Wikisource
viwikisource
https://vi.wikisource.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh
MediaWiki 1.47.0-wmf.16
first-letter
Phương tiện
Đặc biệt
Thảo luận
Thành viên
Thảo luận Thành viên
Wikisource
Thảo luận Wikisource
Tập tin
Thảo luận Tập tin
MediaWiki
Thảo luận MediaWiki
Bản mẫu
Thảo luận Bản mẫu
Trợ giúp
Thảo luận Trợ giúp
Thể loại
Thảo luận Thể loại
Chủ đề
Thảo luận Chủ đề
Tác gia
Thảo luận Tác gia
Trang
Thảo luận Trang
Mục lục
Thảo luận Mục lục
Biên dịch
Thảo luận Biên dịch
TimedText
TimedText talk
Mô đun
Thảo luận Mô đun
Event
Event talk
Đề tài
Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967
0
2380
205960
205921
2026-08-18T16:46:38Z
Linh67
20514
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205960
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
''ĐIỀU 52 (mới)''
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
''ĐIỀU 80 (mới)''
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
''ĐIỀU 114 (mới)''
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
5leuklqg0y0s6lv894ymwzvcop7gfbh
205961
205960
2026-08-18T16:48:02Z
Linh67
20514
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205961
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
dlhvrf9oxxzmz5by1v16bnlpwfdmw5o
205962
205961
2026-08-18T16:53:41Z
Linh67
20514
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205962
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
iox7hz0yxiuxldodg0w1apsm8max7l9
205963
205962
2026-08-18T16:56:15Z
Linh67
20514
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205963
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
9s7bmdnp7d4grovk73rjihqz71vxhak
205964
205963
2026-08-18T16:57:16Z
Linh67
20514
/* Tu chính án Hiến pháp (1974) */
205964
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ khi Việt Nam Cộng hoà sụp đổ ngày 30 tháng 4 năm 1975.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
ok1xokheu5q3xm08iyh16g5rqk8z8cs
205965
205964
2026-08-18T17:03:03Z
Linh67
20514
/* */
205965
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính lần duy nhất vào năm 1974. Nó bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và sụp đổ.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
piqihux97aqs95y3urnrckzm6diu7gx
205966
205965
2026-08-18T17:03:50Z
Linh67
20514
/* */
205966
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm sau, khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và sụp đổ.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
76fvrzxqd4s2mbp1p7qnnrniu1510yu
205967
205966
2026-08-18T17:04:05Z
Linh67
20514
/* */
205967
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm sau, khi Việt Nam Cộng hoà đầu hàng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và sụp đổ.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
c4y5pw12oggc32izmulxje1zumlq6a0
205968
205967
2026-08-18T17:05:20Z
Linh67
20514
/* */
205968
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính vào năm 1974 và bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975, khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam sụp đổ.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
a934gsea6dh4fb4lmk0g1y3m40fz2vf
205969
205968
2026-08-18T17:09:17Z
Linh67
20514
/* */
205969
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính lần duy nhất vào năm 1974. Nó bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng và sụp đổ.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
gbl7lzfsk4tijevdplpx0650t6gxy5u
205970
205969
2026-08-18T17:14:28Z
Linh67
20514
/* */
205970
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính lần duy nhất vào năm 1974. Nó bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng và tự giải tán.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
pmt4c94v2mas89roqao2df99s1x8pj6
205971
205970
2026-08-18T17:16:45Z
Linh67
20514
/* */
205971
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính lần duy nhất vào năm 1974. Nó bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng và giải thể.
Ở dưới sẽ trình bày đầy đủ nội dung Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
sy4fwgru5roffmntl9qm9lnwu0rtiad
205974
205971
2026-08-19T07:55:02Z
NguoiDungKhongDinhDanh
13144
Restored revision 197514 by [[Special:Contributions/Minomday|Minomday]] ([[User talk:Minomday|talk]]) ([[:m:User:Xiplus/TwinkleGlobal|TwinkleGlobal]])
205974
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1967
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Chủ đề:Văn kiện lập hiến]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Chung quyết trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967. Nội dung dưới đây được đăng trong cuốn ''Hiến pháp chú thích'' của Trương Tiến Đạt, xuất bản năm 1967.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
fl7dvowkxjsc9ebmgn0wkltwcm0bnuj
205976
205974
2026-08-19T08:11:15Z
~2026-45510-22
20518
205976
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
|tựa đề=Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa
|tác giả=Quốc hội Lập hiến Việt Nam Cộng hòa
|năm=1967
|dịch giả=
|phần=
|trước=[[Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa 1956]]
|sau=
|wikipedia=
|ghi chú= Bản hiến pháp này được Quốc hội Lập hiến [[w:Việt Nam Cộng hoà|Việt Nam Cộng hoà]] thông qua trong phiên họp ngày 18 tháng 3 năm 1967 và được ban hành vào ngày 1 tháng 4, khai sinh nền Đệ nhị Cộng hoà. Bản hiến pháp được tu chính lần duy nhất vào năm 1974. Nó bị bãi bỏ vào ngày 30 tháng 4 năm 1975 khi Việt Nam Cộng hoà tuyên bố đầu hàng và giải thể.
Ở dưới sẽ trình bày nguyên văn Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà 1967 và việc tu chính nó năm 1974.
}}
<pages index="Constitution of ROV 1967 from Hien phap chu thich.pdf" from=3 to=37 />
==Tu chính án Hiến pháp (1974)==
'''''VIỆT-NAM CỘNG-HÒA'''''
'''PHỦ TỔNG-THỐNG'''
<center>'''''LUẬT SỐ 001/74 NGÀY 22 THÁNG 01 NĂM 1974'''''</center>
<center>'''« TU-CHÍNH HIẾN-PHÁP NGÀY 1-4-1967 »'''</center>
Chiếu Hiến pháp Việt Nam Cộng Hòa ngày 1 tháng 4 năm 1967;
Sau khi Quốc Hội đã thảo luận và biểu quyết,
<center>''TỔNG THỐNG VIỆT NAM CỘNG HÒA''</center>
ban hành Luật số 001/74 ngày 22 tháng 01 năm 1974 « tu chính Hiến Pháp ngày 1-4-1967 » nguyên văn như sau:
Điều 1. Nay sửa đổi các Điều 52, 80 và 114 của bản văn Hiến Pháp ngày 1-4-1967 như sau:
<center>''ĐIỀU 52 (mới)''</center>
1. Tổng Thống và Phó Tổng Thống cùng đứng chung một (1) Liên Danh được cử tri toàn quốc bầu lên theo lối phổ thông đầu phiếu, trực tiếp và kín.
2. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống là năm (5) năm, Tổng Thống và Phó Tổng Thống có thể được tái cử hai lần.
3. Nhiệm kỳ của Tổng Thống và Phó Tổng Thống chấm dứt đúng mười hai (12) giờ trưa ngày cuối cùng tháng thứ sáu mươi (60) kể từ ngày nhậm chức và nhiệm kỳ của Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống bắt đầu từ lúc ấy.
4. Cuộc bầu cử Tân Tổng Thống và Tân Phó Tổng Thống được tổ chức vào ngày Chủ nhật, bốn (4) tuần lễ trước khi nhiệm kỳ của Tổng Thống tại chức chấm dứt.
<center>''ĐIỀU 80 (mới)''</center>
1. Tối Cao Pháp Viện gồm chín (9) Thẩm Phán do Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm trên một danh sách do Tối Cao Pháp Viện và Bộ Tư Pháp thiết lập, gồm những Thẩm Phán hội đủ các điều kiện sau:
— Ở trong ngạch Thẩm Phán Xử Án hay Thẩm Phán Công Tố các Tòa Sơ Thẩm và Thượng Thẩm hoặc ngạch Thẩm Phán Hành Chánh ít nhất 15 năm.
Từ cấp bậc Hội Thẩm và Thẩm Lý các Tòa Thượng Thẩm hoặc Cố Vấn Hạng Nhì Tham Chính Viện trở lên.
2. Nhiệm kỳ của Thẩm Phán, Tối Cao Pháp Viện là sáu (6) năm, cứ hai (2) năm Quốc Hội tuyển chọn và Tổng Thống bổ nhiệm lại một phần ba (1/3) trên một danh sách được thiết lập theo các điều kiện ấn định tại đoạn 1 điều này.
3. Một Đạo Luật sẽ quy định sự tổ chức và điều hành Tối Cao Pháp Viện.
<center>''ĐIỀU 114 (mới)''</center>
Trong nhiệm kỳ đầu tiên và nhiệm kỳ thứ hai, Tổng Thống có thể bổ nhiệm Đô Trưởng, Tỉnh Trưởng và Thị Trưởng.
Điều 2. Tổng Thống và Phó Tổng Thống đương nhiệm sẽ mãn nhiệm đúng mười hai (12) giờ trưa ngày ba mươi mốt tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi tám (31-10-1975) và có thể tái ứng cử một lần nữa, chiếu đoạn 2 Điều 52 (mới) Hiến Pháp.
Các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện đương nhiệm sẽ mãn nhiệm ngày hai mươi hai tháng mười năm một ngàn chín trăm bảy mươi bốn (22-10-1974).
