Wikisource viwikisource https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh MediaWiki 1.46.0-wmf.24 first-letter Phương tiện Đặc biệt Thảo luận Thành viên Thảo luận Thành viên Wikisource Thảo luận Wikisource Tập tin Thảo luận Tập tin MediaWiki Thảo luận MediaWiki Bản mẫu Thảo luận Bản mẫu Trợ giúp Thảo luận Trợ giúp Thể loại Thảo luận Thể loại Chủ đề Thảo luận Chủ đề Tác gia Thảo luận Tác gia Trang Thảo luận Trang Mục lục Thảo luận Mục lục Biên dịch Thảo luận Biên dịch TimedText TimedText talk Mô đun Thảo luận Mô đun Event Event talk Đề tài Tắt đèn/I 0 3966 204845 91479 2026-04-25T05:50:22Z ~2026-25198-67 20103 204845 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = tắt đèn | tác giả = Ngô Tất Tố | dịch giả = | phần = I | trước = | sau = [[../II|II]] | ghi chú = }} {{văn| {{drop cap|B}}ắt đầu từ gà gáy một tiếng, trâu bò lục tục kéo thợ cày đến đoạn đường phía trong điếm tuần. Mọi ngày, giờ ấy, những con vật này cũng như những người cổ cày, vai bừa kia, đã lần lượt đi mò ra ruộng làm việc cho chủ. Hôm nay, vì cổng làng chưa mở, chúng phải chia quãng đứng rải rác ở hai vệ đường, giống như một lũ phu cờ chờ đón những ông quan lớn. Dưới bóng tối của rặng tre um tùm, tiếng trâu thở phì phò, tiếng bò đập đuôi đen đét, xen với tiếng người khạc khúng khắng. Cảnh tượng điếm tuần thình lình hiện ra trong ánh lửa lập lòe của chiếc mồi rơm bị thổi. Cạnh dãy sào, dáo ngả nghiêng dựng ở giáp tường, một lũ tuần phủ lố nhố ngồi trên lớp chiếu quằn quèo. Có người phì phò thổi mồi. Có người ve ve mồi thuốc và chìa tay chờ đón điếu đóm. Có người há miệng ngáp dài. Có người dang hai tay dụi mắt. Cũng có người gối đầu trên cái hiệu sừng trâu, ngảnh mặt vào vách mà ngáy. Cái điếu cày và cái đóm lửa bị năm, sáu người chuyền tay, chiếu đi, chiếu lại độ vài ba vòng, ánh lửa lại tắt, trong điếm chỉ còn tiếng nói chuyện rầm rầm. Gà gáy giục. Trời sáng mờ mờ. Trâu bò con đứng, con nằm, thi nhau quai hai hàm răng nhai trầu suông và nhả ra những cục nước bọt to bằng cái trứng. Thợ cày khắp lượt dùng bắp cày, vai cày làm ghế ngồi, cùng nhau bàn tán bâng quơ về chuyện sưu thuế. Những con chèo bẻo chẽo choẹt hót trên ngọn tre, như muốn họa lại khúc ca réo rắt, mà người quê vẫn gọi là khúc "váy cô, cô cởi" - của mấy con chào mào, đậu trên cành soan, đon đả chào vẻ tươi đẹp của cảnh trời buổi sáng. Toang cổng vẫn đóng chặt. Tuần phủ lại lần lượt thổi mồi hút thuốc lào. - Ông trương ơi, ông làm ơn mở cổng cho tôi đánh trâu ra đồng. Mọi ngày bây giờ tôi đã cày được ba sào ruộng rồi. Hôm nay bây giờ còn nhong nhóng ở đây... Phỏng chừng từ giờ đến trưa, cày sao cho xong cái ruộng mẫu hai? Thôi ông làm phúc, làm đức... Sau tiếng năn nỉ của anh chàng cục mịch, vai vác cày, tay cầm thừng trâu, trương tuần quẳng cái điếu cày xuống đất, thở nốt khói thuốc trong miệng, rồi giương đôi mắt say thuốc lờ đờ: - Nay chẳng xong thì mai! Ông lý đã bảo thuế còn thiếu nhiều, không cho một con trâu, con bò nào ra đồng hết thảy... - Thưa ông, ông chủ tôi nóng tính lắm kia! Ông ấy đã dặn buổi nay tôi phải cày cho xong ruộng ấy, nếu không xong, đến trưa về ăn cơm, ông ấy mắng như tát nước và nói như móc cơm ra... Chớ tôi có muốn vất vả vào mình làm gì? Vả lại, ông lý sai tuần đóng cổng, cốt để bắt trâu, bắt bò của người thiếu thuế kia chứ! Ông chủ tôi nộp thuế đủ từ hôm qua rồi, xin ông mở cổng cho tôi!... Trương tuần nhăn mặt: - Tôi không phải tộc biểu, không phải phần thu, biết đếch đâu ông chủ anh nộp thuế rồi hay chưa nộp. Bây giờ mở cổng cho anh, chốc nữa ông lý ông ấy chửi cha tôi lên, anh có nghe hộ tôi không? Anh chàng cục mịch lủi thủi đánh trâu gồng cày lùi xuống, để nhường khu đất trước điếm cho người khác vác bừa và đuổi trâu lên. - Người ta trâu của nhà, ông chẳng cho thì chớ. Đây tôi trâu thuê... đồng hai một buổi đáp, ông ạ. Xin ông lượng tình mà ngỏ cổng cho tôi ra đồng, kẻo trưa quá mất rồi. Người ấy nói tuy thiết tha, trương tuần chỉ đáp lại bằng cái lắc đầu: - Nếu trưa quá thì bừa luôn đến chiều. Trâu thuê sợ gì! - Thế được thì còn gì nói chuyện gì nữa! Của một đống tiền, ai để cho mình ốp nó đến chiều? Chỉ đến non trưa, ông chủ có trâu cho thuê đã ra tận ruộng tháo vai trâu mà dắt trâu về, muốn bừa thêm một nửa đường nữa, người ta cũng không cho, ông ạ. Thôi! Mùa làm ăn, ông nghĩ lại... - Tôi chẳng nghĩ lại, nghĩ đi gì cả! Bố tôi sống lại, bảo tôi mở cái cổng này bây giờ, tôi cũng xin chịu, đừng nói anh... Người ấy lại vác bừa, đưa trâu trở lại chỗ cũ với cái sắc mặt thìu thịu. Mặt trời ngấp nghé mặt lũy, muốn nhòm vào điếm. Tuần phiên lẻ tẻ vác sào, cắp chiếu, đeo hiệu đi về. Trong điếm chỉ còn trương tuần duỗi gối kiểu gọng bừa, ngồi trên chiếc chiếu điểm những tro mồi, bã điếu, đốc xuất mấy tên đàn em ở lại canh ngày. Xa xa nẻo trong đình, một hồi mõ cá thật dài tiếp luôn đến trống ngũ liên nện đủ ba hồi chín tiếng. Như có vẻ kinh ngạc về những thứ hiệu lệnh dữ dội, mấy con trâu bò đanh nằm còng queo trên đường, đồng thời lóp ngóp đứng dậy. - Mẹ cha chúng nó! Hôm nay vẫn chưa đóng thuế, chúng nó định để tội vạ cho ai! Được! Cứ bướng đi ông mà bắt hết trâu bò! Bán ráo!... Tiếng chửi om sòm như giục mấy chục cặp mắt ngơ ngẩn của bọn thợ cày đều phải nghiêng về phía đình. Ông lý nách cắp cuốn sổ, một tay cầm cây gậy song, một tay xếch đôi ống quần móng lợn, vừa đi vừa ra phía điếm tuần vừa thét mắng những người chậm thuế. Đã năm hôm nay, nghĩa là sau khi bài bổ trình phủ đã giao về với một chữ "y", lý trưởng Đông Xá ngày nào cũng vất vả về thuế. Đầu tiên hắn còn cho mõ đi rao. Rồi đến tộc biểu, phần thu đi hỏi. Rồi đến đầy tớ của hắn đưa đầy tớ chánh tổng đi thúc từng người. Trong năm ngày nay, ngày nào cũng vậy, mõ cá, trống thúc liên hồi, hiệu ốc, hiệu sừng thổi inh ỏi. Suốt từ sáng sớm cho đến tối mịt, trong làng lúc nào cũng như đám đánh cướp. Bây giờ đã gần đến ngày đổ thuế, công việc càng gấp. Hôm qua hắn đã lên phủ, xin với ông phủ phái cho một người cai lệ và hai người lính cơ về làng để trừng trị những kẻ bướng bỉnh. Nhờ có cái thần thế ấy, hắn mới chửi rủa, thét mắng khắp làng cho oai. Thợ cày và tuần phủ đều biết cái hách dịch của ông lý, ai nấy chỉ đáp lại những câu chửi chùm chửi lợp bằng sự nín im. Trâu, bò nhiều con vẫy tai như muốn chào một người chức việc chăm chỉ phận sự trong khi người ấy qua trước mặt chúng. Bước lên sàn điếm, lý trưởng quăng tạch cuốn sổ xuống bàn, giơ tay chỉ vào mặt mấy tên đàn em: - Hiệu không thổi, để làm sỏ bố chúng mày à? Một hồi còi tu tu đồng thời nổi lên, hiệu sừng xen với hiệu ốc cố theo đúng lệnh của "nhất lý chi trưởng". Đập hai bàn chân vào nhau, giũ cho sạch bụi, rồi co chân lên ngồi vào chiếu, lý trưởng vớ luôn lấy cái điếu cày và sai tuần phủ lấy đóm, thổi lửa. Mấy anh thợ cày của những điền chủ đã nộp đủ thuế, bạo dạn tiến đến trước mặt ông lý: - Thưa ông, trưa lắm rồi! Xin ông cho tuần mở cổng để chúng tôi đánh trâu đi cày!... - Thong thả! Hãy đứng đấy! Cày đã nóng bằng thuế của Nhà nước à? Vừa nói, lý trưởng vừa đặt mồi thuốc vào điếu, hút luôn một xạp ba điếu. Khói thuốc theo hai lỗ mũi tuôn ra như hai ngà vo, lý trưởng dõng dạc: - Trương tuần, anh bảo nó mở cổng ra. Nhà nào đủ thuế thì cho trâu bò ra đồng. Còn nhà nào thiếu thì bắt trâu bò điệu cả về đình cho tôi, để tôi liệu cho chúng nó! Sau một tiếng dạ của trương tuần, mấy tên đàn em loay hoay tháo nêm, rút then cổng. Rồi cùng đứng choãi chân chèo, cố lấy hết sức của lực điền, họ kéo mãi mới được hai bức cánh lim bị sịt xuống gạch vì cối cổng đã mòn nhiều quá. Lý trưởng đứng lên mở sổ xướng tên những người đủ thuế cho trương tuần nghe. Ước chừng mười con trâu bò được đi với bọn thợ cày cùng ra ngoài cổng. Còn độ hai chục con nữa đều phải vâng lệnh ông lý, theo gót trương tuần và tuần phủ lũ lượt kéo vào sân đình, chờ khi phải chịu tội thay cho chủ. }} 5dic1wv8y238au6ejy7nzaaf4941zud 204846 204845 2026-04-25T06:05:05Z ~2026-25213-63 20104 Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/204845|204845]] của [[Special:Contributions/~2026-25198-67|~2026-25198-67]] ([[User talk:~2026-25198-67|thảo luận]]) 204846 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = [[../]] | tác giả = Ngô Tất Tố | dịch giả = | phần = I | trước = | sau = [[../II|II]] | ghi chú = }} {{văn| {{drop cap|B}}ắt đầu từ gà gáy một tiếng, trâu bò lục tục kéo thợ cày đến đoạn đường phía trong điếm tuần. Mọi ngày, giờ ấy, những con vật này cũng như những người cổ cày, vai bừa kia, đã lần lượt đi mò ra ruộng làm việc cho chủ. Hôm nay, vì cổng làng chưa mở, chúng phải chia quãng đứng rải rác ở hai vệ đường, giống như một lũ phu cờ chờ đón những ông quan lớn. Dưới bóng tối của rặng tre um tùm, tiếng trâu thở phì phò, tiếng bò đập đuôi đen đét, xen với tiếng người khạc khúng khắng. Cảnh tượng điếm tuần thình lình hiện ra trong ánh lửa lập lòe của chiếc mồi rơm bị thổi. Cạnh dãy sào, dáo ngả nghiêng dựng ở giáp tường, một lũ tuần phủ lố nhố ngồi trên lớp chiếu quằn quèo. Có người phì phò thổi mồi. Có người ve ve mồi thuốc và chìa tay chờ đón điếu đóm. Có người há miệng ngáp dài. Có người dang hai tay dụi mắt. Cũng có người gối đầu trên cái hiệu sừng trâu, ngảnh mặt vào vách mà ngáy. Cái điếu cày và cái đóm lửa bị năm, sáu người chuyền tay, chiếu đi, chiếu lại độ vài ba vòng, ánh lửa lại tắt, trong điếm chỉ còn tiếng nói chuyện rầm rầm. Gà gáy giục. Trời sáng mờ mờ. Trâu bò con đứng, con nằm, thi nhau quai hai hàm răng nhai trầu suông và nhả ra những cục nước bọt to bằng cái trứng. Thợ cày khắp lượt dùng bắp cày, vai cày làm ghế ngồi, cùng nhau bàn tán bâng quơ về chuyện sưu thuế. Những con chèo bẻo chẽo choẹt hót trên ngọn tre, như muốn họa lại khúc ca réo rắt, mà người quê vẫn gọi là khúc "váy cô, cô cởi" - của mấy con chào mào, đậu trên cành soan, đon đả chào vẻ tươi đẹp của cảnh trời buổi sáng. Toang cổng vẫn đóng chặt. Tuần phủ lại lần lượt thổi mồi hút thuốc lào. - Ông trương ơi, ông làm ơn mở cổng cho tôi đánh trâu ra đồng. Mọi ngày bây giờ tôi đã cày được ba sào ruộng rồi. Hôm nay bây giờ còn nhong nhóng ở đây... Phỏng chừng từ giờ đến trưa, cày sao cho xong cái ruộng mẫu hai? Thôi ông làm phúc, làm đức... Sau tiếng năn nỉ của anh chàng cục mịch, vai vác cày, tay cầm thừng trâu, trương tuần quẳng cái điếu cày xuống đất, thở nốt khói thuốc trong miệng, rồi giương đôi mắt say thuốc lờ đờ: - Nay chẳng xong thì mai! Ông lý đã bảo thuế còn thiếu nhiều, không cho một con trâu, con bò nào ra đồng hết thảy... - Thưa ông, ông chủ tôi nóng tính lắm kia! Ông ấy đã dặn buổi nay tôi phải cày cho xong ruộng ấy, nếu không xong, đến trưa về ăn cơm, ông ấy mắng như tát nước và nói như móc cơm ra... Chớ tôi có muốn vất vả vào mình làm gì? Vả lại, ông lý sai tuần đóng cổng, cốt để bắt trâu, bắt bò của người thiếu thuế kia chứ! Ông chủ tôi nộp thuế đủ từ hôm qua rồi, xin ông mở cổng cho tôi!... Trương tuần nhăn mặt: - Tôi không phải tộc biểu, không phải phần thu, biết đếch đâu ông chủ anh nộp thuế rồi hay chưa nộp. Bây giờ mở cổng cho anh, chốc nữa ông lý ông ấy chửi cha tôi lên, anh có nghe hộ tôi không? Anh chàng cục mịch lủi thủi đánh trâu gồng cày lùi xuống, để nhường khu đất trước điếm cho người khác vác bừa và đuổi trâu lên. - Người ta trâu của nhà, ông chẳng cho thì chớ. Đây tôi trâu thuê... đồng hai một buổi đáp, ông ạ. Xin ông lượng tình mà ngỏ cổng cho tôi ra đồng, kẻo trưa quá mất rồi. Người ấy nói tuy thiết tha, trương tuần chỉ đáp lại bằng cái lắc đầu: - Nếu trưa quá thì bừa luôn đến chiều. Trâu thuê sợ gì! - Thế được thì còn gì nói chuyện gì nữa! Của một đống tiền, ai để cho mình ốp nó đến chiều? Chỉ đến non trưa, ông chủ có trâu cho thuê đã ra tận ruộng tháo vai trâu mà dắt trâu về, muốn bừa thêm một nửa đường nữa, người ta cũng không cho, ông ạ. Thôi! Mùa làm ăn, ông nghĩ lại... - Tôi chẳng nghĩ lại, nghĩ đi gì cả! Bố tôi sống lại, bảo tôi mở cái cổng này bây giờ, tôi cũng xin chịu, đừng nói anh... Người ấy lại vác bừa, đưa trâu trở lại chỗ cũ với cái sắc mặt thìu thịu. Mặt trời ngấp nghé mặt lũy, muốn nhòm vào điếm. Tuần phiên lẻ tẻ vác sào, cắp chiếu, đeo hiệu đi về. Trong điếm chỉ còn trương tuần duỗi gối kiểu gọng bừa, ngồi trên chiếc chiếu điểm những tro mồi, bã điếu, đốc xuất mấy tên đàn em ở lại canh ngày. Xa xa nẻo trong đình, một hồi mõ cá thật dài tiếp luôn đến trống ngũ liên nện đủ ba hồi chín tiếng. Như có vẻ kinh ngạc về những thứ hiệu lệnh dữ dội, mấy con trâu bò đanh nằm còng queo trên đường, đồng thời lóp ngóp đứng dậy. - Mẹ cha chúng nó! Hôm nay vẫn chưa đóng thuế, chúng nó định để tội vạ cho ai! Được! Cứ bướng đi ông mà bắt hết trâu bò! Bán ráo!... Tiếng chửi om sòm như giục mấy chục cặp mắt ngơ ngẩn của bọn thợ cày đều phải nghiêng về phía đình. Ông lý nách cắp cuốn sổ, một tay cầm cây gậy song, một tay xếch đôi ống quần móng lợn, vừa đi vừa ra phía điếm tuần vừa thét mắng những người chậm thuế. Đã năm hôm nay, nghĩa là sau khi bài bổ trình phủ đã giao về với một chữ "y", lý trưởng Đông Xá ngày nào cũng vất vả về thuế. Đầu tiên hắn còn cho mõ đi rao. Rồi đến tộc biểu, phần thu đi hỏi. Rồi đến đầy tớ của hắn đưa đầy tớ chánh tổng đi thúc từng người. Trong năm ngày nay, ngày nào cũng vậy, mõ cá, trống thúc liên hồi, hiệu ốc, hiệu sừng thổi inh ỏi. Suốt từ sáng sớm cho đến tối mịt, trong làng lúc nào cũng như đám đánh cướp. Bây giờ đã gần đến ngày đổ thuế, công việc càng gấp. Hôm qua hắn đã lên phủ, xin với ông phủ phái cho một người cai lệ và hai người lính cơ về làng để trừng trị những kẻ bướng bỉnh. Nhờ có cái thần thế ấy, hắn mới chửi rủa, thét mắng khắp làng cho oai. Thợ cày và tuần phủ đều biết cái hách dịch của ông lý, ai nấy chỉ đáp lại những câu chửi chùm chửi lợp bằng sự nín im. Trâu, bò nhiều con vẫy tai như muốn chào một người chức việc chăm chỉ phận sự trong khi người ấy qua trước mặt chúng. Bước lên sàn điếm, lý trưởng quăng tạch cuốn sổ xuống bàn, giơ tay chỉ vào mặt mấy tên đàn em: - Hiệu không thổi, để làm sỏ bố chúng mày à? Một hồi còi tu tu đồng thời nổi lên, hiệu sừng xen với hiệu ốc cố theo đúng lệnh của "nhất lý chi trưởng". Đập hai bàn chân vào nhau, giũ cho sạch bụi, rồi co chân lên ngồi vào chiếu, lý trưởng vớ luôn lấy cái điếu cày và sai tuần phủ lấy đóm, thổi lửa. Mấy anh thợ cày của những điền chủ đã nộp đủ thuế, bạo dạn tiến đến trước mặt ông lý: - Thưa ông, trưa lắm rồi! Xin ông cho tuần mở cổng để chúng tôi đánh trâu đi cày!... - Thong thả! Hãy đứng đấy! Cày đã nóng bằng thuế của Nhà nước à? Vừa nói, lý trưởng vừa đặt mồi thuốc vào điếu, hút luôn một xạp ba điếu. Khói thuốc theo hai lỗ mũi tuôn ra như hai ngà vo, lý trưởng dõng dạc: - Trương tuần, anh bảo nó mở cổng ra. Nhà nào đủ thuế thì cho trâu bò ra đồng. Còn nhà nào thiếu thì bắt trâu bò điệu cả về đình cho tôi, để tôi liệu cho chúng nó! Sau một tiếng dạ của trương tuần, mấy tên đàn em loay hoay tháo nêm, rút then cổng. Rồi cùng đứng choãi chân chèo, cố lấy hết sức của lực điền, họ kéo mãi mới được hai bức cánh lim bị sịt xuống gạch vì cối cổng đã mòn nhiều quá. Lý trưởng đứng lên mở sổ xướng tên những người đủ thuế cho trương tuần nghe. Ước chừng mười con trâu bò được đi với bọn thợ cày cùng ra ngoài cổng. Còn độ hai chục con nữa đều phải vâng lệnh ông lý, theo gót trương tuần và tuần phủ lũ lượt kéo vào sân đình, chờ khi phải chịu tội thay cho chủ. }} i14p9bpz7gzcb6adtxlwbq8kcm1bate Thảo luận:Hiếu Kinh diễn nghĩa 1 25472 204864 86751 2026-04-25T10:06:04Z Mrfly911 2215 Mục mới: /* Thêm vào thể loại Nho giáo */ 204864 wikitext text/x-wiki {{thảo luận chọn lọc|2020-11}} {{thông tin văn kiện | ấn bản = Đăng trong Ấu học khải mông, quyển 2, của Trương Minh Ký, tái bản năm 1893. | nguồn = Nội dung được hiệu đính từ văn bản tiếng Việt lấy [http://tve-4u.org/threads/au-hoc-khai-mong-truong-minh-ky-1000-ebook-mot-thoi-vang-bong-0002.29267/ tve-4u.org] thuộc dự án ''1000 ebook một thời vang bóng'', văn bản chữ Nho đối chiếu với [[:zh:今文孝經]]. | đóng góp = [[Thành viên:Vinhtantran|Tân]] ([[Thảo luận Thành viên:Vinhtantran|thảo luận]]) | tiến triển = {{cl|75%}} | ghi chú = | người duyệt = }} == Thêm vào thể loại Nho giáo == Nhờ BQV (@[[Thành viên:Vinhtantran|Vinhtantran]]) thêm bài này vào thể loại Nho giáo. Cảm ơn. [[Thành viên:Mrfly911|Mrfly911]] ([[Thảo luận Thành viên:Mrfly911|thảo luận]]) 10:06, ngày 25 tháng 4 năm 2026 (UTC) cyq6nn4j2dm9anjid9dpvvxj5bn4645 Tam Tự Kinh diễn nghĩa 0 33473 204865 125992 2026-04-25T10:07:50Z Mrfly911 2215 đã thêm [[Thể loại:Nho giáo]] bằng [[WS:HOTCAT|HotCat]] 204865 wikitext text/x-wiki {{đầu đề | tựa đề = Tam Tự Kinh diễn nghĩa | tác giả = Vương Ứng Lân | dịch giả = Nguyễn Tấn Hưng | phần = | trước = | sau = | năm = 1917 | ghi chú = }} {{bố cục mặc định|Bố cục 5}} <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=1/> {{ngắt trang|nhãn=}} {| |- | style="width: 50%;" | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=6/> | style="width: 50%;" | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=7/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=8/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=9/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=10/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=11/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=12/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=13/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=14/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=15/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=16/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=17/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=18/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=19/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=20/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=21/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=22/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=23/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=24/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=25/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=26/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=27/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=28/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=29/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=30/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=31/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=32/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=33/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=34/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=35/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=36/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=37/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=38/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=39/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=40/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=41/> |- | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=42/> | <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" include=43/> |} {{ngắt trang|nhãn=}} <pages index="Tam tu kinh dien nghia.pdf" from=44 to=50/> {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{PD-US}}}} [[Thể loại:Nho giáo]] 5b3suqog3sixgh39p8cwuw79o29qnqn Wikisource:GUS2Wiki 4 46964 204844 204758 2026-04-24T12:14:41Z Alexis Jazz 15437 Updating gadget usage statistics from [[Special:GadgetUsage]] ([[phab:T121049]]) 204844 wikitext text/x-wiki {{#ifexist:Project:GUS2Wiki/top|{{/top}}|This page provides a historical record of [[Special:GadgetUsage]] through its page history. To get the data in CSV format, see wikitext. To customize this message or add categories, create [[/top]].