Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.46.0-wmf.24 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Thành viên:Mrfly911 2 68467 204770 204769 2026-04-22T06:30:41Z Mrfly911 2215 /* Xuân Thu (770 - 481 TCN) */ 204770 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Xuân Thu (770 - 481 TCN)=== * [[Đạo Đức kinh]] * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== '''Chủ đề Y dược.''' * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt theo các yêu cầu sau: Nếu là các đoạn văn xuôi: dịch đơn giản, thuần Việt, không giải thích, không lược bỏ. Giữ đúng bố cục, thứ tự. Nếu là các bài kệ: dịch theo thể kinh kệ ra tiếng Việt, đơn giản, dễ hiểu. Kèm theo một bài diễn thơ thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ luật chặt chẽ, âm hưởng trang trọng. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. nr7jr2l8dydg8quhm9p17rqkbhk01ul 204773 204770 2026-04-22T07:55:06Z Mrfly911 2215 /* Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu */ 204773 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Xuân Thu (770 - 481 TCN)=== * [[Đạo Đức kinh]] * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== '''Chủ đề Y dược.''' * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt theo các yêu cầu sau: Nếu là các đoạn văn xuôi: dịch đơn giản, thuần Việt, không giải thích, không lược bỏ. Giữ đúng bố cục, thứ tự. Nếu là các bài kệ: dịch theo thể kinh kệ ra tiếng Việt, đơn giản, dễ hiểu. Kèm theo một bài diễn thơ thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ luật chặt chẽ, âm hưởng trang trọng. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. lt43ypw65nh1tvornoassa5byqid0bn 204774 204773 2026-04-22T07:56:50Z Mrfly911 2215 204774 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Xuân Thu (770 - 481 TCN)=== * [[Đạo Đức kinh]] * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== '''Chủ đề Y dược.''' * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch văn ngôn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, thuần Việt, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ luật chặt chẽ, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. bdld7gfxrc96t4xeuz95rbcwgq3ivsv Biên dịch:Kinh Thi 114 71977 204771 2026-04-22T07:30:48Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ…” 204771 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nùng Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 1mp57tobhuhkdjxgzwbuai6d7nu6jrv 204799 204771 2026-04-22T10:23:00Z Mrfly911 2215 /* Quốc Phong 國風 */ 204799 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' (vùng đô ấp của nhà Chu) # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' (đất phong của Triệu công Thích) # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nùng Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương) # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu) # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương) # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng) # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc) # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn) # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy) # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' (đất phong của con cháu vua Thuấn) # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt) # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương) # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương) # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] bkbosk5okeq6ocyoxyp82jcdjgcilyv 204800 204799 2026-04-22T10:27:36Z Mrfly911 2215 /* Tiểu Nhã 小雅 */ 204800 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' (vùng đô ấp của nhà Chu) # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' (đất phong của Triệu công Thích) # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nùng Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương) # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu) # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương) # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng) # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc) # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn) # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy) # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' (đất phong của con cháu vua Thuấn) # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt) # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương) # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương) # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã (nhạc dùng ở yến tiệc) 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 2oyr7qvy3l6o0ab7c32arccqp8th9od 204801 204800 2026-04-22T10:27:55Z Mrfly911 2215 /* Đại Nhã 大雅 */ 204801 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' (vùng đô ấp của nhà Chu) # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' (đất phong của Triệu công Thích) # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nùng Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương) # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu) # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương) # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng) # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc) # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn) # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy) # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' (đất phong của con cháu vua Thuấn) # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt) # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương) # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương) # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã (nhạc dùng ở yến tiệc) 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã (nhạc dùng ở triều hội) 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] cinppl70d8ymwlll03g9zek1oeiib4e 204802 204801 2026-04-22T10:29:24Z Mrfly911 2215 /* Chu Tụng 周頌 */ 204802 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' (vùng đô ấp của nhà Chu) # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' (đất phong của Triệu công Thích) # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nùng Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương) # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu) # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương) # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng) # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc) # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn) # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy) # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' (đất phong của con cháu vua Thuấn) # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt) # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương) # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương) # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã (nhạc dùng ở yến tiệc) 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã (nhạc dùng ở triều hội) 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng (khúc ca tế lễ ở tông miếu nhà Chu) 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] l4axadb2mz97oybb1emh3zcg2obc72j Biên dịch:Kinh Thi/Quan Thư 114 71978 204772 2026-04-22T07:49:46Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側…” 204772 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] qt7q54l03ades078f0kd94hp29jdjsd 204775 204772 2026-04-22T08:03:29Z Mrfly911 2215 /* Quan thư 關雎 */ 204775 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 1g89h3stw83yn769wrxgwfbm4gtu30t 204776 204775 2026-04-22T08:08:55Z Mrfly911 2215 204776 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== Người con trai nghe tiếng chim thư cưu, chim trống chim mái ứng họa nhau, nhân đó bày tỏ yêu đơn phương với một người con gái, mong cưới nàng làm vợ. Vua Văn Vương nhà Chu cưới nàng Thái Tự. Lúc nàng mới đến, thấy nàng có đức hạnh u tịch, nhàn nhã và đoan chính, người ta làm bài này, ý nói nàng và vua cùng hòa vui mà cung kính lẫn nhau, cũng như tình chí thiết đậm đà mà lúc nào cũng giữ gìn cách biệt của đôi chim thư cưu vậy. Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 60lxro9d56flp4qpsaf06c9dyjf4a6r 204778 204776 2026-04-22T08:20:45Z Mrfly911 2215 204778 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung== Người con trai nghe tiếng chim thư cưu, chim trống chim mái ứng họa nhau, nhân đó bày tỏ yêu đơn phương với một người con gái, mong cưới nàng làm vợ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Vua Văn Vương nhà Chu cưới nàng Thái Tự. Lúc nàng mới đến, thấy nàng có đức hạnh u tịch, nhàn nhã và đoan chính, người ta làm bài này, ý nói nàng và vua cùng hòa vui mà cung kính lẫn nhau, cũng như tình chí thiết đậm đà mà lúc nào cũng giữ gìn cách biệt của đôi chim thư cưu vậy. Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] qr45yewwmfyzdoonejsp3zgmkhelmlr 204781 204778 2026-04-22T08:22:32Z Mrfly911 2215 /* =Tóm tắt nội dung */ 204781 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai nghe tiếng chim thư cưu, chim trống chim mái ứng họa nhau, nhân đó bày tỏ yêu đơn phương với một người con gái, mong cưới nàng làm vợ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Vua Văn Vương nhà Chu cưới nàng Thái Tự. Lúc nàng mới đến, thấy nàng có đức hạnh u tịch, nhàn nhã và đoan chính, người ta làm bài này, ý nói nàng và vua cùng hòa vui mà cung kính lẫn nhau, cũng như tình chí thiết đậm đà mà lúc nào cũng giữ gìn cách biệt của đôi chim thư cưu vậy. Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 4dl5a5khb0i3i4u4q6o12bp1aruofzj Biên dịch:Kinh Thi/Cát Đàm 114 71979 204777 2026-04-22T08:11:48Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺…” 204777 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺為綌,服之無斁。 言告師氏,言告言歸,薄汙我私,薄澣我衣,害澣害否,歸寧父母。 </poem> | <poem> Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp thê thê, hoàng điểu vu phi, tập vu quán mộc, kỳ minh dê dê. Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp mạc mạc, thị ngải thị hoạch, vy hy vy khích, phục chi vô dịch. Ngôn cáo sư thị, ngôn cáo ngôn quy, bạc ô ngã tư, bạc hoán ngã y, hại hoán hại bĩ, quy ninh phụ mẫu. </poem> |} <CENTER> <poem> Dây sắn vươn tới sườn non, Trải dài lũng thấp, lá còn rậm xanh. Vàng anh chấp chới chuyền cành, Bụi rậm đỗ xuống, hót oanh rộn ràng. Dây sắn phủ khắp thung hoang, Lá xòe xanh ngắt, mướt giăng dặm dài. Cắt về, nấu kỹ chẳng ngơi, Dệt thành lụa sắn, mịn dày thay nhau. Mặc rồi, lòng vẫn trước sau, Chẳng hề chán nản, một màu bền lâu. Thưa cùng bảo mẫu mấy câu, Xin về thăm hỏi, bấy lâu xa nhà. Vội vàng giặt sạch áo thà, Lại đem tẩy uế, đâu là bẩn dơ. Cái nào giặt, cái nào chưa? Lòng mong sớm được, nắng thưa thăm nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== Tâm sự người vợ dệt vải bằng dây sắn vào ngày thịnh hạ, nhân đó nhờ bà vú trong nhà giặt quần áo cho mình về thăm cha mẹ. Đức hạnh của hậu phi Thái Tự, đã sang mà còn siêng năng, đã giàu mà còn cần kiệm, đã lớn mà lòng kính mến bà sư phó không giảm, đã lấy chồng mà đạo hiếu với cha mẹ không suy kém, đều là đức hạnh đôn hậu của nàng mà người đời không dễ gì có được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 86upwjk7l4joepfq6lpe9dn9f98fzyu 204779 204777 2026-04-22T08:21:17Z Mrfly911 2215 204779 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺為綌,服之無斁。 言告師氏,言告言歸,薄汙我私,薄澣我衣,害澣害否,歸寧父母。 </poem> | <poem> Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp thê thê, hoàng điểu vu phi, tập vu quán mộc, kỳ minh dê dê. Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp mạc mạc, thị ngải thị hoạch, vy hy vy khích, phục chi vô dịch. Ngôn cáo sư thị, ngôn cáo ngôn quy, bạc ô ngã tư, bạc hoán ngã y, hại hoán hại bĩ, quy ninh phụ mẫu. </poem> |} <CENTER> <poem> Dây sắn vươn tới sườn non, Trải dài lũng thấp, lá còn rậm xanh. Vàng anh chấp chới chuyền cành, Bụi rậm đỗ xuống, hót oanh rộn ràng. Dây sắn phủ khắp thung hoang, Lá xòe xanh ngắt, mướt giăng dặm dài. Cắt về, nấu kỹ chẳng ngơi, Dệt thành lụa sắn, mịn dày thay nhau. Mặc rồi, lòng vẫn trước sau, Chẳng hề chán nản, một màu bền lâu. Thưa cùng bảo mẫu mấy câu, Xin về thăm hỏi, bấy lâu xa nhà. Vội vàng giặt sạch áo thà, Lại đem tẩy uế, đâu là bẩn dơ. Cái nào giặt, cái nào chưa? Lòng mong sớm được, nắng thưa thăm nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung== Tâm sự người vợ dệt vải bằng dây sắn vào ngày thịnh hạ, nhân đó nhờ bà vú trong nhà giặt quần áo cho mình về thăm cha mẹ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hạnh của hậu phi Thái Tự, đã sang mà còn siêng năng, đã giàu mà còn cần kiệm, đã lớn mà lòng kính mến bà sư phó không giảm, đã lấy chồng mà đạo hiếu với cha mẹ không suy kém, đều là đức hạnh đôn hậu của nàng mà người đời không dễ gì có được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 0cxle2vnq0xqm7rv0xzqsslkw8d42j9 204780 204779 2026-04-22T08:21:36Z Mrfly911 2215 /* =Tóm tắt nội dung */ 204780 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺為綌,服之無斁。 言告師氏,言告言歸,薄汙我私,薄澣我衣,害澣害否,歸寧父母。 </poem> | <poem> Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp thê thê, hoàng điểu vu phi, tập vu quán mộc, kỳ minh dê dê. Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp mạc mạc, thị ngải thị hoạch, vy hy vy khích, phục chi vô dịch. Ngôn cáo sư thị, ngôn cáo ngôn quy, bạc ô ngã tư, bạc hoán ngã y, hại hoán hại bĩ, quy ninh phụ mẫu. </poem> |} <CENTER> <poem> Dây sắn vươn tới sườn non, Trải dài lũng thấp, lá còn rậm xanh. Vàng anh chấp chới chuyền cành, Bụi rậm đỗ xuống, hót oanh rộn ràng. Dây sắn phủ khắp thung hoang, Lá xòe xanh ngắt, mướt giăng dặm dài. Cắt về, nấu kỹ chẳng ngơi, Dệt thành lụa sắn, mịn dày thay nhau. Mặc rồi, lòng vẫn trước sau, Chẳng hề chán nản, một màu bền lâu. Thưa cùng bảo mẫu mấy câu, Xin về thăm hỏi, bấy lâu xa nhà. Vội vàng giặt sạch áo thà, Lại đem tẩy uế, đâu là bẩn dơ. Cái nào giặt, cái nào chưa? Lòng mong sớm được, nắng thưa thăm nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Tâm sự người vợ dệt vải bằng dây sắn vào ngày thịnh hạ, nhân đó nhờ bà vú trong nhà giặt quần áo cho mình về thăm cha mẹ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hạnh của hậu phi Thái Tự, đã sang mà còn siêng năng, đã giàu mà còn cần kiệm, đã lớn mà lòng kính mến bà sư phó không giảm, đã lấy chồng mà đạo hiếu với cha mẹ không suy kém, đều là đức hạnh đôn hậu của nàng mà người đời không dễ gì có được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 7gp135o6savlf9qejdhgeu6865etn2g Biên dịch:Kinh Thi/Quyển Nhĩ 114 71980 204782 2026-04-22T08:33:01Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/卷耳 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quyển nhĩ (rau quyển) 卷耳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采卷耳,不盈頃筐,嗟我懷人,寘彼周行。 陟彼崔嵬,我馬虺隤,我姑酌彼金罍,維以不永懷。 陟彼高岡,我馬玄黃,我…” 204782 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/卷耳 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Quyển nhĩ (rau quyển) 卷耳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采卷耳,不盈頃筐,嗟我懷人,寘彼周行。 陟彼崔嵬,我馬虺隤,我姑酌彼金罍,維以不永懷。 陟彼高岡,我馬玄黃,我姑酌彼兕觥,維以不永傷。 陟彼砠矣,我馬瘏矣,我僕痡矣,云何吁矣。 </poem> | <poem> Thái thái quyển nhĩ, bất doanh khoảnh khuông, ta ngã hoài nhân, trí bỉ chu hành. Trắc bỉ thôi ngôi, ngã mã huỷ đồi, ngã cô chước bỉ kim lôi, duy dĩ bất vĩnh hoài. Trắc bỉ cao cương, ngã mã huyền hoàng, ngã cô chước bỉ huỷ quang, duy dĩ bất vĩnh thương. Trắc bỉ thư hỹ, ngã mã đồ hỹ, ngã bộc phô hỹ, vân hà hu hỹ. </poem> |} <CENTER> <poem> Liền tay, rau quyển hái hoài, Nghiêng nghiêng miệng giỏ, vẫn không đầy tràn. Than ôi nhớ bậc hiền nhân, Bên đường nỡ để giỏ lăn hững hờ. Trèo lên đỉnh núi nhấp nhô, Ngựa ta chồn bước, mệt phờ chân run. Rót đầy chén tạc rượu vàng, Mượn men giải nỗi đoạn tràng (trường) biệt ly. Trèo lên dốc đá hiểm nguy, Ngựa ta kiệt sức, sắc tùy màu da. Rót đầy chén rượu sừng hoa, Mượn men giải nỗi xót xa trong lòng. Trèo lên núi đá chập chùng, Ngựa đau, người tớ đều cùng héo hon. Nỗi lòng than thở héo mòn, Biết bao sầu muộn cho tròn niềm riêng. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người vợ nhớ chồng, đi hái rau chưa đầy giỏ bỗng nhớ đến người, buồn bã không hái nữa, bỏ quên giỏ rau bên đường. Lại muốn lên núi cao ngóng bóng chồng, nhưng ngựa đau không lên được, đành uống rượu trong lọ vàng để tiêu đi nỗi nhớ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi nhớ tưởng đến chồng, vì Văn Vương đi khỏi, mới phô trần tình ý làm bài thơ này, khiến chúng ta nhận thấy nết trinh tịnh chuyên nhất rất mực của nàng, há chẳng phải là làm vào lúc Văn Vương đi chầu hay đi đánh giặc hoặc lúc bị giam ở Dữu lý hay sao? Nhưng không thể khảo cứu rõ ra được {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] kaco7n4isvsw1f8r5zwcb7dr3prttjg Biên dịch:Kinh Thi/Cù Mộc 114 71981 204783 2026-04-22T08:39:40Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/樛木 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有樛木,葛藟纍之,樂只君子,福履綏之。 南有樛木,葛藟荒之,樂只君子,福履將之。 南有樛木,葛藟縈之,樂只…” 204783 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/樛木 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有樛木,葛藟纍之,樂只君子,福履綏之。 南有樛木,葛藟荒之,樂只君子,福履將之。 南有樛木,葛藟縈之,樂只君子,福履成之。 </poem> | <poem> Nam hữu cù mộc, cát luỹ luỹ chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tuy chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ hoang chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tướng chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ oanh chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý thành chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Phương Nam cây cối ngả cành, Dây leo quấn quýt, lá xanh rậm rầy. Vui thay quân tử đức dày, Phúc lành che chở, tháng ngày bình an. Phương Nam cây ngả cành ngang, Dây leo phủ khắp, muôn vàn tốt tươi. Vui thay quân tử rạng ngời, Phúc lành nâng bước, trọn đời ấm êm. Phương Nam cây ngả cành mềm, Dây leo vương vấn, càng thêm chặt bền. Vui thay quân tử thật chân, Phúc lành vẹn vẻ, son sắt vuông tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đức độ của người biết cưu mang, đùm bọc người khác, vì như bóng cây cong sà xuống mặt đất, che chở cho sắn dây bìm bịp quấn quanh. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi năng thi ân cho các người thiếp dưới mình mà không có lòng đố kỵ ghen tương, cho nên các người thiếp mến đức hạnh của bà Hậu phi mà nguyền chúc bà được sống yên với nhiều phúc lộc. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] lmro6xzwwsyzs4lb76latanksu1ghbt 204784 204783 2026-04-22T08:42:46Z Mrfly911 2215 /* Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木 */ 204784 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/樛木 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有樛木,葛藟纍之,樂只君子,福履綏之。 南有樛木,葛藟荒之,樂只君子,福履將之。 南有樛木,葛藟縈之,樂只君子,福履成之。 </poem> | <poem> Nam hữu cù mộc, cát luỹ luỹ chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tuy chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ hoang chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tướng chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ oanh chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý thành chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Phương Nam cây cối ngả cành, Dây leo quấn quýt, lá xanh rậm dày. Vui thay quân tử đức đầy, Phúc lành che chở, tháng ngày bình an. Phương Nam cây ngả cành ngang, Dây leo phủ khắp, muôn vàn tốt tươi. Vui thay quân tử rạng ngời, Phúc lành nâng bước, trọn đời ấm êm. Phương Nam cây ngả cành mềm, Dây leo vương vấn, càng thêm chặt bền. Vui thay quân tử thật chân, Phúc lành vẹn vẻ, sắt son vuông tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đức độ của người biết cưu mang, đùm bọc người khác, vì như bóng cây cong sà xuống mặt đất, che chở cho sắn dây bìm bịp quấn quanh. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi năng thi ân cho các người thiếp dưới mình mà không có lòng đố kỵ ghen tương, cho nên các người thiếp mến đức hạnh của bà Hậu phi mà nguyền chúc bà được sống yên với nhiều phúc lộc. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] audca7jrua6hr6f0g98hq89vsn57kzo Biên dịch:Kinh Thi/Chung Tư 114 71982 204785 2026-04-22T08:47:54Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/螽斯 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Chung tư (con giọt sành) 螽斯== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 螽斯羽,詵詵兮,宜爾子孫,振振兮! 螽斯羽,薨薨兮,宜爾子孫,繩繩兮! 螽斯羽,揖揖兮,宜爾子孫,蟄蟄兮! </poem>…” 204785 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/螽斯 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Chung tư (con giọt sành) 螽斯== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 螽斯羽,詵詵兮,宜爾子孫,振振兮! 螽斯羽,薨薨兮,宜爾子孫,繩繩兮! 