Trong nhiệm kỳ đầu tiên áp dụng thể thức tuyển chọn qui định tại Điều 80 (mới) Hiến Pháp, các Thẩm Phán Tối Cao Pháp Viện được chia làm ba (3) nhóm đều nhau theo thể thức rút thăm: nhóm thứ nhất có nhiệm kỳ hai (2) năm, nhóm thứ hai có nhiệm kỳ bốn (4) năm và nhóm thứ ba có nhiệm kỳ sáu (6) năm.
Luật này được ban hành theo thủ tục khẩn cấp và đăng vào Công Báo Việt Nam Cộng Hòa.
:::::::::::''Saigon, ngày 22 tháng 01 năm 1974''
:::::::::::''Ký tên NGUYỄN VĂN THIỆU''
==Nguồn==
* Cuốn ''Hiến pháp chú thích'', Trương Tiến Đạt (1967).
* Cuốn ''Hiến pháp Việt Nam Cộng hoà ban hành ngày 1 thánh 4 năm 1967'', Bộ Dân vận và Chiêu hồi Việt Nam Cộng hoà (1974).
{{PVCC-CPVN}}
[[Thể loại:Hiến pháp Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng Hòa]]
nav2bqv1fa39jf5zexsppqueq969xu7
Chủ đề:Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
100
3273
205945
205927
2026-08-18T15:08:47Z
Linh67
20514
/* */
205945
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
* [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]]
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
pbo6trkqbzvjygfnkechzd6f5bp1ia3
205950
205945
2026-08-18T15:22:35Z
Linh67
20514
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/205945|205945]] của [[Special:Contributions/Linh67|Linh67]] ([[User talk:Linh67|thảo luận]])
205950
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 17 tháng 10 năm 1972
* [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định)
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
k3dfwa85iy59xc6laqq3ad574k19f6k
205951
205950
2026-08-18T15:25:20Z
Linh67
20514
/* */
205951
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 17 tháng 10 năm 1972
* [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972|Dự thảo Hiệp định giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
tbsoac84qmo94uk536e5c31okkqkfb3
205952
205951
2026-08-18T15:33:39Z
Linh67
20514
/* Tài liệu nguồn */
205952
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 17 tháng 10 năm 1972
* [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972|Dự thảo Hiệp định giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn Dự thảo Hiệp định bằng tiếng Anh. Văn phòng sử gia, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
f1qa1s20zux87o7qt4agm78vc3kz6ib
205953
205952
2026-08-18T15:34:10Z
Linh67
20514
/* Tài liệu nguồn */
205953
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 17 tháng 10 năm 1972
* [[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972|Dự thảo Hiệp định giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn Dự thảo Hiệp định bằng tiếng Anh. Văn phòng Sử gia, Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
hpe9c74kmlh5tiwqs6c5udqs3039y8j
205979
205953
2026-08-19T08:20:57Z
~2026-45510-22
20518
205979
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
[[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972|Dự thảo Hiệp định giữa Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
8rgspbwt04m52zg4d8ezdmd04xysb81
205980
205979
2026-08-19T08:30:27Z
~2026-45510-22
20518
205980
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề chủ đề
| tựa đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
| lớp = K
| phân lớp 1 = Z
| phân lớp 2 =
| cần duyệt =
| viết tắt =
| ghi chú = '''Hiệp định Paris''' là một hiệp định để chấm dứt [[w:Chiến Tranh Việt Nam|chiến tranh]] và lập lại hòa bình ở [[:w:Việt Nam|Việt Nam]]. Thoả thuận này do 4 trong số các bên tham chiến là [[:w:Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]], [[:w:Việt Nam Cộng hòa|Việt Nam Cộng hòa]], [[:w:Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa|Việt Nam Dân Chủ Cộng hòa]], và [[:w:Cộng hòa miền Nam Việt Nam|Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam]] ký tại [[:w:Paris|Paris]] vào ngày 27 tháng 1 năm 1973.
}}
__TOC__
;Ngày 18 tháng 10 năm 1972
*[[Công hàm ngày 18 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
;Ngày 19 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 19 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa|Công hàm của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]
;Ngày 20 tháng 10 năm 1972
* [[Công hàm ngày 20 tháng 10 năm 1972 của Chính phủ Hoa Kỳ|Công hàm của Chính phủ Hoa Kỳ]]
*[[Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972]] (dự thảo hiệp định)
;Ngày 12, 13, 20 và 22 tháng 1 năm 1973
* [[Bản ghi nhớ các hiểu biết kèm theo Hiệp định Paris 1973]]
;Ngày 27 tháng 1 năm 1973
* '''[[Hiệp định Paris 1973]]'''
* [[Hiệp định Paris 1973 (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản bốn bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về trao trả người bị bắt (bản hai bên)|Nghị định thư về việc trao trả nhân viên quân sự bị bắt, thường dân nước ngoài bị bắt và nhân viên dân sự Việt Nam bị bắt và giam giữ (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản bốn bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về ngừng bắn (bản hai bên)|Nghị định thư về ngừng bắn ở miền Nam Việt Nam và về các Ban liên hợp quân sự (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản bốn bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản bốn bên)]]
* [[Nghị định thư về Ủy ban quốc tế (bản hai bên)|Nghị định thư về Ủy ban quốc tế kiểm soát và giám sát (bản hai bên)]]
* [[Nghị định thư về quét mìn|Nghị định thư về tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá hủy mìn ở vùng biển, các cảng, sông ngòi Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
;Ngày 1 tháng 2 năm 1973
* [[Công hàm ngày 1 tháng 2 năm 1973 của Tổng thống Hoa Kỳ|Công hàm của Tổng thống Hoa Kỳ]]
;Ngày 21 tháng 2 năm 1973
* [[Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về việc ký kết hiệp định về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam]]
;Ngày 2 tháng 3 năm 1973
* [[Định ước của Hội nghị Paris 1973|Định ước của Hội nghị quốc tế về Việt Nam]]
;Ngày 13 tháng 6 năm 1973
* [[Thông cáo chung bốn bên|Thông cáo chung của bốn bên ký kết]]
* [[Thông cáo chung hai bên|Thông cáo chung của Hoa Kỳ và Việt Nam dân chủ cộng hòa]]
== Xem thêm ==
* [[So sánh Bản thỏa thuận và Hiệp định Paris 1973 chính thức]]
== Tài liệu nguồn ==
* [http://www.scribd.com/doc/12202812/Hiep-Dinh-Paris-27-Jan-1973 Bản chụp các tài liệu đánh máy toàn văn các Hiệp định Paris 1973 do hai bên và bốn bên ký và Hiệp định Genève 1954]
*[http://www.saigonbao.com/hiepdinhparis/vietnam/trang8.htm Bản chụp tài liệu đánh máy toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 do bốn bên ký]
*[http://tranxuanan.writer.2.googlepages.com/hdparis-1973_saigonbao.htm Bản đánh máy Hiệp định toàn văn bản Hiệp định Paris 1973 (bản được ký bởi bốn bên) trên trang web của Trần Xuân An do Saigonbao tập hợp]
* Dự thảo Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt). Sách trắng của Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Hà Nội. Tháng 10 năm 1972.
* Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam. (bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh) Vụ thông tin báo chí-Bộ ngoại giao nước Việt Nam dân chủ cộng hòa. Phát hành rộng rãi trong và ngoài nước. Hà Nội. tháng 1 năm 1973.
* Báo Nhân dân ngày 26 tháng 10 năm 1972. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội).
* Báo Nhân dân ngày 28 tháng 1 năm 1973. Các phụ trang A, B, C, D. (lưu trữ tại Thư viện Quốc gia. Cộng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội)
* Lưu Văn Lợi-Nguyễn Anh Vũ. Các cuộc đàm phán Lê Đức Thọ-Kissinger tại Paris (các phụ lục đánh số thứ tự từ I đến XV ). NXB Công an nhân dân. Hà Nội. 2002.