}} Dữ liệu dưới đây được đưa vào vùng nhớ đệm và được cập nhật lần cuối lúc 2026-04-22T10:36:12Z. Tối đa có sẵn {{PLURAL:5000|một kết quả|5000 kết quả}} trong vùng nhớ đệm. {| class="sortable wikitable" ! Tiện ích !! data-sort-type="number" | Số người dùng !! data-sort-type="number" | Số thành viên tích cực |- |AutoOldStyleVi || 7 || 0 |- |HotCat || 44 || 1 |- |NopInserter || 9 || 1 |- |Preload Page Images || 5 || 0 |- |QualityButton || 12 || 0 |- |Subpages || 7 || 0 |- |TemplatePreloader || 37 || 1 |- |UTCLiveClock || 21 || 0 |- |addsection-plus || 20 || 0 |- |edittop || 22 || 0 |- |mark-proofread || 11 || 1 |- |navpop || 35 || 1 |- |purgetab || 26 || 0 |- |removeAccessKeys || 4 || 0 |- |wiked || 11 || 0 |} * [[Đặc biệt:GadgetUsage]] * [[m:Meta:GUS2Wiki/Script|GUS2Wiki]] <!-- data in CSV format: AutoOldStyleVi,7,0 HotCat,44,1 NopInserter,9,1 Preload Page Images,5,0 QualityButton,12,0 Subpages,7,0 TemplatePreloader,37,1 UTCLiveClock,21,0 addsection-plus,20,0 edittop,22,0 mark-proofread,11,1 navpop,35,1 purgetab,26,0 removeAccessKeys,4,0 wiked,11,0 --> iou8bovluobv505gu3i773qljp1zszz Thành viên:Mrfly911 2 68467 204847 204843 2026-04-25T08:53:13Z Mrfly911 2215 /* Xuân Thu (770 - 481 TCN) */ 204847 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại học]] === Chiến Quốc (476–221 TCN)=== '''Chủ đề Y dược.''' * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. avlelesuncje2r2s17vabq8zd76k1mo 204848 204847 2026-04-25T08:53:44Z Mrfly911 2215 /* Chiến Quốc (476–221 TCN) */ 204848 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại học]] ==Y dược== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 3wpu6yk6uvq12h8nx16fa5aqri4lse4 204849 204848 2026-04-25T08:54:07Z Mrfly911 2215 /* Y dược */ 204849 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại học]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 30ergfezp160hrorex3s66gkzlb0y2y 204850 204849 2026-04-25T08:54:38Z Mrfly911 2215 /* Hán (206 TCN - 9) */ 204850 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại học]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. ljjj44nva126fuc8hwvxp6e8bvlyn12 204856 204850 2026-04-25T09:18:37Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204856 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 2ux2fe759hkgz09xwxba5beq0d0yisb 204857 204856 2026-04-25T09:40:37Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204857 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 0w57ue7hlev707ytobk4vdwx3bzieoy 204859 204857 2026-04-25T09:50:06Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204859 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. jcp5unserz8asjemb0c4j8o93k3avai 204862 204859 2026-04-25T09:57:56Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204862 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] * [[:zh:孟子]] - [[Biên dịch:Mạnh Tử]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 1whmn1l0xw0fmfj0q4m68nslikkfvmk 204863 204862 2026-04-25T10:04:18Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204863 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] * [[:zh:孟子]] - [[Biên dịch:Mạnh Tử]] * [[Hiếu Kinh diễn nghĩa]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. oxhgm7418mfet6idpqc6omhjmtdkh8k 204866 204863 2026-04-25T10:08:04Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204866 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] * [[:zh:孟子]] - [[Biên dịch:Mạnh Tử]] * [[Hiếu Kinh diễn nghĩa]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 8nb7istzwuxyv616h6l1sci54lkxic9 204867 204866 2026-04-25T10:10:06Z Mrfly911 2215 /* Nho giáo */ 204867 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == {{Nhị thập tứ sử}} {{Kinh điển Phật giáo}} ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] * [[:zh:孟子]] - [[Biên dịch:Mạnh Tử]] * [[Hiếu Kinh diễn nghĩa]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[w:Bách gia tính]] (có đủ trên Wikipedia) * [[Biên dịch:Thiên tự văn]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] ---- ==Lịch sử== === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. 215wnu2dail6a0gnvhu19em9cgn4ghn 204868 204867 2026-04-25T10:13:20Z Mrfly911 2215 204868 wikitext text/x-wiki == Các tài liệu đóng góp và tham khảo == ===Nho giáo=== * [[:zh:詩經]] - [[Biên dịch:Kinh Thi]] * [[:zh:禮記/大學 (證釋本)]] - [[Biên dịch:Đại Học]] * [[:zh:禮記/中庸]] - [[Biên dịch:Trung Dung]] * [[Luận ngữ]] * [[:zh:孟子]] - [[Biên dịch:Mạnh Tử]] * [[Hiếu Kinh diễn nghĩa]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[w:Bách gia tính]] (có đủ trên Wikipedia) * [[Biên dịch:Thiên tự văn]] ===Đạo giáo=== * [[Đạo Đức kinh]] ===Y dược=== * [[Biên dịch:Thần Nông bản thảo kinh]] - [[:zh:神農本草經]] * [[Biên dịch:Nam Hoa Kinh]] - [[:zh:莊子]] * [[Biên dịch:Hoàng Đế nội kinh]] - [[:zh:黃帝內經]] * [[Tác gia:Lưu Nhất Minh]] - [[:zh:作者:劉一明]] ** [[Biên dịch:Âm Phù kinh chú]] - [[:zh:陰符經註 (劉一明)]] ** [[Âm phù kinh]] - [[:zh:黃帝陰符經]] * [[Biên dịch:Thương Hàn Tạp Bệnh Luận]] - [[:zh:傷寒雜病論]] * [[Biên dịch:Nan kinh]] - [[:zh:難經]] * [[:zh:本草綱目]] - [[Biên dịch:Bản thảo cương mục]] * Nam dược thần hiệu (南藥神效) * Hồng Nghĩa giác tư y thư * Hải Thượng y tông tâm lĩnh (海上醫宗心領) * [[Biên dịch:Tố nữ kinh]] - [[:zh:素女經]] * [[Biên dịch:Ngọc phòng bí quyết]] - [[:zh:玉房秘訣]] * [[Biên dịch:Thiên địa âm dương giao hoan đại lạc phú]] - [[:zh:天地陰陽交歡大樂賦]] * [[Biên dịch:Tam phong thải chiến phòng trung diệu thuật bí quyết]] - [[:zh:三峰採戰房中妙術秘訣]] * [[Biên dịch:Động huyền tử]] - [[:zh:洞玄子]] * [[Biên dịch:Y tâm phương]] - [[:zh:醫心方]] * [[Biên dịch:Ngự toản y tông kim giám]] - [[:zh:御纂醫宗金鑑 (四庫全書本)]] {{Kinh điển Phật giáo}} ==Lịch sử== {{Nhị thập tứ sử}} === Hán (206 TCN - 9)=== * [[Tác gia:Lưu An]] (chữ Hán: 刘安, 179 TCN – 122 TCN) - [[:zh:作者:劉安]] ** [[Biên dịch:Hoài Nam tử]] - [[:zh:淮南子]] ** [[Biên dịch:Gián phạt Nam Việt thư]] - [[:zh:諫伐南越書]] * [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư]] ** [[w:Giả Nghị]]: [[Biên dịch:Tân thư/Quyển 9|Tân thư - quyển 9]] Giao Chỉ (交趾) * [[Tác gia:Tư Mã Thiên]] ** [[Biên dịch:Sử ký|Sử ký]] *** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] ** [[:zh:素王妙論]] ** [[:zh:悲士不遇賦]] ** [[Sử ký Tư Mã Thiên|Sử ký]] do [[Tác gia:Nhượng Tống|Nhượng Tống]] dịch (1944) ** [[Thơ trả lời cho Nhiệm An]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch) ** [[Thích khách liệt truyện]] ([[Tác gia:Phan Khôi|Phan Khôi]] dịch [[:zh:史記/卷086|Sử ký, quyển 86]]) * [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú]] - [[:zh:史記三家註]] ** Sử ký: [[Biên dịch:Sử ký tam gia chú/Quyển 113|Quyển 113 Nam Việt úy Đà liệt truyện]] - [[:zh:史記三家註/卷113]] * [[Biên dịch:Hán thư]] - [[:zh:漢書]] ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 028]] - [[:zh:漢書/卷028]] - Địa lý chí ** [[Biên dịch:Hán thư/Quyển 095]] - [[:zh:漢書/卷095]] - Tây Nam di, lưỡng Việt, Triều Tiên truyện ===Đông Hán (25–220)=== * [[Biên dịch:Đông quán Hán ký]] - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)]] ** [[Biên dịch:Đông quán Hán ký/Quyển 12]] Liệt truyện 7 - Mã Viện - [[:zh:東觀漢記 (四庫全書本)/卷12]] *[[Biên dịch:Hậu Hán thư|Hậu Hán thư]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 24|Hậu Hán thư: Quyển 24 Mã Viện liệt truyện 14]] - [[:zh:後漢書/卷24]] **[[Biên dịch:Hậu Hán thư/Quyển 86|Hậu Hán thư: Quyển 86 - Nam Man, Tây Nam Di liệt truyện 70]] ([[w:Hai Bà Trưng]]) - [[:zh:後漢書/卷86]] ---- * [[Tác gia:An Thế Cao]] (?-168?) - [[:zh:作者:安世高]] ** [[Biên dịch:Phật thuyết Chuyển pháp luân kinh]] - [[:zh:佛說轉法輪經]] === Tào Ngụy === * [[Tác gia:Khương Tăng Khải]] - [[:ja:作者:康僧鎧]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Vô Lượng Thọ Kinh]] (佛說無量壽經) – 2 quyển, Tào Ngụy Khương Tăng Khải dịch (Đại Chính tạng số 360) === Đông Ngô === * [[Tác gia:Chi Khiêm]] (222–252) - [[:zh:Author:支謙]] * [[Tác gia:Khương Tăng Hội]] (?-280) - [[:zh:Author:康僧會]] ** [[Biên dịch:Lục Độ Tập Kinh]] - [[:zh:六度集經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Đại An Ban Thủ Ý Kinh]] - [[:zh:佛說大安般守意經]] ** [[Biên dịch:Cựu Tạp Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:舊雜譬喻經]] === Tấn === * [[Biên dịch:Giao Châu ký|Giao Châu ký]] ---- * [[Tác gia:Pháp Cự]] - [[:zh:Author:法炬]] ** [[Biên dịch:Pháp Cú Thí Dụ Kinh]] - [[:zh:法句譬喻經]] * [[Tác gia:Trúc Pháp Hộ]] - [[:zh:作者:竺法護]] ** [[:zh:佛說普曜經]] - [[Biên dịch:Phật Thuyết Phổ Diệu Kinh]] ===Ngũ Hồ thập lục quốc (304–439)=== * [[Tác gia:Cưu-ma-la-thập]] (344–413) - [[:zh:Author:鳩摩羅什]] ** KINH (經) *** [[Biên dịch:Phật Di Giáo Kinh|Phật Di Giáo Kinh]] (佛遺教經) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh|Phật Thuyết Hải Bát Đức Kinh]] (佛說海八德經) – 1 quyển ***:(Xét văn kinh này, quyết không phải bản dịch của Cưu-ma La-thập, có vẻ là kinh thời Hậu Hán. Ngờ là bản dịch của Trúc Pháp Lan, bị thất lạc bản gốc, trong Đại tạng lầm ghi là La-thập dịch vậy.) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh|Phật Thuyết Phóng Ngưu Kinh]] (佛說放牛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (摩訶般若波羅蜜經) – 27 quyển *** [[Biên dịch:Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Tiểu Phẩm Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (小品般若波羅蜜經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (金剛般若波羅蜜經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh|Phật Thuyết Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh]] (佛說仁王般若波羅蜜經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh|Ma Ha Bát Nhã Ba La Mật Đại Minh Chú Kinh]] (摩訶般若波羅蜜大明咒經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh]] (妙法蓮華經) – 7 quyển *** [[Biên dịch:Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh|Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Quán Thế Âm Bồ Tát Phổ Môn Phẩm Kinh]] (妙法蓮華經觀世音菩薩普門品經) – 1 quyển (Thời nhà Tùy, ngài Xà-na-quật-đa dịch phần trọng tụng) *** [[Biên dịch:Thập Trụ Kinh|Thập Trụ Kinh]] (十住經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh|Phật Thuyết Trang Nghiêm Bồ Đề Tâm Kinh]] (佛說莊嚴菩提心經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội|Đại Bảo Tích Kinh (17) Phú Lâu Na Hội]] (大寶積經 富樓那會) – 3 quyển (Bồ Tát Tạng Kinh 3 quyển) *** [[Biên dịch:Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội|Đại Bảo Tích Kinh (26) Thiện Tý Bồ Tát Hội]] (大寶積經 善臂菩薩會) – 2 quyển (Thiện Tý Bồ Tát Kinh 2 quyển) *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh|Phật Thuyết Tu Ma Đề Bồ Tát Kinh]] (佛說須摩提菩薩經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết A Di Đà Kinh|Phật Thuyết A Di Đà Kinh]] (佛說阿彌陀經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh|Tập Nhất Thiết Phước Đức Tam Muội Kinh]] (集一切福德三昧經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh|Phật Thùy Bát Niết Bàn Lược Thuyết Giáo Giới Kinh]] (佛垂般涅槃略說教誡經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh|Tự Tại Vương Bồ Tát Kinh]] (自在王菩薩經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh|Phật Thuyết Thiên Phật Nhân Duyên Kinh]] (佛說千佛因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sinh Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Hạ Sanh Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒下生成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh|Phật Thuyết Di Lặc Đại Thành Phật Kinh]] (佛說彌勒大成佛經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh|Văn Thù Sư Lợi Vấn Bồ Đề Kinh]] (文殊師利問菩提經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh|Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh]] (維摩詰所說經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Trì Thế Kinh|Trì Thế Kinh]] (持世經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh|Bất Tư Nghị Quang Bồ Tát Sở Thuyết Kinh]] (不思議光菩薩所說經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh|Tư Ích Phạm Thiên Sở Vấn Kinh]] (思益梵天所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Bí Yếu Pháp Kinh|Thiền Bí Yếu Pháp Kinh]] (禪祕要法經) – 3 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tọa Thiền Tam Muội Kinh|Tọa Thiền Tam Muội Kinh]] (坐禪三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh|Bồ Tát Ha Sắc Dục Pháp Kinh]] (菩薩訶色欲法經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh|Đại Thụ Khẩn Na La Vương Sở Vấn Kinh]] (大樹緊那羅王所問經) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh|Phật Thuyết Thủ Lăng Nghiêm Tam Muội Kinh]] (佛說首楞嚴三昧經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Chư Pháp Vô Hành Kinh|Chư Pháp Vô Hành Kinh]] (諸法無行經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Phật Tạng Kinh|Phật Tạng Kinh]] (佛藏經) – 3 quyển *** [[Biên dịch:Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh|Phật Thuyết Hoa Thủ Kinh]] (佛說華手經) – 10 quyển *** [[Biên dịch:Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh|Đăng Chỉ Nhân Duyên Kinh]] (燈指因緣經) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Khổng Tước Vương Chú Kinh|Khổng Tước Vương Chú Kinh]] (孔雀王咒經) – 1 quyển ** LUẬT (律) *** [[Biên dịch:Thập Tụng Tỳ Kheo Ba La Đề Mộc Xoa Giới Bản|Thập Tụng Tỳ-kheo Ba-la-đề-mộc-xoa Giới Bản]] (十誦比丘波羅提木叉戒本) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Phạm Võng Kinh|Phạm Võng Kinh]] (梵網經) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh|Thanh Tịnh Tỳ Ni Phương Quảng Kinh]] (清淨毘尼方廣經) – 1 quyển ** LUẬN (論) & PHÁP (法) *** [[Biên dịch:Đại Trang Nghiêm Luận Kinh|Đại Trang Nghiêm Luận Kinh]] (大莊嚴論經) – 15 quyển *** [[Biên dịch:Đại Trí Độ Luận|Đại Trí Độ Luận]] (大智度論) – 100 quyển *** [[Biên dịch:Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận|Thập Trụ Tỳ Bà Sa Luận]] (十住毘婆沙論) – 17 quyển *** [[Biên dịch:Trung Luận|Trung Luận]] (中論) – 4 quyển *** [[Biên dịch:Thập Nhị Môn Luận|Thập Nhị Môn Luận]] (十二門論) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Bách Luận|Bách Luận]] (百論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thành Thật Luận|Thành Thật Luận]] (成實論) – 16 quyển *** [[Biên dịch:Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận|Phát Bồ Đề Tâm Kinh Luận]] (發菩提心經論) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Thiền Pháp Yếu Giải|Thiền Pháp Yếu Giải]] (禪法要解) – 2 quyển (Hợp dịch) *** [[Biên dịch:Tư Duy Lược Yếu Pháp|Tư Duy Lược Yếu Pháp]] (思維略要法) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa|Cưu Ma La Thập Pháp Sư Đại Nghĩa]] (鳩摩羅什法師大義) – 3 quyển (Huệ Viễn hỏi, La Thập đáp) ** TRUYỆN (傳) & TỔNG HỢP *** [[Biên dịch:Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ|Chúng Kinh Soạn Tạp Thí Dụ]] (眾經撰雜譬喻) – 2 quyển *** [[Biên dịch:Mã Minh Bồ Tát Truyện|Mã Minh Bồ Tát Truyện]] (馬鳴菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thọ Bồ Tát Truyện|Long Thụ Bồ Tát Truyện]] (龍樹菩薩傳) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)|Long Thụ Bồ Tát Truyện (Bản khác)]] (龍樹菩薩傳〔別本〕) – 1 quyển *** [[Biên dịch:Đề Bà Bồ Tát Truyện|Đề Bà Bồ Tát Truyện]] (提婆菩薩傳) – 1 quyển ---- * [[Tác gia:Phật-đà-bạt-đà-la]] (359-429) - [[:zh:Author:佛陀跋陀羅]] ** [[:zh:大方廣佛華嚴經六十卷]] - [[Biên dịch:Đại Phương Quảng Phật Hoa Nghiêm Kinh (60 quyển)]] **:Còn gọi là Cựu Hoa Nghiêm hay Tấn Kinh. Thuộc tập 9 của Đại Chính Tạng. ** [[:zh:大方等如來藏經]] - [[Biên dịch:Đại Phương Đẳng Như Lai Tạng Kinh]] ---- * [[Tác gia:Cương Lương Gia Xá]] (383–442) ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh|Phật Thuyết Quán Vô Lượng Thọ Kinh]] ===Nam–Bắc triều (420–589)=== ==== [[w:Nhà Lương|Lương]] ==== * [[Biên dịch:Thiên tự văn|Thiên tự văn]] === Đường 618–907)=== * [[Bổ An Nam lục dị đồ ký]] * [[Lữ ngụ An Nam]] * [[Biên dịch:Cựu Đường thư]] - [[:zh:舊唐書]] * [[Biên dịch:Tân Đường thư]] - [[:zh:新唐書]] * [[Biên dịch:Phục An Nam bi]] - [[:zh:復安南碑]] * [[Tác gia:Abe no Nakamaro]] (Triều Hoành) - [[:zh:Author:阿倍仲麻呂]] ** [[Biên dịch:Hàm mệnh hoàn quốc tác]] - [[:zh:銜命還國作]] ** [[Biên dịch:Vô đề (Abe no Nakamaro)]] - [[:zh:無題 (阿倍仲麻呂)]] ---- * [[Tác gia:Huyền Trang]] (602-664) - [[:zh:作者:玄奘]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Như Lai Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光如來本願功德經]] * [[Tác gia:Nghĩa Tịnh]] (635-713) - [[:zh:作者:義淨]] ** [[Biên dịch:Dược Sư Lưu Ly Quang Thất Phật Bổn Nguyện Công Đức Kinh]] - [[:zh:藥師琉璃光七佛本願功德經]] ** [[Biên dịch:Phật Thuyết Tam Chuyển Pháp Luân Kinh]] * [[Tác gia:Huệ Năng]] (zh. huìnéng/ hui-neng 慧能, ja. enō) (638-713) ** [[Biên dịch:Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự|Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Tự]] ** [[Biên dịch:Lục Tổ Đàn Kinh|Lục Tổ Đàn Kinh]] * [[Tác gia:Thần Hội]] - [[:zh:Author:神會]] (670-762) ** [[Biên dịch:Hiển Tông Ký]] - [[:zh:顯宗記]] * [[Tác gia:Già Phạm Đạt Ma]] - [[:zh:作者:伽梵達摩]] ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Trị Bệnh Hợp