Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.46.0-wmf.24 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Bộ luật Hình sự nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1999/Chương XII 0 5372 204842 104855 2026-04-23T16:58:11Z ~2026-25048-19 20098 /* Điều 93. Tội giết người */ 204842 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = [[../]] | tác giả = | ghi đè tác giả = của [[Chủ đề:Quốc hội Việt Nam|Quốc hội Việt Nam]] | dịch giả = | năm = | phần = Chương XII: Các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh sự của con người | trước = [[../Chương XI|Chương XI]] | sau = [[../Chương XIII|Chương XIII]] | ghi chú = }} ===={{mục|93|Điều 93. Tội giết người}}==== # Người nào giết người thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: #:a) Giết 2 người trở lên; #:b) Giết người dưới 16 tuổi; #:c) Giết phụ nữ mà biết là có thai; #:d) Giết người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; #:đ) Giết ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; #:e) Giết người mà liền trước đó hoặc ngay sau đó lại phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng; #:g) Để thực hiện hoặc che giấu tội phạm khác; #:h) Để lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân; #:i) Thực hiện tội phạm một cách man rợ; #:k) Bằng cách lợi dụng nghề nghiệp; #:l) Bằng phương pháp có khả năng làm chết nhiều người; #:m) Thuê giết người hoặc giết người thuê; #:n) Có tính chất côn đồ; #:o) Có tổ chức; #:p) Tái phạm nguy hiểm; #:q) Vì động cơ đê hèn. # Phạm tội không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm. ===={{mục|94|Điều 94. Tội giết con mới đẻ}}==== Người mẹ nào do ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng lạc hậu hoặc trong hoàn cảnh khách quan đặc biệt mà giết con mới đẻ hoặc vứt bỏ đứa trẻ đó dẫn đến hậu quả đứa trẻ chết, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. ===={{mục|95|Điều 95. Tội giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh}}==== # Người nào giết người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. # Giết nhiều người trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm. ===={{mục|96|Điều 96. Tội giết người do vựơt quá giới hạn phòng vệ chính đáng}}==== # Người nào giết người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Giết nhiều người trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm. ===={{mục|97|Điều 97. Tội làm chết người trong khi thi hành công vụ}}==== # Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Phạm tội làm chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|98|Điều 98. Tội vô ý làm chết người}}==== # Người nào vô ý làm chết người thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm. # Phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm. ===={{mục|99|Điều 99. Tội vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính}}==== # Người nào vô ý làm chết người do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ một năm đến sáu năm. # Phạm tội làm chết nhiều người thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|100|Điều 100. Tội bức tử}}==== # Người nào đối xử tàn ác, thường xuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Phạm tội làm nhiều người tự sát thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm ===={{mục|101|Điều 101. Tội xúi giục hoặc giúp người khác tự sát}}==== # Người nào xúi giục làm người khác tự sát hoặc giúp người khác tự sát, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. # Phạm tội làm nhiều người tự sát thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. ===={{mục|102|Điều 102. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng}}==== # Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm: #:a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm; #:b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|103|Điều 103. Tội đe dọa giết người}}==== # Người nào đe doạ giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe doạ lo sợ rằng việc đe doạ này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm: #:a) Đối với nhiều người; #:b) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; #:c) Đối với trẻ em; #:d) Để che dấu hoặc trốn tránh việc bị xử lý về một tội phạm khác. ===={{mục|104|Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác}}==== # Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm: #:a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người; #:b) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân; #:c) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người; #:d) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; #:đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình; #:e) Có tổ chức; #:g) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục; #:h) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê; #:i) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm; #:k) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. # Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người, hoặc từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm. # Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân. ===={{mục|105|Điều 105. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh}}==== # Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến hai năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm : #:a) Đối với nhiều người; #:b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác. ===={{mục|106|Điều 106. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng}}==== # Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên hoặc dẫn đến chết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. # Phạm tội đối với nhiều người thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm. ===={{mục|107|Điều 107. Tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác trong khi thi hành công vụ}}==== # Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm. # Phạm tội đối với nhiều người thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|108|Điều 108. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác}}==== # Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|109|Điều 109. Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính}}==== # Người nào vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% trở lên, do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|110|Điều 110. Tội hành hạ người khác}}==== # Người nào đối xử tàn ác với người lệ thuộc mình thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm: #:a) Đối với người già, trẻ em, phụ nữ có thai hoặc người tàn tật; #:b) Đối với nhiều người. ===={{mục|111|Điều 111. Tội hiếp dâm}}==== # Người nào dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu với nạn nhân trái với ý muốn của họ, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: #:a) Có tổ chức; #:b) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; #:c) Nhiều người hiếp một người; #:d) Phạm tội nhiều lần; #:đ) Đối với nhiều người; #:e) Có tính chất loạn luân; #:g) Làm nạn nhân có thai; #:h) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%; #:i) Tái phạm nguy hiểm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: #:a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên; #:b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; #:c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát. # Phạm tội hiếp dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|112|Điều 112. Tội hiếp dâm trẻ em}}==== # Người nào hiếp dâm trẻ em từ đủ mười ba tuổi đến dưới mười sáu tuổi, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm: #:a) Có tính chất loạn luân; #:b) Làm nạn nhân có thai; #:c) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%; #:d) Đối với người mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; #:đ) Tái phạm nguy hiểm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình: #:a) Có tổ chức; #:b) Nhiều người hiếp một người; #:c) Phạm tội nhiều lần; #:d) Đối với nhiều người; #:đ) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61%trở lên; #:e) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; #:g) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát; # Mọi trường hợp giao cấu với trẻ em chưa đủ mười ba tuổi là phạm tội hiếp dâm trẻ em và người phạm tội bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm, tù chung thân hoặc tử hình. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|113|Điều 113. Tội cưỡng dâm}}==== # Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm: #:a) Nhiều người cưỡng dâm một người; #:b) Cưỡng dâm nhiều lần; #:c) Cưỡng dâm nhiều người; #:d) Có tính chất loạn luân; #:đ) Làm nạn nhân có thai; #:e) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%; #:g) Tái phạm nguy hiểm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười tám năm: #:a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên; #:b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội; #:c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát. # Cưỡng dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|114|Điều 114. Tội cưỡng dâm trẻ em}}==== # Người nào cưỡng dâm trẻ em từ đủ mười ba tuổi đến dưới mười sáu tuổi, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: #:a) Có tính chất loạn luân; #:b) Làm nạn nhân có thai; #:c) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%; #:d) Tái phạm nguy hiểm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: #:a) Nhiều người cưỡng dâm một người; #:b) Phạm tội nhiều lần; #:c) Đối với nhiều người; #:d) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên; #:đ) Biết mình bị nhiễm HIVmà vẫn phạm tội;. #:e) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|115|Điều 115. Tội giao cấu với trẻ em}}==== # Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ mười ba tuổi đến dưới mười sáu tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm: #:a) Phạm tội nhiều lần; #:b) Đối với nhiều người; #:c) Có tính chất loạn luân; #:d) Làm nạn nhân có thai; #:đ) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm: #:a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên; #:b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội. ===={{mục|116|Điều 116. Tội dâm ô đối với trẻ em}}==== # Người nào đã thành niên mà có hành vi dâm ô đối với trẻ em, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm: #:a) Phạm tội nhiều lần; #:b) Đối với nhiều trẻ em; #:c) Đối với trẻ em mà người phạm tội có trách nhiệm chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh; #:d) Gây hậu quả nghiêm trọng; #:đ) Tái phạm nguy hiểm. # Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười hai năm. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|117|Điều 117. Tội lây truyền HIV cho người khác}}==== # Người nào biết mình bị nhiễm HIV mà cố ý lây truyền bệnh cho người khác, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm: #:a) Đối với nhiều người; #:b) Đối với người chưa thành niên; #:c) Đối với thầy thuốc hoặc nhân viên y tế trực tiếp chữa bệnh cho mình; #:d) Đối với người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân. ===={{mục|118|Điều 118. Tội cố ý truyền HIV cho người khác}}==== # Người nào cố ý truyền HIV cho người khác, nếu không thuộc trường hợp quy định tại [[#117|Điều 117]] của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: #:a) Có tổ chức; #:b) Đối với nhiều người; #:c) Đối với người chưa thành niên; #:d) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân; #:đ) Lợi dụng nghề nghiệp. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|119|Điều 119. Tội mua bán phụ nữ}}==== # Người nào mua bán phụ nữ thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ năm năm đến hai mươi năm: #:a) Mua bán phụ nữ vì mục đích mại dâm; #:b) Có tổ chức; #:c) Có tính chất chuyên nghiệp; #:d) Để đưa ra nước ngoài; #:đ) Mua bán nhiều người; #:e) Mua bán nhiều lần. # Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ một năm đến năm năm. ===={{mục|120|Điều 120. Tội mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em}}==== # Người nào mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt trẻ em dưới bất kỳ hình thức nào, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân: #:a) Có tổ chức; #:b) Có tính chất chuyên nghiệp; #:c) Vì động cơ đê hèn; #:d) Mua bán, đánh tráo hoặc chiếm đoạt nhiều trẻ em; #:đ) Để đưa ra nước ngoài; #:e) Để sử dụng vào mục đích vô nhân đạo; #:g) Để sử dụng vào mục đích mại dâm; #:h) Tái phạm nguy hiểm; #:i) Gây hậu quả nghiêm trọng. # Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm hoặc phạt quản chế từ một năm đến năm năm. ===={{mục|121|Điều 121. Tội làm nhục người khác}}==== # Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến ba năm: #:a) Phạm tội nhiều lần; #:b) Đối với nhiều người; #:c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; #:d) Đối với người thi hành công vụ; #:đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình. # Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. ===={{mục|122|Điều 122. Tội vu khống}}==== # Người nào bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là bịa đặt nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm. # Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ một năm đến bảy năm: #:a) Có tổ chức; #:b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; #:c) Đối với nhiều người; #:d) Đối với ông bà, cha mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; #:đ) Đối với người thi hành công vụ; #:e) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng. # Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ một triệu đồng đến mười triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm. 2knt1sw9bgt99mzyo2ey9zaw8usrimz Thành viên:Mrfly911 2 68467 204843 204774 2026-04-24T02:58:11Z Mrfly911 2215 /* Dịch kinh Phật, kinh Thi */ 204843 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Xuân Thu (770 - 481 TCN)=== * [[Đạo Đức kinh]] * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== '''Chủ đề Y dược.''' * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. f09gu4zybcax2tj6uixgo9ou7pdd7e6 Biên dịch:Kinh Thi/Quan Thư 114 71978 204824 204818 2026-04-23T12:12:07Z Mrfly911 2215 /* Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎 */ 204824 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = | trước = | sau= [[../Cát Đàm]] | ghi chú = Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎 }} ==Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> '''Bản dịch 1''' Quan quan thư cưu, Trên bãi sông sâu. Dáng nương hiền thục, Quân tử tìm cầu. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu vớt về. Dáng nương hiền thục, Thức ngủ mải mê. Cầu mà chẳng được, Thức ngủ nhớ thương. Xa xôi diệu vợi, Trằn trọc canh trường. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu hái nhặt. Dáng nương hiền thục, Đàn cầm giao kết. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu lựa chọn. Dáng nương hiền thục, Chuông trống đón mừng. '''Bản dịch 2''' Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai nghe tiếng chim thư cưu, chim trống chim mái ứng họa nhau, nhân đó bày tỏ yêu đơn phương với một người con gái, mong cưới nàng làm vợ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Vua Văn Vương nhà Chu cưới nàng Thái Tự. Lúc nàng mới đến, thấy nàng có đức hạnh u tịch, nhàn nhã và đoan chính, người ta làm bài này, ý nói nàng và vua cùng hòa vui mà cung kính lẫn nhau, cũng như tình chí thiết đậm đà mà lúc nào cũng giữ gìn cách biệt của đôi chim thư cưu vậy. Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] eudt35ghxwrwzr5jf6m680rlq4pacl9 204839 204824 2026-04-23T12:33:07Z Mrfly911 2215 204839 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/關雎 | năm= | phần = Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎 | trước = | sau= [[../Cát Đàm]] | ghi chú = }} ==Quan thư (tiếng kêu chim thư cưu) 關雎== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} <CENTER> <poem> '''Bản dịch 1''' Quan quan thư cưu, Trên bãi sông sâu. Dáng nương hiền thục, Quân tử tìm cầu. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu vớt về. Dáng nương hiền thục, Thức ngủ mải mê. Cầu mà chẳng được, Thức ngủ nhớ thương. Xa xôi diệu vợi, Trằn trọc canh trường. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu hái nhặt. Dáng nương hiền thục, Đàn cầm giao kết. Rau hạnh dài ngắn, Tả hữu lựa chọn. Dáng nương hiền thục, Chuông trống đón mừng. '''Bản dịch 2''' Quan quan tiếng hót chim trời, Bãi sông nước chảy, đôi mươi tự tình. Dịu dàng thục nữ hiền vinh, Sánh cùng quân tử, uyên ương một nhà. Rập rình rau hạnh ngắn dài, Dòng bên nọ, nhánh bên này hái sao. Nàng thanh tú, bậc thanh cao, Ngày đêm mơ tưởng, lòng nào nguôi khuây. Tìm mà chẳng gặp được thay, Đêm nằm thao thức, vơi đầy nhớ nhung. Mênh mang lòng những ngại ngùng, Trở mình trằn trọc, một vùng canh thâu. Rập rình rau hạnh nông sâu, Dòng bên nọ, nhánh bên đâu hái về. Nàng thanh tú, bậc hiền thê, Gảy dây cầm sắt, vỗ về làm thân. Rập rình rau hạnh xa gần, Dòng bên nọ, nhánh bên phần hái nhanh. Nàng thanh tú, bậc giai nhân, Tiếng chuông nhịp trống, gieo vần hân hoan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai nghe tiếng chim thư cưu, chim trống chim mái ứng họa nhau, nhân đó bày tỏ yêu đơn phương với một người con gái, mong cưới nàng làm vợ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Vua Văn Vương nhà Chu cưới nàng Thái Tự. Lúc nàng mới đến, thấy nàng có đức hạnh u tịch, nhàn nhã và đoan chính, người ta làm bài này, ý nói nàng và vua cùng hòa vui mà cung kính lẫn nhau, cũng như tình chí thiết đậm đà mà lúc nào cũng giữ gìn cách biệt của đôi chim thư cưu vậy. Dựa theo '''Thi tam gia nghĩa tập sớ''' của Vương Tiên Khiêm, ba nhà Lỗ, Tề, Hàn cho rằng bài này là thơ phúng gián. Mao thi cho rằng đây là thơ ca tụng. * '''Quan quan:''' Theo truyền thuyết của Lỗ thi và Mao thi, chỉ tiếng chim hót họa cùng nhau. * '''Thư cưu:''' Tức chim ngạc, dân gian gọi là chim bưng. * '''Châu:''' Ba nhà Lỗ, Tề, Hàn viết là "châu" (州). *Thuyết văn* giải thích: "Châu" là bãi đất giữa dòng có thể ở được. * '''Yểu điệu:''' Lỗ thi giải là "dáng vẻ tốt đẹp", Hàn thi giải là "trung trinh chuyên nhất". * '''Hảo cầu:''' Lỗ thi, Tề thi đều viết là "hảo cừu", nghĩa là "hòa giải thù oán"; Hàn thi giải là "thiết lập đạo đức cho phụ nữ". Mao thi đổi chữ "cừu" thành "cầu", giải là "bạn đời". "Hảo cầu" theo Mao thi là "người bạn đời tốt đẹp". Điểm này giữa ba nhà Lỗ, Tề, Hàn và Mao thi có sự khác biệt rất lớn. * '''Sâm si:''' Ngắn dài không đều. * '''Hạnh thái:''' Còn gọi là hạnh, tiếp dư. Theo mô tả của Lục Cơ: thân trắng, lá tím đỏ nổi trên mặt nước, rễ dưới đáy nước. * '''Tả hữu:''' Giúp đỡ. Chữ gốc là "tả hữu" (佐佑). * '''Lưu:''' Tuyển chọn, lựa chọn. * '''Ngộ mị:''' Thao thức không ngủ được. * '''Tư phục:''' Phục là sự việc, cũng chỉ sự nhớ nhung. Theo Lỗ thi, đây chỉ việc suy tính chuyện nàng thục nữ chung sống hòa thuận với các nàng thiếp. Mao thi tiễn phát hiện sai lầm của Mao thi khi giải thích từ "hảo cừu/hảo cầu", tại đây cũng theo giải thích của Lỗ thi nhưng trước sau mâu thuẫn. * '''U tai:''' U là suy nghĩ, cũng chỉ sự dài, xa. Động từ. "U tai u tai" nghĩa là nghĩ đi nghĩ lại. * '''Mạo:''' Lấy, hái. ==Giải thích== Sở dĩ viết về việc cần mẫn hái rau hạnh là để làm nổi bật việc tác giả dùng cầm sắt, chuông trống nhằm tiếp cận và làm vui lòng người yêu. Chuông, trống, cầm, sắt không phải nhạc cụ tầm thường, cho thấy tác giả là người có địa vị. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] fzluceihbdu76swcagxsyf1yug78dla Biên dịch:Kinh Thi/Cát Đàm 114 71979 204825 204780 2026-04-23T12:14:36Z Mrfly911 2215 204825 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = | trước= [[../Quan Thư]] | sau= [[../Quyển Nhĩ]] | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺為綌,服之無斁。 言告師氏,言告言歸,薄汙我私,薄澣我衣,害澣害否,歸寧父母。 </poem> | <poem> Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp thê thê, hoàng điểu vu phi, tập vu quán mộc, kỳ minh dê dê. Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp mạc mạc, thị ngải thị hoạch, vy hy vy khích, phục chi vô dịch. Ngôn cáo sư thị, ngôn cáo ngôn quy, bạc ô ngã tư, bạc hoán ngã y, hại hoán hại bĩ, quy ninh phụ mẫu. </poem> |} <CENTER> <poem> Dây sắn vươn dài, Lan giữa lũng sâu, Lá mướt xanh màu. Chim vàng tung cánh, Đậu lùm cây rậm, Hót giọng líu lo. Dây sắn vươn dài, Lan giữa lũng sâu, Lá tốt tươi rầu. Này cắt này nấu, Dệt vải sắn mỏng, Mặc chẳng chán đâu. Thưa với nhũ mẫu, Xin được về nhà, Giặt tẩy áo ta. Áo trong áo ngoài, Sạch rồi bẩn hết, Về thăm mẹ cha. '''Bản dịch 2''' Dây sắn vươn tới sườn non, Trải dài lũng thấp, lá còn rậm xanh. Vàng anh chấp chới chuyền cành, Bụi rậm đỗ xuống, hót oanh rộn ràng. Dây sắn phủ khắp thung hoang, Lá xòe xanh ngắt, mướt giăng dặm dài. Cắt về, nấu kỹ chẳng ngơi, Dệt thành lụa sắn, mịn dày thay nhau. Mặc rồi, lòng vẫn trước sau, Chẳng hề chán nản, một màu bền lâu. Thưa cùng bảo mẫu mấy câu, Xin về thăm hỏi, bấy lâu xa nhà. Vội vàng giặt sạch áo thà, Lại đem tẩy uế, đâu là bẩn dơ. Cái nào giặt, cái nào chưa? Lòng mong sớm được, nắng thưa thăm nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Tâm sự người vợ dệt vải bằng dây sắn vào ngày thịnh hạ, nhân đó nhờ bà vú trong nhà giặt quần áo cho mình về thăm cha mẹ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hạnh của hậu phi Thái Tự, đã sang mà còn siêng năng, đã giàu mà còn cần kiệm, đã lớn mà lòng kính mến bà sư phó không giảm, đã lấy chồng mà đạo hiếu với cha mẹ không suy kém, đều là đức hạnh đôn hậu của nàng mà người đời không dễ gì có được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] o2280f0m9gu5rh12x7oq88x657eqkup 204838 204825 2026-04-23T12:31:34Z Mrfly911 2215 204838 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/葛覃 | năm= | phần = Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃 | trước= [[../Quan Thư]] | sau= [[../Quyển Nhĩ]] | ghi chú = }} ==Cát đàm (cây sắn mọc dài) 葛覃== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 葛之覃兮,施于中谷,維葉萋萋,黃鳥于飛,集于灌木,其鳴喈喈。 