[[Thể loại:Luật quốc tế]]
[[Thể loại:Hiệp định]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Hoa Kỳ]]
[[Thể loại:Hiệp định liên quan đến Việt Nam]]
qj2zfqop9pr0emsqv9gknvucy5cf07q
Bản thỏa thuận giữa Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
0
3744
205939
205938
2026-08-18T13:55:14Z
Linh67
20514
/* */
205939
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của Hiệp định Paris được nhất trí vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
==Nguồn==
* https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70
iiotlcy0p48e5b686elji5p41hj40bi
205940
205939
2026-08-18T13:57:59Z
Linh67
20514
/* */
205940
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
==Nguồn==
* https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70
hl9xgupsum2xana5uzlevyyqbkdud8m
205941
205940
2026-08-18T14:20:56Z
Linh67
20514
205941
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Nguồn==
* https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70
pj1woiici4uoi1vmsur9s06tpydl3nq
205942
205941
2026-08-18T14:24:34Z
Linh67
20514
/* Liên kết ngoài */
205942
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
jzn79qxnpnttuy7gdlo7uwre4vd8nnr
205943
205942
2026-08-18T15:04:45Z
Linh67
20514
/* Chức danh đề ký và tên ký */
205943
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
61l6nnwges1sdv7im5dsxual3ldc9zs
205944
205943
2026-08-18T15:07:39Z
Linh67
20514
/* */
205944
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10 năm 1972, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
cv7ys53tjkfu5wdb7xj06hrvde7jwvm
205946
205944
2026-08-18T15:12:29Z
Linh67
20514
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/205944|205944]] của [[Special:Contributions/Linh67|Linh67]] ([[User talk:Linh67|thảo luận]])
205946
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
61l6nnwges1sdv7im5dsxual3ldc9zs
205947
205946
2026-08-18T15:12:56Z
Linh67
20514
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/205943|205943]] của [[Special:Contributions/Linh67|Linh67]] ([[User talk:Linh67|thảo luận]])
205947
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
jzn79qxnpnttuy7gdlo7uwre4vd8nnr
205948
205947
2026-08-18T15:17:48Z
Linh67
20514
/* */
205948
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa như một trong hai bên ở miền Nam Việt Nam, qua đó bỏ yêu sách đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác một mặt, và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam mặt khác;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
bljgsq31wehnymhshn9n0i0sum9n6y4
205949
205948
2026-08-18T15:19:55Z
Linh67
20514
/* */
205949
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác một mặt, và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam mặt khác;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
ss0n3468x15cxt7eokd4stregdimqqo
205954
205949
2026-08-18T16:13:52Z
Linh67
20514
/* */
205954
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản hai bên ký]
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản bốn bên ký]
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác, và mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
3af10c9o9gd7ac3ta00m9unwe476ssn
205955
205954
2026-08-18T16:14:52Z
Linh67
20514
/* Nội dung chính */
205955
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản hai bên ký]
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản bốn bên ký]
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác, và mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Liên kết ngoài==
* [https://history.state.gov/historicaldocuments/frus1969-76v42/d70 Toàn văn bằng tiếng Anh]
gn5yng3z9rbf9av5vidtvv1kc7raauh
205956
205955
2026-08-18T16:15:08Z
Linh67
20514
205956
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản hai bên ký]
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản bốn bên ký]
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác, và mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
dkulzqry4fee1a4uyfk5ec4qc3a3ruj
205957
205956
2026-08-18T16:17:07Z
Linh67
20514
/* */
205957
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản hai bên ký]
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản bốn bên ký]
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cùng với sự đồng thuận của các nước đồng minh khác, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
8v5shwhxlog0rjnzhjyvezyzg7kue38
205958
205957
2026-08-18T16:18:14Z
Linh67
20514
/* */
205958
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản hai bên ký]
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' [Bản bốn bên ký]
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa với sự đồng thuận của các nước đồng minh, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
r3iuw8nv0ucprzgsiv7e6dxxizovqdp
205959
205958
2026-08-18T16:21:39Z
Linh67
20514
/* */
205959
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
[Bản hai bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
[Bản bốn bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa với sự đồng thuận của các nước đồng minh, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
bryd1f0ilx6og6cu7i7xn6mht9y17g8
205972
205959
2026-08-18T17:38:05Z
~2026-45253-11
20515
/* */
205972
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Dự thảo Hiệp định giữa Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
[Bản hai bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
[Bản bốn bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa với sự đồng thuận của các nước đồng minh, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
7cb88ionfvql8dmuxj5uuicpitnut4f
205973
205972
2026-08-19T07:46:35Z
NguoiDungKhongDinhDanh
13144
Đã lùi lại sửa đổi của [[Special:Contributions/~2026-45253-11|~2026-45253-11]] ([[User talk:~2026-45253-11|thảo luận]]) quay về phiên bản cuối của [[User:Linh67|Linh67]]
205959
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
[Bản hai bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
[Bản bốn bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa với sự đồng thuận của các nước đồng minh, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
bryd1f0ilx6og6cu7i7xn6mht9y17g8
205975
205973
2026-08-19T07:55:37Z
NguoiDungKhongDinhDanh
13144
Restored revision 115021 by [[Special:Contributions/Tranminh360|Tranminh360]] ([[User talk:Tranminh360|talk]]) ([[:m:User:Xiplus/TwinkleGlobal|TwinkleGlobal]])
205975
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú =
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
6qd901a260m5xos6951b0tuqgslphq6
205977
205975
2026-08-19T08:13:10Z
~2026-45510-22
20518
205977
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Mỹ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (Bắc Việt Nam) vào ngày 17 tháng 10 năm 1972 sau bước ngoặt trên bàn đàm phán ở Paris vào ngày 8 tháng 10, khi Bắc Việt Nam đưa ra nhân nhượng lớn cho Mỹ để đồng ý duy trì Việt Nam Cộng hòa thay vì tiếp tục đòi lập chính phủ liên hiệp ở miền Nam Việt Nam.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
[Bản hai bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Chính phủ Mỹ, với sự đồng thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hòa;
Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, với sự đồng thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
----
[Bản bốn bên ký]
<center>'''HIỆP ĐỊNH VỀ CHẤM DỨT CHIẾN TRANH, LẬP LẠI HÒA BÌNH Ở VIỆT NAM''' </center>
Một mặt là Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa với sự đồng thuận của các nước đồng minh, mặt khác là Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của người Việt Nam và quyền tự quyết của người dân miền Nam Việt Nam, và góp phần củng cố hòa bình ở châu Á và trên thế giới;
Đã nhất trí các điều khoản sau đây và cam kết tôn trọng và thực hiện chúng:
==Nội dung chính==
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
bryd1f0ilx6og6cu7i7xn6mht9y17g8
205978
205977
2026-08-19T08:20:04Z
~2026-45510-22
20518
Đã lùi lại sửa đổi [[Special:Diff/205977|205977]] của [[Special:Contributions/~2026-45510-22|~2026-45510-22]] ([[User talk:~2026-45510-22|thảo luận]])
205978
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú =
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
6qd901a260m5xos6951b0tuqgslphq6
205981
205978
2026-08-19T08:41:43Z
~2026-45510-22
20518
/* */
205981
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của Hiệp định Paris được nhất trí bởi Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 và hiệp định dự kiến được ký ngày 31 tháng 10. Tuy nhiên do sự phản đối của Việt Nam Cộng hòa nên việc ký đã bị trì hoãn và hai bên tiếp tục đàm phán. Đến ngày 13 tháng 1 năm sau thì một bản dự thảo mới được nhất trí với nội dung không khác nhiều, và đến ngày 27 thì hiệp định được ký kết.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
mbqxkkj0t4mhu7yfdh7ezcn6bnwyae2
205982
205981
2026-08-19T08:48:57Z
~2026-45510-22
20518
/* */
205982
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 và hiệp định dự kiến được ký ngày 31 tháng 10. Tuy nhiên do sự phản đối của Việt Nam Cộng hòa nên việc ký đã bị trì hoãn và hai bên tiếp tục đàm phán. Một dự thảo mới được nhất trí vào ngày 13 tháng 1 năm sau với nội dung khác chút ít, và đến ngày 27 thì hiệp định được ký kết ở Paris.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
3r1nad98of2yhtyqpldovyaeeo9g6k3
205983
205982
2026-08-19T08:50:25Z
~2026-45199-98
20519
/* */
205983
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = Bản thỏa thuận giữa đoàn đàm phán Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và đoàn đàm phán Hoa Kỳ tháng 10 năm 1972
| tác giả =
| dịch giả =
| phần =
| trước =
| sau =
| năm = 1972
| ghi chú = Đây là bản dự thảo của một hiệp định hoà bình được nhất trí bởi Hoa Kỳ và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vào ngày 20 tháng 10 năm 1972 và hiệp định dự kiến được ký ngày 31 tháng 10. Tuy nhiên, do sự phản đối của Việt Nam Cộng hòa nên việc ký đã bị trì hoãn và hai bên tiếp tục đàm phán. Một dự thảo mới được nhất trí vào ngày 13 tháng 1 năm sau với nội dung khác chút ít, và đến ngày 27 thì hiệp định được ký kết ở Paris.
| chủ đề = Hiệp định Paris 1973 và các văn bản có liên quan
}}
__TOC__
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà với sự thoả thuận của Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam;
Chính phủ Hoa Kỳ với sự thoả thuận của Chính phủ Việt Nam Cộng hoà;
Nhằm mục đích chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam trên cơ sở tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần củng cố hoà bình ở Châu Á và thế giới;
Đã thoả thuận, cam kết tôn trọng và thi hành những điều khoản sau đây:
===Chương I: Các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam===
====Điều 1====
Mỹ tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam đã công nhận.
===Chương II: Chấm dứt chiến sự - rút quân===
====Điều 2====
Một cuộc ngừng bắn sẽ được thực hiện trên khắp miền Nam Việt Nam kể từ 24 giờ (giờ Đông Dương) ngày... tháng... năm 1972, tức 17 giờ (giờ GMT) ngày... tháng... năm 1972.
Cùng ngày giờ nói trên, Mỹ sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự của Mỹ chống lãnh thổ Việt Nam dân chủ cộng hoà bằng mọi lực luợng trên bộ, trên không, trên biển bất cứ từ đâu tới, và sẽ chấm dứt việc thả mìn tại vùng biển, các cảng và sông ngòi của Việt Nam dân chủ cộng hoà. Mỹ sẽ tháo gỡ, làm mất hiệu lực vĩnh viễn, phá huỷ tất cả những mìn ở vùng biển, các cảng và sông ngòi ở miền Bắc Việt Nam ngay sau khi Hiệp định này có hiệu lực.