Dược Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩治病合藥經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1059]]) ** [[Biên dịch:Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh|Thiên Thủ Thiên Nhãn Quán Thế Âm Bồ Tát Quảng Đại Viên Mãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh]] - [[:zh:千手千眼觀世音菩薩廣大圓滿無礙大悲心陀羅尼經]] ([[大正新脩大藏經#瑜伽部|T.1060]]) ===Ngũ đại Thập quốc (907–979)=== * [[Tân Ngũ Đại sử]] ===Khúc - Dương - Ngô - Đinh - Lê - Lý - Trần # Tống (960–1279)=== * [[Biên dịch:Lĩnh Ngoại đại đáp|Lĩnh Ngoại đại đáp]] (1178) * [[Biên dịch:Đông Đô sự lược|Đông Đô sự lược]] (1186) * [[Biên dịch:Tống sử|Tống sử]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 488|Quyển 488 Liệt truyện 247 Ngoại quốc 4 – Giao Chỉ, Đại Lý]] ** Tống sử: [[Biên dịch:Tống sử/Quyển 489|Quyển 489 Liệt truyện 248 Ngoại quốc 5 – Chiêm Thành, Chân Lạp, Bồ Cam, Mạc Lê, Tam Phật Tề, Đồ Bà, Bột Nê, Chú Liễn, Đan Mi Lưu]] * [[Tam Tự Kinh diễn nghĩa]] * [[Biên dịch:Tư trị thông giám|Tư trị thông giám]] * [[Tục tư trị thông giám]] * [[Tư trị thông giám trường biên]] === Trần # Nguyên (1260–1368)=== * [[Biên dịch:Chân Lạp phong thổ ký|Chân Lạp phong thổ ký]] * [[:zh:安南志畧]] ** [[Biên dịch:An Nam chí lược]] * [[Biên dịch:Nguyên sử]] ** Nguyên sử: [[Biên dịch:Nguyên sử/Quyển 209|Quyển 209 Liệt truyện 96 Ngoại di 2 An Nam]] *[[Biên dịch:Tân Nguyên sử]] **Tân Nguyên sử: [[Biên dịch:Tân Nguyên sử/Quyển 251|Quyển 251 Liệt truyện 148 Ngoại quốc 3 An Nam]] * [[:zh:文獻通考/卷三百三十]] - [[Biên dịch:Văn hiến thông khảo]] === Trần - Lê # Minh (1368–1644)=== * [[:zh:越史略|越史略]] ** [[Biên dịch:Việt sử lược]] * [[Biên dịch:Minh thực lục]] ** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục]] *** [[Biên dịch:Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057|Minh thực lục/Thành tổ văn hoàng đế thực lục/Quyển 057]] * [[Biên dịch:Minh sử]] ** Minh sử: [[Biên dịch:Minh sử/Quyển 321|Quyển 321 Liệt truyện đệ 209 Ngoại quốc 2: An Nam]] * [[Bình An Nam chiếu]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (1)]] * [[Lê Thì Cử đối đáp Tào Thân (2)]] * [[:zh:殊域周咨錄]] ** [[Biên dịch:Thù vực chu tư lục]] * [[:zh:東西洋考]] - [[Biên dịch:Đông Tây Dương Khảo]] * [[Biên dịch:Nam Ông mộng lục]] * [Thể loại:Bia Văn miếu Hà Nội|Bia Văn miếu Hà Nội] === Tây Sơn - Nguyễn # Thanh (1636–1912)=== * [[Tống Triều Tiên quốc sứ kỳ nhất]] * [[Biên dịch:Thanh thực lục|Thanh thực lục]] **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục |Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục (Càn Long)]] ***[[Biên dịch:Thanh thực lục/Cao Tông Thuần Hoàng đế thực lục/Quyển 1328 |Quyển 1328]] *** ... **[[Biên dịch:Thanh thực lục/Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục |Nhân Tông Duệ Hoàng đế thực lục (Gia Khánh)]] * [[Biên dịch:Thanh sử cảo|Thanh sử cảo]] ** Thanh sử cảo: [[Biên dịch:Thanh sử cảo/Quyển 527|Quyển 527 liệt truyện tam bách thập tứ Thuộc quốc nhị: Việt Nam]] *[[:zh:大越史記全書| 大越史記全書 Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) **[[Biên dịch:Đại Việt sử ký toàn thư]] (thêm phần Tục biên đến hết thời Lê Chiêu Thống) *[[:zh:皇黎一統志| 皇黎一統志 Hoàng Lê nhất thống chí]] **[[Biên dịch:Hoàng Lê nhất thống chí]] *[[:zh:欽定越史通鑑綱目| 欽定越史通鑑綱目 Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Khâm định Việt sử thông giám cương mục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) *[[:zh:大南實錄| 大南實錄 Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) **[[Biên dịch:Đại Nam thực lục]] (bên tiếng Trung chưa hoàn thành) * [[Biên dịch:Gia Định Thành thông chí]] - [[:zh:嘉定城通志]] * [[Biên dịch:Chiếu Cần Vương]] * [[:zh:海國圖志]] - [[Biên dịch:Hải quốc đồ chí]] * [[Nam Hải dị nhân liệt truyện]] ---- ====Khâm định cổ kim đồ thư tập thành==== * [[:zh:欽定古今圖書集成]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/南方諸國總部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Nam phương chư quốc tổng bộ]] ([[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/quyển 089|quyển 89]]) **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/安南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/An Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/扶南部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Phù Nam bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/占城部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chiêm Thành bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/真臘部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Chân Lạp bộ]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/方輿彙編/邊裔典/暹羅部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Phương dư vị biên/Biên duệ điển/Xiêm La bộ]] ** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên]] *** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển]] **** [[:zh:欽定古今圖書集成/博物彙編/藝術典/醫部]] - [[Biên dịch:Khâm định cổ kim đồ thư tập thành/Bác vật vị biên/Nghệ thuật điển/Y bộ]] ==Bản mẫu tìm kiếm trong trang tài liệu== <nowiki>{{Tìm kiếm}}</nowiki> hoặc <pre> <inputbox> type=search width=30 placeholder=Tìm trong trang này searchbuttonlabel=Tìm fulltext=false prefix={{FULLPAGENAME}} </inputbox> </pre> ==Cú pháp== <pre>{{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}}</pre> <pre> {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 關關雎鳩,在河之洲。 窈窕淑女,君子好逑。 參差荇菜,左右流之。 窈窕淑女,寤寐求之。 求之不得,寤寐思服。 悠哉悠哉,輾轉反側。 參差荇菜,左右采之。 窈窕淑女,琴瑟友之。 參差荇菜,左右芼之。 窈窕淑女,鐘鼓樂之。 </poem> | <poem> Quan quan thư cưu, tại hà chi châu. Yểu điệu thục nữ, quân tử hảo cầu. Tam si hạnh thái, tả hữu lưu chi. Yểu điệu thục nữ, ngụ mị cầu chi. Cầu chi bất đắc, ngụ mị tư phục. Du tai du tai, triển chuyển phản trắc. Tam si hạnh thái, tả hữu thái chi. Yểu điệu thục nữ, cầm sắt hữu chi. Tam si hạnh thái, tả hữu mạo chi. Yểu điệu thục nữ, chung cổ nhạc chi. </poem> |} </pre> ==Câu lệnh cho AI dịch văn ngôn== ===Dịch lịch sử=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, nếu là tên người hoặc địa danh thì thêm chữ Hán kèm phía sau trong dấu (), nếu là ngày tháng âm lịch thì thêm năm dương lịch, số lượng và tuổi tác thì ghi bằng số, không lược bỏ. ===Dịch kinh Phật, kinh Thi=== Dịch đoạn văn sang tiếng Việt theo yêu cầu sau: các đoạn văn xuôi dịch ngắn gọn, không giải thích. Các bài thơ, bài kệ dịch thành 2 bản, bản 1 theo đúng cú pháp nguyên văn, bản 2 theo thể lục bát, phong cách Truyện Kiều, giữ đúng âm luật, âm hưởng trang trọng. Giữ đúng bố cục, không lược bỏ. ===Dịch y học=== Dịch văn bản sau sang tiếng Việt, thêm tên khoa học (Latin) nếu có, giữ nguyên phong cách, không lược bỏ. datq4q4jkfqfr5qm96te311v33hk12g Luận ngữ trích cú diễn âm 0 71083 204860 201539 2026-04-25T09:53:53Z Mrfly911 2215 đã thêm [[Thể loại:Nho giáo]] bằng [[WS:HOTCAT|HotCat]] 204860 wikitext text/x-wiki {{bản dịch khác|Luận ngữ}} {{đầu đề | tựa đề = Luận ngữ trích cú diễn âm | tác giả = Khổng Tử | dịch giả = Nguyễn Phúc Ưng Ân | phần = | trước = | sau = | năm = 1930 | ghi chú = Trích dịch Luận ngữ. }} {{bố cục mặc định|Bố cục 5}} <pages index="論語摘句演音 Luận-ngữ-trích-cú diễn-âm (1930) by 膺蒽 Ưng Ân.pdf" include=1 /> {{ngắt trang|nhãn=}} <pages index="論語摘句演音 Luận-ngữ-trích-cú diễn-âm (1930) by 膺蒽 Ưng Ân.pdf" include=3 /> {{ngắt trang|nhãn=}} {{mục lục bổ trợ|tiêu đề=Phần| * [[/Tựa|Tựa]] * [[/Văn học|Văn học]] * [[/Đức hạnh|Đức hạnh]] * [[/Tập Luận ngữ biền ngôn|Tập Luận ngữ biền ngôn]] * [[/Luận ngữ trích cú diễn âm|Luận ngữ trích cú diễn âm]] }} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{Pd/1996|1937}}}} [[Thể loại:Nho giáo]] nemuvxot5m2p2tjy7xadg2la80n04rt Luận ngữ 0 71097 204861 201769 2026-04-25T09:54:16Z Mrfly911 2215 đã thêm [[Thể loại:Nho giáo]] bằng [[WS:HOTCAT|HotCat]] 204861 wikitext text/x-wiki {{bản dịch | bản gốc = 論語 | bản dịch = Luận ngữ | tác giả = Khổng Tử | ghi chú = }} * [[Luận ngữ (Dương Bá Trạc dịch)|Luận ngữ]] do [[Tác gia:Dương Bá Trạc|Dương Bá Trạc]] dịch (1922) * [[Luận ngữ trích cú diễn âm]] do [[Tác gia:Nguyễn Phúc Ưng Ân|Nguyễn Phúc Ưng Ân]] dịch (1930) [[Thể loại:Nho giáo]] 4lzxk289i6zh5s9nw7xwtjqjobel1gg Biên dịch:Kinh Thi 114 71977 204853 204821 2026-04-25T09:14:27Z Mrfly911 2215 204853 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Kinh Thi | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 詩經 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú ='''Kinh Thi''' (giản thể: 诗经; phồn thể: 詩經; bính âm: Shī Jīng) là một bộ tổng tập thơ ca vô danh của Trung Quốc, một trong năm bộ sách kinh điển của Nho giáo. Các bài thơ trong Kinh Thi được sáng tác trong khoảng thời gian 500 năm, từ đầu thời Tây Chu (tk 11–771 TCN) đến giữa thời Xuân Thu (770–476 TCN), gồm 311 bài thơ. Kinh Thi chia làm ba bộ phận lớn là Phong, Nhã và Tụng. Nguồn gốc các bài thơ trong Kinh Thi khá phức tạp, gồm cả ca dao, dân ca và nhã nhạc triều đình, với các tác giả thuộc mọi tầng lớp trong xã hội đương thời. Từ ca dao, dân ca được ghi chép lại thành văn rồi thành kinh điển, Kinh Thi đã trải qua quá trình sưu tầm, chỉnh lý, biên soạn công phu. {{Wikipediaref}} }} {{Tìm kiếm}} ==Quốc Phong (ca dao của các nước) 國風== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Chu Nam''' (vùng đô ấp của nhà Chu) # [[/Quan Thư|Quan Thư]] # [[/Cát Đàm|Cát Đàm]] # [[/Quyển Nhĩ|Quyển Nhĩ]] # [[/Cù Mộc|Cù Mộc]] # [[/Chung Tư|Chung Tư]] # [[/Đào Yêu|Đào Yêu]] # [[/Thố Ta|Thố Ta]] # [[/Phù Dĩ|Phù Dĩ]] # [[/Hán Quảng|Hán Quảng]] # [[/Nhữ Phần|Nhữ Phần]] # [[/Lân Chi Chỉ|Lân Chi Chỉ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thiệu Nam''' (đất phong của Triệu công Thích) # [[/Thước Sào|Thước Sào]] # [[/Thái Phiền|Thái Phiền]] # [[/Thảo Trùng|Thảo Trùng]] # [[/Thái Tần|Thái Tần]] # [[/Cam Đường|Cam Đường]] # [[/Hành Lộ|Hành Lộ]] # [[/Cao Dương|Cao Dương]] # [[/Ân Kỳ Lôi|Ân Kỳ Lôi]] # [[/Phiếu Hữu Mai|Phiếu Hữu Mai]] # [[/Tiểu Tinh|Tiểu Tinh]] # [[/Giang Hữu Tỷ|Giang Hữu Tỷ]] # [[/Dã Hữu Tử Quân|Dã Hữu Tử Quân]] # [[/Hà Bỉ Nông Hỹ|Hà Bỉ Nông Hỹ]] # [[/Sô Ngu|Sô Ngu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bội Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Lục Y|Lục Y]] # [[/Yến Yến|Yến Yến]] # [[/Nhật Nguyệt|Nhật Nguyệt]] # [[/Chung Phong|Chung Phong]] # [[/Kích Cổ|Kích Cổ]] # [[/Khải Phong|Khải Phong]] # [[/Hùng Trĩ|Hùng Trĩ]] # [[/Bào Hữu Khổ Diệp|Bào Hữu Khổ Diệp]] # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Thức Vy|Thức Vy]] # [[/Mao Khâu|Mao Khâu]] # [[/Giản Hề|Giản Hề]] # [[/Tuyền Thuỷ|Tuyền Thuỷ]] # [[/Bắc Môn|Bắc Môn]] # [[/Bắc Phong|Bắc Phong]] # [[/Tĩnh Nữ|Tĩnh Nữ]] # [[/Tân Đài|Tân Đài]] # [[/Nhị Tử Thừa Chu|Nhị Tử Thừa Chu]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Dong Phong''' # [[/Bách Chu|Bách Chu]] # [[/Tường Hữu Tỳ|Tường Hữu Tỳ]] # [[/Quân Tử Giai Lão|Quân Tử Giai Lão]] # [[/Tang Trung|Tang Trung]] # [[/Thuần Chi Bôn Bôn|Thuần Chi Bôn Bôn]] # [[/Định Chi Phương Trung|Định Chi Phương Trung]] # [[/Đế Đông|Đế Đông]] # [[/Tương Thử|Tương Thử]] # [[/Can Mao|Can Mao]] # [[/Tải Trì|Tải Trì]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vệ Phong''' (đất phong của Khang Thúc, em trai Vũ Vương) # [[/Kỳ Áo|Kỳ Áo]] # [[/Khảo Bàn|Khảo Bàn]] # [[/Thạc Nhân|Thạc Nhân]] # [[/Manh|Manh]] # [[/Trúc Can|Trúc Can]] # [[/Hoàn Lan|Hoàn Lan]] # [[/Hà Quảng|Hà Quảng]] # [[/Bá Hề|Bá Hề]] # [[/Hữu Hồ|Hữu Hồ]] # [[/Mộc Qua|Mộc Qua]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Vương Phong''' (đất Đông Đô Lạc Ấp của Đông Chu, sau khi dời đô về đấy thì nhà Chu suy yếu, hèn kém không khác gì chư hầu, nên xếp vào phần thơ phong, nhưng vẫn còn giữ vương hiệu) # [[/Thử Ly|Thử Ly]] # [[/Quân Tử Vu Dịch|Quân Tử Vu Dịch]] # [[/Quân Tử Dương Dương|Quân Tử Dương Dương]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Trung Cốc Hữu Thôi|Trung Cốc Hữu Thôi]] # [[/Thố Viên|Thố Viên]] # [[/Cát Luỹ|Cát Luỹ]] # [[/Thái Cát|Thái Cát]] # [[/Đại Xa|Đại Xa]] # [[/Khâu Trung Hữu Ma|Khâu Trung Hữu Ma]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trịnh Phong''' (đất phong của Cơ Hữu, con trai Chu Tuyên Vương) # [[/Tri Y|Tri Y]] # [[/Tướng Trọng Tử|Tướng Trọng Tử]] # [[/Thúc Vu Điền|Thúc Vu Điền]] # [[/Đại Thúc Vu Điền|Đại Thúc Vu Điền]] # [[/Thanh Nhân|Thanh Nhân]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tuân Đại Lộ|Tuân Đại Lộ]] # [[/Nữ Viết Kê Minh|Nữ Viết Kê Minh]] # [[/Hữu Nữ Đồng Xa|Hữu Nữ Đồng Xa]] # [[/Sơn Hữu Phù Tô|Sơn Hữu Phù Tô]] # [[/Thác Hề|Thác Hề]] # [[/Giảo Đồng|Giảo Đồng]] # [[/Khiên Thường|Khiên Thường]] # [[/Phong|-{Phong }-]] # [[/Đông Môn Chi Thiện|Đông Môn Chi Thiện]] # [[/Phong Vũ|Phong Vũ]] # [[/Tử Khâm|Tử Khâm]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Xuất Kỳ Đông Môn|Xuất Kỳ Đông Môn]] # [[/Dã Hữu Mạn Thảo|Dã Hữu Mạn Thảo]] # [[/Trăn Vị|Trăn Vị]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tề Phong''' (vốn là đất phong của họ Sảng Cưu đời thượng cổ, sau được Vũ Vương phong cho Khương Thái Công Lã Vọng) # [[/Kê Minh|Kê Minh]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Trước|Trước]] # [[/Đông Phương Chi Nhật|Đông Phương Chi Nhật]] # [[/Đông Phương Vị Minh|Đông Phương Vị Minh]] # [[/Nam Sơn|Nam Sơn]] # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Lô Linh|Lô Linh]] # [[/Tệ Cú|Tệ Cú]] # [[/Tải Khu|Tải Khu]] # [[/Y Ta|Y Ta]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nguỵ Phong''' (kinh đô xưa của Thuấn, sau nhà Chu đem phong cho tôn thất, rồi bị Tấn diệt, sau lại tách ra làm nước độc lập trong thời Chiến Quốc) # [[/Cát Lũ|Cát Lũ]] # [[/Phần Thư Như|Phần Thư Như]] # [[/Viên Hữu Đào|Viên Hữu Đào]] # [[/Trắc Hỗ|Trắc Hỗ]] # [[/Thập Mẫu Chi Gian|Thập Mẫu Chi Gian]] # [[/Phạt Đàn|Phạt Đàn]] # [[/Thạc Thử|Thạc Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đường Phong''' (kinh đô của Nghiêu, Chu Thành Vương lấy đất ấy phong cho em là Thúc Ngu, sau đổi làm Tấn) # [[/Tất Suất|Tất Suất]] # [[/Sơn Hữu Xu|Sơn Hữu Xu]] # [[/Dương Chi Thuỷ|Dương Chi Thuỷ]] # [[/Tiêu Liêu|Tiêu Liêu]] # [[/Trừu Mâu|Trừu Mâu]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Bảo Vũ|Bảo Vũ]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Hữu Đệ Chi Đỗ|Hữu Đệ Chi Đỗ]] # [[/Cát Sinh|Cát Sinh]] # [[/Thái Linh|Thái Linh]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tần Phong''' (nước Tần của con cháu Bá Ích, người có công giúp Hạ Vũ trị thủy) # [[/Xa Lân|Xa Lân]] # [[/Tứ Thiết|Tứ Thiết]] # [[/Tiểu Nhung|Tiểu Nhung]] # [[/Kiêm Gia|Kiêm Gia]] # [[/Chung Nam|Chung Nam]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Thần Phong|Thần Phong]] # [[/Vô Y|Vô Y]] # [[/Vị Dương|Vị Dương]] # [[/Quyền Dư|Quyền Dư]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Trần Phong''' (đất phong của con cháu vua Thuấn) # [[/Uyển Khâu|Uyển Khâu]] # [[/Đông Môn Chi Phần|Đông Môn Chi Phần]] # [[/Hành Môn|Hành Môn]] # [[/Đông Môn Chi Trì|Đông Môn Chi Trì]] # [[/Đông Môn Chi Dương|Đông Môn Chi Dương]] # [[/Mộ Môn|Mộ Môn]] # [[/Phòng Hữu Thước Sào|Phòng Hữu Thước Sào]] # [[/Nguyệt Xuất|Nguyệt Xuất]] # [[/Châu Lâm|Châu Lâm]] # [[/Trạch Pha|Trạch Pha]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cối Phong''' (đất phong của ông Chúc Dung họ Cao Tân đời thượng cổ, sau bị Trịnh diệt) # [[/Cao Cừu|Cao Cừu]] # [[/Tố Quan|Tố Quan]] # [[/Thấp Hữu Trường Sở|Thấp Hữu Trường Sở]] # [[/Phỉ Phong|Phỉ Phong]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tào Phong''' (đất phong của Chấn Đạc, em trai Chu Vũ Vương) # [[/Phù Du|Phù Du]] # [[/Hậu Nhân|Hậu Nhân]] # [[/Thi Cưu|Thi Cưu]] # [[/Hạ Tuyền|Hạ Tuyền]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Bân Phong''' (nước của tổ tiên nhà Chu là Hậu Tắc và Công Lưu gây dựng, khi Chu Thành Vương còn bé, Chu Công làm thơ lấy tên nước cũ là để chỉ phong hóa của tổ tiên mình mà dạy Thành Vương) # [[/Thất Nguyệt|Thất Nguyệt]] # [[/Si Hào|Si Hào]] # [[/Đông Sơn|Đông Sơn]] # [[/Phá Phủ|Phá Phủ]] # [[/Phạt Kha|Phạt Kha]] # [[/Cửu Vực|Cửu Vực]] # [[/Lang Bạt|Lang Bạt]] |} ==Tiểu Nhã (nhạc dùng ở yến tiệc) 小雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="720" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Lộc Minh Chi Thập''' # [[/Lộc Minh|Lộc Minh]] # [[/Tứ Mẫu|Tứ Mẫu]] # [[/Hoàng Hoàng Giả Hoa|Hoàng Hoàng Giả Hoa]] # [[/Thường Lệ|Thường Lệ]] # [[/Phạt Mộc|Phạt Mộc]] # [[/Thiên Bảo|Thiên Bảo]] # [[/Thái Vy|Thái Vy]] # [[/Xuất Xa|Xuất Xa]] # [[/Đệ Đỗ|Đệ Đỗ]] # [[/Ngư Lệ|Ngư Lệ]] # [[/Nam Cai|Nam Cai]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Hoa Thử|Hoa Thử]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Nam Hữu Gia Ngư Chi Thập''' # [[/Nam Hữu Gia Ngư|Nam Hữu Gia Ngư]] # [[/Nam Sơn Hữu Đài|Nam Sơn Hữu Đài]] # [[/Do Canh|Do Canh]] # [[/Sùng Khâu|Sùng Khâu]] # [[/Do Nghi|Do Nghi]] # [[/Liệu Tiêu|Liệu Tiêu]] # [[/Trạm Lộ|Trạm Lộ]] # [[/Đồng Cung|Đồng Cung]] # [[/Tinh Tinh Giả Nga|Tinh Tinh Giả Nga]] # [[/Lục Nguyệt|Lục Nguyệt]] # [[/Thái Khỉ|Thái Khỉ]] # [[/Xa Công|Xa Công]] # [[/Cát Nhật|Cát Nhật]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Hồng Nhạn Chi Thập''' # [[/Hồng Nhạn|Hồng Nhạn]] # [[/Đình Liệu|Đình Liệu]] # [[/Miện Thuỷ|Miện Thuỷ]] # [[/Hạc Minh|Hạc Minh]] # [[/Kỳ Phụ|Kỳ Phụ]] # [[/Bạch Câu|Bạch Câu]] # [[/Hoàng Điểu|Hoàng Điểu]] # [[/Ngã Hành Kỳ Dã|Ngã Hành Kỳ Dã]] # [[/Tư Can|Tư Can]] # [[/Vô Dương|Vô Dương]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Tiết Nam Sơn Chi Thập''' # [[/Tiết Nam Sơn|Tiết Nam Sơn]] # [[/Chính Nguyệt|Chính Nguyệt]] # [[/Thập Nguyệt Chi Giao|Thập Nguyệt Chi Giao]] # [[/Vũ Vô Chính|Vũ Vô Chính]] # [[/Tiểu Mân|Tiểu Mân]] # [[/Tiểu Uyển|Tiểu Uyển]] # [[/Tiểu Biện|Tiểu Biện]] # [[/Xảo Ngôn|Xảo Ngôn]] # [[/Hà Nhân Tư|Hà Nhân Tư]] # [[/Hạng Bá|Hạng Bá]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Cốc Phong Chi Thập''' # [[/Cốc Phong|Cốc Phong]] # [[/Liệu Nga|Liệu Nga]] # [[/Đại Đông|Đại Đông]] # [[/Tứ Nguyệt|Tứ Nguyệt]] # [[/Bắc Sơn|Bắc Sơn]] # [[/Vô Tướng Đại Xa|Vô Tướng Đại Xa]] # [[/Tiểu Minh|Tiểu Minh]] # [[/Cổ Chung|Cổ Chung]] # [[/Sở Tỳ|Sở Tỳ]] # [[/Tín Nam Sơn|Tín Nam Sơn]] |} {| Border="0" Cellpadding="5" Width="288" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Phủ Điền Chi Thập''' # [[/Phủ Điền|Phủ Điền]] # [[/Đại Điền|Đại Điền]] # [[/Chiêm Bỉ Lạc Hỹ|Chiêm Bỉ Lạc Hỹ]] # [[/Thường Thường Giả