螽斯羽,揖揖兮,宜爾子孫,蟄蟄兮! </poem> | <poem> Chung tư vũ, sân sân hề, nghi nhĩ tử tôn, chấn chấn hề! Chung tư vũ, hoăng hoăng hề, nghi nhĩ tử tôn, thằng thằng hề! Chung tư vũ, ấp ấp hề, nghi nhĩ tử tôn, chập chập hề! </poem> |} <CENTER> <poem> Cào cào vỗ cánh râm ran, Đông vầy bè bạn, họp đàn xôn xao. Cháu con đông đúc dường bao, Đời đời hưng thịnh, truyền trao nối dòng. Cào cào vỗ cánh bên lòng, Vù vù tiếng động, bóng hồng lướt bay. Cháu con lớp lớp sum vầy, Nối nhau dằng dặc, chẳng thay chẳng rời. Cào cào vỗ cánh nơi nơi, Tụ nhau đông đúc, rạng ngời vui sao. Cháu con thịnh vượng biết bao, Sum vầy một cõi, biết bao thái bình. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Khát vọng đông vui con cháu, như loài Chung tư (con giọt sành, họ Muỗm, hay Vạc sành, Muồm muỗm, (danh pháp khoa học: Tettigoniidae) là loài cào cào dài màu xanh, đẻ trứng một lần nở ra 99 con). ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Bà Hậu phi không đố kỵ mà con cháu được đông nhiều. Cho nên các người thiếp lấy bầy giọt sành tụ tập hòa hợp để so sánh với con cháu đông đảo của bà. Hễ có đức hạnh không ghen tương ấy thì phải có cái phúc đông con cháu này. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] i00rjg6qa7cmpbgavot0ti8utkfbogy Biên dịch:Kinh Thi/Đào Yêu 114 71983 204786 2026-04-22T08:57:22Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/桃夭 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Đào yêu (cây đào non tơ) 桃夭== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 桃之夭夭,灼灼其華,之子于歸,宜其室家。 桃之夭夭,有蕡其實,之子于歸,宜其家室。 桃之夭夭,其葉蓁蓁,之子于…” 204786 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/桃夭 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Đào yêu (cây đào non tơ) 桃夭== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 桃之夭夭,灼灼其華,之子于歸,宜其室家。 桃之夭夭,有蕡其實,之子于歸,宜其家室。 桃之夭夭,其葉蓁蓁,之子于歸,宜其家人。 </poem> | <poem> Đào chi yêu yêu, chước chước kỳ hoa, chi tử vu quy, nghi kỳ thất gia. Đào chi yêu yêu, hữu phần kỳ thực, chi tử vu quy, nghi kỳ gia thất. Đào chi yêu yêu, kỳ diệp trăn trăn, chi tử vu quy, nghi kỳ gia nhân. </poem> |} <CENTER> <poem> Đào non mơn mởn xinh tươi, Lập lòe lửa lựu, hoa cười gió đông. Nàng nay cất bước theo chồng, Về vui nhà cửa, mặn nồng thất gia. Đào non mơn mởn mặn mà, Trĩu cành quả chín, đậm đà vị hương. Nàng nay cất bước dặm trường, Về vui gia thất, nẻo đường yên vui. Đào non mơn mởn xanh tươi, Lá xòe rậm rạp, thắm tươi sắc màu. Nàng nay cất bước làm dâu, Về vui quyến thuộc, trước sau vẹn tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Theo sách Chu lễ, tiết tháng trọng xuân nam nữ hội hợp mà lấy nhau thành vợ thành chồng, thì hễ cây đào trổ hoa là mùa hôn nhân vậy. Ý nói việc lấy chồng hợp thì của người con gái. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] nan5yzbw2vq0y0rwpxynw5y535c7oea Biên dịch:Kinh Thi/Thố Ta 114 71984 204787 2026-04-22T09:07:08Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/兔罝 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thố ta (lưới bắt thỏ) 兔罝== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 肅肅兔罝,椓之丁丁,赳赳武夫,公侯干城。 肅肅兔罝,施于中逵,赳赳武夫,公侯好仇。 肅肅兔罝,施于中林,赳赳武…” 204787 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/兔罝 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thố ta (lưới bắt thỏ) 兔罝== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 肅肅兔罝,椓之丁丁,赳赳武夫,公侯干城。 肅肅兔罝,施于中逵,赳赳武夫,公侯好仇。 肅肅兔罝,施于中林,赳赳武夫,公侯腹心。 </poem> | <poem> Túc túc thố ta, trác chi đinh đinh, củ củ võ phu, công hầu can thành. Túc túc thố ta, thi vu trung quỳ, củ củ võ phu, công hầu hảo cừu. Túc túc thố ta, thi vu trung lâm, củ củ võ phu, công hầu phúc tâm. </poem> |} <CENTER> <poem> Lưới thỏ chăng bủa rập rình, Nện cọc canh cách, rập rình gần xa. Hùng anh rạng rỡ võ quân, Cánh tay thành lũy, bảo thân công hầu. Lưới thỏ chăng bủa bền lâu, Ngay nơi đường cái, giao nhau nẻo ngoài. Hùng anh rạng rỡ tư trời, Xứng danh bè bạn, sánh vai công hầu. Lưới thỏ chăng bủa thâm sâu, Giăng trong rừng rậm, bắt đầu bủa vây. Hùng anh rạng rỡ xưa nay, Lòng tim cốt nhục, hay thay công hầu. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Hình ảnh người đàn ông bắt thỏ khỏe mạnh, nhanh nhẹn. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Việc giáo hóa được thi hành, thì phong tục trở nên đẹp đẽ, bực hiền tài đông đảo. Tuy là người quê mùa nơi thôn dã, nhưng tài cán có thể dùng được. Vì thế nhà thơ nhân việc ấy khởi hứng mà khen tặng. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] ptqx3g2rmywj0evv5njti5hs4t4qf88 Biên dịch:Kinh Thi/Phù Dĩ 114 71985 204788 2026-04-22T09:12:08Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/芣苢 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Phù dĩ (cây xa tiền) 芣苢== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采芣苢,薄言采之,采采芣苢,薄言有之。 采采芣苢,薄言掇之,采采芣苢,薄言捋之。 采采芣苢,薄言袺之,采采芣苢,…” 204788 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/芣苢 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Phù dĩ (cây xa tiền) 芣苢== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采芣苢,薄言采之,采采芣苢,薄言有之。 采采芣苢,薄言掇之,采采芣苢,薄言捋之。 采采芣苢,薄言袺之,采采芣苢,薄言襭之。 </poem> | <poem> Thái thái phù dĩ, bạc ngôn thái chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn hữu chi. Thái thái phù dĩ, bạc ngôn xuyết chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn loát chi. Thái thái phù dĩ, bạc ngôn kết chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn hiệt chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Râm ran hái hái mã đề, Hái dăm ba nắm mang về cùng nhau. Râm ran hái hái cho mau, Hái cho đầy vốc, trước sau được rồi. Râm ran hái hái liên hồi, Nhặt từng ngọn nhỏ, tay rời lại bưng. Râm ran hái hái không ngừng, Tuốt từng nắm lá, vui mừng biết bao. Râm ran hái hái truyền nhau, Túm vạt áo ngắn, đựng vào cho xinh. Râm ran hái hái tận tình, Giắt tà áo rộng, một mình mang đi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Niềm vui hái trái phù dĩ của người phụ nữ, là một bài hát khi lao động. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hễ đức hóa thi hành thì phong tục trở nên đẹp đẽ, gia đạo bình yên, phụ nữ được vô sự, cùng nhau đi hái trái phù dĩ, trần thuật việc đi hái để cùng vui với nhau. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 6xrs80h2x4hsqwr8ki2q4whdvg79cy3 Biên dịch:Kinh Thi/Hán Quảng 114 71986 204789 2026-04-22T09:25:46Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Hán Quảng (sông Hán Thủy rộng) 漢廣== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有喬木,不可休息;漢有遊女,不可求思,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 翹翹錯薪,言刈其楚,…” 204789 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Hán Quảng (sông Hán Thủy rộng) 漢廣== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有喬木,不可休息;漢有遊女,不可求思,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 翹翹錯薪,言刈其楚,之子于歸,言秣其馬,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 翹翹錯薪,言刈其蔞,之子于歸,言秣其駒,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 </poem> | <poem> Nam hữu kiều mộc, bất khả hưu tức; hán hữu du nữ, bất khả cầu tư, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. Kiều kiều thác tân, ngôn ngải kỳ sở, chi tử vu quy, ngôn mạt kỳ mã, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. Kiều kiều thác tân, ngôn ngải kỳ lâu, chi tử vu quy, ngôn mạt kỳ câu, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. </poem> |} <CENTER> <poem> Cây cao sừng sững phương Nam, Bóng cao vời vợi, khó làm nghỉ ngơi. Bên sông thiếu nữ rong chơi, Lòng mong mỏi bóng, xa xôi khó cầu. Sông Hán rộng mấy nông sâu, Bơi sao cho tới, gieo sầu mênh mông. Trường Giang nước chảy ròng ròng, Bè nan khôn vượt, nát lòng chờ mong. Củi cao chen chúc giữa dòng, Chặt cành gai góc, cho lòng nhẹ vơi. Nàng nay cất bước theo người, Chăm lo cỏ ngựa, trọn đời tòng phu. Sông Hán rộng mấy sương mù, Bơi sao cho tới, mịt mù khói mây. Trường Giang nước chảy vơi đầy, Bè nan khôn vượt, đọa đày lòng ai. Củi cao chen chúc dặm dài, Rau lâu<ref>Artemisia selengensis</ref> cắt lấy, miệt mài chẳng ngơi. Nàng nay cất bước theo người, Chăm lo cỏ ngựa, trọn đời sắt son. Sông Hán rộng mấy mỏi mòn, Bơi sao cho tới, lòng còn vấn vương. Trường Giang vạn dặm trùng dương, Bè nan khôn vượt, đoạn trường chia phôi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai yêu đơn phương cô gái bên sông Hán nhưng không dám thổ lộ, ví như sông Hán rộng quá không qua nổi, chỉ biết thầm thương trộm nhớ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hóa của Văn Vương từ gần mà ra xa, bắt đầu từ khoảng sông Trường Giang, sông Hán để biến cải phong tục dâm loạn của vùng ấy. Cho nên những người con gái đi dạo chơi, người ta trông thấy, nhưng biết là đoan trang tịnh nhất, chẳng phải có thể cầu mong được như thuở trước nữa. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] opu52w72bm8vvit1jpw3g3l809m1in7 Biên dịch:Kinh Thi/Nhữ Phần 114 71987 204790 2026-04-22T09:38:01Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Nhữ phần (bờ sông Nhữ) 汝墳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 遵彼汝墳,伐其條枚,未見君子,惄如調飢。 遵彼汝墳,伐其條肄,既見君子,不我遐棄。 魴魚赬尾,王室如燬,雖則如…” 204790 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Nhữ phần (bờ sông Nhữ) 汝墳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 遵彼汝墳,伐其條枚,未見君子,惄如調飢。 遵彼汝墳,伐其條肄,既見君子,不我遐棄。 魴魚赬尾,王室如燬,雖則如燬,父母孔邇。 </poem> | <poem> Tuân bỉ nhữ phần, phạt kỳ điều mai, vị kiến quân tử, nịch như điệu cơ. Tuân bỉ nhữ phần, phạt kỳ điều tứ, ký kiến quân tử, bất ngã hà khí. Phường ngư trinh vĩ, vương thất như huỷ, tuy tắc như huỷ, phụ mẫu khổng nhĩ. </poem> |} <CENTER> <poem> Dọc theo bờ Nhữ ven sông, Chặt cành đốn củi, chất chồng cho vơi. Vắng người quân tử xa xôi, Lòng đau như đói, đứng ngồi chẳng yên. Dọc theo bờ Nhữ triền miên, Chặt cành mới nhú, ưu phiền dần tan. Đã mừng thấy mặt người thương, Chẳng đành xa cách, dặm trường bỏ rơi. Cá mè đuôi đỏ mệt rồi, Việc quan như lửa, đốt trời nóng ran. Dẫu rằng như lửa thiêu thân, Ở bên cha mẹ, có gì mà lo. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Sự mong nhớ người yêu của người con gái bên sông Nhữ, thương người yêu đang phải chịu khổ sở, lao dịch dưới sự cai trị bạo tàn khốc liệt của "vương thất". ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Lúc ấy Chu Văn Vương đã chiếm gần hết thiên hạ, đốc suất các nước ven sông Nhữ làm việc cho Trụ Vương. Người chồng làm việc khổ nhọc mà vua Trụ cứ bạo tàn mãi, người vợ tuy thương xót chồng nhưng khuyên chồng tôn thờ quân thượng, không có tình riêng lả lơi. Thì ơn trạch sâu xa của Văn Vương, phong hóa đẹp đẽ ấy đã có thể nhận thấy được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 0ex4csgbqcp1yxdolm1bd32yqlj8jpi Biên dịch:Kinh Thi/Lân Chi Chỉ 114 71988 204791 2026-04-22T09:43:44Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/麟之趾 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Lân chi chỉ (chân con lân) 麟之趾== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 麟之趾,振振公子,于嗟麟兮。 麟之定,振振公姓,于嗟麟兮。 麟之角,振振公族,于嗟麟兮。 </poem> | <poem> Lân chi…” 204791 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/麟之趾 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Lân chi chỉ (chân con lân) 麟之趾== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 麟之趾,振振公子,于嗟麟兮。 麟之定,振振公姓,于嗟麟兮。 麟之角,振振公族,于嗟麟兮。 </poem> | <poem> Lân chi chỉ, chấn chấn công tử, vu ta lân hề. Lân chi định, chấn chấn công tính, vu ta lân hề. Lân chi giác, chấn chấn công tộc, vu ta lân hề. </poem> |} <CENTER> <poem> Chân lân vững chãi thanh cao, Đức dày công tử, hiền nhân rõ là. Khen thay lân hiện thế gian! Trán lân rạng rỡ huy hoàng, Dòng tôn họ quý, vẻ vang muôn đời. Khen thay lân hiện giữa trời! Sừng lân uy dũng rạng ngời, Tộc nhà hưng thịnh, đời đời hiển vinh. Khen thay lân hiện anh linh! </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Lấy hình tượng con thú quý là lân, chân nó không đạp lên cỏ tươi, không giẫm lên côn trùng còn sống mà khen ngợi sự đức độ của cha mẹ, tổ tiên truyền thụ xuống con cháu, đều có đạo đức tốt đẹp. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Chu Văn Vương và Hậu phi lấy đức hạnh tu thân, mà con cháu tông tộc đều hóa ra hiền lành. Cho nên nhà thơ mới lấy chân con lân mà khởi hứng để nói về con của Văn Vương và Hậu phi. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 2l6lp4ojbcvv3vzx8d669cvau5z07y6 Trang:Tien bac bac tien.pdf/40 104 71989 204792 2026-04-22T10:10:05Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204792 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 38 —|}}</noinclude>— Cần gì miệng thiên hạ, miễn mình được giàu sang thì thôi mà! — Tao có biết đâu. Mầy làm thế nào được thì mầy làm, tốn tiền của mầy, chớ phải tốn hao gì của tao đó hay sao mà tao cản. — Tôi tranh cử chắc được lắm, bởi vì anh em ai cũng hứa giúp cho tôi hết thảy. Tôi liều tốn chừng một muôn, sau tôi gỡ lại 10 muôn cho chị coi. — Cái đó tự ý mầy. Đỗ-Thị thấy bà Phủ không muốn dự vào cuộc tranh cử, thì có sắc buồn, nên bỏ chuyện đó mà nói rằng: — Còn con nhỏ hổm nay có ông Thầy-thuốc làm trong nhà-thương Chợ-Rẫy ông coi và nói đó, vợ chồng tôi cũng tính vô bẩm cho chị hay đặng gả nó cho rồi, vì nó đã lớn mà chỗ đó cũng là xứng-đáng. — Thầy-thuốc đó tên gì? — Tên Thái-Thường! — Con của ai ở đâu vậy? — Bẩm, con của bà Phán Quí ở trong Cầu-Kho. {{nop}}<noinclude></noinclude> dxub236mx5cnurkvs70jb1gsc19fdpy Trang:Tien bac bac tien.pdf/41 104 71990 204793 2026-04-22T10:10:08Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204793 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 39 —|}}</noinclude>— Bà Phán Quí nào kìa?...... Giàu hay nghèo? — Bả không giàu, song cũng đủ ăn, chồng chết có để lại một cái nhà với năm bảy ngàn đồng bạc. — Phải coi chừng, hỏi dọ lại cho chắc, chớ đời này họ yêu ma lắm; họ dọn bề ngoài hực-hở coi cho rôm, còn bề trong họ trống-bộc. — Bẩm chị, bà Phán nầy tánh tình chơn chất thiệt thà lắm mà. Ối! mà mình gả con kể thằng rể thì thôi, chớ kể gì thứ chị sui. Mình gả được nó cho ông Thầy-Thuốc, đi ra họ kêu nó bằng « Cô