Việc chấm dứt chiến sự nói trong điều này là lâu dài và vững chắc.
====Điều 3====
Các bên cam kết giữ vững ngừng bắn, bảo đảm hoà bình lâu dài và vững chắc.
Bắt đầu từ khi ngừng bắn:
a) Những lực lượng của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ ở nguyên vị trí của mình trong lúc chờ đợi thực hiện kế hoạch rút quân. Ban Liên hợp quân sự bốn bên nói trong điều 11 sẽ quy định nhữn thể thức cụ thể.
b) Các lực lượng vũ trang của hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ở nguyên vị trí của mình. Ban Liên hợp quân sự hai bên nói trong điều 12 sẽ quy định vùng do mỗi bên kiểm soát và những thể thức trú quân.
c) Các lực lượng chính quy thuộc mọi quân chủng và binh chủng và các lực lượng không chính quy của các bên ở miền Nam Việt Nam phải ngừng mọi hành động tấn công nhau và nghiêm chỉnh tuân theo những điều quy định sau đây:
:*Ngăn cấm mọi hoạt động vũ lực trên bộ, trên không và trên biển
:*Ngăn cấm mọi hành động đối địch, khủng bố và trả thù của cả hai bên.
====Điều 4====
Mỹ sẽ không tiếp tục dinh líu quân sự và can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.
====Điều 5====
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ký Hiệp định này, việc rút hoàn toàn khỏi miền Nam Việt Nam mọi quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, nhân viên quân sự liên quan đến chương trình bình định, vũ khí, đạn dược và công cụ chiến tranh của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà sẽ hoàn thành. Cố vấn của các nước nói trên cho các tổ chức bán quân sự và lực lượng cảnh sát cũng sẽ rút trong thời hạn đó.
====Điều 6====
Việc huỷ bỏ tất cả các căn cứ quân sự của Mỹ và các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà ở miền Nam Việt Nam sẽ hoàn thành trong thời hạn 60 ngày kể từ khi ký Hiệp định này.
====Điều 7====
Từ khi thực hiện ngừng bắn cho đến ngày thành lập Chính phủ quy định trong điều 9(b) và 9(i) của Hiệp định này, hai miền Nam Việt Nam không được nhận việc đưa vào miền Nam Việt Nam quân đội, cố vấn quân sự và nhân viên quân sự, kể cả nhân viên kỹ thuật quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
Hai bên miền Nam sẽ được phép từng thời gian thay thế vũ khí, đạn dược, dụng cụ chiến tranh đã bị phá huỷ, bị hao mòn hoặc hư hỏng từ sau khi ngừng bắn, trên cơ sở một đổi một, cùng đặc điểm và tính năng, có sự kiểm soát của Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam và của Uỷ ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
===Chương III: Về những người của các bên bị bắt và giam giữ ===
====Điều 8====
a) Việc trao thả những nhân viên quân sự của các bên bị bắt và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị bắt sẽ tiến hành song song và hoàn thành cùng một ngày với việc rút quân nói trong điều 5. Các bên sẽ trao đổi danh sách đầy đủ những nhân viên quân sự và những nhân viên dân sự nước ngoài nói trên vào ngày ký kết Hiệp định này.
b) Các bên sẽ giúp đỡ nhau tìm kiếm tin tức về những nhân viên quân sự của các bên và những nhân viên dân sự nước ngoài của các bên bị mất tích trong chiến đấu, xác định vị trí bảo quản mồ mả của những người bị chết nhằm tạo điều kiện cho việc cất bốc và hồi hương hài cốt có những biện pháp khác cần thiết để tìm kiếm tin tức những người còn coi là mất tích trong chiến đấu.
c) Vấn đề những nhân viên dân sự Việt Nam khác bị giam giữ ở miền Nam Việt Nam và không bao gồm trong điều 8(a) ở trên sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên cơ sở những nguyên tắc của điều 21(b) của Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ngày 20 tháng 7 năm 1954. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm điều đó trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, nhằm chấm dứt thù hằn để giảm đau khổ và đoàn tụ gia đình.
Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ gắng hết sức mình để giải quyết vấn đề này trong vòng hai tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực.
===Chương IV: Việc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam===
====Điều 9====
Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà và chính phủ Mỹ cam kết tôn trọng những nguyên tắc thực hiện quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam dưới đây:
a) Quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm và phải được các nước tôn trọng.
b) Nhân dân miền Nam Việt Nam tự quyết định tương lai chính trị của miền Nam Việt Nam thông quan tổng tuyển cử thật sự tự do và dân chủ, có giám sát quốc tế.
c) Hai bên miền Nam Việt Nam cam kết tôn trọng ngừng bắn và giữ vững hoà bình ở miền Nam Việt Nam; giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng và tránh mọi xung đột bằng vũ lực.
d) Mỹ tôn trọng quyền tự quyết của của nhân dân miền Nam Việt Nam; Mỹ không cam kết với bất cứ xu hướng chính trị nào ở miền Nam Việt Nam và không tìm cách áp đặt một Chính phủ thân Mỹ ở Sài Gòn.
e) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ:
:* Thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, xoá bỏ thù hằn, cấm mọi hành động trả thù và phân biệt đối xử với những cá nhân hoặc tổ chức đã hợp tác với bên này hoặc bên kia.
:* Bảo đảm các quyền tự do dân chủ của nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo chí, tự do hội họp, tự do tổ chức, tự do hoạt động chính trị, tự do tín nguỡng, tự do đi lại, tự do cư trú, tự do làm ăn sinh sống, quyền tư hữu tài sản và quyền tự do kinh doanh.
f) Ngay sau khi ngừng bắn, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ hiệp thương trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, tôn trọng lẫn nhau và không thôn tính nhau để thành lập một cơ cấu chính phủ lấy tên là Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc gồm ba thành phần ngang nhau. Hội đồng sẽ làm việc theo nguyên tắc nhất trí. Sau khi Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc nhận chức, hai bên miền Nam Việt Nam sẽ ký một hiệp định về các vấn đề nội bộ của miền Nam Việt Nam càng sớm càng tốt và làm hết sức mình để thực hiện việc này trong vòng ba tháng sau khi ngừng bắn có hiệu lực, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân miền Nam Việt Nam là hoà bình, độc lập và dân chủ.
g) Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc có nhiệm vụ đôn đốc hai bên miền Nam Việt Nam thi hành các hiệp định ký kết giữa hai bên, duy trì ngừng bắn, giữ vứng hoà bình, thực hiện hoà giải và hoà hợp dân tộc, bảo đảm tự do dân chủ. Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc sẽ tổ chức tổng tuyển cử tự do và dân chủ như đã nói ở điều 9(b) và quy định thủ tục và thể thức tổng tuyển cử. Các cơ quan quyền lực mà cuộc tổng tuyển cử đó bầu ra sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam thông qua hiệp thuơng mà thoả thuận.
Hội đồng Quốc gia hoà giải và hoà hợp dân tộc cũng sẽ quy định thủ tục và thể thức tuyển cử địa phuơng theo như hai bên miền Nam Việt Nam thoả thuận.
h) Vấn đề lực luợng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam sẽ do hai bên miền Nam Việt Nam giải quyết trên tinh thần hoà giải và hoà hợp dân tộc, bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau, không có sự can thiệp của nước ngoài, phù hợp với tình hình sau chiến tranh. Trong số những vấn đề hai bên miền Nam Việt Nam thảo luận có vấn đề các biện pháp giảm số quân của các lực lượng vũ trang hai bên và phục viên số quân đã giảm.
i) Miền Nam Việt Nam thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình, độc lập, tôn trọng những điều khoản quân sự của Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định việc không tham gia bất cứ một liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quan sự, nhân viên quân sự trên đất mình. Miền Nam Việt Nam sẽ duy trì quan hệ với tất cả các nước không phân biệt chế độ chính trị và xã hội, nhận viện trợ kinh tế, kỹ thuật của bất cứ nước nào không kèm theo điều kiện chính trị.
Vấn đề nhận viện trợ quân sự sau này cho miền Nam Việt Nam sẽ thuộc thẩm quyền của chính phủ được thành lập sau tổng tuyển cử ở miền Nam.
===Chương V: Vấn đề thống nhất nước Việt Nam và vấn đề quan hệ giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam===
====Điều 10====
Như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định, giới tuyến quân sự ở vĩ tuyến 17 chỉ có tính chất tạm thời, không phải là ranh giới chính trị hoặc về lãnh thổ.
Việc thống nhất nước Việt Nam sẽ được thực hiện từng bước bằng phương pháp hòa bình trên cơ sở bàn bạc và thỏa thuận giữa miền Nam và miền Bắc Việt Nam, không bên nào bị cuỡng ép hoặc thôn tính bên nào và không có sự can thiệp của nước ngoài. Thời gian thống nhất sẽ do miền Nam và miền Bắc Việt Nam thỏa thuận.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam sẽ sớm bắt đầu thương lượng nhằm lập lại quan hệ bình thường về mọi mặt.