Hoa|Thường Thường Giả Hoa]] # [[/Tang Hỗ|Tang Hỗ]] # [[/Uyên Ương|Uyên Ương]] # [[/Khởi Biện|Khởi Biện]] # [[/Xa Hạt|Xa Hạt]] # [[/Thanh Dăng|Thanh Dăng]] # [[/Tân Chi Sơ Diên|Tân Chi Sơ Diên]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Ngư Tảo Chi Thập''' # [[/Ngư Tảo|Ngư Tảo]] # [[/Thái Thục|Thái Thục]] # [[/Giác Cung|Giác Cung]] # [[/Uyển Liễu|Uyển Liễu]] # [[/Đô Nhân Sĩ|Đô Nhân Sĩ]] # [[/Thái Lục|Thái Lục]] # [[/Thử Miêu|Thử Miêu]] # [[/Thấp Tang|Thấp Tang]] # [[/Bạch Hoa|Bạch Hoa]] # [[/Miên Man|Miên Man]] # [[/Hồ Diệp|Hồ Diệp]] # [[/Tiệm Tiệm Chi Thạch|Tiệm Tiệm Chi Thạch]] # [[/Điều Chi Hoa|Điều Chi Hoa]] # [[/Hà Thảo Bất Hoàng|Hà Thảo Bất Hoàng]] |} Lưu ý: "nam khai", "bạch hoa", "hoa thử" của "lộc minh chi thập 鹿鳴之什" và "do canh", "sùng khâu", "do nghi" của "nam hữu gia ngư chi thập 南有嘉魚之什" là 笙诗 (thơ sênh), có đề không lời. ==Đại Nhã (nhạc dùng ở triều hội) 大雅== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Văn Vương Chi Thập''' # [[/Văn Vương|Văn Vương]] # [[/Đại Minh|Đại Minh]] # [[/Miên|Miên]] # [[/Vực Phác|Vực Phác]] # [[/Hạn Lộc|Hạn Lộc]] # [[/Tư Tề|Tư Tề]] # [[/Hoàng Hỹ|Hoàng Hỹ]] # [[/Linh Đài|Linh Đài]] # [[/Hạ Võ|Hạ Võ]] # [[/Văn Vương Hữu Thanh|Văn Vương Hữu Thanh]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Sinh Dân Chi Thập''' # [[/Sinh Dân|Sinh Dân]] # [[/Hành Vy|Hành Vy]] # [[/Ký Tuý|Ký Tuý]] # [[/Phù Ê|Phù Ê]] # [[/Giả Nhạc|Giả Nhạc]] # [[/Công Lưu|Công Lưu]] # [[/Huýnh Chước|Huýnh Chước]] # [[/Quyển A|Quyển A]] # [[/Dân Lao|Dân Lao]] # [[/Bản|Bản]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Đãng Chi Thập''' # [[/Đãng|Đãng]] # [[/Ức|Ức]] # [[/Tang Nhu|Tang Nhu]] # [[/Vân Hán|Vân Hán]] # [[/Tung Cao|Tung Cao]] # [[/Chưng Dân|Chưng Dân]] # [[/Hàn Dịch|Hàn Dịch]] # [[/Giang Hán|Giang Hán]] # [[/Thường Võ|Thường Võ]] # [[/Chiêm Ngang|Chiêm Ngang]] # [[/Triệu Mân|Triệu Mân]] |} ==Chu Tụng (khúc ca tế lễ ở tông miếu nhà Chu) 周頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="432" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thanh Miếu Chi Thập''' # [[/Thanh Miếu|Thanh Miếu]] # [[/Duy Thiên Chi Mệnh|Duy Thiên Chi Mệnh]] # [[/Duy Thanh|Duy Thanh]] # [[/Liệt Văn|Liệt Văn]] # [[/Thiên Tác|Thiên Tác]] # [[/Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh|Hạo Thiên Hữu Thành Mệnh]] # [[/Ngã Tướng|Ngã Tướng]] # [[/Thì Mại|Thì Mại]] # [[/Chấp Cạnh|Chấp Cạnh]] # [[/Tư Văn|Tư Văn]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Thần Công Chi Thập''' # [[/Thần Công|Thần Công]] # [[/Y Hy|Y Hy]] # [[/Chấn Lộ|Chấn Lộ]] # [[/Phong Niên|Phong Niên]] # [[/Hữu Cổ|Hữu Cổ]] # [[/Tiềm|Tiềm]] # [[/Ung|Ung]] # [[/Tải Kiến|Tải Kiến]] # [[/Hữu Khách|Hữu Khách]] # [[/Võ|Võ]] |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| '''Mẫn Dư Tiểu Tử Chi Thập''' # [[/Mẫn Dư Tiểu Tử|Mẫn Dư Tiểu Tử]] # [[/Phỏng Lạc|Phỏng Lạc]] # [[/Kính Chi|Kính Chi]] # [[/Tiểu Bí|Tiểu Bí]] # [[/Tải Sam|Tải Sam]] # [[/Lương Tỷ|Lương Tỷ]] # [[/Ty Y|Ty Y]] # [[/Chước|Chước]] # [[/Hoàn|Hoàn]] # [[/Lãi|Lãi]] # [[/Bàn|Bàn]] |} ==Lỗ Tụng 魯頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Quynh|Quynh]] # [[/Hữu Bật|Hữu Bật]] # [[/Phán Thuỷ|Phán Thuỷ]] # [[/Bí Cung|Bí Cung]] |} ==Thương Tụng 商頌== {| Border="0" Cellpadding="5" Width="144" |- Valign="Top" |Width="144" Style="Border: 1px Solid #F1f2bd; Background-Color: #Ffffc8; Text-Align: Left; Border-Top: 3px Solid #Ffcc00"| # [[/Na|Na]] # [[/Liệt Tổ|Liệt Tổ]] # [[/Huyền Điểu|Huyền Điểu]] # [[/Trưởng Phát|Trưởng Phát]] # [[/Ân Võ|Ân Võ]] |} {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] [[Thể loại:Nho giáo]] 3s8j1dmqgyf8spdfciuqian7ua1r9h7 Biên dịch:Đại Học 114 72012 204851 2026-04-25T09:12:32Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Đại học | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 禮記/大學 (證釋本) | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = Đại Học nguyên là một chương trong Lễ Ký được viết thành sách trong khoảng thời gian từ thời chiến quốc đến thời Tần Hán, được xem là một trong những sách chủ yếu của Nho gia. Tác giả của Đại Học là ai hi…” 204851 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Đại học | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 禮記/大學 (證釋本) | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = Đại Học nguyên là một chương trong Lễ Ký được viết thành sách trong khoảng thời gian từ thời chiến quốc đến thời Tần Hán, được xem là một trong những sách chủ yếu của Nho gia. Tác giả của Đại Học là ai hiện nay vẫn chưa xác định rõ, có người cho là của Tử Tư viết, nhưng Chu Hy đời Tống lại cho là của Tăng Tử viết. Bởi Chu Hy cho rằng Tăng Tử là học trò của Khổng Tử nên Tăng Tử ghi chép lại lời của Khổng Tử là hợp đạo lý. Và đa số người ta tin vào giả thiết này hơn. {{Wikipediaref}} }} {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> '''一、綱領''' 大學之道,在明明德,在親親,在新民,在止於至善。 '''二、述明明德''' 古之欲明明德於天下者,先治其國;欲治其國者,先齊其家;欲齊其家者,先修其身;欲修其身者,先正其心;欲正其心者,先誠其意;欲誠其意者,先致其知;致知在格物。物格而後知至,知至而後意誠,意誠而後心正,心正而後身修,身修而後家齊,家齊而後國治,國治而後天下平。 康誥曰:「克明德。」太甲曰:「顧諟天之明命。」帝典曰:「克明峻德。」皆自明也。 '''三、述親親新民''' 物有本末,事有終始,知所先後,則近道矣。自天子以至於庶人,壹是皆以親親為本,其本亂而末治者否矣;其所厚者薄,而其所薄者厚,未之有也。 湯之盤銘曰:「苟日新,日日新,又日新。」康誥曰:「作新民。」詩曰:「周雖舊邦,其命維新。」是故,君子畏天愛民。 '''四、述止至善''' 知止而後有定,定而後能靜,靜而後能安,安而後能慮,慮而後能得。是故,君子無所不用其極。 詩云:「邦畿千里,維民所止。」詩云:「緡蠻黃鳥,止於丘隅。」子曰:「於止,知其所止,可以人而不如鳥乎?」 詩云:「穆穆文王,於緝熙敬止。」為人君,止於仁;為人臣,止於敬;為人子,止於孝;為人父,止於慈;與國人交,止於信。 '''五、總結綱領''' 詩云:「瞻彼淇澳,菉竹猗猗;有斐君子,如切如磋,如琢如磨,瑟兮僩兮,赫兮喧兮;有斐君子,終不可諠兮。」如切如磋者,道學也;如琢如磨者,自修也;瑟兮僩兮者,恂慄也;赫兮喧兮者,威儀也。有斐君子,終不可諠兮者,道盛德至善,民之不能忘也。 詩云:「於戲!前王不忘。」君子賢其賢而親其親,小人樂其樂而利其利,此以沒世不忘也。 '''六、述格物致知''' 所謂「致知在格物」者:人之其所親愛而辟焉,之其所賤惡而辟焉,之其所畏敬而辟焉,之其所哀矜而辟焉,之其所敖惰而辟焉。故好而知其惡,惡而知其美者,天下鮮矣。故諺有之曰:「人莫知其子之惡,莫知其苗之碩。」 子曰:「聽訟,吾猶人也;必也,使無訟乎!」無物不得盡其情也。此謂物格,此謂知本,此謂知之至也。 '''七、述誠意''' 所謂「誠其意」者,毋自欺也。如惡惡臭,如好好色;故君子必慎其獨也。 小人閒居為不善,無所不至;見君子而後厭然,揜其不善,而著其善;人之視己,如見其肺肝然,則何益矣?此之謂自慊;故君子必慎其獨也。曾子曰:「十目所視,十手所指,其嚴乎!」富潤屋,德潤身,心廣體胖。此謂誠於中形於外;故君子必誠其意。 '''八、述正心修身''' 所謂「修身在正其心」者:身有所忿懥,則不得其正;有所恐懼,則不得其正;有所好樂,則不得其正;有所憂患,則不得其正。心不在焉,視而不見,聽而不聞,食而不知其味。此謂修身在正其心。 '''九、述修身齊家''' 所謂「齊其家在修其身」者:堯、舜帥天下以仁,而民從之;桀、紂帥天下以暴,而民從之。其所令反其所好,而民不從。是故君子有諸己,而後求諸人;無諸己,而後非諸人。所藏乎身不恕,而能喻諸人者,未之有也。此謂身不修,不可以齊其家。 '''十、述齊家治國''' 所謂「治國必先齊其家」者:其家不可教,而能教人者,無之。故君子不出家,而成教於國。孝者,所以事君也;弟者,所以事長也;慈者,所以使眾也。康誥曰:「如保赤子。」心誠求之,雖不中,不遠矣。未有學養子而後嫁者也。 一家仁,一國興仁;一家讓,一國興讓;一人貪利,一國作亂;其機如此。此謂一言僨事,一人定國。 詩云:「桃之夭夭,其葉蓁蓁,之子于歸,宜其家人。」宜其家人,而後可以教國人。詩云:「宜兄宜弟。」宜兄宜弟,而後可以教國人。詩云:「其儀不忒,正是四國。」其為父子兄弟足法,而後民法之也。此謂治國在齊其家。 '''十一、述治國平天下''' 所謂「平天下在治其國」者:上老老,而民興孝;上長長,而民興弟;上恤孤,而民不倍。是以君子有絜矩之道也。所惡於上,毋以使下;所惡於下,毋以事上;所惡於前,毋以先後;所惡於後,毋以從前;所惡於右,毋以交於左;所惡於左,毋以交於右;此之謂絜矩之道。 詩云:「節彼南山,維石巖巖;赫赫師尹,民具爾瞻。」有國者不可以不慎,辟,則為天下僇矣! 詩云:「殷之未喪師,克配上帝;儀監於殷,峻命不易。」道得眾,則得國;失眾,則失國。是故君子有大道:必忠信以得之,驕泰以失之。 康誥曰:「惟命不於常。」道善則得之;不善則失之矣。楚書曰:「楚國無以為寶,惟善以為寶。」舅犯曰:「亡人無以為寶,仁親以為寶。」 秦誓曰:「若有一個臣,斷斷兮,無他技;其心休休焉,其如有容焉;人之有技,若己有之;人之彥聖,其心好之;不啻若自其己出,寔能容之,以能保我子孫黎民,尚亦有利哉!人之有技,媢嫉以惡之;人之彥聖,而違之俾不通;寔不能容,以不能保我子孫黎民,亦曰殆哉!」唯仁人放流之,迸諸四夷,不與同中國。此謂「唯仁人為能愛人,能惡人。」 見賢而不能舉,舉而不能先,命也;見不善而不能退,退而不能遠,過也。好人之所惡,惡人之所好,是謂拂人之性,菑必逮夫身。詩云:「樂只君子,民之父母。」民之所好好之,民之所惡惡之,此之謂民之父母。 是故君子先慎乎德;有德此有人,有人此有土,有土此有財,有財此有用。德者,本也;財者,末也;外本內末,爭民施奪。是故財聚則民散,財散則民聚。是故言悖而出者,亦悖而入;貨悖而入者,亦悖而出。 生財有大道:生之者眾,食之者寡;為之者疾,用之者舒,則財恆足矣。 仁者以財發身,不仁者以身發財。未有上好仁,而下不好義者也;未有好義,其事不終者也;未有府庫財,非其財者也。 孟獻子曰:「畜馬乘,不察於雞豚;伐冰之家,不畜牛羊;百乘之家,不畜聚斂之臣;與其有聚斂之臣,寧有盜臣。」此謂國不以利為利,以義為利也。 長國家而務財用者,必自小人矣;彼為善之,小人之使為國家,菑害竝至,雖有善者,亦無如之何矣!此謂國不以利為利,以義為利也。 </poem> | <poem> '''Nhất, cương lĩnh''' Đại học chi đạo, tại minh minh đức, tại thân thân, tại tân dân, tại chỉ ư chí thiện. '''Nhị, thuật minh minh đức''' Cổ chi dục minh minh đức ư thiên hạ giả, tiên trị kỳ quốc; dục trị kỳ quốc giả, tiên tề kỳ gia; dục tề kỳ gia giả, tiên tu kỳ thân; dục tu kỳ thân giả, tiên chính kỳ tâm; dục chính kỳ tâm giả, tiên thành kỳ ý; dục thành kỳ ý giả, tiên trí kỳ tri; trí tri tại cách vật. Vật cách nhi hậu tri chí, tri chí nhi hậu ý thành, ý thành nhi hậu tâm chính, tâm chính nhi hậu thân tu, thân tu nhi hậu gia tề, gia tề nhi hậu quốc trị, quốc trị nhi hậu thiên hạ bình. Khang cáo viết: 「khắc minh đức. 」thái giáp viết: 「cố thị thiên chi minh mệnh. 」đế điển viết: 「khắc minh tuấn đức. 」giai tự minh dã. '''Tam, thuật thân thân tân dân''' Vật hữu bản mạt, sự hữu chung thuỷ, tri sở tiên hậu, tắc cận đạo hỹ. Tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân, nhất thị giai dĩ thân thân vy bản, kỳ bản loạn nhi mạt trị giả bĩ hỹ; kỳ sở hậu giả bạc, nhi kỳ sở bạc giả hậu, vị chi hữu dã. Thang chi bàn minh viết: 「cẩu nhật tân, nhật nhật tân, hựu nhật tân. 」khang cáo viết: 「tác tân dân. 」thi viết: 「chu tuy cựu bang, kỳ mệnh duy tân. 」thị cố, quân tử uý thiên ái dân. '''Tứ, thuật chỉ chí thiện''' Tri chỉ nhi hậu hữu định, định nhi hậu năng tĩnh, tĩnh nhi hậu năng an, an nhi hậu năng lự, lự nhi hậu năng đắc. Thị cố, quân tử vô sở bất dụng kỳ cực. Thi vân: 「bang kỳ thiên lý, duy dân sở chỉ. 」thi vân: 「mân man hoàng điểu, chỉ ư khâu ngung. 」tử viết: 「ư chỉ, tri kỳ sở chỉ, khả dĩ nhân nhi bất như điểu hồ? 」 Thi vân: 「mục mục văn vương, ư tập hy kính chỉ. 」vy nhân quân, chỉ ư nhân; vy nhân thần, chỉ ư kính; vy nhân tử, chỉ ư hiếu; vy nhân phụ, chỉ ư từ; dữ quốc nhân giao, chỉ ư tín. '''Ngũ, tổng kết cương lĩnh''' Thi vân: 「chiêm bỉ kỳ áo, lục trúc y y; hữu phỉ quân tử, như thiết như tha, như trác như ma, sắt hề dản hề, hách hề huyên hề; hữu phỉ quân tử, chung bất khả huyên hề. 」như thiết như tha giả, đạo học dã; như trác như ma giả, tự tu dã; sắt hề dản hề giả, tuân lật dã; hách hề huyên hề giả, uy nghi dã. Hữu phỉ quân tử, chung bất khả huyên hề giả, đạo thịnh đức chí thiện, dân chi bất năng vong dã. Thi vân: 「ư hý! Tiền vương bất vong. 」quân tử hiền kỳ hiền nhi thân kỳ thân, tiểu nhân nhạc kỳ nhạc nhi lợi kỳ lợi, thử dĩ một thế bất vong dã. '''Lục, thuật cách vật trí tri''' Sở vị 「trí tri tại cách vật 」giả: nhân chi kỳ sở thân ái nhi tịch yên, chi kỳ sở tiện ác nhi tịch yên, chi kỳ sở uý kính nhi tịch yên, chi kỳ sở ai căng nhi tịch yên, chi kỳ sở ngao noạ nhi tịch yên. Cố hảo nhi tri kỳ ác, ác nhi tri kỳ mỹ giả, thiên hạ tiên hỹ. Cố ngạn hữu chi viết: 「nhân mạc tri kỳ tử chi ác, mạc tri kỳ miêu chi thạc. 」 Tử viết: 「thính tụng, ngô do nhân dã; tất dã, sử vô tụng hồ! 」vô vật bất đắc tận kỳ tình dã. Thử vị vật cách, thử vị tri bản, thử vị tri chi chí dã. '''Thất, thuật thành ý''' Sở vị 「thành kỳ ý 」giả, vô tự khi dã. Như ác ác xú, như hảo hảo sắc; cố quân tử tất thận kỳ độc dã. Tiểu nhân nhàn cư vy bất thiện, vô sở bất chí; kiến quân tử nhi hậu yếm nhiên, yểm kỳ bất thiện, nhi trước kỳ thiện; nhân chi thị kỷ, như kiến kỳ phế can nhiên, tắc hà ích hỹ? Thử chi vị tự khiểm; cố quân tử tất thận kỳ độc dã. Tằng tử viết: 「thập mục sở thị, thập thủ sở chỉ, kỳ nghiêm hồ! 」phú nhuận ốc, đức nhuận thân, tâm quảng thể bàn. Thử vị thành ư trung hình ư ngoại; cố quân tử tất thành kỳ ý. '''Bát, thuật chính tâm tu thân''' Sở vị 「tu thân tại chính kỳ tâm 」giả: thân hữu sở phẫn chí, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở khủng cụ, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở hảo nhạc, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở ưu hoạn, tắc bất đắc kỳ chính. Tâm bất tại yên, thị nhi bất kiến, thính nhi bất văn, thực nhi bất tri kỳ vị. Thử vị tu thân tại chính kỳ tâm. '''Cửu, thuật tu thân tề gia''' Sở vị 「tề kỳ gia tại tu kỳ thân 」giả: nghiêu, thuấn suý thiên hạ dĩ nhân, nhi dân tòng chi; kiệt, trụ suý thiên hạ dĩ bạo, nhi dân tòng chi. Kỳ sở linh phản kỳ sở hảo, nhi dân bất tòng. Thị cố quân tử hữu chư kỷ, nhi hậu cầu chư nhân; vô chư kỷ, nhi hậu phi chư nhân. Sở tàng hồ thân bất thứ, nhi năng dụ chư nhân giả, vị chi hữu dã. Thử vị thân bất tu, bất khả dĩ tề kỳ gia. '''Thập, thuật tề gia trị quốc''' Sở vị 「trị quốc tất tiên tề kỳ gia 」giả: kỳ gia bất khả giáo, nhi năng giáo nhân giả, vô chi. Cố quân tử bất xuất gia, nhi thành giáo ư quốc. Hiếu giả, sở dĩ sự quân dã; đệ giả, sở dĩ sự trưởng dã; từ giả, sở dĩ sử chúng dã. Khang cáo viết: 「như bảo xích tử. 」tâm thành cầu chi, tuy bất trung, bất viễn hỹ. Vị hữu học dưỡng tử nhi hậu giá giả dã. Nhất gia nhân, nhất quốc hưng nhân; nhất gia nhượng, nhất quốc hưng nhượng; nhất nhân tham lợi, nhất quốc tác loạn; kỳ cơ như thử. Thử vị nhất ngôn phẫn sự, nhất nhân định quốc. Thi vân: 「đào chi yêu yêu, kỳ diệp trăn trăn, chi tử vu quy, nghi kỳ gia nhân. 」nghi kỳ gia nhân, nhi hậu khả dĩ giáo quốc nhân. Thi vân: 「nghi huynh nghi đệ. 」nghi huynh nghi đệ, nhi hậu khả dĩ giáo quốc nhân. Thi vân: 「kỳ nghi bất thắc, chính thị tứ quốc. 」kỳ vy phụ tử huynh đệ túc pháp, nhi hậu dân pháp chi dã. Thử vị trị quốc tại tề kỳ gia. '''Thập nhất, thuật trị quốc bình thiên hạ''' Sở vị 「bình thiên hạ tại trị kỳ quốc 」giả: thượng lão lão, nhi dân hưng hiếu; thượng trưởng trưởng, nhi dân hưng đệ; thượng tuất cô, nhi dân bất bội. Thị dĩ quân tử hữu khiết củ chi đạo dã. Sở ác ư thượng, vô dĩ sử hạ; sở ác ư hạ, vô dĩ sự thượng; sở ác ư tiền, vô dĩ tiên hậu; sở ác ư hậu, vô dĩ tòng tiền; sở ác ư hữu, vô dĩ giao ư tả; sở ác ư tả, vô dĩ giao ư hữu; thử chi vị khiết củ chi đạo. Thi vân: 「tiết bỉ nam sơn, duy thạch nham nham; hách hách sư doãn, dân cụ nhĩ chiêm. 」hữu quốc giả bất khả dĩ bất thận, tịch, tắc vy thiên hạ lục hỹ! Thi vân: 「ân chi vị táng sư, khắc phối thượng đế; nghi giám ư ân, tuấn mệnh bất dị. 」đạo đắc chúng, tắc đắc quốc; thất chúng, tắc thất quốc. Thị cố quân tử hữu đại đạo: tất trung tín dĩ đắc chi, kiêu thái dĩ thất chi. Khang cáo viết: 「duy mệnh bất ư thường. 」đạo thiện tắc đắc chi; bất thiện tắc thất chi hỹ. Sở thư viết: 「sở quốc vô dĩ vy bảo, duy thiện dĩ vy bảo. 」cữu phạm viết: 「vong nhân vô dĩ vy bảo, nhân thân dĩ vy bảo. 」 Tần thệ viết: 「nhược hữu nhất cá thần, đoạn đoạn hề, vô tha kỹ; kỳ tâm hưu hưu yên, kỳ như hữu dung yên; nhân chi hữu kỹ, nhược kỷ hữu chi; nhân chi ngạn thánh, kỳ tâm hảo chi; bất thí nhược tự kỳ kỷ xuất, tẩm năng dung chi, dĩ năng bảo ngã tử tôn lê dân, thượng diệc hữu lợi tai! Nhân chi hữu kỹ, mạo tật dĩ ác chi; nhân chi ngạn thánh, nhi vy chi tỷ bất thông; tẩm bất năng dung, dĩ bất năng bảo ngã tử tôn lê dân, diệc viết đãi tai! 」duy nhân nhân phóng lưu chi, bính chư tứ di, bất dữ đồng trung quốc. Thử vị 「duy nhân nhân vy năng ái nhân, năng ác nhân. 」 Kiến hiền nhi bất năng cử, cử nhi bất năng tiên, mệnh dã; kiến bất thiện nhi bất năng thoái, thoái nhi bất năng viễn, quá dã. Hảo nhân chi sở ác, ác nhân chi sở hảo, thị vị phất nhân chi tính, tri tất đãi phu thân. Thi vân: 「nhạc chỉ quân tử, dân chi phụ mẫu. 」dân chi sở hảo hảo chi, dân chi sở ác ác chi, thử chi vị dân chi phụ mẫu. Thị cố quân tử tiên thận hồ đức; hữu đức thử hữu nhân, hữu nhân thử hữu thổ, hữu thổ thử hữu tài, hữu tài thử hữu dụng. Đức giả, bản dã; tài giả, mạt dã; ngoại bản nội mạt, tranh dân thi đoạt. Thị cố tài tụ tắc dân tán, tài tán tắc dân tụ. Thị cố ngôn bội nhi xuất giả, diệc bội nhi nhập; hoá bội nhi nhập giả, diệc bội nhi xuất. Sinh tài hữu đại đạo: sinh chi giả chúng, thực chi giả quả; vy chi giả tật, dụng chi giả thư, tắc tài hằng túc hỹ. Nhân giả dĩ tài phát thân, bất nhân giả dĩ thân phát tài. Vị hữu thượng hảo nhân, nhi hạ bất hảo nghĩa giả dã; vị hữu hảo nghĩa, kỳ sự bất chung giả dã; vị hữu phủ khố tài, phi kỳ tài giả dã. Mạnh hiến tử viết: 「súc mã thừa, bất sát ư kê đồn; phạt băng chi gia, bất súc ngưu dương; bách thừa chi gia, bất súc tụ liễm chi thần; dữ kỳ hữu tụ liễm chi thần, ninh hữu đạo thần. 」thử vị quốc bất dĩ lợi vy lợi, dĩ nghĩa vy lợi dã. Trưởng quốc gia nhi vụ tài dụng giả, tất tự tiểu nhân hỹ; bỉ vy thiện chi, tiểu nhân chi sử vy quốc gia, tri hại tịnh chí, tuy hữu thiện giả, diệc vô như chi hà hỹ! Thử vị quốc bất dĩ lợi vy lợi, dĩ nghĩa vy lợi dã. </poem> |} ==Dịch nghĩa== ===I. Cương lĩnh=== Đạo học của bậc đại nhân: cốt ở làm sáng đức sáng, ở chỗ gần gũi (đổi mới) dân, ở chỗ đạt đến mức thiện tối cao. ===II. Thuật về Minh minh đức=== Người xưa muốn làm sáng đức sáng ra thiên hạ thì trước hết phải trị quốc; muốn trị quốc phải tề gia; muốn tề gia phải tu thân; muốn tu thân phải chính tâm; muốn chính tâm phải thành ý; muốn thành ý phải trí tri; trí tri cốt ở cách vật. Sự vật được nghiên cứu thấu đáo thì trí thức mới đạt đến; trí thức đạt đến thì ý niệm mới thành thực; ý niệm thành thực thì tâm mới ngay chính; tâm ngay chính thì thân mới tu chỉnh; thân tu chỉnh thì nhà mới yên vui; nhà yên vui thì nước mới thịnh trị; nước thịnh trị thì thiên hạ mới thái bình. * Khang cáo viết: "Khắc phục bản thân để làm sáng đức". * Thái Giáp viết: "Dõi theo mệnh sáng của trời". * Đế Điển viết: "Làm sáng đức lớn". Tất cả đều là tự làm sáng mình. ===III. Thuật về Thân dân (Tân dân)=== Vật có gốc ngọn, việc có đầu cuối, biết được trước sau thì gần với Đạo vậy. Từ thiên tử đến thứ dân, tất cả đều lấy tu thân (thân dân) làm gốc. Gốc loạn mà ngọn trị là điều không thể; coi nhẹ việc trọng yếu, coi trọng việc thứ yếu là điều chưa từng có. *Bàn minh của vua Thang viết: "Nếu ngày nay mới, ngày ngày đều mới, lại ngày càng mới". Khang cáo viết: "Làm mới dân". Kinh Thi viết: "Nước Chu tuy cũ, mệnh trời duy mới". Do đó, quân tử kính sợ trời, thương yêu dân. ===IV. Thuật về Chỉ ư chí thiện=== Biết dừng đúng chỗ thì mới định, định rồi mới tĩnh, tĩnh rồi mới an, an rồi mới lo nghĩ sâu xa, lo nghĩ sâu xa rồi mới đạt được kết quả. Do đó, bậc quân tử làm việc gì cũng nỗ lực đến cùng cực. *Kinh Thi viết: "Vùng đất nghìn dặm, là nơi dân dừng chân". Lại viết: "Líu lo chim hoàng oanh, đậu nơi gò núi". Khổng Tử nói: "Về việc đậu (dừng), chim còn biết chỗ mà dừng, chẳng lẽ người lại không bằng chim sao?". *Kinh Thi viết: "Vua Văn Vương uy nghi, kính cẩn dừng lại ở nơi sáng láng". Làm vua, dừng ở lòng Nhân; làm tôi, dừng ở lòng Kính; làm con, dừng ở lòng Hiếu; làm cha, dừng ở lòng Từ; giao thiệp với người dân, dừng ở chữ Tín. ===V. Tổng kết cương lĩnh=== *Kinh Thi viết: "Nhìn vực sông Kỳ, tre xanh mướt; có bậc quân tử, như cắt như giũa, như mài như chạm; nghiêm nghị mà hiên ngang, rạng rỡ mà hiển hách; bậc quân tử đẹp đẽ, thật khó quên thay". "Như cắt như giũa" là việc học đạo; "như mài như chạm" là việc tự tu thân; "nghiêm nghị hiên ngang" là vẻ thận trọng cung kính; "rạng rỡ hiển hách" là vẻ uy nghi. "Bậc quân tử khó quên" là vì đức thịnh, thiện tới cực