Thầy-Thuốc » thì đủ vui rồi, dầu nghèo cũng chẳng hại gì. Bà Phủ biểu Thanh-Kiều rót cho bà một tách nước bà uống, rồi đứng dậy đi về, không tỏ ý coi bà có đành gả Thanh-Kiều cho Thái-Thường hay không. Vợ chồng Bá-Vạn đưa ra xe. Khi bà Phủ lên xe thì Đỗ-Thị nói rằng: « Bẩm chị, vợ chồng tôi tính định ngày 11 tháng 11 tây cho đi lễ hỏi con nhỏ. Tôi bẩm cho chị hay trước, rồi chừng gần tới vợ chồng tôi sẽ vô thỉnh chị. » Bà Phủ gặt đầu, rồi dạy lại nói với thằng sốp-phơ rằng: « Thôi, về. Nầy, đi chậm chậm<noinclude></noinclude> sfwtou5xoflfzm1iuh620merwgs15ya Trang:Tien bac bac tien.pdf/42 104 71991 204794 2026-04-22T10:10:10Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204794 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 40 —|}}</noinclude>vậy nghe hôn, mầy còn chạy mau nữa tao đuổi mầy đa, nói cho mầy biết. » Xe chạy rồi, Đỗ-Thị dòm thấy chồng không vui bèn nói rằng: « Chị Phủ tánh ý khó thiệt! Không có con mà hà tiện để của làm gì không biết! Tưởng là nói chuyện tranh cử Hội-đồng chỉ phụ giúp năm ba ngàn, còn nói chuyện gả con Thanh-Kiều chỉ mua cho đồ đạc chút đỉnh gì, té ra nói chuyện nào chỉ cũng xuội lơ. Mà không hại gì: bây giờ chỉ hà tiện không chịu lọi đồng tiền ra, chừng chỉ chết rồi thì sự nghiệp của chỉ đó cũng về tay mình hết, trước hay sau gì mình cũng nhờ chớ không mất đâu mà sợ. » Bá-Vạn rùn vai, rồi bỏ đi vô nhà. {{vạch tùy chỉnh|Fancy4|50}}<section end="II"/> <section begin="III"/>{{g|{{lớn|'''III'''}}}} Hiếu-Liêm làm thầy giáo dạy tại trường Chợ-Đũi, tuy lương bổng ít, nhưng mà anh ta ăn ở cần kiệm, không ưa chơi bời, ban đêm thì đọc sách hoặc nói chuyện với mẹ mà thôi, chớ không coi hát, mà cũng không ngồi nhà hàng, bỡi vậy tháng nào cũng còn dư được năm mười đồng bạc. {{nop}}<noinclude></noinclude> e6xsb7gg6kgvzvm809rqr4j8ocvpqpo Trang:Tien bac bac tien.pdf/43 104 71992 204795 2026-04-22T10:10:12Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204795 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 41 —|}}</noinclude>Cao-Thị thấy con tánh nết như vậy thì bà mừng thầm, mà Hiếu-Liêm làm cho mẹ hết cực khổ, khỏi mua gánh bán bưng nữa, thì anh ta cũng toại chí. Chuyến tàu nào ở ngoài Bắc-Kỳ chạy vô cũng đều có thơ của Bá-Kỳ gởi thăm, mà Hiếu-Liêm được bức thơ nào cũng đều có hồi âm hết thảy. Hai anh em tuy cách mặt nhau, song thơ tín vô ra hoài, nên tâm sự đều biết nhau hết cũng như ở gần. Mà trong thơ hai người nói chẳng sót một việc nào, duy có chuyện Thanh-Kiều thì chẳng hề nói tới nữa. Lúc đầu tháng Novembre, Hiếu-Liêm đương ngồi dạy học, bỗng tiếp được một bức thơ, coi chữ đề ngoài bao thì biết là thơ của Bá-Kỳ nên lật-đật dở ra mà đọc. Thơ nói như vầy: {{khối phải|dời=2em|Hanoi, le 25 Octobre 192...}} {{Khối nghiêng|{{trái|Bạn rất yêu mến ôi,|offset=3em}} Tôi mới tiếp được thơ của Ba tôi cho tôi hay rằng Ba với Má tôi đã gả em tôi, là con Thanh-Kiều, cho Thầy-thuốc Hà-thái-Thường ở nhà-thương Chợ-Rẫy. Ngày 11 Novembre tới đây sẽ cho đi lễ hỏi, rồi đợi Ba tôi tranh cử Hội-đồng xong rồi, nghĩa là qua tháng giêng hoặc tháng hai, sẽ cho cưới.}} {{nop}}<noinclude></noinclude> nc7l97y6auvcu5hbhhd2koauvldbg6c Trang:Tien bac bac tien.pdf/44 104 71993 204796 2026-04-22T10:10:15Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204796 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 42 —|}}</noinclude>{{Khối nghiêng|Tôi hay tin ấy tôi lấy làm buồn hết sức. Đã biết sự gả em tôi lấy chồng về quyền Ba Má tôi định, Ba Má tôi liệu chỗ nào nên thì gả, tôi không phép ngăn cản. Nhưng mà tôi buồn vì thấy Ba Má tôi gả em tôi cứ chủ tâm về tiền bạc nhiều, về danh dự giả mà thôi, chớ không chịu lựa kẻ trung hậu hiền lương, không chịu hiểu người tốt quí hơn chức lớn. Bạn ôi! Tôi vẫn biết tánh bạn cứng, chí bạn cao, dầu bạn không được vào làm rể nhà tôi, thì bạn cũng không tiếc gì; nhưng mà theo phận tôi thì tôi tiếc lắm, tiếc tình thân ái của hai ta không được khắng-khít thêm, tiếc lòng trinh bạch của em tôi không được hiệp với lòng khẳng-khái của bạn. Thôi, nhơn duyên tại trời định, vậy xin bạn chớ khá buồn. Dầu nhơn tình ấm lạnh, thế cuộc đổi dời, miễn hai ta đừng bội nghĩa vong tình thì thôi. Sau nầy tôi gởi lời chúc bạn bình an và xin bạn thưa giùm với bác rằng tôi kính dưng cho bác đôi chữ phước thọ.}} {{khối phải|canh=giữa|dời=4em|'''TRẦN-BÁ-KỲ,'''<br>''bái thơ.''}} Hiếu-Liêm đọc thơ mà nước mắt chảy rưng-rưng, trong lòng đau-đớn vô cùng. Anh ta không muốn cho học trò thấy sắc buồn của<noinclude></noinclude> sholmgmchv655d82uc8aruqvh1qzujg Trang:Tien bac bac tien.pdf/45 104 71994 204797 2026-04-22T10:10:18Z Lcsnes 11706 /* Đã hiệu đính */ 204797 proofread-page text/x-wiki <noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 43 —|}}</noinclude>anh ta, nên lật-đật xếp thơ bỏ vào túi rồi lấy sách ra cắt nghĩa bài cho học trò đặng khuây lảng. Tan học rồi, Hiếu-Liêm về nhà, ngó thấy mặt mẹ, sực nhớ mấy lời của Đỗ-Thị khinh khi hồi trước, thì càng thương càng kính mẹ nhiều hơn nữa, mà kính thương mẹ bao nhiêu cũng hờn giận vợ chồng Bá-Vạn bấy nhiêu. Anh ta thầm nghĩ, nếu mẹ hay việc Thanh-Kiều thì mẹ buồn chớ không ích gì, nên anh ta không dám nói việc ấy ra, mà lại sợ mẹ biết mình buồn, rồi mẹ hỏi nên phải rán làm vui như thường. Đêm ấy Hiếu-Liêm nằm coi sách, tính chờ cho mẹ ngủ rồi sẽ lấy bức thơ của Bá-Kỳ ra mà đọc lại. Anh ta cầm cuốn sách, tuy mắt ngó theo hàng chữ, song trí vởn-vơ nơi khác, nên đọc hoài mà không hiểu chi hết. Khi Hiếu-Liêm thấy mẹ vô mùng rồi, anh ta mới lén lại bàn mà ngồi và móc thơ trong túi ra mà đọc. Anh ta đọc đi đọc lại hai lần, châu mày nhăn mặt, thắt ruột lạnh lòng. Anh ta nhớ lời kiêu căng của Đỗ-Thị thì giận, nên dầu không được làm chồng Thanh-Kiều không tiếc gì, song nhớ tới sự chồng cưới Thanh-Kiều thì ức-uất xốn xan như ai đấm ngực bầm gan<noinclude></noinclude> 48pq2fb58pdiq1oo4cegnh7y3uhdp6i Tiền bạc, bạc tiền/II 0 71995 204798 2026-04-22T10:10:32Z Lcsnes 11706 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề | tựa đề = [[../]] | tác giả = Hồ Biểu Chánh | ghi đè tác giả = | dịch giả = | phần = II | trước = [[../I|I]] | sau = [[../III|III]] | ghi chú = }} <pages index="Tien bac bac tien.pdf" from=22 to=42 fromsection="II" tosection="II" />” 204798 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = [[../]] | tác giả = Hồ Biểu Chánh | ghi đè tác giả = | dịch giả = | phần = II | trước = [[../I|I]] | sau = [[../III|III]] | ghi chú = }} <pages index="Tien bac bac tien.pdf" from=22 to=42 fromsection="II" tosection="II" /> k1nese3676a75zeufzzmqpr9wm3mzjz Biên dịch:Kinh Thi/Thước Sào 114 71996 204803 2026-04-22T10:40:49Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/鵲巢 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thước sào (tổ chim thước) 鵲巢== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 維鵲有巢,維鳩居之,之子于歸,百兩御之。 維鵲有巢,維鳩方之,之子于歸,百兩將之。 