Trong khi chờ đợi thống nhất đất nước, miền Nam và miền Bắc Việt Nam không tham gia bất cứ liên minh quân sự hoặc khối quân sự nào, không cho phép nước ngoài có căn cứ quân sự, quân đội, cố vấn quân sự, nhân viên quân sự trên đất mình, như Hiệp định Genève năm 1954 về Việt Nam quy định.
===Chương VI: Các ban liên hợp quân sự - Ủy ban kiểm soát và giám sát - Hội nghị quốc tế===
====Điều 11====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập Ban Liên hợp quân sự bốn bên có nhiệm vụ phối hợp các bên trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định này.
:* Đoạn đầu của điều 2 về việc thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
:* Điều 3(a) về việc ngừng bắn của lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
:* Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam;
:* Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt;
b) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí. Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
c) Ban Liên hợp quân sự bốn bên sẽ bắt đầu hoạt động ngay sau khi ký kết Hiệp định này và chấm dứt hoạt động sau khi việc thi hành đoạn đầu của điều 2, điều 3(a), điều 5, điều 6 và điều 8 đã hoàn thành.
d) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, thể thức làm việc, phuơng tiện hoạt động và chi phí của Ban Liên hợp quân sự bốn bên.
====Điều 12====
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa sẽ cử ngay đại diện để thành lập một Ban Liên hợp quân sự hai bên miền Nam Việt Nam có nhiệm vụ phối hợp hai bên miền Nam Việt Nam trong việc thực hiện các điều sau đây của Hiệp định nay liên quan đến hai bên:
*Đoạn đầu của điều 2 về thực hiện ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam, sau khi Ban Liên hợp quân sự bốn bên chấm dứt hoạt động của mình;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(h) về vấn đề lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam;
Những vấn đề bất đồng sẽ chuyển cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
Sau khi Hiệp định này được ký kết, Ban Liên hợp quân sự hai bên sẽ thỏa thuận ngay những biện pháp và tổ chức nhằm thực hiện ngừng bắn và giữ gìn hòa bình ở miền Nam Việt Nam.
====Điều 13====
a) Sau khi ký kết Hiệp định này, thành lập ngay Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát.
b) Cho đến khi Hội nghị Quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với bốn bên những vấn đề về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(a) về việc ngừng bắn của các lực lượng Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng Hoà;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 5 về việc rút ra khỏi miền Nam Việt Nam quân Mỹ và quân của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hoà;
*Điều 6 về việc hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ và của các nước ngoài khác đồng minh của Mỹ và của Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam.
*Điều 8 về việc những người của các bên bị bắt.
Ủy ban Quốc tế về gián sát và kiểm soát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Bốn bên sẽ thỏa thuận ngày về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Các bên sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
c) Cho đến khi Hội nghị quốc tế bảo đảm có những sắp xếp dứt khoát, Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ báo cáo với hai bên miền Nam Việt Nam về việc kiểm soát và giám sát việc thi hành những điều sau đây của Hiệp định này:
*Đoạn đầu của điều 2 về việc ngừng bắn trên khắp miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(b) về việc ngừng bắn giữa hai bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 3(c) về việc ngừng bắn giữa các bên ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 7 về việc không được đưa quân đội vào miền Nam Việt Nam và về các quy định khác của điều này;
*Điều 9(b) về tổng tuyển cử tự do, dân chủ ở miền Nam Việt Nam;
*Điều 9(h) về những thoả thuận đạt được giữa hai bên miền Nam Việt Nam về việc giảm số quân của các lực lượng vũ trang Việt Nam ở miền Nam Việt Nam và việc phục viên quân số giảm đó.
Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ lập những tổ kiểm soát để làm nhiệm vụ của mình. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ thỏa thuận ngay về chỗ đóng và sự hoạt động của các tổ đó. Hai bên miền Nam Việt Nam sẽ làm dễ dàng cho hoạt động của các tổ kiểm soát đó.
d) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ gồm đại diện của bốn nước: Ba Lan, Canada, Hunggari, Indonesia. Đại diện các nước trong Ủy ban Quốc tế sẽ luân phiên làm chủ tịch trong từng thời gian do Ủy ban Quốc tế quy định.
e) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát thi hành nhiệm vụ của mình theo nguyên tắc tôn trọng chủ quyền của miền Nam Việt Nam.
f) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát làm việc theo nguyên tắc hiệp thương và nhất trí.
g) Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát sẽ bắt đầu hoạt động khi ngừng bắn có hiệu lực ở Việt Nam. Đối với các điều liên quan đến bốn bên nói trong điều 13(b), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình khi nhiệm vụ kiểm soát và giám sát của Ủy ban đối với các điều đó đã hoàn thành. Đối với các điều liên quan đến hai bên miền Nam Việt Nam nói ở điều 13(c), Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát chấm dứt hoạt động của mình theo yêu cầu của Chính phủ được thành lập sau Tổng tuyển cử ở miền Nam Việt Nam nói ở điều 9(b).
h) Bốn bên sẽ thỏa thuận ngay về tổ chức, phương tiện hoạt động và chi phí cho Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát. Mối quan hệ giữa Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Hội nghị Quốc tế bảo đảm nói ở điều 14 sẽ do Ủy ban Quốc tế và Hội nghị thỏa thuận.
====Điều 14====
Các bên thỏa thuận về việc triệu tập Hội nghị Quốc tế trong vòng 30 ngày kể từ khi ký Hiệp định này để ghi nhận các Hiệp định đã được ký kết, bảo đảm chấm dứt chiến tranh, giữ vững hòa bình ở Việt Nam, tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam và quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam, góp phần vào hòa bình và bảo đảm hòa bình ở Đông Dương.
Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ sẽ đề nghị các bên sau đây tham gia Hội nghị quốc tế này: Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết, Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa Pháp, Liên hiệp Vưong Quốc Anh và Bắc Ái Nhĩ Lan, bốn nước trong Ủy ban Quốc tế kiểm soát và giám sát và Tổng thư ký Liên Hợp Quốc cũng với các bên tham gia Hội nghị Paris về Việt Nam.
===Chương VII: Đối với Cam Pu Chia và Lào===
====Điều 15====
a) Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa triệt để tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Cam Pu Chia và nhân dân Lào đã đuợc các Hiệp định Genève năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Hiệp định Genève năm 1962 về Lào công nhận: độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ các quốc gia đó. Các Chính phủ nói trên tôn trọng nền trung lập của Cam Pu Chia và Lào. Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Chính phủ Mỹ và Chính phủ Việt Nam Cộng hòa cam kết không dùng lãnh thổ của Cam Pu Chia và Lào để xâm phạm chủ quyền và an ninh của các nước khác.
b) Các nước ngoài sẽ chấm dứt mọi hoạt động quân sự ở Lào và Cam Pu Chia, rút hết và không đưa trở lại vào hai nuớc đó quân đội, có vấn quân sự và nhân viên quân sự, vũ khí, đạn dược và dụng cụ chiến tranh.
c) Công việc nội bộ của Cam Pu Chia và Lào do nhân dân mỗi nước này giải quyết, không có sự can thiệp của nước ngoài.
d) Những vấn đề liên quan giữa ba nuớc Đông Dương sẽ do các bên Đông Dương giải quyết trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
===Chương VIII: Quan hệ giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ===
====Điều 16====
Nước Mỹ mong rằng Hiệp định này sẽ mang lại một thời kỳ hòa giải với nước Việt Nam dân chủ cộng hòa cũng như với tất cả các dân tộc ở Đông Dương. Thi hành chính sách truyền thống của mình, nước Mỹ sẽ đóng góp vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh và công cuộc xây dựng sau chiến tranh ở nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và toàn Đông Dương.
====Điều 17====
Việc chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam và việc thực hiện nghiêm chỉnh Hiệp định này sẽ tạo điều kiện thiết lập những quan hệ mới bình đẳng và cùng có lợi giữa Việt Nam dân chủ cộng hòa và Mỹ, trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. Đồng thời, những việc đó sẽ bảo đảm hòa bình vững chắc ở Việt Nam và góp phần giữ gìn hòa bình lâu dài ở Đông Dương và Đông Nam Á.
===Chương IX: Những điều khoản khác===
====Điều 18====
Hiệp định này bắt đầu có hiệu lực kể từ khi ký. Tất cả các bên có liên quan sẽ thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định này.
Làm tại Paris ngày .... tháng ... năm 1972, bằng tiếng Việt Nam, tiếng Anh và tiếng Pháp. Bản tiếng Việt Nam và bản tiếng Anh là những văn bản chính thức và có giá trị như nhau. Bản tiếng Pháp để tham khảo và sẽ soạn sau.
==Chức danh đề ký và tên ký==
''Chưa có''
13mk0db6130jnsv90cnwe7toobscraw
Trang:Tien bac bac tien.pdf/142
104
72389
205984
2026-08-19T10:03:18Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205984
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 140 —|}}</noinclude>bà vãi, kẻ già người trẻ, kẻ đương chế nước, người đương niệm hương. Trước bàn Phật Di-Đà thấy có một cô còn nhỏ, đầu mới cạo trắng phếu, mình mặc áo vải nhuộm dà, đương quì chấp tay niệm Phật.