điểm nên dân không thể quên. *Kinh Thi viết: "Ôi! Các vua đời trước chẳng thể quên". Bậc quân tử quý người hiền, thân người thân; tiểu nhân vui cái vui của họ, lợi cái lợi của họ; bởi vậy đời sau vẫn không quên. ===VI. Thuật về Cách vật Trí tri=== Cái gọi là "Trí tri tại cách vật" là thế này: Người ta đối với người mình thân yêu thường thiên lệch, đối với kẻ mình khinh ghét thường thiên lệch, đối với người mình kính sợ thường thiên lệch, đối với người mình thương xót thường thiên lệch, đối với người mình kiêu ngạo thường thiên lệch. Thế nên, yêu mà biết điểm xấu, ghét mà biết điểm tốt của người, thiên hạ hiếm thay. Tục ngữ có câu: "Người ta không biết con mình xấu, không biết mạ mình tốt". Khổng Tử nói: "Xử kiện, ta cũng như người thôi; cái chính là làm sao để không còn kiện tụng nữa!". Không vật gì không thấu hết sự tình. Đó gọi là vật được nghiên cứu thấu đáo, là biết cái gốc, là cái trí đạt đến tột cùng. ===VII. Thuật về Thành ý=== Nói "Thành ý" là không tự lừa dối mình. Như ghét mùi thối, như yêu màu đẹp; nên người quân tử tất phải thận trọng khi ở một mình (thận độc). Kẻ tiểu nhân khi ở riêng thường làm việc bất thiện, không gì không làm; khi thấy quân tử thì che đậy việc xấu, phô trương việc tốt. Người khác nhìn mình như thấy rõ cả gan phổi, vậy có ích gì đâu? Đó gọi là tự mãn nguyện với lòng; nên quân tử phải thận trọng khi ở một mình. Tăng Tử nói: "Mười mắt nhìn vào, mười tay chỉ vào, thật đáng sợ thay!". Giàu làm đẹp nhà, đức làm đẹp thân, tâm rộng rãi thì thân thể thư thái. Đó gọi là trong thực thì ngoài hiện; nên quân tử tất phải thành thực với ý niệm của mình. ===VIII. Thuật về Chính tâm Tu thân=== Nói "Tu thân tại chính tâm" là vì: Khi lòng có oán hận thì không được ngay chính; có sợ hãi thì không được ngay chính; có vui thích thì không được ngay chính; có lo âu thì không được ngay chính. Tâm không ở đó thì nhìn mà chẳng thấy, nghe mà chẳng thông, ăn mà chẳng biết mùi vị. Đó gọi là tu thân cốt ở chính tâm. ===IX. Thuật về Tu thân Tề gia=== Nói "Tề gia ở chỗ tu thân" là vì: Vua Nghiêu, Thuấn dùng nhân đức dẫn dắt thiên hạ, dân theo đó mà nhân đức; Kiệt, Trụ dùng bạo ngược dẫn dắt thiên hạ, dân theo đó mà bạo ngược. Lệnh ban ra trái với sở thích của mình thì dân không nghe. Cho nên, quân tử có đức ở mình rồi mới yêu cầu ở người; mình không có tính xấu rồi mới phê phán người. Trong mình không có lòng trung thứ mà có thể giáo hóa được người là chuyện chưa từng có. Thế nên thân không tu thì không thể tề gia. ===X. Thuật về Tề gia Trị quốc=== Nói "Trị quốc phải tề gia" là vì: Nhà mình không dạy được mà dạy được người khác, chuyện đó không có. Cho nên quân tử không ra khỏi nhà mà thành tựu giáo hóa cả nước. Hiếu là để thờ vua; Đễ là để thờ trưởng thượng; Từ là để trị dân chúng. Khang cáo viết: "Chăm dân như chăm trẻ đỏ". Lòng thành tìm kiếm, tuy không trúng đích nhưng cũng chẳng xa. Chưa có ai học cách nuôi con rồi mới đi lấy chồng cả. Một nhà nhân, cả nước dấy lên lòng nhân; một nhà nhường, cả nước dấy lên lòng nhường; một người tham lợi, cả nước sinh loạn; cái cơ là như thế. Đó gọi là một lời hỏng việc, một người định nước. *Kinh Thi viết: "Cây đào tơ đào tơ, lá đào xanh mướt mườn mượt; cô gái kia về nhà chồng, làm yên vui cả nhà". Yên vui cả nhà rồi mới dạy được người trong nước. Kinh Thi viết: "Hòa thuận anh em". Hòa thuận anh em rồi mới dạy được người trong nước. Kinh Thi viết: "Oai nghi không sai, làm mẫu cho bốn phương". Làm cha con anh em đủ để làm gương thì dân mới theo. Đó gọi là trị quốc ở chỗ tề gia. ===XI. Thuật về Trị quốc Bình thiên hạ=== Nói "Bình thiên hạ ở chỗ trị quốc" là vì: Bề trên kính già thì dân dấy lòng hiếu; bề trên kính trưởng thì dân dấy lòng đễ; bề trên thương kẻ mồ côi thì dân không phản bội. Thế nên quân tử có đạo "Khế củ" (phép thước kẻ). Điều gì ghét ở trên thì đừng đem dùng với dưới; ghét ở dưới thì đừng đem thờ trên; ghét ở trước thì đừng làm gương cho sau; ghét ở sau thì đừng theo gót trước; ghét bên phải thì đừng giao bên trái; ghét bên trái thì đừng giao bên phải. Đó gọi là đạo Khế củ. *Kinh Thi viết: "Núi Nam cao ngất, đá lởm chởm; Thầy Doãn rạng rỡ, dân đều trông vào". Người giữ nước không thể không cẩn trọng, thiên lệch thì bị thiên hạ giết. *Kinh Thi viết: "Nhà殷 (Yn) khi chưa mất dân, còn xứng với mệnh trời; hãy soi gương nhà Ân, mệnh lớn giữ chẳng dễ". Được lòng dân thì được nước; mất lòng dân thì mất nước. Thế nên quân tử có đạo lớn: Phải trung tín mới được nước, kiêu xa thì mất nước. *Khang cáo viết: "Mệnh trời không ở mãi một nơi". Làm thiện thì được, không thiện thì mất. Sách nước Sở viết: "Nước Sở không lấy gì làm báu, chỉ lấy thiện làm báu". Cậu Phạm nói: "Kẻ lưu vong không có gì làm báu, chỉ lấy lòng nhân với người thân làm báu". *Tần thệ viết: "Nếu có vị thần dứt khoát, dù không tài lẻ nhưng lòng khoan dung, thấy người có tài như chính mình có, thấy người hiền đức thì lòng yêu quý hơn cả chính mình, thực sự dung nạp được người, ấy là có thể bảo vệ con cháu dân đen, thật có lợi thay! Nếu thấy người có tài mà đố kỵ, thấy người hiền đức mà ngăn cản, thực không dung được người, chẳng thể bảo vệ con cháu dân đen, thật nguy khốn thay!". Chỉ người nhân mới có thể xua đuổi kẻ ấy ra bốn phương, không cho sống chung ở Trung Quốc. Đó gọi là: "Chỉ người nhân mới có thể yêu người và ghét người". Thấy người hiền mà không đề bạt, đề bạt mà không trọng dụng, ấy là mệnh vậy; thấy kẻ bất thiện mà không đẩy lui, đẩy lui mà không đuổi đi xa, ấy là lỗi vậy. Yêu điều người ta ghét, ghét điều người ta yêu, ấy là trái tính người, tai họa tất đến thân. Kinh Thi viết: "Vui thay bậc quân tử, là cha mẹ của dân". Dân thích gì thì thích nấy, dân ghét gì thì ghét nấy, đó gọi là cha mẹ của dân. Thế nên quân tử trước hết phải thận trọng về đức; có đức mới có người, có người mới có đất, có đất mới có tài, có tài mới có dụng. Đức là gốc; tài là ngọn. Coi nhẹ gốc coi trọng ngọn là tranh giành với dân, dạy dân cướp bóc. Thế nên tài tụ thì dân tán, tài tán thì dân tụ. Lời nói trái đạo phát ra thì lời trái đạo dội về; của cải bất chính vào nhà thì của cải bất chính sẽ đi ra. Làm ra của cải có đạo lớn: Người làm ra nhiều, người ăn tiêu ít; làm ra nhanh, dùng tiết kiệm, thì tài dụng luôn đủ. Người nhân dùng của cải để tu thân, kẻ không nhân dùng thân để tích của. Chưa từng có bề trên yêu lòng nhân mà bề dưới không yêu nghĩa; chưa từng có người yêu nghĩa mà công việc không thành; chưa từng có kho tàng nào chứa của cải không phải của mình. Mạnh Hiến Tử nói: "Nhà có xe ngựa thì không lo tính chuyện gà lợn; nhà quyền quý dùng băng (tế lễ) thì không nuôi bò cừu; nhà có trăm xe thì không nuôi quan lại tham nhũng; thà có quan lại trộm cắp còn hơn có quan lại tham nhũng". Đó gọi là quốc gia không lấy lợi làm lợi, mà lấy Nghĩa làm lợi. Người đứng đầu nước mà chỉ lo tích trữ của cải, tất do tiểu nhân xúi giục; cho rằng tiểu nhân là tốt mà dùng họ trị nước, thì tai họa cùng đến, dù có người hiền cũng không cứu vãn nổi. Đó gọi là nước không lấy lợi làm lợi, lấy Nghĩa làm lợi. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] [[Thể loại:Nho giáo]] 2h4mfay4jy9vpmtvqa9qs1tpvr6sxrq 204854 204851 2026-04-25T09:16:58Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Đại học]] thành [[Biên dịch:Đại Học]] 204851 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Đại học | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 禮記/大學 (證釋本) | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = Đại Học nguyên là một chương trong Lễ Ký được viết thành sách trong khoảng thời gian từ thời chiến quốc đến thời Tần Hán, được xem là một trong những sách chủ yếu của Nho gia. Tác giả của Đại Học là ai hiện nay vẫn chưa xác định rõ, có người cho là của Tử Tư viết, nhưng Chu Hy đời Tống lại cho là của Tăng Tử viết. Bởi Chu Hy cho rằng Tăng Tử là học trò của Khổng Tử nên Tăng Tử ghi chép lại lời của Khổng Tử là hợp đạo lý. Và đa số người ta tin vào giả thiết này hơn. {{Wikipediaref}} }} {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> '''一、綱領''' 大學之道,在明明德,在親親,在新民,在止於至善。 '''二、述明明德''' 古之欲明明德於天下者,先治其國;欲治其國者,先齊其家;欲齊其家者,先修其身;欲修其身者,先正其心;欲正其心者,先誠其意;欲誠其意者,先致其知;致知在格物。物格而後知至,知至而後意誠,意誠而後心正,心正而後身修,身修而後家齊,家齊而後國治,國治而後天下平。 康誥曰:「克明德。」太甲曰:「顧諟天之明命。」帝典曰:「克明峻德。」皆自明也。 '''三、述親親新民''' 物有本末,事有終始,知所先後,則近道矣。自天子以至於庶人,壹是皆以親親為本,其本亂而末治者否矣;其所厚者薄,而其所薄者厚,未之有也。 湯之盤銘曰:「苟日新,日日新,又日新。」康誥曰:「作新民。」詩曰:「周雖舊邦,其命維新。」是故,君子畏天愛民。 '''四、述止至善''' 知止而後有定,定而後能靜,靜而後能安,安而後能慮,慮而後能得。是故,君子無所不用其極。 詩云:「邦畿千里,維民所止。」詩云:「緡蠻黃鳥,止於丘隅。」子曰:「於止,知其所止,可以人而不如鳥乎?」 詩云:「穆穆文王,於緝熙敬止。」為人君,止於仁;為人臣,止於敬;為人子,止於孝;為人父,止於慈;與國人交,止於信。 '''五、總結綱領''' 詩云:「瞻彼淇澳,菉竹猗猗;有斐君子,如切如磋,如琢如磨,瑟兮僩兮,赫兮喧兮;有斐君子,終不可諠兮。」如切如磋者,道學也;如琢如磨者,自修也;瑟兮僩兮者,恂慄也;赫兮喧兮者,威儀也。有斐君子,終不可諠兮者,道盛德至善,民之不能忘也。 詩云:「於戲!前王不忘。」君子賢其賢而親其親,小人樂其樂而利其利,此以沒世不忘也。 '''六、述格物致知''' 所謂「致知在格物」者:人之其所親愛而辟焉,之其所賤惡而辟焉,之其所畏敬而辟焉,之其所哀矜而辟焉,之其所敖惰而辟焉。故好而知其惡,惡而知其美者,天下鮮矣。故諺有之曰:「人莫知其子之惡,莫知其苗之碩。」 子曰:「聽訟,吾猶人也;必也,使無訟乎!」無物不得盡其情也。此謂物格,此謂知本,此謂知之至也。 '''七、述誠意''' 所謂「誠其意」者,毋自欺也。如惡惡臭,如好好色;故君子必慎其獨也。 小人閒居為不善,無所不至;見君子而後厭然,揜其不善,而著其善;人之視己,如見其肺肝然,則何益矣?此之謂自慊;故君子必慎其獨也。曾子曰:「十目所視,十手所指,其嚴乎!」富潤屋,德潤身,心廣體胖。此謂誠於中形於外;故君子必誠其意。 '''八、述正心修身''' 所謂「修身在正其心」者:身有所忿懥,則不得其正;有所恐懼,則不得其正;有所好樂,則不得其正;有所憂患,則不得其正。心不在焉,視而不見,聽而不聞,食而不知其味。此謂修身在正其心。 '''九、述修身齊家''' 所謂「齊其家在修其身」者:堯、舜帥天下以仁,而民從之;桀、紂帥天下以暴,而民從之。其所令反其所好,而民不從。是故君子有諸己,而後求諸人;無諸己,而後非諸人。所藏乎身不恕,而能喻諸人者,未之有也。此謂身不修,不可以齊其家。 '''十、述齊家治國''' 所謂「治國必先齊其家」者:其家不可教,而能教人者,無之。故君子不出家,而成教於國。孝者,所以事君也;弟者,所以事長也;慈者,所以使眾也。康誥曰:「如保赤子。」心誠求之,雖不中,不遠矣。未有學養子而後嫁者也。 一家仁,一國興仁;一家讓,一國興讓;一人貪利,一國作亂;其機如此。此謂一言僨事,一人定國。 詩云:「桃之夭夭,其葉蓁蓁,之子于歸,宜其家人。」宜其家人,而後可以教國人。詩云:「宜兄宜弟。」宜兄宜弟,而後可以教國人。詩云:「其儀不忒,正是四國。」其為父子兄弟足法,而後民法之也。此謂治國在齊其家。 '''十一、述治國平天下''' 所謂「平天下在治其國」者:上老老,而民興孝;上長長,而民興弟;上恤孤,而民不倍。是以君子有絜矩之道也。所惡於上,毋以使下;所惡於下,毋以事上;所惡於前,毋以先後;所惡於後,毋以從前;所惡於右,毋以交於左;所惡於左,毋以交於右;此之謂絜矩之道。 詩云:「節彼南山,維石巖巖;赫赫師尹,民具爾瞻。」有國者不可以不慎,辟,則為天下僇矣! 詩云:「殷之未喪師,克配上帝;儀監於殷,峻命不易。」道得眾,則得國;失眾,則失國。是故君子有大道:必忠信以得之,驕泰以失之。 康誥曰:「惟命不於常。」道善則得之;不善則失之矣。楚書曰:「楚國無以為寶,惟善以為寶。」舅犯曰:「亡人無以為寶,仁親以為寶。」 秦誓曰:「若有一個臣,斷斷兮,無他技;其心休休焉,其如有容焉;人之有技,若己有之;人之彥聖,其心好之;不啻若自其己出,寔能容之,以能保我子孫黎民,尚亦有利哉!人之有技,媢嫉以惡之;人之彥聖,而違之俾不通;寔不能容,以不能保我子孫黎民,亦曰殆哉!」唯仁人放流之,迸諸四夷,不與同中國。此謂「唯仁人為能愛人,能惡人。」 見賢而不能舉,舉而不能先,命也;見不善而不能退,退而不能遠,過也。好人之所惡,惡人之所好,是謂拂人之性,菑必逮夫身。詩云:「樂只君子,民之父母。」民之所好好之,民之所惡惡之,此之謂民之父母。 是故君子先慎乎德;有德此有人,有人此有土,有土此有財,有財此有用。德者,本也;財者,末也;外本內末,爭民施奪。是故財聚則民散,財散則民聚。是故言悖而出者,亦悖而入;貨悖而入者,亦悖而出。 生財有大道:生之者眾,食之者寡;為之者疾,用之者舒,則財恆足矣。 仁者以財發身,不仁者以身發財。未有上好仁,而下不好義者也;未有好義,其事不終者也;未有府庫財,非其財者也。 孟獻子曰:「畜馬乘,不察於雞豚;伐冰之家,不畜牛羊;百乘之家,不畜聚斂之臣;與其有聚斂之臣,寧有盜臣。」此謂國不以利為利,以義為利也。 長國家而務財用者,必自小人矣;彼為善之,小人之使為國家,菑害竝至,雖有善者,亦無如之何矣!此謂國不以利為利,以義為利也。 </poem> | <poem> '''Nhất, cương lĩnh''' Đại học chi đạo, tại minh minh đức, tại thân thân, tại tân dân, tại chỉ ư chí thiện. '''Nhị, thuật minh minh đức''' Cổ chi dục minh minh đức ư thiên hạ giả, tiên trị kỳ quốc; dục trị kỳ quốc giả, tiên tề kỳ gia; dục tề kỳ gia giả, tiên tu kỳ thân; dục tu kỳ thân giả, tiên chính kỳ tâm; dục chính kỳ tâm giả, tiên thành kỳ ý; dục thành kỳ ý giả, tiên trí kỳ tri; trí tri tại cách vật. Vật cách nhi hậu tri chí, tri chí nhi hậu ý thành, ý thành nhi hậu tâm chính, tâm chính nhi hậu thân tu, thân tu nhi hậu gia tề, gia tề nhi hậu quốc trị, quốc trị nhi hậu thiên hạ bình. Khang cáo viết: 「khắc minh đức. 」thái giáp viết: 「cố thị thiên chi minh mệnh. 」đế điển viết: 「khắc minh tuấn đức. 」giai tự minh dã. '''Tam, thuật thân thân tân dân''' Vật hữu bản mạt, sự hữu chung thuỷ, tri sở tiên hậu, tắc cận đạo hỹ. Tự thiên tử dĩ chí ư thứ nhân, nhất thị giai dĩ thân thân vy bản, kỳ bản loạn nhi mạt trị giả bĩ hỹ; kỳ sở hậu giả bạc, nhi kỳ sở bạc giả hậu, vị chi hữu dã. Thang chi bàn minh viết: 「cẩu nhật tân, nhật nhật tân, hựu nhật tân. 」khang cáo viết: 「tác tân dân. 」thi viết: 「chu tuy cựu bang, kỳ mệnh duy tân. 」thị cố, quân tử uý thiên ái dân. '''Tứ, thuật chỉ chí thiện''' Tri chỉ nhi hậu hữu định, định nhi hậu năng tĩnh, tĩnh nhi hậu năng an, an nhi hậu năng lự, lự nhi hậu năng đắc. Thị cố, quân tử vô sở bất dụng kỳ cực. Thi vân: 「bang kỳ thiên lý, duy dân sở chỉ. 」thi vân: 「mân man hoàng điểu, chỉ ư khâu ngung. 」tử viết: 「ư chỉ, tri kỳ sở chỉ, khả dĩ nhân nhi bất như điểu hồ? 」 Thi vân: 「mục mục văn vương, ư tập hy kính chỉ. 」vy nhân quân, chỉ ư nhân; vy nhân thần, chỉ ư kính; vy nhân tử, chỉ ư hiếu; vy nhân phụ, chỉ ư từ; dữ quốc nhân giao, chỉ ư tín. '''Ngũ, tổng kết cương lĩnh''' Thi vân: 「chiêm bỉ kỳ áo, lục trúc y y; hữu phỉ quân tử, như thiết như tha, như trác như ma, sắt hề dản hề, hách hề huyên hề; hữu phỉ quân tử, chung bất khả huyên hề. 」như thiết như tha giả, đạo học dã; như trác như ma giả, tự tu dã; sắt hề dản hề giả, tuân lật dã; hách hề huyên hề giả, uy nghi dã. Hữu phỉ quân tử, chung bất khả huyên hề giả, đạo thịnh đức chí thiện, dân chi bất năng vong dã. Thi vân: 「ư hý! Tiền vương bất vong. 」quân tử hiền kỳ hiền nhi thân kỳ thân, tiểu nhân nhạc kỳ nhạc nhi lợi kỳ lợi, thử dĩ một thế bất vong dã. '''Lục, thuật cách vật trí tri''' Sở vị 「trí tri tại cách vật 」giả: nhân chi kỳ sở thân ái nhi tịch yên, chi kỳ sở tiện ác nhi tịch yên, chi kỳ sở uý kính nhi tịch yên, chi kỳ sở ai căng nhi tịch yên, chi kỳ sở ngao noạ nhi tịch yên. Cố hảo nhi tri kỳ ác, ác nhi tri kỳ mỹ giả, thiên hạ tiên hỹ. Cố ngạn hữu chi viết: 「nhân mạc tri kỳ tử chi ác, mạc tri kỳ miêu chi thạc. 」 Tử viết: 「thính tụng, ngô do nhân dã; tất dã, sử vô tụng hồ! 」vô vật bất đắc tận kỳ tình dã. Thử vị vật cách, thử vị tri bản, thử vị tri chi chí dã. '''Thất, thuật thành ý''' Sở vị 「thành kỳ ý 」giả, vô tự khi dã. Như ác ác xú, như hảo hảo sắc; cố quân tử tất thận kỳ độc dã. Tiểu nhân nhàn cư vy bất thiện, vô sở bất chí; kiến quân tử nhi hậu yếm nhiên, yểm kỳ bất thiện, nhi trước kỳ thiện; nhân chi thị kỷ, như kiến kỳ phế can nhiên, tắc hà ích hỹ? Thử chi vị tự khiểm; cố quân tử tất thận kỳ độc dã. Tằng tử viết: 「thập mục sở thị, thập thủ sở chỉ, kỳ nghiêm hồ! 」phú nhuận ốc, đức nhuận thân, tâm quảng thể bàn. Thử vị thành ư trung hình ư ngoại; cố quân tử tất thành kỳ ý. '''Bát, thuật chính tâm tu thân''' Sở vị 「tu thân tại chính kỳ tâm 」giả: thân hữu sở phẫn chí, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở khủng cụ, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở hảo nhạc, tắc bất đắc kỳ chính; hữu sở ưu hoạn, tắc bất đắc kỳ chính. Tâm bất tại yên, thị nhi bất kiến, thính nhi bất văn, thực nhi bất tri kỳ vị. Thử vị tu thân tại chính kỳ tâm. '''Cửu, thuật tu thân tề gia''' Sở vị 「tề kỳ gia tại tu kỳ thân 」giả: nghiêu, thuấn suý thiên hạ dĩ nhân, nhi dân tòng chi; kiệt, trụ suý thiên hạ dĩ bạo, nhi dân tòng chi. Kỳ sở linh phản kỳ sở hảo, nhi dân bất tòng. Thị cố quân tử hữu chư kỷ, nhi hậu cầu chư nhân; vô chư kỷ, nhi hậu phi chư nhân. Sở tàng hồ thân bất thứ, nhi năng dụ chư nhân giả, vị chi hữu dã. Thử vị thân bất tu, bất khả dĩ tề kỳ gia. '''Thập, thuật tề gia trị quốc''' Sở vị 「trị quốc tất tiên tề kỳ gia 」giả: kỳ gia bất khả giáo, nhi năng giáo nhân giả, vô chi. Cố quân tử bất xuất gia, nhi thành giáo ư quốc. Hiếu giả, sở dĩ sự quân dã; đệ giả, sở dĩ sự trưởng dã; từ giả, sở dĩ sử chúng dã. Khang cáo viết: 「như bảo xích tử. 」tâm thành cầu chi, tuy bất trung, bất viễn hỹ. Vị hữu học dưỡng tử nhi hậu giá giả dã. Nhất gia nhân, nhất quốc hưng nhân; nhất gia nhượng, nhất quốc hưng nhượng; nhất nhân tham lợi, nhất quốc tác loạn; kỳ cơ như thử. Thử vị nhất ngôn phẫn sự, nhất nhân định quốc. Thi vân: 「đào chi yêu yêu, kỳ diệp trăn trăn, chi tử vu quy, nghi kỳ gia nhân. 」nghi kỳ gia nhân, nhi hậu khả dĩ giáo quốc nhân. Thi vân: 「nghi huynh nghi đệ. 」nghi huynh nghi đệ, nhi hậu khả dĩ giáo quốc nhân. Thi vân: 「kỳ nghi bất thắc, chính thị tứ quốc. 」kỳ vy phụ tử huynh đệ túc pháp, nhi hậu dân pháp chi dã. Thử vị trị quốc tại tề kỳ gia. '''Thập nhất, thuật trị quốc bình thiên hạ''' Sở vị 「bình thiên hạ tại trị kỳ quốc 」giả: thượng lão lão, nhi dân hưng hiếu; thượng trưởng trưởng, nhi dân hưng đệ; thượng tuất cô, nhi dân bất bội. Thị dĩ quân tử hữu khiết củ chi đạo dã. Sở ác ư thượng, vô dĩ sử hạ; sở ác ư hạ, vô dĩ sự thượng; sở ác ư tiền, vô dĩ tiên hậu; sở ác ư hậu, vô dĩ tòng tiền; sở ác ư hữu, vô dĩ giao ư tả; sở ác ư tả, vô dĩ giao ư hữu; thử chi vị khiết củ chi đạo. Thi vân: 「tiết bỉ nam sơn, duy thạch nham nham; hách hách sư doãn, dân cụ nhĩ chiêm. 」hữu quốc giả bất khả dĩ bất thận, tịch, tắc vy thiên hạ lục hỹ! Thi vân: 「ân chi vị táng sư, khắc phối thượng đế; nghi giám ư ân, tuấn mệnh bất dị. 」đạo đắc chúng, tắc đắc quốc; thất chúng, tắc thất quốc. Thị cố quân tử hữu đại đạo: tất trung tín dĩ đắc chi, kiêu thái dĩ thất chi. Khang cáo viết: 「duy mệnh bất ư thường. 」đạo thiện tắc đắc chi; bất thiện tắc thất chi hỹ. Sở thư viết: 「sở quốc vô dĩ vy bảo, duy thiện dĩ vy bảo. 」cữu phạm viết: 「vong nhân vô dĩ vy bảo, nhân thân dĩ vy bảo. 」 Tần thệ viết: 「nhược hữu nhất cá thần, đoạn đoạn hề, vô tha kỹ; kỳ tâm hưu hưu yên, kỳ như hữu dung yên; nhân chi hữu kỹ, nhược kỷ hữu chi; nhân chi ngạn thánh, kỳ tâm hảo chi; bất thí nhược tự kỳ kỷ xuất, tẩm năng dung chi, dĩ năng bảo ngã tử tôn lê dân, thượng diệc hữu lợi tai! Nhân chi hữu kỹ, mạo tật dĩ ác chi; nhân chi ngạn thánh, nhi vy chi tỷ bất thông; tẩm bất năng dung, dĩ bất năng bảo ngã tử tôn lê dân, diệc viết đãi tai! 」duy nhân nhân phóng lưu chi, bính chư tứ di, bất dữ đồng trung quốc. Thử vị 「duy nhân nhân vy năng ái nhân, năng ác nhân. 」 Kiến hiền nhi bất năng cử, cử nhi bất năng tiên, mệnh dã; kiến bất thiện nhi bất năng thoái, thoái nhi bất năng viễn, quá dã. Hảo nhân chi sở ác, ác nhân chi sở hảo, thị vị phất nhân chi tính, tri tất đãi phu thân. Thi vân: 「nhạc chỉ quân tử, dân chi phụ mẫu. 」dân chi sở hảo hảo chi, dân chi sở ác ác chi, thử chi vị dân chi phụ mẫu. Thị cố quân tử tiên thận hồ đức; hữu đức thử hữu nhân, hữu nhân thử hữu thổ, hữu thổ thử hữu tài, hữu tài thử hữu dụng. Đức giả, bản dã; tài giả, mạt dã; ngoại bản nội mạt, tranh dân thi đoạt. Thị cố tài tụ tắc dân tán, tài tán tắc dân tụ. Thị cố ngôn bội nhi xuất giả, diệc bội nhi nhập; hoá bội nhi nhập giả, diệc bội nhi xuất. Sinh tài hữu đại đạo: sinh chi giả chúng, thực chi giả quả; vy chi giả tật, dụng chi giả thư, tắc tài hằng túc hỹ. Nhân giả dĩ tài phát thân, bất nhân giả dĩ thân phát tài. Vị hữu thượng hảo nhân, nhi hạ bất hảo nghĩa giả dã; vị hữu hảo nghĩa, kỳ sự bất chung giả dã; vị hữu phủ khố tài, phi kỳ tài giả dã. Mạnh hiến tử viết: 「súc mã thừa, bất sát ư kê đồn; phạt băng chi gia, bất súc ngưu dương; bách thừa chi gia, bất súc tụ liễm chi thần; dữ kỳ hữu tụ liễm chi thần, ninh hữu đạo thần. 