * '''Kim thạch:''' Vàng lá (Kim tiết); Chì đen (Hắc diên); Đồ đồng (đốt nóng chườm đau do lạnh); Tử thạch anh (Bổ tâm khí, dưỡng phế khí); Linh sa (Thăng giáng âm dương); Lưu hoàng, Thạch tín (Thạch sa): Trị đau do hư lạnh ở nguyên tạng. * '''Động vật:''' Cá quả (Lễ ngư): Hạ mọi loại khí, nấu cùng tiêu, tỏi, đậu nhỏ, hành; Gà mái vàng, gà mái đen: Trị lạnh khí khiến người nằm liệt giường. ==ĐÀM ẨM== (Đàm có 6 loại: Thấp, Nhiệt, Phong, Hàn, Thực, Khí. Ẩm có 5 loại: Chi, Lưu, Phục, Dật, Huyền. Tất cả đều sinh ra từ Thấp) ===Phong Hàn Thấp Uất=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ (Vị thuốc chính trị đàm ẩm):''' Hành thấp hạ khí, thấp hết thì đờm khô, khí xuống thì đàm giáng. Trị đàm nghẽn lồng ngực (dùng bánh gừng sắc uống); đàm lạnh đọng lại (sắc cùng trần bì); đàm dãi ở trung tiêu (với khô phèn); đàm kết không ra (với quế tâm, thảo ô); chi ẩm gây nôn (với gừng sống, phục linh); phong đàm, thấp đàm, khí đàm, kinh đàm; phong đàm người già; đàm nhiệt trẻ em (với nam tinh ngâm mật bò). ** '''Thiên nam tinh:''' Trừ đàm táo thấp. Trị phong đàm người khỏe; đàm mê tâm khiếu; phong đàm trẻ em. ** '''Thương truật:''' Tiêu đàm thủy, giải thấp uất, trị đàm kèm ứ huyết. ** '''旋 phúc hoa:''' Trị đàm kết ở ngực, nhổ ra như keo sơn; bàng quang lưu ẩm. ** '''Uy linh tiên:''' Đàm thủy ở tâm cách, mủ đọng lâu ngày; hen suyễn nôn nghịch do đàm ẩm. ** '''Ma hoàng:''' Tán hỏa uất ở phế kinh, ngưng khạc nhổ đàm suyễn. ** '''Tế tân:''' Phá đàm lợi thủy, khai thông tích kết trong ngực. ** '''Bạc hà:''' Vị thuốc yếu trị phong dãi ở trẻ em. ** '''Tử tô tử:''' Trị phong thuận khí tiêu đàm. ** '''Phật nhĩ thảo:''' Trừ đàm, nén thời khí. ** '''Phụ tử:''' Nôn mửa do vị lạnh thấp đàm. ** '''Ô đầu, Thiên hùng, Bạch phụ tử:''' Chủ trị phong đàm, thấp đàm. ** '''Thảo ô đầu:''' Đàm lạnh ở ngực khiến ăn không xuống, đau bụng do đàm lạnh. ** '''Phòng kỷ:''' Chi ẩm gây suyễn đầy giữa cách mạc. ** '''Đình lịch:''' Đàm ẩm kết khí trong ngực. ** '''Nhân sâm:''' Đàm trong ngực biến thành nước chua, nghịch lên gây vàng da. * '''Rau & Ngũ cốc:''' '''Can khương''' (Gừng khô): Chủ trị đàm lạnh, táo thấp ôn trung; '''Sinh khương''' (Gừng sống): Trừ thấp khứ đàm hạ khí. Trị đàm quyết tốt phong (với phụ tử). '''Giới tử, Bạch giới tử''' (Hạt cải): Trị đàm ở dưới sườn và trong da ngoài màng; dùng cùng bạch truật hoặc tô tử, lai phục tử để hạ đàm. * '''Quả & Gỗ:''' Mộc qua, Tra tử, vỏ cam, vỏ bưởi; '''Trần bì''': Trừ thấp đàm lưu ẩm, nôn oẹ; đàm cách nhiệt chướng; thấp đàm vùng hạ tiêu; '''Binh lang''': Tiêu cốc hạ khí, trục thủy trừ đàm; nôn mửa đàm thủy (với trần bì); '''Thục tiêu''': Ôn trung trừ thấp, tâm phúc lưu ẩm; '''Hậu phác''': Tiêu đàm ôn phế; '''Tạo giáp''' (Bồ kết): Trị đàm kết trong ngực (nấu cao làm hoàn), mọi chứng đàm khí, phong đàm. * '''Đá & Côn trùng:''' '''Phèn phi (Phàn thạch)''': Đàm dãi ẩm tiết; '''Xích thạch chỉ''': Uống nước thành tích, nôn nước không ngừng. ===Thấp Nhiệt Hỏa Uất=== * '''Thảo bộ:''' '''Qua lâu''': Giáng hỏa thanh kim, rửa sạch đàm kết; ngực tê ho đàm (với hẹ trắng); nôn mửa bụng kêu do rượu; '''Bối mẫu''': Hóa đàm hạ khí, giải uất nhuận phế; '''Tiền hồ, Sài hồ, Hoàng cầm, Cát cánh, Tri mẫu, Bạch tiền, Tử uyển, Mạch môn đông''', Trạch tả, Sơn dược. * '''Quả & Gỗ:''' Ô mai, Nước mía, Nước lê, Nước ngó sen; '''Chỉ thực, Chỉ xác''': Đàm tích lồng ngực, thủy đình bĩ chướng; '''Tang bạch bì''': Đàm khí ở thượng tiêu; '''Kinh lịch''': Phiền nhiệt đàm dãi, buồn nôn; '''Trúc lịch''': Khử phiền nhiệt, thanh đàm dưỡng huyết. Trị đàm ở kinh lạc tứ chi và trong da ngoài màng; '''Phục linh''': Đàm thủy trong cách mạc, thấm thấp nhiệt; '''Kha tử''': Giáng hỏa tiêu đàm. * '''Kim thạch & Động vật:''' Chì, diên đan, thiết hoa phấn; '''Mật đà tăng''': Đàm kết trong ngực không tan (sắc với giấm nước); '''Linh sa''': Trên thịnh dưới hư, đàm dãi nghẽn ngược; Thủy ngân; Bồng sa, Phù thạch. * '''Côn trùng & Lân giới:''' Ngũ bội tử; '''Bách dược tiễn''': Thanh kim hóa đàm; Hải phiêu tiêu; Hải cáp, Văn cáp, Mẫu lệ: Hóa thấp đàm, nhiệt đàm, lão đàm; '''Ngưu hoàng''': Hóa nhiệt đàm. ===Khí Trệ Thực Tích=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương phụ''': Tán khí uất, tiêu thực đơn đàm ẩm; '''Kê tô''': Tiêu cốc, trừ nước chua; Tô diệp. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Thần khúc, Mạch nha; '''Lai phục tử''' (Hạt cải củ): Tiêu thực hạ đàm, có công năng "xô tường đổ vách"; '''Tang nhĩ''' (Mộc nhĩ cây dâu): Trị ẩm tích lâu ngày (với ba đậu). * '''Quả & Khác:''' Hạnh nhân; Hùng hoàng, Phấn sương, Khinh phấn, Kim tinh thạch, Thanh mông thạch, Lục phèn; '''Ngân chu''': Đàm khí kết hung. * '''Lân giới & Chim:''' '''Bàng phấn (Bột trai)''': Đàm dãi kết ở lồng ngực, đau bụng ngày đêm không dứt; '''Ngũ linh chi''': Đàm huyết ngưng kết (với bán hạ, gừng). ===Tuyên Thổ (Gây nôn để tống đàm)=== Lô sâm, Lô cát cánh, Lê lô, Thường sơn, Thục tất, Uất kim, Đỗ hành, Thạch hồ tuy, Phụ tử tiêm, Khổ sâm, Qua đế (Cuống dưa), Trà đắng, Ô mai, Dầu đồng, Tạo giáp, Chi tử, Nước nóng, Nước dưa muối, Nước muối lỏng, Thạch lục, Thạch thanh, Thạch đảm, Thạch tín, Mật đà tăng, Phèn phi, Muối lớn, Nước tôm. ===Đãng Địch (Tẩy xổ đàm ẩm)=== * '''Cam toại:''' Đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ. * '''Nguyên hoa:''' Đàm thủy trong ngực, ẩm tích dưới sườn. * '''Đại kích:''' Thấp nhiệt. * '''Tiêu hoa:''' Đàm ẩm tích trệ (tẩy lợi). * '''Tiếp cốt mộc:''' Hạ thủy ẩm. * '''Ba đậu:''' Đàm lạnh thức ăn cũ, đại tiện bí kết; phong đàm thấp bệnh. * '''Mang tiêu, Phác tiêu.''' ==BỆNH TÙ VỊ== (Gồm các thể: Nội thương do mệt mỏi, nội thương do ăn uống, thấp nhiệt và hư hàn). ===Lao quyến (Mệt mỏi, suy nhược nội thương)=== Dùng nhóm thuốc bổ khí, kiện tỳ để nâng cao thể trạng. * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Bổ tỳ vị, trừ tà nhiệt, ích tam tiêu nguyên khí. ** '''Nhân sâm:''' Vị thuốc thánh bổ trung khí, tả tà hỏa khi nội thương mệt mỏi. ** '''Hoàng kỳ:''' Ích tỳ vị, làm chặt da lông, cầm mồ hôi. ** '''Bạch truật, Thương truật:''' Kiện tỳ trừ thấp, giúp ăn ngon. ** '''Sài hồ, Thược dược:''' Tả can an tỳ, thu giữ vị khí. ** '''Thạch hộc:''' Làm dày tỳ vị, nuôi cơ bắp. ** '''Nhóm hành khí:''' Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, gạo tẻ, các loại đậu (Đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, đậu ván). Đặc biệt '''Đậu hoàng''' (mầm đậu) trộn mỡ lợn làm hoàn giúp béo khỏe rất nghiệm. * '''Quả & Gỗ:''' Đại táo (Táo tàu), Nhãn, Sen (Liên thực), Khiếm thực, Của từ (Củ năng). Vỏ quýt (Trần bì), Phục linh, Hậu phác. * '''Động vật:''' Các loại cá (Cá vược, cá chép), thịt Gà, thịt Bò, thịt Dê, Tỳ và Lưỡi lợn. ===Hư hàn (Tỳ vị lạnh, thiếu dương khí)=== Dùng các vị thuốc có tính ấm, nóng để tán hàn. * '''Thảo bộ:''' Phụ tử, Thảo đậu khấu, Cao lương khương (Gừng gió), Ích trí nhân, Tất bát. * '''Gia vị & Ngũ cốc:''' Gừng khô (Can khương), Gừng sống, Tỏi, Hẹ, Kiệu, Rượu đế. * '''Quả & Gỗ:''' Hạt tiêu, Ngô thù du, Đinh hương, Nhục quế. ===Thực trệ (Thức ăn tích tụ, không tiêu)=== Dùng nhóm thuốc tiêu thực, tẩy xổ hoặc gây nôn để tống thức ăn cũ ra ngoài. * '''Thảo bộ:''' '''Đại hoàng''' (Tẩy sạch thức ăn cũ, đẩy cái cũ sinh cái mới); Địa hoàng; Hương phụ, Tam lăng, Nga truật (Phá tích); Bạc hà, Tô diệp (Tiêu thực do ăn cá thịt). * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc''', Mạch nha (Tiêu tinh bột); Sơn tra (Tiêu thịt); Rau cải củ (Lai phục), Hành, Tỏi, Giấm. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hạnh nhân''' (Trị đình thực); Thanh bì, Trần bì; Quả bồ kết (Tạo giáp); Chỉ thực, Hậu phác. * '''Khoáng vật:''' Phác tiêu; Khối thạch trong nước (đốt nóng tôi nước uống để tiêu khối cứng trong bụng); Muối ăn (Trị trướng bụng do ăn quá nhiều rượu thịt). * '''Động vật:''' Ngũ linh chi, Kê nội kim (Màng mề gà), Phân chim sẻ, chim bồ câu. ===Tửu độc (Say rượu và bệnh do rượu)=== * '''Thảo bộ:''' '''Cát hoa''' (Hoa sắn dây), '''Cát căn''' (Rễ sắn dây); Bèo cái; Khổ sâm, Cúc hoa. * '''Rau & Quả:''' Đậu xanh, đậu đỏ, Đậu phụ (Trị say rượu quá mức); Mướp đắng, Măng tre; '''Trần bì, Ô mai, Lê, Hồng, Trám (Quả trám cực tốt cho rượu), Mía, Ngó sen, Dưa hấu.''' * '''Thủy thạch:''' Nước mới múc (Nhúng tóc và chân tay vào nước để tỉnh say rượu mạnh); Muối ăn (Súc miệng giải độc rượu). * '''Động vật:''' '''Kê nội kim''' (Tiêu tửu tích); Gan cáo; Xạ hương. ===Toan vị (Ợ chua, nôn nước chua)=== Chia làm hai thể: Do đàm hỏa và Do dương khí hạ hãm (lạnh). * '''Do Đàm thực/Nhiệt:''' ** '''Cây cỏ:''' Thương truật, Hương phụ, Hoàng liên (Vị chính), Bán hạ. ** '''Rau & Quả:''' Củ cải (Ăn sống cắt ngay ợ chua); Giấm; Hạt cau (Binh lang); Dành dành (Chi tử). ** '''Lân bộ:''' Vỏ hến (Chẩn xác) đốt uống trị nuốt nước chua đau tim. * '''Do Dương hãm (Vị lạnh):''' ** '''Cây cỏ:''' Nhân sâm, Can khương (Gừng khô), Cao lương khương, Hồng đậu khấu. ** '''Gỗ & Cá:''' '''Ngô thù du''' (Trị ợ chua cực tốt, có người uống một lần 20 năm không tái phát). ==CHỨNG Ế CÁCH== (Nghẹn và Tắc nghẽn) Các vị thuốc chủ trị chứng nghẹn và tắc nghẽn thực quản/dạ dày. Trong Đông y, '''Ế''' (nghẹn) bệnh tại hầu họng, chủ về khí, có kèm đàm và tích trệ. '''Cách''' (tắc) bệnh tại cơ hoành, chủ về huyết, có kèm tích trệ, ẩm dịch, ứ huyết hoặc ký sinh trùng. ===Lợi khí hóa đàm (Thông khí, tiêu đờm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ế cách phản vị (nôn ngược), đại tiện táo kết; dùng cùng bột mì, khinh phấn làm hoàn nấu ăn để nhuận trường. ** '''Sơn đậu căn:''' Tán bột, uống với nước trần bì. ** '''Qua lâu:''' Trị ngực tê nghẹn họng, nấu cùng hẹ trắng và rượu trắng. ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Trị ngũ ế (5 loại nghẹn) và nôn ngược. ** '''Khác:''' Thiên nam tinh, Tiền hồ, Cát cánh, Bối mẫu, Hương phụ, Tử tô tử, Mộc hương, Hoắc hương, Trạch tả. * '''Rau & Quả:''' ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Cảm giác có vật trong họng nuốt không trôi khạc không ra, ngậm gừng một tháng sẽ khỏi. ** '''Trần bì:''' Trị nghẹn khí đột ngột; hoặc ngực tê nghẹn họng cảm giác nhột như có bọt dãi, sắc cùng Chỉ thực, Gừng sống. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị ngũ cách, ngũ ế, sắc cùng Hạnh nhân và nước tiểu trẻ em. * '''Mộc bộ:''' Hậu phác, Phục linh, Trầm hương (膈 khí, dùng cùng Mộc hương, Ô dược, Chỉ xác), Đàn hương, Tô hợp hương, Đinh hương, Chỉ xác, Chỉ thực. ===Khai kết tiêu tích (Mở thông uất kết, tiêu tích tụ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tam lăng, Nga truật:''' Phá tích khí, trị trướng khí và nôn nước chua. ** '''Uất kim:''' Phá ác huyết (máu xấu), giảm đau. ** '''A ngụy:''' Dùng cùng Ngũ linh chi trị ế cách. ** '''Uy linh tiên:''' Sắc cùng mật ong giúp nôn đàm. ** '''Hạt bóng nước (Phượng tiên tử):''' Nghẹn không ăn được, ngâm rượu, tán bột làm hoàn. ** '''Đại hoàng:''' Ăn xong nôn ngay, đại tiện kết, sắc cùng Cam thảo. ** '''Khác:''' Mã đề hương, Tử kim ngưu, nước cốt Bản lam, Hồng hoa. * '''Ngũ cốc & Rau:''' ** '''Cám mịn (Chử đầu khang):''' Trị nghẹn tắc, làm hoàn mật ngậm nuốt nước. ** '''Nước hẹ (Cửu tửu):''' Tiêu máu đọng ở vị quản. Thêm muối trị ế cách; thêm gừng và sữa bò trị phản vị. * '''Quả & Gỗ:''' Ô tử (Củ năng), Ô mai, Hạnh nhân, Sơn tra, Đào nhân, Tang sương, Ba đậu sương. * '''Thủy thạch (Nước và Đá):''' ** '''Nước ngâm hũ lương thực, Nước ngâm chàm:''' Uống để diệt ký sinh trùng gây nghẹn. ** '''Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Trị thực tích gây ế cách. ** '''Hà sa (Nước muối mỏ/Na2CO3):''' Thần hiệu cho chứng ế cách nôn ra thức ăn có tích tụ khối. Dùng cùng Binh lang, Đinh hương uống với rượu mạnh; hoặc dùng cùng Bình vị tán sẽ nôn ra vật đen như đá. ** '''Chì đen (Hắc diên), Lục phèn, Bạch phèn, Hùng hoàng, Khinh phấn, Thạch kiềm, Bồng sa, Thạch tín:''' Các vị này giúp hóa giải tích cấu (cặn bẩn tích tụ), thông ế cách. * '''Động vật:''' ** '''Côn trùng & Lân giới:''' Cóc (Hà mã) đốt tồn tính; Bọ hung (Khương lang); Thạch sùng (Bích hổ) sao cháy; Cá diếc (Tức ngư) nhồi tỏi nướng cháy. ** '''Chim & Thú:''' Tổ chim rẻ quạt (Xảo phụ sào) đốt uống với rượu; Ngũ linh chi (đàm dãi lẫn máu); Diều hâu cốt; Lông đuôi ngỗng trắng. ** '''Các bộ phận đặc biệt:''' Diều gà (Kê sừng) đốt tồn tính; Cuống họng sói (Lang hầu kết); Cuống họng trâu nước trắng (Bạch thủy ngưu hầu) tẩm giấm nướng; '''Chó bảo (Chó sỏi)''' - dùng 1 phân uống cùng nước Uy linh tiên và muối. ** '''Khác:''' Mật chó vàng; Hạt kê trong phân chó (rửa sạch nấu cháo); Xương mèo rừng (Ly cốt); Sừng linh dương; Phân người (Dã nhân phân) dùng cùng A ngụy và gừng lát. * '''Nhân bộ:''' Nước tiểu người; Thu thạch; '''Nhân lâm thạch''' (Sỏi đường tiết niệu) - trị chứng "Sáp phạn bệnh" (bệnh ăn cơm khó nuốt), mài lấy nước uống; Nhân phách thạch (Sỏi trong cơ thể); Thiên linh cái (dùng 7 miếng nghiền cùng đậu đen); Mật người (Nhồi gạo nếp phơi khô); Nước nhau thai; Gàu trên đầu (Đầu cấu) nấu với nước chua (toan tương) thành cao uống. ==PHẢN VỊ== (Các vị thuốc chủ trị chứng nôn ngược và nôn mửa). (Phản vị chủ về Hư, có thể kèm Khí, Huyết, Hỏa, Hàn, Đàm hoặc Tích trệ. Bệnh tại Trung và Hạ tiêu. Thức ăn không vào được là có Hỏa; ăn vào rồi lại nôn ra là không có Hỏa). ===Ôn trung khai kết (Làm ấm trung tiêu, mở uất kết)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Ôn trung phá tích. Trị phản vị không ăn được, dùng Phụ tử chế cùng Đinh hương, Gạo nếp sắc uống hoặc làm hoàn ngậm. ** '''Bạch đậu khấu:''' Tỳ hư phản vị, dùng cùng Đinh hương, Sa nhân, Gạo cũ, nước Gừng làm hoàn. ** '''Mộc hương:''' Trị phản vị quan cách (tắc nghẽn trên dưới). ** '''Tam lăng:''' Dùng cùng bột Đinh hương trị phản vị. ** '''Khác:''' Bạch chỉ (trị huyết phong phản vị), Vương qua, Mộc báp tử, Tất bát, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Hoắc hương, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Bã rượu khô (Sinh tao), Hẹ (Nhai sống hoặc nấu cháo), Dầu mè, Thì là (Thì la), Tiểu hồi, Cám mịn, Củ cải (tẩm mật nhai kỹ). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Lá Tỳ bà:''' Sắc cùng Nhân sâm, Đinh hương. ** '''Đinh hương:''' Ngậm cùng Muối và Mai (Diêm mai). ** '''Nước Mía & Gừng:''' Làm hoàn hoặc uống trực tiếp. ** '''Khác:''' Vỏ hạt dẻ, Mắt thông (Tùng tiết), Quế tâm, Trầm hương, Đàn hương, Phục linh, Hậu phác, Chỉ thực. * '''Kim thạch:''' Hùng hoàng, Thể hoàng, Đan đan (Hồng đơn), Thủy ngân, Linh sa (Thần dược trấn áp phản vị), Xích thạch chỉ, Thạch tín (dùng cùng Ba đậu, Phụ tử làm hoàn sáp), Bạch phèn, Chu sa, Nhựa than (Phủ mế), Phác tiêu, Bồng sa, Khinh phấn, Nước muối mỏ (Sa). * '''Lân giới:''' Vỏ ngao mục (Lạn cáp), Bột trai (Bàng phấn), Cá diếc (Tức ngư), Cá chép (Lý ngư). * '''Cầm thú:''' Vỏ trứng gà đã nở, Lớp da trong mề gà (Kê bì), Ngũ linh chi (dùng mật chó làm hoàn), Nhau thai mèo, Dạ dày hổ (Tán bột uống cùng Bình vị tán), Mỡ hổ (Ngâm dầu mè uống), Thịt nhím (Thích trâu), Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa, Phân lừa, Phân cừu, Cao từ rơm trong dạ dày bò. ===Hòa vị nhuận táo (Hòa vị, nuôi dưỡng phần khô kiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Cầm nôn, nấu cháo hoặc sắc cùng Bán hạ, Gừng sống, Mật ong. ** '''Bạch truật, Thược dược.''' ** '''Rễ sậy (Lô căn), Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Trị phản vị nôn nghịch do khách nhiệt trong vị. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Sơn dược, Hạt kê (Túc mễ), Anh túc, Gạo cũ (Trần thương mễ), Rau sam, Nấm liễu (Liễu tẩm), Dầu mè, Nhân hạt lanh. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân, Đào nhân, Lê (nhồi Đinh hương nướng ăn), Lá lê rừng (炒研), Nước mía, Hồng khô, Lá táo khô, Thạch liên, Củ năng, Vỏ trắng cây tử (Tử bạch bì), Trúc nhự, Trúc lịch. * '''Nước & Thổ:''' Nước suối (Lễ xuân), Nước giếng sớm (Tỉnh hoa thủy), Bùn ốc sên, Phân giun đất, Đất sét trắng (Bạch thiện thổ), Đất vách phía Tây, Đất trong bếp (Táo trung thổ), Kén tằm, Nước kén tằm. * '''Thú cầm:''' Sữa bò, sữa dê (uống khi phản vị gây táo kết); Nước dãi bò (uống cùng mật hoặc xạ hương); Thịt dê, Dạ dày dê; Gà trống đen (Ô hùng kê), Gà mái đen, Gà lông ngược. ==ẨU THỔ (NÔN MỬA)== (Gồm các thể: Đàm nhiệt, Hư hàn và Tích trệ). ===Thể Đàm nhiệt (Nôn do nóng và đờm)=== * '''Cây cỏ:''' Cát căn, Trạch tả, Hương phụ (trị ố nghén), Hoàng liên, Mạch môn đông, Tiền hồ, Rễ sậy, Rêu khô (Can thái), Đậu đỏ, Đậu hà lan. * '''Gỗ & Quả:''' Phục linh, Trư linh, Chi tử, Vỏ trắng cây tử, Gỗ tô mộc, Dương mai, Tỳ bà. * '''Nước & Đá:''' Hoàng đan, Hồ phấn, Thủy ngân, Chì, Hoạt thạch, Thạch cao, Nước âm dương (nước trộn nóng lạnh). * '''Côn trùng & Thú:''' Xác ve (Thiền tuế), Sâu đục thân sậy (Lô đố trùng), Phân dê (trị nôn nước chua), Sữa bò (trị trẻ em trớ sữa), Xương đầu thỏ. * '''Nhân bộ:''' Sữa người. ===Thể Hư hàn (Nôn do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Vị thuốc chính trị nôn do hàn đàm. ** '''Hoắc hương:''' Vị thuốc thiết yếu trị nôn mửa do tỳ vị yếu. ** '''Bạch đậu khấu:''' Trị nôn nghịch, tán lạnh khí. ** '''Khác:''' Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Nhân sâm, Ngải diệp, Thiên nam tinh, Toàn phúc hoa, Tử tô tử, Hương nhu, Mộc hương, Đương quy, Mao hương, Sa nhân, Bạch chỉ, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Đậu ván trắng (Bạch biển đậu), Đậu dải, Can khương (Gừng khô), Sinh khương (Gừng sống - có tác dụng diệt ký sinh trùng, cầm nôn, khứ đàm). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Cầm nôn, tiêu đàm, ấm trung tiêu. ** '''Thục tiêu, Hồ tiêu:''' Trị dạ dày lạnh, ăn vào nôn ngay. ** '''Đinh hương:''' Sắc cùng Trần bì trị nôn mửa. ** '''Hậu phác:''' Trị nôn do đàm nghẽn không ăn được. ** '''Khác:''' Tất trừng già, Ngô thù du, Hạt cau, Trầm hương, Đàn hương, Kha tử. * '''Đá & Thú:''' Xích thạch chỉ (trị nôn nước chua do uống đồ lạnh quá nhiều), Lưu hoàng, Tủy hươu, Mỡ gấu. ===Thể Tích trệ (Nôn do thức ăn đình trệ)=== * '''Cây cỏ:''' Hương phụ, Sa nhân, Đại hoàng (trị nôn ra nước trong), Tục tùy tử (trị đàm ẩm không ăn được), Khiên ngưu. * '''Khác:''' Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Ngũ linh chi (trị nôn nặng thuốc không xuống được, dùng mật chó làm hoàn). ==CHỨNG UẾ== (Gồm các thể: Đàm nhiệt và Hư hàn) Trong Đông y, '''Uế''' (噦) thường được hiểu là chứng nấc cụt hoặc nôn khan (có tiếng mà không có vật xuất ra), chủ yếu do khí nghịch. Lý Thời Trân chia làm hai thể: '''Đàm nhiệt''' (Nóng do đờm uất) và '''Hư hàn''' (Lạnh do suy nhược). ===Thể Đàm nhiệt (Nấc/Nôn khan do nóng)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Khách nhiệt gây nấc nôn, sắc lấy nước uống. ** '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Nấc do bệnh nhiệt (ôn bệnh), sắc cùng Cát căn hoặc Tỳ bà diệp. ** '''Tử tô diệp (Lá tía tô):''' Nấc đột ngột không dứt, sắc đặc mà nhắp dần. ** '''Tiền hồ, Hồ ma (Vừng):''' Nấc nôn không dứt, dùng dầu thanh diệp rán cùng vừng rồi uống. ** '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấc nôn không dứt, dùng bột mì trộn giấm nặn thành viên như đạn, nấu chín, nuốt cùng trà nóng. ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Được coi là "thánh dược" của nhà nôn mửa, dùng đơn độc hoặc sắc cùng Bán hạ. ** '''Khác:''' Cát căn (nước cốt), Đại ma nhân, Đậu đỏ, Củ cải, Mạn kinh tử. * '''Quả & Gỗ:''' Tỳ bà (Lá hạ khí tiêu đàm, sắc nước hoặc nhai lấy nước nuốt); Dương mai (Tiêu đàm); Chỉ cụ (Giải độc rượu, dừng nấc); Nước mía (Uống cùng nước gừng); Phục linh, Trư linh, Trúc nhự, Tiên nhân trượng. * '''Nước & Đá:''' Nước âm dương (nóng lạnh trộn lẫn), Gạch cổ (sắc lấy nước), Hoạt thạch. * '''Động vật:''' Ong vàng (Hàng phong tử), Xác ve (Thiền tuế), Sâu sậy (Lô đố trùng), Hải cáp, Bột trai, Vỏ hến trắng, Xác rắn (Xà tuế). * '''Cầm thú:''' Trứng gà (Nấu chín ngâm lạnh rồi nuốt), Lòng đỏ trứng gà (Luyện lấy dầu), Mỡ ngỗng (trị kết nhiệt nấc nôn), Thịt trâu nước. ===Thể Hư hàn (Nấc/Nôn khan do lạnh)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tế tân:''' Trị hư hàn nấc uế, sắc cùng Đinh hương, Thị đế (Tai hồng). ** '''Bán hạ:''' Trị nấc nghịch do vị hàn, đàm ẩm; sắc cùng Hoắc hương, Trần bì hoặc Gừng sống. ** '''Bạch truật:''' Trị nấc sau sinh, sắc lấy nước trộn bột mì nấu ăn. ** '''Tất bát:''' Trị lạnh đàm buồn nôn; phối hợp Hậu phác, Cá diếc làm hoàn trị tâm phúc thống, chảy nước trong. ** '''Bạch đậu khấu:''' Vị lạnh buồn nôn đột ngột, nhai nuốt cùng rượu. ** '''Ích trí nhân:''' Vị lạnh, chảy nhiều dãi. ** '''Cát cánh:''' Trị nấc do hàn. ** '''Khác:''' Yến nhục thảo, Cao lương khương, Mộc hương, Hoắc hương, Tuyết phúc hoa, Hồng đậu khấu, Nhục đậu khấu, Phụ tử, Ô đầu. * '''Rau & Quả:''' * '''Thương truật, Kiệu (Hẹ trắng):''' Trị nôn khan. ** '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Người hay nôn nước trong nên tán bột mịn để nhấm nháp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Vị thuốc đầu bảng trị nấc (nấc cụt). Sắc cùng Đinh hương, Gừng sống. Tùy chứng mà gia giảm: Hàn gia Lương khương; Đàm gia Bán hạ; Hư gia Nhân sâm; Khí gia Trần bì. ** '''Ngô thù du, Binh lang, Tất trừng già, Mộc qua, Sơn tra, Nho (lá và dây).''' * '''Mộc & Đá:''' * '''Đinh hương:''' Trị nấc cụt do vị hàn, sắc lấy nước uống. ** '''Kha tử:''' Sao tán bột làm hoàn hồ trị nấc nôn không ăn được. ** '''Hậu phác:''' Trị nấc do đàm nghẽn. ** '''Khác:''' Tử bạch bì, Hoàng đan, Đai thạch, Lưu hoàng. * '''Động vật:''' Cá diếc, Cá thủ (trị nấc sau sinh), Cao từ dạ dày bò, Gạc hươu (Lộc giác), Xương rái cá (Tháp cốt). ==CHỨNG ÁCH NGHỊCH== (Nấc cụt) Trong Đông y, '''Ách nghịch''' (呃逆) là âm thanh phát ra không đều, do khí từ dưới rốn xông thẳng lên họng tạo thành tiếng "ậc ậc", thuộc bệnh của kinh Xung mạch. Lý Thời Trân phân biệt rõ Ách nghịch (nấc) với chứng nôn khan (Uế) và chứng ho suyễn (Khái nghịch) mà người xưa hay nhầm lẫn. ===Thể Hư hàn (Nấc do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ách nghịch trong thương hàn (chứng nguy kịch), dùng 1 lạng sắc cùng Gừng sống. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị nấc nghịch ngắn hơi, sắc cùng Nhân sâm. ** '''Ô đầu:''' Trị nấc do âm độc (lạnh sâu), tán bột sao đổi màu cùng Gừng khô rồi sắc uống. ** '''Sa nhân:''' Hòa cùng vỏ gừng tươi vào rượu uống. ** '''Ma hoàng:''' Đốt khói xông mũi, nấc dừng ngay lập tức. ** '''Tế tân:''' Trị nấc đột ngột không nói được, ngậm cùng Nhục quế. ** '''Nước gừng:''' Nấc lâu ngày (40-50 tiếng liên tục), dùng nước gừng hòa mật ong sắc uống; hoặc dùng nước gừng xoa lưng. ** '''Lá húng quế (Lan hương diệp):''' Giã nát cùng Gừng sống, trộn bột mì và muối tiêu làm bánh nướng chín ăn. ** '''Khác:''' 旋 phúc hoa (trị nấc kèm bĩ nghẹn tâm vị), Cao lương khương, Tử tô tử, Nhục đậu khấu, Đậu ván (Đao đậu - đốt vỏ uống). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Dùng 2 lạng bỏ phần cùi trắng sắc uống, hoặc thêm Đinh hương. ** '''Lệ chi (Vải):''' Dùng 7 quả đốt tồn tính, tán bột uống với nước ấm. ** '''Hồ tiêu:''' Trị nấc do hàn khí công vào vị, sắc cùng Xạ hương và rượu. ** '''Tất trừng già:''' Sắc cùng Cao lương khương, thêm chút giấm. ** '''Ngô thù du:''' Trị nấc do thận khí nghịch lên họng (thận hư khí nghịch), dùng cùng Trần bì, Phụ tử làm hoàn. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Phối hợp cùng Đinh hương, tán bột uống với nước Nhân sâm. ** '''Trầm hương:''' Vị lạnh nấc lâu ngày, dùng cùng Tử tô, Bạch đậu khấu. ** '''Khác:''' Thục tiêu, Tro gỗ lê, Hạt sen (Thạch liên tử), Nhũ hương (đốt khói xông), Quế tâm. * '''Thổ & Thạch:''' '''Phục long can''' (Đất lòng bếp), '''Đại thạch''', '''Lưu hoàng'''. ===Thể Thấp nhiệt (Nấc do nóng và thực chứng)=== * '''Cây cỏ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị ách nghịch thể dương chứng (thương hàn) kèm táo bón; dùng thuốc tẩy xổ hoặc dùng mật ong thụt tháo. ** '''Lô sâm (Cuống sâm):''' Trị nấc kèm hôn mê do khí trệ, dùng để gây nôn. ** '''Nhân sâm:''' Trị nấc do vị hư cách nhiệt sau khi nôn tiêu chảy, sắc cùng Cam thảo, Trần bì, Trúc nhự. ** '''Hồng khô (Can thị):''' Trị nấc kèm tâm phiền sau sinh, sắc lấy nước nhắp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Sắc uống trị nấc nghịch, nấc khan. ** '''Thanh bì:''' Tán bột uống. * '''Mộc & Thạch:''' ** '''Chỉ xác:''' Dùng cùng bột Mộc hương uống với nước trắng. ** '''Đạm trúc diệp, Trúc nhự:''' Trị nhiệt nấc. ** '''Mẫu kinh tử:''' Hạt cây kinh giới. ** '''Hoạt thạch:''' Trị nấc sau khi khỏi bệnh, dùng cùng Nhân sâm, Bạch truật. ==HOẮC LOẠN== (Hoắc loạn là chứng vừa nôn vừa tiêu chảy cấp tính. Do thấp nhiệt, hàn thấp, hoặc do nội thương bảy tình, ngoại cảm sáu khí). ===Thể Thấp nhiệt (Nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương nhu''' (Vị thuốc đầu bảng trị hoắc loạn chuyển cân - co rút cơ); Bạch truật (An tỳ, dừng nôn hạ); Bạc hà, Kê tô, Trạch tả, Thược dược (Trị co rút cơ). * '''Rau & Ngũ cốc:''' Nước vo gạo nếp, nước vo gạo tẻ; '''Đậu xanh, Đậu đen, Đậu ván''' (Vị thuốc quý trị bụng trướng đau, nôn dãi); Củ cải, Rau cần. * '''Quả & Gỗ:''' '''Mộc qua''' (Trị đại thổ hạ, chuyển cân không ngừng); Ô mai (Dừng nôn nghịch); Chi tử (Đốt tồn tính trị co rút cơ); Vỏ trắng cây dâu (Tang bạch bì), Lá kinh giới. * '''Thủy thổ:''' Nước chảy về phía Đông, Nước giếng (Uống và ngâm chân); '''Nước sinh thục''' (Nước âm dương - pha nóng lạnh); '''Địa tương''' (Nước đất - đặc trị hoắc loạn khô sắp chết); Đất vách phía Đông. * '''Vật dụng gia đình (Lấy tính tẩy uế):''' Thẻ tre vệ sinh (đốt khói xông); Lược gỗ cũ (đốt thành tro uống); Đế giày cỏ (rửa sạch sắc uống); Vải xanh tẩm nước gừng. * '''Kim thạch:''' Thủy ngân, Lưu hoàng, Hoạt thạch (Trị phục thử nôn tả). ===Thể Hàn thấp (Lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoắc hương:''' Phối hợp Trần bì trị bụng đau sắp chết. ** '''Phụ tử:''' Trị nôn hạ, chân tay lạnh. Trẻ em tiêu chảy phân trắng dùng Phụ tử chín, Long cốt. ** '''Nhân sâm:''' Dừng nôn lợi, sắc lấy nước hòa lòng trắng trứng gà. ** '''Khác:''' Mộc hương, Thiên nam tinh (Dán lòng bàn chân), Bán hạ, Sa nhân, Tất bát, Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Giấm (Dùng bông thấm đắp chỗ co rút cơ), Hành trắng, Tỏi (Dán lòng bàn chân), Gừng khô, Gừng sống. * '''Quả & Gỗ:''' '''Trần bì''' (Vị thuốc hồi sinh nếu còn chút vị khí); Hạt tiêu, Ngô thù du, Trầm hương, Đàn hương, Ô dược, Hậu phác (Trị bụng đầy đau). * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng (Phối hợp Tiêu thạch hoặc Thủy ngân); Muối rang (Chườm bụng khi đau). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn đình trệ)=== * '''Đại hoàng''' (Phối hợp Ba đậu, Uất kim trị hoắc loạn khô - không nôn không tả được); Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Muối ăn (Dùng để gây nôn tống tích trệ). ==TIẾT TẢ== (Tiết là phân lỏng, Tả là phân tháo ra như dội nước. Có các thể: Thấp nhiệt, Hư hàn, Phong thử, Tích trệ, Kinh đàm). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt tả)=== * '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị. Tùy chứng mà phối hợp Xa tiền tử (thấp tiết) hoặc Nhục đậu khấu (hư tiết). * '''Cương truật:''' Trị thấp tả đổ ra như rót nước. * '''Hoàng liên:''' Trị thấp nhiệt tỳ tiết (dùng với gừng) hoặc thực tích tỳ tiết (dùng với tỏi). * '''Khác:''' Xa tiền tử, Tần giao, Trạch tả, Mộc thông, Khoai môn, Sơn dược, Hoàng bá, Phục linh, Hoạt thạch. ===Thể Hư hàn (Lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ):''' Trị thận tiết (tiêu chảy lúc sáng sớm). ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung, cố trường, dừng tiêu chảy lâu ngày. ** '''Ích trí nhân:''' Trị khí thoát, tiêu chảy ngày đêm không dứt. ** '''Phụ tử:'''少 âm hạ lợi, chân tay lạnh quyết; trị bạo tiết thoát dương. ** '''Khác:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thược dược, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn, Sài hồ, Mộc hương, Sa nhân, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Quả:''' Gạo cũ (Trần lẫm mễ), Bột gạo nếp, Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện - dùng để sáp trường, dừng tiêu chảy); Gừng khô, Tỏi, Hạt tiêu, Ngô thù du, Kha tử, Hậu phác. * '''Đá, Động vật & Khác:''' ** '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ:''' Dùng để thu sáp khi tiêu chảy chảy tuột (hoạt tiết). ** '''Bạch phèn, Lưu hoàng, Chung nhũ phấn.''' ** '''Ngũ bội tử:''' Trị tiêu chảy lâu ngày. ** '''Long cốt, Mai rùa.''' ** '''Bộ phận động vật:''' Xương gà đen, Dạ dày lợn (Trị tạng hàn久 tiết), Cật lợn (Vùi tro ăn với Cốt toái bổ). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn không tiêu)=== * Thần khúc, Mạch nha, Kiều mạch, Vu di, Lá dâu (Tang diệp). * '''Ba đậu:''' Có thể thông đường ruột, cũng có thể dừng tiêu chảy (phép nghịch trị). ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Ốc sên (Điền loa):''' Đắp rốn. * '''Mộc báp tử:''' Phối hợp Đinh hương, Xạ hương dán rốn trị hư tiết. * '''Hạt thầu dầu (Bí ma nhân):''' Nghiền đắp rốn hoặc dán huyệt thóp (Tín trung). * '''Tỏi:''' Dán lòng bàn chân hoặc dán rốn. ==BỆNH LỴ== Trong Đông y, '''Lỵ''' là chứng bệnh đi ngoài nhiều lần, mót rặn (lý cấp hậu trọng), phân có thể lẫn máu, mủ hoặc nhầy. Lý Thời Trân chia làm các thể chính: '''Tích trệ''' (Do thức ăn tích tụ), '''Thấp nhiệt''' (Nóng ẩm), '''Hư hàn''' (Suy nhược lạnh), và nhóm thuốc '''Chỉ sáp''' (Để cầm giữ, cố tinh). ===Thể Tích trệ (Do ứ đọng thức ăn, độc tố)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị các loại lỵ mới phát, sắc cùng Đương quy hoặc ngâm rượu. ** '''Ba đậu:''' Vị thuốc tẩy xổ mạnh để trừ tích trệ. Phối hợp với Bách thảo sương trị lỵ ở trẻ em. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Tiêu thực hạ khí, trị chứng mót rặn (hậu trọng) cực kỳ hiệu nghiệm. * '''Rau quả & Ngũ cốc:''' '''Sơn tra''' (Tiêu thực); '''Thần khúc''' (Tiêu ngũ cốc); '''Kiều mạch''' (Tiêu cặn bẩn); '''Củ cải''' (Dịch nước hòa mật ong trị lỵ cấm khẩu). * '''Thạch bộ:''' Bách thảo sương (Nhọ nồi), Nị phấn, Định phấn (Trị lỵ lâu ngày), Thạch tín (Thạch tín hòa sáp dùng cho lỵ nghỉ - lỵ mạn tính). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt lỵ, kiết lỵ ra máu mủ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Vị thuốc "thánh" trị lỵ nhiệt độc, xích lỵ (lỵ máu). Tùy chứng phối hợp: với Đương quy (trị đau bụng), với Mộc hương (Hương liên hoàn - trị lỵ khí), với Ngô thù du (trị lỵ thấp). ** '''Bạch đầu ông:''' Trị độc lỵ, xích lỵ có sưng họng. ** '''Địa du:''' Trị lỵ nóng lạnh xen kẽ, lỵ lâu ngày, lỵ trẻ em (cam lỵ). ** '''Khác:''' Sài hồ, Đại thanh, Long nha thảo, Ích mẫu thảo, Địa hoàng, Ngưu tất, Khổ sâm, Bản lam căn. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Đậu xanh''' (Vỏ đậu trị xích lỵ lâu năm); '''Đậu đen, Đậu đỏ; Đậu phụ''' (Trị lỵ nghỉ - tái phát liên tục); Rau cần, Mộc nhĩ. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hòe hoa''' (Trị lỵ ra máu); '''Vỏ thân dâu (Tang bạch bì)'''; '''Vỏ thân cây Hòe''' (Khổ luyện bì - trừ thấp nhiệt, sát trùng, trị lỵ máu, lỵ trẻ em). * '''Động vật:''' Sừng tê giác, Mật lợn, Mật bò, Mật gấu, Máu vịt trắng (Trị lỵ trắng ở trẻ em). ===Thể Hư hàn (Lỵ do lạnh, suy nhược, lâu ngày)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Trị lỵ kèm chân tay lạnh, lỵ cấm khẩu (không ăn được). ** '''Đương quy:''' Dưỡng huyết, trị đau bụng và mót rặn. ** '''Can khương (Gừng khô), Sinh khương:''' Làm ấm trung tiêu, dùng cho lỵ lâu ngày. ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung cố trường. ** '''Khác:''' Cam thảo, Thược dược, Bạch truật, Ngải cứu, Phụ tử, Sa nhân, Cao lương khương, Phá cố chỉ. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Tỏi (Đại toán):''' Trị lỵ cấm khẩu, dùng với nước lạnh hoặc làm hoàn; '''Kiệu (Hẹ trắng)''' nấu cháo trị lỵ lâu ngày. * '''Quả & Gỗ:''' '''Ngô thù du''' (Ráo thấp nhiệt, dừng tả lỵ); '''Nhục quế''' (Trị lỵ lâu ngày); '''Hậu phác''' (Làm dày ruột gan); '''Trầm hương, Đinh hương'''. * '''Động vật:''' '''A giao''' (Trị hư lỵ ra máu mủ); '''Sáp ong''' (Nhuận trường vị); '''Thịt gà ác, Kê tử hoàng (Lòng đỏ trứng)'''; '''Mỡ dê, Thận dê, Gan cừu''' (Trị lỵ kèm suy nhược sắp chết); '''Xương chó, Gạc hươu'''. ===Các vị thuốc Chỉ sáp (Cầm giữ, trị lỵ xối xả)=== * '''Cây cỏ:''' Kê quan hoa (Hoa mào gà), Ngũ vị tử, '''Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện)''' - dùng để sáp trường, dừng lỵ rất mạnh nhưng cần thận trọng. * '''Quả:''' '''Ô mai''' (Trị lỵ nóng lạnh, lỵ ra máu); '''Vỏ lựu chua (Thạch lựu bì)'''; '''Ngũ bội tử''' (Trị lỵ lâu ngày, lỵ máu). * '''Gỗ:''' '''Kha tử''' (Dừng lỵ lâu ngày, làm thực đại tràng); '''Kim anh tử''' (Trị lỵ lâu ngày). * '''Đá & Đất:''' '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ''' (Thu sáp đường ruột); '''Bạch phèn (Phèn chua)'''; '''Vôi sống (Đoàn thạch)'''. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Mộc báp tử:''' Nghiền nát đắp rốn trị tiêu chảy, lỵ. * '''Hạt cải:''' Giã cùng Gừng tươi đắp rốn. * '''Ốc sên (Điền loa):''' Giã cùng xạ hương đắp rốn. * '''Thầu dầu (Bí ma):''' Phối hợp Lưu hoàng đắp rốn. ==BỆNH NGƯỢC== (Sốt rét - Bao gồm các thể: phong, hàn, thử, nhiệt, thấp, thực, chướng, tà; sốt rét ngũ tạng, lục phủ, lao ngược, ngược mẫu). ===Thể Thử nhiệt (Sốt rét do nóng)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Thuốc chính của kinh Thiếu dương, là "vị quân" thông trị các loại sốt rét. ** '''Hoàng cầm:''' Trị hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), tự hãn (vã mồ hôi). ** '''Thanh hao (Thanh cao):''' Trị hư ngược, ôn ngược (chỉ nóng không lạnh). Phối hợp Thường sơn, Nhân sâm để cắt cơn sốt. ** '''Nhân sâm, Bạch truật:''' Vị thuốc tất yếu cho người bị sốt rét thể hư, ăn ít. ** '''Khác:''' Ngưu tất (trị lao ngược lâu ngày), Mã tiên thảo, Mã lan, Hương nhu, Thăng ma, Cát căn, Tri mẫu, Đương quy, Địa hoàng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo tẻ (Bạch hổ thang), Đậu xị, Lá đông qua (Bí đao). * '''Thủy thạch & Côn trùng:''' Sương mùa đông; Thạch cao (trị sốt cao, khát nước, đau đầu); Giun đất (Khâu dẫn - trị sốt rét cuồng loạn); Xác ve (Thiền hoa); '''Ba ba (Biết giáp)''' - trị sốt rét lâu ngày đã nhập vào phần huyết, ngược mẫu (lách to); Mẫu lệ. ===Thể Hàn thấp (Sốt rét do lạnh ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Trị tạng khí hư, đàm ẩm kết tụ gây sốt rét. Chân tay lạnh quyết (lạnh ngắt). ** '''Thảo đậu khấu:''' Trị chướng ngược (sốt rét rừng), sơn lam chướng khí. ** '''Khác:''' Thảo ô đầu, Thương truật, Ma hoàng, Khương hoạt, Cao lương khương (trị tỳ hư). * '''Quả & Gỗ:''' '''Ô mai''' (Trị lao ngược lâu ngày); '''Trần bì, Thanh bì''' (Sơ can, giúp ra mồ hôi); '''Nhục quế''' (Dùng khi hàn nhiều); '''Đinh hương'''. * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng, Chu sa. * '''Động vật:''' Long cốt (trị sốt rét già/lâu năm), Lòng trắng trứng gà, Thịt thỏ, Tỳ lợn. ===Thể Đàm thực (Sốt rét do đờm trệ, ăn uống không tiêu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thường sơn:''' Vị thuốc cực mạnh để phá tích, lợi thủy, trừ đàm thủy trong sốt rét. Phối hợp Thảo quả, Tri mẫu, Bối mẫu. ** '''Đại hoàng:''' Tẩy xổ bại huyết, đàm thủy. ** '''Khác:''' Nguyên hoa, Tam lăng, Nga truật. * '''Quả & Gỗ:''' '''Binh lang (Hạt cau)''' - Tiêu thực, lánh chướng khí; Thần khúc, Mạch nha, Đào nhân, Hạnh nhân. * '''Kim thạch:''' '''Thạch tín (Pha sương)''' - Thần dược cắt cơn sốt rét (nhưng độc, cần bào chế kỹ); Hoàng đơn, Lục phèn, Bạch phèn. * '''Động vật:''' Dạ minh sa (Phân dơi), Lớp da trong mề gà. ===Nhóm thuốc gây nôn (Thổ đàm)=== * Dùng khi đàm trệ quá nặng: Thường sơn, Thục tất, Lê lô, Nước cốt mướp đắng, Nước tiểu người hòa mật ong. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * Giã nát đắp cổ tay hoặc rốn: Cỏ hy thiêm, Nhện, Cóc, Tỏi hòa Hồ tiêu. * Xát thân thể: Rau kinh giới. * Tẩm thuốc vào bông nhét tai hoặc mũi. ==KẾT HUNG - BĨ MÃN== (Kết hung là vùng ngực bụng uất kết đau đớn; Bĩ mãn là đầy trướng nhưng không đau. Do hạ sai, dương khí hạ hãm hoặc tỳ hư thực uất). ===Thể Thấp nhiệt khí uất=== * '''Cây cỏ:''' Cát cánh, Chỉ xác (trị đau nhói ngực sườn); '''Hoàng liên, Hoàng cầm''' (Trị bĩ mãn thấp nhiệt); '''Sài hồ, Tiền hồ''' (Tán khí kết tâm phúc); '''Mộc hương''' (Điều lý khí trệ). * '''Khác:''' Bối mẫu, Hương phụ, Thược dược, Đại hoàng. * '''Quả & Gỗ:''' Ngô thù du, '''Chỉ thực''' (Phá kết thực, tiêu trướng mãn, giải kết hung), Hậu phác, Chi tử, Phục linh. ===Thể Đàm thực (Do đờm và thức ăn)=== * '''Cây cỏ:''' '''Bán hạ''' (Tiêu đàm nhiệt mãn kết); Tuyền phúc hoa (Trị nấc cụt sau khi hạ); Sa nhân, Qua lâu (Trị kết hung đau thấu lưng). * '''Rau & Quả:''' Thần khúc, Mạch nha, Sinh khương, Vỏ gừng, Hạt cải trắng. * '''Khác:''' Trần bì, Thanh bì, Cuống dưa (Qua đế - gây nôn đàm), Binh lang. ===Thể Tỳ hư=== * '''Nhân sâm:''' Trị nghịch mãn, tiêu đàm trong ngực, trị bĩ mãn do lo nghĩ uất kết. * '''Bạch truật:''' Tiêu bĩ mạnh vị. Trị chứng "Khí phân" (ngực bụng cứng như mâm). * '''Khác:''' Thương truật, Viễn chí, Thăng ma, Phụ tử, Thịt dê (trị người già bị bĩ cách không ăn được). ==CHỨNG TRƯỚNG MÃN== Chứng '''Trướng mãn''' (脹滿) trong Đông y được hiểu là bụng căng đầy, trướng to. Lý Thời Trân phân loại dựa trên nguyên nhân: '''Thấp nhiệt''', '''Hàn thấp''', '''Khí hư''' và '''Tích trệ''' (do thức ăn, khí hoặc huyết ứ đọng). ===Thể Thấp nhiệt (Đầy bụng do nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, ích khí hòa trung. Trị bụng trướng do hàn khí xâm nhập tỳ vị. ** '''Hoàng liên, Hoàng cầm:''' Khử hỏa ở tâm và thấp nhiệt ở trung tiêu, tỳ kinh. ** '''Cát cánh:''' Trị bụng đầy, ruột kêu (trường minh). Sắc cùng Bán hạ, Trần bì. ** '''Bạch thược:''' Thông lợi tiểu tiện, tả mộc (can) để bổ thổ (tỳ). ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt mãn kết. Trẻ em bụng trướng có thể dùng Bán hạ trộn rượu làm hoàn dán rốn. ** '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trừ thấp nhiệt ở khí phận, thông ba tiêu. Trị bụng trướng phù chân, tiểu ít, khó thở. ** '''Khác:''' Sài hồ, Xạ can, Bạc hà, Phòng phong, Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Đại hoàng, Nhẫn đông (Kim ngân hoa). * '''Rau & Quả:''' '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''', Đậu hà lan, Rau tề (Tề thái - hạt và rễ trị bụng to tứ chi gầy khô), '''Mộc qua'''. * '''Gỗ:''' ** '''Hậu phác:''' Vị thuốc đầu bảng để tiêu đàm hạ khí, trị trướng mãn lâu năm, bụng kêu như sấm. ** '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Tiêu thực phá tích, thông lợi khí huyết bị ngưng trệ. ** '''Khác:''' Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Tạo giác (Bồ kết), Phục linh, Trư linh. * '''Động vật & Khác:''' ** '''Kê tử lệ (Rượu phân gà):''' Đặc trị bụng trướng nước (cổ trướng), ăn sáng không tiêu đến tối. ** '''Nước tiểu bò:''' Lợi tiểu tiện, trị cổ trướng, đun đặc như mạch nha để uống. ** '''Khác:''' Thịt gà rừng, Dạ dày và phân nhím, Tiết lợn, Cóc (Thiềm thừ). ===Thể Hàn thấp (Đầy bụng do lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thảo đậu khấu:''' Trừ hàn táo thấp, khai uất phá khí. ** '''Sa nhân:''' Trị tỳ vị kết trệ, giúp tỉnh tỳ (醒脾). ** '''Ích trí nhân:''' Trị khách hàn phạm vị, bụng trướng tiêu chảy không dứt. ** '''Phụ tử:''' Trị vị hàn khí đầy, đói mà không ăn được. Phối hợp Nhân sâm, Gừng sống. ** '''Khác:''' Hồ lô ba (Cỏ linh lăng), Hồ tiêu (trị hư trướng bụng to). * '''Khác:''' Đinh hương, Kha tử, Vũ dư lương. ===Thể Khí hư (Đầy bụng do khí suy yếu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm, Cam thảo:''' Bổ khí, hạ khí, trị bụng đau trướng. ** '''Thanh mộc hương:''' Điều hòa các loại khí, tán khí trệ. ** '''Hương phụ:''' Trị các chứng khí trướng, phối hợp Sa nhân, Cam thảo. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị các loại lãnh khí gây đầy bụng. * '''Rau quả & Gỗ:''' ** '''Hạt củ cải (Lai phục tử):''' Trị khí trướng, khí cổ (bụng trướng khí). ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Hạ khí tiêu đàm. Vỏ gừng (Khương bì) tính mát, tiêu bĩ trướng. ** '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trị hư trướng, tay chân lạnh quyết. ** '''Bình vôi cũ (Bại bào):''' Đốt tồn tính trị trung mãn cổ trướng. ** '''Khác:''' Mạn kinh tử, Bách hợp, Trầm hương, Binh lang. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp):''' Trị bụng trướng như trống sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ. ===Thể Tích trệ (Đầy bụng do ứ đọng thức ăn, máu, rượu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nga truật, Tam lăng:''' Hai vị thuốc "tiên" để phá huyết, tiêu tích tụ và trướng mãn. ** '''Mã tiên thảo:''' Hành huyết hoạt huyết, trị cổ trướng gầy đen. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc, Mạch nha''' (Tiêu thực, thông trệ khí); '''Tỏi (Đại toán)''' (Hạ khí, tiêu thực thịt). * '''Quả & Gỗ:''' '''Sơn tra''' (Hóa tích tiêu thực); '''Trần bì''' (Phá bĩ, trừ đàm thủy trệ khí). * '''Kim thạch:''' '''Lục phèn (Lục phàn)''' - tiêu tích trệ, táo tỳ thấp; Hắc diêm (Muối đen - trị trướng do ăn uống quá độ); Thủy ngân, Mang tiêu, Sắt thép. * '''Động vật:''' Thịt cổ lợn (Phối hợp Cam toại trị tửu tích - bụng trướng vàng da do nghiện rượu). ==CÁC LOẠI PHÙ THŨNG== Trong Đông y, phù thũng có nhiều thể như: phong thũng, nhiệt thũng, thủy thũng, thấp thũng, khí thũng, hư thũng, tích thũng và huyết thũng. ===Phép "Khai quỷ môn" (Phát hãn - Giải độc qua mồ hôi)=== Dùng cho các trường hợp phù do phong hàn, phong thấp, mạch phù. * '''Ma hoàng:''' Chủ trị phong thũng, thủy thũng, mặt mắt phù nề, tiểu tiện bất lợi. Nếu mạch trầm phối hợp thêm Phụ tử, Cam thảo. * '''Khương hoạt:''' Trị phong thủy phù thũng và phù thũng ở phụ nữ có thai (tử khí). * '''Phòng phong:''' Vị thuốc "tiên" trị phong hành toàn thân và trừ thấp trong kinh lạc. * '''Khác:''' Sài hồ, Phù bình (Bèo cái), Ngưu bàng tử (Sát khuẩn, lợi tiểu), Thiên tiên đằng (Trị phù khi mang thai), Nhẫn đông (Kim ngân hoa), Tật lê. * '''Dùng ngoài (Rửa):''' Lá hạnh nhân, Gỗ nam, Gỗ đồng, Nhành liễu (Trị phong thũng). ===Phép "Khiết tịnh phủ" (Lợi niệu - Thông tiểu tiện)=== Dùng để trục thủy, thẩm thấp nhiệt, thông lợi bàng quang. * '''Trạch tả:''' Trục nước đọng trong tam tiêu, dưỡng nước mới, tiêu thũng trướng. * '''Thông thảo (Thông thoát mộc):''' Thông tiểu tiện, trừ thủy thũng. * '''Hương nhu:''' Tán thủy thũng, lợi tiểu rất nhanh (vị thuốc thanh phế giáng hỏa). * '''Đình lịch tử:''' Hạ khí mạnh, dẫn thủy khí ở bàng quang và dưới da ra ngoài. Đặc trị phù thũng toàn thân. * '''Phòng kỷ (Hán phòng kỷ):''' Vị thuốc tất yếu để thông 12 kinh, khứ thấp thũng ở hạ tiêu, tiết hỏa bàng quang. * '''Nhóm Đậu:''' '''Đậu đen (Hắc đại đậu)''' và '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''' - nấu ăn để hạ thủy thũng, lợi tiểu. Đậu đỏ nấu cùng gừng, tỏi trị thủy cổ (bụng to da đen). * '''Rau quả:''' Tỏi (Đại toán - dán rốn thông tiểu), Bí đao (Đông qua - nấu nước uống trị thủy thũng phiền khát), Dưa chuột (Hồ qua - nấu với giấm), Vỏ trắng rễ dâu (Tang bạch bì - đi vào kinh Phế để lợi thủy đạo). * '''Khác:''' Hải kim sa, Mã tiên thảo, Ích mẫu thảo, Phục linh, Trư linh, Hoạt thạch, Hải tảo, Côn bố. ===Phép "Trục trần hủ" (Trục thủy mạnh - Tẩy xổ thủy độc)=== Dùng cho các trường hợp thủy thũng nặng, cổ trướng, cần bài tiết mạnh qua đường đại tiểu tiện. * '''Thương lục:''' Sơ thông thủy khí ngũ tạng, tả 10 loại thủy bệnh. Nấu cùng đậu đỏ hoặc gạo nếp ăn rất hiệu nghiệm. * '''Đại kích:''' Trị thủy thũng suyễn cấp, bụng đầy đau. Tác dụng lợi thủy thần hiệu. * '''Cam toại:''' Vị thuốc "thánh" để tả thủy. Nó đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ (khoang bụng, màng phổi), thông đại tiểu tiện. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Lợi đại tiểu tiện, trừ hư thũng thủy bệnh. * '''Ba đậu:''' Trị 10 loại thủy bệnh, bụng to có tiếng kêu. * '''Khác:''' Nguyên hoa, Tục tùy tử (Thiên kim tử - hạ thủy cực nhanh), Ma đậu lĩnh, Úc lý nhân. ===Phép "Điều tỳ vị" (Phù do tỳ hư, bồi bổ trung tiêu)=== Dùng khi cơ thể suy nhược, tỳ không vận hóa được nước dẫn đến phù. * '''Bạch truật:''' Trục phong thủy giữa da thịt, tiêu phù thũng tứ chi. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Bổ khí, trị phù thũng kèm tự hãn (vã mồ hôi). * '''Phụ tử:''' Dùng cho tỳ hư thấp thũng. Với các chứng thũng do tích tụ lâu ngày khiến tiểu tiện bất lợi, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch. * '''Động vật:''' Thịt gà trống, thịt gà mái (nấu cùng đậu đỏ); Gan lợn, Thịt chó (trị khí thủy cổ trướng), Thịt bò (tiêu thủy trừ thấp). ===Thể Huyết thũng (Phù do ứ huyết)=== * '''Hồng hoa:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Lưu ký nô:''' Hạ khí, trị thủy trướng. * '''Trạch lan:''' Trị phù thũng do huyết hư sau khi sinh. ==CHỨNG HOÀNG ĐẢN (VÀNG DA)== (Có 5 loại, đều thuộc thấp nhiệt. Gồm: ứ nhiệt, tỳ hư, thực tích, ứ huyết và âm hoàng) ===NHÓM THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Nhân trần:''' Trị vàng da toàn thân, tiểu tiện không thông. *Dương hoàng* dùng chung với Đại hoàng; *Âm hoàng* dùng chung với Phụ tử. Thấp nhiệt hoàng đản thì gia thêm vào bài Ngũ linh tán. *Tửu đản* (vàng da do rượu) dùng chung với Chi tử, Điền ốc (ốc ruộng) giã nát uống với rượu. *Giản hoàng* (vàng như vàng ròng) sắc uống cùng Bạch tiễn bì. Dùng chung với Sinh khương (gừng tươi) để xoa xát trị các chứng vàng da. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị hoàng đản, nhiệt hoàng, cấp hoàng, cốc hoàng (do ăn uống), lao hoàng, tửu hoàng. * '''Tần giao:''' Sắc với sữa bò uống để lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng, giải độc rượu, trị vị nhiệt. Ngâm một lượng (lạng) vào rượu uống lấy nước để trị "ngũ đản". * '''Đại hoàng:''' Trị thấp nhiệt hoàng đản. Người bị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da thì ngâm nước sắc uống để nhuận tràng. * '''Quát lâu căn (Rễ lâu):''' Trừ cố nhiệt trong dạ dày và ruột, trị 8 loại hoàng đản, mặt và thân mình vàng. *Hắc đản* (vàng da đen tái) là bệnh nguy kịch, giã lấy nước uống, trẻ em thêm mật ong. *Tửu đản*, dùng Quát lâu xanh sao nghiền sắc uống để nhuận tràng. *Thời dịch phát hoàng*, dùng Quát lâu vàng vắt nước, thêm Mang tiêu mà uống. * '''Hồ hoàng liên:''' Trẻ em hoàng đản, dùng chung với bột Hoàng liên cho vào trong quả dưa chuột, bọc bột mỳ nướng chín, giã làm viên uống. * '''Hoàng liên:''' Trị các chứng nhiệt hoàng đản. * '''Sài hồ:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sắc uống cùng Cam thảo, Mao căn. * '''Khổ sâm:''' Chủ trị hoàng đản, trừ thấp nhiệt. * '''Bối mẫu:''' Chủ trị hoàng đản do thời hành (dịch bệnh). * '''Sơn từ cô:''' Giã với Thương nhĩ uống với rượu, trị hoàng đản. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Lợi tiểu tiện, giải độc rượu, trị hoàng đản. Với 5 loại bệnh đản, dùng nước sắc nấu với thịt lợn làm canh ăn. * '''Cát căn (Rễ sắn dây):''' Trị tửu đản, sắc lấy nước uống. * '''Tử thảo:''' Trị *Hỏa hoàng* (thân có đốm đỏ, sốt vào buổi trưa), sắc uống cùng Ngô lam, Hoàng liên, Mộc hương. * '''Ác thực (Ngưu bàng tử):''' Trị cấp hoàng, thân nhiệt phát cuồng, sắc uống cùng Hoàng cầm. * '''Cương nhĩ diệp (Lá ké đầu ngựa):''' Đặt dưới lưỡi cho ra nước dãi, trừ vàng mắt. * '''Mạch môn đông:''' Trị thân mình nặng nề, mắt vàng. * '''Long đởm (Cỏ mật rồng):''' Trừ phục nhiệt trong dạ dày, trị nhiệt hoàng do thời khí, khử sắc vàng trong mắt, thoái tà nhiệt ở kinh Can. *Cốc đản* (do ăn uống), *Lao đản* (do lao lực), dùng 1 lượng phối hợp với bột Khổ sâm 2 lượng, hòa với mật bò làm viên uống cũng hiệu nghiệm. * '''Mã lận:''' Giải tửu đản. * '''Kinh giới:''' Trừ thấp đản. * '''Lệ xuân thảo:''' Trị bệnh thời hành biến thành hoàng đản; hái hoa tán bột uống; rễ giã lấy nước uống để nhuận tràng. * '''Đại thanh:''' Chủ trị bệnh nhiệt phát vàng da. * '''Ma hoàng:''' Thương hàn phát vàng da có biểu nhiệt, sắc với rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Đăng tâm căn:''' 4 lượng, rượu nước mỗi thứ một nửa, sắc uống. * '''Huyên thảo căn (Rễ hoa hiên):''' Trị tửu đản, giã lấy nước uống. * '''Khổ đam:''' Trị nhiệt kết phát vàng da, mắt vàng, đại tiểu tiện rít, giã lấy nước uống rất hiệu nghiệm, trừ thấp nhiệt. * '''Tất thảo:''' Chủ trị hoàng đản, giã lấy nước hòa rượu uống. *Quỷ cửu hắc đản* (da đen tái), nếu vẫn ăn được thì giã lấy nước uống. * '''Liên kiều căn:''' Trị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da. * '''Biển súc:''' Trị hoàng đản, lợi tiểu tiện, giã lấy nước uống ngay 1 cân. Người bị lâu năm thì ngày uống 2 lần. * '''Tử hoa địa đinh:''' Hoàng đản nội nhiệt, uống 3 đồng cân bột với rượu. * '''Đại kích:''' Tống khứ (tả) bệnh vàng da do thiên hành. * '''Lê lô:''' Hoàng đản sưng phù, tán bột uống với nước để gây nôn. * '''Nguyên hoa:''' Tửu đản nước tiểu vàng, dùng chung với hạt tiêu sao tán bột, uống với nước. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Tửu đản tỳ hoàng, mài với giấm uống 1-2 chén để nhuận tràng. * '''Thổ qua căn:''' Lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng. Hoàng đản biến đen và trẻ em phát vàng da, uống cho ra mồ hôi, bệnh sẽ theo đường tiểu mà ra. * '''Bách bộ căn:''' Giã chung với cơm nếp, đắp lên rốn, chứng hoàng thũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài. * '''Phục kê tử căn:''' Chủ trị các chứng nhiệt cấp hoàng, thiên hành hoàng đản. * '''Sơn đậu căn:''' Trị 5 loại cấp hoàng, uống 2 đồng cân bột với nước. * '''Thiến căn:''' Chủ trị hoàng đản. * '''Mộc thông:''' Chủ trị tỳ đản, thường hay buồn ngủ, tâm phiền, lợi tiểu tiện. * '''Bạch anh:''' Chủ trị hàn nhiệt bát đản (8 loại vàng da), nấu nước uống. * '''Trạch tả:''' Lợi tiểu tiện. * '''Cô tử (Măng cai):''' Khử vàng mắt, lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu. * '''Địa cẩm:''' Chủ trị tỳ lao hoàng đản, dùng chung với Phèn xanh (Sáp phàn) và các thuốc khác làm viên uống. * '''Ô cửu, Viên y:''' Chủ trị bệnh đản. ====Nhóm Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Diệt "ngũ hoàng", hạ nhiệt độc khí ở Tam tiêu. Thương hàn phát vàng da, dùng dầu mè đen hòa với nước và lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Mạch miêu (Mầm mạch):''' Tiêu độc rượu, tửu đản mắt vàng, giã lấy nước uống hàng ngày. * '''Cốc dĩnh:''' Chủ trị bệnh vàng da, tán bột uống với rượu. * '''Ý dĩ căn (Rễ ý dĩ):''' Trị hoàng đản vàng như vàng ròng, giã nước hòa rượu uống. * '''Lệ xuân hoa:''' Trị bệnh vàng da, dùng với dầu mè uống 3 đồng cân. * '''Mân kinh tử:''' Lợi tiểu tiện, sắc lấy nước uống. Hoàng đản vàng rực, dùng loại sống nghiền uống với nước. Cấp hoàng đại tiện táo kết, giã sống vắt nước uống, khi nước chảy ra từ mũi hoặc đi ngoài ra các chất độc thì khỏi. * '''Oa cự tử (Hạt xà lách):''' Thận hoàng vàng rực, sắc nước uống. ====Nhóm Hoa quả==== * '''Đào căn (Rễ đào):''' Hoàng đản vàng rực, sắc nước uống hàng ngày. * '''Qua đế (Cuống dưa):''' Thổi vào mũi cho ra nước vàng, hoặc xát răng cho ra đờm dãi. * '''Ô tử (Củ mã thầy):''' Tiêu chứng đản. * '''Muối phu tử:''' Giải độc rượu hoàng đản. * '''Vỏ trắng rễ (cây liễu):''' Giã nát, ngâm nước vo gạo một đêm, uống ấm 1-2 lít trị tửu đản. * '''Liễu hoa:''' Trị mắt vàng, sắc nước uống. * '''Liễu căn bì (Vỏ rễ liễu):''' Hoàng đản mới phát, sắc nước uống. * '''Họa bì (Vỏ cây phong):''' Các loại đản, sắc uống. ====Nhóm Đá==== * '''Hoạt thạch:''' Hóa độc thực phẩm, trừ nhiệt hoàng đản. ====Nhóm Loài giáp xác==== * '''Cua:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sao nghiền làm viên uống. * '''Ốc ruộng:''' Lợi đại tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Mỡ lợn:''' Ngũ đản, uống hàng ngày để nhuận tràng. * '''Mỡ bò:''' Trị "Tẩu tinh hoàng" (mặt mắt đều vàng, lưỡi tím mặt nứt), sắc cùng đậu xị cho nóng, bọc vải đắp lên lưỡi. * '''Sữa bò:''' Người già bị hoàng đản, nấu cháo ăn. * '''Mật bò:''' Cốc đản thực hoàng, hòa với Khổ sâm, Long đởm. * '''Phân bò:''' Hoàng đản, vắt lấy nước uống hoặc làm viên uống. * '''Phân nhím:''' Sao uống trị đản. * '''Mỡ lợn (trường hợp khác):''' Nữ lao hoàng đản (vàng da do phòng dục quá độ), phát sốt sợ lạnh, bụng dưới đầy, dùng một cục mỡ lợn rán chảy uống, bệnh theo đường tiểu ra ngoài. * '''Quần áo kinh nguyệt phụ nữ:''' Nữ lao hoàng đản, đốt thành tro uống với rượu. ===NHÓM TỲ VỊ=== * '''Hùng hoàng:''' Tửu đản, đau nhói vùng tim, ống chân sưng phát ban do say rượu gặp gió hoặc xuống nước; dùng chung với bột vỏ cây Mộc lan, uống với rượu. * '''Bạch truật:''' Chủ trị đản, trừ thấp nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu tiện. Người bị huyết hư vàng vọt lâu năm, dùng thổ sao (sao với đất) hòa với Thục địa hoàng làm viên uống. Thương truật cũng có tác dụng tương tự. * '''Viễn chí:''' Trị mặt mắt vàng. * '''Đương quy:''' Mặt vàng, sắc da khô, lưỡi rụt, sắc uống cùng Bạch truật. * '''Cà tím già:''' Phụ nữ huyết hoàng, dùng dao tre cắt, phơi khô trong bóng râm, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng cân với rượu. * '''Tiêu hồng:''' Trị đản. * '''Y phục lót phụ nữ:''' Phòng lao hoàng bệnh (vàng da do phòng sự), có khối u như trưng hà, mười phần chết chín phần sống, đốt tro uống với rượu. * '''Gà mái vàng:''' Thời hành hoàng tật, nấu ăn và uống nước canh. * '''Trứng gà:''' "Tam thập lục hoàng" (36 loại vàng da), dùng một quả cả vỏ đốt nghiền, hòa với 1 hợp giấm, uống ấm; thấy sâu ra từ mũi là hiệu nghiệm, nặng cũng không quá 3 lần. Thời hành phát hoàng, ngâm trứng vào rượu giấm một đêm, nuốt vài lòng trắng. ===NHÓM THỰC TÍCH (DO ĂN UỐNG TÍCH TỤ)=== * '''Thần khúc, Mạch nha, Hoàng chưng:''' Thực hoàng, mồ hôi vàng (hoàng hãn). Mỗi đêm ngâm nước, sáng sớm vắt lấy nước uống ấm. * '''Giấm gạo:''' Hoàng đản, hoàng hãn. * '''Xơ mướp:''' Thực hoàng, dùng cả hạt sao nghiền, dùng nước sắc của loại đồ ăn gây bệnh làm thang, uống 2 đồng cân. * '''Bồ kết (Táo giáp):''' Thực khí hoàng thũng, tẩm giấm nướng, dùng chung với Ba đậu làm viên uống. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Tiêu tích, bình can, trị vàng da. Tỳ lao hoàng bệnh, sao giấm 7 lần, dùng chung với Can tất, Hương phụ, Bình vị tán làm viên uống. Thấp nhiệt hoàng đản, dùng chung với Bách thảo sương (nhọ nồi), gạo tẻ làm viên uống. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Hoàng đản thủy thũng, dùng chung với Thanh phèn (phèn xanh), bột mỳ làm viên uống. Nữ lao hoàng đản biến thành hắc đản, bụng chướng như thủy thũng, dùng chung với Tiêu thạch làm viên uống. Phụ nữ hoàng đản do kinh nguyệt gặp phòng lao, dùng chung với Trần bì, sáp ong làm viên uống. * '''Lục phàn (Phèn xanh):''' Tiêu tích táo thấp, hóa đờm trừ chướng. Tỳ bệnh hoàng thũng, dùng chung với Bách thảo sương, Đương quy làm viên uống; hoặc phối hợp Bách thảo sương, Ngũ bội tử, Mộc hương; hoặc phối hợp bài Bình vị tán. Tửu hoàng phối hợp Bình vị tán, Thuận khí tán. Thực lao hoàng dùng thịt táo làm viên uống. Huyết chứng hoàng thũng dùng chung với Bách thảo sương, bột mỳ sao hoặc phối hợp tiểu mạch, thịt táo. * '''Bạch đinh hương (Phân chim sẻ):''' Cấp hoàng sắp chết, uống với nước thang cứu sống ngay lập tức. * '''Ngũ linh chi:''' (Thường dùng trị ứ huyết, thực tích). ==CƯỚC KHÍ (BỆNH VỀ CHÂN)== (Gồm các loại: Phong thấp, Hàn thấp, Thấp nhiệt và Thực tích) ===PHONG HÀN THẤP KHÍ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Ngưu bàng:''' Trị phong độc cước khí, ngâm rượu uống. * '''Nhẫn đông (Kim ngân hoa):''' Cước khí gân cốt đau nhức, tán bột uống với rượu nóng. * '''Mộc bối tử:''' Sao với cám cho hết dầu, trộn với bột Nhục quế, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi. * '''Cao lương khương (Riềng):''' Người bị cước khí ăn tối không tiêu, muốn nôn, sắc uống sẽ tiêu ngay. * '''Tô tử:''' Phong thấp cước khí, dùng chung với Cao lương khương, Trần bì làm viên uống. * '''Đan sâm:''' Phong tê chân yếu, ngâm rượu uống. * '''Hồ lô ba:''' Hàn thấp cước khí, ngâm rượu, dùng chung với bột Phá cố chỉ, cho vào trong quả Mộc qua đồ chín, làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Ma hoàng, Khương hoạt, Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Thiên ma, Mẫu mông, Hạ khô thảo, Phụ tử, Trắc tử, Ngải diệp, Tần giao, Bạch hào, Am lư, Vi hàm, Mã tiên hào, Thủy tô, Tử tô, Lậu lô, Phi liêm, Thanh tương, Thương nhĩ, Nhân dụ, Mã lận tử, Thiến căn, Cúc hoa, Toàn phúc hoa, Xương bồ, Thủy bình (Bèo cái), Tì giải, Thanh đằng (ngâm rượu), Thạch nam đằng (ngâm rượu), Bạt khiết (ngâm rượu), Thổ phục linh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Vân đài (Cải dầu):''' Chủ trị phong hàn thấp tê cước khí. * '''Đậu xị:''' Người đau chân thường xuyên ngâm rượu uống, dùng bã đắp lên chỗ đau. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Cước khí khô và ướt, nấu cháo ăn rất hiệu nghiệm. * '''Hương nhu:''' Cước khí khô và ướt, tán bột uống với rượu. * '''Thông bạch (Đầu hành trắng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Hạnh nhân, Tần tiêu, Thục tiêu, Mân tiêu, Đại phúc bì:''' Đều chủ trị phong hàn thấp cước khí. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Phong thấp cước khí công tâm (biến chứng vào tim), bất tỉnh nhân sự, tán bột uống với nước tiểu trẻ em. Nước tiểu bò vàng cũng được. Người già, người yếu bị cước khí chướng mãn, uống với nước sắc Đậu xị. * '''Ngô thù du:''' Hàn thấp cước khí, thông đại tràng bị tắc khí. Nếu bệnh công tâm, giã cùng Gừng tươi lấy nước uống. * '''Ô dược:''' Cước khí đau rút, ngâm rượu uống. * '''Bạch dương bì (Vỏ cây dương):''' Độc phong cước khí gây yếu liệt, ngâm rượu uống. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Phong hư cước tê đau, nấu rượu uống. * '''Tùng diệp (Lá thông):''' Trị 12 loại phong tê cước khí, nấu rượu uống hết một liều là có thể đi xa được. * '''Đậu nha (Giá đỗ):''' Làm rau ăn, trừ phong độc cước khí. * '''Nhũ hương:''' Dùng chung với Huyết kiệt, Mộc qua làm viên uống, chủ trị cước khí lâu ngày hoặc mới phát. * '''Các vị khác:''' Tô hợp hương, Hậu phác, Táo giáp tử (Hạt bồ kết), Quan quế, Lọan kinh, Can tất, Thạch nam diệp, Hải đồng bì. ====Nhóm Kim thạch, Côn trùng & Thú==== * '''Thạch đình chỉ, Lưu hoàng (nấu với sữa bò), Từ thạch, Huyền tinh thạch, Bạch thạch anh.''' * '''Vãn tàm sa (Phân tằm):''' Ngâm rượu. * '''Cá thanh, cá quả, cá chình, mai rùa.''' * '''Gà trống đen, Bơ bò, Mỡ dê, Mỡ hươu, Thịt gấu:''' Đều chủ trị phong thấp cước khí. Uống với rượu, trị hàn thấp cước khí đau đớn tức thì. ===THẤP NHIỆT LƯU CHÚ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc thông, Phòng kỷ, Trạch tả, Hương nhu, Kinh giới, Long thường thảo, Xa tiền tử, Hải kim sa, Hải tảo, Đại hoàng.''' * '''Thương lục:''' Nấu cùng Đậu đỏ, Đậu xanh làm cơm ăn. * '''Cam toại:''' Tả thận tạng phong thấp hạ chú, cước khí sưng đau sinh lở loét, dùng chung với Mộc bối tử, cho vào thận lợn nướng ăn để nhuận tràng. * '''Khiên ngưu:''' Phong độc cước khí gây táo bón, làm viên với mật ong uống hàng ngày, hoặc nuốt sống. * '''Uy linh tiên:''' Cước khí nhập bụng, chướng đầy hen suyễn, tán bột uống 2 đồng cân với rượu, hoặc làm viên uống, đau giảm thì bớt thuốc. * '''Du thảo:''' Thấp tê cước khí tiểu ít, nấu cùng Đậu đỏ mà ăn. * '''Tam bạch thảo:''' Phong độc cước khí, giã với rượu uống. * '''Ba kích thiên:''' Người uống rượu bị cước khí, sao qua, dùng chung với Đại hoàng sao tán bột, làm viên với mật ong uống. * '''Hương phụ tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Thắt lưng và chân đau tê, sao tán bột, uống hàng ngày đến một năm là khỏi hẳn. * '''Đại ma nhân (Hạt lanh):''' Cước khí bụng tê, ngâm rượu uống. Sưng phù khát nước, nghiền lấy nước nấu Đậu đỏ ăn. * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Nấu cùng cá chép ăn để trừ thấp nhiệt cước khí. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen):''' Nấu lấy nước uống, chủ trị phong độc cước khí công tâm, phiền muộn bất tỉnh. * '''Mã xỉ hiện (Rau sam):''' Cước khí phù thũng, tiểu rít, nấu ăn. * '''Bách hợp, Măng tre (Trúc tuẩn), Tử thái (Rong biển).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Thấp tê, cước khí công tâm, sắc uống. Cành và lá cũng tốt. * '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Cước khí công tâm, làm viên cùng Hạnh nhân uống. * '''Đào nhân:''' Cước khí đau lưng, tán bột uống với rượu, một đêm là tiêu. * '''Tỳ bà diệp:''' Cước khí gây buồn nôn. * '''Tang diệp và Tang chi (Lá và cành dâu):''' Cước khí thủy khí, sắc nước đặc uống, thông lợi đại tiểu trường. * '''Úc lý nhân:''' Cước khí sưng suyễn, đại tiểu tiện không lợi, nấu cháo cùng Ý dĩ ăn. * '''Tử kinh bì:''' Sắc rượu uống. * '''Phục thần mộc:''' Cước khí tê đau, tán bột uống với rượu. * '''Xích phục linh, Trư linh.''' ====Nhóm Thú==== * '''Gan, Thận, Dạ dày lợn:''' Ăn sống (tái), trị cước khí người già. * '''Nước tiểu bò đực:''' Uống nóng, lợi tiểu tiện, chủ trị phong nhiệt cước khí. ===PHƯƠNG PHÁP NGOẠI KHOA (RỬA, ĐẮP, XÔNG)=== ====Rửa (Tẩy tiết)==== * Dùng các vị: '''Thủy liễu, Thủy hồng, Mao liễu, Cam tùng, Thủy anh, Lục anh, Mạn đà la hoa, Loa yểm thảo, Đại kích, Mao nhi nhãn thảo, Khổ sâm, Lạc nhạn mộc, Cùi ngô (thêm hạt tiêu), Hành tươi, Rễ củ cải, Ngó sen, Tô mộc, Gỗ thông, Gỗ nam, Gỗ chương, Câu chương.''' Đều sắc nước xông rửa. * '''Nước Bạch phàn (Phèn chua)''', '''Thịt ba ba'''. ====Đắp (Phu thiết)==== * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô đầu:''' Trộn với nước gừng. Hoặc thêm bột Đại hoàng, Mộc bối tử. * '''Bạch giới tử:''' Trộn với bột Bạch chỉ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trộn với bột Đậu đỏ. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Làm viên cùng Tô hợp hương, dán vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), đau sẽ dừng ngay. * '''Vỏ ốc sên:''' Cước khí sinh lở loét có trùng, tán bột đắp để kéo đờm dãi ra. * '''Nhân trung bạch:''' Cước khí thành lỗ rò, nhỏ nước vào. * '''Sừng dê:''' Sao cháy nghiền bột, trộn rượu đắp, cho ra mồ hôi, bệnh không phát lại. * '''Điền ốc (Ốc ruộng):''' Cước khí công đau, giã với muối đắp lên đùi sẽ định đau. * '''Mộc qua, Thục tiêu:''' Cho vào túi dẫm lên chân. * '''Chương não, Liễu hoa.''' ====Xông nóng (Ủy huân)==== * '''Cám mạch:''' Đồ với giấm cho nóng rồi chườm (nóng). * '''Tàm sa (Phân tằm):''' Đồ nóng chườm. * '''Sóc điệu căn:''' Đồ với rượu, giấm, chườm nóng. * '''Lá thầu dầu:''' Đồ nóng gói chân, thay thường xuyên. * '''Kinh diệp (Lá kinh giới):''' Đồ nóng nằm lên cho ra mồ hôi. Đốt khói xông huyệt Dũng tuyền. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Trộn bột Xuyên ô, sao nóng bọc lại chườm. * '''Muối ăn:''' Rang nóng dẫm lên, hoặc xát chân gối sau đó rửa sạch, đều tốt. * '''Hỏa châm (Châm lửa).''' ==CHỨNG NUY (TÊ LIỆT)== (Có các loại: Thấp nhiệt, Thấp đàm, Ứ huyết. Huyết hư thuộc về Can Thận; Khí hư thuộc về Tỳ Phế) ===THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hoàng cầm:''' Loại bỏ thấp nhiệt ở Tỳ và Phế, dưỡng âm thoái dương. * '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt ở kinh Dương minh, dưỡng huyết vinh cân (nuôi dưỡng gân). * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư dưỡng thận thủy. * '''Sinh địa hoàng, Hoàng liên, Liên kiều, Trạch tả, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Mộc thông:''' Đều có tác dụng loại trừ thấp nhiệt. * '''Vi hàm:''' Trị nuy tý (tê liệt), trừ phong thấp. * '''Quyền bá (Thiên tuế):''' Trị nuy tý, làm mạnh phần âm. * '''Lục anh:''' Trị chân đầu gối đau lạnh, âm nuy (liệt dương), đoản khí. * '''Thăng ma, Sài hồ:''' Làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Cây gỗ (Mộc)==== * '''Hoàng bá:''' Loại trừ thấp nhiệt, tư dưỡng thận thủy. Khi thêm vào các thuốc bổ khí sẽ giúp khí lực trong đầu gối tuôn trào, chứng nuy nhuyễn (yếu mềm) tự hết. Đây là vị thuốc trọng yếu trị bệnh nuy. * '''Phục linh, Trư linh:''' Đều giúp thông tiết thấp nhiệt. * '''Ngũ gia bì:''' Chủ trị nuy tý, tặc phong thương nhân, chân yếu mềm. ===ĐÀM THẤP=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Thương truật:''' Trừ thấp, tiêu đàm, kiện tỳ, trị gân cốt yếu mềm. Là vị thuốc trọng yếu trị nuy. * '''Bạch truật, Thần khúc, Hương phụ tử, Bán hạ:''' Đều giúp trừ thấp và tiêu đàm. * '''Thiên nam tinh:''' Trị cân nuy (gân yếu), co quắp hoặc lỏng lẻo. * '''Phụ tử, Thiên hùng:''' Trị phong đàm lạnh tê, chân yếu do độc phong, dùng làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Trần bì:''' Lợi khí, trừ thấp đàm. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Nấu rượu uống, chủ trị chân yếu, có thể làm khô cái thấp trong máu. * '''Quế:''' Làm thuốc dẫn kinh. Hòa với rượu bôi vào chỗ gân chân bị co rút. ===HƯ TÁO=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hùng hoàng:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, trục ác huyết, cầm mồ hôi trộm, tráng gân cốt, lợi âm khí, bổ Tỳ Phế. * '''Nhân sâm:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, bổ Phế Vị, sinh tân dịch, trừ nuy tý, tiêu đàm sinh huyết. * '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, định phế khí, chủ trị nuy tý, mạnh âm ích tinh. * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư thận thủy, nhuận Tâm Phế. * '''Cam thảo:''' Tả hỏa điều hòa nguyên khí. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ hư lao gầy yếu, mạnh gân cốt, trợ giúp Phế Vị. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối lạnh đau, tê yếu, trục phong trong da thịt, tráng gân cốt, ích khí lực. * '''Ngưu tất:''' Trị nuy tý, lưng gối mềm yếu lạnh đau, không thể co duỗi. Có thể ngâm rượu uống. * '''Thỏ ty tử:''' Ích tinh tủy, kiên gân cốt, trị đau lưng gối lạnh, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Hà thủ ô:''' Trị xương mềm không đi lại được, đau lưng gối, khắp người ngứa ngáy, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng chân tê mềm, dùng chung với Đỗ trọng làm viên uống. * '''Bạt khiết:''' Trị phong độc chân yếu, sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Thổ phục linh:''' Trừ phong thấp, lợi khớp, trị co quắp, giúp người ta đi lại khỏe mạnh. * '''Cẩu tích:''' Bổ thận, trị nam nữ chân yếu lưng đau. * '''Cốt toái bổ:''' Trị chứng sau khi bị lỵ đi xa, hoặc do phòng lao, hoặc ngoại cảm dẫn đến chân nuy nhuyễn, đau hoặc tê; lấy nước hòa rượu uống. * '''Xương bồ:''' Nấu rượu uống, chủ trị cốt nuy (xương yếu). * '''Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Địa hoàng, Thiên môn đông, Tử uyển, Tử vi:''' Đều chủ trị nuy tý, dưỡng huyết nhuận táo. * '''Nhục thung dung, Tỏa dương, Liệt đương, Ngũ vị tử, Phúc bồn tử, Ba kích thiên, Dâm dương hoắc.''' ====Nhóm Thú==== * '''Bạch giao (Cao gạc nai), Lộc nhung, Lộc giác (Sừng hươu), Mi giác (Sừng nai), Ngũ nạp tề (Thận hải cẩu):''' Đều giúp làm mạnh âm khí, ích tinh huyết, bổ Can Thận, nhuận táo dưỡng gân, trị chứng nuy nhược (liệt yếu). ==CHUYỂN CÂN (CHUỘT RÚT)== (Nguyên nhân: Do phong hàn bên ngoài bó chặt, huyết nhiệt, hoặc do nôn mửa tiêu chảy gây thấp nhiệt) ===NỘI TRỊ (Dùng trong)=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc hương:''' Dùng nước cốt Mộc qua hòa vào rượu mà uống. * '''Cát cánh, Tiền hồ, Ngải diệp, Tử tô, Hương nhu, Bán hạ, Phụ tử, Ngũ vị tử, Xương bồ, Sa nhân, Cao lương khương.''' ====Nhóm Rau==== * '''Thông bạch (Đầu hành trắng), Hẹ bạch, Gừng tươi, Gừng khô.''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Lợi gân mạch, chủ trị các chứng chuyển cân (chuột rút), co quắp gân và các bệnh về gân. Cành, lá, vỏ, rễ đều có tác dụng tương tự. * '''Cành và lá lê dại, Tra tử (Sơn tra dại), Sơn tra.''' * '''Ngô thù du:''' Sao lên rồi sắc với rượu uống, đi tiêu được thì sẽ yên. Lá dùng chung với Ngải cứu và giấm để đắp (ủ) bên ngoài. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Chuyển cân co quắp cấp tính, dùng chung với Nhũ hương sao cháy nghiền bột, uống với rượu Mộc qua. * '''Quế:''' Trị hoắc loạn chuyển cân. Nếu gân bắp chân co rút cấp tính, dùng hòa với rượu mà bôi. * '''Trầm hương:''' Cầm (dừng) chứng chuyển cân. * '''Hậu phác, Chi tử.''' ====Nhóm Đồ dùng, Nước, Đất, Cầm thú==== * '''Xí trù (Thẻ tre vệ sinh cổ):''' Trị hoắc loạn chuyển cân. * '''Đế giày vải cũ:''' Nung đỏ, thả vào trong rượu rồi uống rượu đó. * '''Lược bí:''' Đốt thành tro, uống với rượu. * '''Chiếu cói cũ:''' Đốt lấy tro uống. * '''Cặn dầu bàn mổ thịt:''' Uống với rượu để gây nôn. * '''Nước suối vách đá:''' Uống thật nhiều cho đến khi no, gọi là phương pháp "rửa ruột". * '''Nhọ nồi (Phủ để mặc):''' Uống với rượu. * '''Tiền đồng cổ:''' Sắc cùng với Mộc qua, Ô mai mà uống. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Lá liễu (Lược):''' Sắc nước rửa. * '''Tỏi (Đại toán):''' Giã cùng với muối đắp lên rốn, cứu 7 tráng. Hoặc xát lòng bàn chân, sắc lấy nước dội (rửa). Cành và lá tỏi cũng dùng được. * '''Gỗ nam:''' Sắc nước rửa. * '''Lá tre:''' Chườm nóng (ủi). * '''Dầu trục bánh xe:''' Bôi vào lòng bàn chân. * '''Vải xanh, Bông sợi:''' Đều nấu với giấm, đắp nóng lên chỗ đau. * '''Đồ đồng:''' Đốt nóng, chườm (ủi) vào vùng thắt lưng (thận đường). * '''Chu sa:''' Trị hoắc loạn chuyển cân, người lạnh toát nhưng vùng dưới tim còn ấm; làm thành viên với sáp, đốt trong lồng để xông, cho ra mồ hôi. ==SUYỄN NGHỊCH (HEN SUYỄN)== (Tên cổ gọi là Khái nghịch thượng khí. Bao gồm các nguyên nhân: Phong hàn, Hỏa uất, Đàm khí, Thủy thấp, Khí hư, Âm hư, Cước khí) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Trị phong hàn, khái nghịch thượng khí (ho ngược khí bốc lên). * '''Khương hoạt:''' Trị các chứng phong thấp lạnh, bôn suyễn nghịch khí. * '''Tô diệp (Lá tía tô):''' Tán phong hàn, hành khí, tiêu đờm, lợi phổi. Cảm hàn thượng khí dùng chung với Trần bì sắc uống. * '''Khoản đông hoa:''' Trừ phiền tiêu đờm. * '''Nam đằng:''' Thượng khí ho hen, sắc nước uống. * '''Tế tân, Tấn thảo, Phá cố chỉ.''' * '''Thục tiêu:''' Chủ trị hư hàn suyễn khái. * '''Tùng tử nhân (Nhân hạt thông):''' Trẻ em hàn khái ủng suyễn (ho lạnh tắc nghẽn), dùng chung với Ma hoàng, Bách bộ, Hạnh nhân làm viên uống. * '''Quế:''' Khái nghịch thượng khí, dùng chung với Can khương, Táo giáp làm viên uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Khái nghịch thượng khí không nằm được, nướng nghiền trộn mật làm viên, uống mỗi lần 1 viên. Phong đàm dùng chung với Bán hạ sắc uống. Đàm suyễn ho hen, dùng 3 thanh bồ kết kẹp Hạnh nhân, Ba đậu, Bán hạ, dùng nước gừng, dầu thơm, mật ong nướng riêng từng thứ, tán bột để liếm. * '''Ba đậu:''' Hàn đàm khí suyễn, dùng một miếng Thanh bì kẹp 1 hạt Ba đậu nướng cháy nghiền bột, uống với nước gừng hoặc rượu, thuốc vào miệng là dứt suyễn ngay. * '''Cá chép (Lý ngư):''' Đốt thành tro, giúp phát hãn định suyễn. Ho hen thì cho vào cháo mà ăn. ===ĐÀM KHÍ=== * '''Bán hạ:''' Đàm suyễn, sắc cùng Táo giáp uống. Thất huyết suyễn cấp, dùng nước gừng hòa bột mỳ bọc lại nướng nghiền, làm viên uống. * '''Cát cánh:''' Đàm suyễn, tán bột, sắc với nước tiểu trẻ em uống. * '''Tiểu kế (Cỏ nhọ nồi):''' Suyễn thở khò khè có tiếng không ngủ được, sao tán bột, uống với rượu. * '''Bồng nga truật:''' Thượng khí suyễn cấp, dùng 5 đồng cân sắc với rượu uống. Khí ngắn không tiếp nối được, dùng chung với bột Kim linh tử, thêm Bồng sa, uống với rượu. * '''Tô tử:''' Tiêu đàm lợi khí định suyễn, rất hợp dùng với Trần bì. Thượng khí khái nghịch, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Súc sa nhân (Sa nhân):''' Thượng khí khái nghịch, giã cùng gừng tươi, uống với rượu. * '''Lăng đãng tử:''' Ho thượng khí kinh niên, dùng phổi cừu chấm bột thuốc mà ăn. * '''Đình lịch tử:''' Phế tắc khí nghịch, khó thở. Phế thấp đàm suyễn, dùng thịt táo làm viên uống, hoặc ngâm rượu. * '''Cam toại:''' Thủy khí suyễn thúc, dùng chung với bột Đại kích uống bài Thập táo hoàn hoặc Khống diên đan. * '''Quát lâu (Toàn quát lâu):''' Đàm suyễn khí cấp, dùng chung với bột Bạch phàn, chấm củ cải mà ăn. Trẻ em đàm suyễn cách nhiệt, bỏ hạt, hòa với bột mỳ nướng nghiền, uống với nước. * '''Bối mẫu, Nhâm tử, Xạ can, Nguyên hoa, Tiền hồ, Bột mạch sáu cạnh (Kiều mạch):''' Đều giúp tiêu đàm hạ khí, định suyễn khái. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Bạch giới tử trị ho tức ngực, thượng khí nhiều đờm dãi, mỗi lần uống 7 hạt với rượu. Người già đàm suyễn dùng chung với Lai phục tử, Tô tử sắc uống (bài Tam tử dưỡng thân thang). * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Người già khí suyễn, luyện mật làm viên uống. Khí trệ, nhai sống rất hiệu nghiệm. * '''Hạnh nhân:''' Khái nghịch thượng khí suyễn thúc, sao nghiền hòa mật ngậm. Thượng khí suyễn thở, dùng chung với Đào nhân làm viên uống. Suyển cấp lâu ngày, ngâm nước tiểu trẻ em nửa tháng (thay nước liên tục), sao nghiền, mỗi lần dùng bằng quả táo, sắc cùng Bạc hà, mật ong uống rất hiệu nghiệm. * '''Đào nhân:''' Thượng khí ho hen suyễn đầy, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Đàm suyễn, tán bột uống (bài Tứ ma thang). * '''Hạt tiêu (Tiêu mục):''' Các chứng suyễn không dứt, sao nghiền, uống 2 đồng cân với nước để cắt cơn, sau đó mới dùng thuốc khác. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Giáng đàm, định suyễn, làm ấm phổi, ăn loại nướng. * '''Mã đậu linh:''' Phế khí suyễn cấp, sao với mỡ (tô), sắc cùng bột Cam thảo uống. * '''Tang bạch bì, Hậu phác, Chỉ thực, Phục linh.''' * '''Thạch cao:''' Đàm nhiệt suyễn cấp, dùng chung với bột Hàn thủy thạch, uống với nước sâm. Hoặc dùng chung bột Cam thảo. * '''Long cốt:''' Do giận dữ mà khí phục ở dưới tim, không thở được, khái nghịch thượng khí. ===HỎA UẤT=== * '''Tri mẫu:''' Ho lâu khí cấp, sắc cùng Hạnh nhân uống. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Phế nhiệt suyễn cấp, sắc nước uống (tên gọi Như thần thang). * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Thượng khí ho hen, thở khò khè có tiếng, giã lấy nước uống, sau đó ăn cháo hạnh nhân. * '''Đại hoàng:''' Người bỗng nhiên suyễn cấp ngất xỉu, dãi chảy nôn ngược, răng lung lay (gọi là Thương hàn kiêm nhiệt hoắc loạn), sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Thiên môn, Mạch môn, Hoàng cầm, Sa sâm.''' * '''Sơn dược sống (Hoài sơn):''' Đàm suyễn khí cấp, giã nát, hòa nước mía uống nóng. * '''Đường cát:''' Thượng khí suyễn khái, sắc cùng nước gừng nuốt dần. * '''Vỏ đào:''' Phế nhiệt suyễn cấp sắp chết, khách nhiệt vãng lai, sắc cùng Nguyên hoa lấy nước chườm ngực, một lúc là dịu. ===HƯ THÚC (SUYỄN DO HƯ)=== * '''Nhân sâm:''' Dương hư suyễn thở, tự hãn (vã mồ hôi), chóng mặt muốn ngất, tán bột uống. Nặng thì thêm Thục phụ tử cùng sắc. Sản hậu phát suyễn do huyết nhập phế khiếu là chứng nguy, dùng nước sắc Tô mộc điều uống 5 đồng cân. * '''Ngũ vị tử:''' Khái nghịch thượng khí, dùng A giao làm tá để thu liễm khí bị hao tán. Đàm khái khí suyễn, dùng chung bột Bạch phàn, chấm phổi lợn ăn. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Hư hàn khái, dùng chung Hạnh nhân, Gừng tươi, luyện mật làm viên uống. Sản hậu khí suyễn, sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Trầm hương:''' Thượng nhiệt hạ hàn suyễn cấp (Dùng Tứ ma thang). * '''Lá nhót (Bồ đồi diệp):''' Phế hư suyễn khái nặng, sao nghiền, uống với nước cơm, người bị 30 năm cũng khỏi. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Hư suyễn mặt phù, dùng chung Nhân sâm làm viên sáp, cho vào cháo nếp mà ăn. * '''Thịt lợn, Mỡ lợn, Tụy lợn:''' Trị phế khô chướng suyễn cấp. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu năm, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. ===HEN SUYỄN CÓ TIẾNG KHÒ KHÈ (HẠ)=== * '''Thạch hồ tuy:''' Hàn hạ (hen lạnh), giã hòa rượu uống. * '''Bán biên liên:''' Hàn hạ, dùng chung Hùng hoàng làm viên uống. * '''Rễ gai (Trữ căn):''' Đàm hạ, tán bột, chấm đậu phụ ăn. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Sao ăn hạt ngọt. Lá dùng chung Bạch phàn, bọc thịt lợn nướng ăn. Bệnh lâu năm dùng chung lá Dâu, vỏ Anh túc làm viên uống. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Trẻ em mặn hạ (hàm hạ), mài nước uống cho nôn đờm ra, nặng thì 3 liều là hiệu nghiệm. * '''Thân cây vừng (đốt thành tro):''' Trẻ em mặn hạ, chấm đậu phụ ăn. * '''Lai phục tử:''' Gặp đồ ăn vị đậm (béo ngọt) là phát bệnh, đồ chín nghiền nát, làm viên với bánh mỳ hấp mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh):''' Sắc cùng Ma hoàng, Cam thảo uống (Bài Định suyễn thang: gia thêm Bán hạ, Tô tử, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Tang bạch bì, Khoản đông hoa). * '''Trứng gà:''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, chủ trị hen lâu năm. ==KHÁI THẤU (HO)== (Bao gồm các loại: Phong hàn, Thấp đàm, Hỏa nhiệt, Táo uất) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán phong hàn, giải hỏa uất ở kinh Phế. * '''Tế tân:''' Trừ phong thấp, thông lợi Phế và phá tan đờm. * '''Bạch tiền:''' Phong hàn thượng khí, có thể bảo định phế khí, thường dùng thuốc ấm làm tá sứ. Ho lâu ngày nhổ ra máu, sắc cùng Cát cánh, Tang bạch bì, Cam thảo uống. * '''Bách bộ:''' Trị ho cấp (bạo thấu), ngâm rượu uống. Ho 30 năm, sắc thành cao uống. Trẻ em ho lạnh, làm viên cùng Ma hoàng, Hạnh nhân uống. * '''Khoản đông hoa:''' Là vị thuốc trọng yếu để làm ấm Phế trị ho. * '''Ngưu bàng căn (Rễ ngưu bàng):''' Phong hàn thương Phế gây ho tắc nghẽn. * '''Phi liêm:''' Ho do phong tà. * '''Phật nhĩ thảo (Rau khúc):''' Trừ ho lạnh. Dùng chung Khoản đông hoa, Địa hoàng đốt lấy khói hút để trị ho lâu ngày hoặc mới phát. * '''Súc sa (Sa nhân), Tử tô, Giới tử (Hạt cải):''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Ho do hàn thấp, nướng nóng ngậm. Ho lâu ngày, nấu cùng kẹo mạch nha hoặc mật ong mà ăn. Trẻ em ho lạnh, sắc lấy nước tắm. * '''Can khương (Gừng khô), Thục tiêu, Quế tâm:''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Đá vôi (Đoàn thạch):''' Người già trẻ nhỏ ho cấp, làm viên cùng bột Cáp phấn uống. * '''Chung nhũ thạch:''' Phế hư ho lạnh. * '''Tổ ong (Phong phòng):''' Trẻ em ho, đốt thành tro uống. * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Đốt thành tro uống, cầm ho. * '''Gà trắng:''' Ho đột ngột, nấu cùng giấm đắng uống. ===ĐÀM THẤP=== * '''Bán hạ:''' Thấp đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Bạch truật uống. Khí đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Quan quế uống. Nhiệt đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Hoàng cầm uống. Phế nhiệt đàm khái, làm viên cùng Quát lâu nhân uống. * '''Lăng đãng tử:''' Ho lâu không dứt, nấu sao tán bột, dùng chung với mỡ lợn (tô), nấu cùng táo ăn. Ho khò khè 30 năm, dùng chung với Mộc hương, Huân hoàng đốt lấy khói hút. * '''Đình lịch tử:''' Phế nghẽn đàm khái, làm viên cùng Tri mẫu, Bối mẫu, thịt táo uống. * '''Nguyên hoa:''' Đột ngột bị đàm khái, sắc nước nấu táo ăn. Có đờm thì thêm đường trắng, uống từng ít một. * '''Diên hồ sách:''' Người già trẻ nhỏ đàm khái, ăn cùng Khô phàn và kẹo mạch nha. * '''Bạch giới tử, Mân kinh tử:''' Chủ trị đàm khí ho hen. * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Đàm khí ho hen, sao nghiền hòa đường ngậm. Thượng khí đàm khái, nhổ mủ máu, sắc nước uống. * '''Củ cải (Lai phục):''' Ho lao gầy yếu, nấu ăn. * '''Xơ mướp (Ty qua):''' Hóa đờm chỉ khái, sao nghiền, làm viên với thịt táo uống. * '''Rượu đế (Thiêu tửu):''' Hàn đàm ho hen, ngâm cùng mỡ lợn, bột trà, dầu thơm, mật ong mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh), Phi tử, Hải táo:''' Chủ trị đàm khái. * '''Hương duyên:''' Nấu rượu, cầm đàm khái. * '''Trần bì:''' Đàm khái, làm viên cùng Cam thảo uống. Ho khí kinh niên, làm viên cùng Thần khúc, Gừng tươi, bánh mỳ hấp uống. * '''Chỉ xác:''' Ho do đàm trệ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Ho do kết tụ. Ho lạnh đột ngột, sao nghiền, uống với nước Đậu xị. Ho thượng khí, tẩm mật nướng làm viên uống. ===ĐÀM HỎA=== * '''Hoàng cầm, Cát cánh, Tề ni, Tiền hồ, Bách hợp, Thiên môn đông, Sơn đậu căn, Bạch tiễn bì, Mã đậu linh:''' Đều thanh phế nhiệt, trừ đàm khái. * '''Cam thảo:''' Trừ hỏa thương phế gây ho. Trẻ em nhiệt khái, tẩm mật mật lợn nướng, làm viên với mật ong uống. * '''Sa sâm:''' Ích phế khí, thanh phế hỏa, sắc uống. * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế hư nhiệt, ho do hỏa, nhai ăn rất tốt. Người bị hàn nhiều cấm dùng. * '''Bối mẫu:''' Thanh phế tiêu đàm chỉ khái, làm viên với đường cát ăn. Trị ho khi mang thai. Trẻ em ho đột ngột, làm viên cùng Cam thảo uống. * '''Tri mẫu:''' Tiêu đàm nhuận phổi, tư âm giáng hỏa. Đàm khái lâu ngày, dùng chung bột Bối mẫu, chấm lát gừng ăn. * '''Quát lâu:''' Nhuận phổi, giáng hỏa, tẩy đờm, là vị thuốc quan trọng trị ho. Ho khan dùng nước cốt hòa mật luyện ngậm. Đàm khái làm viên cùng Minh phàn (phèn chua) uống. Ho rượu làm viên cùng Thanh đại uống. Phụ nữ ho đêm làm viên cùng Hương phụ, Thanh đại uống. * '''Đăng lồng thảo (Tầm bóp):''' Phế nhiệt ho đau họng, tán bột uống, đồng thời đắp ngoài họng. * '''Lá tỳ bà, Hạnh nhân:''' Trị phế trung hàn nhiệt khái thấu. * '''Nước cốt lê:''' Tiêu đàm giáng hỏa, ăn rất tốt. Ho đột ngột dùng 1 bát nước lê thêm 40 hạt tiêu sắc sôi, thêm kẹo mạch nha đen uống dần. * '''Thị sương (Sáp quả hồng), Dư cam tử (Me rừng), Nước mía:''' Đều chủ trị nhiệt khái. ===HƯ LAO=== * '''Hoàng kỳ:''' Bổ phổi tả hỏa, cầm đàm khái, tự hãn và ho ra mủ máu. * '''Nhân sâm:''' Bổ phế khí. Phế hư ho lâu, sắc cùng bột Cao lộc giác uống. Hóa đờm chỉ khái làm viên cùng Minh phàn uống. Suyễn khái có máu dùng lòng trắng trứng điều uống vào canh năm. * '''Ngũ vị tử:''' Thu phế khí, chỉ khái, là thuốc tất dùng cho bệnh hỏa nhiệt. Ho lâu phế trướng làm viên cùng vỏ Anh túc uống. * '''Tử uyển:''' Cầm ho ra mủ máu, tiêu đàm ích phế. Ho do phổi bị thương, sắc nước uống. Ho nôn ra máu làm viên cùng Ngũ vị tử uống. * '''Khoản đông hoa:''' Phế nhiệt lao khái, ho liên miên không dứt, đờm dãi đặc dính, là thuốc tốt nhất để ấm phổi trị ho. Đàm khái kèm máu làm viên cùng Bách hợp uống. * '''Vỏ anh túc (Anh túc xác):''' Ho lâu ra nhiều mồ hôi, sao giấm, uống cùng bột Ô mai. * '''A phù dung (Thuốc phiện):''' Lao khái lâu ngày, làm viên cùng Ngưu hoàng, Ô mai uống. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Nhuận táo hóa đờm. Ho lâu không dứt làm viên cùng Nhân sâm, Hạnh nhân uống. * '''Kê tử (Trứng gà):''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, trị ho lâu năm. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu kinh niên, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. * '''Mật ong, Sáp ong, Thận lợn, Phổi lợn, Mật lợn, Tụy dê, Phổi dê:''' Đều giúp nhuận phổi trị lao khái. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Phế hư ho lâu, đốt cùng Khoản đông hoa lấy khói hút qua ống. * '''Vỏ cây du (Du bì):''' Ho lâu sắp chết, dùng một đoạn vỏ du đưa ra đưa vào trong họng cho nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Huân hoàng:''' Lao khái, đốt cùng Hùng hoàng, Khoản đông hoa, Phật nhĩ thảo lấy khói hút. * '''Bụi mái nhà tranh cũ:''' Ho già không dứt, hút khói. ==PHẾ NUY – PHẾ UNG== (Nguyên nhân có hỏa uất. Phân biệt theo khí hư và huyết hư) ===HÀNG NGŨ BÀI TRỤC (BÀI TÀ, THẢI MỦ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Kê tô (Thủy tô):''' Trị phế nuy thổ huyết ho hen, nghiền bột uống với nước cơm. * '''Phòng kỷ:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung với bột Đình lịch, uống với nước cháo nếp. Phế nuy hen ho, sắc với nước tương (tương thủy) nhấp dần. * '''Cát cánh:''' Trị phế ung, bài nùng (thải mủ), dưỡng huyết, bù đắp phần rò rỉ bên trong (nội lậu). Trương Trọng Cảnh dùng trị chứng ngực đầy, run rẩy vì lạnh, họng khô, nhổ ra nước bọt đục, lâu ngày nôn ra mủ máu; sắc cùng Cam thảo uống, khi nôn hết mủ máu sẽ khỏi. Hoặc sắc cùng Đào nhân, hạt dưa (Qua biện), Ý dĩ uống để trị nôn ra mủ máu. * '''Lô căn (Rễ sậy):''' Cốt chưng phế nuy (nóng trong xương), không ăn uống được; sắc cùng Mạch môn đông, Địa cốt bì, Phục linh, Trần bì, Gừng tươi mà uống. * '''Cam thảo:''' Loại bỏ mủ máu của phế nuy. Ho lâu ngày gây phế nuy, hàn nhiệt phiền muộn, nhiều nước bọt; mỗi lần dùng 1 đồng cân hòa với nước tiểu trẻ em (童尿 - đồng niêu) mà uống. Phế nuy nôn ra bọt dãi, đầu váng, tiểu nhiều mà không ho là do trong phổi bị lạnh, sắc cùng Can khương (gừng khô) mà uống. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Phế nuy thổ huyết, sao nghiền để uống. * '''Thăng ma, Tử uyển, Bối mẫu, Bại tương:''' Đều chủ trị phế ung, thải mủ, phá huyết ứ. * '''Tri mẫu, Hoàng cầm:''' Đều chủ trị phế nuy, ho mà trong cổ họng có mùi tanh. * '''Ý dĩ nhân:''' Phế ung ho ra mủ máu, sắc với nước rồi hòa thêm rượu mà uống. Nấu với giấm để uống giúp nôn ra máu độc. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá quýt (Quất diệp):''' Phế ung, giã lấy một chén nước cốt uống để nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Chá hoàng (Nấm cây dâu tằm):''' Phế ung không kể đã thành mủ hay chưa, dùng 1 lượng phối hợp với 2 đồng cân Bách thảo sương (nhọ nồi), làm viên hồ, uống 30 viên với nước cơm, cực kỳ nhanh nhạy. * '''Dạ hợp bì (Vỏ cây hợp hoan):''' Phế ung nhổ ra nước đục, sắc uống. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Người già trẻ nhỏ bị phế nuy, ho ra mủ hôi, ngày uống 3-5 lần. * '''Đạm trúc nhự (Cật tre), Phục linh.''' ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Phế nuy hàn nhiệt, khí cấp mặt đỏ, hòa cùng Cam thảo mà uống. * '''Nhân trung bạch.''' ===HÀNG NGŨ BỔ ÍCH (NUÔI DƯỠNG)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhân sâm:''' Tiêu đờm, trị phế nuy, hòa với lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Thiên môn đông:''' Phế nuy, ho ra dãi mà không khát, giã lấy nước cốt thêm mạch nha, rượu và bột Tử uyển làm viên để ngậm. * '''Quát lâu:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung bột Ô mai, Hạnh nhân, chấm phổi lợn mà ăn. * '''Khoản đông hoa:''' Lao khái phế nuy, uống cùng bột Bách hợp. * '''Mạch môn đông:''' Phế nuy phế ung, ho khạc ra mủ máu. * '''Tử uyển, Sa sâm.''' ====Nhóm Hoa quả & Đá==== * '''Bạch thị (Hồng trắng):''' Nhuận phổi chỉ khái. * '''Bạch thạch anh:''' Phế nuy nhổ ra mủ. ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Phế nuy khạc máu, nấu cùng thịt dê, củ cải mà ăn. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Ho lâu ngày, phế nuy, phế ung, khạc ra máu. * '''Phổi dê (Dương phế - văn bản ghi Dương thị):''' Ho lâu phế nuy, tẩm cùng Hạnh nhân, Thị sương, bột đậu, mỡ (tô), mật ong nướng lên ăn. * '''Tủy mỡ dê:''' Phế nuy cốt chưng, luyện cùng nước cốt Sinh địa, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế nuy ho ra máu, chấm với bột Ý dĩ mà ăn. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Hòa cùng Táo ngâm rượu uống. * '''Máu hươu (Lộc huyết):''' Uống với rượu. * '''A giao, Đề hồ (Váng sữa), Cao lộc giác.''' * '''Hoàng minh giao (Cao da trâu):''' Phế nuy nhổ ra máu, uống cùng bột lá dâu tằm (Hoa tang diệp). ==HƯ TỔN== (Gồm các loại: Khí hư, Huyết hư, Tinh hư, Ngũ tạng hư, Hư nhiệt, Hư hàn) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Cam thảo:''' Trị ngũ lao thất thương, mọi chứng hư tổn, bổ ích ngũ tạng. Người lớn gầy yếu (lâm sấu), nấu với nước tiểu trẻ em mà uống. Trẻ em gầy yếu, sao cháy luyện mật làm viên uống. * '''Nhân sâm:''' Trị ngũ lao thất thương, người hư nhược hay nằm mơ nhiều thì thêm vào; bổ trung dưỡng vinh. Hư lao phát sốt, sắc cùng Sài hồ uống. Phòng lao thổ huyết (quan hệ quá độ), sắc Độc sâm thang uống. * '''Hoàng kỳ:''' Trị ngũ lao gầy yếu, hàn nhiệt tự hãn (vã mồ hôi); bổ ích tỳ vị, nhuận tâm phế. Đồ và phơi chín lần (cửu chưng cửu sái) rồi ăn. * '''Thanh hao:''' Lao nhiệt ở trong xương cốt (cốt tiết), lúc rét lúc nóng. Nấu thành cao với nước tiểu trẻ em, hoặc tán bột uống, hoặc làm viên cùng Nhân sâm, Mạch môn đông uống. * '''Thạch hộc:''' Ngũ tạng hư lao gầy yếu, giúp mọc thịt, mạnh gân xương, cầm dãi dớt, giữ gìn nguyên khí cho nam giới. Ngâm rượu đồ với mỡ (tô), uống đủ liều lượng thì xương cốt vĩnh viễn không đau. * '''Cốt toái bổ:''' Ngũ lao lục cực, tay chân không thu lại được, trên nóng dưới lạnh, thận hư. * '''Ngũ vị tử:''' Tráng thủy tỏa dương (giữ dương khí), thu hổi khí đã hao tán. * '''Nhẫn đông đằng (Dây kim ngân):''' Uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Ngũ lao thất thương, thông mệnh môn, ấm đan điền. Sao với vừng (mè) rồi làm viên uống. Hoặc làm viên với Phục linh, Một dược giúp bổ thận dưỡng tâm, dưỡng huyết. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Thiên hùng:''' Bổ dương hư ở thượng tiêu. * '''Xà sàng tử:''' Làm ấm dương khí cho nam giới, âm khí cho nữ giới. * '''Tiên mao:''' Làm viên uống. * '''Dâm dương hoắc, Cẩu tích:''' Đều chủ trị phong lạnh hư lao. * '''Sài hồ, Tần giao, Bạc hà:''' Đều giải hư nhiệt do ngũ lao thất thương. * '''Khương hoạt:''' Đau nhức do ngũ lao thất thương. * '''Tô tử:''' Bổ hư lao, giúp người béo khỏe. * '''Thanh mộc hương:''' Khí lực kém, không đủ. Dùng chung với thuốc bổ thì nó bổ, dùng chung thuốc tả thì nó tả. * '''Các vị khác:''' Thiên môn đông, Sa sâm, Uy linh tiên (Uy nhuy), Bạch mao căn, Bạch anh, Địa phu tử, Hoàng liên, Thương truật (Truật), Huân thảo, Thạch nhị, Ngọc bách, Thiên tuế. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Ngũ chi, Thạch nhĩ, Củ kiệu (Kiệu bạch), Củ nén (Hẹ bạch), Sơn dược (Hoài sơn), Cam thử (Khoai lang):''' Đều bổ trung ích khí. * '''Đại ma tử (Hạt lanh):''' Hư lao nội nhiệt, đại tiểu tiện không lợi, sắc nước uống. * '''Hồ ma (Vừng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Thị sương, Ngó sen:''' Đều bổ trung, ích nguyên khí, làm dày đường ruột. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Bổ hư tổn, giao hòa tâm thận, cố tinh khí, lợi tai mắt, khỏe dạ dày ruột. Ngâm rượu rồi cho vào dạ dày lợn nấu chín làm viên uống; hoặc đồ chín luyện mật làm viên (phương thuốc của tiên gia). * '''Bách tử nhân:''' Trị chứng hoảng hốt, hư tổn. * '''Lá câu kỷ:''' Ngũ lao thất thương, nấu cháo ăn. * '''Địa cốt bì:''' Loại bỏ hư nhiệt ở gan thận tại hạ tiêu. Hư lao khách nhiệt, tán bột uống. Lao nhiệt bốc hừng hực, sắc cùng Sài hồ uống. Hư lao hàn nhiệt khát nhiều, sắc cùng Mạch môn đông uống. * '''Ngũ gia bì:''' Ngũ lao thất thương, hái cành lá tán bột uống. * '''Đông thanh:''' Phong nhiệt, ngâm rượu uống. * '''Nữ trinh thực:''' Hư tổn bách bệnh, dùng chung với Hạn liên thảo. * '''Vỏ cây chá (Trá bạch bì):''' Nấu rượu, bổ hư tổn. * '''Hậu phác:''' Người bị hư mà nước tiểu trắng đục thì thêm vào. * '''Các vị khác:''' Tùng căn bạch bì (vỏ rễ thông), Phục linh, Bạch kích, Tang bạch bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Vân mẫu phấn:''' Chủ trị ngũ lao thất thương hư tổn. * '''Ngũ sắc thạch chỉ:''' Bổ ngũ tạng. * '''Bạch thạch anh, Tử thạch anh:''' Bổ tâm khí hạ tiêu. * '''Cẩu kỷ trùng:''' Khởi dương ích tinh, làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Tằm nhộng:''' Sao ăn, trị lao sấu (gầy lao), giết ký sinh trùng. * '''Hải tằm:''' Hư lao khí lạnh, uống lâu kéo dài tuổi thọ. ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Cá diếc, cá cháy, cá gia, cá thủ đầu, cá quế, thịt ba ba, vẹm (đạm thái), rắn biển, thịt gà.''' * '''Cò trắng (Bạch lộ):''' Nướng ăn. * '''Bồ câu (Tang鸠), chim sẻ:''' Đều bổ hư gầy. * '''Thịt chó, thịt bò, dạ dày bò.''' * '''Thịt cáo (Hồ nhục):''' Làm gỏi ăn sống. * '''Thịt lửng (Mặc nhục), thịt rái cá:''' Đều chủ trị hư lao. * '''Thận chó:''' Sản hậu thận lao, người lạnh như bị sốt rét. * '''Gan lợn:''' Nấu cùng Nhân sâm, gạo tẻ, gừng, tiêu mà ăn để bổ hư. * '''Thịt khỉ:''' Phong lao, nấu rượu. * '''Rái cá núi (Sơn thát), Tử hà xa (Nhau thai):''' Trị mọi chứng hư lao cho nam và nữ. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Địa hoàng:''' Nam giới ngũ lao thất thương, nữ giới bị tổn thương bên trong gây mất máu. Nấu cao cùng Nhân sâm, Phục linh (gọi là Quỳnh ngọc cao). Nấu rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Sao cám nghiền bột uống với rượu trị mọi chứng hư tích lạnh cho nam nữ. Hoặc làm viên cùng Thỏ ty tử uống. * '''Mạch môn đông:''' Ngũ lao thất thương khách nhiệt. Nam nữ huyết hư, sắc thành cao cùng Địa hoàng mà uống. * '''Trạch lan:''' Sản phụ đẻ nhiều lần nên gầy yếu, nam giới mặt vàng vọt, làm viên uống. * '''Hoàng bá:''' Hạ tiêu âm hư, làm viên cùng Tri mẫu uống, hoặc làm viên cùng gạo nếp uống. * '''Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đan sâm, Huyền sâm, Đan bì.''' ====Nhóm Giáp xác & Thú==== * '''Yếm rùa (Quy bản), Rùa lông xanh, Mai ba ba (Biết giáp), A giao, Đề hồ (Váng sữa), Bơ (Tô lạc), Mỡ lạc đà, Tủy xương bò, Sữa bò, Sữa dê:''' Đều bổ mọi chứng hư, mọi chứng về huyết. * '''Thịt dê:''' Có lợi cho sản phụ. * '''Mỡ dê:''' Sản hậu hư gầy, sắc cùng nước cốt Địa hoàng, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Gan dê:''' Nấu canh cùng nước cốt rễ Câu kỷ mà ăn. * '''Dạ dày dê:''' Bệnh lâu ngày hư gầy, nấu cùng Bạch truật. ===TINH HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhục thung dung:''' Ngũ lao thất thương, trong dương vật lúc nóng lúc lạnh đau, mạnh âm khí, ích tinh tủy. Nấu cùng thịt dê mà ăn. * '''Liệt đương, Tỏa dương:''' Tác dụng như trên. * '''Thỏ ty tử:''' Ngũ lao thất thương, ích tinh bổ dương, làm viên cùng Đỗ trọng uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích tinh mạnh âm, bổ gan sáng mắt. Mỗi sáng uống 3 đồng cân với nước, giúp nam giới ích tinh, nữ giới dễ có con. * '''Hà thủ ô:''' Ích tinh huyết khí, uống lâu sẽ có con, có phương pháp uống riêng. * '''Hạt củ cải (La bạc tử):''' Ích tinh khí, dùng chung với Câu kỷ, Ngũ vị, Địa hoàng tán bột uống, cực kỳ có lợi cho việc phòng khuê. * '''Các vị khác:''' Ba kích thiên, Xa tiền tử, Viễn chí, bách mạch căn, Quyết minh tử, Tật lê tử, Ngũ vị tử, Toàn hoa căn, Tì giải, Bạt khế, Thổ phục linh, Đỗ trọng bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Thạch chung nhũ, Dương khởi thạch, Thạch não, Thạch tủy:''' Đều bổ ích tinh khí, ngũ lao thất thương. * '''Từ thạch:''' Dưỡng vị ích tinh, bổ ngũ tạng. Ngâm nước rồi nấu cháo với Bạch thạch anh ăn hàng ngày. * '''Thạch lưu hoàng, Tang phiêu tiêu, Thanh phu, Cửu hương trùng, Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Bổ hư lao, ích tinh khí. ====Nhóm Thú==== * '''Thận dê:''' Hư lao tinh kiệt, nấu canh ăn. Ngũ lao thất thương, nấu canh cùng Nhục thung dung ăn. Hư tổn lao thương, nấu nước uống với Bạch truật. * '''Lộc nhung (Nhung hươu):''' Hư lao, người run rẩy như sốt rét, tứ chi đau nhức, thắt lưng cột sống đau, tiểu nhiều lần; làm viên cùng Đương quy uống, hoặc làm viên cùng Ngưu tất uống. * '''Bạch giao (Cao gạc nai):''' Làm viên cùng Phục linh uống. * '''Mi nhung (Nhung nai):''' Tán bột, nấu thành cao với rượu mà uống. * '''Các vị khác:''' Mi giác (Sừng nai), Tủy hươu, Máu hươu, Thận hươu, Thịt và xương hoẵng (Chương nhục - nấu rượu), Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề): Đều bổ tinh huyết. ==CHỨNG SÁI CHÚ (LAO TRUYỀN THI)== (Bao gồm: Trùng tích (nhiễm ký sinh trùng), Thi khí (uế khí từ người chết lây sang)) ===TRỪ TÀ (DIỆT TRÙNG VÀ TẨY UẾ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thanh hao:''' Trị cốt chưng quỷ khí (nóng trong xương do tà khí), nấu thành cao, hòa với mật lợn và bột Cam thảo làm viên uống. Hạt (Thanh hao tử) cũng có công dụng tương tự. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Trị truyền thi lao sái (lao truyền nhiễm), sao nghiền bột, uống 1 đồng cân với rượu. * '''Huyền sâm:''' Trị tà khí truyền thi, dùng làm hương đốt để xông. * '''Cam tùng:''' Dùng chung với Huyền sâm để xông trị lao sái. * '''Mao hương:''' Trị bệnh lâu ngày do lạnh (lãnh lao), đốt cùng lá Ngải cứu, làm viên uống. * '''Khổ đam:''' Trị truyền thi phục liên quỷ khí. * '''Quỷ cửu:''' Trị thi chú yểm điệp (bệnh truyền nhiễm suy kiệt), truyền thi lao sái. * '''Thiên ma, Diên vĩ (Cây rẻ quạt), Hải căn:''' Đều chủ trị phi thi quỷ khí, truyền thi lao sái. * '''Tri mẫu, Tần giao, Hồ hoàng liên, Lô căn, Toan tương tử, Bách bộ, Tử uyển, Cam thảo, Cát cánh, Nhân sâm, Hoàng kỳ.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Phù mạch (Lúa mì lép):''' Chủ trị truyền thi, cốt chưng lao nhiệt, tự hãn (vã mồ hôi). * '''A phù dung (Thuốc phiện), Lộc giác thái (Rong câu):''' Trị trẻ em cốt chưng nhiệt lao. * '''Cà tím (Tà tử):''' Trị khí lao truyền thi. * '''Nhân hạnh (Nhân hạt hạnh):''' Trị nam nữ ngũ lao thất thương, nấu với nước tiểu trẻ em 7 lần, đồ với mật mà ăn. * '''Ô mai:''' Trị hư lao cốt chưng. * '''Đào đông (Đông đào):''' Giải lao nhiệt. * '''Đào nhân (Nhân hạt đào):''' Chủ trị cốt chưng phát nhiệt. Giã 120 hạt làm viên, sáng sớm uống với nước giếng, uống rượu cho say rồi uống nước tùy ý, cách một ngày làm một lần. Trị ho cấp lao, nấu cùng gan lợn và nước tiểu trẻ em làm viên uống. Trị lãnh lao ăn kém, sao cùng Ngô thù du, mỗi ngày ăn 20 hạt với rượu. * '''Đào nhân (Trị quỷ khí):''' Truyền thi quỷ khí, ho hen tích tụ, nấu nước làm cháo ăn. Nếu bị "cửu thập cửu chủng" (99 loại) thi chú lây sang người bên cạnh, lấy 50 hạt đào nhân nghiền nát như bùn, nấu với 4 thăng nước uống để gây nôn, nếu chưa hết thì nôn tiếp. ====Nhóm Cây gỗ==== * '''Thục tiêu, Binh lang (Cau), An tức hương, Tô hợp hương:''' Đều giúp diệt trùng lao truyền thi. * '''Đốt gỗ cây chanh (Chương mộc tiết):''' Phong lao có trùng, uống chung với Thiên linh cái và các vị thuốc khác. * '''Khô tất (Sơn khô):''' Truyền thi lao sái, ngũ lao thất thương, làm viên cùng Bách tử nhân, Toan táo nhân, Sơn thù du uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trị nhiệt lao đột ngột, tẩm mỡ nướng làm viên uống. Phiền nhiệt do lao cấp, dùng chung với Gai và Mộc qua đốt thành tro, hòa Xạ hương, ngâm nước tiểu trẻ em, làm viên với bánh mỳ hấp uống. * '''Nhọ củi cây dâu (Tang sài hôi):''' Trị 36 loại thi chú quỷ chú, chết rồi lại truyền sang người khác; dùng nước lọc từ tro nấu với đậu đỏ và thịt dê làm canh ăn. * '''Thư bạch bì (Vỏ rễ cây thù du):''' Quỷ chú truyền thi, sắc với nước tiểu trẻ em và đậu xị uống. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt, sắc cùng Phòng phong, Cam thảo uống. * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Cốt chưng lao nhiệt, giã lấy nước nấu cháo ăn. * '''A ngụy:''' Trị truyền thi lãnh khí. * '''Vỏ quả bồ hòn (Vô hoạn tử bì):''' Trị phi thi. * '''Lá liễu, A lặc bột (Ô mai Ấn Độ), Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Vàng lá (Kim bạc):''' Chủ trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Thạch cao:''' Nghiền bột uống trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Hùng hoàng:''' Trị 5 loại bệnh lao thi, làm viên cùng tỏi uống. Cốt chưng phát nhiệt tiểu tiện khó, nghiền rồi đốt đá xông. * '''Nga quản thạch:''' Xông trị ho do lao. * '''Bạch phàn (Phèn chua):''' Lãnh lao tiết lị (tiêu chảy do lạnh), làm viên cùng gan dê uống. * '''Vũ dư lương:''' Lãnh lao tràng tiết, làm viên cùng Ô đầu uống. * '''Từ thạch, Dương khởi thạch, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Bạch lạp (Sáp ong trắng):''' Giết các loại trùng còn sót lại. * '''Thạch quyết minh (Vỏ bào ngư):''' Cốt chưng lao cực. * '''Nạp miết (Ba ba):''' Trị truyền thi lao. * '''Biết giáp (Mai ba ba):''' Trị đau lạnh lao sấu, trừ lao nhiệt kết tụ trong xương khớp, bổ âm bổ khí. * '''Thịt ba ba:''' Ích khí bổ hư, khử huyết nhiệt, trị cốt chưng triều nhiệt ho khạc ra máu. * '''Rắn nuốt ếch:''' Lao khái nhổ ra đờm hôi, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Cá chình (Man lệ ngư):''' Truyền thi chú khí, nấu ăn. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Chim gõ kiến:''' Bắt lấy sâu trong bụng chim, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Quạ khoang (Từ ô):''' Bổ lao trị gầy, cầm ho cốt chưng, ướp ngũ vị ăn. * '''Quạ đen (Ô nha):''' Trị bệnh gầy yếu ho hen. Giết trùng lao. * '''Tủy sống lợn:''' Cốt chưng lao thương, sắc cùng mật lợn, nước tiểu trẻ em, Sài hồ uống. * '''Gan lợn:''' Lao cấp gầy mòn, hàn nhiệt, làm viên với Cam thảo uống. * '''Thận lợn:''' Truyền thi lao sái, nấu với nước tiểu trẻ em và rượu mà uống. * '''Dạ dày lợn:''' Cốt chưng nhiệt lao, bốn mùa đều nên ăn. * '''Mật lợn:''' Trị cốt chưng lao cực. * '''Thịt dê:''' Cốt chưng lạnh lâu ngày, nấu cháo với Sơn dược ăn. Truyền thi cốt chưng, nấu với Bồ kết và rượu mà ăn cho nôn trùng ra. * '''Đầu và chân cừu trắng:''' Ngũ lao thất thương, dùng để lấy mồ hôi. * '''Gan mèo:''' Diệt trùng lao sái, phơi khô tán bột, uống với rượu vào sáng sớm ngày rằm và mùng một. * '''Gan rái cá (Thát can):''' Truyền thi phục liên, lao sái hư hãn (mồ hôi trộm), ho phát sốt, diệt trùng. Phơi khô tán bột, uống với nước ngày 3 lần. * '''Nhung hươu, Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề), Mỡ gấu (uống với rượu), Ngà voi, Thịt rái cá, Xương mèo rừng, Răng hổ, Thịt chuột:''' Đều giúp diệt trùng lao và bổ hư tổn. ====Nhóm Nhân bộ (Các bộ phận từ người)==== * '''Nhân tử (Phân người):''' Trị cốt chưng lao cực (Phục liên truyền thi). Dùng 1 thăng phân phối hợp 1 thăng nước tiểu, 5 thăng gạo nếp mới, nửa bánh men, niêm phong 14 ngày, mỗi sáng uống 1 hợp để trừ ác khí. * '''Nhân tử (ngâm nước):''' Sáng uống nước ngâm phân, tối uống nước tiểu trẻ em. * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Tư âm giáng hỏa. Người bị lao bệnh ngày uống 2 lần. Cốt chưng phát nhiệt dùng 5 thăng sắc còn 1 thăng, thêm 3 thìa mật, mỗi lần uống 1 bát. * '''Nhân trung bạch:''' Truyền thi nhiệt lao, phế nuy tiêu sấu, giáng hỏa tiêu huyết ứ. * '''Thu thạch:''' Hư lao lãnh tật. * '''Sữa người (Nhân nhũ):''' Bổ ngũ tạng, trị gầy mòn. Lao sái hư tổn, uống cùng Xạ hương, Mộc hương hoặc bột Nhau thai. * '''Răng người (Nhân nha):''' Đốt dùng trị lao. * '''Thiên linh cái (Xương nắp tháp):''' Trị truyền thi thi chú, quỷ chú phục liên, phế nuy, cốt chưng đạo hãn (mồ hôi trộm). Đuổi tà khí, truy sát trùng lao. Nướng vàng sắc uống hoặc làm viên với Xạ hương. Trẻ em cốt chưng thêm Hoàng liên uống. Có bài "Thiên linh cái tán". * '''Nhau thai (Nhân bào/Tử hà xa):''' Trị mọi chứng hư tổn lao cực ở nam nữ. Rửa sạch nấu chín, làm viên với Phục thần (Bài Hà xe đại tạo hoàn). * '''Mật người, Thịt người:''' Trị chứng sái tật. ==TÀ MỊ (TÀ KHÍ, MA QUỶ)== (Nguyên nhân: Tà khí thừa lúc cơ thể suy nhược xâm nhập, kèm theo đàm, huyết ứ và hỏa uất) ===TRỪ TỊ (XUA ĐUỔI TÀ MA)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thăng ma:''' Diệt các loại tinh ma lâu năm, tà khí gây họa. Trị trúng ác (tà khí) đau bụng, ma nhập khóc lóc. * '''Tư trường khanh:''' Trị quỷ chú, tinh vật, tà ác khí; trị chứng bị ma quỷ ám dẫn đến chạy trốn, khóc lóc, hoảng hốt. * '''Quỷ đốc bưu, Mã mục độc công, Quỷ cửu:''' Diệt quỷ chú tinh vật, trừ tà khí bất tường; có thể nấu thành cao hoặc hòa rượu uống. * '''Đan sâm:''' Trị trúng ác, tà ma quỷ quái, đau bụng đầy khí, tiếng kêu la lạ thường, giúp định tinh thần. * '''Phòng khuê:''' Trị cuồng tà, quỷ mị tinh quái. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị đại nhiệt khát nước, chạy cuồng la hét. * '''Bạch tật lê:''' Trị đột ngột trúng "ngũ thi" (các loại tà khí suy kiệt), làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Nữ thanh, Thiên ma, Dã cát, Lôi hoàn, Viễn chí, Cam tùng, Nhân sâm, Khổ sâm, Sa sâm, Lang độc, Mộc hương, Hoắc hương, Hương nhu, Ngải diệp, Xương bồ... (Đều có tác dụng an thần, khai khiếu hoặc trừ uế). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Đậu hà lan (nấu lấy nước), Đậu trắng, Đậu nành:''' Chủ trị quỷ độc tà khí. * '''Rượu, Giấm, Gạo tẻ lâu năm:''' Chủ trị "quỷ kích" (vết bầm hoặc đau nhói đột ngột do tà). * '''Gạo nếp:''' Trị 5 loại bệnh thi, nấu nước uống hàng ngày. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Tà ác quỷ khí, ngâm rượu uống. * '''Đại toán (Tỏi):''' Diệt quỷ khí, giảm đau, uống cùng mực thơm và nước tương. ====Nhóm Hoa quả & Đồ dùng==== * '''Đào (Quả khô, Hoa, Vỏ trắng, Nhựa, Lông):''' Chủ trị tà ác quỷ khí (Cây đào là tinh túy của ngũ hành, khắc chế tà ma). * '''Đào nhân:''' Quỷ chú hàn nhiệt đau đớn, nghiền uống. * '''Nhân hạt táo lâu năm:''' Trị tà khí, uống thường xuyên thì bách tà không xâm phạm. * '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Trúc diệp:''' Trị trúng ác tà khí. * '''An tức hương:''' Trị quỷ chú, quỷ thai, bóng đè (yểm mị). Thường xuyên đốt có thể đuổi quỷ gọi thần. Phụ nữ đêm nằm mơ giao cấu với ma, đốt xông sẽ dứt hẳn. * '''Tô hợp hương, Nhũ hương, A ngụy, Hổ phách, Bồ hòn:''' Đều diệt quỷ tinh, thi chú. ====Nhóm Đất, Đá, Kim khí==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà thủy):''' Trị quỷ chú, cuồng tà khí, nói năng mê sảng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp), Thủy ngân, Lưu hoàng, Thạch cao, Hùng hoàng, Bạc hà, Kim cương thạch, Muối ăn, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Lộ phong phòng (Tổ ong), Long cốt, Long sỉ (Răng rồng), Mai cá sấu (Đà giáp), Tê tê (Lăng lý):''' Trị các chứng kinh sợ, phụ nữ bị quỷ ám khóc lóc. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Gà trống lông đỏ, Gà đen, Gà xương đen, Máu mào gà:''' Trị tà khí, quỷ vật. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Trị tà khí xung tâm, nuốt một lúc 7 quả. * '''Thịt đại bàng:''' Ăn để trừ tà mị của cáo dại (dã hồ). * '''Ngưu hoàng (Mật bò), Mỡ dê, Mỡ lợn, Đầu hươu trắng, Xương đầu khỉ, Xương đầu mèo, Thịt hổ, Ngà voi, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Thiên linh cái:''' Trị thi chú quỷ khí, cốt chưng, xua đuổi trùng lao và tà khí. * '''Tóc, Gàu đầu, Nước tiểu người, Mật người.''' ===HÒA GIẢI (SỐT RÉT, HÀN NHIỆT VÃNG LAI)=== *(Trị các chứng lúc rét lúc nóng, ngoại cảm nội thương)* * '''Cam thảo:''' Trị hàn nhiệt tà khí ở ngũ tạng lục phủ, người hư mà nhiệt nhiều thì thêm vào. * '''Tri mẫu:''' Thận lao, sợ lạnh phiền nhiệt. * '''Đan sâm:''' Hư lao hàn nhiệt. * '''Hoàng cầm:''' Hàn nhiệt往 lai (lúc rét lúc nóng), cốt chưng nhiệt độc. * '''Sài hồ:''' '''Vị thuốc đầu bảng hòa giải thiếu dương''', trị hàn nhiệt vãng lai, phụ nữ nhiệt nhập huyết thất. * '''Tiền hồ:''' Thương hàn hàn nhiệt, tẩy cũ đổi mới. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị sốt cao sợ lạnh. * '''Đại hoàng:''' Chủ trị huyết bế hàn nhiệt. * '''Tần giao, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược:''' Chủ trị hư lao hàn nhiệt. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt. * '''Mạch môn đông, Tử uyển, Thiên môn đông, Bách hợp, Sơn dược:''' Bổ trung thanh phế, trừ hàn nhiệt. * '''Quế, Ngô thù du, Tiêu:''' Lợi gan phế khí, trị tâm bụng hàn nhiệt. ===BỔ TRUNG THANH PHẾ (BỔ GIỮA, SẠCH PHỔI)=== * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây hàn nhiệt. * '''Sa sâm, Hoàng tinh, Uy linh tiên, Thương truật:''' Trừ hàn nhiệt, ích khí hòa trung. * '''Cát cánh:''' Trừ hàn nhiệt, lợi phổi. * '''Đậu xanh, Đậu đỏ, Bách hợp, Sơn dược:''' Thanh nhiệt bổ hư. * '''Tang diệp (Lá dâu):''' Trừ hàn nhiệt, giúp ra mồ hôi. * '''Phục linh, Toan táo nhân, Sơn thù du:''' An thần bổ can thận. ==THỔ HUYẾT – NỤC HUYẾT== (Chứng nôn ra máu và chảy máu cam) (Nguyên nhân: Dương lấn át Âm thì huyết nhiệt đi càn; Âm lấn át Dương thì huyết không quy về kinh. Huyết đi theo đường thanh đạo ra ở mũi gọi là Nục; huyết đi theo đường trọc đạo ra ở miệng gọi là Thổ. Nôn ra máu (Âu huyết) xuất phát từ Can, nôn ra máu (Thổ huyết) xuất phát từ Vị, chảy máu cam (Nục huyết) xuất phát từ Phế. Chảy máu tai gọi là Đễ, chảy máu mắt gọi là Kiểm, chảy máu lỗ chân lông gọi là Huyết hãn, miệng mũi cùng ra máu gọi là Não nục, chín khiếu đều ra máu gọi là Đại nục). ===I. TRỤC ĐỨ GIẢI TRỆ (HÓA Ứ, THÔNG TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Đại hoàng:''' Đánh tan ứ huyết, huyết bế. Tâm khí bất túc dẫn đến thổ huyết nục huyết, ngực sườn đau nhói, sắc cùng Hoàng cầm, Hoàng liên uống. Hoặc dùng đơn độc tán bột, sắc nước uống. * '''Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích:''' Thổ huyết kèm đờm dãi, máu chảy không dứt, dùng thuốc này để dẫn xuống thì máu sẽ cầm ngay. * '''Du hành:''' Thổ huyết có ứ, dùng vị này để nôn ứ ra. * '''Hồng hoa, Uất kim:''' Phá huyết. Uất kim tán bột uống với nước giếng để cầm thổ huyết. * '''Thiến căn (Rễ cỏ thiến):''' Hoạt huyết hành huyết. Tán bột sắc uống trị mọi chứng thổ nục. Hoặc thêm Đen đen, Cam thảo làm viên; hoặc cùng Ngải diệp, Ô mai làm viên uống. * '''Tiễn thảo:''' Mọi chứng mất máu, tán bột hòa mật, đồ và phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) rồi uống. * '''Tam thất:''' Các chứng thổ nục, uống 3 đồng cân với nước vo gạo. * '''Lá thầu dầu (Bí ma diệp):''' Thoa dầu nướng nóng, chườm lên thóp (tín trung) để cầm máu cam. * '''Tam lăng:''' Tán bột, pha giấm thoa lên đốt sống lưng thứ 5 để cầm máu cam. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Dầu mè (Ma dầu):''' Chảy máu cam, nhỏ vào mũi giúp tán huyết. * '''Giấm:''' Chảy máu cam, hòa với bột Hồ phấn uống, lại dùng đất trộn giấm đắp lên bìu (âm nang). * '''Nước cốt hẹ:''' Cầm thổ huyết. Hòa với nước tiểu trẻ em uống giúp tiêu ứ huyết ở vị quản. * '''Nước cốt hành:''' Tán huyết. Nhét vào mũi để cầm máu cam. * '''Nước cốt củ cải (Lai bặc):''' Cầm thổ huyết và đại nục, lại nhỏ vào trong mũi. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lạp tiết (Hạt dẻ):''' Phá huyết. Đốt tồn tính uống để cầm thổ nục (vỏ hạt cũng dùng được). * '''Lá sen (Hà diệp):''' Phá huyết xấu, giữ huyết tốt. Miệng mũi ra máu, dùng lá tươi giã lấy nước uống; lá khô thì tán bột hoặc đốt tồn tính uống. * '''Nước cốt ngó sen:''' Tán ứ huyết, cầm máu miệng mũi, nhỏ vào mũi cầm máu cam. * '''Đào nhân:''' Phá ứ huyết, huyết bế. * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Phá huyết. Trị thổ huyết mà các thuốc khác không hiệu quả, đốt tồn tính uống. * '''Hoa lựu:''' Tán huyết. Tán bột uống trị thổ nục, hoặc nhét mũi cầm máu cam. * '''Hồng khô (Can thị):''' Quả của Tỳ. Tiêu máu cũ, trị thổ huyết, lạc huyết (ho ra máu). * '''Tông lư hôi (Tro cây móc):''' Tiêu ứ huyết, cầm mọi chứng thổ nục, uống với nước. * '''Huyết kiệt:''' Thổi vào mũi cầm máu cam. * '''Sơn trà, Hồ thái tử căn, Nhục quế, Vỏ dừa:''' Đều dùng trị thổ nục. ====Nhóm Đồ dùng, Đất đá==== * '''Tro giấy trắng:''' Uống với nước trị thổ nục, hiệu quả không lời nào xiết được. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Hòa nước lọc lấy nước cốt, thêm mật uống trị thổ huyết. * '''Hoa nhũ thạch:''' Có khả năng hóa huyết thành nước. Người phun máu ra hàng thăng hàng đấu, dùng bột đã nung, uống 3-5 đồng cân với nước tiểu trẻ em hòa rượu. * '''Đá vôi (Đoán thạch):''' Tán ứ huyết. Người đột ngột thổ huyết, nung trên đầu đao rồi nghiền bột, uống 3 đồng cân với nước. * '''Phèn chua (Bạch phàn):''' Thổi mũi cầm máu cam. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Xác tằm (Tam thoái tử) đốt thành tro:''' Thổ huyết không dứt, luyện mật làm viên ngậm nuốt. * '''Mạng nhện:''' Người đột ngột thổ huyết, nuốt một viên với nước cơm. * '''Ô tặc cốt (Mai mực):''' Tán bột uống trị đột ngột thổ huyết; thổi mũi cầm máu cam. * '''Keo bóng cá (Phiêu giao):''' Tán ứ huyết, cầm nôn ra máu. * '''Máu lươn:''' Nhỏ mũi cầm máu cam. Mật lươn nhỏ tai cầm chảy máu tai. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Ngũ linh chi:''' Thổ huyết, làm viên cùng Lô hội uống; hoặc cùng bột Hoàng kỳ uống với nước. * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Dán vào sơn căn (gốc mũi) cầm máu cam. Sao nóng tán bột uống cùng tro bông mới để trị thổ huyết. * '''Phân ngựa trắng (Bạch mã thông):''' Uống nước cốt hoặc nhét mũi trị thổ nục. ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Tro tóc (Huyết dư thán):''' Tán ứ huyết, trị mọi chứng chảy máu trên dưới, uống với nước hoặc thổi vào mũi. * '''Nước tiểu người (Nhân niêu):''' Cầm thổ nục, hòa nước gừng uống giúp giáng hỏa tán ứ, người dùng vị này "mười người thì không một ai chết". * '''Máu thổ ra:''' Sao đen tán bột, uống với canh Mạch môn đông để "dẫn huyết quy nguyên". ===II. TƯ ÂM ỨC DƯƠNG (THANH NHIỆT, LƯƠNG HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Sinh địa hoàng:''' Lương huyết sinh huyết. Trị tâm phế tổn thương gây thổ nục, uống nước cốt hòa nước tiểu trẻ em và keo da hươu. * '''Mẫu đơn bì:''' Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết. * '''Đương quy:''' Đầu thì cầm máu, thân thì hòa huyết, đuôi thì phá huyết. * '''Bạch thược:''' Tán ác huyết, bình Can trợ Tỳ. Máu cam không dứt dùng Xích thược bột uống. Ho ra máu thêm nước cốt Tê giác. * '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Trị tích nhiệt thổ nục. * '''Mạch môn đông:''' Thổ nục không dứt, giã lấy nước cốt hòa mật uống. * '''Các vị khác:''' Nước cốt Lam diệp, nước cốt Xa tiền, Đại tiểu kế, Trạch lam, Bạc hà, Thanh hao, Kinh giới (đốt tồn tính), Mẫu căn (rễ cỏ tranh), Kim ty thảo, Hoa mào gà trắng. * '''Mã bột:''' Tích nhiệt thổ huyết, uống với đường cát. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo:''' Cầm thổ huyết. * '''Bột mì:''' Uống với nước cầm thổ nục. * '''Phan bạch thảo:''' Thổ huyết sắc uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Sắc, viên, tán hoặc lấy nước cốt trị mọi chứng thổ nục. * '''Chi tử (Dành dành):''' Thanh huyết ở vị quản, cầm máu cam. * '''Địa cốt bì, Lá dâu, Hoa hòe (tán bột uống), Trúc diệp, Trúc nhự:''' Đều trị thổ nục. ====Nhóm Kim thạch & Loài vật==== * '''Chu sa:''' Hòa bột Cáp phấn uống với rượu trị các chứng thổ huyết. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước cốt, trị tích nhiệt thổ nục. * '''Bột vỏ sò (Cáp phấn), Mật chó:''' Cầm máu cam. ===III. LÝ KHÍ ĐẠO HUYẾT (ĐIỀU KHÍ, DẪN HUYẾT)=== * '''Hương phụ:''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em, hoặc sắc cùng Ô dược, Cam thảo. * '''Bạch chỉ:''' Phá máu cũ, bổ máu mới. Thoa vào sơn căn cầm máu cam. * '''Bán hạ:''' Tán ứ. * '''Thạch xương bồ:''' Phế tổn thổ huyết, dùng với bột mì uống với nước. * '''Xuyên khung:''' Dùng với bột Hương phụ trị chứng đầu phong (đau đầu) gây chảy máu cam. * '''Các vị khác:''' Cát cánh, Ô dược, Trầm hương, Phòng phong, Lô căn, Lá tỳ bà, Diên hồ sách (nhét tai cầm máu cam). ===IV. ĐIỀU TRUNG BỔ HƯ (CỦNG CỐ CHÍNH KHÍ)=== * '''Nhân sâm:''' Bổ khí sinh huyết. Sau khi thổ huyết sắc uống 1 lượng. Nếu nội thương máu phun như suối, dùng với tro Kinh giới, lá Bách đồ, bột mì uống. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết ngũ tạng. Cùng bột Bèo cái (Tử bình) uống cầm thổ huyết. * '''Cam thảo:''' Dưỡng huyết bổ huyết, chủ trị khạc ra mủ máu. * '''Hoài sơn (Sơn dược):''' Đồ với mật ăn, trị bệnh phổi thổ huyết. * '''Gạo nếp, Bạch truật, Lộc giác giao:''' Trị hư tổn thổ huyết. ===V. TÒNG TRỊ (ĐIỀU TRỊ NGHỊCH - DÙNG CHO HƯ HÀN)=== * '''Phụ tử:''' Dương hư thổ huyết, làm viên cùng Địa hoàng, Sơn dược uống. * '''Ích trí nhân:''' Nhiệt thương tâm hệ gây thổ huyết, dùng với Đan sa, Thanh bì, Xạ hương uống. * '''Can khương (Gừng khô):''' Uống với nước tiểu trẻ em. Trị âm lấn dương gây thổ nục. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Uống nước cốt cầm thổ nục. * '''Tỏi (Đại toán):''' Đắp gan bàn chân trị nục huyết; uống nước cốt tỏi cầm thổ huyết. ===VI. NGOẠI NGHÊNH (TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)=== * '''Nước lạnh:''' Máu tai, mắt, mũi chảy không dứt; dùng nước lạnh ngâm chân, dán thóp, dán đỉnh đầu, phun vào mặt hoặc đắp lên ngực đều tốt. ==XỈ NỤC== (Chứng chảy máu chân răng. "Xỉ nục" trong y học cổ truyền tương đương với viêm lợi, chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý về máu.) (Gồm các nguyên nhân: Phong nhiệt ở kinh Dương minh, Thấp nhiệt và Thận hư) ===TRỪ NHIỆT (THANH NHIỆT)=== * '''Phòng phong, Khương hoạt, Sinh địa, Hoàng liên.''' ===THANH BỔ (VỪA THANH NHIỆT VỪA BỒI BỔ)=== * '''Nhân sâm:''' Răng chảy máu phun ra thành tia (thành dòng), sắc cùng Phục linh, Mạch môn đông uống, hiệu quả kỳ diệu. * '''Trường hợp Thượng thịnh Hạ hư:''' Nếu dùng thuốc tính lạnh (lương dược) mà bệnh càng nặng thêm, nên dùng bài '''Lục vị địa hoàng hoàn''' hoặc '''Hắc tích đan'''. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI - ĐẮP, BÔI, XỈA)=== * '''Hương phụ:''' Sao với nước gừng rồi nghiền bột; hoặc dùng chung với Muối xanh (Thanh tửu), Bách thảo sương. * '''Bồ hoàng:''' Sao cháy. * '''Khổ sâm:''' Dùng chung với Phèn khô (Khô phàn). * '''Cốt toái bổ:''' Sao cháy. * '''Dây mướp (Sứa qua đằng):''' Đốt thành tro. * '''Hàn thủy thạch:''' Dùng chung với Chu sa, Cam thảo, Phiến não (Băng phiến). * '''Ngũ bội tử:''' Đốt tồn tính. * '''Địa long (Giun đất):''' Dùng chung với Phèn chua, Xạ hương. * '''Tử khoáng, Khô phàn, Bách thảo sương:''' Đều dùng để chà hoặc xát vào chân răng. * '''Mạch môn đông, Ốc du (Rêu mái nhà), Địa cốt bì, Lá tre đắng (Khổ trúc diệp):''' Nấu nước súc miệng. * '''Muối (Diêm):''' Rang nóng để chà sát. ==HUYẾT HÃN (MỒ HÔI MÁU)== (Đây là tài liệu y học cổ truyền mang tính chất tham khảo lịch sử. Chứng "Huyết hãn" (Hematidrosis) là một tình trạng y khoa hiếm gặp và cực kỳ nghiêm trọng. Các phương pháp như dùng thủy ngân hay phân động vật không phù hợp và gây nguy hiểm trong y tế hiện đại. Nếu có triệu chứng này, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.) *(Giải thích: Tức là chứng Cơ nục, còn gọi là Mạch dật, máu tự xuất ra từ lỗ chân lông. Tâm chủ về huyết, cũng chủ về mồ hôi; bệnh này do tâm cực hư mà có hỏa).* ===NỘI TRỊ (UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Nhân sâm:''' Trị khí tán huyết hư, mồ hôi đỏ làm bẩn quần áo; dùng chung với Đương quy, Hoàng kỳ và các vị thuốc khác sắc uống. Các bài thuốc như Kiến trung thang, Thần sa diệu hương tán cũng đều thích hợp. Nếu bị trầy xước mạch máu, máu chảy không ngừng, dùng một lượng (nhất lưỡng) Nhân sâm sắc uống. * '''Thảo (Cỏ):''' Sản phụ quá vui mừng dẫn đến ra mồ hôi màu đỏ làm bẩn áo (vui quá thì khí thoát ra ngoài). Giã lấy 1 thăng nước cốt, thêm 1 hợp giấm, chia ra uống mỗi lần một chén. * '''Hoàng cầm:''' Mụn hỏa châm (cứu sang) chảy máu không dứt, sao với rượu, tán bột uống. * '''Nước cốt gừng tươi (Sinh khương tử):''' Máu chảy ra từ lỗ chân lông, nếu không chảy ra được thì da chướng lên như đánh trống, chốc lát mắt miệng đều sưng húp lại, gọi là chứng Mạch dật. Dùng nước cốt gừng pha với nước theo tỉ lệ bằng nhau mà uống. * '''Uất lý nhân:''' Hòa với nước cốt lê (ngỗng lê) uống để cầm huyết hãn. * '''Chu sa:''' Trị huyết hãn, thêm một ít Xạ hương, uống với nước. * '''Nhân trung bạch (Cặn nước tiểu):''' Máu chảy ra từ các thớ thịt (phu tấu), thêm Xạ hương, uống 2 đồng cân với rượu. * '''Thủy ngân:''' Lỗ chân lông chảy máu, dùng chung với Chu sa, Xạ hương uống. * '''Phân bê vàng (Hoàng độc tề trung thỉ):''' Máu chảy ra từ cửu khiếu, tứ chi và các kẽ ngón tay (do giận dữ đột ngột gây ra). Đốt thành tro uống mỗi lần một thìa nhỏ (phương thốn tỷ), ngày 5 lần. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Hạn liên (Cỏ nhọ nồi):''' Đắp lên vết mụn hỏa châm chảy máu không dứt. * '''Tro con bọ hung (Khương lang hôi):''' Công dụng như trên. * '''Đai thùng phân (Phân thống khu):''' Đốt cháy đắp lên vết gãi ngứa chảy máu không dứt. * '''Ngũ linh chi.''' ==KHÁI THẤU HUYẾT (HO RA MÁU)== (Lưu ý: Ho ra máu là triệu chứng của nhiều bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư hoặc giãn phế quản. Bản dịch này mang tính chất tham khảo y văn cổ, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và điều trị bằng y học hiện đại.) (Giải thích: Khái huyết (ho ra máu tươi) xuất phát từ Phế; Thấu huyết (ho có máu) xuất phát từ Tỳ; Lạc huyết (khạc ra máu) xuất phát từ Tâm; Thoa huyết (nước miếng có máu) xuất phát từ Thận. Nguyên nhân do Hỏa uất hoặc Hư lao). ===HỎA UẤT (DO NHIỆT UẤT ĐỐT CHÁY PHẾ LẠC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Mạch môn đông, Phiến hoàng cầm, Cát cánh, Sinh địa hoàng, Kim ty thảo, Mẫu căn (Rễ cỏ tranh), Bối mẫu, Khương hoàng (Nghệ), Mẫu đơn bì, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đại thanh, Hương phụ tử, Thiến căn, Đan sâm, Tri mẫu.''' * '''Lá sen (Hà diệp):''' Tán bột uống. * '''Nước cốt ngó sen (Ngẫu tiết):''' Cầm máu rất tốt. * '''Đào nhân, Thị sương (Phấn hồng), Hồng khô (Can thị):''' Đi vào kinh Tỳ và Phế, tiêu máu cũ (túc huyết), trị khạc ra máu và đờm dãi lẫn máu. * '''Hạnh nhân:''' Phế nhiệt khái huyết. Dùng chung với Thanh đại, Hoàng lạp (Sáp ong) làm thành bánh, kẹp vào trong quả hồng khô nướng lên ăn hàng ngày. * '''Thủy tô:''' Nghiền bột uống với nước. * '''Tử uyển:''' Làm viên với Ngũ vị tử và mật ong để uống. Trị chứng khái huyết sau khi thổ huyết. * '''Bạch tiền:''' Sắc cùng Cát cánh mà uống. * '''Bồ hoàng, Tang bạch bì, Phục thần.''' * '''Liễu hú (Nhị hoa liễu):''' Tán bột uống. * '''Hẹ (Cửu):''' Lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em (đồng niêu). * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Chấm với Bách thảo sương (nhọ nồi) để ăn. * '''Hoàng bá.''' * '''Hoa hòe:''' Tán bột uống. * '''Hộc nhược (Lá sồi):''' Sắc nước uống. * '''Tro tóc (Huyết dư thán), Nước tiểu trẻ em:''' Chủ trị các chứng ho khạc ra máu, nước miếng lẫn máu. * '''Chi tử (Dành dành):''' Sao cháy, thanh huyết ở vị quản. * '''Ha tử (Kha tử):''' Trị hỏa uất thấu huyết. ===HƯ LAO (DO CƠ THỂ SUY NHUỢC, PHẾ TỔN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Động vật==== * '''Nhân sâm, Địa hoàng, Bách hợp, Tử uyển, Bạch cập, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, A giao, Bạch giao (Cao gạc nai), Tô lạc (Bơ/Váng sữa).''' * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Phế tổn thấu huyết (ho ra máu do phổi bị tổn thương). Nướng lên rồi nghiền bột, uống với nước ấm. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Trị mọi bệnh về phổi, ho khạc ra mủ và máu. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế hư khái huyết. Chấm với bột Ý dĩ nhân mà ăn. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Bổ Tâm lạc (liên quan đến Lạc huyết)... ==CHƯ HÃN (CÁC CHỨNG MỒ HÔI)== (Gồm các nguyên nhân: Khí hư, Huyết hư, Phong nhiệt, Thấp nhiệt) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng kỳ:''' Triệt tiêu tà hỏa, ích nguyên khí, làm bền chặt phần da lông (thực bì mao). * '''Nhân sâm:''' Trị mọi chứng hư hãn (mồ hôi do suy nhược). Nấu ăn cùng Đương quy, Thận lợn để trị chứng hồi hộp đánh trống ngực gây tự hãn (mồ hôi tự chảy ra). * '''Bạch truật:''' Tán bột uống, hoặc sắc cùng Tiểu mạch uống để cầm tự hãn. Tán bột dùng chung với Hoàng kỳ, Thạch hộc, Mẫu lệ trị chứng tỳ hư tự hãn. * '''Ma hoàng căn (Rễ ma hoàng):''' Chuyên dùng để cầm mồ hôi. * '''Phụ tử:''' Trị chứng vong dương tự hãn (mồ hôi vã ra do dương khí thoát). * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị đạo hãn (mồ hôi trộm), sắc cùng Phục thần, Ô mai uống. * '''Hà thủ ô:''' Dán vào rốn. * '''Uất kim:''' Thoa lên vú. * '''Bột gạo tẻ (Cảnh mễ phấn):''' Phấn rôm xoa bên ngoài. * '''Ma bột:''' Trị trúng phong ra mồ hôi. * '''Gạo nếp (Nhu mễ):''' Sao cùng cám mì (mạch phu), tán bột uống. * '''Rễ hẹ (Cửu căn):''' Dùng 49 rễ sắc uống để cầm mồ hôi trộm. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Trị ra mồ hôi khi đang ngủ, tán bột dùng chung với Nhân sâm, Phục linh uống. * '''Phục thần:''' Trị hư hãn đạo hãn, uống với nước sắc Ô mai. Nếu huyết hư gây ra mồ hôi ở vùng tim (tâm đầu xuất hãn), dùng nước sắc lá Ngải điều với bột Phục thần mà uống. * '''Bách thực (Hạt trắc bách):''' Dưỡng tâm cầm mồ hôi. * '''Quế (Quế chi):''' Chủ trị biểu hư tự hãn. * '''Đỗ trọng:''' Sản hậu hư hãn (mồ hôi sau sinh), dùng chung với Mẫu lệ. * '''Ngô thù du:''' Sản hậu mồ hôi trộm kèm sợ lạnh. * '''Lôi hoàn:''' Dùng chung với bột Hồ phấn rắc ngoài. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Ngũ bội tử:''' Trộn với bột Kiều mạch làm bánh nướng ăn; hoặc dùng nước bọt hòa bột vị này đắp kín vào lỗ rốn. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Khí hư đạo hãn dùng chung với Đỗ trọng uống với rượu. Hư lao đạo hãn dùng chung với Hoàng kỳ, Rễ ma hoàng sắc uống. Sản hậu đạo hãn dùng bột sao với cám, uống với nước thịt lợn. Âm hãn (mồ hôi vùng kín) dùng chung với Xà sàng tử, Can khương, Rễ ma hoàng rắc ngoài. * '''Long cốt:''' Cầm mồ hôi do kinh sợ khi nằm ngủ ban đêm. * '''Gà mái vàng (Hoàng thư kê):''' Trị hư hãn sau khi mắc thương hàn; nấu lấy nước cùng Rễ ma hoàng, sau đó cho Nhục thung dung, Mẫu lệ phấn vào sắc tiếp để uống. * '''Gan lợn (Trư can):''' Tỳ hư hễ ăn là ra mồ hôi, làm viên uống. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Cỏ & Thú==== * '''Đương quy, Địa hoàng, Bạch thược dược.''' * '''Mỡ lợn (Trư cao):''' Sản hậu hư hãn, sắc cùng nước gừng, mật ong và rượu để uống. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Tâm hư tự hãn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Trị sản hậu hãn nuy lao (suy nhược sau sinh ra mồ hôi), nấu cháo ăn. ===PHONG NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Phòng phong:''' Cầm mồ hôi trộm (dùng chung Nhân sâm, Xuyên khung tán bột); trị tự hãn (tán bột uống với nước sắc lúa mạch). * '''Bạch chỉ:''' Trị mồ hôi trộm, uống cùng Chu sa; hoặc tán bột uống với rượu (có thể thêm Phòng phong). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, cầm mồ hôi. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Phù mạch (Lúa mì lép), Bột mì:''' Trị mồ hôi trộm (làm viên nấu ăn). * '''Đậu xị (Đậu đen lên men):''' Mồ hôi trộm, sao tán bột uống với rượu. Hoặc mỗi đêm ăn một cái bánh chưng (chưng bính) để cầm tự hãn, đạo hãn. * '''Giấm gạo (Mễ giấm):''' Trị hoàng hãn (mồ hôi vàng). * '''Hồ qua (Mướp đắng/Dưa chuột):''' Trẻ em ra mồ hôi, làm viên cùng Hoàng liên, Hồ hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng mà uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Cầm mồ hôi trộm, sắc cùng Ô mai, Hành bạch (đầu hành), Đăng tâm để uống. * '''Tiêu mục (Hạt tiêu):''' Mồ hôi trộm, sao nghiền bột, uống với nước nấu môi lợn (trư thần). * '''Lá dâu qua sương (Kinh sương tang diệp):''' Trừ hàn nhiệt đạo hãn, tán bột uống. * '''Nước cốt tre (Trúc lịch):''' Sản hậu hư hãn, uống nóng. ====Nhóm Đồ dùng==== * '''Tro quạt bồ rách (Bại bồ phiến hôi):''' Uống với nước hoặc rắc ngoài. * '''Tro tấm đậy nồi chưng (Tăng bế hôi):''' Uống với nước. * '''Tro chiếu người chết (Tử nhân tịch hôi):''' Nấu nước tắm. ==CHINH TRÙNG (HỒI HỘP, TIM ĐẬP NHANH)== (Nguyên nhân: Huyết hư, có Hỏa uất, hoặc có Đàm trệ) ===DƯỠNG HUYẾT THANH THẦN (NUÔI HUYẾT, TĨNH TÂM)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Nhân sâm:''' Dùng chung với bột Đương quy, nấu cùng Thận lợn để ăn. * '''Đương quy, Địa hoàng, Hoàng kỳ:''' Bồi bổ khí huyết, hỗ trợ tim mạch. * '''Viễn chí:''' An thần, ích trí, trị tâm khí bất túc. * '''Hoàng cầm:''' Thanh nhiệt, trừ hỏa ở thượng tiêu. * '''Hoàng liên:''' Tả tâm hỏa, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu. * '''Ba kích thiên:''' Ích khí, loại bỏ đờm trệ ở tâm (tâm đàm). * '''Hương phụ:''' Trị chứng tâm xung (tim đập mạnh) do ưu sầu, khí đoản (thiếu hơi), cơ thể mệt mỏi gầy gò. * '''Mẫu đơn bì:''' Chủ trị tinh thần bất túc, tả hỏa ở tâm bào lạc. * '''Mạch môn đông:''' Thanh tâm nhuận phế, dưỡng âm. * '''Phục thần:''' Chuyên dùng để an thần, định tâm. ====Giải thích thêm về thuật ngữ==== * '''Chinh trùng (怔忡):''' Là trạng thái người bệnh tự cảm thấy tim đập nhanh, mạnh, liên tục không dứt, bồn chồn không yên. Trong y học hiện đại thường liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc rối loạn lo âu. * '''Tâm khiếu ác huyết (心竅惡血):''' Máu xấu tích tụ làm cản trở sự lưu thông và minh mẫn của tâm thần. * '''Tâm bào lạc hỏa (包絡火):''' Nhiệt tà tích tụ ở màng ngoài tim, gây ra các triệu chứng bứt rứt, hồi hộp. ==KIỆN VỌNG (HAY QUÊN)== (Nguyên nhân: Tâm hư, kèm theo Đàm trệ hoặc Hỏa uất) ===BỔ HƯ (BỒI BỔ SUY NHƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Cam thảo:''' An hồn phách, tả hỏa dưỡng huyết, chủ trị chứng hay quên. * '''Nhân sâm:''' Khai tâm ích trí, giúp người ta không quên; luyện cùng mỡ lợn (trư phương), uống với rượu. * '''Viễn chí:''' Định khí ở Tâm và Thận, tăng trí tuệ giúp không quên, tán bột uống với rượu. * '''Thạch xương bồ:''' Khai tâm khổng (mở cửa ngõ của tâm), thông cửu khiếu, uống lâu ngày giúp trí óc minh mẫn không quên, tán bột uống với nước. * '''Tiên mao:''' Uống lâu ngày thông thần, tăng cường trí nhớ, thông minh. * '''Dâm dương hoắc:''' Ích khí cường chí, dùng cho người già lú lẫn hoặc người trung niên hay quên. * '''Đan sâm, Đương quy, Địa hoàng:''' Đều có tác dụng dưỡng huyết, an thần, định chí. * '''Dự tri tử:''' Trị tâm khí bất túc, tinh thần hốt hoảng hay quên, hồi hộp phiền uất; làm viên uống cùng Nhân sâm, Xương bồ, Sơn dược, Hoàng tinh. ====Nhóm Ngũ cốc, Rau quả & Cây gỗ==== * '''Ma bột (Hoa cây lanh/gai dầu):''' Chủ trị chứng hay quên. Ngày mùng 7 tháng 7 thu hoạch 1 thăng, cùng 2 lượng Nhân sâm tán bột, đồ chín; mỗi tối trước khi ngủ uống một thìa nhỏ (đao khuê), giúp thông tuệ mọi việc. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trấn tâm thần, an hồn phách, chủ trị hay quên, khai đạt tâm khổng, giúp ghi nhớ được nhiều việc. * '''Long nhãn:''' An chí cường hồn, chủ trị lo nghĩ hại Tỳ, hay quên, hồi hộp, tự hãn (mồ hôi tự chảy), kinh quý; dùng trong bài '''Quy tỳ thang'''. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Thanh tâm ninh thần, tán bột uống. * '''Nhũ hương:''' Tâm thần bất túc, thủy hỏa bất tế (mất cân bằng âm dương), hay quên kinh quý; làm viên uống cùng Trầm hương, Phục thần. * '''Phục thần, Phục linh, Bách thực (Hạt trắc bách), Toan táo nhân.''' ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Bạch long cốt:''' Trị hay quên, tán bột cùng Viễn chí uống với nước ấm. * '''Xương hổ (Hổ cốt):''' Dùng chung với Long cốt, Viễn chí tán bột uống. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Trị tâm trí hôn ám hay quên, nghiền bột uống với rượu. ===ĐÀM NHIỆT (LOẠI BỎ ĐỜM VÀ NHIỆT)=== ====Nhóm Cỏ & Quả==== * '''Hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, giúp người ta không quên. * '''Huyền sâm:''' Bổ Thận, trị chứng hay quên. * '''Mạch môn đông, Mẫu đơn bì, Sài hồ.''' * '''Mộc thông:''' Thông lợi sự tắc nghẽn của các kinh mạch, khí hàn nhiệt, giúp người ta không quên. * '''Hoa thương lục:''' Trị tâm trí hôn tắc, hay quên, hay nhầm lẫn; tán bột uống đêm, trong giấc mộng cũng cảm thấy tỉnh ngộ. * '''Cành đào (Đào chi):''' Làm gối nằm hoặc khắc hình người đeo bên mình để trị chứng hay quên. ====Nhóm Kim thạch & Thú==== * '''Lưỡi cày sắt cũ (Cựu thiết họa):''' Tâm hư hốt hoảng hay quên, đốt đỏ rồi tôi vào rượu hoặc ngâm nước uống hàng ngày. * '''Thiết hoa phấn, Vàng lá (Kim bạc), Bạc lá (Ngân bạc), Ngân cao, Chu sa, Không thanh.''' * '''Bạch thạch anh:''' Tâm tạng phong nhiệt, kinh quý hay quên, hóa đàm an thần; tán bột cùng Chu sa để uống. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Loại bỏ đàm nhiệt gây hay quên. ==KINH QUÝ (HỒI HỘP, KINH SỢ)== (Chứng kinh sợ, tim đập thình thịch) (Nguyên nhân: Có Hỏa uất, có Đàm trệ, hoặc kèm theo Hư tổn) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Tâm và Can, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu, cầm kinh quý. * '''Mạch môn đông, Viễn chí, Đan sâm, Mẫu đơn bì, Huyền sâm, Tri mẫu:''' Đều giúp định tâm, an hồn phách, dừng kinh quý. * '''Cam thảo:''' Trị kinh quý phiền muộn, an hồn phách. Trường hợp thương hàn gây tâm quý, mạch kết đại thì sắc uống. * '''Bán hạ:''' Tâm hạ quý xung (hồi hộp vùng dưới tim), làm viên cùng Ma hoàng mà uống. * '''Thiên nam tinh:''' Tâm và Đởm bị kinh sợ, thần không thủ xá (tinh thần bất định), hoảng hốt hay quên, nói năng và nhìn thấy điều ảo vọng; làm viên cùng Chu sa, Hổ phách mà uống. * '''Sài hồ:''' Trừ phiền chỉ kinh, bình tướng hỏa ở Can, Đởm và Bào lạc. * '''Long đởm thảo:''' Thoái tà nhiệt ở Can Đởm, dừng kinh quý. * '''Bạch thược:''' Tả Can, trừ phiền nhiệt kinh cuồng. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch cập, Hồ ma (Mè), Sơn dược, Đạm trúc lịch, Hoàng bá, Bách thực, Phục thần, Phục linh, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Toan táo nhân, Hậu phác.''' * '''Gỗ cây bị sét đánh (Chấn thiêu mộc):''' Bị hỏa kinh (sợ hãi do lửa) dẫn đến mất ý chí, nấu lấy nước uống. ====Nhóm Kim thạch==== * '''Thiên lôi thạch (Phi lịch châm):''' Đại kinh thất tâm (sợ hãi tột độ gây mất hồn), hoảng hốt, giúp an thần định chí. * '''Đất dưới lưỡi cày ruộng tịch điền (Thiên tử tịch điền lê hạ thổ):''' Trị kinh quý điên tà, uống với nước. * '''Vàng vụn (Kim tiết), Bạc vụn, Bạc sống, Chu sa bạc, Chu sa bạc cao, Tự nhiên đồng, Chì sương, Hoàng đan, Thiết tinh, Thiết phấn.''' * '''Tử thạch anh:''' Nấu lấy nước uống. * '''Hùng hoàng, Thủy tinh, Bạch thạch anh, Ngũ sắc thạch chỉ.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim muông & Thú==== * '''Long cốt, Long sỉ, Dạ minh sa (Phân dơi), Mai cá sấu (Đà giáp), Ngưu hoàng, Sừng linh dương, Mắt hổ (Hổ tinh), Xương hổ, Mật hổ, Sừng dê, Ngà voi, Xạ hương, Tê giác, Đề hồ:''' Đều có tác dụng trấn tâm bình can, trừ kinh quý. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Trừ kinh bổ huyết; trị sản hậu kinh quý, nấu ăn. * '''Máu tim lợn (Trư tâm huyết):''' Làm viên cùng Thanh đại, Chu sa uống để trị tà nhiệt ở tâm bệnh. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Tâm thận hư tổn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Tâm hư gây đau, kinh quý sợ hãi hoang mang. * '''Thịt gia súc bị sét đánh (Chấn nhục):''' Trị chứng vì kinh sợ mà mất tâm tính... ==CUỒNG HOẶC (ĐIÊN CUỒNG, MÊ LOẠN)== (Lưu ý: Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Chứng "Cuồng hoặc" ngày nay tương đương với các rối loạn tâm thần nặng như tâm thần phân liệt, hưng cảm, hoặc mê sảng do sốt cao.) (Nguyên nhân: Do Hỏa thịnh, có Đàm trệ, hoặc do Huyết ứ tích tụ) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Nước cốt lá chàm (Lam tử), Mạch môn đông, Tế bát, Nhân trần, Hải kim sa:''' Đều chủ trị chứng phát cuồng trong bệnh thương hàn. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tử sâm, Bạch đầu ông:''' Chủ trị chứng cuồng ngược (sốt rét gây điên cuồng). * '''Bạch vi:''' Trị đột ngột trúng phong nhiệt, hốt hoảng không nhận ra người, tà khí gây mê loạn. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị trong bụng đại nhiệt, uống nước nhiều, muốn chạy trốn phát cuồng. * '''Long đởm thảo:''' Thương hàn phát cuồng; tán bột, dùng lòng trắng trứng gà và mật sống hòa với nước lạnh để uống. * '''Tây hồng hoa (Sát pháp tức):''' Ngâm nước uống, chủ trị thương hàn phát cuồng. * '''Cát căn, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đại hoàng:''' Nhiệt bệnh nói sảng phát cuồng; tán bột uống. * '''Nước cốt cây Phàn đảo tắng:''' Trị phong nhiệt cuồng táo, uống trực tiếp. * '''Khổ sâm:''' Nhiệt bệnh phát cuồng, không biết tránh nước lửa; làm viên với mật mà uống. * '''Mạch môn đông, Bạch thược, Cảnh thiên, Áp chích thảo:''' Đều chủ trị chứng nhiệt cuồng. * '''Đình lịch tử:''' Đột ngột phát cuồng; làm viên với máu chó trắng mà uống. * '''Uất kim:''' Thất tâm điên cuồng; làm viên cùng phèn phi (Minh phàn) mà uống. * '''Lăng đãng tử, Phòng khuê:''' Chủ trị điên cuồng (nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến người ta chạy cuồng). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Mầm lúa mì (Mạch miêu):''' Lấy nước cốt, chủ trị thời dịch cuồng nhiệt. * '''Mạch nô (Than đen trên bông lúa):''' Trị dương độc nhiệt cuồng, đại khát. * '''Hành bạch (Đầu hành):''' Thiên hành nhiệt cuồng (bệnh dịch truyền nhiễm gây sốt cao phát cuồng). * '''Bách hợp:''' Điên tà cuồng gọi, khóc lóc. * '''Măng tre tươi (Đạm trúc duẩn):''' Nhiệt cuồng có đờm. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Cuống dưa (Qua đế):''' Uống với nước ấm để gây nôn (khử đờm). * '''Nước mía (Cam giá):''' Thiên hành nhiệt cuồng; dùng bình chứa nước mía phong kín rồi đặt trong hố phân qua tháng Chạp (lấy hàn khí), sau đó ép lấy nước uống. * '''Khổ táo, Đào hoa, Luyện thực (Quả sầu đâu), Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Đều trị nhiệt cuồng. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Đờm ở ngực hoành cách mô khiến người ta điên cuồng. Trẻ em nói cuồng thường phát vào ban đêm, mỗi lần uống 2 hợp. * '''Chi tử (Dành dành):''' Tích nhiệt cuồng táo; sắc cùng Đậu xị để uống (có thể gây nôn). * '''Vỏ cây ngô đồng (Đồng mộc bì):''' Gây nôn hoặc tiêu chảy để trừ nhiệt. * '''Lôi hoàn:''' Điên giản cuồng tẩu (động kinh chạy loạn). * '''Lược hoa:''' Các chứng phong cuồng kinh quật. * '''Tro dây thừng của người treo cổ (Kinh tử thằng hôi):''' Đột ngột phát cuồng, uống với nước. ====Nhóm Thủy, Thổ, Kim thạch==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà):''' Trị quỷ cuồng. * '''Tuyết tháng Chạp (Lạp tuyết):''' Trị nhiệt cuồng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Cuồng điên phong tà, uống với nước. * '''Nhọ nồi (Phủ mặc), Bách thảo sương:''' Trị dương độc phát cuồng. * '''Mỡ trục xe (Xa chỉ):''' Trúng phong phát cuồng, hòa một viên với giấm để uống. * '''Chu sa:''' Trị điên giản cuồng. * '''Hàn thủy thạch:''' Thương hàn phát cuồng đến mức trèo tường lên mái nhà; dùng cùng bột Hoàng liên để uống. * '''Huyền minh phấn:''' Thương hàn phát cuồng, dùng cùng Chu sa. * '''Phấn sương:''' Thương hàn tích nhiệt, hoặc phong nhiệt sinh kinh sợ như cuồng; làm viên cùng Chì sương, Khinh phấn, bột mì để uống. * '''Vảy sắt (Thiết lạc):''' Bình can khử khiếp sợ, người hay giận dữ phát cuồng; nấu nước uống để hạ đàm khí. * '''Áo giáp sắt (Thiết giáp):''' Trị lo nghĩ u uất, dễ giận dữ, cuồng dị. * '''Nước rèn sắt (Thiết tương):''' Phát nhiệt chạy cuồng. * '''Vàng, bạc vụn/cao.''' ====Nhóm Lớp vảy, Côn trùng & Chim==== * '''Long sỉ (Răng rồng):''' Trấn thần, định cuồng nhiệt. * '''Cá chuồn (Văn diêu):''' Ăn vào trị được chứng cuồng. * '''Vỏ ốc (Bối tử), Đồi mồi (Đại mạo):''' Chủ trị thương hàn nhiệt cuồng. * '''Tro xác tằm (Tàm thoái tử hôi):''' Điên cuồng tà mị, chạy loạn khóc lóc, tự cao tự đại; uống một thìa với rượu. * '''Gà trống trắng (Bạch hùng kê):''' Điên tà cuồng vọng, tự cho mình là hiền thánh; nấu canh hoặc cháo ăn. Nếu do kinh sợ phẫn uất, khí huyết loạn lạc thì nấu cùng Trân châu, Hẹ trắng để ăn. * '''Trứng gà (Kê tử):''' Thiên hành nhiệt tật chạy cuồng, nuốt sống một quả. * '''Mòng biển (Âu):''' Khát táo cuồng tà, ướp ngũ vị ăn. * '''Tro tổ chim khách (Tước sào hôi):''' Uống chủ trị điên cuồng. ====Nhóm Thú & Người==== * '''Sừng linh dương (Linh dương giác):''' Kinh mộng cuồng việt, sai lệch hành vi; giúp bình can an hồn. * '''Tê giác (Tê giác):''' Thời dịch nhiệt độc nhập tâm, nói lẩm bẩm sảng ngôn; giúp trấn can thoái nhiệt, tiêu đàm giải độc. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Trị kinh cuồng. * '''Mỡ lừa (Lư chỉ):''' Cuồng điên, làm viên với Ô mai mà uống. * '''Thịt lừa (Lư nhục):''' Phong cuồng ưu sầu không vui, giúp an tâm chỉ phiền; nấu ăn hoặc nấu cháo. * '''Gan dê/bò (Gan):''' Tâm phong phát cuồng; xát Tiêu thạch, Hoàng đan vào rồi nấu chín để nhai. * '''Bộ phận sinh dục của mèo rừng (Linh miêu âm):''' Cuồng tà quỷ thần; trấn tâm an thần. * '''Nhân trung hoàng:''' Nhiệt bệnh phát cuồng như thấy ma quỷ, lâu không ra mồ hôi, không nhận biết người; nung nghiền rồi uống với nước. * '''Phân người (Nhân thỉ):''' Thời hành đại nhiệt chạy cuồng, hòa nước uống. * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Huyết muộn nhiệt cuồng. * '''Nhân phách (Hổ phách từ người):''' Mài nước uống, định kinh quý điên cuồng. * '''Nước trong nhau thai (Bào y thủy):''' Các chứng nhiệt độc nói cuồng. * '''Tử hà xa (Nhau thai):''' Nấu ăn, chủ trị thất tâm phong (mất trí điên cuồng). * '''Ráy tai (Nhĩ tắc):''' Trị điên cuồng quỷ thần. ==PHIỀN TÁO== ('''Phiền táo''': (Chứng bứt rứt, thao thức) và '''Bất đắc miên''': (Chứng mất ngủ)) (Giải thích: Tạng Phế chủ về chứng Phiền (bứt rứt trong lòng), tạng Thận chủ về chứng Táo (thao thức, tay chân không yên). Nguyên nhân do có Đàm, có Hỏa, hoặc do Giun sán gây nghịch) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Hoàng cầm, Mạch môn đông, Tri mẫu, Bối mẫu, Xa tiền tử, Đan sâm, Huyền sâm, Cam thảo, Sài hồ, Rễ chuối tây (Cam tiêu căn), Bạch tiền, Uy linh tiên (葳蕤 - Uy nhuy), Long đởm thảo, Phòng phong, Lệ thực, Bạch thược, Địa hoàng, Ngũ vị tử, Toan tương, Thanh đại, Hạt lâu (Quát lâu tử), Cát căn, Xương bồ, Măng tây, Rễ cây cỏ bồng (Huyên căn), Thổ qua căn, Vương bất lưu hành:''' Đều chủ trị nhiệt phiền (bứt rứt do nóng). * '''Hải thái (Rêu biển):''' Nghiền lấy nước uống, trị phiền muộn. * '''Hồ hoàng liên:''' Trị tâm phiền nhiệt, tán bột uống với nước cháo. * '''Rễ ngưu bàng:''' Uống nước cốt, trị nhiệt công vào tâm gây phiền. * '''Khoản đông hoa:''' Nhuận tâm phế, trừ phiền. * '''Bạch truật:''' Trị phiền muộn, sắc uống. * '''Trữ ma (Gai), Bồ hoàng:''' Đều chủ trị chứng tâm phiền sau khi sinh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo nếp, Nước vo gạo đặc, Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Đậu xị (豉), Gạo (米), Nước tương, Giấm gạo, Khoai môn, Rau tím (Kình), Cần tây, Cải trắng, Măng tre tươi, Bầu, Đông qua (Bí đao), Việt qua (Dưa gang).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Tây qua (Dưa hấu), Điềm qua (Dưa ngọt), Ô mai và hạt (hạch nhân), Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì), Hạnh nhân, Đại táo, Đô hàm tử, Đô giác tử, Ngó sen, Lá sen, Thân cây khiếm thực, Đào khỉ (Dương đào - Kiw), Trúc lịch (Nhựa tre), Trúc diệp (Lá tre), Lá tre tươi (Đạm trúc diệp), Quả sầu đâu (Luyện thực), Hậu phác, Hoàng lư, Lô hội (Nha đam), Chi tử (Dành dành), Kinh lịch (Nhựa cây kinh), Trư linh, Toan táo nhân, Nhựa cây hồ đồng (Hồ đồng lệ), Phục thần, Phục linh.''' * '''Hạt hòe (Hoài tử):''' Đại nhiệt tâm phiền, đốt cháy nghiền bột uống với rượu. * '''Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Chì sương (Chì phấn), Bất hôi mộc (Thạch miên), Ngọc thật (Chân ngọc), Vũ dư lương.''' * '''Hoạt thạch:''' Sắc lấy nước nấu cháo. * '''Ngũ sắc thạch chỉ, Chu sa, Lý thạch, Ngưng thủy thạch, Thạch cao, Huyền minh phấn, Thạch kiềm, Điềm tiêu.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Long cốt, Văn cáp, Trân châu (Phối hợp với Tri mẫu), Thịt móng tay (Sình nhục), Thịt lừa, Sừng linh dương:''' Đều trị nhiệt phiền. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước uống, trấn tâm, giải đại nhiệt, trị phong độc công vào tâm gây nóng bực, phiền muộn (Nhiệt muộn). * '''Tro sừng dê nước:''' Khí nghịch phiền mãn, uống với nước. * '''Tro xương chó trắng:''' Sản hậu phiền muộn, uống với nước. ==BẤT ĐẮC MIÊN (CHỨNG MẤT NGỦ)== (Nguyên nhân: Do Tâm hư, Đởm hư, hoặc kèm theo Hỏa) ===THANH NHIỆT (LOẠI BỎ NHIỆT GÂY TRẰN TRỌC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đăng tâm thảo:''' Đêm không khép được mắt, sắc nước uống thay trà. * '''Bán hạ:''' Chứng dương thịnh âm hư, mắt không nhắm được; dùng cùng gạo Thục mễ, sắc bằng nước chảy nghìn dặm (thiên lý lưu thủy), đun bằng lửa củi sậy (vĩ hỏa), uống xong nằm được ngay. * '''Địa hoàng:''' Trợ khí cho Tâm và Đởm. * '''Mạch môn đông:''' Trừ tâm phế nhiệt, an hồn phách. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Thục mễ (Gạo nếp than), Đại đậu (Đậu nành):''' Ngày đêm không ngủ được, dùng vải mới hơ nóng trên lửa rồi chườm mắt, đồng thời đồ chín đậu nành làm gối nằm. * '''Can khương (Gừng khô):''' Hư lao không ngủ được, nghiền bột uống 2 đồng cân với nước nóng để lấy mồ hôi. * '''Măng tre đắng, Rau ngủ (Thụy thái - Bèo tây?), Rau dương xỉ (Quyết thái), Hạt mã tễ.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai, Lang du:''' Đều khiến người ta ngủ được. * '''Nhân hạt cây du (Du giáp nhân):''' Nấu cháo hoặc canh ăn, khiến ngủ nhiều. * '''Nhụy hạch:''' Dùng chín. * '''Toan táo nhân:''' Đởm hư tâm phiền không ngủ được; sao chín tán bột uống với nước sắc lá tre; hoặc phối hợp với Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo sắc uống. Hoặc thêm Nhân sâm, Thần sa, Nhũ hương làm viên uống. * '''Đại táo:''' Phiền muộn không ngủ được, sắc cùng đầu hành trắng (Thông bạch). * '''Lá mộc cận (Dâm bụt):''' Sao sắc uống, khiến ngủ được. * '''Uất lý nhân:''' Do kinh sợ hồi hộp không ngủ được, tán bột uống với rượu. * '''Tùng la (Thạch thảo):''' Khử đàm nhiệt, khiến ngủ được. * '''Nhũ hương:''' Trị mất ngủ, đi vào kinh Tâm hoạt huyết. * '''Phục thần, Tri mẫu, Mẫu đơn bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Chim thú==== * '''Bạc sống (Sinh ngân), Tử thạch anh, Chu sa.''' * '''Mật ong, Vịt trắng (Bạch áp):''' Nấu lấy nước uống. * '''Tro xương đầu ngựa:''' Đởm hư mất ngủ, dùng cùng Nhũ hương, Toan táo nhân tán bột uống. ==ĐA MIÊN (NGỦ NHIỀU)== (Nguyên nhân: Do Tỳ hư, kèm theo Thấp nhiệt hoặc Phong nhiệt) ===TỲ THẤP (DO TỲ SUY YẾU, THẤP TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Mộc thông:''' Trị bệnh ở Tỳ khiến người thường xuyên muốn ngủ. * '''Bạch truật, Uy linh tiên (Uy nhuy), Hoàng kỳ, Nhân sâm, Sa sâm, Thổ phục linh, Phục linh.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch), Nam chúc:''' Đều chủ trị chứng ham ngủ. (Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột, ngày 2 lần). ====Nhóm Lớp vảy & Chim muông==== * '''Long cốt:''' Chủ trị chứng ngủ nhiều (đa mị) và di tinh (tiết tinh). ===PHONG NHIỆT (DO NHIỆT ĐỘC XÂM NHẬP)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Khổ sâm, Doanh thực:''' Đều có tác dụng loại bỏ nhiệt tà, trị chứng ham ngủ. * '''Cải bắp và hạt (Cam lam cập tử):''' Ăn lâu ngày giúp ích tâm lực, trị chứng người ngủ nhiều. * '''Long quỳ (Lu lu đực), Toan tương (Thù lù).''' * '''Bạch vi:''' Trị phong ôn thiêu đốt (trác nhiệt) gây ngủ nhiều. * '''Bạch cự (Xà lách), Khổ cự (Rau diếp đắng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Trà:''' Trị phong nhiệt gây hôn quỵ (u mê, ngất xỉu), ngủ nhiều không tỉnh. * '''Cao lư (Một loại trà đắng):''' Trừ phiền tiêu đàm, khiến người ta không ngủ (giúp tỉnh táo). ====Nhóm Thú bộ==== * '''Tro xương đầu ngựa:''' Trị đởm nhiệt ngủ nhiều; đốt thành tro uống với nước, ngày 3 lần đêm 1 lần. Cũng có thể dùng làm gối nằm. Hoặc phối hợp cùng Chu sa, Thiết phấn, Long đởm thảo làm thành viên để uống. ==TIÊU KHÁT== (Bệnh tiểu đường/Chứng khát nước) (Giải thích: '''Thượng tiêu''' ăn ít khát nhiều; '''Trung tiêu''' ăn nhiều khát nhiều; '''Hạ tiêu''' nước tiểu đục như dầu mỡ). ===SINH TÂN NHUẬN TÁO (TẠO DỊCH, GIỮ ẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thiên hoa phấn (Quát lâu căn):''' Vị thuốc thiết yếu trị tiêu khát; sắc nước, làm bột hoặc nấu cao đều tốt. * '''Hạt dưa chuột rừng (Vương qua tử):''' Sắc cùng Cam thảo uống ngày 3 lần. Khát 10 năm cũng khỏi. * '''Lá lan:''' Sinh tân chỉ khát, loại bỏ khí tích tụ lâu ngày. * '''Nước cốt rễ chuối hột:''' Uống hàng ngày. * '''Ngưu bàng tử, Rễ quỳ, Rễ rau muống rừng (Cô căn):''' Trị tiêu khát kèm tiểu tiện không thông. * '''Hạt lúa cỏ (Cô tử), Kê xanh (Thanh lương mễ), Kê nhỏ (Túc mễ), Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Nấu lấy nước uống. * '''Rễ rau bina (Ba lăng căn):''' Dùng cùng màng mề gà (Kê nội kim), uống với nước cháo hàng ngày, trị người mỗi ngày uống cả thúng nước. * '''Củ cải:''' Giã lấy nước uống hoặc tán bột uống hàng ngày để chỉ khát nhuận táo. * '''Gừng tươi:''' Làm viên với mật cá diếc để uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chỉ khát sinh tân, nghiền nhỏ sắc nước, thêm Đậu xị sắc lại rồi uống. * '''Hồng (Thị):''' Trị phiền khát. * '''Cây quân thiên, Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì).''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phèn chua (Phàn thạch), Ngũ bội tử:''' Sinh tân chỉ khát, tán bột uống với nước ngày 3 lần. * '''Bách dược tiễn, Các loại nghêu sò (Hải cáp, Khôi cáp, Cáp lị), Trân châu.''' * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Nghiền bột, uống với canh cá diếc, uống 2-3 lần là cầm. * '''Sữa ngựa (Mã nhũ).''' ===GIÁNG HỎA THANH KIM (TRỪ NHIỆT, LÀM MÁT PHẾ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế có nhiệt, làm viên với Hoàng liên mà uống. * '''Thiên môn đông, Hoàng liên:''' Trị chứng Tam tiêu, hoặc nấu với rượu, hoặc hấp trong dạ dày lợn, hoặc ngâm nước bí đao làm viên uống. Nếu nước tiểu như dầu, dùng cùng Thiên hoa phấn. * '''Bèo cái (Phù bình):''' Giã lấy nước uống hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Trạch tả, Bối mẫu, Sa sâm, Rễ cỏ tranh (Mẫu căn), Ngó sen (Cô căn), Rau muống nước, Đăng tâm thảo, Rễ cây gai (Trữ căn), Tử uyển.''' * '''Bạch chỉ:''' Trị chứng khát lâu ngày do phong tà. * '''Khoản đông hoa:''' Giúp nước thoát ra đường tiểu tiện. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấu cháo hoặc cơm ăn. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Nấu nước uống. * '''Đậu đen (Ô đậu):''' Cho vào mật bò 100 ngày rồi nuốt. * '''Đậu xanh, Đậu hà lan, Đậu đỏ:''' Nấu nước uống. * '''Bí đao (Đông qua):''' Lợi tiểu tiện, chỉ tiêu khát, giã lấy nước uống. Vỏ khô, lá, hạt bí đao đều tốt. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nước lê, Quả xoài (Am la quả), Tây qua (Dưa hấu), 甘蔗 (Mía).''' * '''Hoàng bá:''' Chỉ tiêu khát, dùng cho người tiểu nhiều mà ăn khỏe, sắc nước uống. * '''Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Địa cốt bì.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch):''' Trộn với bột Thiên hoa phấn làm viên uống. * '''Trư linh.''' ====Nhóm Đồ dùng & Kim thạch==== * '''Đế giày cói cũ, Vải lụa vàng:''' Sắc nước uống. * '''Chì sương, Hoàng đan, Mật đà tăng, Thiếc, Chu sa, Ngưng thủy thạch.''' * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Sắc nước uống; hoặc phối hợp cùng Thanh đại, Xạ hương. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Phân tằm già (Vãn tàm sa):''' Sao nghiền bột, uống với nước lạnh. * '''Nước luộc tơ, Ốc sên, Ốc ruộng:''' Ngâm nước lấy nước uống. ===BỔ HƯ TƯ ÂM (BỒI BỔ SUY NHƯỢC, NUÔI ÂM DỊCH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Địa hoàng, Tri mẫu, Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Sắc lấy nước uống. * '''Nhân sâm:''' Sinh tân dịch, chỉ tiêu khát, tán bột hòa lòng trắng trứng uống; hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây khát, khát do mụn nhọt, dùng cùng Cam thảo tán bột uống. * '''Hương phụ:''' Tiêu khát nhiều năm, dùng cùng bột Phục linh uống hàng ngày. * '''Ngưu tất:''' Hạ hư tiêu khát, ngâm nước địa hoàng rồi phơi khô làm viên uống. * '''Ngũ vị tử:''' Sinh tân bổ thận. * '''Thỏ ty tử, Phúc bồn tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc, Quả & Động vật==== * '''Bột gạo nếp:''' Nấu cháo ăn hoặc hòa nước cốt với mật ong uống. * '''Hoa gạo nếp:''' Sao lấy hoa, sắc cùng Tang bạch bì trị chứng Tam tiêu. * '''Bạch thảo đậu (Đậu ván trắng), Nước cốt ngó sen, Nước dừa.''' * '''Kỷ tử, Tang thầm (Quả dâu tằm), Tắc kè (Cáp giới).''' * '''Cá chép, Cá diếc:''' Cá diếc nhét trà vào bụng nướng ăn. * '''Thịt ngỗng, Gà trắng, Gà vàng, Chim bồ câu, Chim sẻ.''' * '''Dạ dày lợn đực:''' Nấu lấy nước uống. Bài thuốc của Trọng Cảnh dùng: Hoàng liên, Tri mẫu, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, Lương mễ đồ chín làm viên. * '''Tủy bò, Mỡ bò:''' Nấu cùng nước Thiên hoa phấn thành cao để uống. ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN GÂY KHÁT)=== * '''Vỏ rễ cây sầu đâu (Khổ luyện căn bì):''' Tiêu khát có giun, sắc nước thêm Xạ hương uống (việc này ít người biết). * '''Thủy ngân:''' Chủ trị tiêu khát phiền nhiệt. * '''Thanh miến (Lươn), Cá chạch:''' Đốt nghiền bột uống. * '''Mật cá diếc, Ruột gà, Màng mề gà (Kê nội kim).''' * '''Ngũ linh chi:''' Dùng cùng bột đậu đen, uống với nước sắc vỏ bí đao. * '''Xạ hương:''' Khát do uống rượu ăn hoa quả, tán bột làm viên uống với nước sắc hạt Chỉ cụ (Kháo). * '''Nước hố phân người:''' Uống để trị bệnh (Cách trị cực đoan trong y văn cổ). ==DI TINH MỘNG TIẾT== (Chứng di tinh và mộng tinh) (Giải thích: Nguyên nhân gồm Tâm hư, Thận hư, Thấp nhiệt và Thoát tinh). ===TÂM HƯ (LO ÂU, SUY NGHĨ QUÁ ĐỘ LÀM HAO TỔN TÂM HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc, Quả & Đá==== * '''Viễn chí, Tiểu thảo, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, Bách tử nhân, Nhân sâm.''' * '''Thỏ ty tử:''' Suy nghĩ quá độ hại Tâm, gây di tinh hoặc tinh tự chảy ra; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên nhục để uống. Vị này còn chủ trị lạnh dương vật, tinh tự chảy, tiểu tiện còn sót lại. * '''Phục linh:''' Dương hư tiểu tiện còn sót, mộng tinh; làm viên với sáp vàng (Hoàng lạp) để uống. Tâm thận bất giao (mất cân bằng tâm thận), nấu cao cùng Xích phục linh rồi làm viên uống. * '''Liên tu (Tua sen):''' Thanh tâm hỏa, chỉ di tinh, dùng chung với bột Thần sa uống. * '''Thạch liên nhục (Hạt sen đá):''' Tán bột bằng lượng với Long cốt, Ích trí nhân để uống. Hoặc ngâm rượu, hấp cùng dạ dày lợn (Trư đỗ). * '''Hậu phác:''' Tâm Tỳ không điều hòa, di tinh; sắc cùng Phục linh với rượu và nước để uống. * '''Chu sa:''' Tâm hư di tinh, cho vào tim lợn nấu ăn. * '''Tử thạch anh.''' ===THẬN HƯ (HỎA SUY, TINH QUAN KHÔNG GIỮ ĐƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Rau==== * '''Ba kích thiên:''' Trị đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ dẫn đến di tinh. * '''Nhục thung dung:''' Trị đau nóng lạnh trong dương vật, di tinh, tinh chảy rỉ rả. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Ích thận khí, chỉ di tinh, tán bột uống với rượu. * '''Bổ cốt chỉ:''' Chủ trị cốt tủy tổn thương, thận lạnh tinh chảy tự nhiên; tán bột uống cùng muối xanh (Thanh diêm). * '''Ngũ vị tử:''' Thận hư di tinh, nấu thành cao uống hàng ngày. * '''Thạch long nhuế:''' Bổ âm khí bất túc, trị mất tinh, dương vật lạnh. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tật lê, Cẩu tích:''' Cố tinh cường cốt, ích nam tử; làm viên cùng Viễn chí, Phục thần, Đương quy để uống. * '''Ích trí nhân:''' Mộng tiết; làm viên cùng Ô dược, Sơn dược để uống. * '''Mộc liên:''' Kinh sợ gây di tinh; dùng cùng bột Bạch khiên ngưu để uống. * '''Phúc bồn tử, Hạt hẹ (Cửu tử):''' Bổ thận tráng dương, chỉ di tinh. Tán bột uống với rượu hoặc nấu với giấm làm viên uống trị hư lao mộng tiết. * '''Hạt hành (Thông tử/Thông thực).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Hồ đào (Óc chó):''' Phòng dục quá độ hại thận, khát nước, tinh tràn tự chảy, đại tiện khô, tiểu tiện đỏ hoặc lợi; làm viên cùng Phụ tử, Phục linh để uống. * '''Khiếm thực:''' Ích thận cố tinh; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên, Thu thạch để uống. * '''Anh đào, Kim anh tử:''' Cố tinh, nấu cao uống, hoặc thêm Khiếm thực làm viên, hoặc thêm Sa nhân (Súc sa) làm viên để uống. * '''Vỏ trắng cây tạch (Trạch bạch bì):''' Lao tổn mộng giao di tinh; nấu với rượu cùng Tang bạch bì để uống. * '''Nhũ hương:''' Khi ngủ ngậm một cục bằng quả táo, nhai nuốt nước để chỉ mộng di. * '''Gai cây táo (Cạnh thứ):''' Trị liệt dương tinh tự chảy, bổ thận ích tinh. * '''Trầm hương:''' Nam giới tinh lạnh di thất, bổ mệnh môn hỏa. * '''An tức hương:''' Trị nam giới đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ. ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Lưu huỳnh, Ngũ sắc thạch chỉ, Xích thạch chỉ:''' Tiểu tiện ra tinh, đại tiện phân sống (hàn hoạt); làm viên cùng Can khương, Hồ tiêu để uống. * '''Thạch chung nhũ:''' Chỉ tinh tráng dương, ngâm rượu uống hàng ngày. * '''Dương khởi thạch:''' Tinh hoạt không cầm được, đại tiện lỏng; làm viên cùng Chung nhũ, Phụ tử để uống. * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Nam giới hư tổn, ngủ ngày di tinh; uống cùng bột Long cốt. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Chỉ di tinh bạch trọc; sao nghiền bột làm viên uống. * '''Mai ba ba chín đốt (Cửu lặc biệt giáp):''' Âm hư mộng tiết, đốt cháy để uống. * '''Lộc nhung:''' Thận yếu lưng lạnh, đêm mơ giao hợp ma quỷ, tinh tự tràn ra; uống một thìa nhỏ với rượu khi đói, hoặc nấu rượu uống. * '''Gạc hươu (Lộc giác):''' Mài với nước uống để chỉ thoát tinh mộng di. * '''Cao gạc nai (Bạch giao), Cao A giao:''' Thận hư mất tinh, uống với rượu. * '''Thận lợn, Thịt hoẵng, Thu thạch.''' ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG DƯỚI HẠ TIÊU LÀM TINH CUNG BẤT ĐỊNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Gỗ==== * '''Bán hạ:''' Thận khí bị bí kết dẫn đến tinh không được quản thúc mà chảy ra (khác với chứng hạ hư); sao cùng Trư linh, làm viên với Mẫu lệ để uống. * '''Huân thảo:''' Mộng di; nấu cùng Nhân sâm, Bạch truật để uống. * '''Xa tiền thảo (Cỏ mã đề):''' Uống nước cốt. * '''Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả.''' * '''Tử tô tử (Hạt tô tử):''' Mộng trung thất tinh; sao nghiền bột để uống. * '''Hoàng bá:''' Tích nhiệt gây hồi hộp (tâm xung) mộng di; cho thêm Băng phiến (Phiến não) làm viên uống. * '''Long não, Ngũ gia bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Lớp vỏ==== * '''Gỉ sắt (Thiết tú):''' Nội nhiệt di tinh; uống 1 đồng cân với nước lạnh. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Mộng di đi ngoài lỏng; dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Bột ngao sò (Cáp lị phấn), Vỏ nghiên mực cũ, Vỏ trứng, Trân châu.''' ==LUNG LÂM== (Các chứng bí tiểu và tiểu buốt, tiểu rắt) (Giải thích: '''Nhiệt ở Thượng tiêu''' thì khát nước; '''Nhiệt ở Hạ tiêu''' thì không khát; '''Thấp ở Trung tiêu''' thì không nuôi dưỡng được Phế. Chứng '''"Quan cách"''' trước sau không thông là do khí ở Hạ tiêu bị đóng kín. Chứng '''"Chuyển bào"''' là do bàng quang bị chèn ép, xoắn vặn. '''Ngũ lâm''' bao gồm: Nhiệt lâm, Khí lâm, Hư lâm, Cao lâm và Sa thạch lâm). ===THÔNG TRỆ LỢI KHIẾU (THÔNG TẮC, MỞ ĐƯỜNG TIỂU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Cù mạch:''' Trị ngũ lâm, tiểu tiện không thông, đánh tan sa thạch. * '''Rễ long quỳ:''' Sắc cùng Mộc thông, Rau mùi (Hồ tuy) để lợi tiểu. * '''Hoa cây quỳ (Thục quỳ hoa):''' Trị đại tiểu tiện quan cách, chướng mãn sắp chết; dùng 1 lượng giã nát, thêm 5 phân Xạ hương sắc uống. Dùng rễ hoặc hạt (tán bột) cũng có tác dụng thông tiểu. * '''Xích đằng:''' Trị ngũ lâm; dùng cùng Phục linh, rễ cây Gai (Trữ căn) tán bột, mỗi lần uống 1 đồng cân. * '''Nước cốt Mã đề (Xa tiền tử):''' Hòa với mật ong uống. Hạt sắc nước hoặc tán bột uống. * '''Thạch vi:''' Tán bột uống. * '''Thông thảo, Phòng kỷ, Dương đào (nước cốt), Bồ hoàng.''' * '''Chiếu cói cũ (Bại bồ tịch):''' Sắc nước uống. * '''Rễ lô căn, Thạch long sô, Rễ cây quỳ, Hạt quỳ, Địa phù tử, Toàn hoa.''' * '''Hoàng đằng, Rễ hoàng hoàn:''' Sắc nước uống. * '''Toan tương, Ô liễm mai, Hạt hoàng quỳ:''' Tán bột uống. * '''Vương bất lưu hành, Hàm thủy đằng.''' ====Nhóm Rau quả, Ngũ cốc & Gỗ==== * '''Bầu đắng (Khổ hụ):''' Tiểu không thông gây chướng cấp; dùng cùng bột mòng biển (Lâu cô), uống với nước lạnh; hoặc sắc nước ngâm cơ quan sinh dục. * '''Gốc cây kê (Thử kỉnh), Túc nô, Lương mễ, Thương mễ, Nước vo gạo, Cháo loãng.''' * '''Rễ nho (Bồ đào căn), Trư linh, Phục linh.''' * '''Lá du (sắc nước), Nhựa vỏ cây du (Du bì tương thủy).''' * '''Nước chảy về phương Đông (Đông lưu thủy).''' * '''Trường thạch, Hoạt thạch:''' Là vị thuốc trọng yếu để táo thấp, phân định thủy đạo, giáng tâm hỏa và hạ thạch lâm (sỏi đường tiết niệu). ===THANH THƯỢNG TIẾT HỎA (LÀM MÁT THƯỢNG TIÊU, HẠ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ & Rau quả==== * '''Cát cánh:''' Tiểu không thông; sao nghiền bột, uống thường xuyên với rượu nóng. * '''Cỏ (Thảo):''' Trị cao lâm (tiểu ra dưỡng chấp); lấy nước cốt hòa với giấm uống, nước tiểu sẽ thoát ra như nước đậu. * '''Hoàng cầm:''' Sắc nước uống. * '''Quyển bá, Rêu đáy thuyền (Thuyền để đài), Mạch môn đông, Thiên môn đông, Khổ trượng:''' Đều giúp thanh phế, lợi tiểu. * '''Kê trường thảo:''' Khí lâm chướng đau; sắc cùng Thạch vi uống. * '''Măng tre, Dưa gang (Việt qua), Hồ lô, Bí đao.''' * '''Tiểu mạch:''' Trị ngũ lâm, sắc cùng Thông thảo uống. * '''Đại mạch:''' Chứng lâm đột ngột, sắc nước hòa nước gừng uống. * '''Vừng đen (Ô ma):''' Nhiệt lâm, ngâm nước cùng Màn kinh tử uống. * '''Đậu đỏ, Đậu đen, Đậu xanh, Nhân hạt lanh.''' ====Nhóm Quả gỗ & Kim thạch==== * '''Đường mía (Cam giá sa đường).''' * '''Hồng khô (Can thị):''' Nhiệt lâm, sắc cùng Đăng tâm thảo uống. * '''Trà đắng (Khổ minh), Cao lư, Chỉ tử.''' * '''Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Sắc uống. * '''Hổ phách:''' Thanh phế, lợi tiểu trường, chủ trị ngũ lâm, uống cùng Xạ hương. Chứng chuyển bào (xoắn bàng quang) thì uống với nước hành trắng. * '''Chi tử (Dành dành):''' Lợi ngũ lâm, thông tiểu, dẫn hỏa thoát ra theo đường tiểu. * '''Muối nhung (Nhung diêm):''' Thông tiểu, sắc cùng Phục linh, Bạch truật uống. * '''Muối trắng (Bạch diêm):''' Hòa với giấm uống, hoặc đốt rồi thổi vào niệu đạo. * '''Bùn dưới đất nơi có giun (Khâu dẫn nê):''' Tiểu không thông, uống cùng Phác tiêu. ====Nhóm Động vật==== * '''Giun đất (Khâu dẫn):''' Giã nước uống. Người già thêm Hồi hương; trẻ nhỏ thêm mật ong, đắp lên bộ phận sinh dục. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Nấu ăn để lợi đại tiểu tiện; hoặc trộn muối đắp rốn. * '''Mỡ lợn:''' Sắc nước uống để thông tiểu. ===GIẢI KẾT (PHÁ TẮC NGHẼN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Kim thạch==== * '''Đại hoàng, Đại kích, Uất lý nhân, rễ Ô dược, Hoa đào:''' Đều lợi đại tiểu trường, tẩy sạch cặn bã tích tụ. * '''Tiền đồng cổ (Cổ văn tiền):''' Khí lâm, sắc nước uống. * '''Chì đen (Hắc duyên):''' Thông tiểu, sắc cùng Gừng tươi, Đăng tâm. * '''Hàn thủy thạch:''' Trị chuyển bào ở cả nam và nữ; sắc cùng hạt Quỳ, Hoạt thạch uống. * '''Mang tiêu, Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá thạch lâm và trị các chứng lâm do nhiệt, khí, lao, huyết. * '''Thạch yến, Bạch thạch anh, Vân mẫu phấn, Đồ sứ trắng (tán bột).''' * '''Tro chậu đá (Thạch tào hôi):''' Uống với nước giếng để thông tiểu. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Cá trắng (Bạch ngư):''' Tiểu lâm rỉ rả; dùng cùng Hoạt thạch, tro tóc (Phát hôi) uống, hoặc nhét vào niệu đạo. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Lợi đại tiểu tiện và trị chuyển bào; đốt 2 con uống với nước. * '''Sâu cuốn chiếu (Thử phụ):''' Bí tiểu do khí trệ, tán bột uống với rượu. Trị cả bí tiểu sau sinh. * '''Xác rắn (Xà thoái), Xác tằm (Tàm thoái), Phân gà trắng, Ngà voi (sắc uống thông tiểu, đốt uống chỉ tiểu).''' ===THẤP NHIỆT (DO THẤP NHIỆT CHƯNG TỔNG)=== * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Lâm đột ngột; dùng 1 lượng cùng 4 lượng chuối tây sắc, điều với bột Hoạt thạch uống. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước uống lợi tiểu; hoặc phối hợp Cáp phấn bôi rốn. * '''Hải kim sa:''' Tiểu không thông, dùng cùng bột trà uống hàng ngày. Nhiệt lâm đau cấp dùng nước Cam thảo; Cao lâm như dầu dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch. * '''Hạt gai (Hoàng ma bì), Rượu đế (Thiêu tửu), Hạt tiêu (Tiêu mục).''' ===SA THẠCH (SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU)=== * '''Nhân sâm:''' Sa lâm thạch lâm; dùng cùng lượng Hoàng kỳ tán bột, chấm với lát củ cải nướng mật, uống với nước muối. * '''Hoa mã lận:''' Uống cùng tro bút cũ, bột kê với rượu để hạ sa thạch. * '''Bạch cập (菝葜):''' Uống 2 đồng cân, sau đó tắm vùng lưng bụng bằng nước sắc Địa du. * '''Hạt ý dĩ (rễ/lá), Hồ đào (nấu cháo), Nhựa đào, Quả kiwis (Di hầu đào).''' * '''Mòng biển (Lâu cô):''' Sao tán bột uống với rượu. * '''Đá trong đầu cá thủ (Thạch thủ ngư đầu trung thạch):''' Nghiền uống với nước. * '''Mai ba ba (Biệt giáp), Thạch sùng (Tích dịch), Tắc kè (Cáp giới).''' ===ĐIỀU KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ)=== * '''Cam thảo tiêu (Ngọn cam thảo):''' Trị đau trong niệu đạo; thêm Diên hồ sách, Khổ luyện tử sắc với rượu càng tốt. * '''Mộc hương, Hoàng kỳ (sắc uống trị bí tiểu).''' * '''Bạch thược:''' Lợi bàng quang, đại tiểu trường; dùng cùng Binh lang trị ngũ lâm. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trẻ sơ sinh bí tiểu sắc uống với sữa; người lớn sao nóng chườm rốn. * '''Đại toán (Tỏi):''' Nướng chín, để qua đêm, nhai nuốt với nước mới trị lâm rỉ rả. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Lợi tiểu ngũ lâm. Sau sinh bí tiểu dùng 2 đồng cân (bỏ cùi trắng) uống với rượu. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị khí bí đại tiểu tiện, uống với nước mật hoặc nước tiểu trẻ em. ===TƯ ÂM (NUÔI DƯỠNG ÂM DỊCH)=== * '''Tri mẫu:''' Nhiệt ở hạ tiêu huyết phận, tiểu không thông mà không khát (không có âm thì dương không hóa được); dùng cùng Hoàng liên, thêm một ít Quế làm viên uống. * '''Ngưu tất:''' Phá ác huyết, trị nhiệt lâm, sa thạch lâm. * '''Lá ngưu bàng:''' Nước cốt trộn nước địa hoàng, mật ong, điều bột Hoạt thạch uống trị đau cấp bí tiểu. * '''Nước ngó sen tươi, Vỏ cây tử kinh, Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa).''' * '''Vỏ trai, vỏ hàu (Mẫu lệ), Đá quyết minh (Thạch quyết minh).''' * '''Cao A giao:''' Trị chuyển bào và bí tiểu, sắc nước uống. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Trị quan cách không thông, lợi thủy đạo, hạ thạch lâm. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Nhân hạt thầu dầu (Bê ma nhân):''' Nghiền nhỏ nhét vào niệu đạo. * '''Lá rau diếp (Oa cự), Tỏi, Muối, Hành:''' Đắp hoặc chườm rốn. * '''Ống hành:''' Chèn vào niệu đạo khoảng 3 thốn, thổi hơi vào để thông. * '''Mật lợn (Trư đổng):''' Dẫn nước cốt vào đầu dương vật, thuốc ngấm vào sẽ khỏi ngay (cực kỳ hiệu nghiệm). ==SƯU SỐ DI NIÊU== (Chứng tiểu tiện nhiều lần và tiểu dầm, tiểu không tự chủ) (Giải thích: Nguyên nhân có Hư nhiệt và Hư hàn. Phế thịnh thì tiểu nhiều lần mà ngắn; Phế hư thì ho khan kèm tiểu són. Tâm hư thì thiếu hơi (thiểu khí) mà tiểu dầm. Can thực thì bí tiểu; Can hư thì tiểu dầm. Nhiệt ở bàng quang thì tiểu dầm. Bàng quang không co thắt được thì di niệu; không tàng trữ được thì nước tuôn không dứt; bàng quang tổn thương thì tiểu nhỏ giọt không tự chủ). ===HƯ NHIỆT (NHIỆT TÀ TÍCH TỤ GÂY KÍCH THÍCH)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Hương phụ:''' Tiểu tiện nhiều lần, tán bột uống với rượu. * '''Bạch vi:''' Phụ nữ tiểu dầm, dùng cùng bột Bạch thược uống với rượu. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu dầm, tán bột uống với rượu. * '''Nước cốt ngó sen (Cô căn tiết), Mạch môn đông, Thổ qua căn:''' Đều giúp chỉ tiểu tiện bất cấm (cầm tiểu không tự chủ). * '''Mẫu đơn bì:''' Trừ nhiệt ở kinh Quyết âm Can, cầm tiểu tiện. * '''Sinh địa hoàng:''' Trừ thấp nhiệt. * '''Tục đoạn, Lậu lô:''' Giúp thu liễm, giảm số lần đi tiểu. * '''Mộc nhĩ cây dâu (Tang nhĩ):''' Tiểu dầm, sắc với nước hoặc tán bột uống với rượu. * '''Nấm tùng (Tùng tẩm):''' Ăn vào trị nước tiểu đục và không tự chủ. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Phục linh:''' Tiểu nhiều lần, dùng cùng Sơn dược đã nấu với phèn chua tán bột uống. Nếu tiểu không tự chủ, nấu cao với nước địa hoàng làm viên uống. Trẻ em hay đái dầm, dùng cùng Phục thần, Ích trí nhân tán bột uống. * '''Hoàng bá:''' Tiểu tiện nhiều lần, di tinh bạch trọc, các chứng hư tổn; dùng gạo nếp, nước tiểu trẻ em (đồng niêu) tẩm 9 lần phơi 9 lần (cửu tẩm cửu sái), dùng hồ rượu làm viên uống. * '''Sưu sơ:''' Cầm tiểu dầm. * '''Vỏ trắng cây xuân (Xuân bạch bì).''' * '''Thạch cao:''' Tiểu tiện tăng đột ngột (không phải chứng lâm), người gầy yếu; sắc lấy nước uống. * '''Thần sa (Chiếu hoàng):''' Thận tiêu tiểu nhiều không dứt; làm viên cùng Can khương sao muối mà uống. * '''Ngói cũ (Ô cổ ngõa):''' Sắc nước uống để cầm tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Ngà voi, Thịt voi:''' Sắc nước uống giúp thông tiểu; đốt thành tro uống giúp cầm tiểu tiện quá nhiều. ===HƯ HÀN (DƯƠNG KHÍ SUY VI, KHÔNG NHIẾP ĐƯỢC THỦY)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già thất niệu (mất kiểm soát tiểu tiện); làm viên uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Thận khí hư hàn, tiểu tiện không chừng mực; làm viên cùng Hồi hương để uống. Trẻ em đái dầm dùng tán bột uống vào ban đêm. * '''Ích trí nhân:''' Đêm tiểu nhiều, dùng 24 hạt thêm muối sắc uống. Người tâm hư dùng cùng bột Phục linh, Bạch truật; hoặc làm viên với Ô mai để uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích thận tạng, thu nhỏ bàng quang (súc tiểu tiện); sao với rượu tán bột uống. * '''Thảo ô đầu:''' Người già di niệu; tẩm nước tiểu trẻ em 7 ngày, sao với muối, dùng hồ rượu làm viên uống 20 viên mỗi lần. * '''Tì giải (萆薢):''' Tiểu nhiều, tiểu dầm; tán bột uống với nước muối hoặc làm viên uống. * '''Bạch cập (菝葜):''' Tiểu tiện hoạt sướng quá mức (tiểu rắt nhiều lần), tán bột uống với rượu. * '''Cẩu tích:''' Chủ trị thất niệu không tiết chế, lợi cho người già, ích cho nam giới. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Trong dương vật lạnh, tiểu nhiều lần. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Khí hư di tinh, tiểu són. * '''Ngưu tất:''' Chứng âm tiêu (mất dịch), người già thất niệu. * '''Rễ hoa hồng (Tường vi căn):''' Cầm tiểu tiện bất cấm và đái dầm; giã lấy nước hoặc tán bột sắc uống đều tốt. * '''Cuống cam thảo:''' Sắc uống ban đêm trị trẻ em đái dầm. * '''Kê trường thảo:''' Cầm tiểu tiện nhiều lần, di niệu; nấu canh ăn. * '''Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Nhục thung dung, Tật lê, Xương bồ:''' Đều giúp làm ấm thủy tạng (Thận), cầm tiểu nhiều. * '''Phụ tử:''' Làm ấm Đan điền, thu liễm bàng quang. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Nấu qua nước phèn chua, dùng cùng bột Phục linh uống. * '''Hồi hương:''' Cầm tiểu nhiều, dùng muối chấm với bánh nếp mà ăn. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Đi vào mệnh môn, trị tiểu nhiều lần, di niệu; nấu cháo với gạo nếp ăn. * '''Can khương (Gừng khô):''' Cầm chứng đêm tiểu nhiều lần. * '''Lá đậu nhỏ:''' Nấu ăn cầm tiểu nhiều. Giã lấy nước cốt cầm tiểu dầm. * '''Đậu đũa (Gian đậu), Gạo nếp, Bánh nếp (Tư cao).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Khiếm thực:''' Tiểu không tự chủ; làm viên cùng Phục linh, Liên nhục, Thu thạch uống. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Tiểu nhiều lần; cho vào dạ dày lợn nấu chín, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Tiểu nhiều lần; dùng 7 quả sống, 7 quả nướng ăn. Giúp ấm phổi ích khí. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Đêm tiểu nhiều; lúc đi ngủ nướng ăn, uống cùng rượu. * '''Sơn thù du, Ô dược, Quế chi, Nhục quế.''' ====Nhóm Côn trùng & Thạch bộ==== * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Ích tinh cầm di niệu; sao chín tán bột uống với rượu. * '''Tử tiêu hoa, Thanh phu, Lộ phong phòng (Tổ ong).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Thịt sẻ, Trứng chim sẻ:''' Đều giúp thu liễm bàng quang. * '''Gan gà, ruột gà, mề gà, lông gà:''' Đều cầm tiểu tiện di thất bất cấm. * '''Tro phân gà trắng:''' Sản hậu di niệu, đốt thành tro uống với rượu. * '''Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu (Lộc giác), Lộc giác sương.''' * '''Xạ hương:''' Cầm tiểu tiện quá lợi, uống 1 đồng cân. * '''Phổi dương, dạ dày dương (Dương đỗ):''' Nấu canh ăn cầm tiểu tiện. * '''Bàng quang dê (Dương phào):''' Hạ tiêu hư gây di niệu, nướng chín ăn. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trong mơ di niệu, nướng ăn. Hoặc dùng cùng dạ dày lợn chứa gạo nếp nấu chín ăn. ===CHỈ TẮC (THU LIỄM, CẦM GIỮ)=== * '''Thạch lựu chua:''' Tiểu tiện bất cấm; nướng nghiền bột, dùng vỏ trắng cành lựu sắc nước uống mỗi lần 2 đồng cân. * '''Lá sen (Hà diệp), Kim anh tử, Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Chiếu cũ (Bản nhân tiễn thảo):''' Đốt cháy uống với nước. * '''Giấy trắng (Bạch chỉ):''' Đặt dưới giường nơi người bệnh hay tiểu dầm, đợi sau khi tiểu dầm lên thì phơi khô, đốt thành tro uống với rượu (Mẹo dân gian cổ). * '''Tro tổ chim khách, Tro tổ chim én, Tro ổ gà:''' Đều đốt thành tro uống để trị di niệu. * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Người không khát mà tiểu tiện quá nhiều sắp chết; dùng nước tiểu trẻ em sắc 2 lượng mà uống. * '''Long cốt:''' Dùng cùng Tang phiêu tiêu tán bột uống. ==TIỂU TIỆN HUYẾT== (Chứng tiểu ra máu) (Giải thích: '''Tiểu không đau''' gọi là '''Niệu huyết''' – chủ về '''Hư'''; '''Tiểu đau buốt''' gọi là '''Huyết lâm''' – chủ về '''Nhiệt'''). ===NIỆU HUYẾT (TIỂU RA MÁU KHÔNG ĐAU - THỂ HƯ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh địa hoàng:''' Dùng nước cốt hòa với nước gừng và mật ong để uống. * '''Bồ hoàng (Phấn hoa cỏ nến):''' Hòa với nước cốt địa hoàng, hoặc thêm tro tóc (phát hôi) để uống. * '''Ích mẫu thảo, Cỏ mã đề (Xa tiền thảo), Cỏ mực (Hạn liên thảo):''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ chuối hột (Bá tiêu căn):''' Dùng cùng Cỏ mực, lượng bằng nhau sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Tán bột, dùng chung với Đương quy uống. * '''Kính diện thảo, Ngũ diệp đằng:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc uống. Nếu do lao lực thì thêm Gừng khô. * '''Diên hồ sách:''' Sắc cùng Phác tiêu để uống. * '''Thăng ma, Cam thảo:''' Trẻ em tiểu ra máu dùng sắc uống. * '''Lưu ký nô:''' Tán bột uống. * '''Long đởm thảo, Kinh giới (cùng bột Sa nhân):''' Sắc hoặc tán bột uống. * '''Nhân sâm:''' Người âm hư tiểu ra máu, dùng cùng Hoàng kỳ, ăn kèm lát củ cải nướng mật. * '''Uất kim:''' Phá ác huyết, trị huyết lâm niệu huyết, sắc cùng hành trắng. * '''Đương quy:''' Sắc với rượu. * '''Hương phụ:''' Sắc với rượu, sau đó uống kèm nước sắc Địa du. * '''Lang nha thảo:''' Tán bột cùng bột Trai (Bạng phấn), Hoa hòe, Bách dược tiễn để uống. * '''Thân cây quỳ:''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Bại tương thảo:''' Trị mủ lẫn trong máu. * '''Rễ cây gai (Trữ căn), Ngưu tất, Địa du, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Tật lê, Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả:''' Sắc uống. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Khổ nạp (Rau đắng):''' Sắc với nửa rượu nửa nước để uống. * '''Nước cốt Cần tây, Nước cốt Hẹ (hòa nước tiểu trẻ em), Hạt hẹ, Nước ép hành, Hành trắng (sắc nước).''' * '''Lá xà lách (Oa cự):''' Giã đắp rốn. * '''Đạm đậu xị:''' Sắc nước uống. * '''Tro gốc cây kê (Thử căn hôi):''' Uống với rượu. * '''Hồ ma (Vừng), Hỏa ma (Nhân hạt lanh):''' Ép lấy nước hoặc sắc uống. * '''Cám mì (Mạch phu):''' Sao thơm, chấm với mỡ lợn mà ăn. * '''Tro cỏ trong tổ chim én (Hồ yến khoa trung thảo hôi):''' Phụ nữ tiểu ra máu uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen (Hà diệp):''' Sắc nước uống. * '''Ô mai:''' Đốt thành tro, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Cây cọ (Tông lư):''' Một nửa đốt cháy, một nửa sao, uống với nước. * '''Địa cốt bì:''' Dùng loại tươi, sắc đặc hòa thêm rượu uống. * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Tán bột cùng Hoàng liên, uống với rượu. * '''Trúc nhự, Hổ phách (hòa nước Đăng tâm), Hoa hòe (cùng bột Uất kim), Chi tử, Gai táo (Cạnh thứ), Nhũ hương.''' * '''Lá kinh:''' Giã lấy nước hòa rượu uống. ====Nhóm Đồ dùng & Động vật==== * '''Mực tàu:''' Đại tiểu tiện ra máu, dùng nước sắc A giao hòa tan 2 đồng cân mà uống. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu ra máu, sắc nước uống. * '''Con nhậy (Y ngư):''' Phụ nữ tiểu ra máu, đặt 20 con vào (mẹo cổ). * '''Ngũ bội tử:''' Làm viên với Ô mai muối để uống. * '''Kén tằm (Tiềm kiển):''' Dùng cùng xác tằm, phân tằm, tằm vôi tán bột, thêm xạ hương uống. * '''Long cốt, Gạc hươu, Cao gạc nai (Bạch giao), Nhung hươu.''' * '''Móng tay nam giới (Trượng phu trảo giáp):''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với rượu. ===HUYẾT LÂM (TIỂU RA MÁU KÈM ĐAU BUỐT - THỂ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Ngưu tất, Xa tiền thảo, Địa cẩm (Cỏ sữa):''' Sắc hoặc uống nước cốt. * '''Hoàng kỳ:''' Hòa cùng nước cốt Mã đề hoặc nước gừng tươi uống ấm. * '''Tiểu kế (Ô rô), Rễ cây quỳ (sắc cùng hạt Mã đề).''' * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc cùng Gừng khô. * '''Hắc khiên ngưu:''' Một nửa để sống một nửa sao, uống với nước gừng. * '''Hương phụ:''' Sắc cùng Trần bì, Xích phục linh. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Lấy nước cốt hòa cùng bột Ngũ linh tán uống. * '''Lá sặt (Sơn nhược diệp):''' Đốt cháy, thêm xạ hương uống. * '''Hoa sơn từ cô:''' Sắc cùng hoa địa bách uống. * '''Bạch vi:''' Dùng cùng Bạch thược uống với rượu. * '''Địa du, Kê tô (Kinh giới rừng), Hạt quỳ.''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Rễ cần tây:''' Giã lấy nước cốt. * '''Lá cà:''' Tán bột, uống 2 đồng cân với muối và rượu. * '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu):''' Sao tán bột, uống với nước sắc hành. * '''Lá đậu nành:''' Sắc uống. * '''Kê xanh (Thanh lương mễ):''' Nấu cháo cùng hạt Mã đề, trị người già bị huyết lâm. * '''Rễ cây lanh (Đại ma căn):''' Sắc nước uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nhựa đào (Đào giao):''' Sắc cùng Mộc thông, Thạch cao. * '''Gương sen (Liên phòng):''' Đốt cháy thêm xạ hương uống với nước. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Mài ra uống với nước sắc Mạch môn đông. * '''Hồng khô:''' Đốt 3 quả uống. * '''Vỏ trắng cây sồi (Hộc bạch bì):''' Sắc cùng nấm Sang hoàng (Nấm thượng hoàng). * '''Hổ phách, Chi tử (cùng bột Hoạt thạch), Ngó sen (nước cốt), Trúc nhự.''' ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Uống với nước sắc Cam thảo. * '''Thạch yến:''' Tán bột cùng Đậu đỏ, Thương lục, Hồng hoa. * '''Bách dược tiễn:''' Tán bột cùng Hoàng liên, Mã đề, Hoạt thạch, Mộc hương. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Tán bột uống 2 đồng cân với rượu nóng. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Nghiền nhỏ uống với nước. * '''Ô tặc cốt (Hải phiêu tiêu):''' Hòa với nước cốt địa hoàng tươi; hoặc tán bột cùng Địa hoàng, Xích phục linh. * '''Cá tầm, Răng cá chép (đốt thành tro).''' * '''Tro phân gà trắng:''' Trẻ em bị huyết lâm, dùng hồ làm viên uống. * '''A giao, Hoàng minh giao (Keo da trâu).''' * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với nước gạo thêm chút giấm. Nếu đại tiểu tiện ra máu hoặc huyết lâm kèm đau, thêm một ít xạ hương. ==ÂM NUY (LIỆT DƯƠNG)== (Chứng liệt dương, suy giảm chức năng sinh lý nam) (Giải thích: Loại do '''Thấp nhiệt''' thuộc về kinh Can và Tỳ; loại do '''Hư suy''' thuộc về kinh Phế và Thận). ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG KINH CAN TỲ CAU KẾT)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Thiên môn đông, Mạch môn đông, Tri mẫu, Thạch hộc:''' Đều giúp cường âm, ích tinh (tăng cường sinh lực). * '''Hạt mã đề (Xa tiền tử):''' Trị nam giới thương trung (tổn thương bên trong), dưỡng phế cường âm, ích tinh để dễ sinh con. * '''Cát căn:''' Giúp khởi dương (nâng cao chức năng sinh dục). * '''Mẫu đơn bì, Địa phù tử, Thăng ma, Sài hồ, Trạch tả, Long đởm thảo, Am lư:''' Đều ích tinh bổ khí, trị liệt dương. * '''Nước cốt mướp (Ty qua tiết):''' Trường hợp dương vật cương cứng lâu không xuống (do thấp nhiệt kinh Can), dùng nước mướp hòa bột Ngũ bội tử bôi ngoài; trong uống Tiểu sài hồ thang gia Hoàng liên. ====Nhóm Quả, Gỗ, Thủy thạch==== * '''Chỉ thực:''' Nếu liệt dương kèm khí trệ thì thêm vị này. * '''Phục linh, Ngũ gia bì, Hoàng bá.''' * '''Nước đọng trên hoa cúc (Cúc hoa thượng thủy):''' Giúp tươi nhuận sắc mặt, tráng dương. * '''Đan sa (Chu sa).''' ===HƯ NHƯỢC (DƯƠNG SUY, TINH KHÔ, MỆNH MÔN HỎA TÚC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí ở Phế và Thận, nấu thành cao. * '''Hoàng kỳ:''' Ích khí lợi âm. * '''Cam thảo:''' Trị thận khí nội thương, giúp âm đạo (dương vật) không bị liệt. * '''Thục địa hoàng:''' Tư thận thủy, ích chân âm. * '''Nhục thung dung:''' Trị trong dương vật nóng lạnh đau ngứa, cường âm, ích tinh khí, giúp sinh nhiều con. Trị nam giới tuyệt dương không sinh dục, nữ giới tuyệt âm không sinh sản. Tráng dương mạnh mẽ, giúp giao hợp không mệt mỏi; nấu cháo cùng thịt dê ăn rất tốt. * '''Tỏa dương:''' Ích tinh huyết, đại bổ âm khí, nhuận táo trị liệt dương, công dụng tương tự Nhục thung dung. * '''Liệt đương (Cỏ chổi):''' Hưng dương, ngâm rượu uống. * '''Hà thủ ô:''' Nuôi gân cốt, ích tinh tủy, làm kiên cố dương đạo, giúp dễ có con. * '''Ngưu tất:''' Trị liệt dương bổ thận, mạnh gân điền tủy. * '''Viễn chí, Ba kích thiên:''' Ích tinh cường chí, làm kiên cố dương đạo, lợi cho nam giới. * '''Bách mạch căn:''' Trừ lao tổn, bổ bất túc, ngâm rượu uống. * '''Cẩu tích:''' Làm khỏe lưng cốt, lợi cho việc cúi ngửa, rất hợp cho người già. * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già không con, ích dương đạo, phòng sự không biết mệt. * '''Phụ tử, Thiên ma:''' Ích khí trường âm (nuôi dưỡng dương vật), trợ dương mạnh gân. * '''Mẫu mông, Dâm dương hoắc:''' Trị liệt dương đau trong dương vật, nam nữ tuyệt tự không con, người già lú lẫn; nấu rượu uống. * '''Bồng luy (Mâm xôi):''' Ích tinh trường âm, giúp gân cốt kiên cường, dễ có con. * '''Phúc bồn tử:''' Cường âm kiện dương; nam giới tinh hư liệt dương, tẩm rượu tán bột uống 3 đồng cân mỗi ngày giúp dương vật kiên trì và dài ra. * '''Thỏ ty tử:''' Cường âm, chắc gân cốt, trị dương vật lạnh tinh tự chảy. * '''Xà sàng tử:''' Chủ trị liệt dương, uống lâu giúp có con, ích âm khí cho phụ nữ; làm viên cùng Ngũ vị tử, Thỏ ty tử để uống. * '''Ngũ vị tử:''' Cường âm, ích tinh cho nam giới, tráng thủy trấn dương; tán bột uống với rượu, dùng hết 1 cân có thể giao hợp với 10 phụ nữ (theo y văn cổ). * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy thương tổn, thận lạnh, thông mệnh môn, ấm đan điền, hưng phấn dương sự; làm viên cùng Hồ đào và các vị thuốc khác. * '''Hạt ngải cứu (Ngải tử):''' Tráng dương, trợ thủy tạng, ấm tử cung. * '''La ma tử (hạt và lá), Mộc liên, Mộc hương.''' ====Nhóm Rau & Quả==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ thận. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Dương liệt; làm viên với mật cùng Bổ cốt chỉ. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử):''' Thận hư liệt nhược, dùng chung với Sơn thù du rất tốt. * '''Ngô thù du:''' Phụ nữ âm hộ lạnh, nhai nhỏ nhét vào, một lúc sau sẽ nóng như lửa. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Sơn thù du:''' Bổ thận khí, thêm tinh tủy, hưng dương đạo, làm kiên cố dương vật. * '''Cổ tử (Kỷ tử):''' Bổ thận cường âm. * '''Thạch nam:''' Thận khí nội thương, âm suy chân yếu, lợi gân cốt bì mao. * '''Bạch cức:''' Trị nam giới hư tổn, liệt dương tinh tự chảy. * '''Nữ trinh tử:''' Cường âm. * '''Ngũ thạch tử:''' Đốt thành tro, trị âm độc gây liệt dương. * '''Thạch chung nhũ:''' Hạ tiêu suy kiệt, cường âm ích dương, nấu với sữa bò hoặc rượu để uống. * '''Dương khởi thạch:''' Nam giới liệt dương, đầu dương vật lạnh, lưng gối mỏi lạnh, mệnh môn bất túc; tán bột uống với rượu. * '''Từ thạch (ngâm rượu), Tiêu thạch (ấm thủy tạng), Bạch thạch anh, Lưu huỳnh (tráng âm đạo).''' ====Nhóm Côn trùng & Cá==== * '''Ngài tằm đực (Hùng tàm nga):''' Ích tinh khí, cường dương đạo, giao hợp không mệt; sao làm viên với mật. * '''Sâu cây kỷ tử (Kỷ tử trùng):''' Làm viên với Địa hoàng, giúp khởi dương mạnh mẽ, ích tinh. * '''Tổ ong (Phong khôi):''' Đốt nghiền bột uống với rượu và bôi ngoài. * '''Tử tiêu hoa:''' Ích dương bí tinh, trị liệt dương; làm viên cùng Long cốt, Xạ hương. * '''Mật cá chép:''' Làm viên cùng gan gà trống. * '''Tôm khô (Hà mễ):''' Bổ thận hưng âm; chế cùng Cáp giới, Hồi hương, Muối sẽ rất tốt. * '''Cửu hương trùng (Bọ xít):''' Bổ tỳ vị, tráng nguyên dương. * '''Chuồn chuồn (Tĩnh đình), Thanh phu, Xác bọ ngựa, Cá ngựa, Cá chạch (ăn thịt).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Trứng chim sẻ:''' Trị liệt dương không lên được, giúp nóng mạnh, nhiều tinh dễ có con; làm viên cùng Thiên hùng, Thỏ ty tử. * '''Thịt chim sẻ:''' Ăn vào mùa đông giúp khởi dương đạo, giữ chặt tinh tủy. * '''Gan gà trống:''' Khởi âm; làm viên cùng Thỏ ty tử, trứng chim sẻ. * '''Nhung hươu, Gạc hươu, Tủy hươu, Thận hươu, Cao gạc nai.''' * '''Thận lợn đực:''' Nấu canh ăn cùng lá kỷ tử và đậu xị. * '''Bộ phận sinh dục chó đực (Mẫu cẩu âm kinh):''' Trị thương trung liệt dương, giúp nóng mạnh sinh con. * '''Thịt chó, Thịt dê, Thận dê, Bộ phận sinh dục mèo rừng (Linh miêu âm), Pín hải cẩu (Ngẫu nạp tề).''' * '''Pín ngựa trắng (Bạch mã âm kinh):''' Làm viên cùng Nhục thung dung, uống 100 ngày thấy hiệu quả. * '''Pín rái cá núi (Sơn lạt âm kinh):''' Âm hư liệt dương, tinh lạnh và trong; mài với rượu uống. * '''Đầu bút lông cũ (Bại bút đầu):''' Đêm tân hôn nam giới bị liệt dương đột ngột do lo lắng; đốt thành tro uống 2 đồng cân với rượu. ====Nhóm Người==== * '''Thu thạch, Tử hà xa (Nhau thai).''' ==CƯỜNG TRUNG== (Chứng cương cứng bất thường) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Can hỏa''' quá thịnh, hoặc do tác dụng phụ của các loại '''thuốc Kim thạch''' (thuốc khoáng vật tráng dương). Triệu chứng là dương vật cương cứng không xuống, tinh dịch tự chảy không dứt, thường dẫn đến tiêu khát (tiểu đường) hoặc mụn nhọt, ung thư). ===PHỤC HỎA GIẢI ĐỘC (DẬP HỎA, GIẢI ĐỘC THUỐC)=== * '''Tri mẫu, Địa hoàng, Mạch môn đông, Hoàng cầm, Huyền sâm, Tề ni (Sâm rừng), Hoàng liên, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đậu nành (Đại đậu), Hoàng bá, Địa cốt bì.''' * '''Lạnh thạch (Đá lạnh), Thạch cao.''' * '''Thận lợn (Trư thận), Phân vịt trắng (Bạch áp thông).''' ===BỔ HƯ (TRỊ SUY NHƯỢC DO TINH KHÔ)=== * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị chứng "Thận lậu" (Dương vật cương cứng không liệt nhưng tinh tự chảy, sờ vào thấy giòn cứng, ngứa như kim châm). Dùng cùng '''Hạt hẹ (Cửu tử)''' mỗi thứ 1 lượng, tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân, sắc nước uống ngày 3 lần. * '''Sơn dược (Hoài sơn), Nhục thung dung, Nhân sâm, Phục thần, Từ thạch (Đá nam châm), Lộc nhung.''' == NANG DƯƠNG (CÁC BỆNH VÙNG BÌU)== (Các chứng ngứa, mồ hôi, đau ở vùng bìu và âm hộ) (Giải thích: Các chứng mồ hôi trộm vùng kín (Âm hãn), mùi hôi (Âm tao), đau nhức (Âm đông) đều thuộc về '''Thấp nhiệt''', hoặc do phong hư ở Can và Thận. Kinh Quyết âm thực thì dương vật cương dài; kinh Quyết âm hư thì ngứa dữ dội). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Sài hồ, Bạch truật, Rễ ma hoàng (Ma hoàng căn), Hạt mã đề (Xa tiền tử), Bạch tật lê, Bạch phụ tử, Hoàng cầm, Mộc thông, Viễn chí, Cao bản, Hương phụ.''' * '''Hắc khiên ngưu, Thạch xương bồ, Sinh địa hoàng, Đương quy, Tế tân, Sơn dược, Kinh giới tuệ.''' * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị nam giới bìu dái ẩm ngứa. * '''Hoàng kỳ:''' Trị âm hãn (mồ hôi vùng kín); sao rượu tán bột, chấm với tim lợn để ăn. * '''Tất bát (Bất bột một):''' Cầm mồ hôi vùng kín. * '''Thương truật, Long đởm thảo, Đại hoàng, Thiên hùng.''' * '''Đại toán (Tỏi):''' Âm hãn gây ngứa; làm viên cùng Đạm đậu xị để uống. * '''Chi tử nhân, Phục linh, Hoàng bá, Ngũ gia bì (trị ngứa vùng kín nam nữ), Du trọng, Hoạt thạch.''' * '''Bạch cương tàm:''' Trị nam giới vùng kín ngứa đau. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trị thận phong gây ngứa bìu; hơ lửa nướng chín, uống cùng rượu muối. ===HUÂN TẨY (THUỐC XÔNG RỬA)=== * '''Xà sàng tử, Cam thảo, Thủy tô, Hạt mã đề, Lang nha thảo, Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham).''' * '''Cỏ mục trên tường (Tường đầu lạn thảo):''' Phụ nữ ngứa âm hộ; sắc cùng Kinh giới, Nha tạo để rửa. * '''Lá sen (Hà diệp):''' Trị âm hộ sưng đau, liệt dương và ngứa bìu; sắc cùng Phù bình (Bèo cái), Xà sàng tử để rửa. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử), Vỏ cây, Ngô thù du, Hoa hòe, Lá thông, Lá kinh, Vỏ mộc lan, Bạch phèn, Tử tiêu hoa.''' ===PHU PHÁC (THUỐC ĐẮP, BÔI, RẮC TÁN)=== * '''Ngũ vị tử (trị âm lạnh), Bồ hoàng, Xà sàng tử.''' * '''Đại hoàng tươi:''' Nhai nát đắp vào. * '''Rễ ma hoàng:''' Phối hợp cùng Mẫu lệ, Can khương (hoặc Lưu huỳnh) tán bột rắc ngoài để cầm mồ hôi. * '''Ngũ thạch tử, Thạch xương bồ (đắp cùng Xà sàng tử), Can khương (trị âm lạnh).''' * '''Hồ ma (Vừng), Đậu nành:''' Nhai nát bôi vào. * '''Ngô thù du, Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Phối hợp cùng Hạnh nhân đắp trị phụ nữ âm hộ lạnh. * '''Hạnh nhân:''' Sao nóng, nhét vào âm đạo trị ngứa. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Trị rận mu gây ngứa; nhai nát bôi vào. * '''Đào nhân (bột bôi), Bột trà, Nhựa thông (Tùng hương).''' * '''Quả bồ kết (Sáp giác):''' Đốt khói xông hàng ngày. * '''Đất vàng trong lỗ cày, Lô cam thạch (phối hợp bột trai rắc ngoài).''' * '''Mật đà tăng, Hoạt thạch (thêm ít phèn và thạch cao đắp ngoài).''' * '''Dương khởi thạch:''' Bôi trị mồ hôi hôi thối và ẩm ngứa. * '''Hùng hoàng:''' Âm ngứa có trùng (nấm/ký sinh trùng); phối hợp cùng Khô phèn, nước cốt cây Dương đề để bôi. * '''Ngũ bội tử:''' Phối hợp cùng bột trà để bôi. * '''Long cốt, Mẫu lệ, Ô tặc cốt (Mai mực), Gan gà, Gan dê, Gan lợn.''' ==ĐẠI TIỆN TÁO KẾT== (Chứng táo bón, bí đại tiện) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Nhiệt''', '''Phong''', '''Khí''', '''Huyết''', '''Thấp''', '''Hư''', '''Âm''', chứng '''Tỳ ước''' (tỳ âm hư làm ruột khô), '''Tam tiêu ước''', hoặc chứng '''Quan cách''' trước sau không thông). ===TẢ HỎA TRỤC TRỆ (THÔNG ĐẠO, PHÁ TÍCH TỤ)=== (Nhóm này gồm các vị thuốc có tính chất tẩy xổ mạnh, dùng cho thể nhiệt thực) * '''Đại hoàng:''' Lợi đại tiểu tiện, trừ ung kết ở Tam tiêu. Trị khí bí, khí trệ. Dùng nửa sống nửa sao hoặc tán bột dùng chung với bột '''Tạo giáp''' (bồ kết). * '''Nguyên hoa, Trạch tả, Nhiêu hoa:''' Đều lợi đại tiểu tiện. * '''Xạ can:''' Giã lấy nước uống giúp lợi đại tiểu tiện. * '''Độc hành căn:''' Lợi đại tràng. * '''Cam toại:''' Hạ thủy ẩm, trị nhị tiện quan cách (bí cả đại tiểu tiện). Dùng với nước mật ong hoặc đắp vào rốn. * '''Tục tùy tử:''' Lợi đại tiểu trường, hạ các chất độc ứ trệ. * '''Hoa đào:''' Uống với nước giúp thông đại tiện. '''Lá đào:''' Lấy nước cốt giúp thông cả đại tiểu tiện. * '''Uất lý nhân:''' Lợi đại tiểu trường, phá khí kết và huyết táo. Tán bột hoặc làm viên, hoặc nấu cùng mì để ăn. * '''Vỏ cây Ô dược (Ô bì):''' Sắc uống lợi đại tiểu tiện. Tán bột trị Tam tiêu ước và nhị tiện quan cách. * '''Ba đậu, Vỏ rễ cây sồi (Thử căn bạch bì), Vỏ rễ cây sầu đâu (Hùng luyện căn bì).''' * '''Nê phấn (Nị phấn):''' Thông đại tràng ung kết, dùng cùng Hoàng đan. * '''Bạch phèn:''' Trị nhị tiện quan cách; điền vào trong rốn rồi nhỏ nước lạnh vào. * '''Bọ hung (Khương lang), Mòng biển (Lâu cô):''' Trị nhị tiện không thông sắp chết; tán bột uống với nước. ===DƯỠNG HUYẾT NHUẬN TÁO (NHUẬN TRÀNG CHO NGƯỜI HƯ YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đương quy:''' Dùng chung với bột Bạch chỉ. * '''Địa hoàng, Hạt cây quỳ (Đông quỳ tử), Hoa quỳ (Ngô quỳ hoa), Rễ cây dương đề.''' * '''Tử thảo:''' Lợi đại tràng. Trị táo bón do mụn nhọt, đậu chấn; sắc nước uống. * '''Nước cốt Thổ qua căn:''' Dùng để thụt tháo đại tràng (quán trường). ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng), Dầu vừng, Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Rất tốt cho người già, người hư yếu, phụ nữ sau sinh bị táo bón; nấu cháo ăn. * '''Túc mễ (Kê), Thục mễ (Gạo nếp), Kiều mạch (Tam giác mạch), Tiểu mạch, Bách hợp.''' * '''Hành tây (Hồ), Tỏi đắng (Khổ đam), Rau bina (Ba lăng thái), Rau diếp đắng, Xà lách, Rau cải trắng, Cỏ lăng tiễn, Rau diếp tây,筍 (Măng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Mận (Lý):''' Trị huyết táo, dùng cùng Trần bì. Nếu sau sinh bị táo bón, sắc cùng Ngó sen. * '''Hạnh nhân:''' Trị khí bí, dùng cùng Trần bì. * '''Táo đắng, Lê, Củ ấu, Hồng.''' * '''Bách tử nhân:''' Người già bị táo bón do hư; làm viên cùng hạt thông, hạt lanh để uống. ====Nhóm Muối, Côn trùng & Thú==== * '''Muối ăn:''' Nhuận táo, thông đại tiểu tiện; đắp rốn, thụt hậu môn hoặc pha nước uống. * '''Hắc hoàn (Viên muối luyện):''' Thông trị các bệnh. * '''Mật ong, Nhộng ong (Phấn tử), Ốc vặn (Loa ty), Hải cáp.''' * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Đắp vào rốn. * '''Phân gà trắng (Kê tử bạch), Sữa bò, Sữa lừa, Đậu phụ, Bơ, Phô mai, Mỡ lợn, Các loại huyết động vật.''' * '''Mật dê, Mật lợn:''' Dùng làm thuốc thụt (đạo đạo). * '''Thịt lợn, Thịt thỏ, Thịt rái cá.''' * '''A giao:''' Lợi đại tiểu trường, là thánh dược điều hòa đại tràng. Người già hư táo dùng nước sắc hành trắng để uống; sau sinh hư táo dùng cùng Chỉ xác, Hoạt thạch làm viên uống. ===ĐẠO KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ, PHONG TRỆ)=== * '''Bạch chỉ, Tật lê:''' Trị phong bí (táo bón do gió độc), tán bột uống cùng Tạo giáp. * '''Đốt cỏ tranh mục (Lạn mao tiết):''' Nếu đại tiện không thông mà uống thuốc không hiệu quả; dùng cùng muối xanh (Thương diêm) thổi vào hậu môn 1 thốn. * '''Sơn cát, Uy linh tiên, Toàn phúc hoa, Địa phu tử.''' * '''Thảo ô đầu:''' Nhúng vào hành rồi nhét vào hậu môn (gọi là "Pích lịch tiễn"). * '''Khương hoạt, Cải dầu (Thạch giới), Hạt củ cải (La bạc tử - sao qua, giã lấy nước uống).''' * '''Dầu màn kinh tử:''' Uống một hợp (khoảng 20ml) khi bị bí nhị tiện. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Đại tràng hư táo đắp cùng muối vào rốn; trẻ em hư táo uống nước sắc hòa bột A giao, hoặc nhúng mật nhét hậu môn. * '''Gừng tươi:''' Chấm muối nhét vào hậu môn. * '''Hồi hương:''' Sắc cùng Ma nhân, Hành trắng để uống bột Ngũ linh tán. * '''Chỉ xác, Chỉ thực:''' Phá kết hạ khí. Làm viên với Tạo giáp trị phong khí bí. * '''Trần bì:''' Người già bị táo bón gia thêm Hạnh nhân làm viên uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em và hành trắng. * '''Ô mai:''' Nhét vào hậu môn để thông hơi. * '''Cuống quả dưa (Qua đế):''' Tán bột nhét hậu môn. * '''Hậu phác:''' Đại tràng khô kết, nấu với dạ dày lợn làm viên uống. * '''Bồ kết (Tạo giáp tử):''' Sao với bơ, làm viên với mật ong; hoặc giã cùng tỏi đắp rốn. ===HƯ HÀN (TÁO BÓN DO LẠNH VÀ SUY NHƯỢC)=== * '''Hoàng kỳ:''' Người già hư táo; dùng bột Hoàng kỳ, Trần bì hòa với nước hạt lanh và mật ong nấu chín để uống. * '''Nhân sâm:''' Sau sinh táo bón; làm viên cùng Chỉ xác, hạt lanh. * '''Cam thảo:''' Trẻ sơ sinh bí đại tiện; dùng 1 đồng cân cùng Chỉ xác sắc uống. * '''Nhục thung dung:''' Người già hư táo; làm viên cùng Trầm hương, hạt lanh. * '''Tỏa dương:''' Nấu ăn trị hư táo. * '''Bán hạ:''' Có vị cay nhuận được táo; trị táo bón do lạnh (lạnh bí), làm viên cùng Lưu huỳnh uống. * '''Phụ tử:''' Lạnh bí; tán bột uống với nước mật ong. * '''Hồ tiêu:''' Trị nhị tiện quan cách gây chướng mãn sắp chết; dùng 21 hạt sắc lấy nước, hòa nửa lượng Mang tiêu để uống. * '''Cành Ngô thù du:''' Bí nhị tiện đột ngột, ngậm một đoạn 1 thốn trong miệng sẽ tự thông. ==THOÁT GIANG== (Chứng sa trực tràng/lòi dom) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Tả lỵ''' lâu ngày, '''Trĩ lậu''', hoặc do '''Đại tràng khí hư'''. Bao gồm cả các chứng sưng đau hậu môn). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phòng phong:''' Làm viên cùng hoa Mào gà (Kê quan hoa) để uống. * '''Thiến căn (Rễ cây thiến):''' Sắc cùng vỏ Lựu (Lựu bì) với rượu để uống. * '''Xà sàng tử:''' Dùng cùng bột Cam thảo để uống. * '''Quất lâu vàng (Hoàng quát lâu):''' Uống nước cốt, hoặc thêm Phèn chua (Phàn) làm viên. * '''Phòng kỷ, hạt cây Phòng kỷ.''' * '''Hoa mào gà (Kê quan hoa):''' Dùng cùng tro cây Cọ (Tông hôi), bột Khương hoạt để uống. * '''Ích mẫu thảo:''' Ngâm rượu uống. * '''Hoa tử cẩm:''' Dùng cùng bột Từ thạch, uống và đắp ngoài. * '''A phù dung (Thuốc phiện).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen non (Hà tiền):''' Uống với rượu, đồng thời đắp ngoài. * '''Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Mỗi sáng nhai 1 đồng cân, uống với nước lạnh, vài ngày sẽ hiệu quả. * '''Hoè giác (Quả hoè):''' Sao cùng hoa Hoè tán bột, chấm với thận lợn để ăn. * '''Lá cây cấu (Hoa cấu diệp):''' Tán bột uống, đồng thời bôi ngoài. * '''Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Sang hoàng (Nấm thượng hoàng):''' Trị hạ lỵ kèm đau buốt hậu môn. * '''Dây buộc chõ đồ xôi (Tiễn đái):''' Sắc nước uống. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI: XÔNG, RỬA, ĐẮP)=== ====Nhóm Thảo & Rau quả==== * '''Mộc tặc, Bèo cám tím (Tử bình), Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham), Bồ hoàng:''' Dùng để bôi. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước rửa. * '''Khổ sâm:''' Sắc cùng Ngũ bội tử, đất tường cũ để rửa; sau đó dùng bột Mộc tặc đắp lên. * '''Hương đà la tử:''' Sắc cùng vỏ quả sồi (Tượng đậu), Phác tiêu để rửa. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Sắc nước rửa. * '''Củ cải sống:''' Giã nát đắp vào rốn, dùng băng vải buộc lại. * '''Rau mùi (Hồ tuy):''' Đốt xông khói. * '''Hạt rau mùi:''' Trị trĩ lậu thoát giang; đốt cùng cám kê, Nhũ hương để xông khói. * '''Rau diếp cá (Tấp thái):''' Giã nát bôi. * '''Cám kê (Túc khang):''' Đốt xông khói. * '''Vỏ lựu (Lựu bì):''' Sắc nước rửa. * '''Chỉ xác/Chỉ thực:''' Tẩm mật nướng (mật tử), chườm nóng (uất). * '''Vỏ quả sồi (Tượng đậu):''' Có thể rửa hoặc đắp. * '''Vỏ hạt Ba đậu:''' Sau khi rửa bằng nước cốt Chuối tây, dùng dầu mè trộn Long cốt, Bạch phèn đắp lên. * '''Bồ kết (Tạo giáp):''' Đốt xông khói hoặc hơ nóng chườm. * '''Lá dâu (Tang thụ diệp):''' Sắc nước rửa. * '''Long não:''' Đắp ngoài. * '''Vỏ cây dâm bụt (Cận bì):''' Sắc nước rửa. * '''Đế giày cói cũ (Cố ma hài đề):''' Đốt cùng đầu ba ba thành tro để đắp. ====Nhóm Thổ, Kim & Đá==== * '''Đông bích thổ (Đất tường phía Đông):''' Đắp ngoài. * '''Hài nhi trà:''' Phối hợp cùng mật Gấu, Phiến não để đắp. * '''Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần):''' Đốt cùng phân chuột để xông khói. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Sao nóng rồi ngồi lên (tọa). * '''Muối ăn:''' Sao nóng ngồi lên. * '''Xích thạch chỉ, Tinh sắt (Thiết tinh), Bột hoa sắt (Thiết hoa phấn):''' Dùng để đắp. * '''Nước rèn sắt (Sinh thiết tử):''' Đun nóng để rửa. * '''Phác tiêu:''' Trộn cùng Địa long (Giun đất) để bôi. * '''Bạch phèn.''' ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Ốc sên (Oa ngưu), Bọ hung (Khương lang), Nhện (Tri thù):''' Đốt thành tro bôi ngoài. * '''Sâu nhớt (Quát du), Ốc bám cây dâu (Duyên tang loa):''' Đốt thành tro bôi. * '''Bướm (Giáp điệp):''' Nghiền bột bôi vào lòng bàn tay. * '''Da cóc (Cáp mô bì):''' Đốt xông khói. * '''Ngũ bội tử:''' Có thể đắp hoặc rửa. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Giã nát ngồi lên, hoặc lấy nước cốt rửa. * '''Vỏ ốc cũ, Máu rùa, Máu ba ba.''' * '''Tro đầu cá diếc (Tức ngư đầu hôi), Bạch long cốt, Nãi chó (Cẩu diên), Mỡ cừu.''' * '''Tro đầu bút lông cũ (Bại bút đầu hôi):''' Dùng bôi ngoài. * '''Mật gấu (Hùng đảm).''' ==TRĨ LẬU== (Bệnh trĩ và rò hậu môn) (Giải thích: Mới khởi phát gọi là '''Trĩ''', lâu ngày không khỏi gọi là '''Lậu''' (rò). Trĩ thuộc về các nguyên nhân: rượu chè, sắc dục, uất kết, khí trệ, huyết nhiệt hoặc có ký sinh trùng; Lậu thuộc về chứng '''Hư'''). ===NỘI TRỊ (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Hoàng liên:''' Nấu với rượu, làm viên uống. * '''Đương quy, Mộc hương, Khổ sâm.''' * '''Ích mẫu thảo:''' Giã lấy nước uống. * '''Thiến căn (Rễ thiến), Hải tảo, Mộc tặc:''' Trị đại tiện ra máu; sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng để uống. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Trị ra máu, giã lấy nước uống. * '''Thân và lá cây Ké đầu ngựa (Thương nhĩ):''' Trị ra máu, tán bột uống. * '''Khổ trượng:''' Sao nghiền bột, làm viên với mật uống. * '''Liên kiều, Cỏ mực (Hạn liên thảo), Bồ hoàng.''' * '''Nhân đông (Kim ngân hoa):''' Sắc rượu hoặc làm viên uống. * '''Hà thủ ô, Hạt mây (Đằng tử).''' * '''Khiên ngưu (Bìm bìm):''' Trĩ lậu có trùng; tán bột, chấm với thịt lợn mà ăn. * '''Thần khúc:''' Trị thực trĩ (trĩ do ăn uống). * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Trĩ ra máu; nấu với giấm, phơi khô tán bột uống. * '''Hạt rau mùi (Hồ tuy tử):''' Sao nghiền uống với rượu. * '''Rau diếp cá (Tấp thái), Nấm mộc nhĩ (Tang nhĩ), Nấm cây hòe (Kê hòe nhĩ).''' * '''Hồ đào (Óc chó):''' Trị ngũ trĩ. * '''Vỏ quả sồi (Tượng tử):''' Trĩ ra máu; sao cùng bột gạo nếp cho vàng rồi hấp ăn thường xuyên. * '''Hoàng bá:''' Trị tạng độc trĩ hạ huyết không dứt; chế theo 4 cách (tứ chế) làm viên uống. * '''Mầm cây hương nhu (Mâu nha), Vỏ trắng cây ngô đồng.''' * '''Quả hòe (Hoài thực):''' Trị ngũ trĩ sang lậu; làm viên cùng Khổ sâm, hoặc nấu thành cao nhét vào lỗ rò. * '''Hoa hòe:''' Nếu búi trĩ dài ra khoảng 1 thốn, uống hàng ngày và sắc nước rửa. * '''Lá hòe:''' Trị trường phong trĩ tật; đồ chín rồi phơi khô, pha thay trà uống. * '''Vỏ cây tử kinh:''' Sắc uống trị trĩ sưng. * '''Phục linh (Xích/Bạch):''' Ngâm rượu cùng Một dược, Phá cố chỉ, đồ chín rồi làm viên uống (rất hiệu nghiệm). * '''Bình nang (Hạt cau):''' Trị trùng trĩ (trĩ do ký sinh trùng). * '''Tro túi kim chỉ cũ (Châm tuyến đại hôi), Tro bông mới.''' * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Trùng trĩ; làm viên cùng Xuyên ô đầu để uống. * '''Thạch yến, Vũ dư lương.''' * '''Cóc (Thiềm thừ):''' Đốt tán bột, nhét vào ruột lợn nấu chín ăn. * '''Ốc, Trai, Mật cá chép, Vảy cá chép.''' * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Nhét phèn chua vào bụng, đốt tồn tính rồi tán bột uống. * '''Da và xương cá sấu (Đà bì cốt), Vảy tê tê (Lăng lý giáp):''' Đốt uống để diệt trùng trĩ. * '''Thịt nhím (Hào bì):''' Trị trĩ lậu lâu năm, nướng tán bột uống và bôi ngoài. * '''Thịt dê, gan rái cá, thịt chồn, thịt lợn rừng, thịt chó, lách bò.''' ===NGOẠI TRỊ (XÔNG, RỬA, BÔI, ĐẮP)=== * '''Xông rửa:''' Khổ sâm, Bạch chỉ, Liên kiều, Cỏ chua, Mộc ba ba, Tro rơm, Cành hòe, Cành liễu, Vỏ măng cụt, Mướp đắng, Rau diếp cá, Rau sam. * '''Bôi điểm:''' Hồ hoàng liên (hòa mật gấu), Ô đầu, Bạch cập, Bạch liễm, Hoàng liên (nước cốt), Lô hội, Long não (hòa nước hành), Hài nhi trà (hòa xạ hương), Mật đà tăng, Hoàng đan, Vôi, Thần sa, Lưu huỳnh, Thủy ngân (nghiền với táo nhét lỗ rò). * '''Côn trùng & Động vật:''' Mật ong (hòa hành bôi), Tổ ong, Sâu róm, Rết (Ngô công - tán bột bôi đau), Bọ hung, Sâu đất (Tiểu tào), Ốc ruộng (Điền loa - hòa băng phiến lấy nước bôi), Mật gà, Mật vịt, Mật gấu, Xạ hương. * '''Xông khói:''' Mã đậu linh, Khói cám kê, Rượu, Ngải diệp (cứu trên nốt sưng), Chỉ xác (xông rửa), Lươn (Eel - đốt xông diệt trùng), Phân dê. ==TIỆN HUYẾT (ĐI NGOÀI RA MÁU)== (Giải thích: '''Máu trong''' là Trường phong (do hư nhiệt sinh phong hoặc thấp); '''Máu đục''' là Tạng độc (do tích nhiệt ăn uống hoặc thấp nhiệt). '''Máu chảy mạnh''' là Kết âm (thuộc hư hàn). '''Máu ra trước phân''' là Cận huyết; '''Máu ra sau phân''' là Viễn huyết). ===PHONG THẤP (DO GIÓ VÀ ĐỘ THẤP)=== * '''Khương hoạt, Bạch chỉ:''' Trường phong hạ huyết, tán bột uống với nước cơm. * '''Tần giao:''' Trị tả ra máu do trường phong. * '''Mộc tặc:''' Sắc nước uống; hoặc sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng trị trĩ ra máu. * '''Bồ kết (Tạo giác):''' Làm viên với thịt dê. '''Gai bồ kết:''' Tán bột cùng Hoa hòe, Hồ đào. ===THẤP NHIỆT (HỎA NHIỆT TÍCH TỤ)=== * '''Bạch truật:''' Tả ra máu làm da vàng; làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Càng truật:''' Tỳ thấp hạ huyết, sắc cùng Địa du. * '''Địa du:''' Là vị thuốc chủ chốt cho chứng ra máu ở hạ bộ. Chứng kết âm hạ huyết dùng cùng Cam thảo. * '''Hoàng liên:''' Chủ trị ra máu ở trung bộ. Tạng độc hạ huyết dùng cùng Tỏi (Độc toán) làm viên uống. * '''Hoàng cầm, Khổ sâm, Mộc hương, Uất kim.''' * '''Hương phụ tử:''' Tẩm nước tiểu trẻ em, sao giấm, trị các chứng ra máu. * '''Kê quan hoa (Hoa mào gà):''' Cầm máu trường phong; hoa trắng và hạt sao sắc uống. * '''Đại tiểu kế (Ô rô):''' Trị chảy máu tươi đột ngột do hỏa nhiệt; giã lấy nước uống. * '''Địa hoàng:''' Lương huyết, phá ác huyết; lấy nước cốt hòa cao da trâu (ngưu bì giao) uống. * '''Tử uyển, Vương bất lưu hành, Hổ trượng, Xa tiền tử.''' * '''Mộc liên (Vỏ núc nác):''' Ra máu tươi do thực độc tích nhiệt; đốt tán bột cùng tro cọ, ô mai, cam thảo. * '''Lá cà già qua sương:''' Đốt thành tro uống với rượu trị trường phong. * '''Vỏ trắng rễ hoàng bá, Quả dành dành (Chi tử), Chỉ xác (sao đen), Hạt quýt, Lá trắc bách (Bách diệp).''' * '''Đất sét vàng (Hoàng thổ), Hài nhi trà, Xác tằm (Tàm kiển), Mai mực (Hải phiêu tiêu), Thịt rùa, Tiết lợn.''' ===HƯ HÀN (DO SUY YẾU, LẠNH)=== * '''Nhân sâm:''' Do rượu sắc quá độ gây ra máu; dùng cùng lá trắc bách, kinh giới. * '''Hoàng kỳ:''' Tả ra máu; làm viên cùng Hoàng liên. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Cầm máu sau sinh và đại tiện ra máu; dùng cùng Khô phèn làm viên. * '''Cỏ ô đầu (Thảo ô):''' Kết âm hạ huyết; sắc cùng hồi hương, muối. * '''Quế tâm, Ô dược, Hùng hoàng (nấu cùng thịt táo).''' ===TÍCH TRỆ & CHỈ SẮP (CẦM MÁU)=== * '''Sơn tra:''' Ra máu dùng các thuốc khác không khỏi; tán bột uống với nước sắc ngải diệp sẽ cầm ngay. * '''Ba đậu:''' Nướng với trứng gà mà ăn. * '''Tam thất:''' Uống 2 đồng cân với rượu trắng hoặc cho vào thang Tứ vật. * '''Vỏ lựu chua, Ô mai (làm viên hồ giấm), Trám (Cảm lãm), Hồng khô (Can thị).''' * '''Tro vỏ cọ (Tông lư bì), Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Phèn xanh (Lục phàn), Ngũ bội tử.''' * '''Móng tay người (Nhân trảo giáp):''' Ra máu nhiều năm thuốc khác không khỏi; dùng cùng xạ hương, gừng khô, phèn chua, tro khăn da cũ uống (cực kỳ hiệu nghiệm). ==Ứ HUYẾT (MÁU TỤ)== (Chứng máu tụ, máu bầm) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Uất giận''', do '''Lao lực''' quá độ, hoặc do '''Tổn thương''' va đập). ===PHÁ HUYẾT SÁN HUYẾT (PHÁ TAN VÀ LÀM TAN MÁU TỤ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh Cam thảo:''' Hành huyết uế trọc (máu bẩn) ở hai kinh Quyết âm và Dương minh. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết tích tụ trong ngũ tạng. * '''Bạch truật:''' Làm lợi huyết vùng thắt lưng và rốn. * '''Hoàng cầm:''' Trị nhiệt nhập huyết thất (nhiệt tà vào tử cung/buồng máu). * '''Hoàng liên:''' Trị mắt đỏ có tia máu, ra máu ở thượng bộ. * '''Bại tương thảo:''' Phá huyết ngưng kết lâu năm. * '''Xạ can:''' Tiêu ứ huyết, huyết cũ tích ở vùng Tâm và Tỳ. * '''Tỳ giải (萆薢):''' Trị huyết cũ (lão huyết) đọng ở các khớp xương. * '''Kết cánh (Cát cánh):''' Trị ứ huyết do đòn đánh tích lâu trong ruột thường hay phát động; tán bột uống với nước cơm. * '''Đại hoàng:''' Sắc với rượu uống để tẩy huyết bích ở phụ nữ, ứ huyết do thương tổn ở nam và nữ; làm viên với giấm trị can huyết khí, máu cục sau sinh. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Tiêu ứ huyết do té ngã tổn thương nội tạng, thông máu tụ ở kinh Can, trị huyết khí kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tam lăng:''' Thông máu tích ở kinh Can, trị kinh nguyệt và ác huyết sau sinh. * '''Mẫu đơn bì:''' Trị ứ huyết lưu lại ở đường ruột, các chứng huyết khí của phụ nữ. * '''Thược dược:''' Đuổi tặc huyết (máu xấu), phụ nữ huyết bế, các bệnh huyết trước và sau sinh. * '''Hồng hoa:''' Dùng nhiều để phá huyết; dùng ít để dưỡng huyết. Nấu với rượu giúp hạ ác huyết sau sinh. * '''Thường xuân đằng:''' Trị các chứng lạnh huyết, phong huyết trong bụng; nấu với rượu uống. * '''Đương quy, Đan sâm, Xuyên khung, Bạch chỉ, Trạch lan, Mã lan, Đại tiểu kế, Mang bạc, Mang kình:''' Đều giúp phá huyết cũ (túc huyết), nuôi huyết mới. * '''Huyền sâm:''' Trị huyết hà (khối u máu), hạ hàn huyết. * '''Quán chúng, Tử sâm, Diên hồ sách, Mao căn, Đỗ hành, Tử kim ngưu, Thổ đương quy, Rễ chuối hột, Thiên danh tinh, Rễ ngưu bàng, Lá gai (Trữ ma diệp), Phi liêm, Tục đoạn, Tiệm thái, Sung úy (Ích mẫu), Ngải thảo, Tử tô, Kinh giới, Tước sàng, Dã cúc (Cúc dại), Saffron (Phiên hồng hoa), Lưu ký nô, Am lư, Huân thảo, Khổ trượng, Mã tiên thảo, Mã đề (Xa tiền), Ngưu tất, Tật lê, Độc dụng tướng quân, Địa hoàng, Tử kim đằng, Sù thảo (莮草), Thiến thảo (Cỏ thiến), Tiễn thảo, Thông thảo, Xích bào nhi:''' Đều có tác dụng phá ứ huyết, thông huyết bế. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Thiên hùng, Tục tùy tử, Sơn tất (Tam thất).''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ), Mì giấm (Mễ giấm), Rễ hoàng ma, Nhân hạt lanh:''' Đều giúp tiêu tán ứ huyết. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen), Đậu nành nảy mầm (Đại đậu hoàng quyển), Hồng khúc (Men gạo đỏ), Mạch nha (Di đường), Hạt rau cải (Vân đài tử):''' Đều phá được ứ huyết. * '''Nước cốt Hẹ:''' Làm sạch ác huyết ở dạ dày (vị quản). * '''Nước cốt Hành, Củ cải, Gừng sống, Gừng khô, Cẩn thái, Phồn lũ, Mộc nhĩ, Dương lô nhĩ, Thịt măng tre đắng.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Đào nhân, Nhựa đào (Đào giao), Lông đào, Lý nhân (Hạt mận), Cành mai (Hạnh chi):''' Đều phá được ứ huyết, lão huyết. * '''Hồng chín (Hồng thị), Quả mây (Quán lang tử), Chử tử, Sơn tra, Lá sen, Ngó sen, Thục tiêu (Sơn tiêu), Tần tiêu, Lá liễu, Lá dâu, Hổ phách:''' Đều tiêu được ứ huyết. * '''Chi tử:''' Thanh huyết ở vị quản. * '''Phục linh:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn. * '''Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Chất hãn:''' Đều giúp hoạt huyết, tán huyết, chỉ huyết. * '''Vỏ cây Tùng, cây Dương:''' Phá ác huyết, dưỡng huyết mới. * '''Tô mộc:''' Trị ứ huyết do té ngã. * '''Vỏ cây bạch dương:''' Trị túc huyết do gãy xương, đau nhức trong xương thịt. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Tiêu trừ máu cũ tích trệ nhiều năm. * '''Tô phương mộc, Lư mộc, Vỏ tử kinh, Vệ mâu (Cánh nhụy), Nô thác.''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phác tiêu:''' Phá ứ ác huyết. * '''Hùng hoàng, Hoa nhũ thạch, Kim tinh thạch, Lục phèn (硇砂), Bồ tát thạch:''' Đều giúp hóa ứ huyết trong bụng. * '''Đồng tự nhiên, Sắt sống (Sinh thiết), Vôi tôi (Đoàn thạch), Ân nghiệt, Việt chỉ, Lệ thạch.''' * '''Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu (Mạnh trùng).''' * '''Thịt gà mái:''' Phá túc huyết trong tim, bổ tâm huyết. * '''Ngũ linh chỉ:''' Dùng sống để hành huyết; dùng chín để chỉ huyết. * '''Cánh quạ, Sừng bò, Móng ngựa trắng, Bơ bò (Ngưu tô), Phân sư tử, Tê giác, Linh dương giác, Lộc giác.''' ==TÍCH TỤ - TRƯNG HÀ== (Giải thích: '''Bên trái thuộc về Huyết, bên phải thuộc về Thực (ăn uống), ở giữa thuộc về Đàm khí'''. '''Tích''' nằm ở Tạng, '''Tụ''' nằm ở Phủ; '''Trưng''' liên quan đến Khí và Thực, '''Hà''' liên quan đến Huyết và Trùng (ký sinh trùng); '''Bĩ''' (痞) liên quan đến khí uất, '''Tích''' (癖) liên quan đến đàm ẩm). Các tên gọi theo tạng phủ: * '''Tâm:''' Phục lương. * '''Phế:''' Tức bôn. * '''Tỳ:''' Bĩ khí. * '''Can:''' Phì khí. ===I. HUYẾT KHÍ (KHỐI U LIÊN QUAN ĐẾN MÁU VÀ KHÍ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tam lăng:''' Trị lão tích, trưng hà, tích tụ, kết khối; phá phần khí trong huyết. Trẻ em bị khí tích (khí tích), sắc lấy nước nấu canh cho người vú nuôi ăn. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tích lạnh khí, huyết khí kết khối; phá phần huyết trong khí. Mài với rượu để dẫn vào huyết phận. * '''Khương hoàng (Nghệ vàng):''' Trị trưng hà huyết khối; vào tỳ kinh, kiêm trị phần khí trong huyết. * '''Hương phụ tử:''' Sao với giấm, tiêu tích tụ trưng hà. * '''Rễ cây Sóc (Sóc căn):''' Trị "Bế hà" (u hình con ba ba) cứng rắn sưng lên, giã nước uống. Trị trưng khối cứng như đá sắp chết, sắc với rượu uống. * '''Đại hoàng:''' Phá trưng hà, tích tụ, lưu ẩm, huyết cũ kết lại. Làm viên với giấm hoặc nấu thành cao. Phụ nữ sau sinh có huyết khối rất nên dùng. Dùng cùng vôi tôi, quế tâm nấu với giấm đắp lên khối tích. Nam giới bại tích, nữ giới bại huyết dùng cùng bột kiều mạch uống với rượu (không làm động chân khí). * '''Mẫu đơn, Thược dược, Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Huyền sâm, Tử sâm, Bạch đầu ông, Diên hồ sách, Trạch lan, Xích xa sứ giả, Lưu ký nô, Tục đoạn, Phượng tiên tử (Hạt bóng nước), Đại kích, Tật lê, Hổ trượng, Thủy hồng, Mã tiên thảo, Thổ qua căn, Ma hoàng.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Giấm (Mễ giấm):''' Trừ tích trưng hà, ác huyết tích khối. Sắc giấm với Đại hoàng sống trị khối tích. * '''Dầu mè (Hồ ma du):''' Gây nôn để trị "Phát hà" (u do tóc). * '''Gạo tẻ:''' Trị "Mễ hà" (u do gạo). * '''Gạo nếp (Thục tử):''' Trị "Áp trưng" (u do thịt vịt). * '''Nước vo gạo kê:''' Trị "Bế hà". * '''Mạch nha:''' Gây nôn để trị "Giao long trưng". * '''Hạt cải dầu:''' Phá trưng hà kết huyết. * '''Tỏi núi (Sơn toán):''' Trị tích khối, huyết hà ở phụ nữ; mài với giấm đắp ngoài. * '''Cà tím muối lâu năm:''' Sao nghiền bột, trộn xạ hương đắp trị "Bế hà". * '''Khoai môn sống:''' Ngâm rượu uống, phá tích khí. * '''Đào nhân:''' Phá huyết bế trưng hà. '''Đào kiêu''' (quả đào khô trên cây): Phá phục lương kết khí. * '''Hạt dưa mật:''' Là vị thuốc quan trọng trị kết tụ trong bụng và ung tắc trong ruột. * '''Quả Trám, Liễu quán âm:''' Trị bĩ tích trong bụng, sắc nước để qua đêm rồi uống. * '''Vô di:''' Trị "Tửu bế" (do uống rượu), "Khí bế" (do tức giận). * '''Hổ phách, Một dược.''' ====Nhóm Đất đá & Động vật==== * '''Vôi tôi:''' Nấu cao cùng Đại hoàng, Quế tâm đắp khối tích ở bụng dưới sườn. * '''Than đá (Thạch than):''' Trị tích tụ, dùng cùng Đồng tự nhiên, Đại hoàng, Đương quy. * '''Dương khởi thạch:''' Phá huyết kết khí trong tử cung. * '''Muối ăn:''' Trị trưng kết tích tụ ở ngũ tạng. * '''Đồng tự nhiên, Gương đồng cổ, Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu.''' * '''Long cốt, Mai ba ba (Bế giáp):''' Trị huyết tích trưng hà. Bế giáp sao giấm uống với sữa bò hoặc dùng cùng Hổ phách, Đại hoàng. * '''Vỏ sò (Khôi cáp):''' Đốt cháy, nhúng giấm làm viên uống trị huyết khối lạnh. * '''Mai rùa, Mẫu lệ, Hải mã, Dạ minh sa (Phân dơi).''' * '''Nước tiểu người:''' Trứng tích đầy bụng, uống một thăng sẽ hạ ra các mảnh huyết, 20 ngày sẽ khỏi. ===II. THỰC KHÍ (U LIÊN QUAN ĐẾN ĂN UỐNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thanh mộc hương:''' Trị lạnh khí tích năm, trưng tích. * '''Lá cỏ thi (Thệ diệp):''' Trộn với tỏi đơn, vảy tê tê, muối, giấm đắp khối bĩ giúp hóa mủ máu mà tan. * '''Hải tảo:''' Tiêu trà tích (tích tụ do uống trà). * '''Mộc ba ba (Mộc tiết tử):''' Trị cam tích, bĩ khối. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Thần khúc, Mạch nha:''' Tiêu thực hạ khí, hóa trưng hà tích tụ. * '''Sơn tra:''' Hóa đồ ăn thức uống, tiêu nhục tích (tích tụ do ăn thịt). * '''Hạt củ cải:''' Hóa đàm tích do ăn đồ bột. * '''Thủy quyết (Rau cần trôi):''' Ăn nhạt trong 2 tháng sẽ hạ ra ác vật trong bụng. ====Nhóm Đất đá & Khoáng vật==== * '''Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Tiêu thực tích. * '''Chu sa:''' Trị trưng tích tâm phúc, cho gà ăn rồi lấy phân gà sao tán bột uống. * '''Hùng hoàng:''' Trị tích ở dưới sườn và thương thực (hại do ăn uống). * '''Lục phèn (Lục phàn):''' Tiêu thực tích, hóa đàm táo thấp. * '''Đá kiềm (Thạch kiềm):''' Tiêu đàm mài tích, tẩy thực trệ cũ. ====Nhóm Động vật==== * '''Ngũ linh chỉ:''' Hóa thực tiêu khí; trị tửu tích (tích do rượu) gây vàng da. * '''Phân gà trắng:''' Trị "Mễ trưng" (ăn gạo thành u), sao cùng gạo tán bột uống để gây nôn. * '''Thịt lợn nạc:''' Trộn Cam toại làm viên hạ "Tửu bố đại tích". * '''Lách lợn:''' Nấu với Phác tiêu uống cùng bột hạt Thủy hồng hoa để tiêu khối bĩ. * '''Dạ dày bò:''' Nấu với Thạch cao trị bĩ tích. * '''Nước tiểu ngựa trắng:''' Trị "Nhục trưng" (thèm thịt quá độ), uống vào sẽ ra trùng. Trị Phục lương ở nam và Hà tật ở nữ. * '''Mật chó:''' Làm viên cùng Ngũ linh chỉ, A ngụy trị khối bĩ. ===III. ĐÀM ẨM (U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Uy linh tiên:''' Trừ lạnh trệ đàm thủy, tích lâu ngày thành trưng hà, khí khối, mủ cũ nước độc. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trị ngũ tích ở nam nữ; thực tích thì thêm Ba đậu sương. * '''Xuyên khung:''' Trị "Tửu tích" (tích do rượu), hông sườn chướng nôn, bụng có tiếng nước kêu. * '''Dã lang độc:''' Trị tích tụ ăn uống, đàm ẩm trưng hà. * '''Tử uyển:''' Trị phổi tích (Tức bôn). * '''Sài hồ, Kết cánh (Cát cánh), Khổ sâm:''' Trị tích tụ hàn nhiệt. * '''Bạch truật, Thương truật, Nhân sâm, Cao lương khương, Toàn phúc hoa, Đình lịch, Côn bố, Tảo biển.''' * '''Hạt kỳ nham (Lãng đãng tử):''' Trị tích lạnh, nấu với táo mà ăn. * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô.''' ====Nhóm Rau quả & Gỗ==== * '''Tỏi:''' Trị tích lạnh, mỗi ngày nuốt 3 tép. * '''Lá hẹ:''' Trừ lạnh cũ tích lâu ở tâm phúc. * '''Hạt cải trắng:''' Đắp trị "Nhũ tích" (u vú) ở trẻ em. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trị trưng nhiệt, thấp đàm tích. '''Thanh bì:''' Phá kết cứng rắn. * '''Ba đậu:''' Phá trưng hà kết tụ, lưu ẩm đàm tích. * '''Quế tâm, Trầm hương, Đinh hương.''' ====Nhóm Đá & Khoáng vật==== * '''Lưu huỳnh:''' Trị tích lạnh ở hông sườn. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá tích tán kiên (làm mềm khối cứng). * '''Thạch tín (Thạch tín), Phác tiêu, Huyền minh phấn.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Hải cáp, Phấn vỏ sò:''' Trị tích tụ đàm dãi. * '''Bột trai (Bạng phấn):''' Trị đàm dãi tích tụ gây đau bụng hoặc nôn mửa thức ăn. * '''Con rạm (Du mâu):''' Trẻ em bị bĩ khí, nấu cho ăn. * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị lạnh khí tích. * '''Xương ống chân và mỏ cò/chim sẻ:''' Trị nhũ tích ở trẻ em. ==CHƯ TRÙNG (GIUN SÁN)== (Các loại ký sinh trùng) (Giải thích: Có 9 loại gồm giun đũa (hồi), sán xơ mít (bạch), giun kim (nhào), phục trùng, nhục trùng, phế trùng, vị trùng, nhược trùng, xích trùng. Ngoài ra còn có thi trùng, lao trùng (trùng gây bệnh lao), cam trùng (trùng gây bệnh cam tẩu mã), hà trùng). ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bạch truật:''' Trị chứng thích ăn gạo sống do có giun; dùng bánh đồ chín làm viên uống. * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Diệt các loại trùng, trị "Ưng thanh trùng" (loại trùng gây mất tiếng) và độc từ thịt ba ba. * '''Mã liễu:''' Trừ đỉa trong ruột. * '''Hạt giun (Hạc tất):''' Diệt giun đũa, giun kim và các loại trùng trong ngũ tạng. Tán bột uống với nước thịt; nếu đau tim do giun thì uống với giấm. * '''Lang độc, Lang nha, Lệ lô:''' Đều diệt được tất cả các loại trùng trong bụng và tạng phủ. * '''Long đởm thảo:''' Trừ trùng nhỏ trong ruột và đau bụng do giun đũa; sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Dùng để tắm thân thể (trị ký sinh trùng ngoài da). * '''Hoàng tinh:''' Trừ "Tam thi trùng" (ba loại trùng theo quan niệm cổ). * '''Quán chúng, Bách bộ, Thiên môn đông, Tử hà xa (Nhau thai), Thạch trường sinh:''' Đều diệt được giun đũa, giun kim, sán xơ mít (thốn bạch trùng). * '''Liên kiều, Sơn đậu căn:''' Đuổi sán xơ mít. * '''Hoàng liên, Khổ sâm, Thương nhĩ, Ích mẫu, Mã tiên thảo:''' Đều diệt được trùng nhỏ và cam trùng. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Đau bụng do giun; giã lấy nước hoặc sắc uống sẽ nôn hoặc đi ngoài ra giun. Trùng ăn hậu môn thì đốt ngải xông. * '''Rau đắng (Biển súc):''' Trẻ em đau bụng giun; sắc nước hoặc nấu với giấm thành cao đều hiệu nghiệm. * '''Sử quân tử:''' Diệt giun đũa ở trẻ em; ăn sống, sắc uống hoặc làm viên tán đều hiệu quả. * '''Nhục đậu khấu, Địa hoàng, Bạch cập.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch:''' Sao vàng, tán bột uống; diệt giun đũa. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Hạ ba loại trùng, cầm đau bụng giun; sắc 1 thăng uống cho trùng chết hết. * '''Hạt gai dầu (Đại ma tử):''' Ngâm nước cùng rễ ngô thù du uống, trùng sẽ hạ hết. * '''Gừng tươi:''' Diệt "Trường trùng" (giun dài). * '''Nấm cây hòe (Hoài nhĩ):''' Đốt tán bột uống với nước, giun đũa sẽ ra ngay. * '''Mầm nấm (Hoàn khuẩn):''' Trừ tam trùng; tán bột cho vào thức ăn. * '''Rau sam (Mã xỉ hiện), Bầu đắng (Khổ hồ), Gáo vỡ (Bại bào).''' * '''Hồng (Thị):''' Diệt trùng. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trừ sán xơ mít. * '''Đào nhân, Lá đào:''' Diệt thi trùng. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Diệt tam trùng, phục trùng, thi trùng; tán bột uống với nước sắc vỏ đại phúc bì. * '''Hạt phỉ (Phỉ tử):''' Trừ tam trùng; ăn trong 7 ngày trùng sẽ hóa thành nước. * '''Rễ cây lựu hướng Đông, Rễ cây anh đào hướng Đông, Rễ cây lâm cầm hướng Đông:''' Đều diệt tam trùng; sắc nước uống. * '''Rễ cây Ngô thù du hướng Đông:''' Diệt tam trùng, sắc với rượu hoặc nước. * '''Sen (Ngó sen):''' Ăn cùng mật ong giúp bụng tạng béo khỏe, không sinh giun trùng. * '''Hạnh nhân:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Đau bụng giun; sao nóng, dội rượu vào lấy nước uống. * '''Ô mai:''' Sắc uống để "an hồi" (làm dịu giun khi đang quấy). ====Nhóm Gỗ==== * '''Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì), Rễ kim anh, Rễ uất lý:''' Đều diệt sán xơ mít. * '''A ngụy, Lô hội, Hoàng bá, Vỏ cây sầu đâu rừng (樗 bạch bì), Vỏ hợp hoan, Bồ kết:''' Diệt trùng nhỏ, cam trùng. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Diệt tam trùng. Trẻ em đau bụng giun; đốt tán bột dùng cùng Vô di. * '''Vỏ trắng cây xoan (Luyện bạch bì):''' Diệt giun đũa; sắc nước hoặc tán bột, có thể thêm xạ hương. Quả xoan diệt tam trùng. * '''Vô di:''' Trừ tam trùng, ác trùng; tán bột uống hoặc phối hợp với Hạt cau làm viên. * '''Hạt lôi hoàn, Hậu phác, Vỏ cây tử, Vỏ cây thụ, Vỏ cây đồng, Đinh hương, Trầm hương, Long não, Chướng não:''' Đều diệt tam trùng. ====Nhóm Thủy thạch & Khoáng vật==== * '''Tro thiếc đen (Hắc tích hôi):''' Uống với đường đỏ hạ sán xơ mít. * '''Hoàng đan, Mật đà tăng:''' Hạ sán xơ mít. * '''Phấn chì (Hồ phấn):''' Làm viên với nước hành trị phụ nữ đau tim do trùng, hạ sán xơ mít. * '''Lưu huỳnh:''' Diệt trùng trong tạng phủ và các loại sâu trong mụn nhọt. * '''Hùng hoàng, Thần sa:''' Trị đau bụng giun nôn ra nước xanh; sắc với giấm uống. * '''Muối ăn:''' Diệt tất cả các loại trùng. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Diệt giun kim (nhào trùng). ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhộng ong (Phấn tử):''' Trẻ em có "Ngũ trùng", uống vào sẽ nôn trùng ra miệng. * '''Tro tổ ong (Phong khôi hôi):''' Uống với rượu, sán xơ mít và giun đũa chết sẽ theo ra. * '''Xác tằm, Nhộng tằm:''' Trừ giun đũa. * '''Mật và thịt trăn, Rắn hổ mang:''' Diệt tam trùng. * '''Vảy tê tê (Đà giáp), Cá bống, Cá tầm:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Cá lươn (Man ly):''' Nấu nhạt ăn, diệt các loại trùng, đặc biệt là lao trùng. * '''Hải phiêu tiêu (Mai mực), Cá nục, Cá heo.''' * '''Chim tre (Trúc kê), Quạ đen (Ô nha):''' Diệt trùng. * '''Vịt trời (Phụ):''' Diệt tam trùng và tất cả các trùng trong tạng phủ. * '''Ngũ linh chỉ:''' Đau bụng giun vùng tâm tỳ; dùng cùng bột Hạt cau. Trẻ em đau giun; dùng cùng phèn chua làm viên, gây nôn. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Đau bụng giun; đập ra hòa giấm uống. * '''Gan gấu, Gan rái cá, Gan mèo, Răng hổ:''' Đều diệt lao trùng. * '''Dạ dày lợn:''' Diệt lao trùng; nhồi gạo vàng đồ chín làm viên uống trị bệnh gầy yếu do cam hồi. * '''Tiết lợn:''' Trị chứng cồn cào do có giun; dùng dầu sao ăn. * '''Tro đầu mèo:''' Uống với rượu trị "Bế hà". * '''Thịt lợn lòi, Thịt chuột, Phân thỏ:''' Diệt cam trùng, lao trùng, giun đũa. * '''Mật bò, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa:''' Diệt tích trùng. ====Nhóm Người==== * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Trị trưng hà có trùng; uống 1 thăng. * '''Thiên linh cái:''' Diệt lao trùng. ==TRÀNG MINH (SÔI BỤNG)== (Chứng sôi bụng, tiếng kêu trong ruột) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hư khí''' (khí yếu), '''Thủy ẩm''' (nước ứ đọng), hoặc '''Trùng tích''' (giun sán tích tụ)). ===NHÓM THẢO BỘ=== * '''Đan sâm, Kết cánh (Cát cánh), Hải tảo:''' Đều chủ trị tà khí ở tâm phúc chạy lên xuống, tiếng kêu như sấm (lôi minh) u u như nước chảy. * '''Côn bố, Nữ uyển, Nữ nuy (Cỏ linh tiên):''' Đều chủ trị tràng minh do du khí (khí chạy lung tung), lên xuống không có nơi cố định. * '''Bán hạ, Thạch hương nhu, Tất bát, Hồng đậu khấu, Việt vương dư toán:''' Đều chủ trị tràng minh do hư lạnh (hư lân). * '''Đại kích:''' Trị đàm ẩm khiến bụng kêu như sấm. * '''Hoàng cầm:''' Chủ trị tiếng kêu do thủy hỏa xung đột (thủy hỏa kích bác). * '''Mạch nha, Di đường (Mạch nha lỏng).''' ===NHÓM QUẢ & GỖ=== * '''Trần bì (Vỏ quýt), Hạnh nhân:''' Đều chủ trị chứng sôi bụng. * '''Hậu phác:''' Trị khí lạnh tích tụ nhiều năm (tích niên lãnh khí), bụng kêu như sấm. * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị sôi bụng do nhiệt (nhiệt minh). ===NHÓM KHOÁNG VẬT (THẠCH BỘ)=== * '''Lục phèn (Nao sa):''' Trị huyết khí không điều hòa, sôi bụng và thức ăn cũ tích trệ (túc thực). * '''Thạch tủy.''' ===NHÓM CÔN TRÙNG & ĐỘNG VẬT=== * '''Phân tằm (Nguyên tàm sa):''' Trị sôi bụng kèm nóng trong (nhiệt trung). * '''Cá lươn (Thiện ngư):''' Trị sôi bụng do khí lạnh (lãnh khí). * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị chứng sôi bụng. ==TÂM PHÚC THỐNG== (Đau vùng tim và bụng) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hàn khí, Nhiệt khí, Hỏa uất, Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm, Trùng vật''' (giun sán), '''Hư lao, Trung ác''' (trúng khí độc), '''Âm độc'''). ===ÔN TRUNG TÁN UẤT (ẤM BỤNG, TAN KHÍ TRỆ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng đau lạnh (lãnh thống), đau khí (khí thống) vùng tâm phúc, 9 loại tâm thống; phụ nữ huyết khí đâm đau, mài với rượu uống. Tâm khí đâm đau, dùng cùng bột Tạo giác làm viên uống. Đau bụng kiểu co rút bên trong (nội điếu), dùng cùng Nhũ hương, Một dược làm viên. * '''Hương phụ tử:''' Trị mọi loại khí gây đau tâm phúc, thông Tam tiêu, giải sáu loại uất. Dùng cùng Sa nhân, Cam thảo tán bột uống; đau tâm tỳ dùng cùng bột Cao lương khương; đau huyết khí dùng cùng hạt Lệ chi sao cháy tán bột, uống với rượu. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị mọi loại lãnh khí, quỷ khí gây đau tâm phúc; giã lấy nước hoặc tán bột uống. Dùng cùng Hương phụ nấu với giấm làm viên trị các chứng đau vùng bụng trên và bụng dưới. * '''Xuyên khung:''' Khai uất hành khí. Các chứng lãnh thống, trung ác, tán bột uống với rượu trắng. * '''Cáo bản:''' Tâm thống do đại thực (tích tụ lớn), dùng sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ, sắc cùng Thương truật để triệt độc. * '''Thương truật:''' Bụng chướng đau, giải uất khoan trung (làm rộng trung tiêu). * '''Cam thảo:''' Trừ đau lạnh trong bụng. * '''Cao lương khương:''' Đau lạnh cấp tính hoặc lâu ngày trong bụng; sắc uống. Đau tâm tỳ, dùng cùng Khô khương (gừng khô) làm viên. * '''Hạt tía tô (Tô tử):''' Mọi chứng đau do lãnh khí; dùng cùng Cao lương khương, Trần bì lượng bằng nhau làm viên. * '''Khương hoàng (Nghệ):''' Đau lãnh khí, dùng cùng bột Quế uống với giấm. Trẻ em thai hàn đau bụng nôn sữa, dùng cùng Nhũ hương, Một dược, Mộc hương làm viên. * '''Phụ tử:''' Tâm phúc lãnh thống, vị hàn giun quấy (hồi động), dùng cùng Chi tử sao, làm viên với hồ rượu; tâm thống do hàn quyết, dùng cùng Uất kim, Trần bì, làm viên với hồ giấm. * '''Các vị khác:''' Thạch xương bồ, Hoắc hương, Cam tùng, Sơn nại, Sa nhân, Ích trí tử, Tất bát... ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Cháo Hồ tiêu, Cháo Thù du, Rượu Hành đậu xị, Rượu Gừng, Hồi hương:''' Đều chủ trị các chứng lạnh, đau tâm phúc. * '''Rượu trắng:''' Đau lạnh, pha thêm muối uống. Đặc biệt tốt cho đau bụng do âm độc. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Ruột đau như bị đánh, sao cháy cho vào rượu uống. * '''Thần khúc:''' Ăn đồ sống lạnh gây tích trệ đau bụng, nướng đỏ nhúng vào rượu lấy nước uống. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trị đau lạnh tâm phúc, đau do giun, đau sán khí, âm độc ở người lớn, trẻ em đau co rút ruột. Tâm thống cấp, hàm răng nghiến chặt sắp chết, giã nát hòa dầu mè uống hạ xuống nước vàng sẽ khỏi; âm độc đau đớn, sao nóng chườm rốn. * '''Tỏi độc (Hồ):''' Đau lạnh, hòa Nhũ hương làm viên; hoặc ngâm giấm nấu ăn. * '''Lá hẹ (Cửu):''' Bụng đau lạnh, nấu ăn. Đau ngực (ngực bĩ) như dùi đâm, uống nước cốt để nôn ra ác huyết. * '''Kiệu (Hẹ trắng):''' Ngực bĩ đau đâm thấu lưng, nấu với rượu trắng uống. * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Tâm hạ cấp thống (đau thắt vùng dưới tim), sắc cùng Bán hạ hoặc Hạnh nhân. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chướng đau sắp chết, sắc uống. * '''Đại táo:''' Tâm thống cấp, làm viên cùng Hạnh nhân, Ô mai. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Đau tâm, đau tỳ, sao cháy tán bột uống với rượu. * '''Quế:''' Đau bụng do lãnh khí mùa thu đông, không có vị này không trừ được. Tâm thống 9 loại, sán khí tâm thống, tán bột uống với rượu. * '''Ô dược:''' Đau lạnh, mài nước sắc cùng Trần bì, lá Tía tô. * '''Nhũ hương:''' Tâm thống do lạnh, dùng cùng Hồ tiêu, Gừng, Rượu. * '''Đinh hương:''' Tâm thống bộc phát, uống với rượu. * '''An tức hương:''' Tâm thống tái phát thường xuyên, pha nước sôi uống. * '''Khác:''' Trầm hương, Đàn hương, Long não, Chướng não, Hậu phác... ===HOẠT HUYẾT LƯU KHÍ (THÔNG MÁU VÀ KHÍ)=== * '''Đương quy:''' Hòa huyết hành khí chỉ thống. Tâm hạ đâm đau, uống với rượu; đau sau sinh nấu với mật ong. * '''Thược dược:''' Chỉ thống tán huyết. Bụng hư đau, dùng 2 đồng cân cùng 1 đồng cân Cam thảo sắc uống. Sợ lạnh thêm Quế; sợ nhiệt thêm Hoàng cầm. * '''Diên hồ sách:''' Hoạt huyết lợi khí. Các chứng đau tâm phúc, thiếu phúc (bụng dưới), uống 2 đồng cân với rượu rất thần hiệu. Tâm thống do nhiệt quyết dùng cùng Xuyên luyện tử. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá khí trị đau tâm phúc, huyết khí ở phụ nữ, bôn đồn ở nam giới. Đau do lãnh khí sắp chết, sắc cùng rượu, giấm và nước. * '''Uất kim:''' Huyết khí lãnh khí đau sắp chết, sao cháy tán bột uống với giấm sẽ tỉnh lại. * '''Bồ hoàng:''' Huyết khí đau tâm phúc, dùng cùng Ngũ linh chỉ sắc với giấm hoặc rượu. * '''Đào nhân:''' Tâm thống cấp, tán bột uống với nước. * '''Một dược, Huyết kiệt, Giáng chân hương, Tử kinh bì.''' * '''Ngũ linh chỉ:''' Chủ trị các chứng đau vùng tâm phúc, hông sườn, bụng dưới, sán khí, huyết khí. Dùng cùng Bồ hoàng sắc giấm. Đau do giun thêm Binh lang. ===ĐÀM ẨM (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== * '''Bán hạ:''' Tâm thống do thấp đàm, sao với dầu làm viên uống. * '''Lang độc:''' 9 loại tâm thống, phối hợp Ngô thù du, Ba đậu, Nhân sâm, Phụ tử, Khô khương làm viên. * '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Trị ngực bĩ, đàm thủy tích tụ gây đau. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Các loại tâm thống, sắc với giấm một miếng bằng hạt bồ kết uống. * '''Ngũ bội tử:''' Đau tâm phúc, sao cháy uống với rượu là cầm ngay. * '''Mẫu lệ, Bột trai (Cáp phấn), Vỏ ốc trắng.''' ===HỎA UUẤT (TRỊ ĐAU DO NHIỆT VÀ HỎA)=== * '''Hoàng liên:''' Nhiệt cấp tính, tâm phúc phiền thống (đau nóng khó chịu), sắc nước uống. * '''Khổ sâm:''' Đại nhiệt bụng đau, bụng dưới nhiệt thống, mặt xanh đỏ, sắc với giấm uống. * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn. Thêm Hậu phác, Hoàng liên để chỉ phúc thống. * '''Thanh đại:''' Đau nóng vùng thượng vị (tâm khẩu), uống 1 đồng cân với nước gừng. * '''Xuyên luyện tử:''' Vào tâm và tiểu trường, chủ trị đau bụng trên dưới, đặc biệt là nhiệt quyết tâm thống. Dùng cùng Diên hồ sách. * '''Chi tử:''' Nhiệt quyết tâm thống sao cháy sắc uống; bụng đau do cả hàn và nhiệt thì dùng cùng Phụ tử làm viên. * '''Mật ong, Sừng linh dương, Tê giác, A giao.''' ===TRUNG ÁC (TRÚNG KHÍ ĐỘC, TÀ KHÍ)=== * '''Ngải diệp:''' Quỷ kích trung ác (tà ma đánh), đau như dao đâm, tâm phúc cắt đau, hoặc nôn máu đại tiện ra máu, sắc nước uống. * '''Cát cánh, Thăng ma, Mộc hương, Hoắc hương, Đan sâm, Khổ sâm.''' * '''Tỏi đơn (Đại toán), Hạnh nhân, Nhân hạt táo 3 năm.''' * '''An tức hương, Nhũ hương, Đinh hương, A ngụy (Hòa rượu uống).''' * '''Đất lòng bếp (Phục long can), Mặc thỏi (Mặc).''' * '''Xạ hương, Gan gà trống trắng, Sừng tê giác, Lộc nhung.''' ==HIẾP THỐNG (ĐAU HÔNG SƯỜN)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hỏa ở Can Đảm''', '''Phế khí''', '''Khí uất''', '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm''', '''Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), hoặc '''Khí hư'''). ===MỘC THỰC (TRỊ ĐAU DO HỎA VÀ KHÍ TRỆ Ở CAN ĐẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên:''' Sao với mật lợn để tả mạnh hỏa ở Can và Đảm. Can hỏa gây đau hông sườn dùng Hoàng liên sao nước gừng làm viên uống. Bài *Tả Kim Hoàn*: Dùng Hoàng liên cùng Ngô thù du sao, làm viên uống. * '''Sài hồ:''' Là vị thuốc chủ chốt trị đau hông sườn. * '''Hoàng cầm, Long đởm thảo, Thanh đại:''' Đều giúp tả hỏa ở kinh Can và Đảm. * '''Thược dược, Phủ khung (Xuyên khung):''' Đều giúp sơ tán Can khí. * '''Sinh Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa (giảm sức nóng của lửa). * '''Mộc hương:''' Tán khí trệ ở kinh Can, điều hòa sự thăng giáng của các loại khí. * '''Hương phụ tử:''' Giải mọi chứng uất, trị khí trệ từ bàng quang liên quan đến hông sườn gây khó chịu. * '''Địa phù tử:''' Đau dưới hông sườn, tán bột uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Thanh bì (Vỏ quýt xanh):''' Vị thuốc nhất thiết phải dùng để tả khí tích tụ ở Can Đảm. * '''Chi tử (Dành dành), Lô hội, Quế chi.''' ===ĐÀM KHÍ (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Viên hoa:''' Vùng dưới tim bĩ đầy, đau dẫn sang hai bên hông sườn, nôn khan, vã mồ hôi; dùng cùng Cam toại, Đại kích tán bột, uống với nước sắc Đại táo. * '''Đại kích, Cam toại:''' Trị đàm ẩm gây đau hông sườn (như trong bài *Khống Diên Hoàn*). * '''Lang độc:''' Khí kết ở hai hông gây bĩ đầy, đàm đọng dưới tim kêu lọc xọc; dùng cùng Phụ tử, Tuyền phúc hoa làm viên uống. * '''Hương nhu:''' Tâm phiền đau hông sườn, đau lan đến ngực sắp chết; giã lấy nước uống. * '''Phòng phong:''' Tả Phế thực, trị phiền đầy đau hông sườn. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Kết cánh (Cát cánh), Tô ngạnh, Tế tân, Bối mẫu.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Chủ trị nghịch khí ở vùng ngực và hông sườn. * '''Bạch giới tử (Hạt cải trắng):''' Đàm đọng ở ngực sườn gây đầy tức; mỗi lần nuốt 7 hạt với rượu. Hoặc dùng cùng Bạch truật làm viên. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Đau hông sườn cấp tính; sắc uống sẽ định ngay. * '''Trần bì, Binh lang (Hạt cau).''' * '''Chỉ xác:''' Trị kết khí đàm thủy ở tâm phúc, hai hông chướng đau. Nếu do kinh sợ hại Can gây đau xương sườn, dùng cùng bột Quế. * '''Chỉ thực:''' Trị đau do đàm khí ở ngực sườn. * '''Phục linh.''' ====Nhóm Động vật & Khoáng vật==== * '''Bạch cương tằm, Bột mẫu lệ (Vỏ hàu), Văn cáp:''' Đều chủ trị nghịch khí vùng ngực sườn gây đầy đau. * '''Sừng linh dương:''' Ngực sườn đau đầy, đốt tán bột uống với nước. * '''Xạ hương, Tiền đồng cổ (Cổ tiền):''' Tâm phúc phiền đầy, đau hông sườn sắp chết. ===HUYẾT TÍCH (TRỊ ĐAU DO MÁU Ứ VÀ TÍCH TRỆ)=== * '''Đại hoàng:''' Trị đau do máu cũ (lão huyết) ở bụng và hông sườn. * '''Hoa bóng nước (Phượng tiên hoa):''' Đau thắt lưng hông không chịu nổi; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân với rượu để hoạt huyết tiêu tích. * '''Đương quy, Xuyên khung, Khương hoàng (Nghệ), Diên hồ sách, Mẫu đơn bì, Hồng hoa.''' * '''Thần khúc, Hồng khúc:''' Chủ trị đau do tử huyết và thực tích (ăn uống không tiêu). * '''Lá hẹ (Cửu thái):''' Trị ứ huyết gây đau đâm nhói ở hai bên hông sườn. * '''Ngô thù du:''' Trị đau do thực tích. * '''Đào nhân, Tô mộc, Gai cây bồ kết (Bạch kích thứ).''' ===HƯ HÃM (TRỊ ĐAU DO KHÍ YẾU)=== * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm, Thương truật, Sài hồ, Thăng ma:''' Đều chủ trị khí hư hạ hãm gây đau tức hai bên hông sườn. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Đau thắt lưng hông đột ngột; sao cháy sắc với rượu uống. * '''Hồi hương:''' Đau đâm nhói dưới hông sườn; dùng cùng bột Chỉ xác, uống với rượu và muối. * '''Hạt thì là (Mã cần tử):''' Bụng lạnh hông đau. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Muối ăn, Gừng sống, Hành trắng, Lá hẹ, Ngải diệp:''' Đều sao nóng để chườm (uất). * '''Tro bếp (Đông hôi):''' Sao với giấm rồi chườm. * '''Hạt cải trắng (Giới tử), Thù du:''' Nghiền với giấm để đắp. * '''Đại hoàng.''' ==YÊU THỐNG (ĐAU LƯNG)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Thận hư, Thấp nhiệt, Đàm khí, Ứ huyết, Thiểm nà''' (trật khớp/bong gân), hoặc '''Phong hàn'''). ===HƯ TỔN (TRỊ ĐAU DO SUY YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy tổn thương, thắt lưng đầu gối lạnh. Thận hư đau lưng: tán bột uống với rượu, hoặc làm viên cùng Đỗ trọng, Hồ đào. Phụ nữ có thai đau lưng: tán bột uống với rượu và Hồ đào. * '''Cúc hoa:''' Trị đau lưng âm ỉ, lúc có lúc không. * '''Ngải diệp:''' Trị bệnh của mạch Đới, thắt lưng có cảm giác chơi vơi như đang ngồi trong nước. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Tật lê:''' Bổ thận, trị đau lưng và thận khí bôn đồn; làm viên với mật uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng cột sống đau cứng, nam giới đau lưng do thận hư, lạnh đau lâu ngày gây tê yếu; dùng cùng bột Đỗ trọng uống với nước sôi. * '''Các vị khác:''' Cẩu tích, Bạt khế, Ngưu tất, Nhục thung dung, Thiên ma, Xà sàng tử, Thạch hộc. ====Nhóm Rau quả & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Chủ trị nam giới thắt lưng đầu gối đau cứng, bổ thận ích tinh. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Làm viên cùng An tức hương uống. * '''Hồi hương:''' Thận hư đau lưng, nhét vào quả cật lợn (trư thận) nướng ăn. Đau lưng như dùi đâm: tán bột Đại hồi (Giác hồi) uống với nước muối, hoặc thêm Đỗ trọng, Mộc hương; bên ngoài dùng gạo nếp sao nóng chườm vào. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Thận hư đau lưng, làm viên cùng Bổ cốt chỉ uống. * '''Hạt dẻ (Lật tử):''' Thận hư thắt lưng chân yếu liệt; phơi khô trong gió ăn hàng ngày. * '''Sơn tra:''' Người già đau lưng, làm viên cùng Lộc nhung uống. ====Nhóm Gỗ==== * '''Đỗ trọng:''' Thận hư lạnh đau, sắc nước hoặc nấu với cật dê làm canh ăn. Hoặc ngâm rượu, tán bột uống (như trong bài *Thanh Nga Viên*). * '''Rễ Câu kỷ:''' Ngâm rượu cùng Đỗ trọng, Tỳ giải mà uống. * '''Ngũ gia bì:''' Trị tặc phong thương người, chân tay yếu mềm, thắt lưng đau; trừ ứ huyết nhiều năm. * '''Hạt trắc bách (Bách thực):''' Thắt lưng nặng đau, thận trung hư hàn, bàng quang có mủ lạnh nước đọng. * '''Sơn thù du, Quế chi.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Mai rùa (Quế giáp), Mai ba ba (Bế giáp):''' Chủ trị thắt lưng thận lạnh đau. Mai ba ba trị đau lưng cấp, không thể cúi ngửa; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Cật lợn (Trư thận):''' Thận hư đau lưng, nhét bột Đỗ trọng vào nướng ăn. * '''Cật dê (Dương thận):''' Tán bột uống với rượu. Người già thận yếu cứng dùng Đỗ trọng kẹp vào nướng ăn. * '''Lộc nhung:''' Làm viên cùng Thỏ ty tử, Hồi hương. Hoặc nấu rượu cùng Sơn dược uống. * '''Gân chân hổ (Hổ kình cốt):''' Sao với mỡ dê (tô du), ngâm rượu uống. ===THẤP NHIỆT (ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Tri mẫu:''' Tả thận hỏa gây đau lưng. * '''Uy linh tiên:''' Trị nước độc mủ cũ, thắt lưng đầu gối lạnh đau; uống 1 đồng cân với rượu để tẩy xổ, hoặc làm viên uống. * '''Thanh mộc hương:''' Khí trệ đau lưng, dùng cùng Nhũ hương uống với rượu. * '''Địa phù tử:''' Đau lưng nhiều năm thỉnh thoảng phát lại; tán bột uống với rượu ngày 5-6 lần. * '''Cỏ chổi (Hàm ma thảo):''' Thấp khí đau lưng, nấu rượu cùng Hành, Táo uống thường xuyên. * '''Khiên ngưu tử:''' Trừ thấp nhiệt khí trệ, hạ đau lưng. * '''Hoa đào:''' Thấp khí đau lưng, uống 1 đồng cân với rượu, sau một đêm là tiêu; hoặc ủ rượu uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Lưng nặng đau, tán bột uống với rượu. * '''Vỏ hải đồng (Hải đồng bì):''' Phong độc thắt lưng đầu gối đau. * '''Vẹm (Đạm thái), Ngưu hoàng.''' ===PHONG HÀN (ĐAU DO GIÓ LẠNH)=== * '''Khương hoạt, Ma hoàng:''' Trị đau cột sống thắt lưng trong bệnh Thái dương. * '''Cáo bản:''' Trị đau lưng do 160 loại ác phong tà khí xâm nhập. ===HUYẾT TRỆ (ĐAU DO MÁU Ứ, CHẤN THƯƠNG)=== * '''Diên hồ sách:''' Trị đau lưng cấp (bộc yêu thống), hoạt huyết lợi khí; dùng cùng Đương quy, bột Quế tâm uống với rượu. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Phụ nữ đau lưng, giã lấy nước uống. * '''Đương quy, Bạch chỉ, Thạch lựu, Mẫu đơn bì, Trạch lan.''' * '''Bạch truật:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn, bổ thắt lưng đầu gối. * '''Cam toại:''' Đau do thiểm tỏa (trật khớp); nhét vào cật lợn nướng ăn. * '''Tục đoạn:''' Trị gãy đổ chấn thương, ác huyết đau lưng. * '''Thần khúc, Thì là (Thời la):''' Trị thiểm tỏa, tán bột uống với rượu. * '''Hạt rau diếp (Oa cự tử):''' Thiểm khí; làm viên cùng bột kê, Ô mai, Nhũ hương, Một dược. * '''Rễ mướp (Ty qua căn):''' Thiểm tỏa; đốt tồn tính tán bột uống với rượu. Hạt mướp cũng tốt, bã dùng để đắp. * '''Vỏ dưa hấu, Vỏ dưa đông (Bí đao):''' Thiểm tỏa, gãy xương; tán khô uống với rượu. * '''Hạt quýt, Hạt cam:''' Trị thận chú (đau lưng lan xuống hạ bộ), thiểm tỏa. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Quế:''' Trị đau lưng do huyết ứ, hòa với giấm bôi. * '''Bạch đàn hương:''' Thận khí đau lưng, mài nước bôi. * '''Hạt cải trắng (Giới tử):''' Đau do đàm đọng hoặc đánh đập tổn thương; trộn rượu bôi. * '''Thiên ma:''' Nấu cùng Bán hạ, Tế tân để chườm nóng. * '''Đậu đen, Gạo nếp:''' Sao nóng chườm đau do hàn thấp. * '''Cây Sóc (Sóc bát):''' Đau do hàn thấp, sao nóng chườm. * '''Da chó vàng (Hoàng cẩu bì):''' Quấn quanh lưng trị đau. * '''Tước sàng, Rễ nho:''' Sắc nước tắm trị đau cột sống thắt lưng. ==SÁN ĐỒI (SA RUỘT, ĐAU TINH HOÀN)== (Giải thích: Bệnh ở bụng gọi là '''Sán''', bệnh ở tinh hoàn gọi là '''Đồi'''. Nguyên nhân do '''Hàn khí, Thấp nhiệt, Đàm tích, Huyết trệ''' hoặc '''Hư lãnh'''. Nam giới có chứng '''Bôn đồn''', nữ giới có chứng '''Dục trường''' (sa tử cung/trực tràng), trẻ em có chứng '''Mộc thận''' (tinh hoàn cứng như gỗ)). ===HÀN KHÍ (TRỊ ĐAU DO LẠNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phụ tử, Ô đầu:''' Trị hàn sán gây tay chân quyết nghịch, mạch huyền khẩn; sắc nước pha mật ong uống hoặc nấu với mật làm viên. Hàn sán kèm tiêu chảy: dùng cùng Diên hồ sách, Mộc hương sắc uống. * '''Thảo ô đầu:''' Trị tâm sán do hàn khí tích tụ 20 năm; dùng cùng Ngô thù du làm viên uống. * '''Hồ lô ba:''' Trị thận hư lạnh đau: dùng cùng Phụ tử, Lưu huỳnh làm viên. Trị bàng quang khí: dùng cùng Hồi hương, Đào nhân. Trị tiểu trường khí: sao tán bột, uống với rượu Hồi hương. * '''Mã lận tử:''' Đau sán bụng dưới do tích lạnh; tán bột uống với rượu hoặc trộn bột mì nấu ăn. * '''Mộc hương:''' Tiểu trường sán khí: nấu với rượu uống hàng ngày. Trẻ em sưng âm nang: sắc cùng Chỉ xác, Cam thảo uống. * '''Diên hồ sách:''' Tán khí hòa huyết, thông kinh lạc, chỉ thống bụng dưới. Dùng cùng Toàn yết lượng bằng nhau, uống với nước muối. * '''Hồi hương:''' Trị sán khí, bàng quang khí, dục trường khí; sắc rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Hoặc dùng cùng Hạnh nhân, Hành trắng tán bột uống với rượu. Hoặc sao nóng chườm dưới rốn. * '''Hạt quýt (Quất hạch):''' Trị bàng quang và tiểu trường khí, âm thận lạnh; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Tiểu trường sán khí; sao cháy uống với rượu, hoặc thêm Hồi hương, Thanh bì. * '''A ngụy:''' Trị đồi sán đau đớn, bại tinh ác huyết kết ở âm nang; dùng cùng Nao sa và các vị thuốc khác làm viên. ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhện (Tri thù):''' Trị đồi sán ở người lớn và trẻ em. Hồ sán (sa ruột lúc lên lúc xuống): sao cháy dùng cùng bột Quế. * '''Thằn lằn (Tích dịch):''' Trẻ em sa tinh hoàn; đốt thành tro uống với rượu. * '''Cánh gà trống (Ô kê dực):''' Âm nang sưng to như cái đấu; tùy bên trái hay phải mà đốt cánh bên đó thành tro uống. * '''Chim sẻ (Tước):''' Thận lạnh, sán khí sa xuống; kẹp Hồi hương, Sa nhân, Tiêu, Quế vào nướng ăn, uống với rượu. ===THẤP NHIỆT (TRỊ ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn, tiểu buốt dắt (như lâm); sắc cùng Mộc thông, Cam thảo. * '''Sài hồ:''' Bình Can Đảm và hỏa ở Tam tiêu, trị sán khí kèm hàn nhiệt. * '''Long đởm thảo:''' Trị bệnh kinh Quyết âm, đau sưng từ dưới rốn xuống chân. * '''Địa phù tử:''' Bàng quang sán hà. Sán khí nguy cấp: sao tán bột uống với rượu. Chứng hồ sán: dùng cùng Bạch truật, bột Quế tâm. * '''Mã tiên thảo:''' Phụ nữ sán khí; sắc rượu uống nóng cho ra mồ hôi. * '''Hải tảo:''' Sán khí sa xuống, tinh hoàn sưng (noãn thống). * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị thấp nhiệt do hàn khí uất ức. Dùng Chi tử để giáng thấp nhiệt, phối hợp Ô đầu để trừ hàn uất dẫn xuống hạ tiêu. ===ĐÀM TÍCH (TRỊ ĐAU DO TÍCH TỤ ĐỜM VÀ MÁU Ứ)=== * '''Khiên ngưu tử:''' Thận khí đau; nhét vào cật lợn cùng Xuyên tiêu, Hồi hương nướng ăn để xổ ra ác vật. * '''Xạ can:''' Lợi tích đàm ứ huyết sán độc. Đâm đau do âm sán: giã lấy nước uống để tẩy xổ. * '''Đại hoàng:''' Bụng dưới đau do lão huyết lưu kết. * '''Tam lăng, Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tụ, trị bôn đồn ở nam giới và huyết khí ở nữ giới gây đau sán khí. * '''Hương phụ tử:''' Trị sán đau do thực tích đàm khí; dùng cùng bột Hải thạch, uống với nước gừng. * '''Chỉ thực, Thanh bì:''' Chủ trị sán hà tích khí. * '''Ban miêu (Sâu đậu):''' Tiểu trường khí; bọc trong quả đại táo nướng ăn. ===HẮP HƯ (TRỊ SÁN KHÍ TRÊN NỀN CƠ THỂ SUY NHƯỢC)=== * '''Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa chỉ thống. * '''Thương truật:''' Sán khí đa phần do thấp nhiệt, nếu kèm hư chứng thì trước tiên dùng phép sơ dịch (tẩy xổ), sau đó dùng Nhân sâm, Bạch truật hỗ trợ dẫn thuốc. * '''Đương quy, Xuyên khung, Thược dược:''' Chủ trị sán hà, sơ Can chỉ thống. * '''Sơn thù du, Ba kích, Mẫu đơn bì:''' Chủ trị bôn đồn lãnh khí. * '''Thục địa hoàng:''' Trị đau thắt dưới rốn. * '''Bàng quang lợn (Trư phao):''' Đau sa sán khí; nhét các vị thuốc vào nấu ăn. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Địa phù tử, Vỏ hòe trắng:''' Sắc nước tắm rửa. * '''Đại hoàng hòa giấm, Đất trắng (Bạch ngẫu thổ):''' Bôi đắp bên ngoài. * '''Tật lê:''' Tán bột xoa bóp. * '''Rễ rau dền (Dền căn):''' Đắp trị đau lạnh dưới âm nang lan vào bụng chết người. * '''Bạch đầu ông:''' Giã đắp, sau một đêm thành mụn rộp, 20 ngày sẽ khỏi. * '''Hoa phù dung:''' Trộn bột Hoàng bá, dùng giấm mài Mộc ba ba để hòa bôi. * '''Xuyên tiêu:''' Âm nang lạnh dần lan vào trong bụng sắp chết; dùng túi vải đựng tiêu bao lấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] d5pbiy44wj8v2tna49kv2h6dvjzy99j 204468 204467 2026-03-30T09:15:34Z Mrfly911 2215 204468 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/百病主治藥上 | năm= 1596 | phần = Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - '''Quyển thượng''' (Các chứng phong, kinh phong, cứng gáy, điên giản, tốt quyết, thương hàn nhiệt bệnh, ôn dịch, thử, thấp, hỏa nhiệt, các chứng khí, đàm ẩm, tỳ vị, nuốt chua táo tạp, nghẹn tắc, phản vị, nôn mửa, nấc cụt, hoắc loạn, tiết tả, lỵ, sốt rét, tâm hạ bĩ mãn, chướng mãn, hoàng đản, cước khí, nuy, chuyển cân, suyễn nghịch, ho, phế nuy phế ung, hư tổn, truyền thi cốt chưng, tà túy, hàn nhiệt, thổ huyết nục huyết, chảy máu chân răng, huyết hãn, khạc ra máu, các chứng ra mồ hôi, chinh xung, kiện vong, kinh quý, phiền hoặc, cuồng táo, mất ngủ, ngủ nhiều, tiêu khát, di tinh mộng tiết, xích bạch trọc, lâm bệnh, tiểu nhiều di niệu, tiểu ra máu, âm nuy, cường trung, ngứa bìu, đại tiện táo kết, thoát giang, trĩ lậu, hạ huyết, ứ huyết, tích tụ trưng hà, các loại giun sán, sôi bụng, đau tâm phúc, đau hông sườn, đau thắt lưng, sán khí) | trước= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] | ghi chú= '''Lưu ý''': Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Không tự ý áp dụng khi không có chỉ định của thầy thuốc. }} ==CÁC CHỨNG PHONG== (Bao gồm: Trúng tạng, trúng phủ, trúng kinh, trúng khí, đàm quyết, thống phong, phá thương phong (uốn ván), tê bại) ===Cấp cứu và tác động bên ngoài=== * '''Thổi mũi (Xông mũi):''' Bột Tạo giáp, bột Tế tân, bột Bán hạ, bụi trên xà nhà (Lương thượng trần), dùng cọng hành cắm vào mũi tai. * '''Xông mũi:''' Khói Ba đậu, khói hạt Thầu dầu (Biến ma), nước sắc Hoàng kỳ. * '''Xát răng (Khi miệng mím chặt):''' Thịt Ô mai (Bạch mai nhục), bột Nam tinh, bột Rết (Ngô công), Tô hợp hoàn, Bạch phàn, Muối, Long não. ===Phép thổ (Gây nôn để trừ đàm)=== * '''Các vị gây nôn mạnh:''' Lê lô, bột Tạo giáp, nước muối đặc, Lô nhân sâm (cuống sâm), Qua đế (cuống dưa), Xích tiểu đậu, nước cốt hạt Cải củ (Lai phục tử), Dầu đồng, nước cốt Bấc đèn (Ly cách thảo), Nhựa chuối tây. * '''Vị thuốc đặc trị:''' '''Trần bì (Quất hồng)''': dùng một cân nấu với một bát nước ngược dòng (nghịch lưu thủy), là vị thuốc thánh để nôn đàm. '''Tô phương mộc''': sắc rượu hòa bột Nhũ hương trị trúng phong khít hàm, nôn ra ác vật là khỏi ngay. ===Phép dán trị méo miệng (Tiết oa)=== * Bột Nam tinh hòa nước gừng, nhân hạt Thầu dầu giã nát, máu mào gà, Ốc sên giã nát, thịt hươu tươi cắt lát, đuôi cá, máu lươn, bột Quế hòa nước. Dùng sừng bò hơ nóng áp vào (vắt nhiệt). ===Thuốc dẫn vào các kinh (Các kinh chủ trị)=== * '''Thủ Thái dương:''' Bản cao. * '''Túc Thái dương:''' Khương hoạt. * '''Thủ Dương minh:''' Bạch chỉ. * '''Túc Dương minh:''' Cát căn. * '''Thủ Thiếu dương:''' Hoàng kỳ. * '''Túc Thiếu dương:''' Sài hồ. * '''Thủ Thái âm:''' Phòng phong. * '''Túc Thái âm:''' Thăng ma. * '''Thủ Thiếu âm:''' Tế tân. * '''Túc Thiếu âm:''' Độc hoạt. * '''Thủ/Túc Quyết âm:''' Xuyên khung. ===Nhóm thuốc Phát tán (Giải biểu trừ phong)=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán tặc phong, phong hàn, phong nhiệt, thân thể tê dại. * '''Kinh giới:''' Tán phong nhiệt, trị liệt mặt (khẩu nhãn oa tà). Trị trúng phong hậu sản rất hiệu nghiệm. * '''Bạc hà:''' Dẫn thuốc vào khớp, trị trẻ em phong đàm. * '''Thuyền thoái (Bèo cái):''' Trị phong nhiệt ngứa ngáy, liệt nửa người, nấu nước tắm cho ra mồ hôi. ===Nhóm trị Phong hàn - Phong thấp=== * '''Thảo bộ:''' Khương hoạt (vị cốt yếu của Thái dương kinh), Phòng phong (tiên dược trừ thấp khử phong), Thương truật (trị gân xương yếu mỏi), Bạch phụ tử (trị trúng phong mất tiếng, mặt liệt), Phụ tử - Ô đầu - Thiên hùng (khai khí đạo, táo thấp đàm, trị tê bại không đi lại được). * '''Động vật:''' Toàn yết (Bọ cạp - trị co quắp, miệng méo), Ô xà, Bạch hoa xà (trị phong độc ngấm vào xương tủy), Máu lươn. * '''Sát trùng/Khu phong:''' Hùng hoàng, Hổ cốt (rượu hổ cốt trị phong độc đau trong xương). ===Nhóm trị Phong nhiệt - Thấp nhiệt=== * '''Hạ hỏa:''' Cam thảo, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cúc hoa, Tần giao. * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Khổ sâm, Ngưu bàng tử, Đại hoàng (quét sạch thấp nhiệt). * '''Dẫn truyền:''' Trúc lịch (nhựa tre), Khương lịch (nước gừng) hòa chung trị trúng phong mất tiếng, đàm mê tâm khiếu. * '''Sừng:''' Tê giác (giải phong độc đại nhiệt), Linh dương giác (trị kinh giản, co giật). ===Nhóm trị Đàm khí (Phong do đàm và khí trệ)=== * '''Thiên nam tinh:''' Trúng phong trúng khí đàm quyết, hôn mê không biết gì. * '''Bán hạ:''' Tiêu đàm trừ thấp. * '''Mộc hương, Ô dược:''' Khí thuận thì phong tán, khí giáng thì đàm hạ. * '''Xạ hương:''' Dẫn thuốc vào tận xương tủy để trị phong. ===Nhóm Huyết trệ (Phong do huyết ứ)=== * '''Đương quy, Xuyên khung:''' Trị bách bệnh về phong, khí, hư. Nuôi huyết mới, phá huyết ác. * '''Đan sâm:''' Phá túc huyết (máu cũ), trị chân yếu do phong độc. * '''Địa hoàng:''' Trị huyết tí, điền tủy (làm đầy tủy xương). ===Nhóm Phong hư (Phong do cơ thể suy yếu - Nội phong)=== * '''Thiên ma:''' '''Thần dược định phong''', trị gan yếu sinh nội phong, chóng mặt, hoa mắt, ngôn ngữ khó khăn. * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí, định hồn phách để trị phong hư. * '''Hà thủ ô, Ngưu tất, Đỗ trọng, Câu kỷ tử:''' Bổ can thận, mạnh gân cốt, trị phong thấp tê bại ở người già. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối yếu mỏi, phong tí lâu ngày. ==BỆNH KÍNH PHONG== (Kính phong tức là bệnh uốn ván, thuộc hai kinh Thái dương và Đốc mạch. Triệu chứng: phát sốt, miệng mím chặt như kinh giản, thân hình cứng đờ, lưng uốn cong như cánh cung, nặng thì co giật. Trúng phong có mồ hôi gọi là '''Nhu kính'''; trúng hàn thấp không mồ hôi gọi là '''Cương kính'''. Các vết thương do dao kéo, mụn nhọt, hay phụ nữ sau sinh đều có thể gặp chứng phá thương phong này). ===Nhóm Phong hàn - Phong thấp (Điều trị gốc bệnh và triệu chứng cứng đờ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ma hoàng, Quế chi, Bạch truật:''' Chủ trị kính phong do phong hàn, thấp. ** '''Khương hoạt:''' Trị vết thương kim khí dẫn đến kính phong, phụ nữ sau sinh trúng phong khít hàm, sắc với rượu nước mà uống. ** '''Kinh giới:''' Tán phong thấp nhiệt, trị thân hình cứng đờ, uốn ván sau sinh. Hòa với rượu đậu hoặc nước tiểu trẻ em (đồng niệu) cực tốt. ** '''Thiên nam tinh (Vị thuốc cốt yếu):''' Trị phong độc nhập vào vết thương, hàm răng nghiến chặt, uốn ván. Kết hợp Phòng phong gọi là '''Ngọc Chân Tán''', uống với rượu nóng sẽ tỉnh. Nếu khít hàm thì xát vào răng cùng với Long não. ** '''Đương quy:''' Trị sản hậu trúng phong hôn mê, sùi bọt mép, co quắp. Hòa với Kinh giới tử và đồng niệu mà uống để hồi sinh. ** '''Phụ tử:''' Trị chứng âm kính (co giật thể hàn) có tự hãn. * '''Rau, Ngũ cốc:''' ** '''Đại tỏi (Tỏi):''' Sắc rượu uống lấy mồ hôi trị sản hậu trúng phong, uốn ván không nói được. ** '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Sao bán sống bán chín, sắc lấy nước rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Động vật (Lân giới, Trùng bộ):''' ** '''Bạch hoa xà (Rắn cạp nong):''' Trị phá thương phong, gáy cứng thân thẳng. ** '''Bào ngư (Bào kiều):''' Sao tán bột, uống với rượu Tô mộc trị uốn ván, co giật. Phụ nữ sau sinh co giật (phong nhập tử cung) cũng dùng vị này. ** '''Toàn yết (Bọ cạp), Rết (Ngô công):''' Là các vị thuốc mạnh để trừ phong độc, co giật. Rết tán bột xát răng giúp tỉnh lại ngay. ** '''Sáp ong (Mật lạp):''' Hòa rượu nóng uống cùng Ngọc Chân Tán có hiệu quả lập tức. * '''Chim và Thú:''' ** '''Phân gà trắng (Kê xác bạch):''' Trị uốn ván sau sinh, trẻ em kinh phong rốn, miệng mím lưng uốn. Sao vàng hòa rượu ấm cho ra mồ hôi. ** '''Mỡ hổ (Hổ kinh cốt), Mắt cáo:''' Trị phá thương phong thần hiệu vô cùng. * '''Bộ phận từ người:''' ** '''Móng tay chân (Trảo giáp):''' Sao dầu, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi là khỏi. Nếu tay chân run rẩy thì thêm Nam tinh. * '''Cây cỏ và Gỗ:''' ** '''Hạnh nhân:''' Giã nát lấy nước cốt uống, bôi lên vết thương rồi hơ lửa. ** '''Nhựa tre (Trúc lịch):''' Vị thuốc thánh để trừ đàm nhiệt, trị uốn ván sau sinh, trẻ em co giật khít hàm sắp chết, uống 1-2 lít sẽ cứu được. ** '''Tô phương mộc:''' Tán bột uống với rượu trị phá thương phong hiệu quả ngay. ** '''Xác ve (Thiền tuế):''' Trị phá thương phong phát sốt, tán bột uống với rượu để đẩy "ác hãn" (mồ hôi độc) ra ngoài. ===Ngoại phu (Thuốc đắp bên ngoài vết thương)=== * '''Bối mẫu, Hoa cỏ may:''' Đắp vết thương kim khí tránh trúng phong. * '''Bột mì sao muối:''' Đắp khi phong nhập vết thương gây sưng đau. * '''Thịt lợn:''' Áp lúc còn nóng, thay liên tiếp 3 lần sẽ tiêu sưng ngay. * '''Ráy tai (Nhân nhĩ tắc):''' Khi bị phá thương phong hoặc vết thương dính nước đau không chịu nổi, nút lỗ tai một đêm nước độc sẽ hết. ===Tẩy ngâm (Rửa vết thương)=== * '''Nước tiểu bản thân:''' Vết thương kim khí trúng phong, ngày rửa vài lần. * '''Nước tro dâu (Tang hôi tử):''' Rửa vết thương nhiễm phong thủy tránh độc nhập vào bụng gây chết người. ===Uất cứu (Chườm nóng và Đốt cứu)=== * '''Hạt tiêu (Thục tiêu):''' Hòa với bột mì chườm nóng vết thương sưng đau. * '''Cành dâu (Tang chi):''' Vết thương do gai đâm dính sương sớm gây sưng đau (dễ chết người), hơ nóng áp vào vết thương liên tục cho đến khi nước độc ra hết là khỏi. * '''Phân ngựa, bò, cừu:''' Đốt khói xông vết thương bị nhiễm phong thủy cho đến khi chảy hết nước độc. ==CHỨNG TỐT QUYẾT== (Bao gồm: Thi quyết (chết lâm sàng), Khí quyết, Hỏa quyết, Đàm quyết, Huyết quyết, Trúng ác (trúng khí độc/tà khí), Yểm tử (ngủ mê không tỉnh), Kinh tử (sợ hãi quá mức dẫn đến chết giấc)). ===Ngoại trị (Tác động bên ngoài và Cấp cứu tại chỗ)=== * '''Thổi mũi:''' Bán hạ, Xương bồ, Tạo giác (Bồ kết), Hùng hoàng, Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần). Tất cả tán bột mịn thổi vào mũi để kích thích hô hấp. * '''Thông mũi họng:''' Lấy lõi hành (Thông hoàng) chọc vào mũi sâu 7-8 thốn hoặc nhét vào hậu môn. Nhỏ nước cốt Hẹ (Phiến chấp) hoặc nước cốt Kiệu (Giải chấp) vào mũi. * '''Trị Quỷ kích (Đột tử do tà khí):''' Nhỏ một ít Giấm vào mũi. * '''Trị Trúng ác/Yểm tử (Bóng đè/Ngất khi ngủ):''' * Dùng Máu gà (Kê huyết), Máu chó (Khuyển huyết) bôi lên mặt, vùng tim và nhỏ vào mũi miệng. ** Đặt móng trâu xanh (Thanh ngưu đề) lên đầu người bị yểm tử sẽ tỉnh ngay. ** Phun nước bọt vào mặt, dùng bùn đáy giếng (Tỉnh để nê) bôi lên mắt, sau đó cho người đó cúi đầu vào miệng giếng mà gọi tên thì sẽ tỉnh. ** Lấy cái chõ gốm (Ngõa chõ) đắp lên mặt người ngủ không tỉnh rồi đập vỡ chõ. * '''Mẹo phòng tránh:''' Khi ngủ để một chiếc hài (giày) ngửa, một chiếc sấp thì sẽ không bị bóng đè (yểm). * '''Trúng ác không tỉnh:''' Dùng nước tiểu người (Nhân niệu) tưới lên mặt sẽ tỉnh ngay. ===Nội trị (Thuốc uống trong)=== * '''Hồi sinh cấp tốc:''' ** '''Nữ thanh:''' Trị các chứng đột tử, giã bột hòa rượu đổ vào mồm là sống lại ngay. ** '''Nước cốt Xương bồ, nước cốt rễ Lễ thực:''' Đổ vào miệng để cấp cứu. ** '''Tê giác:''' Trúng tà khí, đột tử, quyết nghịch, máu tươi chảy ra từ mũi miệng (triệu chứng gần giống thi quyết nhưng bụng không kêu, vùng tim còn ấm). Hòa cùng Xạ hương, Chu sa mà uống sẽ tỉnh. ** '''Túi mật Cáo (Hồ đởm):''' Người vừa đột ngột tắt thở, lấy nước ấm hòa mật đổ vào họng sẽ sống lại (để lâu thì không cứu được). * '''Trị các loại Quyết cụ thể:''' ** '''Huyết quyết (Phụ nữ ra mồ hôi nhiều rồi ngất):''' Dùng Bạch vi, Đương quy, Nhân sâm, Cam thảo sắc uống. ** '''Đàm quyết (Ngất do đàm tắc nghẽn):''' Dùng nước Muối đậm (Diêm đảm thủy) để gây nôn đàm. ** '''Khí quyết:''' Dùng Nam tinh, Mộc hương, Phụ tử sắc uống để hành khí. ** '''Quỷ kích (Đau thắt đột ngột):''' Dùng Ba đậu hòa nước cốt Hạnh nhân uống để tẩy xổ. * '''Máu động vật:''' Máu vịt trắng, máu chó trắng, máu tim lợn, máu đuôi lợn đều dùng để đổ vào miệng cấp cứu chứng đột tử. * '''Vật dụng khác:''' Tro đốt từ quần xà loãn (Đương) hoặc áo lót (Hãn sam) của người trúng tà khí, hôn mê, chảy máu mũi miệng, hòa nước uống. ==THƯƠNG HÀN VÀ NHIỆT BỆNH== (Hàn là ngọn/biểu, Nhiệt là gốc/bản. Xuân gọi là Ôn, hạ gọi là Nhiệt, thu gọi là Đản, đông gọi là Hàn. Bệnh lây lan bốn mùa gọi là Dịch lệ). ===Phát biểu (Làm ra mồ hôi để đuổi tà ở biểu)=== * '''Thảo bộ:''' Ma hoàng, Khương hoạt (vào kinh Thái dương, Thiếu âm); Cát căn, Thăng ma, Bạch chỉ (vào Dương minh, Thái âm); Tế tân, Thương truật, Kinh giới, Bạc hà, Tử tô. * '''Hương nhu:''' Trị khí thương hàn không đúng tiết, tán bột uống với rượu nóng để ra mồ hôi. * '''Hương phụ, Ngải diệp:''' Tán phong hàn ôn dịch. * '''Cây cỏ khác:''' Bèo cái (Phù bình), củ Ngưu bàng (giã nước uống), Lá Thiên tiên đằng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu xị (nấu với Hành trắng), Gừng sống (Sinh khương), Hành trắng, Tỏi nhỏ. * '''Gỗ & Quả:''' Trà (Minh trà), Hạnh nhân, Đào diệp (lá đào - trải nằm để xông), Quế chi, Tạo giáp (nướng cháy tán bột). * '''Khoáng vật:''' Nước sôi (uống nhiều cho ra mồ hôi), Đan sa, Thạch cao (giải cơ ra mồ hôi ở kinh Dương minh), Đại giả thạch. ===Công lý (Tẩy xổ tà nhiệt tích tụ bên trong)=== * '''Đại hoàng:''' Vị cốt yếu để tẩy sạch táo nhiệt, phân kết ở các kinh Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm. * '''Kết hung (Ngực bụng đầy tức, đau):''' Qua lâu thực (nhiệt thực), Cam toại (hàn thực), Đình lịch (cuồng táo), Đại kích, Nguyên hoa. * '''Khác:''' Đào nhân (hạ ứ huyết), Ba đậu (hàn nhiệt kết hung). ===Hòa giải và Thanh nhiệt (Khi bệnh ở giai đoạn giữa hoặc sốt cao)=== * '''Sài hồ:''' Vị chính trị các chứng hàn nhiệt ở kinh Thiếu dương. * '''Thanh nhiệt tả hỏa:''' Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử (trị phiền nhiệt, bứt rứt), Tri mẫu, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Qua lâu căn (trị khát). * '''Trị Cuồng (Phát điên):''' Khổ sâm, Long đởm thảo, Thanh đại, Địa hoàng (nấu cao đen uống), vỏ cây Đồng. * '''Trị Ban chẩn (Nổi nốt đỏ):''' Thanh đại, Địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trị Họng đau:''' Tiền hồ, Ngưu bàng tử, Xạ can, Cát cánh. * '''Giải độc dịch lệ:''' Đậu đen (nấu với Cam thảo), Đậu xị, Bách hợp, Hành trắng (trị hạ lợi kinh Thiếu âm). * '''Gỗ & Nước:''' Trúc diệp (lá tre), Trúc nhự, vỏ cây Tần, vỏ cây Lê (trị nhiệt độc). Nước tuyết mùa đông (Lạp tuyết), sương mùa đông, băng mùa hè (áp vào ngực khi đại nhiệt). * '''Động vật:''' Tê giác (trị nhiệt độc phát cuồng, thổ huyết), Ngưu hoàng, Linh dương giác, A giao. ===Ôn kinh (Hồi dương cứu nghịch khi bị nhiễm lạnh sâu - Thái âm/Thiếu âm)=== * '''Nhân sâm:''' Trị thương hàn quyết nghịch, mạch trầm. Nếu mạch phục (mất mạch), dùng 1 lạng sắc uống để hồi dương. * '''Phụ tử:''' Trị các chứng âm độc thương hàn, chân tay lạnh ngắt. * '''Gia vị & Khoáng vật:''' Gừng khô (Can khương), Hạt tiêu, Ngô thù du (chườm lòng bàn chân), Lưu hoàng, Hùng hoàng. * '''Khác:''' Đồng niệu (nước tiểu người), móng tay chân người (đốt thành tro uống trị chứng âm dương dịch). ===Thực phục và Lao phục (Bệnh tái phát do ăn uống hoặc lao động quá sớm)=== * '''Lao phục (Tái phát do mệt mỏi):''' Mạch môn đông, Hồ hoàng liên, Chỉ xác, Chi tử (nấu với Đậu xị), sừng tê giác, vỏ trứng gà đã nở (Bào xuất kê tử xác). * '''Thực phục (Tái phát do ăn quá nhiều):''' Nước cơm (Phạn), Thần khúc, vỏ Quýt (Trần bì), Chi tử (thêm Đại hoàng). * '''Dân gian:''' Rửa tay chân lấy nước uống (một chén), tro bụi trên thớt (Trâm thượng cấu), nước ngâm khăn đội đầu hoặc dải quấn chân (tác dụng tâm lý/kích thích trong y học cổ). ==ÔN DỊCH== ===Tích nhương (Phòng ngừa và xua đuổi dịch bệnh)=== Đây là các phương pháp mang tính chất dự phòng, bao gồm xông hương, tắm gội và các mẹo dân gian để tránh lây nhiễm. * '''Xông hương (Đốt thuốc):''' * '''Thảo bộ:''' '''Thương truật''' (Vị thuốc đầu bảng để xông khói khử tà, trừ lam sơn chướng khí), Sài hồ, Thăng ma, Mộc hương, Sơn nại. ** '''Mộc bộ:''' Trầm hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Tô hợp hương, An tức hương, Long não, Tạo giáp (Bồ kết). Đốt các vị này giúp làm sạch không khí, ngăn chặn dịch lệ (vi trùng, virus theo quan niệm xưa). * '''Tắm gội:''' Bạch mao hương, Mùi (Lan thảo) nấu nước tắm để tẩy sạch dịch khí bám trên cơ thể. * '''Uống phòng ngừa:''' ** '''Rượu:''' Rượu Giao bách, rượu Đồ tô (uống vào ngày Tết Nguyên Đán để ngừa ôn lệ). ** '''Mẹo dùng nước:''' Ngày 24 tháng Chạp (24/12 âm lịch), lấy nước giếng đầu tiên ngâm Nhũ hương đến sáng mùng 1 Tết, mỗi người nhai một miếng, uống 3 ngụm nước thì cả năm không bị dịch. ** '''Đậu đỏ/Đậu xanh:''' Đêm giao thừa hoặc ngày mùng 1 bỏ đậu vào giếng để khử độc nước. Ngày mùng 1 hướng về phía Đông nuốt 21 hạt đậu đỏ giúp một năm không bị dịch. * '''Ăn uống:''' Tỏi (giã lấy nước uống), Gừng sống (tích/trừ tà), Ngũ vị tân (Ngũ tân bàn - ăn vào ngày Lập xuân/Nguyên đán). * '''Vật phẩm phong thủy:''' Cành đào, bùa đào (Đào phù) treo cửa để tránh dịch. ===Chướng lệ (Trị bệnh do lam sơn chướng khí, khí độc)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất thải độc mạnh (nôn, tẩy) để tống tà khí ra ngoài. * '''Phép Thổ (Gây nôn):''' Thăng ma, Hằng sơn (thường dùng trong sốt rét rừng), hạt Tương tư. * '''Phép Hạ (Tẩy xổ):''' Nguyên hoa. * '''Thảo bộ & Cây cỏ:''' '''Thương truật''', Nhục đậu khấu, Kim ty thảo, Thạch xương bồ. * '''Gia vị & Đồ uống:''' Trà, Hành, Tỏi, Đậu xị, Hồng khúc, Rượu đế (Sát khuẩn, làm ấm trung tiêu). * '''Quả & Gỗ:''' Binh lang (Trứng giun), Ô mai, Đại phúc bì, An tức hương, Nhựa cây cánh kiến (A ngụy). * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Hùng hoàng (Khử độc mạnh), Phê thạch (Thạch arsenic - cực độc, dùng liều rất nhỏ), Bà sa thạch. * '''Động vật (Đặc trị chướng khí):''' * '''Lân bộ:''' Thịt trăn (Nàm xà nhục), vảy Tê tê (Lăng lý giáp). ** '''Thú bộ:''' Máu lợn, phân lợn, Sừng dê, Sừng linh dương, '''Sừng tê giác''' (Thanh nhiệt giải độc cực mạnh), Xạ hương. ==BỆNH THỬ (NẮNG NÓNG)== (Bao gồm: Trúng thử - Say nắng cấp tính; và Trung thử - Nhiễm nắng kèm cảm lạnh/ẩm). ===Trúng thử (Cấp cứu say nắng, hôn mê)=== Đây là trường hợp bệnh nhân ngất xỉu do nhiệt độ cao, cần can thiệp nhanh để hồi tỉnh. * '''Thảo & Ngũ cốc:''' Thủy liễu (sắc nước đổ vào miệng), Vừng đen (sao cháy, giã với nước giếng đổ vào họng). * '''Rau & Quả:''' Tỏi (giã cùng với đất nóng trên đường, chắt lấy nước uống), Cuống dưa (Qua đế - dùng để gây nôn giúp tỉnh lại). * '''Thủy & Thổ (Phép cấp cứu dân gian):''' ** '''Nước nóng:''' Dùng vải thấm nước nóng chườm lên vùng tim để hồi tỉnh, sau đó đổ nước từ từ vào miệng. ** '''Đất nóng trên đường (Đạo trung nhiệt thổ):''' Đắp lên rốn bệnh nhân, cho người khác đi tiểu vào đống đất đó, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay (Dùng nhiệt và amoniac tự nhiên để kích thích). ** '''Gạch nóng:''' Thay nhau chườm nóng (hỗ uất) để điều hòa thân nhiệt. ===Trung thử / Thương thử (Nhiễm nắng kèm thấp nhiệt)=== Dành cho trường hợp đi nắng về bị sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc uống nước lạnh quá nhiều gây đình trệ. * '''Thần dược mùa hè:''' '''Hương nhu'''. Đây là vị thuốc giải biểu mùa hè hàng đầu, có công năng "triệt thượng triệt hạ" (thông suốt trên dưới), phát việt dương khí, tiêu tán nước tích tụ. * '''Thanh nhiệt táo thấp:''' '''Hoàng liên''' (sao rượu làm hoàn), trị nắng nóng tích tụ ở tâm tỳ gây phát sốt, thổ tả, kiết lỵ. * '''Phối hợp giải độc:''' Tử tô, Thương truật, Bạch truật, Tỏi, Mộc qua, lá Tỳ bà, Phục linh, Hậu phác (trị thương thử có kèm thấp nhiệt). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch''' (Vị thuốc kinh điển trị nắng nóng, lợi tiểu), Thạch cao, Chu sa (giải khát). * '''Hùng hoàng:''' Trị nắng nóng ở tỳ, thấp khí lan xuống chân gây đau nhức hoặc sốt rét. * '''Lưu hoàng & Tiêu thạch:''' Trị chứng ngoài thương nắng nóng, trong thương đồ sống lạnh (Âm thử), gây đau đầu, hoắc loạn. ===Tả hỏa ích nguyên (Bồi bổ nguyên khí, hạ hỏa sau khi trúng nắng)=== Khi nắng nóng đã làm hao tổn tân dịch và nguyên khí (Đại hãn - mồ hôi ra quá nhiều). * '''Bổ khí:''' '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo'''. Nắng nóng làm tổn thương nguyên khí gây mệt mỏi, chân tay rã rời. * '''Phối hợp kinh điển:''' '''Nhân sâm + Mạch môn + Ngũ vị tử''' (Bài thuốc Sinh Mạch Tán). Giúp瀉 (tả) âm hỏa, bổ nguyên khí, hỗ trợ phổi và thận (kim thủy). * '''Thanh phế giáng hỏa:''' Mạch môn đông, Hoàng cầm, Tri mẫu (hạ hỏa ở phổi, nuôi dưỡng nước ở thận). * '''Giải khát:''' Hổ trượng (sắc cùng Cam thảo), Trà đắng (Khổ minh - nấu cùng Gừng hoặc Giấm trị tiêu chảy do nắng). ==BỆNH THẤP== (Bao gồm: Phong thấp, Hàn thấp và Thấp nhiệt) ===Phong thấp (Ẩm thấp kết hợp với gió - gây đau nhức, tê bại)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất "khu phong" và "thông kinh lạc". * '''Thảo bộ:''' * '''Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong:''' Bộ ba cốt yếu để đuổi phong thấp ở vùng lưng, gáy và chi dưới. ** '''Ma hoàng, Tế tân:''' Phát tán phong hàn thấp qua đường mồ hôi. ** '''Tần giao, Phòng kỷ, Thương bồ:''' Trị phong thấp gây co quắp, đau khớp. ** '''Thổ phục linh, Uy linh tiên:''' Chuyên trị phong thấp độc ngấm vào xương tủy. ** '''Ý dĩ (Bo bo), Đậu nành:''' Trị tê thấp, co gân. * '''Gỗ & Quả:''' Ngũ gia bì (vị thuốc "đuổi phong" nổi tiếng), Quế chi, Hậu phác (dùng cùng Thương truật, Trần bì để trừ thấp), lá Thông, Bách thực. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp)''': Trị phong thấp tê bại cực mạnh, sao vàng tán bột hòa rượu cùng Xạ hương để uống. ===Hàn thấp (Ẩm thấp kết hợp với lạnh - gây đau lạnh, nặng nề)=== Nhóm này dùng các vị thuốc có tính "táo" (làm khô) và "ôn" (làm ấm) để trục thấp. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thương truật (Vị thuốc đầu bảng):''' Trừ thấp ở cả thượng, trung, hạ tiêu. Phát hãn, lợi tiểu, trục thủy công năng rất lớn. Thân hình nặng nề đau nhức nên nấu cao mà uống. ** '''Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô:''' Tính đại nhiệt, chuyên trị hàn thấp thâm cố, làm ấm tỳ vị và xương khớp. * '''Gia vị & Đồ uống:''' '''Rượu vang, Rượu đế (Sát khuẩn, tán hàn)''', Gừng sống, Gừng khô, Tỏi, Tiêu, Đinh hương, Nhục quế. * '''Động vật:''' Da con Mặc (gấu trúc cổ), da Chó rừng, các loại lông da thú đốt lấy khói hoặc dùng hỏa châm. ===Thấp nhiệt (Ẩm thấp kết hợp với nóng - gây sưng đỏ, nước tiểu vàng, lở loét)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc "khổ hàn" (đắng lạnh) để vừa thanh nhiệt vừa rút thấp qua đường bài tiết. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thanh nhiệt giải độc:''' '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Khổ sâm, Long đởm thảo'''. Đây là nhóm thuốc "đắng" để làm khô thấp nhiệt. ** '''Lợi thủy (Thông tiểu):''' Xa tiền tử (hạt mã đề), Mộc thông, Trạch tả, Thông thảo, Hải kim sa (kim tiền thảo). ** '''Tẩy xổ (Nếu thấp nhiệt kết tụ mạnh):''' Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu (vào phần khí), Đại hoàng (vào phần huyết). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Ý dĩ, Rau cần tây (tán hoàn uống). * '''Gỗ & Khoáng vật:''' Phục linh, Trư linh (vị thuốc lợi thủy chủ đạo), vỏ cây Chanh (Xuân bạch bì). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch, Thạch cao''', Phèn phi (Phàn thạch). ==HỎA NHIỆT== (Bao gồm: Uất hỏa, thực hỏa, hư hỏa; nhiệt ở phần khí, nhiệt ở phần huyết; nhiệt ở ngũ tạng và mười hai kinh mạch) ===Thăng tán (Phát tán và đưa hỏa ra ngoài)=== * '''Thảo bộ:''' * '''Sài hồ:''' Bình tướng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu, Bào lạc; trừ cơ nhiệt, triều nhiệt, hàn nhiệt vãng lai; trị cốt nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em và nhiệt tiền sản/hậu sản ở phụ nữ. Hư lao phát nhiệt dùng cùng Nhân sâm. ** '''Thăng ma:''' Giải nhiệt ở cơ nhục, tán uất hỏa. ** '''Cát căn:''' Giải phiền nhiệt ở kinh Dương minh. ** '''Tần giao:''' Trị cốt chưng lao nhiệt (nóng trong xương). ** '''Phù bình (Bèo cái):''' Trị bạo nhiệt gây ngứa thân mình, có khả năng phát hãn. ** '''Hương phụ.''' ===Tả hỏa (Đánh đuổi hỏa nhiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Can, Đởm, Tâm, Tỳ; lùi khách nhiệt. ** '''Hoàng cầm:''' Tả hỏa ở Phế và Đại trường; trị nhiệt ở cơ nhục và cốt chưng. Phế nhiệt như lửa đốt, phiền táo ho khát dùng một vị sắc uống. ** '''Hồ hoàng liên:''' Trị cốt chưng lao nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em, thai chưng ở phụ nữ. ** '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt Dương minh, lao nhiệt, triều nhiệt cốt chưng. ** '''Long đởm thảo:''' Tả can hỏa, phục nhiệt trong vị. ** '''Thanh đại:''' Trị ngũ tạng uất hỏa. ** '''Xà môi, Bạch tiễn bì, Đại thanh:''' Chủ trị thời hành (dịch bệnh), đại nhiệt trong bụng. ** '''Liên kiều:''' Tả hỏa ở phần khí của Thiếu dương, Dương minh và Tam tiêu. ** '''Thanh hao:''' Trị nhiệt kết trong xương. ** '''Ngưu bàng tử (Á thực):''' Nuốt 3 hạt trước bữa ăn để tán các kết tiết và phiền nhiệt độc ở gân xương. ** '''Đăng lồng thảo:''' Trị cốt nhiệt, phế nhiệt. ** '''Tích tuyết thảo (Rau má):''' Trị bạo nhiệt, nhiệt ở trẻ em. ** '''Hổ trượng:''' Ép dẹp mọi nhiệt độc. ** '''Nhân trần:''' Trừ thấp nhiệt. ** '''Cảnh thiên:''' Trị thân nhiệt, trẻ em kinh nhiệt. ** '''Câu đằng:''' Bình tâm can hỏa, lợi tiểu. Dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch trị trẻ em kinh nhiệt. ** '''Ô cửu:''' Nhiệt ở trường vị. ** '''Ốc du:''' Nhiệt ở da. ** '''Thổ mã tông:''' Cốt nhiệt phiền bại. ** '''Đại hoàng:''' Tả các loại thực nhiệt bất thông; là thuốc vào phần huyết của năm kinh: Túc Thái âm, Thủ túc Dương minh và Quyết âm. * '''Quả & Rau:''' Mận (Lý tử), lá Mận, lá Đào, lá Táo. * '''Mộc bộ:''' Lá Chùm ngây (Trữ diệp),楝 thực (Luyện thực), Dương đào, Tần bì, Tử bạch bì (Vỏ trắng cây tử) dùng tắm trị trẻ em thân nhiệt; '''Chi tử''' (Dành dành): Tả hỏa ở Tâm, Phế, Vị, Tiểu trường, giải uất lợi tiểu; Rễ cây Rhamnus (Thử lý căn bì): Trị nhiệt độc ở da; Mộc lan bì: Thân nhiệt mặt đỏ; Tang bạch bì: Phế hỏa do hư lao. * '''Địa cốt bì:''' Tả hỏa ở Phế, Thận và trong bào cung; bổ chính khí. * '''Trúc diệp, Trúc nhự, Trúc lịch:''' Chủ trị phiền nhiệt có đàm. * '''Kinh lịch:''' Trị nhiệt đàm. * '''Nước & Đá:''' Nước tuyết, nước băng, nước giếng (trừ đại nhiệt); '''Thạch cao''': Trừ hỏa ở Tam tiêu, Phế, Vị, Đại trường, giải cơ phát hãn thối nhiệt; Trường thạch (Vị nhiệt chân tay lạnh); Lý thạch (Đại nhiệt phiền độc trong vinh vệ); Phương giải thạch (Lưu nhiệt trong ngực); Huyền tinh thạch (Phong nhiệt); Ngưng thủy thạch (Thân nhiệt da bỏng rát, phiền mãn); Muối ăn, Lỗ kiềm. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Tích nhiệt ở ngũ tạng; '''Phác tiêu''': Kết nhiệt trong vị; '''Huyền minh phấn''': Thực nhiệt trong vị, phân cũ tích tụ trong ruột. * '''Thú bộ:''' '''Tê giác''': Tả can, lương tâm, thanh vị, giải mọi đại nhiệt độc khí; Ngưu hoàng: Lương tâm can; Linh dương giác: Phong nhiệt hàn nhiệt; Ngà voi: Cốt chưng nhiệt; Mật bò, mật lợn, mật gấu: Trừ can hỏa; Xương ống chân ngựa trắng: Giáng hỏa có thể thay cho Cầm, Liên. * '''Nhân bộ:''' Nhân trung bạch (Giáng tướng hỏa ở Tam tiêu, Bàng quang, Can); Nước tiểu người (Tư giáng hỏa cực nhanh); Phân người (Giải thực nhiệt ngũ tạng, cốt chưng lao nhiệt). ===Hoãn hỏa (Làm dịu hỏa nhiệt và bổ trợ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Dùng sống tả hỏa ngũ tạng lục phủ và Tam tiêu. ** '''Hoàng kỳ:''' Tả âm hỏa, bổ nguyên khí, trừ hư nhiệt. Không mồ hôi thì phát, có mồ hôi thì cầm. ** '''Nhân sâm:''' Cùng Hoàng kỳ, Cam thảo là thánh dược ích khí tả hỏa, trừ cơ nhiệt táo nhiệt (vị ngọt tính ấm trừ đại nhiệt). ** '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, thanh phế kim. ** '''Thiên môn đông:''' Phế lao phong nhiệt (dùng hoàn); âm hư hỏa động có đàm nhiệt (dùng cùng Ngũ vị tử); cốt chưng phụ nữ (dùng cùng Sinh địa). ** '''Uy di (葳蕤):''' Hư nhiệt do ngũ lao thất thương. Sắc uống trị phát nhiệt miệng khô tiểu ít. ** '''Bạch truật:''' Trừ vị nhiệt, cơ nhiệt, cầm mồ hôi. Huyết hư phát nhiệt ở phụ nữ, cốt chưng tỳ hư ở trẻ em dùng cùng Linh, Thảo, Thược. ** '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Khách nhiệt ở trường vị. ** '''Rễ Chuối tây, rễ Củ niễng, rễ Sậy, Thiên hoa phấn:''' Chủ trị đại nhiệt phiền khát. ** '''Qua lâu căn:''' Nhuận phế giáng hỏa hóa đàm. Tửu nhiệt phát nhiệt dùng cùng Thanh đại, nước gừng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, dạ nhiệt đàm thấu (ho đàm về đêm) dùng cùng Thanh đại, Hương phụ. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Sơn dược (Sơn tra): Trừ phiền nhiệt, tính mát mà bổ; Lúa mạch: Khách nhiệt phiền khát, lương tâm; Lương mễ (Gạo lương): Khách nhiệt tỳ vị; Ma nhân (Nhân hạt lanh): Hư lao khách nhiệt. * '''Quả bộ:''' Lê (Tiêu đàm giáng hỏa, lương tâm phế); Hồng (Lương phế, ép vị nhiệt); Mận (Ăn khô trừ lao nhiệt trong xương); Ô mai (Hạ khí trừ nhiệt); Chuối (Lương tâm); Mía (Giải nhiệt). * '''Động vật & Nhân:''' Thịt ba ba (Trị cốt chưng dùng cùng Sài hồ); Thịt vịt, thịt bồ câu (Giải nhiệt); Thịt thỏ (Lương bổ); Thịt lợn, sữa lợn, sữa bò, tô lạc, đề hồ, sữa người. ===Tư âm (Nuôi dưỡng phần âm để đẩy lùi hỏa)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sinh địa hoàng:''' Trị huyết nhiệt các kinh, tư âm thoái dương. Phụ nữ phát nhiệt thành lao dùng mật làm hoàn; trẻ em tráng nhiệt phiền khát dùng mật sắc uống. ** '''Thục địa hoàng:''' Huyết hư lao nhiệt, sản hậu hư nhiệt, người già hư táo. ** '''Huyền sâm:''' Phiền táo cốt chưng, tư âm giáng hỏa, công năng như Địa hoàng. Trị khí nhân uân trong ngực, hỏa không rễ (vô căn chi hỏa) là thánh dược. Tích nhiệt tam tiêu dùng cùng Đại hoàng, Hoàng liên. ** '''Đương quy:''' Huyết hư phát nhiệt, khát nhiều, mắt đỏ mặt đỏ. ** '''Đan sâm:''' Lạnh nhiệt lao, phong tà lưu nhiệt. Trị trẻ em trúng phong thân nhiệt co quắp dùng cùng bột phân chuột. ** '''Mẫu đơn bì:''' Trị phục hỏa phần huyết kinh Thiếu âm, Quyết âm; lùi cốt chưng không mồ hôi. ** '''Tri mẫu:''' Tâm phiền, cốt nhiệt lao vãng lai, sản hậu nhục lao. Tả hỏa ở Phế và Mệnh môn, tư thận thủy. * '''Mộc bộ:''' '''Hoàng bá''': Thấp nhiệt hạ tiêu, tư âm giáng hỏa. ===Thuốc cho Hỏa ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Hoàng cầm). * '''Tâm:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Hoàng liên). * '''Tỳ:''' Khí (Bạch thược); Huyết (Sinh địa). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Chi tử). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Hoàng bá). * '''Đởm:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Sài hồ). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Hoàng cầm); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Hoàng bá). * '''Vị:''' Khí (Cát căn); Huyết (Đại hoàng). * '''Tam tiêu:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Địa cốt bì). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ===Thuốc cho Phát nhiệt ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Đương quy). * '''Tâm:''' Khí (Hoàng liên); Huyết (Sinh địa). * '''Tỳ:''' Khí (Thược dược); Huyết (Mộc qua). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Tang bạch bì). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Địa hoàng). * '''Đởm:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Qua lâu). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Mang tiêu); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Trạch tả). * '''Vị:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Mang tiêu). * '''Tam tiêu:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Trúc diệp). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ==CÁC CHỨNG KHÍ== (Giận thì khí nghịch lên, mừng thì khí tán ra, buồn thì khí tiêu đi, sợ thì khí hạ xuống, kinh hãi thì khí loạn, lao lực thì khí hao tổn, suy nghĩ thì khí kết lại, nóng thì khí tiết ra, lạnh thì khí thu lại). ===Uất khí (Khí tích tụ, đình trệ do lo âu, suy nghĩ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hương phụ (Vị thuốc đầu bảng về khí):''' Trị đau bụng dưới, bàng quang liên quan đến hông sườn, người thường xuyên ưu sầu. Giải quyết mọi chứng khí uất, đi vào phần khí của 12 kinh mạch, có thể bổ, có thể tả, có thể thăng, có thể giáng. ** '''Thương truật.''' ** '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng trệ khí ở tâm phúc. Làm hòa vị khí, tiết phế khí, hành can khí. Phàm người khí uất không thông đều nên dùng. Trị khí nghịch vùng bụng dưới. Uống cùng thuốc bổ thì bổ, cùng thuốc tả thì tả. Trị trúng khí (ngất do khí), hòa cùng nước trúc lịch và gừng để đổ vào miệng. ** '''Hoắc hương:''' Làm nhanh khí (khoái khí). ** '''Kê tô, Tử tô:''' Thuận khí. ** '''Bạc hà:''' Trừ phẫn nộ (phẫn khí). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu): Thu gọn và tán khí; Hạt cải củ (Lai phu tử): Luyện ác khí trong ngũ tạng, hóa tích trệ; Hành trắng: Trừ tà khí trong can, thông dương khí trên dưới; Rau mùi (Hồ tuy): Trị nhiệt khí kết trệ phát tác theo năm; Rau diếp (Oa cự), Cải diếp (Bạch cự): Khai thông ủng khí ở lồng ngực; Rau sam: Trị các chứng khí không điều hòa; Rau cúc vàng: Thông kết khí. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân (Hạ kết khí); Thanh bì (Sơ can tán trệ); Binh lang (Tuyên thông ủng trệ trong ngũ tạng lục phủ, phá mọi khí ở lồng ngực, tính cứng như sắt đá); Đại phúc bì (Hạ mọi loại khí); Ô mồi (Cảm lãm), Tỳ lê lặc: Khai vị hạ khí; Nhục hạt cây bì (Du giáp nhân): Tiêu kết khí ở tâm phúc. * '''Khác:''' Vảy sắt (Thiết lạc): Trị nhiệt khí ở ngực, ăn không xuống; Trường thạch; Nước tiểu người (Nhân niệu): Trị mọi khối u do khí (khí khối). ===Đàm khí (Khí nghịch kết hợp với đờm dãi)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt kết khí ở ngực bụng, hông sườn. ** '''Bối mẫu:''' Tán khí uất kết ở tâm hung, tiêu đàm. ** '''Cát cánh, Tiền hồ, Bạch tiền.''' ** '''Nguyên hoa:''' Trị các chứng khí thống (đau do khí), sao giấm dùng cùng Diên hồ sách. ** '''Uy linh tiên:''' Tuyên thông ngũ tạng, trừ lạnh trệ ở tâm phúc. Trị khí thống ở nam nữ, nấu cùng rễ hẹ, Ô dược, trứng gà và rượu. ** '''Khiên ngưu:''' Lợi mọi chứng khí ủng trệ. Trị tam tiêu ủng trệ, đờm dãi nhiều, chóng mặt. Trị khí bốc lên mạnh, dùng cùng bột Binh lang. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Kiều mạch (Kiều mạch): Tiêu khí khoan trường; Đậu đen: Điều trung hạ khí; Gừng sống: Trị lạnh nhiệt khí ở tâm hung, khí bốc lên đột ngột nhai vài lát là hết; Hạt cải củ: Trị đàm cách khí trướng. * '''Quả & Gỗ:''' Vỏ cam (Thanh bì), vỏ bưởi (Hựu bì), vỏ phật thủ (Câu duyên bì): Tiêu đàm hạ khí, trị tâm hạ khí thống; Kim quất: Hạ khí khoái trường; Chỉ thực, Chỉ xác, Phục linh: Phá kết khí, trục đàm thủy; Tang bạch bì: Hạ khí tiêu đàm; Tạo giáp (Bồ kết): Trị mọi chứng đàm khí. * '''Lân bộ:''' Mai rùa (Quy giáp): Kìm giữ không cho kết khí phát tán; Mẫu đơn. ===Huyết khí (Khí và Huyết cùng gây đau đớn)=== * '''Thảo bộ:''' Đương quy (Huyết trong khí); Xuyên khung (Khí trong huyết); Nga truật (Huyết trong khí); Khương hoàng (Khí trong huyết); Tam lăng (Khí trong huyết); Uất kim (Huyết khí); Diên hồ sách. * '''Mộc bộ:''' Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, An tức hương: Đều có tác dụng hoạt huyết tán khí. ===Lạnh khí (Lạnh xâm nhập gây ngưng trệ khí)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ngải diệp:''' Trị mọi chứng lạnh khí, ác khí ở ngực bụng. ** '''Phụ tử:''' Thăng giáng các loại khí, sắc nước uống cùng Trầm hương. ** '''Ô đầu:''' Ngâm nước tiểu trẻ em làm hoàn uống trị lạnh khí. ** '''Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Ích trí nhân:''' Trị khí chạy ngược (bôn đôn), tâm phúc khí trướng do lạnh. ** '''Tiểu hồi hương:''' Trị lạnh khí ở thận, dùng cùng Phụ tử. ** '''Bạch giới tử:''' Lạnh khí trong bụng, sao sơ làm hoàn. * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Giải uất kết, tính đi xuống, thông tam tiêu. Người ăn no bị khí bốc lên, nuốt 10-20 hạt là tan ngay. ** '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Long não, Tô hợp hương, A ngụy:''' Đều phá lạnh khí, hạ ác khí. ** '''Hậu phác:''' Trị nam nữ khí trướng, ăn uống không xuống, lạnh nhiệt đánh nhau. ** '''訶 lê lặc (Kha tử):''' Trị mọi bệnh về khí, thức ăn cũ không tiêu. * '''Kim thạch:''' Vàng lá (Kim tiết); Chì đen (Hắc diên); Đồ đồng (đốt nóng chườm đau do lạnh); Tử thạch anh (Bổ tâm khí, dưỡng phế khí); Linh sa (Thăng giáng âm dương); Lưu hoàng, Thạch tín (Thạch sa): Trị đau do hư lạnh ở nguyên tạng. * '''Động vật:''' Cá quả (Lễ ngư): Hạ mọi loại khí, nấu cùng tiêu, tỏi, đậu nhỏ, hành; Gà mái vàng, gà mái đen: Trị lạnh khí khiến người nằm liệt giường. ==ĐÀM ẨM== (Đàm có 6 loại: Thấp, Nhiệt, Phong, Hàn, Thực, Khí. Ẩm có 5 loại: Chi, Lưu, Phục, Dật, Huyền. Tất cả đều sinh ra từ Thấp) ===Phong Hàn Thấp Uất=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ (Vị thuốc chính trị đàm ẩm):''' Hành thấp hạ khí, thấp hết thì đờm khô, khí xuống thì đàm giáng. Trị đàm nghẽn lồng ngực (dùng bánh gừng sắc uống); đàm lạnh đọng lại (sắc cùng trần bì); đàm dãi ở trung tiêu (với khô phèn); đàm kết không ra (với quế tâm, thảo ô); chi ẩm gây nôn (với gừng sống, phục linh); phong đàm, thấp đàm, khí đàm, kinh đàm; phong đàm người già; đàm nhiệt trẻ em (với nam tinh ngâm mật bò). ** '''Thiên nam tinh:''' Trừ đàm táo thấp. Trị phong đàm người khỏe; đàm mê tâm khiếu; phong đàm trẻ em. ** '''Thương truật:''' Tiêu đàm thủy, giải thấp uất, trị đàm kèm ứ huyết. ** '''旋 phúc hoa:''' Trị đàm kết ở ngực, nhổ ra như keo sơn; bàng quang lưu ẩm. ** '''Uy linh tiên:''' Đàm thủy ở tâm cách, mủ đọng lâu ngày; hen suyễn nôn nghịch do đàm ẩm. ** '''Ma hoàng:''' Tán hỏa uất ở phế kinh, ngưng khạc nhổ đàm suyễn. ** '''Tế tân:''' Phá đàm lợi thủy, khai thông tích kết trong ngực. ** '''Bạc hà:''' Vị thuốc yếu trị phong dãi ở trẻ em. ** '''Tử tô tử:''' Trị phong thuận khí tiêu đàm. ** '''Phật nhĩ thảo:''' Trừ đàm, nén thời khí. ** '''Phụ tử:''' Nôn mửa do vị lạnh thấp đàm. ** '''Ô đầu, Thiên hùng, Bạch phụ tử:''' Chủ trị phong đàm, thấp đàm. ** '''Thảo ô đầu:''' Đàm lạnh ở ngực khiến ăn không xuống, đau bụng do đàm lạnh. ** '''Phòng kỷ:''' Chi ẩm gây suyễn đầy giữa cách mạc. ** '''Đình lịch:''' Đàm ẩm kết khí trong ngực. ** '''Nhân sâm:''' Đàm trong ngực biến thành nước chua, nghịch lên gây vàng da. * '''Rau & Ngũ cốc:''' '''Can khương''' (Gừng khô): Chủ trị đàm lạnh, táo thấp ôn trung; '''Sinh khương''' (Gừng sống): Trừ thấp khứ đàm hạ khí. Trị đàm quyết tốt phong (với phụ tử). '''Giới tử, Bạch giới tử''' (Hạt cải): Trị đàm ở dưới sườn và trong da ngoài màng; dùng cùng bạch truật hoặc tô tử, lai phục tử để hạ đàm. * '''Quả & Gỗ:''' Mộc qua, Tra tử, vỏ cam, vỏ bưởi; '''Trần bì''': Trừ thấp đàm lưu ẩm, nôn oẹ; đàm cách nhiệt chướng; thấp đàm vùng hạ tiêu; '''Binh lang''': Tiêu cốc hạ khí, trục thủy trừ đàm; nôn mửa đàm thủy (với trần bì); '''Thục tiêu''': Ôn trung trừ thấp, tâm phúc lưu ẩm; '''Hậu phác''': Tiêu đàm ôn phế; '''Tạo giáp''' (Bồ kết): Trị đàm kết trong ngực (nấu cao làm hoàn), mọi chứng đàm khí, phong đàm. * '''Đá & Côn trùng:''' '''Phèn phi (Phàn thạch)''': Đàm dãi ẩm tiết; '''Xích thạch chỉ''': Uống nước thành tích, nôn nước không ngừng. ===Thấp Nhiệt Hỏa Uất=== * '''Thảo bộ:''' '''Qua lâu''': Giáng hỏa thanh kim, rửa sạch đàm kết; ngực tê ho đàm (với hẹ trắng); nôn mửa bụng kêu do rượu; '''Bối mẫu''': Hóa đàm hạ khí, giải uất nhuận phế; '''Tiền hồ, Sài hồ, Hoàng cầm, Cát cánh, Tri mẫu, Bạch tiền, Tử uyển, Mạch môn đông''', Trạch tả, Sơn dược. * '''Quả & Gỗ:''' Ô mai, Nước mía, Nước lê, Nước ngó sen; '''Chỉ thực, Chỉ xác''': Đàm tích lồng ngực, thủy đình bĩ chướng; '''Tang bạch bì''': Đàm khí ở thượng tiêu; '''Kinh lịch''': Phiền nhiệt đàm dãi, buồn nôn; '''Trúc lịch''': Khử phiền nhiệt, thanh đàm dưỡng huyết. Trị đàm ở kinh lạc tứ chi và trong da ngoài màng; '''Phục linh''': Đàm thủy trong cách mạc, thấm thấp nhiệt; '''Kha tử''': Giáng hỏa tiêu đàm. * '''Kim thạch & Động vật:''' Chì, diên đan, thiết hoa phấn; '''Mật đà tăng''': Đàm kết trong ngực không tan (sắc với giấm nước); '''Linh sa''': Trên thịnh dưới hư, đàm dãi nghẽn ngược; Thủy ngân; Bồng sa, Phù thạch. * '''Côn trùng & Lân giới:''' Ngũ bội tử; '''Bách dược tiễn''': Thanh kim hóa đàm; Hải phiêu tiêu; Hải cáp, Văn cáp, Mẫu lệ: Hóa thấp đàm, nhiệt đàm, lão đàm; '''Ngưu hoàng''': Hóa nhiệt đàm. ===Khí Trệ Thực Tích=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương phụ''': Tán khí uất, tiêu thực đơn đàm ẩm; '''Kê tô''': Tiêu cốc, trừ nước chua; Tô diệp. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Thần khúc, Mạch nha; '''Lai phục tử''' (Hạt cải củ): Tiêu thực hạ đàm, có công năng "xô tường đổ vách"; '''Tang nhĩ''' (Mộc nhĩ cây dâu): Trị ẩm tích lâu ngày (với ba đậu). * '''Quả & Khác:''' Hạnh nhân; Hùng hoàng, Phấn sương, Khinh phấn, Kim tinh thạch, Thanh mông thạch, Lục phèn; '''Ngân chu''': Đàm khí kết hung. * '''Lân giới & Chim:''' '''Bàng phấn (Bột trai)''': Đàm dãi kết ở lồng ngực, đau bụng ngày đêm không dứt; '''Ngũ linh chi''': Đàm huyết ngưng kết (với bán hạ, gừng). ===Tuyên Thổ (Gây nôn để tống đàm)=== Lô sâm, Lô cát cánh, Lê lô, Thường sơn, Thục tất, Uất kim, Đỗ hành, Thạch hồ tuy, Phụ tử tiêm, Khổ sâm, Qua đế (Cuống dưa), Trà đắng, Ô mai, Dầu đồng, Tạo giáp, Chi tử, Nước nóng, Nước dưa muối, Nước muối lỏng, Thạch lục, Thạch thanh, Thạch đảm, Thạch tín, Mật đà tăng, Phèn phi, Muối lớn, Nước tôm. ===Đãng Địch (Tẩy xổ đàm ẩm)=== * '''Cam toại:''' Đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ. * '''Nguyên hoa:''' Đàm thủy trong ngực, ẩm tích dưới sườn. * '''Đại kích:''' Thấp nhiệt. * '''Tiêu hoa:''' Đàm ẩm tích trệ (tẩy lợi). * '''Tiếp cốt mộc:''' Hạ thủy ẩm. * '''Ba đậu:''' Đàm lạnh thức ăn cũ, đại tiện bí kết; phong đàm thấp bệnh. * '''Mang tiêu, Phác tiêu.''' ==BỆNH TÙ VỊ== (Gồm các thể: Nội thương do mệt mỏi, nội thương do ăn uống, thấp nhiệt và hư hàn). ===Lao quyến (Mệt mỏi, suy nhược nội thương)=== Dùng nhóm thuốc bổ khí, kiện tỳ để nâng cao thể trạng. * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Bổ tỳ vị, trừ tà nhiệt, ích tam tiêu nguyên khí. ** '''Nhân sâm:''' Vị thuốc thánh bổ trung khí, tả tà hỏa khi nội thương mệt mỏi. ** '''Hoàng kỳ:''' Ích tỳ vị, làm chặt da lông, cầm mồ hôi. ** '''Bạch truật, Thương truật:''' Kiện tỳ trừ thấp, giúp ăn ngon. ** '''Sài hồ, Thược dược:''' Tả can an tỳ, thu giữ vị khí. ** '''Thạch hộc:''' Làm dày tỳ vị, nuôi cơ bắp. ** '''Nhóm hành khí:''' Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, gạo tẻ, các loại đậu (Đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, đậu ván). Đặc biệt '''Đậu hoàng''' (mầm đậu) trộn mỡ lợn làm hoàn giúp béo khỏe rất nghiệm. * '''Quả & Gỗ:''' Đại táo (Táo tàu), Nhãn, Sen (Liên thực), Khiếm thực, Của từ (Củ năng). Vỏ quýt (Trần bì), Phục linh, Hậu phác. * '''Động vật:''' Các loại cá (Cá vược, cá chép), thịt Gà, thịt Bò, thịt Dê, Tỳ và Lưỡi lợn. ===Hư hàn (Tỳ vị lạnh, thiếu dương khí)=== Dùng các vị thuốc có tính ấm, nóng để tán hàn. * '''Thảo bộ:''' Phụ tử, Thảo đậu khấu, Cao lương khương (Gừng gió), Ích trí nhân, Tất bát. * '''Gia vị & Ngũ cốc:''' Gừng khô (Can khương), Gừng sống, Tỏi, Hẹ, Kiệu, Rượu đế. * '''Quả & Gỗ:''' Hạt tiêu, Ngô thù du, Đinh hương, Nhục quế. ===Thực trệ (Thức ăn tích tụ, không tiêu)=== Dùng nhóm thuốc tiêu thực, tẩy xổ hoặc gây nôn để tống thức ăn cũ ra ngoài. * '''Thảo bộ:''' '''Đại hoàng''' (Tẩy sạch thức ăn cũ, đẩy cái cũ sinh cái mới); Địa hoàng; Hương phụ, Tam lăng, Nga truật (Phá tích); Bạc hà, Tô diệp (Tiêu thực do ăn cá thịt). * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc''', Mạch nha (Tiêu tinh bột); Sơn tra (Tiêu thịt); Rau cải củ (Lai phục), Hành, Tỏi, Giấm. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hạnh nhân''' (Trị đình thực); Thanh bì, Trần bì; Quả bồ kết (Tạo giáp); Chỉ thực, Hậu phác. * '''Khoáng vật:''' Phác tiêu; Khối thạch trong nước (đốt nóng tôi nước uống để tiêu khối cứng trong bụng); Muối ăn (Trị trướng bụng do ăn quá nhiều rượu thịt). * '''Động vật:''' Ngũ linh chi, Kê nội kim (Màng mề gà), Phân chim sẻ, chim bồ câu. ===Tửu độc (Say rượu và bệnh do rượu)=== * '''Thảo bộ:''' '''Cát hoa''' (Hoa sắn dây), '''Cát căn''' (Rễ sắn dây); Bèo cái; Khổ sâm, Cúc hoa. * '''Rau & Quả:''' Đậu xanh, đậu đỏ, Đậu phụ (Trị say rượu quá mức); Mướp đắng, Măng tre; '''Trần bì, Ô mai, Lê, Hồng, Trám (Quả trám cực tốt cho rượu), Mía, Ngó sen, Dưa hấu.''' * '''Thủy thạch:''' Nước mới múc (Nhúng tóc và chân tay vào nước để tỉnh say rượu mạnh); Muối ăn (Súc miệng giải độc rượu). * '''Động vật:''' '''Kê nội kim''' (Tiêu tửu tích); Gan cáo; Xạ hương. ===Toan vị (Ợ chua, nôn nước chua)=== Chia làm hai thể: Do đàm hỏa và Do dương khí hạ hãm (lạnh). * '''Do Đàm thực/Nhiệt:''' ** '''Cây cỏ:''' Thương truật, Hương phụ, Hoàng liên (Vị chính), Bán hạ. ** '''Rau & Quả:''' Củ cải (Ăn sống cắt ngay ợ chua); Giấm; Hạt cau (Binh lang); Dành dành (Chi tử). ** '''Lân bộ:''' Vỏ hến (Chẩn xác) đốt uống trị nuốt nước chua đau tim. * '''Do Dương hãm (Vị lạnh):''' ** '''Cây cỏ:''' Nhân sâm, Can khương (Gừng khô), Cao lương khương, Hồng đậu khấu. ** '''Gỗ & Cá:''' '''Ngô thù du''' (Trị ợ chua cực tốt, có người uống một lần 20 năm không tái phát). ==CHỨNG Ế CÁCH== (Nghẹn và Tắc nghẽn) Các vị thuốc chủ trị chứng nghẹn và tắc nghẽn thực quản/dạ dày. Trong Đông y, '''Ế''' (nghẹn) bệnh tại hầu họng, chủ về khí, có kèm đàm và tích trệ. '''Cách''' (tắc) bệnh tại cơ hoành, chủ về huyết, có kèm tích trệ, ẩm dịch, ứ huyết hoặc ký sinh trùng. ===Lợi khí hóa đàm (Thông khí, tiêu đờm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ế cách phản vị (nôn ngược), đại tiện táo kết; dùng cùng bột mì, khinh phấn làm hoàn nấu ăn để nhuận trường. ** '''Sơn đậu căn:''' Tán bột, uống với nước trần bì. ** '''Qua lâu:''' Trị ngực tê nghẹn họng, nấu cùng hẹ trắng và rượu trắng. ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Trị ngũ ế (5 loại nghẹn) và nôn ngược. ** '''Khác:''' Thiên nam tinh, Tiền hồ, Cát cánh, Bối mẫu, Hương phụ, Tử tô tử, Mộc hương, Hoắc hương, Trạch tả. * '''Rau & Quả:''' ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Cảm giác có vật trong họng nuốt không trôi khạc không ra, ngậm gừng một tháng sẽ khỏi. ** '''Trần bì:''' Trị nghẹn khí đột ngột; hoặc ngực tê nghẹn họng cảm giác nhột như có bọt dãi, sắc cùng Chỉ thực, Gừng sống. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị ngũ cách, ngũ ế, sắc cùng Hạnh nhân và nước tiểu trẻ em. * '''Mộc bộ:''' Hậu phác, Phục linh, Trầm hương (膈 khí, dùng cùng Mộc hương, Ô dược, Chỉ xác), Đàn hương, Tô hợp hương, Đinh hương, Chỉ xác, Chỉ thực. ===Khai kết tiêu tích (Mở thông uất kết, tiêu tích tụ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tam lăng, Nga truật:''' Phá tích khí, trị trướng khí và nôn nước chua. ** '''Uất kim:''' Phá ác huyết (máu xấu), giảm đau. ** '''A ngụy:''' Dùng cùng Ngũ linh chi trị ế cách. ** '''Uy linh tiên:''' Sắc cùng mật ong giúp nôn đàm. ** '''Hạt bóng nước (Phượng tiên tử):''' Nghẹn không ăn được, ngâm rượu, tán bột làm hoàn. ** '''Đại hoàng:''' Ăn xong nôn ngay, đại tiện kết, sắc cùng Cam thảo. ** '''Khác:''' Mã đề hương, Tử kim ngưu, nước cốt Bản lam, Hồng hoa. * '''Ngũ cốc & Rau:''' ** '''Cám mịn (Chử đầu khang):''' Trị nghẹn tắc, làm hoàn mật ngậm nuốt nước. ** '''Nước hẹ (Cửu tửu):''' Tiêu máu đọng ở vị quản. Thêm muối trị ế cách; thêm gừng và sữa bò trị phản vị. * '''Quả & Gỗ:''' Ô tử (Củ năng), Ô mai, Hạnh nhân, Sơn tra, Đào nhân, Tang sương, Ba đậu sương. * '''Thủy thạch (Nước và Đá):''' ** '''Nước ngâm hũ lương thực, Nước ngâm chàm:''' Uống để diệt ký sinh trùng gây nghẹn. ** '''Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Trị thực tích gây ế cách. ** '''Hà sa (Nước muối mỏ/Na2CO3):''' Thần hiệu cho chứng ế cách nôn ra thức ăn có tích tụ khối. Dùng cùng Binh lang, Đinh hương uống với rượu mạnh; hoặc dùng cùng Bình vị tán sẽ nôn ra vật đen như đá. ** '''Chì đen (Hắc diên), Lục phèn, Bạch phèn, Hùng hoàng, Khinh phấn, Thạch kiềm, Bồng sa, Thạch tín:''' Các vị này giúp hóa giải tích cấu (cặn bẩn tích tụ), thông ế cách. * '''Động vật:''' ** '''Côn trùng & Lân giới:''' Cóc (Hà mã) đốt tồn tính; Bọ hung (Khương lang); Thạch sùng (Bích hổ) sao cháy; Cá diếc (Tức ngư) nhồi tỏi nướng cháy. ** '''Chim & Thú:''' Tổ chim rẻ quạt (Xảo phụ sào) đốt uống với rượu; Ngũ linh chi (đàm dãi lẫn máu); Diều hâu cốt; Lông đuôi ngỗng trắng. ** '''Các bộ phận đặc biệt:''' Diều gà (Kê sừng) đốt tồn tính; Cuống họng sói (Lang hầu kết); Cuống họng trâu nước trắng (Bạch thủy ngưu hầu) tẩm giấm nướng; '''Chó bảo (Chó sỏi)''' - dùng 1 phân uống cùng nước Uy linh tiên và muối. ** '''Khác:''' Mật chó vàng; Hạt kê trong phân chó (rửa sạch nấu cháo); Xương mèo rừng (Ly cốt); Sừng linh dương; Phân người (Dã nhân phân) dùng cùng A ngụy và gừng lát. * '''Nhân bộ:''' Nước tiểu người; Thu thạch; '''Nhân lâm thạch''' (Sỏi đường tiết niệu) - trị chứng "Sáp phạn bệnh" (bệnh ăn cơm khó nuốt), mài lấy nước uống; Nhân phách thạch (Sỏi trong cơ thể); Thiên linh cái (dùng 7 miếng nghiền cùng đậu đen); Mật người (Nhồi gạo nếp phơi khô); Nước nhau thai; Gàu trên đầu (Đầu cấu) nấu với nước chua (toan tương) thành cao uống. ==PHẢN VỊ== (Các vị thuốc chủ trị chứng nôn ngược và nôn mửa). (Phản vị chủ về Hư, có thể kèm Khí, Huyết, Hỏa, Hàn, Đàm hoặc Tích trệ. Bệnh tại Trung và Hạ tiêu. Thức ăn không vào được là có Hỏa; ăn vào rồi lại nôn ra là không có Hỏa). ===Ôn trung khai kết (Làm ấm trung tiêu, mở uất kết)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Ôn trung phá tích. Trị phản vị không ăn được, dùng Phụ tử chế cùng Đinh hương, Gạo nếp sắc uống hoặc làm hoàn ngậm. ** '''Bạch đậu khấu:''' Tỳ hư phản vị, dùng cùng Đinh hương, Sa nhân, Gạo cũ, nước Gừng làm hoàn. ** '''Mộc hương:''' Trị phản vị quan cách (tắc nghẽn trên dưới). ** '''Tam lăng:''' Dùng cùng bột Đinh hương trị phản vị. ** '''Khác:''' Bạch chỉ (trị huyết phong phản vị), Vương qua, Mộc báp tử, Tất bát, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Hoắc hương, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Bã rượu khô (Sinh tao), Hẹ (Nhai sống hoặc nấu cháo), Dầu mè, Thì là (Thì la), Tiểu hồi, Cám mịn, Củ cải (tẩm mật nhai kỹ). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Lá Tỳ bà:''' Sắc cùng Nhân sâm, Đinh hương. ** '''Đinh hương:''' Ngậm cùng Muối và Mai (Diêm mai). ** '''Nước Mía & Gừng:''' Làm hoàn hoặc uống trực tiếp. ** '''Khác:''' Vỏ hạt dẻ, Mắt thông (Tùng tiết), Quế tâm, Trầm hương, Đàn hương, Phục linh, Hậu phác, Chỉ thực. * '''Kim thạch:''' Hùng hoàng, Thể hoàng, Đan đan (Hồng đơn), Thủy ngân, Linh sa (Thần dược trấn áp phản vị), Xích thạch chỉ, Thạch tín (dùng cùng Ba đậu, Phụ tử làm hoàn sáp), Bạch phèn, Chu sa, Nhựa than (Phủ mế), Phác tiêu, Bồng sa, Khinh phấn, Nước muối mỏ (Sa). * '''Lân giới:''' Vỏ ngao mục (Lạn cáp), Bột trai (Bàng phấn), Cá diếc (Tức ngư), Cá chép (Lý ngư). * '''Cầm thú:''' Vỏ trứng gà đã nở, Lớp da trong mề gà (Kê bì), Ngũ linh chi (dùng mật chó làm hoàn), Nhau thai mèo, Dạ dày hổ (Tán bột uống cùng Bình vị tán), Mỡ hổ (Ngâm dầu mè uống), Thịt nhím (Thích trâu), Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa, Phân lừa, Phân cừu, Cao từ rơm trong dạ dày bò. ===Hòa vị nhuận táo (Hòa vị, nuôi dưỡng phần khô kiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Cầm nôn, nấu cháo hoặc sắc cùng Bán hạ, Gừng sống, Mật ong. ** '''Bạch truật, Thược dược.''' ** '''Rễ sậy (Lô căn), Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Trị phản vị nôn nghịch do khách nhiệt trong vị. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Sơn dược, Hạt kê (Túc mễ), Anh túc, Gạo cũ (Trần thương mễ), Rau sam, Nấm liễu (Liễu tẩm), Dầu mè, Nhân hạt lanh. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân, Đào nhân, Lê (nhồi Đinh hương nướng ăn), Lá lê rừng (炒研), Nước mía, Hồng khô, Lá táo khô, Thạch liên, Củ năng, Vỏ trắng cây tử (Tử bạch bì), Trúc nhự, Trúc lịch. * '''Nước & Thổ:''' Nước suối (Lễ xuân), Nước giếng sớm (Tỉnh hoa thủy), Bùn ốc sên, Phân giun đất, Đất sét trắng (Bạch thiện thổ), Đất vách phía Tây, Đất trong bếp (Táo trung thổ), Kén tằm, Nước kén tằm. * '''Thú cầm:''' Sữa bò, sữa dê (uống khi phản vị gây táo kết); Nước dãi bò (uống cùng mật hoặc xạ hương); Thịt dê, Dạ dày dê; Gà trống đen (Ô hùng kê), Gà mái đen, Gà lông ngược. ==ẨU THỔ (NÔN MỬA)== (Gồm các thể: Đàm nhiệt, Hư hàn và Tích trệ). ===Thể Đàm nhiệt (Nôn do nóng và đờm)=== * '''Cây cỏ:''' Cát căn, Trạch tả, Hương phụ (trị ố nghén), Hoàng liên, Mạch môn đông, Tiền hồ, Rễ sậy, Rêu khô (Can thái), Đậu đỏ, Đậu hà lan. * '''Gỗ & Quả:''' Phục linh, Trư linh, Chi tử, Vỏ trắng cây tử, Gỗ tô mộc, Dương mai, Tỳ bà. * '''Nước & Đá:''' Hoàng đan, Hồ phấn, Thủy ngân, Chì, Hoạt thạch, Thạch cao, Nước âm dương (nước trộn nóng lạnh). * '''Côn trùng & Thú:''' Xác ve (Thiền tuế), Sâu đục thân sậy (Lô đố trùng), Phân dê (trị nôn nước chua), Sữa bò (trị trẻ em trớ sữa), Xương đầu thỏ. * '''Nhân bộ:''' Sữa người. ===Thể Hư hàn (Nôn do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Vị thuốc chính trị nôn do hàn đàm. ** '''Hoắc hương:''' Vị thuốc thiết yếu trị nôn mửa do tỳ vị yếu. ** '''Bạch đậu khấu:''' Trị nôn nghịch, tán lạnh khí. ** '''Khác:''' Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Nhân sâm, Ngải diệp, Thiên nam tinh, Toàn phúc hoa, Tử tô tử, Hương nhu, Mộc hương, Đương quy, Mao hương, Sa nhân, Bạch chỉ, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Đậu ván trắng (Bạch biển đậu), Đậu dải, Can khương (Gừng khô), Sinh khương (Gừng sống - có tác dụng diệt ký sinh trùng, cầm nôn, khứ đàm). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Cầm nôn, tiêu đàm, ấm trung tiêu. ** '''Thục tiêu, Hồ tiêu:''' Trị dạ dày lạnh, ăn vào nôn ngay. ** '''Đinh hương:''' Sắc cùng Trần bì trị nôn mửa. ** '''Hậu phác:''' Trị nôn do đàm nghẽn không ăn được. ** '''Khác:''' Tất trừng già, Ngô thù du, Hạt cau, Trầm hương, Đàn hương, Kha tử. * '''Đá & Thú:''' Xích thạch chỉ (trị nôn nước chua do uống đồ lạnh quá nhiều), Lưu hoàng, Tủy hươu, Mỡ gấu. ===Thể Tích trệ (Nôn do thức ăn đình trệ)=== * '''Cây cỏ:''' Hương phụ, Sa nhân, Đại hoàng (trị nôn ra nước trong), Tục tùy tử (trị đàm ẩm không ăn được), Khiên ngưu. * '''Khác:''' Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Ngũ linh chi (trị nôn nặng thuốc không xuống được, dùng mật chó làm hoàn). ==CHỨNG UẾ== (Gồm các thể: Đàm nhiệt và Hư hàn) Trong Đông y, '''Uế''' (噦) thường được hiểu là chứng nấc cụt hoặc nôn khan (có tiếng mà không có vật xuất ra), chủ yếu do khí nghịch. Lý Thời Trân chia làm hai thể: '''Đàm nhiệt''' (Nóng do đờm uất) và '''Hư hàn''' (Lạnh do suy nhược). ===Thể Đàm nhiệt (Nấc/Nôn khan do nóng)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Khách nhiệt gây nấc nôn, sắc lấy nước uống. ** '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Nấc do bệnh nhiệt (ôn bệnh), sắc cùng Cát căn hoặc Tỳ bà diệp. ** '''Tử tô diệp (Lá tía tô):''' Nấc đột ngột không dứt, sắc đặc mà nhắp dần. ** '''Tiền hồ, Hồ ma (Vừng):''' Nấc nôn không dứt, dùng dầu thanh diệp rán cùng vừng rồi uống. ** '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấc nôn không dứt, dùng bột mì trộn giấm nặn thành viên như đạn, nấu chín, nuốt cùng trà nóng. ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Được coi là "thánh dược" của nhà nôn mửa, dùng đơn độc hoặc sắc cùng Bán hạ. ** '''Khác:''' Cát căn (nước cốt), Đại ma nhân, Đậu đỏ, Củ cải, Mạn kinh tử. * '''Quả & Gỗ:''' Tỳ bà (Lá hạ khí tiêu đàm, sắc nước hoặc nhai lấy nước nuốt); Dương mai (Tiêu đàm); Chỉ cụ (Giải độc rượu, dừng nấc); Nước mía (Uống cùng nước gừng); Phục linh, Trư linh, Trúc nhự, Tiên nhân trượng. * '''Nước & Đá:''' Nước âm dương (nóng lạnh trộn lẫn), Gạch cổ (sắc lấy nước), Hoạt thạch. * '''Động vật:''' Ong vàng (Hàng phong tử), Xác ve (Thiền tuế), Sâu sậy (Lô đố trùng), Hải cáp, Bột trai, Vỏ hến trắng, Xác rắn (Xà tuế). * '''Cầm thú:''' Trứng gà (Nấu chín ngâm lạnh rồi nuốt), Lòng đỏ trứng gà (Luyện lấy dầu), Mỡ ngỗng (trị kết nhiệt nấc nôn), Thịt trâu nước. ===Thể Hư hàn (Nấc/Nôn khan do lạnh)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tế tân:''' Trị hư hàn nấc uế, sắc cùng Đinh hương, Thị đế (Tai hồng). ** '''Bán hạ:''' Trị nấc nghịch do vị hàn, đàm ẩm; sắc cùng Hoắc hương, Trần bì hoặc Gừng sống. ** '''Bạch truật:''' Trị nấc sau sinh, sắc lấy nước trộn bột mì nấu ăn. ** '''Tất bát:''' Trị lạnh đàm buồn nôn; phối hợp Hậu phác, Cá diếc làm hoàn trị tâm phúc thống, chảy nước trong. ** '''Bạch đậu khấu:''' Vị lạnh buồn nôn đột ngột, nhai nuốt cùng rượu. ** '''Ích trí nhân:''' Vị lạnh, chảy nhiều dãi. ** '''Cát cánh:''' Trị nấc do hàn. ** '''Khác:''' Yến nhục thảo, Cao lương khương, Mộc hương, Hoắc hương, Tuyết phúc hoa, Hồng đậu khấu, Nhục đậu khấu, Phụ tử, Ô đầu. * '''Rau & Quả:''' * '''Thương truật, Kiệu (Hẹ trắng):''' Trị nôn khan. ** '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Người hay nôn nước trong nên tán bột mịn để nhấm nháp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Vị thuốc đầu bảng trị nấc (nấc cụt). Sắc cùng Đinh hương, Gừng sống. Tùy chứng mà gia giảm: Hàn gia Lương khương; Đàm gia Bán hạ; Hư gia Nhân sâm; Khí gia Trần bì. ** '''Ngô thù du, Binh lang, Tất trừng già, Mộc qua, Sơn tra, Nho (lá và dây).''' * '''Mộc & Đá:''' * '''Đinh hương:''' Trị nấc cụt do vị hàn, sắc lấy nước uống. ** '''Kha tử:''' Sao tán bột làm hoàn hồ trị nấc nôn không ăn được. ** '''Hậu phác:''' Trị nấc do đàm nghẽn. ** '''Khác:''' Tử bạch bì, Hoàng đan, Đai thạch, Lưu hoàng. * '''Động vật:''' Cá diếc, Cá thủ (trị nấc sau sinh), Cao từ dạ dày bò, Gạc hươu (Lộc giác), Xương rái cá (Tháp cốt). ==CHỨNG ÁCH NGHỊCH== (Nấc cụt) Trong Đông y, '''Ách nghịch''' (呃逆) là âm thanh phát ra không đều, do khí từ dưới rốn xông thẳng lên họng tạo thành tiếng "ậc ậc", thuộc bệnh của kinh Xung mạch. Lý Thời Trân phân biệt rõ Ách nghịch (nấc) với chứng nôn khan (Uế) và chứng ho suyễn (Khái nghịch) mà người xưa hay nhầm lẫn. ===Thể Hư hàn (Nấc do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ách nghịch trong thương hàn (chứng nguy kịch), dùng 1 lạng sắc cùng Gừng sống. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị nấc nghịch ngắn hơi, sắc cùng Nhân sâm. ** '''Ô đầu:''' Trị nấc do âm độc (lạnh sâu), tán bột sao đổi màu cùng Gừng khô rồi sắc uống. ** '''Sa nhân:''' Hòa cùng vỏ gừng tươi vào rượu uống. ** '''Ma hoàng:''' Đốt khói xông mũi, nấc dừng ngay lập tức. ** '''Tế tân:''' Trị nấc đột ngột không nói được, ngậm cùng Nhục quế. ** '''Nước gừng:''' Nấc lâu ngày (40-50 tiếng liên tục), dùng nước gừng hòa mật ong sắc uống; hoặc dùng nước gừng xoa lưng. ** '''Lá húng quế (Lan hương diệp):''' Giã nát cùng Gừng sống, trộn bột mì và muối tiêu làm bánh nướng chín ăn. ** '''Khác:''' 旋 phúc hoa (trị nấc kèm bĩ nghẹn tâm vị), Cao lương khương, Tử tô tử, Nhục đậu khấu, Đậu ván (Đao đậu - đốt vỏ uống). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Dùng 2 lạng bỏ phần cùi trắng sắc uống, hoặc thêm Đinh hương. ** '''Lệ chi (Vải):''' Dùng 7 quả đốt tồn tính, tán bột uống với nước ấm. ** '''Hồ tiêu:''' Trị nấc do hàn khí công vào vị, sắc cùng Xạ hương và rượu. ** '''Tất trừng già:''' Sắc cùng Cao lương khương, thêm chút giấm. ** '''Ngô thù du:''' Trị nấc do thận khí nghịch lên họng (thận hư khí nghịch), dùng cùng Trần bì, Phụ tử làm hoàn. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Phối hợp cùng Đinh hương, tán bột uống với nước Nhân sâm. ** '''Trầm hương:''' Vị lạnh nấc lâu ngày, dùng cùng Tử tô, Bạch đậu khấu. ** '''Khác:''' Thục tiêu, Tro gỗ lê, Hạt sen (Thạch liên tử), Nhũ hương (đốt khói xông), Quế tâm. * '''Thổ & Thạch:''' '''Phục long can''' (Đất lòng bếp), '''Đại thạch''', '''Lưu hoàng'''. ===Thể Thấp nhiệt (Nấc do nóng và thực chứng)=== * '''Cây cỏ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị ách nghịch thể dương chứng (thương hàn) kèm táo bón; dùng thuốc tẩy xổ hoặc dùng mật ong thụt tháo. ** '''Lô sâm (Cuống sâm):''' Trị nấc kèm hôn mê do khí trệ, dùng để gây nôn. ** '''Nhân sâm:''' Trị nấc do vị hư cách nhiệt sau khi nôn tiêu chảy, sắc cùng Cam thảo, Trần bì, Trúc nhự. ** '''Hồng khô (Can thị):''' Trị nấc kèm tâm phiền sau sinh, sắc lấy nước nhắp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Sắc uống trị nấc nghịch, nấc khan. ** '''Thanh bì:''' Tán bột uống. * '''Mộc & Thạch:''' ** '''Chỉ xác:''' Dùng cùng bột Mộc hương uống với nước trắng. ** '''Đạm trúc diệp, Trúc nhự:''' Trị nhiệt nấc. ** '''Mẫu kinh tử:''' Hạt cây kinh giới. ** '''Hoạt thạch:''' Trị nấc sau khi khỏi bệnh, dùng cùng Nhân sâm, Bạch truật. ==HOẮC LOẠN== (Hoắc loạn là chứng vừa nôn vừa tiêu chảy cấp tính. Do thấp nhiệt, hàn thấp, hoặc do nội thương bảy tình, ngoại cảm sáu khí). ===Thể Thấp nhiệt (Nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương nhu''' (Vị thuốc đầu bảng trị hoắc loạn chuyển cân - co rút cơ); Bạch truật (An tỳ, dừng nôn hạ); Bạc hà, Kê tô, Trạch tả, Thược dược (Trị co rút cơ). * '''Rau & Ngũ cốc:''' Nước vo gạo nếp, nước vo gạo tẻ; '''Đậu xanh, Đậu đen, Đậu ván''' (Vị thuốc quý trị bụng trướng đau, nôn dãi); Củ cải, Rau cần. * '''Quả & Gỗ:''' '''Mộc qua''' (Trị đại thổ hạ, chuyển cân không ngừng); Ô mai (Dừng nôn nghịch); Chi tử (Đốt tồn tính trị co rút cơ); Vỏ trắng cây dâu (Tang bạch bì), Lá kinh giới. * '''Thủy thổ:''' Nước chảy về phía Đông, Nước giếng (Uống và ngâm chân); '''Nước sinh thục''' (Nước âm dương - pha nóng lạnh); '''Địa tương''' (Nước đất - đặc trị hoắc loạn khô sắp chết); Đất vách phía Đông. * '''Vật dụng gia đình (Lấy tính tẩy uế):''' Thẻ tre vệ sinh (đốt khói xông); Lược gỗ cũ (đốt thành tro uống); Đế giày cỏ (rửa sạch sắc uống); Vải xanh tẩm nước gừng. * '''Kim thạch:''' Thủy ngân, Lưu hoàng, Hoạt thạch (Trị phục thử nôn tả). ===Thể Hàn thấp (Lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoắc hương:''' Phối hợp Trần bì trị bụng đau sắp chết. ** '''Phụ tử:''' Trị nôn hạ, chân tay lạnh. Trẻ em tiêu chảy phân trắng dùng Phụ tử chín, Long cốt. ** '''Nhân sâm:''' Dừng nôn lợi, sắc lấy nước hòa lòng trắng trứng gà. ** '''Khác:''' Mộc hương, Thiên nam tinh (Dán lòng bàn chân), Bán hạ, Sa nhân, Tất bát, Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Giấm (Dùng bông thấm đắp chỗ co rút cơ), Hành trắng, Tỏi (Dán lòng bàn chân), Gừng khô, Gừng sống. * '''Quả & Gỗ:''' '''Trần bì''' (Vị thuốc hồi sinh nếu còn chút vị khí); Hạt tiêu, Ngô thù du, Trầm hương, Đàn hương, Ô dược, Hậu phác (Trị bụng đầy đau). * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng (Phối hợp Tiêu thạch hoặc Thủy ngân); Muối rang (Chườm bụng khi đau). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn đình trệ)=== * '''Đại hoàng''' (Phối hợp Ba đậu, Uất kim trị hoắc loạn khô - không nôn không tả được); Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Muối ăn (Dùng để gây nôn tống tích trệ). ==TIẾT TẢ== (Tiết là phân lỏng, Tả là phân tháo ra như dội nước. Có các thể: Thấp nhiệt, Hư hàn, Phong thử, Tích trệ, Kinh đàm). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt tả)=== * '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị. Tùy chứng mà phối hợp Xa tiền tử (thấp tiết) hoặc Nhục đậu khấu (hư tiết). * '''Cương truật:''' Trị thấp tả đổ ra như rót nước. * '''Hoàng liên:''' Trị thấp nhiệt tỳ tiết (dùng với gừng) hoặc thực tích tỳ tiết (dùng với tỏi). * '''Khác:''' Xa tiền tử, Tần giao, Trạch tả, Mộc thông, Khoai môn, Sơn dược, Hoàng bá, Phục linh, Hoạt thạch. ===Thể Hư hàn (Lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ):''' Trị thận tiết (tiêu chảy lúc sáng sớm). ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung, cố trường, dừng tiêu chảy lâu ngày. ** '''Ích trí nhân:''' Trị khí thoát, tiêu chảy ngày đêm không dứt. ** '''Phụ tử:'''少 âm hạ lợi, chân tay lạnh quyết; trị bạo tiết thoát dương. ** '''Khác:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thược dược, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn, Sài hồ, Mộc hương, Sa nhân, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Quả:''' Gạo cũ (Trần lẫm mễ), Bột gạo nếp, Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện - dùng để sáp trường, dừng tiêu chảy); Gừng khô, Tỏi, Hạt tiêu, Ngô thù du, Kha tử, Hậu phác. * '''Đá, Động vật & Khác:''' ** '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ:''' Dùng để thu sáp khi tiêu chảy chảy tuột (hoạt tiết). ** '''Bạch phèn, Lưu hoàng, Chung nhũ phấn.''' ** '''Ngũ bội tử:''' Trị tiêu chảy lâu ngày. ** '''Long cốt, Mai rùa.''' ** '''Bộ phận động vật:''' Xương gà đen, Dạ dày lợn (Trị tạng hàn久 tiết), Cật lợn (Vùi tro ăn với Cốt toái bổ). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn không tiêu)=== * Thần khúc, Mạch nha, Kiều mạch, Vu di, Lá dâu (Tang diệp). * '''Ba đậu:''' Có thể thông đường ruột, cũng có thể dừng tiêu chảy (phép nghịch trị). ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Ốc sên (Điền loa):''' Đắp rốn. * '''Mộc báp tử:''' Phối hợp Đinh hương, Xạ hương dán rốn trị hư tiết. * '''Hạt thầu dầu (Bí ma nhân):''' Nghiền đắp rốn hoặc dán huyệt thóp (Tín trung). * '''Tỏi:''' Dán lòng bàn chân hoặc dán rốn. ==BỆNH LỴ== Trong Đông y, '''Lỵ''' là chứng bệnh đi ngoài nhiều lần, mót rặn (lý cấp hậu trọng), phân có thể lẫn máu, mủ hoặc nhầy. Lý Thời Trân chia làm các thể chính: '''Tích trệ''' (Do thức ăn tích tụ), '''Thấp nhiệt''' (Nóng ẩm), '''Hư hàn''' (Suy nhược lạnh), và nhóm thuốc '''Chỉ sáp''' (Để cầm giữ, cố tinh). ===Thể Tích trệ (Do ứ đọng thức ăn, độc tố)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị các loại lỵ mới phát, sắc cùng Đương quy hoặc ngâm rượu. ** '''Ba đậu:''' Vị thuốc tẩy xổ mạnh để trừ tích trệ. Phối hợp với Bách thảo sương trị lỵ ở trẻ em. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Tiêu thực hạ khí, trị chứng mót rặn (hậu trọng) cực kỳ hiệu nghiệm. * '''Rau quả & Ngũ cốc:''' '''Sơn tra''' (Tiêu thực); '''Thần khúc''' (Tiêu ngũ cốc); '''Kiều mạch''' (Tiêu cặn bẩn); '''Củ cải''' (Dịch nước hòa mật ong trị lỵ cấm khẩu). * '''Thạch bộ:''' Bách thảo sương (Nhọ nồi), Nị phấn, Định phấn (Trị lỵ lâu ngày), Thạch tín (Thạch tín hòa sáp dùng cho lỵ nghỉ - lỵ mạn tính). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt lỵ, kiết lỵ ra máu mủ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Vị thuốc "thánh" trị lỵ nhiệt độc, xích lỵ (lỵ máu). Tùy chứng phối hợp: với Đương quy (trị đau bụng), với Mộc hương (Hương liên hoàn - trị lỵ khí), với Ngô thù du (trị lỵ thấp). ** '''Bạch đầu ông:''' Trị độc lỵ, xích lỵ có sưng họng. ** '''Địa du:''' Trị lỵ nóng lạnh xen kẽ, lỵ lâu ngày, lỵ trẻ em (cam lỵ). ** '''Khác:''' Sài hồ, Đại thanh, Long nha thảo, Ích mẫu thảo, Địa hoàng, Ngưu tất, Khổ sâm, Bản lam căn. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Đậu xanh''' (Vỏ đậu trị xích lỵ lâu năm); '''Đậu đen, Đậu đỏ; Đậu phụ''' (Trị lỵ nghỉ - tái phát liên tục); Rau cần, Mộc nhĩ. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hòe hoa''' (Trị lỵ ra máu); '''Vỏ thân dâu (Tang bạch bì)'''; '''Vỏ thân cây Hòe''' (Khổ luyện bì - trừ thấp nhiệt, sát trùng, trị lỵ máu, lỵ trẻ em). * '''Động vật:''' Sừng tê giác, Mật lợn, Mật bò, Mật gấu, Máu vịt trắng (Trị lỵ trắng ở trẻ em). ===Thể Hư hàn (Lỵ do lạnh, suy nhược, lâu ngày)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Trị lỵ kèm chân tay lạnh, lỵ cấm khẩu (không ăn được). ** '''Đương quy:''' Dưỡng huyết, trị đau bụng và mót rặn. ** '''Can khương (Gừng khô), Sinh khương:''' Làm ấm trung tiêu, dùng cho lỵ lâu ngày. ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung cố trường. ** '''Khác:''' Cam thảo, Thược dược, Bạch truật, Ngải cứu, Phụ tử, Sa nhân, Cao lương khương, Phá cố chỉ. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Tỏi (Đại toán):''' Trị lỵ cấm khẩu, dùng với nước lạnh hoặc làm hoàn; '''Kiệu (Hẹ trắng)''' nấu cháo trị lỵ lâu ngày. * '''Quả & Gỗ:''' '''Ngô thù du''' (Ráo thấp nhiệt, dừng tả lỵ); '''Nhục quế''' (Trị lỵ lâu ngày); '''Hậu phác''' (Làm dày ruột gan); '''Trầm hương, Đinh hương'''. * '''Động vật:''' '''A giao''' (Trị hư lỵ ra máu mủ); '''Sáp ong''' (Nhuận trường vị); '''Thịt gà ác, Kê tử hoàng (Lòng đỏ trứng)'''; '''Mỡ dê, Thận dê, Gan cừu''' (Trị lỵ kèm suy nhược sắp chết); '''Xương chó, Gạc hươu'''. ===Các vị thuốc Chỉ sáp (Cầm giữ, trị lỵ xối xả)=== * '''Cây cỏ:''' Kê quan hoa (Hoa mào gà), Ngũ vị tử, '''Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện)''' - dùng để sáp trường, dừng lỵ rất mạnh nhưng cần thận trọng. * '''Quả:''' '''Ô mai''' (Trị lỵ nóng lạnh, lỵ ra máu); '''Vỏ lựu chua (Thạch lựu bì)'''; '''Ngũ bội tử''' (Trị lỵ lâu ngày, lỵ máu). * '''Gỗ:''' '''Kha tử''' (Dừng lỵ lâu ngày, làm thực đại tràng); '''Kim anh tử''' (Trị lỵ lâu ngày). * '''Đá & Đất:''' '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ''' (Thu sáp đường ruột); '''Bạch phèn (Phèn chua)'''; '''Vôi sống (Đoàn thạch)'''. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Mộc báp tử:''' Nghiền nát đắp rốn trị tiêu chảy, lỵ. * '''Hạt cải:''' Giã cùng Gừng tươi đắp rốn. * '''Ốc sên (Điền loa):''' Giã cùng xạ hương đắp rốn. * '''Thầu dầu (Bí ma):''' Phối hợp Lưu hoàng đắp rốn. ==BỆNH NGƯỢC== (Sốt rét - Bao gồm các thể: phong, hàn, thử, nhiệt, thấp, thực, chướng, tà; sốt rét ngũ tạng, lục phủ, lao ngược, ngược mẫu). ===Thể Thử nhiệt (Sốt rét do nóng)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Thuốc chính của kinh Thiếu dương, là "vị quân" thông trị các loại sốt rét. ** '''Hoàng cầm:''' Trị hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), tự hãn (vã mồ hôi). ** '''Thanh hao (Thanh cao):''' Trị hư ngược, ôn ngược (chỉ nóng không lạnh). Phối hợp Thường sơn, Nhân sâm để cắt cơn sốt. ** '''Nhân sâm, Bạch truật:''' Vị thuốc tất yếu cho người bị sốt rét thể hư, ăn ít. ** '''Khác:''' Ngưu tất (trị lao ngược lâu ngày), Mã tiên thảo, Mã lan, Hương nhu, Thăng ma, Cát căn, Tri mẫu, Đương quy, Địa hoàng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo tẻ (Bạch hổ thang), Đậu xị, Lá đông qua (Bí đao). * '''Thủy thạch & Côn trùng:''' Sương mùa đông; Thạch cao (trị sốt cao, khát nước, đau đầu); Giun đất (Khâu dẫn - trị sốt rét cuồng loạn); Xác ve (Thiền hoa); '''Ba ba (Biết giáp)''' - trị sốt rét lâu ngày đã nhập vào phần huyết, ngược mẫu (lách to); Mẫu lệ. ===Thể Hàn thấp (Sốt rét do lạnh ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Trị tạng khí hư, đàm ẩm kết tụ gây sốt rét. Chân tay lạnh quyết (lạnh ngắt). ** '''Thảo đậu khấu:''' Trị chướng ngược (sốt rét rừng), sơn lam chướng khí. ** '''Khác:''' Thảo ô đầu, Thương truật, Ma hoàng, Khương hoạt, Cao lương khương (trị tỳ hư). * '''Quả & Gỗ:''' '''Ô mai''' (Trị lao ngược lâu ngày); '''Trần bì, Thanh bì''' (Sơ can, giúp ra mồ hôi); '''Nhục quế''' (Dùng khi hàn nhiều); '''Đinh hương'''. * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng, Chu sa. * '''Động vật:''' Long cốt (trị sốt rét già/lâu năm), Lòng trắng trứng gà, Thịt thỏ, Tỳ lợn. ===Thể Đàm thực (Sốt rét do đờm trệ, ăn uống không tiêu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thường sơn:''' Vị thuốc cực mạnh để phá tích, lợi thủy, trừ đàm thủy trong sốt rét. Phối hợp Thảo quả, Tri mẫu, Bối mẫu. ** '''Đại hoàng:''' Tẩy xổ bại huyết, đàm thủy. ** '''Khác:''' Nguyên hoa, Tam lăng, Nga truật. * '''Quả & Gỗ:''' '''Binh lang (Hạt cau)''' - Tiêu thực, lánh chướng khí; Thần khúc, Mạch nha, Đào nhân, Hạnh nhân. * '''Kim thạch:''' '''Thạch tín (Pha sương)''' - Thần dược cắt cơn sốt rét (nhưng độc, cần bào chế kỹ); Hoàng đơn, Lục phèn, Bạch phèn. * '''Động vật:''' Dạ minh sa (Phân dơi), Lớp da trong mề gà. ===Nhóm thuốc gây nôn (Thổ đàm)=== * Dùng khi đàm trệ quá nặng: Thường sơn, Thục tất, Lê lô, Nước cốt mướp đắng, Nước tiểu người hòa mật ong. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * Giã nát đắp cổ tay hoặc rốn: Cỏ hy thiêm, Nhện, Cóc, Tỏi hòa Hồ tiêu. * Xát thân thể: Rau kinh giới. * Tẩm thuốc vào bông nhét tai hoặc mũi. ==KẾT HUNG - BĨ MÃN== (Kết hung là vùng ngực bụng uất kết đau đớn; Bĩ mãn là đầy trướng nhưng không đau. Do hạ sai, dương khí hạ hãm hoặc tỳ hư thực uất). ===Thể Thấp nhiệt khí uất=== * '''Cây cỏ:''' Cát cánh, Chỉ xác (trị đau nhói ngực sườn); '''Hoàng liên, Hoàng cầm''' (Trị bĩ mãn thấp nhiệt); '''Sài hồ, Tiền hồ''' (Tán khí kết tâm phúc); '''Mộc hương''' (Điều lý khí trệ). * '''Khác:''' Bối mẫu, Hương phụ, Thược dược, Đại hoàng. * '''Quả & Gỗ:''' Ngô thù du, '''Chỉ thực''' (Phá kết thực, tiêu trướng mãn, giải kết hung), Hậu phác, Chi tử, Phục linh. ===Thể Đàm thực (Do đờm và thức ăn)=== * '''Cây cỏ:''' '''Bán hạ''' (Tiêu đàm nhiệt mãn kết); Tuyền phúc hoa (Trị nấc cụt sau khi hạ); Sa nhân, Qua lâu (Trị kết hung đau thấu lưng). * '''Rau & Quả:''' Thần khúc, Mạch nha, Sinh khương, Vỏ gừng, Hạt cải trắng. * '''Khác:''' Trần bì, Thanh bì, Cuống dưa (Qua đế - gây nôn đàm), Binh lang. ===Thể Tỳ hư=== * '''Nhân sâm:''' Trị nghịch mãn, tiêu đàm trong ngực, trị bĩ mãn do lo nghĩ uất kết. * '''Bạch truật:''' Tiêu bĩ mạnh vị. Trị chứng "Khí phân" (ngực bụng cứng như mâm). * '''Khác:''' Thương truật, Viễn chí, Thăng ma, Phụ tử, Thịt dê (trị người già bị bĩ cách không ăn được). ==CHỨNG TRƯỚNG MÃN== Chứng '''Trướng mãn''' (脹滿) trong Đông y được hiểu là bụng căng đầy, trướng to. Lý Thời Trân phân loại dựa trên nguyên nhân: '''Thấp nhiệt''', '''Hàn thấp''', '''Khí hư''' và '''Tích trệ''' (do thức ăn, khí hoặc huyết ứ đọng). ===Thể Thấp nhiệt (Đầy bụng do nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, ích khí hòa trung. Trị bụng trướng do hàn khí xâm nhập tỳ vị. ** '''Hoàng liên, Hoàng cầm:''' Khử hỏa ở tâm và thấp nhiệt ở trung tiêu, tỳ kinh. ** '''Cát cánh:''' Trị bụng đầy, ruột kêu (trường minh). Sắc cùng Bán hạ, Trần bì. ** '''Bạch thược:''' Thông lợi tiểu tiện, tả mộc (can) để bổ thổ (tỳ). ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt mãn kết. Trẻ em bụng trướng có thể dùng Bán hạ trộn rượu làm hoàn dán rốn. ** '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trừ thấp nhiệt ở khí phận, thông ba tiêu. Trị bụng trướng phù chân, tiểu ít, khó thở. ** '''Khác:''' Sài hồ, Xạ can, Bạc hà, Phòng phong, Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Đại hoàng, Nhẫn đông (Kim ngân hoa). * '''Rau & Quả:''' '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''', Đậu hà lan, Rau tề (Tề thái - hạt và rễ trị bụng to tứ chi gầy khô), '''Mộc qua'''. * '''Gỗ:''' ** '''Hậu phác:''' Vị thuốc đầu bảng để tiêu đàm hạ khí, trị trướng mãn lâu năm, bụng kêu như sấm. ** '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Tiêu thực phá tích, thông lợi khí huyết bị ngưng trệ. ** '''Khác:''' Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Tạo giác (Bồ kết), Phục linh, Trư linh. * '''Động vật & Khác:''' ** '''Kê tử lệ (Rượu phân gà):''' Đặc trị bụng trướng nước (cổ trướng), ăn sáng không tiêu đến tối. ** '''Nước tiểu bò:''' Lợi tiểu tiện, trị cổ trướng, đun đặc như mạch nha để uống. ** '''Khác:''' Thịt gà rừng, Dạ dày và phân nhím, Tiết lợn, Cóc (Thiềm thừ). ===Thể Hàn thấp (Đầy bụng do lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thảo đậu khấu:''' Trừ hàn táo thấp, khai uất phá khí. ** '''Sa nhân:''' Trị tỳ vị kết trệ, giúp tỉnh tỳ (醒脾). ** '''Ích trí nhân:''' Trị khách hàn phạm vị, bụng trướng tiêu chảy không dứt. ** '''Phụ tử:''' Trị vị hàn khí đầy, đói mà không ăn được. Phối hợp Nhân sâm, Gừng sống. ** '''Khác:''' Hồ lô ba (Cỏ linh lăng), Hồ tiêu (trị hư trướng bụng to). * '''Khác:''' Đinh hương, Kha tử, Vũ dư lương. ===Thể Khí hư (Đầy bụng do khí suy yếu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm, Cam thảo:''' Bổ khí, hạ khí, trị bụng đau trướng. ** '''Thanh mộc hương:''' Điều hòa các loại khí, tán khí trệ. ** '''Hương phụ:''' Trị các chứng khí trướng, phối hợp Sa nhân, Cam thảo. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị các loại lãnh khí gây đầy bụng. * '''Rau quả & Gỗ:''' ** '''Hạt củ cải (Lai phục tử):''' Trị khí trướng, khí cổ (bụng trướng khí). ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Hạ khí tiêu đàm. Vỏ gừng (Khương bì) tính mát, tiêu bĩ trướng. ** '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trị hư trướng, tay chân lạnh quyết. ** '''Bình vôi cũ (Bại bào):''' Đốt tồn tính trị trung mãn cổ trướng. ** '''Khác:''' Mạn kinh tử, Bách hợp, Trầm hương, Binh lang. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp):''' Trị bụng trướng như trống sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ. ===Thể Tích trệ (Đầy bụng do ứ đọng thức ăn, máu, rượu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nga truật, Tam lăng:''' Hai vị thuốc "tiên" để phá huyết, tiêu tích tụ và trướng mãn. ** '''Mã tiên thảo:''' Hành huyết hoạt huyết, trị cổ trướng gầy đen. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc, Mạch nha''' (Tiêu thực, thông trệ khí); '''Tỏi (Đại toán)''' (Hạ khí, tiêu thực thịt). * '''Quả & Gỗ:''' '''Sơn tra''' (Hóa tích tiêu thực); '''Trần bì''' (Phá bĩ, trừ đàm thủy trệ khí). * '''Kim thạch:''' '''Lục phèn (Lục phàn)''' - tiêu tích trệ, táo tỳ thấp; Hắc diêm (Muối đen - trị trướng do ăn uống quá độ); Thủy ngân, Mang tiêu, Sắt thép. * '''Động vật:''' Thịt cổ lợn (Phối hợp Cam toại trị tửu tích - bụng trướng vàng da do nghiện rượu). ==CÁC LOẠI PHÙ THŨNG== Trong Đông y, phù thũng có nhiều thể như: phong thũng, nhiệt thũng, thủy thũng, thấp thũng, khí thũng, hư thũng, tích thũng và huyết thũng. ===Phép "Khai quỷ môn" (Phát hãn - Giải độc qua mồ hôi)=== Dùng cho các trường hợp phù do phong hàn, phong thấp, mạch phù. * '''Ma hoàng:''' Chủ trị phong thũng, thủy thũng, mặt mắt phù nề, tiểu tiện bất lợi. Nếu mạch trầm phối hợp thêm Phụ tử, Cam thảo. * '''Khương hoạt:''' Trị phong thủy phù thũng và phù thũng ở phụ nữ có thai (tử khí). * '''Phòng phong:''' Vị thuốc "tiên" trị phong hành toàn thân và trừ thấp trong kinh lạc. * '''Khác:''' Sài hồ, Phù bình (Bèo cái), Ngưu bàng tử (Sát khuẩn, lợi tiểu), Thiên tiên đằng (Trị phù khi mang thai), Nhẫn đông (Kim ngân hoa), Tật lê. * '''Dùng ngoài (Rửa):''' Lá hạnh nhân, Gỗ nam, Gỗ đồng, Nhành liễu (Trị phong thũng). ===Phép "Khiết tịnh phủ" (Lợi niệu - Thông tiểu tiện)=== Dùng để trục thủy, thẩm thấp nhiệt, thông lợi bàng quang. * '''Trạch tả:''' Trục nước đọng trong tam tiêu, dưỡng nước mới, tiêu thũng trướng. * '''Thông thảo (Thông thoát mộc):''' Thông tiểu tiện, trừ thủy thũng. * '''Hương nhu:''' Tán thủy thũng, lợi tiểu rất nhanh (vị thuốc thanh phế giáng hỏa). * '''Đình lịch tử:''' Hạ khí mạnh, dẫn thủy khí ở bàng quang và dưới da ra ngoài. Đặc trị phù thũng toàn thân. * '''Phòng kỷ (Hán phòng kỷ):''' Vị thuốc tất yếu để thông 12 kinh, khứ thấp thũng ở hạ tiêu, tiết hỏa bàng quang. * '''Nhóm Đậu:''' '''Đậu đen (Hắc đại đậu)''' và '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''' - nấu ăn để hạ thủy thũng, lợi tiểu. Đậu đỏ nấu cùng gừng, tỏi trị thủy cổ (bụng to da đen). * '''Rau quả:''' Tỏi (Đại toán - dán rốn thông tiểu), Bí đao (Đông qua - nấu nước uống trị thủy thũng phiền khát), Dưa chuột (Hồ qua - nấu với giấm), Vỏ trắng rễ dâu (Tang bạch bì - đi vào kinh Phế để lợi thủy đạo). * '''Khác:''' Hải kim sa, Mã tiên thảo, Ích mẫu thảo, Phục linh, Trư linh, Hoạt thạch, Hải tảo, Côn bố. ===Phép "Trục trần hủ" (Trục thủy mạnh - Tẩy xổ thủy độc)=== Dùng cho các trường hợp thủy thũng nặng, cổ trướng, cần bài tiết mạnh qua đường đại tiểu tiện. * '''Thương lục:''' Sơ thông thủy khí ngũ tạng, tả 10 loại thủy bệnh. Nấu cùng đậu đỏ hoặc gạo nếp ăn rất hiệu nghiệm. * '''Đại kích:''' Trị thủy thũng suyễn cấp, bụng đầy đau. Tác dụng lợi thủy thần hiệu. * '''Cam toại:''' Vị thuốc "thánh" để tả thủy. Nó đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ (khoang bụng, màng phổi), thông đại tiểu tiện. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Lợi đại tiểu tiện, trừ hư thũng thủy bệnh. * '''Ba đậu:''' Trị 10 loại thủy bệnh, bụng to có tiếng kêu. * '''Khác:''' Nguyên hoa, Tục tùy tử (Thiên kim tử - hạ thủy cực nhanh), Ma đậu lĩnh, Úc lý nhân. ===Phép "Điều tỳ vị" (Phù do tỳ hư, bồi bổ trung tiêu)=== Dùng khi cơ thể suy nhược, tỳ không vận hóa được nước dẫn đến phù. * '''Bạch truật:''' Trục phong thủy giữa da thịt, tiêu phù thũng tứ chi. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Bổ khí, trị phù thũng kèm tự hãn (vã mồ hôi). * '''Phụ tử:''' Dùng cho tỳ hư thấp thũng. Với các chứng thũng do tích tụ lâu ngày khiến tiểu tiện bất lợi, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch. * '''Động vật:''' Thịt gà trống, thịt gà mái (nấu cùng đậu đỏ); Gan lợn, Thịt chó (trị khí thủy cổ trướng), Thịt bò (tiêu thủy trừ thấp). ===Thể Huyết thũng (Phù do ứ huyết)=== * '''Hồng hoa:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Lưu ký nô:''' Hạ khí, trị thủy trướng. * '''Trạch lan:''' Trị phù thũng do huyết hư sau khi sinh. ==CHỨNG HOÀNG ĐẢN (VÀNG DA)== (Có 5 loại, đều thuộc thấp nhiệt. Gồm: ứ nhiệt, tỳ hư, thực tích, ứ huyết và âm hoàng) ===NHÓM THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Nhân trần:''' Trị vàng da toàn thân, tiểu tiện không thông. Dương hoàng* dùng chung với Đại hoàng; Âm hoàng* dùng chung với Phụ tử. Thấp nhiệt hoàng đản thì gia thêm vào bài Ngũ linh tán. Tửu đản* (vàng da do rượu) dùng chung với Chi tử, Điền ốc (ốc ruộng) giã nát uống với rượu. Giản hoàng* (vàng như vàng ròng) sắc uống cùng Bạch tiễn bì. Dùng chung với Sinh khương (gừng tươi) để xoa xát trị các chứng vàng da. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị hoàng đản, nhiệt hoàng, cấp hoàng, cốc hoàng (do ăn uống), lao hoàng, tửu hoàng. * '''Tần giao:''' Sắc với sữa bò uống để lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng, giải độc rượu, trị vị nhiệt. Ngâm một lượng (lạng) vào rượu uống lấy nước để trị "ngũ đản". * '''Đại hoàng:''' Trị thấp nhiệt hoàng đản. Người bị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da thì ngâm nước sắc uống để nhuận tràng. * '''Quát lâu căn (Rễ lâu):''' Trừ cố nhiệt trong dạ dày và ruột, trị 8 loại hoàng đản, mặt và thân mình vàng. Hắc đản* (vàng da đen tái) là bệnh nguy kịch, giã lấy nước uống, trẻ em thêm mật ong. Tửu đản, dùng Quát lâu xanh sao nghiền sắc uống để nhuận tràng. Thời dịch phát hoàng, dùng Quát lâu vàng vắt nước, thêm Mang tiêu mà uống. * '''Hồ hoàng liên:''' Trẻ em hoàng đản, dùng chung với bột Hoàng liên cho vào trong quả dưa chuột, bọc bột mỳ nướng chín, giã làm viên uống. * '''Hoàng liên:''' Trị các chứng nhiệt hoàng đản. * '''Sài hồ:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sắc uống cùng Cam thảo, Mao căn. * '''Khổ sâm:''' Chủ trị hoàng đản, trừ thấp nhiệt. * '''Bối mẫu:''' Chủ trị hoàng đản do thời hành (dịch bệnh). * '''Sơn từ cô:''' Giã với Thương nhĩ uống với rượu, trị hoàng đản. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Lợi tiểu tiện, giải độc rượu, trị hoàng đản. Với 5 loại bệnh đản, dùng nước sắc nấu với thịt lợn làm canh ăn. * '''Cát căn (Rễ sắn dây):''' Trị tửu đản, sắc lấy nước uống. * '''Tử thảo:''' Trị Hỏa hoàng* (thân có đốm đỏ, sốt vào buổi trưa), sắc uống cùng Ngô lam, Hoàng liên, Mộc hương. * '''Ác thực (Ngưu bàng tử):''' Trị cấp hoàng, thân nhiệt phát cuồng, sắc uống cùng Hoàng cầm. * '''Cương nhĩ diệp (Lá ké đầu ngựa):''' Đặt dưới lưỡi cho ra nước dãi, trừ vàng mắt. * '''Mạch môn đông:''' Trị thân mình nặng nề, mắt vàng. * '''Long đởm (Cỏ mật rồng):''' Trừ phục nhiệt trong dạ dày, trị nhiệt hoàng do thời khí, khử sắc vàng trong mắt, thoái tà nhiệt ở kinh Can. Cốc đản* (do ăn uống), Lao đản* (do lao lực), dùng 1 lượng phối hợp với bột Khổ sâm 2 lượng, hòa với mật bò làm viên uống cũng hiệu nghiệm. * '''Mã lận:''' Giải tửu đản. * '''Kinh giới:''' Trừ thấp đản. * '''Lệ xuân thảo:''' Trị bệnh thời hành biến thành hoàng đản; hái hoa tán bột uống; rễ giã lấy nước uống để nhuận tràng. * '''Đại thanh:''' Chủ trị bệnh nhiệt phát vàng da. * '''Ma hoàng:''' Thương hàn phát vàng da có biểu nhiệt, sắc với rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Đăng tâm căn:''' 4 lượng, rượu nước mỗi thứ một nửa, sắc uống. * '''Huyên thảo căn (Rễ hoa hiên):''' Trị tửu đản, giã lấy nước uống. * '''Khổ đam:''' Trị nhiệt kết phát vàng da, mắt vàng, đại tiểu tiện rít, giã lấy nước uống rất hiệu nghiệm, trừ thấp nhiệt. * '''Tất thảo:''' Chủ trị hoàng đản, giã lấy nước hòa rượu uống. Quỷ cửu hắc đản* (da đen tái), nếu vẫn ăn được thì giã lấy nước uống. * '''Liên kiều căn:''' Trị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da. * '''Biển súc:''' Trị hoàng đản, lợi tiểu tiện, giã lấy nước uống ngay 1 cân. Người bị lâu năm thì ngày uống 2 lần. * '''Tử hoa địa đinh:''' Hoàng đản nội nhiệt, uống 3 đồng cân bột với rượu. * '''Đại kích:''' Tống khứ (tả) bệnh vàng da do thiên hành. * '''Lê lô:''' Hoàng đản sưng phù, tán bột uống với nước để gây nôn. * '''Nguyên hoa:''' Tửu đản nước tiểu vàng, dùng chung với hạt tiêu sao tán bột, uống với nước. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Tửu đản tỳ hoàng, mài với giấm uống 1-2 chén để nhuận tràng. * '''Thổ qua căn:''' Lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng. Hoàng đản biến đen và trẻ em phát vàng da, uống cho ra mồ hôi, bệnh sẽ theo đường tiểu mà ra. * '''Bách bộ căn:''' Giã chung với cơm nếp, đắp lên rốn, chứng hoàng thũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài. * '''Phục kê tử căn:''' Chủ trị các chứng nhiệt cấp hoàng, thiên hành hoàng đản. * '''Sơn đậu căn:''' Trị 5 loại cấp hoàng, uống 2 đồng cân bột với nước. * '''Thiến căn:''' Chủ trị hoàng đản. * '''Mộc thông:''' Chủ trị tỳ đản, thường hay buồn ngủ, tâm phiền, lợi tiểu tiện. * '''Bạch anh:''' Chủ trị hàn nhiệt bát đản (8 loại vàng da), nấu nước uống. * '''Trạch tả:''' Lợi tiểu tiện. * '''Cô tử (Măng cai):''' Khử vàng mắt, lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu. * '''Địa cẩm:''' Chủ trị tỳ lao hoàng đản, dùng chung với Phèn xanh (Sáp phàn) và các thuốc khác làm viên uống. * '''Ô cửu, Viên y:''' Chủ trị bệnh đản. ====Nhóm Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Diệt "ngũ hoàng", hạ nhiệt độc khí ở Tam tiêu. Thương hàn phát vàng da, dùng dầu mè đen hòa với nước và lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Mạch miêu (Mầm mạch):''' Tiêu độc rượu, tửu đản mắt vàng, giã lấy nước uống hàng ngày. * '''Cốc dĩnh:''' Chủ trị bệnh vàng da, tán bột uống với rượu. * '''Ý dĩ căn (Rễ ý dĩ):''' Trị hoàng đản vàng như vàng ròng, giã nước hòa rượu uống. * '''Lệ xuân hoa:''' Trị bệnh vàng da, dùng với dầu mè uống 3 đồng cân. * '''Mân kinh tử:''' Lợi tiểu tiện, sắc lấy nước uống. Hoàng đản vàng rực, dùng loại sống nghiền uống với nước. Cấp hoàng đại tiện táo kết, giã sống vắt nước uống, khi nước chảy ra từ mũi hoặc đi ngoài ra các chất độc thì khỏi. * '''Oa cự tử (Hạt xà lách):''' Thận hoàng vàng rực, sắc nước uống. ====Nhóm Hoa quả==== * '''Đào căn (Rễ đào):''' Hoàng đản vàng rực, sắc nước uống hàng ngày. * '''Qua đế (Cuống dưa):''' Thổi vào mũi cho ra nước vàng, hoặc xát răng cho ra đờm dãi. * '''Ô tử (Củ mã thầy):''' Tiêu chứng đản. * '''Muối phu tử:''' Giải độc rượu hoàng đản. * '''Vỏ trắng rễ (cây liễu):''' Giã nát, ngâm nước vo gạo một đêm, uống ấm 1-2 lít trị tửu đản. * '''Liễu hoa:''' Trị mắt vàng, sắc nước uống. * '''Liễu căn bì (Vỏ rễ liễu):''' Hoàng đản mới phát, sắc nước uống. * '''Họa bì (Vỏ cây phong):''' Các loại đản, sắc uống. ====Nhóm Đá==== * '''Hoạt thạch:''' Hóa độc thực phẩm, trừ nhiệt hoàng đản. ====Nhóm Loài giáp xác==== * '''Cua:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sao nghiền làm viên uống. * '''Ốc ruộng:''' Lợi đại tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Mỡ lợn:''' Ngũ đản, uống hàng ngày để nhuận tràng. * '''Mỡ bò:''' Trị "Tẩu tinh hoàng" (mặt mắt đều vàng, lưỡi tím mặt nứt), sắc cùng đậu xị cho nóng, bọc vải đắp lên lưỡi. * '''Sữa bò:''' Người già bị hoàng đản, nấu cháo ăn. * '''Mật bò:''' Cốc đản thực hoàng, hòa với Khổ sâm, Long đởm. * '''Phân bò:''' Hoàng đản, vắt lấy nước uống hoặc làm viên uống. * '''Phân nhím:''' Sao uống trị đản. * '''Mỡ lợn (trường hợp khác):''' Nữ lao hoàng đản (vàng da do phòng dục quá độ), phát sốt sợ lạnh, bụng dưới đầy, dùng một cục mỡ lợn rán chảy uống, bệnh theo đường tiểu ra ngoài. * '''Quần áo kinh nguyệt phụ nữ:''' Nữ lao hoàng đản, đốt thành tro uống với rượu. ===NHÓM TỲ VỊ=== * '''Hùng hoàng:''' Tửu đản, đau nhói vùng tim, ống chân sưng phát ban do say rượu gặp gió hoặc xuống nước; dùng chung với bột vỏ cây Mộc lan, uống với rượu. * '''Bạch truật:''' Chủ trị đản, trừ thấp nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu tiện. Người bị huyết hư vàng vọt lâu năm, dùng thổ sao (sao với đất) hòa với Thục địa hoàng làm viên uống. Thương truật cũng có tác dụng tương tự. * '''Viễn chí:''' Trị mặt mắt vàng. * '''Đương quy:''' Mặt vàng, sắc da khô, lưỡi rụt, sắc uống cùng Bạch truật. * '''Cà tím già:''' Phụ nữ huyết hoàng, dùng dao tre cắt, phơi khô trong bóng râm, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng cân với rượu. * '''Tiêu hồng:''' Trị đản. * '''Y phục lót phụ nữ:''' Phòng lao hoàng bệnh (vàng da do phòng sự), có khối u như trưng hà, mười phần chết chín phần sống, đốt tro uống với rượu. * '''Gà mái vàng:''' Thời hành hoàng tật, nấu ăn và uống nước canh. * '''Trứng gà:''' "Tam thập lục hoàng" (36 loại vàng da), dùng một quả cả vỏ đốt nghiền, hòa với 1 hợp giấm, uống ấm; thấy sâu ra từ mũi là hiệu nghiệm, nặng cũng không quá 3 lần. Thời hành phát hoàng, ngâm trứng vào rượu giấm một đêm, nuốt vài lòng trắng. ===NHÓM THỰC TÍCH (DO ĂN UỐNG TÍCH TỤ)=== * '''Thần khúc, Mạch nha, Hoàng chưng:''' Thực hoàng, mồ hôi vàng (hoàng hãn). Mỗi đêm ngâm nước, sáng sớm vắt lấy nước uống ấm. * '''Giấm gạo:''' Hoàng đản, hoàng hãn. * '''Xơ mướp:''' Thực hoàng, dùng cả hạt sao nghiền, dùng nước sắc của loại đồ ăn gây bệnh làm thang, uống 2 đồng cân. * '''Bồ kết (Táo giáp):''' Thực khí hoàng thũng, tẩm giấm nướng, dùng chung với Ba đậu làm viên uống. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Tiêu tích, bình can, trị vàng da. Tỳ lao hoàng bệnh, sao giấm 7 lần, dùng chung với Can tất, Hương phụ, Bình vị tán làm viên uống. Thấp nhiệt hoàng đản, dùng chung với Bách thảo sương (nhọ nồi), gạo tẻ làm viên uống. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Hoàng đản thủy thũng, dùng chung với Thanh phèn (phèn xanh), bột mỳ làm viên uống. Nữ lao hoàng đản biến thành hắc đản, bụng chướng như thủy thũng, dùng chung với Tiêu thạch làm viên uống. Phụ nữ hoàng đản do kinh nguyệt gặp phòng lao, dùng chung với Trần bì, sáp ong làm viên uống. * '''Lục phàn (Phèn xanh):''' Tiêu tích táo thấp, hóa đờm trừ chướng. Tỳ bệnh hoàng thũng, dùng chung với Bách thảo sương, Đương quy làm viên uống; hoặc phối hợp Bách thảo sương, Ngũ bội tử, Mộc hương; hoặc phối hợp bài Bình vị tán. Tửu hoàng phối hợp Bình vị tán, Thuận khí tán. Thực lao hoàng dùng thịt táo làm viên uống. Huyết chứng hoàng thũng dùng chung với Bách thảo sương, bột mỳ sao hoặc phối hợp tiểu mạch, thịt táo. * '''Bạch đinh hương (Phân chim sẻ):''' Cấp hoàng sắp chết, uống với nước thang cứu sống ngay lập tức. * '''Ngũ linh chi:''' (Thường dùng trị ứ huyết, thực tích). ==CƯỚC KHÍ (BỆNH VỀ CHÂN)== (Gồm các loại: Phong thấp, Hàn thấp, Thấp nhiệt và Thực tích) ===PHONG HÀN THẤP KHÍ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Ngưu bàng:''' Trị phong độc cước khí, ngâm rượu uống. * '''Nhẫn đông (Kim ngân hoa):''' Cước khí gân cốt đau nhức, tán bột uống với rượu nóng. * '''Mộc bối tử:''' Sao với cám cho hết dầu, trộn với bột Nhục quế, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi. * '''Cao lương khương (Riềng):''' Người bị cước khí ăn tối không tiêu, muốn nôn, sắc uống sẽ tiêu ngay. * '''Tô tử:''' Phong thấp cước khí, dùng chung với Cao lương khương, Trần bì làm viên uống. * '''Đan sâm:''' Phong tê chân yếu, ngâm rượu uống. * '''Hồ lô ba:''' Hàn thấp cước khí, ngâm rượu, dùng chung với bột Phá cố chỉ, cho vào trong quả Mộc qua đồ chín, làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Ma hoàng, Khương hoạt, Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Thiên ma, Mẫu mông, Hạ khô thảo, Phụ tử, Trắc tử, Ngải diệp, Tần giao, Bạch hào, Am lư, Vi hàm, Mã tiên hào, Thủy tô, Tử tô, Lậu lô, Phi liêm, Thanh tương, Thương nhĩ, Nhân dụ, Mã lận tử, Thiến căn, Cúc hoa, Toàn phúc hoa, Xương bồ, Thủy bình (Bèo cái), Tì giải, Thanh đằng (ngâm rượu), Thạch nam đằng (ngâm rượu), Bạt khiết (ngâm rượu), Thổ phục linh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Vân đài (Cải dầu):''' Chủ trị phong hàn thấp tê cước khí. * '''Đậu xị:''' Người đau chân thường xuyên ngâm rượu uống, dùng bã đắp lên chỗ đau. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Cước khí khô và ướt, nấu cháo ăn rất hiệu nghiệm. * '''Hương nhu:''' Cước khí khô và ướt, tán bột uống với rượu. * '''Thông bạch (Đầu hành trắng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Hạnh nhân, Tần tiêu, Thục tiêu, Mân tiêu, Đại phúc bì:''' Đều chủ trị phong hàn thấp cước khí. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Phong thấp cước khí công tâm (biến chứng vào tim), bất tỉnh nhân sự, tán bột uống với nước tiểu trẻ em. Nước tiểu bò vàng cũng được. Người già, người yếu bị cước khí chướng mãn, uống với nước sắc Đậu xị. * '''Ngô thù du:''' Hàn thấp cước khí, thông đại tràng bị tắc khí. Nếu bệnh công tâm, giã cùng Gừng tươi lấy nước uống. * '''Ô dược:''' Cước khí đau rút, ngâm rượu uống. * '''Bạch dương bì (Vỏ cây dương):''' Độc phong cước khí gây yếu liệt, ngâm rượu uống. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Phong hư cước tê đau, nấu rượu uống. * '''Tùng diệp (Lá thông):''' Trị 12 loại phong tê cước khí, nấu rượu uống hết một liều là có thể đi xa được. * '''Đậu nha (Giá đỗ):''' Làm rau ăn, trừ phong độc cước khí. * '''Nhũ hương:''' Dùng chung với Huyết kiệt, Mộc qua làm viên uống, chủ trị cước khí lâu ngày hoặc mới phát. * '''Các vị khác:''' Tô hợp hương, Hậu phác, Táo giáp tử (Hạt bồ kết), Quan quế, Lọan kinh, Can tất, Thạch nam diệp, Hải đồng bì. ====Nhóm Kim thạch, Côn trùng & Thú==== * '''Thạch đình chỉ, Lưu hoàng (nấu với sữa bò), Từ thạch, Huyền tinh thạch, Bạch thạch anh.''' * '''Vãn tàm sa (Phân tằm):''' Ngâm rượu. * '''Cá thanh, cá quả, cá chình, mai rùa.''' * '''Gà trống đen, Bơ bò, Mỡ dê, Mỡ hươu, Thịt gấu:''' Đều chủ trị phong thấp cước khí. Uống với rượu, trị hàn thấp cước khí đau đớn tức thì. ===THẤP NHIỆT LƯU CHÚ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc thông, Phòng kỷ, Trạch tả, Hương nhu, Kinh giới, Long thường thảo, Xa tiền tử, Hải kim sa, Hải tảo, Đại hoàng.''' * '''Thương lục:''' Nấu cùng Đậu đỏ, Đậu xanh làm cơm ăn. * '''Cam toại:''' Tả thận tạng phong thấp hạ chú, cước khí sưng đau sinh lở loét, dùng chung với Mộc bối tử, cho vào thận lợn nướng ăn để nhuận tràng. * '''Khiên ngưu:''' Phong độc cước khí gây táo bón, làm viên với mật ong uống hàng ngày, hoặc nuốt sống. * '''Uy linh tiên:''' Cước khí nhập bụng, chướng đầy hen suyễn, tán bột uống 2 đồng cân với rượu, hoặc làm viên uống, đau giảm thì bớt thuốc. * '''Du thảo:''' Thấp tê cước khí tiểu ít, nấu cùng Đậu đỏ mà ăn. * '''Tam bạch thảo:''' Phong độc cước khí, giã với rượu uống. * '''Ba kích thiên:''' Người uống rượu bị cước khí, sao qua, dùng chung với Đại hoàng sao tán bột, làm viên với mật ong uống. * '''Hương phụ tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Thắt lưng và chân đau tê, sao tán bột, uống hàng ngày đến một năm là khỏi hẳn. * '''Đại ma nhân (Hạt lanh):''' Cước khí bụng tê, ngâm rượu uống. Sưng phù khát nước, nghiền lấy nước nấu Đậu đỏ ăn. * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Nấu cùng cá chép ăn để trừ thấp nhiệt cước khí. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen):''' Nấu lấy nước uống, chủ trị phong độc cước khí công tâm, phiền muộn bất tỉnh. * '''Mã xỉ hiện (Rau sam):''' Cước khí phù thũng, tiểu rít, nấu ăn. * '''Bách hợp, Măng tre (Trúc tuẩn), Tử thái (Rong biển).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Thấp tê, cước khí công tâm, sắc uống. Cành và lá cũng tốt. * '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Cước khí công tâm, làm viên cùng Hạnh nhân uống. * '''Đào nhân:''' Cước khí đau lưng, tán bột uống với rượu, một đêm là tiêu. * '''Tỳ bà diệp:''' Cước khí gây buồn nôn. * '''Tang diệp và Tang chi (Lá và cành dâu):''' Cước khí thủy khí, sắc nước đặc uống, thông lợi đại tiểu trường. * '''Úc lý nhân:''' Cước khí sưng suyễn, đại tiểu tiện không lợi, nấu cháo cùng Ý dĩ ăn. * '''Tử kinh bì:''' Sắc rượu uống. * '''Phục thần mộc:''' Cước khí tê đau, tán bột uống với rượu. * '''Xích phục linh, Trư linh.''' ====Nhóm Thú==== * '''Gan, Thận, Dạ dày lợn:''' Ăn sống (tái), trị cước khí người già. * '''Nước tiểu bò đực:''' Uống nóng, lợi tiểu tiện, chủ trị phong nhiệt cước khí. ===PHƯƠNG PHÁP NGOẠI KHOA (RỬA, ĐẮP, XÔNG)=== ====Rửa (Tẩy tiết)==== * Dùng các vị: '''Thủy liễu, Thủy hồng, Mao liễu, Cam tùng, Thủy anh, Lục anh, Mạn đà la hoa, Loa yểm thảo, Đại kích, Mao nhi nhãn thảo, Khổ sâm, Lạc nhạn mộc, Cùi ngô (thêm hạt tiêu), Hành tươi, Rễ củ cải, Ngó sen, Tô mộc, Gỗ thông, Gỗ nam, Gỗ chương, Câu chương.''' Đều sắc nước xông rửa. * '''Nước Bạch phàn (Phèn chua)''', '''Thịt ba ba'''. ====Đắp (Phu thiết)==== * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô đầu:''' Trộn với nước gừng. Hoặc thêm bột Đại hoàng, Mộc bối tử. * '''Bạch giới tử:''' Trộn với bột Bạch chỉ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trộn với bột Đậu đỏ. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Làm viên cùng Tô hợp hương, dán vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), đau sẽ dừng ngay. * '''Vỏ ốc sên:''' Cước khí sinh lở loét có trùng, tán bột đắp để kéo đờm dãi ra. * '''Nhân trung bạch:''' Cước khí thành lỗ rò, nhỏ nước vào. * '''Sừng dê:''' Sao cháy nghiền bột, trộn rượu đắp, cho ra mồ hôi, bệnh không phát lại. * '''Điền ốc (Ốc ruộng):''' Cước khí công đau, giã với muối đắp lên đùi sẽ định đau. * '''Mộc qua, Thục tiêu:''' Cho vào túi dẫm lên chân. * '''Chương não, Liễu hoa.''' ====Xông nóng (Ủy huân)==== * '''Cám mạch:''' Đồ với giấm cho nóng rồi chườm (nóng). * '''Tàm sa (Phân tằm):''' Đồ nóng chườm. * '''Sóc điệu căn:''' Đồ với rượu, giấm, chườm nóng. * '''Lá thầu dầu:''' Đồ nóng gói chân, thay thường xuyên. * '''Kinh diệp (Lá kinh giới):''' Đồ nóng nằm lên cho ra mồ hôi. Đốt khói xông huyệt Dũng tuyền. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Trộn bột Xuyên ô, sao nóng bọc lại chườm. * '''Muối ăn:''' Rang nóng dẫm lên, hoặc xát chân gối sau đó rửa sạch, đều tốt. * '''Hỏa châm (Châm lửa).''' ==CHỨNG NUY (TÊ LIỆT)== (Có các loại: Thấp nhiệt, Thấp đàm, Ứ huyết. Huyết hư thuộc về Can Thận; Khí hư thuộc về Tỳ Phế) ===THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hoàng cầm:''' Loại bỏ thấp nhiệt ở Tỳ và Phế, dưỡng âm thoái dương. * '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt ở kinh Dương minh, dưỡng huyết vinh cân (nuôi dưỡng gân). * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư dưỡng thận thủy. * '''Sinh địa hoàng, Hoàng liên, Liên kiều, Trạch tả, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Mộc thông:''' Đều có tác dụng loại trừ thấp nhiệt. * '''Vi hàm:''' Trị nuy tý (tê liệt), trừ phong thấp. * '''Quyền bá (Thiên tuế):''' Trị nuy tý, làm mạnh phần âm. * '''Lục anh:''' Trị chân đầu gối đau lạnh, âm nuy (liệt dương), đoản khí. * '''Thăng ma, Sài hồ:''' Làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Cây gỗ (Mộc)==== * '''Hoàng bá:''' Loại trừ thấp nhiệt, tư dưỡng thận thủy. Khi thêm vào các thuốc bổ khí sẽ giúp khí lực trong đầu gối tuôn trào, chứng nuy nhuyễn (yếu mềm) tự hết. Đây là vị thuốc trọng yếu trị bệnh nuy. * '''Phục linh, Trư linh:''' Đều giúp thông tiết thấp nhiệt. * '''Ngũ gia bì:''' Chủ trị nuy tý, tặc phong thương nhân, chân yếu mềm. ===ĐÀM THẤP=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Thương truật:''' Trừ thấp, tiêu đàm, kiện tỳ, trị gân cốt yếu mềm. Là vị thuốc trọng yếu trị nuy. * '''Bạch truật, Thần khúc, Hương phụ tử, Bán hạ:''' Đều giúp trừ thấp và tiêu đàm. * '''Thiên nam tinh:''' Trị cân nuy (gân yếu), co quắp hoặc lỏng lẻo. * '''Phụ tử, Thiên hùng:''' Trị phong đàm lạnh tê, chân yếu do độc phong, dùng làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Trần bì:''' Lợi khí, trừ thấp đàm. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Nấu rượu uống, chủ trị chân yếu, có thể làm khô cái thấp trong máu. * '''Quế:''' Làm thuốc dẫn kinh. Hòa với rượu bôi vào chỗ gân chân bị co rút. ===HƯ TÁO=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hùng hoàng:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, trục ác huyết, cầm mồ hôi trộm, tráng gân cốt, lợi âm khí, bổ Tỳ Phế. * '''Nhân sâm:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, bổ Phế Vị, sinh tân dịch, trừ nuy tý, tiêu đàm sinh huyết. * '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, định phế khí, chủ trị nuy tý, mạnh âm ích tinh. * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư thận thủy, nhuận Tâm Phế. * '''Cam thảo:''' Tả hỏa điều hòa nguyên khí. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ hư lao gầy yếu, mạnh gân cốt, trợ giúp Phế Vị. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối lạnh đau, tê yếu, trục phong trong da thịt, tráng gân cốt, ích khí lực. * '''Ngưu tất:''' Trị nuy tý, lưng gối mềm yếu lạnh đau, không thể co duỗi. Có thể ngâm rượu uống. * '''Thỏ ty tử:''' Ích tinh tủy, kiên gân cốt, trị đau lưng gối lạnh, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Hà thủ ô:''' Trị xương mềm không đi lại được, đau lưng gối, khắp người ngứa ngáy, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng chân tê mềm, dùng chung với Đỗ trọng làm viên uống. * '''Bạt khiết:''' Trị phong độc chân yếu, sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Thổ phục linh:''' Trừ phong thấp, lợi khớp, trị co quắp, giúp người ta đi lại khỏe mạnh. * '''Cẩu tích:''' Bổ thận, trị nam nữ chân yếu lưng đau. * '''Cốt toái bổ:''' Trị chứng sau khi bị lỵ đi xa, hoặc do phòng lao, hoặc ngoại cảm dẫn đến chân nuy nhuyễn, đau hoặc tê; lấy nước hòa rượu uống. * '''Xương bồ:''' Nấu rượu uống, chủ trị cốt nuy (xương yếu). * '''Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Địa hoàng, Thiên môn đông, Tử uyển, Tử vi:''' Đều chủ trị nuy tý, dưỡng huyết nhuận táo. * '''Nhục thung dung, Tỏa dương, Liệt đương, Ngũ vị tử, Phúc bồn tử, Ba kích thiên, Dâm dương hoắc.''' ====Nhóm Thú==== * '''Bạch giao (Cao gạc nai), Lộc nhung, Lộc giác (Sừng hươu), Mi giác (Sừng nai), Ngũ nạp tề (Thận hải cẩu):''' Đều giúp làm mạnh âm khí, ích tinh huyết, bổ Can Thận, nhuận táo dưỡng gân, trị chứng nuy nhược (liệt yếu). ==CHUYỂN CÂN (CHUỘT RÚT)== (Nguyên nhân: Do phong hàn bên ngoài bó chặt, huyết nhiệt, hoặc do nôn mửa tiêu chảy gây thấp nhiệt) ===NỘI TRỊ (Dùng trong)=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc hương:''' Dùng nước cốt Mộc qua hòa vào rượu mà uống. * '''Cát cánh, Tiền hồ, Ngải diệp, Tử tô, Hương nhu, Bán hạ, Phụ tử, Ngũ vị tử, Xương bồ, Sa nhân, Cao lương khương.''' ====Nhóm Rau==== * '''Thông bạch (Đầu hành trắng), Hẹ bạch, Gừng tươi, Gừng khô.''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Lợi gân mạch, chủ trị các chứng chuyển cân (chuột rút), co quắp gân và các bệnh về gân. Cành, lá, vỏ, rễ đều có tác dụng tương tự. * '''Cành và lá lê dại, Tra tử (Sơn tra dại), Sơn tra.''' * '''Ngô thù du:''' Sao lên rồi sắc với rượu uống, đi tiêu được thì sẽ yên. Lá dùng chung với Ngải cứu và giấm để đắp (ủ) bên ngoài. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Chuyển cân co quắp cấp tính, dùng chung với Nhũ hương sao cháy nghiền bột, uống với rượu Mộc qua. * '''Quế:''' Trị hoắc loạn chuyển cân. Nếu gân bắp chân co rút cấp tính, dùng hòa với rượu mà bôi. * '''Trầm hương:''' Cầm (dừng) chứng chuyển cân. * '''Hậu phác, Chi tử.''' ====Nhóm Đồ dùng, Nước, Đất, Cầm thú==== * '''Xí trù (Thẻ tre vệ sinh cổ):''' Trị hoắc loạn chuyển cân. * '''Đế giày vải cũ:''' Nung đỏ, thả vào trong rượu rồi uống rượu đó. * '''Lược bí:''' Đốt thành tro, uống với rượu. * '''Chiếu cói cũ:''' Đốt lấy tro uống. * '''Cặn dầu bàn mổ thịt:''' Uống với rượu để gây nôn. * '''Nước suối vách đá:''' Uống thật nhiều cho đến khi no, gọi là phương pháp "rửa ruột". * '''Nhọ nồi (Phủ để mặc):''' Uống với rượu. * '''Tiền đồng cổ:''' Sắc cùng với Mộc qua, Ô mai mà uống. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Lá liễu (Lược):''' Sắc nước rửa. * '''Tỏi (Đại toán):''' Giã cùng với muối đắp lên rốn, cứu 7 tráng. Hoặc xát lòng bàn chân, sắc lấy nước dội (rửa). Cành và lá tỏi cũng dùng được. * '''Gỗ nam:''' Sắc nước rửa. * '''Lá tre:''' Chườm nóng (ủi). * '''Dầu trục bánh xe:''' Bôi vào lòng bàn chân. * '''Vải xanh, Bông sợi:''' Đều nấu với giấm, đắp nóng lên chỗ đau. * '''Đồ đồng:''' Đốt nóng, chườm (ủi) vào vùng thắt lưng (thận đường). * '''Chu sa:''' Trị hoắc loạn chuyển cân, người lạnh toát nhưng vùng dưới tim còn ấm; làm thành viên với sáp, đốt trong lồng để xông, cho ra mồ hôi. ==SUYỄN NGHỊCH (HEN SUYỄN)== (Tên cổ gọi là Khái nghịch thượng khí. Bao gồm các nguyên nhân: Phong hàn, Hỏa uất, Đàm khí, Thủy thấp, Khí hư, Âm hư, Cước khí) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Trị phong hàn, khái nghịch thượng khí (ho ngược khí bốc lên). * '''Khương hoạt:''' Trị các chứng phong thấp lạnh, bôn suyễn nghịch khí. * '''Tô diệp (Lá tía tô):''' Tán phong hàn, hành khí, tiêu đờm, lợi phổi. Cảm hàn thượng khí dùng chung với Trần bì sắc uống. * '''Khoản đông hoa:''' Trừ phiền tiêu đờm. * '''Nam đằng:''' Thượng khí ho hen, sắc nước uống. * '''Tế tân, Tấn thảo, Phá cố chỉ.''' * '''Thục tiêu:''' Chủ trị hư hàn suyễn khái. * '''Tùng tử nhân (Nhân hạt thông):''' Trẻ em hàn khái ủng suyễn (ho lạnh tắc nghẽn), dùng chung với Ma hoàng, Bách bộ, Hạnh nhân làm viên uống. * '''Quế:''' Khái nghịch thượng khí, dùng chung với Can khương, Táo giáp làm viên uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Khái nghịch thượng khí không nằm được, nướng nghiền trộn mật làm viên, uống mỗi lần 1 viên. Phong đàm dùng chung với Bán hạ sắc uống. Đàm suyễn ho hen, dùng 3 thanh bồ kết kẹp Hạnh nhân, Ba đậu, Bán hạ, dùng nước gừng, dầu thơm, mật ong nướng riêng từng thứ, tán bột để liếm. * '''Ba đậu:''' Hàn đàm khí suyễn, dùng một miếng Thanh bì kẹp 1 hạt Ba đậu nướng cháy nghiền bột, uống với nước gừng hoặc rượu, thuốc vào miệng là dứt suyễn ngay. * '''Cá chép (Lý ngư):''' Đốt thành tro, giúp phát hãn định suyễn. Ho hen thì cho vào cháo mà ăn. ===ĐÀM KHÍ=== * '''Bán hạ:''' Đàm suyễn, sắc cùng Táo giáp uống. Thất huyết suyễn cấp, dùng nước gừng hòa bột mỳ bọc lại nướng nghiền, làm viên uống. * '''Cát cánh:''' Đàm suyễn, tán bột, sắc với nước tiểu trẻ em uống. * '''Tiểu kế (Cỏ nhọ nồi):''' Suyễn thở khò khè có tiếng không ngủ được, sao tán bột, uống với rượu. * '''Bồng nga truật:''' Thượng khí suyễn cấp, dùng 5 đồng cân sắc với rượu uống. Khí ngắn không tiếp nối được, dùng chung với bột Kim linh tử, thêm Bồng sa, uống với rượu. * '''Tô tử:''' Tiêu đàm lợi khí định suyễn, rất hợp dùng với Trần bì. Thượng khí khái nghịch, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Súc sa nhân (Sa nhân):''' Thượng khí khái nghịch, giã cùng gừng tươi, uống với rượu. * '''Lăng đãng tử:''' Ho thượng khí kinh niên, dùng phổi cừu chấm bột thuốc mà ăn. * '''Đình lịch tử:''' Phế tắc khí nghịch, khó thở. Phế thấp đàm suyễn, dùng thịt táo làm viên uống, hoặc ngâm rượu. * '''Cam toại:''' Thủy khí suyễn thúc, dùng chung với bột Đại kích uống bài Thập táo hoàn hoặc Khống diên đan. * '''Quát lâu (Toàn quát lâu):''' Đàm suyễn khí cấp, dùng chung với bột Bạch phàn, chấm củ cải mà ăn. Trẻ em đàm suyễn cách nhiệt, bỏ hạt, hòa với bột mỳ nướng nghiền, uống với nước. * '''Bối mẫu, Nhâm tử, Xạ can, Nguyên hoa, Tiền hồ, Bột mạch sáu cạnh (Kiều mạch):''' Đều giúp tiêu đàm hạ khí, định suyễn khái. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Bạch giới tử trị ho tức ngực, thượng khí nhiều đờm dãi, mỗi lần uống 7 hạt với rượu. Người già đàm suyễn dùng chung với Lai phục tử, Tô tử sắc uống (bài Tam tử dưỡng thân thang). * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Người già khí suyễn, luyện mật làm viên uống. Khí trệ, nhai sống rất hiệu nghiệm. * '''Hạnh nhân:''' Khái nghịch thượng khí suyễn thúc, sao nghiền hòa mật ngậm. Thượng khí suyễn thở, dùng chung với Đào nhân làm viên uống. Suyển cấp lâu ngày, ngâm nước tiểu trẻ em nửa tháng (thay nước liên tục), sao nghiền, mỗi lần dùng bằng quả táo, sắc cùng Bạc hà, mật ong uống rất hiệu nghiệm. * '''Đào nhân:''' Thượng khí ho hen suyễn đầy, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Đàm suyễn, tán bột uống (bài Tứ ma thang). * '''Hạt tiêu (Tiêu mục):''' Các chứng suyễn không dứt, sao nghiền, uống 2 đồng cân với nước để cắt cơn, sau đó mới dùng thuốc khác. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Giáng đàm, định suyễn, làm ấm phổi, ăn loại nướng. * '''Mã đậu linh:''' Phế khí suyễn cấp, sao với mỡ (tô), sắc cùng bột Cam thảo uống. * '''Tang bạch bì, Hậu phác, Chỉ thực, Phục linh.''' * '''Thạch cao:''' Đàm nhiệt suyễn cấp, dùng chung với bột Hàn thủy thạch, uống với nước sâm. Hoặc dùng chung bột Cam thảo. * '''Long cốt:''' Do giận dữ mà khí phục ở dưới tim, không thở được, khái nghịch thượng khí. ===HỎA UẤT=== * '''Tri mẫu:''' Ho lâu khí cấp, sắc cùng Hạnh nhân uống. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Phế nhiệt suyễn cấp, sắc nước uống (tên gọi Như thần thang). * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Thượng khí ho hen, thở khò khè có tiếng, giã lấy nước uống, sau đó ăn cháo hạnh nhân. * '''Đại hoàng:''' Người bỗng nhiên suyễn cấp ngất xỉu, dãi chảy nôn ngược, răng lung lay (gọi là Thương hàn kiêm nhiệt hoắc loạn), sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Thiên môn, Mạch môn, Hoàng cầm, Sa sâm.''' * '''Sơn dược sống (Hoài sơn):''' Đàm suyễn khí cấp, giã nát, hòa nước mía uống nóng. * '''Đường cát:''' Thượng khí suyễn khái, sắc cùng nước gừng nuốt dần. * '''Vỏ đào:''' Phế nhiệt suyễn cấp sắp chết, khách nhiệt vãng lai, sắc cùng Nguyên hoa lấy nước chườm ngực, một lúc là dịu. ===HƯ THÚC (SUYỄN DO HƯ)=== * '''Nhân sâm:''' Dương hư suyễn thở, tự hãn (vã mồ hôi), chóng mặt muốn ngất, tán bột uống. Nặng thì thêm Thục phụ tử cùng sắc. Sản hậu phát suyễn do huyết nhập phế khiếu là chứng nguy, dùng nước sắc Tô mộc điều uống 5 đồng cân. * '''Ngũ vị tử:''' Khái nghịch thượng khí, dùng A giao làm tá để thu liễm khí bị hao tán. Đàm khái khí suyễn, dùng chung bột Bạch phàn, chấm phổi lợn ăn. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Hư hàn khái, dùng chung Hạnh nhân, Gừng tươi, luyện mật làm viên uống. Sản hậu khí suyễn, sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Trầm hương:''' Thượng nhiệt hạ hàn suyễn cấp (Dùng Tứ ma thang). * '''Lá nhót (Bồ đồi diệp):''' Phế hư suyễn khái nặng, sao nghiền, uống với nước cơm, người bị 30 năm cũng khỏi. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Hư suyễn mặt phù, dùng chung Nhân sâm làm viên sáp, cho vào cháo nếp mà ăn. * '''Thịt lợn, Mỡ lợn, Tụy lợn:''' Trị phế khô chướng suyễn cấp. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu năm, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. ===HEN SUYỄN CÓ TIẾNG KHÒ KHÈ (HẠ)=== * '''Thạch hồ tuy:''' Hàn hạ (hen lạnh), giã hòa rượu uống. * '''Bán biên liên:''' Hàn hạ, dùng chung Hùng hoàng làm viên uống. * '''Rễ gai (Trữ căn):''' Đàm hạ, tán bột, chấm đậu phụ ăn. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Sao ăn hạt ngọt. Lá dùng chung Bạch phàn, bọc thịt lợn nướng ăn. Bệnh lâu năm dùng chung lá Dâu, vỏ Anh túc làm viên uống. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Trẻ em mặn hạ (hàm hạ), mài nước uống cho nôn đờm ra, nặng thì 3 liều là hiệu nghiệm. * '''Thân cây vừng (đốt thành tro):''' Trẻ em mặn hạ, chấm đậu phụ ăn. * '''Lai phục tử:''' Gặp đồ ăn vị đậm (béo ngọt) là phát bệnh, đồ chín nghiền nát, làm viên với bánh mỳ hấp mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh):''' Sắc cùng Ma hoàng, Cam thảo uống (Bài Định suyễn thang: gia thêm Bán hạ, Tô tử, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Tang bạch bì, Khoản đông hoa). * '''Trứng gà:''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, chủ trị hen lâu năm. ==KHÁI THẤU (HO)== (Bao gồm các loại: Phong hàn, Thấp đàm, Hỏa nhiệt, Táo uất) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán phong hàn, giải hỏa uất ở kinh Phế. * '''Tế tân:''' Trừ phong thấp, thông lợi Phế và phá tan đờm. * '''Bạch tiền:''' Phong hàn thượng khí, có thể bảo định phế khí, thường dùng thuốc ấm làm tá sứ. Ho lâu ngày nhổ ra máu, sắc cùng Cát cánh, Tang bạch bì, Cam thảo uống. * '''Bách bộ:''' Trị ho cấp (bạo thấu), ngâm rượu uống. Ho 30 năm, sắc thành cao uống. Trẻ em ho lạnh, làm viên cùng Ma hoàng, Hạnh nhân uống. * '''Khoản đông hoa:''' Là vị thuốc trọng yếu để làm ấm Phế trị ho. * '''Ngưu bàng căn (Rễ ngưu bàng):''' Phong hàn thương Phế gây ho tắc nghẽn. * '''Phi liêm:''' Ho do phong tà. * '''Phật nhĩ thảo (Rau khúc):''' Trừ ho lạnh. Dùng chung Khoản đông hoa, Địa hoàng đốt lấy khói hút để trị ho lâu ngày hoặc mới phát. * '''Súc sa (Sa nhân), Tử tô, Giới tử (Hạt cải):''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Ho do hàn thấp, nướng nóng ngậm. Ho lâu ngày, nấu cùng kẹo mạch nha hoặc mật ong mà ăn. Trẻ em ho lạnh, sắc lấy nước tắm. * '''Can khương (Gừng khô), Thục tiêu, Quế tâm:''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Đá vôi (Đoàn thạch):''' Người già trẻ nhỏ ho cấp, làm viên cùng bột Cáp phấn uống. * '''Chung nhũ thạch:''' Phế hư ho lạnh. * '''Tổ ong (Phong phòng):''' Trẻ em ho, đốt thành tro uống. * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Đốt thành tro uống, cầm ho. * '''Gà trắng:''' Ho đột ngột, nấu cùng giấm đắng uống. ===ĐÀM THẤP=== * '''Bán hạ:''' Thấp đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Bạch truật uống. Khí đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Quan quế uống. Nhiệt đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Hoàng cầm uống. Phế nhiệt đàm khái, làm viên cùng Quát lâu nhân uống. * '''Lăng đãng tử:''' Ho lâu không dứt, nấu sao tán bột, dùng chung với mỡ lợn (tô), nấu cùng táo ăn. Ho khò khè 30 năm, dùng chung với Mộc hương, Huân hoàng đốt lấy khói hút. * '''Đình lịch tử:''' Phế nghẽn đàm khái, làm viên cùng Tri mẫu, Bối mẫu, thịt táo uống. * '''Nguyên hoa:''' Đột ngột bị đàm khái, sắc nước nấu táo ăn. Có đờm thì thêm đường trắng, uống từng ít một. * '''Diên hồ sách:''' Người già trẻ nhỏ đàm khái, ăn cùng Khô phàn và kẹo mạch nha. * '''Bạch giới tử, Mân kinh tử:''' Chủ trị đàm khí ho hen. * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Đàm khí ho hen, sao nghiền hòa đường ngậm. Thượng khí đàm khái, nhổ mủ máu, sắc nước uống. * '''Củ cải (Lai phục):''' Ho lao gầy yếu, nấu ăn. * '''Xơ mướp (Ty qua):''' Hóa đờm chỉ khái, sao nghiền, làm viên với thịt táo uống. * '''Rượu đế (Thiêu tửu):''' Hàn đàm ho hen, ngâm cùng mỡ lợn, bột trà, dầu thơm, mật ong mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh), Phi tử, Hải táo:''' Chủ trị đàm khái. * '''Hương duyên:''' Nấu rượu, cầm đàm khái. * '''Trần bì:''' Đàm khái, làm viên cùng Cam thảo uống. Ho khí kinh niên, làm viên cùng Thần khúc, Gừng tươi, bánh mỳ hấp uống. * '''Chỉ xác:''' Ho do đàm trệ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Ho do kết tụ. Ho lạnh đột ngột, sao nghiền, uống với nước Đậu xị. Ho thượng khí, tẩm mật nướng làm viên uống. ===ĐÀM HỎA=== * '''Hoàng cầm, Cát cánh, Tề ni, Tiền hồ, Bách hợp, Thiên môn đông, Sơn đậu căn, Bạch tiễn bì, Mã đậu linh:''' Đều thanh phế nhiệt, trừ đàm khái. * '''Cam thảo:''' Trừ hỏa thương phế gây ho. Trẻ em nhiệt khái, tẩm mật mật lợn nướng, làm viên với mật ong uống. * '''Sa sâm:''' Ích phế khí, thanh phế hỏa, sắc uống. * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế hư nhiệt, ho do hỏa, nhai ăn rất tốt. Người bị hàn nhiều cấm dùng. * '''Bối mẫu:''' Thanh phế tiêu đàm chỉ khái, làm viên với đường cát ăn. Trị ho khi mang thai. Trẻ em ho đột ngột, làm viên cùng Cam thảo uống. * '''Tri mẫu:''' Tiêu đàm nhuận phổi, tư âm giáng hỏa. Đàm khái lâu ngày, dùng chung bột Bối mẫu, chấm lát gừng ăn. * '''Quát lâu:''' Nhuận phổi, giáng hỏa, tẩy đờm, là vị thuốc quan trọng trị ho. Ho khan dùng nước cốt hòa mật luyện ngậm. Đàm khái làm viên cùng Minh phàn (phèn chua) uống. Ho rượu làm viên cùng Thanh đại uống. Phụ nữ ho đêm làm viên cùng Hương phụ, Thanh đại uống. * '''Đăng lồng thảo (Tầm bóp):''' Phế nhiệt ho đau họng, tán bột uống, đồng thời đắp ngoài họng. * '''Lá tỳ bà, Hạnh nhân:''' Trị phế trung hàn nhiệt khái thấu. * '''Nước cốt lê:''' Tiêu đàm giáng hỏa, ăn rất tốt. Ho đột ngột dùng 1 bát nước lê thêm 40 hạt tiêu sắc sôi, thêm kẹo mạch nha đen uống dần. * '''Thị sương (Sáp quả hồng), Dư cam tử (Me rừng), Nước mía:''' Đều chủ trị nhiệt khái. ===HƯ LAO=== * '''Hoàng kỳ:''' Bổ phổi tả hỏa, cầm đàm khái, tự hãn và ho ra mủ máu. * '''Nhân sâm:''' Bổ phế khí. Phế hư ho lâu, sắc cùng bột Cao lộc giác uống. Hóa đờm chỉ khái làm viên cùng Minh phàn uống. Suyễn khái có máu dùng lòng trắng trứng điều uống vào canh năm. * '''Ngũ vị tử:''' Thu phế khí, chỉ khái, là thuốc tất dùng cho bệnh hỏa nhiệt. Ho lâu phế trướng làm viên cùng vỏ Anh túc uống. * '''Tử uyển:''' Cầm ho ra mủ máu, tiêu đàm ích phế. Ho do phổi bị thương, sắc nước uống. Ho nôn ra máu làm viên cùng Ngũ vị tử uống. * '''Khoản đông hoa:''' Phế nhiệt lao khái, ho liên miên không dứt, đờm dãi đặc dính, là thuốc tốt nhất để ấm phổi trị ho. Đàm khái kèm máu làm viên cùng Bách hợp uống. * '''Vỏ anh túc (Anh túc xác):''' Ho lâu ra nhiều mồ hôi, sao giấm, uống cùng bột Ô mai. * '''A phù dung (Thuốc phiện):''' Lao khái lâu ngày, làm viên cùng Ngưu hoàng, Ô mai uống. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Nhuận táo hóa đờm. Ho lâu không dứt làm viên cùng Nhân sâm, Hạnh nhân uống. * '''Kê tử (Trứng gà):''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, trị ho lâu năm. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu kinh niên, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. * '''Mật ong, Sáp ong, Thận lợn, Phổi lợn, Mật lợn, Tụy dê, Phổi dê:''' Đều giúp nhuận phổi trị lao khái. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Phế hư ho lâu, đốt cùng Khoản đông hoa lấy khói hút qua ống. * '''Vỏ cây du (Du bì):''' Ho lâu sắp chết, dùng một đoạn vỏ du đưa ra đưa vào trong họng cho nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Huân hoàng:''' Lao khái, đốt cùng Hùng hoàng, Khoản đông hoa, Phật nhĩ thảo lấy khói hút. * '''Bụi mái nhà tranh cũ:''' Ho già không dứt, hút khói. ==PHẾ NUY – PHẾ UNG== (Nguyên nhân có hỏa uất. Phân biệt theo khí hư và huyết hư) ===HÀNG NGŨ BÀI TRỤC (BÀI TÀ, THẢI MỦ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Kê tô (Thủy tô):''' Trị phế nuy thổ huyết ho hen, nghiền bột uống với nước cơm. * '''Phòng kỷ:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung với bột Đình lịch, uống với nước cháo nếp. Phế nuy hen ho, sắc với nước tương (tương thủy) nhấp dần. * '''Cát cánh:''' Trị phế ung, bài nùng (thải mủ), dưỡng huyết, bù đắp phần rò rỉ bên trong (nội lậu). Trương Trọng Cảnh dùng trị chứng ngực đầy, run rẩy vì lạnh, họng khô, nhổ ra nước bọt đục, lâu ngày nôn ra mủ máu; sắc cùng Cam thảo uống, khi nôn hết mủ máu sẽ khỏi. Hoặc sắc cùng Đào nhân, hạt dưa (Qua biện), Ý dĩ uống để trị nôn ra mủ máu. * '''Lô căn (Rễ sậy):''' Cốt chưng phế nuy (nóng trong xương), không ăn uống được; sắc cùng Mạch môn đông, Địa cốt bì, Phục linh, Trần bì, Gừng tươi mà uống. * '''Cam thảo:''' Loại bỏ mủ máu của phế nuy. Ho lâu ngày gây phế nuy, hàn nhiệt phiền muộn, nhiều nước bọt; mỗi lần dùng 1 đồng cân hòa với nước tiểu trẻ em (童尿 - đồng niêu) mà uống. Phế nuy nôn ra bọt dãi, đầu váng, tiểu nhiều mà không ho là do trong phổi bị lạnh, sắc cùng Can khương (gừng khô) mà uống. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Phế nuy thổ huyết, sao nghiền để uống. * '''Thăng ma, Tử uyển, Bối mẫu, Bại tương:''' Đều chủ trị phế ung, thải mủ, phá huyết ứ. * '''Tri mẫu, Hoàng cầm:''' Đều chủ trị phế nuy, ho mà trong cổ họng có mùi tanh. * '''Ý dĩ nhân:''' Phế ung ho ra mủ máu, sắc với nước rồi hòa thêm rượu mà uống. Nấu với giấm để uống giúp nôn ra máu độc. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá quýt (Quất diệp):''' Phế ung, giã lấy một chén nước cốt uống để nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Chá hoàng (Nấm cây dâu tằm):''' Phế ung không kể đã thành mủ hay chưa, dùng 1 lượng phối hợp với 2 đồng cân Bách thảo sương (nhọ nồi), làm viên hồ, uống 30 viên với nước cơm, cực kỳ nhanh nhạy. * '''Dạ hợp bì (Vỏ cây hợp hoan):''' Phế ung nhổ ra nước đục, sắc uống. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Người già trẻ nhỏ bị phế nuy, ho ra mủ hôi, ngày uống 3-5 lần. * '''Đạm trúc nhự (Cật tre), Phục linh.''' ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Phế nuy hàn nhiệt, khí cấp mặt đỏ, hòa cùng Cam thảo mà uống. * '''Nhân trung bạch.''' ===HÀNG NGŨ BỔ ÍCH (NUÔI DƯỠNG)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhân sâm:''' Tiêu đờm, trị phế nuy, hòa với lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Thiên môn đông:''' Phế nuy, ho ra dãi mà không khát, giã lấy nước cốt thêm mạch nha, rượu và bột Tử uyển làm viên để ngậm. * '''Quát lâu:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung bột Ô mai, Hạnh nhân, chấm phổi lợn mà ăn. * '''Khoản đông hoa:''' Lao khái phế nuy, uống cùng bột Bách hợp. * '''Mạch môn đông:''' Phế nuy phế ung, ho khạc ra mủ máu. * '''Tử uyển, Sa sâm.''' ====Nhóm Hoa quả & Đá==== * '''Bạch thị (Hồng trắng):''' Nhuận phổi chỉ khái. * '''Bạch thạch anh:''' Phế nuy nhổ ra mủ. ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Phế nuy khạc máu, nấu cùng thịt dê, củ cải mà ăn. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Ho lâu ngày, phế nuy, phế ung, khạc ra máu. * '''Phổi dê (Dương phế - văn bản ghi Dương thị):''' Ho lâu phế nuy, tẩm cùng Hạnh nhân, Thị sương, bột đậu, mỡ (tô), mật ong nướng lên ăn. * '''Tủy mỡ dê:''' Phế nuy cốt chưng, luyện cùng nước cốt Sinh địa, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế nuy ho ra máu, chấm với bột Ý dĩ mà ăn. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Hòa cùng Táo ngâm rượu uống. * '''Máu hươu (Lộc huyết):''' Uống với rượu. * '''A giao, Đề hồ (Váng sữa), Cao lộc giác.''' * '''Hoàng minh giao (Cao da trâu):''' Phế nuy nhổ ra máu, uống cùng bột lá dâu tằm (Hoa tang diệp). ==HƯ TỔN== (Gồm các loại: Khí hư, Huyết hư, Tinh hư, Ngũ tạng hư, Hư nhiệt, Hư hàn) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Cam thảo:''' Trị ngũ lao thất thương, mọi chứng hư tổn, bổ ích ngũ tạng. Người lớn gầy yếu (lâm sấu), nấu với nước tiểu trẻ em mà uống. Trẻ em gầy yếu, sao cháy luyện mật làm viên uống. * '''Nhân sâm:''' Trị ngũ lao thất thương, người hư nhược hay nằm mơ nhiều thì thêm vào; bổ trung dưỡng vinh. Hư lao phát sốt, sắc cùng Sài hồ uống. Phòng lao thổ huyết (quan hệ quá độ), sắc Độc sâm thang uống. * '''Hoàng kỳ:''' Trị ngũ lao gầy yếu, hàn nhiệt tự hãn (vã mồ hôi); bổ ích tỳ vị, nhuận tâm phế. Đồ và phơi chín lần (cửu chưng cửu sái) rồi ăn. * '''Thanh hao:''' Lao nhiệt ở trong xương cốt (cốt tiết), lúc rét lúc nóng. Nấu thành cao với nước tiểu trẻ em, hoặc tán bột uống, hoặc làm viên cùng Nhân sâm, Mạch môn đông uống. * '''Thạch hộc:''' Ngũ tạng hư lao gầy yếu, giúp mọc thịt, mạnh gân xương, cầm dãi dớt, giữ gìn nguyên khí cho nam giới. Ngâm rượu đồ với mỡ (tô), uống đủ liều lượng thì xương cốt vĩnh viễn không đau. * '''Cốt toái bổ:''' Ngũ lao lục cực, tay chân không thu lại được, trên nóng dưới lạnh, thận hư. * '''Ngũ vị tử:''' Tráng thủy tỏa dương (giữ dương khí), thu hổi khí đã hao tán. * '''Nhẫn đông đằng (Dây kim ngân):''' Uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Ngũ lao thất thương, thông mệnh môn, ấm đan điền. Sao với vừng (mè) rồi làm viên uống. Hoặc làm viên với Phục linh, Một dược giúp bổ thận dưỡng tâm, dưỡng huyết. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Thiên hùng:''' Bổ dương hư ở thượng tiêu. * '''Xà sàng tử:''' Làm ấm dương khí cho nam giới, âm khí cho nữ giới. * '''Tiên mao:''' Làm viên uống. * '''Dâm dương hoắc, Cẩu tích:''' Đều chủ trị phong lạnh hư lao. * '''Sài hồ, Tần giao, Bạc hà:''' Đều giải hư nhiệt do ngũ lao thất thương. * '''Khương hoạt:''' Đau nhức do ngũ lao thất thương. * '''Tô tử:''' Bổ hư lao, giúp người béo khỏe. * '''Thanh mộc hương:''' Khí lực kém, không đủ. Dùng chung với thuốc bổ thì nó bổ, dùng chung thuốc tả thì nó tả. * '''Các vị khác:''' Thiên môn đông, Sa sâm, Uy linh tiên (Uy nhuy), Bạch mao căn, Bạch anh, Địa phu tử, Hoàng liên, Thương truật (Truật), Huân thảo, Thạch nhị, Ngọc bách, Thiên tuế. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Ngũ chi, Thạch nhĩ, Củ kiệu (Kiệu bạch), Củ nén (Hẹ bạch), Sơn dược (Hoài sơn), Cam thử (Khoai lang):''' Đều bổ trung ích khí. * '''Đại ma tử (Hạt lanh):''' Hư lao nội nhiệt, đại tiểu tiện không lợi, sắc nước uống. * '''Hồ ma (Vừng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Thị sương, Ngó sen:''' Đều bổ trung, ích nguyên khí, làm dày đường ruột. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Bổ hư tổn, giao hòa tâm thận, cố tinh khí, lợi tai mắt, khỏe dạ dày ruột. Ngâm rượu rồi cho vào dạ dày lợn nấu chín làm viên uống; hoặc đồ chín luyện mật làm viên (phương thuốc của tiên gia). * '''Bách tử nhân:''' Trị chứng hoảng hốt, hư tổn. * '''Lá câu kỷ:''' Ngũ lao thất thương, nấu cháo ăn. * '''Địa cốt bì:''' Loại bỏ hư nhiệt ở gan thận tại hạ tiêu. Hư lao khách nhiệt, tán bột uống. Lao nhiệt bốc hừng hực, sắc cùng Sài hồ uống. Hư lao hàn nhiệt khát nhiều, sắc cùng Mạch môn đông uống. * '''Ngũ gia bì:''' Ngũ lao thất thương, hái cành lá tán bột uống. * '''Đông thanh:''' Phong nhiệt, ngâm rượu uống. * '''Nữ trinh thực:''' Hư tổn bách bệnh, dùng chung với Hạn liên thảo. * '''Vỏ cây chá (Trá bạch bì):''' Nấu rượu, bổ hư tổn. * '''Hậu phác:''' Người bị hư mà nước tiểu trắng đục thì thêm vào. * '''Các vị khác:''' Tùng căn bạch bì (vỏ rễ thông), Phục linh, Bạch kích, Tang bạch bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Vân mẫu phấn:''' Chủ trị ngũ lao thất thương hư tổn. * '''Ngũ sắc thạch chỉ:''' Bổ ngũ tạng. * '''Bạch thạch anh, Tử thạch anh:''' Bổ tâm khí hạ tiêu. * '''Cẩu kỷ trùng:''' Khởi dương ích tinh, làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Tằm nhộng:''' Sao ăn, trị lao sấu (gầy lao), giết ký sinh trùng. * '''Hải tằm:''' Hư lao khí lạnh, uống lâu kéo dài tuổi thọ. ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Cá diếc, cá cháy, cá gia, cá thủ đầu, cá quế, thịt ba ba, vẹm (đạm thái), rắn biển, thịt gà.''' * '''Cò trắng (Bạch lộ):''' Nướng ăn. * '''Bồ câu (Tang鸠), chim sẻ:''' Đều bổ hư gầy. * '''Thịt chó, thịt bò, dạ dày bò.''' * '''Thịt cáo (Hồ nhục):''' Làm gỏi ăn sống. * '''Thịt lửng (Mặc nhục), thịt rái cá:''' Đều chủ trị hư lao. * '''Thận chó:''' Sản hậu thận lao, người lạnh như bị sốt rét. * '''Gan lợn:''' Nấu cùng Nhân sâm, gạo tẻ, gừng, tiêu mà ăn để bổ hư. * '''Thịt khỉ:''' Phong lao, nấu rượu. * '''Rái cá núi (Sơn thát), Tử hà xa (Nhau thai):''' Trị mọi chứng hư lao cho nam và nữ. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Địa hoàng:''' Nam giới ngũ lao thất thương, nữ giới bị tổn thương bên trong gây mất máu. Nấu cao cùng Nhân sâm, Phục linh (gọi là Quỳnh ngọc cao). Nấu rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Sao cám nghiền bột uống với rượu trị mọi chứng hư tích lạnh cho nam nữ. Hoặc làm viên cùng Thỏ ty tử uống. * '''Mạch môn đông:''' Ngũ lao thất thương khách nhiệt. Nam nữ huyết hư, sắc thành cao cùng Địa hoàng mà uống. * '''Trạch lan:''' Sản phụ đẻ nhiều lần nên gầy yếu, nam giới mặt vàng vọt, làm viên uống. * '''Hoàng bá:''' Hạ tiêu âm hư, làm viên cùng Tri mẫu uống, hoặc làm viên cùng gạo nếp uống. * '''Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đan sâm, Huyền sâm, Đan bì.''' ====Nhóm Giáp xác & Thú==== * '''Yếm rùa (Quy bản), Rùa lông xanh, Mai ba ba (Biết giáp), A giao, Đề hồ (Váng sữa), Bơ (Tô lạc), Mỡ lạc đà, Tủy xương bò, Sữa bò, Sữa dê:''' Đều bổ mọi chứng hư, mọi chứng về huyết. * '''Thịt dê:''' Có lợi cho sản phụ. * '''Mỡ dê:''' Sản hậu hư gầy, sắc cùng nước cốt Địa hoàng, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Gan dê:''' Nấu canh cùng nước cốt rễ Câu kỷ mà ăn. * '''Dạ dày dê:''' Bệnh lâu ngày hư gầy, nấu cùng Bạch truật. ===TINH HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhục thung dung:''' Ngũ lao thất thương, trong dương vật lúc nóng lúc lạnh đau, mạnh âm khí, ích tinh tủy. Nấu cùng thịt dê mà ăn. * '''Liệt đương, Tỏa dương:''' Tác dụng như trên. * '''Thỏ ty tử:''' Ngũ lao thất thương, ích tinh bổ dương, làm viên cùng Đỗ trọng uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích tinh mạnh âm, bổ gan sáng mắt. Mỗi sáng uống 3 đồng cân với nước, giúp nam giới ích tinh, nữ giới dễ có con. * '''Hà thủ ô:''' Ích tinh huyết khí, uống lâu sẽ có con, có phương pháp uống riêng. * '''Hạt củ cải (La bạc tử):''' Ích tinh khí, dùng chung với Câu kỷ, Ngũ vị, Địa hoàng tán bột uống, cực kỳ có lợi cho việc phòng khuê. * '''Các vị khác:''' Ba kích thiên, Xa tiền tử, Viễn chí, bách mạch căn, Quyết minh tử, Tật lê tử, Ngũ vị tử, Toàn hoa căn, Tì giải, Bạt khế, Thổ phục linh, Đỗ trọng bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Thạch chung nhũ, Dương khởi thạch, Thạch não, Thạch tủy:''' Đều bổ ích tinh khí, ngũ lao thất thương. * '''Từ thạch:''' Dưỡng vị ích tinh, bổ ngũ tạng. Ngâm nước rồi nấu cháo với Bạch thạch anh ăn hàng ngày. * '''Thạch lưu hoàng, Tang phiêu tiêu, Thanh phu, Cửu hương trùng, Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Bổ hư lao, ích tinh khí. ====Nhóm Thú==== * '''Thận dê:''' Hư lao tinh kiệt, nấu canh ăn. Ngũ lao thất thương, nấu canh cùng Nhục thung dung ăn. Hư tổn lao thương, nấu nước uống với Bạch truật. * '''Lộc nhung (Nhung hươu):''' Hư lao, người run rẩy như sốt rét, tứ chi đau nhức, thắt lưng cột sống đau, tiểu nhiều lần; làm viên cùng Đương quy uống, hoặc làm viên cùng Ngưu tất uống. * '''Bạch giao (Cao gạc nai):''' Làm viên cùng Phục linh uống. * '''Mi nhung (Nhung nai):''' Tán bột, nấu thành cao với rượu mà uống. * '''Các vị khác:''' Mi giác (Sừng nai), Tủy hươu, Máu hươu, Thận hươu, Thịt và xương hoẵng (Chương nhục - nấu rượu), Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề): Đều bổ tinh huyết. ==CHỨNG SÁI CHÚ (LAO TRUYỀN THI)== (Bao gồm: Trùng tích (nhiễm ký sinh trùng), Thi khí (uế khí từ người chết lây sang)) ===TRỪ TÀ (DIỆT TRÙNG VÀ TẨY UẾ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thanh hao:''' Trị cốt chưng quỷ khí (nóng trong xương do tà khí), nấu thành cao, hòa với mật lợn và bột Cam thảo làm viên uống. Hạt (Thanh hao tử) cũng có công dụng tương tự. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Trị truyền thi lao sái (lao truyền nhiễm), sao nghiền bột, uống 1 đồng cân với rượu. * '''Huyền sâm:''' Trị tà khí truyền thi, dùng làm hương đốt để xông. * '''Cam tùng:''' Dùng chung với Huyền sâm để xông trị lao sái. * '''Mao hương:''' Trị bệnh lâu ngày do lạnh (lãnh lao), đốt cùng lá Ngải cứu, làm viên uống. * '''Khổ đam:''' Trị truyền thi phục liên quỷ khí. * '''Quỷ cửu:''' Trị thi chú yểm điệp (bệnh truyền nhiễm suy kiệt), truyền thi lao sái. * '''Thiên ma, Diên vĩ (Cây rẻ quạt), Hải căn:''' Đều chủ trị phi thi quỷ khí, truyền thi lao sái. * '''Tri mẫu, Tần giao, Hồ hoàng liên, Lô căn, Toan tương tử, Bách bộ, Tử uyển, Cam thảo, Cát cánh, Nhân sâm, Hoàng kỳ.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Phù mạch (Lúa mì lép):''' Chủ trị truyền thi, cốt chưng lao nhiệt, tự hãn (vã mồ hôi). * '''A phù dung (Thuốc phiện), Lộc giác thái (Rong câu):''' Trị trẻ em cốt chưng nhiệt lao. * '''Cà tím (Tà tử):''' Trị khí lao truyền thi. * '''Nhân hạnh (Nhân hạt hạnh):''' Trị nam nữ ngũ lao thất thương, nấu với nước tiểu trẻ em 7 lần, đồ với mật mà ăn. * '''Ô mai:''' Trị hư lao cốt chưng. * '''Đào đông (Đông đào):''' Giải lao nhiệt. * '''Đào nhân (Nhân hạt đào):''' Chủ trị cốt chưng phát nhiệt. Giã 120 hạt làm viên, sáng sớm uống với nước giếng, uống rượu cho say rồi uống nước tùy ý, cách một ngày làm một lần. Trị ho cấp lao, nấu cùng gan lợn và nước tiểu trẻ em làm viên uống. Trị lãnh lao ăn kém, sao cùng Ngô thù du, mỗi ngày ăn 20 hạt với rượu. * '''Đào nhân (Trị quỷ khí):''' Truyền thi quỷ khí, ho hen tích tụ, nấu nước làm cháo ăn. Nếu bị "cửu thập cửu chủng" (99 loại) thi chú lây sang người bên cạnh, lấy 50 hạt đào nhân nghiền nát như bùn, nấu với 4 thăng nước uống để gây nôn, nếu chưa hết thì nôn tiếp. ====Nhóm Cây gỗ==== * '''Thục tiêu, Binh lang (Cau), An tức hương, Tô hợp hương:''' Đều giúp diệt trùng lao truyền thi. * '''Đốt gỗ cây chanh (Chương mộc tiết):''' Phong lao có trùng, uống chung với Thiên linh cái và các vị thuốc khác. * '''Khô tất (Sơn khô):''' Truyền thi lao sái, ngũ lao thất thương, làm viên cùng Bách tử nhân, Toan táo nhân, Sơn thù du uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trị nhiệt lao đột ngột, tẩm mỡ nướng làm viên uống. Phiền nhiệt do lao cấp, dùng chung với Gai và Mộc qua đốt thành tro, hòa Xạ hương, ngâm nước tiểu trẻ em, làm viên với bánh mỳ hấp uống. * '''Nhọ củi cây dâu (Tang sài hôi):''' Trị 36 loại thi chú quỷ chú, chết rồi lại truyền sang người khác; dùng nước lọc từ tro nấu với đậu đỏ và thịt dê làm canh ăn. * '''Thư bạch bì (Vỏ rễ cây thù du):''' Quỷ chú truyền thi, sắc với nước tiểu trẻ em và đậu xị uống. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt, sắc cùng Phòng phong, Cam thảo uống. * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Cốt chưng lao nhiệt, giã lấy nước nấu cháo ăn. * '''A ngụy:''' Trị truyền thi lãnh khí. * '''Vỏ quả bồ hòn (Vô hoạn tử bì):''' Trị phi thi. * '''Lá liễu, A lặc bột (Ô mai Ấn Độ), Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Vàng lá (Kim bạc):''' Chủ trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Thạch cao:''' Nghiền bột uống trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Hùng hoàng:''' Trị 5 loại bệnh lao thi, làm viên cùng tỏi uống. Cốt chưng phát nhiệt tiểu tiện khó, nghiền rồi đốt đá xông. * '''Nga quản thạch:''' Xông trị ho do lao. * '''Bạch phàn (Phèn chua):''' Lãnh lao tiết lị (tiêu chảy do lạnh), làm viên cùng gan dê uống. * '''Vũ dư lương:''' Lãnh lao tràng tiết, làm viên cùng Ô đầu uống. * '''Từ thạch, Dương khởi thạch, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Bạch lạp (Sáp ong trắng):''' Giết các loại trùng còn sót lại. * '''Thạch quyết minh (Vỏ bào ngư):''' Cốt chưng lao cực. * '''Nạp miết (Ba ba):''' Trị truyền thi lao. * '''Biết giáp (Mai ba ba):''' Trị đau lạnh lao sấu, trừ lao nhiệt kết tụ trong xương khớp, bổ âm bổ khí. * '''Thịt ba ba:''' Ích khí bổ hư, khử huyết nhiệt, trị cốt chưng triều nhiệt ho khạc ra máu. * '''Rắn nuốt ếch:''' Lao khái nhổ ra đờm hôi, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Cá chình (Man lệ ngư):''' Truyền thi chú khí, nấu ăn. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Chim gõ kiến:''' Bắt lấy sâu trong bụng chim, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Quạ khoang (Từ ô):''' Bổ lao trị gầy, cầm ho cốt chưng, ướp ngũ vị ăn. * '''Quạ đen (Ô nha):''' Trị bệnh gầy yếu ho hen. Giết trùng lao. * '''Tủy sống lợn:''' Cốt chưng lao thương, sắc cùng mật lợn, nước tiểu trẻ em, Sài hồ uống. * '''Gan lợn:''' Lao cấp gầy mòn, hàn nhiệt, làm viên với Cam thảo uống. * '''Thận lợn:''' Truyền thi lao sái, nấu với nước tiểu trẻ em và rượu mà uống. * '''Dạ dày lợn:''' Cốt chưng nhiệt lao, bốn mùa đều nên ăn. * '''Mật lợn:''' Trị cốt chưng lao cực. * '''Thịt dê:''' Cốt chưng lạnh lâu ngày, nấu cháo với Sơn dược ăn. Truyền thi cốt chưng, nấu với Bồ kết và rượu mà ăn cho nôn trùng ra. * '''Đầu và chân cừu trắng:''' Ngũ lao thất thương, dùng để lấy mồ hôi. * '''Gan mèo:''' Diệt trùng lao sái, phơi khô tán bột, uống với rượu vào sáng sớm ngày rằm và mùng một. * '''Gan rái cá (Thát can):''' Truyền thi phục liên, lao sái hư hãn (mồ hôi trộm), ho phát sốt, diệt trùng. Phơi khô tán bột, uống với nước ngày 3 lần. * '''Nhung hươu, Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề), Mỡ gấu (uống với rượu), Ngà voi, Thịt rái cá, Xương mèo rừng, Răng hổ, Thịt chuột:''' Đều giúp diệt trùng lao và bổ hư tổn. ====Nhóm Nhân bộ (Các bộ phận từ người)==== * '''Nhân tử (Phân người):''' Trị cốt chưng lao cực (Phục liên truyền thi). Dùng 1 thăng phân phối hợp 1 thăng nước tiểu, 5 thăng gạo nếp mới, nửa bánh men, niêm phong 14 ngày, mỗi sáng uống 1 hợp để trừ ác khí. * '''Nhân tử (ngâm nước):''' Sáng uống nước ngâm phân, tối uống nước tiểu trẻ em. * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Tư âm giáng hỏa. Người bị lao bệnh ngày uống 2 lần. Cốt chưng phát nhiệt dùng 5 thăng sắc còn 1 thăng, thêm 3 thìa mật, mỗi lần uống 1 bát. * '''Nhân trung bạch:''' Truyền thi nhiệt lao, phế nuy tiêu sấu, giáng hỏa tiêu huyết ứ. * '''Thu thạch:''' Hư lao lãnh tật. * '''Sữa người (Nhân nhũ):''' Bổ ngũ tạng, trị gầy mòn. Lao sái hư tổn, uống cùng Xạ hương, Mộc hương hoặc bột Nhau thai. * '''Răng người (Nhân nha):''' Đốt dùng trị lao. * '''Thiên linh cái (Xương nắp tháp):''' Trị truyền thi thi chú, quỷ chú phục liên, phế nuy, cốt chưng đạo hãn (mồ hôi trộm). Đuổi tà khí, truy sát trùng lao. Nướng vàng sắc uống hoặc làm viên với Xạ hương. Trẻ em cốt chưng thêm Hoàng liên uống. Có bài "Thiên linh cái tán". * '''Nhau thai (Nhân bào/Tử hà xa):''' Trị mọi chứng hư tổn lao cực ở nam nữ. Rửa sạch nấu chín, làm viên với Phục thần (Bài Hà xe đại tạo hoàn). * '''Mật người, Thịt người:''' Trị chứng sái tật. ==TÀ MỊ (TÀ KHÍ, MA QUỶ)== (Nguyên nhân: Tà khí thừa lúc cơ thể suy nhược xâm nhập, kèm theo đàm, huyết ứ và hỏa uất) ===TRỪ TỊ (XUA ĐUỔI TÀ MA)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thăng ma:''' Diệt các loại tinh ma lâu năm, tà khí gây họa. Trị trúng ác (tà khí) đau bụng, ma nhập khóc lóc. * '''Tư trường khanh:''' Trị quỷ chú, tinh vật, tà ác khí; trị chứng bị ma quỷ ám dẫn đến chạy trốn, khóc lóc, hoảng hốt. * '''Quỷ đốc bưu, Mã mục độc công, Quỷ cửu:''' Diệt quỷ chú tinh vật, trừ tà khí bất tường; có thể nấu thành cao hoặc hòa rượu uống. * '''Đan sâm:''' Trị trúng ác, tà ma quỷ quái, đau bụng đầy khí, tiếng kêu la lạ thường, giúp định tinh thần. * '''Phòng khuê:''' Trị cuồng tà, quỷ mị tinh quái. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị đại nhiệt khát nước, chạy cuồng la hét. * '''Bạch tật lê:''' Trị đột ngột trúng "ngũ thi" (các loại tà khí suy kiệt), làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Nữ thanh, Thiên ma, Dã cát, Lôi hoàn, Viễn chí, Cam tùng, Nhân sâm, Khổ sâm, Sa sâm, Lang độc, Mộc hương, Hoắc hương, Hương nhu, Ngải diệp, Xương bồ... (Đều có tác dụng an thần, khai khiếu hoặc trừ uế). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Đậu hà lan (nấu lấy nước), Đậu trắng, Đậu nành:''' Chủ trị quỷ độc tà khí. * '''Rượu, Giấm, Gạo tẻ lâu năm:''' Chủ trị "quỷ kích" (vết bầm hoặc đau nhói đột ngột do tà). * '''Gạo nếp:''' Trị 5 loại bệnh thi, nấu nước uống hàng ngày. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Tà ác quỷ khí, ngâm rượu uống. * '''Đại toán (Tỏi):''' Diệt quỷ khí, giảm đau, uống cùng mực thơm và nước tương. ====Nhóm Hoa quả & Đồ dùng==== * '''Đào (Quả khô, Hoa, Vỏ trắng, Nhựa, Lông):''' Chủ trị tà ác quỷ khí (Cây đào là tinh túy của ngũ hành, khắc chế tà ma). * '''Đào nhân:''' Quỷ chú hàn nhiệt đau đớn, nghiền uống. * '''Nhân hạt táo lâu năm:''' Trị tà khí, uống thường xuyên thì bách tà không xâm phạm. * '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Trúc diệp:''' Trị trúng ác tà khí. * '''An tức hương:''' Trị quỷ chú, quỷ thai, bóng đè (yểm mị). Thường xuyên đốt có thể đuổi quỷ gọi thần. Phụ nữ đêm nằm mơ giao cấu với ma, đốt xông sẽ dứt hẳn. * '''Tô hợp hương, Nhũ hương, A ngụy, Hổ phách, Bồ hòn:''' Đều diệt quỷ tinh, thi chú. ====Nhóm Đất, Đá, Kim khí==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà thủy):''' Trị quỷ chú, cuồng tà khí, nói năng mê sảng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp), Thủy ngân, Lưu hoàng, Thạch cao, Hùng hoàng, Bạc hà, Kim cương thạch, Muối ăn, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Lộ phong phòng (Tổ ong), Long cốt, Long sỉ (Răng rồng), Mai cá sấu (Đà giáp), Tê tê (Lăng lý):''' Trị các chứng kinh sợ, phụ nữ bị quỷ ám khóc lóc. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Gà trống lông đỏ, Gà đen, Gà xương đen, Máu mào gà:''' Trị tà khí, quỷ vật. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Trị tà khí xung tâm, nuốt một lúc 7 quả. * '''Thịt đại bàng:''' Ăn để trừ tà mị của cáo dại (dã hồ). * '''Ngưu hoàng (Mật bò), Mỡ dê, Mỡ lợn, Đầu hươu trắng, Xương đầu khỉ, Xương đầu mèo, Thịt hổ, Ngà voi, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Thiên linh cái:''' Trị thi chú quỷ khí, cốt chưng, xua đuổi trùng lao và tà khí. * '''Tóc, Gàu đầu, Nước tiểu người, Mật người.''' ===HÒA GIẢI (SỐT RÉT, HÀN NHIỆT VÃNG LAI)=== (Trị các chứng lúc rét lúc nóng, ngoại cảm nội thương) * '''Cam thảo:''' Trị hàn nhiệt tà khí ở ngũ tạng lục phủ, người hư mà nhiệt nhiều thì thêm vào. * '''Tri mẫu:''' Thận lao, sợ lạnh phiền nhiệt. * '''Đan sâm:''' Hư lao hàn nhiệt. * '''Hoàng cầm:''' Hàn nhiệt往 lai (lúc rét lúc nóng), cốt chưng nhiệt độc. * '''Sài hồ:''' '''Vị thuốc đầu bảng hòa giải thiếu dương''', trị hàn nhiệt vãng lai, phụ nữ nhiệt nhập huyết thất. * '''Tiền hồ:''' Thương hàn hàn nhiệt, tẩy cũ đổi mới. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị sốt cao sợ lạnh. * '''Đại hoàng:''' Chủ trị huyết bế hàn nhiệt. * '''Tần giao, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược:''' Chủ trị hư lao hàn nhiệt. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt. * '''Mạch môn đông, Tử uyển, Thiên môn đông, Bách hợp, Sơn dược:''' Bổ trung thanh phế, trừ hàn nhiệt. * '''Quế, Ngô thù du, Tiêu:''' Lợi gan phế khí, trị tâm bụng hàn nhiệt. ===BỔ TRUNG THANH PHẾ (BỔ GIỮA, SẠCH PHỔI)=== * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây hàn nhiệt. * '''Sa sâm, Hoàng tinh, Uy linh tiên, Thương truật:''' Trừ hàn nhiệt, ích khí hòa trung. * '''Cát cánh:''' Trừ hàn nhiệt, lợi phổi. * '''Đậu xanh, Đậu đỏ, Bách hợp, Sơn dược:''' Thanh nhiệt bổ hư. * '''Tang diệp (Lá dâu):''' Trừ hàn nhiệt, giúp ra mồ hôi. * '''Phục linh, Toan táo nhân, Sơn thù du:''' An thần bổ can thận. ==THỔ HUYẾT – NỤC HUYẾT== (Chứng nôn ra máu và chảy máu cam) (Nguyên nhân: Dương lấn át Âm thì huyết nhiệt đi càn; Âm lấn át Dương thì huyết không quy về kinh. Huyết đi theo đường thanh đạo ra ở mũi gọi là Nục; huyết đi theo đường trọc đạo ra ở miệng gọi là Thổ. Nôn ra máu (Âu huyết) xuất phát từ Can, nôn ra máu (Thổ huyết) xuất phát từ Vị, chảy máu cam (Nục huyết) xuất phát từ Phế. Chảy máu tai gọi là Đễ, chảy máu mắt gọi là Kiểm, chảy máu lỗ chân lông gọi là Huyết hãn, miệng mũi cùng ra máu gọi là Não nục, chín khiếu đều ra máu gọi là Đại nục). ===I. TRỤC ĐỨ GIẢI TRỆ (HÓA Ứ, THÔNG TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Đại hoàng:''' Đánh tan ứ huyết, huyết bế. Tâm khí bất túc dẫn đến thổ huyết nục huyết, ngực sườn đau nhói, sắc cùng Hoàng cầm, Hoàng liên uống. Hoặc dùng đơn độc tán bột, sắc nước uống. * '''Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích:''' Thổ huyết kèm đờm dãi, máu chảy không dứt, dùng thuốc này để dẫn xuống thì máu sẽ cầm ngay. * '''Du hành:''' Thổ huyết có ứ, dùng vị này để nôn ứ ra. * '''Hồng hoa, Uất kim:''' Phá huyết. Uất kim tán bột uống với nước giếng để cầm thổ huyết. * '''Thiến căn (Rễ cỏ thiến):''' Hoạt huyết hành huyết. Tán bột sắc uống trị mọi chứng thổ nục. Hoặc thêm Đen đen, Cam thảo làm viên; hoặc cùng Ngải diệp, Ô mai làm viên uống. * '''Tiễn thảo:''' Mọi chứng mất máu, tán bột hòa mật, đồ và phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) rồi uống. * '''Tam thất:''' Các chứng thổ nục, uống 3 đồng cân với nước vo gạo. * '''Lá thầu dầu (Bí ma diệp):''' Thoa dầu nướng nóng, chườm lên thóp (tín trung) để cầm máu cam. * '''Tam lăng:''' Tán bột, pha giấm thoa lên đốt sống lưng thứ 5 để cầm máu cam. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Dầu mè (Ma dầu):''' Chảy máu cam, nhỏ vào mũi giúp tán huyết. * '''Giấm:''' Chảy máu cam, hòa với bột Hồ phấn uống, lại dùng đất trộn giấm đắp lên bìu (âm nang). * '''Nước cốt hẹ:''' Cầm thổ huyết. Hòa với nước tiểu trẻ em uống giúp tiêu ứ huyết ở vị quản. * '''Nước cốt hành:''' Tán huyết. Nhét vào mũi để cầm máu cam. * '''Nước cốt củ cải (Lai bặc):''' Cầm thổ huyết và đại nục, lại nhỏ vào trong mũi. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lạp tiết (Hạt dẻ):''' Phá huyết. Đốt tồn tính uống để cầm thổ nục (vỏ hạt cũng dùng được). * '''Lá sen (Hà diệp):''' Phá huyết xấu, giữ huyết tốt. Miệng mũi ra máu, dùng lá tươi giã lấy nước uống; lá khô thì tán bột hoặc đốt tồn tính uống. * '''Nước cốt ngó sen:''' Tán ứ huyết, cầm máu miệng mũi, nhỏ vào mũi cầm máu cam. * '''Đào nhân:''' Phá ứ huyết, huyết bế. * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Phá huyết. Trị thổ huyết mà các thuốc khác không hiệu quả, đốt tồn tính uống. * '''Hoa lựu:''' Tán huyết. Tán bột uống trị thổ nục, hoặc nhét mũi cầm máu cam. * '''Hồng khô (Can thị):''' Quả của Tỳ. Tiêu máu cũ, trị thổ huyết, lạc huyết (ho ra máu). * '''Tông lư hôi (Tro cây móc):''' Tiêu ứ huyết, cầm mọi chứng thổ nục, uống với nước. * '''Huyết kiệt:''' Thổi vào mũi cầm máu cam. * '''Sơn trà, Hồ thái tử căn, Nhục quế, Vỏ dừa:''' Đều dùng trị thổ nục. ====Nhóm Đồ dùng, Đất đá==== * '''Tro giấy trắng:''' Uống với nước trị thổ nục, hiệu quả không lời nào xiết được. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Hòa nước lọc lấy nước cốt, thêm mật uống trị thổ huyết. * '''Hoa nhũ thạch:''' Có khả năng hóa huyết thành nước. Người phun máu ra hàng thăng hàng đấu, dùng bột đã nung, uống 3-5 đồng cân với nước tiểu trẻ em hòa rượu. * '''Đá vôi (Đoán thạch):''' Tán ứ huyết. Người đột ngột thổ huyết, nung trên đầu đao rồi nghiền bột, uống 3 đồng cân với nước. * '''Phèn chua (Bạch phàn):''' Thổi mũi cầm máu cam. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Xác tằm (Tam thoái tử) đốt thành tro:''' Thổ huyết không dứt, luyện mật làm viên ngậm nuốt. * '''Mạng nhện:''' Người đột ngột thổ huyết, nuốt một viên với nước cơm. * '''Ô tặc cốt (Mai mực):''' Tán bột uống trị đột ngột thổ huyết; thổi mũi cầm máu cam. * '''Keo bóng cá (Phiêu giao):''' Tán ứ huyết, cầm nôn ra máu. * '''Máu lươn:''' Nhỏ mũi cầm máu cam. Mật lươn nhỏ tai cầm chảy máu tai. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Ngũ linh chi:''' Thổ huyết, làm viên cùng Lô hội uống; hoặc cùng bột Hoàng kỳ uống với nước. * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Dán vào sơn căn (gốc mũi) cầm máu cam. Sao nóng tán bột uống cùng tro bông mới để trị thổ huyết. * '''Phân ngựa trắng (Bạch mã thông):''' Uống nước cốt hoặc nhét mũi trị thổ nục. ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Tro tóc (Huyết dư thán):''' Tán ứ huyết, trị mọi chứng chảy máu trên dưới, uống với nước hoặc thổi vào mũi. * '''Nước tiểu người (Nhân niêu):''' Cầm thổ nục, hòa nước gừng uống giúp giáng hỏa tán ứ, người dùng vị này "mười người thì không một ai chết". * '''Máu thổ ra:''' Sao đen tán bột, uống với canh Mạch môn đông để "dẫn huyết quy nguyên". ===II. TƯ ÂM ỨC DƯƠNG (THANH NHIỆT, LƯƠNG HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Sinh địa hoàng:''' Lương huyết sinh huyết. Trị tâm phế tổn thương gây thổ nục, uống nước cốt hòa nước tiểu trẻ em và keo da hươu. * '''Mẫu đơn bì:''' Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết. * '''Đương quy:''' Đầu thì cầm máu, thân thì hòa huyết, đuôi thì phá huyết. * '''Bạch thược:''' Tán ác huyết, bình Can trợ Tỳ. Máu cam không dứt dùng Xích thược bột uống. Ho ra máu thêm nước cốt Tê giác. * '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Trị tích nhiệt thổ nục. * '''Mạch môn đông:''' Thổ nục không dứt, giã lấy nước cốt hòa mật uống. * '''Các vị khác:''' Nước cốt Lam diệp, nước cốt Xa tiền, Đại tiểu kế, Trạch lam, Bạc hà, Thanh hao, Kinh giới (đốt tồn tính), Mẫu căn (rễ cỏ tranh), Kim ty thảo, Hoa mào gà trắng. * '''Mã bột:''' Tích nhiệt thổ huyết, uống với đường cát. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo:''' Cầm thổ huyết. * '''Bột mì:''' Uống với nước cầm thổ nục. * '''Phan bạch thảo:''' Thổ huyết sắc uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Sắc, viên, tán hoặc lấy nước cốt trị mọi chứng thổ nục. * '''Chi tử (Dành dành):''' Thanh huyết ở vị quản, cầm máu cam. * '''Địa cốt bì, Lá dâu, Hoa hòe (tán bột uống), Trúc diệp, Trúc nhự:''' Đều trị thổ nục. ====Nhóm Kim thạch & Loài vật==== * '''Chu sa:''' Hòa bột Cáp phấn uống với rượu trị các chứng thổ huyết. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước cốt, trị tích nhiệt thổ nục. * '''Bột vỏ sò (Cáp phấn), Mật chó:''' Cầm máu cam. ===III. LÝ KHÍ ĐẠO HUYẾT (ĐIỀU KHÍ, DẪN HUYẾT)=== * '''Hương phụ:''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em, hoặc sắc cùng Ô dược, Cam thảo. * '''Bạch chỉ:''' Phá máu cũ, bổ máu mới. Thoa vào sơn căn cầm máu cam. * '''Bán hạ:''' Tán ứ. * '''Thạch xương bồ:''' Phế tổn thổ huyết, dùng với bột mì uống với nước. * '''Xuyên khung:''' Dùng với bột Hương phụ trị chứng đầu phong (đau đầu) gây chảy máu cam. * '''Các vị khác:''' Cát cánh, Ô dược, Trầm hương, Phòng phong, Lô căn, Lá tỳ bà, Diên hồ sách (nhét tai cầm máu cam). ===IV. ĐIỀU TRUNG BỔ HƯ (CỦNG CỐ CHÍNH KHÍ)=== * '''Nhân sâm:''' Bổ khí sinh huyết. Sau khi thổ huyết sắc uống 1 lượng. Nếu nội thương máu phun như suối, dùng với tro Kinh giới, lá Bách đồ, bột mì uống. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết ngũ tạng. Cùng bột Bèo cái (Tử bình) uống cầm thổ huyết. * '''Cam thảo:''' Dưỡng huyết bổ huyết, chủ trị khạc ra mủ máu. * '''Hoài sơn (Sơn dược):''' Đồ với mật ăn, trị bệnh phổi thổ huyết. * '''Gạo nếp, Bạch truật, Lộc giác giao:''' Trị hư tổn thổ huyết. ===V. TÒNG TRỊ (ĐIỀU TRỊ NGHỊCH - DÙNG CHO HƯ HÀN)=== * '''Phụ tử:''' Dương hư thổ huyết, làm viên cùng Địa hoàng, Sơn dược uống. * '''Ích trí nhân:''' Nhiệt thương tâm hệ gây thổ huyết, dùng với Đan sa, Thanh bì, Xạ hương uống. * '''Can khương (Gừng khô):''' Uống với nước tiểu trẻ em. Trị âm lấn dương gây thổ nục. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Uống nước cốt cầm thổ nục. * '''Tỏi (Đại toán):''' Đắp gan bàn chân trị nục huyết; uống nước cốt tỏi cầm thổ huyết. ===VI. NGOẠI NGHÊNH (TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)=== * '''Nước lạnh:''' Máu tai, mắt, mũi chảy không dứt; dùng nước lạnh ngâm chân, dán thóp, dán đỉnh đầu, phun vào mặt hoặc đắp lên ngực đều tốt. ==XỈ NỤC== (Chứng chảy máu chân răng. "Xỉ nục" trong y học cổ truyền tương đương với viêm lợi, chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý về máu.) (Gồm các nguyên nhân: Phong nhiệt ở kinh Dương minh, Thấp nhiệt và Thận hư) ===TRỪ NHIỆT (THANH NHIỆT)=== * '''Phòng phong, Khương hoạt, Sinh địa, Hoàng liên.''' ===THANH BỔ (VỪA THANH NHIỆT VỪA BỒI BỔ)=== * '''Nhân sâm:''' Răng chảy máu phun ra thành tia (thành dòng), sắc cùng Phục linh, Mạch môn đông uống, hiệu quả kỳ diệu. * '''Trường hợp Thượng thịnh Hạ hư:''' Nếu dùng thuốc tính lạnh (lương dược) mà bệnh càng nặng thêm, nên dùng bài '''Lục vị địa hoàng hoàn''' hoặc '''Hắc tích đan'''. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI - ĐẮP, BÔI, XỈA)=== * '''Hương phụ:''' Sao với nước gừng rồi nghiền bột; hoặc dùng chung với Muối xanh (Thanh tửu), Bách thảo sương. * '''Bồ hoàng:''' Sao cháy. * '''Khổ sâm:''' Dùng chung với Phèn khô (Khô phàn). * '''Cốt toái bổ:''' Sao cháy. * '''Dây mướp (Sứa qua đằng):''' Đốt thành tro. * '''Hàn thủy thạch:''' Dùng chung với Chu sa, Cam thảo, Phiến não (Băng phiến). * '''Ngũ bội tử:''' Đốt tồn tính. * '''Địa long (Giun đất):''' Dùng chung với Phèn chua, Xạ hương. * '''Tử khoáng, Khô phàn, Bách thảo sương:''' Đều dùng để chà hoặc xát vào chân răng. * '''Mạch môn đông, Ốc du (Rêu mái nhà), Địa cốt bì, Lá tre đắng (Khổ trúc diệp):''' Nấu nước súc miệng. * '''Muối (Diêm):''' Rang nóng để chà sát. ==HUYẾT HÃN (MỒ HÔI MÁU)== (Đây là tài liệu y học cổ truyền mang tính chất tham khảo lịch sử. Chứng "Huyết hãn" (Hematidrosis) là một tình trạng y khoa hiếm gặp và cực kỳ nghiêm trọng. Các phương pháp như dùng thủy ngân hay phân động vật không phù hợp và gây nguy hiểm trong y tế hiện đại. Nếu có triệu chứng này, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.) (Giải thích: Tức là chứng Cơ nục, còn gọi là Mạch dật, máu tự xuất ra từ lỗ chân lông. Tâm chủ về huyết, cũng chủ về mồ hôi; bệnh này do tâm cực hư mà có hỏa). ===NỘI TRỊ (UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Nhân sâm:''' Trị khí tán huyết hư, mồ hôi đỏ làm bẩn quần áo; dùng chung với Đương quy, Hoàng kỳ và các vị thuốc khác sắc uống. Các bài thuốc như Kiến trung thang, Thần sa diệu hương tán cũng đều thích hợp. Nếu bị trầy xước mạch máu, máu chảy không ngừng, dùng một lượng (nhất lưỡng) Nhân sâm sắc uống. * '''Thảo (Cỏ):''' Sản phụ quá vui mừng dẫn đến ra mồ hôi màu đỏ làm bẩn áo (vui quá thì khí thoát ra ngoài). Giã lấy 1 thăng nước cốt, thêm 1 hợp giấm, chia ra uống mỗi lần một chén. * '''Hoàng cầm:''' Mụn hỏa châm (cứu sang) chảy máu không dứt, sao với rượu, tán bột uống. * '''Nước cốt gừng tươi (Sinh khương tử):''' Máu chảy ra từ lỗ chân lông, nếu không chảy ra được thì da chướng lên như đánh trống, chốc lát mắt miệng đều sưng húp lại, gọi là chứng Mạch dật. Dùng nước cốt gừng pha với nước theo tỉ lệ bằng nhau mà uống. * '''Uất lý nhân:''' Hòa với nước cốt lê (ngỗng lê) uống để cầm huyết hãn. * '''Chu sa:''' Trị huyết hãn, thêm một ít Xạ hương, uống với nước. * '''Nhân trung bạch (Cặn nước tiểu):''' Máu chảy ra từ các thớ thịt (phu tấu), thêm Xạ hương, uống 2 đồng cân với rượu. * '''Thủy ngân:''' Lỗ chân lông chảy máu, dùng chung với Chu sa, Xạ hương uống. * '''Phân bê vàng (Hoàng độc tề trung thỉ):''' Máu chảy ra từ cửu khiếu, tứ chi và các kẽ ngón tay (do giận dữ đột ngột gây ra). Đốt thành tro uống mỗi lần một thìa nhỏ (phương thốn tỷ), ngày 5 lần. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Hạn liên (Cỏ nhọ nồi):''' Đắp lên vết mụn hỏa châm chảy máu không dứt. * '''Tro con bọ hung (Khương lang hôi):''' Công dụng như trên. * '''Đai thùng phân (Phân thống khu):''' Đốt cháy đắp lên vết gãi ngứa chảy máu không dứt. * '''Ngũ linh chi.''' ==KHÁI THẤU HUYẾT (HO RA MÁU)== (Lưu ý: Ho ra máu là triệu chứng của nhiều bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư hoặc giãn phế quản. Bản dịch này mang tính chất tham khảo y văn cổ, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và điều trị bằng y học hiện đại.) (Giải thích: Khái huyết (ho ra máu tươi) xuất phát từ Phế; Thấu huyết (ho có máu) xuất phát từ Tỳ; Lạc huyết (khạc ra máu) xuất phát từ Tâm; Thoa huyết (nước miếng có máu) xuất phát từ Thận. Nguyên nhân do Hỏa uất hoặc Hư lao). ===HỎA UẤT (DO NHIỆT UẤT ĐỐT CHÁY PHẾ LẠC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Mạch môn đông, Phiến hoàng cầm, Cát cánh, Sinh địa hoàng, Kim ty thảo, Mẫu căn (Rễ cỏ tranh), Bối mẫu, Khương hoàng (Nghệ), Mẫu đơn bì, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đại thanh, Hương phụ tử, Thiến căn, Đan sâm, Tri mẫu.''' * '''Lá sen (Hà diệp):''' Tán bột uống. * '''Nước cốt ngó sen (Ngẫu tiết):''' Cầm máu rất tốt. * '''Đào nhân, Thị sương (Phấn hồng), Hồng khô (Can thị):''' Đi vào kinh Tỳ và Phế, tiêu máu cũ (túc huyết), trị khạc ra máu và đờm dãi lẫn máu. * '''Hạnh nhân:''' Phế nhiệt khái huyết. Dùng chung với Thanh đại, Hoàng lạp (Sáp ong) làm thành bánh, kẹp vào trong quả hồng khô nướng lên ăn hàng ngày. * '''Thủy tô:''' Nghiền bột uống với nước. * '''Tử uyển:''' Làm viên với Ngũ vị tử và mật ong để uống. Trị chứng khái huyết sau khi thổ huyết. * '''Bạch tiền:''' Sắc cùng Cát cánh mà uống. * '''Bồ hoàng, Tang bạch bì, Phục thần.''' * '''Liễu hú (Nhị hoa liễu):''' Tán bột uống. * '''Hẹ (Cửu):''' Lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em (đồng niêu). * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Chấm với Bách thảo sương (nhọ nồi) để ăn. * '''Hoàng bá.''' * '''Hoa hòe:''' Tán bột uống. * '''Hộc nhược (Lá sồi):''' Sắc nước uống. * '''Tro tóc (Huyết dư thán), Nước tiểu trẻ em:''' Chủ trị các chứng ho khạc ra máu, nước miếng lẫn máu. * '''Chi tử (Dành dành):''' Sao cháy, thanh huyết ở vị quản. * '''Ha tử (Kha tử):''' Trị hỏa uất thấu huyết. ===HƯ LAO (DO CƠ THỂ SUY NHUỢC, PHẾ TỔN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Động vật==== * '''Nhân sâm, Địa hoàng, Bách hợp, Tử uyển, Bạch cập, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, A giao, Bạch giao (Cao gạc nai), Tô lạc (Bơ/Váng sữa).''' * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Phế tổn thấu huyết (ho ra máu do phổi bị tổn thương). Nướng lên rồi nghiền bột, uống với nước ấm. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Trị mọi bệnh về phổi, ho khạc ra mủ và máu. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế hư khái huyết. Chấm với bột Ý dĩ nhân mà ăn. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Bổ Tâm lạc (liên quan đến Lạc huyết)... ==CHƯ HÃN (CÁC CHỨNG MỒ HÔI)== (Gồm các nguyên nhân: Khí hư, Huyết hư, Phong nhiệt, Thấp nhiệt) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng kỳ:''' Triệt tiêu tà hỏa, ích nguyên khí, làm bền chặt phần da lông (thực bì mao). * '''Nhân sâm:''' Trị mọi chứng hư hãn (mồ hôi do suy nhược). Nấu ăn cùng Đương quy, Thận lợn để trị chứng hồi hộp đánh trống ngực gây tự hãn (mồ hôi tự chảy ra). * '''Bạch truật:''' Tán bột uống, hoặc sắc cùng Tiểu mạch uống để cầm tự hãn. Tán bột dùng chung với Hoàng kỳ, Thạch hộc, Mẫu lệ trị chứng tỳ hư tự hãn. * '''Ma hoàng căn (Rễ ma hoàng):''' Chuyên dùng để cầm mồ hôi. * '''Phụ tử:''' Trị chứng vong dương tự hãn (mồ hôi vã ra do dương khí thoát). * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị đạo hãn (mồ hôi trộm), sắc cùng Phục thần, Ô mai uống. * '''Hà thủ ô:''' Dán vào rốn. * '''Uất kim:''' Thoa lên vú. * '''Bột gạo tẻ (Cảnh mễ phấn):''' Phấn rôm xoa bên ngoài. * '''Ma bột:''' Trị trúng phong ra mồ hôi. * '''Gạo nếp (Nhu mễ):''' Sao cùng cám mì (mạch phu), tán bột uống. * '''Rễ hẹ (Cửu căn):''' Dùng 49 rễ sắc uống để cầm mồ hôi trộm. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Trị ra mồ hôi khi đang ngủ, tán bột dùng chung với Nhân sâm, Phục linh uống. * '''Phục thần:''' Trị hư hãn đạo hãn, uống với nước sắc Ô mai. Nếu huyết hư gây ra mồ hôi ở vùng tim (tâm đầu xuất hãn), dùng nước sắc lá Ngải điều với bột Phục thần mà uống. * '''Bách thực (Hạt trắc bách):''' Dưỡng tâm cầm mồ hôi. * '''Quế (Quế chi):''' Chủ trị biểu hư tự hãn. * '''Đỗ trọng:''' Sản hậu hư hãn (mồ hôi sau sinh), dùng chung với Mẫu lệ. * '''Ngô thù du:''' Sản hậu mồ hôi trộm kèm sợ lạnh. * '''Lôi hoàn:''' Dùng chung với bột Hồ phấn rắc ngoài. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Ngũ bội tử:''' Trộn với bột Kiều mạch làm bánh nướng ăn; hoặc dùng nước bọt hòa bột vị này đắp kín vào lỗ rốn. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Khí hư đạo hãn dùng chung với Đỗ trọng uống với rượu. Hư lao đạo hãn dùng chung với Hoàng kỳ, Rễ ma hoàng sắc uống. Sản hậu đạo hãn dùng bột sao với cám, uống với nước thịt lợn. Âm hãn (mồ hôi vùng kín) dùng chung với Xà sàng tử, Can khương, Rễ ma hoàng rắc ngoài. * '''Long cốt:''' Cầm mồ hôi do kinh sợ khi nằm ngủ ban đêm. * '''Gà mái vàng (Hoàng thư kê):''' Trị hư hãn sau khi mắc thương hàn; nấu lấy nước cùng Rễ ma hoàng, sau đó cho Nhục thung dung, Mẫu lệ phấn vào sắc tiếp để uống. * '''Gan lợn (Trư can):''' Tỳ hư hễ ăn là ra mồ hôi, làm viên uống. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Cỏ & Thú==== * '''Đương quy, Địa hoàng, Bạch thược dược.''' * '''Mỡ lợn (Trư cao):''' Sản hậu hư hãn, sắc cùng nước gừng, mật ong và rượu để uống. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Tâm hư tự hãn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Trị sản hậu hãn nuy lao (suy nhược sau sinh ra mồ hôi), nấu cháo ăn. ===PHONG NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Phòng phong:''' Cầm mồ hôi trộm (dùng chung Nhân sâm, Xuyên khung tán bột); trị tự hãn (tán bột uống với nước sắc lúa mạch). * '''Bạch chỉ:''' Trị mồ hôi trộm, uống cùng Chu sa; hoặc tán bột uống với rượu (có thể thêm Phòng phong). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, cầm mồ hôi. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Phù mạch (Lúa mì lép), Bột mì:''' Trị mồ hôi trộm (làm viên nấu ăn). * '''Đậu xị (Đậu đen lên men):''' Mồ hôi trộm, sao tán bột uống với rượu. Hoặc mỗi đêm ăn một cái bánh chưng (chưng bính) để cầm tự hãn, đạo hãn. * '''Giấm gạo (Mễ giấm):''' Trị hoàng hãn (mồ hôi vàng). * '''Hồ qua (Mướp đắng/Dưa chuột):''' Trẻ em ra mồ hôi, làm viên cùng Hoàng liên, Hồ hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng mà uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Cầm mồ hôi trộm, sắc cùng Ô mai, Hành bạch (đầu hành), Đăng tâm để uống. * '''Tiêu mục (Hạt tiêu):''' Mồ hôi trộm, sao nghiền bột, uống với nước nấu môi lợn (trư thần). * '''Lá dâu qua sương (Kinh sương tang diệp):''' Trừ hàn nhiệt đạo hãn, tán bột uống. * '''Nước cốt tre (Trúc lịch):''' Sản hậu hư hãn, uống nóng. ====Nhóm Đồ dùng==== * '''Tro quạt bồ rách (Bại bồ phiến hôi):''' Uống với nước hoặc rắc ngoài. * '''Tro tấm đậy nồi chưng (Tăng bế hôi):''' Uống với nước. * '''Tro chiếu người chết (Tử nhân tịch hôi):''' Nấu nước tắm. ==CHINH TRÙNG (HỒI HỘP, TIM ĐẬP NHANH)== (Nguyên nhân: Huyết hư, có Hỏa uất, hoặc có Đàm trệ) ===DƯỠNG HUYẾT THANH THẦN (NUÔI HUYẾT, TĨNH TÂM)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Nhân sâm:''' Dùng chung với bột Đương quy, nấu cùng Thận lợn để ăn. * '''Đương quy, Địa hoàng, Hoàng kỳ:''' Bồi bổ khí huyết, hỗ trợ tim mạch. * '''Viễn chí:''' An thần, ích trí, trị tâm khí bất túc. * '''Hoàng cầm:''' Thanh nhiệt, trừ hỏa ở thượng tiêu. * '''Hoàng liên:''' Tả tâm hỏa, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu. * '''Ba kích thiên:''' Ích khí, loại bỏ đờm trệ ở tâm (tâm đàm). * '''Hương phụ:''' Trị chứng tâm xung (tim đập mạnh) do ưu sầu, khí đoản (thiếu hơi), cơ thể mệt mỏi gầy gò. * '''Mẫu đơn bì:''' Chủ trị tinh thần bất túc, tả hỏa ở tâm bào lạc. * '''Mạch môn đông:''' Thanh tâm nhuận phế, dưỡng âm. * '''Phục thần:''' Chuyên dùng để an thần, định tâm. ====Giải thích thêm về thuật ngữ==== * '''Chinh trùng (怔忡):''' Là trạng thái người bệnh tự cảm thấy tim đập nhanh, mạnh, liên tục không dứt, bồn chồn không yên. Trong y học hiện đại thường liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc rối loạn lo âu. * '''Tâm khiếu ác huyết (心竅惡血):''' Máu xấu tích tụ làm cản trở sự lưu thông và minh mẫn của tâm thần. * '''Tâm bào lạc hỏa (包絡火):''' Nhiệt tà tích tụ ở màng ngoài tim, gây ra các triệu chứng bứt rứt, hồi hộp. ==KIỆN VỌNG (HAY QUÊN)== (Nguyên nhân: Tâm hư, kèm theo Đàm trệ hoặc Hỏa uất) ===BỔ HƯ (BỒI BỔ SUY NHƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Cam thảo:''' An hồn phách, tả hỏa dưỡng huyết, chủ trị chứng hay quên. * '''Nhân sâm:''' Khai tâm ích trí, giúp người ta không quên; luyện cùng mỡ lợn (trư phương), uống với rượu. * '''Viễn chí:''' Định khí ở Tâm và Thận, tăng trí tuệ giúp không quên, tán bột uống với rượu. * '''Thạch xương bồ:''' Khai tâm khổng (mở cửa ngõ của tâm), thông cửu khiếu, uống lâu ngày giúp trí óc minh mẫn không quên, tán bột uống với nước. * '''Tiên mao:''' Uống lâu ngày thông thần, tăng cường trí nhớ, thông minh. * '''Dâm dương hoắc:''' Ích khí cường chí, dùng cho người già lú lẫn hoặc người trung niên hay quên. * '''Đan sâm, Đương quy, Địa hoàng:''' Đều có tác dụng dưỡng huyết, an thần, định chí. * '''Dự tri tử:''' Trị tâm khí bất túc, tinh thần hốt hoảng hay quên, hồi hộp phiền uất; làm viên uống cùng Nhân sâm, Xương bồ, Sơn dược, Hoàng tinh. ====Nhóm Ngũ cốc, Rau quả & Cây gỗ==== * '''Ma bột (Hoa cây lanh/gai dầu):''' Chủ trị chứng hay quên. Ngày mùng 7 tháng 7 thu hoạch 1 thăng, cùng 2 lượng Nhân sâm tán bột, đồ chín; mỗi tối trước khi ngủ uống một thìa nhỏ (đao khuê), giúp thông tuệ mọi việc. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trấn tâm thần, an hồn phách, chủ trị hay quên, khai đạt tâm khổng, giúp ghi nhớ được nhiều việc. * '''Long nhãn:''' An chí cường hồn, chủ trị lo nghĩ hại Tỳ, hay quên, hồi hộp, tự hãn (mồ hôi tự chảy), kinh quý; dùng trong bài '''Quy tỳ thang'''. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Thanh tâm ninh thần, tán bột uống. * '''Nhũ hương:''' Tâm thần bất túc, thủy hỏa bất tế (mất cân bằng âm dương), hay quên kinh quý; làm viên uống cùng Trầm hương, Phục thần. * '''Phục thần, Phục linh, Bách thực (Hạt trắc bách), Toan táo nhân.''' ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Bạch long cốt:''' Trị hay quên, tán bột cùng Viễn chí uống với nước ấm. * '''Xương hổ (Hổ cốt):''' Dùng chung với Long cốt, Viễn chí tán bột uống. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Trị tâm trí hôn ám hay quên, nghiền bột uống với rượu. ===ĐÀM NHIỆT (LOẠI BỎ ĐỜM VÀ NHIỆT)=== ====Nhóm Cỏ & Quả==== * '''Hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, giúp người ta không quên. * '''Huyền sâm:''' Bổ Thận, trị chứng hay quên. * '''Mạch môn đông, Mẫu đơn bì, Sài hồ.''' * '''Mộc thông:''' Thông lợi sự tắc nghẽn của các kinh mạch, khí hàn nhiệt, giúp người ta không quên. * '''Hoa thương lục:''' Trị tâm trí hôn tắc, hay quên, hay nhầm lẫn; tán bột uống đêm, trong giấc mộng cũng cảm thấy tỉnh ngộ. * '''Cành đào (Đào chi):''' Làm gối nằm hoặc khắc hình người đeo bên mình để trị chứng hay quên. ====Nhóm Kim thạch & Thú==== * '''Lưỡi cày sắt cũ (Cựu thiết họa):''' Tâm hư hốt hoảng hay quên, đốt đỏ rồi tôi vào rượu hoặc ngâm nước uống hàng ngày. * '''Thiết hoa phấn, Vàng lá (Kim bạc), Bạc lá (Ngân bạc), Ngân cao, Chu sa, Không thanh.''' * '''Bạch thạch anh:''' Tâm tạng phong nhiệt, kinh quý hay quên, hóa đàm an thần; tán bột cùng Chu sa để uống. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Loại bỏ đàm nhiệt gây hay quên. ==KINH QUÝ (HỒI HỘP, KINH SỢ)== (Chứng kinh sợ, tim đập thình thịch) (Nguyên nhân: Có Hỏa uất, có Đàm trệ, hoặc kèm theo Hư tổn) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Tâm và Can, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu, cầm kinh quý. * '''Mạch môn đông, Viễn chí, Đan sâm, Mẫu đơn bì, Huyền sâm, Tri mẫu:''' Đều giúp định tâm, an hồn phách, dừng kinh quý. * '''Cam thảo:''' Trị kinh quý phiền muộn, an hồn phách. Trường hợp thương hàn gây tâm quý, mạch kết đại thì sắc uống. * '''Bán hạ:''' Tâm hạ quý xung (hồi hộp vùng dưới tim), làm viên cùng Ma hoàng mà uống. * '''Thiên nam tinh:''' Tâm và Đởm bị kinh sợ, thần không thủ xá (tinh thần bất định), hoảng hốt hay quên, nói năng và nhìn thấy điều ảo vọng; làm viên cùng Chu sa, Hổ phách mà uống. * '''Sài hồ:''' Trừ phiền chỉ kinh, bình tướng hỏa ở Can, Đởm và Bào lạc. * '''Long đởm thảo:''' Thoái tà nhiệt ở Can Đởm, dừng kinh quý. * '''Bạch thược:''' Tả Can, trừ phiền nhiệt kinh cuồng. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch cập, Hồ ma (Mè), Sơn dược, Đạm trúc lịch, Hoàng bá, Bách thực, Phục thần, Phục linh, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Toan táo nhân, Hậu phác.''' * '''Gỗ cây bị sét đánh (Chấn thiêu mộc):''' Bị hỏa kinh (sợ hãi do lửa) dẫn đến mất ý chí, nấu lấy nước uống. ====Nhóm Kim thạch==== * '''Thiên lôi thạch (Phi lịch châm):''' Đại kinh thất tâm (sợ hãi tột độ gây mất hồn), hoảng hốt, giúp an thần định chí. * '''Đất dưới lưỡi cày ruộng tịch điền (Thiên tử tịch điền lê hạ thổ):''' Trị kinh quý điên tà, uống với nước. * '''Vàng vụn (Kim tiết), Bạc vụn, Bạc sống, Chu sa bạc, Chu sa bạc cao, Tự nhiên đồng, Chì sương, Hoàng đan, Thiết tinh, Thiết phấn.''' * '''Tử thạch anh:''' Nấu lấy nước uống. * '''Hùng hoàng, Thủy tinh, Bạch thạch anh, Ngũ sắc thạch chỉ.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim muông & Thú==== * '''Long cốt, Long sỉ, Dạ minh sa (Phân dơi), Mai cá sấu (Đà giáp), Ngưu hoàng, Sừng linh dương, Mắt hổ (Hổ tinh), Xương hổ, Mật hổ, Sừng dê, Ngà voi, Xạ hương, Tê giác, Đề hồ:''' Đều có tác dụng trấn tâm bình can, trừ kinh quý. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Trừ kinh bổ huyết; trị sản hậu kinh quý, nấu ăn. * '''Máu tim lợn (Trư tâm huyết):''' Làm viên cùng Thanh đại, Chu sa uống để trị tà nhiệt ở tâm bệnh. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Tâm thận hư tổn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Tâm hư gây đau, kinh quý sợ hãi hoang mang. * '''Thịt gia súc bị sét đánh (Chấn nhục):''' Trị chứng vì kinh sợ mà mất tâm tính... ==CUỒNG HOẶC (ĐIÊN CUỒNG, MÊ LOẠN)== (Lưu ý: Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Chứng "Cuồng hoặc" ngày nay tương đương với các rối loạn tâm thần nặng như tâm thần phân liệt, hưng cảm, hoặc mê sảng do sốt cao.) (Nguyên nhân: Do Hỏa thịnh, có Đàm trệ, hoặc do Huyết ứ tích tụ) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Nước cốt lá chàm (Lam tử), Mạch môn đông, Tế bát, Nhân trần, Hải kim sa:''' Đều chủ trị chứng phát cuồng trong bệnh thương hàn. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tử sâm, Bạch đầu ông:''' Chủ trị chứng cuồng ngược (sốt rét gây điên cuồng). * '''Bạch vi:''' Trị đột ngột trúng phong nhiệt, hốt hoảng không nhận ra người, tà khí gây mê loạn. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị trong bụng đại nhiệt, uống nước nhiều, muốn chạy trốn phát cuồng. * '''Long đởm thảo:''' Thương hàn phát cuồng; tán bột, dùng lòng trắng trứng gà và mật sống hòa với nước lạnh để uống. * '''Tây hồng hoa (Sát pháp tức):''' Ngâm nước uống, chủ trị thương hàn phát cuồng. * '''Cát căn, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đại hoàng:''' Nhiệt bệnh nói sảng phát cuồng; tán bột uống. * '''Nước cốt cây Phàn đảo tắng:''' Trị phong nhiệt cuồng táo, uống trực tiếp. * '''Khổ sâm:''' Nhiệt bệnh phát cuồng, không biết tránh nước lửa; làm viên với mật mà uống. * '''Mạch môn đông, Bạch thược, Cảnh thiên, Áp chích thảo:''' Đều chủ trị chứng nhiệt cuồng. * '''Đình lịch tử:''' Đột ngột phát cuồng; làm viên với máu chó trắng mà uống. * '''Uất kim:''' Thất tâm điên cuồng; làm viên cùng phèn phi (Minh phàn) mà uống. * '''Lăng đãng tử, Phòng khuê:''' Chủ trị điên cuồng (nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến người ta chạy cuồng). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Mầm lúa mì (Mạch miêu):''' Lấy nước cốt, chủ trị thời dịch cuồng nhiệt. * '''Mạch nô (Than đen trên bông lúa):''' Trị dương độc nhiệt cuồng, đại khát. * '''Hành bạch (Đầu hành):''' Thiên hành nhiệt cuồng (bệnh dịch truyền nhiễm gây sốt cao phát cuồng). * '''Bách hợp:''' Điên tà cuồng gọi, khóc lóc. * '''Măng tre tươi (Đạm trúc duẩn):''' Nhiệt cuồng có đờm. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Cuống dưa (Qua đế):''' Uống với nước ấm để gây nôn (khử đờm). * '''Nước mía (Cam giá):''' Thiên hành nhiệt cuồng; dùng bình chứa nước mía phong kín rồi đặt trong hố phân qua tháng Chạp (lấy hàn khí), sau đó ép lấy nước uống. * '''Khổ táo, Đào hoa, Luyện thực (Quả sầu đâu), Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Đều trị nhiệt cuồng. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Đờm ở ngực hoành cách mô khiến người ta điên cuồng. Trẻ em nói cuồng thường phát vào ban đêm, mỗi lần uống 2 hợp. * '''Chi tử (Dành dành):''' Tích nhiệt cuồng táo; sắc cùng Đậu xị để uống (có thể gây nôn). * '''Vỏ cây ngô đồng (Đồng mộc bì):''' Gây nôn hoặc tiêu chảy để trừ nhiệt. * '''Lôi hoàn:''' Điên giản cuồng tẩu (động kinh chạy loạn). * '''Lược hoa:''' Các chứng phong cuồng kinh quật. * '''Tro dây thừng của người treo cổ (Kinh tử thằng hôi):''' Đột ngột phát cuồng, uống với nước. ====Nhóm Thủy, Thổ, Kim thạch==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà):''' Trị quỷ cuồng. * '''Tuyết tháng Chạp (Lạp tuyết):''' Trị nhiệt cuồng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Cuồng điên phong tà, uống với nước. * '''Nhọ nồi (Phủ mặc), Bách thảo sương:''' Trị dương độc phát cuồng. * '''Mỡ trục xe (Xa chỉ):''' Trúng phong phát cuồng, hòa một viên với giấm để uống. * '''Chu sa:''' Trị điên giản cuồng. * '''Hàn thủy thạch:''' Thương hàn phát cuồng đến mức trèo tường lên mái nhà; dùng cùng bột Hoàng liên để uống. * '''Huyền minh phấn:''' Thương hàn phát cuồng, dùng cùng Chu sa. * '''Phấn sương:''' Thương hàn tích nhiệt, hoặc phong nhiệt sinh kinh sợ như cuồng; làm viên cùng Chì sương, Khinh phấn, bột mì để uống. * '''Vảy sắt (Thiết lạc):''' Bình can khử khiếp sợ, người hay giận dữ phát cuồng; nấu nước uống để hạ đàm khí. * '''Áo giáp sắt (Thiết giáp):''' Trị lo nghĩ u uất, dễ giận dữ, cuồng dị. * '''Nước rèn sắt (Thiết tương):''' Phát nhiệt chạy cuồng. * '''Vàng, bạc vụn/cao.''' ====Nhóm Lớp vảy, Côn trùng & Chim==== * '''Long sỉ (Răng rồng):''' Trấn thần, định cuồng nhiệt. * '''Cá chuồn (Văn diêu):''' Ăn vào trị được chứng cuồng. * '''Vỏ ốc (Bối tử), Đồi mồi (Đại mạo):''' Chủ trị thương hàn nhiệt cuồng. * '''Tro xác tằm (Tàm thoái tử hôi):''' Điên cuồng tà mị, chạy loạn khóc lóc, tự cao tự đại; uống một thìa với rượu. * '''Gà trống trắng (Bạch hùng kê):''' Điên tà cuồng vọng, tự cho mình là hiền thánh; nấu canh hoặc cháo ăn. Nếu do kinh sợ phẫn uất, khí huyết loạn lạc thì nấu cùng Trân châu, Hẹ trắng để ăn. * '''Trứng gà (Kê tử):''' Thiên hành nhiệt tật chạy cuồng, nuốt sống một quả. * '''Mòng biển (Âu):''' Khát táo cuồng tà, ướp ngũ vị ăn. * '''Tro tổ chim khách (Tước sào hôi):''' Uống chủ trị điên cuồng. ====Nhóm Thú & Người==== * '''Sừng linh dương (Linh dương giác):''' Kinh mộng cuồng việt, sai lệch hành vi; giúp bình can an hồn. * '''Tê giác (Tê giác):''' Thời dịch nhiệt độc nhập tâm, nói lẩm bẩm sảng ngôn; giúp trấn can thoái nhiệt, tiêu đàm giải độc. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Trị kinh cuồng. * '''Mỡ lừa (Lư chỉ):''' Cuồng điên, làm viên với Ô mai mà uống. * '''Thịt lừa (Lư nhục):''' Phong cuồng ưu sầu không vui, giúp an tâm chỉ phiền; nấu ăn hoặc nấu cháo. * '''Gan dê/bò (Gan):''' Tâm phong phát cuồng; xát Tiêu thạch, Hoàng đan vào rồi nấu chín để nhai. * '''Bộ phận sinh dục của mèo rừng (Linh miêu âm):''' Cuồng tà quỷ thần; trấn tâm an thần. * '''Nhân trung hoàng:''' Nhiệt bệnh phát cuồng như thấy ma quỷ, lâu không ra mồ hôi, không nhận biết người; nung nghiền rồi uống với nước. * '''Phân người (Nhân thỉ):''' Thời hành đại nhiệt chạy cuồng, hòa nước uống. * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Huyết muộn nhiệt cuồng. * '''Nhân phách (Hổ phách từ người):''' Mài nước uống, định kinh quý điên cuồng. * '''Nước trong nhau thai (Bào y thủy):''' Các chứng nhiệt độc nói cuồng. * '''Tử hà xa (Nhau thai):''' Nấu ăn, chủ trị thất tâm phong (mất trí điên cuồng). * '''Ráy tai (Nhĩ tắc):''' Trị điên cuồng quỷ thần. ==PHIỀN TÁO== ('''Phiền táo''': (Chứng bứt rứt, thao thức) và '''Bất đắc miên''': (Chứng mất ngủ)) (Giải thích: Tạng Phế chủ về chứng Phiền (bứt rứt trong lòng), tạng Thận chủ về chứng Táo (thao thức, tay chân không yên). Nguyên nhân do có Đàm, có Hỏa, hoặc do Giun sán gây nghịch) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Hoàng cầm, Mạch môn đông, Tri mẫu, Bối mẫu, Xa tiền tử, Đan sâm, Huyền sâm, Cam thảo, Sài hồ, Rễ chuối tây (Cam tiêu căn), Bạch tiền, Uy linh tiên (葳蕤 - Uy nhuy), Long đởm thảo, Phòng phong, Lệ thực, Bạch thược, Địa hoàng, Ngũ vị tử, Toan tương, Thanh đại, Hạt lâu (Quát lâu tử), Cát căn, Xương bồ, Măng tây, Rễ cây cỏ bồng (Huyên căn), Thổ qua căn, Vương bất lưu hành:''' Đều chủ trị nhiệt phiền (bứt rứt do nóng). * '''Hải thái (Rêu biển):''' Nghiền lấy nước uống, trị phiền muộn. * '''Hồ hoàng liên:''' Trị tâm phiền nhiệt, tán bột uống với nước cháo. * '''Rễ ngưu bàng:''' Uống nước cốt, trị nhiệt công vào tâm gây phiền. * '''Khoản đông hoa:''' Nhuận tâm phế, trừ phiền. * '''Bạch truật:''' Trị phiền muộn, sắc uống. * '''Trữ ma (Gai), Bồ hoàng:''' Đều chủ trị chứng tâm phiền sau khi sinh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo nếp, Nước vo gạo đặc, Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Đậu xị (豉), Gạo (米), Nước tương, Giấm gạo, Khoai môn, Rau tím (Kình), Cần tây, Cải trắng, Măng tre tươi, Bầu, Đông qua (Bí đao), Việt qua (Dưa gang).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Tây qua (Dưa hấu), Điềm qua (Dưa ngọt), Ô mai và hạt (hạch nhân), Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì), Hạnh nhân, Đại táo, Đô hàm tử, Đô giác tử, Ngó sen, Lá sen, Thân cây khiếm thực, Đào khỉ (Dương đào - Kiw), Trúc lịch (Nhựa tre), Trúc diệp (Lá tre), Lá tre tươi (Đạm trúc diệp), Quả sầu đâu (Luyện thực), Hậu phác, Hoàng lư, Lô hội (Nha đam), Chi tử (Dành dành), Kinh lịch (Nhựa cây kinh), Trư linh, Toan táo nhân, Nhựa cây hồ đồng (Hồ đồng lệ), Phục thần, Phục linh.''' * '''Hạt hòe (Hoài tử):''' Đại nhiệt tâm phiền, đốt cháy nghiền bột uống với rượu. * '''Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Chì sương (Chì phấn), Bất hôi mộc (Thạch miên), Ngọc thật (Chân ngọc), Vũ dư lương.''' * '''Hoạt thạch:''' Sắc lấy nước nấu cháo. * '''Ngũ sắc thạch chỉ, Chu sa, Lý thạch, Ngưng thủy thạch, Thạch cao, Huyền minh phấn, Thạch kiềm, Điềm tiêu.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Long cốt, Văn cáp, Trân châu (Phối hợp với Tri mẫu), Thịt móng tay (Sình nhục), Thịt lừa, Sừng linh dương:''' Đều trị nhiệt phiền. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước uống, trấn tâm, giải đại nhiệt, trị phong độc công vào tâm gây nóng bực, phiền muộn (Nhiệt muộn). * '''Tro sừng dê nước:''' Khí nghịch phiền mãn, uống với nước. * '''Tro xương chó trắng:''' Sản hậu phiền muộn, uống với nước. ==BẤT ĐẮC MIÊN (CHỨNG MẤT NGỦ)== (Nguyên nhân: Do Tâm hư, Đởm hư, hoặc kèm theo Hỏa) ===THANH NHIỆT (LOẠI BỎ NHIỆT GÂY TRẰN TRỌC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đăng tâm thảo:''' Đêm không khép được mắt, sắc nước uống thay trà. * '''Bán hạ:''' Chứng dương thịnh âm hư, mắt không nhắm được; dùng cùng gạo Thục mễ, sắc bằng nước chảy nghìn dặm (thiên lý lưu thủy), đun bằng lửa củi sậy (vĩ hỏa), uống xong nằm được ngay. * '''Địa hoàng:''' Trợ khí cho Tâm và Đởm. * '''Mạch môn đông:''' Trừ tâm phế nhiệt, an hồn phách. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Thục mễ (Gạo nếp than), Đại đậu (Đậu nành):''' Ngày đêm không ngủ được, dùng vải mới hơ nóng trên lửa rồi chườm mắt, đồng thời đồ chín đậu nành làm gối nằm. * '''Can khương (Gừng khô):''' Hư lao không ngủ được, nghiền bột uống 2 đồng cân với nước nóng để lấy mồ hôi. * '''Măng tre đắng, Rau ngủ (Thụy thái - Bèo tây?), Rau dương xỉ (Quyết thái), Hạt mã tễ.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai, Lang du:''' Đều khiến người ta ngủ được. * '''Nhân hạt cây du (Du giáp nhân):''' Nấu cháo hoặc canh ăn, khiến ngủ nhiều. * '''Nhụy hạch:''' Dùng chín. * '''Toan táo nhân:''' Đởm hư tâm phiền không ngủ được; sao chín tán bột uống với nước sắc lá tre; hoặc phối hợp với Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo sắc uống. Hoặc thêm Nhân sâm, Thần sa, Nhũ hương làm viên uống. * '''Đại táo:''' Phiền muộn không ngủ được, sắc cùng đầu hành trắng (Thông bạch). * '''Lá mộc cận (Dâm bụt):''' Sao sắc uống, khiến ngủ được. * '''Uất lý nhân:''' Do kinh sợ hồi hộp không ngủ được, tán bột uống với rượu. * '''Tùng la (Thạch thảo):''' Khử đàm nhiệt, khiến ngủ được. * '''Nhũ hương:''' Trị mất ngủ, đi vào kinh Tâm hoạt huyết. * '''Phục thần, Tri mẫu, Mẫu đơn bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Chim thú==== * '''Bạc sống (Sinh ngân), Tử thạch anh, Chu sa.''' * '''Mật ong, Vịt trắng (Bạch áp):''' Nấu lấy nước uống. * '''Tro xương đầu ngựa:''' Đởm hư mất ngủ, dùng cùng Nhũ hương, Toan táo nhân tán bột uống. ==ĐA MIÊN (NGỦ NHIỀU)== (Nguyên nhân: Do Tỳ hư, kèm theo Thấp nhiệt hoặc Phong nhiệt) ===TỲ THẤP (DO TỲ SUY YẾU, THẤP TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Mộc thông:''' Trị bệnh ở Tỳ khiến người thường xuyên muốn ngủ. * '''Bạch truật, Uy linh tiên (Uy nhuy), Hoàng kỳ, Nhân sâm, Sa sâm, Thổ phục linh, Phục linh.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch), Nam chúc:''' Đều chủ trị chứng ham ngủ. (Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột, ngày 2 lần). ====Nhóm Lớp vảy & Chim muông==== * '''Long cốt:''' Chủ trị chứng ngủ nhiều (đa mị) và di tinh (tiết tinh). ===PHONG NHIỆT (DO NHIỆT ĐỘC XÂM NHẬP)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Khổ sâm, Doanh thực:''' Đều có tác dụng loại bỏ nhiệt tà, trị chứng ham ngủ. * '''Cải bắp và hạt (Cam lam cập tử):''' Ăn lâu ngày giúp ích tâm lực, trị chứng người ngủ nhiều. * '''Long quỳ (Lu lu đực), Toan tương (Thù lù).''' * '''Bạch vi:''' Trị phong ôn thiêu đốt (trác nhiệt) gây ngủ nhiều. * '''Bạch cự (Xà lách), Khổ cự (Rau diếp đắng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Trà:''' Trị phong nhiệt gây hôn quỵ (u mê, ngất xỉu), ngủ nhiều không tỉnh. * '''Cao lư (Một loại trà đắng):''' Trừ phiền tiêu đàm, khiến người ta không ngủ (giúp tỉnh táo). ====Nhóm Thú bộ==== * '''Tro xương đầu ngựa:''' Trị đởm nhiệt ngủ nhiều; đốt thành tro uống với nước, ngày 3 lần đêm 1 lần. Cũng có thể dùng làm gối nằm. Hoặc phối hợp cùng Chu sa, Thiết phấn, Long đởm thảo làm thành viên để uống. ==TIÊU KHÁT== (Bệnh tiểu đường/Chứng khát nước) (Giải thích: '''Thượng tiêu''' ăn ít khát nhiều; '''Trung tiêu''' ăn nhiều khát nhiều; '''Hạ tiêu''' nước tiểu đục như dầu mỡ). ===SINH TÂN NHUẬN TÁO (TẠO DỊCH, GIỮ ẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thiên hoa phấn (Quát lâu căn):''' Vị thuốc thiết yếu trị tiêu khát; sắc nước, làm bột hoặc nấu cao đều tốt. * '''Hạt dưa chuột rừng (Vương qua tử):''' Sắc cùng Cam thảo uống ngày 3 lần. Khát 10 năm cũng khỏi. * '''Lá lan:''' Sinh tân chỉ khát, loại bỏ khí tích tụ lâu ngày. * '''Nước cốt rễ chuối hột:''' Uống hàng ngày. * '''Ngưu bàng tử, Rễ quỳ, Rễ rau muống rừng (Cô căn):''' Trị tiêu khát kèm tiểu tiện không thông. * '''Hạt lúa cỏ (Cô tử), Kê xanh (Thanh lương mễ), Kê nhỏ (Túc mễ), Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Nấu lấy nước uống. * '''Rễ rau bina (Ba lăng căn):''' Dùng cùng màng mề gà (Kê nội kim), uống với nước cháo hàng ngày, trị người mỗi ngày uống cả thúng nước. * '''Củ cải:''' Giã lấy nước uống hoặc tán bột uống hàng ngày để chỉ khát nhuận táo. * '''Gừng tươi:''' Làm viên với mật cá diếc để uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chỉ khát sinh tân, nghiền nhỏ sắc nước, thêm Đậu xị sắc lại rồi uống. * '''Hồng (Thị):''' Trị phiền khát. * '''Cây quân thiên, Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì).''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phèn chua (Phàn thạch), Ngũ bội tử:''' Sinh tân chỉ khát, tán bột uống với nước ngày 3 lần. * '''Bách dược tiễn, Các loại nghêu sò (Hải cáp, Khôi cáp, Cáp lị), Trân châu.''' * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Nghiền bột, uống với canh cá diếc, uống 2-3 lần là cầm. * '''Sữa ngựa (Mã nhũ).''' ===GIÁNG HỎA THANH KIM (TRỪ NHIỆT, LÀM MÁT PHẾ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế có nhiệt, làm viên với Hoàng liên mà uống. * '''Thiên môn đông, Hoàng liên:''' Trị chứng Tam tiêu, hoặc nấu với rượu, hoặc hấp trong dạ dày lợn, hoặc ngâm nước bí đao làm viên uống. Nếu nước tiểu như dầu, dùng cùng Thiên hoa phấn. * '''Bèo cái (Phù bình):''' Giã lấy nước uống hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Trạch tả, Bối mẫu, Sa sâm, Rễ cỏ tranh (Mẫu căn), Ngó sen (Cô căn), Rau muống nước, Đăng tâm thảo, Rễ cây gai (Trữ căn), Tử uyển.''' * '''Bạch chỉ:''' Trị chứng khát lâu ngày do phong tà. * '''Khoản đông hoa:''' Giúp nước thoát ra đường tiểu tiện. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấu cháo hoặc cơm ăn. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Nấu nước uống. * '''Đậu đen (Ô đậu):''' Cho vào mật bò 100 ngày rồi nuốt. * '''Đậu xanh, Đậu hà lan, Đậu đỏ:''' Nấu nước uống. * '''Bí đao (Đông qua):''' Lợi tiểu tiện, chỉ tiêu khát, giã lấy nước uống. Vỏ khô, lá, hạt bí đao đều tốt. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nước lê, Quả xoài (Am la quả), Tây qua (Dưa hấu), 甘蔗 (Mía).''' * '''Hoàng bá:''' Chỉ tiêu khát, dùng cho người tiểu nhiều mà ăn khỏe, sắc nước uống. * '''Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Địa cốt bì.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch):''' Trộn với bột Thiên hoa phấn làm viên uống. * '''Trư linh.''' ====Nhóm Đồ dùng & Kim thạch==== * '''Đế giày cói cũ, Vải lụa vàng:''' Sắc nước uống. * '''Chì sương, Hoàng đan, Mật đà tăng, Thiếc, Chu sa, Ngưng thủy thạch.''' * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Sắc nước uống; hoặc phối hợp cùng Thanh đại, Xạ hương. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Phân tằm già (Vãn tàm sa):''' Sao nghiền bột, uống với nước lạnh. * '''Nước luộc tơ, Ốc sên, Ốc ruộng:''' Ngâm nước lấy nước uống. ===BỔ HƯ TƯ ÂM (BỒI BỔ SUY NHƯỢC, NUÔI ÂM DỊCH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Địa hoàng, Tri mẫu, Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Sắc lấy nước uống. * '''Nhân sâm:''' Sinh tân dịch, chỉ tiêu khát, tán bột hòa lòng trắng trứng uống; hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây khát, khát do mụn nhọt, dùng cùng Cam thảo tán bột uống. * '''Hương phụ:''' Tiêu khát nhiều năm, dùng cùng bột Phục linh uống hàng ngày. * '''Ngưu tất:''' Hạ hư tiêu khát, ngâm nước địa hoàng rồi phơi khô làm viên uống. * '''Ngũ vị tử:''' Sinh tân bổ thận. * '''Thỏ ty tử, Phúc bồn tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc, Quả & Động vật==== * '''Bột gạo nếp:''' Nấu cháo ăn hoặc hòa nước cốt với mật ong uống. * '''Hoa gạo nếp:''' Sao lấy hoa, sắc cùng Tang bạch bì trị chứng Tam tiêu. * '''Bạch thảo đậu (Đậu ván trắng), Nước cốt ngó sen, Nước dừa.''' * '''Kỷ tử, Tang thầm (Quả dâu tằm), Tắc kè (Cáp giới).''' * '''Cá chép, Cá diếc:''' Cá diếc nhét trà vào bụng nướng ăn. * '''Thịt ngỗng, Gà trắng, Gà vàng, Chim bồ câu, Chim sẻ.''' * '''Dạ dày lợn đực:''' Nấu lấy nước uống. Bài thuốc của Trọng Cảnh dùng: Hoàng liên, Tri mẫu, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, Lương mễ đồ chín làm viên. * '''Tủy bò, Mỡ bò:''' Nấu cùng nước Thiên hoa phấn thành cao để uống. ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN GÂY KHÁT)=== * '''Vỏ rễ cây sầu đâu (Khổ luyện căn bì):''' Tiêu khát có giun, sắc nước thêm Xạ hương uống (việc này ít người biết). * '''Thủy ngân:''' Chủ trị tiêu khát phiền nhiệt. * '''Thanh miến (Lươn), Cá chạch:''' Đốt nghiền bột uống. * '''Mật cá diếc, Ruột gà, Màng mề gà (Kê nội kim).''' * '''Ngũ linh chi:''' Dùng cùng bột đậu đen, uống với nước sắc vỏ bí đao. * '''Xạ hương:''' Khát do uống rượu ăn hoa quả, tán bột làm viên uống với nước sắc hạt Chỉ cụ (Kháo). * '''Nước hố phân người:''' Uống để trị bệnh (Cách trị cực đoan trong y văn cổ). ==DI TINH MỘNG TIẾT== (Chứng di tinh và mộng tinh) (Giải thích: Nguyên nhân gồm Tâm hư, Thận hư, Thấp nhiệt và Thoát tinh). ===TÂM HƯ (LO ÂU, SUY NGHĨ QUÁ ĐỘ LÀM HAO TỔN TÂM HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc, Quả & Đá==== * '''Viễn chí, Tiểu thảo, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, Bách tử nhân, Nhân sâm.''' * '''Thỏ ty tử:''' Suy nghĩ quá độ hại Tâm, gây di tinh hoặc tinh tự chảy ra; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên nhục để uống. Vị này còn chủ trị lạnh dương vật, tinh tự chảy, tiểu tiện còn sót lại. * '''Phục linh:''' Dương hư tiểu tiện còn sót, mộng tinh; làm viên với sáp vàng (Hoàng lạp) để uống. Tâm thận bất giao (mất cân bằng tâm thận), nấu cao cùng Xích phục linh rồi làm viên uống. * '''Liên tu (Tua sen):''' Thanh tâm hỏa, chỉ di tinh, dùng chung với bột Thần sa uống. * '''Thạch liên nhục (Hạt sen đá):''' Tán bột bằng lượng với Long cốt, Ích trí nhân để uống. Hoặc ngâm rượu, hấp cùng dạ dày lợn (Trư đỗ). * '''Hậu phác:''' Tâm Tỳ không điều hòa, di tinh; sắc cùng Phục linh với rượu và nước để uống. * '''Chu sa:''' Tâm hư di tinh, cho vào tim lợn nấu ăn. * '''Tử thạch anh.''' ===THẬN HƯ (HỎA SUY, TINH QUAN KHÔNG GIỮ ĐƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Rau==== * '''Ba kích thiên:''' Trị đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ dẫn đến di tinh. * '''Nhục thung dung:''' Trị đau nóng lạnh trong dương vật, di tinh, tinh chảy rỉ rả. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Ích thận khí, chỉ di tinh, tán bột uống với rượu. * '''Bổ cốt chỉ:''' Chủ trị cốt tủy tổn thương, thận lạnh tinh chảy tự nhiên; tán bột uống cùng muối xanh (Thanh diêm). * '''Ngũ vị tử:''' Thận hư di tinh, nấu thành cao uống hàng ngày. * '''Thạch long nhuế:''' Bổ âm khí bất túc, trị mất tinh, dương vật lạnh. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tật lê, Cẩu tích:''' Cố tinh cường cốt, ích nam tử; làm viên cùng Viễn chí, Phục thần, Đương quy để uống. * '''Ích trí nhân:''' Mộng tiết; làm viên cùng Ô dược, Sơn dược để uống. * '''Mộc liên:''' Kinh sợ gây di tinh; dùng cùng bột Bạch khiên ngưu để uống. * '''Phúc bồn tử, Hạt hẹ (Cửu tử):''' Bổ thận tráng dương, chỉ di tinh. Tán bột uống với rượu hoặc nấu với giấm làm viên uống trị hư lao mộng tiết. * '''Hạt hành (Thông tử/Thông thực).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Hồ đào (Óc chó):''' Phòng dục quá độ hại thận, khát nước, tinh tràn tự chảy, đại tiện khô, tiểu tiện đỏ hoặc lợi; làm viên cùng Phụ tử, Phục linh để uống. * '''Khiếm thực:''' Ích thận cố tinh; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên, Thu thạch để uống. * '''Anh đào, Kim anh tử:''' Cố tinh, nấu cao uống, hoặc thêm Khiếm thực làm viên, hoặc thêm Sa nhân (Súc sa) làm viên để uống. * '''Vỏ trắng cây tạch (Trạch bạch bì):''' Lao tổn mộng giao di tinh; nấu với rượu cùng Tang bạch bì để uống. * '''Nhũ hương:''' Khi ngủ ngậm một cục bằng quả táo, nhai nuốt nước để chỉ mộng di. * '''Gai cây táo (Cạnh thứ):''' Trị liệt dương tinh tự chảy, bổ thận ích tinh. * '''Trầm hương:''' Nam giới tinh lạnh di thất, bổ mệnh môn hỏa. * '''An tức hương:''' Trị nam giới đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ. ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Lưu huỳnh, Ngũ sắc thạch chỉ, Xích thạch chỉ:''' Tiểu tiện ra tinh, đại tiện phân sống (hàn hoạt); làm viên cùng Can khương, Hồ tiêu để uống. * '''Thạch chung nhũ:''' Chỉ tinh tráng dương, ngâm rượu uống hàng ngày. * '''Dương khởi thạch:''' Tinh hoạt không cầm được, đại tiện lỏng; làm viên cùng Chung nhũ, Phụ tử để uống. * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Nam giới hư tổn, ngủ ngày di tinh; uống cùng bột Long cốt. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Chỉ di tinh bạch trọc; sao nghiền bột làm viên uống. * '''Mai ba ba chín đốt (Cửu lặc biệt giáp):''' Âm hư mộng tiết, đốt cháy để uống. * '''Lộc nhung:''' Thận yếu lưng lạnh, đêm mơ giao hợp ma quỷ, tinh tự tràn ra; uống một thìa nhỏ với rượu khi đói, hoặc nấu rượu uống. * '''Gạc hươu (Lộc giác):''' Mài với nước uống để chỉ thoát tinh mộng di. * '''Cao gạc nai (Bạch giao), Cao A giao:''' Thận hư mất tinh, uống với rượu. * '''Thận lợn, Thịt hoẵng, Thu thạch.''' ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG DƯỚI HẠ TIÊU LÀM TINH CUNG BẤT ĐỊNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Gỗ==== * '''Bán hạ:''' Thận khí bị bí kết dẫn đến tinh không được quản thúc mà chảy ra (khác với chứng hạ hư); sao cùng Trư linh, làm viên với Mẫu lệ để uống. * '''Huân thảo:''' Mộng di; nấu cùng Nhân sâm, Bạch truật để uống. * '''Xa tiền thảo (Cỏ mã đề):''' Uống nước cốt. * '''Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả.''' * '''Tử tô tử (Hạt tô tử):''' Mộng trung thất tinh; sao nghiền bột để uống. * '''Hoàng bá:''' Tích nhiệt gây hồi hộp (tâm xung) mộng di; cho thêm Băng phiến (Phiến não) làm viên uống. * '''Long não, Ngũ gia bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Lớp vỏ==== * '''Gỉ sắt (Thiết tú):''' Nội nhiệt di tinh; uống 1 đồng cân với nước lạnh. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Mộng di đi ngoài lỏng; dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Bột ngao sò (Cáp lị phấn), Vỏ nghiên mực cũ, Vỏ trứng, Trân châu.''' ==LUNG LÂM== (Các chứng bí tiểu và tiểu buốt, tiểu rắt) (Giải thích: '''Nhiệt ở Thượng tiêu''' thì khát nước; '''Nhiệt ở Hạ tiêu''' thì không khát; '''Thấp ở Trung tiêu''' thì không nuôi dưỡng được Phế. Chứng '''"Quan cách"''' trước sau không thông là do khí ở Hạ tiêu bị đóng kín. Chứng '''"Chuyển bào"''' là do bàng quang bị chèn ép, xoắn vặn. '''Ngũ lâm''' bao gồm: Nhiệt lâm, Khí lâm, Hư lâm, Cao lâm và Sa thạch lâm). ===THÔNG TRỆ LỢI KHIẾU (THÔNG TẮC, MỞ ĐƯỜNG TIỂU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Cù mạch:''' Trị ngũ lâm, tiểu tiện không thông, đánh tan sa thạch. * '''Rễ long quỳ:''' Sắc cùng Mộc thông, Rau mùi (Hồ tuy) để lợi tiểu. * '''Hoa cây quỳ (Thục quỳ hoa):''' Trị đại tiểu tiện quan cách, chướng mãn sắp chết; dùng 1 lượng giã nát, thêm 5 phân Xạ hương sắc uống. Dùng rễ hoặc hạt (tán bột) cũng có tác dụng thông tiểu. * '''Xích đằng:''' Trị ngũ lâm; dùng cùng Phục linh, rễ cây Gai (Trữ căn) tán bột, mỗi lần uống 1 đồng cân. * '''Nước cốt Mã đề (Xa tiền tử):''' Hòa với mật ong uống. Hạt sắc nước hoặc tán bột uống. * '''Thạch vi:''' Tán bột uống. * '''Thông thảo, Phòng kỷ, Dương đào (nước cốt), Bồ hoàng.''' * '''Chiếu cói cũ (Bại bồ tịch):''' Sắc nước uống. * '''Rễ lô căn, Thạch long sô, Rễ cây quỳ, Hạt quỳ, Địa phù tử, Toàn hoa.''' * '''Hoàng đằng, Rễ hoàng hoàn:''' Sắc nước uống. * '''Toan tương, Ô liễm mai, Hạt hoàng quỳ:''' Tán bột uống. * '''Vương bất lưu hành, Hàm thủy đằng.''' ====Nhóm Rau quả, Ngũ cốc & Gỗ==== * '''Bầu đắng (Khổ hụ):''' Tiểu không thông gây chướng cấp; dùng cùng bột mòng biển (Lâu cô), uống với nước lạnh; hoặc sắc nước ngâm cơ quan sinh dục. * '''Gốc cây kê (Thử kỉnh), Túc nô, Lương mễ, Thương mễ, Nước vo gạo, Cháo loãng.''' * '''Rễ nho (Bồ đào căn), Trư linh, Phục linh.''' * '''Lá du (sắc nước), Nhựa vỏ cây du (Du bì tương thủy).''' * '''Nước chảy về phương Đông (Đông lưu thủy).''' * '''Trường thạch, Hoạt thạch:''' Là vị thuốc trọng yếu để táo thấp, phân định thủy đạo, giáng tâm hỏa và hạ thạch lâm (sỏi đường tiết niệu). ===THANH THƯỢNG TIẾT HỎA (LÀM MÁT THƯỢNG TIÊU, HẠ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ & Rau quả==== * '''Cát cánh:''' Tiểu không thông; sao nghiền bột, uống thường xuyên với rượu nóng. * '''Cỏ (Thảo):''' Trị cao lâm (tiểu ra dưỡng chấp); lấy nước cốt hòa với giấm uống, nước tiểu sẽ thoát ra như nước đậu. * '''Hoàng cầm:''' Sắc nước uống. * '''Quyển bá, Rêu đáy thuyền (Thuyền để đài), Mạch môn đông, Thiên môn đông, Khổ trượng:''' Đều giúp thanh phế, lợi tiểu. * '''Kê trường thảo:''' Khí lâm chướng đau; sắc cùng Thạch vi uống. * '''Măng tre, Dưa gang (Việt qua), Hồ lô, Bí đao.''' * '''Tiểu mạch:''' Trị ngũ lâm, sắc cùng Thông thảo uống. * '''Đại mạch:''' Chứng lâm đột ngột, sắc nước hòa nước gừng uống. * '''Vừng đen (Ô ma):''' Nhiệt lâm, ngâm nước cùng Màn kinh tử uống. * '''Đậu đỏ, Đậu đen, Đậu xanh, Nhân hạt lanh.''' ====Nhóm Quả gỗ & Kim thạch==== * '''Đường mía (Cam giá sa đường).''' * '''Hồng khô (Can thị):''' Nhiệt lâm, sắc cùng Đăng tâm thảo uống. * '''Trà đắng (Khổ minh), Cao lư, Chỉ tử.''' * '''Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Sắc uống. * '''Hổ phách:''' Thanh phế, lợi tiểu trường, chủ trị ngũ lâm, uống cùng Xạ hương. Chứng chuyển bào (xoắn bàng quang) thì uống với nước hành trắng. * '''Chi tử (Dành dành):''' Lợi ngũ lâm, thông tiểu, dẫn hỏa thoát ra theo đường tiểu. * '''Muối nhung (Nhung diêm):''' Thông tiểu, sắc cùng Phục linh, Bạch truật uống. * '''Muối trắng (Bạch diêm):''' Hòa với giấm uống, hoặc đốt rồi thổi vào niệu đạo. * '''Bùn dưới đất nơi có giun (Khâu dẫn nê):''' Tiểu không thông, uống cùng Phác tiêu. ====Nhóm Động vật==== * '''Giun đất (Khâu dẫn):''' Giã nước uống. Người già thêm Hồi hương; trẻ nhỏ thêm mật ong, đắp lên bộ phận sinh dục. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Nấu ăn để lợi đại tiểu tiện; hoặc trộn muối đắp rốn. * '''Mỡ lợn:''' Sắc nước uống để thông tiểu. ===GIẢI KẾT (PHÁ TẮC NGHẼN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Kim thạch==== * '''Đại hoàng, Đại kích, Uất lý nhân, rễ Ô dược, Hoa đào:''' Đều lợi đại tiểu trường, tẩy sạch cặn bã tích tụ. * '''Tiền đồng cổ (Cổ văn tiền):''' Khí lâm, sắc nước uống. * '''Chì đen (Hắc duyên):''' Thông tiểu, sắc cùng Gừng tươi, Đăng tâm. * '''Hàn thủy thạch:''' Trị chuyển bào ở cả nam và nữ; sắc cùng hạt Quỳ, Hoạt thạch uống. * '''Mang tiêu, Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá thạch lâm và trị các chứng lâm do nhiệt, khí, lao, huyết. * '''Thạch yến, Bạch thạch anh, Vân mẫu phấn, Đồ sứ trắng (tán bột).''' * '''Tro chậu đá (Thạch tào hôi):''' Uống với nước giếng để thông tiểu. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Cá trắng (Bạch ngư):''' Tiểu lâm rỉ rả; dùng cùng Hoạt thạch, tro tóc (Phát hôi) uống, hoặc nhét vào niệu đạo. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Lợi đại tiểu tiện và trị chuyển bào; đốt 2 con uống với nước. * '''Sâu cuốn chiếu (Thử phụ):''' Bí tiểu do khí trệ, tán bột uống với rượu. Trị cả bí tiểu sau sinh. * '''Xác rắn (Xà thoái), Xác tằm (Tàm thoái), Phân gà trắng, Ngà voi (sắc uống thông tiểu, đốt uống chỉ tiểu).''' ===THẤP NHIỆT (DO THẤP NHIỆT CHƯNG TỔNG)=== * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Lâm đột ngột; dùng 1 lượng cùng 4 lượng chuối tây sắc, điều với bột Hoạt thạch uống. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước uống lợi tiểu; hoặc phối hợp Cáp phấn bôi rốn. * '''Hải kim sa:''' Tiểu không thông, dùng cùng bột trà uống hàng ngày. Nhiệt lâm đau cấp dùng nước Cam thảo; Cao lâm như dầu dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch. * '''Hạt gai (Hoàng ma bì), Rượu đế (Thiêu tửu), Hạt tiêu (Tiêu mục).''' ===SA THẠCH (SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU)=== * '''Nhân sâm:''' Sa lâm thạch lâm; dùng cùng lượng Hoàng kỳ tán bột, chấm với lát củ cải nướng mật, uống với nước muối. * '''Hoa mã lận:''' Uống cùng tro bút cũ, bột kê với rượu để hạ sa thạch. * '''Bạch cập (菝葜):''' Uống 2 đồng cân, sau đó tắm vùng lưng bụng bằng nước sắc Địa du. * '''Hạt ý dĩ (rễ/lá), Hồ đào (nấu cháo), Nhựa đào, Quả kiwis (Di hầu đào).''' * '''Mòng biển (Lâu cô):''' Sao tán bột uống với rượu. * '''Đá trong đầu cá thủ (Thạch thủ ngư đầu trung thạch):''' Nghiền uống với nước. * '''Mai ba ba (Biệt giáp), Thạch sùng (Tích dịch), Tắc kè (Cáp giới).''' ===ĐIỀU KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ)=== * '''Cam thảo tiêu (Ngọn cam thảo):''' Trị đau trong niệu đạo; thêm Diên hồ sách, Khổ luyện tử sắc với rượu càng tốt. * '''Mộc hương, Hoàng kỳ (sắc uống trị bí tiểu).''' * '''Bạch thược:''' Lợi bàng quang, đại tiểu trường; dùng cùng Binh lang trị ngũ lâm. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trẻ sơ sinh bí tiểu sắc uống với sữa; người lớn sao nóng chườm rốn. * '''Đại toán (Tỏi):''' Nướng chín, để qua đêm, nhai nuốt với nước mới trị lâm rỉ rả. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Lợi tiểu ngũ lâm. Sau sinh bí tiểu dùng 2 đồng cân (bỏ cùi trắng) uống với rượu. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị khí bí đại tiểu tiện, uống với nước mật hoặc nước tiểu trẻ em. ===TƯ ÂM (NUÔI DƯỠNG ÂM DỊCH)=== * '''Tri mẫu:''' Nhiệt ở hạ tiêu huyết phận, tiểu không thông mà không khát (không có âm thì dương không hóa được); dùng cùng Hoàng liên, thêm một ít Quế làm viên uống. * '''Ngưu tất:''' Phá ác huyết, trị nhiệt lâm, sa thạch lâm. * '''Lá ngưu bàng:''' Nước cốt trộn nước địa hoàng, mật ong, điều bột Hoạt thạch uống trị đau cấp bí tiểu. * '''Nước ngó sen tươi, Vỏ cây tử kinh, Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa).''' * '''Vỏ trai, vỏ hàu (Mẫu lệ), Đá quyết minh (Thạch quyết minh).''' * '''Cao A giao:''' Trị chuyển bào và bí tiểu, sắc nước uống. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Trị quan cách không thông, lợi thủy đạo, hạ thạch lâm. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Nhân hạt thầu dầu (Bê ma nhân):''' Nghiền nhỏ nhét vào niệu đạo. * '''Lá rau diếp (Oa cự), Tỏi, Muối, Hành:''' Đắp hoặc chườm rốn. * '''Ống hành:''' Chèn vào niệu đạo khoảng 3 thốn, thổi hơi vào để thông. * '''Mật lợn (Trư đổng):''' Dẫn nước cốt vào đầu dương vật, thuốc ngấm vào sẽ khỏi ngay (cực kỳ hiệu nghiệm). ==SƯU SỐ DI NIÊU== (Chứng tiểu tiện nhiều lần và tiểu dầm, tiểu không tự chủ) (Giải thích: Nguyên nhân có Hư nhiệt và Hư hàn. Phế thịnh thì tiểu nhiều lần mà ngắn; Phế hư thì ho khan kèm tiểu són. Tâm hư thì thiếu hơi (thiểu khí) mà tiểu dầm. Can thực thì bí tiểu; Can hư thì tiểu dầm. Nhiệt ở bàng quang thì tiểu dầm. Bàng quang không co thắt được thì di niệu; không tàng trữ được thì nước tuôn không dứt; bàng quang tổn thương thì tiểu nhỏ giọt không tự chủ). ===HƯ NHIỆT (NHIỆT TÀ TÍCH TỤ GÂY KÍCH THÍCH)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Hương phụ:''' Tiểu tiện nhiều lần, tán bột uống với rượu. * '''Bạch vi:''' Phụ nữ tiểu dầm, dùng cùng bột Bạch thược uống với rượu. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu dầm, tán bột uống với rượu. * '''Nước cốt ngó sen (Cô căn tiết), Mạch môn đông, Thổ qua căn:''' Đều giúp chỉ tiểu tiện bất cấm (cầm tiểu không tự chủ). * '''Mẫu đơn bì:''' Trừ nhiệt ở kinh Quyết âm Can, cầm tiểu tiện. * '''Sinh địa hoàng:''' Trừ thấp nhiệt. * '''Tục đoạn, Lậu lô:''' Giúp thu liễm, giảm số lần đi tiểu. * '''Mộc nhĩ cây dâu (Tang nhĩ):''' Tiểu dầm, sắc với nước hoặc tán bột uống với rượu. * '''Nấm tùng (Tùng tẩm):''' Ăn vào trị nước tiểu đục và không tự chủ. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Phục linh:''' Tiểu nhiều lần, dùng cùng Sơn dược đã nấu với phèn chua tán bột uống. Nếu tiểu không tự chủ, nấu cao với nước địa hoàng làm viên uống. Trẻ em hay đái dầm, dùng cùng Phục thần, Ích trí nhân tán bột uống. * '''Hoàng bá:''' Tiểu tiện nhiều lần, di tinh bạch trọc, các chứng hư tổn; dùng gạo nếp, nước tiểu trẻ em (đồng niêu) tẩm 9 lần phơi 9 lần (cửu tẩm cửu sái), dùng hồ rượu làm viên uống. * '''Sưu sơ:''' Cầm tiểu dầm. * '''Vỏ trắng cây xuân (Xuân bạch bì).''' * '''Thạch cao:''' Tiểu tiện tăng đột ngột (không phải chứng lâm), người gầy yếu; sắc lấy nước uống. * '''Thần sa (Chiếu hoàng):''' Thận tiêu tiểu nhiều không dứt; làm viên cùng Can khương sao muối mà uống. * '''Ngói cũ (Ô cổ ngõa):''' Sắc nước uống để cầm tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Ngà voi, Thịt voi:''' Sắc nước uống giúp thông tiểu; đốt thành tro uống giúp cầm tiểu tiện quá nhiều. ===HƯ HÀN (DƯƠNG KHÍ SUY VI, KHÔNG NHIẾP ĐƯỢC THỦY)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già thất niệu (mất kiểm soát tiểu tiện); làm viên uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Thận khí hư hàn, tiểu tiện không chừng mực; làm viên cùng Hồi hương để uống. Trẻ em đái dầm dùng tán bột uống vào ban đêm. * '''Ích trí nhân:''' Đêm tiểu nhiều, dùng 24 hạt thêm muối sắc uống. Người tâm hư dùng cùng bột Phục linh, Bạch truật; hoặc làm viên với Ô mai để uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích thận tạng, thu nhỏ bàng quang (súc tiểu tiện); sao với rượu tán bột uống. * '''Thảo ô đầu:''' Người già di niệu; tẩm nước tiểu trẻ em 7 ngày, sao với muối, dùng hồ rượu làm viên uống 20 viên mỗi lần. * '''Tì giải (萆薢):''' Tiểu nhiều, tiểu dầm; tán bột uống với nước muối hoặc làm viên uống. * '''Bạch cập (菝葜):''' Tiểu tiện hoạt sướng quá mức (tiểu rắt nhiều lần), tán bột uống với rượu. * '''Cẩu tích:''' Chủ trị thất niệu không tiết chế, lợi cho người già, ích cho nam giới. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Trong dương vật lạnh, tiểu nhiều lần. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Khí hư di tinh, tiểu són. * '''Ngưu tất:''' Chứng âm tiêu (mất dịch), người già thất niệu. * '''Rễ hoa hồng (Tường vi căn):''' Cầm tiểu tiện bất cấm và đái dầm; giã lấy nước hoặc tán bột sắc uống đều tốt. * '''Cuống cam thảo:''' Sắc uống ban đêm trị trẻ em đái dầm. * '''Kê trường thảo:''' Cầm tiểu tiện nhiều lần, di niệu; nấu canh ăn. * '''Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Nhục thung dung, Tật lê, Xương bồ:''' Đều giúp làm ấm thủy tạng (Thận), cầm tiểu nhiều. * '''Phụ tử:''' Làm ấm Đan điền, thu liễm bàng quang. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Nấu qua nước phèn chua, dùng cùng bột Phục linh uống. * '''Hồi hương:''' Cầm tiểu nhiều, dùng muối chấm với bánh nếp mà ăn. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Đi vào mệnh môn, trị tiểu nhiều lần, di niệu; nấu cháo với gạo nếp ăn. * '''Can khương (Gừng khô):''' Cầm chứng đêm tiểu nhiều lần. * '''Lá đậu nhỏ:''' Nấu ăn cầm tiểu nhiều. Giã lấy nước cốt cầm tiểu dầm. * '''Đậu đũa (Gian đậu), Gạo nếp, Bánh nếp (Tư cao).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Khiếm thực:''' Tiểu không tự chủ; làm viên cùng Phục linh, Liên nhục, Thu thạch uống. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Tiểu nhiều lần; cho vào dạ dày lợn nấu chín, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Tiểu nhiều lần; dùng 7 quả sống, 7 quả nướng ăn. Giúp ấm phổi ích khí. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Đêm tiểu nhiều; lúc đi ngủ nướng ăn, uống cùng rượu. * '''Sơn thù du, Ô dược, Quế chi, Nhục quế.''' ====Nhóm Côn trùng & Thạch bộ==== * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Ích tinh cầm di niệu; sao chín tán bột uống với rượu. * '''Tử tiêu hoa, Thanh phu, Lộ phong phòng (Tổ ong).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Thịt sẻ, Trứng chim sẻ:''' Đều giúp thu liễm bàng quang. * '''Gan gà, ruột gà, mề gà, lông gà:''' Đều cầm tiểu tiện di thất bất cấm. * '''Tro phân gà trắng:''' Sản hậu di niệu, đốt thành tro uống với rượu. * '''Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu (Lộc giác), Lộc giác sương.''' * '''Xạ hương:''' Cầm tiểu tiện quá lợi, uống 1 đồng cân. * '''Phổi dương, dạ dày dương (Dương đỗ):''' Nấu canh ăn cầm tiểu tiện. * '''Bàng quang dê (Dương phào):''' Hạ tiêu hư gây di niệu, nướng chín ăn. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trong mơ di niệu, nướng ăn. Hoặc dùng cùng dạ dày lợn chứa gạo nếp nấu chín ăn. ===CHỈ TẮC (THU LIỄM, CẦM GIỮ)=== * '''Thạch lựu chua:''' Tiểu tiện bất cấm; nướng nghiền bột, dùng vỏ trắng cành lựu sắc nước uống mỗi lần 2 đồng cân. * '''Lá sen (Hà diệp), Kim anh tử, Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Chiếu cũ (Bản nhân tiễn thảo):''' Đốt cháy uống với nước. * '''Giấy trắng (Bạch chỉ):''' Đặt dưới giường nơi người bệnh hay tiểu dầm, đợi sau khi tiểu dầm lên thì phơi khô, đốt thành tro uống với rượu (Mẹo dân gian cổ). * '''Tro tổ chim khách, Tro tổ chim én, Tro ổ gà:''' Đều đốt thành tro uống để trị di niệu. * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Người không khát mà tiểu tiện quá nhiều sắp chết; dùng nước tiểu trẻ em sắc 2 lượng mà uống. * '''Long cốt:''' Dùng cùng Tang phiêu tiêu tán bột uống. ==TIỂU TIỆN HUYẾT== (Chứng tiểu ra máu) (Giải thích: '''Tiểu không đau''' gọi là '''Niệu huyết''' – chủ về '''Hư'''; '''Tiểu đau buốt''' gọi là '''Huyết lâm''' – chủ về '''Nhiệt'''). ===NIỆU HUYẾT (TIỂU RA MÁU KHÔNG ĐAU - THỂ HƯ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh địa hoàng:''' Dùng nước cốt hòa với nước gừng và mật ong để uống. * '''Bồ hoàng (Phấn hoa cỏ nến):''' Hòa với nước cốt địa hoàng, hoặc thêm tro tóc (phát hôi) để uống. * '''Ích mẫu thảo, Cỏ mã đề (Xa tiền thảo), Cỏ mực (Hạn liên thảo):''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ chuối hột (Bá tiêu căn):''' Dùng cùng Cỏ mực, lượng bằng nhau sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Tán bột, dùng chung với Đương quy uống. * '''Kính diện thảo, Ngũ diệp đằng:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc uống. Nếu do lao lực thì thêm Gừng khô. * '''Diên hồ sách:''' Sắc cùng Phác tiêu để uống. * '''Thăng ma, Cam thảo:''' Trẻ em tiểu ra máu dùng sắc uống. * '''Lưu ký nô:''' Tán bột uống. * '''Long đởm thảo, Kinh giới (cùng bột Sa nhân):''' Sắc hoặc tán bột uống. * '''Nhân sâm:''' Người âm hư tiểu ra máu, dùng cùng Hoàng kỳ, ăn kèm lát củ cải nướng mật. * '''Uất kim:''' Phá ác huyết, trị huyết lâm niệu huyết, sắc cùng hành trắng. * '''Đương quy:''' Sắc với rượu. * '''Hương phụ:''' Sắc với rượu, sau đó uống kèm nước sắc Địa du. * '''Lang nha thảo:''' Tán bột cùng bột Trai (Bạng phấn), Hoa hòe, Bách dược tiễn để uống. * '''Thân cây quỳ:''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Bại tương thảo:''' Trị mủ lẫn trong máu. * '''Rễ cây gai (Trữ căn), Ngưu tất, Địa du, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Tật lê, Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả:''' Sắc uống. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Khổ nạp (Rau đắng):''' Sắc với nửa rượu nửa nước để uống. * '''Nước cốt Cần tây, Nước cốt Hẹ (hòa nước tiểu trẻ em), Hạt hẹ, Nước ép hành, Hành trắng (sắc nước).''' * '''Lá xà lách (Oa cự):''' Giã đắp rốn. * '''Đạm đậu xị:''' Sắc nước uống. * '''Tro gốc cây kê (Thử căn hôi):''' Uống với rượu. * '''Hồ ma (Vừng), Hỏa ma (Nhân hạt lanh):''' Ép lấy nước hoặc sắc uống. * '''Cám mì (Mạch phu):''' Sao thơm, chấm với mỡ lợn mà ăn. * '''Tro cỏ trong tổ chim én (Hồ yến khoa trung thảo hôi):''' Phụ nữ tiểu ra máu uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen (Hà diệp):''' Sắc nước uống. * '''Ô mai:''' Đốt thành tro, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Cây cọ (Tông lư):''' Một nửa đốt cháy, một nửa sao, uống với nước. * '''Địa cốt bì:''' Dùng loại tươi, sắc đặc hòa thêm rượu uống. * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Tán bột cùng Hoàng liên, uống với rượu. * '''Trúc nhự, Hổ phách (hòa nước Đăng tâm), Hoa hòe (cùng bột Uất kim), Chi tử, Gai táo (Cạnh thứ), Nhũ hương.''' * '''Lá kinh:''' Giã lấy nước hòa rượu uống. ====Nhóm Đồ dùng & Động vật==== * '''Mực tàu:''' Đại tiểu tiện ra máu, dùng nước sắc A giao hòa tan 2 đồng cân mà uống. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu ra máu, sắc nước uống. * '''Con nhậy (Y ngư):''' Phụ nữ tiểu ra máu, đặt 20 con vào (mẹo cổ). * '''Ngũ bội tử:''' Làm viên với Ô mai muối để uống. * '''Kén tằm (Tiềm kiển):''' Dùng cùng xác tằm, phân tằm, tằm vôi tán bột, thêm xạ hương uống. * '''Long cốt, Gạc hươu, Cao gạc nai (Bạch giao), Nhung hươu.''' * '''Móng tay nam giới (Trượng phu trảo giáp):''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với rượu. ===HUYẾT LÂM (TIỂU RA MÁU KÈM ĐAU BUỐT - THỂ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Ngưu tất, Xa tiền thảo, Địa cẩm (Cỏ sữa):''' Sắc hoặc uống nước cốt. * '''Hoàng kỳ:''' Hòa cùng nước cốt Mã đề hoặc nước gừng tươi uống ấm. * '''Tiểu kế (Ô rô), Rễ cây quỳ (sắc cùng hạt Mã đề).''' * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc cùng Gừng khô. * '''Hắc khiên ngưu:''' Một nửa để sống một nửa sao, uống với nước gừng. * '''Hương phụ:''' Sắc cùng Trần bì, Xích phục linh. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Lấy nước cốt hòa cùng bột Ngũ linh tán uống. * '''Lá sặt (Sơn nhược diệp):''' Đốt cháy, thêm xạ hương uống. * '''Hoa sơn từ cô:''' Sắc cùng hoa địa bách uống. * '''Bạch vi:''' Dùng cùng Bạch thược uống với rượu. * '''Địa du, Kê tô (Kinh giới rừng), Hạt quỳ.''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Rễ cần tây:''' Giã lấy nước cốt. * '''Lá cà:''' Tán bột, uống 2 đồng cân với muối và rượu. * '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu):''' Sao tán bột, uống với nước sắc hành. * '''Lá đậu nành:''' Sắc uống. * '''Kê xanh (Thanh lương mễ):''' Nấu cháo cùng hạt Mã đề, trị người già bị huyết lâm. * '''Rễ cây lanh (Đại ma căn):''' Sắc nước uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nhựa đào (Đào giao):''' Sắc cùng Mộc thông, Thạch cao. * '''Gương sen (Liên phòng):''' Đốt cháy thêm xạ hương uống với nước. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Mài ra uống với nước sắc Mạch môn đông. * '''Hồng khô:''' Đốt 3 quả uống. * '''Vỏ trắng cây sồi (Hộc bạch bì):''' Sắc cùng nấm Sang hoàng (Nấm thượng hoàng). * '''Hổ phách, Chi tử (cùng bột Hoạt thạch), Ngó sen (nước cốt), Trúc nhự.''' ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Uống với nước sắc Cam thảo. * '''Thạch yến:''' Tán bột cùng Đậu đỏ, Thương lục, Hồng hoa. * '''Bách dược tiễn:''' Tán bột cùng Hoàng liên, Mã đề, Hoạt thạch, Mộc hương. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Tán bột uống 2 đồng cân với rượu nóng. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Nghiền nhỏ uống với nước. * '''Ô tặc cốt (Hải phiêu tiêu):''' Hòa với nước cốt địa hoàng tươi; hoặc tán bột cùng Địa hoàng, Xích phục linh. * '''Cá tầm, Răng cá chép (đốt thành tro).''' * '''Tro phân gà trắng:''' Trẻ em bị huyết lâm, dùng hồ làm viên uống. * '''A giao, Hoàng minh giao (Keo da trâu).''' * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với nước gạo thêm chút giấm. Nếu đại tiểu tiện ra máu hoặc huyết lâm kèm đau, thêm một ít xạ hương. ==ÂM NUY (LIỆT DƯƠNG)== (Chứng liệt dương, suy giảm chức năng sinh lý nam) (Giải thích: Loại do '''Thấp nhiệt''' thuộc về kinh Can và Tỳ; loại do '''Hư suy''' thuộc về kinh Phế và Thận). ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG KINH CAN TỲ CAU KẾT)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Thiên môn đông, Mạch môn đông, Tri mẫu, Thạch hộc:''' Đều giúp cường âm, ích tinh (tăng cường sinh lực). * '''Hạt mã đề (Xa tiền tử):''' Trị nam giới thương trung (tổn thương bên trong), dưỡng phế cường âm, ích tinh để dễ sinh con. * '''Cát căn:''' Giúp khởi dương (nâng cao chức năng sinh dục). * '''Mẫu đơn bì, Địa phù tử, Thăng ma, Sài hồ, Trạch tả, Long đởm thảo, Am lư:''' Đều ích tinh bổ khí, trị liệt dương. * '''Nước cốt mướp (Ty qua tiết):''' Trường hợp dương vật cương cứng lâu không xuống (do thấp nhiệt kinh Can), dùng nước mướp hòa bột Ngũ bội tử bôi ngoài; trong uống Tiểu sài hồ thang gia Hoàng liên. ====Nhóm Quả, Gỗ, Thủy thạch==== * '''Chỉ thực:''' Nếu liệt dương kèm khí trệ thì thêm vị này. * '''Phục linh, Ngũ gia bì, Hoàng bá.''' * '''Nước đọng trên hoa cúc (Cúc hoa thượng thủy):''' Giúp tươi nhuận sắc mặt, tráng dương. * '''Đan sa (Chu sa).''' ===HƯ NHƯỢC (DƯƠNG SUY, TINH KHÔ, MỆNH MÔN HỎA TÚC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí ở Phế và Thận, nấu thành cao. * '''Hoàng kỳ:''' Ích khí lợi âm. * '''Cam thảo:''' Trị thận khí nội thương, giúp âm đạo (dương vật) không bị liệt. * '''Thục địa hoàng:''' Tư thận thủy, ích chân âm. * '''Nhục thung dung:''' Trị trong dương vật nóng lạnh đau ngứa, cường âm, ích tinh khí, giúp sinh nhiều con. Trị nam giới tuyệt dương không sinh dục, nữ giới tuyệt âm không sinh sản. Tráng dương mạnh mẽ, giúp giao hợp không mệt mỏi; nấu cháo cùng thịt dê ăn rất tốt. * '''Tỏa dương:''' Ích tinh huyết, đại bổ âm khí, nhuận táo trị liệt dương, công dụng tương tự Nhục thung dung. * '''Liệt đương (Cỏ chổi):''' Hưng dương, ngâm rượu uống. * '''Hà thủ ô:''' Nuôi gân cốt, ích tinh tủy, làm kiên cố dương đạo, giúp dễ có con. * '''Ngưu tất:''' Trị liệt dương bổ thận, mạnh gân điền tủy. * '''Viễn chí, Ba kích thiên:''' Ích tinh cường chí, làm kiên cố dương đạo, lợi cho nam giới. * '''Bách mạch căn:''' Trừ lao tổn, bổ bất túc, ngâm rượu uống. * '''Cẩu tích:''' Làm khỏe lưng cốt, lợi cho việc cúi ngửa, rất hợp cho người già. * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già không con, ích dương đạo, phòng sự không biết mệt. * '''Phụ tử, Thiên ma:''' Ích khí trường âm (nuôi dưỡng dương vật), trợ dương mạnh gân. * '''Mẫu mông, Dâm dương hoắc:''' Trị liệt dương đau trong dương vật, nam nữ tuyệt tự không con, người già lú lẫn; nấu rượu uống. * '''Bồng luy (Mâm xôi):''' Ích tinh trường âm, giúp gân cốt kiên cường, dễ có con. * '''Phúc bồn tử:''' Cường âm kiện dương; nam giới tinh hư liệt dương, tẩm rượu tán bột uống 3 đồng cân mỗi ngày giúp dương vật kiên trì và dài ra. * '''Thỏ ty tử:''' Cường âm, chắc gân cốt, trị dương vật lạnh tinh tự chảy. * '''Xà sàng tử:''' Chủ trị liệt dương, uống lâu giúp có con, ích âm khí cho phụ nữ; làm viên cùng Ngũ vị tử, Thỏ ty tử để uống. * '''Ngũ vị tử:''' Cường âm, ích tinh cho nam giới, tráng thủy trấn dương; tán bột uống với rượu, dùng hết 1 cân có thể giao hợp với 10 phụ nữ (theo y văn cổ). * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy thương tổn, thận lạnh, thông mệnh môn, ấm đan điền, hưng phấn dương sự; làm viên cùng Hồ đào và các vị thuốc khác. * '''Hạt ngải cứu (Ngải tử):''' Tráng dương, trợ thủy tạng, ấm tử cung. * '''La ma tử (hạt và lá), Mộc liên, Mộc hương.''' ====Nhóm Rau & Quả==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ thận. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Dương liệt; làm viên với mật cùng Bổ cốt chỉ. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử):''' Thận hư liệt nhược, dùng chung với Sơn thù du rất tốt. * '''Ngô thù du:''' Phụ nữ âm hộ lạnh, nhai nhỏ nhét vào, một lúc sau sẽ nóng như lửa. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Sơn thù du:''' Bổ thận khí, thêm tinh tủy, hưng dương đạo, làm kiên cố dương vật. * '''Cổ tử (Kỷ tử):''' Bổ thận cường âm. * '''Thạch nam:''' Thận khí nội thương, âm suy chân yếu, lợi gân cốt bì mao. * '''Bạch cức:''' Trị nam giới hư tổn, liệt dương tinh tự chảy. * '''Nữ trinh tử:''' Cường âm. * '''Ngũ thạch tử:''' Đốt thành tro, trị âm độc gây liệt dương. * '''Thạch chung nhũ:''' Hạ tiêu suy kiệt, cường âm ích dương, nấu với sữa bò hoặc rượu để uống. * '''Dương khởi thạch:''' Nam giới liệt dương, đầu dương vật lạnh, lưng gối mỏi lạnh, mệnh môn bất túc; tán bột uống với rượu. * '''Từ thạch (ngâm rượu), Tiêu thạch (ấm thủy tạng), Bạch thạch anh, Lưu huỳnh (tráng âm đạo).''' ====Nhóm Côn trùng & Cá==== * '''Ngài tằm đực (Hùng tàm nga):''' Ích tinh khí, cường dương đạo, giao hợp không mệt; sao làm viên với mật. * '''Sâu cây kỷ tử (Kỷ tử trùng):''' Làm viên với Địa hoàng, giúp khởi dương mạnh mẽ, ích tinh. * '''Tổ ong (Phong khôi):''' Đốt nghiền bột uống với rượu và bôi ngoài. * '''Tử tiêu hoa:''' Ích dương bí tinh, trị liệt dương; làm viên cùng Long cốt, Xạ hương. * '''Mật cá chép:''' Làm viên cùng gan gà trống. * '''Tôm khô (Hà mễ):''' Bổ thận hưng âm; chế cùng Cáp giới, Hồi hương, Muối sẽ rất tốt. * '''Cửu hương trùng (Bọ xít):''' Bổ tỳ vị, tráng nguyên dương. * '''Chuồn chuồn (Tĩnh đình), Thanh phu, Xác bọ ngựa, Cá ngựa, Cá chạch (ăn thịt).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Trứng chim sẻ:''' Trị liệt dương không lên được, giúp nóng mạnh, nhiều tinh dễ có con; làm viên cùng Thiên hùng, Thỏ ty tử. * '''Thịt chim sẻ:''' Ăn vào mùa đông giúp khởi dương đạo, giữ chặt tinh tủy. * '''Gan gà trống:''' Khởi âm; làm viên cùng Thỏ ty tử, trứng chim sẻ. * '''Nhung hươu, Gạc hươu, Tủy hươu, Thận hươu, Cao gạc nai.''' * '''Thận lợn đực:''' Nấu canh ăn cùng lá kỷ tử và đậu xị. * '''Bộ phận sinh dục chó đực (Mẫu cẩu âm kinh):''' Trị thương trung liệt dương, giúp nóng mạnh sinh con. * '''Thịt chó, Thịt dê, Thận dê, Bộ phận sinh dục mèo rừng (Linh miêu âm), Pín hải cẩu (Ngẫu nạp tề).''' * '''Pín ngựa trắng (Bạch mã âm kinh):''' Làm viên cùng Nhục thung dung, uống 100 ngày thấy hiệu quả. * '''Pín rái cá núi (Sơn lạt âm kinh):''' Âm hư liệt dương, tinh lạnh và trong; mài với rượu uống. * '''Đầu bút lông cũ (Bại bút đầu):''' Đêm tân hôn nam giới bị liệt dương đột ngột do lo lắng; đốt thành tro uống 2 đồng cân với rượu. ====Nhóm Người==== * '''Thu thạch, Tử hà xa (Nhau thai).''' ==CƯỜNG TRUNG== (Chứng cương cứng bất thường) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Can hỏa''' quá thịnh, hoặc do tác dụng phụ của các loại '''thuốc Kim thạch''' (thuốc khoáng vật tráng dương). Triệu chứng là dương vật cương cứng không xuống, tinh dịch tự chảy không dứt, thường dẫn đến tiêu khát (tiểu đường) hoặc mụn nhọt, ung thư). ===PHỤC HỎA GIẢI ĐỘC (DẬP HỎA, GIẢI ĐỘC THUỐC)=== * '''Tri mẫu, Địa hoàng, Mạch môn đông, Hoàng cầm, Huyền sâm, Tề ni (Sâm rừng), Hoàng liên, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đậu nành (Đại đậu), Hoàng bá, Địa cốt bì.''' * '''Lạnh thạch (Đá lạnh), Thạch cao.''' * '''Thận lợn (Trư thận), Phân vịt trắng (Bạch áp thông).''' ===BỔ HƯ (TRỊ SUY NHƯỢC DO TINH KHÔ)=== * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị chứng "Thận lậu" (Dương vật cương cứng không liệt nhưng tinh tự chảy, sờ vào thấy giòn cứng, ngứa như kim châm). Dùng cùng '''Hạt hẹ (Cửu tử)''' mỗi thứ 1 lượng, tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân, sắc nước uống ngày 3 lần. * '''Sơn dược (Hoài sơn), Nhục thung dung, Nhân sâm, Phục thần, Từ thạch (Đá nam châm), Lộc nhung.''' == NANG DƯƠNG (CÁC BỆNH VÙNG BÌU)== (Các chứng ngứa, mồ hôi, đau ở vùng bìu và âm hộ) (Giải thích: Các chứng mồ hôi trộm vùng kín (Âm hãn), mùi hôi (Âm tao), đau nhức (Âm đông) đều thuộc về '''Thấp nhiệt''', hoặc do phong hư ở Can và Thận. Kinh Quyết âm thực thì dương vật cương dài; kinh Quyết âm hư thì ngứa dữ dội). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Sài hồ, Bạch truật, Rễ ma hoàng (Ma hoàng căn), Hạt mã đề (Xa tiền tử), Bạch tật lê, Bạch phụ tử, Hoàng cầm, Mộc thông, Viễn chí, Cao bản, Hương phụ.''' * '''Hắc khiên ngưu, Thạch xương bồ, Sinh địa hoàng, Đương quy, Tế tân, Sơn dược, Kinh giới tuệ.''' * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị nam giới bìu dái ẩm ngứa. * '''Hoàng kỳ:''' Trị âm hãn (mồ hôi vùng kín); sao rượu tán bột, chấm với tim lợn để ăn. * '''Tất bát (Bất bột một):''' Cầm mồ hôi vùng kín. * '''Thương truật, Long đởm thảo, Đại hoàng, Thiên hùng.''' * '''Đại toán (Tỏi):''' Âm hãn gây ngứa; làm viên cùng Đạm đậu xị để uống. * '''Chi tử nhân, Phục linh, Hoàng bá, Ngũ gia bì (trị ngứa vùng kín nam nữ), Du trọng, Hoạt thạch.''' * '''Bạch cương tàm:''' Trị nam giới vùng kín ngứa đau. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trị thận phong gây ngứa bìu; hơ lửa nướng chín, uống cùng rượu muối. ===HUÂN TẨY (THUỐC XÔNG RỬA)=== * '''Xà sàng tử, Cam thảo, Thủy tô, Hạt mã đề, Lang nha thảo, Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham).''' * '''Cỏ mục trên tường (Tường đầu lạn thảo):''' Phụ nữ ngứa âm hộ; sắc cùng Kinh giới, Nha tạo để rửa. * '''Lá sen (Hà diệp):''' Trị âm hộ sưng đau, liệt dương và ngứa bìu; sắc cùng Phù bình (Bèo cái), Xà sàng tử để rửa. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử), Vỏ cây, Ngô thù du, Hoa hòe, Lá thông, Lá kinh, Vỏ mộc lan, Bạch phèn, Tử tiêu hoa.''' ===PHU PHÁC (THUỐC ĐẮP, BÔI, RẮC TÁN)=== * '''Ngũ vị tử (trị âm lạnh), Bồ hoàng, Xà sàng tử.''' * '''Đại hoàng tươi:''' Nhai nát đắp vào. * '''Rễ ma hoàng:''' Phối hợp cùng Mẫu lệ, Can khương (hoặc Lưu huỳnh) tán bột rắc ngoài để cầm mồ hôi. * '''Ngũ thạch tử, Thạch xương bồ (đắp cùng Xà sàng tử), Can khương (trị âm lạnh).''' * '''Hồ ma (Vừng), Đậu nành:''' Nhai nát bôi vào. * '''Ngô thù du, Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Phối hợp cùng Hạnh nhân đắp trị phụ nữ âm hộ lạnh. * '''Hạnh nhân:''' Sao nóng, nhét vào âm đạo trị ngứa. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Trị rận mu gây ngứa; nhai nát bôi vào. * '''Đào nhân (bột bôi), Bột trà, Nhựa thông (Tùng hương).''' * '''Quả bồ kết (Sáp giác):''' Đốt khói xông hàng ngày. * '''Đất vàng trong lỗ cày, Lô cam thạch (phối hợp bột trai rắc ngoài).''' * '''Mật đà tăng, Hoạt thạch (thêm ít phèn và thạch cao đắp ngoài).''' * '''Dương khởi thạch:''' Bôi trị mồ hôi hôi thối và ẩm ngứa. * '''Hùng hoàng:''' Âm ngứa có trùng (nấm/ký sinh trùng); phối hợp cùng Khô phèn, nước cốt cây Dương đề để bôi. * '''Ngũ bội tử:''' Phối hợp cùng bột trà để bôi. * '''Long cốt, Mẫu lệ, Ô tặc cốt (Mai mực), Gan gà, Gan dê, Gan lợn.''' ==ĐẠI TIỆN TÁO KẾT== (Chứng táo bón, bí đại tiện) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Nhiệt''', '''Phong''', '''Khí''', '''Huyết''', '''Thấp''', '''Hư''', '''Âm''', chứng '''Tỳ ước''' (tỳ âm hư làm ruột khô), '''Tam tiêu ước''', hoặc chứng '''Quan cách''' trước sau không thông). ===TẢ HỎA TRỤC TRỆ (THÔNG ĐẠO, PHÁ TÍCH TỤ)=== (Nhóm này gồm các vị thuốc có tính chất tẩy xổ mạnh, dùng cho thể nhiệt thực) * '''Đại hoàng:''' Lợi đại tiểu tiện, trừ ung kết ở Tam tiêu. Trị khí bí, khí trệ. Dùng nửa sống nửa sao hoặc tán bột dùng chung với bột '''Tạo giáp''' (bồ kết). * '''Nguyên hoa, Trạch tả, Nhiêu hoa:''' Đều lợi đại tiểu tiện. * '''Xạ can:''' Giã lấy nước uống giúp lợi đại tiểu tiện. * '''Độc hành căn:''' Lợi đại tràng. * '''Cam toại:''' Hạ thủy ẩm, trị nhị tiện quan cách (bí cả đại tiểu tiện). Dùng với nước mật ong hoặc đắp vào rốn. * '''Tục tùy tử:''' Lợi đại tiểu trường, hạ các chất độc ứ trệ. * '''Hoa đào:''' Uống với nước giúp thông đại tiện. '''Lá đào:''' Lấy nước cốt giúp thông cả đại tiểu tiện. * '''Uất lý nhân:''' Lợi đại tiểu trường, phá khí kết và huyết táo. Tán bột hoặc làm viên, hoặc nấu cùng mì để ăn. * '''Vỏ cây Ô dược (Ô bì):''' Sắc uống lợi đại tiểu tiện. Tán bột trị Tam tiêu ước và nhị tiện quan cách. * '''Ba đậu, Vỏ rễ cây sồi (Thử căn bạch bì), Vỏ rễ cây sầu đâu (Hùng luyện căn bì).''' * '''Nê phấn (Nị phấn):''' Thông đại tràng ung kết, dùng cùng Hoàng đan. * '''Bạch phèn:''' Trị nhị tiện quan cách; điền vào trong rốn rồi nhỏ nước lạnh vào. * '''Bọ hung (Khương lang), Mòng biển (Lâu cô):''' Trị nhị tiện không thông sắp chết; tán bột uống với nước. ===DƯỠNG HUYẾT NHUẬN TÁO (NHUẬN TRÀNG CHO NGƯỜI HƯ YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đương quy:''' Dùng chung với bột Bạch chỉ. * '''Địa hoàng, Hạt cây quỳ (Đông quỳ tử), Hoa quỳ (Ngô quỳ hoa), Rễ cây dương đề.''' * '''Tử thảo:''' Lợi đại tràng. Trị táo bón do mụn nhọt, đậu chấn; sắc nước uống. * '''Nước cốt Thổ qua căn:''' Dùng để thụt tháo đại tràng (quán trường). ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng), Dầu vừng, Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Rất tốt cho người già, người hư yếu, phụ nữ sau sinh bị táo bón; nấu cháo ăn. * '''Túc mễ (Kê), Thục mễ (Gạo nếp), Kiều mạch (Tam giác mạch), Tiểu mạch, Bách hợp.''' * '''Hành tây (Hồ), Tỏi đắng (Khổ đam), Rau bina (Ba lăng thái), Rau diếp đắng, Xà lách, Rau cải trắng, Cỏ lăng tiễn, Rau diếp tây,筍 (Măng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Mận (Lý):''' Trị huyết táo, dùng cùng Trần bì. Nếu sau sinh bị táo bón, sắc cùng Ngó sen. * '''Hạnh nhân:''' Trị khí bí, dùng cùng Trần bì. * '''Táo đắng, Lê, Củ ấu, Hồng.''' * '''Bách tử nhân:''' Người già bị táo bón do hư; làm viên cùng hạt thông, hạt lanh để uống. ====Nhóm Muối, Côn trùng & Thú==== * '''Muối ăn:''' Nhuận táo, thông đại tiểu tiện; đắp rốn, thụt hậu môn hoặc pha nước uống. * '''Hắc hoàn (Viên muối luyện):''' Thông trị các bệnh. * '''Mật ong, Nhộng ong (Phấn tử), Ốc vặn (Loa ty), Hải cáp.''' * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Đắp vào rốn. * '''Phân gà trắng (Kê tử bạch), Sữa bò, Sữa lừa, Đậu phụ, Bơ, Phô mai, Mỡ lợn, Các loại huyết động vật.''' * '''Mật dê, Mật lợn:''' Dùng làm thuốc thụt (đạo đạo). * '''Thịt lợn, Thịt thỏ, Thịt rái cá.''' * '''A giao:''' Lợi đại tiểu trường, là thánh dược điều hòa đại tràng. Người già hư táo dùng nước sắc hành trắng để uống; sau sinh hư táo dùng cùng Chỉ xác, Hoạt thạch làm viên uống. ===ĐẠO KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ, PHONG TRỆ)=== * '''Bạch chỉ, Tật lê:''' Trị phong bí (táo bón do gió độc), tán bột uống cùng Tạo giáp. * '''Đốt cỏ tranh mục (Lạn mao tiết):''' Nếu đại tiện không thông mà uống thuốc không hiệu quả; dùng cùng muối xanh (Thương diêm) thổi vào hậu môn 1 thốn. * '''Sơn cát, Uy linh tiên, Toàn phúc hoa, Địa phu tử.''' * '''Thảo ô đầu:''' Nhúng vào hành rồi nhét vào hậu môn (gọi là "Pích lịch tiễn"). * '''Khương hoạt, Cải dầu (Thạch giới), Hạt củ cải (La bạc tử - sao qua, giã lấy nước uống).''' * '''Dầu màn kinh tử:''' Uống một hợp (khoảng 20ml) khi bị bí nhị tiện. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Đại tràng hư táo đắp cùng muối vào rốn; trẻ em hư táo uống nước sắc hòa bột A giao, hoặc nhúng mật nhét hậu môn. * '''Gừng tươi:''' Chấm muối nhét vào hậu môn. * '''Hồi hương:''' Sắc cùng Ma nhân, Hành trắng để uống bột Ngũ linh tán. * '''Chỉ xác, Chỉ thực:''' Phá kết hạ khí. Làm viên với Tạo giáp trị phong khí bí. * '''Trần bì:''' Người già bị táo bón gia thêm Hạnh nhân làm viên uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em và hành trắng. * '''Ô mai:''' Nhét vào hậu môn để thông hơi. * '''Cuống quả dưa (Qua đế):''' Tán bột nhét hậu môn. * '''Hậu phác:''' Đại tràng khô kết, nấu với dạ dày lợn làm viên uống. * '''Bồ kết (Tạo giáp tử):''' Sao với bơ, làm viên với mật ong; hoặc giã cùng tỏi đắp rốn. ===HƯ HÀN (TÁO BÓN DO LẠNH VÀ SUY NHƯỢC)=== * '''Hoàng kỳ:''' Người già hư táo; dùng bột Hoàng kỳ, Trần bì hòa với nước hạt lanh và mật ong nấu chín để uống. * '''Nhân sâm:''' Sau sinh táo bón; làm viên cùng Chỉ xác, hạt lanh. * '''Cam thảo:''' Trẻ sơ sinh bí đại tiện; dùng 1 đồng cân cùng Chỉ xác sắc uống. * '''Nhục thung dung:''' Người già hư táo; làm viên cùng Trầm hương, hạt lanh. * '''Tỏa dương:''' Nấu ăn trị hư táo. * '''Bán hạ:''' Có vị cay nhuận được táo; trị táo bón do lạnh (lạnh bí), làm viên cùng Lưu huỳnh uống. * '''Phụ tử:''' Lạnh bí; tán bột uống với nước mật ong. * '''Hồ tiêu:''' Trị nhị tiện quan cách gây chướng mãn sắp chết; dùng 21 hạt sắc lấy nước, hòa nửa lượng Mang tiêu để uống. * '''Cành Ngô thù du:''' Bí nhị tiện đột ngột, ngậm một đoạn 1 thốn trong miệng sẽ tự thông. ==THOÁT GIANG== (Chứng sa trực tràng/lòi dom) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Tả lỵ''' lâu ngày, '''Trĩ lậu''', hoặc do '''Đại tràng khí hư'''. Bao gồm cả các chứng sưng đau hậu môn). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phòng phong:''' Làm viên cùng hoa Mào gà (Kê quan hoa) để uống. * '''Thiến căn (Rễ cây thiến):''' Sắc cùng vỏ Lựu (Lựu bì) với rượu để uống. * '''Xà sàng tử:''' Dùng cùng bột Cam thảo để uống. * '''Quất lâu vàng (Hoàng quát lâu):''' Uống nước cốt, hoặc thêm Phèn chua (Phàn) làm viên. * '''Phòng kỷ, hạt cây Phòng kỷ.''' * '''Hoa mào gà (Kê quan hoa):''' Dùng cùng tro cây Cọ (Tông hôi), bột Khương hoạt để uống. * '''Ích mẫu thảo:''' Ngâm rượu uống. * '''Hoa tử cẩm:''' Dùng cùng bột Từ thạch, uống và đắp ngoài. * '''A phù dung (Thuốc phiện).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen non (Hà tiền):''' Uống với rượu, đồng thời đắp ngoài. * '''Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Mỗi sáng nhai 1 đồng cân, uống với nước lạnh, vài ngày sẽ hiệu quả. * '''Hoè giác (Quả hoè):''' Sao cùng hoa Hoè tán bột, chấm với thận lợn để ăn. * '''Lá cây cấu (Hoa cấu diệp):''' Tán bột uống, đồng thời bôi ngoài. * '''Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Sang hoàng (Nấm thượng hoàng):''' Trị hạ lỵ kèm đau buốt hậu môn. * '''Dây buộc chõ đồ xôi (Tiễn đái):''' Sắc nước uống. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI: XÔNG, RỬA, ĐẮP)=== ====Nhóm Thảo & Rau quả==== * '''Mộc tặc, Bèo cám tím (Tử bình), Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham), Bồ hoàng:''' Dùng để bôi. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước rửa. * '''Khổ sâm:''' Sắc cùng Ngũ bội tử, đất tường cũ để rửa; sau đó dùng bột Mộc tặc đắp lên. * '''Hương đà la tử:''' Sắc cùng vỏ quả sồi (Tượng đậu), Phác tiêu để rửa. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Sắc nước rửa. * '''Củ cải sống:''' Giã nát đắp vào rốn, dùng băng vải buộc lại. * '''Rau mùi (Hồ tuy):''' Đốt xông khói. * '''Hạt rau mùi:''' Trị trĩ lậu thoát giang; đốt cùng cám kê, Nhũ hương để xông khói. * '''Rau diếp cá (Tấp thái):''' Giã nát bôi. * '''Cám kê (Túc khang):''' Đốt xông khói. * '''Vỏ lựu (Lựu bì):''' Sắc nước rửa. * '''Chỉ xác/Chỉ thực:''' Tẩm mật nướng (mật tử), chườm nóng (uất). * '''Vỏ quả sồi (Tượng đậu):''' Có thể rửa hoặc đắp. * '''Vỏ hạt Ba đậu:''' Sau khi rửa bằng nước cốt Chuối tây, dùng dầu mè trộn Long cốt, Bạch phèn đắp lên. * '''Bồ kết (Tạo giáp):''' Đốt xông khói hoặc hơ nóng chườm. * '''Lá dâu (Tang thụ diệp):''' Sắc nước rửa. * '''Long não:''' Đắp ngoài. * '''Vỏ cây dâm bụt (Cận bì):''' Sắc nước rửa. * '''Đế giày cói cũ (Cố ma hài đề):''' Đốt cùng đầu ba ba thành tro để đắp. ====Nhóm Thổ, Kim & Đá==== * '''Đông bích thổ (Đất tường phía Đông):''' Đắp ngoài. * '''Hài nhi trà:''' Phối hợp cùng mật Gấu, Phiến não để đắp. * '''Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần):''' Đốt cùng phân chuột để xông khói. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Sao nóng rồi ngồi lên (tọa). * '''Muối ăn:''' Sao nóng ngồi lên. * '''Xích thạch chỉ, Tinh sắt (Thiết tinh), Bột hoa sắt (Thiết hoa phấn):''' Dùng để đắp. * '''Nước rèn sắt (Sinh thiết tử):''' Đun nóng để rửa. * '''Phác tiêu:''' Trộn cùng Địa long (Giun đất) để bôi. * '''Bạch phèn.''' ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Ốc sên (Oa ngưu), Bọ hung (Khương lang), Nhện (Tri thù):''' Đốt thành tro bôi ngoài. * '''Sâu nhớt (Quát du), Ốc bám cây dâu (Duyên tang loa):''' Đốt thành tro bôi. * '''Bướm (Giáp điệp):''' Nghiền bột bôi vào lòng bàn tay. * '''Da cóc (Cáp mô bì):''' Đốt xông khói. * '''Ngũ bội tử:''' Có thể đắp hoặc rửa. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Giã nát ngồi lên, hoặc lấy nước cốt rửa. * '''Vỏ ốc cũ, Máu rùa, Máu ba ba.''' * '''Tro đầu cá diếc (Tức ngư đầu hôi), Bạch long cốt, Nãi chó (Cẩu diên), Mỡ cừu.''' * '''Tro đầu bút lông cũ (Bại bút đầu hôi):''' Dùng bôi ngoài. * '''Mật gấu (Hùng đảm).''' ==TRĨ LẬU== (Bệnh trĩ và rò hậu môn) (Giải thích: Mới khởi phát gọi là '''Trĩ''', lâu ngày không khỏi gọi là '''Lậu''' (rò). Trĩ thuộc về các nguyên nhân: rượu chè, sắc dục, uất kết, khí trệ, huyết nhiệt hoặc có ký sinh trùng; Lậu thuộc về chứng '''Hư'''). ===NỘI TRỊ (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Hoàng liên:''' Nấu với rượu, làm viên uống. * '''Đương quy, Mộc hương, Khổ sâm.''' * '''Ích mẫu thảo:''' Giã lấy nước uống. * '''Thiến căn (Rễ thiến), Hải tảo, Mộc tặc:''' Trị đại tiện ra máu; sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng để uống. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Trị ra máu, giã lấy nước uống. * '''Thân và lá cây Ké đầu ngựa (Thương nhĩ):''' Trị ra máu, tán bột uống. * '''Khổ trượng:''' Sao nghiền bột, làm viên với mật uống. * '''Liên kiều, Cỏ mực (Hạn liên thảo), Bồ hoàng.''' * '''Nhân đông (Kim ngân hoa):''' Sắc rượu hoặc làm viên uống. * '''Hà thủ ô, Hạt mây (Đằng tử).''' * '''Khiên ngưu (Bìm bìm):''' Trĩ lậu có trùng; tán bột, chấm với thịt lợn mà ăn. * '''Thần khúc:''' Trị thực trĩ (trĩ do ăn uống). * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Trĩ ra máu; nấu với giấm, phơi khô tán bột uống. * '''Hạt rau mùi (Hồ tuy tử):''' Sao nghiền uống với rượu. * '''Rau diếp cá (Tấp thái), Nấm mộc nhĩ (Tang nhĩ), Nấm cây hòe (Kê hòe nhĩ).''' * '''Hồ đào (Óc chó):''' Trị ngũ trĩ. * '''Vỏ quả sồi (Tượng tử):''' Trĩ ra máu; sao cùng bột gạo nếp cho vàng rồi hấp ăn thường xuyên. * '''Hoàng bá:''' Trị tạng độc trĩ hạ huyết không dứt; chế theo 4 cách (tứ chế) làm viên uống. * '''Mầm cây hương nhu (Mâu nha), Vỏ trắng cây ngô đồng.''' * '''Quả hòe (Hoài thực):''' Trị ngũ trĩ sang lậu; làm viên cùng Khổ sâm, hoặc nấu thành cao nhét vào lỗ rò. * '''Hoa hòe:''' Nếu búi trĩ dài ra khoảng 1 thốn, uống hàng ngày và sắc nước rửa. * '''Lá hòe:''' Trị trường phong trĩ tật; đồ chín rồi phơi khô, pha thay trà uống. * '''Vỏ cây tử kinh:''' Sắc uống trị trĩ sưng. * '''Phục linh (Xích/Bạch):''' Ngâm rượu cùng Một dược, Phá cố chỉ, đồ chín rồi làm viên uống (rất hiệu nghiệm). * '''Bình nang (Hạt cau):''' Trị trùng trĩ (trĩ do ký sinh trùng). * '''Tro túi kim chỉ cũ (Châm tuyến đại hôi), Tro bông mới.''' * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Trùng trĩ; làm viên cùng Xuyên ô đầu để uống. * '''Thạch yến, Vũ dư lương.''' * '''Cóc (Thiềm thừ):''' Đốt tán bột, nhét vào ruột lợn nấu chín ăn. * '''Ốc, Trai, Mật cá chép, Vảy cá chép.''' * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Nhét phèn chua vào bụng, đốt tồn tính rồi tán bột uống. * '''Da và xương cá sấu (Đà bì cốt), Vảy tê tê (Lăng lý giáp):''' Đốt uống để diệt trùng trĩ. * '''Thịt nhím (Hào bì):''' Trị trĩ lậu lâu năm, nướng tán bột uống và bôi ngoài. * '''Thịt dê, gan rái cá, thịt chồn, thịt lợn rừng, thịt chó, lách bò.''' ===NGOẠI TRỊ (XÔNG, RỬA, BÔI, ĐẮP)=== * '''Xông rửa:''' Khổ sâm, Bạch chỉ, Liên kiều, Cỏ chua, Mộc ba ba, Tro rơm, Cành hòe, Cành liễu, Vỏ măng cụt, Mướp đắng, Rau diếp cá, Rau sam. * '''Bôi điểm:''' Hồ hoàng liên (hòa mật gấu), Ô đầu, Bạch cập, Bạch liễm, Hoàng liên (nước cốt), Lô hội, Long não (hòa nước hành), Hài nhi trà (hòa xạ hương), Mật đà tăng, Hoàng đan, Vôi, Thần sa, Lưu huỳnh, Thủy ngân (nghiền với táo nhét lỗ rò). * '''Côn trùng & Động vật:''' Mật ong (hòa hành bôi), Tổ ong, Sâu róm, Rết (Ngô công - tán bột bôi đau), Bọ hung, Sâu đất (Tiểu tào), Ốc ruộng (Điền loa - hòa băng phiến lấy nước bôi), Mật gà, Mật vịt, Mật gấu, Xạ hương. * '''Xông khói:''' Mã đậu linh, Khói cám kê, Rượu, Ngải diệp (cứu trên nốt sưng), Chỉ xác (xông rửa), Lươn (Eel - đốt xông diệt trùng), Phân dê. ==TIỆN HUYẾT (ĐI NGOÀI RA MÁU)== (Giải thích: '''Máu trong''' là Trường phong (do hư nhiệt sinh phong hoặc thấp); '''Máu đục''' là Tạng độc (do tích nhiệt ăn uống hoặc thấp nhiệt). '''Máu chảy mạnh''' là Kết âm (thuộc hư hàn). '''Máu ra trước phân''' là Cận huyết; '''Máu ra sau phân''' là Viễn huyết). ===PHONG THẤP (DO GIÓ VÀ ĐỘ THẤP)=== * '''Khương hoạt, Bạch chỉ:''' Trường phong hạ huyết, tán bột uống với nước cơm. * '''Tần giao:''' Trị tả ra máu do trường phong. * '''Mộc tặc:''' Sắc nước uống; hoặc sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng trị trĩ ra máu. * '''Bồ kết (Tạo giác):''' Làm viên với thịt dê. '''Gai bồ kết:''' Tán bột cùng Hoa hòe, Hồ đào. ===THẤP NHIỆT (HỎA NHIỆT TÍCH TỤ)=== * '''Bạch truật:''' Tả ra máu làm da vàng; làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Càng truật:''' Tỳ thấp hạ huyết, sắc cùng Địa du. * '''Địa du:''' Là vị thuốc chủ chốt cho chứng ra máu ở hạ bộ. Chứng kết âm hạ huyết dùng cùng Cam thảo. * '''Hoàng liên:''' Chủ trị ra máu ở trung bộ. Tạng độc hạ huyết dùng cùng Tỏi (Độc toán) làm viên uống. * '''Hoàng cầm, Khổ sâm, Mộc hương, Uất kim.''' * '''Hương phụ tử:''' Tẩm nước tiểu trẻ em, sao giấm, trị các chứng ra máu. * '''Kê quan hoa (Hoa mào gà):''' Cầm máu trường phong; hoa trắng và hạt sao sắc uống. * '''Đại tiểu kế (Ô rô):''' Trị chảy máu tươi đột ngột do hỏa nhiệt; giã lấy nước uống. * '''Địa hoàng:''' Lương huyết, phá ác huyết; lấy nước cốt hòa cao da trâu (ngưu bì giao) uống. * '''Tử uyển, Vương bất lưu hành, Hổ trượng, Xa tiền tử.''' * '''Mộc liên (Vỏ núc nác):''' Ra máu tươi do thực độc tích nhiệt; đốt tán bột cùng tro cọ, ô mai, cam thảo. * '''Lá cà già qua sương:''' Đốt thành tro uống với rượu trị trường phong. * '''Vỏ trắng rễ hoàng bá, Quả dành dành (Chi tử), Chỉ xác (sao đen), Hạt quýt, Lá trắc bách (Bách diệp).''' * '''Đất sét vàng (Hoàng thổ), Hài nhi trà, Xác tằm (Tàm kiển), Mai mực (Hải phiêu tiêu), Thịt rùa, Tiết lợn.''' ===HƯ HÀN (DO SUY YẾU, LẠNH)=== * '''Nhân sâm:''' Do rượu sắc quá độ gây ra máu; dùng cùng lá trắc bách, kinh giới. * '''Hoàng kỳ:''' Tả ra máu; làm viên cùng Hoàng liên. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Cầm máu sau sinh và đại tiện ra máu; dùng cùng Khô phèn làm viên. * '''Cỏ ô đầu (Thảo ô):''' Kết âm hạ huyết; sắc cùng hồi hương, muối. * '''Quế tâm, Ô dược, Hùng hoàng (nấu cùng thịt táo).''' ===TÍCH TRỆ & CHỈ SẮP (CẦM MÁU)=== * '''Sơn tra:''' Ra máu dùng các thuốc khác không khỏi; tán bột uống với nước sắc ngải diệp sẽ cầm ngay. * '''Ba đậu:''' Nướng với trứng gà mà ăn. * '''Tam thất:''' Uống 2 đồng cân với rượu trắng hoặc cho vào thang Tứ vật. * '''Vỏ lựu chua, Ô mai (làm viên hồ giấm), Trám (Cảm lãm), Hồng khô (Can thị).''' * '''Tro vỏ cọ (Tông lư bì), Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Phèn xanh (Lục phàn), Ngũ bội tử.''' * '''Móng tay người (Nhân trảo giáp):''' Ra máu nhiều năm thuốc khác không khỏi; dùng cùng xạ hương, gừng khô, phèn chua, tro khăn da cũ uống (cực kỳ hiệu nghiệm). ==Ứ HUYẾT (MÁU TỤ)== (Chứng máu tụ, máu bầm) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Uất giận''', do '''Lao lực''' quá độ, hoặc do '''Tổn thương''' va đập). ===PHÁ HUYẾT SÁN HUYẾT (PHÁ TAN VÀ LÀM TAN MÁU TỤ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh Cam thảo:''' Hành huyết uế trọc (máu bẩn) ở hai kinh Quyết âm và Dương minh. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết tích tụ trong ngũ tạng. * '''Bạch truật:''' Làm lợi huyết vùng thắt lưng và rốn. * '''Hoàng cầm:''' Trị nhiệt nhập huyết thất (nhiệt tà vào tử cung/buồng máu). * '''Hoàng liên:''' Trị mắt đỏ có tia máu, ra máu ở thượng bộ. * '''Bại tương thảo:''' Phá huyết ngưng kết lâu năm. * '''Xạ can:''' Tiêu ứ huyết, huyết cũ tích ở vùng Tâm và Tỳ. * '''Tỳ giải (萆薢):''' Trị huyết cũ (lão huyết) đọng ở các khớp xương. * '''Kết cánh (Cát cánh):''' Trị ứ huyết do đòn đánh tích lâu trong ruột thường hay phát động; tán bột uống với nước cơm. * '''Đại hoàng:''' Sắc với rượu uống để tẩy huyết bích ở phụ nữ, ứ huyết do thương tổn ở nam và nữ; làm viên với giấm trị can huyết khí, máu cục sau sinh. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Tiêu ứ huyết do té ngã tổn thương nội tạng, thông máu tụ ở kinh Can, trị huyết khí kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tam lăng:''' Thông máu tích ở kinh Can, trị kinh nguyệt và ác huyết sau sinh. * '''Mẫu đơn bì:''' Trị ứ huyết lưu lại ở đường ruột, các chứng huyết khí của phụ nữ. * '''Thược dược:''' Đuổi tặc huyết (máu xấu), phụ nữ huyết bế, các bệnh huyết trước và sau sinh. * '''Hồng hoa:''' Dùng nhiều để phá huyết; dùng ít để dưỡng huyết. Nấu với rượu giúp hạ ác huyết sau sinh. * '''Thường xuân đằng:''' Trị các chứng lạnh huyết, phong huyết trong bụng; nấu với rượu uống. * '''Đương quy, Đan sâm, Xuyên khung, Bạch chỉ, Trạch lan, Mã lan, Đại tiểu kế, Mang bạc, Mang kình:''' Đều giúp phá huyết cũ (túc huyết), nuôi huyết mới. * '''Huyền sâm:''' Trị huyết hà (khối u máu), hạ hàn huyết. * '''Quán chúng, Tử sâm, Diên hồ sách, Mao căn, Đỗ hành, Tử kim ngưu, Thổ đương quy, Rễ chuối hột, Thiên danh tinh, Rễ ngưu bàng, Lá gai (Trữ ma diệp), Phi liêm, Tục đoạn, Tiệm thái, Sung úy (Ích mẫu), Ngải thảo, Tử tô, Kinh giới, Tước sàng, Dã cúc (Cúc dại), Saffron (Phiên hồng hoa), Lưu ký nô, Am lư, Huân thảo, Khổ trượng, Mã tiên thảo, Mã đề (Xa tiền), Ngưu tất, Tật lê, Độc dụng tướng quân, Địa hoàng, Tử kim đằng, Sù thảo (莮草), Thiến thảo (Cỏ thiến), Tiễn thảo, Thông thảo, Xích bào nhi:''' Đều có tác dụng phá ứ huyết, thông huyết bế. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Thiên hùng, Tục tùy tử, Sơn tất (Tam thất).''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ), Mì giấm (Mễ giấm), Rễ hoàng ma, Nhân hạt lanh:''' Đều giúp tiêu tán ứ huyết. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen), Đậu nành nảy mầm (Đại đậu hoàng quyển), Hồng khúc (Men gạo đỏ), Mạch nha (Di đường), Hạt rau cải (Vân đài tử):''' Đều phá được ứ huyết. * '''Nước cốt Hẹ:''' Làm sạch ác huyết ở dạ dày (vị quản). * '''Nước cốt Hành, Củ cải, Gừng sống, Gừng khô, Cẩn thái, Phồn lũ, Mộc nhĩ, Dương lô nhĩ, Thịt măng tre đắng.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Đào nhân, Nhựa đào (Đào giao), Lông đào, Lý nhân (Hạt mận), Cành mai (Hạnh chi):''' Đều phá được ứ huyết, lão huyết. * '''Hồng chín (Hồng thị), Quả mây (Quán lang tử), Chử tử, Sơn tra, Lá sen, Ngó sen, Thục tiêu (Sơn tiêu), Tần tiêu, Lá liễu, Lá dâu, Hổ phách:''' Đều tiêu được ứ huyết. * '''Chi tử:''' Thanh huyết ở vị quản. * '''Phục linh:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn. * '''Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Chất hãn:''' Đều giúp hoạt huyết, tán huyết, chỉ huyết. * '''Vỏ cây Tùng, cây Dương:''' Phá ác huyết, dưỡng huyết mới. * '''Tô mộc:''' Trị ứ huyết do té ngã. * '''Vỏ cây bạch dương:''' Trị túc huyết do gãy xương, đau nhức trong xương thịt. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Tiêu trừ máu cũ tích trệ nhiều năm. * '''Tô phương mộc, Lư mộc, Vỏ tử kinh, Vệ mâu (Cánh nhụy), Nô thác.''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phác tiêu:''' Phá ứ ác huyết. * '''Hùng hoàng, Hoa nhũ thạch, Kim tinh thạch, Lục phèn (硇砂), Bồ tát thạch:''' Đều giúp hóa ứ huyết trong bụng. * '''Đồng tự nhiên, Sắt sống (Sinh thiết), Vôi tôi (Đoàn thạch), Ân nghiệt, Việt chỉ, Lệ thạch.''' * '''Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu (Mạnh trùng).''' * '''Thịt gà mái:''' Phá túc huyết trong tim, bổ tâm huyết. * '''Ngũ linh chỉ:''' Dùng sống để hành huyết; dùng chín để chỉ huyết. * '''Cánh quạ, Sừng bò, Móng ngựa trắng, Bơ bò (Ngưu tô), Phân sư tử, Tê giác, Linh dương giác, Lộc giác.''' ==TÍCH TỤ - TRƯNG HÀ== (Giải thích: '''Bên trái thuộc về Huyết, bên phải thuộc về Thực (ăn uống), ở giữa thuộc về Đàm khí'''. '''Tích''' nằm ở Tạng, '''Tụ''' nằm ở Phủ; '''Trưng''' liên quan đến Khí và Thực, '''Hà''' liên quan đến Huyết và Trùng (ký sinh trùng); '''Bĩ''' (痞) liên quan đến khí uất, '''Tích''' (癖) liên quan đến đàm ẩm). Các tên gọi theo tạng phủ: * '''Tâm:''' Phục lương. * '''Phế:''' Tức bôn. * '''Tỳ:''' Bĩ khí. * '''Can:''' Phì khí. ===I. HUYẾT KHÍ (KHỐI U LIÊN QUAN ĐẾN MÁU VÀ KHÍ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tam lăng:''' Trị lão tích, trưng hà, tích tụ, kết khối; phá phần khí trong huyết. Trẻ em bị khí tích (khí tích), sắc lấy nước nấu canh cho người vú nuôi ăn. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tích lạnh khí, huyết khí kết khối; phá phần huyết trong khí. Mài với rượu để dẫn vào huyết phận. * '''Khương hoàng (Nghệ vàng):''' Trị trưng hà huyết khối; vào tỳ kinh, kiêm trị phần khí trong huyết. * '''Hương phụ tử:''' Sao với giấm, tiêu tích tụ trưng hà. * '''Rễ cây Sóc (Sóc căn):''' Trị "Bế hà" (u hình con ba ba) cứng rắn sưng lên, giã nước uống. Trị trưng khối cứng như đá sắp chết, sắc với rượu uống. * '''Đại hoàng:''' Phá trưng hà, tích tụ, lưu ẩm, huyết cũ kết lại. Làm viên với giấm hoặc nấu thành cao. Phụ nữ sau sinh có huyết khối rất nên dùng. Dùng cùng vôi tôi, quế tâm nấu với giấm đắp lên khối tích. Nam giới bại tích, nữ giới bại huyết dùng cùng bột kiều mạch uống với rượu (không làm động chân khí). * '''Mẫu đơn, Thược dược, Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Huyền sâm, Tử sâm, Bạch đầu ông, Diên hồ sách, Trạch lan, Xích xa sứ giả, Lưu ký nô, Tục đoạn, Phượng tiên tử (Hạt bóng nước), Đại kích, Tật lê, Hổ trượng, Thủy hồng, Mã tiên thảo, Thổ qua căn, Ma hoàng.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Giấm (Mễ giấm):''' Trừ tích trưng hà, ác huyết tích khối. Sắc giấm với Đại hoàng sống trị khối tích. * '''Dầu mè (Hồ ma du):''' Gây nôn để trị "Phát hà" (u do tóc). * '''Gạo tẻ:''' Trị "Mễ hà" (u do gạo). * '''Gạo nếp (Thục tử):''' Trị "Áp trưng" (u do thịt vịt). * '''Nước vo gạo kê:''' Trị "Bế hà". * '''Mạch nha:''' Gây nôn để trị "Giao long trưng". * '''Hạt cải dầu:''' Phá trưng hà kết huyết. * '''Tỏi núi (Sơn toán):''' Trị tích khối, huyết hà ở phụ nữ; mài với giấm đắp ngoài. * '''Cà tím muối lâu năm:''' Sao nghiền bột, trộn xạ hương đắp trị "Bế hà". * '''Khoai môn sống:''' Ngâm rượu uống, phá tích khí. * '''Đào nhân:''' Phá huyết bế trưng hà. '''Đào kiêu''' (quả đào khô trên cây): Phá phục lương kết khí. * '''Hạt dưa mật:''' Là vị thuốc quan trọng trị kết tụ trong bụng và ung tắc trong ruột. * '''Quả Trám, Liễu quán âm:''' Trị bĩ tích trong bụng, sắc nước để qua đêm rồi uống. * '''Vô di:''' Trị "Tửu bế" (do uống rượu), "Khí bế" (do tức giận). * '''Hổ phách, Một dược.''' ====Nhóm Đất đá & Động vật==== * '''Vôi tôi:''' Nấu cao cùng Đại hoàng, Quế tâm đắp khối tích ở bụng dưới sườn. * '''Than đá (Thạch than):''' Trị tích tụ, dùng cùng Đồng tự nhiên, Đại hoàng, Đương quy. * '''Dương khởi thạch:''' Phá huyết kết khí trong tử cung. * '''Muối ăn:''' Trị trưng kết tích tụ ở ngũ tạng. * '''Đồng tự nhiên, Gương đồng cổ, Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu.''' * '''Long cốt, Mai ba ba (Bế giáp):''' Trị huyết tích trưng hà. Bế giáp sao giấm uống với sữa bò hoặc dùng cùng Hổ phách, Đại hoàng. * '''Vỏ sò (Khôi cáp):''' Đốt cháy, nhúng giấm làm viên uống trị huyết khối lạnh. * '''Mai rùa, Mẫu lệ, Hải mã, Dạ minh sa (Phân dơi).''' * '''Nước tiểu người:''' Trứng tích đầy bụng, uống một thăng sẽ hạ ra các mảnh huyết, 20 ngày sẽ khỏi. ===II. THỰC KHÍ (U LIÊN QUAN ĐẾN ĂN UỐNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thanh mộc hương:''' Trị lạnh khí tích năm, trưng tích. * '''Lá cỏ thi (Thệ diệp):''' Trộn với tỏi đơn, vảy tê tê, muối, giấm đắp khối bĩ giúp hóa mủ máu mà tan. * '''Hải tảo:''' Tiêu trà tích (tích tụ do uống trà). * '''Mộc ba ba (Mộc tiết tử):''' Trị cam tích, bĩ khối. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Thần khúc, Mạch nha:''' Tiêu thực hạ khí, hóa trưng hà tích tụ. * '''Sơn tra:''' Hóa đồ ăn thức uống, tiêu nhục tích (tích tụ do ăn thịt). * '''Hạt củ cải:''' Hóa đàm tích do ăn đồ bột. * '''Thủy quyết (Rau cần trôi):''' Ăn nhạt trong 2 tháng sẽ hạ ra ác vật trong bụng. ====Nhóm Đất đá & Khoáng vật==== * '''Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Tiêu thực tích. * '''Chu sa:''' Trị trưng tích tâm phúc, cho gà ăn rồi lấy phân gà sao tán bột uống. * '''Hùng hoàng:''' Trị tích ở dưới sườn và thương thực (hại do ăn uống). * '''Lục phèn (Lục phàn):''' Tiêu thực tích, hóa đàm táo thấp. * '''Đá kiềm (Thạch kiềm):''' Tiêu đàm mài tích, tẩy thực trệ cũ. ====Nhóm Động vật==== * '''Ngũ linh chỉ:''' Hóa thực tiêu khí; trị tửu tích (tích do rượu) gây vàng da. * '''Phân gà trắng:''' Trị "Mễ trưng" (ăn gạo thành u), sao cùng gạo tán bột uống để gây nôn. * '''Thịt lợn nạc:''' Trộn Cam toại làm viên hạ "Tửu bố đại tích". * '''Lách lợn:''' Nấu với Phác tiêu uống cùng bột hạt Thủy hồng hoa để tiêu khối bĩ. * '''Dạ dày bò:''' Nấu với Thạch cao trị bĩ tích. * '''Nước tiểu ngựa trắng:''' Trị "Nhục trưng" (thèm thịt quá độ), uống vào sẽ ra trùng. Trị Phục lương ở nam và Hà tật ở nữ. * '''Mật chó:''' Làm viên cùng Ngũ linh chỉ, A ngụy trị khối bĩ. ===III. ĐÀM ẨM (U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Uy linh tiên:''' Trừ lạnh trệ đàm thủy, tích lâu ngày thành trưng hà, khí khối, mủ cũ nước độc. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trị ngũ tích ở nam nữ; thực tích thì thêm Ba đậu sương. * '''Xuyên khung:''' Trị "Tửu tích" (tích do rượu), hông sườn chướng nôn, bụng có tiếng nước kêu. * '''Dã lang độc:''' Trị tích tụ ăn uống, đàm ẩm trưng hà. * '''Tử uyển:''' Trị phổi tích (Tức bôn). * '''Sài hồ, Kết cánh (Cát cánh), Khổ sâm:''' Trị tích tụ hàn nhiệt. * '''Bạch truật, Thương truật, Nhân sâm, Cao lương khương, Toàn phúc hoa, Đình lịch, Côn bố, Tảo biển.''' * '''Hạt kỳ nham (Lãng đãng tử):''' Trị tích lạnh, nấu với táo mà ăn. * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô.''' ====Nhóm Rau quả & Gỗ==== * '''Tỏi:''' Trị tích lạnh, mỗi ngày nuốt 3 tép. * '''Lá hẹ:''' Trừ lạnh cũ tích lâu ở tâm phúc. * '''Hạt cải trắng:''' Đắp trị "Nhũ tích" (u vú) ở trẻ em. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trị trưng nhiệt, thấp đàm tích. '''Thanh bì:''' Phá kết cứng rắn. * '''Ba đậu:''' Phá trưng hà kết tụ, lưu ẩm đàm tích. * '''Quế tâm, Trầm hương, Đinh hương.''' ====Nhóm Đá & Khoáng vật==== * '''Lưu huỳnh:''' Trị tích lạnh ở hông sườn. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá tích tán kiên (làm mềm khối cứng). * '''Thạch tín (Thạch tín), Phác tiêu, Huyền minh phấn.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Hải cáp, Phấn vỏ sò:''' Trị tích tụ đàm dãi. * '''Bột trai (Bạng phấn):''' Trị đàm dãi tích tụ gây đau bụng hoặc nôn mửa thức ăn. * '''Con rạm (Du mâu):''' Trẻ em bị bĩ khí, nấu cho ăn. * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị lạnh khí tích. * '''Xương ống chân và mỏ cò/chim sẻ:''' Trị nhũ tích ở trẻ em. ==CHƯ TRÙNG (GIUN SÁN)== (Các loại ký sinh trùng) (Giải thích: Có 9 loại gồm giun đũa (hồi), sán xơ mít (bạch), giun kim (nhào), phục trùng, nhục trùng, phế trùng, vị trùng, nhược trùng, xích trùng. Ngoài ra còn có thi trùng, lao trùng (trùng gây bệnh lao), cam trùng (trùng gây bệnh cam tẩu mã), hà trùng). ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bạch truật:''' Trị chứng thích ăn gạo sống do có giun; dùng bánh đồ chín làm viên uống. * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Diệt các loại trùng, trị "Ưng thanh trùng" (loại trùng gây mất tiếng) và độc từ thịt ba ba. * '''Mã liễu:''' Trừ đỉa trong ruột. * '''Hạt giun (Hạc tất):''' Diệt giun đũa, giun kim và các loại trùng trong ngũ tạng. Tán bột uống với nước thịt; nếu đau tim do giun thì uống với giấm. * '''Lang độc, Lang nha, Lệ lô:''' Đều diệt được tất cả các loại trùng trong bụng và tạng phủ. * '''Long đởm thảo:''' Trừ trùng nhỏ trong ruột và đau bụng do giun đũa; sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Dùng để tắm thân thể (trị ký sinh trùng ngoài da). * '''Hoàng tinh:''' Trừ "Tam thi trùng" (ba loại trùng theo quan niệm cổ). * '''Quán chúng, Bách bộ, Thiên môn đông, Tử hà xa (Nhau thai), Thạch trường sinh:''' Đều diệt được giun đũa, giun kim, sán xơ mít (thốn bạch trùng). * '''Liên kiều, Sơn đậu căn:''' Đuổi sán xơ mít. * '''Hoàng liên, Khổ sâm, Thương nhĩ, Ích mẫu, Mã tiên thảo:''' Đều diệt được trùng nhỏ và cam trùng. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Đau bụng do giun; giã lấy nước hoặc sắc uống sẽ nôn hoặc đi ngoài ra giun. Trùng ăn hậu môn thì đốt ngải xông. * '''Rau đắng (Biển súc):''' Trẻ em đau bụng giun; sắc nước hoặc nấu với giấm thành cao đều hiệu nghiệm. * '''Sử quân tử:''' Diệt giun đũa ở trẻ em; ăn sống, sắc uống hoặc làm viên tán đều hiệu quả. * '''Nhục đậu khấu, Địa hoàng, Bạch cập.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch:''' Sao vàng, tán bột uống; diệt giun đũa. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Hạ ba loại trùng, cầm đau bụng giun; sắc 1 thăng uống cho trùng chết hết. * '''Hạt gai dầu (Đại ma tử):''' Ngâm nước cùng rễ ngô thù du uống, trùng sẽ hạ hết. * '''Gừng tươi:''' Diệt "Trường trùng" (giun dài). * '''Nấm cây hòe (Hoài nhĩ):''' Đốt tán bột uống với nước, giun đũa sẽ ra ngay. * '''Mầm nấm (Hoàn khuẩn):''' Trừ tam trùng; tán bột cho vào thức ăn. * '''Rau sam (Mã xỉ hiện), Bầu đắng (Khổ hồ), Gáo vỡ (Bại bào).''' * '''Hồng (Thị):''' Diệt trùng. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trừ sán xơ mít. * '''Đào nhân, Lá đào:''' Diệt thi trùng. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Diệt tam trùng, phục trùng, thi trùng; tán bột uống với nước sắc vỏ đại phúc bì. * '''Hạt phỉ (Phỉ tử):''' Trừ tam trùng; ăn trong 7 ngày trùng sẽ hóa thành nước. * '''Rễ cây lựu hướng Đông, Rễ cây anh đào hướng Đông, Rễ cây lâm cầm hướng Đông:''' Đều diệt tam trùng; sắc nước uống. * '''Rễ cây Ngô thù du hướng Đông:''' Diệt tam trùng, sắc với rượu hoặc nước. * '''Sen (Ngó sen):''' Ăn cùng mật ong giúp bụng tạng béo khỏe, không sinh giun trùng. * '''Hạnh nhân:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Đau bụng giun; sao nóng, dội rượu vào lấy nước uống. * '''Ô mai:''' Sắc uống để "an hồi" (làm dịu giun khi đang quấy). ====Nhóm Gỗ==== * '''Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì), Rễ kim anh, Rễ uất lý:''' Đều diệt sán xơ mít. * '''A ngụy, Lô hội, Hoàng bá, Vỏ cây sầu đâu rừng (樗 bạch bì), Vỏ hợp hoan, Bồ kết:''' Diệt trùng nhỏ, cam trùng. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Diệt tam trùng. Trẻ em đau bụng giun; đốt tán bột dùng cùng Vô di. * '''Vỏ trắng cây xoan (Luyện bạch bì):''' Diệt giun đũa; sắc nước hoặc tán bột, có thể thêm xạ hương. Quả xoan diệt tam trùng. * '''Vô di:''' Trừ tam trùng, ác trùng; tán bột uống hoặc phối hợp với Hạt cau làm viên. * '''Hạt lôi hoàn, Hậu phác, Vỏ cây tử, Vỏ cây thụ, Vỏ cây đồng, Đinh hương, Trầm hương, Long não, Chướng não:''' Đều diệt tam trùng. ====Nhóm Thủy thạch & Khoáng vật==== * '''Tro thiếc đen (Hắc tích hôi):''' Uống với đường đỏ hạ sán xơ mít. * '''Hoàng đan, Mật đà tăng:''' Hạ sán xơ mít. * '''Phấn chì (Hồ phấn):''' Làm viên với nước hành trị phụ nữ đau tim do trùng, hạ sán xơ mít. * '''Lưu huỳnh:''' Diệt trùng trong tạng phủ và các loại sâu trong mụn nhọt. * '''Hùng hoàng, Thần sa:''' Trị đau bụng giun nôn ra nước xanh; sắc với giấm uống. * '''Muối ăn:''' Diệt tất cả các loại trùng. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Diệt giun kim (nhào trùng). ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhộng ong (Phấn tử):''' Trẻ em có "Ngũ trùng", uống vào sẽ nôn trùng ra miệng. * '''Tro tổ ong (Phong khôi hôi):''' Uống với rượu, sán xơ mít và giun đũa chết sẽ theo ra. * '''Xác tằm, Nhộng tằm:''' Trừ giun đũa. * '''Mật và thịt trăn, Rắn hổ mang:''' Diệt tam trùng. * '''Vảy tê tê (Đà giáp), Cá bống, Cá tầm:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Cá lươn (Man ly):''' Nấu nhạt ăn, diệt các loại trùng, đặc biệt là lao trùng. * '''Hải phiêu tiêu (Mai mực), Cá nục, Cá heo.''' * '''Chim tre (Trúc kê), Quạ đen (Ô nha):''' Diệt trùng. * '''Vịt trời (Phụ):''' Diệt tam trùng và tất cả các trùng trong tạng phủ. * '''Ngũ linh chỉ:''' Đau bụng giun vùng tâm tỳ; dùng cùng bột Hạt cau. Trẻ em đau giun; dùng cùng phèn chua làm viên, gây nôn. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Đau bụng giun; đập ra hòa giấm uống. * '''Gan gấu, Gan rái cá, Gan mèo, Răng hổ:''' Đều diệt lao trùng. * '''Dạ dày lợn:''' Diệt lao trùng; nhồi gạo vàng đồ chín làm viên uống trị bệnh gầy yếu do cam hồi. * '''Tiết lợn:''' Trị chứng cồn cào do có giun; dùng dầu sao ăn. * '''Tro đầu mèo:''' Uống với rượu trị "Bế hà". * '''Thịt lợn lòi, Thịt chuột, Phân thỏ:''' Diệt cam trùng, lao trùng, giun đũa. * '''Mật bò, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa:''' Diệt tích trùng. ====Nhóm Người==== * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Trị trưng hà có trùng; uống 1 thăng. * '''Thiên linh cái:''' Diệt lao trùng. ==TRÀNG MINH (SÔI BỤNG)== (Chứng sôi bụng, tiếng kêu trong ruột) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hư khí''' (khí yếu), '''Thủy ẩm''' (nước ứ đọng), hoặc '''Trùng tích''' (giun sán tích tụ)). ===NHÓM THẢO BỘ=== * '''Đan sâm, Kết cánh (Cát cánh), Hải tảo:''' Đều chủ trị tà khí ở tâm phúc chạy lên xuống, tiếng kêu như sấm (lôi minh) u u như nước chảy. * '''Côn bố, Nữ uyển, Nữ nuy (Cỏ linh tiên):''' Đều chủ trị tràng minh do du khí (khí chạy lung tung), lên xuống không có nơi cố định. * '''Bán hạ, Thạch hương nhu, Tất bát, Hồng đậu khấu, Việt vương dư toán:''' Đều chủ trị tràng minh do hư lạnh (hư lân). * '''Đại kích:''' Trị đàm ẩm khiến bụng kêu như sấm. * '''Hoàng cầm:''' Chủ trị tiếng kêu do thủy hỏa xung đột (thủy hỏa kích bác). * '''Mạch nha, Di đường (Mạch nha lỏng).''' ===NHÓM QUẢ & GỖ=== * '''Trần bì (Vỏ quýt), Hạnh nhân:''' Đều chủ trị chứng sôi bụng. * '''Hậu phác:''' Trị khí lạnh tích tụ nhiều năm (tích niên lãnh khí), bụng kêu như sấm. * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị sôi bụng do nhiệt (nhiệt minh). ===NHÓM KHOÁNG VẬT (THẠCH BỘ)=== * '''Lục phèn (Nao sa):''' Trị huyết khí không điều hòa, sôi bụng và thức ăn cũ tích trệ (túc thực). * '''Thạch tủy.''' ===NHÓM CÔN TRÙNG & ĐỘNG VẬT=== * '''Phân tằm (Nguyên tàm sa):''' Trị sôi bụng kèm nóng trong (nhiệt trung). * '''Cá lươn (Thiện ngư):''' Trị sôi bụng do khí lạnh (lãnh khí). * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị chứng sôi bụng. ==TÂM PHÚC THỐNG== (Đau vùng tim và bụng) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hàn khí, Nhiệt khí, Hỏa uất, Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm, Trùng vật''' (giun sán), '''Hư lao, Trung ác''' (trúng khí độc), '''Âm độc'''). ===ÔN TRUNG TÁN UẤT (ẤM BỤNG, TAN KHÍ TRỆ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng đau lạnh (lãnh thống), đau khí (khí thống) vùng tâm phúc, 9 loại tâm thống; phụ nữ huyết khí đâm đau, mài với rượu uống. Tâm khí đâm đau, dùng cùng bột Tạo giác làm viên uống. Đau bụng kiểu co rút bên trong (nội điếu), dùng cùng Nhũ hương, Một dược làm viên. * '''Hương phụ tử:''' Trị mọi loại khí gây đau tâm phúc, thông Tam tiêu, giải sáu loại uất. Dùng cùng Sa nhân, Cam thảo tán bột uống; đau tâm tỳ dùng cùng bột Cao lương khương; đau huyết khí dùng cùng hạt Lệ chi sao cháy tán bột, uống với rượu. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị mọi loại lãnh khí, quỷ khí gây đau tâm phúc; giã lấy nước hoặc tán bột uống. Dùng cùng Hương phụ nấu với giấm làm viên trị các chứng đau vùng bụng trên và bụng dưới. * '''Xuyên khung:''' Khai uất hành khí. Các chứng lãnh thống, trung ác, tán bột uống với rượu trắng. * '''Cáo bản:''' Tâm thống do đại thực (tích tụ lớn), dùng sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ, sắc cùng Thương truật để triệt độc. * '''Thương truật:''' Bụng chướng đau, giải uất khoan trung (làm rộng trung tiêu). * '''Cam thảo:''' Trừ đau lạnh trong bụng. * '''Cao lương khương:''' Đau lạnh cấp tính hoặc lâu ngày trong bụng; sắc uống. Đau tâm tỳ, dùng cùng Khô khương (gừng khô) làm viên. * '''Hạt tía tô (Tô tử):''' Mọi chứng đau do lãnh khí; dùng cùng Cao lương khương, Trần bì lượng bằng nhau làm viên. * '''Khương hoàng (Nghệ):''' Đau lãnh khí, dùng cùng bột Quế uống với giấm. Trẻ em thai hàn đau bụng nôn sữa, dùng cùng Nhũ hương, Một dược, Mộc hương làm viên. * '''Phụ tử:''' Tâm phúc lãnh thống, vị hàn giun quấy (hồi động), dùng cùng Chi tử sao, làm viên với hồ rượu; tâm thống do hàn quyết, dùng cùng Uất kim, Trần bì, làm viên với hồ giấm. * '''Các vị khác:''' Thạch xương bồ, Hoắc hương, Cam tùng, Sơn nại, Sa nhân, Ích trí tử, Tất bát... ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Cháo Hồ tiêu, Cháo Thù du, Rượu Hành đậu xị, Rượu Gừng, Hồi hương:''' Đều chủ trị các chứng lạnh, đau tâm phúc. * '''Rượu trắng:''' Đau lạnh, pha thêm muối uống. Đặc biệt tốt cho đau bụng do âm độc. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Ruột đau như bị đánh, sao cháy cho vào rượu uống. * '''Thần khúc:''' Ăn đồ sống lạnh gây tích trệ đau bụng, nướng đỏ nhúng vào rượu lấy nước uống. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trị đau lạnh tâm phúc, đau do giun, đau sán khí, âm độc ở người lớn, trẻ em đau co rút ruột. Tâm thống cấp, hàm răng nghiến chặt sắp chết, giã nát hòa dầu mè uống hạ xuống nước vàng sẽ khỏi; âm độc đau đớn, sao nóng chườm rốn. * '''Tỏi độc (Hồ):''' Đau lạnh, hòa Nhũ hương làm viên; hoặc ngâm giấm nấu ăn. * '''Lá hẹ (Cửu):''' Bụng đau lạnh, nấu ăn. Đau ngực (ngực bĩ) như dùi đâm, uống nước cốt để nôn ra ác huyết. * '''Kiệu (Hẹ trắng):''' Ngực bĩ đau đâm thấu lưng, nấu với rượu trắng uống. * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Tâm hạ cấp thống (đau thắt vùng dưới tim), sắc cùng Bán hạ hoặc Hạnh nhân. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chướng đau sắp chết, sắc uống. * '''Đại táo:''' Tâm thống cấp, làm viên cùng Hạnh nhân, Ô mai. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Đau tâm, đau tỳ, sao cháy tán bột uống với rượu. * '''Quế:''' Đau bụng do lãnh khí mùa thu đông, không có vị này không trừ được. Tâm thống 9 loại, sán khí tâm thống, tán bột uống với rượu. * '''Ô dược:''' Đau lạnh, mài nước sắc cùng Trần bì, lá Tía tô. * '''Nhũ hương:''' Tâm thống do lạnh, dùng cùng Hồ tiêu, Gừng, Rượu. * '''Đinh hương:''' Tâm thống bộc phát, uống với rượu. * '''An tức hương:''' Tâm thống tái phát thường xuyên, pha nước sôi uống. * '''Khác:''' Trầm hương, Đàn hương, Long não, Chướng não, Hậu phác... ===HOẠT HUYẾT LƯU KHÍ (THÔNG MÁU VÀ KHÍ)=== * '''Đương quy:''' Hòa huyết hành khí chỉ thống. Tâm hạ đâm đau, uống với rượu; đau sau sinh nấu với mật ong. * '''Thược dược:''' Chỉ thống tán huyết. Bụng hư đau, dùng 2 đồng cân cùng 1 đồng cân Cam thảo sắc uống. Sợ lạnh thêm Quế; sợ nhiệt thêm Hoàng cầm. * '''Diên hồ sách:''' Hoạt huyết lợi khí. Các chứng đau tâm phúc, thiếu phúc (bụng dưới), uống 2 đồng cân với rượu rất thần hiệu. Tâm thống do nhiệt quyết dùng cùng Xuyên luyện tử. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá khí trị đau tâm phúc, huyết khí ở phụ nữ, bôn đồn ở nam giới. Đau do lãnh khí sắp chết, sắc cùng rượu, giấm và nước. * '''Uất kim:''' Huyết khí lãnh khí đau sắp chết, sao cháy tán bột uống với giấm sẽ tỉnh lại. * '''Bồ hoàng:''' Huyết khí đau tâm phúc, dùng cùng Ngũ linh chỉ sắc với giấm hoặc rượu. * '''Đào nhân:''' Tâm thống cấp, tán bột uống với nước. * '''Một dược, Huyết kiệt, Giáng chân hương, Tử kinh bì.''' * '''Ngũ linh chỉ:''' Chủ trị các chứng đau vùng tâm phúc, hông sườn, bụng dưới, sán khí, huyết khí. Dùng cùng Bồ hoàng sắc giấm. Đau do giun thêm Binh lang. ===ĐÀM ẨM (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== * '''Bán hạ:''' Tâm thống do thấp đàm, sao với dầu làm viên uống. * '''Lang độc:''' 9 loại tâm thống, phối hợp Ngô thù du, Ba đậu, Nhân sâm, Phụ tử, Khô khương làm viên. * '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Trị ngực bĩ, đàm thủy tích tụ gây đau. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Các loại tâm thống, sắc với giấm một miếng bằng hạt bồ kết uống. * '''Ngũ bội tử:''' Đau tâm phúc, sao cháy uống với rượu là cầm ngay. * '''Mẫu lệ, Bột trai (Cáp phấn), Vỏ ốc trắng.''' ===HỎA UUẤT (TRỊ ĐAU DO NHIỆT VÀ HỎA)=== * '''Hoàng liên:''' Nhiệt cấp tính, tâm phúc phiền thống (đau nóng khó chịu), sắc nước uống. * '''Khổ sâm:''' Đại nhiệt bụng đau, bụng dưới nhiệt thống, mặt xanh đỏ, sắc với giấm uống. * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn. Thêm Hậu phác, Hoàng liên để chỉ phúc thống. * '''Thanh đại:''' Đau nóng vùng thượng vị (tâm khẩu), uống 1 đồng cân với nước gừng. * '''Xuyên luyện tử:''' Vào tâm và tiểu trường, chủ trị đau bụng trên dưới, đặc biệt là nhiệt quyết tâm thống. Dùng cùng Diên hồ sách. * '''Chi tử:''' Nhiệt quyết tâm thống sao cháy sắc uống; bụng đau do cả hàn và nhiệt thì dùng cùng Phụ tử làm viên. * '''Mật ong, Sừng linh dương, Tê giác, A giao.''' ===TRUNG ÁC (TRÚNG KHÍ ĐỘC, TÀ KHÍ)=== * '''Ngải diệp:''' Quỷ kích trung ác (tà ma đánh), đau như dao đâm, tâm phúc cắt đau, hoặc nôn máu đại tiện ra máu, sắc nước uống. * '''Cát cánh, Thăng ma, Mộc hương, Hoắc hương, Đan sâm, Khổ sâm.''' * '''Tỏi đơn (Đại toán), Hạnh nhân, Nhân hạt táo 3 năm.''' * '''An tức hương, Nhũ hương, Đinh hương, A ngụy (Hòa rượu uống).''' * '''Đất lòng bếp (Phục long can), Mặc thỏi (Mặc).''' * '''Xạ hương, Gan gà trống trắng, Sừng tê giác, Lộc nhung.''' ==HIẾP THỐNG (ĐAU HÔNG SƯỜN)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hỏa ở Can Đảm''', '''Phế khí''', '''Khí uất''', '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm''', '''Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), hoặc '''Khí hư'''). ===MỘC THỰC (TRỊ ĐAU DO HỎA VÀ KHÍ TRỆ Ở CAN ĐẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên:''' Sao với mật lợn để tả mạnh hỏa ở Can và Đảm. Can hỏa gây đau hông sườn dùng Hoàng liên sao nước gừng làm viên uống. Bài Tả Kim Hoàn: Dùng Hoàng liên cùng Ngô thù du sao, làm viên uống. * '''Sài hồ:''' Là vị thuốc chủ chốt trị đau hông sườn. * '''Hoàng cầm, Long đởm thảo, Thanh đại:''' Đều giúp tả hỏa ở kinh Can và Đảm. * '''Thược dược, Phủ khung (Xuyên khung):''' Đều giúp sơ tán Can khí. * '''Sinh Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa (giảm sức nóng của lửa). * '''Mộc hương:''' Tán khí trệ ở kinh Can, điều hòa sự thăng giáng của các loại khí. * '''Hương phụ tử:''' Giải mọi chứng uất, trị khí trệ từ bàng quang liên quan đến hông sườn gây khó chịu. * '''Địa phù tử:''' Đau dưới hông sườn, tán bột uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Thanh bì (Vỏ quýt xanh):''' Vị thuốc nhất thiết phải dùng để tả khí tích tụ ở Can Đảm. * '''Chi tử (Dành dành), Lô hội, Quế chi.''' ===ĐÀM KHÍ (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Viên hoa:''' Vùng dưới tim bĩ đầy, đau dẫn sang hai bên hông sườn, nôn khan, vã mồ hôi; dùng cùng Cam toại, Đại kích tán bột, uống với nước sắc Đại táo. * '''Đại kích, Cam toại:''' Trị đàm ẩm gây đau hông sườn (như trong bài Khống Diên Hoàn). * '''Lang độc:''' Khí kết ở hai hông gây bĩ đầy, đàm đọng dưới tim kêu lọc xọc; dùng cùng Phụ tử, Tuyền phúc hoa làm viên uống. * '''Hương nhu:''' Tâm phiền đau hông sườn, đau lan đến ngực sắp chết; giã lấy nước uống. * '''Phòng phong:''' Tả Phế thực, trị phiền đầy đau hông sườn. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Kết cánh (Cát cánh), Tô ngạnh, Tế tân, Bối mẫu.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Chủ trị nghịch khí ở vùng ngực và hông sườn. * '''Bạch giới tử (Hạt cải trắng):''' Đàm đọng ở ngực sườn gây đầy tức; mỗi lần nuốt 7 hạt với rượu. Hoặc dùng cùng Bạch truật làm viên. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Đau hông sườn cấp tính; sắc uống sẽ định ngay. * '''Trần bì, Binh lang (Hạt cau).''' * '''Chỉ xác:''' Trị kết khí đàm thủy ở tâm phúc, hai hông chướng đau. Nếu do kinh sợ hại Can gây đau xương sườn, dùng cùng bột Quế. * '''Chỉ thực:''' Trị đau do đàm khí ở ngực sườn. * '''Phục linh.''' ====Nhóm Động vật & Khoáng vật==== * '''Bạch cương tằm, Bột mẫu lệ (Vỏ hàu), Văn cáp:''' Đều chủ trị nghịch khí vùng ngực sườn gây đầy đau. * '''Sừng linh dương:''' Ngực sườn đau đầy, đốt tán bột uống với nước. * '''Xạ hương, Tiền đồng cổ (Cổ tiền):''' Tâm phúc phiền đầy, đau hông sườn sắp chết. ===HUYẾT TÍCH (TRỊ ĐAU DO MÁU Ứ VÀ TÍCH TRỆ)=== * '''Đại hoàng:''' Trị đau do máu cũ (lão huyết) ở bụng và hông sườn. * '''Hoa bóng nước (Phượng tiên hoa):''' Đau thắt lưng hông không chịu nổi; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân với rượu để hoạt huyết tiêu tích. * '''Đương quy, Xuyên khung, Khương hoàng (Nghệ), Diên hồ sách, Mẫu đơn bì, Hồng hoa.''' * '''Thần khúc, Hồng khúc:''' Chủ trị đau do tử huyết và thực tích (ăn uống không tiêu). * '''Lá hẹ (Cửu thái):''' Trị ứ huyết gây đau đâm nhói ở hai bên hông sườn. * '''Ngô thù du:''' Trị đau do thực tích. * '''Đào nhân, Tô mộc, Gai cây bồ kết (Bạch kích thứ).''' ===HƯ HÃM (TRỊ ĐAU DO KHÍ YẾU)=== * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm, Thương truật, Sài hồ, Thăng ma:''' Đều chủ trị khí hư hạ hãm gây đau tức hai bên hông sườn. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Đau thắt lưng hông đột ngột; sao cháy sắc với rượu uống. * '''Hồi hương:''' Đau đâm nhói dưới hông sườn; dùng cùng bột Chỉ xác, uống với rượu và muối. * '''Hạt thì là (Mã cần tử):''' Bụng lạnh hông đau. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Muối ăn, Gừng sống, Hành trắng, Lá hẹ, Ngải diệp:''' Đều sao nóng để chườm (uất). * '''Tro bếp (Đông hôi):''' Sao với giấm rồi chườm. * '''Hạt cải trắng (Giới tử), Thù du:''' Nghiền với giấm để đắp. * '''Đại hoàng.''' ==YÊU THỐNG (ĐAU LƯNG)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Thận hư, Thấp nhiệt, Đàm khí, Ứ huyết, Thiểm nà''' (trật khớp/bong gân), hoặc '''Phong hàn'''). ===HƯ TỔN (TRỊ ĐAU DO SUY YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy tổn thương, thắt lưng đầu gối lạnh. Thận hư đau lưng: tán bột uống với rượu, hoặc làm viên cùng Đỗ trọng, Hồ đào. Phụ nữ có thai đau lưng: tán bột uống với rượu và Hồ đào. * '''Cúc hoa:''' Trị đau lưng âm ỉ, lúc có lúc không. * '''Ngải diệp:''' Trị bệnh của mạch Đới, thắt lưng có cảm giác chơi vơi như đang ngồi trong nước. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Tật lê:''' Bổ thận, trị đau lưng và thận khí bôn đồn; làm viên với mật uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng cột sống đau cứng, nam giới đau lưng do thận hư, lạnh đau lâu ngày gây tê yếu; dùng cùng bột Đỗ trọng uống với nước sôi. * '''Các vị khác:''' Cẩu tích, Bạt khế, Ngưu tất, Nhục thung dung, Thiên ma, Xà sàng tử, Thạch hộc. ====Nhóm Rau quả & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Chủ trị nam giới thắt lưng đầu gối đau cứng, bổ thận ích tinh. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Làm viên cùng An tức hương uống. * '''Hồi hương:''' Thận hư đau lưng, nhét vào quả cật lợn (trư thận) nướng ăn. Đau lưng như dùi đâm: tán bột Đại hồi (Giác hồi) uống với nước muối, hoặc thêm Đỗ trọng, Mộc hương; bên ngoài dùng gạo nếp sao nóng chườm vào. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Thận hư đau lưng, làm viên cùng Bổ cốt chỉ uống. * '''Hạt dẻ (Lật tử):''' Thận hư thắt lưng chân yếu liệt; phơi khô trong gió ăn hàng ngày. * '''Sơn tra:''' Người già đau lưng, làm viên cùng Lộc nhung uống. ====Nhóm Gỗ==== * '''Đỗ trọng:''' Thận hư lạnh đau, sắc nước hoặc nấu với cật dê làm canh ăn. Hoặc ngâm rượu, tán bột uống (như trong bài Thanh Nga Viên). * '''Rễ Câu kỷ:''' Ngâm rượu cùng Đỗ trọng, Tỳ giải mà uống. * '''Ngũ gia bì:''' Trị tặc phong thương người, chân tay yếu mềm, thắt lưng đau; trừ ứ huyết nhiều năm. * '''Hạt trắc bách (Bách thực):''' Thắt lưng nặng đau, thận trung hư hàn, bàng quang có mủ lạnh nước đọng. * '''Sơn thù du, Quế chi.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Mai rùa (Quế giáp), Mai ba ba (Bế giáp):''' Chủ trị thắt lưng thận lạnh đau. Mai ba ba trị đau lưng cấp, không thể cúi ngửa; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Cật lợn (Trư thận):''' Thận hư đau lưng, nhét bột Đỗ trọng vào nướng ăn. * '''Cật dê (Dương thận):''' Tán bột uống với rượu. Người già thận yếu cứng dùng Đỗ trọng kẹp vào nướng ăn. * '''Lộc nhung:''' Làm viên cùng Thỏ ty tử, Hồi hương. Hoặc nấu rượu cùng Sơn dược uống. * '''Gân chân hổ (Hổ kình cốt):''' Sao với mỡ dê (tô du), ngâm rượu uống. ===THẤP NHIỆT (ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Tri mẫu:''' Tả thận hỏa gây đau lưng. * '''Uy linh tiên:''' Trị nước độc mủ cũ, thắt lưng đầu gối lạnh đau; uống 1 đồng cân với rượu để tẩy xổ, hoặc làm viên uống. * '''Thanh mộc hương:''' Khí trệ đau lưng, dùng cùng Nhũ hương uống với rượu. * '''Địa phù tử:''' Đau lưng nhiều năm thỉnh thoảng phát lại; tán bột uống với rượu ngày 5-6 lần. * '''Cỏ chổi (Hàm ma thảo):''' Thấp khí đau lưng, nấu rượu cùng Hành, Táo uống thường xuyên. * '''Khiên ngưu tử:''' Trừ thấp nhiệt khí trệ, hạ đau lưng. * '''Hoa đào:''' Thấp khí đau lưng, uống 1 đồng cân với rượu, sau một đêm là tiêu; hoặc ủ rượu uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Lưng nặng đau, tán bột uống với rượu. * '''Vỏ hải đồng (Hải đồng bì):''' Phong độc thắt lưng đầu gối đau. * '''Vẹm (Đạm thái), Ngưu hoàng.''' ===PHONG HÀN (ĐAU DO GIÓ LẠNH)=== * '''Khương hoạt, Ma hoàng:''' Trị đau cột sống thắt lưng trong bệnh Thái dương. * '''Cáo bản:''' Trị đau lưng do 160 loại ác phong tà khí xâm nhập. ===HUYẾT TRỆ (ĐAU DO MÁU Ứ, CHẤN THƯƠNG)=== * '''Diên hồ sách:''' Trị đau lưng cấp (bộc yêu thống), hoạt huyết lợi khí; dùng cùng Đương quy, bột Quế tâm uống với rượu. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Phụ nữ đau lưng, giã lấy nước uống. * '''Đương quy, Bạch chỉ, Thạch lựu, Mẫu đơn bì, Trạch lan.''' * '''Bạch truật:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn, bổ thắt lưng đầu gối. * '''Cam toại:''' Đau do thiểm tỏa (trật khớp); nhét vào cật lợn nướng ăn. * '''Tục đoạn:''' Trị gãy đổ chấn thương, ác huyết đau lưng. * '''Thần khúc, Thì là (Thời la):''' Trị thiểm tỏa, tán bột uống với rượu. * '''Hạt rau diếp (Oa cự tử):''' Thiểm khí; làm viên cùng bột kê, Ô mai, Nhũ hương, Một dược. * '''Rễ mướp (Ty qua căn):''' Thiểm tỏa; đốt tồn tính tán bột uống với rượu. Hạt mướp cũng tốt, bã dùng để đắp. * '''Vỏ dưa hấu, Vỏ dưa đông (Bí đao):''' Thiểm tỏa, gãy xương; tán khô uống với rượu. * '''Hạt quýt, Hạt cam:''' Trị thận chú (đau lưng lan xuống hạ bộ), thiểm tỏa. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Quế:''' Trị đau lưng do huyết ứ, hòa với giấm bôi. * '''Bạch đàn hương:''' Thận khí đau lưng, mài nước bôi. * '''Hạt cải trắng (Giới tử):''' Đau do đàm đọng hoặc đánh đập tổn thương; trộn rượu bôi. * '''Thiên ma:''' Nấu cùng Bán hạ, Tế tân để chườm nóng. * '''Đậu đen, Gạo nếp:''' Sao nóng chườm đau do hàn thấp. * '''Cây Sóc (Sóc bát):''' Đau do hàn thấp, sao nóng chườm. * '''Da chó vàng (Hoàng cẩu bì):''' Quấn quanh lưng trị đau. * '''Tước sàng, Rễ nho:''' Sắc nước tắm trị đau cột sống thắt lưng. ==SÁN ĐỒI (SA RUỘT, ĐAU TINH HOÀN)== (Giải thích: Bệnh ở bụng gọi là '''Sán''', bệnh ở tinh hoàn gọi là '''Đồi'''. Nguyên nhân do '''Hàn khí, Thấp nhiệt, Đàm tích, Huyết trệ''' hoặc '''Hư lãnh'''. Nam giới có chứng '''Bôn đồn''', nữ giới có chứng '''Dục trường''' (sa tử cung/trực tràng), trẻ em có chứng '''Mộc thận''' (tinh hoàn cứng như gỗ)). ===HÀN KHÍ (TRỊ ĐAU DO LẠNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phụ tử, Ô đầu:''' Trị hàn sán gây tay chân quyết nghịch, mạch huyền khẩn; sắc nước pha mật ong uống hoặc nấu với mật làm viên. Hàn sán kèm tiêu chảy: dùng cùng Diên hồ sách, Mộc hương sắc uống. * '''Thảo ô đầu:''' Trị tâm sán do hàn khí tích tụ 20 năm; dùng cùng Ngô thù du làm viên uống. * '''Hồ lô ba:''' Trị thận hư lạnh đau: dùng cùng Phụ tử, Lưu huỳnh làm viên. Trị bàng quang khí: dùng cùng Hồi hương, Đào nhân. Trị tiểu trường khí: sao tán bột, uống với rượu Hồi hương. * '''Mã lận tử:''' Đau sán bụng dưới do tích lạnh; tán bột uống với rượu hoặc trộn bột mì nấu ăn. * '''Mộc hương:''' Tiểu trường sán khí: nấu với rượu uống hàng ngày. Trẻ em sưng âm nang: sắc cùng Chỉ xác, Cam thảo uống. * '''Diên hồ sách:''' Tán khí hòa huyết, thông kinh lạc, chỉ thống bụng dưới. Dùng cùng Toàn yết lượng bằng nhau, uống với nước muối. * '''Hồi hương:''' Trị sán khí, bàng quang khí, dục trường khí; sắc rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Hoặc dùng cùng Hạnh nhân, Hành trắng tán bột uống với rượu. Hoặc sao nóng chườm dưới rốn. * '''Hạt quýt (Quất hạch):''' Trị bàng quang và tiểu trường khí, âm thận lạnh; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Tiểu trường sán khí; sao cháy uống với rượu, hoặc thêm Hồi hương, Thanh bì. * '''A ngụy:''' Trị đồi sán đau đớn, bại tinh ác huyết kết ở âm nang; dùng cùng Nao sa và các vị thuốc khác làm viên. ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhện (Tri thù):''' Trị đồi sán ở người lớn và trẻ em. Hồ sán (sa ruột lúc lên lúc xuống): sao cháy dùng cùng bột Quế. * '''Thằn lằn (Tích dịch):''' Trẻ em sa tinh hoàn; đốt thành tro uống với rượu. * '''Cánh gà trống (Ô kê dực):''' Âm nang sưng to như cái đấu; tùy bên trái hay phải mà đốt cánh bên đó thành tro uống. * '''Chim sẻ (Tước):''' Thận lạnh, sán khí sa xuống; kẹp Hồi hương, Sa nhân, Tiêu, Quế vào nướng ăn, uống với rượu. ===THẤP NHIỆT (TRỊ ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn, tiểu buốt dắt (như lâm); sắc cùng Mộc thông, Cam thảo. * '''Sài hồ:''' Bình Can Đảm và hỏa ở Tam tiêu, trị sán khí kèm hàn nhiệt. * '''Long đởm thảo:''' Trị bệnh kinh Quyết âm, đau sưng từ dưới rốn xuống chân. * '''Địa phù tử:''' Bàng quang sán hà. Sán khí nguy cấp: sao tán bột uống với rượu. Chứng hồ sán: dùng cùng Bạch truật, bột Quế tâm. * '''Mã tiên thảo:''' Phụ nữ sán khí; sắc rượu uống nóng cho ra mồ hôi. * '''Hải tảo:''' Sán khí sa xuống, tinh hoàn sưng (noãn thống). * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị thấp nhiệt do hàn khí uất ức. Dùng Chi tử để giáng thấp nhiệt, phối hợp Ô đầu để trừ hàn uất dẫn xuống hạ tiêu. ===ĐÀM TÍCH (TRỊ ĐAU DO TÍCH TỤ ĐỜM VÀ MÁU Ứ)=== * '''Khiên ngưu tử:''' Thận khí đau; nhét vào cật lợn cùng Xuyên tiêu, Hồi hương nướng ăn để xổ ra ác vật. * '''Xạ can:''' Lợi tích đàm ứ huyết sán độc. Đâm đau do âm sán: giã lấy nước uống để tẩy xổ. * '''Đại hoàng:''' Bụng dưới đau do lão huyết lưu kết. * '''Tam lăng, Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tụ, trị bôn đồn ở nam giới và huyết khí ở nữ giới gây đau sán khí. * '''Hương phụ tử:''' Trị sán đau do thực tích đàm khí; dùng cùng bột Hải thạch, uống với nước gừng. * '''Chỉ thực, Thanh bì:''' Chủ trị sán hà tích khí. * '''Ban miêu (Sâu đậu):''' Tiểu trường khí; bọc trong quả đại táo nướng ăn. ===HẮP HƯ (TRỊ SÁN KHÍ TRÊN NỀN CƠ THỂ SUY NHƯỢC)=== * '''Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa chỉ thống. * '''Thương truật:''' Sán khí đa phần do thấp nhiệt, nếu kèm hư chứng thì trước tiên dùng phép sơ dịch (tẩy xổ), sau đó dùng Nhân sâm, Bạch truật hỗ trợ dẫn thuốc. * '''Đương quy, Xuyên khung, Thược dược:''' Chủ trị sán hà, sơ Can chỉ thống. * '''Sơn thù du, Ba kích, Mẫu đơn bì:''' Chủ trị bôn đồn lãnh khí. * '''Thục địa hoàng:''' Trị đau thắt dưới rốn. * '''Bàng quang lợn (Trư phao):''' Đau sa sán khí; nhét các vị thuốc vào nấu ăn. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Địa phù tử, Vỏ hòe trắng:''' Sắc nước tắm rửa. * '''Đại hoàng hòa giấm, Đất trắng (Bạch ngẫu thổ):''' Bôi đắp bên ngoài. * '''Tật lê:''' Tán bột xoa bóp. * '''Rễ rau dền (Dền căn):''' Đắp trị đau lạnh dưới âm nang lan vào bụng chết người. * '''Bạch đầu ông:''' Giã đắp, sau một đêm thành mụn rộp, 20 ngày sẽ khỏi. * '''Hoa phù dung:''' Trộn bột Hoàng bá, dùng giấm mài Mộc ba ba để hòa bôi. * '''Xuyên tiêu:''' Âm nang lạnh dần lan vào trong bụng sắp chết; dùng túi vải đựng tiêu bao lấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] cby8c55bgzrjthhtu8aq5sdkihweo4k 204469 204468 2026-03-30T09:21:22Z Mrfly911 2215 204469 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/百病主治藥上 | năm= 1596 | phần = Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - '''Quyển thượng''' (Các chứng phong, kinh phong, cứng gáy, điên giản, tốt quyết, thương hàn nhiệt bệnh, ôn dịch, thử, thấp, hỏa nhiệt, các chứng khí, đàm ẩm, tỳ vị, nuốt chua táo tạp, nghẹn tắc, phản vị, nôn mửa, nấc cụt, hoắc loạn, tiết tả, lỵ, sốt rét, tâm hạ bĩ mãn, chướng mãn, hoàng đản, cước khí, nuy, chuyển cân, suyễn nghịch, ho, phế nuy phế ung, hư tổn, truyền thi cốt chưng, tà túy, hàn nhiệt, thổ huyết nục huyết, chảy máu chân răng, huyết hãn, khạc ra máu, các chứng ra mồ hôi, chinh xung, kiện vong, kinh quý, phiền hoặc, cuồng táo, mất ngủ, ngủ nhiều, tiêu khát, di tinh mộng tiết, xích bạch trọc, lâm bệnh, tiểu nhiều di niệu, tiểu ra máu, âm nuy, cường trung, ngứa bìu, đại tiện táo kết, thoát giang, trĩ lậu, hạ huyết, ứ huyết, tích tụ trưng hà, các loại giun sán, sôi bụng, đau tâm phúc, đau hông sườn, đau thắt lưng, sán khí) | trước= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] | ghi chú= '''Lưu ý''': Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Không tự ý áp dụng khi không có chỉ định của thầy thuốc. }} ==CÁC CHỨNG PHONG== (Bao gồm: Trúng tạng, trúng phủ, trúng kinh, trúng khí, đàm quyết, thống phong, phá thương phong (uốn ván), tê bại) ===Cấp cứu và tác động bên ngoài=== * '''Thổi mũi (Xông mũi):''' Bột Tạo giáp, bột Tế tân, bột Bán hạ, bụi trên xà nhà (Lương thượng trần), dùng cọng hành cắm vào mũi tai. * '''Xông mũi:''' Khói Ba đậu, khói hạt Thầu dầu (Biến ma), nước sắc Hoàng kỳ. * '''Xát răng (Khi miệng mím chặt):''' Thịt Ô mai (Bạch mai nhục), bột Nam tinh, bột Rết (Ngô công), Tô hợp hoàn, Bạch phàn, Muối, Long não. ===Phép thổ (Gây nôn để trừ đàm)=== * '''Các vị gây nôn mạnh:''' Lê lô, bột Tạo giáp, nước muối đặc, Lô nhân sâm (cuống sâm), Qua đế (cuống dưa), Xích tiểu đậu, nước cốt hạt Cải củ (Lai phục tử), Dầu đồng, nước cốt Bấc đèn (Ly cách thảo), Nhựa chuối tây. * '''Vị thuốc đặc trị:''' '''Trần bì (Quất hồng)''': dùng một cân nấu với một bát nước ngược dòng (nghịch lưu thủy), là vị thuốc thánh để nôn đàm. '''Tô phương mộc''': sắc rượu hòa bột Nhũ hương trị trúng phong khít hàm, nôn ra ác vật là khỏi ngay. ===Phép dán trị méo miệng (Tiết oa)=== * Bột Nam tinh hòa nước gừng, nhân hạt Thầu dầu giã nát, máu mào gà, Ốc sên giã nát, thịt hươu tươi cắt lát, đuôi cá, máu lươn, bột Quế hòa nước. Dùng sừng bò hơ nóng áp vào (vắt nhiệt). ===Thuốc dẫn vào các kinh (Các kinh chủ trị)=== * '''Thủ Thái dương:''' Bản cao. * '''Túc Thái dương:''' Khương hoạt. * '''Thủ Dương minh:''' Bạch chỉ. * '''Túc Dương minh:''' Cát căn. * '''Thủ Thiếu dương:''' Hoàng kỳ. * '''Túc Thiếu dương:''' Sài hồ. * '''Thủ Thái âm:''' Phòng phong. * '''Túc Thái âm:''' Thăng ma. * '''Thủ Thiếu âm:''' Tế tân. * '''Túc Thiếu âm:''' Độc hoạt. * '''Thủ/Túc Quyết âm:''' Xuyên khung. ===Nhóm thuốc Phát tán (Giải biểu trừ phong)=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán tặc phong, phong hàn, phong nhiệt, thân thể tê dại. * '''Kinh giới:''' Tán phong nhiệt, trị liệt mặt (khẩu nhãn oa tà). Trị trúng phong hậu sản rất hiệu nghiệm. * '''Bạc hà:''' Dẫn thuốc vào khớp, trị trẻ em phong đàm. * '''Thuyền thoái (Bèo cái):''' Trị phong nhiệt ngứa ngáy, liệt nửa người, nấu nước tắm cho ra mồ hôi. ===Nhóm trị Phong hàn - Phong thấp=== * '''Thảo bộ:''' Khương hoạt (vị cốt yếu của Thái dương kinh), Phòng phong (tiên dược trừ thấp khử phong), Thương truật (trị gân xương yếu mỏi), Bạch phụ tử (trị trúng phong mất tiếng, mặt liệt), Phụ tử - Ô đầu - Thiên hùng (khai khí đạo, táo thấp đàm, trị tê bại không đi lại được). * '''Động vật:''' Toàn yết (Bọ cạp - trị co quắp, miệng méo), Ô xà, Bạch hoa xà (trị phong độc ngấm vào xương tủy), Máu lươn. * '''Sát trùng/Khu phong:''' Hùng hoàng, Hổ cốt (rượu hổ cốt trị phong độc đau trong xương). ===Nhóm trị Phong nhiệt - Thấp nhiệt=== * '''Hạ hỏa:''' Cam thảo, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cúc hoa, Tần giao. * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Khổ sâm, Ngưu bàng tử, Đại hoàng (quét sạch thấp nhiệt). * '''Dẫn truyền:''' Trúc lịch (nhựa tre), Khương lịch (nước gừng) hòa chung trị trúng phong mất tiếng, đàm mê tâm khiếu. * '''Sừng:''' Tê giác (giải phong độc đại nhiệt), Linh dương giác (trị kinh giản, co giật). ===Nhóm trị Đàm khí (Phong do đàm và khí trệ)=== * '''Thiên nam tinh:''' Trúng phong trúng khí đàm quyết, hôn mê không biết gì. * '''Bán hạ:''' Tiêu đàm trừ thấp. * '''Mộc hương, Ô dược:''' Khí thuận thì phong tán, khí giáng thì đàm hạ. * '''Xạ hương:''' Dẫn thuốc vào tận xương tủy để trị phong. ===Nhóm Huyết trệ (Phong do huyết ứ)=== * '''Đương quy, Xuyên khung:''' Trị bách bệnh về phong, khí, hư. Nuôi huyết mới, phá huyết ác. * '''Đan sâm:''' Phá túc huyết (máu cũ), trị chân yếu do phong độc. * '''Địa hoàng:''' Trị huyết tí, điền tủy (làm đầy tủy xương). ===Nhóm Phong hư (Phong do cơ thể suy yếu - Nội phong)=== * '''Thiên ma:''' '''Thần dược định phong''', trị gan yếu sinh nội phong, chóng mặt, hoa mắt, ngôn ngữ khó khăn. * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí, định hồn phách để trị phong hư. * '''Hà thủ ô, Ngưu tất, Đỗ trọng, Câu kỷ tử:''' Bổ can thận, mạnh gân cốt, trị phong thấp tê bại ở người già. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối yếu mỏi, phong tí lâu ngày. ==BỆNH KÍNH PHONG== (Kính phong tức là bệnh uốn ván, thuộc hai kinh Thái dương và Đốc mạch. Triệu chứng: phát sốt, miệng mím chặt như kinh giản, thân hình cứng đờ, lưng uốn cong như cánh cung, nặng thì co giật. Trúng phong có mồ hôi gọi là '''Nhu kính'''; trúng hàn thấp không mồ hôi gọi là '''Cương kính'''. Các vết thương do dao kéo, mụn nhọt, hay phụ nữ sau sinh đều có thể gặp chứng phá thương phong này). ===Nhóm Phong hàn - Phong thấp (Điều trị gốc bệnh và triệu chứng cứng đờ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ma hoàng, Quế chi, Bạch truật:''' Chủ trị kính phong do phong hàn, thấp. ** '''Khương hoạt:''' Trị vết thương kim khí dẫn đến kính phong, phụ nữ sau sinh trúng phong khít hàm, sắc với rượu nước mà uống. ** '''Kinh giới:''' Tán phong thấp nhiệt, trị thân hình cứng đờ, uốn ván sau sinh. Hòa với rượu đậu hoặc nước tiểu trẻ em (đồng niệu) cực tốt. ** '''Thiên nam tinh (Vị thuốc cốt yếu):''' Trị phong độc nhập vào vết thương, hàm răng nghiến chặt, uốn ván. Kết hợp Phòng phong gọi là '''Ngọc Chân Tán''', uống với rượu nóng sẽ tỉnh. Nếu khít hàm thì xát vào răng cùng với Long não. ** '''Đương quy:''' Trị sản hậu trúng phong hôn mê, sùi bọt mép, co quắp. Hòa với Kinh giới tử và đồng niệu mà uống để hồi sinh. ** '''Phụ tử:''' Trị chứng âm kính (co giật thể hàn) có tự hãn. * '''Rau, Ngũ cốc:''' ** '''Đại tỏi (Tỏi):''' Sắc rượu uống lấy mồ hôi trị sản hậu trúng phong, uốn ván không nói được. ** '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Sao bán sống bán chín, sắc lấy nước rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Động vật (Lân giới, Trùng bộ):''' ** '''Bạch hoa xà (Rắn cạp nong):''' Trị phá thương phong, gáy cứng thân thẳng. ** '''Bào ngư (Bào kiều):''' Sao tán bột, uống với rượu Tô mộc trị uốn ván, co giật. Phụ nữ sau sinh co giật (phong nhập tử cung) cũng dùng vị này. ** '''Toàn yết (Bọ cạp), Rết (Ngô công):''' Là các vị thuốc mạnh để trừ phong độc, co giật. Rết tán bột xát răng giúp tỉnh lại ngay. ** '''Sáp ong (Mật lạp):''' Hòa rượu nóng uống cùng Ngọc Chân Tán có hiệu quả lập tức. * '''Chim và Thú:''' ** '''Phân gà trắng (Kê xác bạch):''' Trị uốn ván sau sinh, trẻ em kinh phong rốn, miệng mím lưng uốn. Sao vàng hòa rượu ấm cho ra mồ hôi. ** '''Mỡ hổ (Hổ kinh cốt), Mắt cáo:''' Trị phá thương phong thần hiệu vô cùng. * '''Bộ phận từ người:''' ** '''Móng tay chân (Trảo giáp):''' Sao dầu, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi là khỏi. Nếu tay chân run rẩy thì thêm Nam tinh. * '''Cây cỏ và Gỗ:''' ** '''Hạnh nhân:''' Giã nát lấy nước cốt uống, bôi lên vết thương rồi hơ lửa. ** '''Nhựa tre (Trúc lịch):''' Vị thuốc thánh để trừ đàm nhiệt, trị uốn ván sau sinh, trẻ em co giật khít hàm sắp chết, uống 1-2 lít sẽ cứu được. ** '''Tô phương mộc:''' Tán bột uống với rượu trị phá thương phong hiệu quả ngay. ** '''Xác ve (Thiền tuế):''' Trị phá thương phong phát sốt, tán bột uống với rượu để đẩy "ác hãn" (mồ hôi độc) ra ngoài. ===Ngoại phu (Thuốc đắp bên ngoài vết thương)=== * '''Bối mẫu, Hoa cỏ may:''' Đắp vết thương kim khí tránh trúng phong. * '''Bột mì sao muối:''' Đắp khi phong nhập vết thương gây sưng đau. * '''Thịt lợn:''' Áp lúc còn nóng, thay liên tiếp 3 lần sẽ tiêu sưng ngay. * '''Ráy tai (Nhân nhĩ tắc):''' Khi bị phá thương phong hoặc vết thương dính nước đau không chịu nổi, nút lỗ tai một đêm nước độc sẽ hết. ===Tẩy ngâm (Rửa vết thương)=== * '''Nước tiểu bản thân:''' Vết thương kim khí trúng phong, ngày rửa vài lần. * '''Nước tro dâu (Tang hôi tử):''' Rửa vết thương nhiễm phong thủy tránh độc nhập vào bụng gây chết người. ===Uất cứu (Chườm nóng và Đốt cứu)=== * '''Hạt tiêu (Thục tiêu):''' Hòa với bột mì chườm nóng vết thương sưng đau. * '''Cành dâu (Tang chi):''' Vết thương do gai đâm dính sương sớm gây sưng đau (dễ chết người), hơ nóng áp vào vết thương liên tục cho đến khi nước độc ra hết là khỏi. * '''Phân ngựa, bò, cừu:''' Đốt khói xông vết thương bị nhiễm phong thủy cho đến khi chảy hết nước độc. ==CHỨNG TỐT QUYẾT== (Bao gồm: Thi quyết (chết lâm sàng), Khí quyết, Hỏa quyết, Đàm quyết, Huyết quyết, Trúng ác (trúng khí độc/tà khí), Yểm tử (ngủ mê không tỉnh), Kinh tử (sợ hãi quá mức dẫn đến chết giấc)). ===Ngoại trị (Tác động bên ngoài và Cấp cứu tại chỗ)=== * '''Thổi mũi:''' Bán hạ, Xương bồ, Tạo giác (Bồ kết), Hùng hoàng, Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần). Tất cả tán bột mịn thổi vào mũi để kích thích hô hấp. * '''Thông mũi họng:''' Lấy lõi hành (Thông hoàng) chọc vào mũi sâu 7-8 thốn hoặc nhét vào hậu môn. Nhỏ nước cốt Hẹ (Phiến chấp) hoặc nước cốt Kiệu (Giải chấp) vào mũi. * '''Trị Quỷ kích (Đột tử do tà khí):''' Nhỏ một ít Giấm vào mũi. * '''Trị Trúng ác/Yểm tử (Bóng đè/Ngất khi ngủ):''' ** Dùng Máu gà (Kê huyết), Máu chó (Khuyển huyết) bôi lên mặt, vùng tim và nhỏ vào mũi miệng. ** Đặt móng trâu xanh (Thanh ngưu đề) lên đầu người bị yểm tử sẽ tỉnh ngay. ** Phun nước bọt vào mặt, dùng bùn đáy giếng (Tỉnh để nê) bôi lên mắt, sau đó cho người đó cúi đầu vào miệng giếng mà gọi tên thì sẽ tỉnh. ** Lấy cái chõ gốm (Ngõa chõ) đắp lên mặt người ngủ không tỉnh rồi đập vỡ chõ. * '''Mẹo phòng tránh:''' Khi ngủ để một chiếc hài (giày) ngửa, một chiếc sấp thì sẽ không bị bóng đè (yểm). * '''Trúng ác không tỉnh:''' Dùng nước tiểu người (Nhân niệu) tưới lên mặt sẽ tỉnh ngay. ===Nội trị (Thuốc uống trong)=== * '''Hồi sinh cấp tốc:''' ** '''Nữ thanh:''' Trị các chứng đột tử, giã bột hòa rượu đổ vào mồm là sống lại ngay. ** '''Nước cốt Xương bồ, nước cốt rễ Lễ thực:''' Đổ vào miệng để cấp cứu. ** '''Tê giác:''' Trúng tà khí, đột tử, quyết nghịch, máu tươi chảy ra từ mũi miệng (triệu chứng gần giống thi quyết nhưng bụng không kêu, vùng tim còn ấm). Hòa cùng Xạ hương, Chu sa mà uống sẽ tỉnh. ** '''Túi mật Cáo (Hồ đởm):''' Người vừa đột ngột tắt thở, lấy nước ấm hòa mật đổ vào họng sẽ sống lại (để lâu thì không cứu được). * '''Trị các loại Quyết cụ thể:''' ** '''Huyết quyết (Phụ nữ ra mồ hôi nhiều rồi ngất):''' Dùng Bạch vi, Đương quy, Nhân sâm, Cam thảo sắc uống. ** '''Đàm quyết (Ngất do đàm tắc nghẽn):''' Dùng nước Muối đậm (Diêm đảm thủy) để gây nôn đàm. ** '''Khí quyết:''' Dùng Nam tinh, Mộc hương, Phụ tử sắc uống để hành khí. ** '''Quỷ kích (Đau thắt đột ngột):''' Dùng Ba đậu hòa nước cốt Hạnh nhân uống để tẩy xổ. * '''Máu động vật:''' Máu vịt trắng, máu chó trắng, máu tim lợn, máu đuôi lợn đều dùng để đổ vào miệng cấp cứu chứng đột tử. * '''Vật dụng khác:''' Tro đốt từ quần xà loãn (Đương) hoặc áo lót (Hãn sam) của người trúng tà khí, hôn mê, chảy máu mũi miệng, hòa nước uống. ==THƯƠNG HÀN VÀ NHIỆT BỆNH== (Hàn là ngọn/biểu, Nhiệt là gốc/bản. Xuân gọi là Ôn, hạ gọi là Nhiệt, thu gọi là Đản, đông gọi là Hàn. Bệnh lây lan bốn mùa gọi là Dịch lệ). ===Phát biểu (Làm ra mồ hôi để đuổi tà ở biểu)=== * '''Thảo bộ:''' Ma hoàng, Khương hoạt (vào kinh Thái dương, Thiếu âm); Cát căn, Thăng ma, Bạch chỉ (vào Dương minh, Thái âm); Tế tân, Thương truật, Kinh giới, Bạc hà, Tử tô. * '''Hương nhu:''' Trị khí thương hàn không đúng tiết, tán bột uống với rượu nóng để ra mồ hôi. * '''Hương phụ, Ngải diệp:''' Tán phong hàn ôn dịch. * '''Cây cỏ khác:''' Bèo cái (Phù bình), củ Ngưu bàng (giã nước uống), Lá Thiên tiên đằng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu xị (nấu với Hành trắng), Gừng sống (Sinh khương), Hành trắng, Tỏi nhỏ. * '''Gỗ & Quả:''' Trà (Minh trà), Hạnh nhân, Đào diệp (lá đào - trải nằm để xông), Quế chi, Tạo giáp (nướng cháy tán bột). * '''Khoáng vật:''' Nước sôi (uống nhiều cho ra mồ hôi), Đan sa, Thạch cao (giải cơ ra mồ hôi ở kinh Dương minh), Đại giả thạch. ===Công lý (Tẩy xổ tà nhiệt tích tụ bên trong)=== * '''Đại hoàng:''' Vị cốt yếu để tẩy sạch táo nhiệt, phân kết ở các kinh Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm. * '''Kết hung (Ngực bụng đầy tức, đau):''' Qua lâu thực (nhiệt thực), Cam toại (hàn thực), Đình lịch (cuồng táo), Đại kích, Nguyên hoa. * '''Khác:''' Đào nhân (hạ ứ huyết), Ba đậu (hàn nhiệt kết hung). ===Hòa giải và Thanh nhiệt (Khi bệnh ở giai đoạn giữa hoặc sốt cao)=== * '''Sài hồ:''' Vị chính trị các chứng hàn nhiệt ở kinh Thiếu dương. * '''Thanh nhiệt tả hỏa:''' Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử (trị phiền nhiệt, bứt rứt), Tri mẫu, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Qua lâu căn (trị khát). * '''Trị Cuồng (Phát điên):''' Khổ sâm, Long đởm thảo, Thanh đại, Địa hoàng (nấu cao đen uống), vỏ cây Đồng. * '''Trị Ban chẩn (Nổi nốt đỏ):''' Thanh đại, Địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trị Họng đau:''' Tiền hồ, Ngưu bàng tử, Xạ can, Cát cánh. * '''Giải độc dịch lệ:''' Đậu đen (nấu với Cam thảo), Đậu xị, Bách hợp, Hành trắng (trị hạ lợi kinh Thiếu âm). * '''Gỗ & Nước:''' Trúc diệp (lá tre), Trúc nhự, vỏ cây Tần, vỏ cây Lê (trị nhiệt độc). Nước tuyết mùa đông (Lạp tuyết), sương mùa đông, băng mùa hè (áp vào ngực khi đại nhiệt). * '''Động vật:''' Tê giác (trị nhiệt độc phát cuồng, thổ huyết), Ngưu hoàng, Linh dương giác, A giao. ===Ôn kinh (Hồi dương cứu nghịch khi bị nhiễm lạnh sâu - Thái âm/Thiếu âm)=== * '''Nhân sâm:''' Trị thương hàn quyết nghịch, mạch trầm. Nếu mạch phục (mất mạch), dùng 1 lạng sắc uống để hồi dương. * '''Phụ tử:''' Trị các chứng âm độc thương hàn, chân tay lạnh ngắt. * '''Gia vị & Khoáng vật:''' Gừng khô (Can khương), Hạt tiêu, Ngô thù du (chườm lòng bàn chân), Lưu hoàng, Hùng hoàng. * '''Khác:''' Đồng niệu (nước tiểu người), móng tay chân người (đốt thành tro uống trị chứng âm dương dịch). ===Thực phục và Lao phục (Bệnh tái phát do ăn uống hoặc lao động quá sớm)=== * '''Lao phục (Tái phát do mệt mỏi):''' Mạch môn đông, Hồ hoàng liên, Chỉ xác, Chi tử (nấu với Đậu xị), sừng tê giác, vỏ trứng gà đã nở (Bào xuất kê tử xác). * '''Thực phục (Tái phát do ăn quá nhiều):''' Nước cơm (Phạn), Thần khúc, vỏ Quýt (Trần bì), Chi tử (thêm Đại hoàng). * '''Dân gian:''' Rửa tay chân lấy nước uống (một chén), tro bụi trên thớt (Trâm thượng cấu), nước ngâm khăn đội đầu hoặc dải quấn chân (tác dụng tâm lý/kích thích trong y học cổ). ==ÔN DỊCH== ===Tích nhương (Phòng ngừa và xua đuổi dịch bệnh)=== Đây là các phương pháp mang tính chất dự phòng, bao gồm xông hương, tắm gội và các mẹo dân gian để tránh lây nhiễm. * '''Xông hương (Đốt thuốc):''' ** '''Thảo bộ:''' '''Thương truật''' (Vị thuốc đầu bảng để xông khói khử tà, trừ lam sơn chướng khí), Sài hồ, Thăng ma, Mộc hương, Sơn nại. ** '''Mộc bộ:''' Trầm hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Tô hợp hương, An tức hương, Long não, Tạo giáp (Bồ kết). Đốt các vị này giúp làm sạch không khí, ngăn chặn dịch lệ (vi trùng, virus theo quan niệm xưa). * '''Tắm gội:''' Bạch mao hương, Mùi (Lan thảo) nấu nước tắm để tẩy sạch dịch khí bám trên cơ thể. * '''Uống phòng ngừa:''' ** '''Rượu:''' Rượu Giao bách, rượu Đồ tô (uống vào ngày Tết Nguyên Đán để ngừa ôn lệ). ** '''Mẹo dùng nước:''' Ngày 24 tháng Chạp (24/12 âm lịch), lấy nước giếng đầu tiên ngâm Nhũ hương đến sáng mùng 1 Tết, mỗi người nhai một miếng, uống 3 ngụm nước thì cả năm không bị dịch. ** '''Đậu đỏ/Đậu xanh:''' Đêm giao thừa hoặc ngày mùng 1 bỏ đậu vào giếng để khử độc nước. Ngày mùng 1 hướng về phía Đông nuốt 21 hạt đậu đỏ giúp một năm không bị dịch. * '''Ăn uống:''' Tỏi (giã lấy nước uống), Gừng sống (tích/trừ tà), Ngũ vị tân (Ngũ tân bàn - ăn vào ngày Lập xuân/Nguyên đán). * '''Vật phẩm phong thủy:''' Cành đào, bùa đào (Đào phù) treo cửa để tránh dịch. ===Chướng lệ (Trị bệnh do lam sơn chướng khí, khí độc)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất thải độc mạnh (nôn, tẩy) để tống tà khí ra ngoài. * '''Phép Thổ (Gây nôn):''' Thăng ma, Hằng sơn (thường dùng trong sốt rét rừng), hạt Tương tư. * '''Phép Hạ (Tẩy xổ):''' Nguyên hoa. * '''Thảo bộ & Cây cỏ:''' '''Thương truật''', Nhục đậu khấu, Kim ty thảo, Thạch xương bồ. * '''Gia vị & Đồ uống:''' Trà, Hành, Tỏi, Đậu xị, Hồng khúc, Rượu đế (Sát khuẩn, làm ấm trung tiêu). * '''Quả & Gỗ:''' Binh lang (Trứng giun), Ô mai, Đại phúc bì, An tức hương, Nhựa cây cánh kiến (A ngụy). * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Hùng hoàng (Khử độc mạnh), Phê thạch (Thạch arsenic - cực độc, dùng liều rất nhỏ), Bà sa thạch. * '''Động vật (Đặc trị chướng khí):''' ** '''Lân bộ:''' Thịt trăn (Nàm xà nhục), vảy Tê tê (Lăng lý giáp). ** '''Thú bộ:''' Máu lợn, phân lợn, Sừng dê, Sừng linh dương, '''Sừng tê giác''' (Thanh nhiệt giải độc cực mạnh), Xạ hương. ==BỆNH THỬ (NẮNG NÓNG)== (Bao gồm: Trúng thử - Say nắng cấp tính; và Trung thử - Nhiễm nắng kèm cảm lạnh/ẩm). ===Trúng thử (Cấp cứu say nắng, hôn mê)=== Đây là trường hợp bệnh nhân ngất xỉu do nhiệt độ cao, cần can thiệp nhanh để hồi tỉnh. * '''Thảo & Ngũ cốc:''' Thủy liễu (sắc nước đổ vào miệng), Vừng đen (sao cháy, giã với nước giếng đổ vào họng). * '''Rau & Quả:''' Tỏi (giã cùng với đất nóng trên đường, chắt lấy nước uống), Cuống dưa (Qua đế - dùng để gây nôn giúp tỉnh lại). * '''Thủy & Thổ (Phép cấp cứu dân gian):''' ** '''Nước nóng:''' Dùng vải thấm nước nóng chườm lên vùng tim để hồi tỉnh, sau đó đổ nước từ từ vào miệng. ** '''Đất nóng trên đường (Đạo trung nhiệt thổ):''' Đắp lên rốn bệnh nhân, cho người khác đi tiểu vào đống đất đó, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay (Dùng nhiệt và amoniac tự nhiên để kích thích). ** '''Gạch nóng:''' Thay nhau chườm nóng (hỗ uất) để điều hòa thân nhiệt. ===Trung thử / Thương thử (Nhiễm nắng kèm thấp nhiệt)=== Dành cho trường hợp đi nắng về bị sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc uống nước lạnh quá nhiều gây đình trệ. * '''Thần dược mùa hè:''' '''Hương nhu'''. Đây là vị thuốc giải biểu mùa hè hàng đầu, có công năng "triệt thượng triệt hạ" (thông suốt trên dưới), phát việt dương khí, tiêu tán nước tích tụ. * '''Thanh nhiệt táo thấp:''' '''Hoàng liên''' (sao rượu làm hoàn), trị nắng nóng tích tụ ở tâm tỳ gây phát sốt, thổ tả, kiết lỵ. * '''Phối hợp giải độc:''' Tử tô, Thương truật, Bạch truật, Tỏi, Mộc qua, lá Tỳ bà, Phục linh, Hậu phác (trị thương thử có kèm thấp nhiệt). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch''' (Vị thuốc kinh điển trị nắng nóng, lợi tiểu), Thạch cao, Chu sa (giải khát). * '''Hùng hoàng:''' Trị nắng nóng ở tỳ, thấp khí lan xuống chân gây đau nhức hoặc sốt rét. * '''Lưu hoàng & Tiêu thạch:''' Trị chứng ngoài thương nắng nóng, trong thương đồ sống lạnh (Âm thử), gây đau đầu, hoắc loạn. ===Tả hỏa ích nguyên (Bồi bổ nguyên khí, hạ hỏa sau khi trúng nắng)=== Khi nắng nóng đã làm hao tổn tân dịch và nguyên khí (Đại hãn - mồ hôi ra quá nhiều). * '''Bổ khí:''' '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo'''. Nắng nóng làm tổn thương nguyên khí gây mệt mỏi, chân tay rã rời. * '''Phối hợp kinh điển:''' '''Nhân sâm + Mạch môn + Ngũ vị tử''' (Bài thuốc Sinh Mạch Tán). Giúp瀉 (tả) âm hỏa, bổ nguyên khí, hỗ trợ phổi và thận (kim thủy). * '''Thanh phế giáng hỏa:''' Mạch môn đông, Hoàng cầm, Tri mẫu (hạ hỏa ở phổi, nuôi dưỡng nước ở thận). * '''Giải khát:''' Hổ trượng (sắc cùng Cam thảo), Trà đắng (Khổ minh - nấu cùng Gừng hoặc Giấm trị tiêu chảy do nắng). ==BỆNH THẤP== (Bao gồm: Phong thấp, Hàn thấp và Thấp nhiệt) ===Phong thấp (Ẩm thấp kết hợp với gió - gây đau nhức, tê bại)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất "khu phong" và "thông kinh lạc". * '''Thảo bộ:''' ** '''Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong:''' Bộ ba cốt yếu để đuổi phong thấp ở vùng lưng, gáy và chi dưới. ** '''Ma hoàng, Tế tân:''' Phát tán phong hàn thấp qua đường mồ hôi. ** '''Tần giao, Phòng kỷ, Thương bồ:''' Trị phong thấp gây co quắp, đau khớp. ** '''Thổ phục linh, Uy linh tiên:''' Chuyên trị phong thấp độc ngấm vào xương tủy. ** '''Ý dĩ (Bo bo), Đậu nành:''' Trị tê thấp, co gân. * '''Gỗ & Quả:''' Ngũ gia bì (vị thuốc "đuổi phong" nổi tiếng), Quế chi, Hậu phác (dùng cùng Thương truật, Trần bì để trừ thấp), lá Thông, Bách thực. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp)''': Trị phong thấp tê bại cực mạnh, sao vàng tán bột hòa rượu cùng Xạ hương để uống. ===Hàn thấp (Ẩm thấp kết hợp với lạnh - gây đau lạnh, nặng nề)=== Nhóm này dùng các vị thuốc có tính "táo" (làm khô) và "ôn" (làm ấm) để trục thấp. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thương truật (Vị thuốc đầu bảng):''' Trừ thấp ở cả thượng, trung, hạ tiêu. Phát hãn, lợi tiểu, trục thủy công năng rất lớn. Thân hình nặng nề đau nhức nên nấu cao mà uống. ** '''Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô:''' Tính đại nhiệt, chuyên trị hàn thấp thâm cố, làm ấm tỳ vị và xương khớp. * '''Gia vị & Đồ uống:''' '''Rượu vang, Rượu đế (Sát khuẩn, tán hàn)''', Gừng sống, Gừng khô, Tỏi, Tiêu, Đinh hương, Nhục quế. * '''Động vật:''' Da con Mặc (gấu trúc cổ), da Chó rừng, các loại lông da thú đốt lấy khói hoặc dùng hỏa châm. ===Thấp nhiệt (Ẩm thấp kết hợp với nóng - gây sưng đỏ, nước tiểu vàng, lở loét)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc "khổ hàn" (đắng lạnh) để vừa thanh nhiệt vừa rút thấp qua đường bài tiết. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thanh nhiệt giải độc:''' '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Khổ sâm, Long đởm thảo'''. Đây là nhóm thuốc "đắng" để làm khô thấp nhiệt. ** '''Lợi thủy (Thông tiểu):''' Xa tiền tử (hạt mã đề), Mộc thông, Trạch tả, Thông thảo, Hải kim sa (kim tiền thảo). ** '''Tẩy xổ (Nếu thấp nhiệt kết tụ mạnh):''' Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu (vào phần khí), Đại hoàng (vào phần huyết). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Ý dĩ, Rau cần tây (tán hoàn uống). * '''Gỗ & Khoáng vật:''' Phục linh, Trư linh (vị thuốc lợi thủy chủ đạo), vỏ cây Chanh (Xuân bạch bì). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch, Thạch cao''', Phèn phi (Phàn thạch). ==HỎA NHIỆT== (Bao gồm: Uất hỏa, thực hỏa, hư hỏa; nhiệt ở phần khí, nhiệt ở phần huyết; nhiệt ở ngũ tạng và mười hai kinh mạch) ===Thăng tán (Phát tán và đưa hỏa ra ngoài)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Bình tướng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu, Bào lạc; trừ cơ nhiệt, triều nhiệt, hàn nhiệt vãng lai; trị cốt nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em và nhiệt tiền sản/hậu sản ở phụ nữ. Hư lao phát nhiệt dùng cùng Nhân sâm. ** '''Thăng ma:''' Giải nhiệt ở cơ nhục, tán uất hỏa. ** '''Cát căn:''' Giải phiền nhiệt ở kinh Dương minh. ** '''Tần giao:''' Trị cốt chưng lao nhiệt (nóng trong xương). ** '''Phù bình (Bèo cái):''' Trị bạo nhiệt gây ngứa thân mình, có khả năng phát hãn. ** '''Hương phụ.''' ===Tả hỏa (Đánh đuổi hỏa nhiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Can, Đởm, Tâm, Tỳ; lùi khách nhiệt. ** '''Hoàng cầm:''' Tả hỏa ở Phế và Đại trường; trị nhiệt ở cơ nhục và cốt chưng. Phế nhiệt như lửa đốt, phiền táo ho khát dùng một vị sắc uống. ** '''Hồ hoàng liên:''' Trị cốt chưng lao nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em, thai chưng ở phụ nữ. ** '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt Dương minh, lao nhiệt, triều nhiệt cốt chưng. ** '''Long đởm thảo:''' Tả can hỏa, phục nhiệt trong vị. ** '''Thanh đại:''' Trị ngũ tạng uất hỏa. ** '''Xà môi, Bạch tiễn bì, Đại thanh:''' Chủ trị thời hành (dịch bệnh), đại nhiệt trong bụng. ** '''Liên kiều:''' Tả hỏa ở phần khí của Thiếu dương, Dương minh và Tam tiêu. ** '''Thanh hao:''' Trị nhiệt kết trong xương. ** '''Ngưu bàng tử (Á thực):''' Nuốt 3 hạt trước bữa ăn để tán các kết tiết và phiền nhiệt độc ở gân xương. ** '''Đăng lồng thảo:''' Trị cốt nhiệt, phế nhiệt. ** '''Tích tuyết thảo (Rau má):''' Trị bạo nhiệt, nhiệt ở trẻ em. ** '''Hổ trượng:''' Ép dẹp mọi nhiệt độc. ** '''Nhân trần:''' Trừ thấp nhiệt. ** '''Cảnh thiên:''' Trị thân nhiệt, trẻ em kinh nhiệt. ** '''Câu đằng:''' Bình tâm can hỏa, lợi tiểu. Dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch trị trẻ em kinh nhiệt. ** '''Ô cửu:''' Nhiệt ở trường vị. ** '''Ốc du:''' Nhiệt ở da. ** '''Thổ mã tông:''' Cốt nhiệt phiền bại. ** '''Đại hoàng:''' Tả các loại thực nhiệt bất thông; là thuốc vào phần huyết của năm kinh: Túc Thái âm, Thủ túc Dương minh và Quyết âm. * '''Quả & Rau:''' Mận (Lý tử), lá Mận, lá Đào, lá Táo. * '''Mộc bộ:''' Lá Chùm ngây (Trữ diệp),楝 thực (Luyện thực), Dương đào, Tần bì, Tử bạch bì (Vỏ trắng cây tử) dùng tắm trị trẻ em thân nhiệt; '''Chi tử''' (Dành dành): Tả hỏa ở Tâm, Phế, Vị, Tiểu trường, giải uất lợi tiểu; Rễ cây Rhamnus (Thử lý căn bì): Trị nhiệt độc ở da; Mộc lan bì: Thân nhiệt mặt đỏ; Tang bạch bì: Phế hỏa do hư lao. * '''Địa cốt bì:''' Tả hỏa ở Phế, Thận và trong bào cung; bổ chính khí. * '''Trúc diệp, Trúc nhự, Trúc lịch:''' Chủ trị phiền nhiệt có đàm. * '''Kinh lịch:''' Trị nhiệt đàm. * '''Nước & Đá:''' Nước tuyết, nước băng, nước giếng (trừ đại nhiệt); '''Thạch cao''': Trừ hỏa ở Tam tiêu, Phế, Vị, Đại trường, giải cơ phát hãn thối nhiệt; Trường thạch (Vị nhiệt chân tay lạnh); Lý thạch (Đại nhiệt phiền độc trong vinh vệ); Phương giải thạch (Lưu nhiệt trong ngực); Huyền tinh thạch (Phong nhiệt); Ngưng thủy thạch (Thân nhiệt da bỏng rát, phiền mãn); Muối ăn, Lỗ kiềm. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Tích nhiệt ở ngũ tạng; '''Phác tiêu''': Kết nhiệt trong vị; '''Huyền minh phấn''': Thực nhiệt trong vị, phân cũ tích tụ trong ruột. * '''Thú bộ:''' '''Tê giác''': Tả can, lương tâm, thanh vị, giải mọi đại nhiệt độc khí; Ngưu hoàng: Lương tâm can; Linh dương giác: Phong nhiệt hàn nhiệt; Ngà voi: Cốt chưng nhiệt; Mật bò, mật lợn, mật gấu: Trừ can hỏa; Xương ống chân ngựa trắng: Giáng hỏa có thể thay cho Cầm, Liên. * '''Nhân bộ:''' Nhân trung bạch (Giáng tướng hỏa ở Tam tiêu, Bàng quang, Can); Nước tiểu người (Tư giáng hỏa cực nhanh); Phân người (Giải thực nhiệt ngũ tạng, cốt chưng lao nhiệt). ===Hoãn hỏa (Làm dịu hỏa nhiệt và bổ trợ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Dùng sống tả hỏa ngũ tạng lục phủ và Tam tiêu. ** '''Hoàng kỳ:''' Tả âm hỏa, bổ nguyên khí, trừ hư nhiệt. Không mồ hôi thì phát, có mồ hôi thì cầm. ** '''Nhân sâm:''' Cùng Hoàng kỳ, Cam thảo là thánh dược ích khí tả hỏa, trừ cơ nhiệt táo nhiệt (vị ngọt tính ấm trừ đại nhiệt). ** '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, thanh phế kim. ** '''Thiên môn đông:''' Phế lao phong nhiệt (dùng hoàn); âm hư hỏa động có đàm nhiệt (dùng cùng Ngũ vị tử); cốt chưng phụ nữ (dùng cùng Sinh địa). ** '''Uy di (葳蕤):''' Hư nhiệt do ngũ lao thất thương. Sắc uống trị phát nhiệt miệng khô tiểu ít. ** '''Bạch truật:''' Trừ vị nhiệt, cơ nhiệt, cầm mồ hôi. Huyết hư phát nhiệt ở phụ nữ, cốt chưng tỳ hư ở trẻ em dùng cùng Linh, Thảo, Thược. ** '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Khách nhiệt ở trường vị. ** '''Rễ Chuối tây, rễ Củ niễng, rễ Sậy, Thiên hoa phấn:''' Chủ trị đại nhiệt phiền khát. ** '''Qua lâu căn:''' Nhuận phế giáng hỏa hóa đàm. Tửu nhiệt phát nhiệt dùng cùng Thanh đại, nước gừng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, dạ nhiệt đàm thấu (ho đàm về đêm) dùng cùng Thanh đại, Hương phụ. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Sơn dược (Sơn tra): Trừ phiền nhiệt, tính mát mà bổ; Lúa mạch: Khách nhiệt phiền khát, lương tâm; Lương mễ (Gạo lương): Khách nhiệt tỳ vị; Ma nhân (Nhân hạt lanh): Hư lao khách nhiệt. * '''Quả bộ:''' Lê (Tiêu đàm giáng hỏa, lương tâm phế); Hồng (Lương phế, ép vị nhiệt); Mận (Ăn khô trừ lao nhiệt trong xương); Ô mai (Hạ khí trừ nhiệt); Chuối (Lương tâm); Mía (Giải nhiệt). * '''Động vật & Nhân:''' Thịt ba ba (Trị cốt chưng dùng cùng Sài hồ); Thịt vịt, thịt bồ câu (Giải nhiệt); Thịt thỏ (Lương bổ); Thịt lợn, sữa lợn, sữa bò, tô lạc, đề hồ, sữa người. ===Tư âm (Nuôi dưỡng phần âm để đẩy lùi hỏa)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sinh địa hoàng:''' Trị huyết nhiệt các kinh, tư âm thoái dương. Phụ nữ phát nhiệt thành lao dùng mật làm hoàn; trẻ em tráng nhiệt phiền khát dùng mật sắc uống. ** '''Thục địa hoàng:''' Huyết hư lao nhiệt, sản hậu hư nhiệt, người già hư táo. ** '''Huyền sâm:''' Phiền táo cốt chưng, tư âm giáng hỏa, công năng như Địa hoàng. Trị khí nhân uân trong ngực, hỏa không rễ (vô căn chi hỏa) là thánh dược. Tích nhiệt tam tiêu dùng cùng Đại hoàng, Hoàng liên. ** '''Đương quy:''' Huyết hư phát nhiệt, khát nhiều, mắt đỏ mặt đỏ. ** '''Đan sâm:''' Lạnh nhiệt lao, phong tà lưu nhiệt. Trị trẻ em trúng phong thân nhiệt co quắp dùng cùng bột phân chuột. ** '''Mẫu đơn bì:''' Trị phục hỏa phần huyết kinh Thiếu âm, Quyết âm; lùi cốt chưng không mồ hôi. ** '''Tri mẫu:''' Tâm phiền, cốt nhiệt lao vãng lai, sản hậu nhục lao. Tả hỏa ở Phế và Mệnh môn, tư thận thủy. * '''Mộc bộ:''' '''Hoàng bá''': Thấp nhiệt hạ tiêu, tư âm giáng hỏa. ===Thuốc cho Hỏa ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Hoàng cầm). * '''Tâm:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Hoàng liên). * '''Tỳ:''' Khí (Bạch thược); Huyết (Sinh địa). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Chi tử). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Hoàng bá). * '''Đởm:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Sài hồ). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Hoàng cầm); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Hoàng bá). * '''Vị:''' Khí (Cát căn); Huyết (Đại hoàng). * '''Tam tiêu:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Địa cốt bì). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ===Thuốc cho Phát nhiệt ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Đương quy). * '''Tâm:''' Khí (Hoàng liên); Huyết (Sinh địa). * '''Tỳ:''' Khí (Thược dược); Huyết (Mộc qua). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Tang bạch bì). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Địa hoàng). * '''Đởm:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Qua lâu). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Mang tiêu); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Trạch tả). * '''Vị:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Mang tiêu). * '''Tam tiêu:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Trúc diệp). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ==CÁC CHỨNG KHÍ== (Giận thì khí nghịch lên, mừng thì khí tán ra, buồn thì khí tiêu đi, sợ thì khí hạ xuống, kinh hãi thì khí loạn, lao lực thì khí hao tổn, suy nghĩ thì khí kết lại, nóng thì khí tiết ra, lạnh thì khí thu lại). ===Uất khí (Khí tích tụ, đình trệ do lo âu, suy nghĩ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hương phụ (Vị thuốc đầu bảng về khí):''' Trị đau bụng dưới, bàng quang liên quan đến hông sườn, người thường xuyên ưu sầu. Giải quyết mọi chứng khí uất, đi vào phần khí của 12 kinh mạch, có thể bổ, có thể tả, có thể thăng, có thể giáng. ** '''Thương truật.''' ** '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng trệ khí ở tâm phúc. Làm hòa vị khí, tiết phế khí, hành can khí. Phàm người khí uất không thông đều nên dùng. Trị khí nghịch vùng bụng dưới. Uống cùng thuốc bổ thì bổ, cùng thuốc tả thì tả. Trị trúng khí (ngất do khí), hòa cùng nước trúc lịch và gừng để đổ vào miệng. ** '''Hoắc hương:''' Làm nhanh khí (khoái khí). ** '''Kê tô, Tử tô:''' Thuận khí. ** '''Bạc hà:''' Trừ phẫn nộ (phẫn khí). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu): Thu gọn và tán khí; Hạt cải củ (Lai phu tử): Luyện ác khí trong ngũ tạng, hóa tích trệ; Hành trắng: Trừ tà khí trong can, thông dương khí trên dưới; Rau mùi (Hồ tuy): Trị nhiệt khí kết trệ phát tác theo năm; Rau diếp (Oa cự), Cải diếp (Bạch cự): Khai thông ủng khí ở lồng ngực; Rau sam: Trị các chứng khí không điều hòa; Rau cúc vàng: Thông kết khí. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân (Hạ kết khí); Thanh bì (Sơ can tán trệ); Binh lang (Tuyên thông ủng trệ trong ngũ tạng lục phủ, phá mọi khí ở lồng ngực, tính cứng như sắt đá); Đại phúc bì (Hạ mọi loại khí); Ô mồi (Cảm lãm), Tỳ lê lặc: Khai vị hạ khí; Nhục hạt cây bì (Du giáp nhân): Tiêu kết khí ở tâm phúc. * '''Khác:''' Vảy sắt (Thiết lạc): Trị nhiệt khí ở ngực, ăn không xuống; Trường thạch; Nước tiểu người (Nhân niệu): Trị mọi khối u do khí (khí khối). ===Đàm khí (Khí nghịch kết hợp với đờm dãi)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt kết khí ở ngực bụng, hông sườn. ** '''Bối mẫu:''' Tán khí uất kết ở tâm hung, tiêu đàm. ** '''Cát cánh, Tiền hồ, Bạch tiền.''' ** '''Nguyên hoa:''' Trị các chứng khí thống (đau do khí), sao giấm dùng cùng Diên hồ sách. ** '''Uy linh tiên:''' Tuyên thông ngũ tạng, trừ lạnh trệ ở tâm phúc. Trị khí thống ở nam nữ, nấu cùng rễ hẹ, Ô dược, trứng gà và rượu. ** '''Khiên ngưu:''' Lợi mọi chứng khí ủng trệ. Trị tam tiêu ủng trệ, đờm dãi nhiều, chóng mặt. Trị khí bốc lên mạnh, dùng cùng bột Binh lang. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Kiều mạch (Kiều mạch): Tiêu khí khoan trường; Đậu đen: Điều trung hạ khí; Gừng sống: Trị lạnh nhiệt khí ở tâm hung, khí bốc lên đột ngột nhai vài lát là hết; Hạt cải củ: Trị đàm cách khí trướng. * '''Quả & Gỗ:''' Vỏ cam (Thanh bì), vỏ bưởi (Hựu bì), vỏ phật thủ (Câu duyên bì): Tiêu đàm hạ khí, trị tâm hạ khí thống; Kim quất: Hạ khí khoái trường; Chỉ thực, Chỉ xác, Phục linh: Phá kết khí, trục đàm thủy; Tang bạch bì: Hạ khí tiêu đàm; Tạo giáp (Bồ kết): Trị mọi chứng đàm khí. * '''Lân bộ:''' Mai rùa (Quy giáp): Kìm giữ không cho kết khí phát tán; Mẫu đơn. ===Huyết khí (Khí và Huyết cùng gây đau đớn)=== * '''Thảo bộ:''' Đương quy (Huyết trong khí); Xuyên khung (Khí trong huyết); Nga truật (Huyết trong khí); Khương hoàng (Khí trong huyết); Tam lăng (Khí trong huyết); Uất kim (Huyết khí); Diên hồ sách. * '''Mộc bộ:''' Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, An tức hương: Đều có tác dụng hoạt huyết tán khí. ===Lạnh khí (Lạnh xâm nhập gây ngưng trệ khí)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ngải diệp:''' Trị mọi chứng lạnh khí, ác khí ở ngực bụng. ** '''Phụ tử:''' Thăng giáng các loại khí, sắc nước uống cùng Trầm hương. ** '''Ô đầu:''' Ngâm nước tiểu trẻ em làm hoàn uống trị lạnh khí. ** '''Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Ích trí nhân:''' Trị khí chạy ngược (bôn đôn), tâm phúc khí trướng do lạnh. ** '''Tiểu hồi hương:''' Trị lạnh khí ở thận, dùng cùng Phụ tử. ** '''Bạch giới tử:''' Lạnh khí trong bụng, sao sơ làm hoàn. * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Giải uất kết, tính đi xuống, thông tam tiêu. Người ăn no bị khí bốc lên, nuốt 10-20 hạt là tan ngay. ** '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Long não, Tô hợp hương, A ngụy:''' Đều phá lạnh khí, hạ ác khí. ** '''Hậu phác:''' Trị nam nữ khí trướng, ăn uống không xuống, lạnh nhiệt đánh nhau. ** '''訶 lê lặc (Kha tử):''' Trị mọi bệnh về khí, thức ăn cũ không tiêu. * '''Kim thạch:''' Vàng lá (Kim tiết); Chì đen (Hắc diên); Đồ đồng (đốt nóng chườm đau do lạnh); Tử thạch anh (Bổ tâm khí, dưỡng phế khí); Linh sa (Thăng giáng âm dương); Lưu hoàng, Thạch tín (Thạch sa): Trị đau do hư lạnh ở nguyên tạng. * '''Động vật:''' Cá quả (Lễ ngư): Hạ mọi loại khí, nấu cùng tiêu, tỏi, đậu nhỏ, hành; Gà mái vàng, gà mái đen: Trị lạnh khí khiến người nằm liệt giường. ==ĐÀM ẨM== (Đàm có 6 loại: Thấp, Nhiệt, Phong, Hàn, Thực, Khí. Ẩm có 5 loại: Chi, Lưu, Phục, Dật, Huyền. Tất cả đều sinh ra từ Thấp) ===Phong Hàn Thấp Uất=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ (Vị thuốc chính trị đàm ẩm):''' Hành thấp hạ khí, thấp hết thì đờm khô, khí xuống thì đàm giáng. Trị đàm nghẽn lồng ngực (dùng bánh gừng sắc uống); đàm lạnh đọng lại (sắc cùng trần bì); đàm dãi ở trung tiêu (với khô phèn); đàm kết không ra (với quế tâm, thảo ô); chi ẩm gây nôn (với gừng sống, phục linh); phong đàm, thấp đàm, khí đàm, kinh đàm; phong đàm người già; đàm nhiệt trẻ em (với nam tinh ngâm mật bò). ** '''Thiên nam tinh:''' Trừ đàm táo thấp. Trị phong đàm người khỏe; đàm mê tâm khiếu; phong đàm trẻ em. ** '''Thương truật:''' Tiêu đàm thủy, giải thấp uất, trị đàm kèm ứ huyết. ** '''旋 phúc hoa:''' Trị đàm kết ở ngực, nhổ ra như keo sơn; bàng quang lưu ẩm. ** '''Uy linh tiên:''' Đàm thủy ở tâm cách, mủ đọng lâu ngày; hen suyễn nôn nghịch do đàm ẩm. ** '''Ma hoàng:''' Tán hỏa uất ở phế kinh, ngưng khạc nhổ đàm suyễn. ** '''Tế tân:''' Phá đàm lợi thủy, khai thông tích kết trong ngực. ** '''Bạc hà:''' Vị thuốc yếu trị phong dãi ở trẻ em. ** '''Tử tô tử:''' Trị phong thuận khí tiêu đàm. ** '''Phật nhĩ thảo:''' Trừ đàm, nén thời khí. ** '''Phụ tử:''' Nôn mửa do vị lạnh thấp đàm. ** '''Ô đầu, Thiên hùng, Bạch phụ tử:''' Chủ trị phong đàm, thấp đàm. ** '''Thảo ô đầu:''' Đàm lạnh ở ngực khiến ăn không xuống, đau bụng do đàm lạnh. ** '''Phòng kỷ:''' Chi ẩm gây suyễn đầy giữa cách mạc. ** '''Đình lịch:''' Đàm ẩm kết khí trong ngực. ** '''Nhân sâm:''' Đàm trong ngực biến thành nước chua, nghịch lên gây vàng da. * '''Rau & Ngũ cốc:''' '''Can khương''' (Gừng khô): Chủ trị đàm lạnh, táo thấp ôn trung; '''Sinh khương''' (Gừng sống): Trừ thấp khứ đàm hạ khí. Trị đàm quyết tốt phong (với phụ tử). '''Giới tử, Bạch giới tử''' (Hạt cải): Trị đàm ở dưới sườn và trong da ngoài màng; dùng cùng bạch truật hoặc tô tử, lai phục tử để hạ đàm. * '''Quả & Gỗ:''' Mộc qua, Tra tử, vỏ cam, vỏ bưởi; '''Trần bì''': Trừ thấp đàm lưu ẩm, nôn oẹ; đàm cách nhiệt chướng; thấp đàm vùng hạ tiêu; '''Binh lang''': Tiêu cốc hạ khí, trục thủy trừ đàm; nôn mửa đàm thủy (với trần bì); '''Thục tiêu''': Ôn trung trừ thấp, tâm phúc lưu ẩm; '''Hậu phác''': Tiêu đàm ôn phế; '''Tạo giáp''' (Bồ kết): Trị đàm kết trong ngực (nấu cao làm hoàn), mọi chứng đàm khí, phong đàm. * '''Đá & Côn trùng:''' '''Phèn phi (Phàn thạch)''': Đàm dãi ẩm tiết; '''Xích thạch chỉ''': Uống nước thành tích, nôn nước không ngừng. ===Thấp Nhiệt Hỏa Uất=== * '''Thảo bộ:''' '''Qua lâu''': Giáng hỏa thanh kim, rửa sạch đàm kết; ngực tê ho đàm (với hẹ trắng); nôn mửa bụng kêu do rượu; '''Bối mẫu''': Hóa đàm hạ khí, giải uất nhuận phế; '''Tiền hồ, Sài hồ, Hoàng cầm, Cát cánh, Tri mẫu, Bạch tiền, Tử uyển, Mạch môn đông''', Trạch tả, Sơn dược. * '''Quả & Gỗ:''' Ô mai, Nước mía, Nước lê, Nước ngó sen; '''Chỉ thực, Chỉ xác''': Đàm tích lồng ngực, thủy đình bĩ chướng; '''Tang bạch bì''': Đàm khí ở thượng tiêu; '''Kinh lịch''': Phiền nhiệt đàm dãi, buồn nôn; '''Trúc lịch''': Khử phiền nhiệt, thanh đàm dưỡng huyết. Trị đàm ở kinh lạc tứ chi và trong da ngoài màng; '''Phục linh''': Đàm thủy trong cách mạc, thấm thấp nhiệt; '''Kha tử''': Giáng hỏa tiêu đàm. * '''Kim thạch & Động vật:''' Chì, diên đan, thiết hoa phấn; '''Mật đà tăng''': Đàm kết trong ngực không tan (sắc với giấm nước); '''Linh sa''': Trên thịnh dưới hư, đàm dãi nghẽn ngược; Thủy ngân; Bồng sa, Phù thạch. * '''Côn trùng & Lân giới:''' Ngũ bội tử; '''Bách dược tiễn''': Thanh kim hóa đàm; Hải phiêu tiêu; Hải cáp, Văn cáp, Mẫu lệ: Hóa thấp đàm, nhiệt đàm, lão đàm; '''Ngưu hoàng''': Hóa nhiệt đàm. ===Khí Trệ Thực Tích=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương phụ''': Tán khí uất, tiêu thực đơn đàm ẩm; '''Kê tô''': Tiêu cốc, trừ nước chua; Tô diệp. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Thần khúc, Mạch nha; '''Lai phục tử''' (Hạt cải củ): Tiêu thực hạ đàm, có công năng "xô tường đổ vách"; '''Tang nhĩ''' (Mộc nhĩ cây dâu): Trị ẩm tích lâu ngày (với ba đậu). * '''Quả & Khác:''' Hạnh nhân; Hùng hoàng, Phấn sương, Khinh phấn, Kim tinh thạch, Thanh mông thạch, Lục phèn; '''Ngân chu''': Đàm khí kết hung. * '''Lân giới & Chim:''' '''Bàng phấn (Bột trai)''': Đàm dãi kết ở lồng ngực, đau bụng ngày đêm không dứt; '''Ngũ linh chi''': Đàm huyết ngưng kết (với bán hạ, gừng). ===Tuyên Thổ (Gây nôn để tống đàm)=== Lô sâm, Lô cát cánh, Lê lô, Thường sơn, Thục tất, Uất kim, Đỗ hành, Thạch hồ tuy, Phụ tử tiêm, Khổ sâm, Qua đế (Cuống dưa), Trà đắng, Ô mai, Dầu đồng, Tạo giáp, Chi tử, Nước nóng, Nước dưa muối, Nước muối lỏng, Thạch lục, Thạch thanh, Thạch đảm, Thạch tín, Mật đà tăng, Phèn phi, Muối lớn, Nước tôm. ===Đãng Địch (Tẩy xổ đàm ẩm)=== * '''Cam toại:''' Đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ. * '''Nguyên hoa:''' Đàm thủy trong ngực, ẩm tích dưới sườn. * '''Đại kích:''' Thấp nhiệt. * '''Tiêu hoa:''' Đàm ẩm tích trệ (tẩy lợi). * '''Tiếp cốt mộc:''' Hạ thủy ẩm. * '''Ba đậu:''' Đàm lạnh thức ăn cũ, đại tiện bí kết; phong đàm thấp bệnh. * '''Mang tiêu, Phác tiêu.''' ==BỆNH TÙ VỊ== (Gồm các thể: Nội thương do mệt mỏi, nội thương do ăn uống, thấp nhiệt và hư hàn). ===Lao quyến (Mệt mỏi, suy nhược nội thương)=== Dùng nhóm thuốc bổ khí, kiện tỳ để nâng cao thể trạng. * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Bổ tỳ vị, trừ tà nhiệt, ích tam tiêu nguyên khí. ** '''Nhân sâm:''' Vị thuốc thánh bổ trung khí, tả tà hỏa khi nội thương mệt mỏi. ** '''Hoàng kỳ:''' Ích tỳ vị, làm chặt da lông, cầm mồ hôi. ** '''Bạch truật, Thương truật:''' Kiện tỳ trừ thấp, giúp ăn ngon. ** '''Sài hồ, Thược dược:''' Tả can an tỳ, thu giữ vị khí. ** '''Thạch hộc:''' Làm dày tỳ vị, nuôi cơ bắp. ** '''Nhóm hành khí:''' Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, gạo tẻ, các loại đậu (Đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, đậu ván). Đặc biệt '''Đậu hoàng''' (mầm đậu) trộn mỡ lợn làm hoàn giúp béo khỏe rất nghiệm. * '''Quả & Gỗ:''' Đại táo (Táo tàu), Nhãn, Sen (Liên thực), Khiếm thực, Của từ (Củ năng). Vỏ quýt (Trần bì), Phục linh, Hậu phác. * '''Động vật:''' Các loại cá (Cá vược, cá chép), thịt Gà, thịt Bò, thịt Dê, Tỳ và Lưỡi lợn. ===Hư hàn (Tỳ vị lạnh, thiếu dương khí)=== Dùng các vị thuốc có tính ấm, nóng để tán hàn. * '''Thảo bộ:''' Phụ tử, Thảo đậu khấu, Cao lương khương (Gừng gió), Ích trí nhân, Tất bát. * '''Gia vị & Ngũ cốc:''' Gừng khô (Can khương), Gừng sống, Tỏi, Hẹ, Kiệu, Rượu đế. * '''Quả & Gỗ:''' Hạt tiêu, Ngô thù du, Đinh hương, Nhục quế. ===Thực trệ (Thức ăn tích tụ, không tiêu)=== Dùng nhóm thuốc tiêu thực, tẩy xổ hoặc gây nôn để tống thức ăn cũ ra ngoài. * '''Thảo bộ:''' '''Đại hoàng''' (Tẩy sạch thức ăn cũ, đẩy cái cũ sinh cái mới); Địa hoàng; Hương phụ, Tam lăng, Nga truật (Phá tích); Bạc hà, Tô diệp (Tiêu thực do ăn cá thịt). * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc''', Mạch nha (Tiêu tinh bột); Sơn tra (Tiêu thịt); Rau cải củ (Lai phục), Hành, Tỏi, Giấm. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hạnh nhân''' (Trị đình thực); Thanh bì, Trần bì; Quả bồ kết (Tạo giáp); Chỉ thực, Hậu phác. * '''Khoáng vật:''' Phác tiêu; Khối thạch trong nước (đốt nóng tôi nước uống để tiêu khối cứng trong bụng); Muối ăn (Trị trướng bụng do ăn quá nhiều rượu thịt). * '''Động vật:''' Ngũ linh chi, Kê nội kim (Màng mề gà), Phân chim sẻ, chim bồ câu. ===Tửu độc (Say rượu và bệnh do rượu)=== * '''Thảo bộ:''' '''Cát hoa''' (Hoa sắn dây), '''Cát căn''' (Rễ sắn dây); Bèo cái; Khổ sâm, Cúc hoa. * '''Rau & Quả:''' Đậu xanh, đậu đỏ, Đậu phụ (Trị say rượu quá mức); Mướp đắng, Măng tre; '''Trần bì, Ô mai, Lê, Hồng, Trám (Quả trám cực tốt cho rượu), Mía, Ngó sen, Dưa hấu.''' * '''Thủy thạch:''' Nước mới múc (Nhúng tóc và chân tay vào nước để tỉnh say rượu mạnh); Muối ăn (Súc miệng giải độc rượu). * '''Động vật:''' '''Kê nội kim''' (Tiêu tửu tích); Gan cáo; Xạ hương. ===Toan vị (Ợ chua, nôn nước chua)=== Chia làm hai thể: Do đàm hỏa và Do dương khí hạ hãm (lạnh). * '''Do Đàm thực/Nhiệt:''' ** '''Cây cỏ:''' Thương truật, Hương phụ, Hoàng liên (Vị chính), Bán hạ. ** '''Rau & Quả:''' Củ cải (Ăn sống cắt ngay ợ chua); Giấm; Hạt cau (Binh lang); Dành dành (Chi tử). ** '''Lân bộ:''' Vỏ hến (Chẩn xác) đốt uống trị nuốt nước chua đau tim. * '''Do Dương hãm (Vị lạnh):''' ** '''Cây cỏ:''' Nhân sâm, Can khương (Gừng khô), Cao lương khương, Hồng đậu khấu. ** '''Gỗ & Cá:''' '''Ngô thù du''' (Trị ợ chua cực tốt, có người uống một lần 20 năm không tái phát). ==CHỨNG Ế CÁCH== (Nghẹn và Tắc nghẽn) Các vị thuốc chủ trị chứng nghẹn và tắc nghẽn thực quản/dạ dày. Trong Đông y, '''Ế''' (nghẹn) bệnh tại hầu họng, chủ về khí, có kèm đàm và tích trệ. '''Cách''' (tắc) bệnh tại cơ hoành, chủ về huyết, có kèm tích trệ, ẩm dịch, ứ huyết hoặc ký sinh trùng. ===Lợi khí hóa đàm (Thông khí, tiêu đờm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ế cách phản vị (nôn ngược), đại tiện táo kết; dùng cùng bột mì, khinh phấn làm hoàn nấu ăn để nhuận trường. ** '''Sơn đậu căn:''' Tán bột, uống với nước trần bì. ** '''Qua lâu:''' Trị ngực tê nghẹn họng, nấu cùng hẹ trắng và rượu trắng. ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Trị ngũ ế (5 loại nghẹn) và nôn ngược. ** '''Khác:''' Thiên nam tinh, Tiền hồ, Cát cánh, Bối mẫu, Hương phụ, Tử tô tử, Mộc hương, Hoắc hương, Trạch tả. * '''Rau & Quả:''' ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Cảm giác có vật trong họng nuốt không trôi khạc không ra, ngậm gừng một tháng sẽ khỏi. ** '''Trần bì:''' Trị nghẹn khí đột ngột; hoặc ngực tê nghẹn họng cảm giác nhột như có bọt dãi, sắc cùng Chỉ thực, Gừng sống. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị ngũ cách, ngũ ế, sắc cùng Hạnh nhân và nước tiểu trẻ em. * '''Mộc bộ:''' Hậu phác, Phục linh, Trầm hương (膈 khí, dùng cùng Mộc hương, Ô dược, Chỉ xác), Đàn hương, Tô hợp hương, Đinh hương, Chỉ xác, Chỉ thực. ===Khai kết tiêu tích (Mở thông uất kết, tiêu tích tụ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tam lăng, Nga truật:''' Phá tích khí, trị trướng khí và nôn nước chua. ** '''Uất kim:''' Phá ác huyết (máu xấu), giảm đau. ** '''A ngụy:''' Dùng cùng Ngũ linh chi trị ế cách. ** '''Uy linh tiên:''' Sắc cùng mật ong giúp nôn đàm. ** '''Hạt bóng nước (Phượng tiên tử):''' Nghẹn không ăn được, ngâm rượu, tán bột làm hoàn. ** '''Đại hoàng:''' Ăn xong nôn ngay, đại tiện kết, sắc cùng Cam thảo. ** '''Khác:''' Mã đề hương, Tử kim ngưu, nước cốt Bản lam, Hồng hoa. * '''Ngũ cốc & Rau:''' ** '''Cám mịn (Chử đầu khang):''' Trị nghẹn tắc, làm hoàn mật ngậm nuốt nước. ** '''Nước hẹ (Cửu tửu):''' Tiêu máu đọng ở vị quản. Thêm muối trị ế cách; thêm gừng và sữa bò trị phản vị. * '''Quả & Gỗ:''' Ô tử (Củ năng), Ô mai, Hạnh nhân, Sơn tra, Đào nhân, Tang sương, Ba đậu sương. * '''Thủy thạch (Nước và Đá):''' ** '''Nước ngâm hũ lương thực, Nước ngâm chàm:''' Uống để diệt ký sinh trùng gây nghẹn. ** '''Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Trị thực tích gây ế cách. ** '''Hà sa (Nước muối mỏ/Na2CO3):''' Thần hiệu cho chứng ế cách nôn ra thức ăn có tích tụ khối. Dùng cùng Binh lang, Đinh hương uống với rượu mạnh; hoặc dùng cùng Bình vị tán sẽ nôn ra vật đen như đá. ** '''Chì đen (Hắc diên), Lục phèn, Bạch phèn, Hùng hoàng, Khinh phấn, Thạch kiềm, Bồng sa, Thạch tín:''' Các vị này giúp hóa giải tích cấu (cặn bẩn tích tụ), thông ế cách. * '''Động vật:''' ** '''Côn trùng & Lân giới:''' Cóc (Hà mã) đốt tồn tính; Bọ hung (Khương lang); Thạch sùng (Bích hổ) sao cháy; Cá diếc (Tức ngư) nhồi tỏi nướng cháy. ** '''Chim & Thú:''' Tổ chim rẻ quạt (Xảo phụ sào) đốt uống với rượu; Ngũ linh chi (đàm dãi lẫn máu); Diều hâu cốt; Lông đuôi ngỗng trắng. ** '''Các bộ phận đặc biệt:''' Diều gà (Kê sừng) đốt tồn tính; Cuống họng sói (Lang hầu kết); Cuống họng trâu nước trắng (Bạch thủy ngưu hầu) tẩm giấm nướng; '''Chó bảo (Chó sỏi)''' - dùng 1 phân uống cùng nước Uy linh tiên và muối. ** '''Khác:''' Mật chó vàng; Hạt kê trong phân chó (rửa sạch nấu cháo); Xương mèo rừng (Ly cốt); Sừng linh dương; Phân người (Dã nhân phân) dùng cùng A ngụy và gừng lát. * '''Nhân bộ:''' Nước tiểu người; Thu thạch; '''Nhân lâm thạch''' (Sỏi đường tiết niệu) - trị chứng "Sáp phạn bệnh" (bệnh ăn cơm khó nuốt), mài lấy nước uống; Nhân phách thạch (Sỏi trong cơ thể); Thiên linh cái (dùng 7 miếng nghiền cùng đậu đen); Mật người (Nhồi gạo nếp phơi khô); Nước nhau thai; Gàu trên đầu (Đầu cấu) nấu với nước chua (toan tương) thành cao uống. ==PHẢN VỊ== (Các vị thuốc chủ trị chứng nôn ngược và nôn mửa). (Phản vị chủ về Hư, có thể kèm Khí, Huyết, Hỏa, Hàn, Đàm hoặc Tích trệ. Bệnh tại Trung và Hạ tiêu. Thức ăn không vào được là có Hỏa; ăn vào rồi lại nôn ra là không có Hỏa). ===Ôn trung khai kết (Làm ấm trung tiêu, mở uất kết)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Ôn trung phá tích. Trị phản vị không ăn được, dùng Phụ tử chế cùng Đinh hương, Gạo nếp sắc uống hoặc làm hoàn ngậm. ** '''Bạch đậu khấu:''' Tỳ hư phản vị, dùng cùng Đinh hương, Sa nhân, Gạo cũ, nước Gừng làm hoàn. ** '''Mộc hương:''' Trị phản vị quan cách (tắc nghẽn trên dưới). ** '''Tam lăng:''' Dùng cùng bột Đinh hương trị phản vị. ** '''Khác:''' Bạch chỉ (trị huyết phong phản vị), Vương qua, Mộc báp tử, Tất bát, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Hoắc hương, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Bã rượu khô (Sinh tao), Hẹ (Nhai sống hoặc nấu cháo), Dầu mè, Thì là (Thì la), Tiểu hồi, Cám mịn, Củ cải (tẩm mật nhai kỹ). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Lá Tỳ bà:''' Sắc cùng Nhân sâm, Đinh hương. ** '''Đinh hương:''' Ngậm cùng Muối và Mai (Diêm mai). ** '''Nước Mía & Gừng:''' Làm hoàn hoặc uống trực tiếp. ** '''Khác:''' Vỏ hạt dẻ, Mắt thông (Tùng tiết), Quế tâm, Trầm hương, Đàn hương, Phục linh, Hậu phác, Chỉ thực. * '''Kim thạch:''' Hùng hoàng, Thể hoàng, Đan đan (Hồng đơn), Thủy ngân, Linh sa (Thần dược trấn áp phản vị), Xích thạch chỉ, Thạch tín (dùng cùng Ba đậu, Phụ tử làm hoàn sáp), Bạch phèn, Chu sa, Nhựa than (Phủ mế), Phác tiêu, Bồng sa, Khinh phấn, Nước muối mỏ (Sa). * '''Lân giới:''' Vỏ ngao mục (Lạn cáp), Bột trai (Bàng phấn), Cá diếc (Tức ngư), Cá chép (Lý ngư). * '''Cầm thú:''' Vỏ trứng gà đã nở, Lớp da trong mề gà (Kê bì), Ngũ linh chi (dùng mật chó làm hoàn), Nhau thai mèo, Dạ dày hổ (Tán bột uống cùng Bình vị tán), Mỡ hổ (Ngâm dầu mè uống), Thịt nhím (Thích trâu), Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa, Phân lừa, Phân cừu, Cao từ rơm trong dạ dày bò. ===Hòa vị nhuận táo (Hòa vị, nuôi dưỡng phần khô kiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Cầm nôn, nấu cháo hoặc sắc cùng Bán hạ, Gừng sống, Mật ong. ** '''Bạch truật, Thược dược.''' ** '''Rễ sậy (Lô căn), Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Trị phản vị nôn nghịch do khách nhiệt trong vị. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Sơn dược, Hạt kê (Túc mễ), Anh túc, Gạo cũ (Trần thương mễ), Rau sam, Nấm liễu (Liễu tẩm), Dầu mè, Nhân hạt lanh. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân, Đào nhân, Lê (nhồi Đinh hương nướng ăn), Lá lê rừng (炒研), Nước mía, Hồng khô, Lá táo khô, Thạch liên, Củ năng, Vỏ trắng cây tử (Tử bạch bì), Trúc nhự, Trúc lịch. * '''Nước & Thổ:''' Nước suối (Lễ xuân), Nước giếng sớm (Tỉnh hoa thủy), Bùn ốc sên, Phân giun đất, Đất sét trắng (Bạch thiện thổ), Đất vách phía Tây, Đất trong bếp (Táo trung thổ), Kén tằm, Nước kén tằm. * '''Thú cầm:''' Sữa bò, sữa dê (uống khi phản vị gây táo kết); Nước dãi bò (uống cùng mật hoặc xạ hương); Thịt dê, Dạ dày dê; Gà trống đen (Ô hùng kê), Gà mái đen, Gà lông ngược. ==ẨU THỔ (NÔN MỬA)== (Gồm các thể: Đàm nhiệt, Hư hàn và Tích trệ). ===Thể Đàm nhiệt (Nôn do nóng và đờm)=== * '''Cây cỏ:''' Cát căn, Trạch tả, Hương phụ (trị ố nghén), Hoàng liên, Mạch môn đông, Tiền hồ, Rễ sậy, Rêu khô (Can thái), Đậu đỏ, Đậu hà lan. * '''Gỗ & Quả:''' Phục linh, Trư linh, Chi tử, Vỏ trắng cây tử, Gỗ tô mộc, Dương mai, Tỳ bà. * '''Nước & Đá:''' Hoàng đan, Hồ phấn, Thủy ngân, Chì, Hoạt thạch, Thạch cao, Nước âm dương (nước trộn nóng lạnh). * '''Côn trùng & Thú:''' Xác ve (Thiền tuế), Sâu đục thân sậy (Lô đố trùng), Phân dê (trị nôn nước chua), Sữa bò (trị trẻ em trớ sữa), Xương đầu thỏ. * '''Nhân bộ:''' Sữa người. ===Thể Hư hàn (Nôn do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Vị thuốc chính trị nôn do hàn đàm. ** '''Hoắc hương:''' Vị thuốc thiết yếu trị nôn mửa do tỳ vị yếu. ** '''Bạch đậu khấu:''' Trị nôn nghịch, tán lạnh khí. ** '''Khác:''' Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Nhân sâm, Ngải diệp, Thiên nam tinh, Toàn phúc hoa, Tử tô tử, Hương nhu, Mộc hương, Đương quy, Mao hương, Sa nhân, Bạch chỉ, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Đậu ván trắng (Bạch biển đậu), Đậu dải, Can khương (Gừng khô), Sinh khương (Gừng sống - có tác dụng diệt ký sinh trùng, cầm nôn, khứ đàm). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Cầm nôn, tiêu đàm, ấm trung tiêu. ** '''Thục tiêu, Hồ tiêu:''' Trị dạ dày lạnh, ăn vào nôn ngay. ** '''Đinh hương:''' Sắc cùng Trần bì trị nôn mửa. ** '''Hậu phác:''' Trị nôn do đàm nghẽn không ăn được. ** '''Khác:''' Tất trừng già, Ngô thù du, Hạt cau, Trầm hương, Đàn hương, Kha tử. * '''Đá & Thú:''' Xích thạch chỉ (trị nôn nước chua do uống đồ lạnh quá nhiều), Lưu hoàng, Tủy hươu, Mỡ gấu. ===Thể Tích trệ (Nôn do thức ăn đình trệ)=== * '''Cây cỏ:''' Hương phụ, Sa nhân, Đại hoàng (trị nôn ra nước trong), Tục tùy tử (trị đàm ẩm không ăn được), Khiên ngưu. * '''Khác:''' Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Ngũ linh chi (trị nôn nặng thuốc không xuống được, dùng mật chó làm hoàn). ==CHỨNG UẾ== (Gồm các thể: Đàm nhiệt và Hư hàn) Trong Đông y, '''Uế''' (噦) thường được hiểu là chứng nấc cụt hoặc nôn khan (có tiếng mà không có vật xuất ra), chủ yếu do khí nghịch. Lý Thời Trân chia làm hai thể: '''Đàm nhiệt''' (Nóng do đờm uất) và '''Hư hàn''' (Lạnh do suy nhược). ===Thể Đàm nhiệt (Nấc/Nôn khan do nóng)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Khách nhiệt gây nấc nôn, sắc lấy nước uống. ** '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Nấc do bệnh nhiệt (ôn bệnh), sắc cùng Cát căn hoặc Tỳ bà diệp. ** '''Tử tô diệp (Lá tía tô):''' Nấc đột ngột không dứt, sắc đặc mà nhắp dần. ** '''Tiền hồ, Hồ ma (Vừng):''' Nấc nôn không dứt, dùng dầu thanh diệp rán cùng vừng rồi uống. ** '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấc nôn không dứt, dùng bột mì trộn giấm nặn thành viên như đạn, nấu chín, nuốt cùng trà nóng. ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Được coi là "thánh dược" của nhà nôn mửa, dùng đơn độc hoặc sắc cùng Bán hạ. ** '''Khác:''' Cát căn (nước cốt), Đại ma nhân, Đậu đỏ, Củ cải, Mạn kinh tử. * '''Quả & Gỗ:''' Tỳ bà (Lá hạ khí tiêu đàm, sắc nước hoặc nhai lấy nước nuốt); Dương mai (Tiêu đàm); Chỉ cụ (Giải độc rượu, dừng nấc); Nước mía (Uống cùng nước gừng); Phục linh, Trư linh, Trúc nhự, Tiên nhân trượng. * '''Nước & Đá:''' Nước âm dương (nóng lạnh trộn lẫn), Gạch cổ (sắc lấy nước), Hoạt thạch. * '''Động vật:''' Ong vàng (Hàng phong tử), Xác ve (Thiền tuế), Sâu sậy (Lô đố trùng), Hải cáp, Bột trai, Vỏ hến trắng, Xác rắn (Xà tuế). * '''Cầm thú:''' Trứng gà (Nấu chín ngâm lạnh rồi nuốt), Lòng đỏ trứng gà (Luyện lấy dầu), Mỡ ngỗng (trị kết nhiệt nấc nôn), Thịt trâu nước. ===Thể Hư hàn (Nấc/Nôn khan do lạnh)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tế tân:''' Trị hư hàn nấc uế, sắc cùng Đinh hương, Thị đế (Tai hồng). ** '''Bán hạ:''' Trị nấc nghịch do vị hàn, đàm ẩm; sắc cùng Hoắc hương, Trần bì hoặc Gừng sống. ** '''Bạch truật:''' Trị nấc sau sinh, sắc lấy nước trộn bột mì nấu ăn. ** '''Tất bát:''' Trị lạnh đàm buồn nôn; phối hợp Hậu phác, Cá diếc làm hoàn trị tâm phúc thống, chảy nước trong. ** '''Bạch đậu khấu:''' Vị lạnh buồn nôn đột ngột, nhai nuốt cùng rượu. ** '''Ích trí nhân:''' Vị lạnh, chảy nhiều dãi. ** '''Cát cánh:''' Trị nấc do hàn. ** '''Khác:''' Yến nhục thảo, Cao lương khương, Mộc hương, Hoắc hương, Tuyết phúc hoa, Hồng đậu khấu, Nhục đậu khấu, Phụ tử, Ô đầu. * '''Rau & Quả:''' ** '''Thương truật, Kiệu (Hẹ trắng):''' Trị nôn khan. ** '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Người hay nôn nước trong nên tán bột mịn để nhấm nháp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Vị thuốc đầu bảng trị nấc (nấc cụt). Sắc cùng Đinh hương, Gừng sống. Tùy chứng mà gia giảm: Hàn gia Lương khương; Đàm gia Bán hạ; Hư gia Nhân sâm; Khí gia Trần bì. ** '''Ngô thù du, Binh lang, Tất trừng già, Mộc qua, Sơn tra, Nho (lá và dây).''' * '''Mộc & Đá:''' ** '''Đinh hương:''' Trị nấc cụt do vị hàn, sắc lấy nước uống. ** '''Kha tử:''' Sao tán bột làm hoàn hồ trị nấc nôn không ăn được. ** '''Hậu phác:''' Trị nấc do đàm nghẽn. ** '''Khác:''' Tử bạch bì, Hoàng đan, Đai thạch, Lưu hoàng. * '''Động vật:''' Cá diếc, Cá thủ (trị nấc sau sinh), Cao từ dạ dày bò, Gạc hươu (Lộc giác), Xương rái cá (Tháp cốt). ==CHỨNG ÁCH NGHỊCH== (Nấc cụt) Trong Đông y, '''Ách nghịch''' (呃逆) là âm thanh phát ra không đều, do khí từ dưới rốn xông thẳng lên họng tạo thành tiếng "ậc ậc", thuộc bệnh của kinh Xung mạch. Lý Thời Trân phân biệt rõ Ách nghịch (nấc) với chứng nôn khan (Uế) và chứng ho suyễn (Khái nghịch) mà người xưa hay nhầm lẫn. ===Thể Hư hàn (Nấc do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ách nghịch trong thương hàn (chứng nguy kịch), dùng 1 lạng sắc cùng Gừng sống. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị nấc nghịch ngắn hơi, sắc cùng Nhân sâm. ** '''Ô đầu:''' Trị nấc do âm độc (lạnh sâu), tán bột sao đổi màu cùng Gừng khô rồi sắc uống. ** '''Sa nhân:''' Hòa cùng vỏ gừng tươi vào rượu uống. ** '''Ma hoàng:''' Đốt khói xông mũi, nấc dừng ngay lập tức. ** '''Tế tân:''' Trị nấc đột ngột không nói được, ngậm cùng Nhục quế. ** '''Nước gừng:''' Nấc lâu ngày (40-50 tiếng liên tục), dùng nước gừng hòa mật ong sắc uống; hoặc dùng nước gừng xoa lưng. ** '''Lá húng quế (Lan hương diệp):''' Giã nát cùng Gừng sống, trộn bột mì và muối tiêu làm bánh nướng chín ăn. ** '''Khác:''' 旋 phúc hoa (trị nấc kèm bĩ nghẹn tâm vị), Cao lương khương, Tử tô tử, Nhục đậu khấu, Đậu ván (Đao đậu - đốt vỏ uống). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Dùng 2 lạng bỏ phần cùi trắng sắc uống, hoặc thêm Đinh hương. ** '''Lệ chi (Vải):''' Dùng 7 quả đốt tồn tính, tán bột uống với nước ấm. ** '''Hồ tiêu:''' Trị nấc do hàn khí công vào vị, sắc cùng Xạ hương và rượu. ** '''Tất trừng già:''' Sắc cùng Cao lương khương, thêm chút giấm. ** '''Ngô thù du:''' Trị nấc do thận khí nghịch lên họng (thận hư khí nghịch), dùng cùng Trần bì, Phụ tử làm hoàn. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Phối hợp cùng Đinh hương, tán bột uống với nước Nhân sâm. ** '''Trầm hương:''' Vị lạnh nấc lâu ngày, dùng cùng Tử tô, Bạch đậu khấu. ** '''Khác:''' Thục tiêu, Tro gỗ lê, Hạt sen (Thạch liên tử), Nhũ hương (đốt khói xông), Quế tâm. * '''Thổ & Thạch:''' '''Phục long can''' (Đất lòng bếp), '''Đại thạch''', '''Lưu hoàng'''. ===Thể Thấp nhiệt (Nấc do nóng và thực chứng)=== * '''Cây cỏ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị ách nghịch thể dương chứng (thương hàn) kèm táo bón; dùng thuốc tẩy xổ hoặc dùng mật ong thụt tháo. ** '''Lô sâm (Cuống sâm):''' Trị nấc kèm hôn mê do khí trệ, dùng để gây nôn. ** '''Nhân sâm:''' Trị nấc do vị hư cách nhiệt sau khi nôn tiêu chảy, sắc cùng Cam thảo, Trần bì, Trúc nhự. ** '''Hồng khô (Can thị):''' Trị nấc kèm tâm phiền sau sinh, sắc lấy nước nhắp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Sắc uống trị nấc nghịch, nấc khan. ** '''Thanh bì:''' Tán bột uống. * '''Mộc & Thạch:''' ** '''Chỉ xác:''' Dùng cùng bột Mộc hương uống với nước trắng. ** '''Đạm trúc diệp, Trúc nhự:''' Trị nhiệt nấc. ** '''Mẫu kinh tử:''' Hạt cây kinh giới. ** '''Hoạt thạch:''' Trị nấc sau khi khỏi bệnh, dùng cùng Nhân sâm, Bạch truật. ==HOẮC LOẠN== (Hoắc loạn là chứng vừa nôn vừa tiêu chảy cấp tính. Do thấp nhiệt, hàn thấp, hoặc do nội thương bảy tình, ngoại cảm sáu khí). ===Thể Thấp nhiệt (Nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương nhu''' (Vị thuốc đầu bảng trị hoắc loạn chuyển cân - co rút cơ); Bạch truật (An tỳ, dừng nôn hạ); Bạc hà, Kê tô, Trạch tả, Thược dược (Trị co rút cơ). * '''Rau & Ngũ cốc:''' Nước vo gạo nếp, nước vo gạo tẻ; '''Đậu xanh, Đậu đen, Đậu ván''' (Vị thuốc quý trị bụng trướng đau, nôn dãi); Củ cải, Rau cần. * '''Quả & Gỗ:''' '''Mộc qua''' (Trị đại thổ hạ, chuyển cân không ngừng); Ô mai (Dừng nôn nghịch); Chi tử (Đốt tồn tính trị co rút cơ); Vỏ trắng cây dâu (Tang bạch bì), Lá kinh giới. * '''Thủy thổ:''' Nước chảy về phía Đông, Nước giếng (Uống và ngâm chân); '''Nước sinh thục''' (Nước âm dương - pha nóng lạnh); '''Địa tương''' (Nước đất - đặc trị hoắc loạn khô sắp chết); Đất vách phía Đông. * '''Vật dụng gia đình (Lấy tính tẩy uế):''' Thẻ tre vệ sinh (đốt khói xông); Lược gỗ cũ (đốt thành tro uống); Đế giày cỏ (rửa sạch sắc uống); Vải xanh tẩm nước gừng. * '''Kim thạch:''' Thủy ngân, Lưu hoàng, Hoạt thạch (Trị phục thử nôn tả). ===Thể Hàn thấp (Lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoắc hương:''' Phối hợp Trần bì trị bụng đau sắp chết. ** '''Phụ tử:''' Trị nôn hạ, chân tay lạnh. Trẻ em tiêu chảy phân trắng dùng Phụ tử chín, Long cốt. ** '''Nhân sâm:''' Dừng nôn lợi, sắc lấy nước hòa lòng trắng trứng gà. ** '''Khác:''' Mộc hương, Thiên nam tinh (Dán lòng bàn chân), Bán hạ, Sa nhân, Tất bát, Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Giấm (Dùng bông thấm đắp chỗ co rút cơ), Hành trắng, Tỏi (Dán lòng bàn chân), Gừng khô, Gừng sống. * '''Quả & Gỗ:''' '''Trần bì''' (Vị thuốc hồi sinh nếu còn chút vị khí); Hạt tiêu, Ngô thù du, Trầm hương, Đàn hương, Ô dược, Hậu phác (Trị bụng đầy đau). * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng (Phối hợp Tiêu thạch hoặc Thủy ngân); Muối rang (Chườm bụng khi đau). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn đình trệ)=== * '''Đại hoàng''' (Phối hợp Ba đậu, Uất kim trị hoắc loạn khô - không nôn không tả được); Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Muối ăn (Dùng để gây nôn tống tích trệ). ==TIẾT TẢ== (Tiết là phân lỏng, Tả là phân tháo ra như dội nước. Có các thể: Thấp nhiệt, Hư hàn, Phong thử, Tích trệ, Kinh đàm). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt tả)=== * '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị. Tùy chứng mà phối hợp Xa tiền tử (thấp tiết) hoặc Nhục đậu khấu (hư tiết). * '''Cương truật:''' Trị thấp tả đổ ra như rót nước. * '''Hoàng liên:''' Trị thấp nhiệt tỳ tiết (dùng với gừng) hoặc thực tích tỳ tiết (dùng với tỏi). * '''Khác:''' Xa tiền tử, Tần giao, Trạch tả, Mộc thông, Khoai môn, Sơn dược, Hoàng bá, Phục linh, Hoạt thạch. ===Thể Hư hàn (Lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ):''' Trị thận tiết (tiêu chảy lúc sáng sớm). ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung, cố trường, dừng tiêu chảy lâu ngày. ** '''Ích trí nhân:''' Trị khí thoát, tiêu chảy ngày đêm không dứt. ** '''Phụ tử:'''少 âm hạ lợi, chân tay lạnh quyết; trị bạo tiết thoát dương. ** '''Khác:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thược dược, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn, Sài hồ, Mộc hương, Sa nhân, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Quả:''' Gạo cũ (Trần lẫm mễ), Bột gạo nếp, Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện - dùng để sáp trường, dừng tiêu chảy); Gừng khô, Tỏi, Hạt tiêu, Ngô thù du, Kha tử, Hậu phác. * '''Đá, Động vật & Khác:''' ** '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ:''' Dùng để thu sáp khi tiêu chảy chảy tuột (hoạt tiết). ** '''Bạch phèn, Lưu hoàng, Chung nhũ phấn.''' ** '''Ngũ bội tử:''' Trị tiêu chảy lâu ngày. ** '''Long cốt, Mai rùa.''' ** '''Bộ phận động vật:''' Xương gà đen, Dạ dày lợn (Trị tạng hàn久 tiết), Cật lợn (Vùi tro ăn với Cốt toái bổ). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn không tiêu)=== * Thần khúc, Mạch nha, Kiều mạch, Vu di, Lá dâu (Tang diệp). * '''Ba đậu:''' Có thể thông đường ruột, cũng có thể dừng tiêu chảy (phép nghịch trị). ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Ốc sên (Điền loa):''' Đắp rốn. * '''Mộc báp tử:''' Phối hợp Đinh hương, Xạ hương dán rốn trị hư tiết. * '''Hạt thầu dầu (Bí ma nhân):''' Nghiền đắp rốn hoặc dán huyệt thóp (Tín trung). * '''Tỏi:''' Dán lòng bàn chân hoặc dán rốn. ==BỆNH LỴ== Trong Đông y, '''Lỵ''' là chứng bệnh đi ngoài nhiều lần, mót rặn (lý cấp hậu trọng), phân có thể lẫn máu, mủ hoặc nhầy. Lý Thời Trân chia làm các thể chính: '''Tích trệ''' (Do thức ăn tích tụ), '''Thấp nhiệt''' (Nóng ẩm), '''Hư hàn''' (Suy nhược lạnh), và nhóm thuốc '''Chỉ sáp''' (Để cầm giữ, cố tinh). ===Thể Tích trệ (Do ứ đọng thức ăn, độc tố)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị các loại lỵ mới phát, sắc cùng Đương quy hoặc ngâm rượu. ** '''Ba đậu:''' Vị thuốc tẩy xổ mạnh để trừ tích trệ. Phối hợp với Bách thảo sương trị lỵ ở trẻ em. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Tiêu thực hạ khí, trị chứng mót rặn (hậu trọng) cực kỳ hiệu nghiệm. * '''Rau quả & Ngũ cốc:''' '''Sơn tra''' (Tiêu thực); '''Thần khúc''' (Tiêu ngũ cốc); '''Kiều mạch''' (Tiêu cặn bẩn); '''Củ cải''' (Dịch nước hòa mật ong trị lỵ cấm khẩu). * '''Thạch bộ:''' Bách thảo sương (Nhọ nồi), Nị phấn, Định phấn (Trị lỵ lâu ngày), Thạch tín (Thạch tín hòa sáp dùng cho lỵ nghỉ - lỵ mạn tính). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt lỵ, kiết lỵ ra máu mủ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Vị thuốc "thánh" trị lỵ nhiệt độc, xích lỵ (lỵ máu). Tùy chứng phối hợp: với Đương quy (trị đau bụng), với Mộc hương (Hương liên hoàn - trị lỵ khí), với Ngô thù du (trị lỵ thấp). ** '''Bạch đầu ông:''' Trị độc lỵ, xích lỵ có sưng họng. ** '''Địa du:''' Trị lỵ nóng lạnh xen kẽ, lỵ lâu ngày, lỵ trẻ em (cam lỵ). ** '''Khác:''' Sài hồ, Đại thanh, Long nha thảo, Ích mẫu thảo, Địa hoàng, Ngưu tất, Khổ sâm, Bản lam căn. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Đậu xanh''' (Vỏ đậu trị xích lỵ lâu năm); '''Đậu đen, Đậu đỏ; Đậu phụ''' (Trị lỵ nghỉ - tái phát liên tục); Rau cần, Mộc nhĩ. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hòe hoa''' (Trị lỵ ra máu); '''Vỏ thân dâu (Tang bạch bì)'''; '''Vỏ thân cây Hòe''' (Khổ luyện bì - trừ thấp nhiệt, sát trùng, trị lỵ máu, lỵ trẻ em). * '''Động vật:''' Sừng tê giác, Mật lợn, Mật bò, Mật gấu, Máu vịt trắng (Trị lỵ trắng ở trẻ em). ===Thể Hư hàn (Lỵ do lạnh, suy nhược, lâu ngày)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Trị lỵ kèm chân tay lạnh, lỵ cấm khẩu (không ăn được). ** '''Đương quy:''' Dưỡng huyết, trị đau bụng và mót rặn. ** '''Can khương (Gừng khô), Sinh khương:''' Làm ấm trung tiêu, dùng cho lỵ lâu ngày. ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung cố trường. ** '''Khác:''' Cam thảo, Thược dược, Bạch truật, Ngải cứu, Phụ tử, Sa nhân, Cao lương khương, Phá cố chỉ. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Tỏi (Đại toán):''' Trị lỵ cấm khẩu, dùng với nước lạnh hoặc làm hoàn; '''Kiệu (Hẹ trắng)''' nấu cháo trị lỵ lâu ngày. * '''Quả & Gỗ:''' '''Ngô thù du''' (Ráo thấp nhiệt, dừng tả lỵ); '''Nhục quế''' (Trị lỵ lâu ngày); '''Hậu phác''' (Làm dày ruột gan); '''Trầm hương, Đinh hương'''. * '''Động vật:''' '''A giao''' (Trị hư lỵ ra máu mủ); '''Sáp ong''' (Nhuận trường vị); '''Thịt gà ác, Kê tử hoàng (Lòng đỏ trứng)'''; '''Mỡ dê, Thận dê, Gan cừu''' (Trị lỵ kèm suy nhược sắp chết); '''Xương chó, Gạc hươu'''. ===Các vị thuốc Chỉ sáp (Cầm giữ, trị lỵ xối xả)=== * '''Cây cỏ:''' Kê quan hoa (Hoa mào gà), Ngũ vị tử, '''Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện)''' - dùng để sáp trường, dừng lỵ rất mạnh nhưng cần thận trọng. * '''Quả:''' '''Ô mai''' (Trị lỵ nóng lạnh, lỵ ra máu); '''Vỏ lựu chua (Thạch lựu bì)'''; '''Ngũ bội tử''' (Trị lỵ lâu ngày, lỵ máu). * '''Gỗ:''' '''Kha tử''' (Dừng lỵ lâu ngày, làm thực đại tràng); '''Kim anh tử''' (Trị lỵ lâu ngày). * '''Đá & Đất:''' '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ''' (Thu sáp đường ruột); '''Bạch phèn (Phèn chua)'''; '''Vôi sống (Đoàn thạch)'''. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Mộc báp tử:''' Nghiền nát đắp rốn trị tiêu chảy, lỵ. * '''Hạt cải:''' Giã cùng Gừng tươi đắp rốn. * '''Ốc sên (Điền loa):''' Giã cùng xạ hương đắp rốn. * '''Thầu dầu (Bí ma):''' Phối hợp Lưu hoàng đắp rốn. ==BỆNH NGƯỢC== (Sốt rét - Bao gồm các thể: phong, hàn, thử, nhiệt, thấp, thực, chướng, tà; sốt rét ngũ tạng, lục phủ, lao ngược, ngược mẫu). ===Thể Thử nhiệt (Sốt rét do nóng)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Thuốc chính của kinh Thiếu dương, là "vị quân" thông trị các loại sốt rét. ** '''Hoàng cầm:''' Trị hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), tự hãn (vã mồ hôi). ** '''Thanh hao (Thanh cao):''' Trị hư ngược, ôn ngược (chỉ nóng không lạnh). Phối hợp Thường sơn, Nhân sâm để cắt cơn sốt. ** '''Nhân sâm, Bạch truật:''' Vị thuốc tất yếu cho người bị sốt rét thể hư, ăn ít. ** '''Khác:''' Ngưu tất (trị lao ngược lâu ngày), Mã tiên thảo, Mã lan, Hương nhu, Thăng ma, Cát căn, Tri mẫu, Đương quy, Địa hoàng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo tẻ (Bạch hổ thang), Đậu xị, Lá đông qua (Bí đao). * '''Thủy thạch & Côn trùng:''' Sương mùa đông; Thạch cao (trị sốt cao, khát nước, đau đầu); Giun đất (Khâu dẫn - trị sốt rét cuồng loạn); Xác ve (Thiền hoa); '''Ba ba (Biết giáp)''' - trị sốt rét lâu ngày đã nhập vào phần huyết, ngược mẫu (lách to); Mẫu lệ. ===Thể Hàn thấp (Sốt rét do lạnh ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Trị tạng khí hư, đàm ẩm kết tụ gây sốt rét. Chân tay lạnh quyết (lạnh ngắt). ** '''Thảo đậu khấu:''' Trị chướng ngược (sốt rét rừng), sơn lam chướng khí. ** '''Khác:''' Thảo ô đầu, Thương truật, Ma hoàng, Khương hoạt, Cao lương khương (trị tỳ hư). * '''Quả & Gỗ:''' '''Ô mai''' (Trị lao ngược lâu ngày); '''Trần bì, Thanh bì''' (Sơ can, giúp ra mồ hôi); '''Nhục quế''' (Dùng khi hàn nhiều); '''Đinh hương'''. * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng, Chu sa. * '''Động vật:''' Long cốt (trị sốt rét già/lâu năm), Lòng trắng trứng gà, Thịt thỏ, Tỳ lợn. ===Thể Đàm thực (Sốt rét do đờm trệ, ăn uống không tiêu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thường sơn:''' Vị thuốc cực mạnh để phá tích, lợi thủy, trừ đàm thủy trong sốt rét. Phối hợp Thảo quả, Tri mẫu, Bối mẫu. ** '''Đại hoàng:''' Tẩy xổ bại huyết, đàm thủy. ** '''Khác:''' Nguyên hoa, Tam lăng, Nga truật. * '''Quả & Gỗ:''' '''Binh lang (Hạt cau)''' - Tiêu thực, lánh chướng khí; Thần khúc, Mạch nha, Đào nhân, Hạnh nhân. * '''Kim thạch:''' '''Thạch tín (Pha sương)''' - Thần dược cắt cơn sốt rét (nhưng độc, cần bào chế kỹ); Hoàng đơn, Lục phèn, Bạch phèn. * '''Động vật:''' Dạ minh sa (Phân dơi), Lớp da trong mề gà. ===Nhóm thuốc gây nôn (Thổ đàm)=== * Dùng khi đàm trệ quá nặng: Thường sơn, Thục tất, Lê lô, Nước cốt mướp đắng, Nước tiểu người hòa mật ong. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * Giã nát đắp cổ tay hoặc rốn: Cỏ hy thiêm, Nhện, Cóc, Tỏi hòa Hồ tiêu. * Xát thân thể: Rau kinh giới. * Tẩm thuốc vào bông nhét tai hoặc mũi. ==KẾT HUNG - BĨ MÃN== (Kết hung là vùng ngực bụng uất kết đau đớn; Bĩ mãn là đầy trướng nhưng không đau. Do hạ sai, dương khí hạ hãm hoặc tỳ hư thực uất). ===Thể Thấp nhiệt khí uất=== * '''Cây cỏ:''' Cát cánh, Chỉ xác (trị đau nhói ngực sườn); '''Hoàng liên, Hoàng cầm''' (Trị bĩ mãn thấp nhiệt); '''Sài hồ, Tiền hồ''' (Tán khí kết tâm phúc); '''Mộc hương''' (Điều lý khí trệ). * '''Khác:''' Bối mẫu, Hương phụ, Thược dược, Đại hoàng. * '''Quả & Gỗ:''' Ngô thù du, '''Chỉ thực''' (Phá kết thực, tiêu trướng mãn, giải kết hung), Hậu phác, Chi tử, Phục linh. ===Thể Đàm thực (Do đờm và thức ăn)=== * '''Cây cỏ:''' '''Bán hạ''' (Tiêu đàm nhiệt mãn kết); Tuyền phúc hoa (Trị nấc cụt sau khi hạ); Sa nhân, Qua lâu (Trị kết hung đau thấu lưng). * '''Rau & Quả:''' Thần khúc, Mạch nha, Sinh khương, Vỏ gừng, Hạt cải trắng. * '''Khác:''' Trần bì, Thanh bì, Cuống dưa (Qua đế - gây nôn đàm), Binh lang. ===Thể Tỳ hư=== * '''Nhân sâm:''' Trị nghịch mãn, tiêu đàm trong ngực, trị bĩ mãn do lo nghĩ uất kết. * '''Bạch truật:''' Tiêu bĩ mạnh vị. Trị chứng "Khí phân" (ngực bụng cứng như mâm). * '''Khác:''' Thương truật, Viễn chí, Thăng ma, Phụ tử, Thịt dê (trị người già bị bĩ cách không ăn được). ==CHỨNG TRƯỚNG MÃN== Chứng '''Trướng mãn''' (脹滿) trong Đông y được hiểu là bụng căng đầy, trướng to. Lý Thời Trân phân loại dựa trên nguyên nhân: '''Thấp nhiệt''', '''Hàn thấp''', '''Khí hư''' và '''Tích trệ''' (do thức ăn, khí hoặc huyết ứ đọng). ===Thể Thấp nhiệt (Đầy bụng do nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, ích khí hòa trung. Trị bụng trướng do hàn khí xâm nhập tỳ vị. ** '''Hoàng liên, Hoàng cầm:''' Khử hỏa ở tâm và thấp nhiệt ở trung tiêu, tỳ kinh. ** '''Cát cánh:''' Trị bụng đầy, ruột kêu (trường minh). Sắc cùng Bán hạ, Trần bì. ** '''Bạch thược:''' Thông lợi tiểu tiện, tả mộc (can) để bổ thổ (tỳ). ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt mãn kết. Trẻ em bụng trướng có thể dùng Bán hạ trộn rượu làm hoàn dán rốn. ** '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trừ thấp nhiệt ở khí phận, thông ba tiêu. Trị bụng trướng phù chân, tiểu ít, khó thở. ** '''Khác:''' Sài hồ, Xạ can, Bạc hà, Phòng phong, Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Đại hoàng, Nhẫn đông (Kim ngân hoa). * '''Rau & Quả:''' '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''', Đậu hà lan, Rau tề (Tề thái - hạt và rễ trị bụng to tứ chi gầy khô), '''Mộc qua'''. * '''Gỗ:''' ** '''Hậu phác:''' Vị thuốc đầu bảng để tiêu đàm hạ khí, trị trướng mãn lâu năm, bụng kêu như sấm. ** '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Tiêu thực phá tích, thông lợi khí huyết bị ngưng trệ. ** '''Khác:''' Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Tạo giác (Bồ kết), Phục linh, Trư linh. * '''Động vật & Khác:''' ** '''Kê tử lệ (Rượu phân gà):''' Đặc trị bụng trướng nước (cổ trướng), ăn sáng không tiêu đến tối. ** '''Nước tiểu bò:''' Lợi tiểu tiện, trị cổ trướng, đun đặc như mạch nha để uống. ** '''Khác:''' Thịt gà rừng, Dạ dày và phân nhím, Tiết lợn, Cóc (Thiềm thừ). ===Thể Hàn thấp (Đầy bụng do lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thảo đậu khấu:''' Trừ hàn táo thấp, khai uất phá khí. ** '''Sa nhân:''' Trị tỳ vị kết trệ, giúp tỉnh tỳ (醒脾). ** '''Ích trí nhân:''' Trị khách hàn phạm vị, bụng trướng tiêu chảy không dứt. ** '''Phụ tử:''' Trị vị hàn khí đầy, đói mà không ăn được. Phối hợp Nhân sâm, Gừng sống. ** '''Khác:''' Hồ lô ba (Cỏ linh lăng), Hồ tiêu (trị hư trướng bụng to). * '''Khác:''' Đinh hương, Kha tử, Vũ dư lương. ===Thể Khí hư (Đầy bụng do khí suy yếu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm, Cam thảo:''' Bổ khí, hạ khí, trị bụng đau trướng. ** '''Thanh mộc hương:''' Điều hòa các loại khí, tán khí trệ. ** '''Hương phụ:''' Trị các chứng khí trướng, phối hợp Sa nhân, Cam thảo. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị các loại lãnh khí gây đầy bụng. * '''Rau quả & Gỗ:''' ** '''Hạt củ cải (Lai phục tử):''' Trị khí trướng, khí cổ (bụng trướng khí). ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Hạ khí tiêu đàm. Vỏ gừng (Khương bì) tính mát, tiêu bĩ trướng. ** '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trị hư trướng, tay chân lạnh quyết. ** '''Bình vôi cũ (Bại bào):''' Đốt tồn tính trị trung mãn cổ trướng. ** '''Khác:''' Mạn kinh tử, Bách hợp, Trầm hương, Binh lang. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp):''' Trị bụng trướng như trống sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ. ===Thể Tích trệ (Đầy bụng do ứ đọng thức ăn, máu, rượu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nga truật, Tam lăng:''' Hai vị thuốc "tiên" để phá huyết, tiêu tích tụ và trướng mãn. ** '''Mã tiên thảo:''' Hành huyết hoạt huyết, trị cổ trướng gầy đen. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc, Mạch nha''' (Tiêu thực, thông trệ khí); '''Tỏi (Đại toán)''' (Hạ khí, tiêu thực thịt). * '''Quả & Gỗ:''' '''Sơn tra''' (Hóa tích tiêu thực); '''Trần bì''' (Phá bĩ, trừ đàm thủy trệ khí). * '''Kim thạch:''' '''Lục phèn (Lục phàn)''' - tiêu tích trệ, táo tỳ thấp; Hắc diêm (Muối đen - trị trướng do ăn uống quá độ); Thủy ngân, Mang tiêu, Sắt thép. * '''Động vật:''' Thịt cổ lợn (Phối hợp Cam toại trị tửu tích - bụng trướng vàng da do nghiện rượu). ==CÁC LOẠI PHÙ THŨNG== Trong Đông y, phù thũng có nhiều thể như: phong thũng, nhiệt thũng, thủy thũng, thấp thũng, khí thũng, hư thũng, tích thũng và huyết thũng. ===Phép "Khai quỷ môn" (Phát hãn - Giải độc qua mồ hôi)=== Dùng cho các trường hợp phù do phong hàn, phong thấp, mạch phù. * '''Ma hoàng:''' Chủ trị phong thũng, thủy thũng, mặt mắt phù nề, tiểu tiện bất lợi. Nếu mạch trầm phối hợp thêm Phụ tử, Cam thảo. * '''Khương hoạt:''' Trị phong thủy phù thũng và phù thũng ở phụ nữ có thai (tử khí). * '''Phòng phong:''' Vị thuốc "tiên" trị phong hành toàn thân và trừ thấp trong kinh lạc. * '''Khác:''' Sài hồ, Phù bình (Bèo cái), Ngưu bàng tử (Sát khuẩn, lợi tiểu), Thiên tiên đằng (Trị phù khi mang thai), Nhẫn đông (Kim ngân hoa), Tật lê. * '''Dùng ngoài (Rửa):''' Lá hạnh nhân, Gỗ nam, Gỗ đồng, Nhành liễu (Trị phong thũng). ===Phép "Khiết tịnh phủ" (Lợi niệu - Thông tiểu tiện)=== Dùng để trục thủy, thẩm thấp nhiệt, thông lợi bàng quang. * '''Trạch tả:''' Trục nước đọng trong tam tiêu, dưỡng nước mới, tiêu thũng trướng. * '''Thông thảo (Thông thoát mộc):''' Thông tiểu tiện, trừ thủy thũng. * '''Hương nhu:''' Tán thủy thũng, lợi tiểu rất nhanh (vị thuốc thanh phế giáng hỏa). * '''Đình lịch tử:''' Hạ khí mạnh, dẫn thủy khí ở bàng quang và dưới da ra ngoài. Đặc trị phù thũng toàn thân. * '''Phòng kỷ (Hán phòng kỷ):''' Vị thuốc tất yếu để thông 12 kinh, khứ thấp thũng ở hạ tiêu, tiết hỏa bàng quang. * '''Nhóm Đậu:''' '''Đậu đen (Hắc đại đậu)''' và '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''' - nấu ăn để hạ thủy thũng, lợi tiểu. Đậu đỏ nấu cùng gừng, tỏi trị thủy cổ (bụng to da đen). * '''Rau quả:''' Tỏi (Đại toán - dán rốn thông tiểu), Bí đao (Đông qua - nấu nước uống trị thủy thũng phiền khát), Dưa chuột (Hồ qua - nấu với giấm), Vỏ trắng rễ dâu (Tang bạch bì - đi vào kinh Phế để lợi thủy đạo). * '''Khác:''' Hải kim sa, Mã tiên thảo, Ích mẫu thảo, Phục linh, Trư linh, Hoạt thạch, Hải tảo, Côn bố. ===Phép "Trục trần hủ" (Trục thủy mạnh - Tẩy xổ thủy độc)=== Dùng cho các trường hợp thủy thũng nặng, cổ trướng, cần bài tiết mạnh qua đường đại tiểu tiện. * '''Thương lục:''' Sơ thông thủy khí ngũ tạng, tả 10 loại thủy bệnh. Nấu cùng đậu đỏ hoặc gạo nếp ăn rất hiệu nghiệm. * '''Đại kích:''' Trị thủy thũng suyễn cấp, bụng đầy đau. Tác dụng lợi thủy thần hiệu. * '''Cam toại:''' Vị thuốc "thánh" để tả thủy. Nó đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ (khoang bụng, màng phổi), thông đại tiểu tiện. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Lợi đại tiểu tiện, trừ hư thũng thủy bệnh. * '''Ba đậu:''' Trị 10 loại thủy bệnh, bụng to có tiếng kêu. * '''Khác:''' Nguyên hoa, Tục tùy tử (Thiên kim tử - hạ thủy cực nhanh), Ma đậu lĩnh, Úc lý nhân. ===Phép "Điều tỳ vị" (Phù do tỳ hư, bồi bổ trung tiêu)=== Dùng khi cơ thể suy nhược, tỳ không vận hóa được nước dẫn đến phù. * '''Bạch truật:''' Trục phong thủy giữa da thịt, tiêu phù thũng tứ chi. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Bổ khí, trị phù thũng kèm tự hãn (vã mồ hôi). * '''Phụ tử:''' Dùng cho tỳ hư thấp thũng. Với các chứng thũng do tích tụ lâu ngày khiến tiểu tiện bất lợi, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch. * '''Động vật:''' Thịt gà trống, thịt gà mái (nấu cùng đậu đỏ); Gan lợn, Thịt chó (trị khí thủy cổ trướng), Thịt bò (tiêu thủy trừ thấp). ===Thể Huyết thũng (Phù do ứ huyết)=== * '''Hồng hoa:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Lưu ký nô:''' Hạ khí, trị thủy trướng. * '''Trạch lan:''' Trị phù thũng do huyết hư sau khi sinh. ==CHỨNG HOÀNG ĐẢN (VÀNG DA)== (Có 5 loại, đều thuộc thấp nhiệt. Gồm: ứ nhiệt, tỳ hư, thực tích, ứ huyết và âm hoàng) ===NHÓM THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Nhân trần:''' Trị vàng da toàn thân, tiểu tiện không thông. Dương hoàng dùng chung với Đại hoàng; Âm hoàng dùng chung với Phụ tử. Thấp nhiệt hoàng đản thì gia thêm vào bài Ngũ linh tán. Tửu đản (vàng da do rượu) dùng chung với Chi tử, Điền ốc (ốc ruộng) giã nát uống với rượu. Giản hoàng (vàng như vàng ròng) sắc uống cùng Bạch tiễn bì. Dùng chung với Sinh khương (gừng tươi) để xoa xát trị các chứng vàng da. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị hoàng đản, nhiệt hoàng, cấp hoàng, cốc hoàng (do ăn uống), lao hoàng, tửu hoàng. * '''Tần giao:''' Sắc với sữa bò uống để lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng, giải độc rượu, trị vị nhiệt. Ngâm một lượng (lạng) vào rượu uống lấy nước để trị "ngũ đản". * '''Đại hoàng:''' Trị thấp nhiệt hoàng đản. Người bị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da thì ngâm nước sắc uống để nhuận tràng. * '''Quát lâu căn (Rễ lâu):''' Trừ cố nhiệt trong dạ dày và ruột, trị 8 loại hoàng đản, mặt và thân mình vàng. Hắc đản (vàng da đen tái) là bệnh nguy kịch, giã lấy nước uống, trẻ em thêm mật ong. Tửu đản, dùng Quát lâu xanh sao nghiền sắc uống để nhuận tràng. Thời dịch phát hoàng, dùng Quát lâu vàng vắt nước, thêm Mang tiêu mà uống. * '''Hồ hoàng liên:''' Trẻ em hoàng đản, dùng chung với bột Hoàng liên cho vào trong quả dưa chuột, bọc bột mỳ nướng chín, giã làm viên uống. * '''Hoàng liên:''' Trị các chứng nhiệt hoàng đản. * '''Sài hồ:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sắc uống cùng Cam thảo, Mao căn. * '''Khổ sâm:''' Chủ trị hoàng đản, trừ thấp nhiệt. * '''Bối mẫu:''' Chủ trị hoàng đản do thời hành (dịch bệnh). * '''Sơn từ cô:''' Giã với Thương nhĩ uống với rượu, trị hoàng đản. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Lợi tiểu tiện, giải độc rượu, trị hoàng đản. Với 5 loại bệnh đản, dùng nước sắc nấu với thịt lợn làm canh ăn. * '''Cát căn (Rễ sắn dây):''' Trị tửu đản, sắc lấy nước uống. * '''Tử thảo:''' Trị Hỏa hoàng (thân có đốm đỏ, sốt vào buổi trưa), sắc uống cùng Ngô lam, Hoàng liên, Mộc hương. * '''Ác thực (Ngưu bàng tử):''' Trị cấp hoàng, thân nhiệt phát cuồng, sắc uống cùng Hoàng cầm. * '''Cương nhĩ diệp (Lá ké đầu ngựa):''' Đặt dưới lưỡi cho ra nước dãi, trừ vàng mắt. * '''Mạch môn đông:''' Trị thân mình nặng nề, mắt vàng. * '''Long đởm (Cỏ mật rồng):''' Trừ phục nhiệt trong dạ dày, trị nhiệt hoàng do thời khí, khử sắc vàng trong mắt, thoái tà nhiệt ở kinh Can. Cốc đản (do ăn uống), Lao đản (do lao lực), dùng 1 lượng phối hợp với bột Khổ sâm 2 lượng, hòa với mật bò làm viên uống cũng hiệu nghiệm. * '''Mã lận:''' Giải tửu đản. * '''Kinh giới:''' Trừ thấp đản. * '''Lệ xuân thảo:''' Trị bệnh thời hành biến thành hoàng đản; hái hoa tán bột uống; rễ giã lấy nước uống để nhuận tràng. * '''Đại thanh:''' Chủ trị bệnh nhiệt phát vàng da. * '''Ma hoàng:''' Thương hàn phát vàng da có biểu nhiệt, sắc với rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Đăng tâm căn:''' 4 lượng, rượu nước mỗi thứ một nửa, sắc uống. * '''Huyên thảo căn (Rễ hoa hiên):''' Trị tửu đản, giã lấy nước uống. * '''Khổ đam:''' Trị nhiệt kết phát vàng da, mắt vàng, đại tiểu tiện rít, giã lấy nước uống rất hiệu nghiệm, trừ thấp nhiệt. * '''Tất thảo:''' Chủ trị hoàng đản, giã lấy nước hòa rượu uống. Quỷ cửu hắc đản* (da đen tái), nếu vẫn ăn được thì giã lấy nước uống. * '''Liên kiều căn:''' Trị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da. * '''Biển súc:''' Trị hoàng đản, lợi tiểu tiện, giã lấy nước uống ngay 1 cân. Người bị lâu năm thì ngày uống 2 lần. * '''Tử hoa địa đinh:''' Hoàng đản nội nhiệt, uống 3 đồng cân bột với rượu. * '''Đại kích:''' Tống khứ (tả) bệnh vàng da do thiên hành. * '''Lê lô:''' Hoàng đản sưng phù, tán bột uống với nước để gây nôn. * '''Nguyên hoa:''' Tửu đản nước tiểu vàng, dùng chung với hạt tiêu sao tán bột, uống với nước. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Tửu đản tỳ hoàng, mài với giấm uống 1-2 chén để nhuận tràng. * '''Thổ qua căn:''' Lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng. Hoàng đản biến đen và trẻ em phát vàng da, uống cho ra mồ hôi, bệnh sẽ theo đường tiểu mà ra. * '''Bách bộ căn:''' Giã chung với cơm nếp, đắp lên rốn, chứng hoàng thũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài. * '''Phục kê tử căn:''' Chủ trị các chứng nhiệt cấp hoàng, thiên hành hoàng đản. * '''Sơn đậu căn:''' Trị 5 loại cấp hoàng, uống 2 đồng cân bột với nước. * '''Thiến căn:''' Chủ trị hoàng đản. * '''Mộc thông:''' Chủ trị tỳ đản, thường hay buồn ngủ, tâm phiền, lợi tiểu tiện. * '''Bạch anh:''' Chủ trị hàn nhiệt bát đản (8 loại vàng da), nấu nước uống. * '''Trạch tả:''' Lợi tiểu tiện. * '''Cô tử (Măng cai):''' Khử vàng mắt, lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu. * '''Địa cẩm:''' Chủ trị tỳ lao hoàng đản, dùng chung với Phèn xanh (Sáp phàn) và các thuốc khác làm viên uống. * '''Ô cửu, Viên y:''' Chủ trị bệnh đản. ====Nhóm Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Diệt "ngũ hoàng", hạ nhiệt độc khí ở Tam tiêu. Thương hàn phát vàng da, dùng dầu mè đen hòa với nước và lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Mạch miêu (Mầm mạch):''' Tiêu độc rượu, tửu đản mắt vàng, giã lấy nước uống hàng ngày. * '''Cốc dĩnh:''' Chủ trị bệnh vàng da, tán bột uống với rượu. * '''Ý dĩ căn (Rễ ý dĩ):''' Trị hoàng đản vàng như vàng ròng, giã nước hòa rượu uống. * '''Lệ xuân hoa:''' Trị bệnh vàng da, dùng với dầu mè uống 3 đồng cân. * '''Mân kinh tử:''' Lợi tiểu tiện, sắc lấy nước uống. Hoàng đản vàng rực, dùng loại sống nghiền uống với nước. Cấp hoàng đại tiện táo kết, giã sống vắt nước uống, khi nước chảy ra từ mũi hoặc đi ngoài ra các chất độc thì khỏi. * '''Oa cự tử (Hạt xà lách):''' Thận hoàng vàng rực, sắc nước uống. ====Nhóm Hoa quả==== * '''Đào căn (Rễ đào):''' Hoàng đản vàng rực, sắc nước uống hàng ngày. * '''Qua đế (Cuống dưa):''' Thổi vào mũi cho ra nước vàng, hoặc xát răng cho ra đờm dãi. * '''Ô tử (Củ mã thầy):''' Tiêu chứng đản. * '''Muối phu tử:''' Giải độc rượu hoàng đản. * '''Vỏ trắng rễ (cây liễu):''' Giã nát, ngâm nước vo gạo một đêm, uống ấm 1-2 lít trị tửu đản. * '''Liễu hoa:''' Trị mắt vàng, sắc nước uống. * '''Liễu căn bì (Vỏ rễ liễu):''' Hoàng đản mới phát, sắc nước uống. * '''Họa bì (Vỏ cây phong):''' Các loại đản, sắc uống. ====Nhóm Đá==== * '''Hoạt thạch:''' Hóa độc thực phẩm, trừ nhiệt hoàng đản. ====Nhóm Loài giáp xác==== * '''Cua:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sao nghiền làm viên uống. * '''Ốc ruộng:''' Lợi đại tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Mỡ lợn:''' Ngũ đản, uống hàng ngày để nhuận tràng. * '''Mỡ bò:''' Trị "Tẩu tinh hoàng" (mặt mắt đều vàng, lưỡi tím mặt nứt), sắc cùng đậu xị cho nóng, bọc vải đắp lên lưỡi. * '''Sữa bò:''' Người già bị hoàng đản, nấu cháo ăn. * '''Mật bò:''' Cốc đản thực hoàng, hòa với Khổ sâm, Long đởm. * '''Phân bò:''' Hoàng đản, vắt lấy nước uống hoặc làm viên uống. * '''Phân nhím:''' Sao uống trị đản. * '''Mỡ lợn (trường hợp khác):''' Nữ lao hoàng đản (vàng da do phòng dục quá độ), phát sốt sợ lạnh, bụng dưới đầy, dùng một cục mỡ lợn rán chảy uống, bệnh theo đường tiểu ra ngoài. * '''Quần áo kinh nguyệt phụ nữ:''' Nữ lao hoàng đản, đốt thành tro uống với rượu. ===NHÓM TỲ VỊ=== * '''Hùng hoàng:''' Tửu đản, đau nhói vùng tim, ống chân sưng phát ban do say rượu gặp gió hoặc xuống nước; dùng chung với bột vỏ cây Mộc lan, uống với rượu. * '''Bạch truật:''' Chủ trị đản, trừ thấp nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu tiện. Người bị huyết hư vàng vọt lâu năm, dùng thổ sao (sao với đất) hòa với Thục địa hoàng làm viên uống. Thương truật cũng có tác dụng tương tự. * '''Viễn chí:''' Trị mặt mắt vàng. * '''Đương quy:''' Mặt vàng, sắc da khô, lưỡi rụt, sắc uống cùng Bạch truật. * '''Cà tím già:''' Phụ nữ huyết hoàng, dùng dao tre cắt, phơi khô trong bóng râm, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng cân với rượu. * '''Tiêu hồng:''' Trị đản. * '''Y phục lót phụ nữ:''' Phòng lao hoàng bệnh (vàng da do phòng sự), có khối u như trưng hà, mười phần chết chín phần sống, đốt tro uống với rượu. * '''Gà mái vàng:''' Thời hành hoàng tật, nấu ăn và uống nước canh. * '''Trứng gà:''' "Tam thập lục hoàng" (36 loại vàng da), dùng một quả cả vỏ đốt nghiền, hòa với 1 hợp giấm, uống ấm; thấy sâu ra từ mũi là hiệu nghiệm, nặng cũng không quá 3 lần. Thời hành phát hoàng, ngâm trứng vào rượu giấm một đêm, nuốt vài lòng trắng. ===NHÓM THỰC TÍCH (DO ĂN UỐNG TÍCH TỤ)=== * '''Thần khúc, Mạch nha, Hoàng chưng:''' Thực hoàng, mồ hôi vàng (hoàng hãn). Mỗi đêm ngâm nước, sáng sớm vắt lấy nước uống ấm. * '''Giấm gạo:''' Hoàng đản, hoàng hãn. * '''Xơ mướp:''' Thực hoàng, dùng cả hạt sao nghiền, dùng nước sắc của loại đồ ăn gây bệnh làm thang, uống 2 đồng cân. * '''Bồ kết (Táo giáp):''' Thực khí hoàng thũng, tẩm giấm nướng, dùng chung với Ba đậu làm viên uống. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Tiêu tích, bình can, trị vàng da. Tỳ lao hoàng bệnh, sao giấm 7 lần, dùng chung với Can tất, Hương phụ, Bình vị tán làm viên uống. Thấp nhiệt hoàng đản, dùng chung với Bách thảo sương (nhọ nồi), gạo tẻ làm viên uống. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Hoàng đản thủy thũng, dùng chung với Thanh phèn (phèn xanh), bột mỳ làm viên uống. Nữ lao hoàng đản biến thành hắc đản, bụng chướng như thủy thũng, dùng chung với Tiêu thạch làm viên uống. Phụ nữ hoàng đản do kinh nguyệt gặp phòng lao, dùng chung với Trần bì, sáp ong làm viên uống. * '''Lục phàn (Phèn xanh):''' Tiêu tích táo thấp, hóa đờm trừ chướng. Tỳ bệnh hoàng thũng, dùng chung với Bách thảo sương, Đương quy làm viên uống; hoặc phối hợp Bách thảo sương, Ngũ bội tử, Mộc hương; hoặc phối hợp bài Bình vị tán. Tửu hoàng phối hợp Bình vị tán, Thuận khí tán. Thực lao hoàng dùng thịt táo làm viên uống. Huyết chứng hoàng thũng dùng chung với Bách thảo sương, bột mỳ sao hoặc phối hợp tiểu mạch, thịt táo. * '''Bạch đinh hương (Phân chim sẻ):''' Cấp hoàng sắp chết, uống với nước thang cứu sống ngay lập tức. * '''Ngũ linh chi:''' (Thường dùng trị ứ huyết, thực tích). ==CƯỚC KHÍ (BỆNH VỀ CHÂN)== (Gồm các loại: Phong thấp, Hàn thấp, Thấp nhiệt và Thực tích) ===PHONG HÀN THẤP KHÍ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Ngưu bàng:''' Trị phong độc cước khí, ngâm rượu uống. * '''Nhẫn đông (Kim ngân hoa):''' Cước khí gân cốt đau nhức, tán bột uống với rượu nóng. * '''Mộc bối tử:''' Sao với cám cho hết dầu, trộn với bột Nhục quế, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi. * '''Cao lương khương (Riềng):''' Người bị cước khí ăn tối không tiêu, muốn nôn, sắc uống sẽ tiêu ngay. * '''Tô tử:''' Phong thấp cước khí, dùng chung với Cao lương khương, Trần bì làm viên uống. * '''Đan sâm:''' Phong tê chân yếu, ngâm rượu uống. * '''Hồ lô ba:''' Hàn thấp cước khí, ngâm rượu, dùng chung với bột Phá cố chỉ, cho vào trong quả Mộc qua đồ chín, làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Ma hoàng, Khương hoạt, Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Thiên ma, Mẫu mông, Hạ khô thảo, Phụ tử, Trắc tử, Ngải diệp, Tần giao, Bạch hào, Am lư, Vi hàm, Mã tiên hào, Thủy tô, Tử tô, Lậu lô, Phi liêm, Thanh tương, Thương nhĩ, Nhân dụ, Mã lận tử, Thiến căn, Cúc hoa, Toàn phúc hoa, Xương bồ, Thủy bình (Bèo cái), Tì giải, Thanh đằng (ngâm rượu), Thạch nam đằng (ngâm rượu), Bạt khiết (ngâm rượu), Thổ phục linh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Vân đài (Cải dầu):''' Chủ trị phong hàn thấp tê cước khí. * '''Đậu xị:''' Người đau chân thường xuyên ngâm rượu uống, dùng bã đắp lên chỗ đau. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Cước khí khô và ướt, nấu cháo ăn rất hiệu nghiệm. * '''Hương nhu:''' Cước khí khô và ướt, tán bột uống với rượu. * '''Thông bạch (Đầu hành trắng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Hạnh nhân, Tần tiêu, Thục tiêu, Mân tiêu, Đại phúc bì:''' Đều chủ trị phong hàn thấp cước khí. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Phong thấp cước khí công tâm (biến chứng vào tim), bất tỉnh nhân sự, tán bột uống với nước tiểu trẻ em. Nước tiểu bò vàng cũng được. Người già, người yếu bị cước khí chướng mãn, uống với nước sắc Đậu xị. * '''Ngô thù du:''' Hàn thấp cước khí, thông đại tràng bị tắc khí. Nếu bệnh công tâm, giã cùng Gừng tươi lấy nước uống. * '''Ô dược:''' Cước khí đau rút, ngâm rượu uống. * '''Bạch dương bì (Vỏ cây dương):''' Độc phong cước khí gây yếu liệt, ngâm rượu uống. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Phong hư cước tê đau, nấu rượu uống. * '''Tùng diệp (Lá thông):''' Trị 12 loại phong tê cước khí, nấu rượu uống hết một liều là có thể đi xa được. * '''Đậu nha (Giá đỗ):''' Làm rau ăn, trừ phong độc cước khí. * '''Nhũ hương:''' Dùng chung với Huyết kiệt, Mộc qua làm viên uống, chủ trị cước khí lâu ngày hoặc mới phát. * '''Các vị khác:''' Tô hợp hương, Hậu phác, Táo giáp tử (Hạt bồ kết), Quan quế, Lọan kinh, Can tất, Thạch nam diệp, Hải đồng bì. ====Nhóm Kim thạch, Côn trùng & Thú==== * '''Thạch đình chỉ, Lưu hoàng (nấu với sữa bò), Từ thạch, Huyền tinh thạch, Bạch thạch anh.''' * '''Vãn tàm sa (Phân tằm):''' Ngâm rượu. * '''Cá thanh, cá quả, cá chình, mai rùa.''' * '''Gà trống đen, Bơ bò, Mỡ dê, Mỡ hươu, Thịt gấu:''' Đều chủ trị phong thấp cước khí. Uống với rượu, trị hàn thấp cước khí đau đớn tức thì. ===THẤP NHIỆT LƯU CHÚ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc thông, Phòng kỷ, Trạch tả, Hương nhu, Kinh giới, Long thường thảo, Xa tiền tử, Hải kim sa, Hải tảo, Đại hoàng.''' * '''Thương lục:''' Nấu cùng Đậu đỏ, Đậu xanh làm cơm ăn. * '''Cam toại:''' Tả thận tạng phong thấp hạ chú, cước khí sưng đau sinh lở loét, dùng chung với Mộc bối tử, cho vào thận lợn nướng ăn để nhuận tràng. * '''Khiên ngưu:''' Phong độc cước khí gây táo bón, làm viên với mật ong uống hàng ngày, hoặc nuốt sống. * '''Uy linh tiên:''' Cước khí nhập bụng, chướng đầy hen suyễn, tán bột uống 2 đồng cân với rượu, hoặc làm viên uống, đau giảm thì bớt thuốc. * '''Du thảo:''' Thấp tê cước khí tiểu ít, nấu cùng Đậu đỏ mà ăn. * '''Tam bạch thảo:''' Phong độc cước khí, giã với rượu uống. * '''Ba kích thiên:''' Người uống rượu bị cước khí, sao qua, dùng chung với Đại hoàng sao tán bột, làm viên với mật ong uống. * '''Hương phụ tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Thắt lưng và chân đau tê, sao tán bột, uống hàng ngày đến một năm là khỏi hẳn. * '''Đại ma nhân (Hạt lanh):''' Cước khí bụng tê, ngâm rượu uống. Sưng phù khát nước, nghiền lấy nước nấu Đậu đỏ ăn. * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Nấu cùng cá chép ăn để trừ thấp nhiệt cước khí. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen):''' Nấu lấy nước uống, chủ trị phong độc cước khí công tâm, phiền muộn bất tỉnh. * '''Mã xỉ hiện (Rau sam):''' Cước khí phù thũng, tiểu rít, nấu ăn. * '''Bách hợp, Măng tre (Trúc tuẩn), Tử thái (Rong biển).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Thấp tê, cước khí công tâm, sắc uống. Cành và lá cũng tốt. * '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Cước khí công tâm, làm viên cùng Hạnh nhân uống. * '''Đào nhân:''' Cước khí đau lưng, tán bột uống với rượu, một đêm là tiêu. * '''Tỳ bà diệp:''' Cước khí gây buồn nôn. * '''Tang diệp và Tang chi (Lá và cành dâu):''' Cước khí thủy khí, sắc nước đặc uống, thông lợi đại tiểu trường. * '''Úc lý nhân:''' Cước khí sưng suyễn, đại tiểu tiện không lợi, nấu cháo cùng Ý dĩ ăn. * '''Tử kinh bì:''' Sắc rượu uống. * '''Phục thần mộc:''' Cước khí tê đau, tán bột uống với rượu. * '''Xích phục linh, Trư linh.''' ====Nhóm Thú==== * '''Gan, Thận, Dạ dày lợn:''' Ăn sống (tái), trị cước khí người già. * '''Nước tiểu bò đực:''' Uống nóng, lợi tiểu tiện, chủ trị phong nhiệt cước khí. ===PHƯƠNG PHÁP NGOẠI KHOA (RỬA, ĐẮP, XÔNG)=== ====Rửa (Tẩy tiết)==== * Dùng các vị: '''Thủy liễu, Thủy hồng, Mao liễu, Cam tùng, Thủy anh, Lục anh, Mạn đà la hoa, Loa yểm thảo, Đại kích, Mao nhi nhãn thảo, Khổ sâm, Lạc nhạn mộc, Cùi ngô (thêm hạt tiêu), Hành tươi, Rễ củ cải, Ngó sen, Tô mộc, Gỗ thông, Gỗ nam, Gỗ chương, Câu chương.''' Đều sắc nước xông rửa. * '''Nước Bạch phàn (Phèn chua)''', '''Thịt ba ba'''. ====Đắp (Phu thiết)==== * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô đầu:''' Trộn với nước gừng. Hoặc thêm bột Đại hoàng, Mộc bối tử. * '''Bạch giới tử:''' Trộn với bột Bạch chỉ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trộn với bột Đậu đỏ. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Làm viên cùng Tô hợp hương, dán vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), đau sẽ dừng ngay. * '''Vỏ ốc sên:''' Cước khí sinh lở loét có trùng, tán bột đắp để kéo đờm dãi ra. * '''Nhân trung bạch:''' Cước khí thành lỗ rò, nhỏ nước vào. * '''Sừng dê:''' Sao cháy nghiền bột, trộn rượu đắp, cho ra mồ hôi, bệnh không phát lại. * '''Điền ốc (Ốc ruộng):''' Cước khí công đau, giã với muối đắp lên đùi sẽ định đau. * '''Mộc qua, Thục tiêu:''' Cho vào túi dẫm lên chân. * '''Chương não, Liễu hoa.''' ====Xông nóng (Ủy huân)==== * '''Cám mạch:''' Đồ với giấm cho nóng rồi chườm (nóng). * '''Tàm sa (Phân tằm):''' Đồ nóng chườm. * '''Sóc điệu căn:''' Đồ với rượu, giấm, chườm nóng. * '''Lá thầu dầu:''' Đồ nóng gói chân, thay thường xuyên. * '''Kinh diệp (Lá kinh giới):''' Đồ nóng nằm lên cho ra mồ hôi. Đốt khói xông huyệt Dũng tuyền. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Trộn bột Xuyên ô, sao nóng bọc lại chườm. * '''Muối ăn:''' Rang nóng dẫm lên, hoặc xát chân gối sau đó rửa sạch, đều tốt. * '''Hỏa châm (Châm lửa).''' ==CHỨNG NUY (TÊ LIỆT)== (Có các loại: Thấp nhiệt, Thấp đàm, Ứ huyết. Huyết hư thuộc về Can Thận; Khí hư thuộc về Tỳ Phế) ===THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hoàng cầm:''' Loại bỏ thấp nhiệt ở Tỳ và Phế, dưỡng âm thoái dương. * '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt ở kinh Dương minh, dưỡng huyết vinh cân (nuôi dưỡng gân). * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư dưỡng thận thủy. * '''Sinh địa hoàng, Hoàng liên, Liên kiều, Trạch tả, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Mộc thông:''' Đều có tác dụng loại trừ thấp nhiệt. * '''Vi hàm:''' Trị nuy tý (tê liệt), trừ phong thấp. * '''Quyền bá (Thiên tuế):''' Trị nuy tý, làm mạnh phần âm. * '''Lục anh:''' Trị chân đầu gối đau lạnh, âm nuy (liệt dương), đoản khí. * '''Thăng ma, Sài hồ:''' Làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Cây gỗ (Mộc)==== * '''Hoàng bá:''' Loại trừ thấp nhiệt, tư dưỡng thận thủy. Khi thêm vào các thuốc bổ khí sẽ giúp khí lực trong đầu gối tuôn trào, chứng nuy nhuyễn (yếu mềm) tự hết. Đây là vị thuốc trọng yếu trị bệnh nuy. * '''Phục linh, Trư linh:''' Đều giúp thông tiết thấp nhiệt. * '''Ngũ gia bì:''' Chủ trị nuy tý, tặc phong thương nhân, chân yếu mềm. ===ĐÀM THẤP=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Thương truật:''' Trừ thấp, tiêu đàm, kiện tỳ, trị gân cốt yếu mềm. Là vị thuốc trọng yếu trị nuy. * '''Bạch truật, Thần khúc, Hương phụ tử, Bán hạ:''' Đều giúp trừ thấp và tiêu đàm. * '''Thiên nam tinh:''' Trị cân nuy (gân yếu), co quắp hoặc lỏng lẻo. * '''Phụ tử, Thiên hùng:''' Trị phong đàm lạnh tê, chân yếu do độc phong, dùng làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Trần bì:''' Lợi khí, trừ thấp đàm. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Nấu rượu uống, chủ trị chân yếu, có thể làm khô cái thấp trong máu. * '''Quế:''' Làm thuốc dẫn kinh. Hòa với rượu bôi vào chỗ gân chân bị co rút. ===HƯ TÁO=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hùng hoàng:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, trục ác huyết, cầm mồ hôi trộm, tráng gân cốt, lợi âm khí, bổ Tỳ Phế. * '''Nhân sâm:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, bổ Phế Vị, sinh tân dịch, trừ nuy tý, tiêu đàm sinh huyết. * '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, định phế khí, chủ trị nuy tý, mạnh âm ích tinh. * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư thận thủy, nhuận Tâm Phế. * '''Cam thảo:''' Tả hỏa điều hòa nguyên khí. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ hư lao gầy yếu, mạnh gân cốt, trợ giúp Phế Vị. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối lạnh đau, tê yếu, trục phong trong da thịt, tráng gân cốt, ích khí lực. * '''Ngưu tất:''' Trị nuy tý, lưng gối mềm yếu lạnh đau, không thể co duỗi. Có thể ngâm rượu uống. * '''Thỏ ty tử:''' Ích tinh tủy, kiên gân cốt, trị đau lưng gối lạnh, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Hà thủ ô:''' Trị xương mềm không đi lại được, đau lưng gối, khắp người ngứa ngáy, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng chân tê mềm, dùng chung với Đỗ trọng làm viên uống. * '''Bạt khiết:''' Trị phong độc chân yếu, sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Thổ phục linh:''' Trừ phong thấp, lợi khớp, trị co quắp, giúp người ta đi lại khỏe mạnh. * '''Cẩu tích:''' Bổ thận, trị nam nữ chân yếu lưng đau. * '''Cốt toái bổ:''' Trị chứng sau khi bị lỵ đi xa, hoặc do phòng lao, hoặc ngoại cảm dẫn đến chân nuy nhuyễn, đau hoặc tê; lấy nước hòa rượu uống. * '''Xương bồ:''' Nấu rượu uống, chủ trị cốt nuy (xương yếu). * '''Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Địa hoàng, Thiên môn đông, Tử uyển, Tử vi:''' Đều chủ trị nuy tý, dưỡng huyết nhuận táo. * '''Nhục thung dung, Tỏa dương, Liệt đương, Ngũ vị tử, Phúc bồn tử, Ba kích thiên, Dâm dương hoắc.''' ====Nhóm Thú==== * '''Bạch giao (Cao gạc nai), Lộc nhung, Lộc giác (Sừng hươu), Mi giác (Sừng nai), Ngũ nạp tề (Thận hải cẩu):''' Đều giúp làm mạnh âm khí, ích tinh huyết, bổ Can Thận, nhuận táo dưỡng gân, trị chứng nuy nhược (liệt yếu). ==CHUYỂN CÂN (CHUỘT RÚT)== (Nguyên nhân: Do phong hàn bên ngoài bó chặt, huyết nhiệt, hoặc do nôn mửa tiêu chảy gây thấp nhiệt) ===NỘI TRỊ (Dùng trong)=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc hương:''' Dùng nước cốt Mộc qua hòa vào rượu mà uống. * '''Cát cánh, Tiền hồ, Ngải diệp, Tử tô, Hương nhu, Bán hạ, Phụ tử, Ngũ vị tử, Xương bồ, Sa nhân, Cao lương khương.''' ====Nhóm Rau==== * '''Thông bạch (Đầu hành trắng), Hẹ bạch, Gừng tươi, Gừng khô.''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Lợi gân mạch, chủ trị các chứng chuyển cân (chuột rút), co quắp gân và các bệnh về gân. Cành, lá, vỏ, rễ đều có tác dụng tương tự. * '''Cành và lá lê dại, Tra tử (Sơn tra dại), Sơn tra.''' * '''Ngô thù du:''' Sao lên rồi sắc với rượu uống, đi tiêu được thì sẽ yên. Lá dùng chung với Ngải cứu và giấm để đắp (ủ) bên ngoài. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Chuyển cân co quắp cấp tính, dùng chung với Nhũ hương sao cháy nghiền bột, uống với rượu Mộc qua. * '''Quế:''' Trị hoắc loạn chuyển cân. Nếu gân bắp chân co rút cấp tính, dùng hòa với rượu mà bôi. * '''Trầm hương:''' Cầm (dừng) chứng chuyển cân. * '''Hậu phác, Chi tử.''' ====Nhóm Đồ dùng, Nước, Đất, Cầm thú==== * '''Xí trù (Thẻ tre vệ sinh cổ):''' Trị hoắc loạn chuyển cân. * '''Đế giày vải cũ:''' Nung đỏ, thả vào trong rượu rồi uống rượu đó. * '''Lược bí:''' Đốt thành tro, uống với rượu. * '''Chiếu cói cũ:''' Đốt lấy tro uống. * '''Cặn dầu bàn mổ thịt:''' Uống với rượu để gây nôn. * '''Nước suối vách đá:''' Uống thật nhiều cho đến khi no, gọi là phương pháp "rửa ruột". * '''Nhọ nồi (Phủ để mặc):''' Uống với rượu. * '''Tiền đồng cổ:''' Sắc cùng với Mộc qua, Ô mai mà uống. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Lá liễu (Lược):''' Sắc nước rửa. * '''Tỏi (Đại toán):''' Giã cùng với muối đắp lên rốn, cứu 7 tráng. Hoặc xát lòng bàn chân, sắc lấy nước dội (rửa). Cành và lá tỏi cũng dùng được. * '''Gỗ nam:''' Sắc nước rửa. * '''Lá tre:''' Chườm nóng (ủi). * '''Dầu trục bánh xe:''' Bôi vào lòng bàn chân. * '''Vải xanh, Bông sợi:''' Đều nấu với giấm, đắp nóng lên chỗ đau. * '''Đồ đồng:''' Đốt nóng, chườm (ủi) vào vùng thắt lưng (thận đường). * '''Chu sa:''' Trị hoắc loạn chuyển cân, người lạnh toát nhưng vùng dưới tim còn ấm; làm thành viên với sáp, đốt trong lồng để xông, cho ra mồ hôi. ==SUYỄN NGHỊCH (HEN SUYỄN)== (Tên cổ gọi là Khái nghịch thượng khí. Bao gồm các nguyên nhân: Phong hàn, Hỏa uất, Đàm khí, Thủy thấp, Khí hư, Âm hư, Cước khí) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Trị phong hàn, khái nghịch thượng khí (ho ngược khí bốc lên). * '''Khương hoạt:''' Trị các chứng phong thấp lạnh, bôn suyễn nghịch khí. * '''Tô diệp (Lá tía tô):''' Tán phong hàn, hành khí, tiêu đờm, lợi phổi. Cảm hàn thượng khí dùng chung với Trần bì sắc uống. * '''Khoản đông hoa:''' Trừ phiền tiêu đờm. * '''Nam đằng:''' Thượng khí ho hen, sắc nước uống. * '''Tế tân, Tấn thảo, Phá cố chỉ.''' * '''Thục tiêu:''' Chủ trị hư hàn suyễn khái. * '''Tùng tử nhân (Nhân hạt thông):''' Trẻ em hàn khái ủng suyễn (ho lạnh tắc nghẽn), dùng chung với Ma hoàng, Bách bộ, Hạnh nhân làm viên uống. * '''Quế:''' Khái nghịch thượng khí, dùng chung với Can khương, Táo giáp làm viên uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Khái nghịch thượng khí không nằm được, nướng nghiền trộn mật làm viên, uống mỗi lần 1 viên. Phong đàm dùng chung với Bán hạ sắc uống. Đàm suyễn ho hen, dùng 3 thanh bồ kết kẹp Hạnh nhân, Ba đậu, Bán hạ, dùng nước gừng, dầu thơm, mật ong nướng riêng từng thứ, tán bột để liếm. * '''Ba đậu:''' Hàn đàm khí suyễn, dùng một miếng Thanh bì kẹp 1 hạt Ba đậu nướng cháy nghiền bột, uống với nước gừng hoặc rượu, thuốc vào miệng là dứt suyễn ngay. * '''Cá chép (Lý ngư):''' Đốt thành tro, giúp phát hãn định suyễn. Ho hen thì cho vào cháo mà ăn. ===ĐÀM KHÍ=== * '''Bán hạ:''' Đàm suyễn, sắc cùng Táo giáp uống. Thất huyết suyễn cấp, dùng nước gừng hòa bột mỳ bọc lại nướng nghiền, làm viên uống. * '''Cát cánh:''' Đàm suyễn, tán bột, sắc với nước tiểu trẻ em uống. * '''Tiểu kế (Cỏ nhọ nồi):''' Suyễn thở khò khè có tiếng không ngủ được, sao tán bột, uống với rượu. * '''Bồng nga truật:''' Thượng khí suyễn cấp, dùng 5 đồng cân sắc với rượu uống. Khí ngắn không tiếp nối được, dùng chung với bột Kim linh tử, thêm Bồng sa, uống với rượu. * '''Tô tử:''' Tiêu đàm lợi khí định suyễn, rất hợp dùng với Trần bì. Thượng khí khái nghịch, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Súc sa nhân (Sa nhân):''' Thượng khí khái nghịch, giã cùng gừng tươi, uống với rượu. * '''Lăng đãng tử:''' Ho thượng khí kinh niên, dùng phổi cừu chấm bột thuốc mà ăn. * '''Đình lịch tử:''' Phế tắc khí nghịch, khó thở. Phế thấp đàm suyễn, dùng thịt táo làm viên uống, hoặc ngâm rượu. * '''Cam toại:''' Thủy khí suyễn thúc, dùng chung với bột Đại kích uống bài Thập táo hoàn hoặc Khống diên đan. * '''Quát lâu (Toàn quát lâu):''' Đàm suyễn khí cấp, dùng chung với bột Bạch phàn, chấm củ cải mà ăn. Trẻ em đàm suyễn cách nhiệt, bỏ hạt, hòa với bột mỳ nướng nghiền, uống với nước. * '''Bối mẫu, Nhâm tử, Xạ can, Nguyên hoa, Tiền hồ, Bột mạch sáu cạnh (Kiều mạch):''' Đều giúp tiêu đàm hạ khí, định suyễn khái. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Bạch giới tử trị ho tức ngực, thượng khí nhiều đờm dãi, mỗi lần uống 7 hạt với rượu. Người già đàm suyễn dùng chung với Lai phục tử, Tô tử sắc uống (bài Tam tử dưỡng thân thang). * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Người già khí suyễn, luyện mật làm viên uống. Khí trệ, nhai sống rất hiệu nghiệm. * '''Hạnh nhân:''' Khái nghịch thượng khí suyễn thúc, sao nghiền hòa mật ngậm. Thượng khí suyễn thở, dùng chung với Đào nhân làm viên uống. Suyển cấp lâu ngày, ngâm nước tiểu trẻ em nửa tháng (thay nước liên tục), sao nghiền, mỗi lần dùng bằng quả táo, sắc cùng Bạc hà, mật ong uống rất hiệu nghiệm. * '''Đào nhân:''' Thượng khí ho hen suyễn đầy, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Đàm suyễn, tán bột uống (bài Tứ ma thang). * '''Hạt tiêu (Tiêu mục):''' Các chứng suyễn không dứt, sao nghiền, uống 2 đồng cân với nước để cắt cơn, sau đó mới dùng thuốc khác. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Giáng đàm, định suyễn, làm ấm phổi, ăn loại nướng. * '''Mã đậu linh:''' Phế khí suyễn cấp, sao với mỡ (tô), sắc cùng bột Cam thảo uống. * '''Tang bạch bì, Hậu phác, Chỉ thực, Phục linh.''' * '''Thạch cao:''' Đàm nhiệt suyễn cấp, dùng chung với bột Hàn thủy thạch, uống với nước sâm. Hoặc dùng chung bột Cam thảo. * '''Long cốt:''' Do giận dữ mà khí phục ở dưới tim, không thở được, khái nghịch thượng khí. ===HỎA UẤT=== * '''Tri mẫu:''' Ho lâu khí cấp, sắc cùng Hạnh nhân uống. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Phế nhiệt suyễn cấp, sắc nước uống (tên gọi Như thần thang). * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Thượng khí ho hen, thở khò khè có tiếng, giã lấy nước uống, sau đó ăn cháo hạnh nhân. * '''Đại hoàng:''' Người bỗng nhiên suyễn cấp ngất xỉu, dãi chảy nôn ngược, răng lung lay (gọi là Thương hàn kiêm nhiệt hoắc loạn), sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Thiên môn, Mạch môn, Hoàng cầm, Sa sâm.''' * '''Sơn dược sống (Hoài sơn):''' Đàm suyễn khí cấp, giã nát, hòa nước mía uống nóng. * '''Đường cát:''' Thượng khí suyễn khái, sắc cùng nước gừng nuốt dần. * '''Vỏ đào:''' Phế nhiệt suyễn cấp sắp chết, khách nhiệt vãng lai, sắc cùng Nguyên hoa lấy nước chườm ngực, một lúc là dịu. ===HƯ THÚC (SUYỄN DO HƯ)=== * '''Nhân sâm:''' Dương hư suyễn thở, tự hãn (vã mồ hôi), chóng mặt muốn ngất, tán bột uống. Nặng thì thêm Thục phụ tử cùng sắc. Sản hậu phát suyễn do huyết nhập phế khiếu là chứng nguy, dùng nước sắc Tô mộc điều uống 5 đồng cân. * '''Ngũ vị tử:''' Khái nghịch thượng khí, dùng A giao làm tá để thu liễm khí bị hao tán. Đàm khái khí suyễn, dùng chung bột Bạch phàn, chấm phổi lợn ăn. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Hư hàn khái, dùng chung Hạnh nhân, Gừng tươi, luyện mật làm viên uống. Sản hậu khí suyễn, sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Trầm hương:''' Thượng nhiệt hạ hàn suyễn cấp (Dùng Tứ ma thang). * '''Lá nhót (Bồ đồi diệp):''' Phế hư suyễn khái nặng, sao nghiền, uống với nước cơm, người bị 30 năm cũng khỏi. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Hư suyễn mặt phù, dùng chung Nhân sâm làm viên sáp, cho vào cháo nếp mà ăn. * '''Thịt lợn, Mỡ lợn, Tụy lợn:''' Trị phế khô chướng suyễn cấp. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu năm, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. ===HEN SUYỄN CÓ TIẾNG KHÒ KHÈ (HẠ)=== * '''Thạch hồ tuy:''' Hàn hạ (hen lạnh), giã hòa rượu uống. * '''Bán biên liên:''' Hàn hạ, dùng chung Hùng hoàng làm viên uống. * '''Rễ gai (Trữ căn):''' Đàm hạ, tán bột, chấm đậu phụ ăn. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Sao ăn hạt ngọt. Lá dùng chung Bạch phàn, bọc thịt lợn nướng ăn. Bệnh lâu năm dùng chung lá Dâu, vỏ Anh túc làm viên uống. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Trẻ em mặn hạ (hàm hạ), mài nước uống cho nôn đờm ra, nặng thì 3 liều là hiệu nghiệm. * '''Thân cây vừng (đốt thành tro):''' Trẻ em mặn hạ, chấm đậu phụ ăn. * '''Lai phục tử:''' Gặp đồ ăn vị đậm (béo ngọt) là phát bệnh, đồ chín nghiền nát, làm viên với bánh mỳ hấp mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh):''' Sắc cùng Ma hoàng, Cam thảo uống (Bài Định suyễn thang: gia thêm Bán hạ, Tô tử, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Tang bạch bì, Khoản đông hoa). * '''Trứng gà:''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, chủ trị hen lâu năm. ==KHÁI THẤU (HO)== (Bao gồm các loại: Phong hàn, Thấp đàm, Hỏa nhiệt, Táo uất) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán phong hàn, giải hỏa uất ở kinh Phế. * '''Tế tân:''' Trừ phong thấp, thông lợi Phế và phá tan đờm. * '''Bạch tiền:''' Phong hàn thượng khí, có thể bảo định phế khí, thường dùng thuốc ấm làm tá sứ. Ho lâu ngày nhổ ra máu, sắc cùng Cát cánh, Tang bạch bì, Cam thảo uống. * '''Bách bộ:''' Trị ho cấp (bạo thấu), ngâm rượu uống. Ho 30 năm, sắc thành cao uống. Trẻ em ho lạnh, làm viên cùng Ma hoàng, Hạnh nhân uống. * '''Khoản đông hoa:''' Là vị thuốc trọng yếu để làm ấm Phế trị ho. * '''Ngưu bàng căn (Rễ ngưu bàng):''' Phong hàn thương Phế gây ho tắc nghẽn. * '''Phi liêm:''' Ho do phong tà. * '''Phật nhĩ thảo (Rau khúc):''' Trừ ho lạnh. Dùng chung Khoản đông hoa, Địa hoàng đốt lấy khói hút để trị ho lâu ngày hoặc mới phát. * '''Súc sa (Sa nhân), Tử tô, Giới tử (Hạt cải):''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Ho do hàn thấp, nướng nóng ngậm. Ho lâu ngày, nấu cùng kẹo mạch nha hoặc mật ong mà ăn. Trẻ em ho lạnh, sắc lấy nước tắm. * '''Can khương (Gừng khô), Thục tiêu, Quế tâm:''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Đá vôi (Đoàn thạch):''' Người già trẻ nhỏ ho cấp, làm viên cùng bột Cáp phấn uống. * '''Chung nhũ thạch:''' Phế hư ho lạnh. * '''Tổ ong (Phong phòng):''' Trẻ em ho, đốt thành tro uống. * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Đốt thành tro uống, cầm ho. * '''Gà trắng:''' Ho đột ngột, nấu cùng giấm đắng uống. ===ĐÀM THẤP=== * '''Bán hạ:''' Thấp đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Bạch truật uống. Khí đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Quan quế uống. Nhiệt đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Hoàng cầm uống. Phế nhiệt đàm khái, làm viên cùng Quát lâu nhân uống. * '''Lăng đãng tử:''' Ho lâu không dứt, nấu sao tán bột, dùng chung với mỡ lợn (tô), nấu cùng táo ăn. Ho khò khè 30 năm, dùng chung với Mộc hương, Huân hoàng đốt lấy khói hút. * '''Đình lịch tử:''' Phế nghẽn đàm khái, làm viên cùng Tri mẫu, Bối mẫu, thịt táo uống. * '''Nguyên hoa:''' Đột ngột bị đàm khái, sắc nước nấu táo ăn. Có đờm thì thêm đường trắng, uống từng ít một. * '''Diên hồ sách:''' Người già trẻ nhỏ đàm khái, ăn cùng Khô phàn và kẹo mạch nha. * '''Bạch giới tử, Mân kinh tử:''' Chủ trị đàm khí ho hen. * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Đàm khí ho hen, sao nghiền hòa đường ngậm. Thượng khí đàm khái, nhổ mủ máu, sắc nước uống. * '''Củ cải (Lai phục):''' Ho lao gầy yếu, nấu ăn. * '''Xơ mướp (Ty qua):''' Hóa đờm chỉ khái, sao nghiền, làm viên với thịt táo uống. * '''Rượu đế (Thiêu tửu):''' Hàn đàm ho hen, ngâm cùng mỡ lợn, bột trà, dầu thơm, mật ong mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh), Phi tử, Hải táo:''' Chủ trị đàm khái. * '''Hương duyên:''' Nấu rượu, cầm đàm khái. * '''Trần bì:''' Đàm khái, làm viên cùng Cam thảo uống. Ho khí kinh niên, làm viên cùng Thần khúc, Gừng tươi, bánh mỳ hấp uống. * '''Chỉ xác:''' Ho do đàm trệ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Ho do kết tụ. Ho lạnh đột ngột, sao nghiền, uống với nước Đậu xị. Ho thượng khí, tẩm mật nướng làm viên uống. ===ĐÀM HỎA=== * '''Hoàng cầm, Cát cánh, Tề ni, Tiền hồ, Bách hợp, Thiên môn đông, Sơn đậu căn, Bạch tiễn bì, Mã đậu linh:''' Đều thanh phế nhiệt, trừ đàm khái. * '''Cam thảo:''' Trừ hỏa thương phế gây ho. Trẻ em nhiệt khái, tẩm mật mật lợn nướng, làm viên với mật ong uống. * '''Sa sâm:''' Ích phế khí, thanh phế hỏa, sắc uống. * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế hư nhiệt, ho do hỏa, nhai ăn rất tốt. Người bị hàn nhiều cấm dùng. * '''Bối mẫu:''' Thanh phế tiêu đàm chỉ khái, làm viên với đường cát ăn. Trị ho khi mang thai. Trẻ em ho đột ngột, làm viên cùng Cam thảo uống. * '''Tri mẫu:''' Tiêu đàm nhuận phổi, tư âm giáng hỏa. Đàm khái lâu ngày, dùng chung bột Bối mẫu, chấm lát gừng ăn. * '''Quát lâu:''' Nhuận phổi, giáng hỏa, tẩy đờm, là vị thuốc quan trọng trị ho. Ho khan dùng nước cốt hòa mật luyện ngậm. Đàm khái làm viên cùng Minh phàn (phèn chua) uống. Ho rượu làm viên cùng Thanh đại uống. Phụ nữ ho đêm làm viên cùng Hương phụ, Thanh đại uống. * '''Đăng lồng thảo (Tầm bóp):''' Phế nhiệt ho đau họng, tán bột uống, đồng thời đắp ngoài họng. * '''Lá tỳ bà, Hạnh nhân:''' Trị phế trung hàn nhiệt khái thấu. * '''Nước cốt lê:''' Tiêu đàm giáng hỏa, ăn rất tốt. Ho đột ngột dùng 1 bát nước lê thêm 40 hạt tiêu sắc sôi, thêm kẹo mạch nha đen uống dần. * '''Thị sương (Sáp quả hồng), Dư cam tử (Me rừng), Nước mía:''' Đều chủ trị nhiệt khái. ===HƯ LAO=== * '''Hoàng kỳ:''' Bổ phổi tả hỏa, cầm đàm khái, tự hãn và ho ra mủ máu. * '''Nhân sâm:''' Bổ phế khí. Phế hư ho lâu, sắc cùng bột Cao lộc giác uống. Hóa đờm chỉ khái làm viên cùng Minh phàn uống. Suyễn khái có máu dùng lòng trắng trứng điều uống vào canh năm. * '''Ngũ vị tử:''' Thu phế khí, chỉ khái, là thuốc tất dùng cho bệnh hỏa nhiệt. Ho lâu phế trướng làm viên cùng vỏ Anh túc uống. * '''Tử uyển:''' Cầm ho ra mủ máu, tiêu đàm ích phế. Ho do phổi bị thương, sắc nước uống. Ho nôn ra máu làm viên cùng Ngũ vị tử uống. * '''Khoản đông hoa:''' Phế nhiệt lao khái, ho liên miên không dứt, đờm dãi đặc dính, là thuốc tốt nhất để ấm phổi trị ho. Đàm khái kèm máu làm viên cùng Bách hợp uống. * '''Vỏ anh túc (Anh túc xác):''' Ho lâu ra nhiều mồ hôi, sao giấm, uống cùng bột Ô mai. * '''A phù dung (Thuốc phiện):''' Lao khái lâu ngày, làm viên cùng Ngưu hoàng, Ô mai uống. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Nhuận táo hóa đờm. Ho lâu không dứt làm viên cùng Nhân sâm, Hạnh nhân uống. * '''Kê tử (Trứng gà):''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, trị ho lâu năm. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu kinh niên, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. * '''Mật ong, Sáp ong, Thận lợn, Phổi lợn, Mật lợn, Tụy dê, Phổi dê:''' Đều giúp nhuận phổi trị lao khái. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Phế hư ho lâu, đốt cùng Khoản đông hoa lấy khói hút qua ống. * '''Vỏ cây du (Du bì):''' Ho lâu sắp chết, dùng một đoạn vỏ du đưa ra đưa vào trong họng cho nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Huân hoàng:''' Lao khái, đốt cùng Hùng hoàng, Khoản đông hoa, Phật nhĩ thảo lấy khói hút. * '''Bụi mái nhà tranh cũ:''' Ho già không dứt, hút khói. ==PHẾ NUY – PHẾ UNG== (Nguyên nhân có hỏa uất. Phân biệt theo khí hư và huyết hư) ===HÀNG NGŨ BÀI TRỤC (BÀI TÀ, THẢI MỦ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Kê tô (Thủy tô):''' Trị phế nuy thổ huyết ho hen, nghiền bột uống với nước cơm. * '''Phòng kỷ:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung với bột Đình lịch, uống với nước cháo nếp. Phế nuy hen ho, sắc với nước tương (tương thủy) nhấp dần. * '''Cát cánh:''' Trị phế ung, bài nùng (thải mủ), dưỡng huyết, bù đắp phần rò rỉ bên trong (nội lậu). Trương Trọng Cảnh dùng trị chứng ngực đầy, run rẩy vì lạnh, họng khô, nhổ ra nước bọt đục, lâu ngày nôn ra mủ máu; sắc cùng Cam thảo uống, khi nôn hết mủ máu sẽ khỏi. Hoặc sắc cùng Đào nhân, hạt dưa (Qua biện), Ý dĩ uống để trị nôn ra mủ máu. * '''Lô căn (Rễ sậy):''' Cốt chưng phế nuy (nóng trong xương), không ăn uống được; sắc cùng Mạch môn đông, Địa cốt bì, Phục linh, Trần bì, Gừng tươi mà uống. * '''Cam thảo:''' Loại bỏ mủ máu của phế nuy. Ho lâu ngày gây phế nuy, hàn nhiệt phiền muộn, nhiều nước bọt; mỗi lần dùng 1 đồng cân hòa với nước tiểu trẻ em (童尿 - đồng niêu) mà uống. Phế nuy nôn ra bọt dãi, đầu váng, tiểu nhiều mà không ho là do trong phổi bị lạnh, sắc cùng Can khương (gừng khô) mà uống. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Phế nuy thổ huyết, sao nghiền để uống. * '''Thăng ma, Tử uyển, Bối mẫu, Bại tương:''' Đều chủ trị phế ung, thải mủ, phá huyết ứ. * '''Tri mẫu, Hoàng cầm:''' Đều chủ trị phế nuy, ho mà trong cổ họng có mùi tanh. * '''Ý dĩ nhân:''' Phế ung ho ra mủ máu, sắc với nước rồi hòa thêm rượu mà uống. Nấu với giấm để uống giúp nôn ra máu độc. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá quýt (Quất diệp):''' Phế ung, giã lấy một chén nước cốt uống để nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Chá hoàng (Nấm cây dâu tằm):''' Phế ung không kể đã thành mủ hay chưa, dùng 1 lượng phối hợp với 2 đồng cân Bách thảo sương (nhọ nồi), làm viên hồ, uống 30 viên với nước cơm, cực kỳ nhanh nhạy. * '''Dạ hợp bì (Vỏ cây hợp hoan):''' Phế ung nhổ ra nước đục, sắc uống. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Người già trẻ nhỏ bị phế nuy, ho ra mủ hôi, ngày uống 3-5 lần. * '''Đạm trúc nhự (Cật tre), Phục linh.''' ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Phế nuy hàn nhiệt, khí cấp mặt đỏ, hòa cùng Cam thảo mà uống. * '''Nhân trung bạch.''' ===HÀNG NGŨ BỔ ÍCH (NUÔI DƯỠNG)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhân sâm:''' Tiêu đờm, trị phế nuy, hòa với lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Thiên môn đông:''' Phế nuy, ho ra dãi mà không khát, giã lấy nước cốt thêm mạch nha, rượu và bột Tử uyển làm viên để ngậm. * '''Quát lâu:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung bột Ô mai, Hạnh nhân, chấm phổi lợn mà ăn. * '''Khoản đông hoa:''' Lao khái phế nuy, uống cùng bột Bách hợp. * '''Mạch môn đông:''' Phế nuy phế ung, ho khạc ra mủ máu. * '''Tử uyển, Sa sâm.''' ====Nhóm Hoa quả & Đá==== * '''Bạch thị (Hồng trắng):''' Nhuận phổi chỉ khái. * '''Bạch thạch anh:''' Phế nuy nhổ ra mủ. ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Phế nuy khạc máu, nấu cùng thịt dê, củ cải mà ăn. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Ho lâu ngày, phế nuy, phế ung, khạc ra máu. * '''Phổi dê (Dương phế - văn bản ghi Dương thị):''' Ho lâu phế nuy, tẩm cùng Hạnh nhân, Thị sương, bột đậu, mỡ (tô), mật ong nướng lên ăn. * '''Tủy mỡ dê:''' Phế nuy cốt chưng, luyện cùng nước cốt Sinh địa, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế nuy ho ra máu, chấm với bột Ý dĩ mà ăn. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Hòa cùng Táo ngâm rượu uống. * '''Máu hươu (Lộc huyết):''' Uống với rượu. * '''A giao, Đề hồ (Váng sữa), Cao lộc giác.''' * '''Hoàng minh giao (Cao da trâu):''' Phế nuy nhổ ra máu, uống cùng bột lá dâu tằm (Hoa tang diệp). ==HƯ TỔN== (Gồm các loại: Khí hư, Huyết hư, Tinh hư, Ngũ tạng hư, Hư nhiệt, Hư hàn) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Cam thảo:''' Trị ngũ lao thất thương, mọi chứng hư tổn, bổ ích ngũ tạng. Người lớn gầy yếu (lâm sấu), nấu với nước tiểu trẻ em mà uống. Trẻ em gầy yếu, sao cháy luyện mật làm viên uống. * '''Nhân sâm:''' Trị ngũ lao thất thương, người hư nhược hay nằm mơ nhiều thì thêm vào; bổ trung dưỡng vinh. Hư lao phát sốt, sắc cùng Sài hồ uống. Phòng lao thổ huyết (quan hệ quá độ), sắc Độc sâm thang uống. * '''Hoàng kỳ:''' Trị ngũ lao gầy yếu, hàn nhiệt tự hãn (vã mồ hôi); bổ ích tỳ vị, nhuận tâm phế. Đồ và phơi chín lần (cửu chưng cửu sái) rồi ăn. * '''Thanh hao:''' Lao nhiệt ở trong xương cốt (cốt tiết), lúc rét lúc nóng. Nấu thành cao với nước tiểu trẻ em, hoặc tán bột uống, hoặc làm viên cùng Nhân sâm, Mạch môn đông uống. * '''Thạch hộc:''' Ngũ tạng hư lao gầy yếu, giúp mọc thịt, mạnh gân xương, cầm dãi dớt, giữ gìn nguyên khí cho nam giới. Ngâm rượu đồ với mỡ (tô), uống đủ liều lượng thì xương cốt vĩnh viễn không đau. * '''Cốt toái bổ:''' Ngũ lao lục cực, tay chân không thu lại được, trên nóng dưới lạnh, thận hư. * '''Ngũ vị tử:''' Tráng thủy tỏa dương (giữ dương khí), thu hổi khí đã hao tán. * '''Nhẫn đông đằng (Dây kim ngân):''' Uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Ngũ lao thất thương, thông mệnh môn, ấm đan điền. Sao với vừng (mè) rồi làm viên uống. Hoặc làm viên với Phục linh, Một dược giúp bổ thận dưỡng tâm, dưỡng huyết. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Thiên hùng:''' Bổ dương hư ở thượng tiêu. * '''Xà sàng tử:''' Làm ấm dương khí cho nam giới, âm khí cho nữ giới. * '''Tiên mao:''' Làm viên uống. * '''Dâm dương hoắc, Cẩu tích:''' Đều chủ trị phong lạnh hư lao. * '''Sài hồ, Tần giao, Bạc hà:''' Đều giải hư nhiệt do ngũ lao thất thương. * '''Khương hoạt:''' Đau nhức do ngũ lao thất thương. * '''Tô tử:''' Bổ hư lao, giúp người béo khỏe. * '''Thanh mộc hương:''' Khí lực kém, không đủ. Dùng chung với thuốc bổ thì nó bổ, dùng chung thuốc tả thì nó tả. * '''Các vị khác:''' Thiên môn đông, Sa sâm, Uy linh tiên (Uy nhuy), Bạch mao căn, Bạch anh, Địa phu tử, Hoàng liên, Thương truật (Truật), Huân thảo, Thạch nhị, Ngọc bách, Thiên tuế. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Ngũ chi, Thạch nhĩ, Củ kiệu (Kiệu bạch), Củ nén (Hẹ bạch), Sơn dược (Hoài sơn), Cam thử (Khoai lang):''' Đều bổ trung ích khí. * '''Đại ma tử (Hạt lanh):''' Hư lao nội nhiệt, đại tiểu tiện không lợi, sắc nước uống. * '''Hồ ma (Vừng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Thị sương, Ngó sen:''' Đều bổ trung, ích nguyên khí, làm dày đường ruột. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Bổ hư tổn, giao hòa tâm thận, cố tinh khí, lợi tai mắt, khỏe dạ dày ruột. Ngâm rượu rồi cho vào dạ dày lợn nấu chín làm viên uống; hoặc đồ chín luyện mật làm viên (phương thuốc của tiên gia). * '''Bách tử nhân:''' Trị chứng hoảng hốt, hư tổn. * '''Lá câu kỷ:''' Ngũ lao thất thương, nấu cháo ăn. * '''Địa cốt bì:''' Loại bỏ hư nhiệt ở gan thận tại hạ tiêu. Hư lao khách nhiệt, tán bột uống. Lao nhiệt bốc hừng hực, sắc cùng Sài hồ uống. Hư lao hàn nhiệt khát nhiều, sắc cùng Mạch môn đông uống. * '''Ngũ gia bì:''' Ngũ lao thất thương, hái cành lá tán bột uống. * '''Đông thanh:''' Phong nhiệt, ngâm rượu uống. * '''Nữ trinh thực:''' Hư tổn bách bệnh, dùng chung với Hạn liên thảo. * '''Vỏ cây chá (Trá bạch bì):''' Nấu rượu, bổ hư tổn. * '''Hậu phác:''' Người bị hư mà nước tiểu trắng đục thì thêm vào. * '''Các vị khác:''' Tùng căn bạch bì (vỏ rễ thông), Phục linh, Bạch kích, Tang bạch bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Vân mẫu phấn:''' Chủ trị ngũ lao thất thương hư tổn. * '''Ngũ sắc thạch chỉ:''' Bổ ngũ tạng. * '''Bạch thạch anh, Tử thạch anh:''' Bổ tâm khí hạ tiêu. * '''Cẩu kỷ trùng:''' Khởi dương ích tinh, làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Tằm nhộng:''' Sao ăn, trị lao sấu (gầy lao), giết ký sinh trùng. * '''Hải tằm:''' Hư lao khí lạnh, uống lâu kéo dài tuổi thọ. ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Cá diếc, cá cháy, cá gia, cá thủ đầu, cá quế, thịt ba ba, vẹm (đạm thái), rắn biển, thịt gà.''' * '''Cò trắng (Bạch lộ):''' Nướng ăn. * '''Bồ câu (Tang鸠), chim sẻ:''' Đều bổ hư gầy. * '''Thịt chó, thịt bò, dạ dày bò.''' * '''Thịt cáo (Hồ nhục):''' Làm gỏi ăn sống. * '''Thịt lửng (Mặc nhục), thịt rái cá:''' Đều chủ trị hư lao. * '''Thận chó:''' Sản hậu thận lao, người lạnh như bị sốt rét. * '''Gan lợn:''' Nấu cùng Nhân sâm, gạo tẻ, gừng, tiêu mà ăn để bổ hư. * '''Thịt khỉ:''' Phong lao, nấu rượu. * '''Rái cá núi (Sơn thát), Tử hà xa (Nhau thai):''' Trị mọi chứng hư lao cho nam và nữ. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Địa hoàng:''' Nam giới ngũ lao thất thương, nữ giới bị tổn thương bên trong gây mất máu. Nấu cao cùng Nhân sâm, Phục linh (gọi là Quỳnh ngọc cao). Nấu rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Sao cám nghiền bột uống với rượu trị mọi chứng hư tích lạnh cho nam nữ. Hoặc làm viên cùng Thỏ ty tử uống. * '''Mạch môn đông:''' Ngũ lao thất thương khách nhiệt. Nam nữ huyết hư, sắc thành cao cùng Địa hoàng mà uống. * '''Trạch lan:''' Sản phụ đẻ nhiều lần nên gầy yếu, nam giới mặt vàng vọt, làm viên uống. * '''Hoàng bá:''' Hạ tiêu âm hư, làm viên cùng Tri mẫu uống, hoặc làm viên cùng gạo nếp uống. * '''Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đan sâm, Huyền sâm, Đan bì.''' ====Nhóm Giáp xác & Thú==== * '''Yếm rùa (Quy bản), Rùa lông xanh, Mai ba ba (Biết giáp), A giao, Đề hồ (Váng sữa), Bơ (Tô lạc), Mỡ lạc đà, Tủy xương bò, Sữa bò, Sữa dê:''' Đều bổ mọi chứng hư, mọi chứng về huyết. * '''Thịt dê:''' Có lợi cho sản phụ. * '''Mỡ dê:''' Sản hậu hư gầy, sắc cùng nước cốt Địa hoàng, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Gan dê:''' Nấu canh cùng nước cốt rễ Câu kỷ mà ăn. * '''Dạ dày dê:''' Bệnh lâu ngày hư gầy, nấu cùng Bạch truật. ===TINH HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhục thung dung:''' Ngũ lao thất thương, trong dương vật lúc nóng lúc lạnh đau, mạnh âm khí, ích tinh tủy. Nấu cùng thịt dê mà ăn. * '''Liệt đương, Tỏa dương:''' Tác dụng như trên. * '''Thỏ ty tử:''' Ngũ lao thất thương, ích tinh bổ dương, làm viên cùng Đỗ trọng uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích tinh mạnh âm, bổ gan sáng mắt. Mỗi sáng uống 3 đồng cân với nước, giúp nam giới ích tinh, nữ giới dễ có con. * '''Hà thủ ô:''' Ích tinh huyết khí, uống lâu sẽ có con, có phương pháp uống riêng. * '''Hạt củ cải (La bạc tử):''' Ích tinh khí, dùng chung với Câu kỷ, Ngũ vị, Địa hoàng tán bột uống, cực kỳ có lợi cho việc phòng khuê. * '''Các vị khác:''' Ba kích thiên, Xa tiền tử, Viễn chí, bách mạch căn, Quyết minh tử, Tật lê tử, Ngũ vị tử, Toàn hoa căn, Tì giải, Bạt khế, Thổ phục linh, Đỗ trọng bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Thạch chung nhũ, Dương khởi thạch, Thạch não, Thạch tủy:''' Đều bổ ích tinh khí, ngũ lao thất thương. * '''Từ thạch:''' Dưỡng vị ích tinh, bổ ngũ tạng. Ngâm nước rồi nấu cháo với Bạch thạch anh ăn hàng ngày. * '''Thạch lưu hoàng, Tang phiêu tiêu, Thanh phu, Cửu hương trùng, Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Bổ hư lao, ích tinh khí. ====Nhóm Thú==== * '''Thận dê:''' Hư lao tinh kiệt, nấu canh ăn. Ngũ lao thất thương, nấu canh cùng Nhục thung dung ăn. Hư tổn lao thương, nấu nước uống với Bạch truật. * '''Lộc nhung (Nhung hươu):''' Hư lao, người run rẩy như sốt rét, tứ chi đau nhức, thắt lưng cột sống đau, tiểu nhiều lần; làm viên cùng Đương quy uống, hoặc làm viên cùng Ngưu tất uống. * '''Bạch giao (Cao gạc nai):''' Làm viên cùng Phục linh uống. * '''Mi nhung (Nhung nai):''' Tán bột, nấu thành cao với rượu mà uống. * '''Các vị khác:''' Mi giác (Sừng nai), Tủy hươu, Máu hươu, Thận hươu, Thịt và xương hoẵng (Chương nhục - nấu rượu), Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề): Đều bổ tinh huyết. ==CHỨNG SÁI CHÚ (LAO TRUYỀN THI)== (Bao gồm: Trùng tích (nhiễm ký sinh trùng), Thi khí (uế khí từ người chết lây sang)) ===TRỪ TÀ (DIỆT TRÙNG VÀ TẨY UẾ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thanh hao:''' Trị cốt chưng quỷ khí (nóng trong xương do tà khí), nấu thành cao, hòa với mật lợn và bột Cam thảo làm viên uống. Hạt (Thanh hao tử) cũng có công dụng tương tự. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Trị truyền thi lao sái (lao truyền nhiễm), sao nghiền bột, uống 1 đồng cân với rượu. * '''Huyền sâm:''' Trị tà khí truyền thi, dùng làm hương đốt để xông. * '''Cam tùng:''' Dùng chung với Huyền sâm để xông trị lao sái. * '''Mao hương:''' Trị bệnh lâu ngày do lạnh (lãnh lao), đốt cùng lá Ngải cứu, làm viên uống. * '''Khổ đam:''' Trị truyền thi phục liên quỷ khí. * '''Quỷ cửu:''' Trị thi chú yểm điệp (bệnh truyền nhiễm suy kiệt), truyền thi lao sái. * '''Thiên ma, Diên vĩ (Cây rẻ quạt), Hải căn:''' Đều chủ trị phi thi quỷ khí, truyền thi lao sái. * '''Tri mẫu, Tần giao, Hồ hoàng liên, Lô căn, Toan tương tử, Bách bộ, Tử uyển, Cam thảo, Cát cánh, Nhân sâm, Hoàng kỳ.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Phù mạch (Lúa mì lép):''' Chủ trị truyền thi, cốt chưng lao nhiệt, tự hãn (vã mồ hôi). * '''A phù dung (Thuốc phiện), Lộc giác thái (Rong câu):''' Trị trẻ em cốt chưng nhiệt lao. * '''Cà tím (Tà tử):''' Trị khí lao truyền thi. * '''Nhân hạnh (Nhân hạt hạnh):''' Trị nam nữ ngũ lao thất thương, nấu với nước tiểu trẻ em 7 lần, đồ với mật mà ăn. * '''Ô mai:''' Trị hư lao cốt chưng. * '''Đào đông (Đông đào):''' Giải lao nhiệt. * '''Đào nhân (Nhân hạt đào):''' Chủ trị cốt chưng phát nhiệt. Giã 120 hạt làm viên, sáng sớm uống với nước giếng, uống rượu cho say rồi uống nước tùy ý, cách một ngày làm một lần. Trị ho cấp lao, nấu cùng gan lợn và nước tiểu trẻ em làm viên uống. Trị lãnh lao ăn kém, sao cùng Ngô thù du, mỗi ngày ăn 20 hạt với rượu. * '''Đào nhân (Trị quỷ khí):''' Truyền thi quỷ khí, ho hen tích tụ, nấu nước làm cháo ăn. Nếu bị "cửu thập cửu chủng" (99 loại) thi chú lây sang người bên cạnh, lấy 50 hạt đào nhân nghiền nát như bùn, nấu với 4 thăng nước uống để gây nôn, nếu chưa hết thì nôn tiếp. ====Nhóm Cây gỗ==== * '''Thục tiêu, Binh lang (Cau), An tức hương, Tô hợp hương:''' Đều giúp diệt trùng lao truyền thi. * '''Đốt gỗ cây chanh (Chương mộc tiết):''' Phong lao có trùng, uống chung với Thiên linh cái và các vị thuốc khác. * '''Khô tất (Sơn khô):''' Truyền thi lao sái, ngũ lao thất thương, làm viên cùng Bách tử nhân, Toan táo nhân, Sơn thù du uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trị nhiệt lao đột ngột, tẩm mỡ nướng làm viên uống. Phiền nhiệt do lao cấp, dùng chung với Gai và Mộc qua đốt thành tro, hòa Xạ hương, ngâm nước tiểu trẻ em, làm viên với bánh mỳ hấp uống. * '''Nhọ củi cây dâu (Tang sài hôi):''' Trị 36 loại thi chú quỷ chú, chết rồi lại truyền sang người khác; dùng nước lọc từ tro nấu với đậu đỏ và thịt dê làm canh ăn. * '''Thư bạch bì (Vỏ rễ cây thù du):''' Quỷ chú truyền thi, sắc với nước tiểu trẻ em và đậu xị uống. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt, sắc cùng Phòng phong, Cam thảo uống. * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Cốt chưng lao nhiệt, giã lấy nước nấu cháo ăn. * '''A ngụy:''' Trị truyền thi lãnh khí. * '''Vỏ quả bồ hòn (Vô hoạn tử bì):''' Trị phi thi. * '''Lá liễu, A lặc bột (Ô mai Ấn Độ), Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Vàng lá (Kim bạc):''' Chủ trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Thạch cao:''' Nghiền bột uống trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Hùng hoàng:''' Trị 5 loại bệnh lao thi, làm viên cùng tỏi uống. Cốt chưng phát nhiệt tiểu tiện khó, nghiền rồi đốt đá xông. * '''Nga quản thạch:''' Xông trị ho do lao. * '''Bạch phàn (Phèn chua):''' Lãnh lao tiết lị (tiêu chảy do lạnh), làm viên cùng gan dê uống. * '''Vũ dư lương:''' Lãnh lao tràng tiết, làm viên cùng Ô đầu uống. * '''Từ thạch, Dương khởi thạch, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Bạch lạp (Sáp ong trắng):''' Giết các loại trùng còn sót lại. * '''Thạch quyết minh (Vỏ bào ngư):''' Cốt chưng lao cực. * '''Nạp miết (Ba ba):''' Trị truyền thi lao. * '''Biết giáp (Mai ba ba):''' Trị đau lạnh lao sấu, trừ lao nhiệt kết tụ trong xương khớp, bổ âm bổ khí. * '''Thịt ba ba:''' Ích khí bổ hư, khử huyết nhiệt, trị cốt chưng triều nhiệt ho khạc ra máu. * '''Rắn nuốt ếch:''' Lao khái nhổ ra đờm hôi, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Cá chình (Man lệ ngư):''' Truyền thi chú khí, nấu ăn. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Chim gõ kiến:''' Bắt lấy sâu trong bụng chim, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Quạ khoang (Từ ô):''' Bổ lao trị gầy, cầm ho cốt chưng, ướp ngũ vị ăn. * '''Quạ đen (Ô nha):''' Trị bệnh gầy yếu ho hen. Giết trùng lao. * '''Tủy sống lợn:''' Cốt chưng lao thương, sắc cùng mật lợn, nước tiểu trẻ em, Sài hồ uống. * '''Gan lợn:''' Lao cấp gầy mòn, hàn nhiệt, làm viên với Cam thảo uống. * '''Thận lợn:''' Truyền thi lao sái, nấu với nước tiểu trẻ em và rượu mà uống. * '''Dạ dày lợn:''' Cốt chưng nhiệt lao, bốn mùa đều nên ăn. * '''Mật lợn:''' Trị cốt chưng lao cực. * '''Thịt dê:''' Cốt chưng lạnh lâu ngày, nấu cháo với Sơn dược ăn. Truyền thi cốt chưng, nấu với Bồ kết và rượu mà ăn cho nôn trùng ra. * '''Đầu và chân cừu trắng:''' Ngũ lao thất thương, dùng để lấy mồ hôi. * '''Gan mèo:''' Diệt trùng lao sái, phơi khô tán bột, uống với rượu vào sáng sớm ngày rằm và mùng một. * '''Gan rái cá (Thát can):''' Truyền thi phục liên, lao sái hư hãn (mồ hôi trộm), ho phát sốt, diệt trùng. Phơi khô tán bột, uống với nước ngày 3 lần. * '''Nhung hươu, Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề), Mỡ gấu (uống với rượu), Ngà voi, Thịt rái cá, Xương mèo rừng, Răng hổ, Thịt chuột:''' Đều giúp diệt trùng lao và bổ hư tổn. ====Nhóm Nhân bộ (Các bộ phận từ người)==== * '''Nhân tử (Phân người):''' Trị cốt chưng lao cực (Phục liên truyền thi). Dùng 1 thăng phân phối hợp 1 thăng nước tiểu, 5 thăng gạo nếp mới, nửa bánh men, niêm phong 14 ngày, mỗi sáng uống 1 hợp để trừ ác khí. * '''Nhân tử (ngâm nước):''' Sáng uống nước ngâm phân, tối uống nước tiểu trẻ em. * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Tư âm giáng hỏa. Người bị lao bệnh ngày uống 2 lần. Cốt chưng phát nhiệt dùng 5 thăng sắc còn 1 thăng, thêm 3 thìa mật, mỗi lần uống 1 bát. * '''Nhân trung bạch:''' Truyền thi nhiệt lao, phế nuy tiêu sấu, giáng hỏa tiêu huyết ứ. * '''Thu thạch:''' Hư lao lãnh tật. * '''Sữa người (Nhân nhũ):''' Bổ ngũ tạng, trị gầy mòn. Lao sái hư tổn, uống cùng Xạ hương, Mộc hương hoặc bột Nhau thai. * '''Răng người (Nhân nha):''' Đốt dùng trị lao. * '''Thiên linh cái (Xương nắp tháp):''' Trị truyền thi thi chú, quỷ chú phục liên, phế nuy, cốt chưng đạo hãn (mồ hôi trộm). Đuổi tà khí, truy sát trùng lao. Nướng vàng sắc uống hoặc làm viên với Xạ hương. Trẻ em cốt chưng thêm Hoàng liên uống. Có bài "Thiên linh cái tán". * '''Nhau thai (Nhân bào/Tử hà xa):''' Trị mọi chứng hư tổn lao cực ở nam nữ. Rửa sạch nấu chín, làm viên với Phục thần (Bài Hà xe đại tạo hoàn). * '''Mật người, Thịt người:''' Trị chứng sái tật. ==TÀ MỊ (TÀ KHÍ, MA QUỶ)== (Nguyên nhân: Tà khí thừa lúc cơ thể suy nhược xâm nhập, kèm theo đàm, huyết ứ và hỏa uất) ===TRỪ TỊ (XUA ĐUỔI TÀ MA)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thăng ma:''' Diệt các loại tinh ma lâu năm, tà khí gây họa. Trị trúng ác (tà khí) đau bụng, ma nhập khóc lóc. * '''Tư trường khanh:''' Trị quỷ chú, tinh vật, tà ác khí; trị chứng bị ma quỷ ám dẫn đến chạy trốn, khóc lóc, hoảng hốt. * '''Quỷ đốc bưu, Mã mục độc công, Quỷ cửu:''' Diệt quỷ chú tinh vật, trừ tà khí bất tường; có thể nấu thành cao hoặc hòa rượu uống. * '''Đan sâm:''' Trị trúng ác, tà ma quỷ quái, đau bụng đầy khí, tiếng kêu la lạ thường, giúp định tinh thần. * '''Phòng khuê:''' Trị cuồng tà, quỷ mị tinh quái. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị đại nhiệt khát nước, chạy cuồng la hét. * '''Bạch tật lê:''' Trị đột ngột trúng "ngũ thi" (các loại tà khí suy kiệt), làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Nữ thanh, Thiên ma, Dã cát, Lôi hoàn, Viễn chí, Cam tùng, Nhân sâm, Khổ sâm, Sa sâm, Lang độc, Mộc hương, Hoắc hương, Hương nhu, Ngải diệp, Xương bồ... (Đều có tác dụng an thần, khai khiếu hoặc trừ uế). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Đậu hà lan (nấu lấy nước), Đậu trắng, Đậu nành:''' Chủ trị quỷ độc tà khí. * '''Rượu, Giấm, Gạo tẻ lâu năm:''' Chủ trị "quỷ kích" (vết bầm hoặc đau nhói đột ngột do tà). * '''Gạo nếp:''' Trị 5 loại bệnh thi, nấu nước uống hàng ngày. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Tà ác quỷ khí, ngâm rượu uống. * '''Đại toán (Tỏi):''' Diệt quỷ khí, giảm đau, uống cùng mực thơm và nước tương. ====Nhóm Hoa quả & Đồ dùng==== * '''Đào (Quả khô, Hoa, Vỏ trắng, Nhựa, Lông):''' Chủ trị tà ác quỷ khí (Cây đào là tinh túy của ngũ hành, khắc chế tà ma). * '''Đào nhân:''' Quỷ chú hàn nhiệt đau đớn, nghiền uống. * '''Nhân hạt táo lâu năm:''' Trị tà khí, uống thường xuyên thì bách tà không xâm phạm. * '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Trúc diệp:''' Trị trúng ác tà khí. * '''An tức hương:''' Trị quỷ chú, quỷ thai, bóng đè (yểm mị). Thường xuyên đốt có thể đuổi quỷ gọi thần. Phụ nữ đêm nằm mơ giao cấu với ma, đốt xông sẽ dứt hẳn. * '''Tô hợp hương, Nhũ hương, A ngụy, Hổ phách, Bồ hòn:''' Đều diệt quỷ tinh, thi chú. ====Nhóm Đất, Đá, Kim khí==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà thủy):''' Trị quỷ chú, cuồng tà khí, nói năng mê sảng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp), Thủy ngân, Lưu hoàng, Thạch cao, Hùng hoàng, Bạc hà, Kim cương thạch, Muối ăn, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Lộ phong phòng (Tổ ong), Long cốt, Long sỉ (Răng rồng), Mai cá sấu (Đà giáp), Tê tê (Lăng lý):''' Trị các chứng kinh sợ, phụ nữ bị quỷ ám khóc lóc. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Gà trống lông đỏ, Gà đen, Gà xương đen, Máu mào gà:''' Trị tà khí, quỷ vật. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Trị tà khí xung tâm, nuốt một lúc 7 quả. * '''Thịt đại bàng:''' Ăn để trừ tà mị của cáo dại (dã hồ). * '''Ngưu hoàng (Mật bò), Mỡ dê, Mỡ lợn, Đầu hươu trắng, Xương đầu khỉ, Xương đầu mèo, Thịt hổ, Ngà voi, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Thiên linh cái:''' Trị thi chú quỷ khí, cốt chưng, xua đuổi trùng lao và tà khí. * '''Tóc, Gàu đầu, Nước tiểu người, Mật người.''' ===HÒA GIẢI (SỐT RÉT, HÀN NHIỆT VÃNG LAI)=== (Trị các chứng lúc rét lúc nóng, ngoại cảm nội thương) * '''Cam thảo:''' Trị hàn nhiệt tà khí ở ngũ tạng lục phủ, người hư mà nhiệt nhiều thì thêm vào. * '''Tri mẫu:''' Thận lao, sợ lạnh phiền nhiệt. * '''Đan sâm:''' Hư lao hàn nhiệt. * '''Hoàng cầm:''' Hàn nhiệt往 lai (lúc rét lúc nóng), cốt chưng nhiệt độc. * '''Sài hồ:''' '''Vị thuốc đầu bảng hòa giải thiếu dương''', trị hàn nhiệt vãng lai, phụ nữ nhiệt nhập huyết thất. * '''Tiền hồ:''' Thương hàn hàn nhiệt, tẩy cũ đổi mới. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị sốt cao sợ lạnh. * '''Đại hoàng:''' Chủ trị huyết bế hàn nhiệt. * '''Tần giao, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược:''' Chủ trị hư lao hàn nhiệt. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt. * '''Mạch môn đông, Tử uyển, Thiên môn đông, Bách hợp, Sơn dược:''' Bổ trung thanh phế, trừ hàn nhiệt. * '''Quế, Ngô thù du, Tiêu:''' Lợi gan phế khí, trị tâm bụng hàn nhiệt. ===BỔ TRUNG THANH PHẾ (BỔ GIỮA, SẠCH PHỔI)=== * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây hàn nhiệt. * '''Sa sâm, Hoàng tinh, Uy linh tiên, Thương truật:''' Trừ hàn nhiệt, ích khí hòa trung. * '''Cát cánh:''' Trừ hàn nhiệt, lợi phổi. * '''Đậu xanh, Đậu đỏ, Bách hợp, Sơn dược:''' Thanh nhiệt bổ hư. * '''Tang diệp (Lá dâu):''' Trừ hàn nhiệt, giúp ra mồ hôi. * '''Phục linh, Toan táo nhân, Sơn thù du:''' An thần bổ can thận. ==THỔ HUYẾT – NỤC HUYẾT== (Chứng nôn ra máu và chảy máu cam) (Nguyên nhân: Dương lấn át Âm thì huyết nhiệt đi càn; Âm lấn át Dương thì huyết không quy về kinh. Huyết đi theo đường thanh đạo ra ở mũi gọi là Nục; huyết đi theo đường trọc đạo ra ở miệng gọi là Thổ. Nôn ra máu (Âu huyết) xuất phát từ Can, nôn ra máu (Thổ huyết) xuất phát từ Vị, chảy máu cam (Nục huyết) xuất phát từ Phế. Chảy máu tai gọi là Đễ, chảy máu mắt gọi là Kiểm, chảy máu lỗ chân lông gọi là Huyết hãn, miệng mũi cùng ra máu gọi là Não nục, chín khiếu đều ra máu gọi là Đại nục). ===I. TRỤC ĐỨ GIẢI TRỆ (HÓA Ứ, THÔNG TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Đại hoàng:''' Đánh tan ứ huyết, huyết bế. Tâm khí bất túc dẫn đến thổ huyết nục huyết, ngực sườn đau nhói, sắc cùng Hoàng cầm, Hoàng liên uống. Hoặc dùng đơn độc tán bột, sắc nước uống. * '''Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích:''' Thổ huyết kèm đờm dãi, máu chảy không dứt, dùng thuốc này để dẫn xuống thì máu sẽ cầm ngay. * '''Du hành:''' Thổ huyết có ứ, dùng vị này để nôn ứ ra. * '''Hồng hoa, Uất kim:''' Phá huyết. Uất kim tán bột uống với nước giếng để cầm thổ huyết. * '''Thiến căn (Rễ cỏ thiến):''' Hoạt huyết hành huyết. Tán bột sắc uống trị mọi chứng thổ nục. Hoặc thêm Đen đen, Cam thảo làm viên; hoặc cùng Ngải diệp, Ô mai làm viên uống. * '''Tiễn thảo:''' Mọi chứng mất máu, tán bột hòa mật, đồ và phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) rồi uống. * '''Tam thất:''' Các chứng thổ nục, uống 3 đồng cân với nước vo gạo. * '''Lá thầu dầu (Bí ma diệp):''' Thoa dầu nướng nóng, chườm lên thóp (tín trung) để cầm máu cam. * '''Tam lăng:''' Tán bột, pha giấm thoa lên đốt sống lưng thứ 5 để cầm máu cam. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Dầu mè (Ma dầu):''' Chảy máu cam, nhỏ vào mũi giúp tán huyết. * '''Giấm:''' Chảy máu cam, hòa với bột Hồ phấn uống, lại dùng đất trộn giấm đắp lên bìu (âm nang). * '''Nước cốt hẹ:''' Cầm thổ huyết. Hòa với nước tiểu trẻ em uống giúp tiêu ứ huyết ở vị quản. * '''Nước cốt hành:''' Tán huyết. Nhét vào mũi để cầm máu cam. * '''Nước cốt củ cải (Lai bặc):''' Cầm thổ huyết và đại nục, lại nhỏ vào trong mũi. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lạp tiết (Hạt dẻ):''' Phá huyết. Đốt tồn tính uống để cầm thổ nục (vỏ hạt cũng dùng được). * '''Lá sen (Hà diệp):''' Phá huyết xấu, giữ huyết tốt. Miệng mũi ra máu, dùng lá tươi giã lấy nước uống; lá khô thì tán bột hoặc đốt tồn tính uống. * '''Nước cốt ngó sen:''' Tán ứ huyết, cầm máu miệng mũi, nhỏ vào mũi cầm máu cam. * '''Đào nhân:''' Phá ứ huyết, huyết bế. * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Phá huyết. Trị thổ huyết mà các thuốc khác không hiệu quả, đốt tồn tính uống. * '''Hoa lựu:''' Tán huyết. Tán bột uống trị thổ nục, hoặc nhét mũi cầm máu cam. * '''Hồng khô (Can thị):''' Quả của Tỳ. Tiêu máu cũ, trị thổ huyết, lạc huyết (ho ra máu). * '''Tông lư hôi (Tro cây móc):''' Tiêu ứ huyết, cầm mọi chứng thổ nục, uống với nước. * '''Huyết kiệt:''' Thổi vào mũi cầm máu cam. * '''Sơn trà, Hồ thái tử căn, Nhục quế, Vỏ dừa:''' Đều dùng trị thổ nục. ====Nhóm Đồ dùng, Đất đá==== * '''Tro giấy trắng:''' Uống với nước trị thổ nục, hiệu quả không lời nào xiết được. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Hòa nước lọc lấy nước cốt, thêm mật uống trị thổ huyết. * '''Hoa nhũ thạch:''' Có khả năng hóa huyết thành nước. Người phun máu ra hàng thăng hàng đấu, dùng bột đã nung, uống 3-5 đồng cân với nước tiểu trẻ em hòa rượu. * '''Đá vôi (Đoán thạch):''' Tán ứ huyết. Người đột ngột thổ huyết, nung trên đầu đao rồi nghiền bột, uống 3 đồng cân với nước. * '''Phèn chua (Bạch phàn):''' Thổi mũi cầm máu cam. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Xác tằm (Tam thoái tử) đốt thành tro:''' Thổ huyết không dứt, luyện mật làm viên ngậm nuốt. * '''Mạng nhện:''' Người đột ngột thổ huyết, nuốt một viên với nước cơm. * '''Ô tặc cốt (Mai mực):''' Tán bột uống trị đột ngột thổ huyết; thổi mũi cầm máu cam. * '''Keo bóng cá (Phiêu giao):''' Tán ứ huyết, cầm nôn ra máu. * '''Máu lươn:''' Nhỏ mũi cầm máu cam. Mật lươn nhỏ tai cầm chảy máu tai. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Ngũ linh chi:''' Thổ huyết, làm viên cùng Lô hội uống; hoặc cùng bột Hoàng kỳ uống với nước. * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Dán vào sơn căn (gốc mũi) cầm máu cam. Sao nóng tán bột uống cùng tro bông mới để trị thổ huyết. * '''Phân ngựa trắng (Bạch mã thông):''' Uống nước cốt hoặc nhét mũi trị thổ nục. ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Tro tóc (Huyết dư thán):''' Tán ứ huyết, trị mọi chứng chảy máu trên dưới, uống với nước hoặc thổi vào mũi. * '''Nước tiểu người (Nhân niêu):''' Cầm thổ nục, hòa nước gừng uống giúp giáng hỏa tán ứ, người dùng vị này "mười người thì không một ai chết". * '''Máu thổ ra:''' Sao đen tán bột, uống với canh Mạch môn đông để "dẫn huyết quy nguyên". ===II. TƯ ÂM ỨC DƯƠNG (THANH NHIỆT, LƯƠNG HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Sinh địa hoàng:''' Lương huyết sinh huyết. Trị tâm phế tổn thương gây thổ nục, uống nước cốt hòa nước tiểu trẻ em và keo da hươu. * '''Mẫu đơn bì:''' Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết. * '''Đương quy:''' Đầu thì cầm máu, thân thì hòa huyết, đuôi thì phá huyết. * '''Bạch thược:''' Tán ác huyết, bình Can trợ Tỳ. Máu cam không dứt dùng Xích thược bột uống. Ho ra máu thêm nước cốt Tê giác. * '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Trị tích nhiệt thổ nục. * '''Mạch môn đông:''' Thổ nục không dứt, giã lấy nước cốt hòa mật uống. * '''Các vị khác:''' Nước cốt Lam diệp, nước cốt Xa tiền, Đại tiểu kế, Trạch lam, Bạc hà, Thanh hao, Kinh giới (đốt tồn tính), Mẫu căn (rễ cỏ tranh), Kim ty thảo, Hoa mào gà trắng. * '''Mã bột:''' Tích nhiệt thổ huyết, uống với đường cát. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo:''' Cầm thổ huyết. * '''Bột mì:''' Uống với nước cầm thổ nục. * '''Phan bạch thảo:''' Thổ huyết sắc uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Sắc, viên, tán hoặc lấy nước cốt trị mọi chứng thổ nục. * '''Chi tử (Dành dành):''' Thanh huyết ở vị quản, cầm máu cam. * '''Địa cốt bì, Lá dâu, Hoa hòe (tán bột uống), Trúc diệp, Trúc nhự:''' Đều trị thổ nục. ====Nhóm Kim thạch & Loài vật==== * '''Chu sa:''' Hòa bột Cáp phấn uống với rượu trị các chứng thổ huyết. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước cốt, trị tích nhiệt thổ nục. * '''Bột vỏ sò (Cáp phấn), Mật chó:''' Cầm máu cam. ===III. LÝ KHÍ ĐẠO HUYẾT (ĐIỀU KHÍ, DẪN HUYẾT)=== * '''Hương phụ:''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em, hoặc sắc cùng Ô dược, Cam thảo. * '''Bạch chỉ:''' Phá máu cũ, bổ máu mới. Thoa vào sơn căn cầm máu cam. * '''Bán hạ:''' Tán ứ. * '''Thạch xương bồ:''' Phế tổn thổ huyết, dùng với bột mì uống với nước. * '''Xuyên khung:''' Dùng với bột Hương phụ trị chứng đầu phong (đau đầu) gây chảy máu cam. * '''Các vị khác:''' Cát cánh, Ô dược, Trầm hương, Phòng phong, Lô căn, Lá tỳ bà, Diên hồ sách (nhét tai cầm máu cam). ===IV. ĐIỀU TRUNG BỔ HƯ (CỦNG CỐ CHÍNH KHÍ)=== * '''Nhân sâm:''' Bổ khí sinh huyết. Sau khi thổ huyết sắc uống 1 lượng. Nếu nội thương máu phun như suối, dùng với tro Kinh giới, lá Bách đồ, bột mì uống. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết ngũ tạng. Cùng bột Bèo cái (Tử bình) uống cầm thổ huyết. * '''Cam thảo:''' Dưỡng huyết bổ huyết, chủ trị khạc ra mủ máu. * '''Hoài sơn (Sơn dược):''' Đồ với mật ăn, trị bệnh phổi thổ huyết. * '''Gạo nếp, Bạch truật, Lộc giác giao:''' Trị hư tổn thổ huyết. ===V. TÒNG TRỊ (ĐIỀU TRỊ NGHỊCH - DÙNG CHO HƯ HÀN)=== * '''Phụ tử:''' Dương hư thổ huyết, làm viên cùng Địa hoàng, Sơn dược uống. * '''Ích trí nhân:''' Nhiệt thương tâm hệ gây thổ huyết, dùng với Đan sa, Thanh bì, Xạ hương uống. * '''Can khương (Gừng khô):''' Uống với nước tiểu trẻ em. Trị âm lấn dương gây thổ nục. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Uống nước cốt cầm thổ nục. * '''Tỏi (Đại toán):''' Đắp gan bàn chân trị nục huyết; uống nước cốt tỏi cầm thổ huyết. ===VI. NGOẠI NGHÊNH (TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)=== * '''Nước lạnh:''' Máu tai, mắt, mũi chảy không dứt; dùng nước lạnh ngâm chân, dán thóp, dán đỉnh đầu, phun vào mặt hoặc đắp lên ngực đều tốt. ==XỈ NỤC== (Chứng chảy máu chân răng. "Xỉ nục" trong y học cổ truyền tương đương với viêm lợi, chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý về máu.) (Gồm các nguyên nhân: Phong nhiệt ở kinh Dương minh, Thấp nhiệt và Thận hư) ===TRỪ NHIỆT (THANH NHIỆT)=== * '''Phòng phong, Khương hoạt, Sinh địa, Hoàng liên.''' ===THANH BỔ (VỪA THANH NHIỆT VỪA BỒI BỔ)=== * '''Nhân sâm:''' Răng chảy máu phun ra thành tia (thành dòng), sắc cùng Phục linh, Mạch môn đông uống, hiệu quả kỳ diệu. * '''Trường hợp Thượng thịnh Hạ hư:''' Nếu dùng thuốc tính lạnh (lương dược) mà bệnh càng nặng thêm, nên dùng bài '''Lục vị địa hoàng hoàn''' hoặc '''Hắc tích đan'''. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI - ĐẮP, BÔI, XỈA)=== * '''Hương phụ:''' Sao với nước gừng rồi nghiền bột; hoặc dùng chung với Muối xanh (Thanh tửu), Bách thảo sương. * '''Bồ hoàng:''' Sao cháy. * '''Khổ sâm:''' Dùng chung với Phèn khô (Khô phàn). * '''Cốt toái bổ:''' Sao cháy. * '''Dây mướp (Sứa qua đằng):''' Đốt thành tro. * '''Hàn thủy thạch:''' Dùng chung với Chu sa, Cam thảo, Phiến não (Băng phiến). * '''Ngũ bội tử:''' Đốt tồn tính. * '''Địa long (Giun đất):''' Dùng chung với Phèn chua, Xạ hương. * '''Tử khoáng, Khô phàn, Bách thảo sương:''' Đều dùng để chà hoặc xát vào chân răng. * '''Mạch môn đông, Ốc du (Rêu mái nhà), Địa cốt bì, Lá tre đắng (Khổ trúc diệp):''' Nấu nước súc miệng. * '''Muối (Diêm):''' Rang nóng để chà sát. ==HUYẾT HÃN (MỒ HÔI MÁU)== (Đây là tài liệu y học cổ truyền mang tính chất tham khảo lịch sử. Chứng "Huyết hãn" (Hematidrosis) là một tình trạng y khoa hiếm gặp và cực kỳ nghiêm trọng. Các phương pháp như dùng thủy ngân hay phân động vật không phù hợp và gây nguy hiểm trong y tế hiện đại. Nếu có triệu chứng này, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.) (Giải thích: Tức là chứng Cơ nục, còn gọi là Mạch dật, máu tự xuất ra từ lỗ chân lông. Tâm chủ về huyết, cũng chủ về mồ hôi; bệnh này do tâm cực hư mà có hỏa). ===NỘI TRỊ (UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Nhân sâm:''' Trị khí tán huyết hư, mồ hôi đỏ làm bẩn quần áo; dùng chung với Đương quy, Hoàng kỳ và các vị thuốc khác sắc uống. Các bài thuốc như Kiến trung thang, Thần sa diệu hương tán cũng đều thích hợp. Nếu bị trầy xước mạch máu, máu chảy không ngừng, dùng một lượng (nhất lưỡng) Nhân sâm sắc uống. * '''Thảo (Cỏ):''' Sản phụ quá vui mừng dẫn đến ra mồ hôi màu đỏ làm bẩn áo (vui quá thì khí thoát ra ngoài). Giã lấy 1 thăng nước cốt, thêm 1 hợp giấm, chia ra uống mỗi lần một chén. * '''Hoàng cầm:''' Mụn hỏa châm (cứu sang) chảy máu không dứt, sao với rượu, tán bột uống. * '''Nước cốt gừng tươi (Sinh khương tử):''' Máu chảy ra từ lỗ chân lông, nếu không chảy ra được thì da chướng lên như đánh trống, chốc lát mắt miệng đều sưng húp lại, gọi là chứng Mạch dật. Dùng nước cốt gừng pha với nước theo tỉ lệ bằng nhau mà uống. * '''Uất lý nhân:''' Hòa với nước cốt lê (ngỗng lê) uống để cầm huyết hãn. * '''Chu sa:''' Trị huyết hãn, thêm một ít Xạ hương, uống với nước. * '''Nhân trung bạch (Cặn nước tiểu):''' Máu chảy ra từ các thớ thịt (phu tấu), thêm Xạ hương, uống 2 đồng cân với rượu. * '''Thủy ngân:''' Lỗ chân lông chảy máu, dùng chung với Chu sa, Xạ hương uống. * '''Phân bê vàng (Hoàng độc tề trung thỉ):''' Máu chảy ra từ cửu khiếu, tứ chi và các kẽ ngón tay (do giận dữ đột ngột gây ra). Đốt thành tro uống mỗi lần một thìa nhỏ (phương thốn tỷ), ngày 5 lần. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Hạn liên (Cỏ nhọ nồi):''' Đắp lên vết mụn hỏa châm chảy máu không dứt. * '''Tro con bọ hung (Khương lang hôi):''' Công dụng như trên. * '''Đai thùng phân (Phân thống khu):''' Đốt cháy đắp lên vết gãi ngứa chảy máu không dứt. * '''Ngũ linh chi.''' ==KHÁI THẤU HUYẾT (HO RA MÁU)== (Lưu ý: Ho ra máu là triệu chứng của nhiều bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư hoặc giãn phế quản. Bản dịch này mang tính chất tham khảo y văn cổ, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và điều trị bằng y học hiện đại.) (Giải thích: Khái huyết (ho ra máu tươi) xuất phát từ Phế; Thấu huyết (ho có máu) xuất phát từ Tỳ; Lạc huyết (khạc ra máu) xuất phát từ Tâm; Thoa huyết (nước miếng có máu) xuất phát từ Thận. Nguyên nhân do Hỏa uất hoặc Hư lao). ===HỎA UẤT (DO NHIỆT UẤT ĐỐT CHÁY PHẾ LẠC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Mạch môn đông, Phiến hoàng cầm, Cát cánh, Sinh địa hoàng, Kim ty thảo, Mẫu căn (Rễ cỏ tranh), Bối mẫu, Khương hoàng (Nghệ), Mẫu đơn bì, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đại thanh, Hương phụ tử, Thiến căn, Đan sâm, Tri mẫu.''' * '''Lá sen (Hà diệp):''' Tán bột uống. * '''Nước cốt ngó sen (Ngẫu tiết):''' Cầm máu rất tốt. * '''Đào nhân, Thị sương (Phấn hồng), Hồng khô (Can thị):''' Đi vào kinh Tỳ và Phế, tiêu máu cũ (túc huyết), trị khạc ra máu và đờm dãi lẫn máu. * '''Hạnh nhân:''' Phế nhiệt khái huyết. Dùng chung với Thanh đại, Hoàng lạp (Sáp ong) làm thành bánh, kẹp vào trong quả hồng khô nướng lên ăn hàng ngày. * '''Thủy tô:''' Nghiền bột uống với nước. * '''Tử uyển:''' Làm viên với Ngũ vị tử và mật ong để uống. Trị chứng khái huyết sau khi thổ huyết. * '''Bạch tiền:''' Sắc cùng Cát cánh mà uống. * '''Bồ hoàng, Tang bạch bì, Phục thần.''' * '''Liễu hú (Nhị hoa liễu):''' Tán bột uống. * '''Hẹ (Cửu):''' Lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em (đồng niêu). * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Chấm với Bách thảo sương (nhọ nồi) để ăn. * '''Hoàng bá.''' * '''Hoa hòe:''' Tán bột uống. * '''Hộc nhược (Lá sồi):''' Sắc nước uống. * '''Tro tóc (Huyết dư thán), Nước tiểu trẻ em:''' Chủ trị các chứng ho khạc ra máu, nước miếng lẫn máu. * '''Chi tử (Dành dành):''' Sao cháy, thanh huyết ở vị quản. * '''Ha tử (Kha tử):''' Trị hỏa uất thấu huyết. ===HƯ LAO (DO CƠ THỂ SUY NHUỢC, PHẾ TỔN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Động vật==== * '''Nhân sâm, Địa hoàng, Bách hợp, Tử uyển, Bạch cập, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, A giao, Bạch giao (Cao gạc nai), Tô lạc (Bơ/Váng sữa).''' * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Phế tổn thấu huyết (ho ra máu do phổi bị tổn thương). Nướng lên rồi nghiền bột, uống với nước ấm. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Trị mọi bệnh về phổi, ho khạc ra mủ và máu. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế hư khái huyết. Chấm với bột Ý dĩ nhân mà ăn. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Bổ Tâm lạc (liên quan đến Lạc huyết)... ==CHƯ HÃN (CÁC CHỨNG MỒ HÔI)== (Gồm các nguyên nhân: Khí hư, Huyết hư, Phong nhiệt, Thấp nhiệt) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng kỳ:''' Triệt tiêu tà hỏa, ích nguyên khí, làm bền chặt phần da lông (thực bì mao). * '''Nhân sâm:''' Trị mọi chứng hư hãn (mồ hôi do suy nhược). Nấu ăn cùng Đương quy, Thận lợn để trị chứng hồi hộp đánh trống ngực gây tự hãn (mồ hôi tự chảy ra). * '''Bạch truật:''' Tán bột uống, hoặc sắc cùng Tiểu mạch uống để cầm tự hãn. Tán bột dùng chung với Hoàng kỳ, Thạch hộc, Mẫu lệ trị chứng tỳ hư tự hãn. * '''Ma hoàng căn (Rễ ma hoàng):''' Chuyên dùng để cầm mồ hôi. * '''Phụ tử:''' Trị chứng vong dương tự hãn (mồ hôi vã ra do dương khí thoát). * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị đạo hãn (mồ hôi trộm), sắc cùng Phục thần, Ô mai uống. * '''Hà thủ ô:''' Dán vào rốn. * '''Uất kim:''' Thoa lên vú. * '''Bột gạo tẻ (Cảnh mễ phấn):''' Phấn rôm xoa bên ngoài. * '''Ma bột:''' Trị trúng phong ra mồ hôi. * '''Gạo nếp (Nhu mễ):''' Sao cùng cám mì (mạch phu), tán bột uống. * '''Rễ hẹ (Cửu căn):''' Dùng 49 rễ sắc uống để cầm mồ hôi trộm. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Trị ra mồ hôi khi đang ngủ, tán bột dùng chung với Nhân sâm, Phục linh uống. * '''Phục thần:''' Trị hư hãn đạo hãn, uống với nước sắc Ô mai. Nếu huyết hư gây ra mồ hôi ở vùng tim (tâm đầu xuất hãn), dùng nước sắc lá Ngải điều với bột Phục thần mà uống. * '''Bách thực (Hạt trắc bách):''' Dưỡng tâm cầm mồ hôi. * '''Quế (Quế chi):''' Chủ trị biểu hư tự hãn. * '''Đỗ trọng:''' Sản hậu hư hãn (mồ hôi sau sinh), dùng chung với Mẫu lệ. * '''Ngô thù du:''' Sản hậu mồ hôi trộm kèm sợ lạnh. * '''Lôi hoàn:''' Dùng chung với bột Hồ phấn rắc ngoài. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Ngũ bội tử:''' Trộn với bột Kiều mạch làm bánh nướng ăn; hoặc dùng nước bọt hòa bột vị này đắp kín vào lỗ rốn. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Khí hư đạo hãn dùng chung với Đỗ trọng uống với rượu. Hư lao đạo hãn dùng chung với Hoàng kỳ, Rễ ma hoàng sắc uống. Sản hậu đạo hãn dùng bột sao với cám, uống với nước thịt lợn. Âm hãn (mồ hôi vùng kín) dùng chung với Xà sàng tử, Can khương, Rễ ma hoàng rắc ngoài. * '''Long cốt:''' Cầm mồ hôi do kinh sợ khi nằm ngủ ban đêm. * '''Gà mái vàng (Hoàng thư kê):''' Trị hư hãn sau khi mắc thương hàn; nấu lấy nước cùng Rễ ma hoàng, sau đó cho Nhục thung dung, Mẫu lệ phấn vào sắc tiếp để uống. * '''Gan lợn (Trư can):''' Tỳ hư hễ ăn là ra mồ hôi, làm viên uống. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Cỏ & Thú==== * '''Đương quy, Địa hoàng, Bạch thược dược.''' * '''Mỡ lợn (Trư cao):''' Sản hậu hư hãn, sắc cùng nước gừng, mật ong và rượu để uống. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Tâm hư tự hãn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Trị sản hậu hãn nuy lao (suy nhược sau sinh ra mồ hôi), nấu cháo ăn. ===PHONG NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Phòng phong:''' Cầm mồ hôi trộm (dùng chung Nhân sâm, Xuyên khung tán bột); trị tự hãn (tán bột uống với nước sắc lúa mạch). * '''Bạch chỉ:''' Trị mồ hôi trộm, uống cùng Chu sa; hoặc tán bột uống với rượu (có thể thêm Phòng phong). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, cầm mồ hôi. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Phù mạch (Lúa mì lép), Bột mì:''' Trị mồ hôi trộm (làm viên nấu ăn). * '''Đậu xị (Đậu đen lên men):''' Mồ hôi trộm, sao tán bột uống với rượu. Hoặc mỗi đêm ăn một cái bánh chưng (chưng bính) để cầm tự hãn, đạo hãn. * '''Giấm gạo (Mễ giấm):''' Trị hoàng hãn (mồ hôi vàng). * '''Hồ qua (Mướp đắng/Dưa chuột):''' Trẻ em ra mồ hôi, làm viên cùng Hoàng liên, Hồ hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng mà uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Cầm mồ hôi trộm, sắc cùng Ô mai, Hành bạch (đầu hành), Đăng tâm để uống. * '''Tiêu mục (Hạt tiêu):''' Mồ hôi trộm, sao nghiền bột, uống với nước nấu môi lợn (trư thần). * '''Lá dâu qua sương (Kinh sương tang diệp):''' Trừ hàn nhiệt đạo hãn, tán bột uống. * '''Nước cốt tre (Trúc lịch):''' Sản hậu hư hãn, uống nóng. ====Nhóm Đồ dùng==== * '''Tro quạt bồ rách (Bại bồ phiến hôi):''' Uống với nước hoặc rắc ngoài. * '''Tro tấm đậy nồi chưng (Tăng bế hôi):''' Uống với nước. * '''Tro chiếu người chết (Tử nhân tịch hôi):''' Nấu nước tắm. ==CHINH TRÙNG (HỒI HỘP, TIM ĐẬP NHANH)== (Nguyên nhân: Huyết hư, có Hỏa uất, hoặc có Đàm trệ) ===DƯỠNG HUYẾT THANH THẦN (NUÔI HUYẾT, TĨNH TÂM)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Nhân sâm:''' Dùng chung với bột Đương quy, nấu cùng Thận lợn để ăn. * '''Đương quy, Địa hoàng, Hoàng kỳ:''' Bồi bổ khí huyết, hỗ trợ tim mạch. * '''Viễn chí:''' An thần, ích trí, trị tâm khí bất túc. * '''Hoàng cầm:''' Thanh nhiệt, trừ hỏa ở thượng tiêu. * '''Hoàng liên:''' Tả tâm hỏa, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu. * '''Ba kích thiên:''' Ích khí, loại bỏ đờm trệ ở tâm (tâm đàm). * '''Hương phụ:''' Trị chứng tâm xung (tim đập mạnh) do ưu sầu, khí đoản (thiếu hơi), cơ thể mệt mỏi gầy gò. * '''Mẫu đơn bì:''' Chủ trị tinh thần bất túc, tả hỏa ở tâm bào lạc. * '''Mạch môn đông:''' Thanh tâm nhuận phế, dưỡng âm. * '''Phục thần:''' Chuyên dùng để an thần, định tâm. ====Giải thích thêm về thuật ngữ==== * '''Chinh trùng (怔忡):''' Là trạng thái người bệnh tự cảm thấy tim đập nhanh, mạnh, liên tục không dứt, bồn chồn không yên. Trong y học hiện đại thường liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc rối loạn lo âu. * '''Tâm khiếu ác huyết (心竅惡血):''' Máu xấu tích tụ làm cản trở sự lưu thông và minh mẫn của tâm thần. * '''Tâm bào lạc hỏa (包絡火):''' Nhiệt tà tích tụ ở màng ngoài tim, gây ra các triệu chứng bứt rứt, hồi hộp. ==KIỆN VỌNG (HAY QUÊN)== (Nguyên nhân: Tâm hư, kèm theo Đàm trệ hoặc Hỏa uất) ===BỔ HƯ (BỒI BỔ SUY NHƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Cam thảo:''' An hồn phách, tả hỏa dưỡng huyết, chủ trị chứng hay quên. * '''Nhân sâm:''' Khai tâm ích trí, giúp người ta không quên; luyện cùng mỡ lợn (trư phương), uống với rượu. * '''Viễn chí:''' Định khí ở Tâm và Thận, tăng trí tuệ giúp không quên, tán bột uống với rượu. * '''Thạch xương bồ:''' Khai tâm khổng (mở cửa ngõ của tâm), thông cửu khiếu, uống lâu ngày giúp trí óc minh mẫn không quên, tán bột uống với nước. * '''Tiên mao:''' Uống lâu ngày thông thần, tăng cường trí nhớ, thông minh. * '''Dâm dương hoắc:''' Ích khí cường chí, dùng cho người già lú lẫn hoặc người trung niên hay quên. * '''Đan sâm, Đương quy, Địa hoàng:''' Đều có tác dụng dưỡng huyết, an thần, định chí. * '''Dự tri tử:''' Trị tâm khí bất túc, tinh thần hốt hoảng hay quên, hồi hộp phiền uất; làm viên uống cùng Nhân sâm, Xương bồ, Sơn dược, Hoàng tinh. ====Nhóm Ngũ cốc, Rau quả & Cây gỗ==== * '''Ma bột (Hoa cây lanh/gai dầu):''' Chủ trị chứng hay quên. Ngày mùng 7 tháng 7 thu hoạch 1 thăng, cùng 2 lượng Nhân sâm tán bột, đồ chín; mỗi tối trước khi ngủ uống một thìa nhỏ (đao khuê), giúp thông tuệ mọi việc. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trấn tâm thần, an hồn phách, chủ trị hay quên, khai đạt tâm khổng, giúp ghi nhớ được nhiều việc. * '''Long nhãn:''' An chí cường hồn, chủ trị lo nghĩ hại Tỳ, hay quên, hồi hộp, tự hãn (mồ hôi tự chảy), kinh quý; dùng trong bài '''Quy tỳ thang'''. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Thanh tâm ninh thần, tán bột uống. * '''Nhũ hương:''' Tâm thần bất túc, thủy hỏa bất tế (mất cân bằng âm dương), hay quên kinh quý; làm viên uống cùng Trầm hương, Phục thần. * '''Phục thần, Phục linh, Bách thực (Hạt trắc bách), Toan táo nhân.''' ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Bạch long cốt:''' Trị hay quên, tán bột cùng Viễn chí uống với nước ấm. * '''Xương hổ (Hổ cốt):''' Dùng chung với Long cốt, Viễn chí tán bột uống. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Trị tâm trí hôn ám hay quên, nghiền bột uống với rượu. ===ĐÀM NHIỆT (LOẠI BỎ ĐỜM VÀ NHIỆT)=== ====Nhóm Cỏ & Quả==== * '''Hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, giúp người ta không quên. * '''Huyền sâm:''' Bổ Thận, trị chứng hay quên. * '''Mạch môn đông, Mẫu đơn bì, Sài hồ.''' * '''Mộc thông:''' Thông lợi sự tắc nghẽn của các kinh mạch, khí hàn nhiệt, giúp người ta không quên. * '''Hoa thương lục:''' Trị tâm trí hôn tắc, hay quên, hay nhầm lẫn; tán bột uống đêm, trong giấc mộng cũng cảm thấy tỉnh ngộ. * '''Cành đào (Đào chi):''' Làm gối nằm hoặc khắc hình người đeo bên mình để trị chứng hay quên. ====Nhóm Kim thạch & Thú==== * '''Lưỡi cày sắt cũ (Cựu thiết họa):''' Tâm hư hốt hoảng hay quên, đốt đỏ rồi tôi vào rượu hoặc ngâm nước uống hàng ngày. * '''Thiết hoa phấn, Vàng lá (Kim bạc), Bạc lá (Ngân bạc), Ngân cao, Chu sa, Không thanh.''' * '''Bạch thạch anh:''' Tâm tạng phong nhiệt, kinh quý hay quên, hóa đàm an thần; tán bột cùng Chu sa để uống. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Loại bỏ đàm nhiệt gây hay quên. ==KINH QUÝ (HỒI HỘP, KINH SỢ)== (Chứng kinh sợ, tim đập thình thịch) (Nguyên nhân: Có Hỏa uất, có Đàm trệ, hoặc kèm theo Hư tổn) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Tâm và Can, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu, cầm kinh quý. * '''Mạch môn đông, Viễn chí, Đan sâm, Mẫu đơn bì, Huyền sâm, Tri mẫu:''' Đều giúp định tâm, an hồn phách, dừng kinh quý. * '''Cam thảo:''' Trị kinh quý phiền muộn, an hồn phách. Trường hợp thương hàn gây tâm quý, mạch kết đại thì sắc uống. * '''Bán hạ:''' Tâm hạ quý xung (hồi hộp vùng dưới tim), làm viên cùng Ma hoàng mà uống. * '''Thiên nam tinh:''' Tâm và Đởm bị kinh sợ, thần không thủ xá (tinh thần bất định), hoảng hốt hay quên, nói năng và nhìn thấy điều ảo vọng; làm viên cùng Chu sa, Hổ phách mà uống. * '''Sài hồ:''' Trừ phiền chỉ kinh, bình tướng hỏa ở Can, Đởm và Bào lạc. * '''Long đởm thảo:''' Thoái tà nhiệt ở Can Đởm, dừng kinh quý. * '''Bạch thược:''' Tả Can, trừ phiền nhiệt kinh cuồng. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch cập, Hồ ma (Mè), Sơn dược, Đạm trúc lịch, Hoàng bá, Bách thực, Phục thần, Phục linh, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Toan táo nhân, Hậu phác.''' * '''Gỗ cây bị sét đánh (Chấn thiêu mộc):''' Bị hỏa kinh (sợ hãi do lửa) dẫn đến mất ý chí, nấu lấy nước uống. ====Nhóm Kim thạch==== * '''Thiên lôi thạch (Phi lịch châm):''' Đại kinh thất tâm (sợ hãi tột độ gây mất hồn), hoảng hốt, giúp an thần định chí. * '''Đất dưới lưỡi cày ruộng tịch điền (Thiên tử tịch điền lê hạ thổ):''' Trị kinh quý điên tà, uống với nước. * '''Vàng vụn (Kim tiết), Bạc vụn, Bạc sống, Chu sa bạc, Chu sa bạc cao, Tự nhiên đồng, Chì sương, Hoàng đan, Thiết tinh, Thiết phấn.''' * '''Tử thạch anh:''' Nấu lấy nước uống. * '''Hùng hoàng, Thủy tinh, Bạch thạch anh, Ngũ sắc thạch chỉ.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim muông & Thú==== * '''Long cốt, Long sỉ, Dạ minh sa (Phân dơi), Mai cá sấu (Đà giáp), Ngưu hoàng, Sừng linh dương, Mắt hổ (Hổ tinh), Xương hổ, Mật hổ, Sừng dê, Ngà voi, Xạ hương, Tê giác, Đề hồ:''' Đều có tác dụng trấn tâm bình can, trừ kinh quý. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Trừ kinh bổ huyết; trị sản hậu kinh quý, nấu ăn. * '''Máu tim lợn (Trư tâm huyết):''' Làm viên cùng Thanh đại, Chu sa uống để trị tà nhiệt ở tâm bệnh. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Tâm thận hư tổn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Tâm hư gây đau, kinh quý sợ hãi hoang mang. * '''Thịt gia súc bị sét đánh (Chấn nhục):''' Trị chứng vì kinh sợ mà mất tâm tính... ==CUỒNG HOẶC (ĐIÊN CUỒNG, MÊ LOẠN)== (Lưu ý: Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Chứng "Cuồng hoặc" ngày nay tương đương với các rối loạn tâm thần nặng như tâm thần phân liệt, hưng cảm, hoặc mê sảng do sốt cao.) (Nguyên nhân: Do Hỏa thịnh, có Đàm trệ, hoặc do Huyết ứ tích tụ) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Nước cốt lá chàm (Lam tử), Mạch môn đông, Tế bát, Nhân trần, Hải kim sa:''' Đều chủ trị chứng phát cuồng trong bệnh thương hàn. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tử sâm, Bạch đầu ông:''' Chủ trị chứng cuồng ngược (sốt rét gây điên cuồng). * '''Bạch vi:''' Trị đột ngột trúng phong nhiệt, hốt hoảng không nhận ra người, tà khí gây mê loạn. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị trong bụng đại nhiệt, uống nước nhiều, muốn chạy trốn phát cuồng. * '''Long đởm thảo:''' Thương hàn phát cuồng; tán bột, dùng lòng trắng trứng gà và mật sống hòa với nước lạnh để uống. * '''Tây hồng hoa (Sát pháp tức):''' Ngâm nước uống, chủ trị thương hàn phát cuồng. * '''Cát căn, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đại hoàng:''' Nhiệt bệnh nói sảng phát cuồng; tán bột uống. * '''Nước cốt cây Phàn đảo tắng:''' Trị phong nhiệt cuồng táo, uống trực tiếp. * '''Khổ sâm:''' Nhiệt bệnh phát cuồng, không biết tránh nước lửa; làm viên với mật mà uống. * '''Mạch môn đông, Bạch thược, Cảnh thiên, Áp chích thảo:''' Đều chủ trị chứng nhiệt cuồng. * '''Đình lịch tử:''' Đột ngột phát cuồng; làm viên với máu chó trắng mà uống. * '''Uất kim:''' Thất tâm điên cuồng; làm viên cùng phèn phi (Minh phàn) mà uống. * '''Lăng đãng tử, Phòng khuê:''' Chủ trị điên cuồng (nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến người ta chạy cuồng). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Mầm lúa mì (Mạch miêu):''' Lấy nước cốt, chủ trị thời dịch cuồng nhiệt. * '''Mạch nô (Than đen trên bông lúa):''' Trị dương độc nhiệt cuồng, đại khát. * '''Hành bạch (Đầu hành):''' Thiên hành nhiệt cuồng (bệnh dịch truyền nhiễm gây sốt cao phát cuồng). * '''Bách hợp:''' Điên tà cuồng gọi, khóc lóc. * '''Măng tre tươi (Đạm trúc duẩn):''' Nhiệt cuồng có đờm. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Cuống dưa (Qua đế):''' Uống với nước ấm để gây nôn (khử đờm). * '''Nước mía (Cam giá):''' Thiên hành nhiệt cuồng; dùng bình chứa nước mía phong kín rồi đặt trong hố phân qua tháng Chạp (lấy hàn khí), sau đó ép lấy nước uống. * '''Khổ táo, Đào hoa, Luyện thực (Quả sầu đâu), Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Đều trị nhiệt cuồng. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Đờm ở ngực hoành cách mô khiến người ta điên cuồng. Trẻ em nói cuồng thường phát vào ban đêm, mỗi lần uống 2 hợp. * '''Chi tử (Dành dành):''' Tích nhiệt cuồng táo; sắc cùng Đậu xị để uống (có thể gây nôn). * '''Vỏ cây ngô đồng (Đồng mộc bì):''' Gây nôn hoặc tiêu chảy để trừ nhiệt. * '''Lôi hoàn:''' Điên giản cuồng tẩu (động kinh chạy loạn). * '''Lược hoa:''' Các chứng phong cuồng kinh quật. * '''Tro dây thừng của người treo cổ (Kinh tử thằng hôi):''' Đột ngột phát cuồng, uống với nước. ====Nhóm Thủy, Thổ, Kim thạch==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà):''' Trị quỷ cuồng. * '''Tuyết tháng Chạp (Lạp tuyết):''' Trị nhiệt cuồng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Cuồng điên phong tà, uống với nước. * '''Nhọ nồi (Phủ mặc), Bách thảo sương:''' Trị dương độc phát cuồng. * '''Mỡ trục xe (Xa chỉ):''' Trúng phong phát cuồng, hòa một viên với giấm để uống. * '''Chu sa:''' Trị điên giản cuồng. * '''Hàn thủy thạch:''' Thương hàn phát cuồng đến mức trèo tường lên mái nhà; dùng cùng bột Hoàng liên để uống. * '''Huyền minh phấn:''' Thương hàn phát cuồng, dùng cùng Chu sa. * '''Phấn sương:''' Thương hàn tích nhiệt, hoặc phong nhiệt sinh kinh sợ như cuồng; làm viên cùng Chì sương, Khinh phấn, bột mì để uống. * '''Vảy sắt (Thiết lạc):''' Bình can khử khiếp sợ, người hay giận dữ phát cuồng; nấu nước uống để hạ đàm khí. * '''Áo giáp sắt (Thiết giáp):''' Trị lo nghĩ u uất, dễ giận dữ, cuồng dị. * '''Nước rèn sắt (Thiết tương):''' Phát nhiệt chạy cuồng. * '''Vàng, bạc vụn/cao.''' ====Nhóm Lớp vảy, Côn trùng & Chim==== * '''Long sỉ (Răng rồng):''' Trấn thần, định cuồng nhiệt. * '''Cá chuồn (Văn diêu):''' Ăn vào trị được chứng cuồng. * '''Vỏ ốc (Bối tử), Đồi mồi (Đại mạo):''' Chủ trị thương hàn nhiệt cuồng. * '''Tro xác tằm (Tàm thoái tử hôi):''' Điên cuồng tà mị, chạy loạn khóc lóc, tự cao tự đại; uống một thìa với rượu. * '''Gà trống trắng (Bạch hùng kê):''' Điên tà cuồng vọng, tự cho mình là hiền thánh; nấu canh hoặc cháo ăn. Nếu do kinh sợ phẫn uất, khí huyết loạn lạc thì nấu cùng Trân châu, Hẹ trắng để ăn. * '''Trứng gà (Kê tử):''' Thiên hành nhiệt tật chạy cuồng, nuốt sống một quả. * '''Mòng biển (Âu):''' Khát táo cuồng tà, ướp ngũ vị ăn. * '''Tro tổ chim khách (Tước sào hôi):''' Uống chủ trị điên cuồng. ====Nhóm Thú & Người==== * '''Sừng linh dương (Linh dương giác):''' Kinh mộng cuồng việt, sai lệch hành vi; giúp bình can an hồn. * '''Tê giác (Tê giác):''' Thời dịch nhiệt độc nhập tâm, nói lẩm bẩm sảng ngôn; giúp trấn can thoái nhiệt, tiêu đàm giải độc. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Trị kinh cuồng. * '''Mỡ lừa (Lư chỉ):''' Cuồng điên, làm viên với Ô mai mà uống. * '''Thịt lừa (Lư nhục):''' Phong cuồng ưu sầu không vui, giúp an tâm chỉ phiền; nấu ăn hoặc nấu cháo. * '''Gan dê/bò (Gan):''' Tâm phong phát cuồng; xát Tiêu thạch, Hoàng đan vào rồi nấu chín để nhai. * '''Bộ phận sinh dục của mèo rừng (Linh miêu âm):''' Cuồng tà quỷ thần; trấn tâm an thần. * '''Nhân trung hoàng:''' Nhiệt bệnh phát cuồng như thấy ma quỷ, lâu không ra mồ hôi, không nhận biết người; nung nghiền rồi uống với nước. * '''Phân người (Nhân thỉ):''' Thời hành đại nhiệt chạy cuồng, hòa nước uống. * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Huyết muộn nhiệt cuồng. * '''Nhân phách (Hổ phách từ người):''' Mài nước uống, định kinh quý điên cuồng. * '''Nước trong nhau thai (Bào y thủy):''' Các chứng nhiệt độc nói cuồng. * '''Tử hà xa (Nhau thai):''' Nấu ăn, chủ trị thất tâm phong (mất trí điên cuồng). * '''Ráy tai (Nhĩ tắc):''' Trị điên cuồng quỷ thần. ==PHIỀN TÁO== ('''Phiền táo''': (Chứng bứt rứt, thao thức) và '''Bất đắc miên''': (Chứng mất ngủ)) (Giải thích: Tạng Phế chủ về chứng Phiền (bứt rứt trong lòng), tạng Thận chủ về chứng Táo (thao thức, tay chân không yên). Nguyên nhân do có Đàm, có Hỏa, hoặc do Giun sán gây nghịch) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Hoàng cầm, Mạch môn đông, Tri mẫu, Bối mẫu, Xa tiền tử, Đan sâm, Huyền sâm, Cam thảo, Sài hồ, Rễ chuối tây (Cam tiêu căn), Bạch tiền, Uy linh tiên (葳蕤 - Uy nhuy), Long đởm thảo, Phòng phong, Lệ thực, Bạch thược, Địa hoàng, Ngũ vị tử, Toan tương, Thanh đại, Hạt lâu (Quát lâu tử), Cát căn, Xương bồ, Măng tây, Rễ cây cỏ bồng (Huyên căn), Thổ qua căn, Vương bất lưu hành:''' Đều chủ trị nhiệt phiền (bứt rứt do nóng). * '''Hải thái (Rêu biển):''' Nghiền lấy nước uống, trị phiền muộn. * '''Hồ hoàng liên:''' Trị tâm phiền nhiệt, tán bột uống với nước cháo. * '''Rễ ngưu bàng:''' Uống nước cốt, trị nhiệt công vào tâm gây phiền. * '''Khoản đông hoa:''' Nhuận tâm phế, trừ phiền. * '''Bạch truật:''' Trị phiền muộn, sắc uống. * '''Trữ ma (Gai), Bồ hoàng:''' Đều chủ trị chứng tâm phiền sau khi sinh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo nếp, Nước vo gạo đặc, Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Đậu xị (豉), Gạo (米), Nước tương, Giấm gạo, Khoai môn, Rau tím (Kình), Cần tây, Cải trắng, Măng tre tươi, Bầu, Đông qua (Bí đao), Việt qua (Dưa gang).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Tây qua (Dưa hấu), Điềm qua (Dưa ngọt), Ô mai và hạt (hạch nhân), Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì), Hạnh nhân, Đại táo, Đô hàm tử, Đô giác tử, Ngó sen, Lá sen, Thân cây khiếm thực, Đào khỉ (Dương đào - Kiw), Trúc lịch (Nhựa tre), Trúc diệp (Lá tre), Lá tre tươi (Đạm trúc diệp), Quả sầu đâu (Luyện thực), Hậu phác, Hoàng lư, Lô hội (Nha đam), Chi tử (Dành dành), Kinh lịch (Nhựa cây kinh), Trư linh, Toan táo nhân, Nhựa cây hồ đồng (Hồ đồng lệ), Phục thần, Phục linh.''' * '''Hạt hòe (Hoài tử):''' Đại nhiệt tâm phiền, đốt cháy nghiền bột uống với rượu. * '''Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Chì sương (Chì phấn), Bất hôi mộc (Thạch miên), Ngọc thật (Chân ngọc), Vũ dư lương.''' * '''Hoạt thạch:''' Sắc lấy nước nấu cháo. * '''Ngũ sắc thạch chỉ, Chu sa, Lý thạch, Ngưng thủy thạch, Thạch cao, Huyền minh phấn, Thạch kiềm, Điềm tiêu.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Long cốt, Văn cáp, Trân châu (Phối hợp với Tri mẫu), Thịt móng tay (Sình nhục), Thịt lừa, Sừng linh dương:''' Đều trị nhiệt phiền. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước uống, trấn tâm, giải đại nhiệt, trị phong độc công vào tâm gây nóng bực, phiền muộn (Nhiệt muộn). * '''Tro sừng dê nước:''' Khí nghịch phiền mãn, uống với nước. * '''Tro xương chó trắng:''' Sản hậu phiền muộn, uống với nước. ==BẤT ĐẮC MIÊN (CHỨNG MẤT NGỦ)== (Nguyên nhân: Do Tâm hư, Đởm hư, hoặc kèm theo Hỏa) ===THANH NHIỆT (LOẠI BỎ NHIỆT GÂY TRẰN TRỌC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đăng tâm thảo:''' Đêm không khép được mắt, sắc nước uống thay trà. * '''Bán hạ:''' Chứng dương thịnh âm hư, mắt không nhắm được; dùng cùng gạo Thục mễ, sắc bằng nước chảy nghìn dặm (thiên lý lưu thủy), đun bằng lửa củi sậy (vĩ hỏa), uống xong nằm được ngay. * '''Địa hoàng:''' Trợ khí cho Tâm và Đởm. * '''Mạch môn đông:''' Trừ tâm phế nhiệt, an hồn phách. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Thục mễ (Gạo nếp than), Đại đậu (Đậu nành):''' Ngày đêm không ngủ được, dùng vải mới hơ nóng trên lửa rồi chườm mắt, đồng thời đồ chín đậu nành làm gối nằm. * '''Can khương (Gừng khô):''' Hư lao không ngủ được, nghiền bột uống 2 đồng cân với nước nóng để lấy mồ hôi. * '''Măng tre đắng, Rau ngủ (Thụy thái - Bèo tây?), Rau dương xỉ (Quyết thái), Hạt mã tễ.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai, Lang du:''' Đều khiến người ta ngủ được. * '''Nhân hạt cây du (Du giáp nhân):''' Nấu cháo hoặc canh ăn, khiến ngủ nhiều. * '''Nhụy hạch:''' Dùng chín. * '''Toan táo nhân:''' Đởm hư tâm phiền không ngủ được; sao chín tán bột uống với nước sắc lá tre; hoặc phối hợp với Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo sắc uống. Hoặc thêm Nhân sâm, Thần sa, Nhũ hương làm viên uống. * '''Đại táo:''' Phiền muộn không ngủ được, sắc cùng đầu hành trắng (Thông bạch). * '''Lá mộc cận (Dâm bụt):''' Sao sắc uống, khiến ngủ được. * '''Uất lý nhân:''' Do kinh sợ hồi hộp không ngủ được, tán bột uống với rượu. * '''Tùng la (Thạch thảo):''' Khử đàm nhiệt, khiến ngủ được. * '''Nhũ hương:''' Trị mất ngủ, đi vào kinh Tâm hoạt huyết. * '''Phục thần, Tri mẫu, Mẫu đơn bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Chim thú==== * '''Bạc sống (Sinh ngân), Tử thạch anh, Chu sa.''' * '''Mật ong, Vịt trắng (Bạch áp):''' Nấu lấy nước uống. * '''Tro xương đầu ngựa:''' Đởm hư mất ngủ, dùng cùng Nhũ hương, Toan táo nhân tán bột uống. ==ĐA MIÊN (NGỦ NHIỀU)== (Nguyên nhân: Do Tỳ hư, kèm theo Thấp nhiệt hoặc Phong nhiệt) ===TỲ THẤP (DO TỲ SUY YẾU, THẤP TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Mộc thông:''' Trị bệnh ở Tỳ khiến người thường xuyên muốn ngủ. * '''Bạch truật, Uy linh tiên (Uy nhuy), Hoàng kỳ, Nhân sâm, Sa sâm, Thổ phục linh, Phục linh.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch), Nam chúc:''' Đều chủ trị chứng ham ngủ. (Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột, ngày 2 lần). ====Nhóm Lớp vảy & Chim muông==== * '''Long cốt:''' Chủ trị chứng ngủ nhiều (đa mị) và di tinh (tiết tinh). ===PHONG NHIỆT (DO NHIỆT ĐỘC XÂM NHẬP)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Khổ sâm, Doanh thực:''' Đều có tác dụng loại bỏ nhiệt tà, trị chứng ham ngủ. * '''Cải bắp và hạt (Cam lam cập tử):''' Ăn lâu ngày giúp ích tâm lực, trị chứng người ngủ nhiều. * '''Long quỳ (Lu lu đực), Toan tương (Thù lù).''' * '''Bạch vi:''' Trị phong ôn thiêu đốt (trác nhiệt) gây ngủ nhiều. * '''Bạch cự (Xà lách), Khổ cự (Rau diếp đắng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Trà:''' Trị phong nhiệt gây hôn quỵ (u mê, ngất xỉu), ngủ nhiều không tỉnh. * '''Cao lư (Một loại trà đắng):''' Trừ phiền tiêu đàm, khiến người ta không ngủ (giúp tỉnh táo). ====Nhóm Thú bộ==== * '''Tro xương đầu ngựa:''' Trị đởm nhiệt ngủ nhiều; đốt thành tro uống với nước, ngày 3 lần đêm 1 lần. Cũng có thể dùng làm gối nằm. Hoặc phối hợp cùng Chu sa, Thiết phấn, Long đởm thảo làm thành viên để uống. ==TIÊU KHÁT== (Bệnh tiểu đường/Chứng khát nước) (Giải thích: '''Thượng tiêu''' ăn ít khát nhiều; '''Trung tiêu''' ăn nhiều khát nhiều; '''Hạ tiêu''' nước tiểu đục như dầu mỡ). ===SINH TÂN NHUẬN TÁO (TẠO DỊCH, GIỮ ẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thiên hoa phấn (Quát lâu căn):''' Vị thuốc thiết yếu trị tiêu khát; sắc nước, làm bột hoặc nấu cao đều tốt. * '''Hạt dưa chuột rừng (Vương qua tử):''' Sắc cùng Cam thảo uống ngày 3 lần. Khát 10 năm cũng khỏi. * '''Lá lan:''' Sinh tân chỉ khát, loại bỏ khí tích tụ lâu ngày. * '''Nước cốt rễ chuối hột:''' Uống hàng ngày. * '''Ngưu bàng tử, Rễ quỳ, Rễ rau muống rừng (Cô căn):''' Trị tiêu khát kèm tiểu tiện không thông. * '''Hạt lúa cỏ (Cô tử), Kê xanh (Thanh lương mễ), Kê nhỏ (Túc mễ), Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Nấu lấy nước uống. * '''Rễ rau bina (Ba lăng căn):''' Dùng cùng màng mề gà (Kê nội kim), uống với nước cháo hàng ngày, trị người mỗi ngày uống cả thúng nước. * '''Củ cải:''' Giã lấy nước uống hoặc tán bột uống hàng ngày để chỉ khát nhuận táo. * '''Gừng tươi:''' Làm viên với mật cá diếc để uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chỉ khát sinh tân, nghiền nhỏ sắc nước, thêm Đậu xị sắc lại rồi uống. * '''Hồng (Thị):''' Trị phiền khát. * '''Cây quân thiên, Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì).''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phèn chua (Phàn thạch), Ngũ bội tử:''' Sinh tân chỉ khát, tán bột uống với nước ngày 3 lần. * '''Bách dược tiễn, Các loại nghêu sò (Hải cáp, Khôi cáp, Cáp lị), Trân châu.''' * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Nghiền bột, uống với canh cá diếc, uống 2-3 lần là cầm. * '''Sữa ngựa (Mã nhũ).''' ===GIÁNG HỎA THANH KIM (TRỪ NHIỆT, LÀM MÁT PHẾ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế có nhiệt, làm viên với Hoàng liên mà uống. * '''Thiên môn đông, Hoàng liên:''' Trị chứng Tam tiêu, hoặc nấu với rượu, hoặc hấp trong dạ dày lợn, hoặc ngâm nước bí đao làm viên uống. Nếu nước tiểu như dầu, dùng cùng Thiên hoa phấn. * '''Bèo cái (Phù bình):''' Giã lấy nước uống hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Trạch tả, Bối mẫu, Sa sâm, Rễ cỏ tranh (Mẫu căn), Ngó sen (Cô căn), Rau muống nước, Đăng tâm thảo, Rễ cây gai (Trữ căn), Tử uyển.''' * '''Bạch chỉ:''' Trị chứng khát lâu ngày do phong tà. * '''Khoản đông hoa:''' Giúp nước thoát ra đường tiểu tiện. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấu cháo hoặc cơm ăn. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Nấu nước uống. * '''Đậu đen (Ô đậu):''' Cho vào mật bò 100 ngày rồi nuốt. * '''Đậu xanh, Đậu hà lan, Đậu đỏ:''' Nấu nước uống. * '''Bí đao (Đông qua):''' Lợi tiểu tiện, chỉ tiêu khát, giã lấy nước uống. Vỏ khô, lá, hạt bí đao đều tốt. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nước lê, Quả xoài (Am la quả), Tây qua (Dưa hấu), 甘蔗 (Mía).''' * '''Hoàng bá:''' Chỉ tiêu khát, dùng cho người tiểu nhiều mà ăn khỏe, sắc nước uống. * '''Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Địa cốt bì.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch):''' Trộn với bột Thiên hoa phấn làm viên uống. * '''Trư linh.''' ====Nhóm Đồ dùng & Kim thạch==== * '''Đế giày cói cũ, Vải lụa vàng:''' Sắc nước uống. * '''Chì sương, Hoàng đan, Mật đà tăng, Thiếc, Chu sa, Ngưng thủy thạch.''' * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Sắc nước uống; hoặc phối hợp cùng Thanh đại, Xạ hương. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Phân tằm già (Vãn tàm sa):''' Sao nghiền bột, uống với nước lạnh. * '''Nước luộc tơ, Ốc sên, Ốc ruộng:''' Ngâm nước lấy nước uống. ===BỔ HƯ TƯ ÂM (BỒI BỔ SUY NHƯỢC, NUÔI ÂM DỊCH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Địa hoàng, Tri mẫu, Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Sắc lấy nước uống. * '''Nhân sâm:''' Sinh tân dịch, chỉ tiêu khát, tán bột hòa lòng trắng trứng uống; hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây khát, khát do mụn nhọt, dùng cùng Cam thảo tán bột uống. * '''Hương phụ:''' Tiêu khát nhiều năm, dùng cùng bột Phục linh uống hàng ngày. * '''Ngưu tất:''' Hạ hư tiêu khát, ngâm nước địa hoàng rồi phơi khô làm viên uống. * '''Ngũ vị tử:''' Sinh tân bổ thận. * '''Thỏ ty tử, Phúc bồn tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc, Quả & Động vật==== * '''Bột gạo nếp:''' Nấu cháo ăn hoặc hòa nước cốt với mật ong uống. * '''Hoa gạo nếp:''' Sao lấy hoa, sắc cùng Tang bạch bì trị chứng Tam tiêu. * '''Bạch thảo đậu (Đậu ván trắng), Nước cốt ngó sen, Nước dừa.''' * '''Kỷ tử, Tang thầm (Quả dâu tằm), Tắc kè (Cáp giới).''' * '''Cá chép, Cá diếc:''' Cá diếc nhét trà vào bụng nướng ăn. * '''Thịt ngỗng, Gà trắng, Gà vàng, Chim bồ câu, Chim sẻ.''' * '''Dạ dày lợn đực:''' Nấu lấy nước uống. Bài thuốc của Trọng Cảnh dùng: Hoàng liên, Tri mẫu, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, Lương mễ đồ chín làm viên. * '''Tủy bò, Mỡ bò:''' Nấu cùng nước Thiên hoa phấn thành cao để uống. ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN GÂY KHÁT)=== * '''Vỏ rễ cây sầu đâu (Khổ luyện căn bì):''' Tiêu khát có giun, sắc nước thêm Xạ hương uống (việc này ít người biết). * '''Thủy ngân:''' Chủ trị tiêu khát phiền nhiệt. * '''Thanh miến (Lươn), Cá chạch:''' Đốt nghiền bột uống. * '''Mật cá diếc, Ruột gà, Màng mề gà (Kê nội kim).''' * '''Ngũ linh chi:''' Dùng cùng bột đậu đen, uống với nước sắc vỏ bí đao. * '''Xạ hương:''' Khát do uống rượu ăn hoa quả, tán bột làm viên uống với nước sắc hạt Chỉ cụ (Kháo). * '''Nước hố phân người:''' Uống để trị bệnh (Cách trị cực đoan trong y văn cổ). ==DI TINH MỘNG TIẾT== (Chứng di tinh và mộng tinh) (Giải thích: Nguyên nhân gồm Tâm hư, Thận hư, Thấp nhiệt và Thoát tinh). ===TÂM HƯ (LO ÂU, SUY NGHĨ QUÁ ĐỘ LÀM HAO TỔN TÂM HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc, Quả & Đá==== * '''Viễn chí, Tiểu thảo, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, Bách tử nhân, Nhân sâm.''' * '''Thỏ ty tử:''' Suy nghĩ quá độ hại Tâm, gây di tinh hoặc tinh tự chảy ra; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên nhục để uống. Vị này còn chủ trị lạnh dương vật, tinh tự chảy, tiểu tiện còn sót lại. * '''Phục linh:''' Dương hư tiểu tiện còn sót, mộng tinh; làm viên với sáp vàng (Hoàng lạp) để uống. Tâm thận bất giao (mất cân bằng tâm thận), nấu cao cùng Xích phục linh rồi làm viên uống. * '''Liên tu (Tua sen):''' Thanh tâm hỏa, chỉ di tinh, dùng chung với bột Thần sa uống. * '''Thạch liên nhục (Hạt sen đá):''' Tán bột bằng lượng với Long cốt, Ích trí nhân để uống. Hoặc ngâm rượu, hấp cùng dạ dày lợn (Trư đỗ). * '''Hậu phác:''' Tâm Tỳ không điều hòa, di tinh; sắc cùng Phục linh với rượu và nước để uống. * '''Chu sa:''' Tâm hư di tinh, cho vào tim lợn nấu ăn. * '''Tử thạch anh.''' ===THẬN HƯ (HỎA SUY, TINH QUAN KHÔNG GIỮ ĐƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Rau==== * '''Ba kích thiên:''' Trị đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ dẫn đến di tinh. * '''Nhục thung dung:''' Trị đau nóng lạnh trong dương vật, di tinh, tinh chảy rỉ rả. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Ích thận khí, chỉ di tinh, tán bột uống với rượu. * '''Bổ cốt chỉ:''' Chủ trị cốt tủy tổn thương, thận lạnh tinh chảy tự nhiên; tán bột uống cùng muối xanh (Thanh diêm). * '''Ngũ vị tử:''' Thận hư di tinh, nấu thành cao uống hàng ngày. * '''Thạch long nhuế:''' Bổ âm khí bất túc, trị mất tinh, dương vật lạnh. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tật lê, Cẩu tích:''' Cố tinh cường cốt, ích nam tử; làm viên cùng Viễn chí, Phục thần, Đương quy để uống. * '''Ích trí nhân:''' Mộng tiết; làm viên cùng Ô dược, Sơn dược để uống. * '''Mộc liên:''' Kinh sợ gây di tinh; dùng cùng bột Bạch khiên ngưu để uống. * '''Phúc bồn tử, Hạt hẹ (Cửu tử):''' Bổ thận tráng dương, chỉ di tinh. Tán bột uống với rượu hoặc nấu với giấm làm viên uống trị hư lao mộng tiết. * '''Hạt hành (Thông tử/Thông thực).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Hồ đào (Óc chó):''' Phòng dục quá độ hại thận, khát nước, tinh tràn tự chảy, đại tiện khô, tiểu tiện đỏ hoặc lợi; làm viên cùng Phụ tử, Phục linh để uống. * '''Khiếm thực:''' Ích thận cố tinh; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên, Thu thạch để uống. * '''Anh đào, Kim anh tử:''' Cố tinh, nấu cao uống, hoặc thêm Khiếm thực làm viên, hoặc thêm Sa nhân (Súc sa) làm viên để uống. * '''Vỏ trắng cây tạch (Trạch bạch bì):''' Lao tổn mộng giao di tinh; nấu với rượu cùng Tang bạch bì để uống. * '''Nhũ hương:''' Khi ngủ ngậm một cục bằng quả táo, nhai nuốt nước để chỉ mộng di. * '''Gai cây táo (Cạnh thứ):''' Trị liệt dương tinh tự chảy, bổ thận ích tinh. * '''Trầm hương:''' Nam giới tinh lạnh di thất, bổ mệnh môn hỏa. * '''An tức hương:''' Trị nam giới đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ. ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Lưu huỳnh, Ngũ sắc thạch chỉ, Xích thạch chỉ:''' Tiểu tiện ra tinh, đại tiện phân sống (hàn hoạt); làm viên cùng Can khương, Hồ tiêu để uống. * '''Thạch chung nhũ:''' Chỉ tinh tráng dương, ngâm rượu uống hàng ngày. * '''Dương khởi thạch:''' Tinh hoạt không cầm được, đại tiện lỏng; làm viên cùng Chung nhũ, Phụ tử để uống. * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Nam giới hư tổn, ngủ ngày di tinh; uống cùng bột Long cốt. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Chỉ di tinh bạch trọc; sao nghiền bột làm viên uống. * '''Mai ba ba chín đốt (Cửu lặc biệt giáp):''' Âm hư mộng tiết, đốt cháy để uống. * '''Lộc nhung:''' Thận yếu lưng lạnh, đêm mơ giao hợp ma quỷ, tinh tự tràn ra; uống một thìa nhỏ với rượu khi đói, hoặc nấu rượu uống. * '''Gạc hươu (Lộc giác):''' Mài với nước uống để chỉ thoát tinh mộng di. * '''Cao gạc nai (Bạch giao), Cao A giao:''' Thận hư mất tinh, uống với rượu. * '''Thận lợn, Thịt hoẵng, Thu thạch.''' ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG DƯỚI HẠ TIÊU LÀM TINH CUNG BẤT ĐỊNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Gỗ==== * '''Bán hạ:''' Thận khí bị bí kết dẫn đến tinh không được quản thúc mà chảy ra (khác với chứng hạ hư); sao cùng Trư linh, làm viên với Mẫu lệ để uống. * '''Huân thảo:''' Mộng di; nấu cùng Nhân sâm, Bạch truật để uống. * '''Xa tiền thảo (Cỏ mã đề):''' Uống nước cốt. * '''Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả.''' * '''Tử tô tử (Hạt tô tử):''' Mộng trung thất tinh; sao nghiền bột để uống. * '''Hoàng bá:''' Tích nhiệt gây hồi hộp (tâm xung) mộng di; cho thêm Băng phiến (Phiến não) làm viên uống. * '''Long não, Ngũ gia bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Lớp vỏ==== * '''Gỉ sắt (Thiết tú):''' Nội nhiệt di tinh; uống 1 đồng cân với nước lạnh. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Mộng di đi ngoài lỏng; dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Bột ngao sò (Cáp lị phấn), Vỏ nghiên mực cũ, Vỏ trứng, Trân châu.''' ==LUNG LÂM== (Các chứng bí tiểu và tiểu buốt, tiểu rắt) (Giải thích: '''Nhiệt ở Thượng tiêu''' thì khát nước; '''Nhiệt ở Hạ tiêu''' thì không khát; '''Thấp ở Trung tiêu''' thì không nuôi dưỡng được Phế. Chứng '''"Quan cách"''' trước sau không thông là do khí ở Hạ tiêu bị đóng kín. Chứng '''"Chuyển bào"''' là do bàng quang bị chèn ép, xoắn vặn. '''Ngũ lâm''' bao gồm: Nhiệt lâm, Khí lâm, Hư lâm, Cao lâm và Sa thạch lâm). ===THÔNG TRỆ LỢI KHIẾU (THÔNG TẮC, MỞ ĐƯỜNG TIỂU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Cù mạch:''' Trị ngũ lâm, tiểu tiện không thông, đánh tan sa thạch. * '''Rễ long quỳ:''' Sắc cùng Mộc thông, Rau mùi (Hồ tuy) để lợi tiểu. * '''Hoa cây quỳ (Thục quỳ hoa):''' Trị đại tiểu tiện quan cách, chướng mãn sắp chết; dùng 1 lượng giã nát, thêm 5 phân Xạ hương sắc uống. Dùng rễ hoặc hạt (tán bột) cũng có tác dụng thông tiểu. * '''Xích đằng:''' Trị ngũ lâm; dùng cùng Phục linh, rễ cây Gai (Trữ căn) tán bột, mỗi lần uống 1 đồng cân. * '''Nước cốt Mã đề (Xa tiền tử):''' Hòa với mật ong uống. Hạt sắc nước hoặc tán bột uống. * '''Thạch vi:''' Tán bột uống. * '''Thông thảo, Phòng kỷ, Dương đào (nước cốt), Bồ hoàng.''' * '''Chiếu cói cũ (Bại bồ tịch):''' Sắc nước uống. * '''Rễ lô căn, Thạch long sô, Rễ cây quỳ, Hạt quỳ, Địa phù tử, Toàn hoa.''' * '''Hoàng đằng, Rễ hoàng hoàn:''' Sắc nước uống. * '''Toan tương, Ô liễm mai, Hạt hoàng quỳ:''' Tán bột uống. * '''Vương bất lưu hành, Hàm thủy đằng.''' ====Nhóm Rau quả, Ngũ cốc & Gỗ==== * '''Bầu đắng (Khổ hụ):''' Tiểu không thông gây chướng cấp; dùng cùng bột mòng biển (Lâu cô), uống với nước lạnh; hoặc sắc nước ngâm cơ quan sinh dục. * '''Gốc cây kê (Thử kỉnh), Túc nô, Lương mễ, Thương mễ, Nước vo gạo, Cháo loãng.''' * '''Rễ nho (Bồ đào căn), Trư linh, Phục linh.''' * '''Lá du (sắc nước), Nhựa vỏ cây du (Du bì tương thủy).''' * '''Nước chảy về phương Đông (Đông lưu thủy).''' * '''Trường thạch, Hoạt thạch:''' Là vị thuốc trọng yếu để táo thấp, phân định thủy đạo, giáng tâm hỏa và hạ thạch lâm (sỏi đường tiết niệu). ===THANH THƯỢNG TIẾT HỎA (LÀM MÁT THƯỢNG TIÊU, HẠ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ & Rau quả==== * '''Cát cánh:''' Tiểu không thông; sao nghiền bột, uống thường xuyên với rượu nóng. * '''Cỏ (Thảo):''' Trị cao lâm (tiểu ra dưỡng chấp); lấy nước cốt hòa với giấm uống, nước tiểu sẽ thoát ra như nước đậu. * '''Hoàng cầm:''' Sắc nước uống. * '''Quyển bá, Rêu đáy thuyền (Thuyền để đài), Mạch môn đông, Thiên môn đông, Khổ trượng:''' Đều giúp thanh phế, lợi tiểu. * '''Kê trường thảo:''' Khí lâm chướng đau; sắc cùng Thạch vi uống. * '''Măng tre, Dưa gang (Việt qua), Hồ lô, Bí đao.''' * '''Tiểu mạch:''' Trị ngũ lâm, sắc cùng Thông thảo uống. * '''Đại mạch:''' Chứng lâm đột ngột, sắc nước hòa nước gừng uống. * '''Vừng đen (Ô ma):''' Nhiệt lâm, ngâm nước cùng Màn kinh tử uống. * '''Đậu đỏ, Đậu đen, Đậu xanh, Nhân hạt lanh.''' ====Nhóm Quả gỗ & Kim thạch==== * '''Đường mía (Cam giá sa đường).''' * '''Hồng khô (Can thị):''' Nhiệt lâm, sắc cùng Đăng tâm thảo uống. * '''Trà đắng (Khổ minh), Cao lư, Chỉ tử.''' * '''Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Sắc uống. * '''Hổ phách:''' Thanh phế, lợi tiểu trường, chủ trị ngũ lâm, uống cùng Xạ hương. Chứng chuyển bào (xoắn bàng quang) thì uống với nước hành trắng. * '''Chi tử (Dành dành):''' Lợi ngũ lâm, thông tiểu, dẫn hỏa thoát ra theo đường tiểu. * '''Muối nhung (Nhung diêm):''' Thông tiểu, sắc cùng Phục linh, Bạch truật uống. * '''Muối trắng (Bạch diêm):''' Hòa với giấm uống, hoặc đốt rồi thổi vào niệu đạo. * '''Bùn dưới đất nơi có giun (Khâu dẫn nê):''' Tiểu không thông, uống cùng Phác tiêu. ====Nhóm Động vật==== * '''Giun đất (Khâu dẫn):''' Giã nước uống. Người già thêm Hồi hương; trẻ nhỏ thêm mật ong, đắp lên bộ phận sinh dục. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Nấu ăn để lợi đại tiểu tiện; hoặc trộn muối đắp rốn. * '''Mỡ lợn:''' Sắc nước uống để thông tiểu. ===GIẢI KẾT (PHÁ TẮC NGHẼN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Kim thạch==== * '''Đại hoàng, Đại kích, Uất lý nhân, rễ Ô dược, Hoa đào:''' Đều lợi đại tiểu trường, tẩy sạch cặn bã tích tụ. * '''Tiền đồng cổ (Cổ văn tiền):''' Khí lâm, sắc nước uống. * '''Chì đen (Hắc duyên):''' Thông tiểu, sắc cùng Gừng tươi, Đăng tâm. * '''Hàn thủy thạch:''' Trị chuyển bào ở cả nam và nữ; sắc cùng hạt Quỳ, Hoạt thạch uống. * '''Mang tiêu, Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá thạch lâm và trị các chứng lâm do nhiệt, khí, lao, huyết. * '''Thạch yến, Bạch thạch anh, Vân mẫu phấn, Đồ sứ trắng (tán bột).''' * '''Tro chậu đá (Thạch tào hôi):''' Uống với nước giếng để thông tiểu. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Cá trắng (Bạch ngư):''' Tiểu lâm rỉ rả; dùng cùng Hoạt thạch, tro tóc (Phát hôi) uống, hoặc nhét vào niệu đạo. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Lợi đại tiểu tiện và trị chuyển bào; đốt 2 con uống với nước. * '''Sâu cuốn chiếu (Thử phụ):''' Bí tiểu do khí trệ, tán bột uống với rượu. Trị cả bí tiểu sau sinh. * '''Xác rắn (Xà thoái), Xác tằm (Tàm thoái), Phân gà trắng, Ngà voi (sắc uống thông tiểu, đốt uống chỉ tiểu).''' ===THẤP NHIỆT (DO THẤP NHIỆT CHƯNG TỔNG)=== * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Lâm đột ngột; dùng 1 lượng cùng 4 lượng chuối tây sắc, điều với bột Hoạt thạch uống. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước uống lợi tiểu; hoặc phối hợp Cáp phấn bôi rốn. * '''Hải kim sa:''' Tiểu không thông, dùng cùng bột trà uống hàng ngày. Nhiệt lâm đau cấp dùng nước Cam thảo; Cao lâm như dầu dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch. * '''Hạt gai (Hoàng ma bì), Rượu đế (Thiêu tửu), Hạt tiêu (Tiêu mục).''' ===SA THẠCH (SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU)=== * '''Nhân sâm:''' Sa lâm thạch lâm; dùng cùng lượng Hoàng kỳ tán bột, chấm với lát củ cải nướng mật, uống với nước muối. * '''Hoa mã lận:''' Uống cùng tro bút cũ, bột kê với rượu để hạ sa thạch. * '''Bạch cập (菝葜):''' Uống 2 đồng cân, sau đó tắm vùng lưng bụng bằng nước sắc Địa du. * '''Hạt ý dĩ (rễ/lá), Hồ đào (nấu cháo), Nhựa đào, Quả kiwis (Di hầu đào).''' * '''Mòng biển (Lâu cô):''' Sao tán bột uống với rượu. * '''Đá trong đầu cá thủ (Thạch thủ ngư đầu trung thạch):''' Nghiền uống với nước. * '''Mai ba ba (Biệt giáp), Thạch sùng (Tích dịch), Tắc kè (Cáp giới).''' ===ĐIỀU KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ)=== * '''Cam thảo tiêu (Ngọn cam thảo):''' Trị đau trong niệu đạo; thêm Diên hồ sách, Khổ luyện tử sắc với rượu càng tốt. * '''Mộc hương, Hoàng kỳ (sắc uống trị bí tiểu).''' * '''Bạch thược:''' Lợi bàng quang, đại tiểu trường; dùng cùng Binh lang trị ngũ lâm. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trẻ sơ sinh bí tiểu sắc uống với sữa; người lớn sao nóng chườm rốn. * '''Đại toán (Tỏi):''' Nướng chín, để qua đêm, nhai nuốt với nước mới trị lâm rỉ rả. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Lợi tiểu ngũ lâm. Sau sinh bí tiểu dùng 2 đồng cân (bỏ cùi trắng) uống với rượu. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị khí bí đại tiểu tiện, uống với nước mật hoặc nước tiểu trẻ em. ===TƯ ÂM (NUÔI DƯỠNG ÂM DỊCH)=== * '''Tri mẫu:''' Nhiệt ở hạ tiêu huyết phận, tiểu không thông mà không khát (không có âm thì dương không hóa được); dùng cùng Hoàng liên, thêm một ít Quế làm viên uống. * '''Ngưu tất:''' Phá ác huyết, trị nhiệt lâm, sa thạch lâm. * '''Lá ngưu bàng:''' Nước cốt trộn nước địa hoàng, mật ong, điều bột Hoạt thạch uống trị đau cấp bí tiểu. * '''Nước ngó sen tươi, Vỏ cây tử kinh, Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa).''' * '''Vỏ trai, vỏ hàu (Mẫu lệ), Đá quyết minh (Thạch quyết minh).''' * '''Cao A giao:''' Trị chuyển bào và bí tiểu, sắc nước uống. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Trị quan cách không thông, lợi thủy đạo, hạ thạch lâm. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Nhân hạt thầu dầu (Bê ma nhân):''' Nghiền nhỏ nhét vào niệu đạo. * '''Lá rau diếp (Oa cự), Tỏi, Muối, Hành:''' Đắp hoặc chườm rốn. * '''Ống hành:''' Chèn vào niệu đạo khoảng 3 thốn, thổi hơi vào để thông. * '''Mật lợn (Trư đổng):''' Dẫn nước cốt vào đầu dương vật, thuốc ngấm vào sẽ khỏi ngay (cực kỳ hiệu nghiệm). ==SƯU SỐ DI NIÊU== (Chứng tiểu tiện nhiều lần và tiểu dầm, tiểu không tự chủ) (Giải thích: Nguyên nhân có Hư nhiệt và Hư hàn. Phế thịnh thì tiểu nhiều lần mà ngắn; Phế hư thì ho khan kèm tiểu són. Tâm hư thì thiếu hơi (thiểu khí) mà tiểu dầm. Can thực thì bí tiểu; Can hư thì tiểu dầm. Nhiệt ở bàng quang thì tiểu dầm. Bàng quang không co thắt được thì di niệu; không tàng trữ được thì nước tuôn không dứt; bàng quang tổn thương thì tiểu nhỏ giọt không tự chủ). ===HƯ NHIỆT (NHIỆT TÀ TÍCH TỤ GÂY KÍCH THÍCH)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Hương phụ:''' Tiểu tiện nhiều lần, tán bột uống với rượu. * '''Bạch vi:''' Phụ nữ tiểu dầm, dùng cùng bột Bạch thược uống với rượu. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu dầm, tán bột uống với rượu. * '''Nước cốt ngó sen (Cô căn tiết), Mạch môn đông, Thổ qua căn:''' Đều giúp chỉ tiểu tiện bất cấm (cầm tiểu không tự chủ). * '''Mẫu đơn bì:''' Trừ nhiệt ở kinh Quyết âm Can, cầm tiểu tiện. * '''Sinh địa hoàng:''' Trừ thấp nhiệt. * '''Tục đoạn, Lậu lô:''' Giúp thu liễm, giảm số lần đi tiểu. * '''Mộc nhĩ cây dâu (Tang nhĩ):''' Tiểu dầm, sắc với nước hoặc tán bột uống với rượu. * '''Nấm tùng (Tùng tẩm):''' Ăn vào trị nước tiểu đục và không tự chủ. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Phục linh:''' Tiểu nhiều lần, dùng cùng Sơn dược đã nấu với phèn chua tán bột uống. Nếu tiểu không tự chủ, nấu cao với nước địa hoàng làm viên uống. Trẻ em hay đái dầm, dùng cùng Phục thần, Ích trí nhân tán bột uống. * '''Hoàng bá:''' Tiểu tiện nhiều lần, di tinh bạch trọc, các chứng hư tổn; dùng gạo nếp, nước tiểu trẻ em (đồng niêu) tẩm 9 lần phơi 9 lần (cửu tẩm cửu sái), dùng hồ rượu làm viên uống. * '''Sưu sơ:''' Cầm tiểu dầm. * '''Vỏ trắng cây xuân (Xuân bạch bì).''' * '''Thạch cao:''' Tiểu tiện tăng đột ngột (không phải chứng lâm), người gầy yếu; sắc lấy nước uống. * '''Thần sa (Chiếu hoàng):''' Thận tiêu tiểu nhiều không dứt; làm viên cùng Can khương sao muối mà uống. * '''Ngói cũ (Ô cổ ngõa):''' Sắc nước uống để cầm tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Ngà voi, Thịt voi:''' Sắc nước uống giúp thông tiểu; đốt thành tro uống giúp cầm tiểu tiện quá nhiều. ===HƯ HÀN (DƯƠNG KHÍ SUY VI, KHÔNG NHIẾP ĐƯỢC THỦY)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già thất niệu (mất kiểm soát tiểu tiện); làm viên uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Thận khí hư hàn, tiểu tiện không chừng mực; làm viên cùng Hồi hương để uống. Trẻ em đái dầm dùng tán bột uống vào ban đêm. * '''Ích trí nhân:''' Đêm tiểu nhiều, dùng 24 hạt thêm muối sắc uống. Người tâm hư dùng cùng bột Phục linh, Bạch truật; hoặc làm viên với Ô mai để uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích thận tạng, thu nhỏ bàng quang (súc tiểu tiện); sao với rượu tán bột uống. * '''Thảo ô đầu:''' Người già di niệu; tẩm nước tiểu trẻ em 7 ngày, sao với muối, dùng hồ rượu làm viên uống 20 viên mỗi lần. * '''Tì giải (萆薢):''' Tiểu nhiều, tiểu dầm; tán bột uống với nước muối hoặc làm viên uống. * '''Bạch cập (菝葜):''' Tiểu tiện hoạt sướng quá mức (tiểu rắt nhiều lần), tán bột uống với rượu. * '''Cẩu tích:''' Chủ trị thất niệu không tiết chế, lợi cho người già, ích cho nam giới. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Trong dương vật lạnh, tiểu nhiều lần. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Khí hư di tinh, tiểu són. * '''Ngưu tất:''' Chứng âm tiêu (mất dịch), người già thất niệu. * '''Rễ hoa hồng (Tường vi căn):''' Cầm tiểu tiện bất cấm và đái dầm; giã lấy nước hoặc tán bột sắc uống đều tốt. * '''Cuống cam thảo:''' Sắc uống ban đêm trị trẻ em đái dầm. * '''Kê trường thảo:''' Cầm tiểu tiện nhiều lần, di niệu; nấu canh ăn. * '''Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Nhục thung dung, Tật lê, Xương bồ:''' Đều giúp làm ấm thủy tạng (Thận), cầm tiểu nhiều. * '''Phụ tử:''' Làm ấm Đan điền, thu liễm bàng quang. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Nấu qua nước phèn chua, dùng cùng bột Phục linh uống. * '''Hồi hương:''' Cầm tiểu nhiều, dùng muối chấm với bánh nếp mà ăn. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Đi vào mệnh môn, trị tiểu nhiều lần, di niệu; nấu cháo với gạo nếp ăn. * '''Can khương (Gừng khô):''' Cầm chứng đêm tiểu nhiều lần. * '''Lá đậu nhỏ:''' Nấu ăn cầm tiểu nhiều. Giã lấy nước cốt cầm tiểu dầm. * '''Đậu đũa (Gian đậu), Gạo nếp, Bánh nếp (Tư cao).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Khiếm thực:''' Tiểu không tự chủ; làm viên cùng Phục linh, Liên nhục, Thu thạch uống. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Tiểu nhiều lần; cho vào dạ dày lợn nấu chín, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Tiểu nhiều lần; dùng 7 quả sống, 7 quả nướng ăn. Giúp ấm phổi ích khí. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Đêm tiểu nhiều; lúc đi ngủ nướng ăn, uống cùng rượu. * '''Sơn thù du, Ô dược, Quế chi, Nhục quế.''' ====Nhóm Côn trùng & Thạch bộ==== * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Ích tinh cầm di niệu; sao chín tán bột uống với rượu. * '''Tử tiêu hoa, Thanh phu, Lộ phong phòng (Tổ ong).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Thịt sẻ, Trứng chim sẻ:''' Đều giúp thu liễm bàng quang. * '''Gan gà, ruột gà, mề gà, lông gà:''' Đều cầm tiểu tiện di thất bất cấm. * '''Tro phân gà trắng:''' Sản hậu di niệu, đốt thành tro uống với rượu. * '''Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu (Lộc giác), Lộc giác sương.''' * '''Xạ hương:''' Cầm tiểu tiện quá lợi, uống 1 đồng cân. * '''Phổi dương, dạ dày dương (Dương đỗ):''' Nấu canh ăn cầm tiểu tiện. * '''Bàng quang dê (Dương phào):''' Hạ tiêu hư gây di niệu, nướng chín ăn. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trong mơ di niệu, nướng ăn. Hoặc dùng cùng dạ dày lợn chứa gạo nếp nấu chín ăn. ===CHỈ TẮC (THU LIỄM, CẦM GIỮ)=== * '''Thạch lựu chua:''' Tiểu tiện bất cấm; nướng nghiền bột, dùng vỏ trắng cành lựu sắc nước uống mỗi lần 2 đồng cân. * '''Lá sen (Hà diệp), Kim anh tử, Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Chiếu cũ (Bản nhân tiễn thảo):''' Đốt cháy uống với nước. * '''Giấy trắng (Bạch chỉ):''' Đặt dưới giường nơi người bệnh hay tiểu dầm, đợi sau khi tiểu dầm lên thì phơi khô, đốt thành tro uống với rượu (Mẹo dân gian cổ). * '''Tro tổ chim khách, Tro tổ chim én, Tro ổ gà:''' Đều đốt thành tro uống để trị di niệu. * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Người không khát mà tiểu tiện quá nhiều sắp chết; dùng nước tiểu trẻ em sắc 2 lượng mà uống. * '''Long cốt:''' Dùng cùng Tang phiêu tiêu tán bột uống. ==TIỂU TIỆN HUYẾT== (Chứng tiểu ra máu) (Giải thích: '''Tiểu không đau''' gọi là '''Niệu huyết''' – chủ về '''Hư'''; '''Tiểu đau buốt''' gọi là '''Huyết lâm''' – chủ về '''Nhiệt'''). ===NIỆU HUYẾT (TIỂU RA MÁU KHÔNG ĐAU - THỂ HƯ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh địa hoàng:''' Dùng nước cốt hòa với nước gừng và mật ong để uống. * '''Bồ hoàng (Phấn hoa cỏ nến):''' Hòa với nước cốt địa hoàng, hoặc thêm tro tóc (phát hôi) để uống. * '''Ích mẫu thảo, Cỏ mã đề (Xa tiền thảo), Cỏ mực (Hạn liên thảo):''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ chuối hột (Bá tiêu căn):''' Dùng cùng Cỏ mực, lượng bằng nhau sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Tán bột, dùng chung với Đương quy uống. * '''Kính diện thảo, Ngũ diệp đằng:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc uống. Nếu do lao lực thì thêm Gừng khô. * '''Diên hồ sách:''' Sắc cùng Phác tiêu để uống. * '''Thăng ma, Cam thảo:''' Trẻ em tiểu ra máu dùng sắc uống. * '''Lưu ký nô:''' Tán bột uống. * '''Long đởm thảo, Kinh giới (cùng bột Sa nhân):''' Sắc hoặc tán bột uống. * '''Nhân sâm:''' Người âm hư tiểu ra máu, dùng cùng Hoàng kỳ, ăn kèm lát củ cải nướng mật. * '''Uất kim:''' Phá ác huyết, trị huyết lâm niệu huyết, sắc cùng hành trắng. * '''Đương quy:''' Sắc với rượu. * '''Hương phụ:''' Sắc với rượu, sau đó uống kèm nước sắc Địa du. * '''Lang nha thảo:''' Tán bột cùng bột Trai (Bạng phấn), Hoa hòe, Bách dược tiễn để uống. * '''Thân cây quỳ:''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Bại tương thảo:''' Trị mủ lẫn trong máu. * '''Rễ cây gai (Trữ căn), Ngưu tất, Địa du, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Tật lê, Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả:''' Sắc uống. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Khổ nạp (Rau đắng):''' Sắc với nửa rượu nửa nước để uống. * '''Nước cốt Cần tây, Nước cốt Hẹ (hòa nước tiểu trẻ em), Hạt hẹ, Nước ép hành, Hành trắng (sắc nước).''' * '''Lá xà lách (Oa cự):''' Giã đắp rốn. * '''Đạm đậu xị:''' Sắc nước uống. * '''Tro gốc cây kê (Thử căn hôi):''' Uống với rượu. * '''Hồ ma (Vừng), Hỏa ma (Nhân hạt lanh):''' Ép lấy nước hoặc sắc uống. * '''Cám mì (Mạch phu):''' Sao thơm, chấm với mỡ lợn mà ăn. * '''Tro cỏ trong tổ chim én (Hồ yến khoa trung thảo hôi):''' Phụ nữ tiểu ra máu uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen (Hà diệp):''' Sắc nước uống. * '''Ô mai:''' Đốt thành tro, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Cây cọ (Tông lư):''' Một nửa đốt cháy, một nửa sao, uống với nước. * '''Địa cốt bì:''' Dùng loại tươi, sắc đặc hòa thêm rượu uống. * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Tán bột cùng Hoàng liên, uống với rượu. * '''Trúc nhự, Hổ phách (hòa nước Đăng tâm), Hoa hòe (cùng bột Uất kim), Chi tử, Gai táo (Cạnh thứ), Nhũ hương.''' * '''Lá kinh:''' Giã lấy nước hòa rượu uống. ====Nhóm Đồ dùng & Động vật==== * '''Mực tàu:''' Đại tiểu tiện ra máu, dùng nước sắc A giao hòa tan 2 đồng cân mà uống. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu ra máu, sắc nước uống. * '''Con nhậy (Y ngư):''' Phụ nữ tiểu ra máu, đặt 20 con vào (mẹo cổ). * '''Ngũ bội tử:''' Làm viên với Ô mai muối để uống. * '''Kén tằm (Tiềm kiển):''' Dùng cùng xác tằm, phân tằm, tằm vôi tán bột, thêm xạ hương uống. * '''Long cốt, Gạc hươu, Cao gạc nai (Bạch giao), Nhung hươu.''' * '''Móng tay nam giới (Trượng phu trảo giáp):''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với rượu. ===HUYẾT LÂM (TIỂU RA MÁU KÈM ĐAU BUỐT - THỂ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Ngưu tất, Xa tiền thảo, Địa cẩm (Cỏ sữa):''' Sắc hoặc uống nước cốt. * '''Hoàng kỳ:''' Hòa cùng nước cốt Mã đề hoặc nước gừng tươi uống ấm. * '''Tiểu kế (Ô rô), Rễ cây quỳ (sắc cùng hạt Mã đề).''' * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc cùng Gừng khô. * '''Hắc khiên ngưu:''' Một nửa để sống một nửa sao, uống với nước gừng. * '''Hương phụ:''' Sắc cùng Trần bì, Xích phục linh. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Lấy nước cốt hòa cùng bột Ngũ linh tán uống. * '''Lá sặt (Sơn nhược diệp):''' Đốt cháy, thêm xạ hương uống. * '''Hoa sơn từ cô:''' Sắc cùng hoa địa bách uống. * '''Bạch vi:''' Dùng cùng Bạch thược uống với rượu. * '''Địa du, Kê tô (Kinh giới rừng), Hạt quỳ.''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Rễ cần tây:''' Giã lấy nước cốt. * '''Lá cà:''' Tán bột, uống 2 đồng cân với muối và rượu. * '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu):''' Sao tán bột, uống với nước sắc hành. * '''Lá đậu nành:''' Sắc uống. * '''Kê xanh (Thanh lương mễ):''' Nấu cháo cùng hạt Mã đề, trị người già bị huyết lâm. * '''Rễ cây lanh (Đại ma căn):''' Sắc nước uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nhựa đào (Đào giao):''' Sắc cùng Mộc thông, Thạch cao. * '''Gương sen (Liên phòng):''' Đốt cháy thêm xạ hương uống với nước. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Mài ra uống với nước sắc Mạch môn đông. * '''Hồng khô:''' Đốt 3 quả uống. * '''Vỏ trắng cây sồi (Hộc bạch bì):''' Sắc cùng nấm Sang hoàng (Nấm thượng hoàng). * '''Hổ phách, Chi tử (cùng bột Hoạt thạch), Ngó sen (nước cốt), Trúc nhự.''' ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Uống với nước sắc Cam thảo. * '''Thạch yến:''' Tán bột cùng Đậu đỏ, Thương lục, Hồng hoa. * '''Bách dược tiễn:''' Tán bột cùng Hoàng liên, Mã đề, Hoạt thạch, Mộc hương. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Tán bột uống 2 đồng cân với rượu nóng. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Nghiền nhỏ uống với nước. * '''Ô tặc cốt (Hải phiêu tiêu):''' Hòa với nước cốt địa hoàng tươi; hoặc tán bột cùng Địa hoàng, Xích phục linh. * '''Cá tầm, Răng cá chép (đốt thành tro).''' * '''Tro phân gà trắng:''' Trẻ em bị huyết lâm, dùng hồ làm viên uống. * '''A giao, Hoàng minh giao (Keo da trâu).''' * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với nước gạo thêm chút giấm. Nếu đại tiểu tiện ra máu hoặc huyết lâm kèm đau, thêm một ít xạ hương. ==ÂM NUY (LIỆT DƯƠNG)== (Chứng liệt dương, suy giảm chức năng sinh lý nam) (Giải thích: Loại do '''Thấp nhiệt''' thuộc về kinh Can và Tỳ; loại do '''Hư suy''' thuộc về kinh Phế và Thận). ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG KINH CAN TỲ CAU KẾT)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Thiên môn đông, Mạch môn đông, Tri mẫu, Thạch hộc:''' Đều giúp cường âm, ích tinh (tăng cường sinh lực). * '''Hạt mã đề (Xa tiền tử):''' Trị nam giới thương trung (tổn thương bên trong), dưỡng phế cường âm, ích tinh để dễ sinh con. * '''Cát căn:''' Giúp khởi dương (nâng cao chức năng sinh dục). * '''Mẫu đơn bì, Địa phù tử, Thăng ma, Sài hồ, Trạch tả, Long đởm thảo, Am lư:''' Đều ích tinh bổ khí, trị liệt dương. * '''Nước cốt mướp (Ty qua tiết):''' Trường hợp dương vật cương cứng lâu không xuống (do thấp nhiệt kinh Can), dùng nước mướp hòa bột Ngũ bội tử bôi ngoài; trong uống Tiểu sài hồ thang gia Hoàng liên. ====Nhóm Quả, Gỗ, Thủy thạch==== * '''Chỉ thực:''' Nếu liệt dương kèm khí trệ thì thêm vị này. * '''Phục linh, Ngũ gia bì, Hoàng bá.''' * '''Nước đọng trên hoa cúc (Cúc hoa thượng thủy):''' Giúp tươi nhuận sắc mặt, tráng dương. * '''Đan sa (Chu sa).''' ===HƯ NHƯỢC (DƯƠNG SUY, TINH KHÔ, MỆNH MÔN HỎA TÚC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí ở Phế và Thận, nấu thành cao. * '''Hoàng kỳ:''' Ích khí lợi âm. * '''Cam thảo:''' Trị thận khí nội thương, giúp âm đạo (dương vật) không bị liệt. * '''Thục địa hoàng:''' Tư thận thủy, ích chân âm. * '''Nhục thung dung:''' Trị trong dương vật nóng lạnh đau ngứa, cường âm, ích tinh khí, giúp sinh nhiều con. Trị nam giới tuyệt dương không sinh dục, nữ giới tuyệt âm không sinh sản. Tráng dương mạnh mẽ, giúp giao hợp không mệt mỏi; nấu cháo cùng thịt dê ăn rất tốt. * '''Tỏa dương:''' Ích tinh huyết, đại bổ âm khí, nhuận táo trị liệt dương, công dụng tương tự Nhục thung dung. * '''Liệt đương (Cỏ chổi):''' Hưng dương, ngâm rượu uống. * '''Hà thủ ô:''' Nuôi gân cốt, ích tinh tủy, làm kiên cố dương đạo, giúp dễ có con. * '''Ngưu tất:''' Trị liệt dương bổ thận, mạnh gân điền tủy. * '''Viễn chí, Ba kích thiên:''' Ích tinh cường chí, làm kiên cố dương đạo, lợi cho nam giới. * '''Bách mạch căn:''' Trừ lao tổn, bổ bất túc, ngâm rượu uống. * '''Cẩu tích:''' Làm khỏe lưng cốt, lợi cho việc cúi ngửa, rất hợp cho người già. * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già không con, ích dương đạo, phòng sự không biết mệt. * '''Phụ tử, Thiên ma:''' Ích khí trường âm (nuôi dưỡng dương vật), trợ dương mạnh gân. * '''Mẫu mông, Dâm dương hoắc:''' Trị liệt dương đau trong dương vật, nam nữ tuyệt tự không con, người già lú lẫn; nấu rượu uống. * '''Bồng luy (Mâm xôi):''' Ích tinh trường âm, giúp gân cốt kiên cường, dễ có con. * '''Phúc bồn tử:''' Cường âm kiện dương; nam giới tinh hư liệt dương, tẩm rượu tán bột uống 3 đồng cân mỗi ngày giúp dương vật kiên trì và dài ra. * '''Thỏ ty tử:''' Cường âm, chắc gân cốt, trị dương vật lạnh tinh tự chảy. * '''Xà sàng tử:''' Chủ trị liệt dương, uống lâu giúp có con, ích âm khí cho phụ nữ; làm viên cùng Ngũ vị tử, Thỏ ty tử để uống. * '''Ngũ vị tử:''' Cường âm, ích tinh cho nam giới, tráng thủy trấn dương; tán bột uống với rượu, dùng hết 1 cân có thể giao hợp với 10 phụ nữ (theo y văn cổ). * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy thương tổn, thận lạnh, thông mệnh môn, ấm đan điền, hưng phấn dương sự; làm viên cùng Hồ đào và các vị thuốc khác. * '''Hạt ngải cứu (Ngải tử):''' Tráng dương, trợ thủy tạng, ấm tử cung. * '''La ma tử (hạt và lá), Mộc liên, Mộc hương.''' ====Nhóm Rau & Quả==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ thận. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Dương liệt; làm viên với mật cùng Bổ cốt chỉ. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử):''' Thận hư liệt nhược, dùng chung với Sơn thù du rất tốt. * '''Ngô thù du:''' Phụ nữ âm hộ lạnh, nhai nhỏ nhét vào, một lúc sau sẽ nóng như lửa. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Sơn thù du:''' Bổ thận khí, thêm tinh tủy, hưng dương đạo, làm kiên cố dương vật. * '''Cổ tử (Kỷ tử):''' Bổ thận cường âm. * '''Thạch nam:''' Thận khí nội thương, âm suy chân yếu, lợi gân cốt bì mao. * '''Bạch cức:''' Trị nam giới hư tổn, liệt dương tinh tự chảy. * '''Nữ trinh tử:''' Cường âm. * '''Ngũ thạch tử:''' Đốt thành tro, trị âm độc gây liệt dương. * '''Thạch chung nhũ:''' Hạ tiêu suy kiệt, cường âm ích dương, nấu với sữa bò hoặc rượu để uống. * '''Dương khởi thạch:''' Nam giới liệt dương, đầu dương vật lạnh, lưng gối mỏi lạnh, mệnh môn bất túc; tán bột uống với rượu. * '''Từ thạch (ngâm rượu), Tiêu thạch (ấm thủy tạng), Bạch thạch anh, Lưu huỳnh (tráng âm đạo).''' ====Nhóm Côn trùng & Cá==== * '''Ngài tằm đực (Hùng tàm nga):''' Ích tinh khí, cường dương đạo, giao hợp không mệt; sao làm viên với mật. * '''Sâu cây kỷ tử (Kỷ tử trùng):''' Làm viên với Địa hoàng, giúp khởi dương mạnh mẽ, ích tinh. * '''Tổ ong (Phong khôi):''' Đốt nghiền bột uống với rượu và bôi ngoài. * '''Tử tiêu hoa:''' Ích dương bí tinh, trị liệt dương; làm viên cùng Long cốt, Xạ hương. * '''Mật cá chép:''' Làm viên cùng gan gà trống. * '''Tôm khô (Hà mễ):''' Bổ thận hưng âm; chế cùng Cáp giới, Hồi hương, Muối sẽ rất tốt. * '''Cửu hương trùng (Bọ xít):''' Bổ tỳ vị, tráng nguyên dương. * '''Chuồn chuồn (Tĩnh đình), Thanh phu, Xác bọ ngựa, Cá ngựa, Cá chạch (ăn thịt).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Trứng chim sẻ:''' Trị liệt dương không lên được, giúp nóng mạnh, nhiều tinh dễ có con; làm viên cùng Thiên hùng, Thỏ ty tử. * '''Thịt chim sẻ:''' Ăn vào mùa đông giúp khởi dương đạo, giữ chặt tinh tủy. * '''Gan gà trống:''' Khởi âm; làm viên cùng Thỏ ty tử, trứng chim sẻ. * '''Nhung hươu, Gạc hươu, Tủy hươu, Thận hươu, Cao gạc nai.''' * '''Thận lợn đực:''' Nấu canh ăn cùng lá kỷ tử và đậu xị. * '''Bộ phận sinh dục chó đực (Mẫu cẩu âm kinh):''' Trị thương trung liệt dương, giúp nóng mạnh sinh con. * '''Thịt chó, Thịt dê, Thận dê, Bộ phận sinh dục mèo rừng (Linh miêu âm), Pín hải cẩu (Ngẫu nạp tề).''' * '''Pín ngựa trắng (Bạch mã âm kinh):''' Làm viên cùng Nhục thung dung, uống 100 ngày thấy hiệu quả. * '''Pín rái cá núi (Sơn lạt âm kinh):''' Âm hư liệt dương, tinh lạnh và trong; mài với rượu uống. * '''Đầu bút lông cũ (Bại bút đầu):''' Đêm tân hôn nam giới bị liệt dương đột ngột do lo lắng; đốt thành tro uống 2 đồng cân với rượu. ====Nhóm Người==== * '''Thu thạch, Tử hà xa (Nhau thai).''' ==CƯỜNG TRUNG== (Chứng cương cứng bất thường) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Can hỏa''' quá thịnh, hoặc do tác dụng phụ của các loại '''thuốc Kim thạch''' (thuốc khoáng vật tráng dương). Triệu chứng là dương vật cương cứng không xuống, tinh dịch tự chảy không dứt, thường dẫn đến tiêu khát (tiểu đường) hoặc mụn nhọt, ung thư). ===PHỤC HỎA GIẢI ĐỘC (DẬP HỎA, GIẢI ĐỘC THUỐC)=== * '''Tri mẫu, Địa hoàng, Mạch môn đông, Hoàng cầm, Huyền sâm, Tề ni (Sâm rừng), Hoàng liên, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đậu nành (Đại đậu), Hoàng bá, Địa cốt bì.''' * '''Lạnh thạch (Đá lạnh), Thạch cao.''' * '''Thận lợn (Trư thận), Phân vịt trắng (Bạch áp thông).''' ===BỔ HƯ (TRỊ SUY NHƯỢC DO TINH KHÔ)=== * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị chứng "Thận lậu" (Dương vật cương cứng không liệt nhưng tinh tự chảy, sờ vào thấy giòn cứng, ngứa như kim châm). Dùng cùng '''Hạt hẹ (Cửu tử)''' mỗi thứ 1 lượng, tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân, sắc nước uống ngày 3 lần. * '''Sơn dược (Hoài sơn), Nhục thung dung, Nhân sâm, Phục thần, Từ thạch (Đá nam châm), Lộc nhung.''' == NANG DƯƠNG (CÁC BỆNH VÙNG BÌU)== (Các chứng ngứa, mồ hôi, đau ở vùng bìu và âm hộ) (Giải thích: Các chứng mồ hôi trộm vùng kín (Âm hãn), mùi hôi (Âm tao), đau nhức (Âm đông) đều thuộc về '''Thấp nhiệt''', hoặc do phong hư ở Can và Thận. Kinh Quyết âm thực thì dương vật cương dài; kinh Quyết âm hư thì ngứa dữ dội). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Sài hồ, Bạch truật, Rễ ma hoàng (Ma hoàng căn), Hạt mã đề (Xa tiền tử), Bạch tật lê, Bạch phụ tử, Hoàng cầm, Mộc thông, Viễn chí, Cao bản, Hương phụ.''' * '''Hắc khiên ngưu, Thạch xương bồ, Sinh địa hoàng, Đương quy, Tế tân, Sơn dược, Kinh giới tuệ.''' * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị nam giới bìu dái ẩm ngứa. * '''Hoàng kỳ:''' Trị âm hãn (mồ hôi vùng kín); sao rượu tán bột, chấm với tim lợn để ăn. * '''Tất bát (Bất bột một):''' Cầm mồ hôi vùng kín. * '''Thương truật, Long đởm thảo, Đại hoàng, Thiên hùng.''' * '''Đại toán (Tỏi):''' Âm hãn gây ngứa; làm viên cùng Đạm đậu xị để uống. * '''Chi tử nhân, Phục linh, Hoàng bá, Ngũ gia bì (trị ngứa vùng kín nam nữ), Du trọng, Hoạt thạch.''' * '''Bạch cương tàm:''' Trị nam giới vùng kín ngứa đau. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trị thận phong gây ngứa bìu; hơ lửa nướng chín, uống cùng rượu muối. ===HUÂN TẨY (THUỐC XÔNG RỬA)=== * '''Xà sàng tử, Cam thảo, Thủy tô, Hạt mã đề, Lang nha thảo, Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham).''' * '''Cỏ mục trên tường (Tường đầu lạn thảo):''' Phụ nữ ngứa âm hộ; sắc cùng Kinh giới, Nha tạo để rửa. * '''Lá sen (Hà diệp):''' Trị âm hộ sưng đau, liệt dương và ngứa bìu; sắc cùng Phù bình (Bèo cái), Xà sàng tử để rửa. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử), Vỏ cây, Ngô thù du, Hoa hòe, Lá thông, Lá kinh, Vỏ mộc lan, Bạch phèn, Tử tiêu hoa.''' ===PHU PHÁC (THUỐC ĐẮP, BÔI, RẮC TÁN)=== * '''Ngũ vị tử (trị âm lạnh), Bồ hoàng, Xà sàng tử.''' * '''Đại hoàng tươi:''' Nhai nát đắp vào. * '''Rễ ma hoàng:''' Phối hợp cùng Mẫu lệ, Can khương (hoặc Lưu huỳnh) tán bột rắc ngoài để cầm mồ hôi. * '''Ngũ thạch tử, Thạch xương bồ (đắp cùng Xà sàng tử), Can khương (trị âm lạnh).''' * '''Hồ ma (Vừng), Đậu nành:''' Nhai nát bôi vào. * '''Ngô thù du, Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Phối hợp cùng Hạnh nhân đắp trị phụ nữ âm hộ lạnh. * '''Hạnh nhân:''' Sao nóng, nhét vào âm đạo trị ngứa. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Trị rận mu gây ngứa; nhai nát bôi vào. * '''Đào nhân (bột bôi), Bột trà, Nhựa thông (Tùng hương).''' * '''Quả bồ kết (Sáp giác):''' Đốt khói xông hàng ngày. * '''Đất vàng trong lỗ cày, Lô cam thạch (phối hợp bột trai rắc ngoài).''' * '''Mật đà tăng, Hoạt thạch (thêm ít phèn và thạch cao đắp ngoài).''' * '''Dương khởi thạch:''' Bôi trị mồ hôi hôi thối và ẩm ngứa. * '''Hùng hoàng:''' Âm ngứa có trùng (nấm/ký sinh trùng); phối hợp cùng Khô phèn, nước cốt cây Dương đề để bôi. * '''Ngũ bội tử:''' Phối hợp cùng bột trà để bôi. * '''Long cốt, Mẫu lệ, Ô tặc cốt (Mai mực), Gan gà, Gan dê, Gan lợn.''' ==ĐẠI TIỆN TÁO KẾT== (Chứng táo bón, bí đại tiện) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Nhiệt''', '''Phong''', '''Khí''', '''Huyết''', '''Thấp''', '''Hư''', '''Âm''', chứng '''Tỳ ước''' (tỳ âm hư làm ruột khô), '''Tam tiêu ước''', hoặc chứng '''Quan cách''' trước sau không thông). ===TẢ HỎA TRỤC TRỆ (THÔNG ĐẠO, PHÁ TÍCH TỤ)=== (Nhóm này gồm các vị thuốc có tính chất tẩy xổ mạnh, dùng cho thể nhiệt thực) * '''Đại hoàng:''' Lợi đại tiểu tiện, trừ ung kết ở Tam tiêu. Trị khí bí, khí trệ. Dùng nửa sống nửa sao hoặc tán bột dùng chung với bột '''Tạo giáp''' (bồ kết). * '''Nguyên hoa, Trạch tả, Nhiêu hoa:''' Đều lợi đại tiểu tiện. * '''Xạ can:''' Giã lấy nước uống giúp lợi đại tiểu tiện. * '''Độc hành căn:''' Lợi đại tràng. * '''Cam toại:''' Hạ thủy ẩm, trị nhị tiện quan cách (bí cả đại tiểu tiện). Dùng với nước mật ong hoặc đắp vào rốn. * '''Tục tùy tử:''' Lợi đại tiểu trường, hạ các chất độc ứ trệ. * '''Hoa đào:''' Uống với nước giúp thông đại tiện. '''Lá đào:''' Lấy nước cốt giúp thông cả đại tiểu tiện. * '''Uất lý nhân:''' Lợi đại tiểu trường, phá khí kết và huyết táo. Tán bột hoặc làm viên, hoặc nấu cùng mì để ăn. * '''Vỏ cây Ô dược (Ô bì):''' Sắc uống lợi đại tiểu tiện. Tán bột trị Tam tiêu ước và nhị tiện quan cách. * '''Ba đậu, Vỏ rễ cây sồi (Thử căn bạch bì), Vỏ rễ cây sầu đâu (Hùng luyện căn bì).''' * '''Nê phấn (Nị phấn):''' Thông đại tràng ung kết, dùng cùng Hoàng đan. * '''Bạch phèn:''' Trị nhị tiện quan cách; điền vào trong rốn rồi nhỏ nước lạnh vào. * '''Bọ hung (Khương lang), Mòng biển (Lâu cô):''' Trị nhị tiện không thông sắp chết; tán bột uống với nước. ===DƯỠNG HUYẾT NHUẬN TÁO (NHUẬN TRÀNG CHO NGƯỜI HƯ YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đương quy:''' Dùng chung với bột Bạch chỉ. * '''Địa hoàng, Hạt cây quỳ (Đông quỳ tử), Hoa quỳ (Ngô quỳ hoa), Rễ cây dương đề.''' * '''Tử thảo:''' Lợi đại tràng. Trị táo bón do mụn nhọt, đậu chấn; sắc nước uống. * '''Nước cốt Thổ qua căn:''' Dùng để thụt tháo đại tràng (quán trường). ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng), Dầu vừng, Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Rất tốt cho người già, người hư yếu, phụ nữ sau sinh bị táo bón; nấu cháo ăn. * '''Túc mễ (Kê), Thục mễ (Gạo nếp), Kiều mạch (Tam giác mạch), Tiểu mạch, Bách hợp.''' * '''Hành tây (Hồ), Tỏi đắng (Khổ đam), Rau bina (Ba lăng thái), Rau diếp đắng, Xà lách, Rau cải trắng, Cỏ lăng tiễn, Rau diếp tây,筍 (Măng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Mận (Lý):''' Trị huyết táo, dùng cùng Trần bì. Nếu sau sinh bị táo bón, sắc cùng Ngó sen. * '''Hạnh nhân:''' Trị khí bí, dùng cùng Trần bì. * '''Táo đắng, Lê, Củ ấu, Hồng.''' * '''Bách tử nhân:''' Người già bị táo bón do hư; làm viên cùng hạt thông, hạt lanh để uống. ====Nhóm Muối, Côn trùng & Thú==== * '''Muối ăn:''' Nhuận táo, thông đại tiểu tiện; đắp rốn, thụt hậu môn hoặc pha nước uống. * '''Hắc hoàn (Viên muối luyện):''' Thông trị các bệnh. * '''Mật ong, Nhộng ong (Phấn tử), Ốc vặn (Loa ty), Hải cáp.''' * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Đắp vào rốn. * '''Phân gà trắng (Kê tử bạch), Sữa bò, Sữa lừa, Đậu phụ, Bơ, Phô mai, Mỡ lợn, Các loại huyết động vật.''' * '''Mật dê, Mật lợn:''' Dùng làm thuốc thụt (đạo đạo). * '''Thịt lợn, Thịt thỏ, Thịt rái cá.''' * '''A giao:''' Lợi đại tiểu trường, là thánh dược điều hòa đại tràng. Người già hư táo dùng nước sắc hành trắng để uống; sau sinh hư táo dùng cùng Chỉ xác, Hoạt thạch làm viên uống. ===ĐẠO KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ, PHONG TRỆ)=== * '''Bạch chỉ, Tật lê:''' Trị phong bí (táo bón do gió độc), tán bột uống cùng Tạo giáp. * '''Đốt cỏ tranh mục (Lạn mao tiết):''' Nếu đại tiện không thông mà uống thuốc không hiệu quả; dùng cùng muối xanh (Thương diêm) thổi vào hậu môn 1 thốn. * '''Sơn cát, Uy linh tiên, Toàn phúc hoa, Địa phu tử.''' * '''Thảo ô đầu:''' Nhúng vào hành rồi nhét vào hậu môn (gọi là "Pích lịch tiễn"). * '''Khương hoạt, Cải dầu (Thạch giới), Hạt củ cải (La bạc tử - sao qua, giã lấy nước uống).''' * '''Dầu màn kinh tử:''' Uống một hợp (khoảng 20ml) khi bị bí nhị tiện. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Đại tràng hư táo đắp cùng muối vào rốn; trẻ em hư táo uống nước sắc hòa bột A giao, hoặc nhúng mật nhét hậu môn. * '''Gừng tươi:''' Chấm muối nhét vào hậu môn. * '''Hồi hương:''' Sắc cùng Ma nhân, Hành trắng để uống bột Ngũ linh tán. * '''Chỉ xác, Chỉ thực:''' Phá kết hạ khí. Làm viên với Tạo giáp trị phong khí bí. * '''Trần bì:''' Người già bị táo bón gia thêm Hạnh nhân làm viên uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em và hành trắng. * '''Ô mai:''' Nhét vào hậu môn để thông hơi. * '''Cuống quả dưa (Qua đế):''' Tán bột nhét hậu môn. * '''Hậu phác:''' Đại tràng khô kết, nấu với dạ dày lợn làm viên uống. * '''Bồ kết (Tạo giáp tử):''' Sao với bơ, làm viên với mật ong; hoặc giã cùng tỏi đắp rốn. ===HƯ HÀN (TÁO BÓN DO LẠNH VÀ SUY NHƯỢC)=== * '''Hoàng kỳ:''' Người già hư táo; dùng bột Hoàng kỳ, Trần bì hòa với nước hạt lanh và mật ong nấu chín để uống. * '''Nhân sâm:''' Sau sinh táo bón; làm viên cùng Chỉ xác, hạt lanh. * '''Cam thảo:''' Trẻ sơ sinh bí đại tiện; dùng 1 đồng cân cùng Chỉ xác sắc uống. * '''Nhục thung dung:''' Người già hư táo; làm viên cùng Trầm hương, hạt lanh. * '''Tỏa dương:''' Nấu ăn trị hư táo. * '''Bán hạ:''' Có vị cay nhuận được táo; trị táo bón do lạnh (lạnh bí), làm viên cùng Lưu huỳnh uống. * '''Phụ tử:''' Lạnh bí; tán bột uống với nước mật ong. * '''Hồ tiêu:''' Trị nhị tiện quan cách gây chướng mãn sắp chết; dùng 21 hạt sắc lấy nước, hòa nửa lượng Mang tiêu để uống. * '''Cành Ngô thù du:''' Bí nhị tiện đột ngột, ngậm một đoạn 1 thốn trong miệng sẽ tự thông. ==THOÁT GIANG== (Chứng sa trực tràng/lòi dom) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Tả lỵ''' lâu ngày, '''Trĩ lậu''', hoặc do '''Đại tràng khí hư'''. Bao gồm cả các chứng sưng đau hậu môn). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phòng phong:''' Làm viên cùng hoa Mào gà (Kê quan hoa) để uống. * '''Thiến căn (Rễ cây thiến):''' Sắc cùng vỏ Lựu (Lựu bì) với rượu để uống. * '''Xà sàng tử:''' Dùng cùng bột Cam thảo để uống. * '''Quất lâu vàng (Hoàng quát lâu):''' Uống nước cốt, hoặc thêm Phèn chua (Phàn) làm viên. * '''Phòng kỷ, hạt cây Phòng kỷ.''' * '''Hoa mào gà (Kê quan hoa):''' Dùng cùng tro cây Cọ (Tông hôi), bột Khương hoạt để uống. * '''Ích mẫu thảo:''' Ngâm rượu uống. * '''Hoa tử cẩm:''' Dùng cùng bột Từ thạch, uống và đắp ngoài. * '''A phù dung (Thuốc phiện).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen non (Hà tiền):''' Uống với rượu, đồng thời đắp ngoài. * '''Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Mỗi sáng nhai 1 đồng cân, uống với nước lạnh, vài ngày sẽ hiệu quả. * '''Hoè giác (Quả hoè):''' Sao cùng hoa Hoè tán bột, chấm với thận lợn để ăn. * '''Lá cây cấu (Hoa cấu diệp):''' Tán bột uống, đồng thời bôi ngoài. * '''Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Sang hoàng (Nấm thượng hoàng):''' Trị hạ lỵ kèm đau buốt hậu môn. * '''Dây buộc chõ đồ xôi (Tiễn đái):''' Sắc nước uống. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI: XÔNG, RỬA, ĐẮP)=== ====Nhóm Thảo & Rau quả==== * '''Mộc tặc, Bèo cám tím (Tử bình), Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham), Bồ hoàng:''' Dùng để bôi. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước rửa. * '''Khổ sâm:''' Sắc cùng Ngũ bội tử, đất tường cũ để rửa; sau đó dùng bột Mộc tặc đắp lên. * '''Hương đà la tử:''' Sắc cùng vỏ quả sồi (Tượng đậu), Phác tiêu để rửa. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Sắc nước rửa. * '''Củ cải sống:''' Giã nát đắp vào rốn, dùng băng vải buộc lại. * '''Rau mùi (Hồ tuy):''' Đốt xông khói. * '''Hạt rau mùi:''' Trị trĩ lậu thoát giang; đốt cùng cám kê, Nhũ hương để xông khói. * '''Rau diếp cá (Tấp thái):''' Giã nát bôi. * '''Cám kê (Túc khang):''' Đốt xông khói. * '''Vỏ lựu (Lựu bì):''' Sắc nước rửa. * '''Chỉ xác/Chỉ thực:''' Tẩm mật nướng (mật tử), chườm nóng (uất). * '''Vỏ quả sồi (Tượng đậu):''' Có thể rửa hoặc đắp. * '''Vỏ hạt Ba đậu:''' Sau khi rửa bằng nước cốt Chuối tây, dùng dầu mè trộn Long cốt, Bạch phèn đắp lên. * '''Bồ kết (Tạo giáp):''' Đốt xông khói hoặc hơ nóng chườm. * '''Lá dâu (Tang thụ diệp):''' Sắc nước rửa. * '''Long não:''' Đắp ngoài. * '''Vỏ cây dâm bụt (Cận bì):''' Sắc nước rửa. * '''Đế giày cói cũ (Cố ma hài đề):''' Đốt cùng đầu ba ba thành tro để đắp. ====Nhóm Thổ, Kim & Đá==== * '''Đông bích thổ (Đất tường phía Đông):''' Đắp ngoài. * '''Hài nhi trà:''' Phối hợp cùng mật Gấu, Phiến não để đắp. * '''Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần):''' Đốt cùng phân chuột để xông khói. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Sao nóng rồi ngồi lên (tọa). * '''Muối ăn:''' Sao nóng ngồi lên. * '''Xích thạch chỉ, Tinh sắt (Thiết tinh), Bột hoa sắt (Thiết hoa phấn):''' Dùng để đắp. * '''Nước rèn sắt (Sinh thiết tử):''' Đun nóng để rửa. * '''Phác tiêu:''' Trộn cùng Địa long (Giun đất) để bôi. * '''Bạch phèn.''' ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Ốc sên (Oa ngưu), Bọ hung (Khương lang), Nhện (Tri thù):''' Đốt thành tro bôi ngoài. * '''Sâu nhớt (Quát du), Ốc bám cây dâu (Duyên tang loa):''' Đốt thành tro bôi. * '''Bướm (Giáp điệp):''' Nghiền bột bôi vào lòng bàn tay. * '''Da cóc (Cáp mô bì):''' Đốt xông khói. * '''Ngũ bội tử:''' Có thể đắp hoặc rửa. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Giã nát ngồi lên, hoặc lấy nước cốt rửa. * '''Vỏ ốc cũ, Máu rùa, Máu ba ba.''' * '''Tro đầu cá diếc (Tức ngư đầu hôi), Bạch long cốt, Nãi chó (Cẩu diên), Mỡ cừu.''' * '''Tro đầu bút lông cũ (Bại bút đầu hôi):''' Dùng bôi ngoài. * '''Mật gấu (Hùng đảm).''' ==TRĨ LẬU== (Bệnh trĩ và rò hậu môn) (Giải thích: Mới khởi phát gọi là '''Trĩ''', lâu ngày không khỏi gọi là '''Lậu''' (rò). Trĩ thuộc về các nguyên nhân: rượu chè, sắc dục, uất kết, khí trệ, huyết nhiệt hoặc có ký sinh trùng; Lậu thuộc về chứng '''Hư'''). ===NỘI TRỊ (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Hoàng liên:''' Nấu với rượu, làm viên uống. * '''Đương quy, Mộc hương, Khổ sâm.''' * '''Ích mẫu thảo:''' Giã lấy nước uống. * '''Thiến căn (Rễ thiến), Hải tảo, Mộc tặc:''' Trị đại tiện ra máu; sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng để uống. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Trị ra máu, giã lấy nước uống. * '''Thân và lá cây Ké đầu ngựa (Thương nhĩ):''' Trị ra máu, tán bột uống. * '''Khổ trượng:''' Sao nghiền bột, làm viên với mật uống. * '''Liên kiều, Cỏ mực (Hạn liên thảo), Bồ hoàng.''' * '''Nhân đông (Kim ngân hoa):''' Sắc rượu hoặc làm viên uống. * '''Hà thủ ô, Hạt mây (Đằng tử).''' * '''Khiên ngưu (Bìm bìm):''' Trĩ lậu có trùng; tán bột, chấm với thịt lợn mà ăn. * '''Thần khúc:''' Trị thực trĩ (trĩ do ăn uống). * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Trĩ ra máu; nấu với giấm, phơi khô tán bột uống. * '''Hạt rau mùi (Hồ tuy tử):''' Sao nghiền uống với rượu. * '''Rau diếp cá (Tấp thái), Nấm mộc nhĩ (Tang nhĩ), Nấm cây hòe (Kê hòe nhĩ).''' * '''Hồ đào (Óc chó):''' Trị ngũ trĩ. * '''Vỏ quả sồi (Tượng tử):''' Trĩ ra máu; sao cùng bột gạo nếp cho vàng rồi hấp ăn thường xuyên. * '''Hoàng bá:''' Trị tạng độc trĩ hạ huyết không dứt; chế theo 4 cách (tứ chế) làm viên uống. * '''Mầm cây hương nhu (Mâu nha), Vỏ trắng cây ngô đồng.''' * '''Quả hòe (Hoài thực):''' Trị ngũ trĩ sang lậu; làm viên cùng Khổ sâm, hoặc nấu thành cao nhét vào lỗ rò. * '''Hoa hòe:''' Nếu búi trĩ dài ra khoảng 1 thốn, uống hàng ngày và sắc nước rửa. * '''Lá hòe:''' Trị trường phong trĩ tật; đồ chín rồi phơi khô, pha thay trà uống. * '''Vỏ cây tử kinh:''' Sắc uống trị trĩ sưng. * '''Phục linh (Xích/Bạch):''' Ngâm rượu cùng Một dược, Phá cố chỉ, đồ chín rồi làm viên uống (rất hiệu nghiệm). * '''Bình nang (Hạt cau):''' Trị trùng trĩ (trĩ do ký sinh trùng). * '''Tro túi kim chỉ cũ (Châm tuyến đại hôi), Tro bông mới.''' * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Trùng trĩ; làm viên cùng Xuyên ô đầu để uống. * '''Thạch yến, Vũ dư lương.''' * '''Cóc (Thiềm thừ):''' Đốt tán bột, nhét vào ruột lợn nấu chín ăn. * '''Ốc, Trai, Mật cá chép, Vảy cá chép.''' * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Nhét phèn chua vào bụng, đốt tồn tính rồi tán bột uống. * '''Da và xương cá sấu (Đà bì cốt), Vảy tê tê (Lăng lý giáp):''' Đốt uống để diệt trùng trĩ. * '''Thịt nhím (Hào bì):''' Trị trĩ lậu lâu năm, nướng tán bột uống và bôi ngoài. * '''Thịt dê, gan rái cá, thịt chồn, thịt lợn rừng, thịt chó, lách bò.''' ===NGOẠI TRỊ (XÔNG, RỬA, BÔI, ĐẮP)=== * '''Xông rửa:''' Khổ sâm, Bạch chỉ, Liên kiều, Cỏ chua, Mộc ba ba, Tro rơm, Cành hòe, Cành liễu, Vỏ măng cụt, Mướp đắng, Rau diếp cá, Rau sam. * '''Bôi điểm:''' Hồ hoàng liên (hòa mật gấu), Ô đầu, Bạch cập, Bạch liễm, Hoàng liên (nước cốt), Lô hội, Long não (hòa nước hành), Hài nhi trà (hòa xạ hương), Mật đà tăng, Hoàng đan, Vôi, Thần sa, Lưu huỳnh, Thủy ngân (nghiền với táo nhét lỗ rò). * '''Côn trùng & Động vật:''' Mật ong (hòa hành bôi), Tổ ong, Sâu róm, Rết (Ngô công - tán bột bôi đau), Bọ hung, Sâu đất (Tiểu tào), Ốc ruộng (Điền loa - hòa băng phiến lấy nước bôi), Mật gà, Mật vịt, Mật gấu, Xạ hương. * '''Xông khói:''' Mã đậu linh, Khói cám kê, Rượu, Ngải diệp (cứu trên nốt sưng), Chỉ xác (xông rửa), Lươn (Eel - đốt xông diệt trùng), Phân dê. ==TIỆN HUYẾT (ĐI NGOÀI RA MÁU)== (Giải thích: '''Máu trong''' là Trường phong (do hư nhiệt sinh phong hoặc thấp); '''Máu đục''' là Tạng độc (do tích nhiệt ăn uống hoặc thấp nhiệt). '''Máu chảy mạnh''' là Kết âm (thuộc hư hàn). '''Máu ra trước phân''' là Cận huyết; '''Máu ra sau phân''' là Viễn huyết). ===PHONG THẤP (DO GIÓ VÀ ĐỘ THẤP)=== * '''Khương hoạt, Bạch chỉ:''' Trường phong hạ huyết, tán bột uống với nước cơm. * '''Tần giao:''' Trị tả ra máu do trường phong. * '''Mộc tặc:''' Sắc nước uống; hoặc sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng trị trĩ ra máu. * '''Bồ kết (Tạo giác):''' Làm viên với thịt dê. '''Gai bồ kết:''' Tán bột cùng Hoa hòe, Hồ đào. ===THẤP NHIỆT (HỎA NHIỆT TÍCH TỤ)=== * '''Bạch truật:''' Tả ra máu làm da vàng; làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Càng truật:''' Tỳ thấp hạ huyết, sắc cùng Địa du. * '''Địa du:''' Là vị thuốc chủ chốt cho chứng ra máu ở hạ bộ. Chứng kết âm hạ huyết dùng cùng Cam thảo. * '''Hoàng liên:''' Chủ trị ra máu ở trung bộ. Tạng độc hạ huyết dùng cùng Tỏi (Độc toán) làm viên uống. * '''Hoàng cầm, Khổ sâm, Mộc hương, Uất kim.''' * '''Hương phụ tử:''' Tẩm nước tiểu trẻ em, sao giấm, trị các chứng ra máu. * '''Kê quan hoa (Hoa mào gà):''' Cầm máu trường phong; hoa trắng và hạt sao sắc uống. * '''Đại tiểu kế (Ô rô):''' Trị chảy máu tươi đột ngột do hỏa nhiệt; giã lấy nước uống. * '''Địa hoàng:''' Lương huyết, phá ác huyết; lấy nước cốt hòa cao da trâu (ngưu bì giao) uống. * '''Tử uyển, Vương bất lưu hành, Hổ trượng, Xa tiền tử.''' * '''Mộc liên (Vỏ núc nác):''' Ra máu tươi do thực độc tích nhiệt; đốt tán bột cùng tro cọ, ô mai, cam thảo. * '''Lá cà già qua sương:''' Đốt thành tro uống với rượu trị trường phong. * '''Vỏ trắng rễ hoàng bá, Quả dành dành (Chi tử), Chỉ xác (sao đen), Hạt quýt, Lá trắc bách (Bách diệp).''' * '''Đất sét vàng (Hoàng thổ), Hài nhi trà, Xác tằm (Tàm kiển), Mai mực (Hải phiêu tiêu), Thịt rùa, Tiết lợn.''' ===HƯ HÀN (DO SUY YẾU, LẠNH)=== * '''Nhân sâm:''' Do rượu sắc quá độ gây ra máu; dùng cùng lá trắc bách, kinh giới. * '''Hoàng kỳ:''' Tả ra máu; làm viên cùng Hoàng liên. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Cầm máu sau sinh và đại tiện ra máu; dùng cùng Khô phèn làm viên. * '''Cỏ ô đầu (Thảo ô):''' Kết âm hạ huyết; sắc cùng hồi hương, muối. * '''Quế tâm, Ô dược, Hùng hoàng (nấu cùng thịt táo).''' ===TÍCH TRỆ & CHỈ SẮP (CẦM MÁU)=== * '''Sơn tra:''' Ra máu dùng các thuốc khác không khỏi; tán bột uống với nước sắc ngải diệp sẽ cầm ngay. * '''Ba đậu:''' Nướng với trứng gà mà ăn. * '''Tam thất:''' Uống 2 đồng cân với rượu trắng hoặc cho vào thang Tứ vật. * '''Vỏ lựu chua, Ô mai (làm viên hồ giấm), Trám (Cảm lãm), Hồng khô (Can thị).''' * '''Tro vỏ cọ (Tông lư bì), Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Phèn xanh (Lục phàn), Ngũ bội tử.''' * '''Móng tay người (Nhân trảo giáp):''' Ra máu nhiều năm thuốc khác không khỏi; dùng cùng xạ hương, gừng khô, phèn chua, tro khăn da cũ uống (cực kỳ hiệu nghiệm). ==Ứ HUYẾT (MÁU TỤ)== (Chứng máu tụ, máu bầm) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Uất giận''', do '''Lao lực''' quá độ, hoặc do '''Tổn thương''' va đập). ===PHÁ HUYẾT SÁN HUYẾT (PHÁ TAN VÀ LÀM TAN MÁU TỤ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh Cam thảo:''' Hành huyết uế trọc (máu bẩn) ở hai kinh Quyết âm và Dương minh. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết tích tụ trong ngũ tạng. * '''Bạch truật:''' Làm lợi huyết vùng thắt lưng và rốn. * '''Hoàng cầm:''' Trị nhiệt nhập huyết thất (nhiệt tà vào tử cung/buồng máu). * '''Hoàng liên:''' Trị mắt đỏ có tia máu, ra máu ở thượng bộ. * '''Bại tương thảo:''' Phá huyết ngưng kết lâu năm. * '''Xạ can:''' Tiêu ứ huyết, huyết cũ tích ở vùng Tâm và Tỳ. * '''Tỳ giải (萆薢):''' Trị huyết cũ (lão huyết) đọng ở các khớp xương. * '''Kết cánh (Cát cánh):''' Trị ứ huyết do đòn đánh tích lâu trong ruột thường hay phát động; tán bột uống với nước cơm. * '''Đại hoàng:''' Sắc với rượu uống để tẩy huyết bích ở phụ nữ, ứ huyết do thương tổn ở nam và nữ; làm viên với giấm trị can huyết khí, máu cục sau sinh. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Tiêu ứ huyết do té ngã tổn thương nội tạng, thông máu tụ ở kinh Can, trị huyết khí kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tam lăng:''' Thông máu tích ở kinh Can, trị kinh nguyệt và ác huyết sau sinh. * '''Mẫu đơn bì:''' Trị ứ huyết lưu lại ở đường ruột, các chứng huyết khí của phụ nữ. * '''Thược dược:''' Đuổi tặc huyết (máu xấu), phụ nữ huyết bế, các bệnh huyết trước và sau sinh. * '''Hồng hoa:''' Dùng nhiều để phá huyết; dùng ít để dưỡng huyết. Nấu với rượu giúp hạ ác huyết sau sinh. * '''Thường xuân đằng:''' Trị các chứng lạnh huyết, phong huyết trong bụng; nấu với rượu uống. * '''Đương quy, Đan sâm, Xuyên khung, Bạch chỉ, Trạch lan, Mã lan, Đại tiểu kế, Mang bạc, Mang kình:''' Đều giúp phá huyết cũ (túc huyết), nuôi huyết mới. * '''Huyền sâm:''' Trị huyết hà (khối u máu), hạ hàn huyết. * '''Quán chúng, Tử sâm, Diên hồ sách, Mao căn, Đỗ hành, Tử kim ngưu, Thổ đương quy, Rễ chuối hột, Thiên danh tinh, Rễ ngưu bàng, Lá gai (Trữ ma diệp), Phi liêm, Tục đoạn, Tiệm thái, Sung úy (Ích mẫu), Ngải thảo, Tử tô, Kinh giới, Tước sàng, Dã cúc (Cúc dại), Saffron (Phiên hồng hoa), Lưu ký nô, Am lư, Huân thảo, Khổ trượng, Mã tiên thảo, Mã đề (Xa tiền), Ngưu tất, Tật lê, Độc dụng tướng quân, Địa hoàng, Tử kim đằng, Sù thảo (莮草), Thiến thảo (Cỏ thiến), Tiễn thảo, Thông thảo, Xích bào nhi:''' Đều có tác dụng phá ứ huyết, thông huyết bế. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Thiên hùng, Tục tùy tử, Sơn tất (Tam thất).''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ), Mì giấm (Mễ giấm), Rễ hoàng ma, Nhân hạt lanh:''' Đều giúp tiêu tán ứ huyết. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen), Đậu nành nảy mầm (Đại đậu hoàng quyển), Hồng khúc (Men gạo đỏ), Mạch nha (Di đường), Hạt rau cải (Vân đài tử):''' Đều phá được ứ huyết. * '''Nước cốt Hẹ:''' Làm sạch ác huyết ở dạ dày (vị quản). * '''Nước cốt Hành, Củ cải, Gừng sống, Gừng khô, Cẩn thái, Phồn lũ, Mộc nhĩ, Dương lô nhĩ, Thịt măng tre đắng.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Đào nhân, Nhựa đào (Đào giao), Lông đào, Lý nhân (Hạt mận), Cành mai (Hạnh chi):''' Đều phá được ứ huyết, lão huyết. * '''Hồng chín (Hồng thị), Quả mây (Quán lang tử), Chử tử, Sơn tra, Lá sen, Ngó sen, Thục tiêu (Sơn tiêu), Tần tiêu, Lá liễu, Lá dâu, Hổ phách:''' Đều tiêu được ứ huyết. * '''Chi tử:''' Thanh huyết ở vị quản. * '''Phục linh:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn. * '''Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Chất hãn:''' Đều giúp hoạt huyết, tán huyết, chỉ huyết. * '''Vỏ cây Tùng, cây Dương:''' Phá ác huyết, dưỡng huyết mới. * '''Tô mộc:''' Trị ứ huyết do té ngã. * '''Vỏ cây bạch dương:''' Trị túc huyết do gãy xương, đau nhức trong xương thịt. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Tiêu trừ máu cũ tích trệ nhiều năm. * '''Tô phương mộc, Lư mộc, Vỏ tử kinh, Vệ mâu (Cánh nhụy), Nô thác.''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phác tiêu:''' Phá ứ ác huyết. * '''Hùng hoàng, Hoa nhũ thạch, Kim tinh thạch, Lục phèn (硇砂), Bồ tát thạch:''' Đều giúp hóa ứ huyết trong bụng. * '''Đồng tự nhiên, Sắt sống (Sinh thiết), Vôi tôi (Đoàn thạch), Ân nghiệt, Việt chỉ, Lệ thạch.''' * '''Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu (Mạnh trùng).''' * '''Thịt gà mái:''' Phá túc huyết trong tim, bổ tâm huyết. * '''Ngũ linh chỉ:''' Dùng sống để hành huyết; dùng chín để chỉ huyết. * '''Cánh quạ, Sừng bò, Móng ngựa trắng, Bơ bò (Ngưu tô), Phân sư tử, Tê giác, Linh dương giác, Lộc giác.''' ==TÍCH TỤ - TRƯNG HÀ== (Giải thích: '''Bên trái thuộc về Huyết, bên phải thuộc về Thực (ăn uống), ở giữa thuộc về Đàm khí'''. '''Tích''' nằm ở Tạng, '''Tụ''' nằm ở Phủ; '''Trưng''' liên quan đến Khí và Thực, '''Hà''' liên quan đến Huyết và Trùng (ký sinh trùng); '''Bĩ''' (痞) liên quan đến khí uất, '''Tích''' (癖) liên quan đến đàm ẩm). Các tên gọi theo tạng phủ: * '''Tâm:''' Phục lương. * '''Phế:''' Tức bôn. * '''Tỳ:''' Bĩ khí. * '''Can:''' Phì khí. ===I. HUYẾT KHÍ (KHỐI U LIÊN QUAN ĐẾN MÁU VÀ KHÍ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tam lăng:''' Trị lão tích, trưng hà, tích tụ, kết khối; phá phần khí trong huyết. Trẻ em bị khí tích (khí tích), sắc lấy nước nấu canh cho người vú nuôi ăn. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tích lạnh khí, huyết khí kết khối; phá phần huyết trong khí. Mài với rượu để dẫn vào huyết phận. * '''Khương hoàng (Nghệ vàng):''' Trị trưng hà huyết khối; vào tỳ kinh, kiêm trị phần khí trong huyết. * '''Hương phụ tử:''' Sao với giấm, tiêu tích tụ trưng hà. * '''Rễ cây Sóc (Sóc căn):''' Trị "Bế hà" (u hình con ba ba) cứng rắn sưng lên, giã nước uống. Trị trưng khối cứng như đá sắp chết, sắc với rượu uống. * '''Đại hoàng:''' Phá trưng hà, tích tụ, lưu ẩm, huyết cũ kết lại. Làm viên với giấm hoặc nấu thành cao. Phụ nữ sau sinh có huyết khối rất nên dùng. Dùng cùng vôi tôi, quế tâm nấu với giấm đắp lên khối tích. Nam giới bại tích, nữ giới bại huyết dùng cùng bột kiều mạch uống với rượu (không làm động chân khí). * '''Mẫu đơn, Thược dược, Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Huyền sâm, Tử sâm, Bạch đầu ông, Diên hồ sách, Trạch lan, Xích xa sứ giả, Lưu ký nô, Tục đoạn, Phượng tiên tử (Hạt bóng nước), Đại kích, Tật lê, Hổ trượng, Thủy hồng, Mã tiên thảo, Thổ qua căn, Ma hoàng.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Giấm (Mễ giấm):''' Trừ tích trưng hà, ác huyết tích khối. Sắc giấm với Đại hoàng sống trị khối tích. * '''Dầu mè (Hồ ma du):''' Gây nôn để trị "Phát hà" (u do tóc). * '''Gạo tẻ:''' Trị "Mễ hà" (u do gạo). * '''Gạo nếp (Thục tử):''' Trị "Áp trưng" (u do thịt vịt). * '''Nước vo gạo kê:''' Trị "Bế hà". * '''Mạch nha:''' Gây nôn để trị "Giao long trưng". * '''Hạt cải dầu:''' Phá trưng hà kết huyết. * '''Tỏi núi (Sơn toán):''' Trị tích khối, huyết hà ở phụ nữ; mài với giấm đắp ngoài. * '''Cà tím muối lâu năm:''' Sao nghiền bột, trộn xạ hương đắp trị "Bế hà". * '''Khoai môn sống:''' Ngâm rượu uống, phá tích khí. * '''Đào nhân:''' Phá huyết bế trưng hà. '''Đào kiêu''' (quả đào khô trên cây): Phá phục lương kết khí. * '''Hạt dưa mật:''' Là vị thuốc quan trọng trị kết tụ trong bụng và ung tắc trong ruột. * '''Quả Trám, Liễu quán âm:''' Trị bĩ tích trong bụng, sắc nước để qua đêm rồi uống. * '''Vô di:''' Trị "Tửu bế" (do uống rượu), "Khí bế" (do tức giận). * '''Hổ phách, Một dược.''' ====Nhóm Đất đá & Động vật==== * '''Vôi tôi:''' Nấu cao cùng Đại hoàng, Quế tâm đắp khối tích ở bụng dưới sườn. * '''Than đá (Thạch than):''' Trị tích tụ, dùng cùng Đồng tự nhiên, Đại hoàng, Đương quy. * '''Dương khởi thạch:''' Phá huyết kết khí trong tử cung. * '''Muối ăn:''' Trị trưng kết tích tụ ở ngũ tạng. * '''Đồng tự nhiên, Gương đồng cổ, Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu.''' * '''Long cốt, Mai ba ba (Bế giáp):''' Trị huyết tích trưng hà. Bế giáp sao giấm uống với sữa bò hoặc dùng cùng Hổ phách, Đại hoàng. * '''Vỏ sò (Khôi cáp):''' Đốt cháy, nhúng giấm làm viên uống trị huyết khối lạnh. * '''Mai rùa, Mẫu lệ, Hải mã, Dạ minh sa (Phân dơi).''' * '''Nước tiểu người:''' Trứng tích đầy bụng, uống một thăng sẽ hạ ra các mảnh huyết, 20 ngày sẽ khỏi. ===II. THỰC KHÍ (U LIÊN QUAN ĐẾN ĂN UỐNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thanh mộc hương:''' Trị lạnh khí tích năm, trưng tích. * '''Lá cỏ thi (Thệ diệp):''' Trộn với tỏi đơn, vảy tê tê, muối, giấm đắp khối bĩ giúp hóa mủ máu mà tan. * '''Hải tảo:''' Tiêu trà tích (tích tụ do uống trà). * '''Mộc ba ba (Mộc tiết tử):''' Trị cam tích, bĩ khối. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Thần khúc, Mạch nha:''' Tiêu thực hạ khí, hóa trưng hà tích tụ. * '''Sơn tra:''' Hóa đồ ăn thức uống, tiêu nhục tích (tích tụ do ăn thịt). * '''Hạt củ cải:''' Hóa đàm tích do ăn đồ bột. * '''Thủy quyết (Rau cần trôi):''' Ăn nhạt trong 2 tháng sẽ hạ ra ác vật trong bụng. ====Nhóm Đất đá & Khoáng vật==== * '''Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Tiêu thực tích. * '''Chu sa:''' Trị trưng tích tâm phúc, cho gà ăn rồi lấy phân gà sao tán bột uống. * '''Hùng hoàng:''' Trị tích ở dưới sườn và thương thực (hại do ăn uống). * '''Lục phèn (Lục phàn):''' Tiêu thực tích, hóa đàm táo thấp. * '''Đá kiềm (Thạch kiềm):''' Tiêu đàm mài tích, tẩy thực trệ cũ. ====Nhóm Động vật==== * '''Ngũ linh chỉ:''' Hóa thực tiêu khí; trị tửu tích (tích do rượu) gây vàng da. * '''Phân gà trắng:''' Trị "Mễ trưng" (ăn gạo thành u), sao cùng gạo tán bột uống để gây nôn. * '''Thịt lợn nạc:''' Trộn Cam toại làm viên hạ "Tửu bố đại tích". * '''Lách lợn:''' Nấu với Phác tiêu uống cùng bột hạt Thủy hồng hoa để tiêu khối bĩ. * '''Dạ dày bò:''' Nấu với Thạch cao trị bĩ tích. * '''Nước tiểu ngựa trắng:''' Trị "Nhục trưng" (thèm thịt quá độ), uống vào sẽ ra trùng. Trị Phục lương ở nam và Hà tật ở nữ. * '''Mật chó:''' Làm viên cùng Ngũ linh chỉ, A ngụy trị khối bĩ. ===III. ĐÀM ẨM (U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Uy linh tiên:''' Trừ lạnh trệ đàm thủy, tích lâu ngày thành trưng hà, khí khối, mủ cũ nước độc. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trị ngũ tích ở nam nữ; thực tích thì thêm Ba đậu sương. * '''Xuyên khung:''' Trị "Tửu tích" (tích do rượu), hông sườn chướng nôn, bụng có tiếng nước kêu. * '''Dã lang độc:''' Trị tích tụ ăn uống, đàm ẩm trưng hà. * '''Tử uyển:''' Trị phổi tích (Tức bôn). * '''Sài hồ, Kết cánh (Cát cánh), Khổ sâm:''' Trị tích tụ hàn nhiệt. * '''Bạch truật, Thương truật, Nhân sâm, Cao lương khương, Toàn phúc hoa, Đình lịch, Côn bố, Tảo biển.''' * '''Hạt kỳ nham (Lãng đãng tử):''' Trị tích lạnh, nấu với táo mà ăn. * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô.''' ====Nhóm Rau quả & Gỗ==== * '''Tỏi:''' Trị tích lạnh, mỗi ngày nuốt 3 tép. * '''Lá hẹ:''' Trừ lạnh cũ tích lâu ở tâm phúc. * '''Hạt cải trắng:''' Đắp trị "Nhũ tích" (u vú) ở trẻ em. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trị trưng nhiệt, thấp đàm tích. '''Thanh bì:''' Phá kết cứng rắn. * '''Ba đậu:''' Phá trưng hà kết tụ, lưu ẩm đàm tích. * '''Quế tâm, Trầm hương, Đinh hương.''' ====Nhóm Đá & Khoáng vật==== * '''Lưu huỳnh:''' Trị tích lạnh ở hông sườn. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá tích tán kiên (làm mềm khối cứng). * '''Thạch tín (Thạch tín), Phác tiêu, Huyền minh phấn.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Hải cáp, Phấn vỏ sò:''' Trị tích tụ đàm dãi. * '''Bột trai (Bạng phấn):''' Trị đàm dãi tích tụ gây đau bụng hoặc nôn mửa thức ăn. * '''Con rạm (Du mâu):''' Trẻ em bị bĩ khí, nấu cho ăn. * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị lạnh khí tích. * '''Xương ống chân và mỏ cò/chim sẻ:''' Trị nhũ tích ở trẻ em. ==CHƯ TRÙNG (GIUN SÁN)== (Các loại ký sinh trùng) (Giải thích: Có 9 loại gồm giun đũa (hồi), sán xơ mít (bạch), giun kim (nhào), phục trùng, nhục trùng, phế trùng, vị trùng, nhược trùng, xích trùng. Ngoài ra còn có thi trùng, lao trùng (trùng gây bệnh lao), cam trùng (trùng gây bệnh cam tẩu mã), hà trùng). ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bạch truật:''' Trị chứng thích ăn gạo sống do có giun; dùng bánh đồ chín làm viên uống. * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Diệt các loại trùng, trị "Ưng thanh trùng" (loại trùng gây mất tiếng) và độc từ thịt ba ba. * '''Mã liễu:''' Trừ đỉa trong ruột. * '''Hạt giun (Hạc tất):''' Diệt giun đũa, giun kim và các loại trùng trong ngũ tạng. Tán bột uống với nước thịt; nếu đau tim do giun thì uống với giấm. * '''Lang độc, Lang nha, Lệ lô:''' Đều diệt được tất cả các loại trùng trong bụng và tạng phủ. * '''Long đởm thảo:''' Trừ trùng nhỏ trong ruột và đau bụng do giun đũa; sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Dùng để tắm thân thể (trị ký sinh trùng ngoài da). * '''Hoàng tinh:''' Trừ "Tam thi trùng" (ba loại trùng theo quan niệm cổ). * '''Quán chúng, Bách bộ, Thiên môn đông, Tử hà xa (Nhau thai), Thạch trường sinh:''' Đều diệt được giun đũa, giun kim, sán xơ mít (thốn bạch trùng). * '''Liên kiều, Sơn đậu căn:''' Đuổi sán xơ mít. * '''Hoàng liên, Khổ sâm, Thương nhĩ, Ích mẫu, Mã tiên thảo:''' Đều diệt được trùng nhỏ và cam trùng. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Đau bụng do giun; giã lấy nước hoặc sắc uống sẽ nôn hoặc đi ngoài ra giun. Trùng ăn hậu môn thì đốt ngải xông. * '''Rau đắng (Biển súc):''' Trẻ em đau bụng giun; sắc nước hoặc nấu với giấm thành cao đều hiệu nghiệm. * '''Sử quân tử:''' Diệt giun đũa ở trẻ em; ăn sống, sắc uống hoặc làm viên tán đều hiệu quả. * '''Nhục đậu khấu, Địa hoàng, Bạch cập.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch:''' Sao vàng, tán bột uống; diệt giun đũa. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Hạ ba loại trùng, cầm đau bụng giun; sắc 1 thăng uống cho trùng chết hết. * '''Hạt gai dầu (Đại ma tử):''' Ngâm nước cùng rễ ngô thù du uống, trùng sẽ hạ hết. * '''Gừng tươi:''' Diệt "Trường trùng" (giun dài). * '''Nấm cây hòe (Hoài nhĩ):''' Đốt tán bột uống với nước, giun đũa sẽ ra ngay. * '''Mầm nấm (Hoàn khuẩn):''' Trừ tam trùng; tán bột cho vào thức ăn. * '''Rau sam (Mã xỉ hiện), Bầu đắng (Khổ hồ), Gáo vỡ (Bại bào).''' * '''Hồng (Thị):''' Diệt trùng. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trừ sán xơ mít. * '''Đào nhân, Lá đào:''' Diệt thi trùng. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Diệt tam trùng, phục trùng, thi trùng; tán bột uống với nước sắc vỏ đại phúc bì. * '''Hạt phỉ (Phỉ tử):''' Trừ tam trùng; ăn trong 7 ngày trùng sẽ hóa thành nước. * '''Rễ cây lựu hướng Đông, Rễ cây anh đào hướng Đông, Rễ cây lâm cầm hướng Đông:''' Đều diệt tam trùng; sắc nước uống. * '''Rễ cây Ngô thù du hướng Đông:''' Diệt tam trùng, sắc với rượu hoặc nước. * '''Sen (Ngó sen):''' Ăn cùng mật ong giúp bụng tạng béo khỏe, không sinh giun trùng. * '''Hạnh nhân:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Đau bụng giun; sao nóng, dội rượu vào lấy nước uống. * '''Ô mai:''' Sắc uống để "an hồi" (làm dịu giun khi đang quấy). ====Nhóm Gỗ==== * '''Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì), Rễ kim anh, Rễ uất lý:''' Đều diệt sán xơ mít. * '''A ngụy, Lô hội, Hoàng bá, Vỏ cây sầu đâu rừng (樗 bạch bì), Vỏ hợp hoan, Bồ kết:''' Diệt trùng nhỏ, cam trùng. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Diệt tam trùng. Trẻ em đau bụng giun; đốt tán bột dùng cùng Vô di. * '''Vỏ trắng cây xoan (Luyện bạch bì):''' Diệt giun đũa; sắc nước hoặc tán bột, có thể thêm xạ hương. Quả xoan diệt tam trùng. * '''Vô di:''' Trừ tam trùng, ác trùng; tán bột uống hoặc phối hợp với Hạt cau làm viên. * '''Hạt lôi hoàn, Hậu phác, Vỏ cây tử, Vỏ cây thụ, Vỏ cây đồng, Đinh hương, Trầm hương, Long não, Chướng não:''' Đều diệt tam trùng. ====Nhóm Thủy thạch & Khoáng vật==== * '''Tro thiếc đen (Hắc tích hôi):''' Uống với đường đỏ hạ sán xơ mít. * '''Hoàng đan, Mật đà tăng:''' Hạ sán xơ mít. * '''Phấn chì (Hồ phấn):''' Làm viên với nước hành trị phụ nữ đau tim do trùng, hạ sán xơ mít. * '''Lưu huỳnh:''' Diệt trùng trong tạng phủ và các loại sâu trong mụn nhọt. * '''Hùng hoàng, Thần sa:''' Trị đau bụng giun nôn ra nước xanh; sắc với giấm uống. * '''Muối ăn:''' Diệt tất cả các loại trùng. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Diệt giun kim (nhào trùng). ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhộng ong (Phấn tử):''' Trẻ em có "Ngũ trùng", uống vào sẽ nôn trùng ra miệng. * '''Tro tổ ong (Phong khôi hôi):''' Uống với rượu, sán xơ mít và giun đũa chết sẽ theo ra. * '''Xác tằm, Nhộng tằm:''' Trừ giun đũa. * '''Mật và thịt trăn, Rắn hổ mang:''' Diệt tam trùng. * '''Vảy tê tê (Đà giáp), Cá bống, Cá tầm:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Cá lươn (Man ly):''' Nấu nhạt ăn, diệt các loại trùng, đặc biệt là lao trùng. * '''Hải phiêu tiêu (Mai mực), Cá nục, Cá heo.''' * '''Chim tre (Trúc kê), Quạ đen (Ô nha):''' Diệt trùng. * '''Vịt trời (Phụ):''' Diệt tam trùng và tất cả các trùng trong tạng phủ. * '''Ngũ linh chỉ:''' Đau bụng giun vùng tâm tỳ; dùng cùng bột Hạt cau. Trẻ em đau giun; dùng cùng phèn chua làm viên, gây nôn. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Đau bụng giun; đập ra hòa giấm uống. * '''Gan gấu, Gan rái cá, Gan mèo, Răng hổ:''' Đều diệt lao trùng. * '''Dạ dày lợn:''' Diệt lao trùng; nhồi gạo vàng đồ chín làm viên uống trị bệnh gầy yếu do cam hồi. * '''Tiết lợn:''' Trị chứng cồn cào do có giun; dùng dầu sao ăn. * '''Tro đầu mèo:''' Uống với rượu trị "Bế hà". * '''Thịt lợn lòi, Thịt chuột, Phân thỏ:''' Diệt cam trùng, lao trùng, giun đũa. * '''Mật bò, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa:''' Diệt tích trùng. ====Nhóm Người==== * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Trị trưng hà có trùng; uống 1 thăng. * '''Thiên linh cái:''' Diệt lao trùng. ==TRÀNG MINH (SÔI BỤNG)== (Chứng sôi bụng, tiếng kêu trong ruột) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hư khí''' (khí yếu), '''Thủy ẩm''' (nước ứ đọng), hoặc '''Trùng tích''' (giun sán tích tụ)). ===NHÓM THẢO BỘ=== * '''Đan sâm, Kết cánh (Cát cánh), Hải tảo:''' Đều chủ trị tà khí ở tâm phúc chạy lên xuống, tiếng kêu như sấm (lôi minh) u u như nước chảy. * '''Côn bố, Nữ uyển, Nữ nuy (Cỏ linh tiên):''' Đều chủ trị tràng minh do du khí (khí chạy lung tung), lên xuống không có nơi cố định. * '''Bán hạ, Thạch hương nhu, Tất bát, Hồng đậu khấu, Việt vương dư toán:''' Đều chủ trị tràng minh do hư lạnh (hư lân). * '''Đại kích:''' Trị đàm ẩm khiến bụng kêu như sấm. * '''Hoàng cầm:''' Chủ trị tiếng kêu do thủy hỏa xung đột (thủy hỏa kích bác). * '''Mạch nha, Di đường (Mạch nha lỏng).''' ===NHÓM QUẢ & GỖ=== * '''Trần bì (Vỏ quýt), Hạnh nhân:''' Đều chủ trị chứng sôi bụng. * '''Hậu phác:''' Trị khí lạnh tích tụ nhiều năm (tích niên lãnh khí), bụng kêu như sấm. * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị sôi bụng do nhiệt (nhiệt minh). ===NHÓM KHOÁNG VẬT (THẠCH BỘ)=== * '''Lục phèn (Nao sa):''' Trị huyết khí không điều hòa, sôi bụng và thức ăn cũ tích trệ (túc thực). * '''Thạch tủy.''' ===NHÓM CÔN TRÙNG & ĐỘNG VẬT=== * '''Phân tằm (Nguyên tàm sa):''' Trị sôi bụng kèm nóng trong (nhiệt trung). * '''Cá lươn (Thiện ngư):''' Trị sôi bụng do khí lạnh (lãnh khí). * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị chứng sôi bụng. ==TÂM PHÚC THỐNG== (Đau vùng tim và bụng) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hàn khí, Nhiệt khí, Hỏa uất, Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm, Trùng vật''' (giun sán), '''Hư lao, Trung ác''' (trúng khí độc), '''Âm độc'''). ===ÔN TRUNG TÁN UẤT (ẤM BỤNG, TAN KHÍ TRỆ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng đau lạnh (lãnh thống), đau khí (khí thống) vùng tâm phúc, 9 loại tâm thống; phụ nữ huyết khí đâm đau, mài với rượu uống. Tâm khí đâm đau, dùng cùng bột Tạo giác làm viên uống. Đau bụng kiểu co rút bên trong (nội điếu), dùng cùng Nhũ hương, Một dược làm viên. * '''Hương phụ tử:''' Trị mọi loại khí gây đau tâm phúc, thông Tam tiêu, giải sáu loại uất. Dùng cùng Sa nhân, Cam thảo tán bột uống; đau tâm tỳ dùng cùng bột Cao lương khương; đau huyết khí dùng cùng hạt Lệ chi sao cháy tán bột, uống với rượu. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị mọi loại lãnh khí, quỷ khí gây đau tâm phúc; giã lấy nước hoặc tán bột uống. Dùng cùng Hương phụ nấu với giấm làm viên trị các chứng đau vùng bụng trên và bụng dưới. * '''Xuyên khung:''' Khai uất hành khí. Các chứng lãnh thống, trung ác, tán bột uống với rượu trắng. * '''Cáo bản:''' Tâm thống do đại thực (tích tụ lớn), dùng sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ, sắc cùng Thương truật để triệt độc. * '''Thương truật:''' Bụng chướng đau, giải uất khoan trung (làm rộng trung tiêu). * '''Cam thảo:''' Trừ đau lạnh trong bụng. * '''Cao lương khương:''' Đau lạnh cấp tính hoặc lâu ngày trong bụng; sắc uống. Đau tâm tỳ, dùng cùng Khô khương (gừng khô) làm viên. * '''Hạt tía tô (Tô tử):''' Mọi chứng đau do lãnh khí; dùng cùng Cao lương khương, Trần bì lượng bằng nhau làm viên. * '''Khương hoàng (Nghệ):''' Đau lãnh khí, dùng cùng bột Quế uống với giấm. Trẻ em thai hàn đau bụng nôn sữa, dùng cùng Nhũ hương, Một dược, Mộc hương làm viên. * '''Phụ tử:''' Tâm phúc lãnh thống, vị hàn giun quấy (hồi động), dùng cùng Chi tử sao, làm viên với hồ rượu; tâm thống do hàn quyết, dùng cùng Uất kim, Trần bì, làm viên với hồ giấm. * '''Các vị khác:''' Thạch xương bồ, Hoắc hương, Cam tùng, Sơn nại, Sa nhân, Ích trí tử, Tất bát... ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Cháo Hồ tiêu, Cháo Thù du, Rượu Hành đậu xị, Rượu Gừng, Hồi hương:''' Đều chủ trị các chứng lạnh, đau tâm phúc. * '''Rượu trắng:''' Đau lạnh, pha thêm muối uống. Đặc biệt tốt cho đau bụng do âm độc. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Ruột đau như bị đánh, sao cháy cho vào rượu uống. * '''Thần khúc:''' Ăn đồ sống lạnh gây tích trệ đau bụng, nướng đỏ nhúng vào rượu lấy nước uống. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trị đau lạnh tâm phúc, đau do giun, đau sán khí, âm độc ở người lớn, trẻ em đau co rút ruột. Tâm thống cấp, hàm răng nghiến chặt sắp chết, giã nát hòa dầu mè uống hạ xuống nước vàng sẽ khỏi; âm độc đau đớn, sao nóng chườm rốn. * '''Tỏi độc (Hồ):''' Đau lạnh, hòa Nhũ hương làm viên; hoặc ngâm giấm nấu ăn. * '''Lá hẹ (Cửu):''' Bụng đau lạnh, nấu ăn. Đau ngực (ngực bĩ) như dùi đâm, uống nước cốt để nôn ra ác huyết. * '''Kiệu (Hẹ trắng):''' Ngực bĩ đau đâm thấu lưng, nấu với rượu trắng uống. * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Tâm hạ cấp thống (đau thắt vùng dưới tim), sắc cùng Bán hạ hoặc Hạnh nhân. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chướng đau sắp chết, sắc uống. * '''Đại táo:''' Tâm thống cấp, làm viên cùng Hạnh nhân, Ô mai. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Đau tâm, đau tỳ, sao cháy tán bột uống với rượu. * '''Quế:''' Đau bụng do lãnh khí mùa thu đông, không có vị này không trừ được. Tâm thống 9 loại, sán khí tâm thống, tán bột uống với rượu. * '''Ô dược:''' Đau lạnh, mài nước sắc cùng Trần bì, lá Tía tô. * '''Nhũ hương:''' Tâm thống do lạnh, dùng cùng Hồ tiêu, Gừng, Rượu. * '''Đinh hương:''' Tâm thống bộc phát, uống với rượu. * '''An tức hương:''' Tâm thống tái phát thường xuyên, pha nước sôi uống. * '''Khác:''' Trầm hương, Đàn hương, Long não, Chướng não, Hậu phác... ===HOẠT HUYẾT LƯU KHÍ (THÔNG MÁU VÀ KHÍ)=== * '''Đương quy:''' Hòa huyết hành khí chỉ thống. Tâm hạ đâm đau, uống với rượu; đau sau sinh nấu với mật ong. * '''Thược dược:''' Chỉ thống tán huyết. Bụng hư đau, dùng 2 đồng cân cùng 1 đồng cân Cam thảo sắc uống. Sợ lạnh thêm Quế; sợ nhiệt thêm Hoàng cầm. * '''Diên hồ sách:''' Hoạt huyết lợi khí. Các chứng đau tâm phúc, thiếu phúc (bụng dưới), uống 2 đồng cân với rượu rất thần hiệu. Tâm thống do nhiệt quyết dùng cùng Xuyên luyện tử. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá khí trị đau tâm phúc, huyết khí ở phụ nữ, bôn đồn ở nam giới. Đau do lãnh khí sắp chết, sắc cùng rượu, giấm và nước. * '''Uất kim:''' Huyết khí lãnh khí đau sắp chết, sao cháy tán bột uống với giấm sẽ tỉnh lại. * '''Bồ hoàng:''' Huyết khí đau tâm phúc, dùng cùng Ngũ linh chỉ sắc với giấm hoặc rượu. * '''Đào nhân:''' Tâm thống cấp, tán bột uống với nước. * '''Một dược, Huyết kiệt, Giáng chân hương, Tử kinh bì.''' * '''Ngũ linh chỉ:''' Chủ trị các chứng đau vùng tâm phúc, hông sườn, bụng dưới, sán khí, huyết khí. Dùng cùng Bồ hoàng sắc giấm. Đau do giun thêm Binh lang. ===ĐÀM ẨM (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== * '''Bán hạ:''' Tâm thống do thấp đàm, sao với dầu làm viên uống. * '''Lang độc:''' 9 loại tâm thống, phối hợp Ngô thù du, Ba đậu, Nhân sâm, Phụ tử, Khô khương làm viên. * '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Trị ngực bĩ, đàm thủy tích tụ gây đau. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Các loại tâm thống, sắc với giấm một miếng bằng hạt bồ kết uống. * '''Ngũ bội tử:''' Đau tâm phúc, sao cháy uống với rượu là cầm ngay. * '''Mẫu lệ, Bột trai (Cáp phấn), Vỏ ốc trắng.''' ===HỎA UUẤT (TRỊ ĐAU DO NHIỆT VÀ HỎA)=== * '''Hoàng liên:''' Nhiệt cấp tính, tâm phúc phiền thống (đau nóng khó chịu), sắc nước uống. * '''Khổ sâm:''' Đại nhiệt bụng đau, bụng dưới nhiệt thống, mặt xanh đỏ, sắc với giấm uống. * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn. Thêm Hậu phác, Hoàng liên để chỉ phúc thống. * '''Thanh đại:''' Đau nóng vùng thượng vị (tâm khẩu), uống 1 đồng cân với nước gừng. * '''Xuyên luyện tử:''' Vào tâm và tiểu trường, chủ trị đau bụng trên dưới, đặc biệt là nhiệt quyết tâm thống. Dùng cùng Diên hồ sách. * '''Chi tử:''' Nhiệt quyết tâm thống sao cháy sắc uống; bụng đau do cả hàn và nhiệt thì dùng cùng Phụ tử làm viên. * '''Mật ong, Sừng linh dương, Tê giác, A giao.''' ===TRUNG ÁC (TRÚNG KHÍ ĐỘC, TÀ KHÍ)=== * '''Ngải diệp:''' Quỷ kích trung ác (tà ma đánh), đau như dao đâm, tâm phúc cắt đau, hoặc nôn máu đại tiện ra máu, sắc nước uống. * '''Cát cánh, Thăng ma, Mộc hương, Hoắc hương, Đan sâm, Khổ sâm.''' * '''Tỏi đơn (Đại toán), Hạnh nhân, Nhân hạt táo 3 năm.''' * '''An tức hương, Nhũ hương, Đinh hương, A ngụy (Hòa rượu uống).''' * '''Đất lòng bếp (Phục long can), Mặc thỏi (Mặc).''' * '''Xạ hương, Gan gà trống trắng, Sừng tê giác, Lộc nhung.''' ==HIẾP THỐNG (ĐAU HÔNG SƯỜN)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hỏa ở Can Đảm''', '''Phế khí''', '''Khí uất''', '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm''', '''Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), hoặc '''Khí hư'''). ===MỘC THỰC (TRỊ ĐAU DO HỎA VÀ KHÍ TRỆ Ở CAN ĐẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên:''' Sao với mật lợn để tả mạnh hỏa ở Can và Đảm. Can hỏa gây đau hông sườn dùng Hoàng liên sao nước gừng làm viên uống. Bài Tả Kim Hoàn: Dùng Hoàng liên cùng Ngô thù du sao, làm viên uống. * '''Sài hồ:''' Là vị thuốc chủ chốt trị đau hông sườn. * '''Hoàng cầm, Long đởm thảo, Thanh đại:''' Đều giúp tả hỏa ở kinh Can và Đảm. * '''Thược dược, Phủ khung (Xuyên khung):''' Đều giúp sơ tán Can khí. * '''Sinh Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa (giảm sức nóng của lửa). * '''Mộc hương:''' Tán khí trệ ở kinh Can, điều hòa sự thăng giáng của các loại khí. * '''Hương phụ tử:''' Giải mọi chứng uất, trị khí trệ từ bàng quang liên quan đến hông sườn gây khó chịu. * '''Địa phù tử:''' Đau dưới hông sườn, tán bột uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Thanh bì (Vỏ quýt xanh):''' Vị thuốc nhất thiết phải dùng để tả khí tích tụ ở Can Đảm. * '''Chi tử (Dành dành), Lô hội, Quế chi.''' ===ĐÀM KHÍ (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Viên hoa:''' Vùng dưới tim bĩ đầy, đau dẫn sang hai bên hông sườn, nôn khan, vã mồ hôi; dùng cùng Cam toại, Đại kích tán bột, uống với nước sắc Đại táo. * '''Đại kích, Cam toại:''' Trị đàm ẩm gây đau hông sườn (như trong bài Khống Diên Hoàn). * '''Lang độc:''' Khí kết ở hai hông gây bĩ đầy, đàm đọng dưới tim kêu lọc xọc; dùng cùng Phụ tử, Tuyền phúc hoa làm viên uống. * '''Hương nhu:''' Tâm phiền đau hông sườn, đau lan đến ngực sắp chết; giã lấy nước uống. * '''Phòng phong:''' Tả Phế thực, trị phiền đầy đau hông sườn. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Kết cánh (Cát cánh), Tô ngạnh, Tế tân, Bối mẫu.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Chủ trị nghịch khí ở vùng ngực và hông sườn. * '''Bạch giới tử (Hạt cải trắng):''' Đàm đọng ở ngực sườn gây đầy tức; mỗi lần nuốt 7 hạt với rượu. Hoặc dùng cùng Bạch truật làm viên. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Đau hông sườn cấp tính; sắc uống sẽ định ngay. * '''Trần bì, Binh lang (Hạt cau).''' * '''Chỉ xác:''' Trị kết khí đàm thủy ở tâm phúc, hai hông chướng đau. Nếu do kinh sợ hại Can gây đau xương sườn, dùng cùng bột Quế. * '''Chỉ thực:''' Trị đau do đàm khí ở ngực sườn. * '''Phục linh.''' ====Nhóm Động vật & Khoáng vật==== * '''Bạch cương tằm, Bột mẫu lệ (Vỏ hàu), Văn cáp:''' Đều chủ trị nghịch khí vùng ngực sườn gây đầy đau. * '''Sừng linh dương:''' Ngực sườn đau đầy, đốt tán bột uống với nước. * '''Xạ hương, Tiền đồng cổ (Cổ tiền):''' Tâm phúc phiền đầy, đau hông sườn sắp chết. ===HUYẾT TÍCH (TRỊ ĐAU DO MÁU Ứ VÀ TÍCH TRỆ)=== * '''Đại hoàng:''' Trị đau do máu cũ (lão huyết) ở bụng và hông sườn. * '''Hoa bóng nước (Phượng tiên hoa):''' Đau thắt lưng hông không chịu nổi; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân với rượu để hoạt huyết tiêu tích. * '''Đương quy, Xuyên khung, Khương hoàng (Nghệ), Diên hồ sách, Mẫu đơn bì, Hồng hoa.''' * '''Thần khúc, Hồng khúc:''' Chủ trị đau do tử huyết và thực tích (ăn uống không tiêu). * '''Lá hẹ (Cửu thái):''' Trị ứ huyết gây đau đâm nhói ở hai bên hông sườn. * '''Ngô thù du:''' Trị đau do thực tích. * '''Đào nhân, Tô mộc, Gai cây bồ kết (Bạch kích thứ).''' ===HƯ HÃM (TRỊ ĐAU DO KHÍ YẾU)=== * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm, Thương truật, Sài hồ, Thăng ma:''' Đều chủ trị khí hư hạ hãm gây đau tức hai bên hông sườn. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Đau thắt lưng hông đột ngột; sao cháy sắc với rượu uống. * '''Hồi hương:''' Đau đâm nhói dưới hông sườn; dùng cùng bột Chỉ xác, uống với rượu và muối. * '''Hạt thì là (Mã cần tử):''' Bụng lạnh hông đau. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Muối ăn, Gừng sống, Hành trắng, Lá hẹ, Ngải diệp:''' Đều sao nóng để chườm (uất). * '''Tro bếp (Đông hôi):''' Sao với giấm rồi chườm. * '''Hạt cải trắng (Giới tử), Thù du:''' Nghiền với giấm để đắp. * '''Đại hoàng.''' ==YÊU THỐNG (ĐAU LƯNG)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Thận hư, Thấp nhiệt, Đàm khí, Ứ huyết, Thiểm nà''' (trật khớp/bong gân), hoặc '''Phong hàn'''). ===HƯ TỔN (TRỊ ĐAU DO SUY YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy tổn thương, thắt lưng đầu gối lạnh. Thận hư đau lưng: tán bột uống với rượu, hoặc làm viên cùng Đỗ trọng, Hồ đào. Phụ nữ có thai đau lưng: tán bột uống với rượu và Hồ đào. * '''Cúc hoa:''' Trị đau lưng âm ỉ, lúc có lúc không. * '''Ngải diệp:''' Trị bệnh của mạch Đới, thắt lưng có cảm giác chơi vơi như đang ngồi trong nước. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Tật lê:''' Bổ thận, trị đau lưng và thận khí bôn đồn; làm viên với mật uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng cột sống đau cứng, nam giới đau lưng do thận hư, lạnh đau lâu ngày gây tê yếu; dùng cùng bột Đỗ trọng uống với nước sôi. * '''Các vị khác:''' Cẩu tích, Bạt khế, Ngưu tất, Nhục thung dung, Thiên ma, Xà sàng tử, Thạch hộc. ====Nhóm Rau quả & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Chủ trị nam giới thắt lưng đầu gối đau cứng, bổ thận ích tinh. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Làm viên cùng An tức hương uống. * '''Hồi hương:''' Thận hư đau lưng, nhét vào quả cật lợn (trư thận) nướng ăn. Đau lưng như dùi đâm: tán bột Đại hồi (Giác hồi) uống với nước muối, hoặc thêm Đỗ trọng, Mộc hương; bên ngoài dùng gạo nếp sao nóng chườm vào. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Thận hư đau lưng, làm viên cùng Bổ cốt chỉ uống. * '''Hạt dẻ (Lật tử):''' Thận hư thắt lưng chân yếu liệt; phơi khô trong gió ăn hàng ngày. * '''Sơn tra:''' Người già đau lưng, làm viên cùng Lộc nhung uống. ====Nhóm Gỗ==== * '''Đỗ trọng:''' Thận hư lạnh đau, sắc nước hoặc nấu với cật dê làm canh ăn. Hoặc ngâm rượu, tán bột uống (như trong bài Thanh Nga Viên). * '''Rễ Câu kỷ:''' Ngâm rượu cùng Đỗ trọng, Tỳ giải mà uống. * '''Ngũ gia bì:''' Trị tặc phong thương người, chân tay yếu mềm, thắt lưng đau; trừ ứ huyết nhiều năm. * '''Hạt trắc bách (Bách thực):''' Thắt lưng nặng đau, thận trung hư hàn, bàng quang có mủ lạnh nước đọng. * '''Sơn thù du, Quế chi.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Mai rùa (Quế giáp), Mai ba ba (Bế giáp):''' Chủ trị thắt lưng thận lạnh đau. Mai ba ba trị đau lưng cấp, không thể cúi ngửa; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Cật lợn (Trư thận):''' Thận hư đau lưng, nhét bột Đỗ trọng vào nướng ăn. * '''Cật dê (Dương thận):''' Tán bột uống với rượu. Người già thận yếu cứng dùng Đỗ trọng kẹp vào nướng ăn. * '''Lộc nhung:''' Làm viên cùng Thỏ ty tử, Hồi hương. Hoặc nấu rượu cùng Sơn dược uống. * '''Gân chân hổ (Hổ kình cốt):''' Sao với mỡ dê (tô du), ngâm rượu uống. ===THẤP NHIỆT (ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Tri mẫu:''' Tả thận hỏa gây đau lưng. * '''Uy linh tiên:''' Trị nước độc mủ cũ, thắt lưng đầu gối lạnh đau; uống 1 đồng cân với rượu để tẩy xổ, hoặc làm viên uống. * '''Thanh mộc hương:''' Khí trệ đau lưng, dùng cùng Nhũ hương uống với rượu. * '''Địa phù tử:''' Đau lưng nhiều năm thỉnh thoảng phát lại; tán bột uống với rượu ngày 5-6 lần. * '''Cỏ chổi (Hàm ma thảo):''' Thấp khí đau lưng, nấu rượu cùng Hành, Táo uống thường xuyên. * '''Khiên ngưu tử:''' Trừ thấp nhiệt khí trệ, hạ đau lưng. * '''Hoa đào:''' Thấp khí đau lưng, uống 1 đồng cân với rượu, sau một đêm là tiêu; hoặc ủ rượu uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Lưng nặng đau, tán bột uống với rượu. * '''Vỏ hải đồng (Hải đồng bì):''' Phong độc thắt lưng đầu gối đau. * '''Vẹm (Đạm thái), Ngưu hoàng.''' ===PHONG HÀN (ĐAU DO GIÓ LẠNH)=== * '''Khương hoạt, Ma hoàng:''' Trị đau cột sống thắt lưng trong bệnh Thái dương. * '''Cáo bản:''' Trị đau lưng do 160 loại ác phong tà khí xâm nhập. ===HUYẾT TRỆ (ĐAU DO MÁU Ứ, CHẤN THƯƠNG)=== * '''Diên hồ sách:''' Trị đau lưng cấp (bộc yêu thống), hoạt huyết lợi khí; dùng cùng Đương quy, bột Quế tâm uống với rượu. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Phụ nữ đau lưng, giã lấy nước uống. * '''Đương quy, Bạch chỉ, Thạch lựu, Mẫu đơn bì, Trạch lan.''' * '''Bạch truật:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn, bổ thắt lưng đầu gối. * '''Cam toại:''' Đau do thiểm tỏa (trật khớp); nhét vào cật lợn nướng ăn. * '''Tục đoạn:''' Trị gãy đổ chấn thương, ác huyết đau lưng. * '''Thần khúc, Thì là (Thời la):''' Trị thiểm tỏa, tán bột uống với rượu. * '''Hạt rau diếp (Oa cự tử):''' Thiểm khí; làm viên cùng bột kê, Ô mai, Nhũ hương, Một dược. * '''Rễ mướp (Ty qua căn):''' Thiểm tỏa; đốt tồn tính tán bột uống với rượu. Hạt mướp cũng tốt, bã dùng để đắp. * '''Vỏ dưa hấu, Vỏ dưa đông (Bí đao):''' Thiểm tỏa, gãy xương; tán khô uống với rượu. * '''Hạt quýt, Hạt cam:''' Trị thận chú (đau lưng lan xuống hạ bộ), thiểm tỏa. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Quế:''' Trị đau lưng do huyết ứ, hòa với giấm bôi. * '''Bạch đàn hương:''' Thận khí đau lưng, mài nước bôi. * '''Hạt cải trắng (Giới tử):''' Đau do đàm đọng hoặc đánh đập tổn thương; trộn rượu bôi. * '''Thiên ma:''' Nấu cùng Bán hạ, Tế tân để chườm nóng. * '''Đậu đen, Gạo nếp:''' Sao nóng chườm đau do hàn thấp. * '''Cây Sóc (Sóc bát):''' Đau do hàn thấp, sao nóng chườm. * '''Da chó vàng (Hoàng cẩu bì):''' Quấn quanh lưng trị đau. * '''Tước sàng, Rễ nho:''' Sắc nước tắm trị đau cột sống thắt lưng. ==SÁN ĐỒI (SA RUỘT, ĐAU TINH HOÀN)== (Giải thích: Bệnh ở bụng gọi là '''Sán''', bệnh ở tinh hoàn gọi là '''Đồi'''. Nguyên nhân do '''Hàn khí, Thấp nhiệt, Đàm tích, Huyết trệ''' hoặc '''Hư lãnh'''. Nam giới có chứng '''Bôn đồn''', nữ giới có chứng '''Dục trường''' (sa tử cung/trực tràng), trẻ em có chứng '''Mộc thận''' (tinh hoàn cứng như gỗ)). ===HÀN KHÍ (TRỊ ĐAU DO LẠNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phụ tử, Ô đầu:''' Trị hàn sán gây tay chân quyết nghịch, mạch huyền khẩn; sắc nước pha mật ong uống hoặc nấu với mật làm viên. Hàn sán kèm tiêu chảy: dùng cùng Diên hồ sách, Mộc hương sắc uống. * '''Thảo ô đầu:''' Trị tâm sán do hàn khí tích tụ 20 năm; dùng cùng Ngô thù du làm viên uống. * '''Hồ lô ba:''' Trị thận hư lạnh đau: dùng cùng Phụ tử, Lưu huỳnh làm viên. Trị bàng quang khí: dùng cùng Hồi hương, Đào nhân. Trị tiểu trường khí: sao tán bột, uống với rượu Hồi hương. * '''Mã lận tử:''' Đau sán bụng dưới do tích lạnh; tán bột uống với rượu hoặc trộn bột mì nấu ăn. * '''Mộc hương:''' Tiểu trường sán khí: nấu với rượu uống hàng ngày. Trẻ em sưng âm nang: sắc cùng Chỉ xác, Cam thảo uống. * '''Diên hồ sách:''' Tán khí hòa huyết, thông kinh lạc, chỉ thống bụng dưới. Dùng cùng Toàn yết lượng bằng nhau, uống với nước muối. * '''Hồi hương:''' Trị sán khí, bàng quang khí, dục trường khí; sắc rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Hoặc dùng cùng Hạnh nhân, Hành trắng tán bột uống với rượu. Hoặc sao nóng chườm dưới rốn. * '''Hạt quýt (Quất hạch):''' Trị bàng quang và tiểu trường khí, âm thận lạnh; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Tiểu trường sán khí; sao cháy uống với rượu, hoặc thêm Hồi hương, Thanh bì. * '''A ngụy:''' Trị đồi sán đau đớn, bại tinh ác huyết kết ở âm nang; dùng cùng Nao sa và các vị thuốc khác làm viên. ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhện (Tri thù):''' Trị đồi sán ở người lớn và trẻ em. Hồ sán (sa ruột lúc lên lúc xuống): sao cháy dùng cùng bột Quế. * '''Thằn lằn (Tích dịch):''' Trẻ em sa tinh hoàn; đốt thành tro uống với rượu. * '''Cánh gà trống (Ô kê dực):''' Âm nang sưng to như cái đấu; tùy bên trái hay phải mà đốt cánh bên đó thành tro uống. * '''Chim sẻ (Tước):''' Thận lạnh, sán khí sa xuống; kẹp Hồi hương, Sa nhân, Tiêu, Quế vào nướng ăn, uống với rượu. ===THẤP NHIỆT (TRỊ ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn, tiểu buốt dắt (như lâm); sắc cùng Mộc thông, Cam thảo. * '''Sài hồ:''' Bình Can Đảm và hỏa ở Tam tiêu, trị sán khí kèm hàn nhiệt. * '''Long đởm thảo:''' Trị bệnh kinh Quyết âm, đau sưng từ dưới rốn xuống chân. * '''Địa phù tử:''' Bàng quang sán hà. Sán khí nguy cấp: sao tán bột uống với rượu. Chứng hồ sán: dùng cùng Bạch truật, bột Quế tâm. * '''Mã tiên thảo:''' Phụ nữ sán khí; sắc rượu uống nóng cho ra mồ hôi. * '''Hải tảo:''' Sán khí sa xuống, tinh hoàn sưng (noãn thống). * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị thấp nhiệt do hàn khí uất ức. Dùng Chi tử để giáng thấp nhiệt, phối hợp Ô đầu để trừ hàn uất dẫn xuống hạ tiêu. ===ĐÀM TÍCH (TRỊ ĐAU DO TÍCH TỤ ĐỜM VÀ MÁU Ứ)=== * '''Khiên ngưu tử:''' Thận khí đau; nhét vào cật lợn cùng Xuyên tiêu, Hồi hương nướng ăn để xổ ra ác vật. * '''Xạ can:''' Lợi tích đàm ứ huyết sán độc. Đâm đau do âm sán: giã lấy nước uống để tẩy xổ. * '''Đại hoàng:''' Bụng dưới đau do lão huyết lưu kết. * '''Tam lăng, Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tụ, trị bôn đồn ở nam giới và huyết khí ở nữ giới gây đau sán khí. * '''Hương phụ tử:''' Trị sán đau do thực tích đàm khí; dùng cùng bột Hải thạch, uống với nước gừng. * '''Chỉ thực, Thanh bì:''' Chủ trị sán hà tích khí. * '''Ban miêu (Sâu đậu):''' Tiểu trường khí; bọc trong quả đại táo nướng ăn. ===HẮP HƯ (TRỊ SÁN KHÍ TRÊN NỀN CƠ THỂ SUY NHƯỢC)=== * '''Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa chỉ thống. * '''Thương truật:''' Sán khí đa phần do thấp nhiệt, nếu kèm hư chứng thì trước tiên dùng phép sơ dịch (tẩy xổ), sau đó dùng Nhân sâm, Bạch truật hỗ trợ dẫn thuốc. * '''Đương quy, Xuyên khung, Thược dược:''' Chủ trị sán hà, sơ Can chỉ thống. * '''Sơn thù du, Ba kích, Mẫu đơn bì:''' Chủ trị bôn đồn lãnh khí. * '''Thục địa hoàng:''' Trị đau thắt dưới rốn. * '''Bàng quang lợn (Trư phao):''' Đau sa sán khí; nhét các vị thuốc vào nấu ăn. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Địa phù tử, Vỏ hòe trắng:''' Sắc nước tắm rửa. * '''Đại hoàng hòa giấm, Đất trắng (Bạch ngẫu thổ):''' Bôi đắp bên ngoài. * '''Tật lê:''' Tán bột xoa bóp. * '''Rễ rau dền (Dền căn):''' Đắp trị đau lạnh dưới âm nang lan vào bụng chết người. * '''Bạch đầu ông:''' Giã đắp, sau một đêm thành mụn rộp, 20 ngày sẽ khỏi. * '''Hoa phù dung:''' Trộn bột Hoàng bá, dùng giấm mài Mộc ba ba để hòa bôi. * '''Xuyên tiêu:''' Âm nang lạnh dần lan vào trong bụng sắp chết; dùng túi vải đựng tiêu bao lấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] 0cw4dv9zytgmfjbixzpqolxxz9ub50z 204470 204469 2026-03-30T09:22:09Z Mrfly911 2215 /* Nhóm Thảo mộc (Cỏ) */ 204470 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Bản thảo cương mục | tác giả= Lý Thời Trân | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 本草綱目/百病主治藥上 | năm= 1596 | phần = Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - '''Quyển thượng''' (Các chứng phong, kinh phong, cứng gáy, điên giản, tốt quyết, thương hàn nhiệt bệnh, ôn dịch, thử, thấp, hỏa nhiệt, các chứng khí, đàm ẩm, tỳ vị, nuốt chua táo tạp, nghẹn tắc, phản vị, nôn mửa, nấc cụt, hoắc loạn, tiết tả, lỵ, sốt rét, tâm hạ bĩ mãn, chướng mãn, hoàng đản, cước khí, nuy, chuyển cân, suyễn nghịch, ho, phế nuy phế ung, hư tổn, truyền thi cốt chưng, tà túy, hàn nhiệt, thổ huyết nục huyết, chảy máu chân răng, huyết hãn, khạc ra máu, các chứng ra mồ hôi, chinh xung, kiện vong, kinh quý, phiền hoặc, cuồng táo, mất ngủ, ngủ nhiều, tiêu khát, di tinh mộng tiết, xích bạch trọc, lâm bệnh, tiểu nhiều di niệu, tiểu ra máu, âm nuy, cường trung, ngứa bìu, đại tiện táo kết, thoát giang, trĩ lậu, hạ huyết, ứ huyết, tích tụ trưng hà, các loại giun sán, sôi bụng, đau tâm phúc, đau hông sườn, đau thắt lưng, sán khí) | trước= [[../Tự lệ hạ|Tự lệ hạ]] | sau= [[/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ|Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển hạ]] | ghi chú= '''Lưu ý''': Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Không tự ý áp dụng khi không có chỉ định của thầy thuốc. }} ==CÁC CHỨNG PHONG== (Bao gồm: Trúng tạng, trúng phủ, trúng kinh, trúng khí, đàm quyết, thống phong, phá thương phong (uốn ván), tê bại) ===Cấp cứu và tác động bên ngoài=== * '''Thổi mũi (Xông mũi):''' Bột Tạo giáp, bột Tế tân, bột Bán hạ, bụi trên xà nhà (Lương thượng trần), dùng cọng hành cắm vào mũi tai. * '''Xông mũi:''' Khói Ba đậu, khói hạt Thầu dầu (Biến ma), nước sắc Hoàng kỳ. * '''Xát răng (Khi miệng mím chặt):''' Thịt Ô mai (Bạch mai nhục), bột Nam tinh, bột Rết (Ngô công), Tô hợp hoàn, Bạch phàn, Muối, Long não. ===Phép thổ (Gây nôn để trừ đàm)=== * '''Các vị gây nôn mạnh:''' Lê lô, bột Tạo giáp, nước muối đặc, Lô nhân sâm (cuống sâm), Qua đế (cuống dưa), Xích tiểu đậu, nước cốt hạt Cải củ (Lai phục tử), Dầu đồng, nước cốt Bấc đèn (Ly cách thảo), Nhựa chuối tây. * '''Vị thuốc đặc trị:''' '''Trần bì (Quất hồng)''': dùng một cân nấu với một bát nước ngược dòng (nghịch lưu thủy), là vị thuốc thánh để nôn đàm. '''Tô phương mộc''': sắc rượu hòa bột Nhũ hương trị trúng phong khít hàm, nôn ra ác vật là khỏi ngay. ===Phép dán trị méo miệng (Tiết oa)=== * Bột Nam tinh hòa nước gừng, nhân hạt Thầu dầu giã nát, máu mào gà, Ốc sên giã nát, thịt hươu tươi cắt lát, đuôi cá, máu lươn, bột Quế hòa nước. Dùng sừng bò hơ nóng áp vào (vắt nhiệt). ===Thuốc dẫn vào các kinh (Các kinh chủ trị)=== * '''Thủ Thái dương:''' Bản cao. * '''Túc Thái dương:''' Khương hoạt. * '''Thủ Dương minh:''' Bạch chỉ. * '''Túc Dương minh:''' Cát căn. * '''Thủ Thiếu dương:''' Hoàng kỳ. * '''Túc Thiếu dương:''' Sài hồ. * '''Thủ Thái âm:''' Phòng phong. * '''Túc Thái âm:''' Thăng ma. * '''Thủ Thiếu âm:''' Tế tân. * '''Túc Thiếu âm:''' Độc hoạt. * '''Thủ/Túc Quyết âm:''' Xuyên khung. ===Nhóm thuốc Phát tán (Giải biểu trừ phong)=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán tặc phong, phong hàn, phong nhiệt, thân thể tê dại. * '''Kinh giới:''' Tán phong nhiệt, trị liệt mặt (khẩu nhãn oa tà). Trị trúng phong hậu sản rất hiệu nghiệm. * '''Bạc hà:''' Dẫn thuốc vào khớp, trị trẻ em phong đàm. * '''Thuyền thoái (Bèo cái):''' Trị phong nhiệt ngứa ngáy, liệt nửa người, nấu nước tắm cho ra mồ hôi. ===Nhóm trị Phong hàn - Phong thấp=== * '''Thảo bộ:''' Khương hoạt (vị cốt yếu của Thái dương kinh), Phòng phong (tiên dược trừ thấp khử phong), Thương truật (trị gân xương yếu mỏi), Bạch phụ tử (trị trúng phong mất tiếng, mặt liệt), Phụ tử - Ô đầu - Thiên hùng (khai khí đạo, táo thấp đàm, trị tê bại không đi lại được). * '''Động vật:''' Toàn yết (Bọ cạp - trị co quắp, miệng méo), Ô xà, Bạch hoa xà (trị phong độc ngấm vào xương tủy), Máu lươn. * '''Sát trùng/Khu phong:''' Hùng hoàng, Hổ cốt (rượu hổ cốt trị phong độc đau trong xương). ===Nhóm trị Phong nhiệt - Thấp nhiệt=== * '''Hạ hỏa:''' Cam thảo, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cúc hoa, Tần giao. * '''Thanh nhiệt:''' Huyền sâm, Khổ sâm, Ngưu bàng tử, Đại hoàng (quét sạch thấp nhiệt). * '''Dẫn truyền:''' Trúc lịch (nhựa tre), Khương lịch (nước gừng) hòa chung trị trúng phong mất tiếng, đàm mê tâm khiếu. * '''Sừng:''' Tê giác (giải phong độc đại nhiệt), Linh dương giác (trị kinh giản, co giật). ===Nhóm trị Đàm khí (Phong do đàm và khí trệ)=== * '''Thiên nam tinh:''' Trúng phong trúng khí đàm quyết, hôn mê không biết gì. * '''Bán hạ:''' Tiêu đàm trừ thấp. * '''Mộc hương, Ô dược:''' Khí thuận thì phong tán, khí giáng thì đàm hạ. * '''Xạ hương:''' Dẫn thuốc vào tận xương tủy để trị phong. ===Nhóm Huyết trệ (Phong do huyết ứ)=== * '''Đương quy, Xuyên khung:''' Trị bách bệnh về phong, khí, hư. Nuôi huyết mới, phá huyết ác. * '''Đan sâm:''' Phá túc huyết (máu cũ), trị chân yếu do phong độc. * '''Địa hoàng:''' Trị huyết tí, điền tủy (làm đầy tủy xương). ===Nhóm Phong hư (Phong do cơ thể suy yếu - Nội phong)=== * '''Thiên ma:''' '''Thần dược định phong''', trị gan yếu sinh nội phong, chóng mặt, hoa mắt, ngôn ngữ khó khăn. * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí, định hồn phách để trị phong hư. * '''Hà thủ ô, Ngưu tất, Đỗ trọng, Câu kỷ tử:''' Bổ can thận, mạnh gân cốt, trị phong thấp tê bại ở người già. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối yếu mỏi, phong tí lâu ngày. ==BỆNH KÍNH PHONG== (Kính phong tức là bệnh uốn ván, thuộc hai kinh Thái dương và Đốc mạch. Triệu chứng: phát sốt, miệng mím chặt như kinh giản, thân hình cứng đờ, lưng uốn cong như cánh cung, nặng thì co giật. Trúng phong có mồ hôi gọi là '''Nhu kính'''; trúng hàn thấp không mồ hôi gọi là '''Cương kính'''. Các vết thương do dao kéo, mụn nhọt, hay phụ nữ sau sinh đều có thể gặp chứng phá thương phong này). ===Nhóm Phong hàn - Phong thấp (Điều trị gốc bệnh và triệu chứng cứng đờ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ma hoàng, Quế chi, Bạch truật:''' Chủ trị kính phong do phong hàn, thấp. ** '''Khương hoạt:''' Trị vết thương kim khí dẫn đến kính phong, phụ nữ sau sinh trúng phong khít hàm, sắc với rượu nước mà uống. ** '''Kinh giới:''' Tán phong thấp nhiệt, trị thân hình cứng đờ, uốn ván sau sinh. Hòa với rượu đậu hoặc nước tiểu trẻ em (đồng niệu) cực tốt. ** '''Thiên nam tinh (Vị thuốc cốt yếu):''' Trị phong độc nhập vào vết thương, hàm răng nghiến chặt, uốn ván. Kết hợp Phòng phong gọi là '''Ngọc Chân Tán''', uống với rượu nóng sẽ tỉnh. Nếu khít hàm thì xát vào răng cùng với Long não. ** '''Đương quy:''' Trị sản hậu trúng phong hôn mê, sùi bọt mép, co quắp. Hòa với Kinh giới tử và đồng niệu mà uống để hồi sinh. ** '''Phụ tử:''' Trị chứng âm kính (co giật thể hàn) có tự hãn. * '''Rau, Ngũ cốc:''' ** '''Đại tỏi (Tỏi):''' Sắc rượu uống lấy mồ hôi trị sản hậu trúng phong, uốn ván không nói được. ** '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Sao bán sống bán chín, sắc lấy nước rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Động vật (Lân giới, Trùng bộ):''' ** '''Bạch hoa xà (Rắn cạp nong):''' Trị phá thương phong, gáy cứng thân thẳng. ** '''Bào ngư (Bào kiều):''' Sao tán bột, uống với rượu Tô mộc trị uốn ván, co giật. Phụ nữ sau sinh co giật (phong nhập tử cung) cũng dùng vị này. ** '''Toàn yết (Bọ cạp), Rết (Ngô công):''' Là các vị thuốc mạnh để trừ phong độc, co giật. Rết tán bột xát răng giúp tỉnh lại ngay. ** '''Sáp ong (Mật lạp):''' Hòa rượu nóng uống cùng Ngọc Chân Tán có hiệu quả lập tức. * '''Chim và Thú:''' ** '''Phân gà trắng (Kê xác bạch):''' Trị uốn ván sau sinh, trẻ em kinh phong rốn, miệng mím lưng uốn. Sao vàng hòa rượu ấm cho ra mồ hôi. ** '''Mỡ hổ (Hổ kinh cốt), Mắt cáo:''' Trị phá thương phong thần hiệu vô cùng. * '''Bộ phận từ người:''' ** '''Móng tay chân (Trảo giáp):''' Sao dầu, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi là khỏi. Nếu tay chân run rẩy thì thêm Nam tinh. * '''Cây cỏ và Gỗ:''' ** '''Hạnh nhân:''' Giã nát lấy nước cốt uống, bôi lên vết thương rồi hơ lửa. ** '''Nhựa tre (Trúc lịch):''' Vị thuốc thánh để trừ đàm nhiệt, trị uốn ván sau sinh, trẻ em co giật khít hàm sắp chết, uống 1-2 lít sẽ cứu được. ** '''Tô phương mộc:''' Tán bột uống với rượu trị phá thương phong hiệu quả ngay. ** '''Xác ve (Thiền tuế):''' Trị phá thương phong phát sốt, tán bột uống với rượu để đẩy "ác hãn" (mồ hôi độc) ra ngoài. ===Ngoại phu (Thuốc đắp bên ngoài vết thương)=== * '''Bối mẫu, Hoa cỏ may:''' Đắp vết thương kim khí tránh trúng phong. * '''Bột mì sao muối:''' Đắp khi phong nhập vết thương gây sưng đau. * '''Thịt lợn:''' Áp lúc còn nóng, thay liên tiếp 3 lần sẽ tiêu sưng ngay. * '''Ráy tai (Nhân nhĩ tắc):''' Khi bị phá thương phong hoặc vết thương dính nước đau không chịu nổi, nút lỗ tai một đêm nước độc sẽ hết. ===Tẩy ngâm (Rửa vết thương)=== * '''Nước tiểu bản thân:''' Vết thương kim khí trúng phong, ngày rửa vài lần. * '''Nước tro dâu (Tang hôi tử):''' Rửa vết thương nhiễm phong thủy tránh độc nhập vào bụng gây chết người. ===Uất cứu (Chườm nóng và Đốt cứu)=== * '''Hạt tiêu (Thục tiêu):''' Hòa với bột mì chườm nóng vết thương sưng đau. * '''Cành dâu (Tang chi):''' Vết thương do gai đâm dính sương sớm gây sưng đau (dễ chết người), hơ nóng áp vào vết thương liên tục cho đến khi nước độc ra hết là khỏi. * '''Phân ngựa, bò, cừu:''' Đốt khói xông vết thương bị nhiễm phong thủy cho đến khi chảy hết nước độc. ==CHỨNG TỐT QUYẾT== (Bao gồm: Thi quyết (chết lâm sàng), Khí quyết, Hỏa quyết, Đàm quyết, Huyết quyết, Trúng ác (trúng khí độc/tà khí), Yểm tử (ngủ mê không tỉnh), Kinh tử (sợ hãi quá mức dẫn đến chết giấc)). ===Ngoại trị (Tác động bên ngoài và Cấp cứu tại chỗ)=== * '''Thổi mũi:''' Bán hạ, Xương bồ, Tạo giác (Bồ kết), Hùng hoàng, Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần). Tất cả tán bột mịn thổi vào mũi để kích thích hô hấp. * '''Thông mũi họng:''' Lấy lõi hành (Thông hoàng) chọc vào mũi sâu 7-8 thốn hoặc nhét vào hậu môn. Nhỏ nước cốt Hẹ (Phiến chấp) hoặc nước cốt Kiệu (Giải chấp) vào mũi. * '''Trị Quỷ kích (Đột tử do tà khí):''' Nhỏ một ít Giấm vào mũi. * '''Trị Trúng ác/Yểm tử (Bóng đè/Ngất khi ngủ):''' ** Dùng Máu gà (Kê huyết), Máu chó (Khuyển huyết) bôi lên mặt, vùng tim và nhỏ vào mũi miệng. ** Đặt móng trâu xanh (Thanh ngưu đề) lên đầu người bị yểm tử sẽ tỉnh ngay. ** Phun nước bọt vào mặt, dùng bùn đáy giếng (Tỉnh để nê) bôi lên mắt, sau đó cho người đó cúi đầu vào miệng giếng mà gọi tên thì sẽ tỉnh. ** Lấy cái chõ gốm (Ngõa chõ) đắp lên mặt người ngủ không tỉnh rồi đập vỡ chõ. * '''Mẹo phòng tránh:''' Khi ngủ để một chiếc hài (giày) ngửa, một chiếc sấp thì sẽ không bị bóng đè (yểm). * '''Trúng ác không tỉnh:''' Dùng nước tiểu người (Nhân niệu) tưới lên mặt sẽ tỉnh ngay. ===Nội trị (Thuốc uống trong)=== * '''Hồi sinh cấp tốc:''' ** '''Nữ thanh:''' Trị các chứng đột tử, giã bột hòa rượu đổ vào mồm là sống lại ngay. ** '''Nước cốt Xương bồ, nước cốt rễ Lễ thực:''' Đổ vào miệng để cấp cứu. ** '''Tê giác:''' Trúng tà khí, đột tử, quyết nghịch, máu tươi chảy ra từ mũi miệng (triệu chứng gần giống thi quyết nhưng bụng không kêu, vùng tim còn ấm). Hòa cùng Xạ hương, Chu sa mà uống sẽ tỉnh. ** '''Túi mật Cáo (Hồ đởm):''' Người vừa đột ngột tắt thở, lấy nước ấm hòa mật đổ vào họng sẽ sống lại (để lâu thì không cứu được). * '''Trị các loại Quyết cụ thể:''' ** '''Huyết quyết (Phụ nữ ra mồ hôi nhiều rồi ngất):''' Dùng Bạch vi, Đương quy, Nhân sâm, Cam thảo sắc uống. ** '''Đàm quyết (Ngất do đàm tắc nghẽn):''' Dùng nước Muối đậm (Diêm đảm thủy) để gây nôn đàm. ** '''Khí quyết:''' Dùng Nam tinh, Mộc hương, Phụ tử sắc uống để hành khí. ** '''Quỷ kích (Đau thắt đột ngột):''' Dùng Ba đậu hòa nước cốt Hạnh nhân uống để tẩy xổ. * '''Máu động vật:''' Máu vịt trắng, máu chó trắng, máu tim lợn, máu đuôi lợn đều dùng để đổ vào miệng cấp cứu chứng đột tử. * '''Vật dụng khác:''' Tro đốt từ quần xà loãn (Đương) hoặc áo lót (Hãn sam) của người trúng tà khí, hôn mê, chảy máu mũi miệng, hòa nước uống. ==THƯƠNG HÀN VÀ NHIỆT BỆNH== (Hàn là ngọn/biểu, Nhiệt là gốc/bản. Xuân gọi là Ôn, hạ gọi là Nhiệt, thu gọi là Đản, đông gọi là Hàn. Bệnh lây lan bốn mùa gọi là Dịch lệ). ===Phát biểu (Làm ra mồ hôi để đuổi tà ở biểu)=== * '''Thảo bộ:''' Ma hoàng, Khương hoạt (vào kinh Thái dương, Thiếu âm); Cát căn, Thăng ma, Bạch chỉ (vào Dương minh, Thái âm); Tế tân, Thương truật, Kinh giới, Bạc hà, Tử tô. * '''Hương nhu:''' Trị khí thương hàn không đúng tiết, tán bột uống với rượu nóng để ra mồ hôi. * '''Hương phụ, Ngải diệp:''' Tán phong hàn ôn dịch. * '''Cây cỏ khác:''' Bèo cái (Phù bình), củ Ngưu bàng (giã nước uống), Lá Thiên tiên đằng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu xị (nấu với Hành trắng), Gừng sống (Sinh khương), Hành trắng, Tỏi nhỏ. * '''Gỗ & Quả:''' Trà (Minh trà), Hạnh nhân, Đào diệp (lá đào - trải nằm để xông), Quế chi, Tạo giáp (nướng cháy tán bột). * '''Khoáng vật:''' Nước sôi (uống nhiều cho ra mồ hôi), Đan sa, Thạch cao (giải cơ ra mồ hôi ở kinh Dương minh), Đại giả thạch. ===Công lý (Tẩy xổ tà nhiệt tích tụ bên trong)=== * '''Đại hoàng:''' Vị cốt yếu để tẩy sạch táo nhiệt, phân kết ở các kinh Dương minh, Thái âm, Thiếu âm, Quyết âm. * '''Kết hung (Ngực bụng đầy tức, đau):''' Qua lâu thực (nhiệt thực), Cam toại (hàn thực), Đình lịch (cuồng táo), Đại kích, Nguyên hoa. * '''Khác:''' Đào nhân (hạ ứ huyết), Ba đậu (hàn nhiệt kết hung). ===Hòa giải và Thanh nhiệt (Khi bệnh ở giai đoạn giữa hoặc sốt cao)=== * '''Sài hồ:''' Vị chính trị các chứng hàn nhiệt ở kinh Thiếu dương. * '''Thanh nhiệt tả hỏa:''' Hoàng cầm, Hoàng liên, Chi tử (trị phiền nhiệt, bứt rứt), Tri mẫu, Huyền sâm, Thiên môn, Mạch môn, Qua lâu căn (trị khát). * '''Trị Cuồng (Phát điên):''' Khổ sâm, Long đởm thảo, Thanh đại, Địa hoàng (nấu cao đen uống), vỏ cây Đồng. * '''Trị Ban chẩn (Nổi nốt đỏ):''' Thanh đại, Địa hoàng, Huyền sâm. * '''Trị Họng đau:''' Tiền hồ, Ngưu bàng tử, Xạ can, Cát cánh. * '''Giải độc dịch lệ:''' Đậu đen (nấu với Cam thảo), Đậu xị, Bách hợp, Hành trắng (trị hạ lợi kinh Thiếu âm). * '''Gỗ & Nước:''' Trúc diệp (lá tre), Trúc nhự, vỏ cây Tần, vỏ cây Lê (trị nhiệt độc). Nước tuyết mùa đông (Lạp tuyết), sương mùa đông, băng mùa hè (áp vào ngực khi đại nhiệt). * '''Động vật:''' Tê giác (trị nhiệt độc phát cuồng, thổ huyết), Ngưu hoàng, Linh dương giác, A giao. ===Ôn kinh (Hồi dương cứu nghịch khi bị nhiễm lạnh sâu - Thái âm/Thiếu âm)=== * '''Nhân sâm:''' Trị thương hàn quyết nghịch, mạch trầm. Nếu mạch phục (mất mạch), dùng 1 lạng sắc uống để hồi dương. * '''Phụ tử:''' Trị các chứng âm độc thương hàn, chân tay lạnh ngắt. * '''Gia vị & Khoáng vật:''' Gừng khô (Can khương), Hạt tiêu, Ngô thù du (chườm lòng bàn chân), Lưu hoàng, Hùng hoàng. * '''Khác:''' Đồng niệu (nước tiểu người), móng tay chân người (đốt thành tro uống trị chứng âm dương dịch). ===Thực phục và Lao phục (Bệnh tái phát do ăn uống hoặc lao động quá sớm)=== * '''Lao phục (Tái phát do mệt mỏi):''' Mạch môn đông, Hồ hoàng liên, Chỉ xác, Chi tử (nấu với Đậu xị), sừng tê giác, vỏ trứng gà đã nở (Bào xuất kê tử xác). * '''Thực phục (Tái phát do ăn quá nhiều):''' Nước cơm (Phạn), Thần khúc, vỏ Quýt (Trần bì), Chi tử (thêm Đại hoàng). * '''Dân gian:''' Rửa tay chân lấy nước uống (một chén), tro bụi trên thớt (Trâm thượng cấu), nước ngâm khăn đội đầu hoặc dải quấn chân (tác dụng tâm lý/kích thích trong y học cổ). ==ÔN DỊCH== ===Tích nhương (Phòng ngừa và xua đuổi dịch bệnh)=== Đây là các phương pháp mang tính chất dự phòng, bao gồm xông hương, tắm gội và các mẹo dân gian để tránh lây nhiễm. * '''Xông hương (Đốt thuốc):''' ** '''Thảo bộ:''' '''Thương truật''' (Vị thuốc đầu bảng để xông khói khử tà, trừ lam sơn chướng khí), Sài hồ, Thăng ma, Mộc hương, Sơn nại. ** '''Mộc bộ:''' Trầm hương, Đàn hương, Giáng chân hương, Tô hợp hương, An tức hương, Long não, Tạo giáp (Bồ kết). Đốt các vị này giúp làm sạch không khí, ngăn chặn dịch lệ (vi trùng, virus theo quan niệm xưa). * '''Tắm gội:''' Bạch mao hương, Mùi (Lan thảo) nấu nước tắm để tẩy sạch dịch khí bám trên cơ thể. * '''Uống phòng ngừa:''' ** '''Rượu:''' Rượu Giao bách, rượu Đồ tô (uống vào ngày Tết Nguyên Đán để ngừa ôn lệ). ** '''Mẹo dùng nước:''' Ngày 24 tháng Chạp (24/12 âm lịch), lấy nước giếng đầu tiên ngâm Nhũ hương đến sáng mùng 1 Tết, mỗi người nhai một miếng, uống 3 ngụm nước thì cả năm không bị dịch. ** '''Đậu đỏ/Đậu xanh:''' Đêm giao thừa hoặc ngày mùng 1 bỏ đậu vào giếng để khử độc nước. Ngày mùng 1 hướng về phía Đông nuốt 21 hạt đậu đỏ giúp một năm không bị dịch. * '''Ăn uống:''' Tỏi (giã lấy nước uống), Gừng sống (tích/trừ tà), Ngũ vị tân (Ngũ tân bàn - ăn vào ngày Lập xuân/Nguyên đán). * '''Vật phẩm phong thủy:''' Cành đào, bùa đào (Đào phù) treo cửa để tránh dịch. ===Chướng lệ (Trị bệnh do lam sơn chướng khí, khí độc)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất thải độc mạnh (nôn, tẩy) để tống tà khí ra ngoài. * '''Phép Thổ (Gây nôn):''' Thăng ma, Hằng sơn (thường dùng trong sốt rét rừng), hạt Tương tư. * '''Phép Hạ (Tẩy xổ):''' Nguyên hoa. * '''Thảo bộ & Cây cỏ:''' '''Thương truật''', Nhục đậu khấu, Kim ty thảo, Thạch xương bồ. * '''Gia vị & Đồ uống:''' Trà, Hành, Tỏi, Đậu xị, Hồng khúc, Rượu đế (Sát khuẩn, làm ấm trung tiêu). * '''Quả & Gỗ:''' Binh lang (Trứng giun), Ô mai, Đại phúc bì, An tức hương, Nhựa cây cánh kiến (A ngụy). * '''Khoáng vật:''' Đan sa, Hùng hoàng (Khử độc mạnh), Phê thạch (Thạch arsenic - cực độc, dùng liều rất nhỏ), Bà sa thạch. * '''Động vật (Đặc trị chướng khí):''' ** '''Lân bộ:''' Thịt trăn (Nàm xà nhục), vảy Tê tê (Lăng lý giáp). ** '''Thú bộ:''' Máu lợn, phân lợn, Sừng dê, Sừng linh dương, '''Sừng tê giác''' (Thanh nhiệt giải độc cực mạnh), Xạ hương. ==BỆNH THỬ (NẮNG NÓNG)== (Bao gồm: Trúng thử - Say nắng cấp tính; và Trung thử - Nhiễm nắng kèm cảm lạnh/ẩm). ===Trúng thử (Cấp cứu say nắng, hôn mê)=== Đây là trường hợp bệnh nhân ngất xỉu do nhiệt độ cao, cần can thiệp nhanh để hồi tỉnh. * '''Thảo & Ngũ cốc:''' Thủy liễu (sắc nước đổ vào miệng), Vừng đen (sao cháy, giã với nước giếng đổ vào họng). * '''Rau & Quả:''' Tỏi (giã cùng với đất nóng trên đường, chắt lấy nước uống), Cuống dưa (Qua đế - dùng để gây nôn giúp tỉnh lại). * '''Thủy & Thổ (Phép cấp cứu dân gian):''' ** '''Nước nóng:''' Dùng vải thấm nước nóng chườm lên vùng tim để hồi tỉnh, sau đó đổ nước từ từ vào miệng. ** '''Đất nóng trên đường (Đạo trung nhiệt thổ):''' Đắp lên rốn bệnh nhân, cho người khác đi tiểu vào đống đất đó, bệnh nhân sẽ tỉnh ngay (Dùng nhiệt và amoniac tự nhiên để kích thích). ** '''Gạch nóng:''' Thay nhau chườm nóng (hỗ uất) để điều hòa thân nhiệt. ===Trung thử / Thương thử (Nhiễm nắng kèm thấp nhiệt)=== Dành cho trường hợp đi nắng về bị sốt, nôn mửa, tiêu chảy, hoặc uống nước lạnh quá nhiều gây đình trệ. * '''Thần dược mùa hè:''' '''Hương nhu'''. Đây là vị thuốc giải biểu mùa hè hàng đầu, có công năng "triệt thượng triệt hạ" (thông suốt trên dưới), phát việt dương khí, tiêu tán nước tích tụ. * '''Thanh nhiệt táo thấp:''' '''Hoàng liên''' (sao rượu làm hoàn), trị nắng nóng tích tụ ở tâm tỳ gây phát sốt, thổ tả, kiết lỵ. * '''Phối hợp giải độc:''' Tử tô, Thương truật, Bạch truật, Tỏi, Mộc qua, lá Tỳ bà, Phục linh, Hậu phác (trị thương thử có kèm thấp nhiệt). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch''' (Vị thuốc kinh điển trị nắng nóng, lợi tiểu), Thạch cao, Chu sa (giải khát). * '''Hùng hoàng:''' Trị nắng nóng ở tỳ, thấp khí lan xuống chân gây đau nhức hoặc sốt rét. * '''Lưu hoàng & Tiêu thạch:''' Trị chứng ngoài thương nắng nóng, trong thương đồ sống lạnh (Âm thử), gây đau đầu, hoắc loạn. ===Tả hỏa ích nguyên (Bồi bổ nguyên khí, hạ hỏa sau khi trúng nắng)=== Khi nắng nóng đã làm hao tổn tân dịch và nguyên khí (Đại hãn - mồ hôi ra quá nhiều). * '''Bổ khí:''' '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Cam thảo'''. Nắng nóng làm tổn thương nguyên khí gây mệt mỏi, chân tay rã rời. * '''Phối hợp kinh điển:''' '''Nhân sâm + Mạch môn + Ngũ vị tử''' (Bài thuốc Sinh Mạch Tán). Giúp瀉 (tả) âm hỏa, bổ nguyên khí, hỗ trợ phổi và thận (kim thủy). * '''Thanh phế giáng hỏa:''' Mạch môn đông, Hoàng cầm, Tri mẫu (hạ hỏa ở phổi, nuôi dưỡng nước ở thận). * '''Giải khát:''' Hổ trượng (sắc cùng Cam thảo), Trà đắng (Khổ minh - nấu cùng Gừng hoặc Giấm trị tiêu chảy do nắng). ==BỆNH THẤP== (Bao gồm: Phong thấp, Hàn thấp và Thấp nhiệt) ===Phong thấp (Ẩm thấp kết hợp với gió - gây đau nhức, tê bại)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc có tính chất "khu phong" và "thông kinh lạc". * '''Thảo bộ:''' ** '''Khương hoạt, Độc hoạt, Phòng phong:''' Bộ ba cốt yếu để đuổi phong thấp ở vùng lưng, gáy và chi dưới. ** '''Ma hoàng, Tế tân:''' Phát tán phong hàn thấp qua đường mồ hôi. ** '''Tần giao, Phòng kỷ, Thương bồ:''' Trị phong thấp gây co quắp, đau khớp. ** '''Thổ phục linh, Uy linh tiên:''' Chuyên trị phong thấp độc ngấm vào xương tủy. ** '''Ý dĩ (Bo bo), Đậu nành:''' Trị tê thấp, co gân. * '''Gỗ & Quả:''' Ngũ gia bì (vị thuốc "đuổi phong" nổi tiếng), Quế chi, Hậu phác (dùng cùng Thương truật, Trần bì để trừ thấp), lá Thông, Bách thực. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp)''': Trị phong thấp tê bại cực mạnh, sao vàng tán bột hòa rượu cùng Xạ hương để uống. ===Hàn thấp (Ẩm thấp kết hợp với lạnh - gây đau lạnh, nặng nề)=== Nhóm này dùng các vị thuốc có tính "táo" (làm khô) và "ôn" (làm ấm) để trục thấp. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thương truật (Vị thuốc đầu bảng):''' Trừ thấp ở cả thượng, trung, hạ tiêu. Phát hãn, lợi tiểu, trục thủy công năng rất lớn. Thân hình nặng nề đau nhức nên nấu cao mà uống. ** '''Phụ tử, Ô đầu, Thảo ô:''' Tính đại nhiệt, chuyên trị hàn thấp thâm cố, làm ấm tỳ vị và xương khớp. * '''Gia vị & Đồ uống:''' '''Rượu vang, Rượu đế (Sát khuẩn, tán hàn)''', Gừng sống, Gừng khô, Tỏi, Tiêu, Đinh hương, Nhục quế. * '''Động vật:''' Da con Mặc (gấu trúc cổ), da Chó rừng, các loại lông da thú đốt lấy khói hoặc dùng hỏa châm. ===Thấp nhiệt (Ẩm thấp kết hợp với nóng - gây sưng đỏ, nước tiểu vàng, lở loét)=== Nhóm này tập trung vào các vị thuốc "khổ hàn" (đắng lạnh) để vừa thanh nhiệt vừa rút thấp qua đường bài tiết. * '''Thảo bộ:''' ** '''Thanh nhiệt giải độc:''' '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Khổ sâm, Long đởm thảo'''. Đây là nhóm thuốc "đắng" để làm khô thấp nhiệt. ** '''Lợi thủy (Thông tiểu):''' Xa tiền tử (hạt mã đề), Mộc thông, Trạch tả, Thông thảo, Hải kim sa (kim tiền thảo). ** '''Tẩy xổ (Nếu thấp nhiệt kết tụ mạnh):''' Cam toại, Đại kích, Khiên ngưu (vào phần khí), Đại hoàng (vào phần huyết). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Ý dĩ, Rau cần tây (tán hoàn uống). * '''Gỗ & Khoáng vật:''' Phục linh, Trư linh (vị thuốc lợi thủy chủ đạo), vỏ cây Chanh (Xuân bạch bì). * '''Khoáng vật:''' '''Hoạt thạch, Thạch cao''', Phèn phi (Phàn thạch). ==HỎA NHIỆT== (Bao gồm: Uất hỏa, thực hỏa, hư hỏa; nhiệt ở phần khí, nhiệt ở phần huyết; nhiệt ở ngũ tạng và mười hai kinh mạch) ===Thăng tán (Phát tán và đưa hỏa ra ngoài)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Bình tướng hỏa ở Can, Đởm, Tam tiêu, Bào lạc; trừ cơ nhiệt, triều nhiệt, hàn nhiệt vãng lai; trị cốt nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em và nhiệt tiền sản/hậu sản ở phụ nữ. Hư lao phát nhiệt dùng cùng Nhân sâm. ** '''Thăng ma:''' Giải nhiệt ở cơ nhục, tán uất hỏa. ** '''Cát căn:''' Giải phiền nhiệt ở kinh Dương minh. ** '''Tần giao:''' Trị cốt chưng lao nhiệt (nóng trong xương). ** '''Phù bình (Bèo cái):''' Trị bạo nhiệt gây ngứa thân mình, có khả năng phát hãn. ** '''Hương phụ.''' ===Tả hỏa (Đánh đuổi hỏa nhiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Can, Đởm, Tâm, Tỳ; lùi khách nhiệt. ** '''Hoàng cầm:''' Tả hỏa ở Phế và Đại trường; trị nhiệt ở cơ nhục và cốt chưng. Phế nhiệt như lửa đốt, phiền táo ho khát dùng một vị sắc uống. ** '''Hồ hoàng liên:''' Trị cốt chưng lao nhiệt, cam nhiệt ở trẻ em, thai chưng ở phụ nữ. ** '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt Dương minh, lao nhiệt, triều nhiệt cốt chưng. ** '''Long đởm thảo:''' Tả can hỏa, phục nhiệt trong vị. ** '''Thanh đại:''' Trị ngũ tạng uất hỏa. ** '''Xà môi, Bạch tiễn bì, Đại thanh:''' Chủ trị thời hành (dịch bệnh), đại nhiệt trong bụng. ** '''Liên kiều:''' Tả hỏa ở phần khí của Thiếu dương, Dương minh và Tam tiêu. ** '''Thanh hao:''' Trị nhiệt kết trong xương. ** '''Ngưu bàng tử (Á thực):''' Nuốt 3 hạt trước bữa ăn để tán các kết tiết và phiền nhiệt độc ở gân xương. ** '''Đăng lồng thảo:''' Trị cốt nhiệt, phế nhiệt. ** '''Tích tuyết thảo (Rau má):''' Trị bạo nhiệt, nhiệt ở trẻ em. ** '''Hổ trượng:''' Ép dẹp mọi nhiệt độc. ** '''Nhân trần:''' Trừ thấp nhiệt. ** '''Cảnh thiên:''' Trị thân nhiệt, trẻ em kinh nhiệt. ** '''Câu đằng:''' Bình tâm can hỏa, lợi tiểu. Dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch trị trẻ em kinh nhiệt. ** '''Ô cửu:''' Nhiệt ở trường vị. ** '''Ốc du:''' Nhiệt ở da. ** '''Thổ mã tông:''' Cốt nhiệt phiền bại. ** '''Đại hoàng:''' Tả các loại thực nhiệt bất thông; là thuốc vào phần huyết của năm kinh: Túc Thái âm, Thủ túc Dương minh và Quyết âm. * '''Quả & Rau:''' Mận (Lý tử), lá Mận, lá Đào, lá Táo. * '''Mộc bộ:''' Lá Chùm ngây (Trữ diệp),楝 thực (Luyện thực), Dương đào, Tần bì, Tử bạch bì (Vỏ trắng cây tử) dùng tắm trị trẻ em thân nhiệt; '''Chi tử''' (Dành dành): Tả hỏa ở Tâm, Phế, Vị, Tiểu trường, giải uất lợi tiểu; Rễ cây Rhamnus (Thử lý căn bì): Trị nhiệt độc ở da; Mộc lan bì: Thân nhiệt mặt đỏ; Tang bạch bì: Phế hỏa do hư lao. * '''Địa cốt bì:''' Tả hỏa ở Phế, Thận và trong bào cung; bổ chính khí. * '''Trúc diệp, Trúc nhự, Trúc lịch:''' Chủ trị phiền nhiệt có đàm. * '''Kinh lịch:''' Trị nhiệt đàm. * '''Nước & Đá:''' Nước tuyết, nước băng, nước giếng (trừ đại nhiệt); '''Thạch cao''': Trừ hỏa ở Tam tiêu, Phế, Vị, Đại trường, giải cơ phát hãn thối nhiệt; Trường thạch (Vị nhiệt chân tay lạnh); Lý thạch (Đại nhiệt phiền độc trong vinh vệ); Phương giải thạch (Lưu nhiệt trong ngực); Huyền tinh thạch (Phong nhiệt); Ngưng thủy thạch (Thân nhiệt da bỏng rát, phiền mãn); Muối ăn, Lỗ kiềm. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Tích nhiệt ở ngũ tạng; '''Phác tiêu''': Kết nhiệt trong vị; '''Huyền minh phấn''': Thực nhiệt trong vị, phân cũ tích tụ trong ruột. * '''Thú bộ:''' '''Tê giác''': Tả can, lương tâm, thanh vị, giải mọi đại nhiệt độc khí; Ngưu hoàng: Lương tâm can; Linh dương giác: Phong nhiệt hàn nhiệt; Ngà voi: Cốt chưng nhiệt; Mật bò, mật lợn, mật gấu: Trừ can hỏa; Xương ống chân ngựa trắng: Giáng hỏa có thể thay cho Cầm, Liên. * '''Nhân bộ:''' Nhân trung bạch (Giáng tướng hỏa ở Tam tiêu, Bàng quang, Can); Nước tiểu người (Tư giáng hỏa cực nhanh); Phân người (Giải thực nhiệt ngũ tạng, cốt chưng lao nhiệt). ===Hoãn hỏa (Làm dịu hỏa nhiệt và bổ trợ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Dùng sống tả hỏa ngũ tạng lục phủ và Tam tiêu. ** '''Hoàng kỳ:''' Tả âm hỏa, bổ nguyên khí, trừ hư nhiệt. Không mồ hôi thì phát, có mồ hôi thì cầm. ** '''Nhân sâm:''' Cùng Hoàng kỳ, Cam thảo là thánh dược ích khí tả hỏa, trừ cơ nhiệt táo nhiệt (vị ngọt tính ấm trừ đại nhiệt). ** '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, thanh phế kim. ** '''Thiên môn đông:''' Phế lao phong nhiệt (dùng hoàn); âm hư hỏa động có đàm nhiệt (dùng cùng Ngũ vị tử); cốt chưng phụ nữ (dùng cùng Sinh địa). ** '''Uy di (葳蕤):''' Hư nhiệt do ngũ lao thất thương. Sắc uống trị phát nhiệt miệng khô tiểu ít. ** '''Bạch truật:''' Trừ vị nhiệt, cơ nhiệt, cầm mồ hôi. Huyết hư phát nhiệt ở phụ nữ, cốt chưng tỳ hư ở trẻ em dùng cùng Linh, Thảo, Thược. ** '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Khách nhiệt ở trường vị. ** '''Rễ Chuối tây, rễ Củ niễng, rễ Sậy, Thiên hoa phấn:''' Chủ trị đại nhiệt phiền khát. ** '''Qua lâu căn:''' Nhuận phế giáng hỏa hóa đàm. Tửu nhiệt phát nhiệt dùng cùng Thanh đại, nước gừng. Phụ nữ kinh nguyệt không đều, dạ nhiệt đàm thấu (ho đàm về đêm) dùng cùng Thanh đại, Hương phụ. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Sơn dược (Sơn tra): Trừ phiền nhiệt, tính mát mà bổ; Lúa mạch: Khách nhiệt phiền khát, lương tâm; Lương mễ (Gạo lương): Khách nhiệt tỳ vị; Ma nhân (Nhân hạt lanh): Hư lao khách nhiệt. * '''Quả bộ:''' Lê (Tiêu đàm giáng hỏa, lương tâm phế); Hồng (Lương phế, ép vị nhiệt); Mận (Ăn khô trừ lao nhiệt trong xương); Ô mai (Hạ khí trừ nhiệt); Chuối (Lương tâm); Mía (Giải nhiệt). * '''Động vật & Nhân:''' Thịt ba ba (Trị cốt chưng dùng cùng Sài hồ); Thịt vịt, thịt bồ câu (Giải nhiệt); Thịt thỏ (Lương bổ); Thịt lợn, sữa lợn, sữa bò, tô lạc, đề hồ, sữa người. ===Tư âm (Nuôi dưỡng phần âm để đẩy lùi hỏa)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sinh địa hoàng:''' Trị huyết nhiệt các kinh, tư âm thoái dương. Phụ nữ phát nhiệt thành lao dùng mật làm hoàn; trẻ em tráng nhiệt phiền khát dùng mật sắc uống. ** '''Thục địa hoàng:''' Huyết hư lao nhiệt, sản hậu hư nhiệt, người già hư táo. ** '''Huyền sâm:''' Phiền táo cốt chưng, tư âm giáng hỏa, công năng như Địa hoàng. Trị khí nhân uân trong ngực, hỏa không rễ (vô căn chi hỏa) là thánh dược. Tích nhiệt tam tiêu dùng cùng Đại hoàng, Hoàng liên. ** '''Đương quy:''' Huyết hư phát nhiệt, khát nhiều, mắt đỏ mặt đỏ. ** '''Đan sâm:''' Lạnh nhiệt lao, phong tà lưu nhiệt. Trị trẻ em trúng phong thân nhiệt co quắp dùng cùng bột phân chuột. ** '''Mẫu đơn bì:''' Trị phục hỏa phần huyết kinh Thiếu âm, Quyết âm; lùi cốt chưng không mồ hôi. ** '''Tri mẫu:''' Tâm phiền, cốt nhiệt lao vãng lai, sản hậu nhục lao. Tả hỏa ở Phế và Mệnh môn, tư thận thủy. * '''Mộc bộ:''' '''Hoàng bá''': Thấp nhiệt hạ tiêu, tư âm giáng hỏa. ===Thuốc cho Hỏa ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Hoàng cầm). * '''Tâm:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Hoàng liên). * '''Tỳ:''' Khí (Bạch thược); Huyết (Sinh địa). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Chi tử). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Hoàng bá). * '''Đởm:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Sài hồ). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Hoàng cầm); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Hoàng bá). * '''Vị:''' Khí (Cát căn); Huyết (Đại hoàng). * '''Tam tiêu:''' Khí (Liên kiều); Huyết (Địa cốt bì). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ===Thuốc cho Phát nhiệt ở từng kinh=== * '''Can:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Đương quy). * '''Tâm:''' Khí (Hoàng liên); Huyết (Sinh địa). * '''Tỳ:''' Khí (Thược dược); Huyết (Mộc qua). * '''Phế:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Tang bạch bì). * '''Thận:''' Khí (Tri mẫu); Huyết (Địa hoàng). * '''Đởm:''' Khí (Sài hồ); Huyết (Qua lâu). * '''Tiểu trường:''' Khí (Xích phục linh); Huyết (Mộc thông). * '''Đại trường:''' Khí (Mang tiêu); Huyết (Đại hoàng). * '''Bàng quang:''' Khí (Hoạt thạch); Huyết (Trạch tả). * '''Vị:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Mang tiêu). * '''Tam tiêu:''' Khí (Thạch cao); Huyết (Trúc diệp). * '''Bào lạc:''' Khí (Mạch môn đông); Huyết (Mẫu đơn bì). ==CÁC CHỨNG KHÍ== (Giận thì khí nghịch lên, mừng thì khí tán ra, buồn thì khí tiêu đi, sợ thì khí hạ xuống, kinh hãi thì khí loạn, lao lực thì khí hao tổn, suy nghĩ thì khí kết lại, nóng thì khí tiết ra, lạnh thì khí thu lại). ===Uất khí (Khí tích tụ, đình trệ do lo âu, suy nghĩ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hương phụ (Vị thuốc đầu bảng về khí):''' Trị đau bụng dưới, bàng quang liên quan đến hông sườn, người thường xuyên ưu sầu. Giải quyết mọi chứng khí uất, đi vào phần khí của 12 kinh mạch, có thể bổ, có thể tả, có thể thăng, có thể giáng. ** '''Thương truật.''' ** '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng trệ khí ở tâm phúc. Làm hòa vị khí, tiết phế khí, hành can khí. Phàm người khí uất không thông đều nên dùng. Trị khí nghịch vùng bụng dưới. Uống cùng thuốc bổ thì bổ, cùng thuốc tả thì tả. Trị trúng khí (ngất do khí), hòa cùng nước trúc lịch và gừng để đổ vào miệng. ** '''Hoắc hương:''' Làm nhanh khí (khoái khí). ** '''Kê tô, Tử tô:''' Thuận khí. ** '''Bạc hà:''' Trừ phẫn nộ (phẫn khí). * '''Ngũ cốc & Rau:''' Đậu đỏ (Xích tiểu đậu): Thu gọn và tán khí; Hạt cải củ (Lai phu tử): Luyện ác khí trong ngũ tạng, hóa tích trệ; Hành trắng: Trừ tà khí trong can, thông dương khí trên dưới; Rau mùi (Hồ tuy): Trị nhiệt khí kết trệ phát tác theo năm; Rau diếp (Oa cự), Cải diếp (Bạch cự): Khai thông ủng khí ở lồng ngực; Rau sam: Trị các chứng khí không điều hòa; Rau cúc vàng: Thông kết khí. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân (Hạ kết khí); Thanh bì (Sơ can tán trệ); Binh lang (Tuyên thông ủng trệ trong ngũ tạng lục phủ, phá mọi khí ở lồng ngực, tính cứng như sắt đá); Đại phúc bì (Hạ mọi loại khí); Ô mồi (Cảm lãm), Tỳ lê lặc: Khai vị hạ khí; Nhục hạt cây bì (Du giáp nhân): Tiêu kết khí ở tâm phúc. * '''Khác:''' Vảy sắt (Thiết lạc): Trị nhiệt khí ở ngực, ăn không xuống; Trường thạch; Nước tiểu người (Nhân niệu): Trị mọi khối u do khí (khí khối). ===Đàm khí (Khí nghịch kết hợp với đờm dãi)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt kết khí ở ngực bụng, hông sườn. ** '''Bối mẫu:''' Tán khí uất kết ở tâm hung, tiêu đàm. ** '''Cát cánh, Tiền hồ, Bạch tiền.''' ** '''Nguyên hoa:''' Trị các chứng khí thống (đau do khí), sao giấm dùng cùng Diên hồ sách. ** '''Uy linh tiên:''' Tuyên thông ngũ tạng, trừ lạnh trệ ở tâm phúc. Trị khí thống ở nam nữ, nấu cùng rễ hẹ, Ô dược, trứng gà và rượu. ** '''Khiên ngưu:''' Lợi mọi chứng khí ủng trệ. Trị tam tiêu ủng trệ, đờm dãi nhiều, chóng mặt. Trị khí bốc lên mạnh, dùng cùng bột Binh lang. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Kiều mạch (Kiều mạch): Tiêu khí khoan trường; Đậu đen: Điều trung hạ khí; Gừng sống: Trị lạnh nhiệt khí ở tâm hung, khí bốc lên đột ngột nhai vài lát là hết; Hạt cải củ: Trị đàm cách khí trướng. * '''Quả & Gỗ:''' Vỏ cam (Thanh bì), vỏ bưởi (Hựu bì), vỏ phật thủ (Câu duyên bì): Tiêu đàm hạ khí, trị tâm hạ khí thống; Kim quất: Hạ khí khoái trường; Chỉ thực, Chỉ xác, Phục linh: Phá kết khí, trục đàm thủy; Tang bạch bì: Hạ khí tiêu đàm; Tạo giáp (Bồ kết): Trị mọi chứng đàm khí. * '''Lân bộ:''' Mai rùa (Quy giáp): Kìm giữ không cho kết khí phát tán; Mẫu đơn. ===Huyết khí (Khí và Huyết cùng gây đau đớn)=== * '''Thảo bộ:''' Đương quy (Huyết trong khí); Xuyên khung (Khí trong huyết); Nga truật (Huyết trong khí); Khương hoàng (Khí trong huyết); Tam lăng (Khí trong huyết); Uất kim (Huyết khí); Diên hồ sách. * '''Mộc bộ:''' Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, An tức hương: Đều có tác dụng hoạt huyết tán khí. ===Lạnh khí (Lạnh xâm nhập gây ngưng trệ khí)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Ngải diệp:''' Trị mọi chứng lạnh khí, ác khí ở ngực bụng. ** '''Phụ tử:''' Thăng giáng các loại khí, sắc nước uống cùng Trầm hương. ** '''Ô đầu:''' Ngâm nước tiểu trẻ em làm hoàn uống trị lạnh khí. ** '''Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Ích trí nhân:''' Trị khí chạy ngược (bôn đôn), tâm phúc khí trướng do lạnh. ** '''Tiểu hồi hương:''' Trị lạnh khí ở thận, dùng cùng Phụ tử. ** '''Bạch giới tử:''' Lạnh khí trong bụng, sao sơ làm hoàn. * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Giải uất kết, tính đi xuống, thông tam tiêu. Người ăn no bị khí bốc lên, nuốt 10-20 hạt là tan ngay. ** '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Long não, Tô hợp hương, A ngụy:''' Đều phá lạnh khí, hạ ác khí. ** '''Hậu phác:''' Trị nam nữ khí trướng, ăn uống không xuống, lạnh nhiệt đánh nhau. ** '''訶 lê lặc (Kha tử):''' Trị mọi bệnh về khí, thức ăn cũ không tiêu. * '''Kim thạch:''' Vàng lá (Kim tiết); Chì đen (Hắc diên); Đồ đồng (đốt nóng chườm đau do lạnh); Tử thạch anh (Bổ tâm khí, dưỡng phế khí); Linh sa (Thăng giáng âm dương); Lưu hoàng, Thạch tín (Thạch sa): Trị đau do hư lạnh ở nguyên tạng. * '''Động vật:''' Cá quả (Lễ ngư): Hạ mọi loại khí, nấu cùng tiêu, tỏi, đậu nhỏ, hành; Gà mái vàng, gà mái đen: Trị lạnh khí khiến người nằm liệt giường. ==ĐÀM ẨM== (Đàm có 6 loại: Thấp, Nhiệt, Phong, Hàn, Thực, Khí. Ẩm có 5 loại: Chi, Lưu, Phục, Dật, Huyền. Tất cả đều sinh ra từ Thấp) ===Phong Hàn Thấp Uất=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ (Vị thuốc chính trị đàm ẩm):''' Hành thấp hạ khí, thấp hết thì đờm khô, khí xuống thì đàm giáng. Trị đàm nghẽn lồng ngực (dùng bánh gừng sắc uống); đàm lạnh đọng lại (sắc cùng trần bì); đàm dãi ở trung tiêu (với khô phèn); đàm kết không ra (với quế tâm, thảo ô); chi ẩm gây nôn (với gừng sống, phục linh); phong đàm, thấp đàm, khí đàm, kinh đàm; phong đàm người già; đàm nhiệt trẻ em (với nam tinh ngâm mật bò). ** '''Thiên nam tinh:''' Trừ đàm táo thấp. Trị phong đàm người khỏe; đàm mê tâm khiếu; phong đàm trẻ em. ** '''Thương truật:''' Tiêu đàm thủy, giải thấp uất, trị đàm kèm ứ huyết. ** '''旋 phúc hoa:''' Trị đàm kết ở ngực, nhổ ra như keo sơn; bàng quang lưu ẩm. ** '''Uy linh tiên:''' Đàm thủy ở tâm cách, mủ đọng lâu ngày; hen suyễn nôn nghịch do đàm ẩm. ** '''Ma hoàng:''' Tán hỏa uất ở phế kinh, ngưng khạc nhổ đàm suyễn. ** '''Tế tân:''' Phá đàm lợi thủy, khai thông tích kết trong ngực. ** '''Bạc hà:''' Vị thuốc yếu trị phong dãi ở trẻ em. ** '''Tử tô tử:''' Trị phong thuận khí tiêu đàm. ** '''Phật nhĩ thảo:''' Trừ đàm, nén thời khí. ** '''Phụ tử:''' Nôn mửa do vị lạnh thấp đàm. ** '''Ô đầu, Thiên hùng, Bạch phụ tử:''' Chủ trị phong đàm, thấp đàm. ** '''Thảo ô đầu:''' Đàm lạnh ở ngực khiến ăn không xuống, đau bụng do đàm lạnh. ** '''Phòng kỷ:''' Chi ẩm gây suyễn đầy giữa cách mạc. ** '''Đình lịch:''' Đàm ẩm kết khí trong ngực. ** '''Nhân sâm:''' Đàm trong ngực biến thành nước chua, nghịch lên gây vàng da. * '''Rau & Ngũ cốc:''' '''Can khương''' (Gừng khô): Chủ trị đàm lạnh, táo thấp ôn trung; '''Sinh khương''' (Gừng sống): Trừ thấp khứ đàm hạ khí. Trị đàm quyết tốt phong (với phụ tử). '''Giới tử, Bạch giới tử''' (Hạt cải): Trị đàm ở dưới sườn và trong da ngoài màng; dùng cùng bạch truật hoặc tô tử, lai phục tử để hạ đàm. * '''Quả & Gỗ:''' Mộc qua, Tra tử, vỏ cam, vỏ bưởi; '''Trần bì''': Trừ thấp đàm lưu ẩm, nôn oẹ; đàm cách nhiệt chướng; thấp đàm vùng hạ tiêu; '''Binh lang''': Tiêu cốc hạ khí, trục thủy trừ đàm; nôn mửa đàm thủy (với trần bì); '''Thục tiêu''': Ôn trung trừ thấp, tâm phúc lưu ẩm; '''Hậu phác''': Tiêu đàm ôn phế; '''Tạo giáp''' (Bồ kết): Trị đàm kết trong ngực (nấu cao làm hoàn), mọi chứng đàm khí, phong đàm. * '''Đá & Côn trùng:''' '''Phèn phi (Phàn thạch)''': Đàm dãi ẩm tiết; '''Xích thạch chỉ''': Uống nước thành tích, nôn nước không ngừng. ===Thấp Nhiệt Hỏa Uất=== * '''Thảo bộ:''' '''Qua lâu''': Giáng hỏa thanh kim, rửa sạch đàm kết; ngực tê ho đàm (với hẹ trắng); nôn mửa bụng kêu do rượu; '''Bối mẫu''': Hóa đàm hạ khí, giải uất nhuận phế; '''Tiền hồ, Sài hồ, Hoàng cầm, Cát cánh, Tri mẫu, Bạch tiền, Tử uyển, Mạch môn đông''', Trạch tả, Sơn dược. * '''Quả & Gỗ:''' Ô mai, Nước mía, Nước lê, Nước ngó sen; '''Chỉ thực, Chỉ xác''': Đàm tích lồng ngực, thủy đình bĩ chướng; '''Tang bạch bì''': Đàm khí ở thượng tiêu; '''Kinh lịch''': Phiền nhiệt đàm dãi, buồn nôn; '''Trúc lịch''': Khử phiền nhiệt, thanh đàm dưỡng huyết. Trị đàm ở kinh lạc tứ chi và trong da ngoài màng; '''Phục linh''': Đàm thủy trong cách mạc, thấm thấp nhiệt; '''Kha tử''': Giáng hỏa tiêu đàm. * '''Kim thạch & Động vật:''' Chì, diên đan, thiết hoa phấn; '''Mật đà tăng''': Đàm kết trong ngực không tan (sắc với giấm nước); '''Linh sa''': Trên thịnh dưới hư, đàm dãi nghẽn ngược; Thủy ngân; Bồng sa, Phù thạch. * '''Côn trùng & Lân giới:''' Ngũ bội tử; '''Bách dược tiễn''': Thanh kim hóa đàm; Hải phiêu tiêu; Hải cáp, Văn cáp, Mẫu lệ: Hóa thấp đàm, nhiệt đàm, lão đàm; '''Ngưu hoàng''': Hóa nhiệt đàm. ===Khí Trệ Thực Tích=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương phụ''': Tán khí uất, tiêu thực đơn đàm ẩm; '''Kê tô''': Tiêu cốc, trừ nước chua; Tô diệp. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Thần khúc, Mạch nha; '''Lai phục tử''' (Hạt cải củ): Tiêu thực hạ đàm, có công năng "xô tường đổ vách"; '''Tang nhĩ''' (Mộc nhĩ cây dâu): Trị ẩm tích lâu ngày (với ba đậu). * '''Quả & Khác:''' Hạnh nhân; Hùng hoàng, Phấn sương, Khinh phấn, Kim tinh thạch, Thanh mông thạch, Lục phèn; '''Ngân chu''': Đàm khí kết hung. * '''Lân giới & Chim:''' '''Bàng phấn (Bột trai)''': Đàm dãi kết ở lồng ngực, đau bụng ngày đêm không dứt; '''Ngũ linh chi''': Đàm huyết ngưng kết (với bán hạ, gừng). ===Tuyên Thổ (Gây nôn để tống đàm)=== Lô sâm, Lô cát cánh, Lê lô, Thường sơn, Thục tất, Uất kim, Đỗ hành, Thạch hồ tuy, Phụ tử tiêm, Khổ sâm, Qua đế (Cuống dưa), Trà đắng, Ô mai, Dầu đồng, Tạo giáp, Chi tử, Nước nóng, Nước dưa muối, Nước muối lỏng, Thạch lục, Thạch thanh, Thạch đảm, Thạch tín, Mật đà tăng, Phèn phi, Muối lớn, Nước tôm. ===Đãng Địch (Tẩy xổ đàm ẩm)=== * '''Cam toại:''' Đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ. * '''Nguyên hoa:''' Đàm thủy trong ngực, ẩm tích dưới sườn. * '''Đại kích:''' Thấp nhiệt. * '''Tiêu hoa:''' Đàm ẩm tích trệ (tẩy lợi). * '''Tiếp cốt mộc:''' Hạ thủy ẩm. * '''Ba đậu:''' Đàm lạnh thức ăn cũ, đại tiện bí kết; phong đàm thấp bệnh. * '''Mang tiêu, Phác tiêu.''' ==BỆNH TÙ VỊ== (Gồm các thể: Nội thương do mệt mỏi, nội thương do ăn uống, thấp nhiệt và hư hàn). ===Lao quyến (Mệt mỏi, suy nhược nội thương)=== Dùng nhóm thuốc bổ khí, kiện tỳ để nâng cao thể trạng. * '''Thảo bộ:''' ** '''Cam thảo:''' Bổ tỳ vị, trừ tà nhiệt, ích tam tiêu nguyên khí. ** '''Nhân sâm:''' Vị thuốc thánh bổ trung khí, tả tà hỏa khi nội thương mệt mỏi. ** '''Hoàng kỳ:''' Ích tỳ vị, làm chặt da lông, cầm mồ hôi. ** '''Bạch truật, Thương truật:''' Kiện tỳ trừ thấp, giúp ăn ngon. ** '''Sài hồ, Thược dược:''' Tả can an tỳ, thu giữ vị khí. ** '''Thạch hộc:''' Làm dày tỳ vị, nuôi cơ bắp. ** '''Nhóm hành khí:''' Mộc hương, Hoắc hương, Sa nhân, Bạch đậu khấu. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, gạo tẻ, các loại đậu (Đậu nành, đậu đỏ, đậu xanh, đậu ván). Đặc biệt '''Đậu hoàng''' (mầm đậu) trộn mỡ lợn làm hoàn giúp béo khỏe rất nghiệm. * '''Quả & Gỗ:''' Đại táo (Táo tàu), Nhãn, Sen (Liên thực), Khiếm thực, Của từ (Củ năng). Vỏ quýt (Trần bì), Phục linh, Hậu phác. * '''Động vật:''' Các loại cá (Cá vược, cá chép), thịt Gà, thịt Bò, thịt Dê, Tỳ và Lưỡi lợn. ===Hư hàn (Tỳ vị lạnh, thiếu dương khí)=== Dùng các vị thuốc có tính ấm, nóng để tán hàn. * '''Thảo bộ:''' Phụ tử, Thảo đậu khấu, Cao lương khương (Gừng gió), Ích trí nhân, Tất bát. * '''Gia vị & Ngũ cốc:''' Gừng khô (Can khương), Gừng sống, Tỏi, Hẹ, Kiệu, Rượu đế. * '''Quả & Gỗ:''' Hạt tiêu, Ngô thù du, Đinh hương, Nhục quế. ===Thực trệ (Thức ăn tích tụ, không tiêu)=== Dùng nhóm thuốc tiêu thực, tẩy xổ hoặc gây nôn để tống thức ăn cũ ra ngoài. * '''Thảo bộ:''' '''Đại hoàng''' (Tẩy sạch thức ăn cũ, đẩy cái cũ sinh cái mới); Địa hoàng; Hương phụ, Tam lăng, Nga truật (Phá tích); Bạc hà, Tô diệp (Tiêu thực do ăn cá thịt). * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc''', Mạch nha (Tiêu tinh bột); Sơn tra (Tiêu thịt); Rau cải củ (Lai phục), Hành, Tỏi, Giấm. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hạnh nhân''' (Trị đình thực); Thanh bì, Trần bì; Quả bồ kết (Tạo giáp); Chỉ thực, Hậu phác. * '''Khoáng vật:''' Phác tiêu; Khối thạch trong nước (đốt nóng tôi nước uống để tiêu khối cứng trong bụng); Muối ăn (Trị trướng bụng do ăn quá nhiều rượu thịt). * '''Động vật:''' Ngũ linh chi, Kê nội kim (Màng mề gà), Phân chim sẻ, chim bồ câu. ===Tửu độc (Say rượu và bệnh do rượu)=== * '''Thảo bộ:''' '''Cát hoa''' (Hoa sắn dây), '''Cát căn''' (Rễ sắn dây); Bèo cái; Khổ sâm, Cúc hoa. * '''Rau & Quả:''' Đậu xanh, đậu đỏ, Đậu phụ (Trị say rượu quá mức); Mướp đắng, Măng tre; '''Trần bì, Ô mai, Lê, Hồng, Trám (Quả trám cực tốt cho rượu), Mía, Ngó sen, Dưa hấu.''' * '''Thủy thạch:''' Nước mới múc (Nhúng tóc và chân tay vào nước để tỉnh say rượu mạnh); Muối ăn (Súc miệng giải độc rượu). * '''Động vật:''' '''Kê nội kim''' (Tiêu tửu tích); Gan cáo; Xạ hương. ===Toan vị (Ợ chua, nôn nước chua)=== Chia làm hai thể: Do đàm hỏa và Do dương khí hạ hãm (lạnh). * '''Do Đàm thực/Nhiệt:''' ** '''Cây cỏ:''' Thương truật, Hương phụ, Hoàng liên (Vị chính), Bán hạ. ** '''Rau & Quả:''' Củ cải (Ăn sống cắt ngay ợ chua); Giấm; Hạt cau (Binh lang); Dành dành (Chi tử). ** '''Lân bộ:''' Vỏ hến (Chẩn xác) đốt uống trị nuốt nước chua đau tim. * '''Do Dương hãm (Vị lạnh):''' ** '''Cây cỏ:''' Nhân sâm, Can khương (Gừng khô), Cao lương khương, Hồng đậu khấu. ** '''Gỗ & Cá:''' '''Ngô thù du''' (Trị ợ chua cực tốt, có người uống một lần 20 năm không tái phát). ==CHỨNG Ế CÁCH== (Nghẹn và Tắc nghẽn) Các vị thuốc chủ trị chứng nghẹn và tắc nghẽn thực quản/dạ dày. Trong Đông y, '''Ế''' (nghẹn) bệnh tại hầu họng, chủ về khí, có kèm đàm và tích trệ. '''Cách''' (tắc) bệnh tại cơ hoành, chủ về huyết, có kèm tích trệ, ẩm dịch, ứ huyết hoặc ký sinh trùng. ===Lợi khí hóa đàm (Thông khí, tiêu đờm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ế cách phản vị (nôn ngược), đại tiện táo kết; dùng cùng bột mì, khinh phấn làm hoàn nấu ăn để nhuận trường. ** '''Sơn đậu căn:''' Tán bột, uống với nước trần bì. ** '''Qua lâu:''' Trị ngực tê nghẹn họng, nấu cùng hẹ trắng và rượu trắng. ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Trị ngũ ế (5 loại nghẹn) và nôn ngược. ** '''Khác:''' Thiên nam tinh, Tiền hồ, Cát cánh, Bối mẫu, Hương phụ, Tử tô tử, Mộc hương, Hoắc hương, Trạch tả. * '''Rau & Quả:''' ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Cảm giác có vật trong họng nuốt không trôi khạc không ra, ngậm gừng một tháng sẽ khỏi. ** '''Trần bì:''' Trị nghẹn khí đột ngột; hoặc ngực tê nghẹn họng cảm giác nhột như có bọt dãi, sắc cùng Chỉ thực, Gừng sống. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị ngũ cách, ngũ ế, sắc cùng Hạnh nhân và nước tiểu trẻ em. * '''Mộc bộ:''' Hậu phác, Phục linh, Trầm hương (膈 khí, dùng cùng Mộc hương, Ô dược, Chỉ xác), Đàn hương, Tô hợp hương, Đinh hương, Chỉ xác, Chỉ thực. ===Khai kết tiêu tích (Mở thông uất kết, tiêu tích tụ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tam lăng, Nga truật:''' Phá tích khí, trị trướng khí và nôn nước chua. ** '''Uất kim:''' Phá ác huyết (máu xấu), giảm đau. ** '''A ngụy:''' Dùng cùng Ngũ linh chi trị ế cách. ** '''Uy linh tiên:''' Sắc cùng mật ong giúp nôn đàm. ** '''Hạt bóng nước (Phượng tiên tử):''' Nghẹn không ăn được, ngâm rượu, tán bột làm hoàn. ** '''Đại hoàng:''' Ăn xong nôn ngay, đại tiện kết, sắc cùng Cam thảo. ** '''Khác:''' Mã đề hương, Tử kim ngưu, nước cốt Bản lam, Hồng hoa. * '''Ngũ cốc & Rau:''' ** '''Cám mịn (Chử đầu khang):''' Trị nghẹn tắc, làm hoàn mật ngậm nuốt nước. ** '''Nước hẹ (Cửu tửu):''' Tiêu máu đọng ở vị quản. Thêm muối trị ế cách; thêm gừng và sữa bò trị phản vị. * '''Quả & Gỗ:''' Ô tử (Củ năng), Ô mai, Hạnh nhân, Sơn tra, Đào nhân, Tang sương, Ba đậu sương. * '''Thủy thạch (Nước và Đá):''' ** '''Nước ngâm hũ lương thực, Nước ngâm chàm:''' Uống để diệt ký sinh trùng gây nghẹn. ** '''Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Trị thực tích gây ế cách. ** '''Hà sa (Nước muối mỏ/Na2CO3):''' Thần hiệu cho chứng ế cách nôn ra thức ăn có tích tụ khối. Dùng cùng Binh lang, Đinh hương uống với rượu mạnh; hoặc dùng cùng Bình vị tán sẽ nôn ra vật đen như đá. ** '''Chì đen (Hắc diên), Lục phèn, Bạch phèn, Hùng hoàng, Khinh phấn, Thạch kiềm, Bồng sa, Thạch tín:''' Các vị này giúp hóa giải tích cấu (cặn bẩn tích tụ), thông ế cách. * '''Động vật:''' ** '''Côn trùng & Lân giới:''' Cóc (Hà mã) đốt tồn tính; Bọ hung (Khương lang); Thạch sùng (Bích hổ) sao cháy; Cá diếc (Tức ngư) nhồi tỏi nướng cháy. ** '''Chim & Thú:''' Tổ chim rẻ quạt (Xảo phụ sào) đốt uống với rượu; Ngũ linh chi (đàm dãi lẫn máu); Diều hâu cốt; Lông đuôi ngỗng trắng. ** '''Các bộ phận đặc biệt:''' Diều gà (Kê sừng) đốt tồn tính; Cuống họng sói (Lang hầu kết); Cuống họng trâu nước trắng (Bạch thủy ngưu hầu) tẩm giấm nướng; '''Chó bảo (Chó sỏi)''' - dùng 1 phân uống cùng nước Uy linh tiên và muối. ** '''Khác:''' Mật chó vàng; Hạt kê trong phân chó (rửa sạch nấu cháo); Xương mèo rừng (Ly cốt); Sừng linh dương; Phân người (Dã nhân phân) dùng cùng A ngụy và gừng lát. * '''Nhân bộ:''' Nước tiểu người; Thu thạch; '''Nhân lâm thạch''' (Sỏi đường tiết niệu) - trị chứng "Sáp phạn bệnh" (bệnh ăn cơm khó nuốt), mài lấy nước uống; Nhân phách thạch (Sỏi trong cơ thể); Thiên linh cái (dùng 7 miếng nghiền cùng đậu đen); Mật người (Nhồi gạo nếp phơi khô); Nước nhau thai; Gàu trên đầu (Đầu cấu) nấu với nước chua (toan tương) thành cao uống. ==PHẢN VỊ== (Các vị thuốc chủ trị chứng nôn ngược và nôn mửa). (Phản vị chủ về Hư, có thể kèm Khí, Huyết, Hỏa, Hàn, Đàm hoặc Tích trệ. Bệnh tại Trung và Hạ tiêu. Thức ăn không vào được là có Hỏa; ăn vào rồi lại nôn ra là không có Hỏa). ===Ôn trung khai kết (Làm ấm trung tiêu, mở uất kết)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Ôn trung phá tích. Trị phản vị không ăn được, dùng Phụ tử chế cùng Đinh hương, Gạo nếp sắc uống hoặc làm hoàn ngậm. ** '''Bạch đậu khấu:''' Tỳ hư phản vị, dùng cùng Đinh hương, Sa nhân, Gạo cũ, nước Gừng làm hoàn. ** '''Mộc hương:''' Trị phản vị quan cách (tắc nghẽn trên dưới). ** '''Tam lăng:''' Dùng cùng bột Đinh hương trị phản vị. ** '''Khác:''' Bạch chỉ (trị huyết phong phản vị), Vương qua, Mộc báp tử, Tất bát, Thảo đậu khấu, Hồng đậu khấu, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Hoắc hương, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Bã rượu khô (Sinh tao), Hẹ (Nhai sống hoặc nấu cháo), Dầu mè, Thì là (Thì la), Tiểu hồi, Cám mịn, Củ cải (tẩm mật nhai kỹ). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Lá Tỳ bà:''' Sắc cùng Nhân sâm, Đinh hương. ** '''Đinh hương:''' Ngậm cùng Muối và Mai (Diêm mai). ** '''Nước Mía & Gừng:''' Làm hoàn hoặc uống trực tiếp. ** '''Khác:''' Vỏ hạt dẻ, Mắt thông (Tùng tiết), Quế tâm, Trầm hương, Đàn hương, Phục linh, Hậu phác, Chỉ thực. * '''Kim thạch:''' Hùng hoàng, Thể hoàng, Đan đan (Hồng đơn), Thủy ngân, Linh sa (Thần dược trấn áp phản vị), Xích thạch chỉ, Thạch tín (dùng cùng Ba đậu, Phụ tử làm hoàn sáp), Bạch phèn, Chu sa, Nhựa than (Phủ mế), Phác tiêu, Bồng sa, Khinh phấn, Nước muối mỏ (Sa). * '''Lân giới:''' Vỏ ngao mục (Lạn cáp), Bột trai (Bàng phấn), Cá diếc (Tức ngư), Cá chép (Lý ngư). * '''Cầm thú:''' Vỏ trứng gà đã nở, Lớp da trong mề gà (Kê bì), Ngũ linh chi (dùng mật chó làm hoàn), Nhau thai mèo, Dạ dày hổ (Tán bột uống cùng Bình vị tán), Mỡ hổ (Ngâm dầu mè uống), Thịt nhím (Thích trâu), Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa, Phân lừa, Phân cừu, Cao từ rơm trong dạ dày bò. ===Hòa vị nhuận táo (Hòa vị, nuôi dưỡng phần khô kiệt)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Cầm nôn, nấu cháo hoặc sắc cùng Bán hạ, Gừng sống, Mật ong. ** '''Bạch truật, Thược dược.''' ** '''Rễ sậy (Lô căn), Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Trị phản vị nôn nghịch do khách nhiệt trong vị. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Sơn dược, Hạt kê (Túc mễ), Anh túc, Gạo cũ (Trần thương mễ), Rau sam, Nấm liễu (Liễu tẩm), Dầu mè, Nhân hạt lanh. * '''Quả & Gỗ:''' Hạnh nhân, Đào nhân, Lê (nhồi Đinh hương nướng ăn), Lá lê rừng (炒研), Nước mía, Hồng khô, Lá táo khô, Thạch liên, Củ năng, Vỏ trắng cây tử (Tử bạch bì), Trúc nhự, Trúc lịch. * '''Nước & Thổ:''' Nước suối (Lễ xuân), Nước giếng sớm (Tỉnh hoa thủy), Bùn ốc sên, Phân giun đất, Đất sét trắng (Bạch thiện thổ), Đất vách phía Tây, Đất trong bếp (Táo trung thổ), Kén tằm, Nước kén tằm. * '''Thú cầm:''' Sữa bò, sữa dê (uống khi phản vị gây táo kết); Nước dãi bò (uống cùng mật hoặc xạ hương); Thịt dê, Dạ dày dê; Gà trống đen (Ô hùng kê), Gà mái đen, Gà lông ngược. ==ẨU THỔ (NÔN MỬA)== (Gồm các thể: Đàm nhiệt, Hư hàn và Tích trệ). ===Thể Đàm nhiệt (Nôn do nóng và đờm)=== * '''Cây cỏ:''' Cát căn, Trạch tả, Hương phụ (trị ố nghén), Hoàng liên, Mạch môn đông, Tiền hồ, Rễ sậy, Rêu khô (Can thái), Đậu đỏ, Đậu hà lan. * '''Gỗ & Quả:''' Phục linh, Trư linh, Chi tử, Vỏ trắng cây tử, Gỗ tô mộc, Dương mai, Tỳ bà. * '''Nước & Đá:''' Hoàng đan, Hồ phấn, Thủy ngân, Chì, Hoạt thạch, Thạch cao, Nước âm dương (nước trộn nóng lạnh). * '''Côn trùng & Thú:''' Xác ve (Thiền tuế), Sâu đục thân sậy (Lô đố trùng), Phân dê (trị nôn nước chua), Sữa bò (trị trẻ em trớ sữa), Xương đầu thỏ. * '''Nhân bộ:''' Sữa người. ===Thể Hư hàn (Nôn do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bán hạ:''' Vị thuốc chính trị nôn do hàn đàm. ** '''Hoắc hương:''' Vị thuốc thiết yếu trị nôn mửa do tỳ vị yếu. ** '''Bạch đậu khấu:''' Trị nôn nghịch, tán lạnh khí. ** '''Khác:''' Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Nhân sâm, Ngải diệp, Thiên nam tinh, Toàn phúc hoa, Tử tô tử, Hương nhu, Mộc hương, Đương quy, Mao hương, Sa nhân, Bạch chỉ, Cao lương khương, Nhục đậu khấu, Ích trí nhân. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Đậu ván trắng (Bạch biển đậu), Đậu dải, Can khương (Gừng khô), Sinh khương (Gừng sống - có tác dụng diệt ký sinh trùng, cầm nôn, khứ đàm). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Cầm nôn, tiêu đàm, ấm trung tiêu. ** '''Thục tiêu, Hồ tiêu:''' Trị dạ dày lạnh, ăn vào nôn ngay. ** '''Đinh hương:''' Sắc cùng Trần bì trị nôn mửa. ** '''Hậu phác:''' Trị nôn do đàm nghẽn không ăn được. ** '''Khác:''' Tất trừng già, Ngô thù du, Hạt cau, Trầm hương, Đàn hương, Kha tử. * '''Đá & Thú:''' Xích thạch chỉ (trị nôn nước chua do uống đồ lạnh quá nhiều), Lưu hoàng, Tủy hươu, Mỡ gấu. ===Thể Tích trệ (Nôn do thức ăn đình trệ)=== * '''Cây cỏ:''' Hương phụ, Sa nhân, Đại hoàng (trị nôn ra nước trong), Tục tùy tử (trị đàm ẩm không ăn được), Khiên ngưu. * '''Khác:''' Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Ngũ linh chi (trị nôn nặng thuốc không xuống được, dùng mật chó làm hoàn). ==CHỨNG UẾ== (Gồm các thể: Đàm nhiệt và Hư hàn) Trong Đông y, '''Uế''' (噦) thường được hiểu là chứng nấc cụt hoặc nôn khan (có tiếng mà không có vật xuất ra), chủ yếu do khí nghịch. Lý Thời Trân chia làm hai thể: '''Đàm nhiệt''' (Nóng do đờm uất) và '''Hư hàn''' (Lạnh do suy nhược). ===Thể Đàm nhiệt (Nấc/Nôn khan do nóng)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Rễ sậy (Lô căn):''' Khách nhiệt gây nấc nôn, sắc lấy nước uống. ** '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Nấc do bệnh nhiệt (ôn bệnh), sắc cùng Cát căn hoặc Tỳ bà diệp. ** '''Tử tô diệp (Lá tía tô):''' Nấc đột ngột không dứt, sắc đặc mà nhắp dần. ** '''Tiền hồ, Hồ ma (Vừng):''' Nấc nôn không dứt, dùng dầu thanh diệp rán cùng vừng rồi uống. ** '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấc nôn không dứt, dùng bột mì trộn giấm nặn thành viên như đạn, nấu chín, nuốt cùng trà nóng. ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Được coi là "thánh dược" của nhà nôn mửa, dùng đơn độc hoặc sắc cùng Bán hạ. ** '''Khác:''' Cát căn (nước cốt), Đại ma nhân, Đậu đỏ, Củ cải, Mạn kinh tử. * '''Quả & Gỗ:''' Tỳ bà (Lá hạ khí tiêu đàm, sắc nước hoặc nhai lấy nước nuốt); Dương mai (Tiêu đàm); Chỉ cụ (Giải độc rượu, dừng nấc); Nước mía (Uống cùng nước gừng); Phục linh, Trư linh, Trúc nhự, Tiên nhân trượng. * '''Nước & Đá:''' Nước âm dương (nóng lạnh trộn lẫn), Gạch cổ (sắc lấy nước), Hoạt thạch. * '''Động vật:''' Ong vàng (Hàng phong tử), Xác ve (Thiền tuế), Sâu sậy (Lô đố trùng), Hải cáp, Bột trai, Vỏ hến trắng, Xác rắn (Xà tuế). * '''Cầm thú:''' Trứng gà (Nấu chín ngâm lạnh rồi nuốt), Lòng đỏ trứng gà (Luyện lấy dầu), Mỡ ngỗng (trị kết nhiệt nấc nôn), Thịt trâu nước. ===Thể Hư hàn (Nấc/Nôn khan do lạnh)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Tế tân:''' Trị hư hàn nấc uế, sắc cùng Đinh hương, Thị đế (Tai hồng). ** '''Bán hạ:''' Trị nấc nghịch do vị hàn, đàm ẩm; sắc cùng Hoắc hương, Trần bì hoặc Gừng sống. ** '''Bạch truật:''' Trị nấc sau sinh, sắc lấy nước trộn bột mì nấu ăn. ** '''Tất bát:''' Trị lạnh đàm buồn nôn; phối hợp Hậu phác, Cá diếc làm hoàn trị tâm phúc thống, chảy nước trong. ** '''Bạch đậu khấu:''' Vị lạnh buồn nôn đột ngột, nhai nuốt cùng rượu. ** '''Ích trí nhân:''' Vị lạnh, chảy nhiều dãi. ** '''Cát cánh:''' Trị nấc do hàn. ** '''Khác:''' Yến nhục thảo, Cao lương khương, Mộc hương, Hoắc hương, Tuyết phúc hoa, Hồng đậu khấu, Nhục đậu khấu, Phụ tử, Ô đầu. * '''Rau & Quả:''' ** '''Thương truật, Kiệu (Hẹ trắng):''' Trị nôn khan. ** '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Người hay nôn nước trong nên tán bột mịn để nhấm nháp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Vị thuốc đầu bảng trị nấc (nấc cụt). Sắc cùng Đinh hương, Gừng sống. Tùy chứng mà gia giảm: Hàn gia Lương khương; Đàm gia Bán hạ; Hư gia Nhân sâm; Khí gia Trần bì. ** '''Ngô thù du, Binh lang, Tất trừng già, Mộc qua, Sơn tra, Nho (lá và dây).''' * '''Mộc & Đá:''' ** '''Đinh hương:''' Trị nấc cụt do vị hàn, sắc lấy nước uống. ** '''Kha tử:''' Sao tán bột làm hoàn hồ trị nấc nôn không ăn được. ** '''Hậu phác:''' Trị nấc do đàm nghẽn. ** '''Khác:''' Tử bạch bì, Hoàng đan, Đai thạch, Lưu hoàng. * '''Động vật:''' Cá diếc, Cá thủ (trị nấc sau sinh), Cao từ dạ dày bò, Gạc hươu (Lộc giác), Xương rái cá (Tháp cốt). ==CHỨNG ÁCH NGHỊCH== (Nấc cụt) Trong Đông y, '''Ách nghịch''' (呃逆) là âm thanh phát ra không đều, do khí từ dưới rốn xông thẳng lên họng tạo thành tiếng "ậc ậc", thuộc bệnh của kinh Xung mạch. Lý Thời Trân phân biệt rõ Ách nghịch (nấc) với chứng nôn khan (Uế) và chứng ho suyễn (Khái nghịch) mà người xưa hay nhầm lẫn. ===Thể Hư hàn (Nấc do lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo & Ngũ cốc:''' ** '''Bán hạ:''' Trị ách nghịch trong thương hàn (chứng nguy kịch), dùng 1 lạng sắc cùng Gừng sống. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị nấc nghịch ngắn hơi, sắc cùng Nhân sâm. ** '''Ô đầu:''' Trị nấc do âm độc (lạnh sâu), tán bột sao đổi màu cùng Gừng khô rồi sắc uống. ** '''Sa nhân:''' Hòa cùng vỏ gừng tươi vào rượu uống. ** '''Ma hoàng:''' Đốt khói xông mũi, nấc dừng ngay lập tức. ** '''Tế tân:''' Trị nấc đột ngột không nói được, ngậm cùng Nhục quế. ** '''Nước gừng:''' Nấc lâu ngày (40-50 tiếng liên tục), dùng nước gừng hòa mật ong sắc uống; hoặc dùng nước gừng xoa lưng. ** '''Lá húng quế (Lan hương diệp):''' Giã nát cùng Gừng sống, trộn bột mì và muối tiêu làm bánh nướng chín ăn. ** '''Khác:''' 旋 phúc hoa (trị nấc kèm bĩ nghẹn tâm vị), Cao lương khương, Tử tô tử, Nhục đậu khấu, Đậu ván (Đao đậu - đốt vỏ uống). * '''Quả & Gỗ:''' ** '''Trần bì:''' Dùng 2 lạng bỏ phần cùi trắng sắc uống, hoặc thêm Đinh hương. ** '''Lệ chi (Vải):''' Dùng 7 quả đốt tồn tính, tán bột uống với nước ấm. ** '''Hồ tiêu:''' Trị nấc do hàn khí công vào vị, sắc cùng Xạ hương và rượu. ** '''Tất trừng già:''' Sắc cùng Cao lương khương, thêm chút giấm. ** '''Ngô thù du:''' Trị nấc do thận khí nghịch lên họng (thận hư khí nghịch), dùng cùng Trần bì, Phụ tử làm hoàn. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Phối hợp cùng Đinh hương, tán bột uống với nước Nhân sâm. ** '''Trầm hương:''' Vị lạnh nấc lâu ngày, dùng cùng Tử tô, Bạch đậu khấu. ** '''Khác:''' Thục tiêu, Tro gỗ lê, Hạt sen (Thạch liên tử), Nhũ hương (đốt khói xông), Quế tâm. * '''Thổ & Thạch:''' '''Phục long can''' (Đất lòng bếp), '''Đại thạch''', '''Lưu hoàng'''. ===Thể Thấp nhiệt (Nấc do nóng và thực chứng)=== * '''Cây cỏ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị ách nghịch thể dương chứng (thương hàn) kèm táo bón; dùng thuốc tẩy xổ hoặc dùng mật ong thụt tháo. ** '''Lô sâm (Cuống sâm):''' Trị nấc kèm hôn mê do khí trệ, dùng để gây nôn. ** '''Nhân sâm:''' Trị nấc do vị hư cách nhiệt sau khi nôn tiêu chảy, sắc cùng Cam thảo, Trần bì, Trúc nhự. ** '''Hồng khô (Can thị):''' Trị nấc kèm tâm phiền sau sinh, sắc lấy nước nhắp dần. ** '''Thị đế (Tai hồng):''' Sắc uống trị nấc nghịch, nấc khan. ** '''Thanh bì:''' Tán bột uống. * '''Mộc & Thạch:''' ** '''Chỉ xác:''' Dùng cùng bột Mộc hương uống với nước trắng. ** '''Đạm trúc diệp, Trúc nhự:''' Trị nhiệt nấc. ** '''Mẫu kinh tử:''' Hạt cây kinh giới. ** '''Hoạt thạch:''' Trị nấc sau khi khỏi bệnh, dùng cùng Nhân sâm, Bạch truật. ==HOẮC LOẠN== (Hoắc loạn là chứng vừa nôn vừa tiêu chảy cấp tính. Do thấp nhiệt, hàn thấp, hoặc do nội thương bảy tình, ngoại cảm sáu khí). ===Thể Thấp nhiệt (Nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' '''Hương nhu''' (Vị thuốc đầu bảng trị hoắc loạn chuyển cân - co rút cơ); Bạch truật (An tỳ, dừng nôn hạ); Bạc hà, Kê tô, Trạch tả, Thược dược (Trị co rút cơ). * '''Rau & Ngũ cốc:''' Nước vo gạo nếp, nước vo gạo tẻ; '''Đậu xanh, Đậu đen, Đậu ván''' (Vị thuốc quý trị bụng trướng đau, nôn dãi); Củ cải, Rau cần. * '''Quả & Gỗ:''' '''Mộc qua''' (Trị đại thổ hạ, chuyển cân không ngừng); Ô mai (Dừng nôn nghịch); Chi tử (Đốt tồn tính trị co rút cơ); Vỏ trắng cây dâu (Tang bạch bì), Lá kinh giới. * '''Thủy thổ:''' Nước chảy về phía Đông, Nước giếng (Uống và ngâm chân); '''Nước sinh thục''' (Nước âm dương - pha nóng lạnh); '''Địa tương''' (Nước đất - đặc trị hoắc loạn khô sắp chết); Đất vách phía Đông. * '''Vật dụng gia đình (Lấy tính tẩy uế):''' Thẻ tre vệ sinh (đốt khói xông); Lược gỗ cũ (đốt thành tro uống); Đế giày cỏ (rửa sạch sắc uống); Vải xanh tẩm nước gừng. * '''Kim thạch:''' Thủy ngân, Lưu hoàng, Hoạt thạch (Trị phục thử nôn tả). ===Thể Hàn thấp (Lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoắc hương:''' Phối hợp Trần bì trị bụng đau sắp chết. ** '''Phụ tử:''' Trị nôn hạ, chân tay lạnh. Trẻ em tiêu chảy phân trắng dùng Phụ tử chín, Long cốt. ** '''Nhân sâm:''' Dừng nôn lợi, sắc lấy nước hòa lòng trắng trứng gà. ** '''Khác:''' Mộc hương, Thiên nam tinh (Dán lòng bàn chân), Bán hạ, Sa nhân, Tất bát, Nhục đậu khấu, Thảo đậu khấu, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Ngũ cốc:''' Gạo nếp, Rượu mạnh, Giấm (Dùng bông thấm đắp chỗ co rút cơ), Hành trắng, Tỏi (Dán lòng bàn chân), Gừng khô, Gừng sống. * '''Quả & Gỗ:''' '''Trần bì''' (Vị thuốc hồi sinh nếu còn chút vị khí); Hạt tiêu, Ngô thù du, Trầm hương, Đàn hương, Ô dược, Hậu phác (Trị bụng đầy đau). * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng (Phối hợp Tiêu thạch hoặc Thủy ngân); Muối rang (Chườm bụng khi đau). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn đình trệ)=== * '''Đại hoàng''' (Phối hợp Ba đậu, Uất kim trị hoắc loạn khô - không nôn không tả được); Thần khúc, Mạch nha, Ba đậu, Muối ăn (Dùng để gây nôn tống tích trệ). ==TIẾT TẢ== (Tiết là phân lỏng, Tả là phân tháo ra như dội nước. Có các thể: Thấp nhiệt, Hư hàn, Phong thử, Tích trệ, Kinh đàm). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt tả)=== * '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, kiện tỳ vị. Tùy chứng mà phối hợp Xa tiền tử (thấp tiết) hoặc Nhục đậu khấu (hư tiết). * '''Cương truật:''' Trị thấp tả đổ ra như rót nước. * '''Hoàng liên:''' Trị thấp nhiệt tỳ tiết (dùng với gừng) hoặc thực tích tỳ tiết (dùng với tỏi). * '''Khác:''' Xa tiền tử, Tần giao, Trạch tả, Mộc thông, Khoai môn, Sơn dược, Hoàng bá, Phục linh, Hoạt thạch. ===Thể Hư hàn (Lạnh và suy nhược)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phá cố chỉ (Bổ cốt chỉ):''' Trị thận tiết (tiêu chảy lúc sáng sớm). ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung, cố trường, dừng tiêu chảy lâu ngày. ** '''Ích trí nhân:''' Trị khí thoát, tiêu chảy ngày đêm không dứt. ** '''Phụ tử:'''少 âm hạ lợi, chân tay lạnh quyết; trị bạo tiết thoát dương. ** '''Khác:''' Nhân sâm, Hoàng kỳ, Thược dược, Phòng phong, Thăng ma, Cát căn, Sài hồ, Mộc hương, Sa nhân, Cao lương khương, Ngải diệp. * '''Rau & Quả:''' Gạo cũ (Trần lẫm mễ), Bột gạo nếp, Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện - dùng để sáp trường, dừng tiêu chảy); Gừng khô, Tỏi, Hạt tiêu, Ngô thù du, Kha tử, Hậu phác. * '''Đá, Động vật & Khác:''' ** '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ:''' Dùng để thu sáp khi tiêu chảy chảy tuột (hoạt tiết). ** '''Bạch phèn, Lưu hoàng, Chung nhũ phấn.''' ** '''Ngũ bội tử:''' Trị tiêu chảy lâu ngày. ** '''Long cốt, Mai rùa.''' ** '''Bộ phận động vật:''' Xương gà đen, Dạ dày lợn (Trị tạng hàn久 tiết), Cật lợn (Vùi tro ăn với Cốt toái bổ). ===Thể Tích trệ (Do thức ăn không tiêu)=== * Thần khúc, Mạch nha, Kiều mạch, Vu di, Lá dâu (Tang diệp). * '''Ba đậu:''' Có thể thông đường ruột, cũng có thể dừng tiêu chảy (phép nghịch trị). ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Ốc sên (Điền loa):''' Đắp rốn. * '''Mộc báp tử:''' Phối hợp Đinh hương, Xạ hương dán rốn trị hư tiết. * '''Hạt thầu dầu (Bí ma nhân):''' Nghiền đắp rốn hoặc dán huyệt thóp (Tín trung). * '''Tỏi:''' Dán lòng bàn chân hoặc dán rốn. ==BỆNH LỴ== Trong Đông y, '''Lỵ''' là chứng bệnh đi ngoài nhiều lần, mót rặn (lý cấp hậu trọng), phân có thể lẫn máu, mủ hoặc nhầy. Lý Thời Trân chia làm các thể chính: '''Tích trệ''' (Do thức ăn tích tụ), '''Thấp nhiệt''' (Nóng ẩm), '''Hư hàn''' (Suy nhược lạnh), và nhóm thuốc '''Chỉ sáp''' (Để cầm giữ, cố tinh). ===Thể Tích trệ (Do ứ đọng thức ăn, độc tố)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Đại hoàng:''' Trị các loại lỵ mới phát, sắc cùng Đương quy hoặc ngâm rượu. ** '''Ba đậu:''' Vị thuốc tẩy xổ mạnh để trừ tích trệ. Phối hợp với Bách thảo sương trị lỵ ở trẻ em. ** '''Binh lang (Hạt cau):''' Tiêu thực hạ khí, trị chứng mót rặn (hậu trọng) cực kỳ hiệu nghiệm. * '''Rau quả & Ngũ cốc:''' '''Sơn tra''' (Tiêu thực); '''Thần khúc''' (Tiêu ngũ cốc); '''Kiều mạch''' (Tiêu cặn bẩn); '''Củ cải''' (Dịch nước hòa mật ong trị lỵ cấm khẩu). * '''Thạch bộ:''' Bách thảo sương (Nhọ nồi), Nị phấn, Định phấn (Trị lỵ lâu ngày), Thạch tín (Thạch tín hòa sáp dùng cho lỵ nghỉ - lỵ mạn tính). ===Thể Thấp nhiệt (Nhiệt lỵ, kiết lỵ ra máu mủ)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Hoàng liên:''' Vị thuốc "thánh" trị lỵ nhiệt độc, xích lỵ (lỵ máu). Tùy chứng phối hợp: với Đương quy (trị đau bụng), với Mộc hương (Hương liên hoàn - trị lỵ khí), với Ngô thù du (trị lỵ thấp). ** '''Bạch đầu ông:''' Trị độc lỵ, xích lỵ có sưng họng. ** '''Địa du:''' Trị lỵ nóng lạnh xen kẽ, lỵ lâu ngày, lỵ trẻ em (cam lỵ). ** '''Khác:''' Sài hồ, Đại thanh, Long nha thảo, Ích mẫu thảo, Địa hoàng, Ngưu tất, Khổ sâm, Bản lam căn. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Đậu xanh''' (Vỏ đậu trị xích lỵ lâu năm); '''Đậu đen, Đậu đỏ; Đậu phụ''' (Trị lỵ nghỉ - tái phát liên tục); Rau cần, Mộc nhĩ. * '''Quả & Gỗ:''' '''Hòe hoa''' (Trị lỵ ra máu); '''Vỏ thân dâu (Tang bạch bì)'''; '''Vỏ thân cây Hòe''' (Khổ luyện bì - trừ thấp nhiệt, sát trùng, trị lỵ máu, lỵ trẻ em). * '''Động vật:''' Sừng tê giác, Mật lợn, Mật bò, Mật gấu, Máu vịt trắng (Trị lỵ trắng ở trẻ em). ===Thể Hư hàn (Lỵ do lạnh, suy nhược, lâu ngày)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm:''' Trị lỵ kèm chân tay lạnh, lỵ cấm khẩu (không ăn được). ** '''Đương quy:''' Dưỡng huyết, trị đau bụng và mót rặn. ** '''Can khương (Gừng khô), Sinh khương:''' Làm ấm trung tiêu, dùng cho lỵ lâu ngày. ** '''Nhục đậu khấu:''' Ôn trung cố trường. ** '''Khác:''' Cam thảo, Thược dược, Bạch truật, Ngải cứu, Phụ tử, Sa nhân, Cao lương khương, Phá cố chỉ. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Tỏi (Đại toán):''' Trị lỵ cấm khẩu, dùng với nước lạnh hoặc làm hoàn; '''Kiệu (Hẹ trắng)''' nấu cháo trị lỵ lâu ngày. * '''Quả & Gỗ:''' '''Ngô thù du''' (Ráo thấp nhiệt, dừng tả lỵ); '''Nhục quế''' (Trị lỵ lâu ngày); '''Hậu phác''' (Làm dày ruột gan); '''Trầm hương, Đinh hương'''. * '''Động vật:''' '''A giao''' (Trị hư lỵ ra máu mủ); '''Sáp ong''' (Nhuận trường vị); '''Thịt gà ác, Kê tử hoàng (Lòng đỏ trứng)'''; '''Mỡ dê, Thận dê, Gan cừu''' (Trị lỵ kèm suy nhược sắp chết); '''Xương chó, Gạc hươu'''. ===Các vị thuốc Chỉ sáp (Cầm giữ, trị lỵ xối xả)=== * '''Cây cỏ:''' Kê quan hoa (Hoa mào gà), Ngũ vị tử, '''Anh túc xác (Vỏ thuốc phiện)''' - dùng để sáp trường, dừng lỵ rất mạnh nhưng cần thận trọng. * '''Quả:''' '''Ô mai''' (Trị lỵ nóng lạnh, lỵ ra máu); '''Vỏ lựu chua (Thạch lựu bì)'''; '''Ngũ bội tử''' (Trị lỵ lâu ngày, lỵ máu). * '''Gỗ:''' '''Kha tử''' (Dừng lỵ lâu ngày, làm thực đại tràng); '''Kim anh tử''' (Trị lỵ lâu ngày). * '''Đá & Đất:''' '''Xích thạch chỉ, Bạch thạch chỉ''' (Thu sáp đường ruột); '''Bạch phèn (Phèn chua)'''; '''Vôi sống (Đoàn thạch)'''. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * '''Mộc báp tử:''' Nghiền nát đắp rốn trị tiêu chảy, lỵ. * '''Hạt cải:''' Giã cùng Gừng tươi đắp rốn. * '''Ốc sên (Điền loa):''' Giã cùng xạ hương đắp rốn. * '''Thầu dầu (Bí ma):''' Phối hợp Lưu hoàng đắp rốn. ==BỆNH NGƯỢC== (Sốt rét - Bao gồm các thể: phong, hàn, thử, nhiệt, thấp, thực, chướng, tà; sốt rét ngũ tạng, lục phủ, lao ngược, ngược mẫu). ===Thể Thử nhiệt (Sốt rét do nóng)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Sài hồ:''' Thuốc chính của kinh Thiếu dương, là "vị quân" thông trị các loại sốt rét. ** '''Hoàng cầm:''' Trị hàn nhiệt vãng lai (lúc nóng lúc lạnh), tự hãn (vã mồ hôi). ** '''Thanh hao (Thanh cao):''' Trị hư ngược, ôn ngược (chỉ nóng không lạnh). Phối hợp Thường sơn, Nhân sâm để cắt cơn sốt. ** '''Nhân sâm, Bạch truật:''' Vị thuốc tất yếu cho người bị sốt rét thể hư, ăn ít. ** '''Khác:''' Ngưu tất (trị lao ngược lâu ngày), Mã tiên thảo, Mã lan, Hương nhu, Thăng ma, Cát căn, Tri mẫu, Đương quy, Địa hoàng. * '''Ngũ cốc & Rau:''' Gạo tẻ (Bạch hổ thang), Đậu xị, Lá đông qua (Bí đao). * '''Thủy thạch & Côn trùng:''' Sương mùa đông; Thạch cao (trị sốt cao, khát nước, đau đầu); Giun đất (Khâu dẫn - trị sốt rét cuồng loạn); Xác ve (Thiền hoa); '''Ba ba (Biết giáp)''' - trị sốt rét lâu ngày đã nhập vào phần huyết, ngược mẫu (lách to); Mẫu lệ. ===Thể Hàn thấp (Sốt rét do lạnh ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Phụ tử:''' Trị tạng khí hư, đàm ẩm kết tụ gây sốt rét. Chân tay lạnh quyết (lạnh ngắt). ** '''Thảo đậu khấu:''' Trị chướng ngược (sốt rét rừng), sơn lam chướng khí. ** '''Khác:''' Thảo ô đầu, Thương truật, Ma hoàng, Khương hoạt, Cao lương khương (trị tỳ hư). * '''Quả & Gỗ:''' '''Ô mai''' (Trị lao ngược lâu ngày); '''Trần bì, Thanh bì''' (Sơ can, giúp ra mồ hôi); '''Nhục quế''' (Dùng khi hàn nhiều); '''Đinh hương'''. * '''Kim thạch:''' Lưu hoàng, Chu sa. * '''Động vật:''' Long cốt (trị sốt rét già/lâu năm), Lòng trắng trứng gà, Thịt thỏ, Tỳ lợn. ===Thể Đàm thực (Sốt rét do đờm trệ, ăn uống không tiêu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thường sơn:''' Vị thuốc cực mạnh để phá tích, lợi thủy, trừ đàm thủy trong sốt rét. Phối hợp Thảo quả, Tri mẫu, Bối mẫu. ** '''Đại hoàng:''' Tẩy xổ bại huyết, đàm thủy. ** '''Khác:''' Nguyên hoa, Tam lăng, Nga truật. * '''Quả & Gỗ:''' '''Binh lang (Hạt cau)''' - Tiêu thực, lánh chướng khí; Thần khúc, Mạch nha, Đào nhân, Hạnh nhân. * '''Kim thạch:''' '''Thạch tín (Pha sương)''' - Thần dược cắt cơn sốt rét (nhưng độc, cần bào chế kỹ); Hoàng đơn, Lục phèn, Bạch phèn. * '''Động vật:''' Dạ minh sa (Phân dơi), Lớp da trong mề gà. ===Nhóm thuốc gây nôn (Thổ đàm)=== * Dùng khi đàm trệ quá nặng: Thường sơn, Thục tất, Lê lô, Nước cốt mướp đắng, Nước tiểu người hòa mật ong. ===Phép Ngoại trị (Dùng ngoài)=== * Giã nát đắp cổ tay hoặc rốn: Cỏ hy thiêm, Nhện, Cóc, Tỏi hòa Hồ tiêu. * Xát thân thể: Rau kinh giới. * Tẩm thuốc vào bông nhét tai hoặc mũi. ==KẾT HUNG - BĨ MÃN== (Kết hung là vùng ngực bụng uất kết đau đớn; Bĩ mãn là đầy trướng nhưng không đau. Do hạ sai, dương khí hạ hãm hoặc tỳ hư thực uất). ===Thể Thấp nhiệt khí uất=== * '''Cây cỏ:''' Cát cánh, Chỉ xác (trị đau nhói ngực sườn); '''Hoàng liên, Hoàng cầm''' (Trị bĩ mãn thấp nhiệt); '''Sài hồ, Tiền hồ''' (Tán khí kết tâm phúc); '''Mộc hương''' (Điều lý khí trệ). * '''Khác:''' Bối mẫu, Hương phụ, Thược dược, Đại hoàng. * '''Quả & Gỗ:''' Ngô thù du, '''Chỉ thực''' (Phá kết thực, tiêu trướng mãn, giải kết hung), Hậu phác, Chi tử, Phục linh. ===Thể Đàm thực (Do đờm và thức ăn)=== * '''Cây cỏ:''' '''Bán hạ''' (Tiêu đàm nhiệt mãn kết); Tuyền phúc hoa (Trị nấc cụt sau khi hạ); Sa nhân, Qua lâu (Trị kết hung đau thấu lưng). * '''Rau & Quả:''' Thần khúc, Mạch nha, Sinh khương, Vỏ gừng, Hạt cải trắng. * '''Khác:''' Trần bì, Thanh bì, Cuống dưa (Qua đế - gây nôn đàm), Binh lang. ===Thể Tỳ hư=== * '''Nhân sâm:''' Trị nghịch mãn, tiêu đàm trong ngực, trị bĩ mãn do lo nghĩ uất kết. * '''Bạch truật:''' Tiêu bĩ mạnh vị. Trị chứng "Khí phân" (ngực bụng cứng như mâm). * '''Khác:''' Thương truật, Viễn chí, Thăng ma, Phụ tử, Thịt dê (trị người già bị bĩ cách không ăn được). ==CHỨNG TRƯỚNG MÃN== Chứng '''Trướng mãn''' (脹滿) trong Đông y được hiểu là bụng căng đầy, trướng to. Lý Thời Trân phân loại dựa trên nguyên nhân: '''Thấp nhiệt''', '''Hàn thấp''', '''Khí hư''' và '''Tích trệ''' (do thức ăn, khí hoặc huyết ứ đọng). ===Thể Thấp nhiệt (Đầy bụng do nóng và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Bạch truật:''' Trừ thấp nhiệt, ích khí hòa trung. Trị bụng trướng do hàn khí xâm nhập tỳ vị. ** '''Hoàng liên, Hoàng cầm:''' Khử hỏa ở tâm và thấp nhiệt ở trung tiêu, tỳ kinh. ** '''Cát cánh:''' Trị bụng đầy, ruột kêu (trường minh). Sắc cùng Bán hạ, Trần bì. ** '''Bạch thược:''' Thông lợi tiểu tiện, tả mộc (can) để bổ thổ (tỳ). ** '''Bán hạ:''' Tiêu đàm nhiệt mãn kết. Trẻ em bụng trướng có thể dùng Bán hạ trộn rượu làm hoàn dán rốn. ** '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trừ thấp nhiệt ở khí phận, thông ba tiêu. Trị bụng trướng phù chân, tiểu ít, khó thở. ** '''Khác:''' Sài hồ, Xạ can, Bạc hà, Phòng phong, Xa tiền tử, Trạch tả, Mộc thông, Đại hoàng, Nhẫn đông (Kim ngân hoa). * '''Rau & Quả:''' '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''', Đậu hà lan, Rau tề (Tề thái - hạt và rễ trị bụng to tứ chi gầy khô), '''Mộc qua'''. * '''Gỗ:''' ** '''Hậu phác:''' Vị thuốc đầu bảng để tiêu đàm hạ khí, trị trướng mãn lâu năm, bụng kêu như sấm. ** '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Tiêu thực phá tích, thông lợi khí huyết bị ngưng trệ. ** '''Khác:''' Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Tạo giác (Bồ kết), Phục linh, Trư linh. * '''Động vật & Khác:''' ** '''Kê tử lệ (Rượu phân gà):''' Đặc trị bụng trướng nước (cổ trướng), ăn sáng không tiêu đến tối. ** '''Nước tiểu bò:''' Lợi tiểu tiện, trị cổ trướng, đun đặc như mạch nha để uống. ** '''Khác:''' Thịt gà rừng, Dạ dày và phân nhím, Tiết lợn, Cóc (Thiềm thừ). ===Thể Hàn thấp (Đầy bụng do lạnh và ẩm)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Thảo đậu khấu:''' Trừ hàn táo thấp, khai uất phá khí. ** '''Sa nhân:''' Trị tỳ vị kết trệ, giúp tỉnh tỳ (醒脾). ** '''Ích trí nhân:''' Trị khách hàn phạm vị, bụng trướng tiêu chảy không dứt. ** '''Phụ tử:''' Trị vị hàn khí đầy, đói mà không ăn được. Phối hợp Nhân sâm, Gừng sống. ** '''Khác:''' Hồ lô ba (Cỏ linh lăng), Hồ tiêu (trị hư trướng bụng to). * '''Khác:''' Đinh hương, Kha tử, Vũ dư lương. ===Thể Khí hư (Đầy bụng do khí suy yếu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nhân sâm, Cam thảo:''' Bổ khí, hạ khí, trị bụng đau trướng. ** '''Thanh mộc hương:''' Điều hòa các loại khí, tán khí trệ. ** '''Hương phụ:''' Trị các chứng khí trướng, phối hợp Sa nhân, Cam thảo. ** '''Tử tô (Tía tô):''' Trị các loại lãnh khí gây đầy bụng. * '''Rau quả & Gỗ:''' ** '''Hạt củ cải (Lai phục tử):''' Trị khí trướng, khí cổ (bụng trướng khí). ** '''Sinh khương (Gừng sống):''' Hạ khí tiêu đàm. Vỏ gừng (Khương bì) tính mát, tiêu bĩ trướng. ** '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trị hư trướng, tay chân lạnh quyết. ** '''Bình vôi cũ (Bại bào):''' Đốt tồn tính trị trung mãn cổ trướng. ** '''Khác:''' Mạn kinh tử, Bách hợp, Trầm hương, Binh lang. * '''Động vật:''' '''Toàn yết (Bọ cạp):''' Trị bụng trướng như trống sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ. ===Thể Tích trệ (Đầy bụng do ứ đọng thức ăn, máu, rượu)=== * '''Thảo bộ:''' ** '''Nga truật, Tam lăng:''' Hai vị thuốc "tiên" để phá huyết, tiêu tích tụ và trướng mãn. ** '''Mã tiên thảo:''' Hành huyết hoạt huyết, trị cổ trướng gầy đen. * '''Ngũ cốc & Rau:''' '''Thần khúc, Mạch nha''' (Tiêu thực, thông trệ khí); '''Tỏi (Đại toán)''' (Hạ khí, tiêu thực thịt). * '''Quả & Gỗ:''' '''Sơn tra''' (Hóa tích tiêu thực); '''Trần bì''' (Phá bĩ, trừ đàm thủy trệ khí). * '''Kim thạch:''' '''Lục phèn (Lục phàn)''' - tiêu tích trệ, táo tỳ thấp; Hắc diêm (Muối đen - trị trướng do ăn uống quá độ); Thủy ngân, Mang tiêu, Sắt thép. * '''Động vật:''' Thịt cổ lợn (Phối hợp Cam toại trị tửu tích - bụng trướng vàng da do nghiện rượu). ==CÁC LOẠI PHÙ THŨNG== Trong Đông y, phù thũng có nhiều thể như: phong thũng, nhiệt thũng, thủy thũng, thấp thũng, khí thũng, hư thũng, tích thũng và huyết thũng. ===Phép "Khai quỷ môn" (Phát hãn - Giải độc qua mồ hôi)=== Dùng cho các trường hợp phù do phong hàn, phong thấp, mạch phù. * '''Ma hoàng:''' Chủ trị phong thũng, thủy thũng, mặt mắt phù nề, tiểu tiện bất lợi. Nếu mạch trầm phối hợp thêm Phụ tử, Cam thảo. * '''Khương hoạt:''' Trị phong thủy phù thũng và phù thũng ở phụ nữ có thai (tử khí). * '''Phòng phong:''' Vị thuốc "tiên" trị phong hành toàn thân và trừ thấp trong kinh lạc. * '''Khác:''' Sài hồ, Phù bình (Bèo cái), Ngưu bàng tử (Sát khuẩn, lợi tiểu), Thiên tiên đằng (Trị phù khi mang thai), Nhẫn đông (Kim ngân hoa), Tật lê. * '''Dùng ngoài (Rửa):''' Lá hạnh nhân, Gỗ nam, Gỗ đồng, Nhành liễu (Trị phong thũng). ===Phép "Khiết tịnh phủ" (Lợi niệu - Thông tiểu tiện)=== Dùng để trục thủy, thẩm thấp nhiệt, thông lợi bàng quang. * '''Trạch tả:''' Trục nước đọng trong tam tiêu, dưỡng nước mới, tiêu thũng trướng. * '''Thông thảo (Thông thoát mộc):''' Thông tiểu tiện, trừ thủy thũng. * '''Hương nhu:''' Tán thủy thũng, lợi tiểu rất nhanh (vị thuốc thanh phế giáng hỏa). * '''Đình lịch tử:''' Hạ khí mạnh, dẫn thủy khí ở bàng quang và dưới da ra ngoài. Đặc trị phù thũng toàn thân. * '''Phòng kỷ (Hán phòng kỷ):''' Vị thuốc tất yếu để thông 12 kinh, khứ thấp thũng ở hạ tiêu, tiết hỏa bàng quang. * '''Nhóm Đậu:''' '''Đậu đen (Hắc đại đậu)''' và '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu)''' - nấu ăn để hạ thủy thũng, lợi tiểu. Đậu đỏ nấu cùng gừng, tỏi trị thủy cổ (bụng to da đen). * '''Rau quả:''' Tỏi (Đại toán - dán rốn thông tiểu), Bí đao (Đông qua - nấu nước uống trị thủy thũng phiền khát), Dưa chuột (Hồ qua - nấu với giấm), Vỏ trắng rễ dâu (Tang bạch bì - đi vào kinh Phế để lợi thủy đạo). * '''Khác:''' Hải kim sa, Mã tiên thảo, Ích mẫu thảo, Phục linh, Trư linh, Hoạt thạch, Hải tảo, Côn bố. ===Phép "Trục trần hủ" (Trục thủy mạnh - Tẩy xổ thủy độc)=== Dùng cho các trường hợp thủy thũng nặng, cổ trướng, cần bài tiết mạnh qua đường đại tiểu tiện. * '''Thương lục:''' Sơ thông thủy khí ngũ tạng, tả 10 loại thủy bệnh. Nấu cùng đậu đỏ hoặc gạo nếp ăn rất hiệu nghiệm. * '''Đại kích:''' Trị thủy thũng suyễn cấp, bụng đầy đau. Tác dụng lợi thủy thần hiệu. * '''Cam toại:''' Vị thuốc "thánh" để tả thủy. Nó đi thẳng đến nơi thủy khí kết tụ (khoang bụng, màng phổi), thông đại tiểu tiện. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Lợi đại tiểu tiện, trừ hư thũng thủy bệnh. * '''Ba đậu:''' Trị 10 loại thủy bệnh, bụng to có tiếng kêu. * '''Khác:''' Nguyên hoa, Tục tùy tử (Thiên kim tử - hạ thủy cực nhanh), Ma đậu lĩnh, Úc lý nhân. ===Phép "Điều tỳ vị" (Phù do tỳ hư, bồi bổ trung tiêu)=== Dùng khi cơ thể suy nhược, tỳ không vận hóa được nước dẫn đến phù. * '''Bạch truật:''' Trục phong thủy giữa da thịt, tiêu phù thũng tứ chi. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Bổ khí, trị phù thũng kèm tự hãn (vã mồ hôi). * '''Phụ tử:''' Dùng cho tỳ hư thấp thũng. Với các chứng thũng do tích tụ lâu ngày khiến tiểu tiện bất lợi, Phụ tử có tác dụng hồi dương cứu nghịch. * '''Động vật:''' Thịt gà trống, thịt gà mái (nấu cùng đậu đỏ); Gan lợn, Thịt chó (trị khí thủy cổ trướng), Thịt bò (tiêu thủy trừ thấp). ===Thể Huyết thũng (Phù do ứ huyết)=== * '''Hồng hoa:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Lưu ký nô:''' Hạ khí, trị thủy trướng. * '''Trạch lan:''' Trị phù thũng do huyết hư sau khi sinh. ==CHỨNG HOÀNG ĐẢN (VÀNG DA)== (Có 5 loại, đều thuộc thấp nhiệt. Gồm: ứ nhiệt, tỳ hư, thực tích, ứ huyết và âm hoàng) ===NHÓM THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Nhân trần:''' Trị vàng da toàn thân, tiểu tiện không thông. Dương hoàng dùng chung với Đại hoàng; Âm hoàng dùng chung với Phụ tử. Thấp nhiệt hoàng đản thì gia thêm vào bài Ngũ linh tán. Tửu đản (vàng da do rượu) dùng chung với Chi tử, Điền ốc (ốc ruộng) giã nát uống với rượu. Giản hoàng (vàng như vàng ròng) sắc uống cùng Bạch tiễn bì. Dùng chung với Sinh khương (gừng tươi) để xoa xát trị các chứng vàng da. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị hoàng đản, nhiệt hoàng, cấp hoàng, cốc hoàng (do ăn uống), lao hoàng, tửu hoàng. * '''Tần giao:''' Sắc với sữa bò uống để lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng, giải độc rượu, trị vị nhiệt. Ngâm một lượng (lạng) vào rượu uống lấy nước để trị "ngũ đản". * '''Đại hoàng:''' Trị thấp nhiệt hoàng đản. Người bị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da thì ngâm nước sắc uống để nhuận tràng. * '''Quát lâu căn (Rễ lâu):''' Trừ cố nhiệt trong dạ dày và ruột, trị 8 loại hoàng đản, mặt và thân mình vàng. Hắc đản (vàng da đen tái) là bệnh nguy kịch, giã lấy nước uống, trẻ em thêm mật ong. Tửu đản, dùng Quát lâu xanh sao nghiền sắc uống để nhuận tràng. Thời dịch phát hoàng, dùng Quát lâu vàng vắt nước, thêm Mang tiêu mà uống. * '''Hồ hoàng liên:''' Trẻ em hoàng đản, dùng chung với bột Hoàng liên cho vào trong quả dưa chuột, bọc bột mỳ nướng chín, giã làm viên uống. * '''Hoàng liên:''' Trị các chứng nhiệt hoàng đản. * '''Sài hồ:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sắc uống cùng Cam thảo, Mao căn. * '''Khổ sâm:''' Chủ trị hoàng đản, trừ thấp nhiệt. * '''Bối mẫu:''' Chủ trị hoàng đản do thời hành (dịch bệnh). * '''Sơn từ cô:''' Giã với Thương nhĩ uống với rượu, trị hoàng đản. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Lợi tiểu tiện, giải độc rượu, trị hoàng đản. Với 5 loại bệnh đản, dùng nước sắc nấu với thịt lợn làm canh ăn. * '''Cát căn (Rễ sắn dây):''' Trị tửu đản, sắc lấy nước uống. * '''Tử thảo:''' Trị Hỏa hoàng (thân có đốm đỏ, sốt vào buổi trưa), sắc uống cùng Ngô lam, Hoàng liên, Mộc hương. * '''Ác thực (Ngưu bàng tử):''' Trị cấp hoàng, thân nhiệt phát cuồng, sắc uống cùng Hoàng cầm. * '''Cương nhĩ diệp (Lá ké đầu ngựa):''' Đặt dưới lưỡi cho ra nước dãi, trừ vàng mắt. * '''Mạch môn đông:''' Trị thân mình nặng nề, mắt vàng. * '''Long đởm (Cỏ mật rồng):''' Trừ phục nhiệt trong dạ dày, trị nhiệt hoàng do thời khí, khử sắc vàng trong mắt, thoái tà nhiệt ở kinh Can. Cốc đản (do ăn uống), Lao đản (do lao lực), dùng 1 lượng phối hợp với bột Khổ sâm 2 lượng, hòa với mật bò làm viên uống cũng hiệu nghiệm. * '''Mã lận:''' Giải tửu đản. * '''Kinh giới:''' Trừ thấp đản. * '''Lệ xuân thảo:''' Trị bệnh thời hành biến thành hoàng đản; hái hoa tán bột uống; rễ giã lấy nước uống để nhuận tràng. * '''Đại thanh:''' Chủ trị bệnh nhiệt phát vàng da. * '''Ma hoàng:''' Thương hàn phát vàng da có biểu nhiệt, sắc với rượu uống cho ra mồ hôi. * '''Đăng tâm căn:''' 4 lượng, rượu nước mỗi thứ một nửa, sắc uống. * '''Huyên thảo căn (Rễ hoa hiên):''' Trị tửu đản, giã lấy nước uống. * '''Khổ đam:''' Trị nhiệt kết phát vàng da, mắt vàng, đại tiểu tiện rít, giã lấy nước uống rất hiệu nghiệm, trừ thấp nhiệt. * '''Tất thảo:''' Chủ trị hoàng đản, giã lấy nước hòa rượu uống. Quỷ cửu hắc đản (da đen tái), nếu vẫn ăn được thì giã lấy nước uống. * '''Liên kiều căn:''' Trị thương hàn ứ nhiệt phát vàng da. * '''Biển súc:''' Trị hoàng đản, lợi tiểu tiện, giã lấy nước uống ngay 1 cân. Người bị lâu năm thì ngày uống 2 lần. * '''Tử hoa địa đinh:''' Hoàng đản nội nhiệt, uống 3 đồng cân bột với rượu. * '''Đại kích:''' Tống khứ (tả) bệnh vàng da do thiên hành. * '''Lê lô:''' Hoàng đản sưng phù, tán bột uống với nước để gây nôn. * '''Nguyên hoa:''' Tửu đản nước tiểu vàng, dùng chung với hạt tiêu sao tán bột, uống với nước. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Tửu đản tỳ hoàng, mài với giấm uống 1-2 chén để nhuận tràng. * '''Thổ qua căn:''' Lợi đại tiểu tiện, trị tửu hoàng. Hoàng đản biến đen và trẻ em phát vàng da, uống cho ra mồ hôi, bệnh sẽ theo đường tiểu mà ra. * '''Bách bộ căn:''' Giã chung với cơm nếp, đắp lên rốn, chứng hoàng thũng sẽ theo nước tiểu ra ngoài. * '''Phục kê tử căn:''' Chủ trị các chứng nhiệt cấp hoàng, thiên hành hoàng đản. * '''Sơn đậu căn:''' Trị 5 loại cấp hoàng, uống 2 đồng cân bột với nước. * '''Thiến căn:''' Chủ trị hoàng đản. * '''Mộc thông:''' Chủ trị tỳ đản, thường hay buồn ngủ, tâm phiền, lợi tiểu tiện. * '''Bạch anh:''' Chủ trị hàn nhiệt bát đản (8 loại vàng da), nấu nước uống. * '''Trạch tả:''' Lợi tiểu tiện. * '''Cô tử (Măng cai):''' Khử vàng mắt, lợi đại tiểu tiện, giải độc rượu. * '''Địa cẩm:''' Chủ trị tỳ lao hoàng đản, dùng chung với Phèn xanh (Sáp phàn) và các thuốc khác làm viên uống. * '''Ô cửu, Viên y:''' Chủ trị bệnh đản. ====Nhóm Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Diệt "ngũ hoàng", hạ nhiệt độc khí ở Tam tiêu. Thương hàn phát vàng da, dùng dầu mè đen hòa với nước và lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Mạch miêu (Mầm mạch):''' Tiêu độc rượu, tửu đản mắt vàng, giã lấy nước uống hàng ngày. * '''Cốc dĩnh:''' Chủ trị bệnh vàng da, tán bột uống với rượu. * '''Ý dĩ căn (Rễ ý dĩ):''' Trị hoàng đản vàng như vàng ròng, giã nước hòa rượu uống. * '''Lệ xuân hoa:''' Trị bệnh vàng da, dùng với dầu mè uống 3 đồng cân. * '''Mân kinh tử:''' Lợi tiểu tiện, sắc lấy nước uống. Hoàng đản vàng rực, dùng loại sống nghiền uống với nước. Cấp hoàng đại tiện táo kết, giã sống vắt nước uống, khi nước chảy ra từ mũi hoặc đi ngoài ra các chất độc thì khỏi. * '''Oa cự tử (Hạt xà lách):''' Thận hoàng vàng rực, sắc nước uống. ====Nhóm Hoa quả==== * '''Đào căn (Rễ đào):''' Hoàng đản vàng rực, sắc nước uống hàng ngày. * '''Qua đế (Cuống dưa):''' Thổi vào mũi cho ra nước vàng, hoặc xát răng cho ra đờm dãi. * '''Ô tử (Củ mã thầy):''' Tiêu chứng đản. * '''Muối phu tử:''' Giải độc rượu hoàng đản. * '''Vỏ trắng rễ (cây liễu):''' Giã nát, ngâm nước vo gạo một đêm, uống ấm 1-2 lít trị tửu đản. * '''Liễu hoa:''' Trị mắt vàng, sắc nước uống. * '''Liễu căn bì (Vỏ rễ liễu):''' Hoàng đản mới phát, sắc nước uống. * '''Họa bì (Vỏ cây phong):''' Các loại đản, sắc uống. ====Nhóm Đá==== * '''Hoạt thạch:''' Hóa độc thực phẩm, trừ nhiệt hoàng đản. ====Nhóm Loài giáp xác==== * '''Cua:''' Thấp nhiệt hoàng đản, sao nghiền làm viên uống. * '''Ốc ruộng:''' Lợi đại tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Mỡ lợn:''' Ngũ đản, uống hàng ngày để nhuận tràng. * '''Mỡ bò:''' Trị "Tẩu tinh hoàng" (mặt mắt đều vàng, lưỡi tím mặt nứt), sắc cùng đậu xị cho nóng, bọc vải đắp lên lưỡi. * '''Sữa bò:''' Người già bị hoàng đản, nấu cháo ăn. * '''Mật bò:''' Cốc đản thực hoàng, hòa với Khổ sâm, Long đởm. * '''Phân bò:''' Hoàng đản, vắt lấy nước uống hoặc làm viên uống. * '''Phân nhím:''' Sao uống trị đản. * '''Mỡ lợn (trường hợp khác):''' Nữ lao hoàng đản (vàng da do phòng dục quá độ), phát sốt sợ lạnh, bụng dưới đầy, dùng một cục mỡ lợn rán chảy uống, bệnh theo đường tiểu ra ngoài. * '''Quần áo kinh nguyệt phụ nữ:''' Nữ lao hoàng đản, đốt thành tro uống với rượu. ===NHÓM TỲ VỊ=== * '''Hùng hoàng:''' Tửu đản, đau nhói vùng tim, ống chân sưng phát ban do say rượu gặp gió hoặc xuống nước; dùng chung với bột vỏ cây Mộc lan, uống với rượu. * '''Bạch truật:''' Chủ trị đản, trừ thấp nhiệt, tiêu thực, lợi tiểu tiện. Người bị huyết hư vàng vọt lâu năm, dùng thổ sao (sao với đất) hòa với Thục địa hoàng làm viên uống. Thương truật cũng có tác dụng tương tự. * '''Viễn chí:''' Trị mặt mắt vàng. * '''Đương quy:''' Mặt vàng, sắc da khô, lưỡi rụt, sắc uống cùng Bạch truật. * '''Cà tím già:''' Phụ nữ huyết hoàng, dùng dao tre cắt, phơi khô trong bóng râm, tán bột, mỗi lần uống 2 đồng cân với rượu. * '''Tiêu hồng:''' Trị đản. * '''Y phục lót phụ nữ:''' Phòng lao hoàng bệnh (vàng da do phòng sự), có khối u như trưng hà, mười phần chết chín phần sống, đốt tro uống với rượu. * '''Gà mái vàng:''' Thời hành hoàng tật, nấu ăn và uống nước canh. * '''Trứng gà:''' "Tam thập lục hoàng" (36 loại vàng da), dùng một quả cả vỏ đốt nghiền, hòa với 1 hợp giấm, uống ấm; thấy sâu ra từ mũi là hiệu nghiệm, nặng cũng không quá 3 lần. Thời hành phát hoàng, ngâm trứng vào rượu giấm một đêm, nuốt vài lòng trắng. ===NHÓM THỰC TÍCH (DO ĂN UỐNG TÍCH TỤ)=== * '''Thần khúc, Mạch nha, Hoàng chưng:''' Thực hoàng, mồ hôi vàng (hoàng hãn). Mỗi đêm ngâm nước, sáng sớm vắt lấy nước uống ấm. * '''Giấm gạo:''' Hoàng đản, hoàng hãn. * '''Xơ mướp:''' Thực hoàng, dùng cả hạt sao nghiền, dùng nước sắc của loại đồ ăn gây bệnh làm thang, uống 2 đồng cân. * '''Bồ kết (Táo giáp):''' Thực khí hoàng thũng, tẩm giấm nướng, dùng chung với Ba đậu làm viên uống. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Tiêu tích, bình can, trị vàng da. Tỳ lao hoàng bệnh, sao giấm 7 lần, dùng chung với Can tất, Hương phụ, Bình vị tán làm viên uống. Thấp nhiệt hoàng đản, dùng chung với Bách thảo sương (nhọ nồi), gạo tẻ làm viên uống. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Hoàng đản thủy thũng, dùng chung với Thanh phèn (phèn xanh), bột mỳ làm viên uống. Nữ lao hoàng đản biến thành hắc đản, bụng chướng như thủy thũng, dùng chung với Tiêu thạch làm viên uống. Phụ nữ hoàng đản do kinh nguyệt gặp phòng lao, dùng chung với Trần bì, sáp ong làm viên uống. * '''Lục phàn (Phèn xanh):''' Tiêu tích táo thấp, hóa đờm trừ chướng. Tỳ bệnh hoàng thũng, dùng chung với Bách thảo sương, Đương quy làm viên uống; hoặc phối hợp Bách thảo sương, Ngũ bội tử, Mộc hương; hoặc phối hợp bài Bình vị tán. Tửu hoàng phối hợp Bình vị tán, Thuận khí tán. Thực lao hoàng dùng thịt táo làm viên uống. Huyết chứng hoàng thũng dùng chung với Bách thảo sương, bột mỳ sao hoặc phối hợp tiểu mạch, thịt táo. * '''Bạch đinh hương (Phân chim sẻ):''' Cấp hoàng sắp chết, uống với nước thang cứu sống ngay lập tức. * '''Ngũ linh chi:''' (Thường dùng trị ứ huyết, thực tích). ==CƯỚC KHÍ (BỆNH VỀ CHÂN)== (Gồm các loại: Phong thấp, Hàn thấp, Thấp nhiệt và Thực tích) ===PHONG HÀN THẤP KHÍ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Ngưu bàng:''' Trị phong độc cước khí, ngâm rượu uống. * '''Nhẫn đông (Kim ngân hoa):''' Cước khí gân cốt đau nhức, tán bột uống với rượu nóng. * '''Mộc bối tử:''' Sao với cám cho hết dầu, trộn với bột Nhục quế, uống với rượu nóng cho ra mồ hôi. * '''Cao lương khương (Riềng):''' Người bị cước khí ăn tối không tiêu, muốn nôn, sắc uống sẽ tiêu ngay. * '''Tô tử:''' Phong thấp cước khí, dùng chung với Cao lương khương, Trần bì làm viên uống. * '''Đan sâm:''' Phong tê chân yếu, ngâm rượu uống. * '''Hồ lô ba:''' Hàn thấp cước khí, ngâm rượu, dùng chung với bột Phá cố chỉ, cho vào trong quả Mộc qua đồ chín, làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Ma hoàng, Khương hoạt, Tế tân, Thương truật, Bạch truật, Thiên ma, Mẫu mông, Hạ khô thảo, Phụ tử, Trắc tử, Ngải diệp, Tần giao, Bạch hào, Am lư, Vi hàm, Mã tiên hào, Thủy tô, Tử tô, Lậu lô, Phi liêm, Thanh tương, Thương nhĩ, Nhân dụ, Mã lận tử, Thiến căn, Cúc hoa, Toàn phúc hoa, Xương bồ, Thủy bình (Bèo cái), Tì giải, Thanh đằng (ngâm rượu), Thạch nam đằng (ngâm rượu), Bạt khiết (ngâm rượu), Thổ phục linh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Vân đài (Cải dầu):''' Chủ trị phong hàn thấp tê cước khí. * '''Đậu xị:''' Người đau chân thường xuyên ngâm rượu uống, dùng bã đắp lên chỗ đau. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Cước khí khô và ướt, nấu cháo ăn rất hiệu nghiệm. * '''Hương nhu:''' Cước khí khô và ướt, tán bột uống với rượu. * '''Thông bạch (Đầu hành trắng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Hạnh nhân, Tần tiêu, Thục tiêu, Mân tiêu, Đại phúc bì:''' Đều chủ trị phong hàn thấp cước khí. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Phong thấp cước khí công tâm (biến chứng vào tim), bất tỉnh nhân sự, tán bột uống với nước tiểu trẻ em. Nước tiểu bò vàng cũng được. Người già, người yếu bị cước khí chướng mãn, uống với nước sắc Đậu xị. * '''Ngô thù du:''' Hàn thấp cước khí, thông đại tràng bị tắc khí. Nếu bệnh công tâm, giã cùng Gừng tươi lấy nước uống. * '''Ô dược:''' Cước khí đau rút, ngâm rượu uống. * '''Bạch dương bì (Vỏ cây dương):''' Độc phong cước khí gây yếu liệt, ngâm rượu uống. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Phong hư cước tê đau, nấu rượu uống. * '''Tùng diệp (Lá thông):''' Trị 12 loại phong tê cước khí, nấu rượu uống hết một liều là có thể đi xa được. * '''Đậu nha (Giá đỗ):''' Làm rau ăn, trừ phong độc cước khí. * '''Nhũ hương:''' Dùng chung với Huyết kiệt, Mộc qua làm viên uống, chủ trị cước khí lâu ngày hoặc mới phát. * '''Các vị khác:''' Tô hợp hương, Hậu phác, Táo giáp tử (Hạt bồ kết), Quan quế, Lọan kinh, Can tất, Thạch nam diệp, Hải đồng bì. ====Nhóm Kim thạch, Côn trùng & Thú==== * '''Thạch đình chỉ, Lưu hoàng (nấu với sữa bò), Từ thạch, Huyền tinh thạch, Bạch thạch anh.''' * '''Vãn tàm sa (Phân tằm):''' Ngâm rượu. * '''Cá thanh, cá quả, cá chình, mai rùa.''' * '''Gà trống đen, Bơ bò, Mỡ dê, Mỡ hươu, Thịt gấu:''' Đều chủ trị phong thấp cước khí. Uống với rượu, trị hàn thấp cước khí đau đớn tức thì. ===THẤP NHIỆT LƯU CHÚ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc thông, Phòng kỷ, Trạch tả, Hương nhu, Kinh giới, Long thường thảo, Xa tiền tử, Hải kim sa, Hải tảo, Đại hoàng.''' * '''Thương lục:''' Nấu cùng Đậu đỏ, Đậu xanh làm cơm ăn. * '''Cam toại:''' Tả thận tạng phong thấp hạ chú, cước khí sưng đau sinh lở loét, dùng chung với Mộc bối tử, cho vào thận lợn nướng ăn để nhuận tràng. * '''Khiên ngưu:''' Phong độc cước khí gây táo bón, làm viên với mật ong uống hàng ngày, hoặc nuốt sống. * '''Uy linh tiên:''' Cước khí nhập bụng, chướng đầy hen suyễn, tán bột uống 2 đồng cân với rượu, hoặc làm viên uống, đau giảm thì bớt thuốc. * '''Du thảo:''' Thấp tê cước khí tiểu ít, nấu cùng Đậu đỏ mà ăn. * '''Tam bạch thảo:''' Phong độc cước khí, giã với rượu uống. * '''Ba kích thiên:''' Người uống rượu bị cước khí, sao qua, dùng chung với Đại hoàng sao tán bột, làm viên với mật ong uống. * '''Hương phụ tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Hồ ma (Vừng):''' Thắt lưng và chân đau tê, sao tán bột, uống hàng ngày đến một năm là khỏi hẳn. * '''Đại ma nhân (Hạt lanh):''' Cước khí bụng tê, ngâm rượu uống. Sưng phù khát nước, nghiền lấy nước nấu Đậu đỏ ăn. * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Nấu cùng cá chép ăn để trừ thấp nhiệt cước khí. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen):''' Nấu lấy nước uống, chủ trị phong độc cước khí công tâm, phiền muộn bất tỉnh. * '''Mã xỉ hiện (Rau sam):''' Cước khí phù thũng, tiểu rít, nấu ăn. * '''Bách hợp, Măng tre (Trúc tuẩn), Tử thái (Rong biển).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Thấp tê, cước khí công tâm, sắc uống. Cành và lá cũng tốt. * '''Trần bì (Vỏ quýt):''' Cước khí công tâm, làm viên cùng Hạnh nhân uống. * '''Đào nhân:''' Cước khí đau lưng, tán bột uống với rượu, một đêm là tiêu. * '''Tỳ bà diệp:''' Cước khí gây buồn nôn. * '''Tang diệp và Tang chi (Lá và cành dâu):''' Cước khí thủy khí, sắc nước đặc uống, thông lợi đại tiểu trường. * '''Úc lý nhân:''' Cước khí sưng suyễn, đại tiểu tiện không lợi, nấu cháo cùng Ý dĩ ăn. * '''Tử kinh bì:''' Sắc rượu uống. * '''Phục thần mộc:''' Cước khí tê đau, tán bột uống với rượu. * '''Xích phục linh, Trư linh.''' ====Nhóm Thú==== * '''Gan, Thận, Dạ dày lợn:''' Ăn sống (tái), trị cước khí người già. * '''Nước tiểu bò đực:''' Uống nóng, lợi tiểu tiện, chủ trị phong nhiệt cước khí. ===PHƯƠNG PHÁP NGOẠI KHOA (RỬA, ĐẮP, XÔNG)=== ====Rửa (Tẩy tiết)==== * Dùng các vị: '''Thủy liễu, Thủy hồng, Mao liễu, Cam tùng, Thủy anh, Lục anh, Mạn đà la hoa, Loa yểm thảo, Đại kích, Mao nhi nhãn thảo, Khổ sâm, Lạc nhạn mộc, Cùi ngô (thêm hạt tiêu), Hành tươi, Rễ củ cải, Ngó sen, Tô mộc, Gỗ thông, Gỗ nam, Gỗ chương, Câu chương.''' Đều sắc nước xông rửa. * '''Nước Bạch phàn (Phèn chua)''', '''Thịt ba ba'''. ====Đắp (Phu thiết)==== * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô đầu:''' Trộn với nước gừng. Hoặc thêm bột Đại hoàng, Mộc bối tử. * '''Bạch giới tử:''' Trộn với bột Bạch chỉ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trộn với bột Đậu đỏ. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Làm viên cùng Tô hợp hương, dán vào lòng bàn chân (huyệt Dũng tuyền), đau sẽ dừng ngay. * '''Vỏ ốc sên:''' Cước khí sinh lở loét có trùng, tán bột đắp để kéo đờm dãi ra. * '''Nhân trung bạch:''' Cước khí thành lỗ rò, nhỏ nước vào. * '''Sừng dê:''' Sao cháy nghiền bột, trộn rượu đắp, cho ra mồ hôi, bệnh không phát lại. * '''Điền ốc (Ốc ruộng):''' Cước khí công đau, giã với muối đắp lên đùi sẽ định đau. * '''Mộc qua, Thục tiêu:''' Cho vào túi dẫm lên chân. * '''Chương não, Liễu hoa.''' ====Xông nóng (Ủy huân)==== * '''Cám mạch:''' Đồ với giấm cho nóng rồi chườm (nóng). * '''Tàm sa (Phân tằm):''' Đồ nóng chườm. * '''Sóc điệu căn:''' Đồ với rượu, giấm, chườm nóng. * '''Lá thầu dầu:''' Đồ nóng gói chân, thay thường xuyên. * '''Kinh diệp (Lá kinh giới):''' Đồ nóng nằm lên cho ra mồ hôi. Đốt khói xông huyệt Dũng tuyền. * '''Châm sa (Mạt sắt):''' Trộn bột Xuyên ô, sao nóng bọc lại chườm. * '''Muối ăn:''' Rang nóng dẫm lên, hoặc xát chân gối sau đó rửa sạch, đều tốt. * '''Hỏa châm (Châm lửa).''' ==CHỨNG NUY (TÊ LIỆT)== (Có các loại: Thấp nhiệt, Thấp đàm, Ứ huyết. Huyết hư thuộc về Can Thận; Khí hư thuộc về Tỳ Phế) ===THẤP NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hoàng cầm:''' Loại bỏ thấp nhiệt ở Tỳ và Phế, dưỡng âm thoái dương. * '''Tần giao:''' Trị thấp nhiệt ở kinh Dương minh, dưỡng huyết vinh cân (nuôi dưỡng gân). * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư dưỡng thận thủy. * '''Sinh địa hoàng, Hoàng liên, Liên kiều, Trạch tả, Uy linh tiên, Phòng kỷ, Mộc thông:''' Đều có tác dụng loại trừ thấp nhiệt. * '''Vi hàm:''' Trị nuy tý (tê liệt), trừ phong thấp. * '''Quyền bá (Thiên tuế):''' Trị nuy tý, làm mạnh phần âm. * '''Lục anh:''' Trị chân đầu gối đau lạnh, âm nuy (liệt dương), đoản khí. * '''Thăng ma, Sài hồ:''' Làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Cây gỗ (Mộc)==== * '''Hoàng bá:''' Loại trừ thấp nhiệt, tư dưỡng thận thủy. Khi thêm vào các thuốc bổ khí sẽ giúp khí lực trong đầu gối tuôn trào, chứng nuy nhuyễn (yếu mềm) tự hết. Đây là vị thuốc trọng yếu trị bệnh nuy. * '''Phục linh, Trư linh:''' Đều giúp thông tiết thấp nhiệt. * '''Ngũ gia bì:''' Chủ trị nuy tý, tặc phong thương nhân, chân yếu mềm. ===ĐÀM THẤP=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Thương truật:''' Trừ thấp, tiêu đàm, kiện tỳ, trị gân cốt yếu mềm. Là vị thuốc trọng yếu trị nuy. * '''Bạch truật, Thần khúc, Hương phụ tử, Bán hạ:''' Đều giúp trừ thấp và tiêu đàm. * '''Thiên nam tinh:''' Trị cân nuy (gân yếu), co quắp hoặc lỏng lẻo. * '''Phụ tử, Thiên hùng:''' Trị phong đàm lạnh tê, chân yếu do độc phong, dùng làm thuốc dẫn kinh. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Trần bì:''' Lợi khí, trừ thấp đàm. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Nấu rượu uống, chủ trị chân yếu, có thể làm khô cái thấp trong máu. * '''Quế:''' Làm thuốc dẫn kinh. Hòa với rượu bôi vào chỗ gân chân bị co rút. ===HƯ TÁO=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Hùng hoàng:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, trục ác huyết, cầm mồ hôi trộm, tráng gân cốt, lợi âm khí, bổ Tỳ Phế. * '''Nhân sâm:''' Ích nguyên khí, tả âm hỏa, bổ Phế Vị, sinh tân dịch, trừ nuy tý, tiêu đàm sinh huyết. * '''Mạch môn đông:''' Giáng tâm hỏa, định phế khí, chủ trị nuy tý, mạnh âm ích tinh. * '''Tri mẫu:''' Tả âm hỏa, tư thận thủy, nhuận Tâm Phế. * '''Cam thảo:''' Tả hỏa điều hòa nguyên khí. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ hư lao gầy yếu, mạnh gân cốt, trợ giúp Phế Vị. * '''Thạch hộc:''' Trị chân gối lạnh đau, tê yếu, trục phong trong da thịt, tráng gân cốt, ích khí lực. * '''Ngưu tất:''' Trị nuy tý, lưng gối mềm yếu lạnh đau, không thể co duỗi. Có thể ngâm rượu uống. * '''Thỏ ty tử:''' Ích tinh tủy, kiên gân cốt, trị đau lưng gối lạnh, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Hà thủ ô:''' Trị xương mềm không đi lại được, đau lưng gối, khắp người ngứa ngáy, dùng chung với Ngưu tất làm viên uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng chân tê mềm, dùng chung với Đỗ trọng làm viên uống. * '''Bạt khiết:''' Trị phong độc chân yếu, sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Thổ phục linh:''' Trừ phong thấp, lợi khớp, trị co quắp, giúp người ta đi lại khỏe mạnh. * '''Cẩu tích:''' Bổ thận, trị nam nữ chân yếu lưng đau. * '''Cốt toái bổ:''' Trị chứng sau khi bị lỵ đi xa, hoặc do phòng lao, hoặc ngoại cảm dẫn đến chân nuy nhuyễn, đau hoặc tê; lấy nước hòa rượu uống. * '''Xương bồ:''' Nấu rượu uống, chủ trị cốt nuy (xương yếu). * '''Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Địa hoàng, Thiên môn đông, Tử uyển, Tử vi:''' Đều chủ trị nuy tý, dưỡng huyết nhuận táo. * '''Nhục thung dung, Tỏa dương, Liệt đương, Ngũ vị tử, Phúc bồn tử, Ba kích thiên, Dâm dương hoắc.''' ====Nhóm Thú==== * '''Bạch giao (Cao gạc nai), Lộc nhung, Lộc giác (Sừng hươu), Mi giác (Sừng nai), Ngũ nạp tề (Thận hải cẩu):''' Đều giúp làm mạnh âm khí, ích tinh huyết, bổ Can Thận, nhuận táo dưỡng gân, trị chứng nuy nhược (liệt yếu). ==CHUYỂN CÂN (CHUỘT RÚT)== (Nguyên nhân: Do phong hàn bên ngoài bó chặt, huyết nhiệt, hoặc do nôn mửa tiêu chảy gây thấp nhiệt) ===NỘI TRỊ (Dùng trong)=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Mộc hương:''' Dùng nước cốt Mộc qua hòa vào rượu mà uống. * '''Cát cánh, Tiền hồ, Ngải diệp, Tử tô, Hương nhu, Bán hạ, Phụ tử, Ngũ vị tử, Xương bồ, Sa nhân, Cao lương khương.''' ====Nhóm Rau==== * '''Thông bạch (Đầu hành trắng), Hẹ bạch, Gừng tươi, Gừng khô.''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Mộc qua:''' Lợi gân mạch, chủ trị các chứng chuyển cân (chuột rút), co quắp gân và các bệnh về gân. Cành, lá, vỏ, rễ đều có tác dụng tương tự. * '''Cành và lá lê dại, Tra tử (Sơn tra dại), Sơn tra.''' * '''Ngô thù du:''' Sao lên rồi sắc với rượu uống, đi tiêu được thì sẽ yên. Lá dùng chung với Ngải cứu và giấm để đắp (ủ) bên ngoài. * '''Tùng tiết (Mắt thông):''' Chuyển cân co quắp cấp tính, dùng chung với Nhũ hương sao cháy nghiền bột, uống với rượu Mộc qua. * '''Quế:''' Trị hoắc loạn chuyển cân. Nếu gân bắp chân co rút cấp tính, dùng hòa với rượu mà bôi. * '''Trầm hương:''' Cầm (dừng) chứng chuyển cân. * '''Hậu phác, Chi tử.''' ====Nhóm Đồ dùng, Nước, Đất, Cầm thú==== * '''Xí trù (Thẻ tre vệ sinh cổ):''' Trị hoắc loạn chuyển cân. * '''Đế giày vải cũ:''' Nung đỏ, thả vào trong rượu rồi uống rượu đó. * '''Lược bí:''' Đốt thành tro, uống với rượu. * '''Chiếu cói cũ:''' Đốt lấy tro uống. * '''Cặn dầu bàn mổ thịt:''' Uống với rượu để gây nôn. * '''Nước suối vách đá:''' Uống thật nhiều cho đến khi no, gọi là phương pháp "rửa ruột". * '''Nhọ nồi (Phủ để mặc):''' Uống với rượu. * '''Tiền đồng cổ:''' Sắc cùng với Mộc qua, Ô mai mà uống. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Lá liễu (Lược):''' Sắc nước rửa. * '''Tỏi (Đại toán):''' Giã cùng với muối đắp lên rốn, cứu 7 tráng. Hoặc xát lòng bàn chân, sắc lấy nước dội (rửa). Cành và lá tỏi cũng dùng được. * '''Gỗ nam:''' Sắc nước rửa. * '''Lá tre:''' Chườm nóng (ủi). * '''Dầu trục bánh xe:''' Bôi vào lòng bàn chân. * '''Vải xanh, Bông sợi:''' Đều nấu với giấm, đắp nóng lên chỗ đau. * '''Đồ đồng:''' Đốt nóng, chườm (ủi) vào vùng thắt lưng (thận đường). * '''Chu sa:''' Trị hoắc loạn chuyển cân, người lạnh toát nhưng vùng dưới tim còn ấm; làm thành viên với sáp, đốt trong lồng để xông, cho ra mồ hôi. ==SUYỄN NGHỊCH (HEN SUYỄN)== (Tên cổ gọi là Khái nghịch thượng khí. Bao gồm các nguyên nhân: Phong hàn, Hỏa uất, Đàm khí, Thủy thấp, Khí hư, Âm hư, Cước khí) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Trị phong hàn, khái nghịch thượng khí (ho ngược khí bốc lên). * '''Khương hoạt:''' Trị các chứng phong thấp lạnh, bôn suyễn nghịch khí. * '''Tô diệp (Lá tía tô):''' Tán phong hàn, hành khí, tiêu đờm, lợi phổi. Cảm hàn thượng khí dùng chung với Trần bì sắc uống. * '''Khoản đông hoa:''' Trừ phiền tiêu đờm. * '''Nam đằng:''' Thượng khí ho hen, sắc nước uống. * '''Tế tân, Tấn thảo, Phá cố chỉ.''' * '''Thục tiêu:''' Chủ trị hư hàn suyễn khái. * '''Tùng tử nhân (Nhân hạt thông):''' Trẻ em hàn khái ủng suyễn (ho lạnh tắc nghẽn), dùng chung với Ma hoàng, Bách bộ, Hạnh nhân làm viên uống. * '''Quế:''' Khái nghịch thượng khí, dùng chung với Can khương, Táo giáp làm viên uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Khái nghịch thượng khí không nằm được, nướng nghiền trộn mật làm viên, uống mỗi lần 1 viên. Phong đàm dùng chung với Bán hạ sắc uống. Đàm suyễn ho hen, dùng 3 thanh bồ kết kẹp Hạnh nhân, Ba đậu, Bán hạ, dùng nước gừng, dầu thơm, mật ong nướng riêng từng thứ, tán bột để liếm. * '''Ba đậu:''' Hàn đàm khí suyễn, dùng một miếng Thanh bì kẹp 1 hạt Ba đậu nướng cháy nghiền bột, uống với nước gừng hoặc rượu, thuốc vào miệng là dứt suyễn ngay. * '''Cá chép (Lý ngư):''' Đốt thành tro, giúp phát hãn định suyễn. Ho hen thì cho vào cháo mà ăn. ===ĐÀM KHÍ=== * '''Bán hạ:''' Đàm suyễn, sắc cùng Táo giáp uống. Thất huyết suyễn cấp, dùng nước gừng hòa bột mỳ bọc lại nướng nghiền, làm viên uống. * '''Cát cánh:''' Đàm suyễn, tán bột, sắc với nước tiểu trẻ em uống. * '''Tiểu kế (Cỏ nhọ nồi):''' Suyễn thở khò khè có tiếng không ngủ được, sao tán bột, uống với rượu. * '''Bồng nga truật:''' Thượng khí suyễn cấp, dùng 5 đồng cân sắc với rượu uống. Khí ngắn không tiếp nối được, dùng chung với bột Kim linh tử, thêm Bồng sa, uống với rượu. * '''Tô tử:''' Tiêu đàm lợi khí định suyễn, rất hợp dùng với Trần bì. Thượng khí khái nghịch, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Súc sa nhân (Sa nhân):''' Thượng khí khái nghịch, giã cùng gừng tươi, uống với rượu. * '''Lăng đãng tử:''' Ho thượng khí kinh niên, dùng phổi cừu chấm bột thuốc mà ăn. * '''Đình lịch tử:''' Phế tắc khí nghịch, khó thở. Phế thấp đàm suyễn, dùng thịt táo làm viên uống, hoặc ngâm rượu. * '''Cam toại:''' Thủy khí suyễn thúc, dùng chung với bột Đại kích uống bài Thập táo hoàn hoặc Khống diên đan. * '''Quát lâu (Toàn quát lâu):''' Đàm suyễn khí cấp, dùng chung với bột Bạch phàn, chấm củ cải mà ăn. Trẻ em đàm suyễn cách nhiệt, bỏ hạt, hòa với bột mỳ nướng nghiền, uống với nước. * '''Bối mẫu, Nhâm tử, Xạ can, Nguyên hoa, Tiền hồ, Bột mạch sáu cạnh (Kiều mạch):''' Đều giúp tiêu đàm hạ khí, định suyễn khái. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Bạch giới tử trị ho tức ngực, thượng khí nhiều đờm dãi, mỗi lần uống 7 hạt với rượu. Người già đàm suyễn dùng chung với Lai phục tử, Tô tử sắc uống (bài Tam tử dưỡng thân thang). * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Người già khí suyễn, luyện mật làm viên uống. Khí trệ, nhai sống rất hiệu nghiệm. * '''Hạnh nhân:''' Khái nghịch thượng khí suyễn thúc, sao nghiền hòa mật ngậm. Thượng khí suyễn thở, dùng chung với Đào nhân làm viên uống. Suyển cấp lâu ngày, ngâm nước tiểu trẻ em nửa tháng (thay nước liên tục), sao nghiền, mỗi lần dùng bằng quả táo, sắc cùng Bạc hà, mật ong uống rất hiệu nghiệm. * '''Đào nhân:''' Thượng khí ho hen suyễn đầy, nghiền lấy nước nấu cháo ăn. * '''Bình lang (Hạt cau):''' Đàm suyễn, tán bột uống (bài Tứ ma thang). * '''Hạt tiêu (Tiêu mục):''' Các chứng suyễn không dứt, sao nghiền, uống 2 đồng cân với nước để cắt cơn, sau đó mới dùng thuốc khác. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Giáng đàm, định suyễn, làm ấm phổi, ăn loại nướng. * '''Mã đậu linh:''' Phế khí suyễn cấp, sao với mỡ (tô), sắc cùng bột Cam thảo uống. * '''Tang bạch bì, Hậu phác, Chỉ thực, Phục linh.''' * '''Thạch cao:''' Đàm nhiệt suyễn cấp, dùng chung với bột Hàn thủy thạch, uống với nước sâm. Hoặc dùng chung bột Cam thảo. * '''Long cốt:''' Do giận dữ mà khí phục ở dưới tim, không thở được, khái nghịch thượng khí. ===HỎA UẤT=== * '''Tri mẫu:''' Ho lâu khí cấp, sắc cùng Hạnh nhân uống. * '''Mao căn (Rễ cỏ tranh):''' Phế nhiệt suyễn cấp, sắc nước uống (tên gọi Như thần thang). * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Thượng khí ho hen, thở khò khè có tiếng, giã lấy nước uống, sau đó ăn cháo hạnh nhân. * '''Đại hoàng:''' Người bỗng nhiên suyễn cấp ngất xỉu, dãi chảy nôn ngược, răng lung lay (gọi là Thương hàn kiêm nhiệt hoắc loạn), sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Thiên môn, Mạch môn, Hoàng cầm, Sa sâm.''' * '''Sơn dược sống (Hoài sơn):''' Đàm suyễn khí cấp, giã nát, hòa nước mía uống nóng. * '''Đường cát:''' Thượng khí suyễn khái, sắc cùng nước gừng nuốt dần. * '''Vỏ đào:''' Phế nhiệt suyễn cấp sắp chết, khách nhiệt vãng lai, sắc cùng Nguyên hoa lấy nước chườm ngực, một lúc là dịu. ===HƯ THÚC (SUYỄN DO HƯ)=== * '''Nhân sâm:''' Dương hư suyễn thở, tự hãn (vã mồ hôi), chóng mặt muốn ngất, tán bột uống. Nặng thì thêm Thục phụ tử cùng sắc. Sản hậu phát suyễn do huyết nhập phế khiếu là chứng nguy, dùng nước sắc Tô mộc điều uống 5 đồng cân. * '''Ngũ vị tử:''' Khái nghịch thượng khí, dùng A giao làm tá để thu liễm khí bị hao tán. Đàm khái khí suyễn, dùng chung bột Bạch phàn, chấm phổi lợn ăn. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Hư hàn khái, dùng chung Hạnh nhân, Gừng tươi, luyện mật làm viên uống. Sản hậu khí suyễn, sắc cùng Nhân sâm uống. * '''Trầm hương:''' Thượng nhiệt hạ hàn suyễn cấp (Dùng Tứ ma thang). * '''Lá nhót (Bồ đồi diệp):''' Phế hư suyễn khái nặng, sao nghiền, uống với nước cơm, người bị 30 năm cũng khỏi. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Hư suyễn mặt phù, dùng chung Nhân sâm làm viên sáp, cho vào cháo nếp mà ăn. * '''Thịt lợn, Mỡ lợn, Tụy lợn:''' Trị phế khô chướng suyễn cấp. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu năm, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. ===HEN SUYỄN CÓ TIẾNG KHÒ KHÈ (HẠ)=== * '''Thạch hồ tuy:''' Hàn hạ (hen lạnh), giã hòa rượu uống. * '''Bán biên liên:''' Hàn hạ, dùng chung Hùng hoàng làm viên uống. * '''Rễ gai (Trữ căn):''' Đàm hạ, tán bột, chấm đậu phụ ăn. * '''Bí ma nhân (Hạt thầu dầu):''' Sao ăn hạt ngọt. Lá dùng chung Bạch phàn, bọc thịt lợn nướng ăn. Bệnh lâu năm dùng chung lá Dâu, vỏ Anh túc làm viên uống. * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Trẻ em mặn hạ (hàm hạ), mài nước uống cho nôn đờm ra, nặng thì 3 liều là hiệu nghiệm. * '''Thân cây vừng (đốt thành tro):''' Trẻ em mặn hạ, chấm đậu phụ ăn. * '''Lai phục tử:''' Gặp đồ ăn vị đậm (béo ngọt) là phát bệnh, đồ chín nghiền nát, làm viên với bánh mỳ hấp mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh):''' Sắc cùng Ma hoàng, Cam thảo uống (Bài Định suyễn thang: gia thêm Bán hạ, Tô tử, Hạnh nhân, Hoàng cầm, Tang bạch bì, Khoản đông hoa). * '''Trứng gà:''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, chủ trị hen lâu năm. ==KHÁI THẤU (HO)== (Bao gồm các loại: Phong hàn, Thấp đàm, Hỏa nhiệt, Táo uất) ===PHONG HÀN=== * '''Ma hoàng:''' Phát tán phong hàn, giải hỏa uất ở kinh Phế. * '''Tế tân:''' Trừ phong thấp, thông lợi Phế và phá tan đờm. * '''Bạch tiền:''' Phong hàn thượng khí, có thể bảo định phế khí, thường dùng thuốc ấm làm tá sứ. Ho lâu ngày nhổ ra máu, sắc cùng Cát cánh, Tang bạch bì, Cam thảo uống. * '''Bách bộ:''' Trị ho cấp (bạo thấu), ngâm rượu uống. Ho 30 năm, sắc thành cao uống. Trẻ em ho lạnh, làm viên cùng Ma hoàng, Hạnh nhân uống. * '''Khoản đông hoa:''' Là vị thuốc trọng yếu để làm ấm Phế trị ho. * '''Ngưu bàng căn (Rễ ngưu bàng):''' Phong hàn thương Phế gây ho tắc nghẽn. * '''Phi liêm:''' Ho do phong tà. * '''Phật nhĩ thảo (Rau khúc):''' Trừ ho lạnh. Dùng chung Khoản đông hoa, Địa hoàng đốt lấy khói hút để trị ho lâu ngày hoặc mới phát. * '''Súc sa (Sa nhân), Tử tô, Giới tử (Hạt cải):''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Ho do hàn thấp, nướng nóng ngậm. Ho lâu ngày, nấu cùng kẹo mạch nha hoặc mật ong mà ăn. Trẻ em ho lạnh, sắc lấy nước tắm. * '''Can khương (Gừng khô), Thục tiêu, Quế tâm:''' Đều chủ trị ho lạnh. * '''Đá vôi (Đoàn thạch):''' Người già trẻ nhỏ ho cấp, làm viên cùng bột Cáp phấn uống. * '''Chung nhũ thạch:''' Phế hư ho lạnh. * '''Tổ ong (Phong phòng):''' Trẻ em ho, đốt thành tro uống. * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Đốt thành tro uống, cầm ho. * '''Gà trắng:''' Ho đột ngột, nấu cùng giấm đắng uống. ===ĐÀM THẤP=== * '''Bán hạ:''' Thấp đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Bạch truật uống. Khí đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Quan quế uống. Nhiệt đàm ho, làm viên cùng Nam tinh, Hoàng cầm uống. Phế nhiệt đàm khái, làm viên cùng Quát lâu nhân uống. * '''Lăng đãng tử:''' Ho lâu không dứt, nấu sao tán bột, dùng chung với mỡ lợn (tô), nấu cùng táo ăn. Ho khò khè 30 năm, dùng chung với Mộc hương, Huân hoàng đốt lấy khói hút. * '''Đình lịch tử:''' Phế nghẽn đàm khái, làm viên cùng Tri mẫu, Bối mẫu, thịt táo uống. * '''Nguyên hoa:''' Đột ngột bị đàm khái, sắc nước nấu táo ăn. Có đờm thì thêm đường trắng, uống từng ít một. * '''Diên hồ sách:''' Người già trẻ nhỏ đàm khái, ăn cùng Khô phàn và kẹo mạch nha. * '''Bạch giới tử, Mân kinh tử:''' Chủ trị đàm khí ho hen. * '''Lai phục tử (Hạt củ cải):''' Đàm khí ho hen, sao nghiền hòa đường ngậm. Thượng khí đàm khái, nhổ mủ máu, sắc nước uống. * '''Củ cải (Lai phục):''' Ho lao gầy yếu, nấu ăn. * '''Xơ mướp (Ty qua):''' Hóa đờm chỉ khái, sao nghiền, làm viên với thịt táo uống. * '''Rượu đế (Thiêu tửu):''' Hàn đàm ho hen, ngâm cùng mỡ lợn, bột trà, dầu thơm, mật ong mà uống. * '''Bạch quả (Ngân hạnh), Phi tử, Hải táo:''' Chủ trị đàm khái. * '''Hương duyên:''' Nấu rượu, cầm đàm khái. * '''Trần bì:''' Đàm khái, làm viên cùng Cam thảo uống. Ho khí kinh niên, làm viên cùng Thần khúc, Gừng tươi, bánh mỳ hấp uống. * '''Chỉ xác:''' Ho do đàm trệ. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Ho do kết tụ. Ho lạnh đột ngột, sao nghiền, uống với nước Đậu xị. Ho thượng khí, tẩm mật nướng làm viên uống. ===ĐÀM HỎA=== * '''Hoàng cầm, Cát cánh, Tề ni, Tiền hồ, Bách hợp, Thiên môn đông, Sơn đậu căn, Bạch tiễn bì, Mã đậu linh:''' Đều thanh phế nhiệt, trừ đàm khái. * '''Cam thảo:''' Trừ hỏa thương phế gây ho. Trẻ em nhiệt khái, tẩm mật mật lợn nướng, làm viên với mật ong uống. * '''Sa sâm:''' Ích phế khí, thanh phế hỏa, sắc uống. * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế hư nhiệt, ho do hỏa, nhai ăn rất tốt. Người bị hàn nhiều cấm dùng. * '''Bối mẫu:''' Thanh phế tiêu đàm chỉ khái, làm viên với đường cát ăn. Trị ho khi mang thai. Trẻ em ho đột ngột, làm viên cùng Cam thảo uống. * '''Tri mẫu:''' Tiêu đàm nhuận phổi, tư âm giáng hỏa. Đàm khái lâu ngày, dùng chung bột Bối mẫu, chấm lát gừng ăn. * '''Quát lâu:''' Nhuận phổi, giáng hỏa, tẩy đờm, là vị thuốc quan trọng trị ho. Ho khan dùng nước cốt hòa mật luyện ngậm. Đàm khái làm viên cùng Minh phàn (phèn chua) uống. Ho rượu làm viên cùng Thanh đại uống. Phụ nữ ho đêm làm viên cùng Hương phụ, Thanh đại uống. * '''Đăng lồng thảo (Tầm bóp):''' Phế nhiệt ho đau họng, tán bột uống, đồng thời đắp ngoài họng. * '''Lá tỳ bà, Hạnh nhân:''' Trị phế trung hàn nhiệt khái thấu. * '''Nước cốt lê:''' Tiêu đàm giáng hỏa, ăn rất tốt. Ho đột ngột dùng 1 bát nước lê thêm 40 hạt tiêu sắc sôi, thêm kẹo mạch nha đen uống dần. * '''Thị sương (Sáp quả hồng), Dư cam tử (Me rừng), Nước mía:''' Đều chủ trị nhiệt khái. ===HƯ LAO=== * '''Hoàng kỳ:''' Bổ phổi tả hỏa, cầm đàm khái, tự hãn và ho ra mủ máu. * '''Nhân sâm:''' Bổ phế khí. Phế hư ho lâu, sắc cùng bột Cao lộc giác uống. Hóa đờm chỉ khái làm viên cùng Minh phàn uống. Suyễn khái có máu dùng lòng trắng trứng điều uống vào canh năm. * '''Ngũ vị tử:''' Thu phế khí, chỉ khái, là thuốc tất dùng cho bệnh hỏa nhiệt. Ho lâu phế trướng làm viên cùng vỏ Anh túc uống. * '''Tử uyển:''' Cầm ho ra mủ máu, tiêu đàm ích phế. Ho do phổi bị thương, sắc nước uống. Ho nôn ra máu làm viên cùng Ngũ vị tử uống. * '''Khoản đông hoa:''' Phế nhiệt lao khái, ho liên miên không dứt, đờm dãi đặc dính, là thuốc tốt nhất để ấm phổi trị ho. Đàm khái kèm máu làm viên cùng Bách hợp uống. * '''Vỏ anh túc (Anh túc xác):''' Ho lâu ra nhiều mồ hôi, sao giấm, uống cùng bột Ô mai. * '''A phù dung (Thuốc phiện):''' Lao khái lâu ngày, làm viên cùng Ngưu hoàng, Ô mai uống. * '''Hồ đào (Quả óc chó):''' Nhuận táo hóa đờm. Ho lâu không dứt làm viên cùng Nhân sâm, Hạnh nhân uống. * '''Kê tử (Trứng gà):''' Ngâm trong nước tiểu 3 ngày rồi luộc ăn, trị ho lâu năm. * '''A giao:''' Hư lao suyễn cấp, ho lâu kinh niên, uống cùng bột Nhân sâm hàng ngày. * '''Mật ong, Sáp ong, Thận lợn, Phổi lợn, Mật lợn, Tụy dê, Phổi dê:''' Đều giúp nhuận phổi trị lao khái. ===NGOẠI TRỊ (Dùng ngoài)=== * '''Mộc bối tử (Hạt gấc):''' Phế hư ho lâu, đốt cùng Khoản đông hoa lấy khói hút qua ống. * '''Vỏ cây du (Du bì):''' Ho lâu sắp chết, dùng một đoạn vỏ du đưa ra đưa vào trong họng cho nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Huân hoàng:''' Lao khái, đốt cùng Hùng hoàng, Khoản đông hoa, Phật nhĩ thảo lấy khói hút. * '''Bụi mái nhà tranh cũ:''' Ho già không dứt, hút khói. ==PHẾ NUY – PHẾ UNG== (Nguyên nhân có hỏa uất. Phân biệt theo khí hư và huyết hư) ===HÀNG NGŨ BÀI TRỤC (BÀI TÀ, THẢI MỦ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Kê tô (Thủy tô):''' Trị phế nuy thổ huyết ho hen, nghiền bột uống với nước cơm. * '''Phòng kỷ:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung với bột Đình lịch, uống với nước cháo nếp. Phế nuy hen ho, sắc với nước tương (tương thủy) nhấp dần. * '''Cát cánh:''' Trị phế ung, bài nùng (thải mủ), dưỡng huyết, bù đắp phần rò rỉ bên trong (nội lậu). Trương Trọng Cảnh dùng trị chứng ngực đầy, run rẩy vì lạnh, họng khô, nhổ ra nước bọt đục, lâu ngày nôn ra mủ máu; sắc cùng Cam thảo uống, khi nôn hết mủ máu sẽ khỏi. Hoặc sắc cùng Đào nhân, hạt dưa (Qua biện), Ý dĩ uống để trị nôn ra mủ máu. * '''Lô căn (Rễ sậy):''' Cốt chưng phế nuy (nóng trong xương), không ăn uống được; sắc cùng Mạch môn đông, Địa cốt bì, Phục linh, Trần bì, Gừng tươi mà uống. * '''Cam thảo:''' Loại bỏ mủ máu của phế nuy. Ho lâu ngày gây phế nuy, hàn nhiệt phiền muộn, nhiều nước bọt; mỗi lần dùng 1 đồng cân hòa với nước tiểu trẻ em (童尿 - đồng niêu) mà uống. Phế nuy nôn ra bọt dãi, đầu váng, tiểu nhiều mà không ho là do trong phổi bị lạnh, sắc cùng Can khương (gừng khô) mà uống. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Phế nuy thổ huyết, sao nghiền để uống. * '''Thăng ma, Tử uyển, Bối mẫu, Bại tương:''' Đều chủ trị phế ung, thải mủ, phá huyết ứ. * '''Tri mẫu, Hoàng cầm:''' Đều chủ trị phế nuy, ho mà trong cổ họng có mùi tanh. * '''Ý dĩ nhân:''' Phế ung ho ra mủ máu, sắc với nước rồi hòa thêm rượu mà uống. Nấu với giấm để uống giúp nôn ra máu độc. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá quýt (Quất diệp):''' Phế ung, giã lấy một chén nước cốt uống để nôn mủ máu ra là khỏi. * '''Chá hoàng (Nấm cây dâu tằm):''' Phế ung không kể đã thành mủ hay chưa, dùng 1 lượng phối hợp với 2 đồng cân Bách thảo sương (nhọ nồi), làm viên hồ, uống 30 viên với nước cơm, cực kỳ nhanh nhạy. * '''Dạ hợp bì (Vỏ cây hợp hoan):''' Phế ung nhổ ra nước đục, sắc uống. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Người già trẻ nhỏ bị phế nuy, ho ra mủ hôi, ngày uống 3-5 lần. * '''Đạm trúc nhự (Cật tre), Phục linh.''' ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Phế nuy hàn nhiệt, khí cấp mặt đỏ, hòa cùng Cam thảo mà uống. * '''Nhân trung bạch.''' ===HÀNG NGŨ BỔ ÍCH (NUÔI DƯỠNG)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhân sâm:''' Tiêu đờm, trị phế nuy, hòa với lòng trắng trứng gà mà uống. * '''Thiên môn đông:''' Phế nuy, ho ra dãi mà không khát, giã lấy nước cốt thêm mạch nha, rượu và bột Tử uyển làm viên để ngậm. * '''Quát lâu:''' Phế nuy khạc ra máu, dùng chung bột Ô mai, Hạnh nhân, chấm phổi lợn mà ăn. * '''Khoản đông hoa:''' Lao khái phế nuy, uống cùng bột Bách hợp. * '''Mạch môn đông:''' Phế nuy phế ung, ho khạc ra mủ máu. * '''Tử uyển, Sa sâm.''' ====Nhóm Hoa quả & Đá==== * '''Bạch thị (Hồng trắng):''' Nhuận phổi chỉ khái. * '''Bạch thạch anh:''' Phế nuy nhổ ra mủ. ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Phế nuy khạc máu, nấu cùng thịt dê, củ cải mà ăn. * '''Cáp giới (Tắc kè):''' Ho lâu ngày, phế nuy, phế ung, khạc ra máu. * '''Phổi dê (Dương phế - văn bản ghi Dương thị):''' Ho lâu phế nuy, tẩm cùng Hạnh nhân, Thị sương, bột đậu, mỡ (tô), mật ong nướng lên ăn. * '''Tủy mỡ dê:''' Phế nuy cốt chưng, luyện cùng nước cốt Sinh địa, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế nuy ho ra máu, chấm với bột Ý dĩ mà ăn. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Hòa cùng Táo ngâm rượu uống. * '''Máu hươu (Lộc huyết):''' Uống với rượu. * '''A giao, Đề hồ (Váng sữa), Cao lộc giác.''' * '''Hoàng minh giao (Cao da trâu):''' Phế nuy nhổ ra máu, uống cùng bột lá dâu tằm (Hoa tang diệp). ==HƯ TỔN== (Gồm các loại: Khí hư, Huyết hư, Tinh hư, Ngũ tạng hư, Hư nhiệt, Hư hàn) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc (Cỏ)==== * '''Cam thảo:''' Trị ngũ lao thất thương, mọi chứng hư tổn, bổ ích ngũ tạng. Người lớn gầy yếu (lâm sấu), nấu với nước tiểu trẻ em mà uống. Trẻ em gầy yếu, sao cháy luyện mật làm viên uống. * '''Nhân sâm:''' Trị ngũ lao thất thương, người hư nhược hay nằm mơ nhiều thì thêm vào; bổ trung dưỡng vinh. Hư lao phát sốt, sắc cùng Sài hồ uống. Phòng lao thổ huyết (quan hệ quá độ), sắc Độc sâm thang uống. * '''Hoàng kỳ:''' Trị ngũ lao gầy yếu, hàn nhiệt tự hãn (vã mồ hôi); bổ ích tỳ vị, nhuận tâm phế. Đồ và phơi chín lần (cửu chưng cửu sái) rồi ăn. * '''Thanh hao:''' Lao nhiệt ở trong xương cốt (cốt tiết), lúc rét lúc nóng. Nấu thành cao với nước tiểu trẻ em, hoặc tán bột uống, hoặc làm viên cùng Nhân sâm, Mạch môn đông uống. * '''Thạch hộc:''' Ngũ tạng hư lao gầy yếu, giúp mọc thịt, mạnh gân xương, cầm dãi dớt, giữ gìn nguyên khí cho nam giới. Ngâm rượu đồ với mỡ (tô), uống đủ liều lượng thì xương cốt vĩnh viễn không đau. * '''Cốt toái bổ:''' Ngũ lao lục cực, tay chân không thu lại được, trên nóng dưới lạnh, thận hư. * '''Ngũ vị tử:''' Tráng thủy tỏa dương (giữ dương khí), thu hổi khí đã hao tán. * '''Nhẫn đông đằng (Dây kim ngân):''' Uống lâu nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Sắc lấy nước nấu rượu uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Ngũ lao thất thương, thông mệnh môn, ấm đan điền. Sao với vừng (mè) rồi làm viên uống. Hoặc làm viên với Phục linh, Một dược giúp bổ thận dưỡng tâm, dưỡng huyết. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Thiên hùng:''' Bổ dương hư ở thượng tiêu. * '''Xà sàng tử:''' Làm ấm dương khí cho nam giới, âm khí cho nữ giới. * '''Tiên mao:''' Làm viên uống. * '''Dâm dương hoắc, Cẩu tích:''' Đều chủ trị phong lạnh hư lao. * '''Sài hồ, Tần giao, Bạc hà:''' Đều giải hư nhiệt do ngũ lao thất thương. * '''Khương hoạt:''' Đau nhức do ngũ lao thất thương. * '''Tô tử:''' Bổ hư lao, giúp người béo khỏe. * '''Thanh mộc hương:''' Khí lực kém, không đủ. Dùng chung với thuốc bổ thì nó bổ, dùng chung thuốc tả thì nó tả. * '''Các vị khác:''' Thiên môn đông, Sa sâm, Uy linh tiên (Uy nhuy), Bạch mao căn, Bạch anh, Địa phu tử, Hoàng liên, Thương truật (Truật), Huân thảo, Thạch nhị, Ngọc bách, Thiên tuế. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Ngũ chi, Thạch nhĩ, Củ kiệu (Kiệu bạch), Củ nén (Hẹ bạch), Sơn dược (Hoài sơn), Cam thử (Khoai lang):''' Đều bổ trung ích khí. * '''Đại ma tử (Hạt lanh):''' Hư lao nội nhiệt, đại tiểu tiện không lợi, sắc nước uống. * '''Hồ ma (Vừng).''' ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Thị sương, Ngó sen:''' Đều bổ trung, ích nguyên khí, làm dày đường ruột. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Bổ hư tổn, giao hòa tâm thận, cố tinh khí, lợi tai mắt, khỏe dạ dày ruột. Ngâm rượu rồi cho vào dạ dày lợn nấu chín làm viên uống; hoặc đồ chín luyện mật làm viên (phương thuốc của tiên gia). * '''Bách tử nhân:''' Trị chứng hoảng hốt, hư tổn. * '''Lá câu kỷ:''' Ngũ lao thất thương, nấu cháo ăn. * '''Địa cốt bì:''' Loại bỏ hư nhiệt ở gan thận tại hạ tiêu. Hư lao khách nhiệt, tán bột uống. Lao nhiệt bốc hừng hực, sắc cùng Sài hồ uống. Hư lao hàn nhiệt khát nhiều, sắc cùng Mạch môn đông uống. * '''Ngũ gia bì:''' Ngũ lao thất thương, hái cành lá tán bột uống. * '''Đông thanh:''' Phong nhiệt, ngâm rượu uống. * '''Nữ trinh thực:''' Hư tổn bách bệnh, dùng chung với Hạn liên thảo. * '''Vỏ cây chá (Trá bạch bì):''' Nấu rượu, bổ hư tổn. * '''Hậu phác:''' Người bị hư mà nước tiểu trắng đục thì thêm vào. * '''Các vị khác:''' Tùng căn bạch bì (vỏ rễ thông), Phục linh, Bạch kích, Tang bạch bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Vân mẫu phấn:''' Chủ trị ngũ lao thất thương hư tổn. * '''Ngũ sắc thạch chỉ:''' Bổ ngũ tạng. * '''Bạch thạch anh, Tử thạch anh:''' Bổ tâm khí hạ tiêu. * '''Cẩu kỷ trùng:''' Khởi dương ích tinh, làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Tằm nhộng:''' Sao ăn, trị lao sấu (gầy lao), giết ký sinh trùng. * '''Hải tằm:''' Hư lao khí lạnh, uống lâu kéo dài tuổi thọ. ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Cá diếc, cá cháy, cá gia, cá thủ đầu, cá quế, thịt ba ba, vẹm (đạm thái), rắn biển, thịt gà.''' * '''Cò trắng (Bạch lộ):''' Nướng ăn. * '''Bồ câu (Tang鸠), chim sẻ:''' Đều bổ hư gầy. * '''Thịt chó, thịt bò, dạ dày bò.''' * '''Thịt cáo (Hồ nhục):''' Làm gỏi ăn sống. * '''Thịt lửng (Mặc nhục), thịt rái cá:''' Đều chủ trị hư lao. * '''Thận chó:''' Sản hậu thận lao, người lạnh như bị sốt rét. * '''Gan lợn:''' Nấu cùng Nhân sâm, gạo tẻ, gừng, tiêu mà ăn để bổ hư. * '''Thịt khỉ:''' Phong lao, nấu rượu. * '''Rái cá núi (Sơn thát), Tử hà xa (Nhau thai):''' Trị mọi chứng hư lao cho nam và nữ. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Địa hoàng:''' Nam giới ngũ lao thất thương, nữ giới bị tổn thương bên trong gây mất máu. Nấu cao cùng Nhân sâm, Phục linh (gọi là Quỳnh ngọc cao). Nấu rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Sao cám nghiền bột uống với rượu trị mọi chứng hư tích lạnh cho nam nữ. Hoặc làm viên cùng Thỏ ty tử uống. * '''Mạch môn đông:''' Ngũ lao thất thương khách nhiệt. Nam nữ huyết hư, sắc thành cao cùng Địa hoàng mà uống. * '''Trạch lan:''' Sản phụ đẻ nhiều lần nên gầy yếu, nam giới mặt vàng vọt, làm viên uống. * '''Hoàng bá:''' Hạ tiêu âm hư, làm viên cùng Tri mẫu uống, hoặc làm viên cùng gạo nếp uống. * '''Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đan sâm, Huyền sâm, Đan bì.''' ====Nhóm Giáp xác & Thú==== * '''Yếm rùa (Quy bản), Rùa lông xanh, Mai ba ba (Biết giáp), A giao, Đề hồ (Váng sữa), Bơ (Tô lạc), Mỡ lạc đà, Tủy xương bò, Sữa bò, Sữa dê:''' Đều bổ mọi chứng hư, mọi chứng về huyết. * '''Thịt dê:''' Có lợi cho sản phụ. * '''Mỡ dê:''' Sản hậu hư gầy, sắc cùng nước cốt Địa hoàng, nước gừng, mật ong mà uống. * '''Gan dê:''' Nấu canh cùng nước cốt rễ Câu kỷ mà ăn. * '''Dạ dày dê:''' Bệnh lâu ngày hư gầy, nấu cùng Bạch truật. ===TINH HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Nhục thung dung:''' Ngũ lao thất thương, trong dương vật lúc nóng lúc lạnh đau, mạnh âm khí, ích tinh tủy. Nấu cùng thịt dê mà ăn. * '''Liệt đương, Tỏa dương:''' Tác dụng như trên. * '''Thỏ ty tử:''' Ngũ lao thất thương, ích tinh bổ dương, làm viên cùng Đỗ trọng uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích tinh mạnh âm, bổ gan sáng mắt. Mỗi sáng uống 3 đồng cân với nước, giúp nam giới ích tinh, nữ giới dễ có con. * '''Hà thủ ô:''' Ích tinh huyết khí, uống lâu sẽ có con, có phương pháp uống riêng. * '''Hạt củ cải (La bạc tử):''' Ích tinh khí, dùng chung với Câu kỷ, Ngũ vị, Địa hoàng tán bột uống, cực kỳ có lợi cho việc phòng khuê. * '''Các vị khác:''' Ba kích thiên, Xa tiền tử, Viễn chí, bách mạch căn, Quyết minh tử, Tật lê tử, Ngũ vị tử, Toàn hoa căn, Tì giải, Bạt khế, Thổ phục linh, Đỗ trọng bì. ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Thạch chung nhũ, Dương khởi thạch, Thạch não, Thạch tủy:''' Đều bổ ích tinh khí, ngũ lao thất thương. * '''Từ thạch:''' Dưỡng vị ích tinh, bổ ngũ tạng. Ngâm nước rồi nấu cháo với Bạch thạch anh ăn hàng ngày. * '''Thạch lưu hoàng, Tang phiêu tiêu, Thanh phu, Cửu hương trùng, Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Bổ hư lao, ích tinh khí. ====Nhóm Thú==== * '''Thận dê:''' Hư lao tinh kiệt, nấu canh ăn. Ngũ lao thất thương, nấu canh cùng Nhục thung dung ăn. Hư tổn lao thương, nấu nước uống với Bạch truật. * '''Lộc nhung (Nhung hươu):''' Hư lao, người run rẩy như sốt rét, tứ chi đau nhức, thắt lưng cột sống đau, tiểu nhiều lần; làm viên cùng Đương quy uống, hoặc làm viên cùng Ngưu tất uống. * '''Bạch giao (Cao gạc nai):''' Làm viên cùng Phục linh uống. * '''Mi nhung (Nhung nai):''' Tán bột, nấu thành cao với rượu mà uống. * '''Các vị khác:''' Mi giác (Sừng nai), Tủy hươu, Máu hươu, Thận hươu, Thịt và xương hoẵng (Chương nhục - nấu rượu), Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề): Đều bổ tinh huyết. ==CHỨNG SÁI CHÚ (LAO TRUYỀN THI)== (Bao gồm: Trùng tích (nhiễm ký sinh trùng), Thi khí (uế khí từ người chết lây sang)) ===TRỪ TÀ (DIỆT TRÙNG VÀ TẨY UẾ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thanh hao:''' Trị cốt chưng quỷ khí (nóng trong xương do tà khí), nấu thành cao, hòa với mật lợn và bột Cam thảo làm viên uống. Hạt (Thanh hao tử) cũng có công dụng tương tự. * '''Vương qua tử (Hạt dưa núi):''' Trị truyền thi lao sái (lao truyền nhiễm), sao nghiền bột, uống 1 đồng cân với rượu. * '''Huyền sâm:''' Trị tà khí truyền thi, dùng làm hương đốt để xông. * '''Cam tùng:''' Dùng chung với Huyền sâm để xông trị lao sái. * '''Mao hương:''' Trị bệnh lâu ngày do lạnh (lãnh lao), đốt cùng lá Ngải cứu, làm viên uống. * '''Khổ đam:''' Trị truyền thi phục liên quỷ khí. * '''Quỷ cửu:''' Trị thi chú yểm điệp (bệnh truyền nhiễm suy kiệt), truyền thi lao sái. * '''Thiên ma, Diên vĩ (Cây rẻ quạt), Hải căn:''' Đều chủ trị phi thi quỷ khí, truyền thi lao sái. * '''Tri mẫu, Tần giao, Hồ hoàng liên, Lô căn, Toan tương tử, Bách bộ, Tử uyển, Cam thảo, Cát cánh, Nhân sâm, Hoàng kỳ.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Phù mạch (Lúa mì lép):''' Chủ trị truyền thi, cốt chưng lao nhiệt, tự hãn (vã mồ hôi). * '''A phù dung (Thuốc phiện), Lộc giác thái (Rong câu):''' Trị trẻ em cốt chưng nhiệt lao. * '''Cà tím (Tà tử):''' Trị khí lao truyền thi. * '''Nhân hạnh (Nhân hạt hạnh):''' Trị nam nữ ngũ lao thất thương, nấu với nước tiểu trẻ em 7 lần, đồ với mật mà ăn. * '''Ô mai:''' Trị hư lao cốt chưng. * '''Đào đông (Đông đào):''' Giải lao nhiệt. * '''Đào nhân (Nhân hạt đào):''' Chủ trị cốt chưng phát nhiệt. Giã 120 hạt làm viên, sáng sớm uống với nước giếng, uống rượu cho say rồi uống nước tùy ý, cách một ngày làm một lần. Trị ho cấp lao, nấu cùng gan lợn và nước tiểu trẻ em làm viên uống. Trị lãnh lao ăn kém, sao cùng Ngô thù du, mỗi ngày ăn 20 hạt với rượu. * '''Đào nhân (Trị quỷ khí):''' Truyền thi quỷ khí, ho hen tích tụ, nấu nước làm cháo ăn. Nếu bị "cửu thập cửu chủng" (99 loại) thi chú lây sang người bên cạnh, lấy 50 hạt đào nhân nghiền nát như bùn, nấu với 4 thăng nước uống để gây nôn, nếu chưa hết thì nôn tiếp. ====Nhóm Cây gỗ==== * '''Thục tiêu, Binh lang (Cau), An tức hương, Tô hợp hương:''' Đều giúp diệt trùng lao truyền thi. * '''Đốt gỗ cây chanh (Chương mộc tiết):''' Phong lao có trùng, uống chung với Thiên linh cái và các vị thuốc khác. * '''Khô tất (Sơn khô):''' Truyền thi lao sái, ngũ lao thất thương, làm viên cùng Bách tử nhân, Toan táo nhân, Sơn thù du uống. * '''Táo giáp (Bồ kết):''' Trị nhiệt lao đột ngột, tẩm mỡ nướng làm viên uống. Phiền nhiệt do lao cấp, dùng chung với Gai và Mộc qua đốt thành tro, hòa Xạ hương, ngâm nước tiểu trẻ em, làm viên với bánh mỳ hấp uống. * '''Nhọ củi cây dâu (Tang sài hôi):''' Trị 36 loại thi chú quỷ chú, chết rồi lại truyền sang người khác; dùng nước lọc từ tro nấu với đậu đỏ và thịt dê làm canh ăn. * '''Thư bạch bì (Vỏ rễ cây thù du):''' Quỷ chú truyền thi, sắc với nước tiểu trẻ em và đậu xị uống. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt, sắc cùng Phòng phong, Cam thảo uống. * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Cốt chưng lao nhiệt, giã lấy nước nấu cháo ăn. * '''A ngụy:''' Trị truyền thi lãnh khí. * '''Vỏ quả bồ hòn (Vô hoạn tử bì):''' Trị phi thi. * '''Lá liễu, A lặc bột (Ô mai Ấn Độ), Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Vàng lá (Kim bạc):''' Chủ trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Thạch cao:''' Nghiền bột uống trị cốt chưng lao nhiệt. * '''Hùng hoàng:''' Trị 5 loại bệnh lao thi, làm viên cùng tỏi uống. Cốt chưng phát nhiệt tiểu tiện khó, nghiền rồi đốt đá xông. * '''Nga quản thạch:''' Xông trị ho do lao. * '''Bạch phàn (Phèn chua):''' Lãnh lao tiết lị (tiêu chảy do lạnh), làm viên cùng gan dê uống. * '''Vũ dư lương:''' Lãnh lao tràng tiết, làm viên cùng Ô đầu uống. * '''Từ thạch, Dương khởi thạch, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Bạch lạp (Sáp ong trắng):''' Giết các loại trùng còn sót lại. * '''Thạch quyết minh (Vỏ bào ngư):''' Cốt chưng lao cực. * '''Nạp miết (Ba ba):''' Trị truyền thi lao. * '''Biết giáp (Mai ba ba):''' Trị đau lạnh lao sấu, trừ lao nhiệt kết tụ trong xương khớp, bổ âm bổ khí. * '''Thịt ba ba:''' Ích khí bổ hư, khử huyết nhiệt, trị cốt chưng triều nhiệt ho khạc ra máu. * '''Rắn nuốt ếch:''' Lao khái nhổ ra đờm hôi, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Cá chình (Man lệ ngư):''' Truyền thi chú khí, nấu ăn. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Chim gõ kiến:''' Bắt lấy sâu trong bụng chim, nướng nghiền bột uống với rượu. * '''Quạ khoang (Từ ô):''' Bổ lao trị gầy, cầm ho cốt chưng, ướp ngũ vị ăn. * '''Quạ đen (Ô nha):''' Trị bệnh gầy yếu ho hen. Giết trùng lao. * '''Tủy sống lợn:''' Cốt chưng lao thương, sắc cùng mật lợn, nước tiểu trẻ em, Sài hồ uống. * '''Gan lợn:''' Lao cấp gầy mòn, hàn nhiệt, làm viên với Cam thảo uống. * '''Thận lợn:''' Truyền thi lao sái, nấu với nước tiểu trẻ em và rượu mà uống. * '''Dạ dày lợn:''' Cốt chưng nhiệt lao, bốn mùa đều nên ăn. * '''Mật lợn:''' Trị cốt chưng lao cực. * '''Thịt dê:''' Cốt chưng lạnh lâu ngày, nấu cháo với Sơn dược ăn. Truyền thi cốt chưng, nấu với Bồ kết và rượu mà ăn cho nôn trùng ra. * '''Đầu và chân cừu trắng:''' Ngũ lao thất thương, dùng để lấy mồ hôi. * '''Gan mèo:''' Diệt trùng lao sái, phơi khô tán bột, uống với rượu vào sáng sớm ngày rằm và mùng một. * '''Gan rái cá (Thát can):''' Truyền thi phục liên, lao sái hư hãn (mồ hôi trộm), ho phát sốt, diệt trùng. Phơi khô tán bột, uống với nước ngày 3 lần. * '''Nhung hươu, Thận hải cẩu (Ngũ nạp tề), Mỡ gấu (uống với rượu), Ngà voi, Thịt rái cá, Xương mèo rừng, Răng hổ, Thịt chuột:''' Đều giúp diệt trùng lao và bổ hư tổn. ====Nhóm Nhân bộ (Các bộ phận từ người)==== * '''Nhân tử (Phân người):''' Trị cốt chưng lao cực (Phục liên truyền thi). Dùng 1 thăng phân phối hợp 1 thăng nước tiểu, 5 thăng gạo nếp mới, nửa bánh men, niêm phong 14 ngày, mỗi sáng uống 1 hợp để trừ ác khí. * '''Nhân tử (ngâm nước):''' Sáng uống nước ngâm phân, tối uống nước tiểu trẻ em. * '''Nhân niêu (Nước tiểu người):''' Tư âm giáng hỏa. Người bị lao bệnh ngày uống 2 lần. Cốt chưng phát nhiệt dùng 5 thăng sắc còn 1 thăng, thêm 3 thìa mật, mỗi lần uống 1 bát. * '''Nhân trung bạch:''' Truyền thi nhiệt lao, phế nuy tiêu sấu, giáng hỏa tiêu huyết ứ. * '''Thu thạch:''' Hư lao lãnh tật. * '''Sữa người (Nhân nhũ):''' Bổ ngũ tạng, trị gầy mòn. Lao sái hư tổn, uống cùng Xạ hương, Mộc hương hoặc bột Nhau thai. * '''Răng người (Nhân nha):''' Đốt dùng trị lao. * '''Thiên linh cái (Xương nắp tháp):''' Trị truyền thi thi chú, quỷ chú phục liên, phế nuy, cốt chưng đạo hãn (mồ hôi trộm). Đuổi tà khí, truy sát trùng lao. Nướng vàng sắc uống hoặc làm viên với Xạ hương. Trẻ em cốt chưng thêm Hoàng liên uống. Có bài "Thiên linh cái tán". * '''Nhau thai (Nhân bào/Tử hà xa):''' Trị mọi chứng hư tổn lao cực ở nam nữ. Rửa sạch nấu chín, làm viên với Phục thần (Bài Hà xe đại tạo hoàn). * '''Mật người, Thịt người:''' Trị chứng sái tật. ==TÀ MỊ (TÀ KHÍ, MA QUỶ)== (Nguyên nhân: Tà khí thừa lúc cơ thể suy nhược xâm nhập, kèm theo đàm, huyết ứ và hỏa uất) ===TRỪ TỊ (XUA ĐUỔI TÀ MA)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Thăng ma:''' Diệt các loại tinh ma lâu năm, tà khí gây họa. Trị trúng ác (tà khí) đau bụng, ma nhập khóc lóc. * '''Tư trường khanh:''' Trị quỷ chú, tinh vật, tà ác khí; trị chứng bị ma quỷ ám dẫn đến chạy trốn, khóc lóc, hoảng hốt. * '''Quỷ đốc bưu, Mã mục độc công, Quỷ cửu:''' Diệt quỷ chú tinh vật, trừ tà khí bất tường; có thể nấu thành cao hoặc hòa rượu uống. * '''Đan sâm:''' Trị trúng ác, tà ma quỷ quái, đau bụng đầy khí, tiếng kêu la lạ thường, giúp định tinh thần. * '''Phòng khuê:''' Trị cuồng tà, quỷ mị tinh quái. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị đại nhiệt khát nước, chạy cuồng la hét. * '''Bạch tật lê:''' Trị đột ngột trúng "ngũ thi" (các loại tà khí suy kiệt), làm viên uống. * '''Các vị khác:''' Nữ thanh, Thiên ma, Dã cát, Lôi hoàn, Viễn chí, Cam tùng, Nhân sâm, Khổ sâm, Sa sâm, Lang độc, Mộc hương, Hoắc hương, Hương nhu, Ngải diệp, Xương bồ... (Đều có tác dụng an thần, khai khiếu hoặc trừ uế). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Đậu hà lan (nấu lấy nước), Đậu trắng, Đậu nành:''' Chủ trị quỷ độc tà khí. * '''Rượu, Giấm, Gạo tẻ lâu năm:''' Chủ trị "quỷ kích" (vết bầm hoặc đau nhói đột ngột do tà). * '''Gạo nếp:''' Trị 5 loại bệnh thi, nấu nước uống hàng ngày. * '''Giới tử (Hạt cải):''' Tà ác quỷ khí, ngâm rượu uống. * '''Đại toán (Tỏi):''' Diệt quỷ khí, giảm đau, uống cùng mực thơm và nước tương. ====Nhóm Hoa quả & Đồ dùng==== * '''Đào (Quả khô, Hoa, Vỏ trắng, Nhựa, Lông):''' Chủ trị tà ác quỷ khí (Cây đào là tinh túy của ngũ hành, khắc chế tà ma). * '''Đào nhân:''' Quỷ chú hàn nhiệt đau đớn, nghiền uống. * '''Nhân hạt táo lâu năm:''' Trị tà khí, uống thường xuyên thì bách tà không xâm phạm. * '''Trầm hương, Đinh hương, Đàn hương, Ô dược, Trúc diệp:''' Trị trúng ác tà khí. * '''An tức hương:''' Trị quỷ chú, quỷ thai, bóng đè (yểm mị). Thường xuyên đốt có thể đuổi quỷ gọi thần. Phụ nữ đêm nằm mơ giao cấu với ma, đốt xông sẽ dứt hẳn. * '''Tô hợp hương, Nhũ hương, A ngụy, Hổ phách, Bồ hòn:''' Đều diệt quỷ tinh, thi chú. ====Nhóm Đất, Đá, Kim khí==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà thủy):''' Trị quỷ chú, cuồng tà khí, nói năng mê sảng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp), Thủy ngân, Lưu hoàng, Thạch cao, Hùng hoàng, Bạc hà, Kim cương thạch, Muối ăn, Thạch sét (Phi lịch châm).''' ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Lộ phong phòng (Tổ ong), Long cốt, Long sỉ (Răng rồng), Mai cá sấu (Đà giáp), Tê tê (Lăng lý):''' Trị các chứng kinh sợ, phụ nữ bị quỷ ám khóc lóc. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Gà trống lông đỏ, Gà đen, Gà xương đen, Máu mào gà:''' Trị tà khí, quỷ vật. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Trị tà khí xung tâm, nuốt một lúc 7 quả. * '''Thịt đại bàng:''' Ăn để trừ tà mị của cáo dại (dã hồ). * '''Ngưu hoàng (Mật bò), Mỡ dê, Mỡ lợn, Đầu hươu trắng, Xương đầu khỉ, Xương đầu mèo, Thịt hổ, Ngà voi, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Thiên linh cái:''' Trị thi chú quỷ khí, cốt chưng, xua đuổi trùng lao và tà khí. * '''Tóc, Gàu đầu, Nước tiểu người, Mật người.''' ===HÒA GIẢI (SỐT RÉT, HÀN NHIỆT VÃNG LAI)=== (Trị các chứng lúc rét lúc nóng, ngoại cảm nội thương) * '''Cam thảo:''' Trị hàn nhiệt tà khí ở ngũ tạng lục phủ, người hư mà nhiệt nhiều thì thêm vào. * '''Tri mẫu:''' Thận lao, sợ lạnh phiền nhiệt. * '''Đan sâm:''' Hư lao hàn nhiệt. * '''Hoàng cầm:''' Hàn nhiệt往 lai (lúc rét lúc nóng), cốt chưng nhiệt độc. * '''Sài hồ:''' '''Vị thuốc đầu bảng hòa giải thiếu dương''', trị hàn nhiệt vãng lai, phụ nữ nhiệt nhập huyết thất. * '''Tiền hồ:''' Thương hàn hàn nhiệt, tẩy cũ đổi mới. * '''Bạch tiễn bì:''' Chủ trị sốt cao sợ lạnh. * '''Đại hoàng:''' Chủ trị huyết bế hàn nhiệt. * '''Tần giao, Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược:''' Chủ trị hư lao hàn nhiệt. * '''Địa cốt bì (Vỏ rễ câu kỷ):''' Cốt chưng phiền nhiệt. * '''Mạch môn đông, Tử uyển, Thiên môn đông, Bách hợp, Sơn dược:''' Bổ trung thanh phế, trừ hàn nhiệt. * '''Quế, Ngô thù du, Tiêu:''' Lợi gan phế khí, trị tâm bụng hàn nhiệt. ===BỔ TRUNG THANH PHẾ (BỔ GIỮA, SẠCH PHỔI)=== * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây hàn nhiệt. * '''Sa sâm, Hoàng tinh, Uy linh tiên, Thương truật:''' Trừ hàn nhiệt, ích khí hòa trung. * '''Cát cánh:''' Trừ hàn nhiệt, lợi phổi. * '''Đậu xanh, Đậu đỏ, Bách hợp, Sơn dược:''' Thanh nhiệt bổ hư. * '''Tang diệp (Lá dâu):''' Trừ hàn nhiệt, giúp ra mồ hôi. * '''Phục linh, Toan táo nhân, Sơn thù du:''' An thần bổ can thận. ==THỔ HUYẾT – NỤC HUYẾT== (Chứng nôn ra máu và chảy máu cam) (Nguyên nhân: Dương lấn át Âm thì huyết nhiệt đi càn; Âm lấn át Dương thì huyết không quy về kinh. Huyết đi theo đường thanh đạo ra ở mũi gọi là Nục; huyết đi theo đường trọc đạo ra ở miệng gọi là Thổ. Nôn ra máu (Âu huyết) xuất phát từ Can, nôn ra máu (Thổ huyết) xuất phát từ Vị, chảy máu cam (Nục huyết) xuất phát từ Phế. Chảy máu tai gọi là Đễ, chảy máu mắt gọi là Kiểm, chảy máu lỗ chân lông gọi là Huyết hãn, miệng mũi cùng ra máu gọi là Não nục, chín khiếu đều ra máu gọi là Đại nục). ===I. TRỤC ĐỨ GIẢI TRỆ (HÓA Ứ, THÔNG TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Đại hoàng:''' Đánh tan ứ huyết, huyết bế. Tâm khí bất túc dẫn đến thổ huyết nục huyết, ngực sườn đau nhói, sắc cùng Hoàng cầm, Hoàng liên uống. Hoặc dùng đơn độc tán bột, sắc nước uống. * '''Cam toại, Nguyên hoa, Đại kích:''' Thổ huyết kèm đờm dãi, máu chảy không dứt, dùng thuốc này để dẫn xuống thì máu sẽ cầm ngay. * '''Du hành:''' Thổ huyết có ứ, dùng vị này để nôn ứ ra. * '''Hồng hoa, Uất kim:''' Phá huyết. Uất kim tán bột uống với nước giếng để cầm thổ huyết. * '''Thiến căn (Rễ cỏ thiến):''' Hoạt huyết hành huyết. Tán bột sắc uống trị mọi chứng thổ nục. Hoặc thêm Đen đen, Cam thảo làm viên; hoặc cùng Ngải diệp, Ô mai làm viên uống. * '''Tiễn thảo:''' Mọi chứng mất máu, tán bột hòa mật, đồ và phơi 9 lần (cửu chưng cửu sái) rồi uống. * '''Tam thất:''' Các chứng thổ nục, uống 3 đồng cân với nước vo gạo. * '''Lá thầu dầu (Bí ma diệp):''' Thoa dầu nướng nóng, chườm lên thóp (tín trung) để cầm máu cam. * '''Tam lăng:''' Tán bột, pha giấm thoa lên đốt sống lưng thứ 5 để cầm máu cam. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Dầu mè (Ma dầu):''' Chảy máu cam, nhỏ vào mũi giúp tán huyết. * '''Giấm:''' Chảy máu cam, hòa với bột Hồ phấn uống, lại dùng đất trộn giấm đắp lên bìu (âm nang). * '''Nước cốt hẹ:''' Cầm thổ huyết. Hòa với nước tiểu trẻ em uống giúp tiêu ứ huyết ở vị quản. * '''Nước cốt hành:''' Tán huyết. Nhét vào mũi để cầm máu cam. * '''Nước cốt củ cải (Lai bặc):''' Cầm thổ huyết và đại nục, lại nhỏ vào trong mũi. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lạp tiết (Hạt dẻ):''' Phá huyết. Đốt tồn tính uống để cầm thổ nục (vỏ hạt cũng dùng được). * '''Lá sen (Hà diệp):''' Phá huyết xấu, giữ huyết tốt. Miệng mũi ra máu, dùng lá tươi giã lấy nước uống; lá khô thì tán bột hoặc đốt tồn tính uống. * '''Nước cốt ngó sen:''' Tán ứ huyết, cầm máu miệng mũi, nhỏ vào mũi cầm máu cam. * '''Đào nhân:''' Phá ứ huyết, huyết bế. * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Phá huyết. Trị thổ huyết mà các thuốc khác không hiệu quả, đốt tồn tính uống. * '''Hoa lựu:''' Tán huyết. Tán bột uống trị thổ nục, hoặc nhét mũi cầm máu cam. * '''Hồng khô (Can thị):''' Quả của Tỳ. Tiêu máu cũ, trị thổ huyết, lạc huyết (ho ra máu). * '''Tông lư hôi (Tro cây móc):''' Tiêu ứ huyết, cầm mọi chứng thổ nục, uống với nước. * '''Huyết kiệt:''' Thổi vào mũi cầm máu cam. * '''Sơn trà, Hồ thái tử căn, Nhục quế, Vỏ dừa:''' Đều dùng trị thổ nục. ====Nhóm Đồ dùng, Đất đá==== * '''Tro giấy trắng:''' Uống với nước trị thổ nục, hiệu quả không lời nào xiết được. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Hòa nước lọc lấy nước cốt, thêm mật uống trị thổ huyết. * '''Hoa nhũ thạch:''' Có khả năng hóa huyết thành nước. Người phun máu ra hàng thăng hàng đấu, dùng bột đã nung, uống 3-5 đồng cân với nước tiểu trẻ em hòa rượu. * '''Đá vôi (Đoán thạch):''' Tán ứ huyết. Người đột ngột thổ huyết, nung trên đầu đao rồi nghiền bột, uống 3 đồng cân với nước. * '''Phèn chua (Bạch phàn):''' Thổi mũi cầm máu cam. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Xác tằm (Tam thoái tử) đốt thành tro:''' Thổ huyết không dứt, luyện mật làm viên ngậm nuốt. * '''Mạng nhện:''' Người đột ngột thổ huyết, nuốt một viên với nước cơm. * '''Ô tặc cốt (Mai mực):''' Tán bột uống trị đột ngột thổ huyết; thổi mũi cầm máu cam. * '''Keo bóng cá (Phiêu giao):''' Tán ứ huyết, cầm nôn ra máu. * '''Máu lươn:''' Nhỏ mũi cầm máu cam. Mật lươn nhỏ tai cầm chảy máu tai. ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Ngũ linh chi:''' Thổ huyết, làm viên cùng Lô hội uống; hoặc cùng bột Hoàng kỳ uống với nước. * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Dán vào sơn căn (gốc mũi) cầm máu cam. Sao nóng tán bột uống cùng tro bông mới để trị thổ huyết. * '''Phân ngựa trắng (Bạch mã thông):''' Uống nước cốt hoặc nhét mũi trị thổ nục. ====Nhóm Nhân bộ==== * '''Tro tóc (Huyết dư thán):''' Tán ứ huyết, trị mọi chứng chảy máu trên dưới, uống với nước hoặc thổi vào mũi. * '''Nước tiểu người (Nhân niêu):''' Cầm thổ nục, hòa nước gừng uống giúp giáng hỏa tán ứ, người dùng vị này "mười người thì không một ai chết". * '''Máu thổ ra:''' Sao đen tán bột, uống với canh Mạch môn đông để "dẫn huyết quy nguyên". ===II. TƯ ÂM ỨC DƯƠNG (THANH NHIỆT, LƯƠNG HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Sinh địa hoàng:''' Lương huyết sinh huyết. Trị tâm phế tổn thương gây thổ nục, uống nước cốt hòa nước tiểu trẻ em và keo da hươu. * '''Mẫu đơn bì:''' Hòa huyết, sinh huyết, lương huyết. * '''Đương quy:''' Đầu thì cầm máu, thân thì hòa huyết, đuôi thì phá huyết. * '''Bạch thược:''' Tán ác huyết, bình Can trợ Tỳ. Máu cam không dứt dùng Xích thược bột uống. Ho ra máu thêm nước cốt Tê giác. * '''Hoàng cầm, Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Trị tích nhiệt thổ nục. * '''Mạch môn đông:''' Thổ nục không dứt, giã lấy nước cốt hòa mật uống. * '''Các vị khác:''' Nước cốt Lam diệp, nước cốt Xa tiền, Đại tiểu kế, Trạch lam, Bạc hà, Thanh hao, Kinh giới (đốt tồn tính), Mẫu căn (rễ cỏ tranh), Kim ty thảo, Hoa mào gà trắng. * '''Mã bột:''' Tích nhiệt thổ huyết, uống với đường cát. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo:''' Cầm thổ huyết. * '''Bột mì:''' Uống với nước cầm thổ nục. * '''Phan bạch thảo:''' Thổ huyết sắc uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Sắc, viên, tán hoặc lấy nước cốt trị mọi chứng thổ nục. * '''Chi tử (Dành dành):''' Thanh huyết ở vị quản, cầm máu cam. * '''Địa cốt bì, Lá dâu, Hoa hòe (tán bột uống), Trúc diệp, Trúc nhự:''' Đều trị thổ nục. ====Nhóm Kim thạch & Loài vật==== * '''Chu sa:''' Hòa bột Cáp phấn uống với rượu trị các chứng thổ huyết. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước cốt, trị tích nhiệt thổ nục. * '''Bột vỏ sò (Cáp phấn), Mật chó:''' Cầm máu cam. ===III. LÝ KHÍ ĐẠO HUYẾT (ĐIỀU KHÍ, DẪN HUYẾT)=== * '''Hương phụ:''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em, hoặc sắc cùng Ô dược, Cam thảo. * '''Bạch chỉ:''' Phá máu cũ, bổ máu mới. Thoa vào sơn căn cầm máu cam. * '''Bán hạ:''' Tán ứ. * '''Thạch xương bồ:''' Phế tổn thổ huyết, dùng với bột mì uống với nước. * '''Xuyên khung:''' Dùng với bột Hương phụ trị chứng đầu phong (đau đầu) gây chảy máu cam. * '''Các vị khác:''' Cát cánh, Ô dược, Trầm hương, Phòng phong, Lô căn, Lá tỳ bà, Diên hồ sách (nhét tai cầm máu cam). ===IV. ĐIỀU TRUNG BỔ HƯ (CỦNG CỐ CHÍNH KHÍ)=== * '''Nhân sâm:''' Bổ khí sinh huyết. Sau khi thổ huyết sắc uống 1 lượng. Nếu nội thương máu phun như suối, dùng với tro Kinh giới, lá Bách đồ, bột mì uống. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết ngũ tạng. Cùng bột Bèo cái (Tử bình) uống cầm thổ huyết. * '''Cam thảo:''' Dưỡng huyết bổ huyết, chủ trị khạc ra mủ máu. * '''Hoài sơn (Sơn dược):''' Đồ với mật ăn, trị bệnh phổi thổ huyết. * '''Gạo nếp, Bạch truật, Lộc giác giao:''' Trị hư tổn thổ huyết. ===V. TÒNG TRỊ (ĐIỀU TRỊ NGHỊCH - DÙNG CHO HƯ HÀN)=== * '''Phụ tử:''' Dương hư thổ huyết, làm viên cùng Địa hoàng, Sơn dược uống. * '''Ích trí nhân:''' Nhiệt thương tâm hệ gây thổ huyết, dùng với Đan sa, Thanh bì, Xạ hương uống. * '''Can khương (Gừng khô):''' Uống với nước tiểu trẻ em. Trị âm lấn dương gây thổ nục. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Uống nước cốt cầm thổ nục. * '''Tỏi (Đại toán):''' Đắp gan bàn chân trị nục huyết; uống nước cốt tỏi cầm thổ huyết. ===VI. NGOẠI NGHÊNH (TÁC ĐỘNG BÊN NGOÀI)=== * '''Nước lạnh:''' Máu tai, mắt, mũi chảy không dứt; dùng nước lạnh ngâm chân, dán thóp, dán đỉnh đầu, phun vào mặt hoặc đắp lên ngực đều tốt. ==XỈ NỤC== (Chứng chảy máu chân răng. "Xỉ nục" trong y học cổ truyền tương đương với viêm lợi, chảy máu chân răng hoặc các bệnh lý về máu.) (Gồm các nguyên nhân: Phong nhiệt ở kinh Dương minh, Thấp nhiệt và Thận hư) ===TRỪ NHIỆT (THANH NHIỆT)=== * '''Phòng phong, Khương hoạt, Sinh địa, Hoàng liên.''' ===THANH BỔ (VỪA THANH NHIỆT VỪA BỒI BỔ)=== * '''Nhân sâm:''' Răng chảy máu phun ra thành tia (thành dòng), sắc cùng Phục linh, Mạch môn đông uống, hiệu quả kỳ diệu. * '''Trường hợp Thượng thịnh Hạ hư:''' Nếu dùng thuốc tính lạnh (lương dược) mà bệnh càng nặng thêm, nên dùng bài '''Lục vị địa hoàng hoàn''' hoặc '''Hắc tích đan'''. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI - ĐẮP, BÔI, XỈA)=== * '''Hương phụ:''' Sao với nước gừng rồi nghiền bột; hoặc dùng chung với Muối xanh (Thanh tửu), Bách thảo sương. * '''Bồ hoàng:''' Sao cháy. * '''Khổ sâm:''' Dùng chung với Phèn khô (Khô phàn). * '''Cốt toái bổ:''' Sao cháy. * '''Dây mướp (Sứa qua đằng):''' Đốt thành tro. * '''Hàn thủy thạch:''' Dùng chung với Chu sa, Cam thảo, Phiến não (Băng phiến). * '''Ngũ bội tử:''' Đốt tồn tính. * '''Địa long (Giun đất):''' Dùng chung với Phèn chua, Xạ hương. * '''Tử khoáng, Khô phàn, Bách thảo sương:''' Đều dùng để chà hoặc xát vào chân răng. * '''Mạch môn đông, Ốc du (Rêu mái nhà), Địa cốt bì, Lá tre đắng (Khổ trúc diệp):''' Nấu nước súc miệng. * '''Muối (Diêm):''' Rang nóng để chà sát. ==HUYẾT HÃN (MỒ HÔI MÁU)== (Đây là tài liệu y học cổ truyền mang tính chất tham khảo lịch sử. Chứng "Huyết hãn" (Hematidrosis) là một tình trạng y khoa hiếm gặp và cực kỳ nghiêm trọng. Các phương pháp như dùng thủy ngân hay phân động vật không phù hợp và gây nguy hiểm trong y tế hiện đại. Nếu có triệu chứng này, cần đến bệnh viện cấp cứu ngay lập tức.) (Giải thích: Tức là chứng Cơ nục, còn gọi là Mạch dật, máu tự xuất ra từ lỗ chân lông. Tâm chủ về huyết, cũng chủ về mồ hôi; bệnh này do tâm cực hư mà có hỏa). ===NỘI TRỊ (UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Nhân sâm:''' Trị khí tán huyết hư, mồ hôi đỏ làm bẩn quần áo; dùng chung với Đương quy, Hoàng kỳ và các vị thuốc khác sắc uống. Các bài thuốc như Kiến trung thang, Thần sa diệu hương tán cũng đều thích hợp. Nếu bị trầy xước mạch máu, máu chảy không ngừng, dùng một lượng (nhất lưỡng) Nhân sâm sắc uống. * '''Thảo (Cỏ):''' Sản phụ quá vui mừng dẫn đến ra mồ hôi màu đỏ làm bẩn áo (vui quá thì khí thoát ra ngoài). Giã lấy 1 thăng nước cốt, thêm 1 hợp giấm, chia ra uống mỗi lần một chén. * '''Hoàng cầm:''' Mụn hỏa châm (cứu sang) chảy máu không dứt, sao với rượu, tán bột uống. * '''Nước cốt gừng tươi (Sinh khương tử):''' Máu chảy ra từ lỗ chân lông, nếu không chảy ra được thì da chướng lên như đánh trống, chốc lát mắt miệng đều sưng húp lại, gọi là chứng Mạch dật. Dùng nước cốt gừng pha với nước theo tỉ lệ bằng nhau mà uống. * '''Uất lý nhân:''' Hòa với nước cốt lê (ngỗng lê) uống để cầm huyết hãn. * '''Chu sa:''' Trị huyết hãn, thêm một ít Xạ hương, uống với nước. * '''Nhân trung bạch (Cặn nước tiểu):''' Máu chảy ra từ các thớ thịt (phu tấu), thêm Xạ hương, uống 2 đồng cân với rượu. * '''Thủy ngân:''' Lỗ chân lông chảy máu, dùng chung với Chu sa, Xạ hương uống. * '''Phân bê vàng (Hoàng độc tề trung thỉ):''' Máu chảy ra từ cửu khiếu, tứ chi và các kẽ ngón tay (do giận dữ đột ngột gây ra). Đốt thành tro uống mỗi lần một thìa nhỏ (phương thốn tỷ), ngày 5 lần. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Hạn liên (Cỏ nhọ nồi):''' Đắp lên vết mụn hỏa châm chảy máu không dứt. * '''Tro con bọ hung (Khương lang hôi):''' Công dụng như trên. * '''Đai thùng phân (Phân thống khu):''' Đốt cháy đắp lên vết gãi ngứa chảy máu không dứt. * '''Ngũ linh chi.''' ==KHÁI THẤU HUYẾT (HO RA MÁU)== (Lưu ý: Ho ra máu là triệu chứng của nhiều bệnh nguy hiểm như lao phổi, ung thư hoặc giãn phế quản. Bản dịch này mang tính chất tham khảo y văn cổ, người bệnh cần được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa và điều trị bằng y học hiện đại.) (Giải thích: Khái huyết (ho ra máu tươi) xuất phát từ Phế; Thấu huyết (ho có máu) xuất phát từ Tỳ; Lạc huyết (khạc ra máu) xuất phát từ Tâm; Thoa huyết (nước miếng có máu) xuất phát từ Thận. Nguyên nhân do Hỏa uất hoặc Hư lao). ===HỎA UẤT (DO NHIỆT UẤT ĐỐT CHÁY PHẾ LẠC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Khác==== * '''Mạch môn đông, Phiến hoàng cầm, Cát cánh, Sinh địa hoàng, Kim ty thảo, Mẫu căn (Rễ cỏ tranh), Bối mẫu, Khương hoàng (Nghệ), Mẫu đơn bì, Xuyên khung, Bạch thược dược, Đại thanh, Hương phụ tử, Thiến căn, Đan sâm, Tri mẫu.''' * '''Lá sen (Hà diệp):''' Tán bột uống. * '''Nước cốt ngó sen (Ngẫu tiết):''' Cầm máu rất tốt. * '''Đào nhân, Thị sương (Phấn hồng), Hồng khô (Can thị):''' Đi vào kinh Tỳ và Phế, tiêu máu cũ (túc huyết), trị khạc ra máu và đờm dãi lẫn máu. * '''Hạnh nhân:''' Phế nhiệt khái huyết. Dùng chung với Thanh đại, Hoàng lạp (Sáp ong) làm thành bánh, kẹp vào trong quả hồng khô nướng lên ăn hàng ngày. * '''Thủy tô:''' Nghiền bột uống với nước. * '''Tử uyển:''' Làm viên với Ngũ vị tử và mật ong để uống. Trị chứng khái huyết sau khi thổ huyết. * '''Bạch tiền:''' Sắc cùng Cát cánh mà uống. * '''Bồ hoàng, Tang bạch bì, Phục thần.''' * '''Liễu hú (Nhị hoa liễu):''' Tán bột uống. * '''Hẹ (Cửu):''' Lấy nước cốt hòa với nước tiểu trẻ em (đồng niêu). * '''Gừng tươi (Sinh khương):''' Chấm với Bách thảo sương (nhọ nồi) để ăn. * '''Hoàng bá.''' * '''Hoa hòe:''' Tán bột uống. * '''Hộc nhược (Lá sồi):''' Sắc nước uống. * '''Tro tóc (Huyết dư thán), Nước tiểu trẻ em:''' Chủ trị các chứng ho khạc ra máu, nước miếng lẫn máu. * '''Chi tử (Dành dành):''' Sao cháy, thanh huyết ở vị quản. * '''Ha tử (Kha tử):''' Trị hỏa uất thấu huyết. ===HƯ LAO (DO CƠ THỂ SUY NHUỢC, PHẾ TỔN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Động vật==== * '''Nhân sâm, Địa hoàng, Bách hợp, Tử uyển, Bạch cập, Hoàng kỳ, Ngũ vị tử, A giao, Bạch giao (Cao gạc nai), Tô lạc (Bơ/Váng sữa).''' * '''Cao da trâu (Hoàng minh giao):''' Phế tổn thấu huyết (ho ra máu do phổi bị tổn thương). Nướng lên rồi nghiền bột, uống với nước ấm. * '''Tụy lợn (Trư di):''' Trị mọi bệnh về phổi, ho khạc ra mủ và máu. * '''Phổi lợn (Trư phế):''' Phế hư khái huyết. Chấm với bột Ý dĩ nhân mà ăn. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Bổ Tâm lạc (liên quan đến Lạc huyết)... ==CHƯ HÃN (CÁC CHỨNG MỒ HÔI)== (Gồm các nguyên nhân: Khí hư, Huyết hư, Phong nhiệt, Thấp nhiệt) ===KHÍ HƯ=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng kỳ:''' Triệt tiêu tà hỏa, ích nguyên khí, làm bền chặt phần da lông (thực bì mao). * '''Nhân sâm:''' Trị mọi chứng hư hãn (mồ hôi do suy nhược). Nấu ăn cùng Đương quy, Thận lợn để trị chứng hồi hộp đánh trống ngực gây tự hãn (mồ hôi tự chảy ra). * '''Bạch truật:''' Tán bột uống, hoặc sắc cùng Tiểu mạch uống để cầm tự hãn. Tán bột dùng chung với Hoàng kỳ, Thạch hộc, Mẫu lệ trị chứng tỳ hư tự hãn. * '''Ma hoàng căn (Rễ ma hoàng):''' Chuyên dùng để cầm mồ hôi. * '''Phụ tử:''' Trị chứng vong dương tự hãn (mồ hôi vã ra do dương khí thoát). * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị đạo hãn (mồ hôi trộm), sắc cùng Phục thần, Ô mai uống. * '''Hà thủ ô:''' Dán vào rốn. * '''Uất kim:''' Thoa lên vú. * '''Bột gạo tẻ (Cảnh mễ phấn):''' Phấn rôm xoa bên ngoài. * '''Ma bột:''' Trị trúng phong ra mồ hôi. * '''Gạo nếp (Nhu mễ):''' Sao cùng cám mì (mạch phu), tán bột uống. * '''Rễ hẹ (Cửu căn):''' Dùng 49 rễ sắc uống để cầm mồ hôi trộm. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Toan táo nhân (Nhân táo chua):''' Trị ra mồ hôi khi đang ngủ, tán bột dùng chung với Nhân sâm, Phục linh uống. * '''Phục thần:''' Trị hư hãn đạo hãn, uống với nước sắc Ô mai. Nếu huyết hư gây ra mồ hôi ở vùng tim (tâm đầu xuất hãn), dùng nước sắc lá Ngải điều với bột Phục thần mà uống. * '''Bách thực (Hạt trắc bách):''' Dưỡng tâm cầm mồ hôi. * '''Quế (Quế chi):''' Chủ trị biểu hư tự hãn. * '''Đỗ trọng:''' Sản hậu hư hãn (mồ hôi sau sinh), dùng chung với Mẫu lệ. * '''Ngô thù du:''' Sản hậu mồ hôi trộm kèm sợ lạnh. * '''Lôi hoàn:''' Dùng chung với bột Hồ phấn rắc ngoài. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Ngũ bội tử:''' Trộn với bột Kiều mạch làm bánh nướng ăn; hoặc dùng nước bọt hòa bột vị này đắp kín vào lỗ rốn. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Khí hư đạo hãn dùng chung với Đỗ trọng uống với rượu. Hư lao đạo hãn dùng chung với Hoàng kỳ, Rễ ma hoàng sắc uống. Sản hậu đạo hãn dùng bột sao với cám, uống với nước thịt lợn. Âm hãn (mồ hôi vùng kín) dùng chung với Xà sàng tử, Can khương, Rễ ma hoàng rắc ngoài. * '''Long cốt:''' Cầm mồ hôi do kinh sợ khi nằm ngủ ban đêm. * '''Gà mái vàng (Hoàng thư kê):''' Trị hư hãn sau khi mắc thương hàn; nấu lấy nước cùng Rễ ma hoàng, sau đó cho Nhục thung dung, Mẫu lệ phấn vào sắc tiếp để uống. * '''Gan lợn (Trư can):''' Tỳ hư hễ ăn là ra mồ hôi, làm viên uống. ===HUYẾT HƯ=== ====Nhóm Cỏ & Thú==== * '''Đương quy, Địa hoàng, Bạch thược dược.''' * '''Mỡ lợn (Trư cao):''' Sản hậu hư hãn, sắc cùng nước gừng, mật ong và rượu để uống. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Tâm hư tự hãn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Trị sản hậu hãn nuy lao (suy nhược sau sinh ra mồ hôi), nấu cháo ăn. ===PHONG NHIỆT=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Phòng phong:''' Cầm mồ hôi trộm (dùng chung Nhân sâm, Xuyên khung tán bột); trị tự hãn (tán bột uống với nước sắc lúa mạch). * '''Bạch chỉ:''' Trị mồ hôi trộm, uống cùng Chu sa; hoặc tán bột uống với rượu (có thể thêm Phòng phong). * '''Hoàng liên, Hồ hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, cầm mồ hôi. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Phù mạch (Lúa mì lép), Bột mì:''' Trị mồ hôi trộm (làm viên nấu ăn). * '''Đậu xị (Đậu đen lên men):''' Mồ hôi trộm, sao tán bột uống với rượu. Hoặc mỗi đêm ăn một cái bánh chưng (chưng bính) để cầm tự hãn, đạo hãn. * '''Giấm gạo (Mễ giấm):''' Trị hoàng hãn (mồ hôi vàng). * '''Hồ qua (Mướp đắng/Dưa chuột):''' Trẻ em ra mồ hôi, làm viên cùng Hoàng liên, Hồ hoàng liên, Hoàng bá, Đại hoàng mà uống. ====Nhóm Hoa quả & Cây gỗ==== * '''Đào kiêu (Quả đào khô trên cây):''' Cầm mồ hôi trộm, sắc cùng Ô mai, Hành bạch (đầu hành), Đăng tâm để uống. * '''Tiêu mục (Hạt tiêu):''' Mồ hôi trộm, sao nghiền bột, uống với nước nấu môi lợn (trư thần). * '''Lá dâu qua sương (Kinh sương tang diệp):''' Trừ hàn nhiệt đạo hãn, tán bột uống. * '''Nước cốt tre (Trúc lịch):''' Sản hậu hư hãn, uống nóng. ====Nhóm Đồ dùng==== * '''Tro quạt bồ rách (Bại bồ phiến hôi):''' Uống với nước hoặc rắc ngoài. * '''Tro tấm đậy nồi chưng (Tăng bế hôi):''' Uống với nước. * '''Tro chiếu người chết (Tử nhân tịch hôi):''' Nấu nước tắm. ==CHINH TRÙNG (HỒI HỘP, TIM ĐẬP NHANH)== (Nguyên nhân: Huyết hư, có Hỏa uất, hoặc có Đàm trệ) ===DƯỠNG HUYẾT THANH THẦN (NUÔI HUYẾT, TĨNH TÂM)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Nhân sâm:''' Dùng chung với bột Đương quy, nấu cùng Thận lợn để ăn. * '''Đương quy, Địa hoàng, Hoàng kỳ:''' Bồi bổ khí huyết, hỗ trợ tim mạch. * '''Viễn chí:''' An thần, ích trí, trị tâm khí bất túc. * '''Hoàng cầm:''' Thanh nhiệt, trừ hỏa ở thượng tiêu. * '''Hoàng liên:''' Tả tâm hỏa, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu. * '''Ba kích thiên:''' Ích khí, loại bỏ đờm trệ ở tâm (tâm đàm). * '''Hương phụ:''' Trị chứng tâm xung (tim đập mạnh) do ưu sầu, khí đoản (thiếu hơi), cơ thể mệt mỏi gầy gò. * '''Mẫu đơn bì:''' Chủ trị tinh thần bất túc, tả hỏa ở tâm bào lạc. * '''Mạch môn đông:''' Thanh tâm nhuận phế, dưỡng âm. * '''Phục thần:''' Chuyên dùng để an thần, định tâm. ====Giải thích thêm về thuật ngữ==== * '''Chinh trùng (怔忡):''' Là trạng thái người bệnh tự cảm thấy tim đập nhanh, mạnh, liên tục không dứt, bồn chồn không yên. Trong y học hiện đại thường liên quan đến chứng rối loạn nhịp tim hoặc rối loạn lo âu. * '''Tâm khiếu ác huyết (心竅惡血):''' Máu xấu tích tụ làm cản trở sự lưu thông và minh mẫn của tâm thần. * '''Tâm bào lạc hỏa (包絡火):''' Nhiệt tà tích tụ ở màng ngoài tim, gây ra các triệu chứng bứt rứt, hồi hộp. ==KIỆN VỌNG (HAY QUÊN)== (Nguyên nhân: Tâm hư, kèm theo Đàm trệ hoặc Hỏa uất) ===BỔ HƯ (BỒI BỔ SUY NHƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc==== * '''Cam thảo:''' An hồn phách, tả hỏa dưỡng huyết, chủ trị chứng hay quên. * '''Nhân sâm:''' Khai tâm ích trí, giúp người ta không quên; luyện cùng mỡ lợn (trư phương), uống với rượu. * '''Viễn chí:''' Định khí ở Tâm và Thận, tăng trí tuệ giúp không quên, tán bột uống với rượu. * '''Thạch xương bồ:''' Khai tâm khổng (mở cửa ngõ của tâm), thông cửu khiếu, uống lâu ngày giúp trí óc minh mẫn không quên, tán bột uống với nước. * '''Tiên mao:''' Uống lâu ngày thông thần, tăng cường trí nhớ, thông minh. * '''Dâm dương hoắc:''' Ích khí cường chí, dùng cho người già lú lẫn hoặc người trung niên hay quên. * '''Đan sâm, Đương quy, Địa hoàng:''' Đều có tác dụng dưỡng huyết, an thần, định chí. * '''Dự tri tử:''' Trị tâm khí bất túc, tinh thần hốt hoảng hay quên, hồi hộp phiền uất; làm viên uống cùng Nhân sâm, Xương bồ, Sơn dược, Hoàng tinh. ====Nhóm Ngũ cốc, Rau quả & Cây gỗ==== * '''Ma bột (Hoa cây lanh/gai dầu):''' Chủ trị chứng hay quên. Ngày mùng 7 tháng 7 thu hoạch 1 thăng, cùng 2 lượng Nhân sâm tán bột, đồ chín; mỗi tối trước khi ngủ uống một thìa nhỏ (đao khuê), giúp thông tuệ mọi việc. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Trấn tâm thần, an hồn phách, chủ trị hay quên, khai đạt tâm khổng, giúp ghi nhớ được nhiều việc. * '''Long nhãn:''' An chí cường hồn, chủ trị lo nghĩ hại Tỳ, hay quên, hồi hộp, tự hãn (mồ hôi tự chảy), kinh quý; dùng trong bài '''Quy tỳ thang'''. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Thanh tâm ninh thần, tán bột uống. * '''Nhũ hương:''' Tâm thần bất túc, thủy hỏa bất tế (mất cân bằng âm dương), hay quên kinh quý; làm viên uống cùng Trầm hương, Phục thần. * '''Phục thần, Phục linh, Bách thực (Hạt trắc bách), Toan táo nhân.''' ====Nhóm Lớp vảy & Thú==== * '''Bạch long cốt:''' Trị hay quên, tán bột cùng Viễn chí uống với nước ấm. * '''Xương hổ (Hổ cốt):''' Dùng chung với Long cốt, Viễn chí tán bột uống. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Trị tâm trí hôn ám hay quên, nghiền bột uống với rượu. ===ĐÀM NHIỆT (LOẠI BỎ ĐỜM VÀ NHIỆT)=== ====Nhóm Cỏ & Quả==== * '''Hoàng liên:''' Giáng tâm hỏa, giúp người ta không quên. * '''Huyền sâm:''' Bổ Thận, trị chứng hay quên. * '''Mạch môn đông, Mẫu đơn bì, Sài hồ.''' * '''Mộc thông:''' Thông lợi sự tắc nghẽn của các kinh mạch, khí hàn nhiệt, giúp người ta không quên. * '''Hoa thương lục:''' Trị tâm trí hôn tắc, hay quên, hay nhầm lẫn; tán bột uống đêm, trong giấc mộng cũng cảm thấy tỉnh ngộ. * '''Cành đào (Đào chi):''' Làm gối nằm hoặc khắc hình người đeo bên mình để trị chứng hay quên. ====Nhóm Kim thạch & Thú==== * '''Lưỡi cày sắt cũ (Cựu thiết họa):''' Tâm hư hốt hoảng hay quên, đốt đỏ rồi tôi vào rượu hoặc ngâm nước uống hàng ngày. * '''Thiết hoa phấn, Vàng lá (Kim bạc), Bạc lá (Ngân bạc), Ngân cao, Chu sa, Không thanh.''' * '''Bạch thạch anh:''' Tâm tạng phong nhiệt, kinh quý hay quên, hóa đàm an thần; tán bột cùng Chu sa để uống. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Loại bỏ đàm nhiệt gây hay quên. ==KINH QUÝ (HỒI HỘP, KINH SỢ)== (Chứng kinh sợ, tim đập thình thịch) (Nguyên nhân: Có Hỏa uất, có Đàm trệ, hoặc kèm theo Hư tổn) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Ngũ cốc==== * '''Hoàng liên:''' Tả hỏa ở Tâm và Can, loại bỏ huyết xấu (ác huyết) trong tâm khiếu, cầm kinh quý. * '''Mạch môn đông, Viễn chí, Đan sâm, Mẫu đơn bì, Huyền sâm, Tri mẫu:''' Đều giúp định tâm, an hồn phách, dừng kinh quý. * '''Cam thảo:''' Trị kinh quý phiền muộn, an hồn phách. Trường hợp thương hàn gây tâm quý, mạch kết đại thì sắc uống. * '''Bán hạ:''' Tâm hạ quý xung (hồi hộp vùng dưới tim), làm viên cùng Ma hoàng mà uống. * '''Thiên nam tinh:''' Tâm và Đởm bị kinh sợ, thần không thủ xá (tinh thần bất định), hoảng hốt hay quên, nói năng và nhìn thấy điều ảo vọng; làm viên cùng Chu sa, Hổ phách mà uống. * '''Sài hồ:''' Trừ phiền chỉ kinh, bình tướng hỏa ở Can, Đởm và Bào lạc. * '''Long đởm thảo:''' Thoái tà nhiệt ở Can Đởm, dừng kinh quý. * '''Bạch thược:''' Tả Can, trừ phiền nhiệt kinh cuồng. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch cập, Hồ ma (Mè), Sơn dược, Đạm trúc lịch, Hoàng bá, Bách thực, Phục thần, Phục linh, Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Toan táo nhân, Hậu phác.''' * '''Gỗ cây bị sét đánh (Chấn thiêu mộc):''' Bị hỏa kinh (sợ hãi do lửa) dẫn đến mất ý chí, nấu lấy nước uống. ====Nhóm Kim thạch==== * '''Thiên lôi thạch (Phi lịch châm):''' Đại kinh thất tâm (sợ hãi tột độ gây mất hồn), hoảng hốt, giúp an thần định chí. * '''Đất dưới lưỡi cày ruộng tịch điền (Thiên tử tịch điền lê hạ thổ):''' Trị kinh quý điên tà, uống với nước. * '''Vàng vụn (Kim tiết), Bạc vụn, Bạc sống, Chu sa bạc, Chu sa bạc cao, Tự nhiên đồng, Chì sương, Hoàng đan, Thiết tinh, Thiết phấn.''' * '''Tử thạch anh:''' Nấu lấy nước uống. * '''Hùng hoàng, Thủy tinh, Bạch thạch anh, Ngũ sắc thạch chỉ.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim muông & Thú==== * '''Long cốt, Long sỉ, Dạ minh sa (Phân dơi), Mai cá sấu (Đà giáp), Ngưu hoàng, Sừng linh dương, Mắt hổ (Hổ tinh), Xương hổ, Mật hổ, Sừng dê, Ngà voi, Xạ hương, Tê giác, Đề hồ:''' Đều có tác dụng trấn tâm bình can, trừ kinh quý. * '''Tim lợn (Trư tâm):''' Trừ kinh bổ huyết; trị sản hậu kinh quý, nấu ăn. * '''Máu tim lợn (Trư tâm huyết):''' Làm viên cùng Thanh đại, Chu sa uống để trị tà nhiệt ở tâm bệnh. * '''Thận lợn (Trư thận):''' Tâm thận hư tổn, nấu ăn cùng Nhân sâm, Đương quy. * '''Tim của sáu loại gia súc (Lục súc tâm):''' Tâm hư gây đau, kinh quý sợ hãi hoang mang. * '''Thịt gia súc bị sét đánh (Chấn nhục):''' Trị chứng vì kinh sợ mà mất tâm tính... ==CUỒNG HOẶC (ĐIÊN CUỒNG, MÊ LOẠN)== (Lưu ý: Bản dịch mang tính tham khảo tư liệu cổ xưa. Nhiều vị thuốc (như bộ phận người, phân, thủy ngân, kim loại nặng, hoặc động vật hoang dã quý hiếm) không còn phù hợp hoặc bị cấm trong y tế hiện đại. Chứng "Cuồng hoặc" ngày nay tương đương với các rối loạn tâm thần nặng như tâm thần phân liệt, hưng cảm, hoặc mê sảng do sốt cao.) (Nguyên nhân: Do Hỏa thịnh, có Đàm trệ, hoặc do Huyết ứ tích tụ) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Nước cốt lá chàm (Lam tử), Mạch môn đông, Tế bát, Nhân trần, Hải kim sa:''' Đều chủ trị chứng phát cuồng trong bệnh thương hàn. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tử sâm, Bạch đầu ông:''' Chủ trị chứng cuồng ngược (sốt rét gây điên cuồng). * '''Bạch vi:''' Trị đột ngột trúng phong nhiệt, hốt hoảng không nhận ra người, tà khí gây mê loạn. * '''Bạch tiễn bì:''' Trị trong bụng đại nhiệt, uống nước nhiều, muốn chạy trốn phát cuồng. * '''Long đởm thảo:''' Thương hàn phát cuồng; tán bột, dùng lòng trắng trứng gà và mật sống hòa với nước lạnh để uống. * '''Tây hồng hoa (Sát pháp tức):''' Ngâm nước uống, chủ trị thương hàn phát cuồng. * '''Cát căn, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đại hoàng:''' Nhiệt bệnh nói sảng phát cuồng; tán bột uống. * '''Nước cốt cây Phàn đảo tắng:''' Trị phong nhiệt cuồng táo, uống trực tiếp. * '''Khổ sâm:''' Nhiệt bệnh phát cuồng, không biết tránh nước lửa; làm viên với mật mà uống. * '''Mạch môn đông, Bạch thược, Cảnh thiên, Áp chích thảo:''' Đều chủ trị chứng nhiệt cuồng. * '''Đình lịch tử:''' Đột ngột phát cuồng; làm viên với máu chó trắng mà uống. * '''Uất kim:''' Thất tâm điên cuồng; làm viên cùng phèn phi (Minh phàn) mà uống. * '''Lăng đãng tử, Phòng khuê:''' Chủ trị điên cuồng (nhưng nếu dùng quá liều sẽ khiến người ta chạy cuồng). ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Mầm lúa mì (Mạch miêu):''' Lấy nước cốt, chủ trị thời dịch cuồng nhiệt. * '''Mạch nô (Than đen trên bông lúa):''' Trị dương độc nhiệt cuồng, đại khát. * '''Hành bạch (Đầu hành):''' Thiên hành nhiệt cuồng (bệnh dịch truyền nhiễm gây sốt cao phát cuồng). * '''Bách hợp:''' Điên tà cuồng gọi, khóc lóc. * '''Măng tre tươi (Đạm trúc duẩn):''' Nhiệt cuồng có đờm. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Cuống dưa (Qua đế):''' Uống với nước ấm để gây nôn (khử đờm). * '''Nước mía (Cam giá):''' Thiên hành nhiệt cuồng; dùng bình chứa nước mía phong kín rồi đặt trong hố phân qua tháng Chạp (lấy hàn khí), sau đó ép lấy nước uống. * '''Khổ táo, Đào hoa, Luyện thực (Quả sầu đâu), Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Đều trị nhiệt cuồng. * '''Trúc lịch (Nhựa tre):''' Đờm ở ngực hoành cách mô khiến người ta điên cuồng. Trẻ em nói cuồng thường phát vào ban đêm, mỗi lần uống 2 hợp. * '''Chi tử (Dành dành):''' Tích nhiệt cuồng táo; sắc cùng Đậu xị để uống (có thể gây nôn). * '''Vỏ cây ngô đồng (Đồng mộc bì):''' Gây nôn hoặc tiêu chảy để trừ nhiệt. * '''Lôi hoàn:''' Điên giản cuồng tẩu (động kinh chạy loạn). * '''Lược hoa:''' Các chứng phong cuồng kinh quật. * '''Tro dây thừng của người treo cổ (Kinh tử thằng hôi):''' Đột ngột phát cuồng, uống với nước. ====Nhóm Thủy, Thổ, Kim thạch==== * '''Nước nửa tầng trời (Bán thiên hà):''' Trị quỷ cuồng. * '''Tuyết tháng Chạp (Lạp tuyết):''' Trị nhiệt cuồng. * '''Phục long can (Đất lòng bếp):''' Cuồng điên phong tà, uống với nước. * '''Nhọ nồi (Phủ mặc), Bách thảo sương:''' Trị dương độc phát cuồng. * '''Mỡ trục xe (Xa chỉ):''' Trúng phong phát cuồng, hòa một viên với giấm để uống. * '''Chu sa:''' Trị điên giản cuồng. * '''Hàn thủy thạch:''' Thương hàn phát cuồng đến mức trèo tường lên mái nhà; dùng cùng bột Hoàng liên để uống. * '''Huyền minh phấn:''' Thương hàn phát cuồng, dùng cùng Chu sa. * '''Phấn sương:''' Thương hàn tích nhiệt, hoặc phong nhiệt sinh kinh sợ như cuồng; làm viên cùng Chì sương, Khinh phấn, bột mì để uống. * '''Vảy sắt (Thiết lạc):''' Bình can khử khiếp sợ, người hay giận dữ phát cuồng; nấu nước uống để hạ đàm khí. * '''Áo giáp sắt (Thiết giáp):''' Trị lo nghĩ u uất, dễ giận dữ, cuồng dị. * '''Nước rèn sắt (Thiết tương):''' Phát nhiệt chạy cuồng. * '''Vàng, bạc vụn/cao.''' ====Nhóm Lớp vảy, Côn trùng & Chim==== * '''Long sỉ (Răng rồng):''' Trấn thần, định cuồng nhiệt. * '''Cá chuồn (Văn diêu):''' Ăn vào trị được chứng cuồng. * '''Vỏ ốc (Bối tử), Đồi mồi (Đại mạo):''' Chủ trị thương hàn nhiệt cuồng. * '''Tro xác tằm (Tàm thoái tử hôi):''' Điên cuồng tà mị, chạy loạn khóc lóc, tự cao tự đại; uống một thìa với rượu. * '''Gà trống trắng (Bạch hùng kê):''' Điên tà cuồng vọng, tự cho mình là hiền thánh; nấu canh hoặc cháo ăn. Nếu do kinh sợ phẫn uất, khí huyết loạn lạc thì nấu cùng Trân châu, Hẹ trắng để ăn. * '''Trứng gà (Kê tử):''' Thiên hành nhiệt tật chạy cuồng, nuốt sống một quả. * '''Mòng biển (Âu):''' Khát táo cuồng tà, ướp ngũ vị ăn. * '''Tro tổ chim khách (Tước sào hôi):''' Uống chủ trị điên cuồng. ====Nhóm Thú & Người==== * '''Sừng linh dương (Linh dương giác):''' Kinh mộng cuồng việt, sai lệch hành vi; giúp bình can an hồn. * '''Tê giác (Tê giác):''' Thời dịch nhiệt độc nhập tâm, nói lẩm bẩm sảng ngôn; giúp trấn can thoái nhiệt, tiêu đàm giải độc. * '''Ngưu hoàng (Mật bò):''' Trị kinh cuồng. * '''Mỡ lừa (Lư chỉ):''' Cuồng điên, làm viên với Ô mai mà uống. * '''Thịt lừa (Lư nhục):''' Phong cuồng ưu sầu không vui, giúp an tâm chỉ phiền; nấu ăn hoặc nấu cháo. * '''Gan dê/bò (Gan):''' Tâm phong phát cuồng; xát Tiêu thạch, Hoàng đan vào rồi nấu chín để nhai. * '''Bộ phận sinh dục của mèo rừng (Linh miêu âm):''' Cuồng tà quỷ thần; trấn tâm an thần. * '''Nhân trung hoàng:''' Nhiệt bệnh phát cuồng như thấy ma quỷ, lâu không ra mồ hôi, không nhận biết người; nung nghiền rồi uống với nước. * '''Phân người (Nhân thỉ):''' Thời hành đại nhiệt chạy cuồng, hòa nước uống. * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Huyết muộn nhiệt cuồng. * '''Nhân phách (Hổ phách từ người):''' Mài nước uống, định kinh quý điên cuồng. * '''Nước trong nhau thai (Bào y thủy):''' Các chứng nhiệt độc nói cuồng. * '''Tử hà xa (Nhau thai):''' Nấu ăn, chủ trị thất tâm phong (mất trí điên cuồng). * '''Ráy tai (Nhĩ tắc):''' Trị điên cuồng quỷ thần. ==PHIỀN TÁO== ('''Phiền táo''': (Chứng bứt rứt, thao thức) và '''Bất đắc miên''': (Chứng mất ngủ)) (Giải thích: Tạng Phế chủ về chứng Phiền (bứt rứt trong lòng), tạng Thận chủ về chứng Táo (thao thức, tay chân không yên). Nguyên nhân do có Đàm, có Hỏa, hoặc do Giun sán gây nghịch) ===THANH TRẤN (THANH NHIỆT, TRẤN TĨNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên, Hoàng cầm, Mạch môn đông, Tri mẫu, Bối mẫu, Xa tiền tử, Đan sâm, Huyền sâm, Cam thảo, Sài hồ, Rễ chuối tây (Cam tiêu căn), Bạch tiền, Uy linh tiên (葳蕤 - Uy nhuy), Long đởm thảo, Phòng phong, Lệ thực, Bạch thược, Địa hoàng, Ngũ vị tử, Toan tương, Thanh đại, Hạt lâu (Quát lâu tử), Cát căn, Xương bồ, Măng tây, Rễ cây cỏ bồng (Huyên căn), Thổ qua căn, Vương bất lưu hành:''' Đều chủ trị nhiệt phiền (bứt rứt do nóng). * '''Hải thái (Rêu biển):''' Nghiền lấy nước uống, trị phiền muộn. * '''Hồ hoàng liên:''' Trị tâm phiền nhiệt, tán bột uống với nước cháo. * '''Rễ ngưu bàng:''' Uống nước cốt, trị nhiệt công vào tâm gây phiền. * '''Khoản đông hoa:''' Nhuận tâm phế, trừ phiền. * '''Bạch truật:''' Trị phiền muộn, sắc uống. * '''Trữ ma (Gai), Bồ hoàng:''' Đều chủ trị chứng tâm phiền sau khi sinh. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì), Nước vo gạo nếp, Nước vo gạo đặc, Đậu đỏ (Xích tiểu đậu), Đậu xị (豉), Gạo (米), Nước tương, Giấm gạo, Khoai môn, Rau tím (Kình), Cần tây, Cải trắng, Măng tre tươi, Bầu, Đông qua (Bí đao), Việt qua (Dưa gang).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Tây qua (Dưa hấu), Điềm qua (Dưa ngọt), Ô mai và hạt (hạch nhân), Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì), Hạnh nhân, Đại táo, Đô hàm tử, Đô giác tử, Ngó sen, Lá sen, Thân cây khiếm thực, Đào khỉ (Dương đào - Kiw), Trúc lịch (Nhựa tre), Trúc diệp (Lá tre), Lá tre tươi (Đạm trúc diệp), Quả sầu đâu (Luyện thực), Hậu phác, Hoàng lư, Lô hội (Nha đam), Chi tử (Dành dành), Kinh lịch (Nhựa cây kinh), Trư linh, Toan táo nhân, Nhựa cây hồ đồng (Hồ đồng lệ), Phục thần, Phục linh.''' * '''Hạt hòe (Hoài tử):''' Đại nhiệt tâm phiền, đốt cháy nghiền bột uống với rượu. * '''Hoàng bá.''' ====Nhóm Kim thạch==== * '''Chì sương (Chì phấn), Bất hôi mộc (Thạch miên), Ngọc thật (Chân ngọc), Vũ dư lương.''' * '''Hoạt thạch:''' Sắc lấy nước nấu cháo. * '''Ngũ sắc thạch chỉ, Chu sa, Lý thạch, Ngưng thủy thạch, Thạch cao, Huyền minh phấn, Thạch kiềm, Điềm tiêu.''' ====Nhóm Lớp vảy, Chim & Thú==== * '''Long cốt, Văn cáp, Trân châu (Phối hợp với Tri mẫu), Thịt móng tay (Sình nhục), Thịt lừa, Sừng linh dương:''' Đều trị nhiệt phiền. * '''Tê giác:''' Mài lấy nước uống, trấn tâm, giải đại nhiệt, trị phong độc công vào tâm gây nóng bực, phiền muộn (Nhiệt muộn). * '''Tro sừng dê nước:''' Khí nghịch phiền mãn, uống với nước. * '''Tro xương chó trắng:''' Sản hậu phiền muộn, uống với nước. ==BẤT ĐẮC MIÊN (CHỨNG MẤT NGỦ)== (Nguyên nhân: Do Tâm hư, Đởm hư, hoặc kèm theo Hỏa) ===THANH NHIỆT (LOẠI BỎ NHIỆT GÂY TRẰN TRỌC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đăng tâm thảo:''' Đêm không khép được mắt, sắc nước uống thay trà. * '''Bán hạ:''' Chứng dương thịnh âm hư, mắt không nhắm được; dùng cùng gạo Thục mễ, sắc bằng nước chảy nghìn dặm (thiên lý lưu thủy), đun bằng lửa củi sậy (vĩ hỏa), uống xong nằm được ngay. * '''Địa hoàng:''' Trợ khí cho Tâm và Đởm. * '''Mạch môn đông:''' Trừ tâm phế nhiệt, an hồn phách. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Thục mễ (Gạo nếp than), Đại đậu (Đậu nành):''' Ngày đêm không ngủ được, dùng vải mới hơ nóng trên lửa rồi chườm mắt, đồng thời đồ chín đậu nành làm gối nằm. * '''Can khương (Gừng khô):''' Hư lao không ngủ được, nghiền bột uống 2 đồng cân với nước nóng để lấy mồ hôi. * '''Măng tre đắng, Rau ngủ (Thụy thái - Bèo tây?), Rau dương xỉ (Quyết thái), Hạt mã tễ.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai, Lang du:''' Đều khiến người ta ngủ được. * '''Nhân hạt cây du (Du giáp nhân):''' Nấu cháo hoặc canh ăn, khiến ngủ nhiều. * '''Nhụy hạch:''' Dùng chín. * '''Toan táo nhân:''' Đởm hư tâm phiền không ngủ được; sao chín tán bột uống với nước sắc lá tre; hoặc phối hợp với Nhân sâm, Phục linh, Bạch truật, Cam thảo sắc uống. Hoặc thêm Nhân sâm, Thần sa, Nhũ hương làm viên uống. * '''Đại táo:''' Phiền muộn không ngủ được, sắc cùng đầu hành trắng (Thông bạch). * '''Lá mộc cận (Dâm bụt):''' Sao sắc uống, khiến ngủ được. * '''Uất lý nhân:''' Do kinh sợ hồi hộp không ngủ được, tán bột uống với rượu. * '''Tùng la (Thạch thảo):''' Khử đàm nhiệt, khiến ngủ được. * '''Nhũ hương:''' Trị mất ngủ, đi vào kinh Tâm hoạt huyết. * '''Phục thần, Tri mẫu, Mẫu đơn bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Chim thú==== * '''Bạc sống (Sinh ngân), Tử thạch anh, Chu sa.''' * '''Mật ong, Vịt trắng (Bạch áp):''' Nấu lấy nước uống. * '''Tro xương đầu ngựa:''' Đởm hư mất ngủ, dùng cùng Nhũ hương, Toan táo nhân tán bột uống. ==ĐA MIÊN (NGỦ NHIỀU)== (Nguyên nhân: Do Tỳ hư, kèm theo Thấp nhiệt hoặc Phong nhiệt) ===TỲ THẤP (DO TỲ SUY YẾU, THẤP TRỆ)=== ====Nhóm Thảo mộc & Cây gỗ==== * '''Mộc thông:''' Trị bệnh ở Tỳ khiến người thường xuyên muốn ngủ. * '''Bạch truật, Uy linh tiên (Uy nhuy), Hoàng kỳ, Nhân sâm, Sa sâm, Thổ phục linh, Phục linh.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch), Nam chúc:''' Đều chủ trị chứng ham ngủ. (Cách dùng: Sắc uống hoặc tán bột, ngày 2 lần). ====Nhóm Lớp vảy & Chim muông==== * '''Long cốt:''' Chủ trị chứng ngủ nhiều (đa mị) và di tinh (tiết tinh). ===PHONG NHIỆT (DO NHIỆT ĐỘC XÂM NHẬP)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Khổ sâm, Doanh thực:''' Đều có tác dụng loại bỏ nhiệt tà, trị chứng ham ngủ. * '''Cải bắp và hạt (Cam lam cập tử):''' Ăn lâu ngày giúp ích tâm lực, trị chứng người ngủ nhiều. * '''Long quỳ (Lu lu đực), Toan tương (Thù lù).''' * '''Bạch vi:''' Trị phong ôn thiêu đốt (trác nhiệt) gây ngủ nhiều. * '''Bạch cự (Xà lách), Khổ cự (Rau diếp đắng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Trà:''' Trị phong nhiệt gây hôn quỵ (u mê, ngất xỉu), ngủ nhiều không tỉnh. * '''Cao lư (Một loại trà đắng):''' Trừ phiền tiêu đàm, khiến người ta không ngủ (giúp tỉnh táo). ====Nhóm Thú bộ==== * '''Tro xương đầu ngựa:''' Trị đởm nhiệt ngủ nhiều; đốt thành tro uống với nước, ngày 3 lần đêm 1 lần. Cũng có thể dùng làm gối nằm. Hoặc phối hợp cùng Chu sa, Thiết phấn, Long đởm thảo làm thành viên để uống. ==TIÊU KHÁT== (Bệnh tiểu đường/Chứng khát nước) (Giải thích: '''Thượng tiêu''' ăn ít khát nhiều; '''Trung tiêu''' ăn nhiều khát nhiều; '''Hạ tiêu''' nước tiểu đục như dầu mỡ). ===SINH TÂN NHUẬN TÁO (TẠO DỊCH, GIỮ ẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thiên hoa phấn (Quát lâu căn):''' Vị thuốc thiết yếu trị tiêu khát; sắc nước, làm bột hoặc nấu cao đều tốt. * '''Hạt dưa chuột rừng (Vương qua tử):''' Sắc cùng Cam thảo uống ngày 3 lần. Khát 10 năm cũng khỏi. * '''Lá lan:''' Sinh tân chỉ khát, loại bỏ khí tích tụ lâu ngày. * '''Nước cốt rễ chuối hột:''' Uống hàng ngày. * '''Ngưu bàng tử, Rễ quỳ, Rễ rau muống rừng (Cô căn):''' Trị tiêu khát kèm tiểu tiện không thông. * '''Hạt lúa cỏ (Cô tử), Kê xanh (Thanh lương mễ), Kê nhỏ (Túc mễ), Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Nấu lấy nước uống. * '''Rễ rau bina (Ba lăng căn):''' Dùng cùng màng mề gà (Kê nội kim), uống với nước cháo hàng ngày, trị người mỗi ngày uống cả thúng nước. * '''Củ cải:''' Giã lấy nước uống hoặc tán bột uống hàng ngày để chỉ khát nhuận táo. * '''Gừng tươi:''' Làm viên với mật cá diếc để uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chỉ khát sinh tân, nghiền nhỏ sắc nước, thêm Đậu xị sắc lại rồi uống. * '''Hồng (Thị):''' Trị phiền khát. * '''Cây quân thiên, Vỏ trắng rễ mận (Lý căn bạch bì).''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phèn chua (Phàn thạch), Ngũ bội tử:''' Sinh tân chỉ khát, tán bột uống với nước ngày 3 lần. * '''Bách dược tiễn, Các loại nghêu sò (Hải cáp, Khôi cáp, Cáp lị), Trân châu.''' * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Nghiền bột, uống với canh cá diếc, uống 2-3 lần là cầm. * '''Sữa ngựa (Mã nhũ).''' ===GIÁNG HỎA THANH KIM (TRỪ NHIỆT, LÀM MÁT PHẾ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mạch môn đông:''' Tâm phế có nhiệt, làm viên với Hoàng liên mà uống. * '''Thiên môn đông, Hoàng liên:''' Trị chứng Tam tiêu, hoặc nấu với rượu, hoặc hấp trong dạ dày lợn, hoặc ngâm nước bí đao làm viên uống. Nếu nước tiểu như dầu, dùng cùng Thiên hoa phấn. * '''Bèo cái (Phù bình):''' Giã lấy nước uống hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Trạch tả, Bối mẫu, Sa sâm, Rễ cỏ tranh (Mẫu căn), Ngó sen (Cô căn), Rau muống nước, Đăng tâm thảo, Rễ cây gai (Trữ căn), Tử uyển.''' * '''Bạch chỉ:''' Trị chứng khát lâu ngày do phong tà. * '''Khoản đông hoa:''' Giúp nước thoát ra đường tiểu tiện. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau==== * '''Tiểu mạch (Lúa mì):''' Nấu cháo hoặc cơm ăn. * '''Ý dĩ nhân (Hạt ý dĩ):''' Nấu nước uống. * '''Đậu đen (Ô đậu):''' Cho vào mật bò 100 ngày rồi nuốt. * '''Đậu xanh, Đậu hà lan, Đậu đỏ:''' Nấu nước uống. * '''Bí đao (Đông qua):''' Lợi tiểu tiện, chỉ tiêu khát, giã lấy nước uống. Vỏ khô, lá, hạt bí đao đều tốt. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nước lê, Quả xoài (Am la quả), Tây qua (Dưa hấu), 甘蔗 (Mía).''' * '''Hoàng bá:''' Chỉ tiêu khát, dùng cho người tiểu nhiều mà ăn khỏe, sắc nước uống. * '''Tang bạch bì (Vỏ rễ dâu), Địa cốt bì.''' * '''Nhựa cây kinh (Kinh lịch):''' Trộn với bột Thiên hoa phấn làm viên uống. * '''Trư linh.''' ====Nhóm Đồ dùng & Kim thạch==== * '''Đế giày cói cũ, Vải lụa vàng:''' Sắc nước uống. * '''Chì sương, Hoàng đan, Mật đà tăng, Thiếc, Chu sa, Ngưng thủy thạch.''' * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Sắc nước uống; hoặc phối hợp cùng Thanh đại, Xạ hương. ====Nhóm Côn trùng & Lớp vảy==== * '''Phân tằm già (Vãn tàm sa):''' Sao nghiền bột, uống với nước lạnh. * '''Nước luộc tơ, Ốc sên, Ốc ruộng:''' Ngâm nước lấy nước uống. ===BỔ HƯ TƯ ÂM (BỒI BỔ SUY NHƯỢC, NUÔI ÂM DỊCH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Địa hoàng, Tri mẫu, Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Sắc lấy nước uống. * '''Nhân sâm:''' Sinh tân dịch, chỉ tiêu khát, tán bột hòa lòng trắng trứng uống; hoặc làm viên cùng Thiên hoa phấn. * '''Hoàng kỳ:''' Trị các chứng hư gây khát, khát do mụn nhọt, dùng cùng Cam thảo tán bột uống. * '''Hương phụ:''' Tiêu khát nhiều năm, dùng cùng bột Phục linh uống hàng ngày. * '''Ngưu tất:''' Hạ hư tiêu khát, ngâm nước địa hoàng rồi phơi khô làm viên uống. * '''Ngũ vị tử:''' Sinh tân bổ thận. * '''Thỏ ty tử, Phúc bồn tử.''' ====Nhóm Ngũ cốc, Quả & Động vật==== * '''Bột gạo nếp:''' Nấu cháo ăn hoặc hòa nước cốt với mật ong uống. * '''Hoa gạo nếp:''' Sao lấy hoa, sắc cùng Tang bạch bì trị chứng Tam tiêu. * '''Bạch thảo đậu (Đậu ván trắng), Nước cốt ngó sen, Nước dừa.''' * '''Kỷ tử, Tang thầm (Quả dâu tằm), Tắc kè (Cáp giới).''' * '''Cá chép, Cá diếc:''' Cá diếc nhét trà vào bụng nướng ăn. * '''Thịt ngỗng, Gà trắng, Gà vàng, Chim bồ câu, Chim sẻ.''' * '''Dạ dày lợn đực:''' Nấu lấy nước uống. Bài thuốc của Trọng Cảnh dùng: Hoàng liên, Tri mẫu, Mạch môn đông, Thiên hoa phấn, Lương mễ đồ chín làm viên. * '''Tủy bò, Mỡ bò:''' Nấu cùng nước Thiên hoa phấn thành cao để uống. ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN GÂY KHÁT)=== * '''Vỏ rễ cây sầu đâu (Khổ luyện căn bì):''' Tiêu khát có giun, sắc nước thêm Xạ hương uống (việc này ít người biết). * '''Thủy ngân:''' Chủ trị tiêu khát phiền nhiệt. * '''Thanh miến (Lươn), Cá chạch:''' Đốt nghiền bột uống. * '''Mật cá diếc, Ruột gà, Màng mề gà (Kê nội kim).''' * '''Ngũ linh chi:''' Dùng cùng bột đậu đen, uống với nước sắc vỏ bí đao. * '''Xạ hương:''' Khát do uống rượu ăn hoa quả, tán bột làm viên uống với nước sắc hạt Chỉ cụ (Kháo). * '''Nước hố phân người:''' Uống để trị bệnh (Cách trị cực đoan trong y văn cổ). ==DI TINH MỘNG TIẾT== (Chứng di tinh và mộng tinh) (Giải thích: Nguyên nhân gồm Tâm hư, Thận hư, Thấp nhiệt và Thoát tinh). ===TÂM HƯ (LO ÂU, SUY NGHĨ QUÁ ĐỘ LÀM HAO TỔN TÂM HUYẾT)=== ====Nhóm Thảo mộc, Quả & Đá==== * '''Viễn chí, Tiểu thảo, Ích trí nhân, Thạch xương bồ, Bách tử nhân, Nhân sâm.''' * '''Thỏ ty tử:''' Suy nghĩ quá độ hại Tâm, gây di tinh hoặc tinh tự chảy ra; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên nhục để uống. Vị này còn chủ trị lạnh dương vật, tinh tự chảy, tiểu tiện còn sót lại. * '''Phục linh:''' Dương hư tiểu tiện còn sót, mộng tinh; làm viên với sáp vàng (Hoàng lạp) để uống. Tâm thận bất giao (mất cân bằng tâm thận), nấu cao cùng Xích phục linh rồi làm viên uống. * '''Liên tu (Tua sen):''' Thanh tâm hỏa, chỉ di tinh, dùng chung với bột Thần sa uống. * '''Thạch liên nhục (Hạt sen đá):''' Tán bột bằng lượng với Long cốt, Ích trí nhân để uống. Hoặc ngâm rượu, hấp cùng dạ dày lợn (Trư đỗ). * '''Hậu phác:''' Tâm Tỳ không điều hòa, di tinh; sắc cùng Phục linh với rượu và nước để uống. * '''Chu sa:''' Tâm hư di tinh, cho vào tim lợn nấu ăn. * '''Tử thạch anh.''' ===THẬN HƯ (HỎA SUY, TINH QUAN KHÔNG GIỮ ĐƯỢC)=== ====Nhóm Thảo mộc & Rau==== * '''Ba kích thiên:''' Trị đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ dẫn đến di tinh. * '''Nhục thung dung:''' Trị đau nóng lạnh trong dương vật, di tinh, tinh chảy rỉ rả. * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Ích thận khí, chỉ di tinh, tán bột uống với rượu. * '''Bổ cốt chỉ:''' Chủ trị cốt tủy tổn thương, thận lạnh tinh chảy tự nhiên; tán bột uống cùng muối xanh (Thanh diêm). * '''Ngũ vị tử:''' Thận hư di tinh, nấu thành cao uống hàng ngày. * '''Thạch long nhuế:''' Bổ âm khí bất túc, trị mất tinh, dương vật lạnh. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy), Tật lê, Cẩu tích:''' Cố tinh cường cốt, ích nam tử; làm viên cùng Viễn chí, Phục thần, Đương quy để uống. * '''Ích trí nhân:''' Mộng tiết; làm viên cùng Ô dược, Sơn dược để uống. * '''Mộc liên:''' Kinh sợ gây di tinh; dùng cùng bột Bạch khiên ngưu để uống. * '''Phúc bồn tử, Hạt hẹ (Cửu tử):''' Bổ thận tráng dương, chỉ di tinh. Tán bột uống với rượu hoặc nấu với giấm làm viên uống trị hư lao mộng tiết. * '''Hạt hành (Thông tử/Thông thực).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Hồ đào (Óc chó):''' Phòng dục quá độ hại thận, khát nước, tinh tràn tự chảy, đại tiện khô, tiểu tiện đỏ hoặc lợi; làm viên cùng Phụ tử, Phục linh để uống. * '''Khiếm thực:''' Ích thận cố tinh; làm viên cùng Phục linh, Thạch liên, Thu thạch để uống. * '''Anh đào, Kim anh tử:''' Cố tinh, nấu cao uống, hoặc thêm Khiếm thực làm viên, hoặc thêm Sa nhân (Súc sa) làm viên để uống. * '''Vỏ trắng cây tạch (Trạch bạch bì):''' Lao tổn mộng giao di tinh; nấu với rượu cùng Tang bạch bì để uống. * '''Nhũ hương:''' Khi ngủ ngậm một cục bằng quả táo, nhai nuốt nước để chỉ mộng di. * '''Gai cây táo (Cạnh thứ):''' Trị liệt dương tinh tự chảy, bổ thận ích tinh. * '''Trầm hương:''' Nam giới tinh lạnh di thất, bổ mệnh môn hỏa. * '''An tức hương:''' Trị nam giới đêm nằm mơ giao hợp với ma quỷ. ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Lưu huỳnh, Ngũ sắc thạch chỉ, Xích thạch chỉ:''' Tiểu tiện ra tinh, đại tiện phân sống (hàn hoạt); làm viên cùng Can khương, Hồ tiêu để uống. * '''Thạch chung nhũ:''' Chỉ tinh tráng dương, ngâm rượu uống hàng ngày. * '''Dương khởi thạch:''' Tinh hoạt không cầm được, đại tiện lỏng; làm viên cùng Chung nhũ, Phụ tử để uống. * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Nam giới hư tổn, ngủ ngày di tinh; uống cùng bột Long cốt. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Chỉ di tinh bạch trọc; sao nghiền bột làm viên uống. * '''Mai ba ba chín đốt (Cửu lặc biệt giáp):''' Âm hư mộng tiết, đốt cháy để uống. * '''Lộc nhung:''' Thận yếu lưng lạnh, đêm mơ giao hợp ma quỷ, tinh tự tràn ra; uống một thìa nhỏ với rượu khi đói, hoặc nấu rượu uống. * '''Gạc hươu (Lộc giác):''' Mài với nước uống để chỉ thoát tinh mộng di. * '''Cao gạc nai (Bạch giao), Cao A giao:''' Thận hư mất tinh, uống với rượu. * '''Thận lợn, Thịt hoẵng, Thu thạch.''' ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG DƯỚI HẠ TIÊU LÀM TINH CUNG BẤT ĐỊNH)=== ====Nhóm Thảo mộc & Gỗ==== * '''Bán hạ:''' Thận khí bị bí kết dẫn đến tinh không được quản thúc mà chảy ra (khác với chứng hạ hư); sao cùng Trư linh, làm viên với Mẫu lệ để uống. * '''Huân thảo:''' Mộng di; nấu cùng Nhân sâm, Bạch truật để uống. * '''Xa tiền thảo (Cỏ mã đề):''' Uống nước cốt. * '''Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả.''' * '''Tử tô tử (Hạt tô tử):''' Mộng trung thất tinh; sao nghiền bột để uống. * '''Hoàng bá:''' Tích nhiệt gây hồi hộp (tâm xung) mộng di; cho thêm Băng phiến (Phiến não) làm viên uống. * '''Long não, Ngũ gia bì.''' ====Nhóm Kim thạch & Lớp vỏ==== * '''Gỉ sắt (Thiết tú):''' Nội nhiệt di tinh; uống 1 đồng cân với nước lạnh. * '''Mẫu lệ phấn (Bột vỏ hàu):''' Mộng di đi ngoài lỏng; dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Bột ngao sò (Cáp lị phấn), Vỏ nghiên mực cũ, Vỏ trứng, Trân châu.''' ==LUNG LÂM== (Các chứng bí tiểu và tiểu buốt, tiểu rắt) (Giải thích: '''Nhiệt ở Thượng tiêu''' thì khát nước; '''Nhiệt ở Hạ tiêu''' thì không khát; '''Thấp ở Trung tiêu''' thì không nuôi dưỡng được Phế. Chứng '''"Quan cách"''' trước sau không thông là do khí ở Hạ tiêu bị đóng kín. Chứng '''"Chuyển bào"''' là do bàng quang bị chèn ép, xoắn vặn. '''Ngũ lâm''' bao gồm: Nhiệt lâm, Khí lâm, Hư lâm, Cao lâm và Sa thạch lâm). ===THÔNG TRỆ LỢI KHIẾU (THÔNG TẮC, MỞ ĐƯỜNG TIỂU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Cù mạch:''' Trị ngũ lâm, tiểu tiện không thông, đánh tan sa thạch. * '''Rễ long quỳ:''' Sắc cùng Mộc thông, Rau mùi (Hồ tuy) để lợi tiểu. * '''Hoa cây quỳ (Thục quỳ hoa):''' Trị đại tiểu tiện quan cách, chướng mãn sắp chết; dùng 1 lượng giã nát, thêm 5 phân Xạ hương sắc uống. Dùng rễ hoặc hạt (tán bột) cũng có tác dụng thông tiểu. * '''Xích đằng:''' Trị ngũ lâm; dùng cùng Phục linh, rễ cây Gai (Trữ căn) tán bột, mỗi lần uống 1 đồng cân. * '''Nước cốt Mã đề (Xa tiền tử):''' Hòa với mật ong uống. Hạt sắc nước hoặc tán bột uống. * '''Thạch vi:''' Tán bột uống. * '''Thông thảo, Phòng kỷ, Dương đào (nước cốt), Bồ hoàng.''' * '''Chiếu cói cũ (Bại bồ tịch):''' Sắc nước uống. * '''Rễ lô căn, Thạch long sô, Rễ cây quỳ, Hạt quỳ, Địa phù tử, Toàn hoa.''' * '''Hoàng đằng, Rễ hoàng hoàn:''' Sắc nước uống. * '''Toan tương, Ô liễm mai, Hạt hoàng quỳ:''' Tán bột uống. * '''Vương bất lưu hành, Hàm thủy đằng.''' ====Nhóm Rau quả, Ngũ cốc & Gỗ==== * '''Bầu đắng (Khổ hụ):''' Tiểu không thông gây chướng cấp; dùng cùng bột mòng biển (Lâu cô), uống với nước lạnh; hoặc sắc nước ngâm cơ quan sinh dục. * '''Gốc cây kê (Thử kỉnh), Túc nô, Lương mễ, Thương mễ, Nước vo gạo, Cháo loãng.''' * '''Rễ nho (Bồ đào căn), Trư linh, Phục linh.''' * '''Lá du (sắc nước), Nhựa vỏ cây du (Du bì tương thủy).''' * '''Nước chảy về phương Đông (Đông lưu thủy).''' * '''Trường thạch, Hoạt thạch:''' Là vị thuốc trọng yếu để táo thấp, phân định thủy đạo, giáng tâm hỏa và hạ thạch lâm (sỏi đường tiết niệu). ===THANH THƯỢNG TIẾT HỎA (LÀM MÁT THƯỢNG TIÊU, HẠ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ & Rau quả==== * '''Cát cánh:''' Tiểu không thông; sao nghiền bột, uống thường xuyên với rượu nóng. * '''Cỏ (Thảo):''' Trị cao lâm (tiểu ra dưỡng chấp); lấy nước cốt hòa với giấm uống, nước tiểu sẽ thoát ra như nước đậu. * '''Hoàng cầm:''' Sắc nước uống. * '''Quyển bá, Rêu đáy thuyền (Thuyền để đài), Mạch môn đông, Thiên môn đông, Khổ trượng:''' Đều giúp thanh phế, lợi tiểu. * '''Kê trường thảo:''' Khí lâm chướng đau; sắc cùng Thạch vi uống. * '''Măng tre, Dưa gang (Việt qua), Hồ lô, Bí đao.''' * '''Tiểu mạch:''' Trị ngũ lâm, sắc cùng Thông thảo uống. * '''Đại mạch:''' Chứng lâm đột ngột, sắc nước hòa nước gừng uống. * '''Vừng đen (Ô ma):''' Nhiệt lâm, ngâm nước cùng Màn kinh tử uống. * '''Đậu đỏ, Đậu đen, Đậu xanh, Nhân hạt lanh.''' ====Nhóm Quả gỗ & Kim thạch==== * '''Đường mía (Cam giá sa đường).''' * '''Hồng khô (Can thị):''' Nhiệt lâm, sắc cùng Đăng tâm thảo uống. * '''Trà đắng (Khổ minh), Cao lư, Chỉ tử.''' * '''Lá tre (Đạm trúc diệp):''' Sắc uống. * '''Hổ phách:''' Thanh phế, lợi tiểu trường, chủ trị ngũ lâm, uống cùng Xạ hương. Chứng chuyển bào (xoắn bàng quang) thì uống với nước hành trắng. * '''Chi tử (Dành dành):''' Lợi ngũ lâm, thông tiểu, dẫn hỏa thoát ra theo đường tiểu. * '''Muối nhung (Nhung diêm):''' Thông tiểu, sắc cùng Phục linh, Bạch truật uống. * '''Muối trắng (Bạch diêm):''' Hòa với giấm uống, hoặc đốt rồi thổi vào niệu đạo. * '''Bùn dưới đất nơi có giun (Khâu dẫn nê):''' Tiểu không thông, uống cùng Phác tiêu. ====Nhóm Động vật==== * '''Giun đất (Khâu dẫn):''' Giã nước uống. Người già thêm Hồi hương; trẻ nhỏ thêm mật ong, đắp lên bộ phận sinh dục. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Nấu ăn để lợi đại tiểu tiện; hoặc trộn muối đắp rốn. * '''Mỡ lợn:''' Sắc nước uống để thông tiểu. ===GIẢI KẾT (PHÁ TẮC NGHẼN)=== ====Nhóm Thảo mộc & Kim thạch==== * '''Đại hoàng, Đại kích, Uất lý nhân, rễ Ô dược, Hoa đào:''' Đều lợi đại tiểu trường, tẩy sạch cặn bã tích tụ. * '''Tiền đồng cổ (Cổ văn tiền):''' Khí lâm, sắc nước uống. * '''Chì đen (Hắc duyên):''' Thông tiểu, sắc cùng Gừng tươi, Đăng tâm. * '''Hàn thủy thạch:''' Trị chuyển bào ở cả nam và nữ; sắc cùng hạt Quỳ, Hoạt thạch uống. * '''Mang tiêu, Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá thạch lâm và trị các chứng lâm do nhiệt, khí, lao, huyết. * '''Thạch yến, Bạch thạch anh, Vân mẫu phấn, Đồ sứ trắng (tán bột).''' * '''Tro chậu đá (Thạch tào hôi):''' Uống với nước giếng để thông tiểu. ====Nhóm Côn trùng & Thú==== * '''Cá trắng (Bạch ngư):''' Tiểu lâm rỉ rả; dùng cùng Hoạt thạch, tro tóc (Phát hôi) uống, hoặc nhét vào niệu đạo. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Lợi đại tiểu tiện và trị chuyển bào; đốt 2 con uống với nước. * '''Sâu cuốn chiếu (Thử phụ):''' Bí tiểu do khí trệ, tán bột uống với rượu. Trị cả bí tiểu sau sinh. * '''Xác rắn (Xà thoái), Xác tằm (Tàm thoái), Phân gà trắng, Ngà voi (sắc uống thông tiểu, đốt uống chỉ tiểu).''' ===THẤP NHIỆT (DO THẤP NHIỆT CHƯNG TỔNG)=== * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Lâm đột ngột; dùng 1 lượng cùng 4 lượng chuối tây sắc, điều với bột Hoạt thạch uống. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước uống lợi tiểu; hoặc phối hợp Cáp phấn bôi rốn. * '''Hải kim sa:''' Tiểu không thông, dùng cùng bột trà uống hàng ngày. Nhiệt lâm đau cấp dùng nước Cam thảo; Cao lâm như dầu dùng cùng Cam thảo, Hoạt thạch. * '''Hạt gai (Hoàng ma bì), Rượu đế (Thiêu tửu), Hạt tiêu (Tiêu mục).''' ===SA THẠCH (SỎI ĐƯỜNG TIẾT NIỆU)=== * '''Nhân sâm:''' Sa lâm thạch lâm; dùng cùng lượng Hoàng kỳ tán bột, chấm với lát củ cải nướng mật, uống với nước muối. * '''Hoa mã lận:''' Uống cùng tro bút cũ, bột kê với rượu để hạ sa thạch. * '''Bạch cập (菝葜):''' Uống 2 đồng cân, sau đó tắm vùng lưng bụng bằng nước sắc Địa du. * '''Hạt ý dĩ (rễ/lá), Hồ đào (nấu cháo), Nhựa đào, Quả kiwis (Di hầu đào).''' * '''Mòng biển (Lâu cô):''' Sao tán bột uống với rượu. * '''Đá trong đầu cá thủ (Thạch thủ ngư đầu trung thạch):''' Nghiền uống với nước. * '''Mai ba ba (Biệt giáp), Thạch sùng (Tích dịch), Tắc kè (Cáp giới).''' ===ĐIỀU KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ)=== * '''Cam thảo tiêu (Ngọn cam thảo):''' Trị đau trong niệu đạo; thêm Diên hồ sách, Khổ luyện tử sắc với rượu càng tốt. * '''Mộc hương, Hoàng kỳ (sắc uống trị bí tiểu).''' * '''Bạch thược:''' Lợi bàng quang, đại tiểu trường; dùng cùng Binh lang trị ngũ lâm. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trẻ sơ sinh bí tiểu sắc uống với sữa; người lớn sao nóng chườm rốn. * '''Đại toán (Tỏi):''' Nướng chín, để qua đêm, nhai nuốt với nước mới trị lâm rỉ rả. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Lợi tiểu ngũ lâm. Sau sinh bí tiểu dùng 2 đồng cân (bỏ cùi trắng) uống với rượu. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Trị khí bí đại tiểu tiện, uống với nước mật hoặc nước tiểu trẻ em. ===TƯ ÂM (NUÔI DƯỠNG ÂM DỊCH)=== * '''Tri mẫu:''' Nhiệt ở hạ tiêu huyết phận, tiểu không thông mà không khát (không có âm thì dương không hóa được); dùng cùng Hoàng liên, thêm một ít Quế làm viên uống. * '''Ngưu tất:''' Phá ác huyết, trị nhiệt lâm, sa thạch lâm. * '''Lá ngưu bàng:''' Nước cốt trộn nước địa hoàng, mật ong, điều bột Hoạt thạch uống trị đau cấp bí tiểu. * '''Nước ngó sen tươi, Vỏ cây tử kinh, Tang phiêu tiêu (tổ bọ ngựa).''' * '''Vỏ trai, vỏ hàu (Mẫu lệ), Đá quyết minh (Thạch quyết minh).''' * '''Cao A giao:''' Trị chuyển bào và bí tiểu, sắc nước uống. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Trị quan cách không thông, lợi thủy đạo, hạ thạch lâm. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Nhân hạt thầu dầu (Bê ma nhân):''' Nghiền nhỏ nhét vào niệu đạo. * '''Lá rau diếp (Oa cự), Tỏi, Muối, Hành:''' Đắp hoặc chườm rốn. * '''Ống hành:''' Chèn vào niệu đạo khoảng 3 thốn, thổi hơi vào để thông. * '''Mật lợn (Trư đổng):''' Dẫn nước cốt vào đầu dương vật, thuốc ngấm vào sẽ khỏi ngay (cực kỳ hiệu nghiệm). ==SƯU SỐ DI NIÊU== (Chứng tiểu tiện nhiều lần và tiểu dầm, tiểu không tự chủ) (Giải thích: Nguyên nhân có Hư nhiệt và Hư hàn. Phế thịnh thì tiểu nhiều lần mà ngắn; Phế hư thì ho khan kèm tiểu són. Tâm hư thì thiếu hơi (thiểu khí) mà tiểu dầm. Can thực thì bí tiểu; Can hư thì tiểu dầm. Nhiệt ở bàng quang thì tiểu dầm. Bàng quang không co thắt được thì di niệu; không tàng trữ được thì nước tuôn không dứt; bàng quang tổn thương thì tiểu nhỏ giọt không tự chủ). ===HƯ NHIỆT (NHIỆT TÀ TÍCH TỤ GÂY KÍCH THÍCH)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Hương phụ:''' Tiểu tiện nhiều lần, tán bột uống với rượu. * '''Bạch vi:''' Phụ nữ tiểu dầm, dùng cùng bột Bạch thược uống với rượu. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu dầm, tán bột uống với rượu. * '''Nước cốt ngó sen (Cô căn tiết), Mạch môn đông, Thổ qua căn:''' Đều giúp chỉ tiểu tiện bất cấm (cầm tiểu không tự chủ). * '''Mẫu đơn bì:''' Trừ nhiệt ở kinh Quyết âm Can, cầm tiểu tiện. * '''Sinh địa hoàng:''' Trừ thấp nhiệt. * '''Tục đoạn, Lậu lô:''' Giúp thu liễm, giảm số lần đi tiểu. * '''Mộc nhĩ cây dâu (Tang nhĩ):''' Tiểu dầm, sắc với nước hoặc tán bột uống với rượu. * '''Nấm tùng (Tùng tẩm):''' Ăn vào trị nước tiểu đục và không tự chủ. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Phục linh:''' Tiểu nhiều lần, dùng cùng Sơn dược đã nấu với phèn chua tán bột uống. Nếu tiểu không tự chủ, nấu cao với nước địa hoàng làm viên uống. Trẻ em hay đái dầm, dùng cùng Phục thần, Ích trí nhân tán bột uống. * '''Hoàng bá:''' Tiểu tiện nhiều lần, di tinh bạch trọc, các chứng hư tổn; dùng gạo nếp, nước tiểu trẻ em (đồng niêu) tẩm 9 lần phơi 9 lần (cửu tẩm cửu sái), dùng hồ rượu làm viên uống. * '''Sưu sơ:''' Cầm tiểu dầm. * '''Vỏ trắng cây xuân (Xuân bạch bì).''' * '''Thạch cao:''' Tiểu tiện tăng đột ngột (không phải chứng lâm), người gầy yếu; sắc lấy nước uống. * '''Thần sa (Chiếu hoàng):''' Thận tiêu tiểu nhiều không dứt; làm viên cùng Can khương sao muối mà uống. * '''Ngói cũ (Ô cổ ngõa):''' Sắc nước uống để cầm tiểu tiện. ====Nhóm Thú==== * '''Ngà voi, Thịt voi:''' Sắc nước uống giúp thông tiểu; đốt thành tro uống giúp cầm tiểu tiện quá nhiều. ===HƯ HÀN (DƯƠNG KHÍ SUY VI, KHÔNG NHIẾP ĐƯỢC THỦY)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già thất niệu (mất kiểm soát tiểu tiện); làm viên uống. * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Thận khí hư hàn, tiểu tiện không chừng mực; làm viên cùng Hồi hương để uống. Trẻ em đái dầm dùng tán bột uống vào ban đêm. * '''Ích trí nhân:''' Đêm tiểu nhiều, dùng 24 hạt thêm muối sắc uống. Người tâm hư dùng cùng bột Phục linh, Bạch truật; hoặc làm viên với Ô mai để uống. * '''Phúc bồn tử:''' Ích thận tạng, thu nhỏ bàng quang (súc tiểu tiện); sao với rượu tán bột uống. * '''Thảo ô đầu:''' Người già di niệu; tẩm nước tiểu trẻ em 7 ngày, sao với muối, dùng hồ rượu làm viên uống 20 viên mỗi lần. * '''Tì giải (萆薢):''' Tiểu nhiều, tiểu dầm; tán bột uống với nước muối hoặc làm viên uống. * '''Bạch cập (菝葜):''' Tiểu tiện hoạt sướng quá mức (tiểu rắt nhiều lần), tán bột uống với rượu. * '''Cẩu tích:''' Chủ trị thất niệu không tiết chế, lợi cho người già, ích cho nam giới. * '''Uy linh tiên (Uy nhuy):''' Trong dương vật lạnh, tiểu nhiều lần. * '''Nhân sâm, Hoàng kỳ:''' Khí hư di tinh, tiểu són. * '''Ngưu tất:''' Chứng âm tiêu (mất dịch), người già thất niệu. * '''Rễ hoa hồng (Tường vi căn):''' Cầm tiểu tiện bất cấm và đái dầm; giã lấy nước hoặc tán bột sắc uống đều tốt. * '''Cuống cam thảo:''' Sắc uống ban đêm trị trẻ em đái dầm. * '''Kê trường thảo:''' Cầm tiểu tiện nhiều lần, di niệu; nấu canh ăn. * '''Thỏ ty tử, Ngũ vị tử, Nhục thung dung, Tật lê, Xương bồ:''' Đều giúp làm ấm thủy tạng (Thận), cầm tiểu nhiều. * '''Phụ tử:''' Làm ấm Đan điền, thu liễm bàng quang. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Nấu qua nước phèn chua, dùng cùng bột Phục linh uống. * '''Hồi hương:''' Cầm tiểu nhiều, dùng muối chấm với bánh nếp mà ăn. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Đi vào mệnh môn, trị tiểu nhiều lần, di niệu; nấu cháo với gạo nếp ăn. * '''Can khương (Gừng khô):''' Cầm chứng đêm tiểu nhiều lần. * '''Lá đậu nhỏ:''' Nấu ăn cầm tiểu nhiều. Giã lấy nước cốt cầm tiểu dầm. * '''Đậu đũa (Gian đậu), Gạo nếp, Bánh nếp (Tư cao).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Khiếm thực:''' Tiểu không tự chủ; làm viên cùng Phục linh, Liên nhục, Thu thạch uống. * '''Liên thực (Hạt sen):''' Tiểu nhiều lần; cho vào dạ dày lợn nấu chín, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Tiểu nhiều lần; dùng 7 quả sống, 7 quả nướng ăn. Giúp ấm phổi ích khí. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Đêm tiểu nhiều; lúc đi ngủ nướng ăn, uống cùng rượu. * '''Sơn thù du, Ô dược, Quế chi, Nhục quế.''' ====Nhóm Côn trùng & Thạch bộ==== * '''Tang phiêu tiêu (Tổ bọ ngựa):''' Ích tinh cầm di niệu; sao chín tán bột uống với rượu. * '''Tử tiêu hoa, Thanh phu, Lộ phong phòng (Tổ ong).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Thịt sẻ, Trứng chim sẻ:''' Đều giúp thu liễm bàng quang. * '''Gan gà, ruột gà, mề gà, lông gà:''' Đều cầm tiểu tiện di thất bất cấm. * '''Tro phân gà trắng:''' Sản hậu di niệu, đốt thành tro uống với rượu. * '''Nhung hươu (Lộc nhung), Gạc hươu (Lộc giác), Lộc giác sương.''' * '''Xạ hương:''' Cầm tiểu tiện quá lợi, uống 1 đồng cân. * '''Phổi dương, dạ dày dương (Dương đỗ):''' Nấu canh ăn cầm tiểu tiện. * '''Bàng quang dê (Dương phào):''' Hạ tiêu hư gây di niệu, nướng chín ăn. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trong mơ di niệu, nướng ăn. Hoặc dùng cùng dạ dày lợn chứa gạo nếp nấu chín ăn. ===CHỈ TẮC (THU LIỄM, CẦM GIỮ)=== * '''Thạch lựu chua:''' Tiểu tiện bất cấm; nướng nghiền bột, dùng vỏ trắng cành lựu sắc nước uống mỗi lần 2 đồng cân. * '''Lá sen (Hà diệp), Kim anh tử, Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Chiếu cũ (Bản nhân tiễn thảo):''' Đốt cháy uống với nước. * '''Giấy trắng (Bạch chỉ):''' Đặt dưới giường nơi người bệnh hay tiểu dầm, đợi sau khi tiểu dầm lên thì phơi khô, đốt thành tro uống với rượu (Mẹo dân gian cổ). * '''Tro tổ chim khách, Tro tổ chim én, Tro ổ gà:''' Đều đốt thành tro uống để trị di niệu. * '''Mẫu lệ (Vỏ hàu):''' Người không khát mà tiểu tiện quá nhiều sắp chết; dùng nước tiểu trẻ em sắc 2 lượng mà uống. * '''Long cốt:''' Dùng cùng Tang phiêu tiêu tán bột uống. ==TIỂU TIỆN HUYẾT== (Chứng tiểu ra máu) (Giải thích: '''Tiểu không đau''' gọi là '''Niệu huyết''' – chủ về '''Hư'''; '''Tiểu đau buốt''' gọi là '''Huyết lâm''' – chủ về '''Nhiệt'''). ===NIỆU HUYẾT (TIỂU RA MÁU KHÔNG ĐAU - THỂ HƯ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh địa hoàng:''' Dùng nước cốt hòa với nước gừng và mật ong để uống. * '''Bồ hoàng (Phấn hoa cỏ nến):''' Hòa với nước cốt địa hoàng, hoặc thêm tro tóc (phát hôi) để uống. * '''Ích mẫu thảo, Cỏ mã đề (Xa tiền thảo), Cỏ mực (Hạn liên thảo):''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ chuối hột (Bá tiêu căn):''' Dùng cùng Cỏ mực, lượng bằng nhau sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Tán bột, dùng chung với Đương quy uống. * '''Kính diện thảo, Ngũ diệp đằng:''' Giã lấy nước cốt uống. * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc uống. Nếu do lao lực thì thêm Gừng khô. * '''Diên hồ sách:''' Sắc cùng Phác tiêu để uống. * '''Thăng ma, Cam thảo:''' Trẻ em tiểu ra máu dùng sắc uống. * '''Lưu ký nô:''' Tán bột uống. * '''Long đởm thảo, Kinh giới (cùng bột Sa nhân):''' Sắc hoặc tán bột uống. * '''Nhân sâm:''' Người âm hư tiểu ra máu, dùng cùng Hoàng kỳ, ăn kèm lát củ cải nướng mật. * '''Uất kim:''' Phá ác huyết, trị huyết lâm niệu huyết, sắc cùng hành trắng. * '''Đương quy:''' Sắc với rượu. * '''Hương phụ:''' Sắc với rượu, sau đó uống kèm nước sắc Địa du. * '''Lang nha thảo:''' Tán bột cùng bột Trai (Bạng phấn), Hoa hòe, Bách dược tiễn để uống. * '''Thân cây quỳ:''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Bại tương thảo:''' Trị mủ lẫn trong máu. * '''Rễ cây gai (Trữ căn), Ngưu tất, Địa du, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Tật lê, Tục đoạn, Lậu lô, Trạch tả:''' Sắc uống. ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Khổ nạp (Rau đắng):''' Sắc với nửa rượu nửa nước để uống. * '''Nước cốt Cần tây, Nước cốt Hẹ (hòa nước tiểu trẻ em), Hạt hẹ, Nước ép hành, Hành trắng (sắc nước).''' * '''Lá xà lách (Oa cự):''' Giã đắp rốn. * '''Đạm đậu xị:''' Sắc nước uống. * '''Tro gốc cây kê (Thử căn hôi):''' Uống với rượu. * '''Hồ ma (Vừng), Hỏa ma (Nhân hạt lanh):''' Ép lấy nước hoặc sắc uống. * '''Cám mì (Mạch phu):''' Sao thơm, chấm với mỡ lợn mà ăn. * '''Tro cỏ trong tổ chim én (Hồ yến khoa trung thảo hôi):''' Phụ nữ tiểu ra máu uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen (Hà diệp):''' Sắc nước uống. * '''Ô mai:''' Đốt thành tro, dùng hồ giấm làm viên uống. * '''Cây cọ (Tông lư):''' Một nửa đốt cháy, một nửa sao, uống với nước. * '''Địa cốt bì:''' Dùng loại tươi, sắc đặc hòa thêm rượu uống. * '''Lá trắc bách (Bách diệp):''' Tán bột cùng Hoàng liên, uống với rượu. * '''Trúc nhự, Hổ phách (hòa nước Đăng tâm), Hoa hòe (cùng bột Uất kim), Chi tử, Gai táo (Cạnh thứ), Nhũ hương.''' * '''Lá kinh:''' Giã lấy nước hòa rượu uống. ====Nhóm Đồ dùng & Động vật==== * '''Mực tàu:''' Đại tiểu tiện ra máu, dùng nước sắc A giao hòa tan 2 đồng cân mà uống. * '''Vụn gỗ thuyền mục (Bại thuyền nhị):''' Phụ nữ tiểu ra máu, sắc nước uống. * '''Con nhậy (Y ngư):''' Phụ nữ tiểu ra máu, đặt 20 con vào (mẹo cổ). * '''Ngũ bội tử:''' Làm viên với Ô mai muối để uống. * '''Kén tằm (Tiềm kiển):''' Dùng cùng xác tằm, phân tằm, tằm vôi tán bột, thêm xạ hương uống. * '''Long cốt, Gạc hươu, Cao gạc nai (Bạch giao), Nhung hươu.''' * '''Móng tay nam giới (Trượng phu trảo giáp):''' Đốt thành tro uống với rượu. * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với rượu. ===HUYẾT LÂM (TIỂU RA MÁU KÈM ĐAU BUỐT - THỂ NHIỆT)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Ngưu tất, Xa tiền thảo, Địa cẩm (Cỏ sữa):''' Sắc hoặc uống nước cốt. * '''Hoàng kỳ:''' Hòa cùng nước cốt Mã đề hoặc nước gừng tươi uống ấm. * '''Tiểu kế (Ô rô), Rễ cây quỳ (sắc cùng hạt Mã đề).''' * '''Rễ cỏ tranh (Mao căn):''' Sắc cùng Gừng khô. * '''Hắc khiên ngưu:''' Một nửa để sống một nửa sao, uống với nước gừng. * '''Hương phụ:''' Sắc cùng Trần bì, Xích phục linh. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Lấy nước cốt hòa cùng bột Ngũ linh tán uống. * '''Lá sặt (Sơn nhược diệp):''' Đốt cháy, thêm xạ hương uống. * '''Hoa sơn từ cô:''' Sắc cùng hoa địa bách uống. * '''Bạch vi:''' Dùng cùng Bạch thược uống với rượu. * '''Địa du, Kê tô (Kinh giới rừng), Hạt quỳ.''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Rễ cần tây:''' Giã lấy nước cốt. * '''Lá cà:''' Tán bột, uống 2 đồng cân với muối và rượu. * '''Đậu đỏ (Xích tiểu đậu):''' Sao tán bột, uống với nước sắc hành. * '''Lá đậu nành:''' Sắc uống. * '''Kê xanh (Thanh lương mễ):''' Nấu cháo cùng hạt Mã đề, trị người già bị huyết lâm. * '''Rễ cây lanh (Đại ma căn):''' Sắc nước uống. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Nhựa đào (Đào giao):''' Sắc cùng Mộc thông, Thạch cao. * '''Gương sen (Liên phòng):''' Đốt cháy thêm xạ hương uống với nước. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Mài ra uống với nước sắc Mạch môn đông. * '''Hồng khô:''' Đốt 3 quả uống. * '''Vỏ trắng cây sồi (Hộc bạch bì):''' Sắc cùng nấm Sang hoàng (Nấm thượng hoàng). * '''Hổ phách, Chi tử (cùng bột Hoạt thạch), Ngó sen (nước cốt), Trúc nhự.''' ====Nhóm Kim thạch & Động vật==== * '''Đá bọt (Phù thạch):''' Uống với nước sắc Cam thảo. * '''Thạch yến:''' Tán bột cùng Đậu đỏ, Thương lục, Hồng hoa. * '''Bách dược tiễn:''' Tán bột cùng Hoàng liên, Mã đề, Hoạt thạch, Mộc hương. * '''Sâu tằm già (Vãn tàm nga):''' Tán bột uống 2 đồng cân với rượu nóng. * '''Bọ hung (Khương lang):''' Nghiền nhỏ uống với nước. * '''Ô tặc cốt (Hải phiêu tiêu):''' Hòa với nước cốt địa hoàng tươi; hoặc tán bột cùng Địa hoàng, Xích phục linh. * '''Cá tầm, Răng cá chép (đốt thành tro).''' * '''Tro phân gà trắng:''' Trẻ em bị huyết lâm, dùng hồ làm viên uống. * '''A giao, Hoàng minh giao (Keo da trâu).''' * '''Tro tóc (Phát hôi):''' Uống với nước gạo thêm chút giấm. Nếu đại tiểu tiện ra máu hoặc huyết lâm kèm đau, thêm một ít xạ hương. ==ÂM NUY (LIỆT DƯƠNG)== (Chứng liệt dương, suy giảm chức năng sinh lý nam) (Giải thích: Loại do '''Thấp nhiệt''' thuộc về kinh Can và Tỳ; loại do '''Hư suy''' thuộc về kinh Phế và Thận). ===THẤP NHIỆT (NHIỆT CHƯNG KINH CAN TỲ CAU KẾT)=== ====Nhóm Thảo & Rau==== * '''Thiên môn đông, Mạch môn đông, Tri mẫu, Thạch hộc:''' Đều giúp cường âm, ích tinh (tăng cường sinh lực). * '''Hạt mã đề (Xa tiền tử):''' Trị nam giới thương trung (tổn thương bên trong), dưỡng phế cường âm, ích tinh để dễ sinh con. * '''Cát căn:''' Giúp khởi dương (nâng cao chức năng sinh dục). * '''Mẫu đơn bì, Địa phù tử, Thăng ma, Sài hồ, Trạch tả, Long đởm thảo, Am lư:''' Đều ích tinh bổ khí, trị liệt dương. * '''Nước cốt mướp (Ty qua tiết):''' Trường hợp dương vật cương cứng lâu không xuống (do thấp nhiệt kinh Can), dùng nước mướp hòa bột Ngũ bội tử bôi ngoài; trong uống Tiểu sài hồ thang gia Hoàng liên. ====Nhóm Quả, Gỗ, Thủy thạch==== * '''Chỉ thực:''' Nếu liệt dương kèm khí trệ thì thêm vị này. * '''Phục linh, Ngũ gia bì, Hoàng bá.''' * '''Nước đọng trên hoa cúc (Cúc hoa thượng thủy):''' Giúp tươi nhuận sắc mặt, tráng dương. * '''Đan sa (Chu sa).''' ===HƯ NHƯỢC (DƯƠNG SUY, TINH KHÔ, MỆNH MÔN HỎA TÚC)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Nhân sâm:''' Bổ nguyên khí ở Phế và Thận, nấu thành cao. * '''Hoàng kỳ:''' Ích khí lợi âm. * '''Cam thảo:''' Trị thận khí nội thương, giúp âm đạo (dương vật) không bị liệt. * '''Thục địa hoàng:''' Tư thận thủy, ích chân âm. * '''Nhục thung dung:''' Trị trong dương vật nóng lạnh đau ngứa, cường âm, ích tinh khí, giúp sinh nhiều con. Trị nam giới tuyệt dương không sinh dục, nữ giới tuyệt âm không sinh sản. Tráng dương mạnh mẽ, giúp giao hợp không mệt mỏi; nấu cháo cùng thịt dê ăn rất tốt. * '''Tỏa dương:''' Ích tinh huyết, đại bổ âm khí, nhuận táo trị liệt dương, công dụng tương tự Nhục thung dung. * '''Liệt đương (Cỏ chổi):''' Hưng dương, ngâm rượu uống. * '''Hà thủ ô:''' Nuôi gân cốt, ích tinh tủy, làm kiên cố dương đạo, giúp dễ có con. * '''Ngưu tất:''' Trị liệt dương bổ thận, mạnh gân điền tủy. * '''Viễn chí, Ba kích thiên:''' Ích tinh cường chí, làm kiên cố dương đạo, lợi cho nam giới. * '''Bách mạch căn:''' Trừ lao tổn, bổ bất túc, ngâm rượu uống. * '''Cẩu tích:''' Làm khỏe lưng cốt, lợi cho việc cúi ngửa, rất hợp cho người già. * '''Tiên mao:''' Trị nam giới hư lao, người già không con, ích dương đạo, phòng sự không biết mệt. * '''Phụ tử, Thiên ma:''' Ích khí trường âm (nuôi dưỡng dương vật), trợ dương mạnh gân. * '''Mẫu mông, Dâm dương hoắc:''' Trị liệt dương đau trong dương vật, nam nữ tuyệt tự không con, người già lú lẫn; nấu rượu uống. * '''Bồng luy (Mâm xôi):''' Ích tinh trường âm, giúp gân cốt kiên cường, dễ có con. * '''Phúc bồn tử:''' Cường âm kiện dương; nam giới tinh hư liệt dương, tẩm rượu tán bột uống 3 đồng cân mỗi ngày giúp dương vật kiên trì và dài ra. * '''Thỏ ty tử:''' Cường âm, chắc gân cốt, trị dương vật lạnh tinh tự chảy. * '''Xà sàng tử:''' Chủ trị liệt dương, uống lâu giúp có con, ích âm khí cho phụ nữ; làm viên cùng Ngũ vị tử, Thỏ ty tử để uống. * '''Ngũ vị tử:''' Cường âm, ích tinh cho nam giới, tráng thủy trấn dương; tán bột uống với rượu, dùng hết 1 cân có thể giao hợp với 10 phụ nữ (theo y văn cổ). * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy thương tổn, thận lạnh, thông mệnh môn, ấm đan điền, hưng phấn dương sự; làm viên cùng Hồ đào và các vị thuốc khác. * '''Hạt ngải cứu (Ngải tử):''' Tráng dương, trợ thủy tạng, ấm tử cung. * '''La ma tử (hạt và lá), Mộc liên, Mộc hương.''' ====Nhóm Rau & Quả==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Bổ thận. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Dương liệt; làm viên với mật cùng Bổ cốt chỉ. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử):''' Thận hư liệt nhược, dùng chung với Sơn thù du rất tốt. * '''Ngô thù du:''' Phụ nữ âm hộ lạnh, nhai nhỏ nhét vào, một lúc sau sẽ nóng như lửa. ====Nhóm Gỗ & Đá==== * '''Sơn thù du:''' Bổ thận khí, thêm tinh tủy, hưng dương đạo, làm kiên cố dương vật. * '''Cổ tử (Kỷ tử):''' Bổ thận cường âm. * '''Thạch nam:''' Thận khí nội thương, âm suy chân yếu, lợi gân cốt bì mao. * '''Bạch cức:''' Trị nam giới hư tổn, liệt dương tinh tự chảy. * '''Nữ trinh tử:''' Cường âm. * '''Ngũ thạch tử:''' Đốt thành tro, trị âm độc gây liệt dương. * '''Thạch chung nhũ:''' Hạ tiêu suy kiệt, cường âm ích dương, nấu với sữa bò hoặc rượu để uống. * '''Dương khởi thạch:''' Nam giới liệt dương, đầu dương vật lạnh, lưng gối mỏi lạnh, mệnh môn bất túc; tán bột uống với rượu. * '''Từ thạch (ngâm rượu), Tiêu thạch (ấm thủy tạng), Bạch thạch anh, Lưu huỳnh (tráng âm đạo).''' ====Nhóm Côn trùng & Cá==== * '''Ngài tằm đực (Hùng tàm nga):''' Ích tinh khí, cường dương đạo, giao hợp không mệt; sao làm viên với mật. * '''Sâu cây kỷ tử (Kỷ tử trùng):''' Làm viên với Địa hoàng, giúp khởi dương mạnh mẽ, ích tinh. * '''Tổ ong (Phong khôi):''' Đốt nghiền bột uống với rượu và bôi ngoài. * '''Tử tiêu hoa:''' Ích dương bí tinh, trị liệt dương; làm viên cùng Long cốt, Xạ hương. * '''Mật cá chép:''' Làm viên cùng gan gà trống. * '''Tôm khô (Hà mễ):''' Bổ thận hưng âm; chế cùng Cáp giới, Hồi hương, Muối sẽ rất tốt. * '''Cửu hương trùng (Bọ xít):''' Bổ tỳ vị, tráng nguyên dương. * '''Chuồn chuồn (Tĩnh đình), Thanh phu, Xác bọ ngựa, Cá ngựa, Cá chạch (ăn thịt).''' ====Nhóm Chim & Thú==== * '''Trứng chim sẻ:''' Trị liệt dương không lên được, giúp nóng mạnh, nhiều tinh dễ có con; làm viên cùng Thiên hùng, Thỏ ty tử. * '''Thịt chim sẻ:''' Ăn vào mùa đông giúp khởi dương đạo, giữ chặt tinh tủy. * '''Gan gà trống:''' Khởi âm; làm viên cùng Thỏ ty tử, trứng chim sẻ. * '''Nhung hươu, Gạc hươu, Tủy hươu, Thận hươu, Cao gạc nai.''' * '''Thận lợn đực:''' Nấu canh ăn cùng lá kỷ tử và đậu xị. * '''Bộ phận sinh dục chó đực (Mẫu cẩu âm kinh):''' Trị thương trung liệt dương, giúp nóng mạnh sinh con. * '''Thịt chó, Thịt dê, Thận dê, Bộ phận sinh dục mèo rừng (Linh miêu âm), Pín hải cẩu (Ngẫu nạp tề).''' * '''Pín ngựa trắng (Bạch mã âm kinh):''' Làm viên cùng Nhục thung dung, uống 100 ngày thấy hiệu quả. * '''Pín rái cá núi (Sơn lạt âm kinh):''' Âm hư liệt dương, tinh lạnh và trong; mài với rượu uống. * '''Đầu bút lông cũ (Bại bút đầu):''' Đêm tân hôn nam giới bị liệt dương đột ngột do lo lắng; đốt thành tro uống 2 đồng cân với rượu. ====Nhóm Người==== * '''Thu thạch, Tử hà xa (Nhau thai).''' ==CƯỜNG TRUNG== (Chứng cương cứng bất thường) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Can hỏa''' quá thịnh, hoặc do tác dụng phụ của các loại '''thuốc Kim thạch''' (thuốc khoáng vật tráng dương). Triệu chứng là dương vật cương cứng không xuống, tinh dịch tự chảy không dứt, thường dẫn đến tiêu khát (tiểu đường) hoặc mụn nhọt, ung thư). ===PHỤC HỎA GIẢI ĐỘC (DẬP HỎA, GIẢI ĐỘC THUỐC)=== * '''Tri mẫu, Địa hoàng, Mạch môn đông, Hoàng cầm, Huyền sâm, Tề ni (Sâm rừng), Hoàng liên, Thiên hoa phấn (Quát lâu căn), Đậu nành (Đại đậu), Hoàng bá, Địa cốt bì.''' * '''Lạnh thạch (Đá lạnh), Thạch cao.''' * '''Thận lợn (Trư thận), Phân vịt trắng (Bạch áp thông).''' ===BỔ HƯ (TRỊ SUY NHƯỢC DO TINH KHÔ)=== * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị chứng "Thận lậu" (Dương vật cương cứng không liệt nhưng tinh tự chảy, sờ vào thấy giòn cứng, ngứa như kim châm). Dùng cùng '''Hạt hẹ (Cửu tử)''' mỗi thứ 1 lượng, tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân, sắc nước uống ngày 3 lần. * '''Sơn dược (Hoài sơn), Nhục thung dung, Nhân sâm, Phục thần, Từ thạch (Đá nam châm), Lộc nhung.''' == NANG DƯƠNG (CÁC BỆNH VÙNG BÌU)== (Các chứng ngứa, mồ hôi, đau ở vùng bìu và âm hộ) (Giải thích: Các chứng mồ hôi trộm vùng kín (Âm hãn), mùi hôi (Âm tao), đau nhức (Âm đông) đều thuộc về '''Thấp nhiệt''', hoặc do phong hư ở Can và Thận. Kinh Quyết âm thực thì dương vật cương dài; kinh Quyết âm hư thì ngứa dữ dội). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Bạch chỉ, Khương hoạt, Phòng phong, Sài hồ, Bạch truật, Rễ ma hoàng (Ma hoàng căn), Hạt mã đề (Xa tiền tử), Bạch tật lê, Bạch phụ tử, Hoàng cầm, Mộc thông, Viễn chí, Cao bản, Hương phụ.''' * '''Hắc khiên ngưu, Thạch xương bồ, Sinh địa hoàng, Đương quy, Tế tân, Sơn dược, Kinh giới tuệ.''' * '''Bổ cốt chỉ:''' Trị nam giới bìu dái ẩm ngứa. * '''Hoàng kỳ:''' Trị âm hãn (mồ hôi vùng kín); sao rượu tán bột, chấm với tim lợn để ăn. * '''Tất bát (Bất bột một):''' Cầm mồ hôi vùng kín. * '''Thương truật, Long đởm thảo, Đại hoàng, Thiên hùng.''' * '''Đại toán (Tỏi):''' Âm hãn gây ngứa; làm viên cùng Đạm đậu xị để uống. * '''Chi tử nhân, Phục linh, Hoàng bá, Ngũ gia bì (trị ngứa vùng kín nam nữ), Du trọng, Hoạt thạch.''' * '''Bạch cương tàm:''' Trị nam giới vùng kín ngứa đau. * '''Bàng quang lợn (Trư phào):''' Trị thận phong gây ngứa bìu; hơ lửa nướng chín, uống cùng rượu muối. ===HUÂN TẨY (THUỐC XÔNG RỬA)=== * '''Xà sàng tử, Cam thảo, Thủy tô, Hạt mã đề, Lang nha thảo, Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham).''' * '''Cỏ mục trên tường (Tường đầu lạn thảo):''' Phụ nữ ngứa âm hộ; sắc cùng Kinh giới, Nha tạo để rửa. * '''Lá sen (Hà diệp):''' Trị âm hộ sưng đau, liệt dương và ngứa bìu; sắc cùng Phù bình (Bèo cái), Xà sàng tử để rửa. * '''Hạt dẻ cười (A nguyệt hồn tử), Vỏ cây, Ngô thù du, Hoa hòe, Lá thông, Lá kinh, Vỏ mộc lan, Bạch phèn, Tử tiêu hoa.''' ===PHU PHÁC (THUỐC ĐẮP, BÔI, RẮC TÁN)=== * '''Ngũ vị tử (trị âm lạnh), Bồ hoàng, Xà sàng tử.''' * '''Đại hoàng tươi:''' Nhai nát đắp vào. * '''Rễ ma hoàng:''' Phối hợp cùng Mẫu lệ, Can khương (hoặc Lưu huỳnh) tán bột rắc ngoài để cầm mồ hôi. * '''Ngũ thạch tử, Thạch xương bồ (đắp cùng Xà sàng tử), Can khương (trị âm lạnh).''' * '''Hồ ma (Vừng), Đậu nành:''' Nhai nát bôi vào. * '''Ngô thù du, Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Phối hợp cùng Hạnh nhân đắp trị phụ nữ âm hộ lạnh. * '''Hạnh nhân:''' Sao nóng, nhét vào âm đạo trị ngứa. * '''Ngân hạnh (Bạch quả):''' Trị rận mu gây ngứa; nhai nát bôi vào. * '''Đào nhân (bột bôi), Bột trà, Nhựa thông (Tùng hương).''' * '''Quả bồ kết (Sáp giác):''' Đốt khói xông hàng ngày. * '''Đất vàng trong lỗ cày, Lô cam thạch (phối hợp bột trai rắc ngoài).''' * '''Mật đà tăng, Hoạt thạch (thêm ít phèn và thạch cao đắp ngoài).''' * '''Dương khởi thạch:''' Bôi trị mồ hôi hôi thối và ẩm ngứa. * '''Hùng hoàng:''' Âm ngứa có trùng (nấm/ký sinh trùng); phối hợp cùng Khô phèn, nước cốt cây Dương đề để bôi. * '''Ngũ bội tử:''' Phối hợp cùng bột trà để bôi. * '''Long cốt, Mẫu lệ, Ô tặc cốt (Mai mực), Gan gà, Gan dê, Gan lợn.''' ==ĐẠI TIỆN TÁO KẾT== (Chứng táo bón, bí đại tiện) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Nhiệt''', '''Phong''', '''Khí''', '''Huyết''', '''Thấp''', '''Hư''', '''Âm''', chứng '''Tỳ ước''' (tỳ âm hư làm ruột khô), '''Tam tiêu ước''', hoặc chứng '''Quan cách''' trước sau không thông). ===TẢ HỎA TRỤC TRỆ (THÔNG ĐẠO, PHÁ TÍCH TỤ)=== (Nhóm này gồm các vị thuốc có tính chất tẩy xổ mạnh, dùng cho thể nhiệt thực) * '''Đại hoàng:''' Lợi đại tiểu tiện, trừ ung kết ở Tam tiêu. Trị khí bí, khí trệ. Dùng nửa sống nửa sao hoặc tán bột dùng chung với bột '''Tạo giáp''' (bồ kết). * '''Nguyên hoa, Trạch tả, Nhiêu hoa:''' Đều lợi đại tiểu tiện. * '''Xạ can:''' Giã lấy nước uống giúp lợi đại tiểu tiện. * '''Độc hành căn:''' Lợi đại tràng. * '''Cam toại:''' Hạ thủy ẩm, trị nhị tiện quan cách (bí cả đại tiểu tiện). Dùng với nước mật ong hoặc đắp vào rốn. * '''Tục tùy tử:''' Lợi đại tiểu trường, hạ các chất độc ứ trệ. * '''Hoa đào:''' Uống với nước giúp thông đại tiện. '''Lá đào:''' Lấy nước cốt giúp thông cả đại tiểu tiện. * '''Uất lý nhân:''' Lợi đại tiểu trường, phá khí kết và huyết táo. Tán bột hoặc làm viên, hoặc nấu cùng mì để ăn. * '''Vỏ cây Ô dược (Ô bì):''' Sắc uống lợi đại tiểu tiện. Tán bột trị Tam tiêu ước và nhị tiện quan cách. * '''Ba đậu, Vỏ rễ cây sồi (Thử căn bạch bì), Vỏ rễ cây sầu đâu (Hùng luyện căn bì).''' * '''Nê phấn (Nị phấn):''' Thông đại tràng ung kết, dùng cùng Hoàng đan. * '''Bạch phèn:''' Trị nhị tiện quan cách; điền vào trong rốn rồi nhỏ nước lạnh vào. * '''Bọ hung (Khương lang), Mòng biển (Lâu cô):''' Trị nhị tiện không thông sắp chết; tán bột uống với nước. ===DƯỠNG HUYẾT NHUẬN TÁO (NHUẬN TRÀNG CHO NGƯỜI HƯ YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Đương quy:''' Dùng chung với bột Bạch chỉ. * '''Địa hoàng, Hạt cây quỳ (Đông quỳ tử), Hoa quỳ (Ngô quỳ hoa), Rễ cây dương đề.''' * '''Tử thảo:''' Lợi đại tràng. Trị táo bón do mụn nhọt, đậu chấn; sắc nước uống. * '''Nước cốt Thổ qua căn:''' Dùng để thụt tháo đại tràng (quán trường). ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Hồ ma (Vừng), Dầu vừng, Nhân hạt lanh (Ma tử nhân):''' Rất tốt cho người già, người hư yếu, phụ nữ sau sinh bị táo bón; nấu cháo ăn. * '''Túc mễ (Kê), Thục mễ (Gạo nếp), Kiều mạch (Tam giác mạch), Tiểu mạch, Bách hợp.''' * '''Hành tây (Hồ), Tỏi đắng (Khổ đam), Rau bina (Ba lăng thái), Rau diếp đắng, Xà lách, Rau cải trắng, Cỏ lăng tiễn, Rau diếp tây,筍 (Măng).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Mận (Lý):''' Trị huyết táo, dùng cùng Trần bì. Nếu sau sinh bị táo bón, sắc cùng Ngó sen. * '''Hạnh nhân:''' Trị khí bí, dùng cùng Trần bì. * '''Táo đắng, Lê, Củ ấu, Hồng.''' * '''Bách tử nhân:''' Người già bị táo bón do hư; làm viên cùng hạt thông, hạt lanh để uống. ====Nhóm Muối, Côn trùng & Thú==== * '''Muối ăn:''' Nhuận táo, thông đại tiểu tiện; đắp rốn, thụt hậu môn hoặc pha nước uống. * '''Hắc hoàn (Viên muối luyện):''' Thông trị các bệnh. * '''Mật ong, Nhộng ong (Phấn tử), Ốc vặn (Loa ty), Hải cáp.''' * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Đắp vào rốn. * '''Phân gà trắng (Kê tử bạch), Sữa bò, Sữa lừa, Đậu phụ, Bơ, Phô mai, Mỡ lợn, Các loại huyết động vật.''' * '''Mật dê, Mật lợn:''' Dùng làm thuốc thụt (đạo đạo). * '''Thịt lợn, Thịt thỏ, Thịt rái cá.''' * '''A giao:''' Lợi đại tiểu trường, là thánh dược điều hòa đại tràng. Người già hư táo dùng nước sắc hành trắng để uống; sau sinh hư táo dùng cùng Chỉ xác, Hoạt thạch làm viên uống. ===ĐẠO KHÍ (THÔNG KHÍ TRỆ, PHONG TRỆ)=== * '''Bạch chỉ, Tật lê:''' Trị phong bí (táo bón do gió độc), tán bột uống cùng Tạo giáp. * '''Đốt cỏ tranh mục (Lạn mao tiết):''' Nếu đại tiện không thông mà uống thuốc không hiệu quả; dùng cùng muối xanh (Thương diêm) thổi vào hậu môn 1 thốn. * '''Sơn cát, Uy linh tiên, Toàn phúc hoa, Địa phu tử.''' * '''Thảo ô đầu:''' Nhúng vào hành rồi nhét vào hậu môn (gọi là "Pích lịch tiễn"). * '''Khương hoạt, Cải dầu (Thạch giới), Hạt củ cải (La bạc tử - sao qua, giã lấy nước uống).''' * '''Dầu màn kinh tử:''' Uống một hợp (khoảng 20ml) khi bị bí nhị tiện. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Đại tràng hư táo đắp cùng muối vào rốn; trẻ em hư táo uống nước sắc hòa bột A giao, hoặc nhúng mật nhét hậu môn. * '''Gừng tươi:''' Chấm muối nhét vào hậu môn. * '''Hồi hương:''' Sắc cùng Ma nhân, Hành trắng để uống bột Ngũ linh tán. * '''Chỉ xác, Chỉ thực:''' Phá kết hạ khí. Làm viên với Tạo giáp trị phong khí bí. * '''Trần bì:''' Người già bị táo bón gia thêm Hạnh nhân làm viên uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Tán bột uống với nước tiểu trẻ em và hành trắng. * '''Ô mai:''' Nhét vào hậu môn để thông hơi. * '''Cuống quả dưa (Qua đế):''' Tán bột nhét hậu môn. * '''Hậu phác:''' Đại tràng khô kết, nấu với dạ dày lợn làm viên uống. * '''Bồ kết (Tạo giáp tử):''' Sao với bơ, làm viên với mật ong; hoặc giã cùng tỏi đắp rốn. ===HƯ HÀN (TÁO BÓN DO LẠNH VÀ SUY NHƯỢC)=== * '''Hoàng kỳ:''' Người già hư táo; dùng bột Hoàng kỳ, Trần bì hòa với nước hạt lanh và mật ong nấu chín để uống. * '''Nhân sâm:''' Sau sinh táo bón; làm viên cùng Chỉ xác, hạt lanh. * '''Cam thảo:''' Trẻ sơ sinh bí đại tiện; dùng 1 đồng cân cùng Chỉ xác sắc uống. * '''Nhục thung dung:''' Người già hư táo; làm viên cùng Trầm hương, hạt lanh. * '''Tỏa dương:''' Nấu ăn trị hư táo. * '''Bán hạ:''' Có vị cay nhuận được táo; trị táo bón do lạnh (lạnh bí), làm viên cùng Lưu huỳnh uống. * '''Phụ tử:''' Lạnh bí; tán bột uống với nước mật ong. * '''Hồ tiêu:''' Trị nhị tiện quan cách gây chướng mãn sắp chết; dùng 21 hạt sắc lấy nước, hòa nửa lượng Mang tiêu để uống. * '''Cành Ngô thù du:''' Bí nhị tiện đột ngột, ngậm một đoạn 1 thốn trong miệng sẽ tự thông. ==THOÁT GIANG== (Chứng sa trực tràng/lòi dom) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Tả lỵ''' lâu ngày, '''Trĩ lậu''', hoặc do '''Đại tràng khí hư'''. Bao gồm cả các chứng sưng đau hậu môn). ===NỘI PHỤC (THUỐC UỐNG TRONG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phòng phong:''' Làm viên cùng hoa Mào gà (Kê quan hoa) để uống. * '''Thiến căn (Rễ cây thiến):''' Sắc cùng vỏ Lựu (Lựu bì) với rượu để uống. * '''Xà sàng tử:''' Dùng cùng bột Cam thảo để uống. * '''Quất lâu vàng (Hoàng quát lâu):''' Uống nước cốt, hoặc thêm Phèn chua (Phàn) làm viên. * '''Phòng kỷ, hạt cây Phòng kỷ.''' * '''Hoa mào gà (Kê quan hoa):''' Dùng cùng tro cây Cọ (Tông hôi), bột Khương hoạt để uống. * '''Ích mẫu thảo:''' Ngâm rượu uống. * '''Hoa tử cẩm:''' Dùng cùng bột Từ thạch, uống và đắp ngoài. * '''A phù dung (Thuốc phiện).''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Lá sen non (Hà tiền):''' Uống với rượu, đồng thời đắp ngoài. * '''Sơn tiêu (Thục tiêu):''' Mỗi sáng nhai 1 đồng cân, uống với nước lạnh, vài ngày sẽ hiệu quả. * '''Hoè giác (Quả hoè):''' Sao cùng hoa Hoè tán bột, chấm với thận lợn để ăn. * '''Lá cây cấu (Hoa cấu diệp):''' Tán bột uống, đồng thời bôi ngoài. * '''Kha lê mặc (Kha tử).''' * '''Sang hoàng (Nấm thượng hoàng):''' Trị hạ lỵ kèm đau buốt hậu môn. * '''Dây buộc chõ đồ xôi (Tiễn đái):''' Sắc nước uống. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI: XÔNG, RỬA, ĐẮP)=== ====Nhóm Thảo & Rau quả==== * '''Mộc tặc, Bèo cám tím (Tử bình), Lãng đãng tử (Hạt kỳ nham), Bồ hoàng:''' Dùng để bôi. * '''Rễ cây gai (Trữ căn):''' Sắc nước rửa. * '''Khổ sâm:''' Sắc cùng Ngũ bội tử, đất tường cũ để rửa; sau đó dùng bột Mộc tặc đắp lên. * '''Hương đà la tử:''' Sắc cùng vỏ quả sồi (Tượng đậu), Phác tiêu để rửa. * '''Cỏ chua (Táo tương thảo):''' Sắc nước rửa. * '''Củ cải sống:''' Giã nát đắp vào rốn, dùng băng vải buộc lại. * '''Rau mùi (Hồ tuy):''' Đốt xông khói. * '''Hạt rau mùi:''' Trị trĩ lậu thoát giang; đốt cùng cám kê, Nhũ hương để xông khói. * '''Rau diếp cá (Tấp thái):''' Giã nát bôi. * '''Cám kê (Túc khang):''' Đốt xông khói. * '''Vỏ lựu (Lựu bì):''' Sắc nước rửa. * '''Chỉ xác/Chỉ thực:''' Tẩm mật nướng (mật tử), chườm nóng (uất). * '''Vỏ quả sồi (Tượng đậu):''' Có thể rửa hoặc đắp. * '''Vỏ hạt Ba đậu:''' Sau khi rửa bằng nước cốt Chuối tây, dùng dầu mè trộn Long cốt, Bạch phèn đắp lên. * '''Bồ kết (Tạo giáp):''' Đốt xông khói hoặc hơ nóng chườm. * '''Lá dâu (Tang thụ diệp):''' Sắc nước rửa. * '''Long não:''' Đắp ngoài. * '''Vỏ cây dâm bụt (Cận bì):''' Sắc nước rửa. * '''Đế giày cói cũ (Cố ma hài đề):''' Đốt cùng đầu ba ba thành tro để đắp. ====Nhóm Thổ, Kim & Đá==== * '''Đông bích thổ (Đất tường phía Đông):''' Đắp ngoài. * '''Hài nhi trà:''' Phối hợp cùng mật Gấu, Phiến não để đắp. * '''Bụi trên xà nhà (Lương thượng trần):''' Đốt cùng phân chuột để xông khói. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Sao nóng rồi ngồi lên (tọa). * '''Muối ăn:''' Sao nóng ngồi lên. * '''Xích thạch chỉ, Tinh sắt (Thiết tinh), Bột hoa sắt (Thiết hoa phấn):''' Dùng để đắp. * '''Nước rèn sắt (Sinh thiết tử):''' Đun nóng để rửa. * '''Phác tiêu:''' Trộn cùng Địa long (Giun đất) để bôi. * '''Bạch phèn.''' ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Ốc sên (Oa ngưu), Bọ hung (Khương lang), Nhện (Tri thù):''' Đốt thành tro bôi ngoài. * '''Sâu nhớt (Quát du), Ốc bám cây dâu (Duyên tang loa):''' Đốt thành tro bôi. * '''Bướm (Giáp điệp):''' Nghiền bột bôi vào lòng bàn tay. * '''Da cóc (Cáp mô bì):''' Đốt xông khói. * '''Ngũ bội tử:''' Có thể đắp hoặc rửa. * '''Ốc ruộng (Điền loa):''' Giã nát ngồi lên, hoặc lấy nước cốt rửa. * '''Vỏ ốc cũ, Máu rùa, Máu ba ba.''' * '''Tro đầu cá diếc (Tức ngư đầu hôi), Bạch long cốt, Nãi chó (Cẩu diên), Mỡ cừu.''' * '''Tro đầu bút lông cũ (Bại bút đầu hôi):''' Dùng bôi ngoài. * '''Mật gấu (Hùng đảm).''' ==TRĨ LẬU== (Bệnh trĩ và rò hậu môn) (Giải thích: Mới khởi phát gọi là '''Trĩ''', lâu ngày không khỏi gọi là '''Lậu''' (rò). Trĩ thuộc về các nguyên nhân: rượu chè, sắc dục, uất kết, khí trệ, huyết nhiệt hoặc có ký sinh trùng; Lậu thuộc về chứng '''Hư'''). ===NỘI TRỊ (THUỐC UỐNG TRONG)=== * '''Hoàng liên:''' Nấu với rượu, làm viên uống. * '''Đương quy, Mộc hương, Khổ sâm.''' * '''Ích mẫu thảo:''' Giã lấy nước uống. * '''Thiến căn (Rễ thiến), Hải tảo, Mộc tặc:''' Trị đại tiện ra máu; sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng để uống. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Trị ra máu, giã lấy nước uống. * '''Thân và lá cây Ké đầu ngựa (Thương nhĩ):''' Trị ra máu, tán bột uống. * '''Khổ trượng:''' Sao nghiền bột, làm viên với mật uống. * '''Liên kiều, Cỏ mực (Hạn liên thảo), Bồ hoàng.''' * '''Nhân đông (Kim ngân hoa):''' Sắc rượu hoặc làm viên uống. * '''Hà thủ ô, Hạt mây (Đằng tử).''' * '''Khiên ngưu (Bìm bìm):''' Trĩ lậu có trùng; tán bột, chấm với thịt lợn mà ăn. * '''Thần khúc:''' Trị thực trĩ (trĩ do ăn uống). * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ):''' Trĩ ra máu; nấu với giấm, phơi khô tán bột uống. * '''Hạt rau mùi (Hồ tuy tử):''' Sao nghiền uống với rượu. * '''Rau diếp cá (Tấp thái), Nấm mộc nhĩ (Tang nhĩ), Nấm cây hòe (Kê hòe nhĩ).''' * '''Hồ đào (Óc chó):''' Trị ngũ trĩ. * '''Vỏ quả sồi (Tượng tử):''' Trĩ ra máu; sao cùng bột gạo nếp cho vàng rồi hấp ăn thường xuyên. * '''Hoàng bá:''' Trị tạng độc trĩ hạ huyết không dứt; chế theo 4 cách (tứ chế) làm viên uống. * '''Mầm cây hương nhu (Mâu nha), Vỏ trắng cây ngô đồng.''' * '''Quả hòe (Hoài thực):''' Trị ngũ trĩ sang lậu; làm viên cùng Khổ sâm, hoặc nấu thành cao nhét vào lỗ rò. * '''Hoa hòe:''' Nếu búi trĩ dài ra khoảng 1 thốn, uống hàng ngày và sắc nước rửa. * '''Lá hòe:''' Trị trường phong trĩ tật; đồ chín rồi phơi khô, pha thay trà uống. * '''Vỏ cây tử kinh:''' Sắc uống trị trĩ sưng. * '''Phục linh (Xích/Bạch):''' Ngâm rượu cùng Một dược, Phá cố chỉ, đồ chín rồi làm viên uống (rất hiệu nghiệm). * '''Bình nang (Hạt cau):''' Trị trùng trĩ (trĩ do ký sinh trùng). * '''Tro túi kim chỉ cũ (Châm tuyến đại hôi), Tro bông mới.''' * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Trùng trĩ; làm viên cùng Xuyên ô đầu để uống. * '''Thạch yến, Vũ dư lương.''' * '''Cóc (Thiềm thừ):''' Đốt tán bột, nhét vào ruột lợn nấu chín ăn. * '''Ốc, Trai, Mật cá chép, Vảy cá chép.''' * '''Cá diếc (Tức ngư):''' Nhét phèn chua vào bụng, đốt tồn tính rồi tán bột uống. * '''Da và xương cá sấu (Đà bì cốt), Vảy tê tê (Lăng lý giáp):''' Đốt uống để diệt trùng trĩ. * '''Thịt nhím (Hào bì):''' Trị trĩ lậu lâu năm, nướng tán bột uống và bôi ngoài. * '''Thịt dê, gan rái cá, thịt chồn, thịt lợn rừng, thịt chó, lách bò.''' ===NGOẠI TRỊ (XÔNG, RỬA, BÔI, ĐẮP)=== * '''Xông rửa:''' Khổ sâm, Bạch chỉ, Liên kiều, Cỏ chua, Mộc ba ba, Tro rơm, Cành hòe, Cành liễu, Vỏ măng cụt, Mướp đắng, Rau diếp cá, Rau sam. * '''Bôi điểm:''' Hồ hoàng liên (hòa mật gấu), Ô đầu, Bạch cập, Bạch liễm, Hoàng liên (nước cốt), Lô hội, Long não (hòa nước hành), Hài nhi trà (hòa xạ hương), Mật đà tăng, Hoàng đan, Vôi, Thần sa, Lưu huỳnh, Thủy ngân (nghiền với táo nhét lỗ rò). * '''Côn trùng & Động vật:''' Mật ong (hòa hành bôi), Tổ ong, Sâu róm, Rết (Ngô công - tán bột bôi đau), Bọ hung, Sâu đất (Tiểu tào), Ốc ruộng (Điền loa - hòa băng phiến lấy nước bôi), Mật gà, Mật vịt, Mật gấu, Xạ hương. * '''Xông khói:''' Mã đậu linh, Khói cám kê, Rượu, Ngải diệp (cứu trên nốt sưng), Chỉ xác (xông rửa), Lươn (Eel - đốt xông diệt trùng), Phân dê. ==TIỆN HUYẾT (ĐI NGOÀI RA MÁU)== (Giải thích: '''Máu trong''' là Trường phong (do hư nhiệt sinh phong hoặc thấp); '''Máu đục''' là Tạng độc (do tích nhiệt ăn uống hoặc thấp nhiệt). '''Máu chảy mạnh''' là Kết âm (thuộc hư hàn). '''Máu ra trước phân''' là Cận huyết; '''Máu ra sau phân''' là Viễn huyết). ===PHONG THẤP (DO GIÓ VÀ ĐỘ THẤP)=== * '''Khương hoạt, Bạch chỉ:''' Trường phong hạ huyết, tán bột uống với nước cơm. * '''Tần giao:''' Trị tả ra máu do trường phong. * '''Mộc tặc:''' Sắc nước uống; hoặc sao cháy cùng Chỉ xác, Gừng khô, Đại hoàng trị trĩ ra máu. * '''Bồ kết (Tạo giác):''' Làm viên với thịt dê. '''Gai bồ kết:''' Tán bột cùng Hoa hòe, Hồ đào. ===THẤP NHIỆT (HỎA NHIỆT TÍCH TỤ)=== * '''Bạch truật:''' Tả ra máu làm da vàng; làm viên cùng Địa hoàng uống. * '''Càng truật:''' Tỳ thấp hạ huyết, sắc cùng Địa du. * '''Địa du:''' Là vị thuốc chủ chốt cho chứng ra máu ở hạ bộ. Chứng kết âm hạ huyết dùng cùng Cam thảo. * '''Hoàng liên:''' Chủ trị ra máu ở trung bộ. Tạng độc hạ huyết dùng cùng Tỏi (Độc toán) làm viên uống. * '''Hoàng cầm, Khổ sâm, Mộc hương, Uất kim.''' * '''Hương phụ tử:''' Tẩm nước tiểu trẻ em, sao giấm, trị các chứng ra máu. * '''Kê quan hoa (Hoa mào gà):''' Cầm máu trường phong; hoa trắng và hạt sao sắc uống. * '''Đại tiểu kế (Ô rô):''' Trị chảy máu tươi đột ngột do hỏa nhiệt; giã lấy nước uống. * '''Địa hoàng:''' Lương huyết, phá ác huyết; lấy nước cốt hòa cao da trâu (ngưu bì giao) uống. * '''Tử uyển, Vương bất lưu hành, Hổ trượng, Xa tiền tử.''' * '''Mộc liên (Vỏ núc nác):''' Ra máu tươi do thực độc tích nhiệt; đốt tán bột cùng tro cọ, ô mai, cam thảo. * '''Lá cà già qua sương:''' Đốt thành tro uống với rượu trị trường phong. * '''Vỏ trắng rễ hoàng bá, Quả dành dành (Chi tử), Chỉ xác (sao đen), Hạt quýt, Lá trắc bách (Bách diệp).''' * '''Đất sét vàng (Hoàng thổ), Hài nhi trà, Xác tằm (Tàm kiển), Mai mực (Hải phiêu tiêu), Thịt rùa, Tiết lợn.''' ===HƯ HÀN (DO SUY YẾU, LẠNH)=== * '''Nhân sâm:''' Do rượu sắc quá độ gây ra máu; dùng cùng lá trắc bách, kinh giới. * '''Hoàng kỳ:''' Tả ra máu; làm viên cùng Hoàng liên. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Cầm máu sau sinh và đại tiện ra máu; dùng cùng Khô phèn làm viên. * '''Cỏ ô đầu (Thảo ô):''' Kết âm hạ huyết; sắc cùng hồi hương, muối. * '''Quế tâm, Ô dược, Hùng hoàng (nấu cùng thịt táo).''' ===TÍCH TRỆ & CHỈ SẮP (CẦM MÁU)=== * '''Sơn tra:''' Ra máu dùng các thuốc khác không khỏi; tán bột uống với nước sắc ngải diệp sẽ cầm ngay. * '''Ba đậu:''' Nướng với trứng gà mà ăn. * '''Tam thất:''' Uống 2 đồng cân với rượu trắng hoặc cho vào thang Tứ vật. * '''Vỏ lựu chua, Ô mai (làm viên hồ giấm), Trám (Cảm lãm), Hồng khô (Can thị).''' * '''Tro vỏ cọ (Tông lư bì), Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Phèn xanh (Lục phàn), Ngũ bội tử.''' * '''Móng tay người (Nhân trảo giáp):''' Ra máu nhiều năm thuốc khác không khỏi; dùng cùng xạ hương, gừng khô, phèn chua, tro khăn da cũ uống (cực kỳ hiệu nghiệm). ==Ứ HUYẾT (MÁU TỤ)== (Chứng máu tụ, máu bầm) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Uất giận''', do '''Lao lực''' quá độ, hoặc do '''Tổn thương''' va đập). ===PHÁ HUYẾT SÁN HUYẾT (PHÁ TAN VÀ LÀM TAN MÁU TỤ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Sinh Cam thảo:''' Hành huyết uế trọc (máu bẩn) ở hai kinh Quyết âm và Dương minh. * '''Hoàng kỳ:''' Đuổi ác huyết tích tụ trong ngũ tạng. * '''Bạch truật:''' Làm lợi huyết vùng thắt lưng và rốn. * '''Hoàng cầm:''' Trị nhiệt nhập huyết thất (nhiệt tà vào tử cung/buồng máu). * '''Hoàng liên:''' Trị mắt đỏ có tia máu, ra máu ở thượng bộ. * '''Bại tương thảo:''' Phá huyết ngưng kết lâu năm. * '''Xạ can:''' Tiêu ứ huyết, huyết cũ tích ở vùng Tâm và Tỳ. * '''Tỳ giải (萆薢):''' Trị huyết cũ (lão huyết) đọng ở các khớp xương. * '''Kết cánh (Cát cánh):''' Trị ứ huyết do đòn đánh tích lâu trong ruột thường hay phát động; tán bột uống với nước cơm. * '''Đại hoàng:''' Sắc với rượu uống để tẩy huyết bích ở phụ nữ, ứ huyết do thương tổn ở nam và nữ; làm viên với giấm trị can huyết khí, máu cục sau sinh. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Tiêu ứ huyết do té ngã tổn thương nội tạng, thông máu tụ ở kinh Can, trị huyết khí kinh nguyệt phụ nữ. * '''Tam lăng:''' Thông máu tích ở kinh Can, trị kinh nguyệt và ác huyết sau sinh. * '''Mẫu đơn bì:''' Trị ứ huyết lưu lại ở đường ruột, các chứng huyết khí của phụ nữ. * '''Thược dược:''' Đuổi tặc huyết (máu xấu), phụ nữ huyết bế, các bệnh huyết trước và sau sinh. * '''Hồng hoa:''' Dùng nhiều để phá huyết; dùng ít để dưỡng huyết. Nấu với rượu giúp hạ ác huyết sau sinh. * '''Thường xuân đằng:''' Trị các chứng lạnh huyết, phong huyết trong bụng; nấu với rượu uống. * '''Đương quy, Đan sâm, Xuyên khung, Bạch chỉ, Trạch lan, Mã lan, Đại tiểu kế, Mang bạc, Mang kình:''' Đều giúp phá huyết cũ (túc huyết), nuôi huyết mới. * '''Huyền sâm:''' Trị huyết hà (khối u máu), hạ hàn huyết. * '''Quán chúng, Tử sâm, Diên hồ sách, Mao căn, Đỗ hành, Tử kim ngưu, Thổ đương quy, Rễ chuối hột, Thiên danh tinh, Rễ ngưu bàng, Lá gai (Trữ ma diệp), Phi liêm, Tục đoạn, Tiệm thái, Sung úy (Ích mẫu), Ngải thảo, Tử tô, Kinh giới, Tước sàng, Dã cúc (Cúc dại), Saffron (Phiên hồng hoa), Lưu ký nô, Am lư, Huân thảo, Khổ trượng, Mã tiên thảo, Mã đề (Xa tiền), Ngưu tất, Tật lê, Độc dụng tướng quân, Địa hoàng, Tử kim đằng, Sù thảo (莮草), Thiến thảo (Cỏ thiến), Tiễn thảo, Thông thảo, Xích bào nhi:''' Đều có tác dụng phá ứ huyết, thông huyết bế. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Thiên hùng, Tục tùy tử, Sơn tất (Tam thất).''' ====Nhóm Rau & Ngũ cốc==== * '''Xích tiểu đậu (Đậu đỏ), Mì giấm (Mễ giấm), Rễ hoàng ma, Nhân hạt lanh:''' Đều giúp tiêu tán ứ huyết. * '''Hắc đại đậu (Đậu đen), Đậu nành nảy mầm (Đại đậu hoàng quyển), Hồng khúc (Men gạo đỏ), Mạch nha (Di đường), Hạt rau cải (Vân đài tử):''' Đều phá được ứ huyết. * '''Nước cốt Hẹ:''' Làm sạch ác huyết ở dạ dày (vị quản). * '''Nước cốt Hành, Củ cải, Gừng sống, Gừng khô, Cẩn thái, Phồn lũ, Mộc nhĩ, Dương lô nhĩ, Thịt măng tre đắng.''' ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Đào nhân, Nhựa đào (Đào giao), Lông đào, Lý nhân (Hạt mận), Cành mai (Hạnh chi):''' Đều phá được ứ huyết, lão huyết. * '''Hồng chín (Hồng thị), Quả mây (Quán lang tử), Chử tử, Sơn tra, Lá sen, Ngó sen, Thục tiêu (Sơn tiêu), Tần tiêu, Lá liễu, Lá dâu, Hổ phách:''' Đều tiêu được ứ huyết. * '''Chi tử:''' Thanh huyết ở vị quản. * '''Phục linh:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn. * '''Nhũ hương, Một dược, Huyết kiệt, Chất hãn:''' Đều giúp hoạt huyết, tán huyết, chỉ huyết. * '''Vỏ cây Tùng, cây Dương:''' Phá ác huyết, dưỡng huyết mới. * '''Tô mộc:''' Trị ứ huyết do té ngã. * '''Vỏ cây bạch dương:''' Trị túc huyết do gãy xương, đau nhức trong xương thịt. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Tiêu trừ máu cũ tích trệ nhiều năm. * '''Tô phương mộc, Lư mộc, Vỏ tử kinh, Vệ mâu (Cánh nhụy), Nô thác.''' ====Nhóm Đá & Côn trùng==== * '''Phác tiêu:''' Phá ứ ác huyết. * '''Hùng hoàng, Hoa nhũ thạch, Kim tinh thạch, Lục phèn (硇砂), Bồ tát thạch:''' Đều giúp hóa ứ huyết trong bụng. * '''Đồng tự nhiên, Sắt sống (Sinh thiết), Vôi tôi (Đoàn thạch), Ân nghiệt, Việt chỉ, Lệ thạch.''' * '''Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu (Mạnh trùng).''' * '''Thịt gà mái:''' Phá túc huyết trong tim, bổ tâm huyết. * '''Ngũ linh chỉ:''' Dùng sống để hành huyết; dùng chín để chỉ huyết. * '''Cánh quạ, Sừng bò, Móng ngựa trắng, Bơ bò (Ngưu tô), Phân sư tử, Tê giác, Linh dương giác, Lộc giác.''' ==TÍCH TỤ - TRƯNG HÀ== (Giải thích: '''Bên trái thuộc về Huyết, bên phải thuộc về Thực (ăn uống), ở giữa thuộc về Đàm khí'''. '''Tích''' nằm ở Tạng, '''Tụ''' nằm ở Phủ; '''Trưng''' liên quan đến Khí và Thực, '''Hà''' liên quan đến Huyết và Trùng (ký sinh trùng); '''Bĩ''' (痞) liên quan đến khí uất, '''Tích''' (癖) liên quan đến đàm ẩm). Các tên gọi theo tạng phủ: * '''Tâm:''' Phục lương. * '''Phế:''' Tức bôn. * '''Tỳ:''' Bĩ khí. * '''Can:''' Phì khí. ===I. HUYẾT KHÍ (KHỐI U LIÊN QUAN ĐẾN MÁU VÀ KHÍ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Tam lăng:''' Trị lão tích, trưng hà, tích tụ, kết khối; phá phần khí trong huyết. Trẻ em bị khí tích (khí tích), sắc lấy nước nấu canh cho người vú nuôi ăn. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tích lạnh khí, huyết khí kết khối; phá phần huyết trong khí. Mài với rượu để dẫn vào huyết phận. * '''Khương hoàng (Nghệ vàng):''' Trị trưng hà huyết khối; vào tỳ kinh, kiêm trị phần khí trong huyết. * '''Hương phụ tử:''' Sao với giấm, tiêu tích tụ trưng hà. * '''Rễ cây Sóc (Sóc căn):''' Trị "Bế hà" (u hình con ba ba) cứng rắn sưng lên, giã nước uống. Trị trưng khối cứng như đá sắp chết, sắc với rượu uống. * '''Đại hoàng:''' Phá trưng hà, tích tụ, lưu ẩm, huyết cũ kết lại. Làm viên với giấm hoặc nấu thành cao. Phụ nữ sau sinh có huyết khối rất nên dùng. Dùng cùng vôi tôi, quế tâm nấu với giấm đắp lên khối tích. Nam giới bại tích, nữ giới bại huyết dùng cùng bột kiều mạch uống với rượu (không làm động chân khí). * '''Mẫu đơn, Thược dược, Đương quy, Xuyên khung, Đan sâm, Huyền sâm, Tử sâm, Bạch đầu ông, Diên hồ sách, Trạch lan, Xích xa sứ giả, Lưu ký nô, Tục đoạn, Phượng tiên tử (Hạt bóng nước), Đại kích, Tật lê, Hổ trượng, Thủy hồng, Mã tiên thảo, Thổ qua căn, Ma hoàng.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Giấm (Mễ giấm):''' Trừ tích trưng hà, ác huyết tích khối. Sắc giấm với Đại hoàng sống trị khối tích. * '''Dầu mè (Hồ ma du):''' Gây nôn để trị "Phát hà" (u do tóc). * '''Gạo tẻ:''' Trị "Mễ hà" (u do gạo). * '''Gạo nếp (Thục tử):''' Trị "Áp trưng" (u do thịt vịt). * '''Nước vo gạo kê:''' Trị "Bế hà". * '''Mạch nha:''' Gây nôn để trị "Giao long trưng". * '''Hạt cải dầu:''' Phá trưng hà kết huyết. * '''Tỏi núi (Sơn toán):''' Trị tích khối, huyết hà ở phụ nữ; mài với giấm đắp ngoài. * '''Cà tím muối lâu năm:''' Sao nghiền bột, trộn xạ hương đắp trị "Bế hà". * '''Khoai môn sống:''' Ngâm rượu uống, phá tích khí. * '''Đào nhân:''' Phá huyết bế trưng hà. '''Đào kiêu''' (quả đào khô trên cây): Phá phục lương kết khí. * '''Hạt dưa mật:''' Là vị thuốc quan trọng trị kết tụ trong bụng và ung tắc trong ruột. * '''Quả Trám, Liễu quán âm:''' Trị bĩ tích trong bụng, sắc nước để qua đêm rồi uống. * '''Vô di:''' Trị "Tửu bế" (do uống rượu), "Khí bế" (do tức giận). * '''Hổ phách, Một dược.''' ====Nhóm Đất đá & Động vật==== * '''Vôi tôi:''' Nấu cao cùng Đại hoàng, Quế tâm đắp khối tích ở bụng dưới sườn. * '''Than đá (Thạch than):''' Trị tích tụ, dùng cùng Đồng tự nhiên, Đại hoàng, Đương quy. * '''Dương khởi thạch:''' Phá huyết kết khí trong tử cung. * '''Muối ăn:''' Trị trưng kết tích tụ ở ngũ tạng. * '''Đồng tự nhiên, Gương đồng cổ, Thủy tiễn (Đỉa), Mòng trâu.''' * '''Long cốt, Mai ba ba (Bế giáp):''' Trị huyết tích trưng hà. Bế giáp sao giấm uống với sữa bò hoặc dùng cùng Hổ phách, Đại hoàng. * '''Vỏ sò (Khôi cáp):''' Đốt cháy, nhúng giấm làm viên uống trị huyết khối lạnh. * '''Mai rùa, Mẫu lệ, Hải mã, Dạ minh sa (Phân dơi).''' * '''Nước tiểu người:''' Trứng tích đầy bụng, uống một thăng sẽ hạ ra các mảnh huyết, 20 ngày sẽ khỏi. ===II. THỰC KHÍ (U LIÊN QUAN ĐẾN ĂN UỐNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Thanh mộc hương:''' Trị lạnh khí tích năm, trưng tích. * '''Lá cỏ thi (Thệ diệp):''' Trộn với tỏi đơn, vảy tê tê, muối, giấm đắp khối bĩ giúp hóa mủ máu mà tan. * '''Hải tảo:''' Tiêu trà tích (tích tụ do uống trà). * '''Mộc ba ba (Mộc tiết tử):''' Trị cam tích, bĩ khối. ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Thần khúc, Mạch nha:''' Tiêu thực hạ khí, hóa trưng hà tích tụ. * '''Sơn tra:''' Hóa đồ ăn thức uống, tiêu nhục tích (tích tụ do ăn thịt). * '''Hạt củ cải:''' Hóa đàm tích do ăn đồ bột. * '''Thủy quyết (Rau cần trôi):''' Ăn nhạt trong 2 tháng sẽ hạ ra ác vật trong bụng. ====Nhóm Đất đá & Khoáng vật==== * '''Bách thảo sương (Ô đầu bếp), Bụi xà nhà (Lương thượng trần):''' Tiêu thực tích. * '''Chu sa:''' Trị trưng tích tâm phúc, cho gà ăn rồi lấy phân gà sao tán bột uống. * '''Hùng hoàng:''' Trị tích ở dưới sườn và thương thực (hại do ăn uống). * '''Lục phèn (Lục phàn):''' Tiêu thực tích, hóa đàm táo thấp. * '''Đá kiềm (Thạch kiềm):''' Tiêu đàm mài tích, tẩy thực trệ cũ. ====Nhóm Động vật==== * '''Ngũ linh chỉ:''' Hóa thực tiêu khí; trị tửu tích (tích do rượu) gây vàng da. * '''Phân gà trắng:''' Trị "Mễ trưng" (ăn gạo thành u), sao cùng gạo tán bột uống để gây nôn. * '''Thịt lợn nạc:''' Trộn Cam toại làm viên hạ "Tửu bố đại tích". * '''Lách lợn:''' Nấu với Phác tiêu uống cùng bột hạt Thủy hồng hoa để tiêu khối bĩ. * '''Dạ dày bò:''' Nấu với Thạch cao trị bĩ tích. * '''Nước tiểu ngựa trắng:''' Trị "Nhục trưng" (thèm thịt quá độ), uống vào sẽ ra trùng. Trị Phục lương ở nam và Hà tật ở nữ. * '''Mật chó:''' Làm viên cùng Ngũ linh chỉ, A ngụy trị khối bĩ. ===III. ĐÀM ẨM (U LIÊN QUAN ĐẾN ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Uy linh tiên:''' Trừ lạnh trệ đàm thủy, tích lâu ngày thành trưng hà, khí khối, mủ cũ nước độc. * '''Khiên ngưu (Hạt bìm bìm):''' Trị ngũ tích ở nam nữ; thực tích thì thêm Ba đậu sương. * '''Xuyên khung:''' Trị "Tửu tích" (tích do rượu), hông sườn chướng nôn, bụng có tiếng nước kêu. * '''Dã lang độc:''' Trị tích tụ ăn uống, đàm ẩm trưng hà. * '''Tử uyển:''' Trị phổi tích (Tức bôn). * '''Sài hồ, Kết cánh (Cát cánh), Khổ sâm:''' Trị tích tụ hàn nhiệt. * '''Bạch truật, Thương truật, Nhân sâm, Cao lương khương, Toàn phúc hoa, Đình lịch, Côn bố, Tảo biển.''' * '''Hạt kỳ nham (Lãng đãng tử):''' Trị tích lạnh, nấu với táo mà ăn. * '''Phụ tử, Thiên hùng, Thảo ô.''' ====Nhóm Rau quả & Gỗ==== * '''Tỏi:''' Trị tích lạnh, mỗi ngày nuốt 3 tép. * '''Lá hẹ:''' Trừ lạnh cũ tích lâu ở tâm phúc. * '''Hạt cải trắng:''' Đắp trị "Nhũ tích" (u vú) ở trẻ em. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trị trưng nhiệt, thấp đàm tích. '''Thanh bì:''' Phá kết cứng rắn. * '''Ba đậu:''' Phá trưng hà kết tụ, lưu ẩm đàm tích. * '''Quế tâm, Trầm hương, Đinh hương.''' ====Nhóm Đá & Khoáng vật==== * '''Lưu huỳnh:''' Trị tích lạnh ở hông sườn. * '''Tiêu thạch (Muối tiêu):''' Phá tích tán kiên (làm mềm khối cứng). * '''Thạch tín (Thạch tín), Phác tiêu, Huyền minh phấn.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Hải cáp, Phấn vỏ sò:''' Trị tích tụ đàm dãi. * '''Bột trai (Bạng phấn):''' Trị đàm dãi tích tụ gây đau bụng hoặc nôn mửa thức ăn. * '''Con rạm (Du mâu):''' Trẻ em bị bĩ khí, nấu cho ăn. * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị lạnh khí tích. * '''Xương ống chân và mỏ cò/chim sẻ:''' Trị nhũ tích ở trẻ em. ==CHƯ TRÙNG (GIUN SÁN)== (Các loại ký sinh trùng) (Giải thích: Có 9 loại gồm giun đũa (hồi), sán xơ mít (bạch), giun kim (nhào), phục trùng, nhục trùng, phế trùng, vị trùng, nhược trùng, xích trùng. Ngoài ra còn có thi trùng, lao trùng (trùng gây bệnh lao), cam trùng (trùng gây bệnh cam tẩu mã), hà trùng). ===SÁT TRÙNG (DIỆT GIUN SÁN)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bạch truật:''' Trị chứng thích ăn gạo sống do có giun; dùng bánh đồ chín làm viên uống. * '''Lá chàm (Lam diệp):''' Diệt các loại trùng, trị "Ưng thanh trùng" (loại trùng gây mất tiếng) và độc từ thịt ba ba. * '''Mã liễu:''' Trừ đỉa trong ruột. * '''Hạt giun (Hạc tất):''' Diệt giun đũa, giun kim và các loại trùng trong ngũ tạng. Tán bột uống với nước thịt; nếu đau tim do giun thì uống với giấm. * '''Lang độc, Lang nha, Lệ lô:''' Đều diệt được tất cả các loại trùng trong bụng và tạng phủ. * '''Long đởm thảo:''' Trừ trùng nhỏ trong ruột và đau bụng do giun đũa; sắc uống. * '''Bạch chỉ:''' Dùng để tắm thân thể (trị ký sinh trùng ngoài da). * '''Hoàng tinh:''' Trừ "Tam thi trùng" (ba loại trùng theo quan niệm cổ). * '''Quán chúng, Bách bộ, Thiên môn đông, Tử hà xa (Nhau thai), Thạch trường sinh:''' Đều diệt được giun đũa, giun kim, sán xơ mít (thốn bạch trùng). * '''Liên kiều, Sơn đậu căn:''' Đuổi sán xơ mít. * '''Hoàng liên, Khổ sâm, Thương nhĩ, Ích mẫu, Mã tiên thảo:''' Đều diệt được trùng nhỏ và cam trùng. * '''Lá ngải (Ngải diệp):''' Đau bụng do giun; giã lấy nước hoặc sắc uống sẽ nôn hoặc đi ngoài ra giun. Trùng ăn hậu môn thì đốt ngải xông. * '''Rau đắng (Biển súc):''' Trẻ em đau bụng giun; sắc nước hoặc nấu với giấm thành cao đều hiệu nghiệm. * '''Sử quân tử:''' Diệt giun đũa ở trẻ em; ăn sống, sắc uống hoặc làm viên tán đều hiệu quả. * '''Nhục đậu khấu, Địa hoàng, Bạch cập.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Tiểu mạch:''' Sao vàng, tán bột uống; diệt giun đũa. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Hạ ba loại trùng, cầm đau bụng giun; sắc 1 thăng uống cho trùng chết hết. * '''Hạt gai dầu (Đại ma tử):''' Ngâm nước cùng rễ ngô thù du uống, trùng sẽ hạ hết. * '''Gừng tươi:''' Diệt "Trường trùng" (giun dài). * '''Nấm cây hòe (Hoài nhĩ):''' Đốt tán bột uống với nước, giun đũa sẽ ra ngay. * '''Mầm nấm (Hoàn khuẩn):''' Trừ tam trùng; tán bột cho vào thức ăn. * '''Rau sam (Mã xỉ hiện), Bầu đắng (Khổ hồ), Gáo vỡ (Bại bào).''' * '''Hồng (Thị):''' Diệt trùng. * '''Vỏ quýt (Trần bì):''' Trừ sán xơ mít. * '''Đào nhân, Lá đào:''' Diệt thi trùng. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Diệt tam trùng, phục trùng, thi trùng; tán bột uống với nước sắc vỏ đại phúc bì. * '''Hạt phỉ (Phỉ tử):''' Trừ tam trùng; ăn trong 7 ngày trùng sẽ hóa thành nước. * '''Rễ cây lựu hướng Đông, Rễ cây anh đào hướng Đông, Rễ cây lâm cầm hướng Đông:''' Đều diệt tam trùng; sắc nước uống. * '''Rễ cây Ngô thù du hướng Đông:''' Diệt tam trùng, sắc với rượu hoặc nước. * '''Sen (Ngó sen):''' Ăn cùng mật ong giúp bụng tạng béo khỏe, không sinh giun trùng. * '''Hạnh nhân:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Thục tiêu (Hạt tiêu):''' Đau bụng giun; sao nóng, dội rượu vào lấy nước uống. * '''Ô mai:''' Sắc uống để "an hồi" (làm dịu giun khi đang quấy). ====Nhóm Gỗ==== * '''Vỏ rễ dâu (Tang bạch bì), Rễ kim anh, Rễ uất lý:''' Đều diệt sán xơ mít. * '''A ngụy, Lô hội, Hoàng bá, Vỏ cây sầu đâu rừng (樗 bạch bì), Vỏ hợp hoan, Bồ kết:''' Diệt trùng nhỏ, cam trùng. * '''Can tất (Nhựa sơn khô):''' Diệt tam trùng. Trẻ em đau bụng giun; đốt tán bột dùng cùng Vô di. * '''Vỏ trắng cây xoan (Luyện bạch bì):''' Diệt giun đũa; sắc nước hoặc tán bột, có thể thêm xạ hương. Quả xoan diệt tam trùng. * '''Vô di:''' Trừ tam trùng, ác trùng; tán bột uống hoặc phối hợp với Hạt cau làm viên. * '''Hạt lôi hoàn, Hậu phác, Vỏ cây tử, Vỏ cây thụ, Vỏ cây đồng, Đinh hương, Trầm hương, Long não, Chướng não:''' Đều diệt tam trùng. ====Nhóm Thủy thạch & Khoáng vật==== * '''Tro thiếc đen (Hắc tích hôi):''' Uống với đường đỏ hạ sán xơ mít. * '''Hoàng đan, Mật đà tăng:''' Hạ sán xơ mít. * '''Phấn chì (Hồ phấn):''' Làm viên với nước hành trị phụ nữ đau tim do trùng, hạ sán xơ mít. * '''Lưu huỳnh:''' Diệt trùng trong tạng phủ và các loại sâu trong mụn nhọt. * '''Hùng hoàng, Thần sa:''' Trị đau bụng giun nôn ra nước xanh; sắc với giấm uống. * '''Muối ăn:''' Diệt tất cả các loại trùng. * '''Vôi tôi (Đoàn thạch):''' Diệt giun kim (nhào trùng). ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhộng ong (Phấn tử):''' Trẻ em có "Ngũ trùng", uống vào sẽ nôn trùng ra miệng. * '''Tro tổ ong (Phong khôi hôi):''' Uống với rượu, sán xơ mít và giun đũa chết sẽ theo ra. * '''Xác tằm, Nhộng tằm:''' Trừ giun đũa. * '''Mật và thịt trăn, Rắn hổ mang:''' Diệt tam trùng. * '''Vảy tê tê (Đà giáp), Cá bống, Cá tầm:''' Diệt trùng nhỏ. * '''Cá lươn (Man ly):''' Nấu nhạt ăn, diệt các loại trùng, đặc biệt là lao trùng. * '''Hải phiêu tiêu (Mai mực), Cá nục, Cá heo.''' * '''Chim tre (Trúc kê), Quạ đen (Ô nha):''' Diệt trùng. * '''Vịt trời (Phụ):''' Diệt tam trùng và tất cả các trùng trong tạng phủ. * '''Ngũ linh chỉ:''' Đau bụng giun vùng tâm tỳ; dùng cùng bột Hạt cau. Trẻ em đau giun; dùng cùng phèn chua làm viên, gây nôn. * '''Lòng trắng trứng gà:''' Đau bụng giun; đập ra hòa giấm uống. * '''Gan gấu, Gan rái cá, Gan mèo, Răng hổ:''' Đều diệt lao trùng. * '''Dạ dày lợn:''' Diệt lao trùng; nhồi gạo vàng đồ chín làm viên uống trị bệnh gầy yếu do cam hồi. * '''Tiết lợn:''' Trị chứng cồn cào do có giun; dùng dầu sao ăn. * '''Tro đầu mèo:''' Uống với rượu trị "Bế hà". * '''Thịt lợn lòi, Thịt chuột, Phân thỏ:''' Diệt cam trùng, lao trùng, giun đũa. * '''Mật bò, Mật gấu, Xạ hương.''' * '''Nước tiểu ngựa trắng, Nước tiểu lừa:''' Diệt tích trùng. ====Nhóm Người==== * '''Nước tiểu người (Nhân niệu):''' Trị trưng hà có trùng; uống 1 thăng. * '''Thiên linh cái:''' Diệt lao trùng. ==TRÀNG MINH (SÔI BỤNG)== (Chứng sôi bụng, tiếng kêu trong ruột) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hư khí''' (khí yếu), '''Thủy ẩm''' (nước ứ đọng), hoặc '''Trùng tích''' (giun sán tích tụ)). ===NHÓM THẢO BỘ=== * '''Đan sâm, Kết cánh (Cát cánh), Hải tảo:''' Đều chủ trị tà khí ở tâm phúc chạy lên xuống, tiếng kêu như sấm (lôi minh) u u như nước chảy. * '''Côn bố, Nữ uyển, Nữ nuy (Cỏ linh tiên):''' Đều chủ trị tràng minh do du khí (khí chạy lung tung), lên xuống không có nơi cố định. * '''Bán hạ, Thạch hương nhu, Tất bát, Hồng đậu khấu, Việt vương dư toán:''' Đều chủ trị tràng minh do hư lạnh (hư lân). * '''Đại kích:''' Trị đàm ẩm khiến bụng kêu như sấm. * '''Hoàng cầm:''' Chủ trị tiếng kêu do thủy hỏa xung đột (thủy hỏa kích bác). * '''Mạch nha, Di đường (Mạch nha lỏng).''' ===NHÓM QUẢ & GỖ=== * '''Trần bì (Vỏ quýt), Hạnh nhân:''' Đều chủ trị chứng sôi bụng. * '''Hậu phác:''' Trị khí lạnh tích tụ nhiều năm (tích niên lãnh khí), bụng kêu như sấm. * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị sôi bụng do nhiệt (nhiệt minh). ===NHÓM KHOÁNG VẬT (THẠCH BỘ)=== * '''Lục phèn (Nao sa):''' Trị huyết khí không điều hòa, sôi bụng và thức ăn cũ tích trệ (túc thực). * '''Thạch tủy.''' ===NHÓM CÔN TRÙNG & ĐỘNG VẬT=== * '''Phân tằm (Nguyên tàm sa):''' Trị sôi bụng kèm nóng trong (nhiệt trung). * '''Cá lươn (Thiện ngư):''' Trị sôi bụng do khí lạnh (lãnh khí). * '''Vẹm (Đạm thái):''' Trị chứng sôi bụng. ==TÂM PHÚC THỐNG== (Đau vùng tim và bụng) (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hàn khí, Nhiệt khí, Hỏa uất, Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm, Trùng vật''' (giun sán), '''Hư lao, Trung ác''' (trúng khí độc), '''Âm độc'''). ===ÔN TRUNG TÁN UẤT (ẤM BỤNG, TAN KHÍ TRỆ)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Mộc hương:''' Trị mọi chứng đau lạnh (lãnh thống), đau khí (khí thống) vùng tâm phúc, 9 loại tâm thống; phụ nữ huyết khí đâm đau, mài với rượu uống. Tâm khí đâm đau, dùng cùng bột Tạo giác làm viên uống. Đau bụng kiểu co rút bên trong (nội điếu), dùng cùng Nhũ hương, Một dược làm viên. * '''Hương phụ tử:''' Trị mọi loại khí gây đau tâm phúc, thông Tam tiêu, giải sáu loại uất. Dùng cùng Sa nhân, Cam thảo tán bột uống; đau tâm tỳ dùng cùng bột Cao lương khương; đau huyết khí dùng cùng hạt Lệ chi sao cháy tán bột, uống với rượu. * '''Ngải diệp (Lá ngải):''' Trị mọi loại lãnh khí, quỷ khí gây đau tâm phúc; giã lấy nước hoặc tán bột uống. Dùng cùng Hương phụ nấu với giấm làm viên trị các chứng đau vùng bụng trên và bụng dưới. * '''Xuyên khung:''' Khai uất hành khí. Các chứng lãnh thống, trung ác, tán bột uống với rượu trắng. * '''Cáo bản:''' Tâm thống do đại thực (tích tụ lớn), dùng sau khi đã dùng thuốc tẩy xổ, sắc cùng Thương truật để triệt độc. * '''Thương truật:''' Bụng chướng đau, giải uất khoan trung (làm rộng trung tiêu). * '''Cam thảo:''' Trừ đau lạnh trong bụng. * '''Cao lương khương:''' Đau lạnh cấp tính hoặc lâu ngày trong bụng; sắc uống. Đau tâm tỳ, dùng cùng Khô khương (gừng khô) làm viên. * '''Hạt tía tô (Tô tử):''' Mọi chứng đau do lãnh khí; dùng cùng Cao lương khương, Trần bì lượng bằng nhau làm viên. * '''Khương hoàng (Nghệ):''' Đau lãnh khí, dùng cùng bột Quế uống với giấm. Trẻ em thai hàn đau bụng nôn sữa, dùng cùng Nhũ hương, Một dược, Mộc hương làm viên. * '''Phụ tử:''' Tâm phúc lãnh thống, vị hàn giun quấy (hồi động), dùng cùng Chi tử sao, làm viên với hồ rượu; tâm thống do hàn quyết, dùng cùng Uất kim, Trần bì, làm viên với hồ giấm. * '''Các vị khác:''' Thạch xương bồ, Hoắc hương, Cam tùng, Sơn nại, Sa nhân, Ích trí tử, Tất bát... ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Cháo Hồ tiêu, Cháo Thù du, Rượu Hành đậu xị, Rượu Gừng, Hồi hương:''' Đều chủ trị các chứng lạnh, đau tâm phúc. * '''Rượu trắng:''' Đau lạnh, pha thêm muối uống. Đặc biệt tốt cho đau bụng do âm độc. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Ruột đau như bị đánh, sao cháy cho vào rượu uống. * '''Thần khúc:''' Ăn đồ sống lạnh gây tích trệ đau bụng, nướng đỏ nhúng vào rượu lấy nước uống. * '''Hành trắng (Thông bạch):''' Trị đau lạnh tâm phúc, đau do giun, đau sán khí, âm độc ở người lớn, trẻ em đau co rút ruột. Tâm thống cấp, hàm răng nghiến chặt sắp chết, giã nát hòa dầu mè uống hạ xuống nước vàng sẽ khỏi; âm độc đau đớn, sao nóng chườm rốn. * '''Tỏi độc (Hồ):''' Đau lạnh, hòa Nhũ hương làm viên; hoặc ngâm giấm nấu ăn. * '''Lá hẹ (Cửu):''' Bụng đau lạnh, nấu ăn. Đau ngực (ngực bĩ) như dùi đâm, uống nước cốt để nôn ra ác huyết. * '''Kiệu (Hẹ trắng):''' Ngực bĩ đau đâm thấu lưng, nấu với rượu trắng uống. * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Tâm hạ cấp thống (đau thắt vùng dưới tim), sắc cùng Bán hạ hoặc Hạnh nhân. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Ô mai:''' Chướng đau sắp chết, sắc uống. * '''Đại táo:''' Tâm thống cấp, làm viên cùng Hạnh nhân, Ô mai. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Đau tâm, đau tỳ, sao cháy tán bột uống với rượu. * '''Quế:''' Đau bụng do lãnh khí mùa thu đông, không có vị này không trừ được. Tâm thống 9 loại, sán khí tâm thống, tán bột uống với rượu. * '''Ô dược:''' Đau lạnh, mài nước sắc cùng Trần bì, lá Tía tô. * '''Nhũ hương:''' Tâm thống do lạnh, dùng cùng Hồ tiêu, Gừng, Rượu. * '''Đinh hương:''' Tâm thống bộc phát, uống với rượu. * '''An tức hương:''' Tâm thống tái phát thường xuyên, pha nước sôi uống. * '''Khác:''' Trầm hương, Đàn hương, Long não, Chướng não, Hậu phác... ===HOẠT HUYẾT LƯU KHÍ (THÔNG MÁU VÀ KHÍ)=== * '''Đương quy:''' Hòa huyết hành khí chỉ thống. Tâm hạ đâm đau, uống với rượu; đau sau sinh nấu với mật ong. * '''Thược dược:''' Chỉ thống tán huyết. Bụng hư đau, dùng 2 đồng cân cùng 1 đồng cân Cam thảo sắc uống. Sợ lạnh thêm Quế; sợ nhiệt thêm Hoàng cầm. * '''Diên hồ sách:''' Hoạt huyết lợi khí. Các chứng đau tâm phúc, thiếu phúc (bụng dưới), uống 2 đồng cân với rượu rất thần hiệu. Tâm thống do nhiệt quyết dùng cùng Xuyên luyện tử. * '''Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá khí trị đau tâm phúc, huyết khí ở phụ nữ, bôn đồn ở nam giới. Đau do lãnh khí sắp chết, sắc cùng rượu, giấm và nước. * '''Uất kim:''' Huyết khí lãnh khí đau sắp chết, sao cháy tán bột uống với giấm sẽ tỉnh lại. * '''Bồ hoàng:''' Huyết khí đau tâm phúc, dùng cùng Ngũ linh chỉ sắc với giấm hoặc rượu. * '''Đào nhân:''' Tâm thống cấp, tán bột uống với nước. * '''Một dược, Huyết kiệt, Giáng chân hương, Tử kinh bì.''' * '''Ngũ linh chỉ:''' Chủ trị các chứng đau vùng tâm phúc, hông sườn, bụng dưới, sán khí, huyết khí. Dùng cùng Bồ hoàng sắc giấm. Đau do giun thêm Binh lang. ===ĐÀM ẨM (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== * '''Bán hạ:''' Tâm thống do thấp đàm, sao với dầu làm viên uống. * '''Lang độc:''' 9 loại tâm thống, phối hợp Ngô thù du, Ba đậu, Nhân sâm, Phụ tử, Khô khương làm viên. * '''Chỉ thực, Chỉ xác:''' Trị ngực bĩ, đàm thủy tích tụ gây đau. * '''Phèn chua (Phàn thạch):''' Các loại tâm thống, sắc với giấm một miếng bằng hạt bồ kết uống. * '''Ngũ bội tử:''' Đau tâm phúc, sao cháy uống với rượu là cầm ngay. * '''Mẫu lệ, Bột trai (Cáp phấn), Vỏ ốc trắng.''' ===HỎA UUẤT (TRỊ ĐAU DO NHIỆT VÀ HỎA)=== * '''Hoàng liên:''' Nhiệt cấp tính, tâm phúc phiền thống (đau nóng khó chịu), sắc nước uống. * '''Khổ sâm:''' Đại nhiệt bụng đau, bụng dưới nhiệt thống, mặt xanh đỏ, sắc với giấm uống. * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn. Thêm Hậu phác, Hoàng liên để chỉ phúc thống. * '''Thanh đại:''' Đau nóng vùng thượng vị (tâm khẩu), uống 1 đồng cân với nước gừng. * '''Xuyên luyện tử:''' Vào tâm và tiểu trường, chủ trị đau bụng trên dưới, đặc biệt là nhiệt quyết tâm thống. Dùng cùng Diên hồ sách. * '''Chi tử:''' Nhiệt quyết tâm thống sao cháy sắc uống; bụng đau do cả hàn và nhiệt thì dùng cùng Phụ tử làm viên. * '''Mật ong, Sừng linh dương, Tê giác, A giao.''' ===TRUNG ÁC (TRÚNG KHÍ ĐỘC, TÀ KHÍ)=== * '''Ngải diệp:''' Quỷ kích trung ác (tà ma đánh), đau như dao đâm, tâm phúc cắt đau, hoặc nôn máu đại tiện ra máu, sắc nước uống. * '''Cát cánh, Thăng ma, Mộc hương, Hoắc hương, Đan sâm, Khổ sâm.''' * '''Tỏi đơn (Đại toán), Hạnh nhân, Nhân hạt táo 3 năm.''' * '''An tức hương, Nhũ hương, Đinh hương, A ngụy (Hòa rượu uống).''' * '''Đất lòng bếp (Phục long can), Mặc thỏi (Mặc).''' * '''Xạ hương, Gan gà trống trắng, Sừng tê giác, Lộc nhung.''' ==HIẾP THỐNG (ĐAU HÔNG SƯỜN)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Hỏa ở Can Đảm''', '''Phế khí''', '''Khí uất''', '''Tử huyết''' (máu ứ), '''Đàm ẩm''', '''Thực tích''' (đồ ăn tích trệ), hoặc '''Khí hư'''). ===MỘC THỰC (TRỊ ĐAU DO HỎA VÀ KHÍ TRỆ Ở CAN ĐẨM)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Hoàng liên:''' Sao với mật lợn để tả mạnh hỏa ở Can và Đảm. Can hỏa gây đau hông sườn dùng Hoàng liên sao nước gừng làm viên uống. Bài Tả Kim Hoàn: Dùng Hoàng liên cùng Ngô thù du sao, làm viên uống. * '''Sài hồ:''' Là vị thuốc chủ chốt trị đau hông sườn. * '''Hoàng cầm, Long đởm thảo, Thanh đại:''' Đều giúp tả hỏa ở kinh Can và Đảm. * '''Thược dược, Phủ khung (Xuyên khung):''' Đều giúp sơ tán Can khí. * '''Sinh Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa (giảm sức nóng của lửa). * '''Mộc hương:''' Tán khí trệ ở kinh Can, điều hòa sự thăng giáng của các loại khí. * '''Hương phụ tử:''' Giải mọi chứng uất, trị khí trệ từ bàng quang liên quan đến hông sườn gây khó chịu. * '''Địa phù tử:''' Đau dưới hông sườn, tán bột uống với rượu. ====Nhóm Quả & Gỗ==== * '''Thanh bì (Vỏ quýt xanh):''' Vị thuốc nhất thiết phải dùng để tả khí tích tụ ở Can Đảm. * '''Chi tử (Dành dành), Lô hội, Quế chi.''' ===ĐÀM KHÍ (TRỊ ĐAU DO ĐỜM VÀ NƯỚC ĐỌNG)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Viên hoa:''' Vùng dưới tim bĩ đầy, đau dẫn sang hai bên hông sườn, nôn khan, vã mồ hôi; dùng cùng Cam toại, Đại kích tán bột, uống với nước sắc Đại táo. * '''Đại kích, Cam toại:''' Trị đàm ẩm gây đau hông sườn (như trong bài Khống Diên Hoàn). * '''Lang độc:''' Khí kết ở hai hông gây bĩ đầy, đàm đọng dưới tim kêu lọc xọc; dùng cùng Phụ tử, Tuyền phúc hoa làm viên uống. * '''Hương nhu:''' Tâm phiền đau hông sườn, đau lan đến ngực sắp chết; giã lấy nước uống. * '''Phòng phong:''' Tả Phế thực, trị phiền đầy đau hông sườn. * '''Bán hạ, Thiên nam tinh, Kết cánh (Cát cánh), Tô ngạnh, Tế tân, Bối mẫu.''' ====Nhóm Ngũ cốc & Rau quả==== * '''Gừng sống (Sinh khương):''' Chủ trị nghịch khí ở vùng ngực và hông sườn. * '''Bạch giới tử (Hạt cải trắng):''' Đàm đọng ở ngực sườn gây đầy tức; mỗi lần nuốt 7 hạt với rượu. Hoặc dùng cùng Bạch truật làm viên. * '''Rễ cỏ tranh (Ý dĩ căn):''' Đau hông sườn cấp tính; sắc uống sẽ định ngay. * '''Trần bì, Binh lang (Hạt cau).''' * '''Chỉ xác:''' Trị kết khí đàm thủy ở tâm phúc, hai hông chướng đau. Nếu do kinh sợ hại Can gây đau xương sườn, dùng cùng bột Quế. * '''Chỉ thực:''' Trị đau do đàm khí ở ngực sườn. * '''Phục linh.''' ====Nhóm Động vật & Khoáng vật==== * '''Bạch cương tằm, Bột mẫu lệ (Vỏ hàu), Văn cáp:''' Đều chủ trị nghịch khí vùng ngực sườn gây đầy đau. * '''Sừng linh dương:''' Ngực sườn đau đầy, đốt tán bột uống với nước. * '''Xạ hương, Tiền đồng cổ (Cổ tiền):''' Tâm phúc phiền đầy, đau hông sườn sắp chết. ===HUYẾT TÍCH (TRỊ ĐAU DO MÁU Ứ VÀ TÍCH TRỆ)=== * '''Đại hoàng:''' Trị đau do máu cũ (lão huyết) ở bụng và hông sườn. * '''Hoa bóng nước (Phượng tiên hoa):''' Đau thắt lưng hông không chịu nổi; phơi khô tán bột, mỗi lần uống 3 đồng cân với rượu để hoạt huyết tiêu tích. * '''Đương quy, Xuyên khung, Khương hoàng (Nghệ), Diên hồ sách, Mẫu đơn bì, Hồng hoa.''' * '''Thần khúc, Hồng khúc:''' Chủ trị đau do tử huyết và thực tích (ăn uống không tiêu). * '''Lá hẹ (Cửu thái):''' Trị ứ huyết gây đau đâm nhói ở hai bên hông sườn. * '''Ngô thù du:''' Trị đau do thực tích. * '''Đào nhân, Tô mộc, Gai cây bồ kết (Bạch kích thứ).''' ===HƯ HÃM (TRỊ ĐAU DO KHÍ YẾU)=== * '''Hoàng kỳ, Nhân sâm, Thương truật, Sài hồ, Thăng ma:''' Đều chủ trị khí hư hạ hãm gây đau tức hai bên hông sườn. * '''Đậu đen (Hắc đại đậu):''' Đau thắt lưng hông đột ngột; sao cháy sắc với rượu uống. * '''Hồi hương:''' Đau đâm nhói dưới hông sườn; dùng cùng bột Chỉ xác, uống với rượu và muối. * '''Hạt thì là (Mã cần tử):''' Bụng lạnh hông đau. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Muối ăn, Gừng sống, Hành trắng, Lá hẹ, Ngải diệp:''' Đều sao nóng để chườm (uất). * '''Tro bếp (Đông hôi):''' Sao với giấm rồi chườm. * '''Hạt cải trắng (Giới tử), Thù du:''' Nghiền với giấm để đắp. * '''Đại hoàng.''' ==YÊU THỐNG (ĐAU LƯNG)== (Giải thích: Nguyên nhân do '''Thận hư, Thấp nhiệt, Đàm khí, Ứ huyết, Thiểm nà''' (trật khớp/bong gân), hoặc '''Phong hàn'''). ===HƯ TỔN (TRỊ ĐAU DO SUY YẾU)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Bổ cốt chỉ (Phá cố chỉ):''' Trị cốt tủy tổn thương, thắt lưng đầu gối lạnh. Thận hư đau lưng: tán bột uống với rượu, hoặc làm viên cùng Đỗ trọng, Hồ đào. Phụ nữ có thai đau lưng: tán bột uống với rượu và Hồ đào. * '''Cúc hoa:''' Trị đau lưng âm ỉ, lúc có lúc không. * '''Ngải diệp:''' Trị bệnh của mạch Đới, thắt lưng có cảm giác chơi vơi như đang ngồi trong nước. * '''Phụ tử:''' Bổ dương hư ở hạ tiêu. * '''Tật lê:''' Bổ thận, trị đau lưng và thận khí bôn đồn; làm viên với mật uống. * '''Tỳ giải:''' Trị thắt lưng cột sống đau cứng, nam giới đau lưng do thận hư, lạnh đau lâu ngày gây tê yếu; dùng cùng bột Đỗ trọng uống với nước sôi. * '''Các vị khác:''' Cẩu tích, Bạt khế, Ngưu tất, Nhục thung dung, Thiên ma, Xà sàng tử, Thạch hộc. ====Nhóm Rau quả & Ngũ cốc==== * '''Sơn dược (Hoài sơn):''' Chủ trị nam giới thắt lưng đầu gối đau cứng, bổ thận ích tinh. * '''Hạt hẹ (Cửu tử):''' Làm viên cùng An tức hương uống. * '''Hồi hương:''' Thận hư đau lưng, nhét vào quả cật lợn (trư thận) nướng ăn. Đau lưng như dùi đâm: tán bột Đại hồi (Giác hồi) uống với nước muối, hoặc thêm Đỗ trọng, Mộc hương; bên ngoài dùng gạo nếp sao nóng chườm vào. * '''Hồ đào (Óc chó):''' Thận hư đau lưng, làm viên cùng Bổ cốt chỉ uống. * '''Hạt dẻ (Lật tử):''' Thận hư thắt lưng chân yếu liệt; phơi khô trong gió ăn hàng ngày. * '''Sơn tra:''' Người già đau lưng, làm viên cùng Lộc nhung uống. ====Nhóm Gỗ==== * '''Đỗ trọng:''' Thận hư lạnh đau, sắc nước hoặc nấu với cật dê làm canh ăn. Hoặc ngâm rượu, tán bột uống (như trong bài Thanh Nga Viên). * '''Rễ Câu kỷ:''' Ngâm rượu cùng Đỗ trọng, Tỳ giải mà uống. * '''Ngũ gia bì:''' Trị tặc phong thương người, chân tay yếu mềm, thắt lưng đau; trừ ứ huyết nhiều năm. * '''Hạt trắc bách (Bách thực):''' Thắt lưng nặng đau, thận trung hư hàn, bàng quang có mủ lạnh nước đọng. * '''Sơn thù du, Quế chi.''' ====Nhóm Động vật==== * '''Mai rùa (Quế giáp), Mai ba ba (Bế giáp):''' Chủ trị thắt lưng thận lạnh đau. Mai ba ba trị đau lưng cấp, không thể cúi ngửa; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Cật lợn (Trư thận):''' Thận hư đau lưng, nhét bột Đỗ trọng vào nướng ăn. * '''Cật dê (Dương thận):''' Tán bột uống với rượu. Người già thận yếu cứng dùng Đỗ trọng kẹp vào nướng ăn. * '''Lộc nhung:''' Làm viên cùng Thỏ ty tử, Hồi hương. Hoặc nấu rượu cùng Sơn dược uống. * '''Gân chân hổ (Hổ kình cốt):''' Sao với mỡ dê (tô du), ngâm rượu uống. ===THẤP NHIỆT (ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Tri mẫu:''' Tả thận hỏa gây đau lưng. * '''Uy linh tiên:''' Trị nước độc mủ cũ, thắt lưng đầu gối lạnh đau; uống 1 đồng cân với rượu để tẩy xổ, hoặc làm viên uống. * '''Thanh mộc hương:''' Khí trệ đau lưng, dùng cùng Nhũ hương uống với rượu. * '''Địa phù tử:''' Đau lưng nhiều năm thỉnh thoảng phát lại; tán bột uống với rượu ngày 5-6 lần. * '''Cỏ chổi (Hàm ma thảo):''' Thấp khí đau lưng, nấu rượu cùng Hành, Táo uống thường xuyên. * '''Khiên ngưu tử:''' Trừ thấp nhiệt khí trệ, hạ đau lưng. * '''Hoa đào:''' Thấp khí đau lưng, uống 1 đồng cân với rượu, sau một đêm là tiêu; hoặc ủ rượu uống. * '''Binh lang (Hạt cau):''' Lưng nặng đau, tán bột uống với rượu. * '''Vỏ hải đồng (Hải đồng bì):''' Phong độc thắt lưng đầu gối đau. * '''Vẹm (Đạm thái), Ngưu hoàng.''' ===PHONG HÀN (ĐAU DO GIÓ LẠNH)=== * '''Khương hoạt, Ma hoàng:''' Trị đau cột sống thắt lưng trong bệnh Thái dương. * '''Cáo bản:''' Trị đau lưng do 160 loại ác phong tà khí xâm nhập. ===HUYẾT TRỆ (ĐAU DO MÁU Ứ, CHẤN THƯƠNG)=== * '''Diên hồ sách:''' Trị đau lưng cấp (bộc yêu thống), hoạt huyết lợi khí; dùng cùng Đương quy, bột Quế tâm uống với rượu. * '''Rễ sen (Hà căn):''' Phụ nữ đau lưng, giã lấy nước uống. * '''Đương quy, Bạch chỉ, Thạch lựu, Mẫu đơn bì, Trạch lan.''' * '''Bạch truật:''' Lợi huyết vùng thắt lưng rốn, bổ thắt lưng đầu gối. * '''Cam toại:''' Đau do thiểm tỏa (trật khớp); nhét vào cật lợn nướng ăn. * '''Tục đoạn:''' Trị gãy đổ chấn thương, ác huyết đau lưng. * '''Thần khúc, Thì là (Thời la):''' Trị thiểm tỏa, tán bột uống với rượu. * '''Hạt rau diếp (Oa cự tử):''' Thiểm khí; làm viên cùng bột kê, Ô mai, Nhũ hương, Một dược. * '''Rễ mướp (Ty qua căn):''' Thiểm tỏa; đốt tồn tính tán bột uống với rượu. Hạt mướp cũng tốt, bã dùng để đắp. * '''Vỏ dưa hấu, Vỏ dưa đông (Bí đao):''' Thiểm tỏa, gãy xương; tán khô uống với rượu. * '''Hạt quýt, Hạt cam:''' Trị thận chú (đau lưng lan xuống hạ bộ), thiểm tỏa. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Quế:''' Trị đau lưng do huyết ứ, hòa với giấm bôi. * '''Bạch đàn hương:''' Thận khí đau lưng, mài nước bôi. * '''Hạt cải trắng (Giới tử):''' Đau do đàm đọng hoặc đánh đập tổn thương; trộn rượu bôi. * '''Thiên ma:''' Nấu cùng Bán hạ, Tế tân để chườm nóng. * '''Đậu đen, Gạo nếp:''' Sao nóng chườm đau do hàn thấp. * '''Cây Sóc (Sóc bát):''' Đau do hàn thấp, sao nóng chườm. * '''Da chó vàng (Hoàng cẩu bì):''' Quấn quanh lưng trị đau. * '''Tước sàng, Rễ nho:''' Sắc nước tắm trị đau cột sống thắt lưng. ==SÁN ĐỒI (SA RUỘT, ĐAU TINH HOÀN)== (Giải thích: Bệnh ở bụng gọi là '''Sán''', bệnh ở tinh hoàn gọi là '''Đồi'''. Nguyên nhân do '''Hàn khí, Thấp nhiệt, Đàm tích, Huyết trệ''' hoặc '''Hư lãnh'''. Nam giới có chứng '''Bôn đồn''', nữ giới có chứng '''Dục trường''' (sa tử cung/trực tràng), trẻ em có chứng '''Mộc thận''' (tinh hoàn cứng như gỗ)). ===HÀN KHÍ (TRỊ ĐAU DO LẠNH)=== ====Nhóm Thảo bộ==== * '''Phụ tử, Ô đầu:''' Trị hàn sán gây tay chân quyết nghịch, mạch huyền khẩn; sắc nước pha mật ong uống hoặc nấu với mật làm viên. Hàn sán kèm tiêu chảy: dùng cùng Diên hồ sách, Mộc hương sắc uống. * '''Thảo ô đầu:''' Trị tâm sán do hàn khí tích tụ 20 năm; dùng cùng Ngô thù du làm viên uống. * '''Hồ lô ba:''' Trị thận hư lạnh đau: dùng cùng Phụ tử, Lưu huỳnh làm viên. Trị bàng quang khí: dùng cùng Hồi hương, Đào nhân. Trị tiểu trường khí: sao tán bột, uống với rượu Hồi hương. * '''Mã lận tử:''' Đau sán bụng dưới do tích lạnh; tán bột uống với rượu hoặc trộn bột mì nấu ăn. * '''Mộc hương:''' Tiểu trường sán khí: nấu với rượu uống hàng ngày. Trẻ em sưng âm nang: sắc cùng Chỉ xác, Cam thảo uống. * '''Diên hồ sách:''' Tán khí hòa huyết, thông kinh lạc, chỉ thống bụng dưới. Dùng cùng Toàn yết lượng bằng nhau, uống với nước muối. * '''Hồi hương:''' Trị sán khí, bàng quang khí, dục trường khí; sắc rượu hoặc nấu cháo đều tốt. Hoặc dùng cùng Hạnh nhân, Hành trắng tán bột uống với rượu. Hoặc sao nóng chườm dưới rốn. * '''Hạt quýt (Quất hạch):''' Trị bàng quang và tiểu trường khí, âm thận lạnh; sao vàng tán bột uống với rượu. * '''Hạt vải (Lệ chi hạch):''' Tiểu trường sán khí; sao cháy uống với rượu, hoặc thêm Hồi hương, Thanh bì. * '''A ngụy:''' Trị đồi sán đau đớn, bại tinh ác huyết kết ở âm nang; dùng cùng Nao sa và các vị thuốc khác làm viên. ====Nhóm Côn trùng & Động vật==== * '''Nhện (Tri thù):''' Trị đồi sán ở người lớn và trẻ em. Hồ sán (sa ruột lúc lên lúc xuống): sao cháy dùng cùng bột Quế. * '''Thằn lằn (Tích dịch):''' Trẻ em sa tinh hoàn; đốt thành tro uống với rượu. * '''Cánh gà trống (Ô kê dực):''' Âm nang sưng to như cái đấu; tùy bên trái hay phải mà đốt cánh bên đó thành tro uống. * '''Chim sẻ (Tước):''' Thận lạnh, sán khí sa xuống; kẹp Hồi hương, Sa nhân, Tiêu, Quế vào nướng ăn, uống với rượu. ===THẤP NHIỆT (TRỊ ĐAU DO NÓNG VÀ ẨM)=== * '''Hoàng cầm:''' Bụng dưới đau quặn, tiểu buốt dắt (như lâm); sắc cùng Mộc thông, Cam thảo. * '''Sài hồ:''' Bình Can Đảm và hỏa ở Tam tiêu, trị sán khí kèm hàn nhiệt. * '''Long đởm thảo:''' Trị bệnh kinh Quyết âm, đau sưng từ dưới rốn xuống chân. * '''Địa phù tử:''' Bàng quang sán hà. Sán khí nguy cấp: sao tán bột uống với rượu. Chứng hồ sán: dùng cùng Bạch truật, bột Quế tâm. * '''Mã tiên thảo:''' Phụ nữ sán khí; sắc rượu uống nóng cho ra mồ hôi. * '''Hải tảo:''' Sán khí sa xuống, tinh hoàn sưng (noãn thống). * '''Chi tử (Dành dành):''' Trị thấp nhiệt do hàn khí uất ức. Dùng Chi tử để giáng thấp nhiệt, phối hợp Ô đầu để trừ hàn uất dẫn xuống hạ tiêu. ===ĐÀM TÍCH (TRỊ ĐAU DO TÍCH TỤ ĐỜM VÀ MÁU Ứ)=== * '''Khiên ngưu tử:''' Thận khí đau; nhét vào cật lợn cùng Xuyên tiêu, Hồi hương nướng ăn để xổ ra ác vật. * '''Xạ can:''' Lợi tích đàm ứ huyết sán độc. Đâm đau do âm sán: giã lấy nước uống để tẩy xổ. * '''Đại hoàng:''' Bụng dưới đau do lão huyết lưu kết. * '''Tam lăng, Bồng nga truật (Nghệ đen):''' Phá tích tụ, trị bôn đồn ở nam giới và huyết khí ở nữ giới gây đau sán khí. * '''Hương phụ tử:''' Trị sán đau do thực tích đàm khí; dùng cùng bột Hải thạch, uống với nước gừng. * '''Chỉ thực, Thanh bì:''' Chủ trị sán hà tích khí. * '''Ban miêu (Sâu đậu):''' Tiểu trường khí; bọc trong quả đại táo nướng ăn. ===HẮP HƯ (TRỊ SÁN KHÍ TRÊN NỀN CƠ THỂ SUY NHƯỢC)=== * '''Cam thảo:''' Làm hoãn hỏa chỉ thống. * '''Thương truật:''' Sán khí đa phần do thấp nhiệt, nếu kèm hư chứng thì trước tiên dùng phép sơ dịch (tẩy xổ), sau đó dùng Nhân sâm, Bạch truật hỗ trợ dẫn thuốc. * '''Đương quy, Xuyên khung, Thược dược:''' Chủ trị sán hà, sơ Can chỉ thống. * '''Sơn thù du, Ba kích, Mẫu đơn bì:''' Chủ trị bôn đồn lãnh khí. * '''Thục địa hoàng:''' Trị đau thắt dưới rốn. * '''Bàng quang lợn (Trư phao):''' Đau sa sán khí; nhét các vị thuốc vào nấu ăn. ===NGOẠI TRỊ (DÙNG NGOÀI)=== * '''Địa phù tử, Vỏ hòe trắng:''' Sắc nước tắm rửa. * '''Đại hoàng hòa giấm, Đất trắng (Bạch ngẫu thổ):''' Bôi đắp bên ngoài. * '''Tật lê:''' Tán bột xoa bóp. * '''Rễ rau dền (Dền căn):''' Đắp trị đau lạnh dưới âm nang lan vào bụng chết người. * '''Bạch đầu ông:''' Giã đắp, sau một đêm thành mụn rộp, 20 ngày sẽ khỏi. * '''Hoa phù dung:''' Trộn bột Hoàng bá, dùng giấm mài Mộc ba ba để hòa bôi. * '''Xuyên tiêu:''' Âm nang lạnh dần lan vào trong bụng sắp chết; dùng túi vải đựng tiêu bao lấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Y học]] 8qf6zu5tuxz68nqpt1hnhg2vq2i5aam Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục 114 71890 204455 2026-03-30T03:35:42Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] 204455 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] 1gbzo93tyidilt7dx9z35jpwjxnkeph Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng 114 71891 204458 2026-03-30T03:37:58Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] 204458 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Các vị thuốc chủ trị bách bệnh - Quyển thượng]] rrq95hafncww803g33n3ob2ka30r5a2 Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Lời tựa 114 71892 204460 2026-03-30T03:38:28Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Lời tựa]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Lời tựa]] 204460 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Lời tựa]] 5zajzt3qp1omajgf63g5542az984ggn Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Phàm lệ 114 71893 204462 2026-03-30T03:38:52Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Phàm lệ]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Phàm lệ]] 204462 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Phàm lệ]] mg3krot18pwhuae4az88g4q0au0bbgb Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ hạ 114 71894 204464 2026-03-30T03:39:10Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ hạ]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ hạ]] 204464 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ hạ]] 6eafclhk2y9864j7fp2d8y8p7kldxb0 Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ thượng 114 71895 204466 2026-03-30T03:39:31Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Bản Thảo Cương Mục/Tự lệ thượng]] thành [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ thượng]] 204466 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Bản thảo cương mục/Tự lệ thượng]] cps8ofu4z9y8fa3k4mhl0ac3tref7ui