Bá-Kỳ với Hiếu-Liêm nghi cô vãi ấy là Thanh-Kiều, song thấy cô đương niệm Phật, không dám lại gần, phải dừng bước đứng dựa cột xa-xa mà ngó. Cô niệm hơn 10 phút đồng-hồ rồi mới đứng dậy đi ra; cô xây mặt qua, hai người dòm thấy quả thiệt Thanh-Kiều thì biến sắc, lật-đật chạy lại.
Thanh-Kiều giựt mình, ngó lên thấy Bá-Kỳ với Hiếu-Liêm, cô cũng biến sắc, rồi bối-rối đứng chần-ngần không nói chi được hết.
Bá-Kỳ nói rằng: « Qua mới tiếp được thơ của em hồi 8 giờ tối nầy, nên bây giờ qua mới tới đây. Em có việc sầu riêng đến nỗi thất chí, sao bấy nay em không bày tỏ với qua? »
Hiếu-Liêm, nước mắt tuôn dầm-dề, thấy hình dạng y phục của cô như vậy càng động lòng đau-đớn nên tiếp nói rằng: « Cô tư ôi, lời cô trách tôi trong thơ ấy, nghĩ cũng phải lắm; nhưng mà xin cô xét lại, hai ta ai cũng vì danh-dự nên không thấu hiểu bụng nhau; cô tưởng tôi lúc nọ chê cô suy-sụp nên không ngó ngàng,<noinclude></noinclude>
5lnec1p0ryp3k478423ozw804irswox
Trang:Tien bac bac tien.pdf/143
104
72390
205985
2026-08-19T10:03:38Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205985
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 141 —|}}</noinclude>chớ kỳ thiệt là tôi sợ cô khinh bỉ tôi nên tôi không dám bước tới chớ. »
Thanh-Kiều ngó Hiếu-Liêm rồi ngó Bá-Kỳ, sắc mặt bình tịnh lại như thường; khi Hiếu-Liêm nói vừa dứt lời thì cô nói rằng: « Từ em bước chơn vào đây thì em đã quên hết thế sự rồi, vậy xin anh ba với thầy hai thương giùm
thân em, đừng có đem chuyện thế-gian mà nói với em. »
Hiếu-Liêm muốn nói nữa, cô đưa tay lên cản rằng: «Chốn này là cửa Phật, xin thầy đừng nhắc những việc xưa, để cho em niệm Phật tụng kinh, đặng kiếp sau em khỏi trầm
luân biển khổ như kiếp nầy nữa. »
Mấy bà vãi với mấy thầy chùa thấy ba người nói chuyện với nhau thì đứng mà ngó. Bá-Kỳ với Hiếu-Liêm ái ngại, bèn dắc nhau ra mắt Huề-Thượng. Bá-Kỳ nói thiệt rằng mình là anh ruột Thanh-Kiều, vì Thanh-Kiều não-nề thế-sự, lở-dở nhơn-duyên, nên giận bỏ mà đi tu. Và cha mẹ khuất hết, mình là anh phải lo bảo hộ Thanh-Kiều, không nỡ để cô ảo não đêm ngày, nên mới đến xin phép Huề-Thượng rước cô về đặng an-ủi khuyên lơn cho cô bớt sầu bớt thảm.
{{nop}}<noinclude></noinclude>
kn3u226i38ixm2uch53pp7ihyp6hiwm
Trang:Tien bac bac tien.pdf/144
104
72391
205986
2026-08-19T10:04:06Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205986
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 142 —|}}</noinclude>Huề-Thượng nói rằng: « Mô Phật, hôm qua cô vào chùa xin thí phát mà đầu Phật. Tuy cô không nói chuyện nhà của cô cho tôi biết, nhưng mà tôi nhắm hình dạng cô thì tôi biết cô là con nhà sang trọng, nên tôi có an-ủi cô. Vì cô nằng-nằng quyết một đi tu mà thôi, mà cửa Phật thì phải mở rộng cho mọi người, nên không lẽ tôi không cho cô vô làm công quả. Nay hai ông đến rước cô về, tôi không phép cầm mà cũng không phép xúi, vậy để tôi kêu cô lên đây cho hai ông liệu định với cô. »
Thanh-Kiều nghe Huề-Thượng đòi thì thủng-thẳng đi lên. Huề-Thượng thấy mặt cô liền nói rằng: « Vì cô não nề thế sự, chán-ngán nhơn tình, nên vào chùa niệm Phật ăn chay, quyết phủi sạch hồng trần đặng siêu thăng tịnh độ. Nay có hai anh đến xin rước cô đem về mà nuôi, vậy về hay ở tự ý cô, chớ thầy không ép đường nào hết. »
Thanh-Kiều thưa nhỏ-nhỏ rằng: « Bạch Huề-Thượng, đã biết cũng vì con nảo-nồng thế sự nên mới cạo đầu vô chùa mà tu; nhưng mà con nhớ mấy lúc con buồn rầu con nhờ có niệm Phật vái trời nên con mới khuây lảng mà sống được tới bây giờ đây. Vậy nay con chẳng còn vương vấn nợ trần chi nữa, nên con<noinclude></noinclude>
cwupope4fqgupt5yqsozdzzexgii87q
Trang:Tien bac bac tien.pdf/145
104
72392
205987
2026-08-19T10:04:16Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205987
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 143 —|}}</noinclude>nguyện ở luôn trong chùa trọn đời mà làm tôi cho Phật, đặng hưởng phước đời sau. »
Bá Kỳ vừa muốn mở miệng khuyên lơn Thanh-Kiều, thì Hiếu-Liêm bưng-khuân trong lòng, không còn kiêng nể chùa chiền chi nữa, nên đứng dậy khóc và nói bệu-bạo rằng: « Nếu cô quyết định như vậy thì cái tình của tôi mang nặng mấy năm nay chẳng là vô ích lắm...»
Hiếu-Liêm trong lòng đau-đớn lắm, nên nói có mấy lời, rồi khóc rống lên, muốn nói nữa mà nói không được. Thanh-Kiều dòm thấy tình cảnh như vậy, cô bắt động lòng, nên cũng rưng-rưng nước mắt. Cô đứng suy nghĩ một hồi lâu rồi nói rằng:
— Kiếp này em với thầy không có duyên nợ với nhau, vậy xin thầy để cho em khẩn Phật cầu trời hoặc may kiếp sau hội hiệp.
— Sao cô biết kiếp này không có duyên nợ? Nếu không có duyên nợ, vậy chớ tại cớ nào cha mẹ gả cô lấy chồng đôi ba phen, mà phen nào cũng gặp trắc-trở làm cho hôm nay chúng ta còn gặp được nhau đây?
Thanh-Kiều lau nước mắt rồi ngó ngay Hiếu-Liêm mà nói rằng:
{{nop}}<noinclude></noinclude>
rhus52v89v4souemteuptr0w5dn4zvn
Trang:Tien bac bac tien.pdf/146
104
72393
205988
2026-08-19T10:05:07Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205988
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 144 —|}}</noinclude>— Thân em đã đến nước nầy, thầy còn tính cưới em làm chi?
— Tình tôi mang nặng lắm, nếu tôi không kết duyên với cô được, thì tôi nguyện trọn đời chẳng thèm cưới nơi nào.
— Tình thầy nặng, vậy chớ ngày Thái-Thường gần đi lễ hỏi, em gặp thầy ngoài chợ Bến-Thành cũ, em kêu thầy sao thầy lại làm lơ-lảng bỏ đi luôn đi?
— Lúc ấy tôi tưởng cô cũng ý giàu sang mà khinh thị tôi, nên tôi hờn giận, muốn làm như vậy cho đã ghét. Cô thấy tôi làm lơ-lảng đó mà thôi, chớ lúc ban đêm tôi nằm một mình nước mắt tuôn rơi ướt gối, nào cô có thấy được đâu.
— Thầy có tình như vậy sao lúc ba em mất, sự nghiệp tan tành, Thái-Thường hồi hôn, má em bơ-vơ, thầy không cậy mai nói mà cưới.
— Tôi có biết bụng cô thương tưởng đến tôi hay không; bởi vậy tôi tính thà âm thầm mơ ước còn ít buồn, chớ nói mà cô không ưng thì tôi sống sao được ở đời mà nuôi mẹ.
Bá-Kỳ nghe nói đến đó thì động lòng nên xốn-xang khó chịu hết sức. Còn Huề-Thượng thì cứ ngồi lóng tai mà nghe, như Phật từ-bi không biết động dung.
{{nop}}<noinclude></noinclude>
35lp56ruc3znafl3pejiuzd838hhcf7
Trang:Tien bac bac tien.pdf/147
104
72394
205989
2026-08-19T10:05:27Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205989
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 145 —|}}</noinclude>Thanh-Kiều suy nghĩ một hồi nữa rồi nói rằng:
— Em đã cạo đầu đi tu rồi, nếu em về thế-gian mà lấy chồng thì coi sao được.
— Xin cô chớ ngại sự ấy. Tôi trọng cô vì tình lai-láng, vì chí cao thượng, vì nghĩa nặng-nề, chớ không phải tại dung nhan, bởi vậy dầu ngày nay cô mặt rỗ, đầu trọc, mà tôi coi cô càng quí hơn hồi xưa thập bội, vì nhờ có mặt rỗ nên mới giữ vẹn tiết trinh, nhờ có cạo đầu nên hôm nay mới hội hiệp.