」thử vị quốc bất dĩ lợi vy lợi, dĩ nghĩa vy lợi dã. Trưởng quốc gia nhi vụ tài dụng giả, tất tự tiểu nhân hỹ; bỉ vy thiện chi, tiểu nhân chi sử vy quốc gia, tri hại tịnh chí, tuy hữu thiện giả, diệc vô như chi hà hỹ! Thử vị quốc bất dĩ lợi vy lợi, dĩ nghĩa vy lợi dã. </poem> |} ==Dịch nghĩa== ===I. Cương lĩnh=== Đạo học của bậc đại nhân: cốt ở làm sáng đức sáng, ở chỗ gần gũi (đổi mới) dân, ở chỗ đạt đến mức thiện tối cao. ===II. Thuật về Minh minh đức=== Người xưa muốn làm sáng đức sáng ra thiên hạ thì trước hết phải trị quốc; muốn trị quốc phải tề gia; muốn tề gia phải tu thân; muốn tu thân phải chính tâm; muốn chính tâm phải thành ý; muốn thành ý phải trí tri; trí tri cốt ở cách vật. Sự vật được nghiên cứu thấu đáo thì trí thức mới đạt đến; trí thức đạt đến thì ý niệm mới thành thực; ý niệm thành thực thì tâm mới ngay chính; tâm ngay chính thì thân mới tu chỉnh; thân tu chỉnh thì nhà mới yên vui; nhà yên vui thì nước mới thịnh trị; nước thịnh trị thì thiên hạ mới thái bình. * Khang cáo viết: "Khắc phục bản thân để làm sáng đức". * Thái Giáp viết: "Dõi theo mệnh sáng của trời". * Đế Điển viết: "Làm sáng đức lớn". Tất cả đều là tự làm sáng mình. ===III. Thuật về Thân dân (Tân dân)=== Vật có gốc ngọn, việc có đầu cuối, biết được trước sau thì gần với Đạo vậy. Từ thiên tử đến thứ dân, tất cả đều lấy tu thân (thân dân) làm gốc. Gốc loạn mà ngọn trị là điều không thể; coi nhẹ việc trọng yếu, coi trọng việc thứ yếu là điều chưa từng có. *Bàn minh của vua Thang viết: "Nếu ngày nay mới, ngày ngày đều mới, lại ngày càng mới". Khang cáo viết: "Làm mới dân". Kinh Thi viết: "Nước Chu tuy cũ, mệnh trời duy mới". Do đó, quân tử kính sợ trời, thương yêu dân. ===IV. Thuật về Chỉ ư chí thiện=== Biết dừng đúng chỗ thì mới định, định rồi mới tĩnh, tĩnh rồi mới an, an rồi mới lo nghĩ sâu xa, lo nghĩ sâu xa rồi mới đạt được kết quả. Do đó, bậc quân tử làm việc gì cũng nỗ lực đến cùng cực. *Kinh Thi viết: "Vùng đất nghìn dặm, là nơi dân dừng chân". Lại viết: "Líu lo chim hoàng oanh, đậu nơi gò núi". Khổng Tử nói: "Về việc đậu (dừng), chim còn biết chỗ mà dừng, chẳng lẽ người lại không bằng chim sao?". *Kinh Thi viết: "Vua Văn Vương uy nghi, kính cẩn dừng lại ở nơi sáng láng". Làm vua, dừng ở lòng Nhân; làm tôi, dừng ở lòng Kính; làm con, dừng ở lòng Hiếu; làm cha, dừng ở lòng Từ; giao thiệp với người dân, dừng ở chữ Tín. ===V. Tổng kết cương lĩnh=== *Kinh Thi viết: "Nhìn vực sông Kỳ, tre xanh mướt; có bậc quân tử, như cắt như giũa, như mài như chạm; nghiêm nghị mà hiên ngang, rạng rỡ mà hiển hách; bậc quân tử đẹp đẽ, thật khó quên thay". "Như cắt như giũa" là việc học đạo; "như mài như chạm" là việc tự tu thân; "nghiêm nghị hiên ngang" là vẻ thận trọng cung kính; "rạng rỡ hiển hách" là vẻ uy nghi. "Bậc quân tử khó quên" là vì đức thịnh, thiện tới cực điểm nên dân không thể quên. *Kinh Thi viết: "Ôi! Các vua đời trước chẳng thể quên". Bậc quân tử quý người hiền, thân người thân; tiểu nhân vui cái vui của họ, lợi cái lợi của họ; bởi vậy đời sau vẫn không quên. ===VI. Thuật về Cách vật Trí tri=== Cái gọi là "Trí tri tại cách vật" là thế này: Người ta đối với người mình thân yêu thường thiên lệch, đối với kẻ mình khinh ghét thường thiên lệch, đối với người mình kính sợ thường thiên lệch, đối với người mình thương xót thường thiên lệch, đối với người mình kiêu ngạo thường thiên lệch. Thế nên, yêu mà biết điểm xấu, ghét mà biết điểm tốt của người, thiên hạ hiếm thay. Tục ngữ có câu: "Người ta không biết con mình xấu, không biết mạ mình tốt". Khổng Tử nói: "Xử kiện, ta cũng như người thôi; cái chính là làm sao để không còn kiện tụng nữa!". Không vật gì không thấu hết sự tình. Đó gọi là vật được nghiên cứu thấu đáo, là biết cái gốc, là cái trí đạt đến tột cùng. ===VII. Thuật về Thành ý=== Nói "Thành ý" là không tự lừa dối mình. Như ghét mùi thối, như yêu màu đẹp; nên người quân tử tất phải thận trọng khi ở một mình (thận độc). Kẻ tiểu nhân khi ở riêng thường làm việc bất thiện, không gì không làm; khi thấy quân tử thì che đậy việc xấu, phô trương việc tốt. Người khác nhìn mình như thấy rõ cả gan phổi, vậy có ích gì đâu? Đó gọi là tự mãn nguyện với lòng; nên quân tử phải thận trọng khi ở một mình. Tăng Tử nói: "Mười mắt nhìn vào, mười tay chỉ vào, thật đáng sợ thay!". Giàu làm đẹp nhà, đức làm đẹp thân, tâm rộng rãi thì thân thể thư thái. Đó gọi là trong thực thì ngoài hiện; nên quân tử tất phải thành thực với ý niệm của mình. ===VIII. Thuật về Chính tâm Tu thân=== Nói "Tu thân tại chính tâm" là vì: Khi lòng có oán hận thì không được ngay chính; có sợ hãi thì không được ngay chính; có vui thích thì không được ngay chính; có lo âu thì không được ngay chính. Tâm không ở đó thì nhìn mà chẳng thấy, nghe mà chẳng thông, ăn mà chẳng biết mùi vị. Đó gọi là tu thân cốt ở chính tâm. ===IX. Thuật về Tu thân Tề gia=== Nói "Tề gia ở chỗ tu thân" là vì: Vua Nghiêu, Thuấn dùng nhân đức dẫn dắt thiên hạ, dân theo đó mà nhân đức; Kiệt, Trụ dùng bạo ngược dẫn dắt thiên hạ, dân theo đó mà bạo ngược. Lệnh ban ra trái với sở thích của mình thì dân không nghe. Cho nên, quân tử có đức ở mình rồi mới yêu cầu ở người; mình không có tính xấu rồi mới phê phán người. Trong mình không có lòng trung thứ mà có thể giáo hóa được người là chuyện chưa từng có. Thế nên thân không tu thì không thể tề gia. ===X. Thuật về Tề gia Trị quốc=== Nói "Trị quốc phải tề gia" là vì: Nhà mình không dạy được mà dạy được người khác, chuyện đó không có. Cho nên quân tử không ra khỏi nhà mà thành tựu giáo hóa cả nước. Hiếu là để thờ vua; Đễ là để thờ trưởng thượng; Từ là để trị dân chúng. Khang cáo viết: "Chăm dân như chăm trẻ đỏ". Lòng thành tìm kiếm, tuy không trúng đích nhưng cũng chẳng xa. Chưa có ai học cách nuôi con rồi mới đi lấy chồng cả. Một nhà nhân, cả nước dấy lên lòng nhân; một nhà nhường, cả nước dấy lên lòng nhường; một người tham lợi, cả nước sinh loạn; cái cơ là như thế. Đó gọi là một lời hỏng việc, một người định nước. *Kinh Thi viết: "Cây đào tơ đào tơ, lá đào xanh mướt mườn mượt; cô gái kia về nhà chồng, làm yên vui cả nhà". Yên vui cả nhà rồi mới dạy được người trong nước. Kinh Thi viết: "Hòa thuận anh em". Hòa thuận anh em rồi mới dạy được người trong nước. Kinh Thi viết: "Oai nghi không sai, làm mẫu cho bốn phương". Làm cha con anh em đủ để làm gương thì dân mới theo. Đó gọi là trị quốc ở chỗ tề gia. ===XI. Thuật về Trị quốc Bình thiên hạ=== Nói "Bình thiên hạ ở chỗ trị quốc" là vì: Bề trên kính già thì dân dấy lòng hiếu; bề trên kính trưởng thì dân dấy lòng đễ; bề trên thương kẻ mồ côi thì dân không phản bội. Thế nên quân tử có đạo "Khế củ" (phép thước kẻ). Điều gì ghét ở trên thì đừng đem dùng với dưới; ghét ở dưới thì đừng đem thờ trên; ghét ở trước thì đừng làm gương cho sau; ghét ở sau thì đừng theo gót trước; ghét bên phải thì đừng giao bên trái; ghét bên trái thì đừng giao bên phải. Đó gọi là đạo Khế củ. *Kinh Thi viết: "Núi Nam cao ngất, đá lởm chởm; Thầy Doãn rạng rỡ, dân đều trông vào". Người giữ nước không thể không cẩn trọng, thiên lệch thì bị thiên hạ giết. *Kinh Thi viết: "Nhà殷 (Yn) khi chưa mất dân, còn xứng với mệnh trời; hãy soi gương nhà Ân, mệnh lớn giữ chẳng dễ". Được lòng dân thì được nước; mất lòng dân thì mất nước. Thế nên quân tử có đạo lớn: Phải trung tín mới được nước, kiêu xa thì mất nước. *Khang cáo viết: "Mệnh trời không ở mãi một nơi". Làm thiện thì được, không thiện thì mất. Sách nước Sở viết: "Nước Sở không lấy gì làm báu, chỉ lấy thiện làm báu". Cậu Phạm nói: "Kẻ lưu vong không có gì làm báu, chỉ lấy lòng nhân với người thân làm báu". *Tần thệ viết: "Nếu có vị thần dứt khoát, dù không tài lẻ nhưng lòng khoan dung, thấy người có tài như chính mình có, thấy người hiền đức thì lòng yêu quý hơn cả chính mình, thực sự dung nạp được người, ấy là có thể bảo vệ con cháu dân đen, thật có lợi thay! Nếu thấy người có tài mà đố kỵ, thấy người hiền đức mà ngăn cản, thực không dung được người, chẳng thể bảo vệ con cháu dân đen, thật nguy khốn thay!". Chỉ người nhân mới có thể xua đuổi kẻ ấy ra bốn phương, không cho sống chung ở Trung Quốc. Đó gọi là: "Chỉ người nhân mới có thể yêu người và ghét người". Thấy người hiền mà không đề bạt, đề bạt mà không trọng dụng, ấy là mệnh vậy; thấy kẻ bất thiện mà không đẩy lui, đẩy lui mà không đuổi đi xa, ấy là lỗi vậy. Yêu điều người ta ghét, ghét điều người ta yêu, ấy là trái tính người, tai họa tất đến thân. Kinh Thi viết: "Vui thay bậc quân tử, là cha mẹ của dân". Dân thích gì thì thích nấy, dân ghét gì thì ghét nấy, đó gọi là cha mẹ của dân. Thế nên quân tử trước hết phải thận trọng về đức; có đức mới có người, có người mới có đất, có đất mới có tài, có tài mới có dụng. Đức là gốc; tài là ngọn. Coi nhẹ gốc coi trọng ngọn là tranh giành với dân, dạy dân cướp bóc. Thế nên tài tụ thì dân tán, tài tán thì dân tụ. Lời nói trái đạo phát ra thì lời trái đạo dội về; của cải bất chính vào nhà thì của cải bất chính sẽ đi ra. Làm ra của cải có đạo lớn: Người làm ra nhiều, người ăn tiêu ít; làm ra nhanh, dùng tiết kiệm, thì tài dụng luôn đủ. Người nhân dùng của cải để tu thân, kẻ không nhân dùng thân để tích của. Chưa từng có bề trên yêu lòng nhân mà bề dưới không yêu nghĩa; chưa từng có người yêu nghĩa mà công việc không thành; chưa từng có kho tàng nào chứa của cải không phải của mình. Mạnh Hiến Tử nói: "Nhà có xe ngựa thì không lo tính chuyện gà lợn; nhà quyền quý dùng băng (tế lễ) thì không nuôi bò cừu; nhà có trăm xe thì không nuôi quan lại tham nhũng; thà có quan lại trộm cắp còn hơn có quan lại tham nhũng". Đó gọi là quốc gia không lấy lợi làm lợi, mà lấy Nghĩa làm lợi. Người đứng đầu nước mà chỉ lo tích trữ của cải, tất do tiểu nhân xúi giục; cho rằng tiểu nhân là tốt mà dùng họ trị nước, thì tai họa cùng đến, dù có người hiền cũng không cứu vãn nổi. Đó gọi là nước không lấy lợi làm lợi, lấy Nghĩa làm lợi. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] [[Thể loại:Nho giáo]] 2h4mfay4jy9vpmtvqa9qs1tpvr6sxrq Thể loại:Nho giáo 14 72013 204852 2026-04-25T09:13:41Z Mrfly911 2215 Đã tạo trang trống 204852 wikitext text/x-wiki phoiac9h4m842xq45sp7s6u21eteeq1 Biên dịch:Đại học 114 72014 204855 2026-04-25T09:16:58Z Mrfly911 2215 Mrfly911 đã đổi [[Biên dịch:Đại học]] thành [[Biên dịch:Đại Học]] 204855 wikitext text/x-wiki #đổi [[Biên dịch:Đại Học]] o9o3ds9waltzuvbw0toifehmgz1fblo Biên dịch:Trung Dung 114 72015 204858 2026-04-25T09:40:57Z Mrfly911 2215 [[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề biên dịch | tựa đề = Trung Dung | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 禮記/中庸 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = Trung Dung (中庸 Zhōng Yóng) là một trong bốn cuốn của bộ Tứ Thư. Ba quyển còn lại là Đại học (大學 Dà Xué), Luận Ngữ (論語 Lùn Yǔ), Mạnh Tử (孟子 Mèng Zǐ). Sách Trung Dung do Tử Tư làm ra cũng trên cơ sở mộ thiên trong Kinh…” 204858 wikitext text/x-wiki {{đầu đề biên dịch | tựa đề = Trung Dung | tác giả= | ngôn ngữ = zh | bản gốc= 禮記/中庸 | năm= | phần = | trước= | sau= | ghi chú = Trung Dung (中庸 Zhōng Yóng) là một trong bốn cuốn của bộ Tứ Thư. Ba quyển còn lại là Đại học (大學 Dà Xué), Luận Ngữ (論語 Lùn Yǔ), Mạnh Tử (孟子 Mèng Zǐ). Sách Trung Dung do Tử Tư làm ra cũng trên cơ sở mộ thiên trong Kinh Lễ. Tử Tư là học trò của Tăng Tử, cháu nội của Khổng Tử, thọ được cái học tâm truyền của Tăng Tử. {{Wikipediaref}} }} {| align="center" ! Nguyên văn chữ Hán ! Phiên âm Hán Việt |- | <poem> 天命之謂性;率性之謂道;修道之謂敎。道也者,不可須臾離也;可離,非道也。是故君子戒愼乎其所不睹,恐懼乎其所不聞。莫見乎隱,莫顯乎微。故君子愼其獨也。喜怒哀樂之未發,謂之中。發而皆中節,謂之和。中也者,天下之大本也。和也者,天下之達道也。致中和,天地位焉,萬物育焉。 仲尼曰:" 君子中庸;小人反中庸。君子之中庸也,君子而時中。小人之反中庸也,小人而無忌憚也。" 子曰:" 中庸其至矣乎!民鮮能久矣。" 子曰:" 道之不行也,我知之矣:知者過之;愚者不及也。道之不明也,我知之矣:賢者過之;不肖者不及也。人莫不飲食也。鮮能知味也。" 子曰:" 道其不行矣夫。" 子曰:" 舜其大知也與!舜好問以好察邇言。隱惡而揚善。執其兩端,用其中於民。其斯以爲舜乎!" 子曰:" 人皆曰:『予知』,驅而納諸罟擭陷阱之中,而莫之知辟也。人皆曰:『予知』,擇乎中庸,而不能期月守也。" 子曰:" 回之爲人也:擇乎中庸,得一善,則拳拳服膺,而弗失之矣。" 子曰:" 天下國家,可均也;爵祿,可辭也;白刃,可蹈也;中庸,不可能也。" 子路問強。子曰:" 南方之強與,北方之強與,抑而強與?寬柔以敎,不報無道,南方之強也。君子居之。衽金革,死而不厭,北方之強也。而強者居之。故君子和而不流;強哉矯。中立而不倚;強哉矯。國有道,不變塞焉;強哉矯。國無道,至死不變;強哉矯。" 子曰:" 素隱行怪,後世有述焉:吾弗爲之矣。君子遵道而行,半塗而廢:吾弗能已矣。君子依乎中庸。遯世不見知而不悔:唯聖者能之。" 君子之道,費而隱。夫婦之愚,可以與之焉,及其至也,雖聖人亦有所不知焉。夫婦之不肖,可以能行焉,及其至也,雖聖人亦有所不能焉。天地之大也,人猶有所憾。故君子語大,天下莫能載焉,語小,天下莫能破焉。《詩》 云:" 鳶飛戾天;魚躍於淵。" 言其上下察也。君子之道,造端夫婦;及其至也,察乎天地。 子曰:" 道不遠人。人之爲道而遠人,不可以爲道。《詩》 云,『伐柯伐柯,其則不遠。』執柯以伐柯,睨而視之。猶以爲遠。故君子以人治人,改而止。忠恕違道不遠。施諸己而不願,亦勿施於人。君子之道四,丘未能一焉:所求乎子,以事父,未能也;所求乎臣,以事君,未能也;所求乎弟,以事兄,未能也;所求乎朋友,先施之,未能也。庸德之行,庸言之謹;有所不足,不敢不勉;有餘,不敢盡。言顧行,行顧言。君子胡不慥慥爾。" 君子素其位而行,不願乎其外。素富貴,行乎富貴;素貧賤,行乎貧賤;素夷狄,行乎夷狄;素患難,行乎患難。君子無入而不自得焉。在上位,不陵下;在下位,不援上;正己而不求於人,則無怨。上不怨天,下不尤人。故君子居易以俟命,小人行險以徼辛。子曰:" 射有似乎君子。失諸正鵠,反求諸其身。" 君子之道,辟如行遠必自邇,辟如登高必自卑。《詩》 曰:" 妻子好合,如鼓瑟琴。兄弟既翕,和樂且耽。宜爾室家,樂爾妻帑。" 子曰:" 父母其順矣乎!" 子曰:" 鬼神之爲德其盛矣乎。視之而弗見;聽之而弗聞;體物而不可遺。使天下之人,齊明盛服,以承祭祀。洋洋乎,如在其上,如在其左右。《詩》 曰:『神之格思,不可度思,矧可射思?』夫微之顯。誠之不可揜,如此夫。" 子曰:" 舜其大孝也與!德爲聖人,尊爲天子,富有四海之內。宗廟饗之,子孫保之。故大德,必得其位,必得其祿,必得其名,必得其壽。故天之生物必因其材而篤焉。故栽者培之,傾者覆之。《詩》 曰:『嘉樂君子,憲憲令德,宜民宜人。受祿於天。保佑命之,自天申之。』" 故大德者必受命。 子曰:" 無憂者,其惟文王乎。以王季爲父,以武王爲子。父作之,子述之。武王纘大王、王季、文王之緒。壹戎衣,而有天下。身不失天下之顯名。尊爲天子。富有四海之內。宗廟饗之。子孫保之。武王末受命,周公成文武之德。追王大王、王季,上祀先公以天子之禮。斯禮也,達乎諸侯大夫,及士庶人。父爲大夫,子爲士;葬以大夫,祭以士。父爲士,子爲大夫;葬以士,祭以大夫。期之喪,達乎大夫;三年之喪,達乎天子;父母之喪,無貴賤,一也。" 子曰:" 武王、周公,其達孝矣乎。夫孝者,善繼人之志,善述人之事者也。春秋,脩其祖廟,陳其宗器,設其裳衣,薦其時食。宗廟之禮,所以序昭穆也。序爵,所以辨貴賤也。序事,所以辨賢也。旅酬下爲上,所以達賤也。燕毛所以序齒也。踐其位,行其禮,奏其樂,敬其所尊,愛其所親,事死如事生,事亡如事存,孝之至也。郊社之禮,所以事上帝也。宗廟之禮,所以祀乎其先也。明乎郊社之禮,禘嘗之義,治國其如示諸掌乎。" 哀公問政。子曰:" 文武之政,布在方策。其人存,則其政舉;其人亡,則其政息。人道敏政,地道敏樹。夫政也者,蒲盧也。故爲政在人。取人以身。脩身以道。脩道以仁。仁者,人也,親親爲大。義者,宜也,尊賢爲大。親親之殺,尊賢之等,禮所生也。在下位,不獲乎上,民不可得而治矣。故君子,不可以不脩身。思脩身,不可以不事親。思事親,不可以不知人。思知人,不可以不知天。天下之達道五,所以行之者三,曰:君臣也、父子也、夫婦也、昆弟也、朋友之交也。五者,天下之達道也。知、仁、勇三者,天下之達德也。所以行之者一也。或生而知之;或學而知之;或困而知之:及其知之,一也。或安而行之;或利而行之;或勉強而行之:及其成功,一也。" 子曰:" 好學近乎知。力行近乎仁。知恥近乎勇。知斯三者,則知所以脩身。知所以脩身,則知所以治人。知所以治人,則知所以治天下國家矣。凡爲天下國家有九經,曰:脩身也、尊賢也、親親也、敬大臣也、體群臣也、子庶民也、來百工也、柔遠人也、懷諸侯也。脩身,則道立。尊賢,則不惑。親親,則諸父昆弟不怨。敬大臣,則不眩。體群臣,則士之報禮重。子庶民,則百姓勸。來百工,則財用足。柔遠人,則四方歸之。懷諸侯,則天下畏之。齊明盛服,非禮不動:所以脩身也。去讒遠色,賤貨而貴德,所以勸賢也。尊其位,重其祿,同其好惡,所以勸親親也。官盛任使,所以勸大臣也。忠信重祿,所以勸士也。時使薄斂,所以勸百姓也。日省月試,既稟稱事,所以勸百工也。送往迎來,嘉善而矜不能所以柔遠人也。繼絕世,舉廢國,治亂持危,朝聘以時,厚往而薄來,所以懷諸侯也。凡爲天下國家有九經,所以行之者一也。凡事,豫則立,不豫則廢。言前定,則不跲。事前定,則不困。行前定,則不疚。道前定,則不窮。在下位不獲乎上,民不可得而治矣。獲乎上有道:不信乎朋友,不獲乎上矣。信乎朋友有道:不順乎親,不信乎朋友矣。順乎親有道:反諸身不誠,不順乎親矣。誠身有道:不明乎善,不誠乎身矣。誠者,天之道也。誠之者,人之道也。誠者,不勉而中不思而得:從容中道,聖人也。誠之者,擇善而固執之者也。博學之,審問之,愼思之,明辨之,篤行之。有弗學,學之弗能,弗措也。有弗問,問之弗知,弗措也。有弗思,思之弗得,弗措也。有弗辨,辨之弗明,弗措也。有弗行,行之弗篤,弗措也。人一能之,己百之。人十能之,己千之。果能此道矣,雖愚必明,雖柔必強。" 自誠明,謂之性;自明誠,謂之敎。誠則明矣;明則誠矣。 唯天下至誠,爲能盡其性。能盡其性,則能盡人之性。能盡人之性,則能盡物之性。能盡物之性,則可以贊天地之化育。可以贊天地之化育,則可以與天地參矣。 其次致曲。曲能友誠。誠則形。形則著。著則明。明則動。動則變。變則化。唯天下至誠爲能化。 至誠之道可以前知。國家將興,必有禎祥;國家將亡,必有妖孽。見乎蓍龜,動乎四體。禍福將至,善必先知之;不善,必先知之。故至誠如神。 誠者自成也,而道自道也。誠者,物之終始。不誠無物。是故君子誠之爲貴。誠者,非自成己而已也。所以成物也。成己仁也。成物知也。性之德也,合外內之道也。故時措之宜也。 故至誠無息。不息則久,久則徵。徵則悠遠。悠遠,則博厚。博厚,則高明。博厚,所以載物也。高明,所以覆物也。悠久,所以成物也。博厚,配地。高明,配天。悠久,無疆。如此者,不見而章,不動而變,無爲而成。天地之道,可一言而盡也。其爲物不貳,則其生物不測。天地之道,博也、厚也、高也、明也、悠也、久也。今夫天,斯昭昭之多,及其無窮也,日月星辰系焉,萬物覆焉。今夫地,一撮土之多,及其廣厚,載華岳而不重,振河海而不泄,萬物載焉。今夫山,一卷石之多,及其廣大,草木生之,禽獸居之,寶藏興焉。今夫水,一勺之多,及其不測,黿鼉、蛟龍、魚鱉生焉,貨財殖焉。《詩》 云:" 維天之命,於穆不已。" 蓋曰,天之所以爲天也。" 於乎不顯,文王之德之純。" 蓋曰,文王之所以爲文也。純亦不已。 大哉聖人之道!洋洋乎,發育萬物,峻極於天。優優大哉,禮儀三百威儀三千。待其人而後行。故曰:" 茍不至德,至道不凝焉。" 故君子尊德性,而道問學,致廣大,而盡精微,極高明,而道中庸。溫故,而知新,敦厚以崇禮。是故居上不驕,爲下不倍。國有道,其言足以興;國無道,其默足以容。詩曰:" 既明且哲,以保其身。" 其此之謂與? 子曰:" 愚而好自用,賤而好字專。生乎今之世,反古之道。如此者菑及其身者也。" 非天子不議禮,不制度,不考文。今天下,車同軌,書同文,行同倫。雖有其位,茍無其德,不敢作禮樂焉。雖有其德,茍無其位,亦不敢作禮樂焉。子曰:" 吾說夏禮,杞不足徵也。吾學殷禮,有宋存焉。吾學周禮,今用之。吾從周。" 王天下有三重焉,其寡過矣乎!上焉者雖善,無徵。無徵,不信。不信,民弗從。下焉者雖善,不尊。不尊,不信。不信,民弗從。故君子之道,本諸身,徵諸庶民。考諸三王而不繆,建諸天地而不悖。質諸鬼神而無疑。百世以俟聖人而不惑。質鬼神而無疑,知天也。百世以俟聖人而不惑,知人也。是故君子動而世爲天下道,行而世爲天下法,言而世爲天下則。遠之,則有望;近之,則不厭。詩曰:" 在彼無惡,在此無射;庶幾夙夜,以永終譽。" 君子未有不如此,而蚤有譽於天下者也。 仲尼祖述堯舜,憲章文武。上律天時,下襲水土。辟如天地之無不持載,無不覆幬。辟如四時之錯行,如日月之代明。萬物並育而不相害。道並行而不相悖。小德川流;大德敦化。此天地之所以爲大也。 唯天下至聖,爲能聰、明、睿、知、足以有臨也;寬、裕、溫、柔、足以有容也;發、強、剛、毅、足以有執也;齊、庄、中、正、足以有敬也;文、理、密、察、足以有別也。溥博,淵泉,而時出之。溥博如天;淵泉如淵。見而民莫不敬;言而民莫不信;行而民莫不說。是以聲名洋溢乎中國,施及蠻貊。舟車所至,人力所通,天之所覆,地之所載,日月所照,霜露所隊:凡有血氣者莫不尊親。故曰:" 配天" 。 唯天下至誠,爲能經綸天下之大經,立天下之大本,知天地之化育。夫焉有所倚?肫肫其仁!淵淵其淵!浩浩其天!茍不固聰明聖知,達天德者,其孰能知之? 詩曰:" 衣錦尚絅," 惡其文之著也。故君子之道,闇然而日章;小人之道,的然而日亡。君子之道,淡而不厭、簡而文、溫而理。知遠之近,知風之自,知微之顯。可與入德矣。《詩》 云:" 潛雖伏矣,亦孔之昭。" 故君子內省不疚,無惡於志。君子之所不可及者,其唯人之所不見乎。《詩》 云:" 相在爾室,尚不愧於屋漏。" 故君子不動而敬,不言而信。詩曰:" 奏假無言,時靡有爭。" 是故君子不賞而民勸,不怒而民威於鈇鉞。詩曰:" 不顯惟德,百辟其刑之。" 是故君子篤恭而天下平。《詩》 云:" 予懷明德,不大聲以色。" 子曰:" 聲色之於以化民,末也。《詩》 云,『德輶如毛。』" 毛猶有倫。" 上天之載,無聲無臭。" 至矣。 </poem> | <poem> Thiên mệnh chi vị tính; suất tính chi vị đạo; tu đạo chi vị giáo. Đạo dã giả, bất khả tu du ly dã; khả ly, phi đạo dã. Thị cố quân tử giới thận hồ kỳ sở bất đổ, khủng cụ hồ kỳ sở bất văn. Mạc kiến hồ ẩn, mạc hiển hồ vy. Cố quân tử thận kỳ độc dã. Hỷ nộ ai nhạc chi vị phát, vị chi trung. Phát nhi giai trung tiết, vị chi hoà. Trung dã giả, thiên hạ chi đại bản dã. Hoà dã giả, thiên hạ chi đạt đạo dã. Trí trung hoà, thiên địa vị yên, vạn vật dục yên. Trọng ni viết: " quân tử trung dong; tiểu nhân phản trung dong. Quân tử chi trung dong dã, quân tử nhi thì trung. Tiểu nhân chi phản trung dong dã, tiểu nhân nhi vô kỵ đạn dã. " Tử viết: " trung dong kỳ chí hỹ hồ! Dân tiên năng cửu hỹ. " Tử viết: " đạo chi bất hành dã, ngã tri chi hỹ: tri giả quá chi; ngu giả bất cập dã. Đạo chi bất minh dã, ngã tri chi hỹ: hiền giả quá chi; bất tiêu giả bất cập dã. Nhân mạc bất ẩm thực dã. Tiên năng tri vị dã. " Tử viết: " đạo kỳ bất hành hỹ phu. " Tử viết: " thuấn kỳ đại tri dã dữ! Thuấn hảo vấn dĩ hảo sát nhĩ ngôn. Ẩn ác nhi dương thiện. Chấp kỳ lưỡng đoan, dụng kỳ trung ư dân. Kỳ tư dĩ vy thuấn hồ! " Tử viết: " nhân giai viết:“ dư tri”, khu nhi nạp chư cổ hoạch hãm tỉnh chi trung, nhi mạc chi tri tịch dã. Nhân giai viết:“ dư tri”, trạch hồ trung dong, nhi bất năng kỳ nguyệt thủ dã. " Tử viết: " hồi chi vy nhân dã: trạch hồ trung dong, đắc nhất thiện, tắc quyền quyền phục ưng, nhi phất thất chi hỹ. " Tử viết: " thiên hạ quốc gia, khả quân dã; tước lộc, khả từ dã; bạch nhận, khả đạo dã; trung dong, bất khả năng dã. " Tử lộ vấn cường. Tử viết: " nam phương chi cường dữ, bắc phương chi cường dữ, ức nhi cường dữ? Khoan nhu dĩ giáo, bất báo vô đạo, nam phương chi cường dã. Quân tử cư chi. Nhẫm kim cách, tử nhi bất yếm, bắc phương chi cường dã. Nhi cường giả cư chi. Cố quân tử hoà nhi bất lưu; cường tai kiểu. Trung lập nhi bất ỷ; cường tai kiểu. Quốc hữu đạo, bất biến tắc yên; cường tai kiểu. Quốc vô đạo, chí tử bất biến; cường tai kiểu. " Tử viết: " tố ẩn hành quái, hậu thế hữu thuật yên: ngô phất vy chi hỹ. Quân tử tuân đạo nhi hành, bán đồ nhi phế: ngô phất năng dĩ hỹ. Quân tử y hồ trung dong. Độn thế bất kiến tri nhi bất hối: duy thánh giả năng chi. " Quân tử chi đạo, phí nhi ẩn. Phu phụ chi ngu, khả dĩ dữ chi yên, cập kỳ chí dã, tuy thánh nhân diệc hữu sở bất tri yên. Phu phụ chi bất tiêu, khả dĩ năng hành yên, cập kỳ chí dã, tuy thánh nhân diệc hữu sở bất năng yên. Thiên địa chi đại dã, nhân do hữu sở hám. Cố quân tử ngữ đại, thiên hạ mạc năng tải yên, ngữ tiểu, thiên hạ mạc năng phá yên. 