維鵲有巢,維鳩盈之,之子…” 204803 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/鵲巢 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thước sào (tổ chim thước) 鵲巢== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 維鵲有巢,維鳩居之,之子于歸,百兩御之。 維鵲有巢,維鳩方之,之子于歸,百兩將之。 維鵲有巢,維鳩盈之,之子于歸,百兩成之。 </poem> | <poem> Duy thước hữu sào, duy cưu cư chi, chi tử vu quy, bách lưỡng ngự chi. Duy thước hữu sào, duy cưu phương chi, chi tử vu quy, bách lưỡng tướng chi. Duy thước hữu sào, duy cưu doanh chi, chi tử vu quy, bách lưỡng thành chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Tổ chim ác đã xây cao, Để cho chim cúc tìm vào trú chân. Nàng nay cất bước theo quân, Trăm xe đưa đón rần rần dặm xa. Tổ chim ác mới xây ra, Để cho chim cúc chiếm làm nhà môn. Nàng nay cất bước vu quy, Trăm xe đưa tiễn uy nghi rợp đường. Tổ chim ác đã sẵn tường, Để cho chim cúc tìm đường ở chung. Nàng nay cất bước theo chồng, Trăm xe sắm sửa vẹn nồng lễ nghi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con gái vu quy về nhà chồng, ví như chim thước (nhà chồng) xây tổ đẹp mà chim cưu (cô gái) đến ở. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Chư hầu ở nước phương nam chịu sự giáo hóa của Văn Vương đều chính tâm tu thân để tề gia. Còn con gái của chư hầu cũng chịu sự giáo hóa của Hậu phi, đều có đức hạnh chuyên tịnh thuần nhất. Cho nên khi nghe việc gả cho chư hầu thì có trăm cỗ xe đến rước dâu, người nhà khen tặng rằng chim thước có ổ rước chim cưu đến ở. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] c9wxhq9s375bgu665nv00x0rqcwgd8z Biên dịch:Kinh Thi/Thái Phiền 114 71997 204804 2026-04-22T10:46:26Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/采蘩 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thái phiền (hái rau phiền) 采蘩== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 于以采蘩,于沼于沚,于以用之,公侯之事。 于以采蘩,于澗之中,于以用之,公侯之宮。 被之僮僮,夙夜在公,被之…” 204804 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/采蘩 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thái phiền (hái rau phiền) 采蘩== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 于以采蘩,于沼于沚,于以用之,公侯之事。 于以采蘩,于澗之中,于以用之,公侯之宮。 被之僮僮,夙夜在公,被之祁祁,薄言還歸。 </poem> | <poem> Vu dĩ thái phiền, vu chiểu vu chỉ, vu dĩ dụng chi, công hầu chi sự. Vu dĩ thái phiền, vu giản chi trung, vu dĩ dụng chi, công hầu chi cung. Bị chi đồng đồng, túc dạ tại công, bị chi kỳ kỳ, bạc ngôn hoàn quy. </poem> |} <CENTER> <poem> Hái rau trắng đó nơi đâu, Ao sâu bãi nổi, tìm câu sum vầy. Đem về sửa lễ dâng tay, Việc công hầu tước, từ rày chăm lo. Hái rau trắng đó bến bờ, Giữa dòng suối chảy, đợi chờ gió đông. Đem về dâng tại đền công, Cung đình tôn quý, dốc lòng kính dâng. Tóc mây búi dựng tần ngần, Sớm khuya chầu chực, việc quân chẳng rời. Tóc mây buông xõa bời rời, Xong công lui bước, về nơi cửa nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người nữ tì hái rau phiền để làm lễ tế tằm cho nhà công hầu, làm việc quần quật suốt ngày, cho đến tối lễ xong mới được nghỉ ngơi. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước phương nam chịu sự giáo hóa của Văn Vvương, bà phu nhân, vợ của chư hầu hết sức thành kính lo việc cúng tế. Người nhà của bà mới kể lại việc ấy mà khen tặng. Hoặc nói rằng rau phiền để nuôi tằm, vì rằng ngày xưa bà hậu phu nhân có lễ thân tằm. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] iomtn58d8ueocjqyjzhec3vonz6gwot Biên dịch:Kinh Thi/Thảo Trùng 114 71998 204805 2026-04-22T10:59:48Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/草蟲 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thảo trùng (con châu chấu) 草蟲== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 喓喓草蟲,趯趯阜螽,未見君子,憂心忡忡,亦既見止,亦既覯止,我心則降。 陟彼南山,言采其蕨,未見君子,憂心惙…” 204805 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/草蟲 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thảo trùng (con châu chấu) 草蟲== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 喓喓草蟲,趯趯阜螽,未見君子,憂心忡忡,亦既見止,亦既覯止,我心則降。 陟彼南山,言采其蕨,未見君子,憂心惙惙,亦既見止,亦既覯止,我心則說。 陟彼南山,言采其薇,未見君子,我心傷悲,亦既見止,亦既覯止,我心則夷。 </poem> | <poem> Yêu yêu thảo trùng, địch địch phụ chung, vị kiến quân tử, ưu tâm sung sung, diệc ký kiến chỉ, diệc ký cấu chỉ, ngã tâm tắc giáng. Trắc bỉ nam sơn, ngôn thái kỳ quyết, vị kiến quân tử, ưu tâm chuyết chuyết, diệc ký kiến chỉ, diệc ký cấu chỉ, ngã tâm tắc thuyết. Trắc bỉ nam sơn, ngôn thái kỳ vy, vị kiến quân tử, ngã tâm thương bi, diệc ký kiến chỉ, diệc ký cấu chỉ, ngã tâm tắc di. </poem> |} <CENTER> <poem> '''Bản dịch 1''' Côn trùng rả rích ven cây Châu chấu nhảy nhót đó đây dập dềnh Chàng ơi chưa thấy bóng hình Lòng em sầu muộn một mình khôn khuây Một khi gặp gỡ sum vầy Tương phùng tay nắm, dạ này yên tâm Lên non Nam lĩnh xa xăm Hái mầm dương xỉ lặng thầm ngóng trông Chàng ơi biền biệt mịt mùng Lòng em héo hắt, nỗi buồn khôn nguôi Một mai gặp lại người ơi Tình trao ý hợp, lòng tôi vui vầy Lên non Nam lĩnh theo mây Hái cây rau dại trải ngày đợi mong Chưa gặp, lệ úa trong lòng Niềm đau thấm thía chất chồng tháng năm Ngày nào đôi ngả nên duyên Gặp nhau rồi đó, lòng phiền lắng tan '''Bản dịch 2''' Cào cào rả rích bên tai, Châu chấu nhảy nhót, dặm dài xôn xao. Vắng người quân tử bấy lâu, Lòng đau nơm nớp, một màu lo âu. Đã mừng gặp mặt cùng nhau, Hợp hòa một dạ, gột sầu thảnh thơi. Trèo lên núi nọ phương Nam, Hái nhành rau quyết, nghĩ về phương xa. Vắng người quân tử cách xa, Lòng đau mòn mỏi, xót xa khôn cùng. Đã mừng gặp mặt tương phùng, Hợp hòa một dạ, vui mừng xiết bao. Trèo lên núi nọ phương Nam, Hái nhành rau vĩ, gửi làm niềm riêng. Vắng người quân tử triền miên, Lòng đau tan nát, ưu phiền đắng cay. Đã mừng gặp mặt giờ đây, Hợp hòa một dạ, lòng này bình yên. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Mùa hạ đến, châu chấu cào cào kêu vang rộn rã, người chồng không có nhà, người vợ bồn chồn buồn rầu nhớ chồng, tâm sự thành thơ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước phía nam chịu sự giáo hóa của Văn Vương, quan đại phu của chư hầu đi làm việc ở ngoài, vợ ở một mình, cảm đến sự biến thay của vạn vật tùy theo mùa theo tiết mà nhớ tưởng đến chồng như thế. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 844om9o5d9lx9o7baddp2ylls2mf5hj Biên dịch:Kinh Thi/Thái Tần 114 71999 204806 2026-04-22T11:13:41Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/采蘋 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thái tần (hái rau tần) 采蘋== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 于以采蘋?南澗之濱,于以采藻?于彼行潦。 于以盛之?維筐及筥,于以湘之?維錡及釜。 于以奠之?宗室牖下,誰其尸之…” 204806 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/采蘋 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Thái tần (hái rau tần) 采蘋== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 于以采蘋?南澗之濱,于以采藻?于彼行潦。 于以盛之?維筐及筥,于以湘之?維錡及釜。 于以奠之?宗室牖下,誰其尸之?有齊季女。 </poem> | <poem> Vu dĩ thái tần? Nam giản chi tân, vu dĩ thái tảo? Vu bỉ hành lạo. Vu dĩ thịnh chi? Duy khuông cập cử, vu dĩ tương chi? Duy kỹ cập phủ. Vu dĩ điện chi? Tông thất dũ hạ, thuỳ kỳ thi chi? Hữu tề quý nữ. </poem> |} <CENTER> <poem> Rau bèo đó hái nơi đâu, Bên dòng suối vắng, một màu phương Nam. Rau rong hái ở nơi nào, Vũng nước mưa đọng, tìm nhành rêu xanh. Đựng đâu cho được vừa xinh, Giỏ vuông, rổ rá, đượm tình đưa sang. Đem về nấu nướng vội vàng, Nồi ba nồi bẩy, sửa sang lễ nồng. Dâng lên điện ngọc nhà chung, Dưới khung cửa sổ, một lòng kính tin. Chủ trì lễ tế giữ gìn, Kìa nàng con gái, tiết trinh vẹn mười. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người nữ tì hái rau tần, chuẩn bị lễ vật cúng tế cho nhà chủ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước ở phía nam chịu sự giáo hoá của Văn Vương, vợ của quan đại phu năng đi việc cúng tế, người nhà của nàng mới kể lại việc ấy mà khen tặng. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] lc2qhpr7zcj4s7v71o8mqxxp6auoxt3 Biên dịch:Kinh Thi/Cam Đường 114 72000 204807 2026-04-22T11:20:14Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/甘棠 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cam đường (cây lê) 甘棠== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 蔽芾甘棠,勿翦勿伐,召伯所茇。 蔽芾甘棠,勿翦勿敗,召伯所憇。 蔽芾甘棠,勿翦勿拜,召伯所說。 </poem> | <poem> Tế phất c…” 204807 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/甘棠 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cam đường (cây lê) 甘棠== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 蔽芾甘棠,勿翦勿伐,召伯所茇。 蔽芾甘棠,勿翦勿敗,召伯所憇。 蔽芾甘棠,勿翦勿拜,召伯所說。 </poem> | <poem> Tế phất cam đường, vật tiễn vật phạt, triệu bá sở bạt. Tế phất cam đường, vật tiễn vật bại, triệu bá sở khế. Tế phất cam đường, vật tiễn vật bái, triệu bá sở thuyết. </poem> |} <CENTER> <poem> Cây đường xanh mướt rậm rà, Chớ đừng tỉa nhánh, chớ mà chặt ngang. Triệu công thuở trước dừng chân, Dưới tàn lá biếc, dựng phần lều tranh. Cây đường xanh mướt lá cành, Chớ đừng tỉa nhánh, chớ đành hủy đi. Triệu công nghỉ lại nơi đây, Dưới tàn lá biếc, bóng mây che đầu. Cây đường xanh mướt bấy lâu, Chớ đừng tỉa nhánh, rũ rầu lá hoa. Triệu công dạo bước qua nhà, Dưới tàn lá biếc, thiết tha dừng chèo. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Triệu công Thích cai trị đất Triệu (Thiệu), ngồi xử kiện dưới gốc cây lê. Ông đi khỏi, dân nhớ ơn, thương mến cây lê không cho ai đốn ngã, làm thơ về cây lê. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Ông Thiệu Bá đi khắp nước phương nam để truyền bá việc đức chính của Văn Vương, có khi ở dưới cây cam đường. Về sau, người ta nhớ đến công đức của Thiệu Bá, thương mến cây cam đường ấy mà không nỡ làm cho nó bị thương tổn. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 72wg2rix7orp5zes1fa44yuayz5vrbv Biên dịch:Kinh Thi/Hành Lộ 114 72001 204808 2026-04-22T11:47:06Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/行露 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Hành lộ (đi đường) 行露== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 厭浥行露,豈不夙夜,謂行多露。 誰謂雀無角?何以穿我屋?誰謂女無家?何以速我獄?雖速我獄,室家不足。 誰謂鼠無牙…” 204808 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/行露 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Hành lộ (đi đường) 行露== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 厭浥行露,豈不夙夜,謂行多露。 誰謂雀無角?何以穿我屋?誰謂女無家?何以速我獄?雖速我獄,室家不足。 誰謂鼠無牙?何以穿我墉?誰謂女無家?何以速我訟?雖速我訟,亦不女從。 </poem> | <poem> Yếm ấp hành lộ, khởi bất túc dạ, vị hành đa lộ. Thuỳ vị tước vô giác? Hà dĩ xuyên ngã ốc? Thuỳ vị nữ vô gia? Hà dĩ tốc ngã ngục? Tuy tốc ngã ngục, thất gia bất túc. Thuỳ vị thử vô nha? Hà dĩ xuyên ngã dung? Thuỳ vị nữ vô gia? Hà dĩ tốc ngã tụng? Tuy tốc ngã tụng, diệc bất nữ tòng. </poem> |} <CENTER> <poem> Đường mòn thấm đẫm sương đêm, Sớm khuya muốn bước, sợ thêm ướt tà. Ngại ngùng sương dốc phôi pha, Đường xa sương đượm, chân đà ngại đi. Ai bảo chim sẻ không sừng? Cớ sao mỏ nhọn đục tường nhà ta? Ai bảo chàng đã có nhà? Cớ sao kiện cáo, đưa ta vào tù? Dẫu rằng kiện cáo vây bủa, Duyên kia chẳng vẹn, bóng phù hoa thôi. Ai bảo chuột không răng nhọn? Cớ sao khoét vách, đổ mòn tường kia? Ai bảo chàng có gia đình? Cớ sao kiện cáo, cho mình lụy thân? Dẫu rằng kiện cáo trăm phần, Quyết không theo đó, chẳng gần người đâu. '''Bản dịch 2''' Lối đi sương ướt đẫm đường Há đâu chẳng sớm, chẳng khuya lên đàng Chỉ e sương nặng lối ngang Bước chân chẳng dễ, đoạn đàng khó qua. Ai rằng chim sẻ mỏ không Cớ sao khoét thủng mái nhà của ta? Ai rằng ngươi vẫn chưa nhà Sao đem ta đẩy qua nha ngục hình? Dẫu cho đẩy chốn công đình Mối duyên cửa thất thật tình chẳng nên. Ai rằng chuột thiếu răng bền Cớ sao khoét thủng tường nền nhà ta? Ai rằng ngươi vẫn chưa gia Sao đem ta kiện qua tòa tranh phân? Dẫu cho kiện tụng xoay vần Ta đây quyết chẳng một lần theo ngươi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con gái cự tuyệt người con trai thô lỗ muốn cưới cô làm vợ, lấy cớ đường khuya sương giá không theo, chê bai người kia thiếu lễ độ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Người ở nước phương nam, tuân theo lời dạy dỗ của Thiệu Bá mà phục theo sự giáo hoá của Văn Vương, đã bỏ được thói tục dâm loạn của ngày trước, cho nên người con gái năng lấy lễ giữ mình mà không bị ô nhục vì kẻ ngang tàng vô lễ nữa, mới kể ý chí mình, làm bài thơ này để cự tuyệt với kẻ ấy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] knvinh3dak0o3t5i54tg6xbpak6s3wq Biên dịch:Kinh Thi/Cao Dương 114 72002 204809 2026-04-22T11:53:46Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/羔羊 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cao dương (con dê) 羔羊== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 羔羊之皮,素絲五紽,退食自公,委蛇委蛇。 羔羊之革,素絲五緎,委蛇委蛇,自公退食。 羔羊之縫,素絲五緫,委蛇委蛇,退…” 204809 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/羔羊 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Cao dương (con dê) 羔羊== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 羔羊之皮,素絲五紽,退食自公,委蛇委蛇。 羔羊之革,素絲五緎,委蛇委蛇,自公退食。 羔羊之縫,素絲五緫,委蛇委蛇,退食自公。 </poem> | <poem> Cao dương chi bì, tố ty ngũ đà, thoái thực tự công, uỷ xà uỷ xà. Cao dương chi cách, tố ty ngũ vực, uỷ xà uỷ xà, tự công thoái thực. Cao dương chi phùng, tố ty ngũ tổng, uỷ xà uỷ xà, thoái thực tự công. </poem> |} <CENTER> <poem> Áo da dê trắng mịn màng, Năm chùm chỉ trắng, tết hàng thắt hoa. Việc công lui gót về nhà, Dáng đi thư thái, thật thà thong dong. Áo da dê đẹp vừa lòng, Năm đường chỉ trắng, tết vòng thêu tay. Thong dong dạo bước đó đây, Việc công xong bận, về nhà nghỉ ngơi. Áo da dê khéo từng nơi, Năm chùm chỉ trắng, tết vời khâu may. Thong dong nhẹ gót đường mây, Việc công lui bước, sum vầy bữa trưa. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Ca ngợi vị quan chính trực, thanh liêm, mặc áo da dê giản dị mà dáng vẻ thung dung. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước phía nam chịu sự giáo hoá theo nền chính trị của Văn Vương, những quan lại tại chức đều cần kiệm chính trực. Cho nên nhà thơ mới khen tặng quan lại, y phục được bình thường không xa hoa (vì cần kiệm), dáng điệu thung dung tự đắc như thế (vì chính trực). {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] q13qg6l4vt58ewx6ql6qxlr04sdmwbn