— Thầy đã nghèo, mà bây giờ em không còn một đồng tiền nào hết, nếu thầy kết duyên với em thì thầy phải nuôi em, cực khổ thân thầy chớ có ích gì đâu.
— Cưới vợ là kết nhơn nghĩa, chớ không phải cầu lợi ích. Tôi cưới vợ là tính nuôi vợ, chớ không phải tính vợ nuôi. Ngày nay màcô còn nói chuyện bạc tiền thì chắc là cô còn tưởng bụng tôi thấp hèn như bụng thiên-hạ vậy sao?
— Em biết bụng thầy rồi. Song lời em nói đó là lời nói thiệt, chớ không phải em muốn phỉnh-phờ.
Bá-Kỳ nghe nói, lấy làm lạ, nên hỏi rằng:<noinclude></noinclude>
77kxls8l8jki076darqlg6apa4b188w
Trang:Tien bac bac tien.pdf/148
104
72395
205990
2026-08-19T10:05:51Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205990
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 146 —|}}</noinclude>« Vậy chớ phần ăn của em đâu, mà em nói không còn một đồng tiền? »
Thanh-Kiều nói rằng cô đã đem cho hội nuôi con gái mồ-côi hết rồi cô mới vào chùa mà tu.
Hiếu Liêm nghe nói vùng la lớn lên rằng: « Cô thiệt là nữ trung quân-tử, nên mới làm được như vậy. Cô hết tiền thì phẩm giá của cô càng cao thêm nhiều. »
Bá-Kỳ cũng khen em làm phải, vì đồng tiền của bà Phủ là đồng tiền phi nghĩa không nên thọ hưởng làm chi. Anh ta sẵn dịp cũng cho em hay rằng phần ăn của anh ta thì anh ta cũng đã cho Khuyến-học hội rồi. Thanh-Kiều thấy anh đồng ý với mình thì mừng rỡ vô cùng, nên cũng khen anh làm phải.
Bả-Kỳ với Hiếu-Liêm năn-nỉ nói riết, Thanh-Kiều phải xiêu lòng, nên ba người từ tạ Huề-Thượng rồi dắc nhau lên xe hơi mà về, đến Saigon thì đồng hồ Chợ-mới đã chỉ 2 giờ khuya.
Cao-Thị ở nhà chờ Hiếu-Liêm với Bá-Kỳ nên nằm thao-thức hoài ngủ không đặng. Bà nghe tiếng xe hơi ngừng trước nhà, chắc là con về, nên lật đật vặn đèn và mở cửa ra. Bà thấy Bá-Kỳ bước vô, bà liền hỏi rằng: « Sao, kiếm được em hay không? »
{{nop}}<noinclude></noinclude>
ppvekxrzn8u5nxeyj7mnqafibxvfc52
Trang:Tien bac bac tien.pdf/149
104
72396
205991
2026-08-19T10:06:16Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205991
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 147 —|}}</noinclude>Bá-Kỳ chưa kịp trả lời kế Thanh-Kiều bước vô nữa, rồi Hiếu-Liêm tiếp theo sau. Cao-Thị thấy Thanh-Kiều mặc áo quần bằng vải nhuộm dà, đầu trọc lóc mà lại bịt trùm một cái khăn cũng bằng vải nhuộm dà, thì bà thương xót hết sức, nên đứng chần-ngần không nói được một lời.
Hiếu-Liêm mời Thanh-Kiều ngồi trên ván, chừng ấy Cao-Thị nguôi bớt nỗi buồn, nên lắc đầu chắt lưỡi và than rằng: « Thân ngàn vàng mà vì thất chí nên ra đến nỗi này »!
Bá-Kỳ kéo ghế mà ngồi rồi nói rằng: « Mấy năm nay qua mắc đi học xa, việc nhà thể nào qua không hiểu rõ. Em có chỗ phiền muộn nên ngao-ngán việc đời, sao từ ngày qua về đến nay em không tỏ thiệt với qua? Phận em ở nhà ngậm cay nuốt đắng thế nào đâu em nói hết cho qua nghe thử coi ».
Thanh-Kiều mới thủng thẳng kể thiệt hết việc nhà lại cho anh nghe, nhứt là việc hôn nhơn mấy lần cô thuật kỹ lưỡng lắm. Cô nói khi Bá-kỳ khuyên cha mẹ gả cô cho Hiếu-Liêm thì cô nằm trong phòng lóng tai nghe không sót một tiếng nói. Chừng cha mẹ định gả cô cho Thái-Thường, thì cô lấy làm bối-rối, muốn bày tỏ ý tứ của cô cho Hiếu-Liêm nghe, rồi<noinclude></noinclude>
ram1p1ed5ng0z7fu0ak20yrqc1i85fo
Trang:Tien bac bac tien.pdf/150
104
72397
205992
2026-08-19T10:06:36Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205992
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 148 —|}}</noinclude>hỏi Hiếu-Liêm coi phải liệu thế nào cho khỏi mang tiếng phụ nghèo khó tham giàu sang, ngặt vì phận gái không lẽ đi tìm hoặc gởi thơ cho trai, nên cô phải niệm Phật vải trời phò-hộ cô cho toàn danh mà cũng toàn tiết nữa. Lúc gần tới đám hỏi cô, cô gặp Hiếu-Liêm cô có bụng mừng, tưởng là thừa dịp ấy cô phân trần hắc bạch với Hiếu-Liêm được, chẳng dè Hiếu-Liêm làm lãng bỏ đi luôn. Cô tủi phận cô, nên từ ấy cô nhứt nguyện không thèm lấy chồng, ngày nào cha mẹ khuất hết rồi thì cô đi tu, còn cha mẹ gả cho ai hễ còn một ngày nữa tới đám cưới thì có tự tử cho toàn danh tiết.
Hiếu-Liêm ngồi lóng tai mà nghe, nghe tới đó thì anh ta cảm nghĩa hết sức; mà chừng nghe tới chuyện gả cho Triệu-Cố và tính gả cho Phú-Thứ, thì Hiếu-Liêm càng kính mến Thanh-Kiều vô cùng.
Cao-Thị nghe rõ tâm sự của Thanh-Kiều bà cũng cảm thương, bỡi vậy khi Thanh-Kiều nói dứt rồi, bà bước lại vịn vai Thanh-Kiều và nói rằng: « Tôi được con dâu như vầy thì quí hơn bạc triệu, tôi không cần nhan sắc, mà cũng không thèm tiền bạc chi hết. »
Hiếu-Liêm với Bá-Kỳ thấy Cao-Thị yêu trọng<noinclude></noinclude>
djq0io43x71sh6xz7apl8ub2lss61ew
Trang:Tien bac bac tien.pdf/151
104
72398
205993
2026-08-19T10:06:58Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205993
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 149 —|}}</noinclude>Thanh-Kiều thì mừng mà lại cảm, nên ngồi cười mà nước mắt chảy rưng-rưng.
Sáng bữa sau Bá-Kỳ mướn một căn phố gần đó mà dọn đặng ở với em.
Cách vài tuần lễ, Thanh-Kiều mua sắm áo quần xong rồi Bá-Kỳ mới cho Hiếu-Liêm định ngày làm lễ cưới.
Đến bữa đám cưới, Bá-Kỳ không mời ai hết, chỉ mời hai vợ chồng Thanh-Huê mà thôi. Khi đưa dâu về nhà Hiếu-Liêm rồi, Thanh-Huê cứ ngồi xỉa thuốc sống, dảnh bàn tay đặng khoe bộ cà-rá hột-xoàn và nói rằng: « Con thiệt ngu quá! Chia gia tài cho, nó không để dành mà ăn, lại đem cho thiên-hạ hết, rồi bây giờ lấy chồng đây, mới làm sao nè! »
Bá-Kỳ giận quá dằn không được nên đáp rằng: « Nó không thèm ăn của phi nghĩa, sao chị lại gọi nó ngu? Không kể xấu hổ, miễn có tiền nhiều thì thôi, làm như chị vậy mới là khôn há? Chồng nó là người chơn chánh, vì thấy nó trọng nhơn nghĩa hơn tiền tài, nên mới chịu cưới nó đây, chớ không phải người tham tiền tham bạc, không biết trọng phẩm giá, không biết sợ nhục-nhã, tính cưới vợ đặng nhờ đồng tiền của vợ, như họ vậy đâu. »
{{nop}}<noinclude></noinclude>
rmw4h5o2pqs0ke6tt2wo2y2piw6zzp3
Trang:Tien bac bac tien.pdf/152
104
72399
205994
2026-08-19T10:07:26Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205994
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" />{{rh||— 150 —|}}</noinclude>Thanh-Huê hổ thẹn nên nghẹn cổ, không biết lấy lời chi mà đối đáp.
Còn Như-Bình ngồi gục đầu, sắc mặt coi buồn xo.
{{khối phải|dời=2em|{{lớn|'''HỒ-BIỂU-CHÁNH'''.}}}}
''Saigon, Décembre 1925.''