《thi 》 vân: " diên phi lệ thiên; ngư dược ư uyên. " ngôn kỳ thượng hạ sát dã. Quân tử chi đạo, tạo đoan phu phụ; cập kỳ chí dã, sát hồ thiên địa. Tử viết: " đạo bất viễn nhân. Nhân chi vy đạo nhi viễn nhân, bất khả dĩ vy đạo. 《thi 》 vân,“ phạt kha phạt kha, kỳ tắc bất viễn.” chấp kha dĩ phạt kha, nghễ nhi thị chi. Do dĩ vy viễn. Cố quân tử dĩ nhân trị nhân, cải nhi chỉ. Trung thứ vy đạo bất viễn. Thi chư kỷ nhi bất nguyện, diệc vật thi ư nhân. Quân tử chi đạo tứ, khâu vị năng nhất yên: sở cầu hồ tử, dĩ sự phụ, vị năng dã; sở cầu hồ thần, dĩ sự quân, vị năng dã; sở cầu hồ đệ, dĩ sự huynh, vị năng dã; sở cầu hồ bằng hữu, tiên thi chi, vị năng dã. Dong đức chi hành, dong ngôn chi cẩn; hữu sở bất túc, bất cảm bất miễn; hữu dư, bất cảm tận. Ngôn cố hành, hành cố ngôn. Quân tử hồ bất tháo tháo nhĩ. " Quân tử tố kỳ vị nhi hành, bất nguyện hồ kỳ ngoại. Tố phú quý, hành hồ phú quý; tố bần tiện, hành hồ bần tiện; tố di địch, hành hồ di địch; tố hoạn nan, hành hồ hoạn nan. Quân tử vô nhập nhi bất tự đắc yên. Tại thượng vị, bất lăng hạ; tại hạ vị, bất viện thượng; chính kỷ nhi bất cầu ư nhân, tắc vô oán. Thượng bất oán thiên, hạ bất vưu nhân. Cố quân tử cư dị dĩ sĩ mệnh, tiểu nhân hành hiểm dĩ kiêu tân. Tử viết: " xạ hữu tự hồ quân tử. Thất chư chính hộc, phản cầu chư kỳ thân. " Quân tử chi đạo, tịch như hành viễn tất tự nhĩ, tịch như đăng cao tất tự ty. 《thi 》 viết: " thê tử hảo hợp, như cổ sắt cầm. Huynh đệ ký hấp, hoà nhạc thả đam. Nghi nhĩ thất gia, nhạc nhĩ thê thảng. " tử viết: " phụ mẫu kỳ thuận hỹ hồ! " Tử viết: " quỷ thần chi vy đức kỳ thịnh hỹ hồ. Thị chi nhi phất kiến; thính chi nhi phất văn; thể vật nhi bất khả di. Sử thiên hạ chi nhân, tề minh thịnh phục, dĩ thừa tế tự. Dương dương hồ, như tại kỳ thượng, như tại kỳ tả hữu. 《thi 》 viết:“ thần chi cách tư, bất khả độ tư, thẩn khả xạ tư?” phu vy chi hiển. Thành chi bất khả yểm, như thử phu. " Tử viết: " thuấn kỳ đại hiếu dã dữ! Đức vy thánh nhân, tôn vy thiên tử, phú hữu tứ hải chi nội. Tông miếu hưởng chi, tử tôn bảo chi. Cố đại đức, tất đắc kỳ vị, tất đắc kỳ lộc, tất đắc kỳ danh, tất đắc kỳ thọ. Cố thiên chi sinh vật tất nhân kỳ tài nhi đốc yên. Cố tài giả bồi chi, khuynh giả phúc chi. 《thi 》 viết:“ gia nhạc quân tử, hiến hiến linh đức, nghi dân nghi nhân. Thâu lộc ư thiên. Bảo hữu mệnh chi, tự thiên thân chi.” " cố đại đức giả tất thâu mệnh. Tử viết: " vô ưu giả, kỳ duy văn vương hồ. Dĩ vương quý vy phụ, dĩ võ vương vy tử. Phụ tác chi, tử thuật chi. Võ vương toản đại vương, vương quý, văn vương chi tự. Nhất nhung y, nhi hữu thiên hạ. Thân bất thất thiên hạ chi hiển danh. Tôn vy thiên tử. Phú hữu tứ hải chi nội. Tông miếu hưởng chi. Tử tôn bảo chi. Võ vương mạt thâu mệnh, chu công thành văn võ chi đức. Truy vương đại vương, vương quý, thượng tự tiên công dĩ thiên tử chi lễ. Tư lễ dã, đạt hồ chư hầu đại phu, cập sĩ thứ nhân. Phụ vy đại phu, tử vy sĩ; táng dĩ đại phu, tế dĩ sĩ. Phụ vy sĩ, tử vy đại phu; táng dĩ sĩ, tế dĩ đại phu. Kỳ chi táng, đạt hồ đại phu; tam niên chi táng, đạt hồ thiên tử; phụ mẫu chi táng, vô quý tiện, nhất dã. " Tử viết: " võ vương, chu công, kỳ đạt hiếu hỹ hồ. Phu hiếu giả, thiện kế nhân chi chí, thiện thuật nhân chi sự giả dã. Xuân thu, tu kỳ tổ miếu, trần kỳ tông khí, thiết kỳ thường y, tiến kỳ thì thực. Tông miếu chi lễ, sở dĩ tự chiêu mục dã. Tự tước, sở dĩ biện quý tiện dã. Tự sự, sở dĩ biện hiền dã. Lữ thù hạ vy thượng, sở dĩ đạt tiện dã. Yến mao sở dĩ tự xỉ dã. Tiễn kỳ vị, hành kỳ lễ, tấu kỳ nhạc, kính kỳ sở tôn, ái kỳ sở thân, sự tử như sự sinh, sự vong như sự tồn, hiếu chi chí dã. Giao xã chi lễ, sở dĩ sự thượng đế dã. Tông miếu chi lễ, sở dĩ tự hồ kỳ tiên dã. Minh hồ giao xã chi lễ, đế thường chi nghĩa, trị quốc kỳ như kỳ chư chưởng hồ. " Ai công vấn chính. Tử viết: " văn võ chi chính, bố tại phương sách. Kỳ nhân tồn, tắc kỳ chính cử; kỳ nhân vong, tắc kỳ chính tức. Nhân đạo mẫn chính, địa đạo mẫn thụ. Phu chính dã giả, bồ lô dã. Cố vy chính tại nhân. Thủ nhân dĩ thân. Tu thân dĩ đạo. Tu đạo dĩ nhân. Nhân giả, nhân dã, thân thân vy đại. Nghĩa giả, nghi dã, tôn hiền vy đại. Thân thân chi sát, tôn hiền chi đẳng, lễ sở sinh dã. Tại hạ vị, bất hoạch hồ thượng, dân bất khả đắc nhi trị hỹ. Cố quân tử, bất khả dĩ bất tu thân. Tư tu thân, bất khả dĩ bất sự thân. Tư sự thân, bất khả dĩ bất tri nhân. Tư tri nhân, bất khả dĩ bất tri thiên. Thiên hạ chi đạt đạo ngũ, sở dĩ hành chi giả tam, viết: quân thần dã, phụ tử dã, phu phụ dã, côn đệ dã, bằng hữu chi giao dã. Ngũ giả, thiên hạ chi đạt đạo dã. Tri, nhân, dũng tam giả, thiên hạ chi đạt đức dã. Sở dĩ hành chi giả nhất dã. Hoặc sinh nhi tri chi; hoặc học nhi tri chi; hoặc khốn nhi tri chi: cập kỳ tri chi, nhất dã. Hoặc an nhi hành chi; hoặc lợi nhi hành chi; hoặc miễn cường nhi hành chi: cập kỳ thành công, nhất dã. " Tử viết: " hảo học cận hồ tri. Lực hành cận hồ nhân. Tri sỉ cận hồ dũng. Tri tư tam giả, tắc tri sở dĩ tu thân. Tri sở dĩ tu thân, tắc tri sở dĩ trị nhân. Tri sở dĩ trị nhân, tắc tri sở dĩ trị thiên hạ quốc gia hỹ. Phàm vy thiên hạ quốc gia hữu cửu kinh, viết: tu thân dã, tôn hiền dã, thân thân dã, kính đại thần dã, thể quần thần dã, tử thứ dân dã, lai bách công dã, nhu viễn nhân dã, hoài chư hầu dã. Tu thân, tắc đạo lập. Tôn hiền, tắc bất hoặc. Thân thân, tắc chư phụ côn đệ bất oán. Kính đại thần, tắc bất huyễn. Thể quần thần, tắc sĩ chi báo lễ trùng. Tử thứ dân, tắc bách tính khuyến. Lai bách công, tắc tài dụng túc. Nhu viễn nhân, tắc tứ phương quy chi. Hoài chư hầu, tắc thiên hạ uý chi. Tề minh thịnh phục, phi lễ bất động: sở dĩ tu thân dã. Khứ sàm viễn sắc, tiện hoá nhi quý đức, sở dĩ khuyến hiền dã. Tôn kỳ vị, trùng kỳ lộc, đồng kỳ hảo ác, sở dĩ khuyến thân thân dã. Quan thịnh nhậm sử, sở dĩ khuyến đại thần dã. Trung tín trùng lộc, sở dĩ khuyến sĩ dã. Thì sử bạc liễm, sở dĩ khuyến bách tính dã. Nhật tỉnh nguyệt thí, ký bẩm xưng sự, sở dĩ khuyến bách công dã. Tống vãng nghinh lai, gia thiện nhi căng bất năng sở dĩ nhu viễn nhân dã. Kế tuyệt thế, cử phế quốc, trị loạn trì nguy, triêu sính dĩ thì, hậu vãng nhi bạc lai, sở dĩ hoài chư hầu dã. Phàm vy thiên hạ quốc gia hữu cửu kinh, sở dĩ hành chi giả nhất dã. Phàm sự, dự tắc lập, bất dự tắc phế. Ngôn tiền định, tắc bất cấp. Sự tiền định, tắc bất khốn. Hành tiền định, tắc bất cứu. Đạo tiền định, tắc bất cùng. Tại hạ vị bất hoạch hồ thượng, dân bất khả đắc nhi trị hỹ. Hoạch hồ thượng hữu đạo: bất tín hồ bằng hữu, bất hoạch hồ thượng hỹ. Tín hồ bằng hữu hữu đạo: bất thuận hồ thân, bất tín hồ bằng hữu hỹ. Thuận hồ thân hữu đạo: phản chư thân bất thành, bất thuận hồ thân hỹ. Thành thân hữu đạo: bất minh hồ thiện, bất thành hồ thân hỹ. Thành giả, thiên chi đạo dã. Thành chi giả, nhân chi đạo dã. Thành giả, bất miễn nhi trung bất tư nhi đắc: tòng dung trung đạo, thánh nhân dã. Thành chi giả, trạch thiện nhi cố chấp chi giả dã. Bác học chi, thẩm vấn chi, thận tư chi, minh biện chi, đốc hành chi. Hữu phất học, học chi phất năng, phất thố dã. Hữu phất vấn, vấn chi phất tri, phất thố dã. Hữu phất tư, tư chi phất đắc, phất thố dã. Hữu phất biện, biện chi phất minh, phất thố dã. Hữu phất hành, hành chi phất đốc, phất thố dã. Nhân nhất năng chi, kỷ bách chi. Nhân thập năng chi, kỷ thiên chi. Quả năng thử đạo hỹ, tuy ngu tất minh, tuy nhu tất cường. " Tự thành minh, vị chi tính; tự minh thành, vị chi giáo. Thành tắc minh hỹ; minh tắc thành hỹ. Duy thiên hạ chí thành, vy năng tận kỳ tính. Năng tận kỳ tính, tắc năng tận nhân chi tính. Năng tận nhân chi tính, tắc năng tận vật chi tính. Năng tận vật chi tính, tắc khả dĩ tán thiên địa chi hoá dục. Khả dĩ tán thiên địa chi hoá dục, tắc khả dĩ dữ thiên địa tam hỹ. Kỳ thứ trí khúc. Khúc năng hữu thành. Thành tắc hình. Hình tắc trước. Trước tắc minh. Minh tắc động. Động tắc biến. Biến tắc hoá. Duy thiên hạ chí thành vy năng hoá. Chí thành chi đạo khả dĩ tiền tri. Quốc gia tướng hưng, tất hữu trinh tường; quốc gia tướng vong, tất hữu yêu nghiệt. Kiến hồ thi quy, động hồ tứ thể. Hoạ phúc tướng chí, thiện tất tiên tri chi; bất thiện, tất tiên tri chi. Cố chí thành như thần. Thành giả tự thành dã, nhi đạo tự đạo dã. Thành giả, vật chi chung thuỷ. Bất thành vô vật. Thị cố quân tử thành chi vy quý. Thành giả, phi tự thành kỷ nhi dĩ dã. Sở dĩ thành vật dã. Thành kỷ nhân dã. Thành vật tri dã. Tính chi đức dã, hợp ngoại nội chi đạo dã. Cố thì thố chi nghi dã. Cố chí thành vô tức. Bất tức tắc cửu, cửu tắc trưng. Trưng tắc du viễn. Du viễn, tắc bác hậu. Bác hậu, tắc cao minh. Bác hậu, sở dĩ tải vật dã. Cao minh, sở dĩ phúc vật dã. Du cửu, sở dĩ thành vật dã. Bác hậu, phối địa. Cao minh, phối thiên. Du cửu, vô cương. Như thử giả, bất kiến nhi chương, bất động nhi biến, vô vy nhi thành. Thiên địa chi đạo, khả nhất ngôn nhi tận dã. Kỳ vy vật bất nhị, tắc kỳ sinh vật bất trắc. Thiên địa chi đạo, bác dã, hậu dã, cao dã, minh dã, du dã, cửu dã. Kim phu thiên, tư chiêu chiêu chi đa, cập kỳ vô cùng dã, nhật nguyệt tinh thần hệ yên, vạn vật phúc yên. Kim phu địa, nhất toát thổ chi đa, cập kỳ quảng hậu, tải hoa nhạc nhi bất trùng, chấn hà hải nhi bất tiết, vạn vật tải yên. Kim phu sơn, nhất quyển thạch chi đa, cập kỳ quảng đại, thảo mộc sinh chi, cầm thú cư chi, bảo tàng hưng yên. Kim phu thuỷ, nhất chước chi đa, cập kỳ bất trắc, ngoan đà, giao long, ngư biết sinh yên, hoá tài thực yên. 《thi 》 vân: " duy thiên chi mệnh, ư mục bất dĩ. " cái viết, thiên chi sở dĩ vy thiên dã. " ư hồ bất hiển, văn vương chi đức chi thuần. " cái viết, văn vương chi sở dĩ vy văn dã. Thuần diệc bất dĩ. Đại tai thánh nhân chi đạo! Dương dương hồ, phát dục vạn vật, tuấn cực ư thiên. Ưu ưu đại tai, lễ nghi tam bách uy nghi tam thiên. Đãi kỳ nhân nhi hậu hành. Cố viết: " cẩu bất chí đức, chí đạo bất ngưng yên. " cố quân tử tôn đức tính, nhi đạo vấn học, trí quảng đại, nhi tận tinh vy, cực cao minh, nhi đạo trung dong. Ôn cố, nhi tri tân, đôn hậu dĩ sùng lễ. Thị cố cư thượng bất kiêu, vy hạ bất bội. Quốc hữu đạo, kỳ ngôn túc dĩ hưng; quốc vô đạo, kỳ mặc túc dĩ dung. Thi viết: " ký minh thả triết, dĩ bảo kỳ thân. " kỳ thử chi vị dữ? Tử viết: " ngu nhi hảo tự dụng, tiện nhi hảo tự chuyên. Sinh hồ kim chi thế, phản cổ chi đạo. Như thử giả tri cập kỳ thân giả dã. " phi thiên tử bất nghị lễ, bất chế độ, bất khảo văn. Kim thiên hạ, xa đồng quỹ, thư đồng văn, hành đồng luân. Tuy hữu kỳ vị, cẩu vô kỳ đức, bất cảm tác lễ nhạc yên. Tuy hữu kỳ đức, cẩu vô kỳ vị, diệc bất cảm tác lễ nhạc yên. Tử viết: " ngô thuyết hạ lễ, kỷ bất túc trưng dã. Ngô học ân lễ, hữu tống tồn yên. Ngô học chu lễ, kim dụng chi. Ngô tòng chu. " Vương thiên hạ hữu tam trùng yên, kỳ quả quá hỹ hồ! Thượng yên giả tuy thiện, vô trưng. Vô trưng, bất tín. Bất tín, dân phất tòng. Hạ yên giả tuy thiện, bất tôn. Bất tôn, bất tín. Bất tín, dân phất tòng. Cố quân tử chi đạo, bản chư thân, trưng chư thứ dân. Khảo chư tam vương nhi bất mâu, kiến chư thiên địa nhi bất bội. Chất chư quỷ thần nhi vô nghi. Bách thế dĩ sĩ thánh nhân nhi bất hoặc. Chất quỷ thần nhi vô nghi, tri thiên dã. Bách thế dĩ sĩ thánh nhân nhi bất hoặc, tri nhân dã. Thị cố quân tử động nhi thế vy thiên hạ đạo, hành nhi thế vy thiên hạ pháp, ngôn nhi thế vy thiên hạ tắc. Viễn chi, tắc hữu vọng; cận chi, tắc bất yếm. Thi viết: " tại bỉ vô ác, tại thử vô xạ; thứ kỷ túc dạ, dĩ vĩnh chung dự. " quân tử vị hữu bất như thử, nhi tảo hữu dự ư thiên hạ giả dã. Trọng ni tổ thuật nghiêu thuấn, hiến chương văn võ. Thượng luật thiên thì, hạ tập thuỷ thổ. Tịch như thiên địa chi vô bất trì tải, vô bất phúc trù. Tịch như tứ thì chi thác hành, như nhật nguyệt chi đại minh. Vạn vật tịnh dục nhi bất tương hại. Đạo tịnh hành nhi bất tương bội. Tiểu đức xuyên lưu; đại đức đôn hoá. Thử thiên địa chi sở dĩ vy đại dã. Duy thiên hạ chí thánh, vy năng thông, minh, duệ, tri, túc dĩ hữu lâm dã; khoan, dụ, ôn, nhu, túc dĩ hữu dung dã; phát, cường, cương, nghị, túc dĩ hữu chấp dã; tề, trang, trung, chính, túc dĩ hữu kính dã; văn, lý, mật, sát, túc dĩ hữu biệt dã. Phổ bác, uyên tuyền, nhi thì xuất chi. Phổ bác như thiên; uyên tuyền như uyên. Kiến nhi dân mạc bất kính; ngôn nhi dân mạc bất tín; hành nhi dân mạc bất thuyết. Thị dĩ thanh danh dương dật hồ trung quốc, thi cập man mạch. Chu xa sở chí, nhân lực sở thông, thiên chi sở phúc, địa chi sở tải, nhật nguyệt sở chiếu, sương lộ sở đội: phàm hữu huyết khí giả mạc bất tôn thân. Cố viết: " phối thiên " . Duy thiên hạ chí thành, vy năng kinh luân thiên hạ chi đại kinh, lập thiên hạ chi đại bản, tri thiên địa chi hoá dục. Phu yên hữu sở ỷ? Truân truân kỳ nhân! Uyên uyên kỳ uyên! Hạo hạo kỳ thiên! Cẩu bất cố thông minh thánh tri, đạt thiên đức giả, kỳ thục năng tri chi? Thi viết: " y cẩm thượng quýnh, " ác kỳ văn chi trước dã. Cố quân tử chi đạo, ám nhiên nhi nhật chương; tiểu nhân chi đạo, đích nhiên nhi nhật vong. Quân tử chi đạo, đạm nhi bất yếm, giản nhi văn, ôn nhi lý. Tri viễn chi cận, tri phong chi tự, tri vy chi hiển. Khả dữ nhập đức hỹ. 《thi 》 vân: " tiềm tuy phục hỹ, diệc khổng chi chiêu. " cố quân tử nội tỉnh bất cứu, vô ác ư chí. Quân tử chi sở bất khả cập giả, kỳ duy nhân chi sở bất kiến hồ. 《thi 》 vân: " tương tại nhĩ thất, thượng bất quý ư ốc lậu. " cố quân tử bất động nhi kính, bất ngôn nhi tín. Thi viết: " tấu giả vô ngôn, thì mỹ hữu tranh. " thị cố quân tử bất thưởng nhi dân khuyến, bất nộ nhi dân uy ư phu việt. Thi viết: " bất hiển duy đức, bách tịch kỳ hình chi. " thị cố quân tử đốc cung nhi thiên hạ bình. 《thi 》 vân: " dư hoài minh đức, bất đại thanh dĩ sắc. " tử viết: " thanh sắc chi ư dĩ hoá dân, mạt dã. 《thi 》 vân,“ đức du như mao.” " mao do hữu luân. " thượng thiên chi tải, vô thanh vô xú. " chí hỹ. </poem> |} ==Dịch nghĩa== <center><big>TRUNG DUNG</big></center> ===Chương 1=== Mệnh trời gọi là '''Tính'''; theo tính gọi là '''Đạo'''; sửa mình theo đạo gọi là '''Giáo'''. Đạo là thứ không thể rời bỏ dù trong chốc lát; nếu có thể rời bỏ, không phải là Đạo. Thế nên, người quân tử răn sợ ở nơi mình không nhìn thấy, lo hãi ở nơi mình không nghe thấy. Không gì hiển hiện hơn chỗ ẩn khuất, không gì rõ rệt hơn cái nhỏ bé. Cho nên người quân tử thận trọng khi ở một mình ('''Thận độc'''). Khi vui, giận, buồn, vui chưa phát ra, gọi là '''Trung'''. Phát ra mà đều đúng chừng mực, gọi là '''Hòa'''. Trung là cái gốc lớn của thiên hạ. Hòa là con đường đạt đạo của thiên hạ. Đạt đến độ Trung Hòa, trời đất giữ đúng vị trí, muôn vật được nuôi dưỡng. ===Chương 2=== Trọng Ni nói: "Quân tử giữ Trung Dung; tiểu nhân làm trái Trung Dung. Quân tử giữ Trung Dung vì là bậc quân tử mà luôn hành động đúng lúc (thời trung). Tiểu nhân trái Trung Dung vì là kẻ tiểu nhân mà không biết kiêng sợ gì." ===Chương 3=== Khổng Tử nói: "Trung Dung là bậc chí cao thay! Dân chúng ít người giữ được lâu dài vậy." ===Chương 4=== Khổng Tử nói: "Đạo không thực hành được, ta biết rồi: kẻ trí thì làm quá mức, kẻ ngu thì không theo kịp. Đạo không sáng tỏ được, ta biết rồi: người hiền làm quá, kẻ kém cỏi không tới nơi. Người ta ai mà không ăn uống, nhưng ít ai biết rõ mùi vị." ===Chương 5=== Khổng Tử nói: "Đạo xem chừng không thực hành được vậy thay!" ===Chương 6=== Khổng Tử nói: "Vua Thuấn thật là bậc đại trí vậy! Thuấn thích hỏi han và thích xét kỹ cả những lời tầm thường. Ông giấu cái xấu của người và tán dương cái tốt. Nắm lấy hai đầu cực đoan, chọn điểm giữa mà dùng cho dân. Đó chính là điều làm nên vua Thuấn vậy!" ===Chương 7=== Khổng Tử nói: "Người ta đều nói: 'Ta khôn ngoan', nhưng khi bị lùa vào lưới, sập bẫy, rơi vào hầm hố mà không biết đường tránh. Người ta đều nói: 'Ta khôn ngoan', nhưng chọn đạo Trung Dung mà không giữ nổi một tháng." ===Chương 8=== Khổng Tử nói: "Nhan Hồi làm người: chọn đạo Trung Dung, hễ được một điều thiện thì cung kính nắm chặt trong lòng mà không để mất." ===Chương 9=== Khổng Tử nói: "Thiên hạ quốc gia có thể trị cho bình ổn; tước lộc có thể từ chối; gươm đao trắng có thể dẫm lên; nhưng đạo Trung Dung thì không thể (dễ dàng) làm được." ===Chương 10=== Tử Lộ hỏi về sức mạnh. Khổng Tử đáp: "Là sức mạnh phương Nam, sức mạnh phương Bắc, hay sức mạnh của nhà ngươi? Dùng sự khoan dung mềm mỏng để dạy dỗ, không báo thù kẻ không có đạo đức, đó là cái mạnh của phương Nam, bậc quân tử ở đó. Mặc áo giáp, nằm trên binh khí, chết không hối tiếc, đó là cái mạnh của phương Bắc, kẻ dũng sĩ ở đó. Cho nên, người quân tử hòa hợp mà không a tòng; mạnh mẽ thay sự cứng cỏi! Đứng trung lập mà không nghiêng lệch; mạnh mẽ thay sự cứng cỏi! Nước có đạo, không thay đổi khí tiết lúc khốn cùng; mạnh mẽ thay sự cứng cỏi! Nước không đạo, giữ vững tiết tháo đến chết không đổi; mạnh mẽ thay sự cứng cỏi!" ===Chương 11=== Khổng Tử nói: "Tìm những điều bí ẩn, làm những việc quái dị để đời sau ca tụng: ta không làm vậy. Người quân tử theo Đạo mà hành động, đi nửa đường rồi bỏ: ta không thể thôi vậy. Người quân tử nương theo Trung Dung, ẩn dật mà thế gian không biết đến cũng không hối hận: chỉ có bậc thánh mới làm được." ===Chương 12=== Đạo của người quân tử, rộng lớn mà kín đáo. Những kẻ ngu dốt cũng có thể hiểu biết được, nhưng đến chỗ tột cùng, dù bậc thánh nhân cũng có chỗ không biết đến. Kẻ kém cỏi cũng có thể thực hành được, nhưng đến chỗ tột cùng, dù bậc