葛之覃兮,施于中谷,維葉莫莫,是刈是濩,為絺為綌,服之無斁。 言告師氏,言告言歸,薄汙我私,薄澣我衣,害澣害否,歸寧父母。 </poem> | <poem> Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp thê thê, hoàng điểu vu phi, tập vu quán mộc, kỳ minh dê dê. Cát chi đàm hề, thi vu trung cốc, duy diệp mạc mạc, thị ngải thị hoạch, vy hy vy khích, phục chi vô dịch. Ngôn cáo sư thị, ngôn cáo ngôn quy, bạc ô ngã tư, bạc hoán ngã y, hại hoán hại bĩ, quy ninh phụ mẫu. </poem> |} <CENTER> <poem> Dây sắn vươn dài, Lan giữa lũng sâu, Lá mướt xanh màu. Chim vàng tung cánh, Đậu lùm cây rậm, Hót giọng líu lo. Dây sắn vươn dài, Lan giữa lũng sâu, Lá tốt tươi rầu. Này cắt này nấu, Dệt vải sắn mỏng, Mặc chẳng chán đâu. Thưa với nhũ mẫu, Xin được về nhà, Giặt tẩy áo ta. Áo trong áo ngoài, Sạch rồi bẩn hết, Về thăm mẹ cha. '''Bản dịch 2''' Dây sắn vươn tới sườn non, Trải dài lũng thấp, lá còn rậm xanh. Vàng anh chấp chới chuyền cành, Bụi rậm đỗ xuống, hót oanh rộn ràng. Dây sắn phủ khắp thung hoang, Lá xòe xanh ngắt, mướt giăng dặm dài. Cắt về, nấu kỹ chẳng ngơi, Dệt thành lụa sắn, mịn dày thay nhau. Mặc rồi, lòng vẫn trước sau, Chẳng hề chán nản, một màu bền lâu. Thưa cùng bảo mẫu mấy câu, Xin về thăm hỏi, bấy lâu xa nhà. Vội vàng giặt sạch áo thà, Lại đem tẩy uế, đâu là bẩn dơ. Cái nào giặt, cái nào chưa? Lòng mong sớm được, nắng thưa thăm nhà. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Tâm sự người vợ dệt vải bằng dây sắn vào ngày thịnh hạ, nhân đó nhờ bà vú trong nhà giặt quần áo cho mình về thăm cha mẹ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hạnh của hậu phi Thái Tự, đã sang mà còn siêng năng, đã giàu mà còn cần kiệm, đã lớn mà lòng kính mến bà sư phó không giảm, đã lấy chồng mà đạo hiếu với cha mẹ không suy kém, đều là đức hạnh đôn hậu của nàng mà người đời không dễ gì có được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] eu6teion1ezuwldjp353s1qf8o5cslo Biên dịch:Kinh Thi/Quyển Nhĩ 114 71980 204826 204782 2026-04-23T12:16:44Z Mrfly911 2215 204826 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/卷耳 | năm= | phần = | trước= [[../Cát Đàm]] | sau= [[../Cù Mộc]] | ghi chú = }} ==Quyển nhĩ (rau quyển) 卷耳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采卷耳,不盈頃筐,嗟我懷人,寘彼周行。 陟彼崔嵬,我馬虺隤,我姑酌彼金罍,維以不永懷。 陟彼高岡,我馬玄黃,我姑酌彼兕觥,維以不永傷。 陟彼砠矣,我馬瘏矣,我僕痡矣,云何吁矣。 </poem> | <poem> Thái thái quyển nhĩ, bất doanh khoảnh khuông, ta ngã hoài nhân, trí bỉ chu hành. Trắc bỉ thôi ngôi, ngã mã huỷ đồi, ngã cô chước bỉ kim lôi, duy dĩ bất vĩnh hoài. Trắc bỉ cao cương, ngã mã huyền hoàng, ngã cô chước bỉ huỷ quang, duy dĩ bất vĩnh thương. Trắc bỉ thư hỹ, ngã mã đồ hỹ, ngã bộc phô hỹ, vân hà hu hỹ. </poem> |} <CENTER> <poem> Hái hái cuốn nhĩ, Chẳng đầy sọt nghiêng. Thương người phương ấy, Đặt sọt bên đường. Trèo lên núi cao, Ngựa ta mỏi mệt. Tạm rót chén vàng, Cho lòng bớt nhớ. Trèo lên gò cao, Ngựa ta đổ bệnh. Tạm rót chén sừng, Cho lòng bớt đau. Trèo lên núi đá, Ngựa ta quỵ rồi, Tớ ta lử đử, Thở vắn than dài. '''Bản dịch 2''' Liền tay, rau quyển hái hoài, Nghiêng nghiêng miệng giỏ, vẫn không đầy tràn. Than ôi nhớ bậc hiền nhân, Bên đường nỡ để giỏ lăn hững hờ. Trèo lên đỉnh núi nhấp nhô, Ngựa ta chồn bước, mệt phờ chân run. Rót đầy chén tạc rượu vàng, Mượn men giải nỗi đoạn tràng (trường) biệt ly. Trèo lên dốc đá hiểm nguy, Ngựa ta kiệt sức, sắc tùy màu da. Rót đầy chén rượu sừng hoa, Mượn men giải nỗi xót xa trong lòng. Trèo lên núi đá chập chùng, Ngựa đau, người tớ đều cùng héo hon. Nỗi lòng than thở héo mòn, Biết bao sầu muộn cho tròn niềm riêng. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người vợ nhớ chồng, đi hái rau chưa đầy giỏ bỗng nhớ đến người, buồn bã không hái nữa, bỏ quên giỏ rau bên đường. Lại muốn lên núi cao ngóng bóng chồng, nhưng ngựa đau không lên được, đành uống rượu trong lọ vàng để tiêu đi nỗi nhớ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi nhớ tưởng đến chồng, vì Văn Vương đi khỏi, mới phô trần tình ý làm bài thơ này, khiến chúng ta nhận thấy nết trinh tịnh chuyên nhất rất mực của nàng, há chẳng phải là làm vào lúc Văn Vương đi chầu hay đi đánh giặc hoặc lúc bị giam ở Dữu lý hay sao? Nhưng không thể khảo cứu rõ ra được {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 20zpqk41rtyn66tvmmsyosb1y2fdlzt 204837 204826 2026-04-23T12:30:38Z Mrfly911 2215 204837 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/卷耳 | năm= | phần = Quyển nhĩ (rau quyển) 卷耳 | trước= [[../Cát Đàm]] | sau= [[../Cù Mộc]] | ghi chú = }} ==Quyển nhĩ (rau quyển) 卷耳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采卷耳,不盈頃筐,嗟我懷人,寘彼周行。 陟彼崔嵬,我馬虺隤,我姑酌彼金罍,維以不永懷。 陟彼高岡,我馬玄黃,我姑酌彼兕觥,維以不永傷。 陟彼砠矣,我馬瘏矣,我僕痡矣,云何吁矣。 </poem> | <poem> Thái thái quyển nhĩ, bất doanh khoảnh khuông, ta ngã hoài nhân, trí bỉ chu hành. Trắc bỉ thôi ngôi, ngã mã huỷ đồi, ngã cô chước bỉ kim lôi, duy dĩ bất vĩnh hoài. Trắc bỉ cao cương, ngã mã huyền hoàng, ngã cô chước bỉ huỷ quang, duy dĩ bất vĩnh thương. Trắc bỉ thư hỹ, ngã mã đồ hỹ, ngã bộc phô hỹ, vân hà hu hỹ. </poem> |} <CENTER> <poem> Hái hái cuốn nhĩ, Chẳng đầy sọt nghiêng. Thương người phương ấy, Đặt sọt bên đường. Trèo lên núi cao, Ngựa ta mỏi mệt. Tạm rót chén vàng, Cho lòng bớt nhớ. Trèo lên gò cao, Ngựa ta đổ bệnh. Tạm rót chén sừng, Cho lòng bớt đau. Trèo lên núi đá, Ngựa ta quỵ rồi, Tớ ta lử đử, Thở vắn than dài. '''Bản dịch 2''' Liền tay, rau quyển hái hoài, Nghiêng nghiêng miệng giỏ, vẫn không đầy tràn. Than ôi nhớ bậc hiền nhân, Bên đường nỡ để giỏ lăn hững hờ. Trèo lên đỉnh núi nhấp nhô, Ngựa ta chồn bước, mệt phờ chân run. Rót đầy chén tạc rượu vàng, Mượn men giải nỗi đoạn tràng (trường) biệt ly. Trèo lên dốc đá hiểm nguy, Ngựa ta kiệt sức, sắc tùy màu da. Rót đầy chén rượu sừng hoa, Mượn men giải nỗi xót xa trong lòng. Trèo lên núi đá chập chùng, Ngựa đau, người tớ đều cùng héo hon. Nỗi lòng than thở héo mòn, Biết bao sầu muộn cho tròn niềm riêng. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người vợ nhớ chồng, đi hái rau chưa đầy giỏ bỗng nhớ đến người, buồn bã không hái nữa, bỏ quên giỏ rau bên đường. Lại muốn lên núi cao ngóng bóng chồng, nhưng ngựa đau không lên được, đành uống rượu trong lọ vàng để tiêu đi nỗi nhớ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi nhớ tưởng đến chồng, vì Văn Vương đi khỏi, mới phô trần tình ý làm bài thơ này, khiến chúng ta nhận thấy nết trinh tịnh chuyên nhất rất mực của nàng, há chẳng phải là làm vào lúc Văn Vương đi chầu hay đi đánh giặc hoặc lúc bị giam ở Dữu lý hay sao? Nhưng không thể khảo cứu rõ ra được {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 8uyjwr2c299jxkvkozahknf5v389bz7 Biên dịch:Kinh Thi/Cù Mộc 114 71981 204827 204784 2026-04-23T12:18:06Z Mrfly911 2215 204827 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/樛木 | năm= | phần = | trước= [[../Quyển Nhĩ]] | sau= [[../Chung Tư]] | ghi chú = }} ==Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有樛木,葛藟纍之,樂只君子,福履綏之。 南有樛木,葛藟荒之,樂只君子,福履將之。 南有樛木,葛藟縈之,樂只君子,福履成之。 </poem> | <poem> Nam hữu cù mộc, cát luỹ luỹ chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tuy chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ hoang chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tướng chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ oanh chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý thành chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Phía nam cây cong, Sắn bìm quấn quýt. Vui thay quân tử, Phúc lộc yên vui. Phía nam cây cong, Sắn bìm bao phủ. Vui thay quân tử, Phúc lộc lớn lao. Phía nam cây cong, Sắn bìm quấn chặt. Vui thay quân tử, Phúc lộc vẹn toàn. '''Bản dịch 2''' Phương Nam cây cối ngả cành, Dây leo quấn quýt, lá xanh rậm dày. Vui thay quân tử đức đầy, Phúc lành che chở, tháng ngày bình an. Phương Nam cây ngả cành ngang, Dây leo phủ khắp, muôn vàn tốt tươi. Vui thay quân tử rạng ngời, Phúc lành nâng bước, trọn đời ấm êm. Phương Nam cây ngả cành mềm, Dây leo vương vấn, càng thêm chặt bền. Vui thay quân tử thật chân, Phúc lành vẹn vẻ, sắt son vuông tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đức độ của người biết cưu mang, đùm bọc người khác, vì như bóng cây cong sà xuống mặt đất, che chở cho sắn dây bìm bịp quấn quanh. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi năng thi ân cho các người thiếp dưới mình mà không có lòng đố kỵ ghen tương, cho nên các người thiếp mến đức hạnh của bà Hậu phi mà nguyền chúc bà được sống yên với nhiều phúc lộc. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 4ji4a85hslbo0ss86hofux8d3w3yn2w 204836 204827 2026-04-23T12:30:10Z Mrfly911 2215 204836 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/樛木 | năm= | phần = Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木 | trước= [[../Quyển Nhĩ]] | sau= [[../Chung Tư]] | ghi chú = }} ==Cù mộc (bóng cây sà xuống) 樛木== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有樛木,葛藟纍之,樂只君子,福履綏之。 南有樛木,葛藟荒之,樂只君子,福履將之。 南有樛木,葛藟縈之,樂只君子,福履成之。 </poem> | <poem> Nam hữu cù mộc, cát luỹ luỹ chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tuy chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ hoang chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý tướng chi. Nam hữu cù mộc, cát luỹ oanh chi, nhạc chỉ quân tử, phúc lý thành chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Phía nam cây cong, Sắn bìm quấn quýt. Vui thay quân tử, Phúc lộc yên vui. Phía nam cây cong, Sắn bìm bao phủ. Vui thay quân tử, Phúc lộc lớn lao. Phía nam cây cong, Sắn bìm quấn chặt. Vui thay quân tử, Phúc lộc vẹn toàn. '''Bản dịch 2''' Phương Nam cây cối ngả cành, Dây leo quấn quýt, lá xanh rậm dày. Vui thay quân tử đức đầy, Phúc lành che chở, tháng ngày bình an. Phương Nam cây ngả cành ngang, Dây leo phủ khắp, muôn vàn tốt tươi. Vui thay quân tử rạng ngời, Phúc lành nâng bước, trọn đời ấm êm. Phương Nam cây ngả cành mềm, Dây leo vương vấn, càng thêm chặt bền. Vui thay quân tử thật chân, Phúc lành vẹn vẻ, sắt son vuông tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đức độ của người biết cưu mang, đùm bọc người khác, vì như bóng cây cong sà xuống mặt đất, che chở cho sắn dây bìm bịp quấn quanh. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hậu phi năng thi ân cho các người thiếp dưới mình mà không có lòng đố kỵ ghen tương, cho nên các người thiếp mến đức hạnh của bà Hậu phi mà nguyền chúc bà được sống yên với nhiều phúc lộc. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] s5zwg0roiea6u61d1dmgom6sg0sf355 Biên dịch:Kinh Thi/Chung Tư 114 71982 204828 204785 2026-04-23T12:19:44Z Mrfly911 2215 204828 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/螽斯 | năm= | phần = | trước= [[../Cù Mộc]] | sau= [[../Đào Yêu]] | ghi chú = }} ==Chung tư (con giọt sành) 螽斯== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 螽斯羽,詵詵兮,宜爾子孫,振振兮! 螽斯羽,薨薨兮,宜爾子孫,繩繩兮! 螽斯羽,揖揖兮,宜爾子孫,蟄蟄兮! </poem> | <poem> Chung tư vũ, sân sân hề, nghi nhĩ tử tôn, chấn chấn hề! Chung tư vũ, hoăng hoăng hề, nghi nhĩ tử tôn, thằng thằng hề! Chung tư vũ, ấp ấp hề, nghi nhĩ tử tôn, chập chập hề! </poem> |} <CENTER> <poem> Cánh cào cào bay, Rầm rập đông vầy. Chúc cho con cháu, Đức độ sum vầy! Cánh cào cào bay, Vù vù vỗ cánh. Chúc cho con cháu, Nối dòng vô tận! Cánh cào cào bay, Tụ họp quây quần. Chúc cho con cháu, Đông đúc muôn phần! '''Bản dịch 2''' Cào cào vỗ cánh râm ran, Đông vầy bè bạn, họp đàn xôn xao. Cháu con đông đúc dường bao, Đời đời hưng thịnh, truyền trao nối dòng. Cào cào vỗ cánh bên lòng, Vù vù tiếng động, bóng hồng lướt bay. Cháu con lớp lớp sum vầy, Nối nhau dằng dặc, chẳng thay chẳng rời. Cào cào vỗ cánh nơi nơi, Tụ nhau đông đúc, rạng ngời vui sao. Cháu con thịnh vượng biết bao, Sum vầy một cõi, biết bao thái bình. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Khát vọng đông vui con cháu, như loài Chung tư (con giọt sành, họ Muỗm, hay Vạc sành, Muồm muỗm, (danh pháp khoa học: Tettigoniidae) là loài cào cào dài màu xanh, đẻ trứng một lần nở ra 99 con). ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Bà Hậu phi không đố kỵ mà con cháu được đông nhiều. Cho nên các người thiếp lấy bầy giọt sành tụ tập hòa hợp để so sánh với con cháu đông đảo của bà. Hễ có đức hạnh không ghen tương ấy thì phải có cái phúc đông con cháu này. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] f7foc3l2j5csupwz62vetfch0y3tadv 204835 204828 2026-04-23T12:29:49Z Mrfly911 2215 204835 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/螽斯 | năm= | phần = Chung tư (con giọt sành) 螽斯 | trước= [[../Cù Mộc]] | sau= [[../Đào Yêu]] | ghi chú = }} ==Chung tư (con giọt sành) 螽斯== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 螽斯羽,詵詵兮,宜爾子孫,振振兮! 螽斯羽,薨薨兮,宜爾子孫,繩繩兮! 螽斯羽,揖揖兮,宜爾子孫,蟄蟄兮! </poem> | <poem> Chung tư vũ, sân sân hề, nghi nhĩ tử tôn, chấn chấn hề! Chung tư vũ, hoăng hoăng hề, nghi nhĩ tử tôn, thằng thằng hề! Chung tư vũ, ấp ấp hề, nghi nhĩ tử tôn, chập chập hề! </poem> |} <CENTER> <poem> Cánh cào cào bay, Rầm rập đông vầy. Chúc cho con cháu, Đức độ sum vầy! Cánh cào cào bay, Vù vù vỗ cánh. Chúc cho con cháu, Nối dòng vô tận! Cánh cào cào bay, Tụ họp quây quần. Chúc cho con cháu, Đông đúc muôn phần! '''Bản dịch 2''' Cào cào vỗ cánh râm ran, Đông vầy bè bạn, họp đàn xôn xao. Cháu con đông đúc dường bao, Đời đời hưng thịnh, truyền trao nối dòng. Cào cào vỗ cánh bên lòng, Vù vù tiếng động, bóng hồng lướt bay. Cháu con lớp lớp sum vầy, Nối nhau dằng dặc, chẳng thay chẳng rời. Cào cào vỗ cánh nơi nơi, Tụ nhau đông đúc, rạng ngời vui sao. Cháu con thịnh vượng biết bao, Sum vầy một cõi, biết bao thái bình. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Khát vọng đông vui con cháu, như loài Chung tư (con giọt sành, họ Muỗm, hay Vạc sành, Muồm muỗm, (danh pháp khoa học: Tettigoniidae) là loài cào cào dài màu xanh, đẻ trứng một lần nở ra 99 con). ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Bà Hậu phi không đố kỵ mà con cháu được đông nhiều. Cho nên các người thiếp lấy bầy giọt sành tụ tập hòa hợp để so sánh với con cháu đông đảo của bà. Hễ có đức hạnh không ghen tương ấy thì phải có cái phúc đông con cháu này. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 6jydjk4jnlh2475jlirvnv3js5hw8py Biên dịch:Kinh Thi/Đào Yêu 114 71983 204829 204786 2026-04-23T12:21:17Z Mrfly911 2215 204829 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/桃夭 | năm= | phần = Đào yêu (cây đào non tơ) 桃夭 | trước= [[../Chung Tư]] | sau= [[../Thố Ta]] | ghi chú = }} ==Đào yêu (cây đào non tơ) 桃夭== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 桃之夭夭,灼灼其華,之子于歸,宜其室家。 桃之夭夭,有蕡其實,之子于歸,宜其家室。 桃之夭夭,其葉蓁蓁,之子于歸,宜其家人。 </poem> | <poem> Đào chi yêu yêu, chước chước kỳ hoa, chi tử vu quy, nghi kỳ thất gia. Đào chi yêu yêu, hữu phần kỳ thực, chi tử vu quy, nghi kỳ gia thất. Đào chi yêu yêu, kỳ diệp trăn trăn, chi tử vu quy, nghi kỳ gia nhân. </poem> |} <CENTER> <poem> Đào non mơn mởn, Rực rỡ sắc hoa. Nàng nay về nhà, Ấm êm cửa nhà. Đào non mơn mởn, Trĩu trịt quả ngon. Nàng nay về nhà, Ấm êm họ hàng. Đào non mơn mởn, Lá mướt xanh tươi. Nàng nay về nhà, Ấm êm mọi người. '''Bản dịch 2''' Đào non mơn mởn xinh tươi, Lập lòe lửa lựu, hoa cười gió đông. Nàng nay cất bước theo chồng, Về vui nhà cửa, mặn nồng thất gia. Đào non mơn mởn mặn mà, Trĩu cành quả chín, đậm đà vị hương. Nàng nay cất bước dặm trường, Về vui gia thất, nẻo đường yên vui. Đào non mơn mởn xanh tươi, Lá xòe rậm rạp, thắm tươi sắc màu. Nàng nay cất bước làm dâu, Về vui quyến thuộc, trước sau vẹn tròn. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Theo sách Chu lễ, tiết tháng trọng xuân nam nữ hội hợp mà lấy nhau thành vợ thành chồng, thì hễ cây đào trổ hoa là mùa hôn nhân vậy. Ý nói việc lấy chồng hợp thì của người con gái. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 9x3jktxeh23y7ui0d7c86ir5dphpx8u Biên dịch:Kinh Thi/Thố Ta 114 71984 204830 204787 2026-04-23T12:22:47Z Mrfly911 2215 204830 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/兔罝 | năm= | phần = Thố ta (lưới bắt thỏ) 兔罝 | trước= [[../Đào Yêu]] | sau= [[../Phù Dĩ]] | ghi chú = }} ==Thố ta (lưới bắt thỏ) 兔罝== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 肅肅兔罝,椓之丁丁,赳赳武夫,公侯干城。 肅肅兔罝,施于中逵,赳赳武夫,公侯好仇。 肅肅兔罝,施于中林,赳赳武夫,公侯腹心。 </poem> | <poem> Túc túc thố ta, trác chi đinh đinh, củ củ võ phu, công hầu can thành. Túc túc thố ta, thi vu trung quỳ, củ củ võ phu, công hầu hảo cừu. Túc túc thố ta, thi vu trung lâm, củ củ võ phu, công hầu phúc tâm. </poem> |} <CENTER> <poem> Lưới thỏ chặt chẽ, Đóng cọc đinh đinh. Võ phu hùng dũng, Lá chắn công hầu. Lưới thỏ chặt chẽ, Giăng nơi đường cái. Võ phu hùng dũng, Bạn quý công hầu. Lưới thỏ chặt chẽ, Giăng trong rừng rậm. Võ phu hùng dũng, Tâm phúc công hầu. '''Bản dịch 2''' Lưới thỏ chăng bủa rập rình, Nện cọc canh cách, rập rình gần xa. Hùng anh rạng rỡ võ quân, Cánh tay thành lũy, bảo thân công hầu. Lưới thỏ chăng bủa bền lâu, Ngay nơi đường cái, giao nhau nẻo ngoài. Hùng anh rạng rỡ tư trời, Xứng danh bè bạn, sánh vai công hầu. Lưới thỏ chăng bủa thâm sâu, Giăng trong rừng rậm, bắt đầu bủa vây. Hùng anh rạng rỡ xưa nay, Lòng tim cốt nhục, hay thay công hầu. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Hình ảnh người đàn ông bắt thỏ khỏe mạnh, nhanh nhẹn. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Việc giáo hóa được thi hành, thì phong tục trở nên đẹp đẽ, bực hiền tài đông đảo. Tuy là người quê mùa nơi thôn dã, nhưng tài cán có thể dùng được. Vì thế nhà thơ nhân việc ấy khởi hứng mà khen tặng. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] aigew333mkthkyz40ony2nny3tt3g70 Biên dịch:Kinh Thi/Phù Dĩ 114 71985 204831 204788 2026-04-23T12:24:27Z Mrfly911 2215 204831 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/芣苢 | năm= | phần = Phù dĩ (cây xa tiền) 芣苢 | trước= [[../Thố Ta]] | sau= [[../Hán Quảng]] | ghi chú = }} ==Phù dĩ (cây xa tiền) 芣苢== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 采采芣苢,薄言采之,采采芣苢,薄言有之。 采采芣苢,薄言掇之,采采芣苢,薄言捋之。 采采芣苢,薄言袺之,采采芣苢,薄言襭之。 </poem> | <poem> Thái thái phù dĩ, bạc ngôn thái chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn hữu chi. Thái thái phù dĩ, bạc ngôn xuyết chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn loát chi. Thái thái phù dĩ, bạc ngôn kết chi, thái thái phù dĩ, bạc ngôn hiệt chi. </poem> |} <CENTER> <poem> Hái hái mã đề, Nào cùng đi hái. Hái hái mã đề, Nào cùng hái lấy. Hái hái mã đề, Nào cùng nhặt nhạnh. Hái hái mã đề, Nào cùng tuốt lấy. Hái hái mã đề, Nào cùng vạt áo. Hái hái mã đề, Nào cùng giắt áo. '''Bản dịch 2''' Râm ran hái hái mã đề, Hái dăm ba nắm mang về cùng nhau. Râm ran hái hái cho mau, Hái cho đầy vốc, trước sau được rồi. Râm ran hái hái liên hồi, Nhặt từng ngọn nhỏ, tay rời lại bưng. Râm ran hái hái không ngừng, Tuốt từng nắm lá, vui mừng biết bao. Râm ran hái hái truyền nhau, Túm vạt áo ngắn, đựng vào cho xinh. Râm ran hái hái tận tình, Giắt tà áo rộng, một mình mang đi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Niềm vui hái trái phù dĩ của người phụ nữ, là một bài hát khi lao động. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Hễ đức hóa thi hành thì phong tục trở nên đẹp đẽ, gia đạo bình yên, phụ nữ được vô sự, cùng nhau đi hái trái phù dĩ, trần thuật việc đi hái để cùng vui với nhau. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] jp5aojus5h5q6tc4f8dk34s5ic3jsrg Biên dịch:Kinh Thi/Hán Quảng 114 71986 204832 204789 2026-04-23T12:26:16Z Mrfly911 2215 204832 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = Hán Quảng (sông Hán Thủy rộng) 漢廣 | trước= [[../Phù Dĩ]] | sau= [[../Nhữ Phần]] | ghi chú = }} ==Hán Quảng (sông Hán Thủy rộng) 漢廣== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 南有喬木,不可休息;漢有遊女,不可求思,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 翹翹錯薪,言刈其楚,之子于歸,言秣其馬,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 翹翹錯薪,言刈其蔞,之子于歸,言秣其駒,漢之廣矣,不可泳思,江之永矣,不可方思。 </poem> | <poem> Nam hữu kiều mộc, bất khả hưu tức; hán hữu du nữ, bất khả cầu tư, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. Kiều kiều thác tân, ngôn ngải kỳ sở, chi tử vu quy, ngôn mạt kỳ mã, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. Kiều kiều thác tân, ngôn ngải kỳ lâu, chi tử vu quy, ngôn mạt kỳ câu, hán chi quảng hỹ, bất khả vịnh tư, giang chi vĩnh hỹ, bất khả phương tư. </poem> |} <CENTER> <poem> Phía nam cây cao, Chẳng bóng nghỉ ngơi. Bến Hán có nàng, Chẳng thể tìm cầu. Sông Hán rộng sao, Chẳng bơi qua được. Trường Giang dài lâu, Chẳng mảng sang đâu. Củi tạp vươn cao, Cắt cành cây kinh. Nàng nay về nhà, Cỏ nuôi ngựa lành. Sông Hán rộng sao, Chẳng bơi qua được. Trường Giang dài lâu, Chẳng mảng sang đâu. Củi tạp vươn cao, Cắt lấy rau lâu. Nàng nay về nhà, Cỏ nuôi ngựa tơ. Sông Hán rộng sao, Chẳng bơi qua được. Trường Giang dài lâu, Chẳng mảng sang đâu. '''Bản dịch 2''' Cây cao sừng sững phương Nam, Bóng cao vời vợi, khó làm nghỉ ngơi. Bên sông thiếu nữ rong chơi, Lòng mong mỏi bóng, xa xôi khó cầu. Sông Hán rộng mấy nông sâu, Bơi sao cho tới, gieo sầu mênh mông. Trường Giang nước chảy ròng ròng, Bè nan khôn vượt, nát lòng chờ mong. Củi cao chen chúc giữa dòng, Chặt cành gai góc, cho lòng nhẹ vơi. Nàng nay cất bước theo người, Chăm lo cỏ ngựa, trọn đời tòng phu. Sông Hán rộng mấy sương mù, Bơi sao cho tới, mịt mù khói mây. Trường Giang nước chảy vơi đầy, Bè nan khôn vượt, đọa đày lòng ai. Củi cao chen chúc dặm dài, Rau lâu<ref>Artemisia selengensis</ref> cắt lấy, miệt mài chẳng ngơi. Nàng nay cất bước theo người, Chăm lo cỏ ngựa, trọn đời sắt son. Sông Hán rộng mấy mỏi mòn, Bơi sao cho tới, lòng còn vấn vương. Trường Giang vạn dặm trùng dương, Bè nan khôn vượt, đoạn trường chia phôi. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai yêu đơn phương cô gái bên sông Hán nhưng không dám thổ lộ, ví như sông Hán rộng quá không qua nổi, chỉ biết thầm thương trộm nhớ. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Đức hóa của Văn Vương từ gần mà ra xa, bắt đầu từ khoảng sông Trường Giang, sông Hán để biến cải phong tục dâm loạn của vùng ấy. Cho nên những người con gái đi dạo chơi, người ta trông thấy, nhưng biết là đoan trang tịnh nhất, chẳng phải có thể cầu mong được như thuở trước nữa. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 5au9u6xt94yuptah2n3p453f33ysek3 Biên dịch:Kinh Thi/Nhữ Phần 114 71987 204833 204790 2026-04-23T12:28:00Z Mrfly911 2215 204833 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/漢廣 | năm= | phần = Nhữ phần (bờ sông Nhữ) 汝墳 | trước= [[../Hán Quảng]] | sau= [[../Lân Chi Chỉ]] | ghi chú = }} ==Nhữ phần (bờ sông Nhữ) 汝墳== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 遵彼汝墳,伐其條枚,未見君子,惄如調飢。 遵彼汝墳,伐其條肄,既見君子,不我遐棄。 魴魚赬尾,王室如燬,雖則如燬,父母孔邇。 </poem> | <poem> Tuân bỉ nhữ phần, phạt kỳ điều mai, vị kiến quân tử, nịch như điệu cơ. Tuân bỉ nhữ phần, phạt kỳ điều tứ, ký kiến quân tử, bất ngã hà khí. Phường ngư trinh vĩ, vương thất như huỷ, tuy tắc như huỷ, phụ mẫu khổng nhĩ. </poem> |} <CENTER> <poem> Men theo bờ Nhữ, Chặt cành cây thưa. Chưa gặp quân tử, Đói lả đợi chờ. Men theo bờ Nhữ, Chặt nhánh cây non. Đã gặp quân tử, Chẳng bỏ lòng son. Cá diếc đuôi đỏ, Nhà vua lửa thiêu. Dẫu như lửa đốt, Cha mẹ gần bên. '''Bản dịch 2''' Dọc theo bờ Nhữ ven sông, Chặt cành đốn củi, chất chồng cho vơi. Vắng người quân tử xa xôi, Lòng đau như đói, đứng ngồi chẳng yên. Dọc theo bờ Nhữ triền miên, Chặt cành mới nhú, ưu phiền dần tan. Đã mừng thấy mặt người thương, Chẳng đành xa cách, dặm trường bỏ rơi. Cá mè đuôi đỏ mệt rồi, Việc quan như lửa, đốt trời nóng ran. Dẫu rằng như lửa thiêu thân, Ở bên cha mẹ, có gì mà lo. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Sự mong nhớ người yêu của người con gái bên sông Nhữ, thương người yêu đang phải chịu khổ sở, lao dịch dưới sự cai trị bạo tàn khốc liệt của "vương thất". ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Lúc ấy Chu Văn Vương đã chiếm gần hết thiên hạ, đốc suất các nước ven sông Nhữ làm việc cho Trụ Vương. Người chồng làm việc khổ nhọc mà vua Trụ cứ bạo tàn mãi, người vợ tuy thương xót chồng nhưng khuyên chồng tôn thờ quân thượng, không có tình riêng lả lơi. Thì ơn trạch sâu xa của Văn Vương, phong hóa đẹp đẽ ấy đã có thể nhận thấy được. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 1klvprx7du8hnaj9eizv9eilwuafmcb Biên dịch:Kinh Thi/Lân Chi Chỉ 114 71988 204834 204791 2026-04-23T12:28:58Z Mrfly911 2215 204834 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/麟之趾 | năm= | phần = Lân chi chỉ (chân con lân) 麟之趾 | trước= [[../Nhữ Phần]] | sau= | ghi chú = }} ==Lân chi chỉ (chân con lân) 麟之趾== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 麟之趾,振振公子,于嗟麟兮。 麟之定,振振公姓,于嗟麟兮。 麟之角,振振公族,于嗟麟兮。 </poem> | <poem> Lân chi chỉ, chấn chấn công tử, vu ta lân hề. Lân chi định, chấn chấn công tính, vu ta lân hề. Lân chi giác, chấn chấn công tộc, vu ta lân hề. </poem> |} <CENTER> <poem> Chân lân vững chãi, Công tử đức tài, Ôi kìa lân hỡi. Trán lân vững chãi, Công tộc đức tài, Ôi kìa lân hỡi. Sừng lân vững chãi, Công tộc đức tài, Ôi kìa lân hỡi. '''Bản dịch 2''' Chân lân vững chãi thanh cao, Đức dày công tử, hiền nhân rõ là. Khen thay lân hiện thế gian! Trán lân rạng rỡ huy hoàng, Dòng tôn họ quý, vẻ vang muôn đời. Khen thay lân hiện giữa trời! Sừng lân uy dũng rạng ngời, Tộc nhà hưng thịnh, đời đời hiển vinh. Khen thay lân hiện anh linh! </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Lấy hình tượng con thú quý là lân, chân nó không đạp lên cỏ tươi, không giẫm lên côn trùng còn sống mà khen ngợi sự đức độ của cha mẹ, tổ tiên truyền thụ xuống con cháu, đều có đạo đức tốt đẹp. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Chu Văn Vương và Hậu phi lấy đức hạnh tu thân, mà con cháu tông tộc đều hóa ra hiền lành. Cho nên nhà thơ mới lấy chân con lân mà khởi hứng để nói về con của Văn Vương và Hậu phi. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] qn1h72x5bmg4006zlc19y65500c4dyr Biên dịch:Kinh Thi/Dã Hữu Tử Quân 114 72008 204840 204816 2026-04-23T12:36:56Z Mrfly911 2215 204840 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/野有死麕 | năm= | phần = Dã hữu tử khuân (ngoài đồng có con nai chết) 野有死麕 | trước= [[../Giang Hữu Tỷ]] | sau= [[../Hà Bỉ Nông Hỷ]] | ghi chú = }} ==Dã hữu tử khuân (ngoài đồng có con nai chết) 野有死麕== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 野有死麕,白茅包之,有女懷春,吉士誘之。 林有樸樕,野有死鹿,白茅純束,有女如玉。 舒而脫脫兮,無感我帨兮,無使尨也吠。 </poem> | <poem> Dã hữu tử khuân, bạch mao bao chi, hữu nữ hoài xuân, cát sĩ dụ chi. Lâm hữu phác tốc, dã hữu tử lộc, bạch mao thuần thúc, hữu nữ như ngọc. Thư nhi thoát thoát hề, vô cảm ngã thuế hề, vô sử mang dã phệ. </poem> |} <CENTER> <poem> Đồng hoang hươu chết, Cỏ tranh bao bọc. Có nàng hoài xuân, Trai lành dỗ dành. Rừng thưa củi nhỏ, Đồng hoang hươu thác. Cỏ trắng bó tròn, Có nàng như ngọc. Khẽ khàng thôi nhé, Đừng động yếm ta. Chớ để chó sủa. '''Bản dịch 2''' Đồng hoang xác thú nằm trơ, Cỏ tranh bao bọc nhắp nhơ trắng ngần. Có nàng đương tuổi hoài xuân, Khéo đâu tài tử lấy hươu dỗ dành. Rừng thưa củi rải bên mành, Đồng hoang hươu thác, cỏ tranh bó tròn. Kìa nàng ngọc khiết lầu son, Dáng hình thanh tú, sắc còn thắm tươi. Khẽ khàng thôi nhé người ơi, Đừng làm dải yếm rối bời tơ hơ. Chớ cho chó sủa vang trời, Lặng nghe hơi thở, khép lời gió mây. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai muốn lấy người con gái đẹp làm vợ nhưng vô lễ, đem lá bạch mao gói thịt con nai chết ngoài đồng tặng cô gái, bị cô cự tuyệt và chế giễu. Cũng có người cho bài này nói về sự hẹn hò, thề thốt yêu đương. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước phía nam chịu sự giáo hoá của Văn Vương, con gái đều giữ mình trinh tiết, không bị ô nhục vì những người trai ngang tàng vô lễ. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] ie81e90pee4g1sgia0hhzycys5hz3i7 204841 204840 2026-04-23T12:39:13Z Mrfly911 2215 204841 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/野有死麕 | năm= | phần = Dã hữu tử khuân (ngoài đồng có con nai chết) 野有死麕 | trước= [[../Giang Hữu Tỷ]] | sau= [[../Hà Bỉ Nông Hỹ]] | ghi chú = }} ==Dã hữu tử khuân (ngoài đồng có con nai chết) 野有死麕== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 野有死麕,白茅包之,有女懷春,吉士誘之。 林有樸樕,野有死鹿,白茅純束,有女如玉。 舒而脫脫兮,無感我帨兮,無使尨也吠。 </poem> | <poem> Dã hữu tử khuân, bạch mao bao chi, hữu nữ hoài xuân, cát sĩ dụ chi. Lâm hữu phác tốc, dã hữu tử lộc, bạch mao thuần thúc, hữu nữ như ngọc. Thư nhi thoát thoát hề, vô cảm ngã thuế hề, vô sử mang dã phệ. </poem> |} <CENTER> <poem> Đồng hoang hươu chết, Cỏ tranh bao bọc. Có nàng hoài xuân, Trai lành dỗ dành. Rừng thưa củi nhỏ, Đồng hoang hươu thác. Cỏ trắng bó tròn, Có nàng như ngọc. Khẽ khàng thôi nhé, Đừng động yếm ta. Chớ để chó sủa. '''Bản dịch 2''' Đồng hoang xác thú nằm trơ, Cỏ tranh bao bọc nhắp nhơ trắng ngần. Có nàng đương tuổi hoài xuân, Khéo đâu tài tử lấy hươu dỗ dành. Rừng thưa củi rải bên mành, Đồng hoang hươu thác, cỏ tranh bó tròn. Kìa nàng ngọc khiết lầu son, Dáng hình thanh tú, sắc còn thắm tươi. Khẽ khàng thôi nhé người ơi, Đừng làm dải yếm rối bời tơ hơ. Chớ cho chó sủa vang trời, Lặng nghe hơi thở, khép lời gió mây. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Người con trai muốn lấy người con gái đẹp làm vợ nhưng vô lễ, đem lá bạch mao gói thịt con nai chết ngoài đồng tặng cô gái, bị cô cự tuyệt và chế giễu. Cũng có người cho bài này nói về sự hẹn hò, thề thốt yêu đương. ===Tóm tắt chú giải của Chu Hy=== Nước phía nam chịu sự giáo hoá của Văn Vương, con gái đều giữ mình trinh tiết, không bị ô nhục vì những người trai ngang tàng vô lễ. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 2jeneeu562059azy2no2r0ldf5h7m22 Biên dịch:Kinh Thi/Lộc Minh 114 72011 204822 2026-04-23T12:05:54Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/鹿鳴 | năm= | phần = Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu) | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu)== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 呦呦鹿鳴,食野之苹。我有嘉賓,鼓瑟吹笙。 吹笙鼓簧,承筐是將。人之好我,示我周行。 呦呦鹿鳴…” 204822 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/鹿鳴 | năm= | phần = Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu) | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu)== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 呦呦鹿鳴,食野之苹。我有嘉賓,鼓瑟吹笙。 吹笙鼓簧,承筐是將。人之好我,示我周行。 呦呦鹿鳴,食野之蒿。我有嘉賓,德音孔昭。 視民不恌,君子是則是傚。我有旨酒,嘉賓式燕以敖。 呦呦鹿鳴,食野之芩。我有嘉賓,鼓瑟鼓琴。 鼓瑟鼓琴,和樂且湛。我有旨酒,以燕樂嘉賓之心。 </poem> | <poem> U u lộc minh, thực dã chi tần. Ngã hữu gia tân, cổ sắt xuy sinh. Xuy sinh cổ hoàng, thừa khuông thị tướng. Nhân chi hảo ngã, kỳ ngã chu hành. U u lộc minh, thực dã chi hao. Ngã hữu gia tân, đức âm khổng chiêu. Thị dân bất khiêu, quân tử thị tắc thị hiệu. Ngã hữu chỉ tửu, gia tân thức yến dĩ ngao. U u lộc minh, thực dã chi cầm. Ngã hữu gia tân, cổ sắt cổ cầm. Cổ sắt cổ cầm, hoà nhạc thả trạm. Ngã hữu chỉ tửu, dĩ yến nhạc gia tân chi tâm. </poem> |} <CENTER> <poem> Hươu kia tác tiếng gọi đàn, Nhâm nhi cỏ lộc trên ngàn xanh xao. Khách quý ghé cửa tâm giao, Sênh<ref>Cái sênh. § Ngày xưa làm bằng quả bầu, khoét 13 lỗ, trong có máng đồng thổi ra tiếng. ◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: “Bách bộ sanh ca cầm bách thiệt” 百部笙歌禽百舌 (Hạnh Thiên Trường phủ 幸天長府) Trăm bộ sênh ca là trăm tiếng chim.</ref> cầm hòa tấu, dạt dào thanh âm. Tiếng sênh hòa tiếng tơ trầm, Giỏ đầy lễ vật, dâng cầm tay trao. Người thương ta, đức thanh cao, Chỉ cho đại đạo, dẫn vào nẻo quang. Hươu kia tác tiếng kêu vang, Nhâm nhi rau ngải, đồng hoang bời bời. Khách quý rạng rỡ đức trời, Thơm danh nức tiếng, muôn đời ngợi ca. Gương soi nếp sống hiền hòa, Để cho quân tử, thật thà noi gương. Rượu ngon chuốc chén nồng hương, Khách quý vui hưởng, dặm trường thong dong. Hươu kia tác tiếng bên dòng, Nhâm nhi cầm thái (rau cầm), thỏa lòng thú quê. Khách quý vui vẻ tìm về, Sắt cầm hợp tấu, đề huề thanh tao. Sắt cầm hòa nhịp thấp cao, Cuộc vui nồng mặn, dạt dào tình thân. Rượu ngon chuốc chén ân cần, Để lòng khách quý, muôn phần lạc quan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đãi đằng tân khách để vua tôi quyến luyến nhau. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] btnbf6hbvo9spgq3h7knqi7inh81oi5 204823 204822 2026-04-23T12:10:31Z Mrfly911 2215 /* Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu) */ 204823 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經/鹿鳴 | năm= | phần = Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu) | trước= | sau= | ghi chú = }} ==Lộc minh 鹿鳴 (hươu kêu)== {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 呦呦鹿鳴,食野之苹。我有嘉賓,鼓瑟吹笙。 吹笙鼓簧,承筐是將。人之好我,示我周行。 呦呦鹿鳴,食野之蒿。我有嘉賓,德音孔昭。 視民不恌,君子是則是傚。我有旨酒,嘉賓式燕以敖。 呦呦鹿鳴,食野之芩。我有嘉賓,鼓瑟鼓琴。 鼓瑟鼓琴,和樂且湛。我有旨酒,以燕樂嘉賓之心。 </poem> | <poem> U u lộc minh, thực dã chi tần. Ngã hữu gia tân, cổ sắt xuy sinh. Xuy sinh cổ hoàng, thừa khuông thị tướng. Nhân chi hảo ngã, kỳ ngã chu hành. U u lộc minh, thực dã chi hao. Ngã hữu gia tân, đức âm khổng chiêu. Thị dân bất khiêu, quân tử thị tắc thị hiệu. Ngã hữu chỉ tửu, gia tân thức yến dĩ ngao. U u lộc minh, thực dã chi cầm. Ngã hữu gia tân, cổ sắt cổ cầm. Cổ sắt cổ cầm, hoà nhạc thả trạm. Ngã hữu chỉ tửu, dĩ yến nhạc gia tân chi tâm. </poem> |} <CENTER> <poem> '''Bản dịch 1''' U u hươu gọi, Gặm cỏ bình thảo. Ta có khách quý, Gảy sắt thổi sáo. Thổi sáo thổi khèn, Bưng sọt dâng quà. Người yêu mến ta, Chỉ đường chính đạo. U u hươu gọi, Gặm cỏ ngải xanh. Ta có khách quý, Tiếng đức lừng danh. Dân không lả lơi, Quân tử noi theo. Ta có rượu ngon, Khách quý vui vầy. U u hươu gọi, Gặm cỏ cầm tươi. Ta có khách quý, Đàn sắt đàn cầm. Đàn sắt đàn cầm, Hòa vui nồng đượm. Ta có rượu ngon, Làm vui lòng khách. '''Bản dịch 2''' Hươu kia tác tiếng gọi đàn, Nhâm nhi cỏ lộc trên ngàn xanh xao. Khách quý ghé cửa tâm giao, Sênh<ref>Cái sênh. § Ngày xưa làm bằng quả bầu, khoét 13 lỗ, trong có máng đồng thổi ra tiếng. ◇Trần Nhân Tông 陳仁宗: “Bách bộ sanh ca cầm bách thiệt” 百部笙歌禽百舌 (Hạnh Thiên Trường phủ 幸天長府) Trăm bộ sênh ca là trăm tiếng chim.</ref> cầm hòa tấu, dạt dào thanh âm. Tiếng sênh hòa tiếng tơ trầm, Giỏ đầy lễ vật, dâng cầm tay trao. Người thương ta, đức thanh cao, Chỉ cho đại đạo, dẫn vào nẻo quang. Hươu kia tác tiếng kêu vang, Nhâm nhi rau ngải, đồng hoang bời bời. Khách quý rạng rỡ đức trời, Thơm danh nức tiếng, muôn đời ngợi ca. Gương soi nếp sống hiền hòa, Để cho quân tử, thật thà noi gương. Rượu ngon chuốc chén nồng hương, Khách quý vui hưởng, dặm trường thong dong. Hươu kia tác tiếng bên dòng, Nhâm nhi cầm thái (rau cầm), thỏa lòng thú quê. Khách quý vui vẻ tìm về, Sắt cầm hợp tấu, đề huề thanh tao. Sắt cầm hòa nhịp thấp cao, Cuộc vui nồng mặn, dạt dào tình thân. Rượu ngon chuốc chén ân cần, Để lòng khách quý, muôn phần lạc quan. </poem> </CENTER> ==Chú thích== ===Tóm tắt nội dung=== Đãi đằng tân khách để vua tôi quyến luyến nhau. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] 9pld6zp0zhav7nzeky0ojsnaqn41n5i