{{vạch tùy chỉnh|Fancy4|50}}<section end="VIII"/><noinclude></noinclude>
1qcdfrboh0hvpgsde676tactcr4zcgj
Tiền bạc, bạc tiền/VIII
0
72400
205995
2026-08-19T10:08:21Z
Lcsnes
11706
[[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “{{đầu đề | tựa đề = [[../]] | tác giả = Hồ Biểu Chánh | ghi đè tác giả = | dịch giả = | phần = VIII | trước = [[../VII|VII]] | sau = | ghi chú = }} <pages index="Tien bac bac tien.pdf" from=135 to=152 fromsection="VIII" tosection="VIII" />”
205995
wikitext
text/x-wiki
{{đầu đề
| tựa đề = [[../]]
| tác giả = Hồ Biểu Chánh
| ghi đè tác giả =
| dịch giả =
| phần = VIII
| trước = [[../VII|VII]]
| sau =
| ghi chú =
}}
<pages index="Tien bac bac tien.pdf" from=135 to=152 fromsection="VIII" tosection="VIII" />
c2jjgzumdde9aml1d8iervt45y0sqqq
Trang:Tien bac bac tien.pdf/153
104
72401
205996
2026-08-19T10:09:23Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205996
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" /></noinclude>{{g|{{xx-lớn|'''''Sách của Hồ Biểu-Chánh'''''}}}}
{{vạch|6em}}
{{g|{{x-lớn|{{u|ĐÃ XUẤT BẢN RỒI:}}}}}}
'''{{lớn|[[Cay đắng mùi đời]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Tỉnh mộng]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|Tân soạn cổ tích,}}''' ''(đoản thiên tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[U tình lục]],}}''' ''(thơ lục bát).''
'''{{lớn|Vậy mới phải,}}''' ''(thơ lục bát).''
'''{{lớn|Chưởng Hậu-quân Võ-Tánh,}}''' ''(truyện ký).''
{{g|{{x-lớn|{{u|SẼ XUẤT BẢN:}}}}}}
'''{{lớn|[[Ai làm được|Ai làm được?]]}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Chúa tàu Kim Quy|Chúa-Tàu Kim-Qui]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Nhơn tình ấm lạnh]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Một chữ tình]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|Thầy Thông-Ngôn,}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Nam cực tinh huy]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|Thanh-Lệ kỳ duyên,}}''' ''(tuồng hát bộ).''
{{g|{{x-lớn|{{u|CÒN ĐƯƠNG SOẠN:}}}}}}
'''{{lớn|[[Ngọn cỏ gió đùa]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|[[Con nhà nghèo]],}}''' ''(tiểu-thuyết).''
'''{{lớn|Hương cả Tân-Thành,}}''' ''(tiểu-thuyết).''
{{vạch tùy chỉnh|Fancy4|50}}<noinclude></noinclude>
m5ws8jhdyxp3gc12slfv24gj5zuw3zw
Trang:Tien bac bac tien.pdf/154
104
72402
205997
2026-08-19T10:09:50Z
Lcsnes
11706
/* Không có nội dung */
205997
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="0" user="Lcsnes" /></noinclude><noinclude></noinclude>
qps4lr11aox6vq92p92m1qyig36946p
Trang:Văn minh luận (1927) by Phạm Quỳnh.pdf/9
104
72403
205998
2026-08-19T10:10:27Z
Lcsnes
11706
/* Đã hiệu đính */
205998
proofread-page
text/x-wiki
<noinclude><pagequality level="3" user="Lcsnes" /></noinclude>{{g|{{x-lớn|'''GIẢI NGHĨA VĂN-MINH'''}}
{{vạch|6em}}}}
Văn-minh là nói đối với dã-man. Chữ « văn-minh » là một chữ mới. Tuy trong kinh ''Dịch'' đã có câu: ''Thiên-hạ văn-minh'' 天 下 文 明, nhưng dùng theo nghĩa mới để dịch chữ Tây ''civilisation'' thời mới bắt đầu từ người Nhật-bản. Người Nhật dùng trước (đọc là ''bunmei''), người Tàu theo sau, rồi người Nam ta bắt-chước, ngày nay thành một chữ rất thông-dụng. Vậy thì chữ này nhập tịch tiếng ta, chẳng qua hai mươi năm ngoại mà thôi.
Chính chữ ''civilisation'' ở tiếng Pháp cũng không phải thông-dụng đã lâu. Tra trong tự-điển của hội Hàn-lâm nước Pháp mới thấy có chữ ấy từ năm 1835. Tới nay, tuy đã là một chữ thường lắm rồi, mà vẫn chưa có định-nghĩa hẳn. Muốn giải-thích cho rõ-ràng, thật cũng không phải dễ. Như trong tự-điển của ông {{sc|Littré}} thời giải-nghĩa văn-minh như thế này: « Văn-minh là gồm những ý-kiến cùng tập-tục, do các kỹ nghệ, tôn-giáo, mĩ-thuật, khoa-học ảnh-hưởng lẫn nhau mà thành ra ».<noinclude></noinclude>
tklsquv233dv0h5rr0vkk71grhgd8gy
Thành viên:Trdxuan
2
72404
205999
2026-08-19T10:37:28Z
Trdxuan
20493
[[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “Tôi là Trdxuan họ Trần Doãn”
205999
wikitext
text/x-wiki
Tôi là Trdxuan họ Trần Doãn
2hjo6ia9gis90rfx9cm61zhaihpmbwy
Thành viên:Trdxuan/Nháp 5 sắc Trần Doãn Ngạn
2
72405
206000
2026-08-19T11:04:33Z
Trdxuan
20493
[[w:WP:TTL|←]]Trang mới: “Tôi là Trdxuan đang lưu giữ 5 đạo sắc của cụ Trần Doãn Ngạn.”
206000
wikitext
text/x-wiki
Tôi là Trdxuan đang lưu giữ 5 đạo sắc của cụ Trần Doãn Ngạn.
0gals7dphzeapryhgvdpekxkzj85qi4
206001
206000
2026-08-19T11:12:31Z
Trdxuan
20493
206001
wikitext
text/x-wiki
{{Đầu đề
| tựa đề = Năm đạo sắc phong của Tướng Công Trần Doãn Ngạn (1779-1783)
| tác giả = Triều đình Hậu Lê, niên hiệu Cảnh Hưng
| năm = 1779-1783
}}
'''Bộ sưu tập 5 đạo sắc phong của Tướng Công Trần Doãn Ngạn'''
== 1. Cảnh Hưng 40 - 15-09-1779 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 40 - 1779-09-15.jpg|thumb|center|800px]]
== 2. Cảnh Hưng 41 - 16-02-1780 (đạo 1) ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 41 - 1780-02-16 - 1.jpg|thumb|center|800px]]
== 3. Cảnh Hưng 41 - 16-02-1780 (đạo 2 cùng ngày) ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 41 - 1780-02-16 - 2.jpg|thumb|center|800px]]
== 4. Cảnh Hưng 43 - 16-12-1782 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 43 - 1782-12-16.jpg|thumb|center|800px]]
== 5. Cảnh Hưng 44 - 26-02-1783 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 44 - 1783-02-26.jpg|thumb|center|800px]]
[[Thể loại:Sắc phong Việt Nam]]
30yao756japac10yn5q3g3hhvzr22cb
206002
206001
2026-08-19T11:37:07Z
Trdxuan
20493
206002
wikitext
text/x-wiki
{{Đầu đề
| tựa đề = Năm đạo sắc phong của Tướng Công Trần Doãn Ngạn (1779-1783)
| tác giả = Triều đình Hậu Lê, niên hiệu Cảnh Hưng
| năm = 1779-1783
}}
'''Bộ sưu tập 5 đạo sắc phong của Tướng Công Trần Doãn Ngạn'''
== 1. Cảnh Hưng 40 - 15-09-1779 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 40 - 1779-09-15.jpg|thumb|center|800px]]
'''Nguyên văn:''' ...
'''Phiên âm:''' ...
'''Dịch nghĩa:''' ...
== 2. Cảnh Hưng 41 - 16-02-1780 (đạo 1) ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 41 - 1780-02-16 - 1.jpg|thumb|center|800px]]
'''Nguyên văn:''' ...
'''Phiên âm:''' ...
'''Dịch nghĩa:''' ...
== 3. Cảnh Hưng 41 - 16-02-1780 (đạo 2 cùng ngày) ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 41 - 1780-02-16 - 2.jpg|thumb|center|800px]]
'''Nguyên văn:''' ...
'''Phiên âm:''' ...
'''Dịch nghĩa:''' ...
== 4. Cảnh Hưng 43 - 16-12-1782 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 43 - 1782-12-16.jpg|thumb|center|800px]]
'''Nguyên văn:''' ...
'''Phiên âm:''' ...
'''Dịch nghĩa:''' ...
== 5. Cảnh Hưng 44 - 26-02-1783 ==
[[Tập tin:Dao sac Tran Doan Ngan - Canh Hung 44 - 1783-02-26.jpg|thumb|center|800px]]
'''Nguyên văn:''' ...
'''Phiên âm:''' ...
'''Dịch nghĩa:''' ...
[[Thể loại:Sắc phong Việt Nam]]
kdc32tqp5funxesfmznsq0rxq0peuyd