thánh nhân cũng có chỗ không làm được. Trời đất lớn là thế, con người vẫn còn chỗ chưa vừa lòng. Thế nên, người quân tử nói về cái lớn, thiên hạ không gì chứa nổi; nói về cái nhỏ, thiên hạ không gì phá vỡ được. Kinh Thi viết: "Chim diều bay vút tận trời, cá nhảy dưới vực sâu." Ý nói đạo hiển hiện ở khắp trên dưới. Đạo của người quân tử bắt đầu từ đạo vợ chồng, đến lúc tột cùng thì soi sáng khắp trời đất. ===Chương 13=== Khổng Tử nói: "Đạo không xa người. Người hành đạo mà xa lánh con người thì không thể gọi là Đạo. Kinh Thi viết: 'Đẽo cán rìu, đẽo cán rìu, mẫu ngay tại đó thôi.' Cầm cán rìu cũ để đẽo cán rìu mới, nhìn liếc một cái vẫn thấy còn xa. Thế nên người quân tử lấy đạo người để trị người, sửa đổi được thì thôi. Lòng trung và thứ (trung thành và vị tha) cách Đạo không xa. Điều gì mình không muốn, đừng làm cho người khác. Đạo người quân tử có bốn điều, Khâu này chưa làm được điều nào: Điều đòi hỏi ở con để thờ cha, chưa làm được; điều đòi hỏi ở tôi để thờ vua, chưa làm được; điều đòi hỏi ở em để thờ anh, chưa làm được; điều đòi hỏi ở bạn bè, mình làm trước cho họ, chưa làm được. Thực hành đức bình thường, thận trọng lời nói bình thường; có chỗ chưa đủ thì không dám không cố gắng; có chỗ dư thì không dám làm hết. Lời nói nhìn vào việc làm, việc làm nhìn vào lời nói. Người quân tử sao chẳng dốc lòng làm vậy!" ===Chương 14=== Người quân tử theo đúng vị trí của mình mà hành động, không mong cầu điều gì ngoài vị thế đó. Ở chỗ giàu sang, hành động theo giàu sang; ở chỗ nghèo hèn, hành động theo nghèo hèn; ở giữa dân tộc lạc hậu, hành động theo cảnh đó; ở nơi hoạn nạn, hành động theo cảnh hoạn nạn. Người quân tử không rơi vào hoàn cảnh nào mà không tự tại. Ở vị trí trên không lăng mạ kẻ dưới; ở vị trí dưới không bám víu kẻ trên; sửa mình mà không cầu ở người thì không oán hận. Trên không oán trời, dưới không trách người. Cho nên người quân tử ở nơi bình an để chờ mệnh trời, kẻ tiểu nhân làm liều để cầu may mắn. Khổng Tử nói: "Nghề bắn cung có nét giống người quân tử. Bắn không trúng đích thì quay lại tìm nguyên nhân ở bản thân mình." ===Chương 15=== Đạo của người quân tử giống như đi xa phải bắt đầu từ chỗ gần, như leo cao phải bắt đầu từ chỗ thấp. Kinh Thi nói: "Vợ con hòa hợp, như đàn cầm đàn sắt. Anh em sum họp, vui vẻ nồng nàn. Làm yên ấm gia đình, làm vui lòng vợ con." Khổng Tử nói: "Cha mẹ hẳn là sẽ vui lòng thay!" ===Chương 16=== Khổng Tử nói: "Đức của quỷ thần cực thịnh thay! Nhìn không thấy, nghe không tiếng nhưng thể hiện ở muôn vật mà không bỏ sót. Khiến cho thiên hạ người người tắm gội sạch sẽ, mặc áo lễ để tế tự. Tràn đầy thay, như ở trên đầu, như ở bên trái bên phải vậy. Kinh Thi nói: 'Thần ghé thăm, không thể đoán được, huống hồ là chán ghét sao?' Cái nhỏ bé hiển hiện ra cái rõ rệt. Sự thành thực không thể che giấu được là như thế đó." ===Chương 17=== Khổng Tử nói: "Vua Thuấn thật là bậc đại hiếu vậy! Đức là bậc thánh, tôn làm thiên tử, giàu có trong bốn biển. Tông miếu thờ phụng, con cháu giữ gìn. Cho nên người có đại đức ắt được ngôi vị, ắt được bổng lộc, ắt được danh tiếng, ắt được trường thọ. Trời sinh muôn vật ắt dựa vào tư chất mà bồi đắp. Cây nào tốt thì vun bón, cây nào nghiêng thì đổ đổ. Kinh Thi nói: 'Vui thay bậc quân tử, đức hạnh sáng ngời, hợp lòng dân, hợp lòng người. Nhận bổng lộc của trời. Trời bảo vệ ban mệnh cho, từ trời cao ban xuống mãi.' Thế nên người có đại đức ắt nhận mệnh trời." ===Chương 18=== Khổng Tử nói: "Bậc không lo âu, chỉ có Văn Vương chăng? Có Vương Quý làm cha, có Võ Vương làm con. Cha gây dựng, con tiếp nối. Võ Vương kế thừa sự nghiệp của Đại Vương, Vương Quý, Văn Vương. Một lần mặc áo giáp ra quân mà có được thiên hạ. Bản thân không mất danh tiếng lẫy lừng. Tôn làm thiên tử, giàu có trong bốn biển. Tông miếu thờ phụng, con cháu giữ gìn. Võ Vương cuối đời nhận mệnh trời, Chu Công hoàn thành đức của Văn và Võ. Truy tôn Đại Vương, Vương Quý làm vua, tế tự tiên tổ theo lễ thiên tử. Lễ này thông suốt đến chư hầu, đại phu và sĩ dân. Cha là đại phu, con là sĩ thì khi chôn theo lễ đại phu, khi tế theo lễ sĩ. Cha là sĩ, con là đại phu thì khi chôn theo lễ sĩ, khi tế theo lễ đại phu. Tang một năm (kỳ) thông đến đại phu; tang ba năm thông đến thiên tử. Tang cha mẹ thì không phân sang hèn, đều như nhau." ===Chương 19=== Khổng Tử nói: "Võ Vương và Chu Công thật là bậc đạt hiếu vậy! Người hiếu là kẻ khéo nối tiếp chí hướng của người đi trước, khéo tiếp nối sự nghiệp của cha ông. Mùa xuân mùa thu, tu sửa tông miếu, bày biện đồ thờ, đặt y phục, dâng thức ăn theo mùa. Lễ ở tông miếu là để phân thứ tự tổ tiên (chiêu mục). Định phẩm tước để phân biệt sang hèn. Phân định công việc để phân biệt người hiền. Kẻ dưới dâng rượu chúc người trên là để ơn huệ đến cả kẻ hèn. Tiệc mừng phân theo màu tóc là để sắp xếp theo tuổi tác. Đứng đúng vị trí, làm đúng lễ, tấu đúng nhạc, kính bậc mình nên kính, yêu người mình nên yêu; thờ người chết như lúc sống, thờ người đã mất như lúc còn, ấy là tột cùng của hiếu vậy. Lễ tế Giao Xã là để thờ Thượng đế. Lễ tông miếu là để thờ tiên tổ. Hiểu rõ lễ tế Giao Xã và ý nghĩa tế Đề, tế Thường thì trị nước dễ như lật bàn tay vậy." ===Chương 20=== Ai Công hỏi về chính trị. Khổng Tử nói: "Chính sự của Văn Vương, Võ Vương còn ghi trong sử sách. Người còn thì chính trị còn; người mất thì chính trị tắt. Đạo người làm cho chính sự thịnh, đạo đất làm cho cây cối tươi. Chính trị như giống cỏ lau (dễ mọc). Cho nên trị nước cốt ở dùng người. Chọn người dựa vào nhân cách mình. Tu thân theo Đạo. Theo Đạo theo lòng Nhân. Nhân là tính người, thương người thân là lớn nhất. Nghĩa là lẽ phải, tôn kính bậc hiền tài là lớn nhất. Việc yêu người thân có mức độ, việc kính hiền tài có thứ bậc, đó là do Lễ sinh ra. Ở vị trí dưới mà không được lòng người trên thì dân không thể trị được. Thế nên người quân tử không thể không tu thân. Muốn tu thân phải thờ phụng cha mẹ. Muốn thờ cha mẹ phải biết nhìn người. Muốn biết nhìn người phải biết đạo Trời. Thiên hạ có 5 đạo đạt tới (đạt đạo), dùng 3 đức để thực hành. Đó là: đạo vua tôi, cha con, vợ chồng, anh em, bạn bè. 5 điều này là đạo đạt tới của thiên hạ. Trí, Nhân, Dũng là 3 đức đạt tới của thiên hạ. Nhưng cái để hành động thì chỉ là một (chữ Thành). Có người sinh ra đã biết, có người học mới biết, có người khốn đốn mới biết; nhưng khi đã biết thì là như nhau. Có người thản nhiên mà làm, có người vì lợi mà làm, có người gượng ép mà làm; nhưng khi thành công thì là như nhau." Khổng Tử nói: "Thích học gần với Trí. Cố gắng làm gần với Nhân. Biết hổ thẹn gần với Dũng. Biết ba điều đó thì biết cách tu thân. Biết cách tu thân thì biết cách trị người. Biết cách trị người thì biết cách trị thiên hạ quốc gia. Phàm trị thiên hạ quốc gia có 9 nguyên tắc (cửu kinh): tu thân, tôn hiền, yêu người thân, kính đại thần, thương xót quần thần, thương dân như con, khuyến khích trăm nghề, vỗ về người phương xa, vỗ về chư hầu. Tu thân thì đạo lập. Tôn hiền thì không lầm lạc. Yêu người thân thì chú bác anh em không oán hận. Kính đại thần thì không bị rối loạn. Thương quần thần thì kẻ sĩ báo đáp nồng hậu. Thương dân như con thì trăm họ nỗ lực. Khuyến trăm nghề thì tài dùng đầy đủ. Vỗ về người xa thì bốn phương quy thuận. Vỗ về chư hầu thì thiên hạ nể sợ. Giữ lòng thanh tịnh, mặc áo lễ, không làm điều phi lễ: ấy là tu thân. Bỏ lời sàm nịnh, xa sắc dục, coi nhẹ tiền của mà trọng đức hạnh: ấy là khuyến khích bậc hiền. Cho vị trí cao, bổng lộc hậu, cùng chung sở thích: ấy là khuyến khích người thân. Cho đủ quan lại để làm việc: ấy là khuyến khích đại thần. Lòng tin chân thành, bổng lộc trọng hậu: ấy là khuyến khích kẻ sĩ. Dùng dân đúng thời vụ, thuế nhẹ: ấy là khuyến khích dân chúng. Kiểm tra hằng ngày, thi cử hằng tháng, ban cấp lương bổng xứng với công việc: ấy là khuyến khích trăm nghề. Tiễn người đi, đón người đến, khen điều thiện, thương người yếu: ấy là vỗ về người phương xa. Nối lại dòng giống đã dứt, dựng lại nước đã mất, trị loạn phò nguy, triều cống đúng kỳ, ban thưởng nhiều, nhận lễ vật ít: ấy là vỗ về chư hầu. Phàm trị thiên hạ có 9 nguyên tắc, nhưng để hành động chỉ cần một (chữ Thành). Phàm việc gì có chuẩn bị (dự) trước thì nên, không chuẩn bị thì hỏng. Lời nói định trước thì không vấp. Việc làm định trước thì không khốn. Hành động định trước thì không hối hận. Đạo định trước thì không cùng tận. Ở vị trí dưới không được lòng người trên thì dân không thể trị được. Được lòng người trên có đạo: không được bạn bè tin cậy thì không được lòng người trên. Tin cậy bạn bè có đạo: không thuận với cha mẹ thì không được bạn bè tin cậy. Thuận với cha mẹ có đạo: tự xét mình không thành thực thì không thuận với cha mẹ. Thành thực với mình có đạo: không hiểu rõ điều thiện thì không thể thành thực với mình. '''Thành''' là đạo của Trời. '''Làm cho thành''' là đạo của người. Bậc chân thành thì không cần gắng sức mà vẫn đúng, không cần suy nghĩ mà vẫn đạt; ung dung đúng đạo, ấy là bậc thánh nhân. Kẻ làm cho thành là người chọn điều thiện mà nắm giữ thật chặt. Phải học cho rộng, hỏi cho kỹ, nghĩ cho thấu, phân biệt cho minh bạch, thực hành cho nồng hậu. Có chỗ chưa học, đã học mà chưa làm được thì không bỏ qua. Có chỗ chưa hỏi, đã hỏi mà chưa biết thì không bỏ qua. Có chỗ chưa nghĩ, đã nghĩ mà chưa ra thì không bỏ qua. Có chỗ chưa phân biệt, phân biệt mà chưa rõ thì không bỏ qua. Có chỗ chưa làm, đã làm mà chưa nồng hậu thì không bỏ qua. Người khác làm một lần được, ta làm trăm lần. Người khác làm mười lần được, ta làm nghìn lần. Nếu quả thực làm được đạo này, dù ngu ắt sẽ sáng, dù yếu ắt sẽ mạnh." ===Chương 21=== Từ "Thành" mà dẫn đến "Minh" (sáng suốt), gọi là Tính. Từ "Minh" mà dẫn đến "Thành", gọi là Giáo. Đã Thành ắt sẽ Minh; đã Minh ắt sẽ Thành. ===Chương 22=== Chỉ có bậc chí thành trong thiên hạ mới có thể thấu hiểu hết bản tính của mình. Thấu hiểu bản tính mình thì thấu hiểu bản tính người. Thấu hiểu bản tính người thì thấu hiểu bản tính muôn vật. Thấu hiểu bản tính muôn vật thì có thể giúp trời đất hóa dục. Giúp trời đất hóa dục thì có thể đứng ngang hàng với trời đất. ===Chương 23=== Bậc kế đó thì chuyên chú vào những điều nhỏ hẹp (致曲). Từ nhỏ hẹp cũng có thể đạt đến Thành. Có Thành ắt thể hiện ra ngoài. Thể hiện ắt rõ rệt. Rõ rệt ắt sáng sủa. Sáng sủa ắt cử động. Cử động ắt biến đổi. Biến đổi ắt hóa thân. Chỉ có bậc chí thành trong thiên hạ mới có thể cảm hóa được. ===Chương 24=== Đạo chí thành có thể biết trước. Quốc gia sắp hưng thịnh ắt có điềm lành; quốc gia sắp mất ắt có yêu nghiệt. Thể hiện qua cỏ thi, mu rùa; động qua chân tay. Họa phúc sắp đến, điều thiện ắt biết trước, điều không thiện ắt biết trước. Thế nên bậc chí thành như thần linh vậy. ===Chương 25=== Thành là tự hoàn thành mình, Đạo là tự dẫn dắt mình. Thành là khởi đầu và kết thúc của muôn vật, không có Thành thì không có vật. Thế nên người quân tử coi trọng chữ Thành. Thành không chỉ là hoàn thành chính mình, mà còn là hoàn thành cho muôn vật. Hoàn thành chính mình là Nhân. Hoàn thành muôn vật là Trí. Đó là đức tính của bản tính, là đạo hợp nhất trong ngoài. Thế nên lúc nào áp dụng cũng đều thích đáng. ===Chương 26=== Cho nên bậc chí thành thì không ngừng nghỉ. Không nghỉ ắt lâu dài. Lâu dài ắt có hiệu nghiệm. Hiệu nghiệm ắt vươn xa. Vươn xa ắt rộng dày. Rộng dày ắt cao sáng. Rộng dày để chở vật. Cao sáng để che vật. Lâu dài để thành vật. Rộng dày sánh với Đất. Cao sáng sánh với Trời. Lâu dài là vô tận. Như thế, không cần phô trương mà vẫn rạng rỡ, không cử động mà vẫn biến hóa, không làm mà vẫn thành công. Đạo trời đất có thể dùng một lời mà nói hết: Sự vật của nó không hai lòng, nên sinh ra muôn vật không thể lường hết. Đạo trời đất: rộng, dày, cao, sáng, xa, lâu. Nay như bầu trời, chỉ là một chút ánh sáng này thôi, nhưng đến chỗ vô cùng thì nhật nguyệt tinh tú treo ở đó, muôn vật được che phủ. Nay như mặt đất, chỉ là một nắm đất này thôi, nhưng đến chỗ rộng dày thì chở núi Hoa Sơn mà không thấy nặng, chứa sông biển mà không rò rỉ, muôn vật được chuyên chở. Nay như ngọn núi, chỉ là một hòn đá này thôi, nhưng đến chỗ to lớn thì cỏ cây mọc trên đó, chim muông ở đó, kho báu nảy sinh. Nay như dòng nước, chỉ là một gáo nước này thôi, nhưng đến chỗ sâu thẳm khôn lường thì thuồng luồng, rồng, cá ba ba sinh sôi, tiền của nảy nở. Kinh Thi nói: "Mệnh trời huyền vi, ôi đẹp đẽ thay chẳng ngừng." Đó là nói lý do trời là trời vậy. "Ôi, chẳng rõ rệt thay, đức của Văn Vương thuần khiết." Đó là nói lý do Văn Vương là "Văn" vậy. Sự thuần khiết ấy cũng chẳng ngừng nghỉ. ===Chương 27=== Lớn lao thay đạo của bậc thánh! Mênh mông vô tận, nuôi dưỡng muôn vật, cao chạm tới trời. Đầy đủ lớn lao thay! Lễ nghi có ba trăm, oai nghi có ba ngàn. Phải đợi đúng người (đức hạnh) mới thực hành được. Thế nên nói: "Nếu không có bậc chí đức, thì đạo chí cao không thể ngưng tụ được." Cho nên người quân tử tôn sùng đức tính mà theo đuổi học vấn, đạt đến chỗ rộng lớn mà thấu suốt chỗ tinh vi, đạt đến cực điểm cao sáng mà vẫn giữ đạo Trung Dung. Ôn lại cái cũ để biết cái mới, đôn hậu để tôn sùng lễ nghĩa. Thế nên ở vị trí trên không kiêu ngạo, ở vị trí dưới không phản nghịch. Nước có đạo, lời nói đủ để hưng thịnh; nước không đạo, sự im lặng đủ để bảo toàn thân mình. Kinh Thi viết: "Vừa minh vừa triết, để bảo vệ thân mình." Chính là ý đó vậy. ===Chương 28=== Khổng Tử nói: "Ngu mà thích tự chuyên, hèn mà thích tự quyết. Sống ở đời nay mà muốn quay ngược đạo cổ. Kẻ như thế tai vạ sẽ đến thân vậy." Không phải thiên tử thì không bàn về lễ, không định ra chế độ, không khảo cứu văn tự. Nay thiên hạ xe cùng khổ bánh, chữ cùng một lối, hành vi cùng một chuẩn mực đạo đức. Dù có địa vị, nếu không có đức thì không dám làm ra lễ nhạc. Dù có đức, nếu không có địa vị cũng không dám làm ra lễ nhạc. Khổng Tử nói: "Ta bàn về lễ nhà Hạ, nước Khải không đủ chứng cứ. Ta học lễ nhà Ân, còn lưu ở nước Tống. Ta học lễ nhà Chu, nay đang dùng, ta theo nhà Chu." ===Chương 29=== Cai trị thiên hạ có ba điều quan trọng (lễ, độ, văn), làm được vậy ắt ít sai lầm. Bậc trên dù tốt nhưng không có chứng cứ, không chứng cứ ắt không tin, không tin ắt dân không theo. Bậc dưới dù tốt nhưng không có địa vị tôn quý, không tôn quý ắt không tin, không tin ắt dân không theo. Thế nên đạo của người quân tử lấy bản thân làm gốc, kiểm chứng qua dân chúng. Khảo sát nơi các vua đời trước mà không sai lầm, dựng giữa trời đất mà không trái ngược. Chất vấn trước quỷ thần mà không nghi ngại, đợi trăm đời sau gặp bậc thánh mà không lầm lạc. Chất vấn quỷ thần không nghi ngại là biết đạo Trời. Đợi trăm đời sau không lầm lạc là biết đạo Người. Cho nên người quân tử mỗi cử động đều là đạo cho thiên hạ, hành động là phép cho thiên hạ, lời nói là chuẩn mực cho thiên hạ. Ở xa thì người ta trông ngóng, ở gần thì không thấy chán. Kinh Thi nói: "Ở kia không bị ghét, ở đây không bị chê; sớm tối như một, để giữ mãi tiếng thơm." Người quân tử chưa ai không làm được như thế mà sớm có tiếng vang trong thiên hạ. ===Chương 30=== Trọng Ni tổ thuật theo Nghiêu Thuấn, noi gương Văn Võ. Trên thuận thời trời, dưới theo thủy thổ. Giống như trời đất không gì không chuyên chở, không gì không che phủ. Giống như bốn mùa thay nhau đi, như nhật nguyệt thay nhau sáng. Muôn vật cùng nuôi dưỡng mà không hại nhau. Đạo cùng vận hành mà không trái nhau. Đức nhỏ chảy như sông, đức lớn hóa dục đôn hậu. Đó là lý do trời đất trở nên vĩ đại. ===Chương 31=== Chỉ có bậc chí thánh trong thiên hạ mới có đủ thông minh duệ trí để cai quản; rộng rãi ôn hòa để bao dung; mạnh mẽ kiên cường để nắm giữ; nghiêm trang trung chính để được kính trọng; văn lý tinh vi để phân biệt. Rộng lớn sâu xa như suối nguồn, lúc nào cũng tuôn chảy. Rộng lớn như trời, sâu xa như vực. Hiện ra thì dân không ai không kính; nói ra thì dân không ai không tin; hành động thì dân không ai không vui lòng. Thế nên danh tiếng vang khắp Trung Hoa, lan đến tận vùng man di. Nơi nào thuyền xe đi tới, sức người thông suốt, trời che đất chở, nhật nguyệt soi sáng, sương lộ rơi xuống: phàm kẻ có máu mủ linh hồn không ai không tôn kính yêu mến. Thế nên gọi là "Sánh ngang với trời". ===Chương 32=== Chỉ có bậc chí thành trong thiên hạ mới có thể sửa sang những mối quan hệ lớn lao (đại kinh), lập nên cái gốc lớn lao (đại bản), thấu hiểu sự hóa dục của trời đất. Bậc ấy nào có dựa vào đâu? Lòng nhân nồng hậu thay! Vực thẳm sâu thẳm thay! Bầu trời bao la thay! Nếu không phải bậc thực sự thông minh thánh trí, đạt đến đức trời, thì ai có thể thấu hiểu được? ===Chương 33=== Kinh Thi nói: "Mặc áo gấm rồi khoác thêm áo đơn," vì ghét sự rực rỡ lộ ra ngoài. Cho nên đạo của người quân tử kín đáo mà ngày càng rạng rỡ; đạo kẻ tiểu nhân lộ liễu mà ngày càng tàn lụi. Đạo quân tử đạm mạc mà không chán, giản dị mà văn vẻ, ôn hòa mà có lý lẽ. Biết cái xa bắt đầu từ cái gần, biết gió từ đâu thổi tới, biết cái nhỏ hiển hiện thành cái lớn. Được vậy có thể vào cửa đức rồi. Kinh Thi viết: "Dù lặn sâu dưới vực, vẫn thấy rõ ràng." Thế nên người quân tử tự xét lòng mình không thấy hổ thẹn, không có gì cắn rứt chí hướng. Người quân tử đạt đến chỗ người khác không theo kịp, chính là ở chỗ người đời không nhìn thấy được. Kinh Thi viết: "Khi ở trong phòng mình, chớ có làm điều gì hổ thẹn với góc nhà khuất (ốc lậu)." Cho nên người quân tử không cử động mà vẫn được kính trọng, không nói năng mà vẫn được tin cậy. Kinh Thi nói: "Dâng lễ im lặng, lúc ấy chẳng hề tranh giành." Thế nên người quân tử không cần ban thưởng mà dân vẫn nỗ lực, không cần nổi giận mà dân vẫn sợ hơn búa rìu. Kinh Thi nói: "Đức sáng tỏ thay, trăm quan đều noi theo." Thế nên người quân tử đôn hậu cung kính mà thiên hạ thái bình. Kinh Thi viết: "Ta nhớ đức sáng, chẳng cần lớn tiếng sắc mặt." Khổng Tử nói: "Dùng âm thanh sắc mặt để giáo hóa dân là việc ngọn thôi." Kinh Thi nói: "Đức nhẹ như lông." Sợi lông vẫn còn có thứ để so sánh. "Việc của trời cao, không tiếng không mùi." Đó mới là tột cùng vậy. {{giấy phép dịch|bản gốc={{PD-old}}|bản dịch={{CC-BY-SA-4.0}}{{GFDL}}}} [[Thể loại:Trung Quốc]] [[Thể loại:Nho giáo]] 8n79mpcj2bu09y4t1xpc78amyxobstu